Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (95.07 KB, 5 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>I. Tình hình sau cách mạng tháng 8:</b>
1. Thuận lợi:
+ Ngồi nước:
• Hệ thống CNXH được hình thành, Liên Xơ trở thành trụ cột của phong trào
đấu tranh và độc lập dân tộc, dân chủ và hịa bình thế giới.
• Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
+ Trong nước:
• Có Đảng vững mạnh, có chính quyền cách mạng.
• Nhân dân phấn khởi – gắn bó với chninhx quyền non trẻ.
2. Khó khăn:
<i>a. Kinh tế:</i> Do chính sách vơ vét của Nhật – Pháp, nền nông nghệp lạc hậu,
thiên tai hạn hán kéo dài, phải cung cấp lương thực cho Tưởng → nạn đói đe
dọa (2 triệu ngườ chết năm 1945).
<i>b. Văn hóa:</i> chính sách ngu dân, ăn hóa phản động. đồi trụy, nạn dốt 95%, tệ
nạn lan tràn.
<i>c. Tài chính:</i> Ngân sách trống (1 triệu 23 vạn). Ngân hàng Đơng Dương gay
khó, Tiền Quan làm của Tưởng mất giá gây những nhiễu thị trường.
d. Chính trị:
+ Bên ngồi: Với tình hình ba dịng thác cách mạng phát triển tấn cơng vào
CNĐQ, CNĐQ đã phản kích lại phong trào cách mạng- mà Việt Nam là iêu
biểu của phong trào giải phong trào giải phòng dân tộc.
+ Bên trong: Bọn ĐQ kéo vào Việt Nam với danh nghĩa giải pháp quân Nhật
nhưng thực chất muốn tiêu diệt cách mạng Việt Nam → đe dọa đến sự tồn
tại của dân tộc, của nhà nước Vệt Nam DCCH.
• Ở Miền Bắc:20 vạn quân Tưởng kéo vào và phía sau là lực lượng phản
động “Việt Quốc”, “Việt cách” tiến hành tranh quyền lãnh đạo.
• Ở miền Nam 2 vạn quân Anh kéo vào, giúp Pháp trang bị lại lực lượng.,
biến Nhật thành lực lượng xung kích đánh chếm các nơi và bọn Việt gian
(“Nam Kỳ Quốc” – Bình Nguyên ) gây rối hoạt động → tình hình như “ngàn
cân treo sợi tóc”.
<b>II. Các biện pháp giải quyết khó khăn:</b>
- 25-11-1945 ban thường vụ trung ương ra chỉ thị “kháng chiến kiến quốc”
xác ddnhj những nhiệm vụ cấp bách.
• Củng cố chính quyền cách mạng.
• Chống thực dân Pháp xâm lược.
• Bài trự nội phản.
• Cải thiện đời sống nhân dân.
1. Mở rộng khối đoàn kết dân tộc, xây dựng nề DCCH:
<i>a. Với khấu hiệu “dân tộc trên hết”, “Tổ quốc trên hết” ta chủ trương mở </i>
• Thành lập nhà dân tộc thiểu số →đoàn kết dân tộc thiểu số “đòng bào Kinh
hay Thổ, Mường hày Mán, Gia Rai hày Ê Đê, Xơ Đằng hay Bana và các dân
tộc thiểu số khác đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt. Chúng
ta sống chất cùng có nhau, sướng khổ cùng nhau,…giang sơn và chính phủ
là của chúng ta. Vậy nên tất cả dân tộc chúng ta phải đoàn kết chặt chẽ để
giữ gìn nước non ta…”. (Hồ Chí Minh).
• 20-7-46 thành lập tổng liên đồn lao động Việt Nam.
• 20-10-46 thành lập hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam.
• 29-5-46 lập hội liên hiệp quốc dân Việt Nam – đoàn kết tất cả những ai
ủng hộ nước Việt Nam độc lập, thống nhất, dân chủ, tự cường….
<i>b. Xây dựng hệ thống chính quyền nhân dân:</i>
• Vai trị của chính quyền trong xây dựng và bảo vệ.
• 6-1-46 cuộc tổng tuyển cử tiến hành (90% tổng số cử tri bỏ phiếu – QH
khóa 1 được thành lập,..) → đánh dấu mọc đầu tiên trong việc xây dựng thể
chế dân tộc ở Việt Nam.
• Quốc hội khóa 1 thành lập, chính phủ liên hiệp kháng chiến do Hồ Chí
Minh làm chủ tịch đồng thời ra bản tuyên ngôn khắng định nền độc lập chủ
quyền của VN, kêu gọi toàn thể quốc dân ra sức bảo vệ độc lập chủ quyền.
• Tiến hành xây dựng chính quyền nhân dân ở các cấp địa phương.
• Xây dựng pháp lyaatj để bảo vệ chính quyền dân chủ (dự án luật lao động,
<i>c. Xây dựng lực lượng qn đội cơng an.</i>
• Xây dựng qn đội quốc gia Việt Nam thống nhất (cuối năm 1946 có
80000) là quân đội của nhân dân.
• Xây dựng trung ương quân ủy để thống nhất lãnh đạo.
• Tiến hành “quân sự hóa” tồn dân, vũ trang qn chúng cách mạng dưới
hình thức thành lập các đội dân qn…
• 21-2-1946 thánh lập Việt Nam công an vụ…
2. Giải quyết nạ đói – dốt – khó khăn về tài chính:
<i>a. Nạn đói:</i> Nhường cơm xẻ áo, tăng gia sản xuất, bảo vệ lương thực,…→
giải quyết nạ đói “mootjkif công chế độ dân chủ”.
<i>b. Giặc dốt:</i> “ Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”.
• Thành lập nhà bình dân học vụ (8-91945) → tiến hành phong trào “binhg
dân học vụ”, dạy học lẫn nhau.
• Xây dựng hệ thống giáo dục Việt Nam “non sông…”với ba quy tắc “ đai
chủng hóa, dân tộc hóa, khoa học hóa và theo tơn chỉ phụng sự lí tưởng quốc
gia và dân tộc”.
• Phong trào các loại hình văn hóa – nghệ thuật với chủ đề “độc lập tự chủ
và căm thù giặc” → giao lưu văn hóa cách mạng phát triển.
• Xây dựng nền văn hóa hũ tục lạc hậu, tệ nạn xã hội,… →số người biết đọc
biết viết tăng (2,5 triệu), nền văn hóa mới được hình thành (văn học cách
mạng).
<i>c. Tài chính:</i>
• Bỏ các thứ thuế vơ lí của chế độ cũ.
• Vận động nội dung đóng góp “quỷ độc lập”, “quỷ đảm phụ quốc phòng”
tổ chức “tuần lễ vàng” kết quả 370 kg vàng, 20 triệu cho quỷ độc lập, 40
triệu cho quỷ đảm phụ quốc phịng.
• Phát hành đồng bạc Việt Nam.
→ Giải quyết khó khăn về tài chính.
3. Đấu tranh chống ngoại xâm nội phản (cơ bản nhất):
<i>a. Xác định kẻ thù chủ yếu:</i>
- Trược nhiều kẻ thù (Tưởng – Pháp – Anh) ta xác định trong “kháng chiến
kiến quốc” “thực dân Pháp là kẻ thù chính nên phải tập trung ngọn lửa đâu
tranh vào chúng”.
<i>b. Hòa với Tưởng để chống Pháp”:</i> Trước 6/3-1946.
- Với việc xác định Pháp lè kẻ thù chính nên ta chủ trương hịa Tưởng: nhân
nhượng có ngun tắc với Tưởng để tập trung lực lượng vào Pháp.
+ Đưa ra khẩu hiệu “Hoa – Trung thân thiện” bên cạnh khẩu hiệu “nước
+ Nhường 70 ghế trong quốc hội cho tay sai “Việt quốc, Việt cách”.
+ Cung cấp lương thực cho Tưởng, nhận tiêu tiền “Quan kim” mất giá.
+ Tránh các hành động khiêu khích của Tưởng, giải quyết hịa hỗn.
- Bên cạnh ta vẫn giữ vững ngun tắc đọc lập chủ quyền,chủ quyền.
+ Nắm vững các bộ quan trọng ( công an, quân sự đều là người của Đảng).
chức chủ tchj vẫn là Hồ Chí Minh.
+ Đấu tranh xác định nghĩa vụ của Tưởng.
- 2-9-1945 bắn vào đồn biểu tình kỉ niệm ngày “độc lập”.
- 23- 9 được sự giúp sức của Anh và sử dụng lực lượng quân Nhật Pháp
quay lại xâm lược.
- 24-9 cả Nam bộ bất hợp tác đứng nên kháng chiến bao vây Pháp.
- Các đội quân “Nam tiến được thành lập” lên đường vào Nam kháng chiến.
- Khi đã chiếm được một số thành phố, trục giao thơng Pháp có ý đồ tiến
qn ra Bắc. Làm điều này:
Pháp gặp hai trở lực:
• Đụng đầu với Tưởng.
• Kháng chiến của nhân dân Việt Nam.→ Pháp chủ trương thương lượng với
Tưởng và Ta.
Phía Tưởng: cách mạng Trung Quốc phát triển → phải điều quân về nước để
đối phó nên chấp nhận đàm phán với Pháp.
<b>Kết quả: Hiệp ước Hoa – Pháp được kí kết (hiệp ước Trùng Khánh) Pháp – </b>
Tưởng cấu kết với nhau: Tưởng nhường nhiệm vụ giải pháp quân Nhật cho
Pháp ở miền Bắc, Pháp nhường cho Tưởng một số quyền lợi ở Trung Quốc.
→ Đến đây Pháp có đủ danh nghĩa đưa quân ra Bắc.
c. Hòa Pháp để gạt Tưởng: (Hiệp định Sơ bộ 6/3/46)
- Nếu ta ngăn Pháp đem quân ra Bắc se đụng đàu cả Pháp ẫn Tưởng.
- Ta chưa đủ lực lượng, cần có thời gian hịa bình để xây dựng lực lượng
chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài → ra chủ trương hòa Pháp để gạc
tưởng ra khỏi đất nước.
- Kết quả hiệp định sơ bộ 6-3-1946 Pháp – Việt được kí kết.
<b>Nội dung:</b>
• Cính phủ Pháp cơng nhân VNDCCH là một quốc gia tự do, có chính phủ,
qn đội, tài chính riêng,
• Chính phủ VN để lại cho 15 người quân Pháp thay Tưởng ở niềm Bắc và
cùng với quân đội VN giải giáp qn đội Nhật.
• 2 bên khơng xung đột, 2 bên giữ nguyên vị trí và tạo bầu khơng khí thân
thiện để giải quyết các vấn đề.
→ Đây là một chủ trương khôn khéo, sáng suốt.
+ Buộc Pháp công nhận độc lập chủ quyền Việt Nam → một điều Pháp
không muốn.
+ Mượn tay Pháp để đẩy nhanh Tưởng ra khỏi nước.
+ Tranh thủ thời gian hịa bình để xây dựng lực lượng.
+ Thể hiện thiện chí hịa bình của Việt Nam, tranh thủ dư luận quốc tế.
- Sau khi đưa quân ra Bắc, Pháp phá hoại hiệp định, tiến đánh chiếm một số
nơi ở miền Bắc, mở rộng đánh chiếm miền Nam.
- Với thiệ chí của ta 7-6-1946 Hội nghị Phơng – ten – blô được tiến hành
nhưng rơi vào bế tắc bởi sự ngoan cố và thiếu thiện chí của Pháp, với sự dã
tâm đặt lại ách thống trị lên Đông Dương. Nguy cơ chiến tranh Việt – Pháp
bùng nổ.
- Trong lúc ở Pháp hội nghi bế tắc, trong nước 1-8-1946 Pháp triệu tập hội
nghi liên bang Đông Dương với tay sai 5 xứ để xác lập sự cai trị → khơng
khí căn thẳng chiến tranh bao trùm.
- Trước tình hình lực lượng cịn yếu – để tranh thủ thêm thời gian hịa bình.
Hồ Chí Minh đã thay mặt chính phủ kí tạm ước 14- 9-1946 trong đó hai bên
đình chỉ chiến sự miền Nam, tiếp tục đàm phán vào đầu năm 1947. quan hệ
kinh tế - chính trị -văn hóa tạm thời giữa hai nước.
→ Tan tranh thủ thời gian hịa bình để xây dựng lực lượng kháng chiến lâu
dài.
Kết luận: Ta sử dụng sách lược khéo léo.
- Trước 6/3/1946 hòa Tưởng – đánh Pháp.
- Tạm ước 6/3/1946 “hòa để tiến”