Tải bản đầy đủ (.docx) (9 trang)

Van 9 tuan 11

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (170.96 KB, 9 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần : 11 Tiết PPCT: 51,52. Ngày soạn: 30/11/2016 Ngày dạy: 2/11/2016. Văn bản: BẾP. LỬA Bằng Việt. HDĐT KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ Nguyễn Khoa Điềm * BẾP LỬA A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Hiểu được bài thơ gợi nhớ những kỉ niệm về bà đồng thời thể hiện tình cảm chân thành của cháu đối với bà. - Thấy được sáng tạo của nhà thơ trong việc sử dụng hình ảnh khơi gợi liên tưởng, kết hợp giữa miêu tả, bình luận, tự sự và biểu cảm một cách nhuần nhuyễn. B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1. Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Bằng Việt và hoàn cảnh ra đời của bài thơ. - Những xúc cảm chân thành của tác giả và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi - Việc sử dụng kết hợp những yếu tố miêu tả, bình luận, tự sự, biểu cảm trong tác phẩm trữ tình. 2. Kĩ năng: - Nhận diện, phân tích được các yếu tố miêu tả, tự sự, bình luận và biểu cảm trong bài thơ. - Liên hệ để thấy được nỗi nhớ về bà trong hoàn cảnh tác giả ở xa tổ quốc có mối liên hệ chặt chẽ với tình yêu quê hương, đất nước. 3. Thái độ: Giáo dục tình thương yêu gia đình, người thân, yêu quê hương. C. PHƯƠNG PHÁP: Phân tích, bình giảng, thảo luận nhóm , vấn đáp gợi mở.. sinh.. * KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Thấy được sự phong phú của thể thơ tự do. - Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ. B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1.Kiến thức: - Tác giả Nguyễn Khoa Điềm và hoàn cảnh ra đời của bài thơ. - Tình cảm bà mẹ tà- oi dành cho con gắn chặt với tình yêu quê hương, đất nước và niềm tin vào sự tất thắng của cách mạng. - Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, hình ảnh thơ mang tính biểu tượng, âm hưởng của những khúc hát ru thiết tha, trìu mến. 2.Kĩ năng: - Phân tích mạch cảm xúc trữ tình trong bài thơ qua những khúc hát ru. - Cảm nhận được tinh thần kháng chiến của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến chống Mĩ. 3.Thái độ: yêu quê hương, đất nước. C . PHƯƠNG PHÁP: Phân tích, bình giảng, thảo luận nhóm, vấn đáp gợi mở. D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định: Kiểm diện HS (1’) 9A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:…………………………..; KP:………………………..) 9A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:…………………………..; KP:………………………..) 2. Bài cũ ( 5’): Đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối bài Đoàn thuyền đánh cá, nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ. 3.Bài mới: * Giới thiệu bài mới: (1’) Trong bài “Tiếng gà trưa” của thi sĩ Xuân Quỳnh, anh lính trẻ trên đường hành quân, nghe tiếng gà gáy trưa lại chợt nhớ tới bà minh khum khum soi trứng và mắng cháu yêu đừng nhìn gà đẻ mà lang mặt. Tình cảm bà cháu thật cảm động. Một thanh niên khác đang du học tại Liên Xô (cũ) nhớ về bà mình, khi hằng ngày đang sử dụng bếp điện, bếp ga hiện đại, chợt thương về cái bếp lửa ấp iu tình bà cháu tuổi thơ xa. * Bài học: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH. NỘI DUNG BÀI DẠY.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Hoạt động 1 : GIỚI THIỆU CHUNG: (10’) ? Nêu vài nét chính về tác giả?. A.BẾP LỬA I. GIỚI THIỆU CHUNG: 1. Tác giả: - Tên thật là Nguyễn Việt Bằng, sinh năm 1941, quê ở Thạch Thất - Hà Tây. - Thuộc lớp nhà thơ trưởng thành trong kháng ? Hoàn cảnh ra đời của bài thơ? chiến chống Mỹ. 2.Tác phẩm: Bài thơ Bếp lửa được viết năm 1963, khi tác giả là sinh viên đang học luật ở Liên Xô. Hoạt động 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: (40’) II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: Gv hướng dẫn hs đọc văn bản : chậm rãi, xúc động, 1.Đọc, tìm hiểu chú thích: bồi hồi. 2.Tìm hiểu văn bản: ? Nêu bố cục và nội dung các phần? a. Bố cục: 3 phần b. Phân tích: b.1.Hình ảnh bếp lửa: -HS đọc 3 câu đầu. Hình ảnh bếp lửa: Chờn vờn sương sớm ? Nổi bật trong 3 câu đầu là hình ảnh bếp lửa, bếp Ấp iu nồng đượm lửa được miêu tả với những chi tiết nào? ? Vì sao nhà thơ lại bắt đầu bài thơ với hình ảnh bếp  Bếp lửa vừa ấm áp vừa như mơ như thực, bếp lửa khơi gợi cho kỉ niệm thơ ấu trào dâng. lửa? ? Trong bài thơ ai là người nhóm lửa? Người nhóm - Cháu…nắng mưa.  Thời gian luân chuyển, sự lận đận, vất vả dãi lửa gợi cho em cảm nhận gì? GV: Bếp lửa được đốt lên bằng sự kiên nhẫn, khéo dầu của người bà, niềm thương yêu sâu sắc, nỗi nhớ về cội nguồn của người cháu. léo, chắt chiu của người nhóm lửa, người bà nơi => Hình ảnh bếp lửa và bà gắn bó với nhau, bếp vùng quê nghèo khó. lửa khơi nguồn cho cảm xúc vể bà trào dâng. ? Nắng mưa gợi cho em suy nghĩ gì? b.2. Hình ảnh người bà và những kỉ niệm Gv chốt: Qua khổ thơ thứ nhất, hãy nhận xét sự gắn tình bà cháu trong hồi tưởng của tác giả: kết giữa hình ảnh bếp lửa và bà? - Thời gian: Lên 4 tuổi Đọc 3 khổ tiếp Tám năm ròng ? Trong 3 khổ tiếp nhiều lần tác giả dùng từ chỉ thời Năm giặc đốt làng gian, hãy phát hiện? ? Kỉ niệm về bà được nhà thơ tái hiện trong khoảng  Kỉ niệm về bà trải dài suốt tuổi thơ cho đến lớn. b.2.1. Kỉ niệm của những ngày thơ bé nhất: thời gian nào? ? Trong kí ức thuở thơ dai của nhà thơ, hình ảnh bà “Lên bốn tuổi…sống mũi còn cay.” + Hình ảnh bà gắn liền với khói bếp. gắn liền với yếu tố nào? + Ấn tượng sâu sắc nhất là cái đói: đói mòn đói ? Ấn tượng những ngày thơ dại sâu sắc nhất là điều mỏi, bố đánh xe khô rạc ngựa gầy gì? + Cảm xúc của nhà thơ: chỉ nhớ khói hun nhèm ? Tìm những chi tiết miêu tả cảm xúc của nhà thơ? mắt cháu, nghĩ đến giờ sống mũi còn cay- nỗi xót Chi tiết” nghĩ…cay”, theo em nhà thơ cay vì khói xa của nhà thơ cũng là cảm xúc chung của nhiều hay vì lẽ gì khác? người lúc đó.  Nhà thơ Bằng Việt tái hiện cuộc sống thê thảm ? Qua những dòng hồi tưởng của tác giả, em nhận như thân trâu ngựa của nhân dân ta dưới ách thấy cuộc sống của nhân dân ta dưới ách thống trị thống trị của thực dân. thực dân như thế nào? b.2.2. Kỉ niệm về bà trong những năm kháng chiến: ? Trong những năm kháng chiến bà đã làm gì cho Tám năm ròng…cánh đồng xa. cháu? + Nhóm lửa. + Bà kể chuyện. ? Bà làm thay những công việc của ai? (Bố, mẹ, + Bảo cháu nghe. anh, chị, cô, thầy) + Dạy cháu làm, chăm cháu học.  Người bà với tấm lòng yêu thương vô hạn đã cưu mang che chở, dạy bảo cho nhà thơ thuở thơ bé. ? Những lời dặn dò của người bà ngời lên phẩm Năm giặc đốt làng… bình yên. chất nào? Kết hợp nhuần nhuyễn các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận. Thể thơ tám chữ phù hợp với giọng điệu hồi tưởng, mang ý nghĩa cảm xúc..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> ? Tác giả tái hiện hình ảnh người bà bằng các biện pháp nghệ thuật gì trong 3 khổ tiếp theo? Gv chốt: Hình ảnh người bà hiện lên ra sao trong những năm tháng tuổi thơ của Bằng Việt? Liên hệ: Hình ảnh bà không phải là cá biệt trong thơ ca, nhà thơ Nguyễn Duy từng có một bài thơ rất cảm động về bà…bà của Nguyễn Duy hay bà của Bằng Việt đều là hình ảnh tiêu biểu của những người phụ nữ Việt Nam giàu đức hi sinh, giàu tình yêu thương. Hs đọc những khổ thơ cuối ? Trong những khổ cuối có sự chuyển hóa hình ảnh, hãy phát hiện? ? Hình ảnh chuyển hóa” Ngọn lửa” chứa đụng điều gì? ? Nhà thơ nhắc một thói quen của bà? Chỉ ra? GV: Dù thời gian có đổi thay bà vẫn dậy sớm nhóm lửa. ? Không chỉ nhóm lửa, bà còn nhóm những gì? ? Từ ngọn lửa của bà, nhà thơ cảm nhận được điều gì trong tình cảm của bà? ? Theo em câu hỏi tu từ cuối bài dành cho ai? Thể hiện nôi dung gì? HS: câu hỏi tu từ vừa là lời nhắc nhở bản thân nhà thơ không được quên quá khứ, vừa thể hiện nỗi nhớ thương da diết đối với bà, với quê hương đất nước. Gv chốt: Theo em nhà thơ có tình cảm như thế nào đối với bà?. ? Nêu ý nghĩa văn bản?. Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG: ( 5’) ? Nêu vài nét chính về tác giả? ? Hoàn cảnh ra đời của bài thơ? ? Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Hoạt động 1: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN: ( 20’) Gv hướng dẫn hs đọc văn bản :Giọng đọc tha thiết ,lưu ý các đoạn điệp khúc ? Tìm hiểu bố cục của bài thơ?.  Trong gian lao, khó nhọc bà vẫn kiên cường bất khuất” vẫn vững lòng”, vẫn sáng ngời đức hi sinh cho cháu con” dặn cháu…bình yên” => Trong hồi tưởng của nhà thơ, bà hiện lên vừa gần gụi vừa xiết bao vĩ đại, là hình ảnh tiêu biểu của người phụ nữ Việt Nam. Những kỉ niệm của nhà thơ về bà vì thế rất sâu sắc, gắn bó. b.3. Hình ảnh ngọn lửa và tình cảm thấm thía của tác giả: Rồi sớm rồi chiều…dai dẳng. - Bếp lửa chuyển hóa thành ngọn lửa. - Ngọn lửa Lòng bà luôn ủ sẵn Chứa niềm tin dai dẳng  Ngọn lửa trở thành biểu tượng của tình yêu thương, niềm tin trong tâm hồn người bà. Lận đận đời bà…bếp lửa  Điệp từ nhóm: nhóm tình yêu thương, nhóm nồi xôi gạo mới…  Từ ngọn lửa mà bà nhóm lên, tác giả cảm nhận được sự sâu nặng của tình yêu thương, của niềm vui… Giờ cháu đã…lên chưa?  Câu hỏi tu từ  Tình cảm của bà trở thành động lực nâng bước nhà thơ trong suốt cuộc đời. => Hình ảnh bà lồng trong hình ảnh ngọn lửa và chứa chan trong đó tình yêu thương kính phục của nhà thơ dành cho bà. 3. Tổng kết: a.Nghệ thuật: b.Nội dung: *Ý nghĩa văn bản: Từ những kỉ niệm tuổi thơ ấp áp tình bà cháu, tác giả giúp ta hiểu thêm về những người bà, người mẹ, về nhân dân nghĩa tình. B. KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ I. GIỚI THIỆU CHUNG: - Sgk/ 153,154.. II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN: 1. Đọc – Tìm hiểu từ khó: sgk 2.Tìm hiểu văn bản a. Bố cục: b. Phân tích: b1. Hình ảnh người mẹ Tà ôi: Giã gạo nuôi bộ đội Mồ hôi nóng hổi, vai gầy ? Tìm chi tiết gắn liền với hình ảnh bà mẹ Tà ôi? Tỉa bắp trên núi Ka-lưi Chuyển lán, đạp rừng, giành trận cuối. ? Hiện lên trong bài thơ là một người mẹ như thế  Hình ảnh người mẹ lam lũ, nhọc nhằn nhưng anh nào? hùng, bất khuất. b2. Tình cảm và ước mong của người mẹ qua những câu hát ru: *Khúc 1, khúc 2: ? Tìm trong khúc hát ru thứ nhất và thứ 2 tình cảm - Tình cảm:.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> của bà mẹ?. + Người mẹ yêu con vô cùng. + Thương bộ đội, thương làng đói. ? Bà dành tình cảm cho ai?  Tình cảm sâu nặng không chỉ dành cho con mà còn dành cho buôn làng, đất nước. ? Trong lời ru của mẹ có điều ước gì ? - Ước mong: Con mơ …chày lún sân. Com mơ...Ka- lưi  Mong con có sức vóc phi thường để làm nên ? Em suy nghĩ gì về điều ước này? những điều thần kì cho bản làng, đất nước. *Khúc 3: Con mơ cho mẹ...tự do. ? Tìm ước mong của mẹ qua khúc hát ru thứ 3? Mong con khôn lớn về tinh thần, mang lí tưởng của cả dân tộc ? Những điều ước ấy đã nói với ta về một người mẹ => Người mẹ Tà ôi trong bài thơ không chỉ là một như thế nào? người mẹ cụ thể của một em bé nào đó mà bà là người mẹ Việt Nam, người mẹ giàu lòng thương con, thương quê hương, đất nước. ? Nêu ý nghĩa văn bản? 3. Tổng kết: a.Nghệ thuật: b.Nội dung: * Ý nghĩa văn bản: Tác phẩm ngợi ca tình cảm thiết tha và cao đẹp của bà mẹ Tà ôi dành cho con, cho quê hương đất nước trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: *Bài cũ: Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC( 3’) - Học thuộc lòng, đọc diễn cảm bài thơ. - Học thuộc lòng bài thơ bếp lửa - Học bài cũ -Nắm toàn bộ nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa bài thơ - Phân tích sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu tả, - Soạn bài : Tổng kết từ vựng( đọc ví dụ và trả lời tự sự, biểu cảm, nghị luận. các câu hỏi trong SGK) *Bài mới: - Soạn bài : Tổng kết từ vựng E. RÚT KINH NGHIỆM: ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------. Tuần : 11 Tiết PPCT: 53. Ngày soạn: 01/11/2016 Ngày dạy: 04/11/2016. Tiếng Việt: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tt) (Từ tượng hình, từ tượng thanh…các biện pháp tu từ từ vựng) A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: -Tiếp tục hệ thống hóa kiến thức về từ vựng và các biện pháp tu từ từ vựng. B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1. Kiến thức: - Các khái niện từ tượng thanh, từ tượng hình; các pháp tu từ: ẩn dụ, so sánh, hoán dụ, nhân hóa, nói quá, nói giảm nói tránh,điệp ngữ, chơi chữ. - Tác dụng của việc sử dụng các từ tượng hình, tượng thanh và các phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> 2. Kĩ năng: - Nhận diện từ tượng thanh, từ tượng hình. Phân tích giá trị của các từ tượng thanh, từ tượng hình trong văn bản. - Nhận diện các phép tu từ: so sánh, nhân hóa…. Phân tích giá trị của các phép tu từ trong văn bản. 3. Thái độ: có ý thức vận dụng các từ tượng thanh, tượng hình, các phép tu từ vào lời nói để lời nói thêm sinh động. C. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết minh, lập bảng hệ thống, thảo luận nhóm. D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định: Kiểm diện HS (1’) 9A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:…………………………..; KP:………………………..) 9A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:…………………………..; KP:………………………..) 2. Bài cũ:( 5’) Làm bài tập 3/138. 3. Bài mới: * Giới thiệu bài mới: (1’) Tiết trước chúng ta đã ôn tập sự phát triển của từ vựng, từ Hán Việt, từ mượn, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội. Tiết học này một lần nữa chúng ta tiếp tục ôn tập về từ vựng chủ yếu là các biện pháp tu từ mà các em đã được học ở những lớp dưới. * Bài học: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN NỘI DUNG BÀI DẠY VÀ HỌC SINH Hoạt động 1:TÌM HIỂU CHUNG I.TÌM HIỂU CHUNG: (22’) 1. Từ tượng hình, từ tượng thanh: - Từ tượng hình: gợi tả hình ảnh, - Từ tượng thanh: mô phỏng ? Thế nào là từ tượng hình, từ tượng dáng vẻ, thạng thái của sự vật. âm thanh của thiên nhiên, con thanh? Cho ví dụ cụ thể? người. Ví dụ: chót vót, thon thả, lêu Ví dụ: lanh canh, lách cách, khêu, thấp thoáng… ầm ầm…. ? Có những biện pháp tu từ từ vựng nào? Kể tên ? ? So sánh là gì? Cho ví dụ? ? Thế nào là ẩn dụ?Phương thức cảu ẩn dụ?. ? Hãy cho biết thế nào là hoán dụ? Các phương thức thực hiện hoán dụ?. 2. Các biện pháp tu từ từ vựng. stt Biện Khái niệm pháp 1 So sánh Đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng 2. Ẩn dụ. Gọi sự vật hiện tượng này bằng sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng.. 3. Hoán dụ. Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có quan hệ nhất định với nó.. 4. Nhân hóa. Gv lưu ý học sinh cách phân biệt ẩn dụ và hoán dụ : - Ẩn dụ : so sánh ngầm( chỉ có đối tượng được so sánh). - Hoán dụ : gọi A=B ( giữa A và B phải có mối liên hệ gần gũi.. Phương thức, ví dụ A- từ so sánh- B. Ví dụ: trong như tiếng hạc bay qua. Gọi A= B( A không xuất hiện trong câu văn) Ví dụ: làn thu thủy, nét xuân sơn. - Gọi sự vật hiện tượng bằng một bộ phận của nó. - Gọi sự vật hiện tượng bằng tên một sự vật hiện tượng luôn đi đôi với nó. - Gọi sự vật hiện tượng bằng tên sự vật hiện tượng chứa đựng nó. Gọi hoặc tả con vật, đồ Ví dụ: sóng đã cài then vật…bằng những từ ngữ đêm sập cửa để tả hoặc nói về con người..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> ? Hãy nêu khái niệm nhân hoá? Cho ví dụ?. 5. Nói giảm, nói tránh. Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm xúc quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.. Ví dụ: bác Dương thôi đã thôi rồi. 6. Nói quá. Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.. Ví dụ: Một hai nghiêng nước nghiêng thành( nói về nhan sắc của Kiều). 7. Điệp ngữ Dùng đi dùng lại (lặp đi lặp lại) từ ngữ trong cùng một văn bản nhằm nhấn mạnh một yếu tố nào đó.. 8. Chơi chữ. Các kiểu + Nối tiếp: “Anh đi tìm em rất lâu, rất lâu… + Ngắt quãng: “Tiếng gà trưa” + Vòng tròn: (lặp câu cuối và câu trước câu sau) - Các lối chơi chữ: + Từ đồng âm + Lối nói trại âm (gần âm): truyền hình, tàng hình. + Cách điệp âm. + Nói lái. + Các từ trái nghĩa. ? Thế nào là nói giảm, nói tránh? Cho Ví dụ? Tác dụng của nói giảm, nói tránh?. ? Khái niệm nói quá? Tác dụng của nói quá? Cho ví dụ. ? Khái niệm của điệp ngữ? Tác dụng? Ví dụ? Cho ví dụ?. ? Thế nào là chơi chữ? Chơi chữ có tác dụng như thế nào? Cho ví dụ?. Lợi dụng những đặc điểm về âm, về nghĩa của từ để tạo sắ thái dí dỏm, hài hước, câu văn hấp dẫn thú vị.. II. LUYỆN TẬP: 1. Bài tập từ tượng thanh, tượng hình: - Tên loài vật là từ tượng thanh: mèo, bò, tắc kè.. - Lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ Mô phỏng hình ảnh đám mây Hoạt động 2:LUYỆN TẬP: (13’) một cách cụ thể (Tích hợp BT trong phiếu HT phụ 2. Bài tập phép tu từ: đạo HS yếu, kém) Bài 1: Trò chơi học tập: a. Phép ẩn dụ tu từ: Gv chọn 2 đội, các đội thi đua tìm Từ “hoa, cánh” chỉ cuộc đời Thúy Kiều tên loài vật là từ tượng thanh. Từ “cây, lá” chỉ gia đình Kiều Nhóm thắng được khen ngợi  Ý nói Kiều đã bán mình chuộc cha, cứu gia đình b. Phép tu từ so sánh: Gv chia lớp thành 4 nhóm: So sánh tiếng đàn của Kiều với tiếng hạc, tiếng suối, tiếng gió, tiếng Nhóm 1: câu a. trời đổ mưa Tài đàn điêu luyện, tiếng đàn có sức biểu cảm cao. Nhóm 2: câu b c.Phép nhân hóa,ẩn dụ, nói quá: Thể hiện ấn tượng một nhân vật tài Nhóm 3: câu c. sắc vẹn toàn. Nhóm 4: câu d,e. d.Phép nói quá: Sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của Kiều và Thúc Sinh e. Phép chơi chữ: Chữ “tài” và chữ “tai” Bài 2: a. Phép điệp ngữ. b. Phép nói quá. c. Phép so sánh..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> d. Phép nhân hóa; e. Phép ẩn dụ III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: *Bài cũ: - Tập viết đoạn văn có sử dụng từ tượng thanh, từ tượng hình. - Làm bài tập 3/148. Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ *Bài mới: HỌC( 3’) - Chuẩn bị: Tiết sau cô sẽ trả bài viết số 2 -GV hướng dẫn HS nội dung cụ thể. E. RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………... Tuần :11 Tiết PPCT: 55. Ngày soạn: 30/10/2013 Ngày dạy:02/11/2013. Văn bản: TRẢ. BÀI KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI. A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Qua tiết trả bài giúp cho hs thấy được những ưu và khuyết điểm khi làm bài Ngữ văn bằng phương pháp trắc nghiệm . Từ đó khắc phục những nhược điểm . Qua đó củng cố phương pháp làm bài Ngữ văn theo cách trắc nghiệm. B. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Chấm bài, sửa lỗi trong bài làm của HS, thống kê điểm 2. Học sinh - Xem lại bi lm của mình, sửa lỗi C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS (1’) 9A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:…………………………..; KP:………………………..) 9A3: Sĩ số ……Vắng: ……(P:…………………………..; KP:………………………..) 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Bài mới: *Giới thiệu bài mới: (1’) Tiết học trước chúng ta đã cùng nhau làm bài Kiểm tra truyện trung đại, để các em có thể nhận ra những tồn tại trong bài làm của mình, chuẩn bị tốt hơn cho bài kiểm tra văn lần sau, chúng ta cùng nhau bước vào bài học ngày hôm nay: *Bài học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI DẠY.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Hoạt động 1: PHÂN TÍCH ĐỀ: ( 10’) -GV cho HS đọc lại đề bài. Hoạt động 2: CÔNG BỐ ĐÁP ÁN: -GV công bố đáp án trắc nghiệm và tự luận Hoạt động 3: NHẬN XÉT ƯU, KHUYẾT ĐIỂM: (25’) GV:Nêu những ưu điểm của HS trong bài làm ở nhiều phương diện. Có dẫn chứng cụ thể (một số bài viết khá, tốt...) 1.Ưu điểm: a. Hình thức - Có 1 số hs trình bày sạch sẽ, cẩn thận ít sai lỗi chính tả - Không viết tắt, viết hoa tùy tiện b. Nội dung : - Học bài, nắm vững kiến thức, chọn đúng đáp án trắc nghiệm. - Nắm vững yêu cầu và phương pháp làm bài - Biết sắp xếp các câu và biết dùng lời văn của mình khi viết bài văn.Bài văn có cảm xúc. GV: Chỉ ra những nhược điểm: 2.Khuyết điểm: a. Hình thức - Một số em trình bày đoạn văn cẩu thả, viết chữ xấu, sai nhiều lỗi chính tả. - Viết tắt, viết hoa tùy tiện - Chưa biết cách trình bày một bài văn. b. Nội dung - Chưa nắm vững yêu cầu của bài làm tự luận. - Chưa biết thể hiện cảm xúc - Diễn đạt còn yếu - Bài văn sơ sài . - Chưa nêu cảm nghĩ Hoạt động 4: THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI LÀM : (8’) ( Xem cuối giáo án). I.PHÂN TÍCH ĐỀ: - Xem lại tiết 46 II. CÔNG BỐ ĐÁP ÁN: -Xem lại tiết 46 III. NHẬN XÉT ƯU, KHUYẾT ĐIỂM:. IV.THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI LÀM *HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:  Bài cũ: - Viết lại bài Văn vào vở bài tập theo dàn bài đã hướng dẫn  Bài mới: - Chuẩn bị: Ánh trăng.. THỐNG KÊ ĐIỂM :. Lớp. SS. Điểm 9-10. Điểm 7-8. Điểm 5-6. Điểm > TB. Điểm 3-4. Điểm 1-2. Điểm < TB. 9A2 9A3 D. RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………….

<span class='text_page_counter'>(9)</span>

<span class='text_page_counter'>(10)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×