Tải bản đầy đủ (.docx) (7 trang)

Tiết 10: BÀI LUYỆN TẬP 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (208.94 KB, 7 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: Ngày giảng:. Tiết 10 Tiết 10: BÀI LUYỆN TẬP 1. I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - HS được ôn lại một số khái niệm cơ bản của hoá học như: Chất, chất tinh khiết, hỗn hợp, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoá học. - HS nắm vững hơn khái niệm nguyên tử, cấu tạo nguyên tử. 2. Năng lực - Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên - Máy chiếu 2. Chuẩn bị của học sinh - Ôn lại kiến thức đã được học. - Nghiên cứu trước nội dung bài. III. Tiến trình dạy học *Kiểm tra 15 phút * Đề kiểm tra Câu 1: Tính phân tử khối của a. Đồng, biết phân tử gồm 1 Cu b. Amoniclorua, biết phân tử gồm 1 N, 4 H và 1 Cl c. khí hidro, biết phân tử gồm 2 H d. Axit sunfuric, biết phân tử gồm 2 H, 1 S và 4 O e. Bạc clorua, biết phân tử gồm 1 Ag và 1 Cl f. Thuốc tím, biết phân tử gồm 1 K,1 Mn và 4 O Trong các chất trên chất nào là đơn chất, hợp chất? Vì sao? ( Biết: K= 39; Cu= 64; Ag= 108; S= 32; Mn= 55; Cl= 35,5; O= 16; H= 1; N= 14) * Đáp án: Câu 1 (5đ): Câu 1 Đáp án Biểu điểm.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> a. PTK Cu= 64 (đvC) (1đ) 1,0 b. PTK amoni clorua : 14.1 + 1.4 + 35,5.1= 53,5 (đvC) 1,0 c. PTK hidro : 1x2= 2 ( đvC) 1,0 d. PTK axit sunfuric : 2.1 + 32.1 +16.4= 98 ( đvC) 1,0 e. PTK bạc clorua : 108.2 + 35,5.1= 143,5 (đvC) 1,0 f. PTK thuốc tím : 39.1 + 55.1 +16.4= 158 (đvC) 1,0 Đơn chất là: a, c vì là chất được tạo nên từ 1 nguyên tố 2,0 hóa học. Hợp chất là: b, d, e, f vì là chất được tạo nên từ hơn 2 2,0 nguyên tố hóa học. A. Hoạt động mở đầu: 4’ - Mục tiêu: Giúp học sinh phát sinh nhu cầu tìm hiểu về vấn đề cần giải quyết - Nội dung: HS tham gia trò chơi “Tiếp sức”. - Sản phẩm: Bảng nhóm ghi tên các vật thể là đơn chất và vật thể là hợp chất - Cách tổ chức thực hiện: GV chia lớp thành 2 đội chơi trò chơi “Tiếp sức” Yêu cầu: Em hãy kể các tên các vật thể là đơn chất và vật thể là hợp chất. Luật chơi: Các thành viên của mội đội lần lượt lên bảng, ghi vào bảng nhóm các tên các vật thể là đơn chất và vật thể là hợp chất. Mỗi thành viên lên bảng chỉ được ghi tên một vật thể. Thời gian của mội đội là 2 phút Đội ghi được nhiều vật thể nhất là đội chiến thắng B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Hình thành kiến thức sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm( 11’) - Mục tiêu: HS biết được mối quan hệ giữa các khái niệm nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử - Nội dung: HS hoàn thành sơ đồ câm, điền các từ, cụm từ thích hợp vào ô trống. Chơi ô chữ để khắc sâu các khái niệm - Sản phẩm: + Sơ đồ câm sơ lược về mối quan hệ giữa các khái niệm + Tổng kết về chất, nguyên tử, phân tử qua trò chơi ô chữ - Cách tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS. Nội dung. - GV: Đưa sơ đồ câm, điền các từ, cụm I. Kiến thức cần nhớ từ thích hợp vào ô trống. 1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái Vật thể niệm (Tự nhiên, nhân tạo) Vật thể (tự nhiên và nhân tạo) (Tạo nên từ NTHH) (1NTHH). (2 NTHH). Chất (tạo nên tử nguyên tố hoá học) Đơn chất. Hợp chất.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Tạo nên từ 1 NTHH Tạo nên từ 2 NTHH (hạt hợp thành là...)(hạt hợp thành là...) - HS: Lên bảng điền. HS dưới lớp hoàn thành vào vở bài tập. Kim loại – Phi kim Vô cơ – Hữu cơ - GV: Nhận xét. - GV: Lưu ý: + Phân tử là hạt hợp thành của hầu hết các chất (hợp chất, đơn chất phi kim). + Nguyên tử là hạt hợp thành của đơn chất kim loại và một số đơn chất phi kim. - GV: Tổ chức cho HS trò chơi ô chữ để khắc sâu các khái niệm đã học. - GV: Giới thiệu ô chữ: gồm 6 từ hàng ngang và 1 từ chìa khóa. Từ chìa khóa 2. Tổng kết về chất, nguyên tử và phân là 1 khái niệm hóa học. Các chữ cái tử trong từ chìa khóa nằm ở các ô in đậm nhưng chúng không được xếp theo đúng thứ tự. - GV: Mỗi dãy bàn là một đội, phổ biến luật chơi. Các đội lần lượt chọn một từ hàng ngang. Các đội chỉ được đoán từ khóa sau khi tất cả các từ hàng ngang đã được mở. Đoán đúng từ hàng ngang được 1 điểm. Đội nào đoán đúng từ khóa được 4 điểm. * Câu 1: (8 chữ cái) Hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện. Nguyên tử * Câu 2: ( 6 chữ cái) Gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau. Hỗn hợp * Câu 3: (7 chữ cái) Khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở phần này. Hạt nhân * Câu 4: (8 chữ cái) Hạt cấu tạo nên nguyên tử, mang giá trị điện tích âm. Electron * Câu 5: (6 chữ cái) Hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử, mang giá trị điện tích dương. Proton * Câu 6: (8 chữ cái) Chỉ tập trung những nguyên tử cùng loại (có cùng số proton trong hạt nhân)..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Nguyên tố - GV: Các chữ cái gồm: Ư, H, Â, N, P, T. Tìm từ chìa khóa. (Nếu hs không trả lời được thì có thể gợi ý). - HS: Từ chìa khóa: PHÂN TỬ - GV: Phân tử là gì ? - HS: là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất. - GV: Phân tử khối là gì? Nêu cách tính phân tử khối? - HS: là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, có giá trị bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử. - GV: Qua phần chơi ô chữ em cần nhớ các khái niệm nào? - HS : Chất, Nguyên tử, Nguyên tố hóa học, Phân tử. C. Hoạt động luyện tập : 10’ - Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học qua hệ thống bài tập - Nội dung: HS làm bài tập 1, 3 sgk; 8.6 SBT - Sản phẩm: Nội dung bài làm của HS - Cách tổ chức thực hiện: - GV: Gọi hs làm bài tập 1 (sgk/t30) Bài tập 1 (sgk/t30) - HS: 1 hs lên làm trên bảng, hs dưới làm vào vở. a. - Vật thể: chậu, thân cây - Chất: nhôm, chất dẻo, xenlulozơ - GV: Gợi ý phần 1.b + Dạng bài tập? (Tách chất ra khỏi hỗn hợp) b. + Có những phương pháp nào để tách - Dùng nam châm hút Fe ra khỏi hỗn chất ra khỏi hỗn hợp? hợp. (Fe bị nam châm hút) (Chiết tách, chưng cất, gạn lọc). - Hỗn hợp còn lại cho vào nước: + Trình bày cách làm bài tập trên? nhôm nổi, gỗ chìm. (khối lượng riêng của gỗ < khối lượng riêng của nước < khối lượng riêng của nhôm) - Vớt lấy gỗ, gạn lọc ta tách riêng được nhôm và gỗ..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> - GV: Yêu cầu hs làm bài tập 3 (sgk/t31) - GV: Để xác định được X thuộc NTHH nào dựa vào đâu? - HS: Nguyên tử khối. - GV: Gợi ý: Tìm NTK X. PTK hợp chất PTK khí H2. Bài tập 3 (sgk/t31) - PTK của khí hiđro: 2 . 1 = 2 đvC - PTK của hợp chất: 2 . 31 = 62 đvC - Khối lượng của 2 nguyên tử X: 62 – 16 = 46 đvC - NTK của X: X = 46 : 2 = 23 đvC - X là Natri - Kí hiệu hóa học là Na.. NTK: H - HS: 1 hs lên làm trên bảng, hs dưới Bài tập 8.6 (vbt/t11) làm vào vở. a. - Khối lượng của 2 nguyên tử oxi - GV: Yêu cầu hs làm bài tập 8.6 2 . 16 = 32 đvC (vbt/t11). - NTK của Y = khối lượng 2 nguyên - HS: 1 hs lên bảng trình bày. HS khác tử oxi nhận xét, bổ sung. = 32 đvC - GV: Nhận xét, cho điểm - Y là Lưu huỳnh. - Kí hiệu hóa học là S. b. - PTK của hợp chất = 32 + 2 . 16 = 64 đvC - Phân tử nặng bằng nguyên tử đồng - GV: Treo bảng phụ: (Cu=64 đvC). Bài tập: Phân tử của 1 hợp chất gồm 1 nguyên tử của nguyên tố X lên kết với 4 Bài tập nguyên tử hiđro. Trong đó PTK của hợp a. chất = NTK của oxi. - PTK của hợp chất = NTK của oxi a, Tính NTK của X. Tên và KHHH của = 16 đvC nguyên tố X? - Khối lượng của 4 nguyên tử hiđro b, Tính % về khối lượng của từng 4 . 1 = 4 đvC NTHH trong hợp chất? - NTK của X = 16 – 4 = 12 đvC - HS: 1 hs lên bảng trình bày. HS khác - X là Cacbon. nhận xét, bổ sung. - Kí hiệu hóa học là C. - GV: Nhận xét, cho điểm b. %C = 12 : 16 . 100 = 75% %H = 100 – 75 = 25%.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> D. Hoạt động vận dụng: 5’ - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học vào thực tiễn - Nội dung: làm bài tập 1,2 - Sản phẩm: Phần trả lời của HS - Cách tổ chức thực hiện: Bài 1.Khẳng định sau gồm 2 ý: “Nước cất l một hợp chất, vì nước cất sôi ở 100oC”. Hãy chọn các phương án đúng trong các phương án sau đây: a.Ý 1 đúng, ý 2 sai. b. Ý 1 sai, ý 2 đúng. c.Cả 2 ý đều đúng và ý 2 giải thích cho ý 1. d.Cả 2 ý đều đúng nhưng ý 2 không giải thích cho ý 1. e.Cả 2 ý đều sai. Bài 2. a.Khi hoà tan đường vào nước vì sao không thấy đường nữa? b. Hỗn hợp nước đường ( hay dung dịch nước đường gồm những loại phân tử nào? Bài 1. Đáp án đúng: b Bài 2. a. Khi tan trong nước đường bị chia nhỏ thành các phân tử và trộn lẫn cùng phân tử nước. b.Hỗn hợp nước đường gồm 2 loại phân tử là nước và đường.GV: Các em có biết than chì và kim cương cùng được cấu tạo từ nguyên tố C tuy nhiên than chì mềm, có thể dễ dàng bẻ gẫy giá thành rất rẻ nhưng kim cương lại rất cứng, có gia thành rất đắt đỏ. Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng trên?. Nguyên nhân là do sự sắp xếp của các nguyên tử C, ở kim cương sự sắp xếp của các nguyên tử carbon ở dạng tứ diện, đồng nghóa rằng mỗi nguyên tử carbon được gắn liền với 4 nguyên tử cacbon khác, hình thành liên kết mạnh mẽ, tạo ra độ rắn chắc của kim cương còn ở than chì các nguyên tử cacbon xếp thành các lớp, mỗi nguyên tử cacbon sẽ liên kết với ba nguyên tử cacbon khác để hình thành nên hình sáu cạnh trong một chuỗi dài vô hạn nhưng lực liên kết yếu do đó chúng mềm hơn kim cương dễ bị bẻ gẫy *Hướng dẫn tự học ở nhà - GV chia lớp làm 4 nhóm, chuẩn bảng phụ, điền các thông tin vào bảng. K (Know). W (Want). L (Learned).

<span class='text_page_counter'>(7)</span> + Em đã biết gì về nguyên tố HH? + Em muốn biết gì về nguyên tố HH, công thức HH? BTVN: + Bài tập 4 (SGK tr31) + Bài tập 5 (SGK tr31).

<span class='text_page_counter'>(8)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×