Tải bản đầy đủ (.docx) (17 trang)

Chu de Dia ly nong nghiep

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (190.62 KB, 17 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 4+5 Ngày soạn: 6/9/2016 Ngày dạy: /9/2016 CHỦ ĐỀ: ĐỊA LÝ NÔNG NGHIỆP (3 TIẾT – TIẾT 7,8,9) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Phân tích được các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp -Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp. - Củng cố và bổ sung kiến thức lý thuyết về ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng đánh giá giá trị kinh tế các TNTN. - Sơ đồ hoá và đánh giá những thuận lợi và khó khăn của các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp. Liên hệ với thực tiễn địa phương. - Phân tích bản đồ và bảng phân bố cây công nghiệp để thấy rõ sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở nước ta. - Rèn luyện kỹ năng xử lý bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ (tính cơ cấu phần trăm). - Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ hình tròn và biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng. - Rèn luyện kỹ năng đọc biểu đồ, rút ra nhận xét và giải thích. 3. Thái độ: : Có ý thức bảo vệ môi trường tài nguyên thiên nhiên, nền nông nghiệp. - Yêu thiên nhiên, bảo vệ cây trồng và vật nuôi, bảo vệ các nguồn tài nguyên 4. Định hướng năng lực được hình thành: Góp phần hình thành cho hs các năng lực + Năng lực chung: NL tự học, sáng tạo, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán, giải quyết vấn đề, hợp tác + Năng lực chuyên biệt: NL sử dụng số liệu thống kê, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ 5. Chuẩn bị của Gv và Hs a. Đối với giáo viên. Bản đồ tự nhiên, bản đồ khí hậu Việt Nam, bản đồ nông nghiệp Việt Nam.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> b. Đối với học sinh Sưu tầm, tìm hiểu tranh ảnh, bài viết về sự phát triển và phân bố nông nghiệp. Compa, thước kẻ, thước đo độ, máy tính. II. NỘI DUNG CHỦ ĐỀ 1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp 2. Sự phát triển và phân bố nông nghiệp 3. Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm III. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH 1. Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành Nội dung/chủ Nhận biết. Thông hiểu. Vận dụng. Vận dụng cao. đề/chuẩn 1. Các nhân tố ảnh. hưởng. đến sự phát triển và phân bố. nông. nghiệp. Phân tích - Sơ đồ hoá và -. Liên. hệ. được các nhân đánh giá những những. chính. tố tự nhiên, thuận lợi và sách. nông. kinh tế - xã khó khăn của nghiệp mới ở hội ảnh hưởng các nhân tố ảnh địa phương đến sự phát hưởng đến sự triển và phân phát triển và bố. nông phân bố nông. nghiệp. nghiệp.. Liên. hệ với thực tiễn. địa. phương. 2. Sự phát -Trình bày triển và phân được tình hình bố nông phát triển và phân bố của nghiệp sản xuất nông nghiệp.. - Phân tích bản đồ và bảng phân bố cây công nghiệp để thấy rõ sự phân bố của một số cây. - Liên hệ việc phát. triển. ngành. trồng. cây ăn quả ở địa. phương. hiện nay..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> trồng, vật nuôi chủ yếu ở nước ta. 3. Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm Định hướng năng lực được hình thành:. - Vẽ biểu đồ hình tròn và biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng, rút ra nhận xét và giải thích.. + Năng lực chung: NL tự học, sáng tạo, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán, giải quyết vấn đề, hợp tác + Năng lực chuyên biệt: NL sử dụng số liệu thống kê, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ. 2. Câu hỏi và bài tập 2.1. Nhận biết Câu 1: . Gv yêu cầu Hs dựa vào bảng 8.1 (T28 SGK). - Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và CCN trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt? Sự thay đổi này nói lên điều gì? Câu 2: GV yêu cầu dựa vào B8.2 (T29 - SGK) - Nhận xét thành tựu trong sản xuất lúa thời kỳ 1980 – 2002? Câu 3: Dựa vào B8.3 - CCN được phân vào mấy nhóm? Kể tên mỗi nhóm, xác định nơi phân bố trên bản đồ? - Nhận xét sự phân bố CCN trên cả nước? - Kể tên các sản phẩm CCN tiêu biểu ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ? Câu 4: - Kể tên một số loại cây ăn quả đặc sản của 3 miền? -Vùng nào phát triển mạnh trồng cây ăn quả? 2.2. Thông hiểu.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Câu 1: Vì sao nói: Nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào đất đai và khí hậu"? Câu 2: Các nhân tố kinh tế - xã hội tác động đến sự phát triển và phân bố ông nghiệp như thế nào. 2.3. Vận dụng Câu 1: Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp. Câu 2: Vẽ trên cùng hệ trục tọa độ bốn đường biểu diễn thể hienẹ chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm qua các năm. Nhận xét và giải thích 2.4. Vận dụng cao Câu 1: Địa phương em có những chính sách phát triển nông nghiệp thay đổi như thế nào? Câu 2: Việc trồng cây ăn quả của huyện Thanh Hà hiện nay. IV. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH HỌC TẬP Hoạt động khởi động 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS 2. Nội dung: Gv cho Hs tìm hiểu một số vấn đề về nông nghiệp của Việt Nam theo hiểu biết của bản thân. - Gv chia sẻ cho Hs biết mục tiêu của chủ đề. - Gv cho Hs biết khái quát về thời gian, cách thức tổ chức daỵ học của chủ đề. Những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên đối với việc phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta? 3. Hình thức: Cá nhân/cả lớp Hoạt động 1. Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp (Tiết 1) Nội dung 1: Các nhân tố tự nhiên. - PP/HT/KT: xác lập mối quan hệ nhân quả, sử dụng bản đồ, giải quyết vấn đề, cá nhân, nhóm + Bước 1: Gv yêu cầu hs từ thực tiễn cuộc sống và kiến thức đã học trả lời câu hỏi. - Sự phát triển và phân bố nông nghiệp phụ thuộc vào những yếu tố tự nhiên nào?.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> + Hs: Khí hậu, đất, nước, sinh vật... - Vì sao nói : Nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào đất đai và khí hậu"? - Cho biết vai trò của đất đối với ngành nông nghiệp. + GV chia lớp 4 nhóm, phân công thảo luận. - N1: Tìm hiểu về ảnh hưởng của tài nguyên đất đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp - N2 : Tìm hiểu về ảnh hưởng của tài nguyên khí hậu đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp - N3: Tìm hiểu về ảnh hưởng của tài nguyên nước đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp - N4: Tìm hiểu về ảnh hưởng của tài nguyên sinh vật đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp + Bước 2: Hs làm việc cá nhân từ 1- 2 phút, thảo luận nhóm từ 2 - 3 phút. + Bước 3: Đại diện một số nhóm trình bày các ý đã thảo luận trước lớp, nhận xét, bổ xung. + Bước 4: Gv tóm tắt và chuẩn xác kiến thức HỘP KIẾN THỨC NỘI DUNG 1 1. Tài nguyên đất: Là tài nguyên vô giá, tư liệu sx không thể thay thế; 3 nhóm đất chính (đất phù sa, đất feralit, đất mùn) 2. Tài nguyên khí hậu. - Nhiệt đới, gió mùa, ẩm. +Thuận lợi: Cây trồng sinh trưởng, phát triển quanh năm cho năng suất cao, trồng được nhiều vụ trong năm. + Khó khăn: Sâu bệnh, nấm mốc phát triển, mùa khô thiếu nước tưới. - Phân hoá đa dạng: + Thuận lợi: Phong phú về giống, sản phẩm cây trồng, vật nuôi. + Khó khăn: Rét đậm, rét hại ở miền Bắc, khô hạn ở miền Trung và miền Nam, bão lũ - Bão, lũ lụt, hạn hán gây tổn thất lớn về người và của. 3. Tài nguyên nước. - Nguồn nước phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc, nước ngầm phong phú. - Thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp nước ta, tạo ra năng suất và sản lượng cây trồng cao Tài nguyên sinh vật. - Là cơ sở thuần dưỡng, lai tạo nên các cây trồng, vật nuôi có chất lượng tốt, thích nghi cao với điều kiện sinh thái ở nước. Nội dung 2: Tìm hiểu các nhân tố KT- XH.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - PP/HT/KT: giải quyết vấn đề, cá nhân. + Bước 1: Gv yêu cầu hs bằng hiểu biết kết hợp với kiến thức sgk, H7.2 trả lời các câu hỏi sau: - Dân cư và lao động nông thôn có đặc điểm gì. Ảnh hưởng ntn đến sự phát triển nông nghiệp? - Nêu đặc điểm cơ sở vật chất kĩ thuật trong nông nghiệp ở nước ta? - Kể tên một số CSVC kỹ thuật trong NN? - Trong sản xuất nông nghiệp, địa phương em đã có đầu tư csvc như thế nào? - Trình bày vai trò của yếu tố chính sách đã tác động lên những vấn đề gì trong nông nghiệp? - Hiện nay trong công cuộc xây dựng nông thôn mới, địa phương em đang có những chính sách gì? - Gv nêu một số ví dụ một số cây trồng ở địa phương (chuối, gấc) hiện tại đang có giá thành cao và yêu cầu Hs giải thích tại sao những mặt hàng đó hiện nay lại được thu mua với giá cao? - Vai trò của thị trường đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp? Cho ví dụ. - Sự phát triển và phân bố CN chế biến đã ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố NN như thế nào ? + Bước 2: Hs suy nghĩ, tìm hiểu... + Bước 3: Cá nhân Hs trả lời, nhận xét + Bước 4: Gv chốt kiến thức nội dung 2. HỘP KIẾN THỨC NỘI DUNG 2 1. Dân cư và lao động nông thôn - Năm 2003 có 74% ds sống ở nông thôn 60% hoạt động trong nông nghiệp. Dân giàu kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp. 2 Cơ sở vật chất kĩ thuật - Csvc đang hiện đại và ngày càng phát triển 3. Chính sách phát triển nông nghiệp - Đảng và Nhà nước có nhiều chính sách nhằm thúc đẩy nông nghiệp phát triển 4. Thị trường trong và ngoài nước. - Thị trường trong và ngoài nước ngày càng được mở rộng, thúc đẩy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm * TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP HĐ 1. - Gv yêu cầu hs khái quát nội dung hoạt động bằng sơ đồ. - Về nhà tiếp tục tìm hiểu các ngành trong hoạt động nông nghiệp.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> HOẠT ĐỘNG 2. TÌM HIỂU SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP (Tiết 2) Nội dung 1. Tìm hiểu ngành trồng trọt -PP/KT/HT:cá nhân, tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng bản đồ + Bước 1. Gv yêu cầu Hs dựa vào bảng 8.1 (T28 SGK). - Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và CCN trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt?Sự tahy đổi này nói lên điều gì? + Hs: % cây lương thực  6, 3% (1990: 67, 1%) 2003: 60, 8%). % CCN tăng 9, 2% (1990: 13, 5%); 2003: 22, 7%) + Hs: Phá thế độc canh cây lúa. Phát huy thế mạnh nền nông nghiệp nhiệt đới, sản xuất theo hướng hàng hoá nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và để xuất khẩu… + Gv chuẩn xác kiến thức. + Bước 2: GV yêu cầu dựa vào B8.2 (T29 - SGK) - Nhận xét thành tựu trong sản xuất lúa thời kỳ 1980 – 2002? + HS: Diện tích tăng 1094 ha gấp 1, 43 lần. Năng suất lúa cả năm tăng 25, 1 tạ/ha gấp 2, 2 lần. Sản lượng lúa tăng 22, 8 triệu tấn tăng gấp 3 lần. Sản lượng lúa bình quân đầu người tăng 215kg tăng gấp 2 lần. + Gv chuẩn xác… + GV giảng về thành tựu ngành NN Việt Nam. Trước: Nhập gạo < 1986 nhập 351 nghìn tấn gạo. Sau: bắt đầu từ 1989 xuất khẩu gạo và hiện nay là một trong 2 quốc gia xk gạo hàng đầu thế giới. Năm 2011 là 1, 750 triệu tấn gạo (dẫn đầu thế giới) xuất khẩu gạo toàn cầu hiện đang tập trung cao vào các nước như Thái Lan, Ấn Độ, Việt Nam, Pakistan và Mỹ. Đây là 5 nước kiểm soát 87% sản lượng gạo thương mại toàn cầu. - Nguyên nhân nào giúp Việt Nam từ quốc gia thiếu lương thực trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 thế giới? + Hs: Thay đổi chính sách phát triển nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu..... - Dựa vào H8.2 (T30 SGK) lược đồ lúa T14 Atlat hãy nhận xét đặc điểm phân bố nghề trồng lúa ở nước ta? + Bước 3. Gv yêu cầu hs trả lời... - Dựa vào mục I.2 (T31- SGK) và vốn hiểu biết hãy cho biết lợi ích kinh tế của việc phát triển cây công nghiệp..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> + HS: Xuất khẩu,cung cấp nguyên liệu cho CN chế biến phá thế độc canh.... - Dựa vào B8.3 cho biết CCN được phân vào mấy nhóm? Kể tên mỗi nhóm, xác định nơi phân bố trên bản đồ? - Nhận xét sự phân bố CCN trên cả nước? - Kể tên các sản phẩm CCN tiêu biểu ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ? + Gv kết luận, chuẩn xác.... + Bước 4: Gv yêu cầu hs trả lời... - Cho biết tiềm năng của nước ta trong việc phát triển và phân bố cây ăn quả? - Kể tên một số loại cây ăn quả đặc sản của 3 miền? -Vùng nào phát triển mạnh trồng cây ăn quả? - Tại sao Nam Bộ lại trồng được nhiều cây ăn quả có giá trị cao? + Hs: Điều kiện tự nhiên thuận lợi; KH nhiệt đới điển hình; S đất rộng; Giống cây… - Theo em,ngành trồng cây ăn quả còn những hạn chế,khó khăn gì? + Hs:  chậm theo hướng sản xuất hàng hoá; CN chế biến chưa phát triển mạnh. + Gv liên hệ tới việc trồng cây vải thiều của huyện Thanh Hà hiện nay… HỘP KIẾN THỨC NỘI DUNG 1- HĐ 2 * Đặc điểm chung : Ngành nông nghiệp phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt là ngành chính. - Ngành trồng trọt đang đẩy mạnh đa dạng hoá cây trồng. - Chuyển sang trồng cây hàng hoá, làm nguyên liệu cho CN chế biến để xuất khẩu. 1. Cây lương thực. - Lúa là cây lương thực chính. - Các chỉ tiêu về sản xuất lúa năm 2002 đều tăng rõ rệt so với các năm trước. - Lúa được trồng ở khắp nơi tập trung nhiều ở 2 đồng bằng châu thổ (ĐBSH và ĐBSCL) 2. Cây công nghiệp. - Phân bố hầu hết trên 7 vùng sinh thái nông nghiệp của cả nước. Trong đó tập trung nhiều ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. 3. Cây ăn quả. - Có nhiều tiềm năng để phát triển nhiều loại cây ăn quả. - Vùng phát triển: Đông Nam Bộ, ĐBSCL.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Nội dung 2: Tìm hiểu về ngành chăn nuôi - PP/KT/HT: thuyết trình nêu vấn đề. -+ Bước 1: Gv yêu cầu Hs dựa vào hiểu biết thực tế kết hợp kênh chữ SGK trả lời các câu hỏi. - Ngành chăn nuôi nước ta chiếm tỉ trọng như thế nào trong ngành NN? + GV yêu cầu HS quan sát H8.2 (T30 SGK hoặc T14 Atlat bản đồ chăn nuôi. - Xác định vùng chăn nuôi trâu bò chính. Mục đích chăn nuôi trâu bò ở nước ta hiện nay? - Lợn được nuôi nhiều ở đâu ?Vì sao ? - Gia cầm phát triển nhanh, mạnh ở đâu? Vì sao? - Hiện ngành chăn nuôi gia cầm đang gặp khó khăn gì? + Bước 2: Hs suy nghĩ, tìm hiểu + Bước 3: Hs trả lời, nhận xét. + Bước 4: Gv nhận xét, chốt kiến thức. HỘP KIẾN THỨC NỘI DUNG 2 – HĐ2 - Chiếm tỷ trọng thấp trong ngành nông nghiệp. 1. Chăn nuôi trâu bò. - Phân bố: Chủ yếu ở trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ (trâu) bò nuôi nhiều ở Duyên hải Nam Trung Bộ - Mục đích: Chủ yếu để lấy sức kéo. 2. Chăn nuôi lợn. - Phân bố: Nuôi nhiều ở ĐBSH, ĐBSCL vì có nhiều lương thực và dân cư đông. - Mục đích: Là nguồn chính cung cấp thịt cho nhu cầu 3. Chăn nuôi gia cầm. - Phân bố: Phát triển nhanh ở đồng bằng,ven các thành phố - Mục đích: Cung cấp thịt, trứng. * TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG 2. - Gv yêu cầu Hs khái quát hoạt động 2 theo sơ đồ - Tìm hiểu cây trồng, vật nuôi có giá trị ở địa phương.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> HOẠT ĐỘNG 3. Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm (Tiết 3) GV chọn 1 trong 2 bài để hướng dẫn học sinh làm bài thực hành Bài tập 1: Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các loại cây. - PP/KT/HT: sử dụng số liệu thống kê và biểu đồ, giải quyết vấn đề, cá nhân a. GV hướng dẫn các bước vẽ biểu đồ cơ cấu: * Bước 1: Lập bảng số liệu đã xử lý (cách xử lý số liệu: làm tròn s ố, quy đ ổi ra đ ộ) theo mẫu. Loại cây Tổng số Cây lương thực Cây công nghiệp Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác Cách tính % =. Cơ cấu S gieo trồng % Góc ở tâm (biểu đồ độ) Năm 1990 Năm 2002 Năm 1990 Năm 2002 100.0 100.0 360.0 360.0 71.6 64.8 258.8 233 13.3 18.2 47 66 15.1 16.9 54 61. Giá trị x 100% =?% Tổng số 3600 = 100% => ? % x 3, 60 =?độ. + Bước 2: - Quy tắc vẽ: Bắt đầu từ tia 12 giờ xuống, vẽ lần lượt các miếng ghi %, kí hiệu, chú thích. - Kích thước: Hình nào thể hiện tổng giá trị tương đối lớn hơn thì có R lớn hơn. R199020mm, R2002 24mm. * Chú ý: Biểu đồ cần đầy đủ tên, thời gian, chú thích + Bước 3: GV hướng dẫn cho HS vẽ sau đó gọi 2 em vẽ nhanh nhất lên vẽ 2 biểu đồ, mỗi em 1 năm. (Yêu cầu: Biểu đồ hình tròn: 3 miếng lần lượt vẽ 3 loại cây, ghi số liệu trong biểu đồ). + Bước 4: Gv hướng dẫn HS nhận xét sự thay đổi quy mô S và tỉ trọng S gieo trồng của cây lương thực và cây công nghiệp. - Nhận xét: Nhìn chung diện tích gieo trồng cả 3 loại cây... đều tăng … Trong đó: + Cây lương thực: S gieo trồng tăng 1845.7 nghìn ha từ năm 1900 -> 2002. nhưng tỉ trọng gieo trồng giảm 6, 8% (? % ->? %) từ năm 1990 -> 2002.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> + Cây công nghiệp: S gieo trồng tăng 1138 nghìn ha từ năm 1990 -> 2002.Tỉ trọng gieo trồng tăng 49% (? % -> ? %) từ năm 1990 -> 2002 + Cây thực phẩm,cây ăn quả,cây khác: S gieo trồng cũng tăng 807, 7 nghìn ha từ năm 1990 -> 2002. Tỉ trọng gieo trồng tăng ít 1,8% (? % -> ? %) từ năm 1990 -> 2002. - Giải thích: Trong đó cơ cấu cây trồng của nước ta có sự thay đổi,đã phá vỡ thế độc canh của cây lương thực,đẩy mạnh sản xuất nhiều loại CCN có giá trị để..... và cây trồng khác. Bài tập 2: a. GV hướng dẫn HS đọc đề, vẽ biểu đồ đường. - Trục tung (trị số %) có vạch trị số lớn hơn trị số lớn nhất trong chuỗi số liệu (217%). + Có mũi tên tăng tiến. + Ghi đơn vị %. + Gốc tọa độ 0 %  100%. - Trục hoành (năm) + Có mũi tên tăng tiến. + Ghi rõ năm (chú ý khoảng cách các năm tương đối, gốc toạ độ, năm gốc 1990). + Phải có kí hiệu các đối tượng khác nhau, chú giải. + Tên biểu đồ. b. GV hướng dẫn và cho HS vẽ vào vở, gọi 1 HS học khá lên bảng vẽ. c. Nhận xét, giải thích: Qua.... ta thấy - Đàn lợn và đàn gia cầm tăng nhanh cả về số lượng và % (số liệu).Đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu, do nhu cầu về thịt, trứng tăng nhanh và do giải quyết tốt nguồn thức ăn cho chăn nuôi, có nhiều hình thức chăn nuôi (đa dạng) ngay cả chăn nuôi theo hình thức chăn nuôi ở hộ gia đình. - Đàn trâu giảm cả số lượng và % (số liệu). Chủ yếu do nhu cầu sức kéo trong nông nghiệp giảm nhờ cơ giới hoá nông nghiệp. - Đàn bò tăng số lượng và % không nhiều, thời gian sau có xu hướng giảm (số liệu).Do nhu cầu sức kéo giảm nhưng nhu cầu thịt nuôi bò thịt và bò sữa có tăng. VI. TỔNG KẾT NỘI DUNG CHỦ ĐỀ - Gv yêu cầu Hs khái quát toàn bộ nội dung chủ đề theo sơ đồ và nộp vào tiết học sau. - Viết bài thu hoạch sau khi tìm hiểu về chủ đề: Giới thiệu về cây trồng nổi bật ở địa phương em..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> TIẾT 10 THUỶ SẢN. ---------------------------------------------------------------------SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP VÀ. Ngày soạn: 8/9/2016 Ngày dạy: /9/2016 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học Hs cần: 1. Kiến thức: Trình bày được thực trạng và phân bố ngành lâm nghiệp của nước ta; vai trò của từng loại rừng. - Trình bày được sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản. - Thấy được sự cần thiết phải vừa khai thác vừa bảo vệ và trồng rừng, khai thác nguồn lợi thuỷ sản một cách hợp lí bảo vệ các vùng biển. 2. Kỹ năng: Phân tích bản đồ, lược đồ lâm nghiệp, thủy sản để thấy rõ sự phân bố của các loại rừng, bãi tôm, bãi cá; vị trí các ngư trường trọng điểm. - Phân tích bảng số liệu, biểu đồ để hiểu và trình bày sự phát triển của lâm nghiệp, thủy sản. 3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ rừng và nguồn lợi thuỷ sản. Không đồng tình với những hành vi phá hoại môi trường. 4. Định hướng phát triển năng lực: Góp phần hình thành cho học sinh các năng lực + Năng lực chung: giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, + Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng tranh ảnh.. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Đối với giáo viên Bản đồ lâm nghiệp - thủy sản Việt Nam 2. Đối với học sinh. Sưu tầm, tìm hiểu tranh ảnh, bài viết về sự phát triển và phân bố lâm nghiệp – thủy sản III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Ổn định. 2. Kiểm tra bài cũ (5 ’).

<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa của nước ta? Địa phương em trồng được những vụ lúa nào? - Vì sao chăn nuôi lợn lại tập trug chủ yếu ở các vùng đồng bằng. Địa phương em có các hình thức chăn nuôi nào? 2. Tiến trình dạy học. Giới thiệu bài: Nước ta có ba phần tư diện tích là đồi núi và đường bờ biển dài tới 3260 km,đó là điều kiện thuận lợi để phát triển lâm nghiệp và thủy sản. Lâm nghiệp và thủy sản đã đóng góp to lớn cho nền kinh tế đất nước.. Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính ’ *HĐ 1: Tìm hiểu ngành lâm nghiệp.(18 ) I. Lâm nghiệp. - PP/KT/HT: sử dụng bản đồ, số liệu thống kê, giải quyết vấn đề, cá nhân. 1. Tài nguyên rừng.. + Bước 1: GV hướng dẫn dựa vào SGK và vốn hiểu biết trả lời. - Cho biết thực trạng rừng nước ta hiện nay. Nhận xét về độ che phủ rừng? + Hs trả lời…. + GV: Tài nguyên rừng ngày càng cạn - Tài nguyên rừng cạn kiệt, tổng kiệt 1976 - 1990: S rừng tự nhiên   2 diện tích đất lâm nghiệp có rừng triệu ha (TB mỗi năm mất 19 vạn ha)…. chiếm tỉ lệ thấp (11,6 triệu ha),độ + Gv yêu cầu hs quan sát trong Át lát che phủ rừng toàn quốc thấp nhận xét thêm về diện tích rừng của nước (35%). ta qua các năm và củng cố cho hs biết được diện tích rừng của nước ta ngày càng tăng. + Bước 2: GV yêu cầu HS tìm hiểu các loại rừng. Đọc B9.1 T34 SGK cho biết - Cơ cấu các loại rừng ở nước ta. Nhận xét cơ cấu diện tích rừng nước ta năm 2000? + GV treo bản đồ lâm nghiệp,thuỷ sản. - Yêu cầu HS dựa vào H9.2, yêu cầu HS xác định sự phân bố của các loại rừng. Rừng phòng hộ, rừng sản xuất, rừng đặc dụng? + Hs trả lời.. + Gv: rừng phòng hộ ở vùng núi cao, ven biển; Rừng sản xuất bao gồm rừng tự.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> nhiên, rừng trồng ở đồi núi, trung du; Rừng đặc dụng phân bố ở môi trường tiêu biểu..... - Nhiều loại rừng: - Trình bày vai trò, diện tích của từng loại + Rừng phòng hộ: diện tích 5 rừng? 397,5 nghìn ha, phân bố đầu + Gv kết luận, chuẩn xác.. nguồn các con sông, rừng chắn cát, rừng ngập mặn ven biển. Vai trò phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường + Rừng sản xuất: diên tích 4733,0 nghìn ha, phân bố chủ yếu ở vùng núi thấp, núi trung bình, cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến và cho xuất khẩu.. - Mô hình trồng rừng hiện nay như thế nào?. + Rừng đặc dụng: diện tích 1442,5 nghìn ha, là các vườn quốc gia như Cúc Phương, Cát Bà, Ba bể.. vai trò quan trọng, bảo vệ sinh thái, các giống loài quý hiếm, bảo tồn văn hóa, lịch sử môi trường.. + Hs trả lời... 2. Sự phát triển và phân bố + Bước 3: Gv yêu cầu Hs dựa vào kênh ngành lâm nghiệp. chữ, kênh hình, kết hợp hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi. - Khai thác lâm sản chủ yếu tập trung ở - Khai thác gỗ ở khu vực rừng sản xuất (2,5 triệu m3/năm). đâu.Tên các trung tâm chế biến? + Hs trả lời….. - Công nghiệp chế biến gỗ phát triển ở vùng nguyên liệu dồi dào.. - Trồng rừng: tăng độ che phủ - Trồng rừng đem lại lợi ích gì? Tại sao rừng, phát triển mô hình nông phải vừa khai thác, vừa bảo vệ rừng? lâm - kết hợp. + Hs trả lời…. - Gv: Lợi ích bảo vệ sự trong sạch môi trường, cung cấp nguyên liệu vì: khai thác đi đôi với bảo vệ để khai thác bền vững,.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo nhiều công việc. - Hướng phấn đấu của ngành lâm nghiệp? + Gv chuẩn xác. - Phấn đấu trồng mới được 5 triệu ha rừng, nâng tỷ lệ che phủ rừng là 45%.. HĐ2: Tìm hiểu ngành thủy sản. (18 ’). II. Ngành thủy sản.. + Hs trả lời.... - PP/KT/HT: sử dụng bản đồ, số liệu 1. Nguồn lợi thủy sản. thống kê, giải quyết vấn đề. a. Thuận lợi. + Bước 1: Gv yêu cầu Hs dựa vào kênh chữ, kênh hình sgk, kết hợp bản đồ treo tường suy nghĩ, trả lời câu hỏi. - Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành thuỷ sản ntn? + Hs trả lời.. + Gv: Mạng lưới sông ngòi dày đặc. S mặt nước lớn (mặn, ngọt). Khí hậu nhiệt - S mặt nước nuôi trồng thuỷ sản đới. Số loại thuỷ sản phong phú (sinhvật lớn  nguồn lợi lớn về thuỷ sản 30000 loài). khai thác chủ yếu từ 4 ngư trường + Gv chuẩn xác.. trọng điểm: Cà Mau - Kiên Giang; - Ngành thủy sản nước ta đã nắm bắt cơ Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa hội này như thế nào? Vũng Tàu; Hải Phòng - Quảng - Xác định 4 ngư trường lớn của Việt Nam Ninh; Quần đảo Hoàng Sa trên bản đồ? Trường Sa. - Dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, dải rừng ngập mặn thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ. - Các đảo, vũng vịnh thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước mặn. - Sông, suối, ao hồ thuận lợi cho nuôi trồng và khai thác thủy sản. b.Khó khăn: - Thiên tai (bão,sương mù…) - Hãy cho biết những khó khăn mà nghề nuôi - Ô nhiễm môi trường biển  số trồng thuỷ sản nước ta gặp phải? loài suy giảm..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Bị khai thác quá mức  cạn kiệt - Thiếu vốn, trang thiết bị đánh bắt + GV mở rộng vấn đề khó khăn do nguyên hiệu quả, kỹ thuật chế biến thô sơ.. nhân xã hội đặc biệt việc tranh chấp biển Đông hiện nay giữa các bên.Gv nói thêm về vấn đề ô nhiễm môi trường biển ở các 2. Sự phát triển và phân bố tỉnh miền Trung trong năm 2015... ngành thuỷ sản. + Bước 2: GV hướng dẫn HS đọc B9.2 + bản đồ lâm - ngư nghiệp.. - Khai thác hải sản: Sản lượng - Nhận xét về sự phát triển các ngành khai tăng khá nhanh, tỉnh dẫn đầu là thác, nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta? Giải Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa thích ? Vũng Tàu và Bình Thuận. + Hs trả lời... - Nuôi trồng thủy sản phát triển + Gv: Phát triển mạnh, ngành khai thác phát triển mạnh hơn vì: Đầu tư tàu thuyền khai thác số lượng, công suất. Thị trường ngày càng mở rộng.. nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá dẫn đầu là các tỉnh Ca Mau; An Giang.. - Xuất khẩu phát triển vượt bậc - Ngành thuỷ sản nước ta phát triển mạnh ở (971 triệu USD năm 1999; tăng khu vực nào? Tỉnh nào?Vì sao? 2014 triệu USD năm 2002).Thúc + Hs trả lời... đẩy toàn bộ ngành thuỷ sản phát + Gv: Dọc bờ biển vùng duyên hải Nam triển. Trung Bộ pt mạnh nhất do có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi... hải lưu, thềm lục địa, nhiệt độ nước biển..... + GV chuẩn xác kết hợp chỉ trên bản đồ - Tiến bộ của xuất khẩu thuỷ sản có ảnh hưởng gì đến phát triển của toàn ngành? + Hs trả lời.. + Gv chuẩn xác.. IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP. (4 ’) 1. Tổng kết. - Gv hướng dẫn Hs sơ đồ hóa nội dung bài học - Tài nguyên hải sản trên vùng biển nước ta phong phú, dồi dào song đang có nguy cơ cạn kiệt. Em hãy đưa ra những nguyên nhân và giải pháp khắc phục 2. Hướng dẫn học tập.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Gv hướng dẫn Hs làm bài tập 3- Sgk: Vẽ biểu đồ cột: có hai cột trên biểu đồ, một cột thể hiện thủy sản khai thác và nuôi trồng năm 1990; một cột- năm 2002. Trên mỗi cột có hai đoạn chồng lên nhau, chiều ao của mỗi cột ứng với giá trị của thủy sản khai thác hay thủy sản nuôi trồng. Trục hoành thể hiện hai năm. Tên biểu đồ.... - Hs hoàn thành bài tập, làm bài tập bản đồ. Chuẩn bị dụng cụ giờ sau thực hành. -----------------------------------------------------------------------------------------------Thanh Hải, ngày..../9/2016 Thanh Hải, ngày...../9/2016 Ký duyệt của tổ chuyên môn Ký duyệt của ban giám hiệu. Phạm Thị Liễm. Lê Thị Nga.

<span class='text_page_counter'>(18)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×