Tải bản đầy đủ (.docx) (36 trang)

giao an 4 tuoi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (238.64 KB, 36 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG. ( Thời gian thực hiện: 04 Tuần: Chủ đề nhánh 03: Cơ thể tôi; ( Thời gian thực hiện: TỔ CHỨC CÁC MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CHUẨN BỊ. 1. Đón trẻ - Đón trẻ và lớp trẻ tự cất đô - Trẻ hứng thú đến lớp, cảm thấy dùng cá nhân an toàn khi đến lớp. - Tủ để đồ dùng cá nhân - Thông thoáng phòng học. 2. Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về các bộ phận trên cơ ĐÓN TRẺ – THỂ DỤC SÁNG. thể bé. - Trẻ biết một số bộ phận trên cơ. - Chuẩn bị một số. thể,và tác dụng của chúng. tranh về cơ thể bé.. - Biết chăm sóc, bảo vệ cơ thể.. 3. Thể dục sáng - Thể dục sáng với bài hát “Ồ sao bé không lắc” - Hô hấp: Hít vào thở ra kết hợp sử dụng đô vật: Thổi bóng * Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang ngang. * Chân: Đứng một chân nâng cao - gập gối * Lưng, bụng: Quay người sang bên. * Bật: Bật sang bên. - Phát triển vận động của tay,. - Sân rộng sạch sẽ. chân, bụng, lườn ...cho trẻ. - Đài, đĩa nhạc. - Cơ thể cân đối, phát triển thể lực cho trẻ - Trẻ hứng thú tập thể dục để nâng cao søc khoÎ cho b¶n th©n - T¹o thãi quen thÓ dôc buæi s¸ng - Trẻ biết tên mình, tên các bạn trong lớp - Sæ ®iÓm danh. 4. Điểm danh 5. Dự báo thời tiết. BẢN THÂN. - Trẻ biết quan tâm đến nhau - Trẻ dự báo được thời tiết của ngày hôm đó. - Bảng dự báo thời tiết.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Từ ngày 08/9 đến ngày 03/10/2014 ) Số tuần thực hiện: 01 Tuần: 06 Từ ngày 22 đến 26/09 / 2014 ) HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. 1. Đón trẻ - Cô đến sớm thông thoáng vệ sinh lớp học sạch sẽ. Trẻ đến lớp cô niềm nở đón trẻ vào lớp nhắc nhở trẻ để đô dùng cá nhân đúng nơi quy định. Chào cô giáo, chào bố mẹ, chào các bạn. Cô trao đổi ngắn với phụ huynh về tình hình của trẻ. 2. Trò chuyện - Trò chuyện với trẻ về các bộ phận trên cơ thể:. HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ. - Trẻ chào cô, chào bố mẹ - Trẻ cất đô vào lớp. - Mắt, mũi, miệng, tay,. + Các con kể về các bộ phận trên cơ thể?. chân.... + Cô và trẻ cùng khám phá về tác dụng của các bộ phận trên. Trẻ lắng nghe. cơ thể. 3. Thể dục sáng: * Kiểm tra sức khỏe: Cho trẻ xếp hàng đi ra sân * Khởi động: Cho trẻ xoay cổ tay, cổ chân theo nhạc. - Trẻ xoay cổ tay cổ chân. * Trọng động: Tập theo lời bài hát “Ồ sao bé không lắc”. theo giai điệu bài hát. - Hô hấp: Hít vào thở ra kết hợp sử dụng đô vật: Thổi bóng * Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang ngang. * Chân: Đứng một chân nâng cao - gập gối * Lưng, bụng: Quay người sang bên. * Bật: Bật sang bên. - Trẻ thực hiện cùng cô. * Hồi tĩnh: Cho trẻ dôn hàng nhẹ nhàng, thả lỏng người - Trao đổi với trẻ về ích lợi của tập thể dục đối với sức khỏe của cơ thể 4. Điểm danh - Cô gọi tên trẻ và đánh dấu vào sổ điểm danh. mỗi động tác 2 lần x 8 nhịp - Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng - Trẻ lắng nghe - Trẻ dạ khi cô gọi đến tên. - Kiểm tra vệ sinh 5. Dự báo thời tiết. - Cho trẻ quan sát thời tiết và nhận xét, cho trẻ lấy ký hiệu. - Trẻ thực hiện. gắn vào bảng dự báo thời tiết. TỔ CHỨC CÁC NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. CHẨN BỊ.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> * Thứ 2 - HĐCCĐ: Quan sát bầu trời. - Trẻ biết quan sát về bầu trời và đàm thoại về thời tiết và dự. - Địa điểm thuận lợi cho trẻ chơi. đoán theo ý trẻ - TCVĐ: Tìm đúng nhà.. - Biết cách chơi, luật chơi, chơi - 2 ngôi nhà. - Chơi tự do. tích cực. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI. *Thứ 3 - HĐCCĐ: Làm quen với. - Trẻ biết lịch đi học của mình,. - Lịch của trẻ. lịch của trẻ. qua lịch trẻ biết các mùa. - Sân chơi rộng. - TCDG: Lộn cầu vông. - Trẻ chơi tự do theo ý thích. - Đô chơi ngoài trời. - Chơi tự do.. của mình trên sân.. *Thứ 4 - HĐCCĐ: Làm búp bê. - Trẻ biết cách làm búp bê theo - Mẫu búp bê. - TCVĐ: Tìm bạn. hướng dẫn của giáo viên. - Tranh lô tô. - Chơi tự do. - Hiểu luật chơi, cách chơi và. - Lô tô tranh khuôn. * Thứ 5. tham gia chơi nhiệt tình. mặt vui buôn. - HĐCCĐ: Đếm các bộ phận trên cơ thể. - TCDG: Rông rắn lên mây. - Trẻ biết tên, tác dụng của các - Sân chơi rộng. - Chơi tự do. bộ phận cơ thể người, lợi ích. - Tranh các bộ phận. của các bộ phận, biết đếm các. của cơ thể. bộ phận trên cơ thể mình. - Đô chơi ngoài trời. - Trẻ chơi tự do theo ý thích * Thứ 6 - HĐCCĐ: Vẽ bạn trai, bạn gái trên sân trường - TCVĐ: Trời mưa - Chơi tự do. của mình trên sân. - Biết vẽ bạn trai bạn gái theo ý - Sân trường rộng thích của cá nhân và biết giới. bằng phẳng. thiệu sản phẩm của mình. - Phấn vẽ. - Hiểu luật chơi, cách chơi và. - Chiếu. tham gia chơi nhiệt tình HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN 1. Ôn định tổ chức Cho xếp hàng ngoài sân, kiểm tra sức khoẻ của trẻ và trang. HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ - Trẻ xếp hàng ngoài sân.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> phục của trẻ. Cô giới thiệu nội dung giờ học 2. Tiến trình hoạt động * HĐCCĐ: Quan sát bầu trời. - Cô cho trẻ quan sát bầu trời và đàm thoại cùng trẻ: + Các con quan sát bầu trời xem có những gì ? - Cô giới thiệu tên trò chơi, cô phổ biến luật chơi và cách chơi. Tổ chức cho trẻ chơi - Cho trẻ chơi tự do với đô chơi ngoài trời * HĐCCĐ: Làm quen với lịch của trẻ - Cô cho trẻ quan sát lịch và trò chuyện - Cô giới thiệu tên trò chơi, cô phổ biến luật chơi và cách chơi. Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cho trẻ chơi tự do với đô chơi ngoài trời * HĐCCĐ: Làm búp bê - Cho trẻ quan sát và đàm thoại về mẫu búp bê cô đã chuẩn bị + Hướng dẫn trẻ cách làm: Các con dùng lọ sữa làm thân búp bê, vỏ thạch làm mũ, cuộn mút xốp xung quanh thân làm váy búp bê. Cho trẻ thực hiện - Cô giới thiệu tên trò chơi, cô phổ biến luật chơi và cách chơi. Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cho trẻ chơi tự do với đô chơi ngoài trời * HĐCCĐ: Đếm các bộ phận trên cơ thể. - Cho trẻ vừa đi vừa hát bài “Cái mũi” + Hỏi trẻ về nội dung bài hát ? + Cho trẻ đếm các bộ phận trên cơ thể - Cô giới thiệu tên trò chơi, cô phổ biến luật chơi và cách chơi. Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cho trẻ chơi tự do với đô chơi ngoài trời * HĐCCĐ: Vẽ bạn trai, bạn gái trên sân trường. - Trẻ quan sát và trả lời - Có mây. - Trẻ tham gia chơi - Trẻ quan sát - Trẻ tham gia chơi - Trẻ quan sát. - Trẻ thực hiện - Trẻ tham gia chơi. - Trẻ hát và đi cùng cô - Trẻ đếm - Trẻ tham gia chơi. - Cho trẻ dùng phấn vẽ trân sân hình bạn trai, bạn gái - Trẻ quan sát - Khi trẻ vẽ cô hướng dẫn cho trẻ vẽ đúng với ý tưởng của trẻ, - Trẻ thực hiện chú ý rèn các nét vẽ cho trẻ. - Cô giới thiệu tên trò chơi, cô phổ biến luật chơi và cách chơi. Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cho trẻ chơi tự do với đô chơi ngoài trời 3. Củng cố, kết thúc: - Cô hỏi trẻ về nội dung giờ học - Củng cố, giáo dục, nhận xét, tuyên dương TỔ CHỨC CÁC NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. 1. Góc phân vai:. - Trẻ biết nhận vai chơi và thể. - Đóng vai mẹ con, nấu ăn.. hiện vai chơi. CHUẨN BỊ. - Các góc chơi.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> HOẠT ĐỘNG GÓC. - Cửa hàng.. - Trẻ nắm được một số công. - Bộ đô dùng gia. - Tổ chức sinh nhật.. việc của vai chơi: Mẹ làm gì?. đình, búp bê,. Công việc của bố? nấu ăn như. giường.... thế nào? Con phải như thế nào? 2.Góc xây dựng: - Xếp hình bé tập thể dục. - Trẻ biết sắp xếp hột hạt thành. - Đô chơi xây dựng,. - Xây công viên cây xanh.. hình người. bộ đô lắp ghép. - Biết xây công viên cây xanh 3. Góc Tạo hình: - Tô màu dán hình em bé. - Biết tô màu tranh đẹp, phù. - Tranh, sáp mầu,. - Làm lược trải tóc. hợp với thực tế.. keo, hình em bé. - Biết làm lược theo hướng dẫn. - Lược mẫu. của cô giáo. - Nhựa mềm, kéo. - Nghe nhạc về chủ đề. - Biết nghe và hưởng ứng theo. - Đài. - Biểu diễn các bài trong chủ. giai điệu của bài hát. - Đĩa nhạc. đề. - Trẻ hát, múa, được các bài. - Dụng cụ âm nhạc. 4. Góc âm nhạc. trong chủ đề 5. Góc thiên nhiên - khoa học.. - Trẻ biết trang trí góc thiên. - Bé trang trí góc thiên nhiên. nhiên. - Góc thiên nhiên. - Biết bảo vệ góc thiên nhiên HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ. 1. Ôn định tổ chức Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề và giới thiệu nội dung giờ học - Trò chuyện 2. Tiến trình hoạt động * Bước 1: Thỏa thuận chơi.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Cô mời trẻ giới thiệu về các góc chơi. - Cô giới thiệu lại. - Dò hỏi ý tưởng xem trẻ thích chơi ở góc chơi nào? - Ai thích chơi ở góc xây dựng? Hôm nay bác xây dựng sẽ định xây gì? xây lớp học, vườn trường thì bác xây dựng phải xây như thế nào nhỉ? Bây giờ bạn nào thích chơi ở góc xây dựng giống bạn thì cùng bạn về góc để thoả thuận vai chơi nhé? - Bạn nào thích chơi ở góc phân vai? - Cứ như vậy cô lần lượt hỏi trẻ thích chơi ở các góc tiếp theo. - Trong khi chơi các con phải như thế nào?. - Trẻ giới thiệu về các góc chơi trong lớp. - Trẻ lắng nghe. - Trẻ lắng nghe, trả lời. - Con ạ - Trẻ giơ tay. - Chơi đoàn kết giúp đỡ bạn bè ạ. - À đúng rôi đấy trong khi chơi các con nhớ không được tranh giành đô chơi, không được ném đô chơi, lấy và cất đô chơi đúng nơi quy định các con nhớ chưa nào? - Nhớ rôi ạ. - Cho trẻ về góc chơi và lấy thẻ số đeo vào. - Trẻ về góc chơi và lấy thẻ số đeo. - Cô đến từng góc chơi và giới thiệu nhiệm vụ. * Bước 2: Quá trình chơi Trong quá trình chơi cho trẻ về góc chơi và tự thoả thuận. - Khi trẻ về nhóm chơi mà chưa thoả thuận được vai chơi, cô đến giúp trẻ thoả thuận vai chơi. - Cô quan sát trẻ và dàn xếp góc chơi. - Trẻ chơi trò chơi hoạt - Góc nào trẻ còn lúng túng cô có thể cùng chơi với trẻ để giúp động góc trẻ hoạt động tích cực. - Trong giờ chơi cô luôn chú ý tới góc xây dựng, học tập, tạo hình. Nhắc trẻ sử dụng tiết kiệm đô dùng, không giẫm lên đô chơi và chơi đoàn kết. - Cô bao quát chung và khuyến khích trẻ liên kết các nhóm chơi khác nhau. * Bước 3: Nhận xét quá trình chơi 3. Kết thúc:. HOẠT. TÔ CHƯC CAC NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1. Rửa tay. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU - Trẻ biết xếp hàng theo tổ dưới sự hướng dẫn của cô, không tranh giành. CHUẨN BỊ - Vòi rửa hoặc bình nước có.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> ĐỘNG ĂN HOẠT ĐỘNG NGỦ. xô đẩy nhau. vòi, xô, chậu, - Trẻ biết các thao tác rửa tay theo các khăn lau tay cách, biết lau tay khô sau khi rửa khô. xong. - Giúp trẻ hiểu được ý nghĩa của việc rửa tay đảm bảo vệ sinh, khi ăn không bị nhiễm bẩn - Rèn luyện kỹ năng rửa tay hàng ngày cho trẻ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, sau giờ học tạo hình. 2. Hoạt động ăn. - Bàn, ghế đủ - Trước khi ăn: - Trẻ biết mời cô, mời các bạn trước cho số lượng trẻ, khi ăn đĩa đựng cơm - Trẻ biết chuẩn bị khăn đĩa cho bàn rơi, khăn lau tay, ăn khăn lau môm, - Trong khi ăn - Qua bữa ăn hàng ngày giúp trẻ hiểu khăn lau bàn được các chất dinh dưỡng trong bữa - Bàn chia cơm, ăn. khẩu trang, bát, - Trẻ biết tự lấy cơm cho mình và cho thìa đủ cho trẻ - Sau khi ăn. bạn và băt thìa để dư - Biết nhặt cơm vãi, lau tay sạch sẽ - Nhạc nhẹ - Trẻ ăn hết xuất, có thói quen văn minh trong khi ăn - Biết lau miệng và uống nước sau khi ăn xong - Trẻ biết tự lấy gối về chỗ ngủ của - Phòng ngủ thoáng mát về - Ngủ chưa, nhắc nhở trẻ mình. vệ sinh cá nhân trước khi - Không nô đùa nói chuyện trong giờ mùa hè ngủ. - Giường chiếu đi ngủ. - Trẻ có cảm giác thoái mái, an toàn sạch sẽ khi vào gấc ngủ - Những bài hát - Trẻ được nghe những bài hát du khi du cho trẻ nghe. ngủ - Rèn cho trẻ có thói quen tự phục vụ, thói quen ngủ chưa.. HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN 1. Giờ rửa tay - Cô cho trẻ ngôi vào bàn và cho trẻ hát bài “Giờ ăn đến rôi”. HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Cô hỏi : Trước khi ăn các con phải làm gì? + Ngoài ra các con còn phải rửa tay vào những lúc nào? + Rửa tay để làm gì? - Cô khái quát và giáo dục trẻ phải rửa tay sạch sẽ hàng ngày nhất là trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. - Cô hướng dẫn lại các thao tác rửa tay cho trẻ quan sát và mời trẻ nhắc lại - Cô cho trẻ xếp hàng theo tổ và đi ra rửa tay. - Cô quan sát hướng dẫn trẻ rửa đúng các thao tác không xô đẩy tranh giành. - Cho trẻ lau khô tay và về chỗ ngôi sau khi rửa tay. 2. Hoạt động ăn - Trước khi chia cơm cô cho trẻ đoán món ăn qua mùi của thức ăn. - Cô hỏi về dinh dưỡng của các món ăn. * Cô chia cơm và thức ăn mặn ra từng bát tương ứng với số trẻ và cho tổ trưởng chia về các bàn cho bạn. - Cho trẻ mời cô và các bạn trước khi ăn . - Trong khi trẻ ăn cô bao quát động viên khuyến khích trẻ ăn hết xuất ( chú ý cháu ăn chậm suy dinh dưỡng ) - Cô mở nhạc nhẹ cho trẻ nghe trong giờ ăn - Nhắc nhở trẻ vệ sinh cá nhân, tổ chức hoạt động tĩnh cho trẻ sau khi ăn xong * Kết thúc giờ ăn cô cho những trẻ đi kê bàn vào nơi qui định - Cô cho trẻ đi vệ sinh, kiểm tra đô dùng trong quần áo của trẻ trước khi đi ngủ. - Cho trẻ đọc bài: Giờ đi ngủ - Cô hỏi: giờ đi ngủ các con phải làm gì ? + Nằm ngủ như thế nào ? - Cô giáo dục trẻ trong giờ ngủ không nói chuyện nằm yên nặng, ngủ cho ngoan. - Cô tổ chức cho trẻ ngủ. - Cô mở nhạc nội dung bài hát du cho trẻ ngủ - Cô bao quát trẻ trong giấc ngủ và chú ý đến những trẻ khó ngủ.. - Trẻ ngôi ngay ngăn và hát cùng cô. - Phải đi rửa tay - Vào những lúc sau khi đi vệ sinh, khi tay bẩn, khi học xong tạo hình .... - Rửa tay chống bị nhiễm bẩn để giữ gìn vệ sinh.. - Trẻ ngửi mùi và đoán tên các món ăn - Tổ trưởng đi chia cơm cho các bạn - Trẻ mời cô và các bạn trước khi ăn. - Trẻ đi vệ sinh - Nằm yên nặng - Nằm ngay ngắn, chân ruỗi thẳng, mắt nhắm lại. - Trẻ ngủ.. TỔ CHỨC CÁC NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG. * Thứ 2 - TCHT: Nhận đúng tên mình - Ôn luyện kĩ năng rửa tay. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU. - Trẻ chơi đúng luật và thành thạo - Trẻ thành thạo kĩ năng rửa. CHUẨN BỊ. - Phòng học sạch sẽ thoáng mát.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> HOẠT ĐỘNG CHIỀU. - Hoạt động theo ý thích ở các góc. - Nêu gương cuối ngày, cắm cờ. * Thứ 3 - Ôn bài hát “Cái mũi”. - Hoạt động theo ý thích ở các góc. - Nêu gương cuối ngày, cắm cờ. * Thứ 4 - TCHT: Tổ chức sinh nhật - Hoạt động theo ý thích ở các góc. - Nêu gương cuối ngày, cắm cờ. * Thứ 5 - TCĐK: Đôi dép - Hoạt động theo ý thích ở các góc. - Nêu gương cuối ngày, cắm cờ. * Thứ 6: - Biểu diễn văn nghệ cuối tuần. - Sắp xếp đô chơi gọn gàng - Nêu gương cuối tuần, phát phiếu bé ngoan.. tay - Chơi theo ý thích của trẻ - Trẻ có ý thức hơn. - Đô chơi ở các góc - Cờ, bảng bé ngoan. - Trẻ đọc thuộc các bài thơ và đọc theo ý thích của mình - Trẻ đọc thuộc bài thơ - Chơi theo ý thích của trẻ. - Tranh thơ“Cái mũi” - Hai sợi dây - Đô chơi ở các góc - Cờ, bảng bé ngoan. - Trẻ có ý thức hơn. - Trẻ biết cách chơi trò chơi và chơi đúng luật - Chơi theo ý thích của trẻ. - Đô chơi, tranh vẽ, hoa quả, bánh kẹo... - Đô chơi ở các góc. - Trẻ phân biệt được hành vi đúng sai - Cờ, bảng bé ngoan - Trẻ biết nhập vai diễn - Chơi thoải mái theo ý thích - Trẻ có ý thức hơn. - Đô chơi ở các góc - Cờ, bảng bé ngoan. - Trẻ mạnh dạn tự tin khi lên biểu diễn - Động viên trẻ ngoan hơn - Trẻ biết các tiêu chuẩn bé ngoan.. - Dụng cụ âm nhạc - Phiếu bé ngoan. HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN. 1. Ổn định tổ chức Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề và giới thiệu nội dung bài học 2. Tiến trình hoạt động. HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> - TCHT: Nhận đúng tên mình, tổ chức sinh nhật + Cô phổ biến cách chơi, luật chơi: Cô cho trẻ đi vòng tròn vừa đi vừa hát các bài hát về bản thân trong bài hát có lông tên bạn nào thì bạn đó phải nhanh chân nhảy vào vòng neus bài hát kết thúc mà bạn đó chưa nhảy vào vòng thì bạn đó sẽ bi nhảy lò cò. + Cô tổ chức cho trẻ chơi - Hoạt động theo ý thích ở các góc. Cho trẻ tự chọn góc chơi. Trẻ chơi xong cô rèn cho trẻ cách cất đô chơi gọn gàng. - Nêu gương cuối ngày, cắm cờ: Nhận xét bé ngoan trong ngày, trẻ lên, cắm cờ. Ôn bài thơ: “Cái mũi” - Cô đọc lại bài thơ 1 lần, hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả. + Cho trẻ đọc lại bài thơ (lớp, tổ, nhóm, cá nhân đọc) - Hoạt động theo ý thích ở các góc. Cho trẻ tự chọn góc chơi. Trẻ chơi xong cô rèn cho trẻ cách cất đô chơi gọn gàng - Nêu gương cuối ngày, cắm cờ: Nhận xét bé ngoan trong ngày, trẻ lên, cắm cờ. * Thứ 4: TCHT: Tổ chức sinh nhật - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi + Cô tổ chức cho trẻ chơi - Chơi hoạt động góc theo ý thích: Cho trẻ tự chọn góc chơi. Trẻ chơi xong cô rèn cho trẻ cách cất đô chơi gọn gàng. - Nêu gương cuối ngày, cắm cờ: Nhận xét bé ngoan trong ngày, trẻ lên, cắm cờ. * Thứ 5: TCĐK: Đôi dép - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi + Cô tổ chức cho trẻ chơi - Chơi hoạt động góc theo ý thích: Cho trẻ tự chọn góc chơi. Trẻ chơi xong cô rèn cho trẻ cách cất đô chơi gọn gàng. - Nêu gương cuối ngày, cắm cờ: Nhận xét bé ngoan trong ngày, trẻ lên, cắm cờ. * Thứ 6: Biểu diễn văn nghệ cuối tuần - Cho trẻ sắp xếp đô chơi gọn gàng ngăn nắp - Rèn thói quen về dinh dưỡng sức khoẻ cho trẻ - Nêu gương cuối ngày, tuần, cắm cờ - Phát phiếu bé ngoan - Vệ sinh trả trẻ. - Trẻ chú ý - Trẻ chơi. - Trẻ chơi hoạt động góc - Trẻ cắm cờ. - Trẻ đọc thơ - Trẻ chơi hoạt động góc - Trẻ cắm cờ - Nghe cô hướng dẫn - Trẻ chọn góc và chơi - Trẻ cắm cờ - Trẻ lắng nghe - Trẻ chơi với đô chơi - Trẻ cắm cờ - Trẻ biểu diễn các bài văn nghệ cuối tuần - Nêu gương cuối ngày cắm cờ - Trẻ nhận bé ngoan. Thứ 2 ngày 22 tháng 9 năm 2014 TÊN HOẠT ĐỘNG: Vận động.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> VĐCB: Bật chụm, tách chân qua 5 ô VĐÔL: Tung bóng lên cao và bắt bóng bằng hai tay Hoạt động bổ trợ: Toán: Đếm bóng Âm nhạc: Mời bạn ăn, Bé khoẻ bé ngoan I - MỤC ĐÍCH -YÊU CÂU: 1/Kiến thức: - Trẻ biết dùng sức nhún bật chụm chân tách chân liên tục vào các ô, biết cầm bóng bằng hai tay truyền bóng cho bạn 2/Kỹ năng: - Rèn khi bật không chạm vào vạch ô - Phát triển cơ tay, cơ chân, phát triển khả năng tập trung chú ý thực hiện theo nhạc - Phát triển tố chất: Nhanh nhẹn, khéo léo, bền bỉ khi thực hiện các vận động trẻ. - Rèn cho trẻ biết thực hiện theo hiệu lệnh 3/Giáo dục thái độ: - Có tinh thần đoàn kết, tính kỷ luật, mạnh dạn, tự tin - Giáo dục trẻ ý thức tập theo tập thể và có ý thức luyện tập thể dục kết hợp với ăn đầy đủ các chất giúp cho cơ thể khoẻ mạnh phát triển cân đối. II - CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng – đồ chơi cho giáo viên và trẻ: - Sân tập rộng rãi, an toàn - Phấn vẽ - Mỗi trẻ một quả bóng - Đài, đĩa nhạc bài hát: Bé khoẻ bé ngoan; Mời bạn ăn 2. Địa điểm tổ chức: - Tiến hành dạy ngoài sân. III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ. 1. Tổ chức lớp. HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Cho trẻ ra sân xếp hàng, kiểm tra sức khỏe và trang phục của trẻ - Để cho cơ thể khỏe mạnh các con phải làm gì? - Không những các con phải ăn đủ chất mà còn phải thường xuyên tập thể dục nữa đấy 2. Tiến hành giờ học 2.1. Giới thiệu bài Hôm nay cô và các con sẽ cùng tập bật chụm chân tách chân qua 5 ô cho cơ thể khỏe mạnh nhé 2.2. Hướng dẫn trẻ học a. Hoạt động 1: Khởi động - Cho trẻ khởi động theo lời bài hát “bé khoẻ bé ngoan” trẻ đi thành vòng tròn, kết hợp đi thường, đi nhanh, chạy chậm, đi bằng mũi chân, đi bằng gót chân, sau đó trẻ đi chậm và dừng lại đứng thành 3 hàng ngang và dàn hàng. b. Hoạt động 2: Trọng động * Bài tập phát triển chung: Tập theo nền nhạc bài hát “Mời bạn ăn” - Động tác tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang ngang. - Động tác chân: Đứng một chân nâng cao - gập gối - Động tác bụng – lườn: Quay người sang bên. - Động tác bật: Bật sang bên * Vận động cơ bản: Bật chum, tách chân qua 5 ô Cho trẻ di chuyển thành hai hàng đứng quay mặt vào nhau. - Cô vẽ ô và giới thiệu vận động - Cô làm mẫu lần 1 (không phân tích) - Cô làm mẫu lần 2 kết hợp với lời giải thích động tác: Cô đi đến vạch xuất phát, hai tay chống hông, 2 chân chụm, mắt nhìn về phía trước. Khi có hiệu lệnh bật cô cô nhún 2 chân, dùng sức mạnh của chân và cơ thể, bật chụm chân vào ô thứ nhất, sau dó bật tách hai chân vào ô thứ hai. Khi bật hai mũi bàn chân tiếp xúc với đất trước, sau đó hai gót chân chạm đất. Tiếp tục bật chụm chân vào ô thứ 3, tách chân vào ô thứ 4, bật chụm chân vào ô thứ 5, rôi bật ra ngoài, đi về cuối hàng. (phải bật liên tục không nghỉ) * Trẻ thực hiện - Cô mời 1 trẻ lên thực hiện. Cho trẻ nhận xét bạn bật và cô sửa sai cho trẻ - Lần 1: Cho lần lượt hai trẻ ở hai đội lên thực hiện(cô nhận xét, sửa sai) - Lần 2: Cho hai đội bật với tốc độ nhanh hơn - Lần 3: Cho 2 đội thi đua. Cô nhận xét khen ngợi -> Củng cố vận động: cô hỏi trẻ tên bài vận động và nhận xét. - Xếp hàng - Ăn đủ chất - Tập thể dục. - Vâng ạ - Trẻ khởi động theo nhạc cùng cô. (4 lần x 4 nhịp) (4 lần x 4 nhịp) (4 lần x 4 nhịp) - Trẻ thực hiện các động tác theo cô - Trẻ di chuyển đội hình - Trẻ quan sát - Trẻ nghe - Trẻ quan sát. - Trẻ thực hiện - Trẻ nhận xét - Trẻ thực hiện - Trẻ thi đua.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> trẻ tập * Vận động ôn luyện: Tung bóng lên cao và bắt bóng bằng 2 tay - Cô đưa bóng cho trẻ quan sát và hỏi trẻ chúng ta đã được tập vận động gì với bóng ? - Cho trẻ đếm bóng - Cô làm mẫu không nói tên vận động sau đó hỏi trẻ cô vừa tập vận động gì ? - Cho 2-3 trẻ nhắc lại cách tập - Cô làm mẫu lần 2 và phân tích: Cầm bóng bằng 2 tay, tung bóng lên cao, mắt nhìn theo bóng và đón bóng bằng 2 tay khi bóng rơi xuống. - Cô cho trẻ thực hiện theo hiệu lệnh của cô, lần lượt từng đội tung bóng, cho trẻ thực hiện 4 – 5 lần -> Các con vừa thực hiện vận động gì ? c. Hoạt động 3 : Hồi tĩnh Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng => Củng cố giáo dục - Các con vừa tập vận động gì?. - Tung bóng và bắt bóng... - Tung bóng lên cao và bắt bóng bằng 2 tay. - Trẻ thực hiện - Tung bóng lên cao và bắt bóng bằng 2 tay - Trẻ đi nhẹ nhàng - Bật chum, tách chân qua 5ô. - Giáo dục trẻ: Thể dục làm cho các cơ, xương rắn chắc, tăng sức đề kháng cho cơ thể, chống lại mọi bệnh tật vì thế nên các con cần thường xuyên tập thể dục và kết hợp ăn đầy đủ các - Trẻ nghe chất dinh dưỡng thì mới lớn nhanh và khỏe mạnh. 3. Kết thúc Cho trẻ hát bài “Mời bạn ăn” - Trẻ hát Số trẻ nghỉ học:................................... ( Ghi rõ họ và tên):......................................................... ...................................................................................................................................................... Lý do:........................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Tình hình chung của trẻ trong ngày:............................................................................................ ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Rút kinh nghiệm sau khi tổ chức các hoạt động (Đón trẻ, hoạt động ngoài trời, ăn, ngủ...)....... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 23 tháng 9 năm 2014 TÊN HOẠT ĐỘNG: Khám phá khoa học.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Bé biết gì về những bộ phận trên cơ thể Hoạt động bổ trợ: Văn học: Thơ: Cô dạy Âm nhạc: “Nào chúng ta cùng tập thể dục” I - MỤC ĐÍCH -YÊU CÂU: 1/Kiến thức: - Trẻ nhận biết được cơ thể gôm có các bộ phận như: Đầu, chân, tay, thân người, biết được mỗi một bộ phận trên cơ thể có chức năng khác nhau và trên cơ thể không thể thiếu được một bộ phận nào - Trẻ biết vị trí các bộ phận, tác dụng của các bộ phận 2/Kỹ năng: - Rèn kỹ năng biết giữ gìn vệ sinh cá nhân và bảo vệ cơ thể. - Biết lựa chọn đô dùng để vệ sinh các nhân - Rèn thói quen tự lao động phục vụ mình. - Trẻ biết diễn đạt ý của mình một cách mạch lạc, rõ ràng. 3/Giáo dục thái độ: - Giáo dục trẻ bảo vệ và giữ gìn vệ sinh các bộ phận trên cơ thể - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. II - CHUẨN BỊ: 1.Đồ dùng – đồ chơi cho giáo viên và trẻ: - Bức tranh vẽ các bộ phận trên phần đầu: Mắt, tai, mũi, miệng - Tranh vẽ chân đá bóng, nhảy dây, đa cầu - Một số đô dùng: Mũ bảo hiểm, mũ lưỡi trai, nón, gang tay, tất chân - Nhạc bài hát: Nào chúng ta cùng tập thể dục - 1 cái bàn, 2 cái rổ. 2. Địa điểm tổ chức: - Tiến hành dạy trong lớp.. III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ. 1. Tổ chức lớp. HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Cho trẻ ngôi chiếu, ngôi theo tổ - Cô cùng trẻ hát và vận động theo bài “Nào chúng ta cùng tập thể dục” - Cô mời một bạn đứng lên phía trước, còn tất cả ngôi xuống. Cô chỉ vào từng bộ phân của cơ thể và yêu cầu trẻ nói thật nhanh tên các bộ phận đó. 2. Tiến trình giờ học 2.1 Giới thiệu bài Hôm nay cô cùng các con cùng tìm hiểu trên cơ thể có những bộ phận nào nhé ! 2.2 Hướng dẫn trẻ học bài a. Hoạt động 1: Tìm hiểu về các bộ phận trên cơ thể * Đầu: - Cô đưa ra bức tranh vẽ phần đầu cho trẻ quan sát Cô hỏi trẻ: - Có những bộ phận nào trên đầu em bé ? - Bạn nào hãy lên chỉ và kể tên những bộ phận trên đầu em bé ! - Bé có mấy mắt ? mắt dùng để làm gì ? - Mũi có chức năng gì ? - Miệng dùng để làm gì ? - Bé có mấy tai? Tai dùng để làm gì ? - Đố các con biết nhờ có cái gì mà đầu có thể quay phải, quay trái, ngẩng lên, ngẩng xuống ? Cho trẻ chơi quay đầu nhanh theo hiệu lệnh của cô - Đầu là một phần quan trọng của cơ thể, làm thế nào để đầu không bị đau? - Khi trời rét phải làm thế nào để đầu được giữ ấm ? - Chúng ta phải làm gì để giữ cho đầu tóc luôn sạch sẽ, gọn gàng ? * Tay, chân: - Cô và trẻ cùng đọc bài thơ và vận động các ngón tay Anh cả, anh cả....(dơ hai ngón tay cái) Anh hai chỉ đường (Giơ hai ngón tay trỏ) Anh ba cao nhất (giơ ngón giữa)....... - Cho trẻ giấu tay Cô hỏi: Mỗi người có mấy tay ?(cho trẻ dơ 2 tay) Dùng tay để làm gì ? (cho trẻ kể ) - Bàn tay còn giúp bé những việc gì ? Cô gợi ý trẻ nói: + Con xúc ăn bằng tay nào ? + Khi lên cầu thang bàn tay giúp con làm gì ? + Khi con bị ngứa con sẽ làm gì ? + Khi vẽ, cầm bút bằng tay nào ? Cho trẻ giơ tay phải lên + Cô hỏi trẻ một bàn tay có mấy ngón ? và cho trẻ đếm.. - Trẻ ngôi - Hát và vận động - Trẻ nói tên các bộ phận. - Trẻ quan sát - Mắt, tai, mũi... - Có 2 mắt, dùng để nhìn - Dùng để thở, ngửi - Để nói, ăn... - 2 tai, dùng tai để nghe - Cổ - Trẻ chơi - Đội mũ, nón - Đội mũ - Chải đầu, gội đầu - Trẻ đọc và vận động các ngón tay theo cô - 2 tay - Trẻ trả lời theo ý hiểu - Tay phải - Dùng tay gãi - Tay phải - Trẻ dơ tay - Có 5 ngón.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Cô giải thích: Một bàn tay có 5 ngón, các ngón tay giúp bé thực hiện các hoạt động một cách dễ dàng. - Cô hỏi trẻ trên cơ thể còn có bộ phận nào nữa ? - Chân làm được những việc gì ? cô gợi ý trẻ nói được chân để đi, chạy, đá bóng... - Cô đưa ra một số bức tranh về các hoạt động như: đá bóng, nhảy dây, đá cầu cho trẻ quan sát và trả lời. - Các con phải làm gì để bảo vệ đôi chân ? - Giáo dục trẻ không được đi chân đất, đi giầy, dép, thường xuyên cắt móng tay, móng chân.. b. Hoạt động 2: Trò chơi - Trò chơi: “Chọn đúng đô dùng bảo vệ cơ thể” Cô chuẩn bị một số đô dùng bảo vệ các bộ phận trên cơ thể cho trẻ quan sát: Mũ bảo hiểm, mũ lưỡi trai, nón đô dùng bảo vệ đầu; găng tay bảo vệ tay; tất bảo vệ chân - Cách chơi: Cô chia hai đội chơi, khi có hiệu lệnh lần lượt từng bạn của hai đội chạy lên chọn đô dùng bảo vệ theo yêu cầu của cô. - Cô cho trẻ chơi ba lần: Lần 1 tìm đô dùng bảo vệ đầu, lần 2 tìm đô dùng bảo vệ tay, lần thứ 3 tìm đô dùng bảo vệ chân - Sau mỗi lần chơi cô kiểm tra kết quả hai đội. * Củng cố giáo dục - Củng cố: Cô và các con vừa tìm hiểu về gì ? - Giáo dục các bộ phận trên cơ thể đều rất quan trọng và cần được bảo vệ. 3. Kết thúc tiết học - Cho trẻ đọc bài thơ “Cô dạy”.. - Chân - Để đi, chạy.... - Đeo dép, đeo dày - Trẻ lắng nghe. - Trẻ quan sát. - Trẻ nghe - Trẻ chơi - Các bộ phận trên cơ thể. Số trẻ nghỉ học:................................... ( Ghi rõ họ và tên):......................................................... ...................................................................................................................................................... Lý do:........................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Tình hình chung của trẻ trong ngày:............................................................................................ ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Rút kinh nghiệm sau khi tổ chức các hoạt động (Đón trẻ, hoạt động ngoài trời, ăn, ngủ...)....... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 24 tháng 9 năm 2014 HOẠT ĐỘNG CHÍNH: Toán.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Ôn so sánh kích thước của 2 đối tượng dài - ngắn Hoạt động bổ trợ: Bài hát: Cái mũi Tạo hình: Nhận biết màu sắc I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 1. Kiến thức - Trẻ nhận biết sự khác biệt rõ nét về chiều dài giữa 2 đối tượng và sử dụng đúng từ dài hơn ngắn hơn 2. Kỹ năng - Phát triển khả năng tư duy, khả năng phán đoán, suy luận, quan sát cho trẻ. - Rèn kỹ năng toán và nâng cao khả năng so sánh bằng mắt 3. Giáo dục thái độ - Giáo dục trẻ có tinh thần đoàn kết trong hoạt động tập thể II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng – đồ chơi - Cô và mỗi trẻ có hai đô vật khác nhau rõ nét về chiều dài: Hai dây len (1 màu đỏ và một màu xanh) để buộc vào tay cho nhau.(Dây màu đỏ dài buộc được vòng, dây màu xanh ngắn không buộc được vòng, hai bút chì dài ngắn khác nhau - Mỗi trẻ 2 búp bê có độ lớn khác nhau. 2. Địa điểm tổ chức - Trong lớp học. III- TÔ CHƯC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ 1. Tổ chức lớp - Cô và trẻ cùng đi từ ngoài vào vừa đi vừa vận động theo nhạc bài hát: “Cái mũi”. HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ - Hát và vận động cùng cô.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> 2. Tiến trình giờ học 2.1 Giới thiệu bài - Hôm nay cô cùng các con so sách chiều dài của hai đối tượng 2.2 Hướng dẫn trẻ học a. Hoạt động 1: Nhận biết sự khác nhau rõ nét về độ lớn giữa 2 đối tượng. * Trò chơi: "Ai nhanh ai đúng" - Cách chơi: Khi cô ra hiệu lệnh "To hơn" hay "nhỏ hơn". Các con chọn búp bê "to hơn" hay "nhỏ hơn" giơ lên và nói " to hơn", (nhỏ hơn) - Trẻ chơi: ( 2 lần) Khi trẻ chơi cô quan sát động viên và sửa sai cho trẻ. - Kết thúc chơi cô nhận xét trẻ chơi.. - Trẻ chú ý nghe. - Trẻ chú ý nghe - Trẻ chơi theo hướng dẫn của cô - Trẻ chú ý nghe.. b. Hoạt động 2: So sánh chiều dài giữa 2 đối tượng. - Cô phát cho mỗi trẻ 1 hai dây vải như đã chuẩn bị. - Cô dùng dây đỏ buộc vào cổ tay cho 1 trẻ để cả lớp xem cách buộc (Chỉ buộc 1 nút). - Trẻ quan sát.. - Trẻ làm theo hướng dẫn - Cho từng đôi 2 trẻ buộc vòng tay cho nhau( buộc vòng của cô màu đỏ trước), trẻ buộc xong cô cho trẻ giơ tay có vòng màu đỏ lên. Sau đó trẻ buộc vòng xanh cho nhau và trẻ phát hiện ra dây xanh ngắn không thể buộc được vòng tay. - Cô hỏi trẻ: Vì sao dây đỏ buộc vòng tay được còn dây xanh không buộc được? ( Hỏi 4 trẻ). - Vì dây đỏ dài... - Cô giải thích: Dây đỏ buộc vòng tay được vì dây đỏ dài hơn dây xanh còn dây xanh ngắn hơn dây đỏ nên dây xanh không buộc được vào tay.. - Trẻ nghe. - Cô cho trẻ tháo vòng đỏ và vòng xanh, cầm 2 dây bằng hai tay giơ lên, cho trẻ nhận xét dây nào dài hơn( ngắn hơn) - Cô đặt hai dây chông lên nhau(Có chung một đầu) rôi chỉ cho trẻ thấy phần thừa của dây đó. - Cô còn có gì đây ? - Bút chì này màu gì ? - Cô cho trẻ đo hai bút chì và kết luận: Bút chì vàng dài hơn bút chì màu xanh - Cô cho trẻ nói đông thanh: Bút chì màu vàng dài hơn bút chì màu xanh hoặc bút chì màu xanh ngắn hơn bút chì màu vàng theo tổ nhóm cá nhân.. - Trẻ tháo dây và nhận xét - Trẻ quan sát - Bút chì - Màu vàng - Trẻ nóitheo cô - Trẻ nhắc lại.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> c. Hoạt động 3: Ôn luyện. * Trò chơi 1: "Bé tinh mắt" - Cách chơi: Khi cô ra hiệu lệnh "Bút chì dài hơn" trẻ giơ bút vàng và nói "Dài hơn" hoặc cô nói " Bút chì mầu vàng" Trẻ giơ bút chì mầu vàng và nói" Dài hơn... - Trẻ chơi: Cô động viện khích lệ và quan sát trẻ - Kết thúc chơi cô nhận xét trẻ chơi. * Trò chơi 2: “Tìm bạn” - Cô thu lại mỗi trẻ một bút chì sao cho số trẻ còn lại số bút chì dài hơn bằng số bút chì ngắn hơn. - Cách chơi: Các con vừa đi vừa hát khi cô nói "Tìm bạn tìm bạn" các con phải tìm bạn có bút chì dài hơn hoặc ngắn hơn bút chì của mình theo yêu cầu của cô thành đôi bạn đứng cạnh nhau và giơ bút chì của mình lên cao. - Luật chơi: Ai tìm sai phải tìm lại bạn cho đúng. - Trẻ chơi: 2 lần cô quan sát bao quát trẻ. - Kết thúc chơi: Cô hỏi tên trò chơi và nhận xét tuyên dương trẻ. => Củng cố giáo dục Các con vừa học so sánh gì ? Giáo dục trẻ ăn uống đủ chất để cao lớn khoẻ mạnh 3. Kết thúc - Cô nhận xét, tuyên dương. - Trẻ chú ý nghe - Trẻ chơi - Trẻ chú ý nghe. - Trẻ chú ý nghe - Trẻ chơi - Trẻ chú ý nghe.. Số trẻ nghỉ học:................................... ( Ghi rõ họ và tên):......................................................... ...................................................................................................................................................... Lý do:........................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Tình hình chung của trẻ trong ngày:............................................................................................ ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Rút kinh nghiệm sau khi tổ chức các hoạt động (Đón trẻ, hoạt động ngoài trời, ăn, ngủ...)....... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Thứ 5 ngày 25 tháng 9 năm 2014 TÊN HOẠT ĐỘNG : Văn học. Thơ “Tâm sự của cái mũi”.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Hoạt động bổ trợ: Âm nhạc: Bài hát “Cái mũi” I- MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 1. Kiến thức: - Trẻ nhớ được tên bài thơ, tên tác giả - Trẻ hiểu nội dung bài thơ 2. Kỹ năng: - Trẻ thuộc bài thơ, bước đầu biết đọc diễn cảm - Trẻ biết diễn đạt ý của mình một cách mạch lạc, rõ ràng. - Trẻ biết chờ đợi đến lượt mình đọc bài. 3. Giáo dục thái độ: - Giáo dục trẻ biết giữ vệ sinh cho cơ thể luôn sạch sẽ. - Giáo dục trẻ hăng hái trong giờ học II- CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng – đồ chơi: - Tranh minh họa nội dung bài thơ - Đĩa nhạc bài hát " Cái mũi". - Mũ chóp kín 2. Địa điểm tổ chức: - Trong lớp học. III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ 1. Ôn định tổ chức: - Cô cho trẻ hát bài hát “Cái mũi” - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề:. HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ - Trẻ hát.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> + Các con vừa hát bài hát gì? Bài hát nói về điều gì? + Cái mũi dùng để làm gì? + Nếu cơ thể không có mũi thì có được không? Tại sao?. - Cái mũi - Cái mũi dùng để thở - Không ạ. 2.Tiến trình giời học 2.1 Giới thiệu bài - Mũi rất quan trọng đối với cơ thể chúng ta vì thế không ai mà không có Mũi cả. - Cô biết có một bài thơ rất hay nói về cái Mũi đó Chúng mình có muốn cùng cô học bài thơ này không? - Có ạ! 2.2 Hướng dẫn trẻ học a. Hoạt động 1: Cô giới thiệu tên bài thơ và đọc mẫu: - Bây giờ chúng ta cùng lắng nghe cô đọc bài thơ nhé. - Cô đọc diễn cảm lần 1 - Cô giảng giải nội dung bài thơ: Bài thơ nói về lời tâm sự của một cái mũi. Cái Mũi đó đã làm giúp chúng ta biết bao nhiêu việc như ngửi hương thơm của lúa, hương ngạt ngào của hoa và mũi còn giúp chúng ta một việc rất quan trọng đó là "thở". Vì vậy chúng ta phải giữ sạch để chiếc mũi thêm xinh nhé. - Cô Cho trẻ nêu ý tưởng đặt tên cho bài thơ: + Bạn nào giỏi hãy nêu ý tưởng của mình để đặt tên cho bài thơ này thật hay nào? + Cô thống nhất và giới thiệu tên bài thơ: “Tâm sự của cái mũi” do nhà thơ Lê Thu Hương sưu tầm. + Cô cho trẻ phát âm tên bài thơ - Cô đọc diễn cảm bài thơ lần 2 kết hợp với chỉ tranh có chữ minh họa: + Cô cho trẻ thảo luận về nội dung của từng bức tranh. + Cô hướng dẫn trẻ cách lật tranh, chỉ chữ và cách đọc lướt chữ. + Cô đọc thơ cho trẻ nghe kết hợp với chỉ tranh lướt chữ. b. Hoạt động 2 : Đàm thoại, đọc trích dẫn: - Cô vừa đọc bài thơ gì? Do nhà thơ nào sưu tầm? - Cái Mũi đã giới thiệu về mình thế nào? - Mũi giúp chúng ta làm gì?. - Trẻ chú ý lắng nghe. - Trẻ nêu ý tưởng. - Trẻ phát âm - Trẻ thảo luận - Trẻ chú ý. - Bài thơ tâm sự cái mũi - Tôi là chiếc Mũi xinh - Ngủi hương thơm của lúa, hương ngạt ngào của hoa - Ngoài việc ngửi ra thì Mũi còn giúp chúng ta làm gì? - Giúp bạn thở nữa đấy. - Chúng ta phải làm thế nào với chiếc mũi? - Giữ vệ sinh => Cô giáo dục trẻ: các con phải giữ vệ sinh cho Mũi vì khi - Trẻ lắng nghe mũi bị mất vệ sinh dẫn đến bị bệnh về đường hô hấp đấy..

<span class='text_page_counter'>(22)</span> c. Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thuộc thơ: - Cả lớp đọc theo cô 2-3 lần. (Cô chú ý sửa sai lỗi phát âm và lời bài thơ cho trẻ ) - Cho trẻ đọc thơ dưới các hình thức tổ, nhóm, cá nhân. * Bổ trợ: Cho trẻ chơi trò chơi “khách đến nhà” - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: Cả lớp đứng thành vòng tròn. Một bạn đội mũ chóp kín đứng giữa vòng tròn. Cô vẫy một trẻ khác không gọi tên. Trẻ được vẫy lên nói: " cốc cốc". Trẻ bịt mắt hỏi; "ai đấy". Bạn gõ cứ nói; "bạn đoán xem tôi là ai".Trẻ bịt mắt chú ý nghe và đoán tên bạn. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét chơi 3. Kết thúc giời học - Hôm nay cô cho các con làm quen với bài thơ gì ? - Giáo dục trẻ biết giữ vệ sinh cho cơ thể luôn sạch sẽ. - Giáo dục trẻ hăng hái trong giờ học - Nhận xét, tuyên dương.. - Trẻ đọc thơ - Trẻ đọc thơ - Trẻ chú ý. - Trẻ chơi. - Bài thơ tâm sự cái mũi. Số trẻ nghỉ học: .....................( Ghi rõ họ và tên): ...................................................................... ..................................................................................................................................................... . Lý do:........................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... . Tình hình chung của trẻ trong ngày: ........................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Rút kinh nghiêm sau khi tổ chức các hoạt động (Đón trẻ, hoạt động ngoài trời, ăn, ngủ….)..... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Thứ 6 ngày 26 tháng 9 năm 2014.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> TÊN HOẠT ĐỘNG: Âm nhạc Dạy VĐ: “CÁI MŨI” Nghe hát: Rửa mặt như mèo. TCÂN: Nghe tiếng hát tìm đồ vật. Hoạt động bổ trợ: KPKH: Một số bộ phận của cơ thể I - MỤC ĐÍCH -YÊU CÂU: 1/Kiến thức: - Trẻ thuộc lời bài hát “cái mũi”, nhạc nước ngoài, dịch lời: Lê Đức – Thu Hiền, hát đúng và vận động nhịp nhàng theo lời bài hát, nhận ra giai điệu bài hát quen thuộc - Trẻ biết hát và vận động theo lời bài hát. 2/Kỹ năng: - Trẻ hát đúng và vận động một cách tự nhiên, nhịp nhàng. - Phát triển tai nghe âm nhạc, trẻ chú ý nghe cô hát. - Kỹ năng chơi trò chơi 3/Giáo dục thái độ: - Giáo dục trẻ bảo vệ cái mũi, biết giữ gìn vệ sinh mũi. - Trẻ hứng thú tham gia tiết học. II - CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng – đồ chơi cho giáo viên và trẻ: - Dụng cụ âm nhạc: Xắc xô, phách - Một đô vật: Ca uống nước, nước hoa - Mũ chóp kín - Đài, bài hát “rửa mặt như mèo” 2. Địa điểm tổ chức: - Tiến hành hoạt động trong lớp. III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ. 1. Tổ chức lớp - Cho trẻ ngôi chiếu, cô chuẩn bị một số dụng cụ âm nhạc. - Chốn cô - Trẻ bịt mắt lại, cô dùng một lọ nước hoa xịt ra lớp và hỏi trẻ: - Các con có ngửi thấy mùi gì không ? - Mùi thơm ở đâu? - Vì sao con biết ? Cô kết luận: Vì có cái mũi nên chúng ta mới ngửi và phân biệt được mùi thơm ở xung quanh 2. Tiến trình giờ học 2.1 Giới thiệu bài - Có bài hát nào nói về cái mũi không ? - Đó là bài hát gì ? - Hôm nay cô dạy các con vận động theo lời bài hát này nhé 2.2. Hướng dẫn trẻ học bài a. Hoạt động 1: dạy vận động theo nhạc bài “Cái mũi” - Nào bây giờ cô và các con cùng hát bài hát “cái mũi” (cho trẻ hát 2 lần) - Các con hát rất hay bài hát này, để bài hát này hay hơn nữa các con sẽ làm gì ? - Cho trẻ kể cách vận động và mời trẻ đó lên thực hiện theo cách của mình (cô khuyến khích trẻ vận động theo cách của mình) - Các con vận động và hát rất hay rôi, cô cũng có một cách vận động đấy các con xem cô vận động nhé + Cô vận động mẫu lần 1: Không phân tích. Các con có muốn vận động theo nhạc bài hát này không ? + Cô vận động mẫu lần 2: Phân tích động tác - Động tác 1: “Nào bạn ơi....một cái mũi”: ngón tay trỏ chỉ về phía trước theo lời bài hát, đến câu “một cái mũi” chỉ vào mũi, vỗ tay 3 cái. - Động tác 2: “Nào bạn ơi... caí mũi”: làm giống động tác 1 - Động tác 3: “ thở làm sao....bóng tròn” :hai tay vươn lên cao rôi từ khum thành vòng tròn. - Động tác 4: “là nơi đó.......mũi rôi”: hai tay đưa lên phía trên đưa sang phải, sang trái, đến câu “đúng mũi rôi” tay chỉ vào mũi, vỗ tay 3 cái. - Dạy trẻ vận động: Cho trẻ đứng thành vòng tròn, vừa hát và vận động minh hoạ theo lời bài hát 2->3 lần, cô chú ý sửa sai. - Khi trẻ vận động được cô cho hai trẻ đứng quay mặt vào nhau từng đôi một vừa hát và vận động theo nhạc - Cho nhóm trẻ lên vận động - Mời cá nhân trẻ lên vận động.. HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ. - Trẻ bịt mắt - Mùi thơm - Vì mũi ngửi thấy. - Có ạ - Bài hát “cái mũi”. - Trẻ hát - Vận động theo lời bài hát ạ - Trẻ vận động theo cách của mình. - Trẻ quan sát - Có ạ - Trẻ nghe và quan sát.. - Trẻ hát và vận động - Trẻ đứng quay mặt vào nhau và vận động - Trẻ vận động.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> - Ngoài những động tác cô vừa dạy có bạn nào nghĩ ra các động tác khác minh họa cho bài hát này( gọi hai đến ba trẻ lên thể hiện động tác minh họa theo ý riêng của trẻ). b. Hoạt động 2: Nghe hát: Rửa mặt như mèo” - Cô hỏi: Phải làm gì để mắt không bị đau - Cô giới thiệu bài hát “Rửa mặt như mèo” của nhạc sỹ Hàn Ngọc Bích - Cô hát lần 1: Vừa hát vừa làm điệu bộ minh hoạ. Cô trò chuyện: Chú mèo lười rửa mặt, suốt ngày liếm láp nên bị đau mắt. - Cô hát lại một lần nữa cho trẻ nghe. - Cô vừa hát bài hát gì ? Do ai sáng tác. - Cô mở nhạc bài hát cho trẻ nghe và hát theo nhạc. c. Hoạt động 3: Trò chơi âm nhạc “Nghe tiếng hát tìm đồ vật” - Cô phổ biến cách chơi: một bạn lên đội mũ chóp kín, cô mời bạn ở dưới đi dấu đô vật ở phía sau lưng một bạn nào đó. Bạn đội mũ chóp kín bỏ mũ ra và đi tìm đô vật, khi bạn đi tìm các con sẽ hát, khi bạn đến gần chỗ giấu đô vật thì phải hát to để bạn biết được đô vật đang dấu ở khu vực đó và đi tìm. - Luật chơi: Nếu bạn nào không tìm được đô vật bị loại ra khỏi một lần chơi. - Cho trẻ chơi 3 - 4 lần * Củng cố giáo dục 3. Kết thúc tiết học - Cho cả lớp cùng hát vận động bài háy “cái mũi”.. - Trẻ vận động. - Phải rửa mặt... - Trẻ nghe - Trẻ nghe - Rửa mặt như mèo... - Trẻ hát - Trẻ nghe. - Trẻ nghe - Trẻ chơi - Trẻ hát.. Số trẻ nghỉ học:................................... ( Ghi rõ họ và tên):......................................................... ...................................................................................................................................................... Lý do:........................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Tình hình chung của trẻ trong ngày:............................................................................................ ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Rút kinh nghiệm sau khi tổ chức các hoạt động (Đón trẻ, hoạt động ngoài trời, ăn, ngủ...)....... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Thứ 6 ngày 26 tháng 9 năm 2014.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> Hoạt động chính: Tạo hình Xé dán hình em bé (Tiết mẫu) Hoạt động bổ trợ: Âm nhạc: Bài hát: Cái mũi Toán: Đếm mắt I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 1. Kiến thức: - Trẻ biết cách xé theo đường viền hình em bé và dán đúng vị trí quy định 2. Kĩ năng: - Phát triển ở trẻ khiếu thẩm mĩ, óc sáng tạo cho trẻ. - Phát triển cho trẻ khả năng quan sát, cách sử dụng màu sắc và cách sắp xếp bố cục tranh. - Trẻ biết cách cắt dán 3. Giáo dục thái độ: Trẻ hứng thứ tham gia hoạt động, tạo sản phẩm đẹp. II.CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng: -Tranh mẫu cắt dán hình em bé - Giấy màu, keo dán - Giá trưng bày sản phẩm, vở bé tập tạo hình, đài đĩa. 2. Địa điểm tổ chức: - Tiến hành hoạt động trong lớp III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG. HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ 1. Tổ chức lớp học. HOẠT ĐỘNGCỦA TRẺ. -Có tin! có tin!. - Tin gì? Tin gì. - Có tin hôm nay lớp 4 - 5 tuổi Khu chính tổ chức hội thi " Bé tài năng" với chủ đề xé dán hình em bé, mời các con đến. - Trẻ đi xung quanh lớp,. với hội thi qua bài: Cô dạy. vừa đi vừa vẫy tay.. 2. Tiến trình giờ học 2.1 Giới thiệu bài 2. 2 Hướng dẫn trẻ học a. Hoạt động 1: Hướng dẫn trẻ quan sát: - Để cuộc thi đạt kết quả tốt ban giám khảo đã chuẩn bị một.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> bức tranh, các con cùng nhìn lên bảng và quan sát bức tranh,. - Trẻ hướng lên bảng. các con có nhận xét gì về bức tranh này? + Tranh thuộc loại tranh gì?. - Tranh xé dán. + Tranh có gì?. - Hình em bé. + Em bé có những bộ phận nào?. - Đầu, thân, tay, chân. + Đầu gôm có những gì ?. - Tóc, mắt, miệng. + Tóc màu gì?. - Nâu. + Em bé có mấy mắt?. - Trẻ đếm. + Mắt tô màu gì?. - Xanh. + Quần em bé màu gì?. - Vàng. + Còn áo em bé thì sao?. - Màu đỏ. - Các con có muốn xé dán bức tranh đẹp như thế này không?. - Có ạ. - Vậy chúng mình cùng quan sát cô thực hiện mẫu nhé. - Vâng ạ. b. Hoạt động 2: Cô làm mẫu: - Chúng mình thấy trên bảng cô có gì? - Cô xé bấm theo đường viền hình em bé sao cho thật khéo léo, - Trẻ quan sát khộng bị rách mất hình hoặc đường viền rộng qua hình em bé sẽ không đẹp. Sau khi xé xong, cô lật hình phía sau, lấy keo phết lên hình em bé rôi dán đúng hình vừa xé vào giữa của bức tranh sao cho bố cục tranh thật đều, thật đẹp.. - Quan sát cô. - Các con đã sẵn sàng tham gia vào hội thi chưa?. - Rôi ạ. c. Hoạt động 3: Trẻ thực hiện: - Cô bao quát trẻ, gợi ý trẻ thực hiện.. - Trẻ thực hiện. - Động viên trẻ chưa thực hiện được. - Cô đến từng bàn gợi ý cho trẻ. d. Hoạt động 4: Trưng bày sản phẩm: - Mời trẻ lên trưng bày sản phẩm. - Trẻ trưng bày sản phẩm. + Con giới thiệu về bài của mình?. - Trẻ giới thiệu bài của mình. + Con thích bài nào nhất? vì sao con thích..

<span class='text_page_counter'>(28)</span> + Con có nhận xét gì vè cách xé và dán - Cô giới thiệu một số bài đẹp. - Cô nhận xét chung, động viên một số bài chưa đẹp, tuyên dương bài đẹp * Củng cố giáo dục - Các con vừa xé dán gì?. - Xé dán hình em bé. - Để cơ thể luôn khoẻ mạnh sạch sẽ các con phải như thế nào? 3. Kết thúc Cho trẻ hát bài “ Mời bạn ăn”. - Trẻ hát cùng cô. Số trẻ nghỉ học: .....................( Ghi rõ họ và tên): ...................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... . Lý do:........................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... Tình hình chung của trẻ trong ngày: ........................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Rút kinh nghiêm sau khi tổ chức các hoạt động (Đón trẻ, hoạt động ngoài trời, ăn, ngủ….)..... ...................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... . ..................................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(29)</span> ...................................................................................................................................................... Những nội dung, biện pháp cần quan tâm để tổ chức hoạt động trong tuần tiếp theo ...................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... . ..................................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... . ..................................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... . .......................................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(30)</span> ..................................................................................................................................................... . ..................................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 02 tháng 10 năm 2012 TÊN HOẠT ĐỘNG: Văn học Thơ: LỜI CHÀO Hoạt động bổ trợ: Âm nhạc: Lời chào buổi sáng KPKh: Bạn trai bạn gái I - MỤC ĐÍCH -YÊU CÂU: 1/Kiến thức: - Trẻ 4 tuổi: nhớ tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ nói về những lời chào với người thân của bạn nhỏ khi về nhà, biết đọc thơ diễn cảm.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> - Trẻ 3 tuổi: Biết đọc thơ cùng cô và đàm thoại những câu hỏi dễ 2/Kỹ năng: - Rèn kỹ năng nghe và cảm thụ thơ - Rèn kỹ năng đọc thơ diễn cảm - Phát triển ngôn ngữ, khả năng diễn đạt mạch lạc 3/Giáo dục thái độ: - Giáo dục trẻ lễ phép, phải biết khoanh tay khi chào hỏi người lớn - Trẻ thể hiện cảm xúc khi đọc thơ - Hứng thú khi đọc thơ II - CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng – đồ chơi cho giáo viên và trẻ: - Tranh chữ to bài thơ - Bút dạ - Bài hát “ vui đến trường”, “Lời chào buổi sáng” 2. Địa điểm tổ chức: - Tổ chức tiết học trong lớp III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ. 1. Tổ chức lớp - Cho trẻ ngôi chiếu, ngôi theo tổ - Hát vận động bài “vui đến trường” cô hỏi trẻ: + Buổi sáng đến lớp các con chào ai ? + Khi đi học về các con chào ai? + Khi chào thì tay như thế nào ? - Giáo dục trẻ khi đến lớp biết khoanh tay chào cô giáo, chào người thân đưa đến. Về nhà chào những người thân trong gia đình. 2. Tiến trình giờ học 2.1 Giới thiệu bài Có một bạn nhỏ trong bài thơ rất ngoan , khi đi học về bạn đã chào bố mẹ, chào ông bà đấy. Các con hãy lắng nghe cô đọc bài thơ nhé. 2.2 Hướng dẫn trẻ học a. Hoạt động 1: Cô đọc thơ + Đọc thơ lần 1: đọc diễn cảm - Cô hỏi: các con thấy bài thơ này có giai điệu như thế nào?( 4 tuổi) - Giảng nội dung: Bạn nhỏ trong bài thơ rất ngoan ngoãn, lễ phép khi đi học về biết chào hỏi từng người trong gia đình. - Bài thơ này còn có những hình ảnh minh họa ( cô hỏi trẻ về nội dung của từng bức tranh) - Các con hãy suy nghĩ và đặt tên cho bài thơ này ? ( cô gọi 2 trẻ 4 tuổi, 1 trẻ 3 tuổi đặt tên bài thơ ). HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ. - Trẻ hát và vận động - Chào cô giáo, bố , mẹ.... - Chào bố mẹ, ông bà - Khoanh tay chào. - Trẻ nghe. - Nhẹ nhàng, tình cảm - Trẻ nghe - Quan sát.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> - Cô cùng trẻ thống nhất đặt tên cho bài thơ là “ Lời chào” - Cô viết tên bài thơ, nói cách cầm bút và cách viết - Cho trẻ đọc tên bài thơ + Đọc lần 2: Chỉ tranh chữ to: - Khi cô đọc cô chỉ chữ từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới, hết tranh cô lật sang bức tranh tiếp theo. b. Hoạt động 2: Giúp trẻ hiểu bài thơ: + Trích đẫn làm rõ ý: Bài thơ này được viết theo thể thơ năm chữ, bài thơ có hai khổ thơ - Khổ thứ nhất đó là lời chào rất thân thương của bạn nhỏ dành cho những người thân trong gia đình mình khi đi học về: “ Đi về bé chào mẹ Ra vườn cháu chào bà Ông làm việc trên nhà Bé lên: chào ông ạ - Khổ thơ thứ hai lời chào thân thương của bé làm cho mọi người cảm thấy mát lòng. “Lời chào thân thương quá ...... Không được con tặng “chào” + Đàm thoại: - Cô vừa đọc bài thơ gì ? ( 3 tuổi) - Khi đi về bé chào những ai?( 3 tuổi) - Lời chào của bé nghe như thế nào ?( 4 tuổi) - Con hãy đọc những câu thơ đó và thể hiện cử chỉ, điệu bộ khi chào( 4 tuổi) - Những ai không được bé chào ? ( 3 tuổi) - Qua bài thơ này con học tập được điều gì từ bạn nhỏ ?( 4 tuổi) ->Giáo dục trẻ biết khoanh tay chào người lớn. HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ. * Trẻc. Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ - Cô hướng dẫn trẻ cách đọc thơ: khi đọc các con đọc nhẹ nhàng và nhấn mạnh vào các câu chào ( bé chào mẹ, cháu chào bà, chào ông ạ) - Cho trẻ đọc cùng cô 3 - 4 lần. - Cho trẻ đọc theo tổ - Trẻ đọc to, đọc nhỏ - Cho nhóm, cá nhân đọc, gợi ý trẻ thể hiện cử chỉ, điệu bộ khi đọc thơ.( Nhóm có mấy bạn trai, bạn. - Trẻ đặt tên bài thơ - Quan sát - Đọc. - Trẻ nghe. - Lời chào - Chào mẹ, bà, ông -“ Đi về bé chào mẹ Ra vườn cháu chào bà... - Những người đi vắng - Đi học về phải biết chào - Trẻ nghe. HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ. - Trẻ nghe. - Trẻ đọc - Trẻ đọc - Trẻ đọc và thể hiện cử chỉ, điệu bộ.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> gái) 2.3 Củng cố giáo dục - Các con vừa đọc bài thơ gì? - Bài thơ do ai sáng tác 3. Kết thúc tiết học - Cho trẻ hát và vận động bài “ Lời chào buổi sáng”. - Lời chào - Trẻ hát. Số trẻ nghỉ học(ghi rõ và tên).................................................................................... .......................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ........................................... Lý do: . ..................................................................................................................... ........................ .............................................................................................................. Tình hình chung của trẻ trong ngày:............................................................................ ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ..................................................................................... Rút kinh nghiệm sau bài dạy hoặc đánh giá sau thực hiện chủ đề:......................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... .................................................................................................... Thứ 4 ngày 03 tháng 10 năm 2012 TÊN HOẠT ĐỘNG: Toán XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐỒ VẬT SO VỚI BẢN THÂN Hoạt động bổ trợ: Âm nhạc: Nào chúng ta cùng tập thể dục Mừng sinh nhật KPKH: Chất dinh dưỡng trong rau I - MỤC ĐÍCH -YÊU CÂU:.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> 1/Kiến thức: 1. KiÕn thøc - Trẻ 4 tuổi: Xác định chính xác vị trí đồ vật so với bản thân trẻ, và diễn đạt đúng các từ: phía tríc- phÝa sau, phÝa trªn – phÝa díi. - Trẻ 3 tuổi: biết diễn đạt các từ trớc, sau, trên, dới 2. Kü n¨ng: - Trẻ nhận biết, phân biệt, xác định hớng trong không gian - Ph¸t triÓn ng«n ng÷ 3. Gi¸o dôc: TrÎ cã ý thøc tËp trung chó ý trong giê häc II - CHUẨN BỊ: 1.Đồ dùng – đồ chơi cho giáo viên và trẻ: 1. Đồ dùng - đồ chơi - Mét con bím lµm b»ng b×a buéc vµo mét ®Çu cña que dµi - Treo các đồ chơi: Bóng bay, chuồn chuồn, ở phía trên - Một số chậu cây cảnh, đồ chơi ở xung quanh lớp 2. Địa điểm tổ chức: - Tiến hành dạy trong lớp. III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ. 1. Tổ chức lớp - Cho trẻ đứng theo tổ - Cô cùng trẻ hát và vận động theo bài “ Nào chúng ta cùng tập thể dục” - Các con vừa đưa tay ra phía nào?(3 tuổi) - Phía sau của các con đâu? 2. Tiến trình giờ học 2.1 Giới thiệu bài - Hôm nay cô cùng các con xác định vị trí đô vật so với bản thân nhé 2.2 Hướng dẫn trẻ học bài a. Hoạt động 1: Ôn tập phần xác định phía trớcphía sau, phía trên – phía dới, phía phải phía trái cña b¶n th©n trÎ - B©y giê c« cïng c¸c con ch¬i trß ch¬i: Lµm theo hiÖu lÖnh, c¸ch ch¬i nh sau: Khi c« nãi phÝa nµo th× các con đa tay ra phía đó. - §a tay ra phÝa tríc - §a tay ra phÝa sau - §a tay xuèng phÝa díi - §a tay lªn phÝa trªn - Cho trÎ ch¬i l¹i * Hoạt động 2: Xác định vị trí đồ vật so với bản th©n - H«m nay thá mÑ tæ chøc sinh nhËt cho thá con đấy, chúng mình cùng lắng nghe xem thỏ mẹ đã chuẩn bị những gì để mừng sinh nhật cho thỏ con. HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ. - Trẻ ngôi - Hát và vận động - Trẻ thực hiện. - Trẻ nghe - Trẻ thực hiện.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> nhÐ. - Chúng mình cũng đợc thỏ mẹ chuẩn bị cho nhiều thứ đấy, các con xem đó là gì? - Trong cµ rèt vµ su hµo cã chÊt g×? - C¸c con h·y xÕp su hµo bªn ph¶i cßn cµ rèt bªn tr¸i nµo - Cñ su hµo ë bªn nµo cña c¸c con? - Bªn tr¸i c¸c con cã g×? - C¸c con xÕp cñ su hµo phÝa tríc cßn phÝa sau lµ cñ cµ rèt nµo? - PhÝa tríc con cã g×? - Cñ cµ rèt ë phÝa nµo cña c¸c con? - Cho trÎ gi¬ cñ cµ rèt lªn cao vµ hái: Cñ cµ rèt ë phÝa nµo cña c¸c con ? - Cho trẻ đặt củ cà rốt xuống: Cà rốt ở phía nào? - Cho trẻ đặt su hào, cà rốt theo ý của trẻ cô hỏi trẻ theo các hớng trẻ đặt. * Liên hệ:Cô cho trẻ đứng lên và hỏi trể về các đồ vËt ë c¸c híng nµo cña trÎ? * Hoạt động 3: Luyện tập - H¸t mõng sinh nhËt: C« gäi mét sè trÎ lªn h¸t, sau đó hỏi trẻ: + Bªn ph¶i con cã b¹n nµo? + Bªn tr¸i con cã ai? + PhÝa tríc con cã g×? + PhÝa sau con cã g×? + PhÝa trªn con cã g×? + PhÝa díi con cã g×? - Trß ch¬i “ ChuyÒn bãng” C« chia líp thµnh 3 tæ: Cho trÎ chuyÒn bóng qua ®Çu, qua ch©n, qua ph¶i qua tr¸i, sau mçi lÇn chuyÒn bãng c« hái trÎ bãng ®ang ë phÝa nµo cña con. 2.3 Cñng cè, gi¸o dôc - Các con vừa đợc xác định vị trí đồ vật so với gì? - Giáo dục trẻ khi đi đờng đi bên tay phải 3. KÕt thóc - Cho trÎ h¸t bµi “ Mõng sinh nhËt”. - Mẹ đã chuẩn bị nhiều thứ cho thỏ con đấy các bận cùng quan sát: Phía trước tôi là một cái bánh sinh nhật. bên phải tôi là lọ hoa, bên trái tôi là hộp quà... - Cà rốt và su hào - Vi ta min - Bên phải - Cà rốt - Su hào - Phía sau - Phía trên - Phía dưói. - Trẻ thực hiện - Trẻ chơi - Bạn A. - Trẻ chơi.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> - Bản thân - Trẻ hát Số trẻ nghỉ học(ghi rõ và tên).................................................................................... .......................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ............................................ Lý do: . ........................................................................................................................ ..................... ................................................................................................................ Tình hình chung của trẻ trong ngày:............................................................................ ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ..................................................................................... Rút kinh nghiệm sau bài dạy hoặc đánh giá sau thực hiện chủ đề:............................. ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... .............................................................................

<span class='text_page_counter'>(37)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×