Tải bản đầy đủ (.docx) (9 trang)

De thi GHK II lop 4 TTV

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (854.19 KB, 9 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>PHIẾU KIỂM TRA LỚP 4. TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH S¬n. (Kiểm tra định kì giữa học kì 2) Năm học : 2013 – 2014. Họ và tên học sinh:………………………….....Lớp: 4… Họ và tên giáo viên dạy: ………………… MÔN: Toán ( Thời gian làm bài 40 phút). Họ tên người coi, chấm thi 1. 2.. Câu 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng ở mõi câu sau: 13 21. a) Kết quả phép cộng 18. +. 5 7. là:. 9. A. 28. 18. B. 14 6 ; 20. b) Các phân số. 9 ; 12. 28. C. 21 12 32. D. 21. được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé. là: 6. A. 20 C.. 9 12. ;. 12 ; 32. ;. 6 ; 20. 12 32. B.. 9 ; 12. 12 ; 32. 9 12. D.. 9 ; 12. 6 20. 6 20 12 32. ;. c) Trong các số 23421; 37822; 36714; 45976 số chia hết cho 2 và 3 là: A. 23421. B. 37822. C. 36714. D. 45976. Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm 1km2 5m2 = ………….. m2. ; 32m249 dm2 = ……..dm2. Câu 3: Tính:. 3 4. 7 5 -. 2 5. 6 7. +. 2 3. 5 6. +. -. ………………………………. ……………………………….. ……………………………….. ………………………………... ………………………………. ………………………………... ……………………………….. ………………………………... Câu 4: Tìm x : x -. 4 5. =. 3 2. 25 3. - x =. ……………………………………. …………………………………. ……………………………………. …………………………………. ……………………………………. …………………………………. 5 6.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> ……………………………………. …………………………………. ……………………………………. …………………………………. Câu 5: Trường Tiểu học Thanh Sơn dự định lắp bóng điện cho 18 phòng học, mỗi phòng 4 bóng. Nếu mỗi bóng điện giá 25000 đồng thì nhà trường phải chuẩn bị bao nhiêu tiền để mua đủ số bóng điện lắp cho các phòng học? Bài giải: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ HƯỚNG DẪN CHẤM TOÁN 4 Bài 1: 1,5 điểm: Điền đúng mỗi câu cho 0,5 điểm Bài 2: 1,5 điểm Bài 3: 2 điểm: Mỗi bài tính đúng cho 1,5 điểm Bài 4: 2 điểm: Mỗi ý đúng cho 1 điểm Bài 5: 3 điểm: - Mỗi câu lời giải hợp lý cho 0,25 điểm - Mỗi phép tính và kết quả đúng cho 0,75 điểm - Đáp số đúng cho 0,5 điểm Điểm toàn bài được làm tròn thành số nguyên theo quy tắc làm tròn số.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH S¬n Họ tên người coi, chấm thi 1. 2.. PHIẾU KIỂM TRA LỚP 4. Tê sè 1. (Kiểm tra định kì giữa học kì 2) Năm học : 2013 – 2014. Họ và tên học sinh:………………………….....Lớp: 4… Họ và tên giáo viên dạy: ………………… MÔN: TiÕng ViÖt ( Thời gian làm bài 40 phút). B/ KiÓm tra Đọc (10 ®iÓm) I. §äc hiÓu : ( 5 ®iÓm) – Thêi gian 25 phót Đọc thầm bài văn sau: TRẦN QUỐC TOẢN KỊCH CHIẾN VỚI Ô MÃ NHI Quốc Toản cưỡi tuấn mã màu đen, phi nước đại. Phía trước là lá cờ đỏ thêu sáu chữ vàng “ Phá cường địch, báo hoàng ân” được một tiểu tướng dương cao đang lao vun vút. Cách giặc chừng hai tầm tên, Quốc Toản ghìm ngựa. Bên giặc có hai tên phi ngựa ra thách đấu. Hai tiểu tướng của ta nghênh chiến. Đánh nhau mươi hiệp, tướng giặc vờ chém hụt rồi bỏ chạy. Quân ta không đuổi. Giặc nổi kèn xung trận. Một viên hổ tướng vọt ngựa lên thét lớn: - Ta là đại tướng Ô Mã Nhi đây. Mau xuống ngựa chịu trói đi! Quốc Toản thúc ngựa vút lên, hươ đao chém. Ô Mã Nhi né. Quốc Toản quấn chặt Ô Mã Nhi với những đường dao linh lợi. Ô Mã Nhi dùng đại đao đánh, đỡ chắc, kín, nặng về thế thủ, muốn nhằm sơ hở của Quốc Toản mà hạ chàng. Giao tranh hơn ba trăm hiệp, ánh đao chợt lóe lên. Ô Mã Nhi bám ngựa nhảy dài, dùng miếng đà đao của Quan Vân Trường, Quốc Toản sáng ý, ghìm cương, tuấn mã chồm hai vó phía trước lên. Quốc Toản đặt ngang cây đao trước ngực, khanh khách cười. Ô Mã Nhi quay ngựa lại, bốn mắt nhìn nhau nảy lửa. Quốc Toản thét: “ Tên giặc kia! Ta quyết không cho mi thoát”. Ô Mã Nhi cũng thét: “ Thằng nhãi kia! Ta sẽ lấy đầu mi treo cổ ngựa”. Hai viên tướng lại xông lên. Ô Mã Nhi kinh ngạc trước viên tướng thiếu niên mặt non choẹt mà thông minh, can trường. Hắn giở tiếp thủ đoạn, đánh dấn mấy đường đao, vờ chém hụt. Biết mẹo của hắn, Lê Như Hồ lập tức nổi trống thu quân. Quốc Toản quay ngựa. Ô Mã Nhi hươ đao làm hiệu. Kị binh hai cánh xông ra định chụp lấy Quốc Toản nhưng tuấn mã đã phóng như bay đưa chàng về trại. Khi giặc xông lên, quân ta nhất tề bắn nỏ. Người ngựa của giặc trúng tên độc, ngã lớp nọ chồng lớp kia. Lê Như Hổ thức trống. Quân ta xông ra.Giặc chạy, xéo lên nhau chết vô kể. Theo Hoàng Quốc Hải. Đọc thầm bài đọc trên rồi khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất ở mỗi câu sau: 1.(0,5 điểm) Gặp Ô Mã Nhi, Quốc Toản làm gì? a. Thúc ngựa vút lên hưo đao chém. b. Cho hai tiểu tướng ra nghênh chiến. c. Đặt ngang cây đao cười khanh khách. 2.(0,75 điểm) Cách đánh của Ô Mã Nhi thế nào ? a. Nặng về thế công..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> b. Nặng về thế thủ. c. Lúc công, lúc thủ 3.(0,75 điểm) Vì sao Ô Mã Nhi sử dụng cách đánh ấy? a. Vì đuối sức sau khi đánh nhau hơn ba trăm hiệp. b. Vì kinh ngạc trước sự thông minh và can trường của Quốc Toản. c. Vì muốn chờ Quốc Toản sơ hở để hạ chàng. 4.(0,5 điểm) Khi Lê Như Hồ thu quân Quốc Toản đã làm gì? a. Quốc Toản quay ngựa phóng về trại. b. Quốc Toản xông vào đánh đám kị binh. c. Quốc Toản tiếp tục giao chiến với Ô Mã Nhi 5.(0,5 điểm)Câu chuyện nói lên điều gì về Quốc Toản? a. Quốc Toản có con tuấn mã nhanh nhẹn. b. Quốc Toản phi ngựa rất giỏi. c. Quốc Toản thông minh, can trường. 6.(1 điểm) Đặt hai câu theo mẫu Ai là gì? Câu 1:………………………………………………………………………………. Câu 2:………………………………………………………………………………. 7. (1 điểm) Tìm chủ ngữ trong câu « Ta là Ô Mã Nhi đây. » ...................................................................................................................................... III. §äc thµnh tiÕng: ( 5 ®iÓm) HS đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học từ tuần 18 đến tuần 28. (TV 4 – tËp 2) HƯỚNG dÉn kiÓm tra ( Dµnh cho gi¸o viªn) 1. Giáo viên tổ chức cho mỗi học sinh đợc kiểm tra theo đúng các yêu cầu chuyên môn quy định hiện hành. 2. Việc kiểm tra đọc thành tiếng có thể tiến hành theo từng nhóm, trong một số buổi. 3. Căn cứ vào số điểm của mỗi câu và sự đáp ứng cụ thể của học sinh, giáo viên cho c¸c møc ®iÓm phï hîp vµ ghi c¸c kÕt qu¶ kiÓm tra vµo khung ®iÓm díi ®©y: Theo dâi kÕt qu¶ kiÓm tra §iÓm I. §äc hiÓu: II. LuyÖn tõ vµ c©u: III. §äc thµnh tiÕng: Tổng điểm đọc. PHIẾU KIỂM TRA LỚP 4. TRƯỜNG TIỂU HỌC Thanh s¬n. (Kiểm tra định kì giữa học kì 2) Năm học : 2013 – 2014. Họ tên người coi, chấm thi 1. 2.. Họ và tên học sinh:………………………….....Lớp: 4… Họ và tên giáo viên dạy: ………………… MÔN: TiÕng ViÖt ( Thời gian làm bài 20 phút). B/ KiÓm tra viÕt (10 ®iÓm). I. ChÝnh t¶ (5 ®iÓm) – Thêi gian 20 phót.. Tê sè 2.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> 1. (4 ®iÓm) Nghe - viÕt: Bµi “Chợ Tết” (TV4 –T2-Trang 38). ViÕt c¶ bµi..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> 2. (1 ®iÓm) Bµi tËp: §iÒn r, d hoÆc gi vµo tõng chç trèng cho phï hîp. a. Bé ….a nhìn …..àn bầu b. Em ngồi cạnh bà …..ất lâu. c. Bé muốn chờ bà thức ….ậy..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Hưíng dÉn kiÓm tra (Dµnh cho gi¸o viªn) 1. Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 4 điểm. 2. Mçi lçi chÝnh t¶ trong bµi viÕt (sai, lÉn phô ©m ®Çu hoÆc vÇn, thanh; kh«ng viÕt hoa đúng quy định), trừ 0,25 điểm. 3. Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày bÈn... bÞ trõ 1 ®iÓm toµn bµi. 4. Cho tối đa 1 điểm đối với bài làm đúng ở mục 2.. TRƯỜNG TIỂU HỌC Thanh s¬n. PHIẾU KIỂM TRA LỚP 4. Tê sè 3. (Kiểm tra định kì giữa học kì II) Năm học : 2013 – 2014. Họ và tên học sinh:………………………….....Lớp: 4… Họ và tên giáo viên dạy: ………………… MÔN: TiÕng ViÖt ( Thời gian làm bài 30 phút) TËp lµm v¨n (5 ®iÓm) – Thêi gian 30 phót.. Họ tên người coi, chấm thi 1. 2.. §Ò bµi: Em hãy tả một cây ăn quả trong vườn nhà em. Bµi lµm.

<span class='text_page_counter'>(8)</span>

<span class='text_page_counter'>(9)</span> HƯíng dÉn kiÓm tra ( Dµnh cho gi¸o viªn). 1. Học sinh viết được một bài văn tả cây cối có bố cục đủ ba phần: 4 điểm 2. Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, ít phạm lỗi chính tả, ngữ pháp. Chữ viết đúng kích cỡ, trình bày sạch đẹp: 1 điểm. 3. Những bài làm không đáp ứng tốt các yêu cầu trên, chữ xấu, phạm nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp: cho từ 1 đến 2 điểm. Bài làm lạc đê, sai thể loại: không cho ®iÓm Theo dâi kÕt qu¶ kiÓm tra I. ChÝnh t¶: II. TËp lµm v¨n: Tæng ®iÓm viÕt Điểm trung bình cộng đọc và viết. §iÓm.

<span class='text_page_counter'>(10)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×