Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (290.44 KB, 12 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>UBND HUYỆN THOẠI SƠN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. Số : 79 /BC-PGDĐT. Thoại Sơn, ngày 22 tháng 8 năm 2016. BÁO CÁO Tổng kết và đánh giá kết thúc Chương trình SEQAP (Từ năm 2010-2016) I. Các lĩnh vực hoạt động đã triển khai ở các cấp 1. Lộ trình chuyển đổi trường tiểu học dạy học nửa ngày sang FDS 1.1. Mô hình FDS và các phương án FDS a) Tổng số các đơn vị, học sinh được thụ hưởng SEQAP qua từng năm - Kết thúc năm học 2015-2016, có 6 trường ( với 8 điểm trường ) tham gia chương trình seqap. Cả 6 trường đều thuộc vùng bình thường, trong đó có 1 trường thực hiện day theo phương án T35 và 5 trường theo T 30; Có 2465 HS được học cả ngày, chiếm tỷ lệ 80,6 %, trong đó có 289 HS DTTS, chiếm tỷ lệ 11,7%. Tại huyện, trường “B” TT Óc Eo có tỷ lệ HS DTTS cao nhất ( 251/2465, tỉ lệ 10,18%). Tỷ lệ HS DTTS được học cả ngày của trường “B” TT Óc Eo cao nhất ( 251/757 HS, tỉ lệ 33,16%). - Báo cáo số liệu chi tiết từng năm học theo Bảng 1.1 dưới đây:. 8. 6. 8. 100% FDS. 11 0 62 163 175 130 121. TỶ lệ %. 6. 2015-2016. 10 40,9 18,0 11,3 9,7 10,2 9,5. Dân tộc. 2014-2015. 1 1 1 1. 9 267 269 276 288 309 289. TỶ lệ %. 8. 8 643 1494 2441 2969 3033 3055. TS. 7. 6. Hộ nghèo. 5. 2013-2014. 7. Tỷ lệ %. 2012-2013. 6 1 3 4 5 5 5. Dân tộc. 4. 5 X X x x x. Tổng số. 1. 3. 4. FDS. T35. 1. 2011-2012. 3. Học sinh T30. 2010 -2011. Tỷ lệ %. trườngTS điểm. TS 2. Vùng KK. 1. TS huyện. Năm. Trường. 12 643 1494 2441 2969 3033 2465. 13 100 100 100 100 100 80,6. 14 267. 15. 269 276 288 309 289. 100 100 100 100 100 100. b) Các địa phương đã thực hiện lộ trình FDS như thế nào Kết thúc năm học 2015-2016 có 4 trường tổ chức cho 100% HS tại tất cả các điểm trường học cả ngày, chiếm tỷ lệ 66,7% tổng số trường Seqap của huyện. Có 2 điểm trường lẻ tổ chức cho 100% HS học cả ngày, tỉ lệ 100%. c) Kết quả học tập của HS các trường SEQAP qua từng năm học: (i) Từ năm học 2010-2011 đến năm học 2013-2014, đánh giá theo TT 32/2009. Báo cáo số liệu chi tiết từng năm học theo Bảng 1.2 dưới đây:.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> TIẾNG VIỆT - %. NĂM. TOÁN - %. XL CHUNG - %. G. K. TB. Y. G. K. TB. Y. G. K. TB. Y. 2010-2011. 49,3. 33,9. 12,8. 4,0. 50,4. 30,2. 16,8. 2,6. 32,0. 37,0. 26,6. 4,4. 2011-2012. 50,1. 31,5. 16,6. 1,8. 51,6. 31,2. 15,6. 1,6. 35,4. 37,6. 24,8. 2,2. 2012-2013. 51,2. 32,7. 14,5. 1,6. 52,6. 30,4. 15,8. 1,2. 35,9. 37,9. 24,1. 2,1. 2013-2014. 52,4. 34,6. 12,7. 1,3. 54,0. 29,9. 15,1. 1,0. 37,8. 38,4. 22,6. 1,2. (ii) Từ năm học 2014-2015 đến năm học 2015-2016, đánh giá theo TT 30/2014. Báo cáo số liệu chi tiết từng năm theo Bảng 1.3 dưới đây: HS đạt yêu cầu về Phẩm chất (PC) Tổng HS HS số HS FDS DTTS. Năm học. 2014-2015 Tỷ lệ % 2015-2016 Tỷ lệ %. HS đạt yêu cầu về Năng lực (NL) Tổng HS HS số HS FDS DTTS. HS hoàn thành môn Tiếng Việt Tổng HS HS số HS FDS DTTS. HS hoàn thành môn Toán Tổng HS HS DTTS số HS FDS. 3033. 3033. 309. 3033. 3033. 309. 3014. 3014. 304. 3019. 3019. 305. 100%. 100%. 100%. 100%. 100%. 100%. 99,4%. 99,4%. 98,4%. 99,5%. 99,5%. 98,7%. 3055. 2465. 289. 3055. 2489. 289. 3046. 2456. 282. 3049. 2459. 284. 100%. 100%. 100%. 100%. 100%. 100%. 99,7%. 99,6%. 97,6. 99,8%. 99,8%. 98,3%. d) Kết quả HS lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học (CTTH) năm học 2015-2016 là 554 em, tỷ lệ 100%. Trong đó HS học cả ngày (FDS) là 421 em, chiếm tỷ lệ 100%,HS nữ 208, chiểm tỷ lệ 77,9 %, HS DTTS là 42 em, chiếm tỷ lệ 89,4% %, HS con hộ nghèo là 45 em, chiếm tỷ lệ 80,4%. Số liệu chi tiết từng năm theo Bảng 1.4 dưới đây:. Dân tộc. Hộ ngh èo. Học ≥30t /T. TS. TS. TS. Tỷ lệ. Nữ. Tỷ lệ. T. số. Tỷ lệ. nghèoHộ. Dân tộc. Nữ. Tổng số. TS. 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. 10. 11. 12. 13. 14. 115. 53. 47. 23. 115. 100. 53. 100. 47. 100. 23. 100. 115. 278 402. 156 203. 56 39. 55 53. 278 402. 100 100. 156 203. 100 100. 56 39. 100 100. 55 53. 100 100. 278 402. TS. Tỷ lệ. TS. Tỷ lệ. 2011 2012 201 2-. Hộ ngh èo. 15. 16. 17. 18. 19. 20. 100. 53. 100. 47. 100. 23. 100. 100 100. 156 203. 100 100. 56 39. 100 100. 55 53. 100 100. Tỷ lệ. Tỷ lệ 0 201 02011. Dân tộc Tỷ lệ. Nữ TS. Nă m học. Họ c sin h lớp 5. HỌ C SIN H LỚ P5 HT CT TI ỂU HỌ C. 1.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> 2013 201 32014. 476. 232. 37. 52. 476. 100. 232. 100. 37. 100. 52. 100. 476. 100. 232. 100. 37. 100. 52. 100. 2014 2015. 549. 283. 74. 61. 549. 100. 283. 100. 74. 100. 61. 100. 549. 100. 283. 100. 74. 100. 61. 100. 2015 2016. 554. 267. 47. 56. 554. 100. 267. 100. 47. 100. 56. 100. 421. 76,0. 208. 77,9. 42. 89,4. 45. 80,4. 1.2. Cải thiện trọng tâm sư phạm đối với trường tiểu học chuyển sang FDS a) Trọng tâm sư phạm mà SEQAP tập trung là hướng dẫn lập kế hoạch FDS và tổ chức thực hiện FDS trong các trường tiểu học khi chuyển sang FDS. Đến nay, các trường tiểu học tham gia SEQAP đã lập kế hoạch FDS theo tài liệu hướng dẫn của SEQAP, xây dựng kế hoạch giáo dục và thời khóa biểu FDS đáp ứng được yêu cầu của SEQAP một cách có hiệu quả. Tất cả các trường tham gia Chương trình SEQAP đều vận dụng Sổ tay hướng dẫn lập kế hoạch đúng quy định. b) Để tổ chức thực hiện hiệu quả FDS, cùng với việc lập kế hoạch FDS và tổ chức thực hiện FDS, huyện Thoại Sơn đã vận dụng các tài liệu và hướng dẫn của BQL SEQAP Trung ương để sử dụng hiệu quả thời gian tăng thêm. Cụ thể: - Các tài liệu đã đưa vào sử dụng trong các trường SEQAP gồm: + “Dạy học đảm bảo chất lượng môn Tiếng Việt và môn Toán” (lớp 1 - 5) và đĩa hình; + “Bài tập củng cố kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt và môn Toán” (lớp 1- 5); + “Hướng dẫn tổ chức hoạt động GDNGLL trong trường tiểu học FDS”; + “Hoạt động giáo dục âm nhạc trong trường tiểu học FDS”; + “Hoạt động giáo dục mĩ thuật trong trường tiểu học FDS”; + “Hoạt động giáo dục thể chất trong trường tiểu học FDS” + “Tổ chức câu lạc bộ học sinh trong trường tiểu học FDS”; + “Hướng dẫn sư phạm xây dựng nội dung chương trình và thời khóa biểu FDS”; + “Hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn theo hướng lấy HS làm trung tâm”; + “Phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực ở trường tiểu học dạy học cả ngày”; + “Văn hóa địa phương”; + “Mô hình trường tiểu học FDS và lộ trình chuyển đổi”; + “Quản lý dạy học ở trường tiểu học dạy học cả ngày”; + “Hướng dẫn lập kế hoạch dạy học cả ngày”; + “Áp dụng chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học”; + “Đổi mới công tác Đội TNTP Hồ Chí Minh trong trường TH dạy học cả ngày”; + “Đánh giá kết quả tập huấn qua quan sát lớp học”; + “Cập nhật dữ liệu Seqap Online”; + “Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm theo chuyên đề”. - Các tài liệu và DVD về “Phương pháp bàn tay nặn bột” (SEQAP hỗ trợ Đề án của Bộ GD&ĐT) đã được chuyển về các trường tiểu học thực hiện theo đúng hướng dẫn, kết quả cụ thể như sau : - Các loại hình tài liệu hỗ trợ FDS và hướng dẫn các trường tổ chức thực hiện dạy học theo các phương án FDS đã lựa chọn trên cơ sở sử dụng hợp lý, hiệu quả thời gian tăng thêm: + Sử dụng thời gian tăng thêm để củng cố kiên thức kĩ năng môn T.Việt và môn Toán; + Bố trí thời gian hợp lý linh hoạt, phù hợp để tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (GDNGLL) và các hoạt động giáo dục khác (như xây dựng thư viện xanh, thư viện thân.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> thiện, tổ chức các loại hình câu lạc bộ, giáo dục kĩ năng sống,…; xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, an toàn, thân thiện, hấp dẫn HS góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường; + Nâng cao khả năng học tập Tiếng Việt cho HS DTTS (Lớp 1 và 2) bằng “Tăng cường kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho HS DTTS”. Đồng thời tích hợp rèn luyện, nâng cao kĩ năng nghe nói tiếng Việt thông qua các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và các môn học khác. - Hướng dẫn giáo viên tích cực, chủ động thực hiện đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) trên cơ sở vận dụng các kĩ thuật và PPDH tích cực kết hợp với việc sử dụng các phương tiện dạy học truyền thống và hiện đại vào các bài giảng trên lớp; tăng cường các hoạt động dự giờ, đổi mới sinh hoạt chuyên môn (theo tổ, nhóm và toàn trường), sinh hoạt chuyên đề trao đổi, rút kinh nghiệm, giao lưu học hỏi lẫn nhau nhằm nâng cao chất lượng các bài giảng; tổ chức, hướng dẫn HS xây dựng các góc học tập, góc sưu tầm môn học giúp các em tự khám phá kiến thức. - Hướng dẫn các nhà trường tổ chức, triển khai các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, các hoạt động GD khác trên cơ sở tích hợp các hoạt động GD âm nhạc, GD mĩ thuật và GD thể chất làm cho nội dung hình thức các HĐGD trở nên hiệu quả, đa dạng, phong phú hấp dẫn HS. Tổ chức triển khai các mô hình thư viện thân thiện, thư viện xanh, thư viện đa chức năng phù hợp với thực tế và nhu cầu nhà trường; khuyến khích triển khai các loại hình câu lạc bộ, trong đó chú trọng loại hình câu lạc bộ “Em yêu khoa học” hoặc câu lạc bộ “Tìm hiểu khoa học”, “Khám phá thế giới xung quanh”,... với mục tiêu giúp HS làm quen với cách học mới, đó là tham gia vào các trải nghiệm để tìm tòi, sáng tạo, thông qua đó, phát triển hứng thú cho HS trong quá trình học tập. - Tổ chức các hoạt động giáo dục trong thời gian buổi trưa các ngày học cả ngày... 1.3. Thực hiện quản lý, sử dụng các Quỹ nhà trường a) Quản lý các Quỹ nhà trường: - Từ năm học 2010-2011 đến năm học 2012-2013 địa phương thực hiện như sau: + Địa phương thực hiện gặp nhiều khó khăn về điều hành quản lý quỹ. Kinh phí cấp thường xuyên chậm, phải tạm ứng hoặc nợ người bán. Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa các ngành chưa chặc chẽ như Tài chính, Kho bạc. - Từ năm học 2013-2014, thực hiện như sau: + Khi Quỹ Giáo dục nhà trường và Quỹ Phúc lợi học sinh trong khuôn khổ SEQAP được điều chỉnh tăng so với những năm trước đó đảm bảo cho hoạt động một cách đáng kể. - Tập huấn về sử dụng các quỹ nhà trường từng thời kỳ ở địa phương như sau: + Tập huấn về sử dụng các quỹ nhà trường ở địa phương thực hiện theo hướng dẫn của cuốn sổ tay của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Phân bổ kinh phí hai Quỹ của tỉnh/huyện. + Việc phân bổ kinh phí hai Quỹ của tỉnh/huyện đúng mục tiêu SEQAP và đã đi vào nền nếp từ năm 2010 đến nay. Tổng kinh phí hai Quỹ phân bổ cho các trường tham gia SEQAP của tỉnh đảm bảo bằng kinh phí được Trung ương giao. - Việc giao quyền tự chủ cho các trường thực hiện Nghị định số 43/2010/NĐ-CP của các trường triển khai: + Việc giao quyền tự chủ cho các trường thực hiện Nghị định số 43/2010/NĐ-CP của các trường triển khai đúng qui định. Có 6 trường tham gia SEQAP đã thực hiện theo Nghị định số 43 và có tài khoản tại Kho bạc nhà nước. - Với những trường chưa được giao quyền tự chủ về tài chính + Không..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> b) Hoạt động tổ chức cho HS ăn trưa tại trường FDS, qua từng năm học: - Kết thúc năm học 2015-2016 có 100 % trường tham gia SEQAP tổ chức cho HS ăn trưa tại trường sử dụng kinh phí SEQAP; Có 100 % điểm trường tổ chức cho HS ăn trưa tại điểm trường, số điểm trường tổ chức ăn trưa cho HS được tăng qua từng năm. Kinh phí SEQAP hỗ trợ cho HS nghèo cũng tăng qua hàng năm (HS có hoàn cảnh khó khăn, HS nghèo và HS DTTS) . - Báo cáo số liệu tổng hợp về quản lý và sử dụng Quỹ GDNT hàng năm theo Bảng 1.5 dưới đây:. Các hoạt động giáo dục bổ sung khác. 14. 15. 16. 17. 18. 19. 20. 2. 3. 1. 2010. 1. 23. 0. 7. 2. 5. 5. 4. 2. 2. 2. 2011. 3. 75. 31. 9. 5. 13. 2. 13. 11. 2. 3. 2012. 5. 128. 23. 18. 11. 51. 14. 11. 6. 5. 4. 2013. 6. 171. 28. 20. 16. 68. 22. 16. 3. 13. 5. 2014. 6. 357. 135. 33. 27. 89. 18. 55. 40. 15. 6. 2015. 6. 304. 145. 27. 16. 72. 12. 31. 22. 10. 7. 2016. 6. 90. -33. 6. 3. 29. 7. 77. 66. 11. Cộng:. x. 1.147. 330. 121. 81. 80. 208. 8. 9. 0. 0. 151. 0. 57. Phần thưởng học sinh. Hỗ trợ khẩn cấp. Kinh phí. Tổng số. Học tập tốt. Kinh phí. Kinh phí. Tổng số. Giáo viên kiêm. Đi học đều Xã hội hóa giáo dục. Hỗ trợ của Chính phủ. Tổng số. Nguồn khác. Nghèo. Dân tộc. Trợ giảng. Tổng số. Số học sinh ăn trưa bằng nguồn kinh phí. Tổng số. Chưa sử dụng. 0. 21. Tổng kinh phí hàng năm đã chi chia theo các hạng mục chi. SEQAP. Được cấp. 327. Hưởng lương SEQAP. Kinh phí SEQAP Tổng KP hàng năm Số điểm trưởng TC cho HS ăn trưa. Năm. Chưa sử dụng. 1. Được cấp. Năm. Số lượt HS được mượn tài liệu học tập. Tài liệu học tập bổ sung. 13. Các hoạt động khác. Đồ dùng lớp học. 12. Sách cho góc học tập. Thuê người nấu ăn và quản lý HS buổi trưa. 11. Sách cho thư viện nhà trường. Công tác thông tin tuyên truyền về FDS. 10. Các hoạt động bổ sung. Hỗ trợ câu lạc bộ. Các nguồn thiết yếu. Tổng KP hàng năm. Duy tu cải tạo và sửa chữa nhỏ. Tổng kinh phí hàng năm đã chi chia theo các hạng mục chi. TT. Số Trường TC cho HS ăn trưa. T T. Số trường nhận trực tiếp KP từ Kho bạc NN. Kinh phí SEQAP.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> 1. 2. 1. 2010. 61. 2. 58. 58. 5. 1. 3. 1. 2. 2011. 149. 65. 79. 79. 15. 3. 9. 2. 3. 2012. 347. 26. 295. 295. 1. 10. 45. 9. 27. 7. 4. 2013. 464. 45. 393. 393. 1. 6. 55. 11. 33. 8. 3. 5. 10. 11. 12. 13. 14. 15. 16. 17. 18. 19. 20. 21. 22. 23. 24. 5. 2014. 1. 2. 767. 34. 706. 706. 1. 9. 50. 10. 30. 8. 6. 2015. 1. 2. 669. 21. 615. 615. 1. 9. 65. 13. 39. 10. 7. 2016. 1. 2. 345. 62. 270. 270. 1. 4. 25. 5. 15. 4. 2.802. 255. 2.415. 2.415. x. 260. 52. 156. 39. Cộng. -. 25. 1. 1. 1. 1. Báo cáo số liệu tổng hợp học sinh ăn trưa tại trường hàng năm theo Bảng 1.7 dưới đây: SEQAP. Stt. Năm học. 1. 2. Nguồn khác. Tổng số. Dân tộc. Nghèo. Tổng số. Hỗ trợ của Chính phủ. Xã hội hóa giáo dục. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 2010-2011. 147. 119. 28. 2011-2012. 365. 117. 30. 2012-2013. 566. 135. 127. 2013-2014. 626. 102. 156. 2014-2015. 769. 160. 2015-2016. 550. 122 upload.123do c.net. 104. c. Hoạt động Trợ giảng tiếng dân tộc (Trợ giảng) - Kết thúc năm học 2015-2016, số HS DTTS (lớp 1 và 2) cần được hỗ trợ từ Trợ giảng tiếng dân tộc là 31em. Số HS DTTS (lớp 1 và 2) được trợ giảng chiếm tỷ lệ 100 % so với số HS cần trợ giảng. Số Trợ giảng tiếng dân tộc hưởng lương từ SEQAP là 1 người. Tỷ lệ người làm trợ giảng là cán bộ, giáo viên đã nghỉ hưu. Số người đã tốt nghiệp sư phạm, có trình độ văn hóa từ trung học cơ sở trở lên là 1 người. - Báo cáo số liệu chi tiết về hoạt động trợ giảng hàng năm theo Bảng 1.8 dưới đây: H.S.dân tộc khối lớp 1 + 2 Stt. Năm học. 1. 2. Người Trợ giảng. Tổng số. Cần trợ giảng. Được trợ giảng. Hưởng lương SEQAP. G. V kiêm Trợ giảng. 3. 4. 5. 6. 7. 2010-2011. 82. 32. 32. 2. 2011-2012. 85. 34. 34. 2. 2012-2013. 78. 30. 30. 1. 2013-2014. 80. 28. 28. 1. 2014-2015. 81. 28. 28. 1. 2015-2016. 93. 31. 31. 1.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> 1.5. Những chính sách hỗ trợ của địa phương khi chuyển đổi sang FDS. a) Bố trí, sử dụng giáo viên dạy FDS: Đảm bảo đủ tỉ lệ 1.3 GV ở trường thực hiện T30 và 1.5 ở trường thực hiện T35. c) Bồi dưỡng CBQL/GV các trường tiểu học FDS: Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn-nghiệp vụ thường xuyên hàng năm theo các module hướng dẫn. 2. Tăng cường năng lực cho đội ngũ giáo viên và CBQL để thực hiện FDS 2.1. Công tác bồi dưỡng, tập huấn của SEQAP a) Tổng hợp kết quả tập huấn bồi dưỡng của địa phương giai đoạn 2010-2016, báo cáo số liệu chi tiết theo Bảng 2.1 dưới đây:. Th ứ tự. Tên mô đun. GV. MD. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16. Số GV, CB SEQAP được bồi dưỡng (BD) (lượt người). Mô hình trường tiểu học FDS và lộ trình chuyển đổi Quản lý dạy học ở trường tiểu học dạy học cả ngày Hướng dẫn lập kế hoạch dạy học cả ngày Áp dụng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trong trường FDS Dạy học tích cực – Một số kỹ thuật dạy học Huong dẫn sinh hoạt chuyên môn lấy người học làm TT Tổ chức HĐ GD NGLL ở trường FDS Dạy học đảm bảo chất lượng môn Toán, tiếng Việt Bai tập củng cố kiến thức, kỹ năng môn Toán, tiếng Việt Kỹ năng giao tiếp bằng tiếng địa phương (H’mông, Jrai, Chăm, Kh’mer) Tổ chức hoạt động GD Âm nhạc trong trường FDS Tăng cường kỹ năng giao tiếp tiếng Việt cho HSDT thiểu số Văn hóa địa phương Phương pháp Bàn tay nặn bột Tiếng Việt lớp 1 – Công nghệ giáo dục Tổ chức các câu lạc bộ trong trường tiểu học dạy học cả ngày. CBQL Trường. 156. 13. 156. 13. 156. 13. 156. 13. 156. 13. 163. 13. 25. 13. 156. 13. 156. 13. 6. 6. 157 157. 13 13. 157. 13. CBQL Phòng GD. CBQL Sở GD. TS CBQL. 2. 15. 2. 15. 2. 15. 2. 15. 2. 15. 2. 15. 2. 15. 2. 15. 2. 15. 2. 8. 2 2. 15 15. 2. 15. Số GV, CB ngoài SEQAP được BD (lượt người) GV. CB.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> 17 18 19 20 21 22 23. Đổi mới công tác Đội TNTP Hồ Chí Minh trong trường tiểu học dạy học cả ngày Quan sát lớp học Tập huấn SEQAP online Quản lý tài chính ( 2 Quỹ ) QL Tài chính + KH + FDS ( Sở GDĐT tổ chức ) Triển khai các hoạt động chương trình Seqap ( Sở GDĐT tổ chức ) Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm theo chuyên đề Cộng. 6. 6. 54 18 12. 13 13 13. 6. 6. 150. 13. 150. 13. 2159. 239. 2. 8. 2 2 3 3. 15 15 16 9. 2. 15. 2. 15. 42. 281. b) Tổng hợp kết quả tham quan học tập kinh nghiệm về thực hiện FDS tại các địa phương khác, báo cáo số liệu chi tiết theo Bảng 2.2 dưới đây:. Đợt. 1. Nơi tham quan, học tập (tại địa phương, đơn vị?). Số người tham gia. CBQL(cấp huyện, tỉnh). Ngày, tháng, năm thực hiện CBQL, GV (từ ngày…đến (cấp ngày) trường). Kinh phí sử dụng (tr.ĐVN). Ghi chú. Không. 2 Cộng c) Nhận định, đánh giá trên cơ sở tổng hợp kết quả tập huấn bồi dưỡng của địa phương : - Việc triển khai quy trình tập huấn được thực hiện theo hai cấp đạt hiệu quả cao Sở GD&ĐT tổ chức cho CBQL BCV BQL SEQAP BCVCC địa phương (Cấp địa phương) (Cấp TW) Phòng GD&ĐT tổ chức cho GV - Việc sử dụng đội ngũ báo cáo viên (BCV) cốt cán đã được BQL SEQAP bồi dưỡng trực tiếp (TOT): Sử dụng đúng đội ngũ BCV đã được bồi dưỡng, tổ chức tập huấn lại cho CBQL-GV ở địa phương đạt hiệu quả. - Các hoạt động tập huấn chuyên sâu (nhằm đổi mới sinh hoạt chuyên môn ở trường FDS và hoạt động đánh giá kết quả tập huấn bằng bộ công cụ quan sát lớp học được tiến hành chặt chẽ, giúp các trường thực hiện đúng theo quy trình. - Các hoạt động tập huấn bồi dưỡng, tham quan học tập kinh nghiệm của SEQAP tác động đến đội ngũ GV, CBQL một cách rõ nét, giúp CBQL, GV nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, chất lượng giáo dục hàng năm đều có chuyển biến tốt. - Thống kê nguồn kinh phí được phân bổ và sử dụng cho hoạt động tập huấn bồi dưỡng hàng năm (tính theo năm tài chính, hoạt động “Đào tạo - Hội thảo”, MS 0333). Đơn vị tính: Đồng. Năm Kinh phí dược Kinh phí đã sử Tồn phân bổ dụng 2010 2011. 17.594.000 102.960.000. 17.594.000 74.760.000. 0 28.200.000.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> 2012 2013 2014 2015 2016 Cộng. 102.960.000 122.710.000 565.500.000 236.800.000 0 1.148.524.000. 33.714.000 21.582.000 538.581.000 209.956.000 156.636.000 1.052.823.000. 69.246.000 101.128.000 26.919.000 26.844.000 -156.636.000 95.701.000. 2.2. Công tác đào tạo của SEQAP - Chương trình Seqap đào tạo, bồi dưỡng có hiệu quả, hằng năm GV đều được tập huấn nhiều nội dung nên tay nghề ngày càng được nâng cao. 3. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trường FDS 3.1. Kết quả thực hiện XDCB của SEQAP - Báo cáo số liệu tổng hợp chi tiết về XDCB của SEQAP. TT. Nội dung. 1. Số trường đã xây dựng (XD). 2. Số phòng học đã XD. 3. Số WC đã xây dựng. 4. Số phòng đa năng đã XD. 5. Kế hoạch xây dựng trong FDS. Kế hoạch xây dựng điều chỉnh. Kết quả XDCB đến tháng 12/2015. Kết quả XDCB đến tháng 6/2016. Đạt tỷ lệ chung (%). 03. 03. 100%. 01. 01. 100%. Giá trị HĐ (tỷ VNĐ). 2,670. 2,670. 100%. 6. Tổng giá trị HĐ hoàn thành XD (tỷ VNĐ). 2,670. 2,670. 100%. 7. Tổng giá trị quyết toán (tỷ VNĐ), trong đó:. 2,670. 2,670. 100%. +. Vốn vay (ODA). 2,526. 2,526. 100%. +. Vốn đối ứng địa phương. 0,144. 0,144. 100%. 8. Tổng giá trị đã thanh toán đến 30/6/2016 (tỷ VNĐ), trong đó:. 2,670. 2,670. 100%. +. Vốn vay (ODA). 2,526. 2,526. 100%. +. Vốn đối ứng địa phương. 0,144. 0,144. 100%. 9. Tổng giá trị thiết bị hoàn thành (phòng học đa năng+phòng học). 0,202. 0,202. 100%. +. Vốn đối ứng TW. 0,202. 0,202. 100%. +. Vốn đối ứng ngân sách địa phương (nếu có). - Tổng khối lượng xây dựng hoàn thành lũy kế đến 12/2015 :.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> + Tổng khối lượng xây dựng hoàn thành lũy kế đến 12/2015 gồm 02 trường, có 03 phòng học và 01 phòng đa năng (đạt tỷ lệ 100% kế hoạch); tổng giá trị hợp đồng là 2,670 tỷ VNĐ, tổng giá trị hợp đồng xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng là 2,670 tỷ VNĐ? 3.2. Đánh giá về thực hiện tiến độ XDCB của SEQAP a) Tiến độ thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư: + Tiến độ thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư hoàn thành theo kế hoạch. b) Địa phương đã huy động các nguồn đầu tư khác (cùng với nguồn lực đầu tư của SEQAP) như sau: + Kết quả đã có 20 phòng học, 01 nhà đa năng và 17 loại phòng khác đã được xây dựng, cải tạo, nâng cấp cho các trường thuộc SEQAP từ 2010-2016 với tổng kinh phí đầu tư là khoảng 11,5 tỷ đồng. Nguồn kinh phí đầu tư từ các nguồn SEQAP là 2,526. Ngân sách tỉnh , huyện là 7,980 tỷ đồng và xã hội hóa là 0,994. + Các đầu tư xây dựng khác cho các trường SEQAP: cơ sở hạ tầng (sân vườn, hàng rào, cổng...), bếp, nhà ăn, thiết bị đun, nấu, dụng cụ phục vụ ăn, các thiết bị phục vụ cho day và học với tổng số tiền là 1,442 tỷ đồng, trong đó: nguồn SQAP 0,250 tỷ đồng, Tỉnh 0,283 tỷ đồng, Huyện 0,176 tỷ đồng, Sự nghiệp là 0,297 tỷ đồng, đơn vị là 10 triệu đồng và nguồn xã hội hóa là 0,426 tỷ đồng. 3.3. Đánh giá về chất lượng XDCB - Việc xây dựng thực tế tại các trường: + Xây dựng thực tế tại các trường phù hợp với danh sách trường tham gia SEQAP và đúng với các địa điểm xây dựng được phê duyệt. - Chất lượng xây dựng: + Chất lượng xây dựng bảo đảm theo yêu cầu thiết kế, phù hợp với các mẫu thiết kế hướng dẫn, được quản lý chất lượng đúng qui trình và đầy đủ hồ sơ. - Không còn phòng học, phòng đa năng đã đưa vào sử dụng phải sử dụng tạm bàn ghế cũ, chưa phù hợp với việc tổ chức các hoạt động giáo dục đổi mới. - Không còn trường nào chưa có hoặc khó khăn về nước cho các khu vệ sinh. - Việc quản lý sử dụng CSVC trường học đã xây dựng: + Việc quản lý sử dụng CSVC trường học đã xây dựng được các nhà trường quan tâm và sử dụng đúng mục đích, đúng qui định như hàng năm cải tạo, sửa chữa vào tháng hè. - Không có trường nào qui hoạch hạng mục công trình ở vị trí chưa phù hợp, chưa chú ý đến hoàn thiện sau xây dựng mặt bằng xung quanh công trình (do đó có thể ảnh hưởng đến an toàn sử dụng cho HS). - Không có các vấn đề chất lượng và an toàn, thiếu nước tại một số trường, cung cấp đồ gỗ trong các phòng học, phòng đa năng. 3.4. Đầu tư Trung tâm nguồn thông tin cấp huyện SEQAP - Kết quả thực hiện QĐ số 1023/QĐ-TTg ngày 06/7/2015 của TTCP và CV số 203/BGDĐT-SEQAP ngày 09/7/2015 của BQL SEQAP Trung ương về đầu tư Trung tâm nguồn thông tin cấp huyện (theo đúng hoạt động đã cam kết với các nhà tài trợ) : + Không. - Tỉnh không có kế hoạch về khai thác và sử dụng trang thiết bị của Trung tâm nguồn thông tin cấp huyện và những đề xuất, khuyến nghị liên quan. 4. Mua sắm, đấu thầu a) Đấu thầu xây lắp: - Đánh giá chung tình hình thực hiện đấu thầu xây lắp ở địa phương:.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> + Thực hiện theo quy định hiện hành. - Tổng hợp số liệu: tổng số gói thầu được triển khai của SEQAP : + Tổng hợp số liệu: tổng số gói thầu được triển khai của SEQAP là 03 gói? Với tổng số tiền thanh toán là 2,525 (Tỷ VNĐ). b) Mua sắm hàng hóa: - Đánh giá chung tình hình thực hiện mua sắm hàng hóa ở địa phương: + Thực hiện theo quy định hiện hành. - Tổng hợp số liệu: tổng số gói thầu được triển khai của SEQAP: + Tổng số gói thầu được triển khai của SEQAP là 02 gói. Với tổng số tiền thanh toán là 0,359016 (Tỷ VNĐ) Gồm có: * Mua sách tham khảo cho giao viên và học sinh là 201, 696 triệu đồng; * Mua sắm thiết bị bàn ghế, bảng học sinh là 157,320 triệu đồng. c) Tình hình thực hiện các khuyến nghị kiểm toán đấu thầu hàng năm: + Không. d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về đấu thầu và hiệu quả công tác đấu thầu: + Thực hiện theo quy định. c) Giám sát - Đánh giá - Thống kê Hệ thống quản lý trực tuyến SEQAP – SEQAP Online: - Tiến độ cập nhật dữ liệu Seqap Online (tất cả các lĩnh vực: trường FDS; giải ngân 2 Quỹ; tập huấn hội thảo;…) ở cấp trường, cấp huyện đều được cập nhật đúng theo quy định. - Tình hình sử dụng Seqap Online trong quản lý nội bộ SEQAP ở cấp trường, cấp huyện diễn tiến bình thường. II. Đánh giá mục tiêu, kết quả đạt được và hiệu quả đầu tư từ Chương trình Căn cứ vào Mục tiêu của SEQAP và kết quả đã đạt được của đơn vị, Phòng GDĐT có những nhận định, kèm theo minh chứng cụ thể như sau: - Thông qua việc hỗ trợ của Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (SEQAP), chất lượng giáo dục của các trường được nâng lên rõ rệt. - Chuyển từ mô hình học nửa ngày (HDS) hiện tại sang học cả ngày (FDS) theo thời gian biểu T30 và T35 : 100% HS có 2 ngày học cả ngày (T30) và 5 ngày học cả ngày (T35) trong tuần nên tăng được thời lượng học tập ở trường, chất lượng dạy học ngày càng tăng cao, hạ thấp tỉ lệ HS chưa hoàn thành. - Đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV, nâng cao năng lực cho CBQL nhằm đáp ứng yêu cầu dạy học cả ngày ở cấp tiểu học. III. Bài học kinh nghiệm và cách làm sáng tạo trong quá trình triển khai + Lộ trình FDS: chuyển đổi tùy theo điều kiện cơ sở vật chất và nhân lực của từng trường + Quản lý 2 quỹ nhà trường: đúng theo sổ tay hướng dẫn và các công văn chỉ đạo theo từng năm học. + Tăng cường năng lực cho đội ngũ GV và CBQL: tham gia tập huấn và vận dụng thực tế vào đơn vị, giáo viên vận dụng vào giảng dạy, tích cực đổi mới phương pháp. + Sự hỗ trợ của các tư vấn vùng về FDS: hỗ trợ, tư vấn kịp thời..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> + Sự huy động các nguồn lực đầu tư và hỗ trợ ngoài SEQAP cho các trường SEQAP: đơn vị kết hợp UBND xã, Hội khuyến học, Ban đại diện CMHS vận động mạnh thường quân, các nhà hảo tâm mua dụng cụ nấu ăn cho học sinh ăn trưa . Trong quá trình triển khai thực hiện SEQAP, 6 trường tiểu học ở huyện Thoại Sơn tham gia Chương trình này đã có nhiều cách làm sáng tạo ở từng lĩnh vực hoạt động cụ thể và đạt hiệu quả cao, điển hình nhất là các tập thể, cá nhân sau: 1/ Tập thể : Trường tiểu học “B” Vĩnh Khánh. 2/ Cá nhân : B. Đỗ Thị Liên – Phó Hiệu trưởng trường tiểu học “B” TT.Óc Eo. 3/ Cá nhân : Ô. Trần Hữu Phụng – Giáo viên trường tiểu học “B” Vĩnh Phú. IV/ Kiến nghị, đề xuất: Duy trì chương trình bền vững các năm tiếp theo. - Duy trì và phát triển mô hình FDS, trọng tâm sư phạm FDS. - Duy trì việc hỗ trợ bồi dưỡng, tập huấn tại chỗ cho GV và CBQL, đào tạo GV chuyên biệt cho FDS, tăng cường CSVC, trang thiết bị cho các trường FDS, Seqap online. Nơi nhận: - Sở GDĐT An Giang; - BQL Seqap huyện; - Các trường Seqap; - Lưu VT, CM.TH. KT.TRƯỞNG PHÒNG PHÓ TRƯỞNG PHÒNG. Võ Văn Đông.
<span class='text_page_counter'>(13)</span>