Tải bản đầy đủ (.docx) (90 trang)

GA so hoc 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (548.17 KB, 90 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: Ngày giảng:. Tiết 1:. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SGK, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN A. Mục tiêu. 1. Kiến thức: Nắm một số phương pháp học tập bộ môn và cách sử dụng SGK, một số tài liệu tham khảo. 2. Kĩ năng: Có kĩ năng sử dụng SGK, tài liệu…; vận dụng phương pháp vào học tập có hiệu quả. 3. Thái độ: Nghiêm túc, tự giác. B. Phương pháp-Phương tiện. 1. Phương pháp: Thuyết trình 2. Phương tiện: + GV: SGK, một số sách tham khảo, các phương pháp giảng dạy và học tập +HS: SGK, vở, đồ dùng học tập. C. Tiến trình hoạt động dạy học. I. Tổ chức: Sĩ số lớp 6A: 6B: II. Kiểm tra: - Kiểm tra SGK, vở ghi của HS - Kiểm tra các dụng cụ học tập của HS. III. Bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Hướng dẫn sử dụng SGK, tài liệu tham khảo -GV: Nguồn SGK của Bộ GD&ĐT do NXB giáo dục xuất bản. 1. Cách sử dụng SGK, tài liệu. -GV: Sử dụng SGK là một tài liệu chuẩn về Cách sử dụng SGK: kiến thức và kĩ năng. Trong mỗi bài học có các phần -GV: Cách sử dụng SGK: +Kiến thức: gồm các khái niệm, định lí, -HS: Chú ý theo dõi tính chất, quy tắc và các ví dụ. Phần này Trong mỗi bài học có các phần được học ở trên lớp. +Kiến thức: gồm các khái niệm, định lí, + Vận dụng kiến thức: Gồm các câu hỏi, tính chất, quy tắc và các ví dụ. Phần này bài tập dưới dạng ? HS làm nhanh tại được học ở trên lớp. lớp. + Vận dụng kiến thức: Gồm các câu hỏi, + Bài tập: Gồm hệ thống bài tập từ dễ bài tập dưới dạng ? HS làm nhanh tại đến khó. Một số bài được làm tại lớp lớp. còn một số bài do GV quy định làm ở + Bài tập: Gồm hệ thống bài tập từ dễ đến nhà. khó. Một số bài được làm tại lớp còn một số bài do GV quy định làm ở nhà. -GV: Giới thiệu một số tài liệu tham khảo +Đối với tất cả HS nên có cuốn SBT của NXB giáo dục. +Đối với HS khá giỏi nên có cuốn sách “Toán nâng cao”; “Nâng cao và phát triển toán 6”….

<span class='text_page_counter'>(2)</span> -Chú ý: Đây là sách tham khảo nên không bắt buộc phải đạt được toàn bộ hệ thống kiến thức và bài tập trong đó. Hoạt động 2: Phương pháp học tập -GV: Giới thiệu một số phương pháp học tập bộ môn. 2. Phương pháp học tập: -HS: Chú ý lắng nghe và hiểu. +Trên lớp: Chú ý theo dõi, ghi chép nội +Trên lớp: Chú ý theo dõi, ghi chép nội dung kiến thức của bài mới. dung kiến thức của bài mới. Cần phải nắm bắt ngay kiến thức trên Cần phải nắm bắt ngay kiến thức trên lớp; lớp; Vận dụng được kiến thức vào các bài tập Vận dụng được kiến thức vào các bài tập dạng đơn giản. dạng đơn giản. +Về nhà: Đọc, xem và hiểu lại về kiến +Về nhà: Đọc, xem và hiểu lại về kiến thức. Làm các bài tập theo yêu cầu. thức. Làm các bài tập theo yêu cầu. +Chú ý: Trên lớp chỗ nào không hiểu cần hỏi, trao đổi với bạn bè, thầy cô ngay. IV. Củng cố: V. Hướng dẫn HS học ở nhà: -Tiếp tục bổ sung, chuẩn bị đầy đủ các SGK, vở ghi, vở BT, dồ dùng học tập cho đầy đủ để bắt đầu từ giờ sau học bài mới.. Ngày soạn: Ngày giảng:.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> CHƯƠNG I. ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN Tiết: 2. I.. §1 TẬP HỢP  PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP. MỤC TIÊU. Kiến thức: –Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước – Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các ký hiệu  và  .. Kĩ năng: – Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết tập hợp. Thái độ: Giáo dục và rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác II. CHUẨN BỊ * Giáo viên:Bài soạn, phấn, SGK . * Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. (6 phút) 2. Bài cũ: Không kiểm tra. Dặn dò đầu năm, giới thiệu qua chương trình và một vài phương pháp học tập ở trường ở nhà. 3. Bài mới : Giới thiệu bài. Hoạt động Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tập hợp GV cho học sinh quan sát các đồ vật đặt trên bàn GV GV : Trên bàn đặt những vật gì? GV giới thiệu về tập hợp : Tập hợp các đồ vật đặt trên bàn. Tập hợp những chiếc bàn trong một lớp học Tập hợp các học sinh của lớp 6 Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4 Tập hợp các chữ cái a ; b ; c GV: Em hãy cho ví dụ về tập hợp HS: Lấy ví dụ, nhận xét và bổ sung thêm GV: Uốn nắn hướng dẫn HS nhận biết tập hợp. Vậy khi có một tập hợp thì viết như thế nào? Hoạt động 2:Tìm hiểu cách viết và các ký hiệu.  GV : Thường dùng các chữ cái in hoa để đặt. Nội dung 1. Các ví dụ (7 phút)  Tập hợp các đồ vật trên bàn.  Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.  Tập hợp các HS của lớp 6A.  Tập hợp các chữ cái : a, b, c. 2. Cách viết  Các ký hiệu (20 phút)  Ta đặt tên các tập hợp bằng chữ cái in hoa.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> tên tập hợp.  GV giới thiệu cách viết :  Các phần tử của tập hợp được đặt trong hai dấu ngoặc nhọn  cách nhau bởi dấu”;” hoặc dấu “,”  Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý. GV: Lấy ví dụ hướng dẫn HS cách viết. GV: Các số tự nhiên nhỏ hơn 4 là những số nào? Các số đó dược viết trong dấu ngoặc gì? Hãy viết tập hợp A trên? GV: Hướng dẫn HS cách viết.. GV: Hãy viết tập hợp B các chữ cái: a; b; c ? GV: Tập hợp này có mấy phần tử ? Đó là những phần tử nào? GV: Cho HS đứng tại chỗ nêu cách viết. GV viết: B = a; b ; c ; a và hỏi cách viết trên đúng hay sai ? GV giới thiệu ký hiệu “” và “” và hỏi : + Số 1 có là phần tử của tập hợp A không ? GV giới thiệu các kí hiệu: Ký hiệu : 1  A và cách đọc + Số 5 có là phần tử của A ? GV giới thiệu : +Ký hiệu : 5  A và cách đọc Trong các cách viết sau cách viết nào đúng, cách viết nào sai? Cho : A = 0 ; 1 ; 2 ; 3 B = a ; b ; c a) a  A ; 2  A ; 5  A b) 3  B ; b  B ; c  B GV : Khi viết một tập hợp ta cần phải chú ý điều gì ? GV giới thiệu cách viết tập hợp A bằng cách 2 GV : Hãy chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử x của tập hợp A ? GV: để viết một tập hợp có mấy cách? Đó là những cách nào?. Ví dụ 1: Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4 Ta viết : A = 1;2;3;0 hay A = 0;1;2;3  Các số : 0 ; 1 ; 2 ; 3 là các phần tử của tập hợp A Ví dụ 2: Gọi B là tập hợp các chữ cái a ; b ; c Ta viết : B = a ; b ; c  hay B = b ; c ; a   Các chữ cái a ; b ; c là các phần tử của tập hợp B. Ký hiệu : 1  A đọc là: 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của A 5  A đọc là: 5 không là phần tử của A. Chú ý : (5 phút)  Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn  cách nhau bởi dấu “,” hoặc dấu “;”  Mỗi phần tử được liệt một lần thứ tự liệt kê tuỳ ý.  Ta còn có thể viết tập hợp A như sau : A = x  N / x < 4 Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp A Để viết một tập hợp, thường có hai cách :  Liệt kê các phần tử của tập hợp  Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó. Minh họa tập hợp bằng một vòng kín nhỏ GV giới thiệu cách minh họa tập hợp A ; B như sau như SGK A B .2. .1. . ..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> 4. Củng cố (5 phút) – Hãy lấy một ví dụ về tập hợp? Viết tập hợp đó? Các kí hiệu ;  cho ta biết điều gì?  Các phần tử của một tập hợp có nhất thiết phải cùng loại không ? (không) – Hướng dẫn HS làm các bài tập 1; 2 SGK 5. Dặn dò (2 phút) – HS về nhà học bài làm bài tập – HS về nhà tự tìm các ví dụ về tập hợp  Làm các bài tập 3 ; 4 ; 5 trang 6 SGK.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Ngày soạn: Ngày giảng:. Tiết: 3 §2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN I. MỤC TIÊU. Kiến thức: – Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ ở bên trái, điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số.. Kĩ năng : – Học sinh phân biệt các tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu , . Biết viết số tự nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên. – Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu. Thái độ: Giáo dục và rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác. II. CHUẨN BỊ * Giáo Viên: Bài soạn; SGK, phấn. * Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2.Bài cũ: HS1 :  Cho ví dụ về một tập hợp  Làm bài tập 3 trang 6 : Đáp án : xA ; yB ; bA ; b B  Tìm một phần tử thuộc tập hợp A mà không thuộc tập hợp B. Đáp án: a HS2 :  Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng hai cách : Đáp án : A = 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 hay A = c  N / 3 < x < 10 3. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động. Nội dung. Hoạt động 1: Nhắc lại về tập hợp N và tập hợp N*(15 phút) GV : Hãy lấy ví dụ về số tự nhiên ? GV giới thiệu tập N tập hợp các số tự nhiên N = 0 ; 1 ; 2 ; 3 ;...; GV : Hãy cho biết các phần tử của N? GV : Ở tiểu học các em đã được học về số tự nhiên. Vậy số tự nhiên được biểu diễn như thế nào? Biểu diễn ở đâu? GV: Em hãy mô tả lại tia số đã được học? Mỗi điểm trên tia số biểu diễn mấy số tự nhiên? GV yêu cầu HS lên vẽ tia số và biểu diễn một vài số tự nhiên Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số. chẳng hạn : Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a. 1. Tập hợp N và tập hợp N*  Tập hợp các số tự nhiên được ký hiệu là N Ta viết : N = 0;1;2;3;...;  Các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 ... là các phần tử của N  Chúng được biểu diễn trên tia số.  Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số.  Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> GV : Điểm biểu diễn số 1 trên tia số gọi là điểm gì? GV giới thiệu tập hợp các số tự nhiên khác 0 được ký hiệu N* Ta viết : N* = 1;2;3;4... Hoặc N* = x  N / x  0 GV: Giữa tập hợp N và tập hợp N* có gì giống và khác nhau? GV: Khi biết tnính chất đặc trưng của các phân tử thì em có nhận biết được tập hợp nào không? GV: Cho bài tập HS vận dụng. HS: Lên bảng trình bày. HS nhận xét và bổ sung thêm GV: Uốn nắn và thống nhất cho HS.. Hoạt động 2: Tìm hiểu thứ tự trong tập hợp số tự nhiên (15 phút) GV cho HS quan sát tia số và hỏi : So sánh 2 và 4 GV : Nhận xét điểm 2 và điểm 4 trên tia số ? GV: Điểm bên trái nhỏ hơn hay lớn hơn điểm bên phải? GV: Tổng quát với a ; b  N ; a < b hoặc b > a thì trên tia số điểm a nằm bên trái hay bên phải điểm b? GV giới thiệu thêm ký hiệu  ;  Cho học sinh nắm được và hiểu ý nghĩa của kí hiệu trên. GV: Nếu 5 < 7 và 7 < 12 thì 5 có quan hệ như thế nào với 12? Vậy Nếu a < b và b < c thì a ? c GV: Lấy ví dụ về số tự nhiên rồi chỉ ra số liền sau của mỗi số ? GV: Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất. GV: Số tự nhiên liền sau nhỏ hơn hay lớn hơn ? Lớn hơn bao nhiêu đơn vị? GV : Số liền trước số 5 là số nào? GV: Có số tự hhiên nào mà không có số liền trước không? Đó là số nào? GV : Hai số tự nhiên liên tiếp nhau hơn kém nhau mấy đơn vị?.  Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được ký hiệu là N* Ta viết : N* = 1;2;3... Hoặc N* = xN/ x  0. Bài tập: Điền vào ô vuông các ký hiệu  hoặc  cho đúng 12. 3. N; 4 N ; 5 N* ; 5 N;0 N* ; 0 N 2. Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên. a) Khi số a nhỏ hơn số b, ta viết a < b hoặc b>a  Trên tia số, điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn Ký hiệu : a  b chỉ a < b hoặc a = b a  b chỉ a > b hoặc a = b. b) Nếu a < b và b < c thì a < c. c) Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất. Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau một đơn vị. d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất. Không có.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> GV: Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ nhất? Có số tự nhiên lớn nhất hay không? Vì sao? GV: Tập hợp số tự nhiên có bao nhiêu phần tử? Hoạt động 3: Luyện tập (11 phút) GV: Hãy điền vào dấu chấm để hoàn thành   Viết tập hợp : A = x  N / 6  x  8 bằng cách liệt kê các phần tử. – Tìm số tự nhiên liền trước các số: 25; 87; a +1. – Tìm số tự nhiên liền sau các số: 83; 12; b. GV: cho HS lên bảng trình bày. HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách trình bày của bạn. GV:Uốn nắn và thống nhất cách trình bày. số tự nhiên lớn nhất. e) Tập hợp các số tự nhiên có vô số phần tử  Hướng dẫn a) 28; 29; 30. b) 99; 100; 101 Bài tập A =  6; 7; 8 Số tự nhiên liền trước các số: 25; 87; a +1 là: 24; 86; a. Số tự nhiên liền sau các số: 83; 12; b là: 84; 13; b +1. 4. Củngcố (3 phút) – Hãy so sánh tập hợp N và N* – Hướng dẫn HS làm bài tập 6; 7 SGK 5.Dặn dò (1 phút) – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 8; 9; 10 SGK – Chuẩn bị bài mới..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Ngày soạn: Ngày giảng:. Tiết: 4 §3. GHI SỐ TỰ NHIÊN I. MỤC TIÊU Kiến thức: – HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân. Hiểu rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí. Kĩ năng : – HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30. – HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán. Thái độ: Giáo dục và rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên : Giáo án, SGK , Thước, phấn. * Học sinh : Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Bài cũ: (5 phút) HS1 :  Viết tập hợp N và N*. Hãy chỉ ra sự khác nhau của hai tập hợp trên? HS2 : Viết tập hợp B các số tự nhiên không lớn hơn 6 bằng 2 cách. 3. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu sự khác nhau giữa 1. Số và chữ số số và chữ số. (5 phút) GV : Gọi HS lấy một số ví dụ về số tự nhiên.  Với mười chữ số : 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; GV : Để viết các số tự nhiên ta dùng mấy 8 ; 9 ta ghi được mọi số tự nhiên: chữ số ? là những chữ số nào?  Một số tự nhiên có thể có một, hai, ba... chữ GV: Giới thiệu 10 chữ số dùng để ghi số tự số nhiên GV : Mỗi số tự nhiên có thể có bao nhiêu chữ số ? Hãy lấy ví dụ về các trường hợp đó ? GV: Khi viết các số tự nhiên có từ năm chữ số trở lên ta thường viết như thế nào? Vì sao phải viết như vậy? Mục đích của cách Chú ý : viết là gì? (SGK) GV: Cho học sinh đọc chú ý SGK GV lấy ví dụ về một số tự nhiên để HS Ví dụ : 15 712 314 trình bày cách viết Cho số : 3895 GV : Hãy cho biết các chữ số của số 3895 ? + Chữ số hàng chục ? + Chữ số hàng trăm ?.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> + Số chục ? + Số trăm ? Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ thập phân (10 phút) GV nhắc lại :  Với 10 chữ số ta ghi được mọi số tự nhiên theo nguyên tắc một đơn vị của mỗi hàng gấp 10 lần đơn vị của hàng thấp hơn liền sau.  Cách ghi số nói trên là ghi trong hệ thập phân GV: Hãy cho biết các chữ số 2 ở ví dụ trên có giá trị giống nhau không? GV nói rõ giá trị mỗi chữ số trong một số GV: Nêu kí hiệu GV : Tương tự em hãy biểu diễn các số ab ; abc ; abcd dưới dạng tổng. Hoạt động 3: Hoạt động nhóm thực hiện  (5 phút) HS : làm bài ? SGK Hãy viết : + Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số? + Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau? GV: Cho đại diện nhóm lên bảng trình bày. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm Hoạt động 4: Giới thiệu cách ghi số La Mã : (13 phút) Ngoài cách ghi các số tự nhiên em còn thấy có cách ghi nào nữa không? GV giới thiệu đồng hồ có ghi 12 số la mã. (cho HS đọc) GV : Để ghi các số ấy, ta dùng các chữ số La mã nào? và giá trị tương ứng trong hệ thập phân là bao nhiêu ? GV giới thiệu : cách viết các số trong hệ La Mã. GV giới thiệu : Mỗi chữ số I, X có thể viết liền nhau nhưng không quá ba lần. GV : Số La mã có những chữ số ở các vị trí khác nhau nhưng vẫn có giá trị như nhau (XXX : 30) GV chia lớp làm hai nhóm viết các số la. 2. Hệ thập phân  Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở một hàng thì làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó.  Trong hệ thập phân mỗi chữ số trong một số ở những vị trí khác nhau có những giá trị khác nhau. Ví dụ : 222 = 200 + 20 + 2 = 2.100 + 2.10 + 2 Ký hiệu ab chỉ số tự nhiên có hai chữ số abc chỉ số tự nhiên có ba chữ số  Hướng dẫn Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số là: 999 Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau là: 987. 3. Chú ý  Trên mặt đồng hồ có ghi các số la mã từ 1 đến 12. các số La mã này được ghi bởi ba chữ số Chữ số I V X giá trị tương ứng trong 1 5 10 hệ thập phân  Nếu dùng các nhóm số IV ; IX và các chữ số I ; V ; X ta có thể viết các số La Mã từ 1 đến 10  Nếu thêm vào bên trái mỗi số trên + Một chữ số X ta được các số La mã từ 11  20 + Hai chữ số X ta được các số La Mã từ 21  30.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> mã từ 11  30 4. Củng cố(5 phút)  Phân biệt số và chữ số. – Hãy viết các số tự nhiên sau: a) Viết số tự nhiên có số chục là 135 ; chữ số hàng đơn vị 7 b) Số đã cho 1425. Hãy cho biết số trăm, chữ số hàng trăm, số chục, chữ số hàng chục 5. Dặn dò(1 phút) – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 12; 13; 14; 15 SGK – Chuẩn bị bài mới..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Ngày soạn: Ngày giảng:. Tiết: 5 §4 . SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP  TẬP HỢP CON I. MỤC TIÊU Kiến thức: – Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô số phần tử, Củng có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau. Kĩ năng : – HS biết tìm số phần tử của một tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hay không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng ký hiệu  và  – Rèn luyện tính chính xác cho HS khi sử dụng ký hiệu  và ký hiệu  Thái độ: Giáo dục và rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn. * Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: (1 phút) 2. Bài cũ:(7 phút) HS : Làm bài tập 14 tr 10 SGK. Đáp số : 102 ; 201 ; 210 Viết giá trị của số abcd trong hệ thập phân dưới dạng tổng giá trị của số các chữ số (đáp án : abcd = a.1000 + b.100 + c.10 + d) 3. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động Hoạt động 1: Xác định số phần tử của một tập hợp.(12 phút) GV: Cho vài ví dụ về tập hợp GV : Hãy cho biết mỗi tập hợp trên có bao nhiêu phần tử ? HS chỉ ra số phần tử của tập hợp trên. GV: Hãy chỉ ra số phần tử của các tập hợp sau? HS làm ?1 : các tập hợp sau đây có bao nhiêu phần tử ? HS lên bảng trình bày bài giải HS nhận xét và bổ sung thêm GV: Cho HS làm ?2 Tìm số tự nhiên x mà : x + 5 = 2 GV: Có số tự nhiên x nào mà x + 5 = 2 không? GV: Giới thiệu về tập hợp rỗng. GV: Vậy một tập hợp có thể có bao nhiêu. Nội dung 1 Số phần tử của một tập hợp  Cho các tập hợp A = 5 có một phần tử B = x ; y có hai phần tử C = 1;2;3;...; 100 có 100 phần tử N = 0 ; 1 ; 2 ; 3... có vô số phần tử ?1 Hướng dẫn D = 10 ; có một phần tử E = bút; thước ; có hai phần tử H = x  N / x  10 có mười một phần tử ?2 Hướng dẫn Không có số tự nhiên x nào mà x + 5 = 2. Chú ý :.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> phần tử ?.  Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng.  Tập hợp rỗng được ký hiệu :  Nếu gọi A là tập hợp các số tự nhiên x mà x + 5 = 2 thì tập hợp A không có phần tử nào. Ta gọi A là tập hợp rỗng Ký hiệu: A =  Hoạt động 2: Tìm hiểu tập hợp con 2. Tập hợp con E (10 phút) F Ví dụ : GV cho hình vẽ sau . . . Cho hai tập hợp GV : Hãy viết các tập hợp E ; F ? . GV: Nêu nhận xét về các phần tử của tập E = x ; y hợp E và F ? F = x ; y ; c ; d GV: tập hợp E gọi là tập hợp con của tập Ta gọi tập hợp E là tập hợp con của tập hợp F hợp F. GV: Vậy khi nào tập hợp A là tập hợp con Định nghĩa : (SGK ) của tập hợp B ? Ký hiệu : A  B GV: Cho HS nhắc lại định nghĩa SGK Hay B  A GV giới thiệu ký hiệu : Đọc là : A là tập hợp con của B hoặc A chứa A  B hoặc B  A. trong B hoặc B chứa A GV: Nêu cách đọc cho học sinh ?3 Hướng dẫn GV: Cho học sinh làm ?3 Cho ba tập hợp: M =1 ; 5, GV: em có nhận xét gì về ba tập hợp trên? A =1 ; 3 ; 5, B =5 ; 1 ; 3 Hãy dùng quan hệ tập hợp con để chỉ quan Trả lời: hệ giữa các tập hợp A; M; B M  A; M  B; B  A; A  B HS lên bảng trình bày cách viết. Chú ý : HS nhận xét và bổ sung thêm. Nếu A  B và B  A thì ta nói A và B là hai GV: Cho HS đọc chú ý trong SGK tập hợp bằng nhau. Ký hiệu: A = B Hoạt động 3: Luyện tập(10 phút) GV: Viết các tập hợp con của M mà mỗi tập hợp có 2 phần tử Dùng ký hiệu  để thể hiện quan hệ giữa các tập hợp con đó với tập hợp M Tập hợp A có mấy phần tử GV:Các cách viết sau đúng hay sai? GV chốt lại : + Ký hiệu  chỉ mối quan hệ giữa phần tử và tập hợp. + Ký hiệu  chỉ mối quan hệ giữa hai tập hợp. Dùng ký hiệu  để thể hiện quan hệ giữa hai trong ba tập hợp trên. Bài tập 1) Cho M = a ; b ; c a) Viết các tập hợp con của M mà mỗi tập hợp có 2 phần tử b) Dùng ký hiệu  để thể hiện quan hệ giữa các tập hợp con đó với tập hợp M 2) Cho tập hợp : A = x ; y ; m Các cách viết sau đúng hay sai: m  A ; 0  A ; x  A ; x ; y  A ; x  A ;yA.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> 4. Củng cố (3 phút) – Khi nào thì tập hợp A là con của tập hợp B?  Viết các tập hợp sau và cho biết một tập hợp có bao nhiêu phần tử ? a) Tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 20 b) Tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6 5. Dặn dò (2 phút)  Học thuộc định nghĩa tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau  Bài tập 17; 18 ; 19 ; 20 trang 13 SGK – Chuẩn bị bài tập phần luyện tập..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết: 6 - LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU. Kiến thức: – HS được củng cố khái niệm tập hợp, tập hợp số tự nhiên, tập hợp con và các phần tử của tập hợp. Kĩ năng : – Có kỹ năng vận dụng kiến thức đã học để tính nhanh và đúng, sử dụng đúng các kí hiệu. – Có tư duy quan sát, phát hiện các đặc điểm của đề bài và có ý thức cân nhắc, lựa chọn các phương pháp hợp lý để giải toán. Thái độ: Giáo dục và rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn  Bảng phụ *Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài tập phần luyện tập. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: (1 phút) 2. Bài cũ: (5 phút) HS1 :  Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ? Tập hợp rỗng là tập hợp như thế nào ? Lấy ví dụ vè tập hợp rỗng? HS2 : Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B? Cho ví dụ về hai tập hợp đó? 3. Bài luyện tập. Hoạt động Nội dung Hoạt động 1: Tìm số phần tử của một tập Dạng 1 : Tìm số phần tử của một tập hợp hợp : (10 phút) Bài 21 SGK trang 14 GV: Cho học sinh đọc đề bài Hướng dẫn GV : Làm cách nào để tìm số phần tử của tập hợp A ? Ta có : GV : Tìm số phần tử của tập hợp các số tự B = 10;11;12;...;99 nhiên từ a  b vận dụng công thức nào? Có 99  10 + 1 = 90 GV: gọi một HS lên bảng tìm số phần tử Vậy tập hợp B có 90 phần tử của B nói trên HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách trình bày của bạn. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh. GV: nhấn mạnh lại các cách tìm số phần tử của tập hợp Bài 23 tr 14 SGK GV: Hướng dẫn học sinmh trình bày bài 23 Hướng dẫn.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> SGK GV:Yêu cầu HS làm theo nhóm GV Yêu cầu mỗi nhóm : + Nêu công thức tổng quát tính số phần tử của tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b + Các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n + Tính số phần tử của tập hợp D ; E GV : HS hoạt động theo nhóm thực hiện HS đại diện nhóm lên bảng trình bày GV gọi HS nhận xét GV kiểm tra bài của HS còn lại của nhóm. Uốn nắn và thống nhất kết quả. Hoạt động 2: Viết tập hợp  Viết một số tập hợp con của tập hợp (12 phút) GV: Cho HS đọc đề nêu yêu cầu của bài toán. GV: các số chẵn liên tiếp nhau hơn kém nhau mấy đơn vị? GV gọi 2 HS lên bảng (mỗi HS làm 2 câu) GV yêu cầu các HS khác làm vào giấy nháp GV: Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. GV: Uốn nắn và thống nhất kêt quả GV: Cho HS đọc đề nêu yêu cầu của bài toán. GV : Cho HS lên bảng + Viết tập hợp A + Viết tập hợp B + Viết tập hợp N* Sau đó dùng ký hiệu :  để thể hiện quan hệ của mỗi tập hợp trên với tập N Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút) GV: Nhấn mạnh lại một số khái niệm có liên quan. Cách thực hiện một số dạng toán. 1) A  B  mọi x  A thì x  B với mọi x  A thì x  B  A  B 2) Để chứng tỏ A  B ta phải chứng tỏ với mọi x  A thì x  B 3) Quy ước tập hợp rỗng là tập hợp con của. Ta có : D = 21;23;25;...;99 Có : (99  21) : 2 + 1 = 40 Vậy : Tập hợp D có 40 phần tử E = 32;34;36;...;96 có : (96  32) : 2 + 1 = 33 Vậy : Tập hợp E có 33 phần tử. Dạng 2 : Viết tập hợp  Viết một số tập hợp con của tập hợp Bài 22 tr 14 SGK Hướng dẫn a) C = 0 ; 2 ; 4 ; 6; 8 b) L = 11;13;15;17;19 c) A = 18 ; 20 ; 22 d) B = 25 ; 27 ; 29 ; 31. Bài 24 trang 14 SGK Hướng dẫn Ta viết : A = 0;1;2;3;5;6;7;8;9 B = 0;2;4;6;8;... N* = 1;2;3;4... Nên : A  N ; B  N N*  N.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> mọi tập hợp 4) Để chứng tỏ A  B, chỉ cần nêu ra một phần tử thuộc A mà không thuộc B GV cho tập hợp x ; y và hỏi có mấy tập hợp con 4. Củng cố(2 phút)  Học bài và xem lại các bài đã giải  Hướng dẫn HS làm bài tập : 25 tr 14 SGK 5. Dặn dò(1 phút) – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 25 SGK – Chuẩn bị bài mới.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết: 7. §5. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN. I. MỤC TIÊU. Kiến thức: – HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên ; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ; biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó.. Kĩ năng : – HS biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh. – HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán Thái độ: Giáo dục và rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên : Giáo án, Bảng phụ ghi tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên * Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: (1 phút) 2. Bài cũ: (7 phút) HS1 : Tính số phần tử của các tập hợp : a) A = 40 ; 41 ; 42 ; . . . . ; 100 . Đáp số : Có 61 phần tử b) B = 10 ; 12 ; 14 ; . . . 98 . Đáp số : có 45 phần tử HS2 :  Cho tập hợp a ; b ; c. Viết tất cả các tập hợp con của tập hợp ? Đáp án :  ; a ; b ; c ; a ; b ; a ; c ; b ; c ; a ; b ; c 3. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động Nội dung Hoạt động 1: Ôn tập về tổng và tích của 1. Tổng và tích hai số tự nhiên hai số tự nhiên (15 phút)  Phép cộng: a + b = c GV : Em hãy cho biết người ta dùng kí hiệu (Số hạng) + (Số hạng) = (Tổng) nào để biểu hiện phép cộng và phép nhân?  Phép nhân: GV: Cho HS nêu được số hạng, thừa số. a . b = d GV : Cho HS lên nắm được kí hiệu phép (Thừa số) . (Thừa số) = Tích) nhân và cách viết về phép nhân.  Trong một tích mà các thừa số đều bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng số, ta có thể không viết dấu nhân giữa các thừa số Ví dụ : a . b = ab GV: Cho ví dụ minh hoạ 4x.y = 4xy GV: Cho HS thực hiện ?1 và gọi HS đứng tại chỗ trả lời ?1 Điền vào chỗ trống GV: Ghi vào bảng a 12 21 1 0 b a+b. 5 17. 0 21. 48 49. 15 15.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> a.b. 6. GV : Chỉ vào cột 3 và 5 ở bài ?1 yêu cầu HS trả lời bài ?2. 0 48. GV: Cho bài tập HS vận dụng nhận xét trên ?2 Hướng dẫn để thực hiện a) Tích của một số với 0 thì bằng 0 GV: Em hãy nhận xét kết quả của tích và b) Nếu tích mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa thừa số của tích? số bằng 0 Áp dụng : Tìm x biết (x  34) . 15 = 0 GV: Vậy thừa số còn lại phải như thế nào ? Giải GV gọi 1 HS lên bảng trình bày cách giải. Ta có : (x  34) . 15 = 0 HS nhận xét và bổ sung thêm  x  34 = 0 GV: Uốn nắn thống nhất cách trình bày cho HS x = 0 + 34 x = 34 Hoạt động 2: Ôn tập tính chất của phép 2. Tính chất của phép cộng và phép nhân số cộng và phép nhân số tự nhiên. (15 phút) tự nhiên GV treo bảng phụ ghi tính chất phép cộng a) Tính chất giao hoán và phép nhân  Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì GV: Phép cộng số tự nhiên có tính chất gì ? tổng không thay đổi Phát biểu các tính chất đó? a+b=b+a GV Lưu ý HS : từ “đổi chỗ” khác với đổi  Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì các “số hạng” tích không thay đổi GV gọi 2 HS phát biểu hai tính chất của a.b=b.a phép cộng b) Tính chất kết hợp Áp dụng tính nhanh :  Muốn cộng một tổng hai số với một số thứ 26 + 47 + 74 ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số GV: Phép nhân số tự nhiên có tính chất gì ? thứ hai và số thứ ba Lưu ý : Từ đổi chỗ như phép cộng (a + b) + c = a + (b + c) GV gọi 2 HS phát biểu  Muốn nhân một tích hai số với một số thứ HS áp dụng : ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba Tính nhanh : 2 . 37 . 50 (a.b) . c = a . (b.c)  Cả lớp làm vào vở GV: Tính chất nào liên quan đến cả phép c) Tính chất phân phối phép nhân đối với cộng và phép nhân ? Phát biểu tính chất đó phép cộng  Áp dụng tính nhanh :  Muốn nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi 37 . 36 + 37 . 64 cộng các kết quả lại. GV: Phép cộng và phép nhân có tính chất a (b + c) = ab + ac gì giống nhau ? Hãy vận dụng thực hiện ?3 GV: Cho ba HS lên bảng trình bày cách ?3 Tính nhanh. thực hiện. Hướng dẫn.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. a) 46 + 17 + 54 = (46 + 54) + 17 = 100 + 17 = 117 b) 4 . 37 . 25 = (4 . 25) . 37 = = 100 . 37 = 3700 c) 87 . 36 + 87 . 64 = 87(36 + 64) = = 87 . 100 = 8 700. 4. Củng cố (5 phút) – Hãy nêu các tính chất của phép cộng và phép nhân? Giữa hai phép toán này có tính chất nào chung? – Hướng dẫn HS làm bài tập 26; 27 SGK 5. Dặn dò (2 phút)  Nắm vững các tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân  Làm các bài tập 28 ; 29 ; 30 ; 31 trang 16 và 17 SGK  Tiết sau mỗi em chuẩn bị một máy tính bỏ túi..

<span class='text_page_counter'>(21)</span> Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết: 8 - LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU. Kiến thức: – Học sinh được củng cố phép cộng và phép nhân số tự nhiên cùng với các tính chất của chúng. Kĩ năng : – Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh – Biết vận dụng một cách hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán – Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi Thái độ: Giáo dục và rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên : Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng  Tranh vẽ máy tính bỏ túi * Học sinh : Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Bài cũ: (7 phút) HS1 :  Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất giao hoán của phép cộng  Giải bài 28 trang 16 SGK Giải : Ta có : 10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 39 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = (4 + 9) + (5 + 8) + ( 6 +7) = 39 Vậy hai tổng trên bằng nhau HS2 :  Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất kết hợp của phép cộng ?  Áp dụng tính nhanh : a) 81 + 243 + 19 ; b) 168 + 79 + 132 Giải : a) (81 + 19) + 243 = 100 + 243 = 343 b) (168 + 132) + 79 = 300 + 79 = 379 3. Bài luyện tập Hoạt động Hoạt động 1: Tính nhanh (10 phút) Gv: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán. GV: Em hãy nêu các tính chất của phép cộng? GV gợi ý cách nhóm : Kết hợp các số hạng sao cho được tròn chục hoặc tròn trăm. Nội dung Dạng1 : Tính nhanh Bài 31 tr 17 SGK Hướng dẫn a) 135 + 360 + 65 + 40 = (135 + 65) + (360 + 40) = 200 + 400 = 600 b) 463 + 318 + 137 + 22.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> GV giới thiệu cách khác : Ta đặt : + S = 20 + 21 + ....+ 29 + 30 S = 30 + 29 +.....+ 21 + 20 2S=50 + 50 +....+ 50 + 50 Có : (30  20) + 1 = 11 số S=. (20+30). 11 2. = 275. GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán. GV cho HS tự đọc phần hướng dẫn SGK sau đó vận dụng cách tính GV: Ta nên tách số hạng nào? Tách số hạng đó thành hai số nào? Vì sao lại làm như vậy? GV gợi ý HS cách tính GV: Các em đã vận dụng những tính chất gì của phép cộng để tính nhanh? GV: Cho HS lên bảng trình bày cách tính. HS nhận xét và bổ sung thêm Hoạt động 2: Tìm quy luật dãy số (10 phút) GV gọi HS đọc đề bài 33. Bài toán yêu cầu gì? GV: Hãy tìm quy luật của dãy số trên? GV: Em có nhận xét gì về các số có trong dãy? GV: Hãy viết tiếp bốn số nữa vào dãy số : 1 ;1;2;3;5;8 ? Hãy viết tiếp 6 số nữa vào dãy số trên? Hoạt động 3: Sử dụng máy tính bỏ túi (7 phút) GV đưa tranh vẽ máy tính bỏ túi giới thiệu các nút trên máy tính  Hướng dẫn HS sử dụng như trang 18 (SGK) GV tổ chức trò chơi : Dùng máy tính tính nhanh các tổng bài 34 SGK + Luật chơi : Mỗi nhóm 5 HS ; cử HS 1 dùng máy tính điền kết quả thứ nhất. HS 1 chuyển cho HS 2 ... cho đến kết quả thứ 5  Nhóm nào nhanh sẽ thưởng. = (463 +137) + (318 + 22) = 600 + 340 = 940 c) 20 + 21 + 22 +...+ 29 + 30 =(20+30)+(21+29)+(22+18) + (23+27) + + (24+26) + 25 = 50+50+ 50 + 50 + 50 + 25 = 50.5 + 25 = 275 Bài 32 tr 17 SGK Hướng dẫn Tính nhanh a) 996 + 45 = 996 + (4+41) = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041 b) 37 + 198 = 35 + (2 + 198) = 35 + 200 = 335 Dạng 2: Tìm quy luật của dãy số Bài 33 trang 17 SGK Hướng dẫn Ta có dãy số : 1;1;2;3;5;8 Viết tiếp bốn số nữa ta có : 1 ; 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8 ; 13 ; 21 ; 34 ; 55. 3. Sử dụng máy tính bỏ túi. Kết quả : 1364 + 4578 = 5942 4653 + 1469 = 7922 5421 + 1469 = 6890 3124 + 1469 = 4593 1534 + 217 + 217 + 217 = 2185 4. Toán nâng cao.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> Hoạt động 4: Toán nâng cao (5 phút) Bài làm thêm : Tính nhanh A = 26 + 27 + 28 + ... + 33  GV yêu cầu HS nêu cách tính B = 1 + 3 + 5 + 7 +...+ 2007. Tính nhanh: A = 26 + 27 + 28 + ... + 33 gồm : 33  26 + 1 = 8 số A = (33 + 26) . 8 : 2 A = 59 . 4 = 234 B = 1 + 3 + 5 + 7 +...+ 2007 Gồm (2007  1) : 2 + 1 = 1004 số B = (2007 + 1) . 1004 : 2 = 1008016. 4. Củng cố: (3 phút) – Hãy nêu các tính chất của phép cộng? – Hướng dẫn HS làm bài tập phần luyện tập 2 SGK. 5. Dặn dò (2 phút)  HS về nhà xem lại bài đã giải  Làm các bài tập 35 ; 36 ; 37 ; 39 ; 40 tr 19  20 SGK GV giới thiệu qua về lịch sử của nhà toán học Đức : Gau  xơ. Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết: 9 §6. PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> I. MỤC TIÊU Kiến thức: – HS hiểu được khi nào thì kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên. – HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết.. Kĩ năng : - Rèn luyện cho HS kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toán thực tế. -Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán. Thái độ:. Giáo dục và rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên:Chuẩn bị phấn màu khi dùng tia số để tìm hiệu của hai số. * Học sinh: Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: (1 phút) 2. Bài cũ: (7 phút) Giải bài 56a SBT. Tính nhanh 2.31.12 + 4.6.42 + 8.27.3 Giải : (2.12) 31 + (4.6). 42 + (8.3).27 = 24 (31 + 42 + 27) = 24 . 100 = 2400 3. Bài mới: Giới thiệu bài GV : Phép cộng và phép nhân luôn thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên. Còn phép trừ và phép chia ? Hoạt động Hoạt động 1: Phép trừ hai số tự nhiên (15 phút) GV : Để ghi phép trừ người ta dùng kí hiệu nào? GV: Các số a ; b; c lần lượt được gọi là số gì ? GV: Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà : a) 2 + x = 5 hay không ? b) 6 + x = 5 hay không ? GV: cho hai số tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x sao cho b + x thì ta luôn có phép trừ như thế nào với a và b? HS: lần lượt đặt các số từ 1 đến 5 GV: muốn trừ cho 2 em phải làm như thế nào ? GV: Bút chỉ điểm mấy ? Kết quả? Hãy thực hiện tương tự 5  6 GV: Di chuyển bút như thế nào ? Kết luận điều kiện gì ?. Nội dung 1. Phép trừ hai số tự nhiên Ta có : a  b = c. Cho 2 số tự nhiên a và b nếu có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta có phép trừ a  b = x. Phép trừ 5 – 2 = 3. Phép trừ 5 – 6 = ?.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> GV: Để phép trừ a  b thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên thì phải có điều kiện gì của a đi với b ? GV cho HS giải bài ?1 Hỏi : Điều kiện để có hiệu a  b là . . . GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa các số trong phép trừ GV nhấn mạnh : Số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ GV: Bây giờ ta xét phép chia các em đã được học phép chia nào ? Hoạt động 2: : Phép chia hết và phép chia có dư (12 phút) GV : Xét xem số tự nhiên nào mà 3.x = 12 ? 5.x=12 Hỏi : với hai số tự nhiên a và b ; b  0 nếu có số tự nhiên x sao cho b.x = a thì ta nói như thế nào về hai số a và b ? các số a, b, x được gọi như thế nào ?. ?1 Điền vào ô trống Hướng dẫn a) a  a = 0 ; b) a  0 = a c) Điều kiện để thực hiện phép trừ là số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ ĐK:a  b 2. Phép chia hết và phép chia có dư Cho hai số tự nhiên a và b; trong đó b  0 nếu có số tự nhiên x sao cho b.x = a thì ta nói a chia hết cho b và ta có phép chia hết. a : b = x (sốbịchia) : (sốchia) = (thương) Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b  0 nếu có số tự nhiên x sao cho a = b. q. GV cho HS làm bài ?2 điền vào chỗ trống ?2 Điền vào chỗ trống HS lên bảng trình bày cách thực hiện. a) a : a = 1 (a  0) HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách b) 0 : a = 0 (a  0) trình bày. c) a : 1 = a GV: Thống nhất cách trình bày cho HS GV cho HS xét phép chia sau: xét phép chia sau: 2 HS thực hiện phép chia trên Phép chia hết GV: Với hai số a và b, b  0 hãy nêu mối quan hệ giữa chia cho b thương là q và số a = b. q + r (0  r < b) dư là r +Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết GV: So sánh số dư và số chia? GV: Khi số dư bằng 0 gọi là phép chia gì? 4. Củng cố.(8 phút) – Điều kiện để có phép trừ là gì? Phép chia hết là gì – Hướng dẫn HS làm bài tập 41 SGK 5. Dặn dò(2 phút) – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 43; 44; SGK – Chuẩn bị bài phần phép chia có dư.. Ngày soạn: Ngày giảng:. Tiết: 10 §6. PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> Kiến thức: – HS hiểu được khi nào thì kết quả của một phép chia là số tự nhiên. – HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép chia hết, phép chia c. Kĩ năng – Rèn luyện cho HS kiến thức về phép chia để giải một vài bài toán thực tế. Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán. Thái độ:. Giáo dục và rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên:Chuẩn bị phấn màu * Học sinh: Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: (1 phút) 2. Bài cũ: (7 phút)Cho hai số tự nhiên a và b, khi nào thì ta có phép trừ a  b = x ? Áp dụng tính : 425  275 ; 91  56 ; 652  46  46  46 Trả lời : Nếu có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta có phép trừ. * Đáp Số : 150 ; 35 ; 514. 3. Bài mới: Giới thiệu bài GV : Ta đã biết phép cộng và phép nhân luôn thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên, phép trừ chỉ thực hiện được khi số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ, còn phép phép chia có phải lúc nào cũng thực hiện được không ?. Hoạt động. Nội dung. Hoạt động 2: : Phép chia có dư (12 phút) 2. Phép chia có dư GV cho HS xét phép chia : xét phép chia: 14 : 3 HS thực hiện phép chia trên  Trong phép chia có dư : Số bị chia = số GV: Số 14 : 3 được gọi là phép chia gì ? chia . thương + số dư Viết mối quan hệ giữa 14 ; 3 ; 4 và 2 ? a = b. q + r (0  r < b) GV: Với hai số a và b, b  0 hãy nêu mối +Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết quan hệ giữa chia cho b thương là q và số + Nếu r  0 thì ta có phép chia có dư dư là r GV: So sánh số dư và số chia? GV: Khi số dư bằng 0 gọi là phép chia gì? khi số dư khác 0 gọi là phép chia gì? Hoạt động 3: (10 phút)thực hiện ?3 ?3 Điền vào ô trống các trường hợp có thể GV: Cho HS Thực hiện theo nhóm xảy ra GV: Cho HS đại diện nhóm lên bảng trình bày cách thực hiện. HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách trình bày Số bị 600 1312 15 GV: Uốn nắn và thống nhất cho HS chia.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Số chia. 17. 32. 0. 13. Thương. 35. 41. 4. Số dư. 5. 0. 15. TH3 Không thực hiện được vì số chia bằng 0. TH4 Không xác định vì số dư lớn hơn số chia. 4. Củng cố.(13 phút) – Nêu khái niệm phép chia hết, chia có dư? – GV treo bảng phụ cho HS làm bài 45(24 SGK) _ GV hướng dẫn HS là các bài tập 44; 46 (24 SGK) 5. Dặn dò(2phút) – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 46; 47 SGK – Chuẩn bị bài tập phần luyện tập.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết: 11 .. LUYỆN TẬP. I. MỤC TIÊU Kiến thức: – Học sinh nắm được mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, điều kiện để phép trừ thực hiện được. Kĩ năng : – Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm, để giải một vài bài toán thực tế. – Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng mạch lạc Thái độ Cẩn thận chính xác khi làm bài II. CHUẨN BỊ * Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. * Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài tập III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Bài cũ:(5 phút) Nêu điều kiện của số dư để một phép chí hết, có dư? Lấy ví dụ minh hoạ 3. Bài luyện tập: Giới thiệu bài Hoạt động Nội dung Hoạt động 1: Tìm số chưa biết(10 phút) Dạng 1 : Tìm x HS đọc đề bài Bài 47 trang 24 SGK a) (x  35)  120 = 0 GV: Để tìm x ta cần thực hiện những phép toán nào? x  35 = 0 + 120 GV: Em hãy nêu các cách tìm số hạng, x  35 = 120 thừa số, số bị chia, số chia chưa biết? x = 120 + 35 GV: Hãy xác định quan hệ giữa các biểu x = 155 thức trong ngoặc với phép toán trên? b)124 + (upload.123doc.netx) = 217 upload.123doc.net  x = 217  124 Hãy nêu cách thực hiện giải bài toán trên? upload.123doc.net  x = 93 HS lên bảng trình bày cách thực hiện x = upload.123doc.net  93 HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách x = 25 trình bày cho HS c) 156  (x+ 61) = 82 GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày x + 61 = 156  82 cho học sinh x + 61 = 74 x = 74  61 x = 13 Dạng 2: Tính nhẩm Bài 48 trang 24 SGK Hoạt động 2: Tính nhẩm bằng cách thêm a) 35 + 98 vào số hạng này và bớt đi ở số hạng kia = (35  2) + (98 + 2) (13 phút).

<span class='text_page_counter'>(29)</span> GV: Ở các câu trên ta nên thêm vào số hạng nào? Vì sao lại thêm vào số hạng đó? Mục đích thêm vào số hạng đó để được điều gì? GV: Để tính được nhanh ta phải biến đổi một số hạng như thếù nào? GV: Nêu mục đích của việc thêm vào số hạng cho tròn chục, trăm, nghìn. GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày cách giải. HS nhận xét và bổ sung thêm. = 33 + 100 = 133 b) 46 + 29 = (46  1) + (29 + 1) = 45 + 30 = 75. Bài 49 trang 24 SGK Hướng dẫn a) 321  96 GV : Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu = (321 + 4)  (96 + 4) của bài toán. = 325  100 = 225 GV: Cho 2 HS lên bảng thực hiện b) 1354  997 = (1354 + 3)  (997 + 3) = 1357  1000 Hoạt động 3: Sử dụng máy tính bỏ túi = 357 (5 phút) Gv giới thiệu cho HS nắm được các phím Bài tập 50 trang 24 SGK trên máy tính. Cách thực hiện phép trừ Hướng dẫn học sinh trình bày cách dùng máy để thực hiện phép trừ trêân máy Câu đố Hoạt động 4: Hoạt động nhóm thực hiện Bài 51 trang 25 SGK câu đố(7 phút) Hướng dẫn GV: Cho HS đọc đế bài và nêu yêu cầu của bài toán. Hãy điền các số thích hợp vào ô trống? GV: Vì tổng các số ở mỗi dòng, ở mỗi cột ; ở mỗi đường chéo đều bằng nhau  cách giải như thế nào ? 4 9 2 HS lên bảng trình bày 3 5 7 HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách 8 1 6 trình bày. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh 4. Củng cố (3phút) – GV nhấn mạnh lại các kiến thức trọng tâm cho HS các tính chất thực hiện tính nhanh trong phép trừ – Hướng dẫn học sinh làm bài tập phần luyện tập 2 5. Dặn dò (1 phút) – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 52; 53; 54 (25 SGK). Ngày soạn: Ngày giảng:.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> Tiết: 12 - §7. LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ I. MỤC TIÊU Kiến thức: – Học sinh nắm được định nghĩa lũy thừa, phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số. Kĩ năng : – HS biết viết gọn một tích có nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa, biết tính giá trị của các lũy thừa, biết nhân hai lũy thừa cùng cơ số. – HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa. Thái độ Cẩn thận chính xác khi làm bài. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. * Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài trước III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: (1 phút) 2. Bài cũ: (3 phút) Hãy viết các tổng sau thành tích. a) 5+5+5+5+5 ; b) a+a+a+a+a Giải : a) 5.5 ; b) 5.a 3. Bài mới: Giới thiệu bài Còn a . a . a . a = ? Nếu tổng có nhiều số hạng bằng nhau, ta có thể viết gọn bằng cách dùng phép nhân, còn nếu một tích có nhiều thừa số bằng nhau, chẳng hạn : a . a . a . a ta viết gọn là a4, đó là một lũy thừa. Hoạt động Hoạt động 1: Tìm hiểu cách viết Lũy thừa với số mũ tự nhiên(12 phút) GV : Tổng của nhiều số hạng bằng nhau ta có thể viết gọn bằng cách dùng phép nhân. Còn tích nhiều thừa số bằng nhau ta có thể viết gọn như sau: 2.2.2 = 23 a.a.a.a = a4 Ta gọi 23 ; a4 là một lũy thừa GV: Như vậy a4 là tích của bao nhiêu thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng bao nhiêu GV: Em hãy nêu định nghĩa lũy thừa bậc n của a GV: Hướng dẫn cách đọc GV: Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau gọi là phép nâng lên lũy thừa.. Nội dung 1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên Người ta viết gọn : 2.2.2 = 23 a.a.a.a = a4 Gọi 23, a4 là một lũy thừa. a) Định nghĩa (SGK) Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau gọi là phép nâng lên lũy thừa.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> ?1 Điền số vào ô trống cho đúng GV: cho HS làm ?1 GV gọi từng học sinh đọc kết quả GV nhấn mạnh : Trong một lũy thừa với số mũ tự nhiên ( 0) : + Cơ số cho biết giá trị mỗi thừa số bằng nhau + Số mũ cho biết số lượng các thừa số bằng nhau GV lưu ý HS tránh nhầm lẫn : 23  2.3 GV:Viết gọn các tích sau bằng cách dùng lũy thừa a) 5.5.5.5.5.5 b) 2.2.2.3.3 GV: Cho HS đứng tại chỗ thực hiện GV: Uốn nắn thống nhất cách trình bày Hoạt động 2: Tìm hiểu cách nhân 2 lũy thừa cùng cơ số(15 phút) GV: Viết tích của hai lũy thừa thành một lũy thừa : GV: Áp dụng định nghĩa lũy thừa để làm bài tập trên. GV: Cho 2 HS lên bảng thực hiện GV: Qua hai ví dụ trên em có thể cho biết muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm thế nào? GV Nhấn mạnh : số mũ cộng chứ không nhân GV: Nếu có am.an thì kết quả như thế nào? Ghi công thức GV gọi HS nhắc lại chú ý đó. Hoạt động 3: Củng cố kiến thức(9 phút) GV cho HS làm bài ?2 Bài 56 (b, d) GV gọi 1 HS lên bảng b) 6.6.6.3.2 = ? d) 100.10.10.10 = ? e) Tính a3 . a2 . a5 GV: gọi HS nhắc lại định nghĩa lũy thừa bậc n của a. Viết công thức tổng quát Tìm số tự nhiên a biết : a2 = 25 ; a3= 27 HS : nhắc lại định nghĩa SGK  GV yêu cầu HS nhắc lại nhân hai lũy thừa. Luỹ thừa 72 23 34. Cơ số. Số mũ. Giá trị. 7 2 3. 2 3 4. 49 8 81. Chú ý : a2 còn được gọi là a bình phương a3 còn được gọi là a lập phương Quy ước : a1 = a. 2. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số a) Ví dụ : Viết tích của hai lũy thừa sau thành một lũy thừa : 23.22 ; a4.a3 Giải : 3 2 2 .2 = (2.2.2).(2.2) = 25 (=23+2) a4.a3 = (a.a.a.a).(a.a.a) = a7 (=a4+3) b) Tổng quát a m.an = am+n . Chú ý : Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ ?2 Viết các tích sau thành các luỹ thừa x5 . x4 = x5+4 = x9 ; a4.a = a4+1 = a5 Bài 56 (b, d) Hướng dẫn HS : lên bảng làm : b) 6.6.6.6 = 64 d) 10.10.10.10.10. = 105 e*) a3. a2 . a5 = a3+2+5 = a10. Hướng dẫn* : a2 = 25 = 52  a = 5 a3 = 27 = 33  a = 3.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> cùng cơ số 4. Củng cố (2 phút) – GV hệ thống hoá các kiến thức đã học  Không được tính giá trị lũy thừa bằng cách lấy cơ số. số mũ – Hướng dẫn HS làm bài tập 57 SGK 5. Dặn dò (3 phút)  Học thuộc định nghĩa lũy thừa bậc n của a. Viết công thức  Học thuộc quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số  Bài tập về nhà 58, 59, 60 trang 28 SGK. Ngày soạn: Ngày giảng:.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> Tiết: 13 - LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: Kiến thức: – HS phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công thức nhânhai lũy thừa cùng cơ số Kĩ năng : – HS biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách sử dụng lũy thừa – Rèn kỹ năng thực hiện các phép tính lũy thừa một cách thành thạo Thái độ Cẩn thận chính xác khi làm bài. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. * Học sinh :Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: (1 phút) 2. Bài cũ: (4 phút) HS1 : – Định nghĩa lũy thừa bậc n của a , Viết công thức tổng quát  Áp dụng tính : a) 23 ; 24 ; 25 ; 26 ; 27 ; 28 ; 29 ; 210 b) 32 ; 33 ; 34 ; 35 HS2 :  Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm thế nào? Viết dạng tổng quát ? am . an = am+n (m ; n  N*)  Áp dụng : Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa 33 . 34 = 37 ; 52 . 57 = 59 ; 75 . 7 = 76 3. Bài luyện tập. Hoạt động Hoạt động 1: Viết một số tự nhiên dưới dạng lũy thừa(5phút) GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán GV ghi bảng cho HS quan sát. Trong các số sau, số nào là lũy thừa của một số tự nhiên? 8 ; 16 ; 20 ; 27 ; 60 ; 64 ; 81 ; 90 ; 100. Hãy viết tất cả các cách nêu có ? HS lên bảng trình bày cách thực hiện HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách trình bày Hoạt động 2: Viết số dưới dạng luỹ thừa và ngược lại(10 phút) GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán GV ghi đề bài lên bảng cho HS quan sát GV: Làm thế nào để tính các lũy thừa? Viết lũy thừa dưới dạng phép tính?. Nội dung Dạng 1: Viết một số tự nhiên dưới dạng một lũy thừa Bài 61 trang 28 SGK Hướng dẫn Ta có : 8 = 23 ; 16 = 42 = 24 27 = 33; 64 = 82 = 43 = 26; 81 = 92 = 34 ; 100 = 102 Dạng 2: Tìm mối liên hệ giữa luỹ thừa với số tự nhiên Bài 62 tr ang 28 SGK Hướng dẫn a) 102 = 10.10 = 100 103 = 10.10.10 = 1000 104 =10.10.10.10 = 10000.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày cách thực hiện HS nhận xét và bổ sung thêm GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh GV: Nêu nhận xét về số mũ và số 0 trong kết quả? Hoạt động 3: Lựa chọn đáp án đúng(5 phút) GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán GV: ghi đề bài và gọi HS đứng tại chỗ trả lời và giải thích tại sao đúng, tại sao sai GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV gọi HS nêu quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số ? Chú ý điều gì ? Hoạt động 4: Nhân các lũy thừa :(8 phút) GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán GV: ghi đề bài lên bảng GV: Gọi 2 HS lên bảng đồng thời thực hiện phép tính GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh Hoạt động 5: So sánh (8 phút) GV hướng dẫn cho HS hoạt động nhóm, sau đó các nhóm đại diện cho biết kết quả và lên bảng trình bày cách giải. 105 = 100000 106 = 1000000 b) 1000 = 103 1000000 = 106 1 tỉ = 109 1 000 . . . 0 = 1012 12 chữ số 0 Dạng 3: Lựa chọn đáp án đúng: Bài 63 trang 28 SGK Hướng dẫn Câu Đ a) 23 . 22 = 26  b) 23 . 22 = 25 c) 54 . 5 = 54 Dạng 4: Nhân các lũy thừa Bài 64 trang 29 SGK Hướng dẫn a) 23 . 22 . 24 = 23+2+4 = 29 b)102.103.105=102+3+5=1010 c) x.x5 = x1+5 = x6 d) a3.a2.a5 = a3+2+5 = a10. Dạng 4: So sánh Bài 65 trang 29 SGK Hướng dẫn a) 23 và 32 Vì 23 = 8 ; 32 = 9 GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm vào  8 < 9 nên 23 < 32 cách so sánh của các nhóm. b) 24 và 42 GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày Vì 24 = 16 ; 42 = 16 cho học sinh  24 = 42 c) 25 và 52 Vì 25 = 32 ; 52 = 25  32 > 25 nên 25 > 52 d) 210 và 102 Vì 210 = 1024 ; 102 = 100 Hay 210 > 100 4. Củng cố (3 phút) – GV nhấn mạnh lại các kến thức trọng tâm.. S  .

<span class='text_page_counter'>(35)</span> – Hướng dẫn HS làm câu đố SGK 5. Dặn dò (1 phút)  Xem lại các bài đã giải.  Làm thêm các bài tập : 90 ; SBT – Chuẩn bị bài mới.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> Ngày soạn: Ngày giảng:. Tiết: 14 - §8. CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ I. MỤC TIÊU Kiến thức: – HS nắm được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số, quy ước a 0 = 1 (với a  0) Kĩ năng : – HS biết chia hai lũy thừa cùng cơ số. – Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số. Thái độ Cẩn thận chính xác khi làm bài II. CHUẨN BỊ * Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. * Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: (1 phút) 2. Bài cũ: (6 phút) Nêu quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số? Áp dụng tính: a) a3. a5 =?; b) x7.x.x4 =; c) 35.45 =?; d) 85.23 =? Hướng dẫn a) a3. a5 = a8 ; b) x7.x.x4 = x12 ; c) 35.45 = 1210 ; d) 85.23 = 88 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số thì ta giữ nguyên cơ số cộng số mũ. Còn chia hai luỹ thừa cùng cơ số ta phải thực hiện như thư nào? Hoạt động Nội dung Hoạt động 1: Thông qua các ví dụ để 1. Ví dụ hình thành quy tắc (10 phút) GV: 53 . 54 = ? a4 . a5 = ? ?1 Hướng dẫn GV: cho HS làm ?1 57 : 53 = 54 ( = 57  3 ) GV: Vậy 57 : 53 = ? ; 57 : 54 = 53 ( = 57  4 ) 57 : 54 = ? a9 : a5 = a4 ( = a9  5 ) ; Củng hỏi tương tự với a4 . a5=? a9 : a4 = a5 (= a9  4)(với a  0) a9 : a5 = ? a9 : a4 = ? GV: Em có nhận xét gì về số mũ của thương với số mũ của số bị chia và số mũ của số chia ? Hoạt động 2: Quy tắc chia hai lũy thừa 2. Tổng quát cùng cơ số.(8phút) GV: Vậy am : an = ? (với m > n) GV: Để phép chia thực hiện được thì số chia cần có điều kiện gì ? GV vậy a10 : a2 = ? GV: am : an = am  n (với m > n). vậy nếu hai số mũ bằng nhau thì sao ? GV: Hãy tính 54 : 54 = ?.

<span class='text_page_counter'>(37)</span> am : am (với a  0) GV : Vậy 50 = ? Công thức am : an = am  n (a  0) dùng cả trong trường hợp m > n và m = n. Từ đó GV giới thiệu công thức tổng quát. GV: Phát biểu quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số. GV: cho học sinh làm bài ?2 GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán GV: Cho HS trình bày cách thực hiện. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.. Ta quy ước a0 = 1 (với a  0) Tổng quát : am : an = am + n (a 0; m  n)  Chú ý : Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ.. ?2 Viết thương của hai luỹ thừa sau thành một luỹ thừa a) 712 : 74 = 712  4 = 78 b) x6 : x3 = x6  3 = x3 (x  0) c) a4 : a4 = a4  4 = a0 = 1 (a  0) 3. Chú ý : Hoạt động 3: Viết các số tự nhiên dưới Ví dụ : dạng tổng các lũy thừa của 10.(8 phút) 2475 = 2 . 1000 + 4 . 100 + 7 . 10 + 5 GV: Hướng dẫn HS viết số 2475 dưới = 2 . 103 + 4 . 102 + 7 . 10 + 5 . 100 dạng tổng các lũy thừa của 10 như SGK Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tổng GV: Cho HS đọc chú ý trong SGK các lũy thừa của 10 ?3 Viết các số 538; abcd dưới dạng luỹ thừa GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày cách của 10. thực hiện. Giải : 538 = 5 . 102 + 3 . 10 + 8 . 100 GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. abcd = a . 103 + b . 102 + c .10 + d . 100 Bài tập Hoạt động 4: Củng cố kiến thức(7 phút) Bài tập 68 trang 30 GV : Cho học sinh làm bài tập 68 Hướng dẫn GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu a) Cách 1 : 210 = 1024 ; 28 = 256 của bài toán Cách 2 : 210 : 28 = 210  8 = 22 = 4 GV: Bài toán có mấy yêu cầu? Đó là những yêu cầu nào? b) Cách 1: 46 : 43 = 4096 :64= 64 GV: 210 = ? ; 28 = ? Cách 2 : 46 : 43 = 46  3 = 43 = 64 GV: 210 : 28 = ? 5 4 GV: Áp dụng công thức chia hai lũy thừa c) Cách 1 : 8 : 8 = 32768 : 4096 = 8 Cách 2 : 85 : 84 = 85  4 = 8 cùng cơ số để tính kết quả. d) Cách 1 : 74 : 74 = 2401 : 2401 = 1 Cho cả lớp tính tương tự với ba ý b, c, d Cách 2 : 74 : 74 = 74  4 = 70 = 1 4. Củng cố(4 phút) – GV nhấn mạnh lại quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số. – Hướng dẫn HS làm bài tập 70; 71 SGK 5. Dặn dò:(1 phút) – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 67; 69; 72 SGK – Chuẩn bị bài mới. Ngày soạn: Ngày giảng:.

<span class='text_page_counter'>(38)</span> Tiết: 15 - §9 THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH I. MỤC TIÊU Kiến thức: – HS nắm được các quy ước về thứ tự thực hiện phép tính Kĩ năng : – HS biết vận dụng các quy ước trên để tính đúng giá trị. – Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, chính xác trong tính toán. Thái độ Cẩn thận chính xác khi làm bài. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. * Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Bài cũ: (6 phút) HS1 : Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa a) 39 : 35 = 34 ; b) a5 : a = a4 (a  0) ; c) 163 : 42 = 162 HS2 : Tính kết quả dưới dạng một lũy thừa : a) 108 : 102 = 106 ; b) xn : xn = x0 = 1 (x  0); 98 : 92 = 96 3. Bài mới: Giới thiệu bài. Hoạt động Hoạt động 1: Ôn tập về biểu thức(10 phút) GV: Cho HS đọc mục 1 Vậy em nào nhắc lại thế nào là một biểu thức? GV: Một số có thể coi là một biểu thức không? Vì sao? GV: Trong biểu thức có thể có các dấu ngoặc để làm gì? GV: Cho HS nêu chú ý Hoạt động 2: Tìm hiểu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức (15 phút) GV: Có mấy loại biểu thức? Đó là những biểu thức nào? GV: Đưa ra ví dụ 1 a) 48  32 + 8 = ? b) 60 : 2 . 5 = ? GV: Các em thực hiện thứ tự các phép tính trên như thế nào? Thực hiện phép nào trước phép nào sau? GV: Đưa ra ví dụ 2 : 4 . 32  5 . 6 = ? GV: Các em thực hiện các phép tính trên. Nội dung 1. Nhắc lại về biểu thức Các số được nối với nhau bởi dấu các phép tính làm thành một biểu thức VD: 5  3 ; 15 . 6 ; 45; 60  (13  2  4) là các biểu thức..  Chú ý : (SGK) 2. Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức a) Đối với biểu thức không có dấu ngoặc : Ví dụ 1 : a) 48  32 + 8 = 16 + 8 = 24 b) 60 : 2 . 5 = 30 . 5 = 150 – Thực hiện các phép tính từ trái sang phải Ví dụ 2 : 4.3 5.6 =4.95.6 = 36  30 = 6 2.

<span class='text_page_counter'>(39)</span> như thế nào? GV: Nếu có các phép tính : cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa ta làm thế nào? Thực hiện phép tính nào trước, phép nào sau? GV: Với biểu thức chứa dấu ngoặc thì ta thực hiện như thế nào? GV: Đưa ra ví dụ a) 100 : 2 [52  (35  8)] b) 80  [130  (12  4)2] GV: Các em thực hiện phép tính như thế nào ? GV: Đối với biểu thức có dấu ngoặc ta làm thế nào? Ta thực hiện phép tính trong ngoặc nào trước, ngoặc nào sau? Hoạt động 3: Hoạt động nhóm thực hiện ?1 và ?2 (8 phút). – Thực hiện tính nâng lên lũy thừa trước rồi đến nhân, chia, cuối cùng đến cộng và trừ. b) Đối với biểu thức có dấu ngoặc : Ví dụ : a) 100 : 2 [52  (35  8)] = 100 : 2 . 25 = 100 : 50 = 2 b) 80  [130  (12  4)2] = 80  [130  82] = 80  [ 130  64] = 80  66 = 14 ?1 Tính:. a) 62 : 4 . 3 + 2 . 52 2 GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của b) 2 (5 . 4  18) ?2 Tìm số tự nhiên x, biết: bài toán GV: Cho HS đại diện nhóm lên bảng trình bày GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh GV: Cho HS nêu ghi nhớ của bài. 2 HS đọc ghi nhớ. a) (6x  39) : 3 = 201 b) 23 + 3x = 56 : 53 Tóm lại : 1. Thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức không có dấu ngoặc : Lũy thừa  nhân và chia  cộng và trừ. 2. Thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc ( )  [ ]   .. 4. Củng cố (3 phút) – GV nhấn mạnh lại thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức. – Hướng dẫn học sinh làm bài tập 73 SGK 5. Dặn dò : (2 phút) – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 74, 77, 78 trang 32  33 SGK. – Học phần đóng khung SGK – Đem theo máy tính bỏ túi trong tiết tới.. Ngày soạn: Ngày giảng:. Tiết: 16 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU.

<span class='text_page_counter'>(40)</span> Kiến thức: – Củng cố lại quy tắc nhân, chi hai luỹ thừa cùng cơ số; Kĩ năng : – Rèn luyện kĩ năng vận dụng lý thuyết vào giải bài tập;. – Thực hiện các dạng bài tập cơ bản đơn giản. Thái độ Cẩn thận chính xác khi làm bài II. CHUẨN BỊ * Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. * Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: (1 phút) 2. Bài cũ: (3 phút) Nêu quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số? Viết biểu thức tổng quát? 3. Bài luyện tập. Hoạt động Hoạt động 1: Viết phép chia dạng luỹ thừa (5 phút) GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán. GV: Em hãy nêu quy tắc chia hai luỹ thừa? GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày cách thực hiện. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. Hoạt động 2: Nhận biết đúng sai.(7 phút) GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán. GV: Mỗi phép tính cho ta mấy kết quả? Hãy chọn kết quả đúng trong các kết quả sau. GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày cách thực hiện. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. Hoạt động 3: Viết các số dưới dạng tổng luỹ thừa của 10.(15 phút) GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán. GV: Em hãy nêu cách viết một số tự nhiên dưới dạng luỹ thừa của 10? GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày cách thực hiện. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh. Hoạt động 4: Nhận biết số chính phương. Nội dung Dạng 1: Viết dưới dạng luỹ thừa Bài tập 67 trang 30 SGK Hướng dẫn a) 38 : 34 = 38 – 4 = 34 b) 108 : 102 = 108 – 2 = 106 c) a6 : a = a6 – 1 = a5. Dạng 2: Nhận biết Bài tập 69 trang 30 SGK Hướng dẫn a) 33 . 34 bằng: 312 S , 912 S , 37 Đ , 67 S b) 55 : 5 bằng: 55 S , 54 Đ , 53 S , 14 S c) 23 . 22 bằng: 86 S , 65 S , 27 Đ , 26 S Dạng 3: Viết dưới dạng tông luỹ thừa của 10 Bài tập 70 trang 30 SGK Hướng dẫn 987 = 900 + 80 + 7 = 9. 102 + 8. 101 + 7.100 2564 = 2000 + 500 + 60 + 4 = 2. 103 + 5. 102 + 6. 101 +4. 100 abcde = a. 10000 + b. 1000 + c. 100 +d. 10 +e = a. 104 + b. 103 + c.102 + d. 101 + e.100 Dạng 4: Kiểm tra số chính phương.

<span class='text_page_counter'>(41)</span> (7 phút) GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán. GV: Giới thiêïu cho HS về số chính phương GV: Em hãy tính giá trị của các biểu thức trên? Mỗi số đó có phải là một số chính phương không? Vì sao? GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.. Bài tập 72 SGK Hướng dẫn Kết quả là số chính phương. a) 9 b) 36 c) 100. 4. Củng cố (5 phút) – Hãy nêu quy tắc nhân chia hai luỹ thừa cùng cơ số? – Hướng dẫn HS làm bài tập 71 trang 30 SGK; 5. Dặn dò (1 phút) – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 68 SGK; – Chuẩn bị bài mới. ===============================================================.

<span class='text_page_counter'>(42)</span> Ngày soạn: Ngày giảng:. Tiết 17:. KIỂM TRA 1 TIẾT. I. MỤC TIÊU: - Kiểm tra khả năng lĩnh hội các kiến thức đã học trong chương. - Rèn khả năng tư duy. Rèn kỹ năng tính toán, chính xác, hợp lý. - Biết trình bày bài giải rõ ràng, II. PHƠNG PHÁP: Kiểm tra khách quan và tự luận. III. CHUẨN BỊ: GV: Ra đề HS: Ôn tập kỹ kiến thức để kiểm tra IV. TIẾN HÀNH LÊN LỚP: 1. Ổn định. 2. Kiểm tra. MA TRẬN Cấp độ Tên chủ đề 1. Định nghĩa lũy thừa Số câu Số điểm tỉ lệ % 2. Nhân , chia 2 lũy thừa cùng cơ số Số câu Số điểm tỉ lệ % 3. Tính giá trị biểu thức Số câu Số điểm tỉ lệ % 4 Tập hợp Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ % 5 Tính giá trị biểu thức; giải bài toán tìm x. Nhận biết. Thông hiểu Vận dụng định nghĩa tính tính lũy thừa 1 0.5 5%. Nhận biết được các phép nhân chia các lũy thừa cùng cơ số 1 0,5 5%. Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao. Cộng. Tính lũy thừa, tìm x 1 0.5 5%. Thực hiện được các phép nhân chia các lũy thừa cùng cơ số 1 0,5 5%. Thực hiện được các phép nhân chia các lũy thừa cùng cơ số 2 1,0. 2 1,0 10%. 2 1.0 10%. 2 1.0 10% Đếm đúng sốphần tử của tập hợp sử dụng đúng các kí hiệu  ,  2 1,0 Vận dụng được Thực hiện được Thực hiện các các qui ước về các qui ước về phép tính , tính thứ tự thực hiện thứ tự thựchiện dúng giá trị biểu. 2 1,0 10%.

<span class='text_page_counter'>(43)</span> Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ % TỔNG CỘNG. các phép tính để các phép tính thứcnhanh chính tính dúng giá trị để tính dúng giá xác. biểu thức . trị biểuthức . 1 1 1 3.0 2,0 1,0 3. 4 1,5. 15%. 2,0 20%. 1. 1. 3.0 30%. 2.0 20%. 1. 1 0,5. 5%. 1.0 10%. ĐỀ BÀI I/ TRẮC NGHIỆM: (3điểm) Khoanh tròn chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời đúng trong các câu sau đây Câu 1: Viết tập hợp Q các chữ số của số: 2468 A. Q ={2; 4} B. Q ={2;4;6} C. Q ={2;4;6;8} D. Q ={2468} Câu 2: Cho tập hợp M = {x;2;3} Cách viết nào sau đây là đúng: A. x  M B. {x;3}  M C. {x;2}  M D. x  M 7 5 Câu 3: Kết quả viết tích 6 . 6 dưới dạng một lũy thừa là: A. 635 B. 62 C. 612 D. 3612 Câu 4: Kết quả viết thương 414: 47 dưới dạng một lũy thừa là: A. 47 B. 42 C. 17 D. 12 Câu 5: Giá trị của 53 là. A. 15 B. 125 C. 25 D. 8 Câu 6: Nếu x + 14 = 28 thì x bằng: A. x = 42 B. x = 2 C. x = 392 D. 14 II/ TỰ LUẬN: (7 điểm) Câu 1: ( 2 điểm) P  x  N / 10 x 13.   a) Viết các tập hợp P bằng cách liệt kê các phần tử: ................................................................................................................................................... b) Viết ba số tự nhiên liên tiếp trong đó số lớn nhất là 59. ................................................................................................................................................... Câu 2: (3 điểm) Thực hiện phép tính ( Tính nhanh nếu có thể ) a) 32  410  68 b) 4.52.5.25.2 ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................  241   76   20 15   : 50.   c) 11.25 + 95.11 + 89.51 + 69.89 d) ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Câu 3: (1 điểm) Tìm số tự nhiên x, biết rằng: 39  31  x 70.   a) b) 433 – (15x + 70) = 333 ................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... 3 6.0 60% 11 10,0 100%.

<span class='text_page_counter'>(44)</span> ................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ Câu 4. (1 điểm) Tính tổng sau: S = 2 + 7 + 12 + 17 + 22 + ... + 492 + 497 ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ĐÁP ÁN I- Phần trắc nghiệm: (3điểm) Mỗi ý trả lời đúng cho 0,5đ Câu Đáp án. 1 C. 2 C. 3 C. 4 A. 5 B. 6 D. II- Phần tự luận: (7điểm) CÂU 1 (2đ). ĐÁP ÁN A  10;11;12;13. a b. 57 ; 58 ; 59. a. 32  410  68 (32  68)  410 100  410 510 12.59  12.41 12.(59  41) 12.100 1200. BIỂU ĐIỂM 1 1 0,5 0,5. 4.52.5.25.2. 2. b. (3đ) c,d. = (5.2).(4.25).52 = 10.100.52 = 52000 c) 11.25 + 95.11 + 89.51 + 69.89 = (25+95).11 + (51+ 69).89. 0,5 0,5 0,25. = 120.11 + 120 .89 = 120.(11 + 89) = 120. 100 = 12000. 0,25 0,25. d).  241   76   20 15   : 50  241   76  35  : 50  241  41 : 50. = 200 : 50 = 4 3 (1đ). 4 (1đ). 39   31  x  70; 31  x 70  39 31. a,b. b. 0,25. x 31  31 0. 433 – (15x + 70) = 333. 0,25 0,25. ;. 15x + 70 = 433 – 333 = 100; 15x = 100 – 70 = 30 x = 30 : 15 = 2 Tổng S = 2 + 7 + 12 + 17 + 22 + ... + 492 + 497 Có (497 – 2) : 5 + 1 = 100 ( số hạng) S = (497 + 2) . 100 : 2 = 24950. 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25.

<span class='text_page_counter'>(45)</span> Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết: 18 §10. TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG I. MỤC TIÊU Kiến thức:. – HS nắm được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu.. Kĩ năng : – HS biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay không. chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó, biết sử dụng các ký hiệu : – Rèn cho HS tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết nói trên. Thái độ Cẩn thận chính xác khi làm bài II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng..

<span class='text_page_counter'>(46)</span> * Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: 2. Bài cũ: (3’). Khi nào ta nói số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b  0. Cho ví dụ?. Trả lời : Nếu có số tự nhiên k sao cho a = b . k. Ví dụ : 6 ⋮ 2 vì 6 = 2 . 3 3. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Nhắc lại về quan hệ chia hết (3’) GV: Giới thiệu ký hiệu: a chia hết cho b là “ a ⋮ b” a không chia hết cho b là : a b GV: Số 6 và số 2 có quan hệ như thế nào? Viết ký hiệu? Số 7 và số 2 có quan hệ như thế nào? Viết ký hiệu? Hoạt động 2: Tìm hiểu Tính chất 1 (10’) GV: Cho HS làm bài ?1 a) Viết hai số chia hết cho 6, xét xem tổng của chúng có chia hết cho 6 không? b) Viết hai số chia hết cho 7, xét xem tổng của chúng có chia hết cho 7 không? GV: Cho HS lên bảng trình bày GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh. GV: Qua các ví dụ trên bảng, các em có nhận xét gì? GV: Giới thiệu ký hiệu “” GV: Nếu có a ⋮ m và b ⋮ m các em hãy suy ra được điều gì ? GV : Em hãy xét xem Hiệu : 72  15 ; 36  15 và Tổng : 15 + 36 + 72 có chia hết cho 3 không? GV: Qua ví dụ trên em rút ra nhận xét gì ? GV: Em hãy viết tổng quát của 2 nhận xét trên GV: Khi viết tổng quát ta cần chú ý điều kiện gì ? Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất 2 (12’). Nội dung 1.Nhắc lại về quan hệ chia hết Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b  0 nếu có số tự nhiên k sao cho : a = b . k Ký hiệu : a chia hết cho b kí hiệu là : “ a⋮b” a không chia hết cho b kí hiệu là : a. b. 2. Tính chất 1 ?1 Hướng dẫn a) Hai số chia hết cho 6 thì tổng chia hết cho 6 b) Hai số chia hết cho 7 thì tổng chia hết cho 7 * Nếu a ⋮b. A m và b. và b ⋮ m thì (a + b) ⋮ m. m  (a + b). m. Ký hiệu : “” đọc là suy ra (hoặc kéo theo) Chú ý : (SGK) a) a ⋮ m và b ⋮ m  (a  b) ⋮ m (a  b) b) a ⋮ m ; b ⋮ m ; c ⋮ m  (a + b + c) ⋮ m. 3. Tính chất 2 ?2 Hướng dẫn.

<span class='text_page_counter'>(47)</span> GV : Cho HS làm ?2 a) Viết hai số trong đó có một số không chia hết cho 4, số còn lại chia hết cho 4, xét xem tổng của chúng có chia hết cho 4 không ? b) Viết hai số trong đó có một số không chia hết cho 5, số còn lại chia hết cho 5. Xét xem tổng của chúng có chia hết cho 5 không ? GV: Qua các ví dụ trên, các em có nhận xét gì ? GV: Gọi HS viết dạng tổng quát tính chất 2 GV: Cho các hiệu : (35  7)⋮ 5 không? Vì sao? (27  16) ⋮ 4 không? Vì sao? GV: Tính chất 2 có đúng với một hiệu không ? Hãy viết dạng tổng quát GV: Cho ví dụ : Tổng (14 + 6 + 12) 3⋮ không? Vì sao? GV: Các em có nhận xét gì về tổng trên? GV: Em hãy viết dạng tổng quát GV: Trong một tổng nhiều số hạng có nhiều hơn một số hạng không chia hết cho a thì tổng có chia hết cho a không? Hoạt động 4: Luyện tập (10’) GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán. GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.. 7 4 và 8 ⋮ 4  7 + 8 = 15 4 16 5 và 25 ⋮5  16 + 25 5 Tổng quát : a ⋮ m và b ⋮ m  (a + b)⋮ m Chú ý : (SGK) a) a ⋮ m và b m  (a  b) ⋮ m a ⋮ m và b m  (a  b)⋮ m b) a ⋮ m ; b ⋮ m ; c ⋮ m  (a + b + c) m Vậy: Nếu chỉ có một số hạng của tổng không chia hết cho một số, còn các số hạng khác đều chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đó. a ⋮ m ; b ⋮m ; c ⋮ m  (a + b + c) m Bài tập Không làm phép tính hãy giải thích vì sao tổng, hiệu sau đều chia hết cho 11. a) 33 + 22 ; b) 88  55 c) 44 + 66 + 77 Hướng dẫn a) vì 33 ⋮ 11 và 22 ⋮ 11  (33 + 22) ⋮ 11 b) Vì 88 ⋮ 11 và 55 ⋮ 11 (88 + 55) ⋮ 11 c) Vì 44⋮ 11 ; 66 ⋮ 11 ; 77 ⋮11  (44 + 66 + 77)⋮ 11. 4. Củng cố (3’) – Hướng dẫn HS làm bài tập 82 SGK – GV nhấn mạnh lại các tính chất. 5. Dặn dò (2’) – Học thuộc hai tính chất – Làm các bài tập : 83 ; 84 ; 85 ; 86 trang 35  36 SGK.

<span class='text_page_counter'>(48)</span> Ngày soạn: Ngày giảng:. Tiết: 19 §11. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5 I. MỤC TIÊU Kiến thức: – HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và hiểu được cơ sở lý luận của các dấu hiệu đó. – HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2 ; cho 5 để nhanh chóng nhận ra một số, một tổng, một hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5. Kĩ năng : – Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5. Thái độ Cẩn thận chính xác khi làm bài II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. * Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. (1’) 2. Bài cũ: (6’) HS1 : Cho tổng 186 + 42. Mỗi số hạng có chia hết cho 6 không ? Không làm phép cộng hãy cho biết : Tổng có chia hết cho 6 không ? Phát biểu tính chất 1 Vì : 186 ⋮ 6 và 42 ⋮ 6  (186 + 42) ⋮ 6 HS2 : Cho tổng 186 + 42 + 15 không làm phép cộng, hãy cho biết : Tổng có chia hết cho 6 hay không ? Phát biểu tính chất 2 Vì 186 ⋮ 6 và 42 ⋮ 6 và 15 ⋮ 6  186 + 42 + 15 ⋮ 6 3. Bài mới: Giới thiệu bài Muốn biết số 186 có chia hết 6 hay không? ta phải đặt phép chia và xét số dư. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, có thể không cần làm phép chia mà vẫn nhận biết được một số có hay không chia hết cho một số khác. Có những dấu hiệu để nhận ra điều đó. Trong bài này ta xét dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5. Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Tìm hiểu nhận xét (5’) GV: Tìm một vài ví dụ về số có chữ số tận cùng là 0. GV: Xét xem số đó có chia hết cho 2, cho 5 không ? Vì sao ? GV: Những số nào thì chia hết cho 2, cho5? GV: Cho HS nêu nhận xét. Nội dung 1. Nhận xét mở đầu Ta thấy: 50 = 5.10 = 5.2.5chia hết cho 2, cho5 170 = 17.10 =17.2.5 chia hết cho 2, cho5 1160 = 116.10 =116.2.5 chia hết cho 2, cho5 Nhận xét : Các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5. Hoạt động 2: Tìm hiểu dấu hiệu chia hết 2. Dấu hiệu chia hết cho 2 cho 2 (15’) ¿ GV: Trong các số có một chữ số, số nào Ví dụ : Xét số n = 43 ∗ . ¿ chia hết cho 2..

<span class='text_page_counter'>(49)</span> Ta viết : n = 430 + * Vì 430  2. Để n ⋮ 2  * = 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; GV: Dấu sao có thể thay bởi chữ số nào 8 khác? Vì sao? GV: Vậy những số như thế nào thì chia hết K?t luận 1 : (SGK). cho 2. Khi thay * bởi các số 1; 3; 5; 7; 9 thì tổng trên GV: Thay dấu * bởi những số nào thì n không chia hết cho 2 không chia hết cho 2? GV: Vậy những số như thế nào thì không Kết luận 2 : (SGK) chia hết cho 2? Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì GV: Cho HS phát biểu dấu hiệu chia hết chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2 cho 2 GV: Cho HS thực hiện ?1 ?1 Hướng dẫn GV: Cho HS lên bảng thực hiện. 328 ; 1234 chia hết cho 2 GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. 1437 ; 895 không chia hết cho 2. Hoạt động 3: Tìm hiểu dấu hiệu chia hết cho 5 : (8’) GV: Trong các số có 1 chữ số, số nào chia 3. Dấu hiệu chia hết cho 5 ¿ hết cho 5 43 ∗ Ví dụ : Xét số n = ¿ ¿ GV : Cho xét số : n = 43 ∗ ¿ Ta viết : n = 430 + * GV: Thay dấu * bởi chữ số nào thì n  5. Vì 430 ⋮ 5. Để n ⋮ 5 GV: Dấu * có thể thay thế bởi chữ số nào  * = 0 ; 5 khác? Vì sao? GV: Vậy những số như thế nào thì chia hết Kết luận 1 : (SGK) cho 5. Khi thay * bởi các số khác 0; 5 thì n không chia GV: Thay dấu * bởi chữ số nào thì n không hết cho5 chia hết cho 5 GV: Vậy những số như thế nào thì không Kết luận 2 : (SGK) chia hết cho 5? GV: Em nào phát biểu dấu hiệu  5? GV: Cho HS thực hiện ?2 GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện. ?2 Hướng dẫn GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm và thống nhất cách trình bày cho học sinh. Khi * = 0 hoặc 5 thì 37 * chia hết cho 5 GV: Cho HS nhận xét số n =. ¿ 43 ∗ . ¿. Hoạt động 4: Luyện tập (7’) GV : Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 ; cho 5. GV : Ghi tổng hợp kiến thức lên bảng : n có chữ số tận cùng là : 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8  Bài 92 trang 38 SGK n ⋮2 a) Số chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5 là n có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5  n ⋮ : 234.

<span class='text_page_counter'>(50)</span> 5 GV: Số vừa chia hết cho 2 và cho 5 thì có tính chất gì? GV: Số nào vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5?. b) Số chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 là : 1345 c) Chia hết cho cả 2 và 5 là 4620 d) Số không chia hết cho cả 2 và 5 là : 2141 a) 136 ⋮ 2 và 420 ⋮ 2  (136 + 420) ⋮ 2 136 ⋮ 5 và 420 ⋮ 5  (136 + 20) ⋮ 5 625 ⋮ 5 và 450 ⋮ 5  (625  450) ⋮ 5. 4. Củng cố(2’) – Khi nào thì một số chia hết cho 2? Khi nào thì một số chia hết cho 5? Khi nào chia hết cho cả 2 và 5? – Hướng dẫn HS làm bài tập 90, 91 trang 38 SGK. 5. Dặn dò (2’) – Học thuộc dấu hiệu chia hết cho 2 và chia hết cho 5. – Giải các bài 93, 94, 95 trang 38 SGK – Chuẩn bị bài tập phần luyện tập..

<span class='text_page_counter'>(51)</span> Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết: 20 §12.. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9. I. MỤC TIÊU Kiến thức: – HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 – so sánh với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5. – HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhanh chóng nhận ra một số có hay không chia hết cho 3, cho 9. Kĩ năng : – Rèn luyện tính chính xác khiphát biểu lí thuyết (so với lớp 5), vận dụng linh hoạt các dạng bài tập . Thái độ Cẩn thận chính xác khi làm bài II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. * Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. (1’) 2. Bài cũ: (3’) Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5? 3. Bài mới: Giới thiệu bài. Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Tìm hiểu nhận xét (7’) GV: Mọi số tự nhiên có thể viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó và một số chia hết cho 9 hay không? Viết như thế nào? GV: Lấy ví dụ minh hoạ. Hãy viết số trên dạng tổng của các số theo hàng? GV: Hãy phân tích các số hạng thành tích? Hướng dẫn HS cách viết. GV: Cho một số khác để HS tự trình bày. Hoạt động 2: Tìm hiểu dâu hiệu chia hết cho 9(10’) GV: Theo nhận xét thì số 378 viết được như thế nào? GV: Em có nhận xét gì về các số hạng của tổng trên? GV: tổng trên có chia hết cho 9 không? Vì sao? Vậy không cần thực hiện phép chia giải thích tại sao 378 chia hết cho 9? GV: Từ ví dụ trên ta có kết luận nào? GV: Em hãy xét xem số 253 có chia hết cho 9 hay không? Vì sao? nêu kết luận GV: Những số có tính chất nào thì chia hết cho 9?. Nội dung 1. Nhận xét mở đầu: Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9. Ví dụ : 378 3.100+7.10+8 3(99+1)+7(9+1)+8 3.99+3+7.9+7+8 (3+ 7+ 8)+(3.99+7.9) (Tổng các chữ số)+ (Số⋮9 ) 2. Dấu hiệu chia hết cho 9. Ví dụ: Dựa vào nhận xét mở đầu ta có: 378  3+ 7+ 8+ số chia hết cho 9). Kết luận 1. (SGK) 2533+5+3+Số chia hết cho 9) 10 +Số chia hết cho 9) Kết luận 2. (SGK) n có tổng các chữ số chia hết cho 9  n ⋮9 ?1 Hướng dẫn.

<span class='text_page_counter'>(52)</span> GV: Cho HS vận dụng thực hiện ?1 GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán. GV: Để kiểm tra các số chia hết cho 9 hay không ta cần tìm tính chất nào? GV: Cho HS lên bảng thực hiện. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh. Hoạt động 3: Tìm hiểu dâu hiệu chia hết cho 3 (10’) GV: Các số chia hết cho 9 thì có chia hết cho 3 không? Hãy giải thích tại sao một số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3? GV: Cho HS phân tích các số theo nhận xét mở đầu để thực hiện. GV: Những số có tính chất gì thì chia hết cho 3? GV: cho HS nêu kêt luận SGK Hãy xét xem số 3510 có chia hết cho 3 hay không? GV: Cho HS thực hiện như SGK HS nêu kết luận GV: Vậy những số có tính chất gì thì chia hết cho 3? HS nêu dấu hiệu chia hết ho 3 Hoạt động 4: Hoạt động nhóm thực hiện ?2 (7’) GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán. GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.. 621⋮9 vì 6+ 2+ 1 9 ⋮9 1205 9 vì 1+ 2+ 0+ 5 8 9 1327 9 vì 1+ 3+ 2+ 7= 13 9 6354 9 vì 6+ 3+ 5+ 4 18 ⋮ 9. 3. Dấu hiệu chia hết cho 3 Ví dụ: Xét xem số 2042 và 3510 có chia hết cho 3 không Theo nhận xét ta có: 2042 = 2 + 0 + 4 + 2 + số chia hết cho 9 = 8 + số chia hết cho 9 Số 2042 không chi hết cho 3 vì tổng của nó có một số hạng không chia hết cho 3 Kết luận 1 (SGK) 3510 = 3 + 5 + 1 + 0 + số chia hết cho 9 = 9 + số chia hết cho 9 Số 3510 chia hết cho 3 vì cả hai số hạng chia hết cho 3 Kết luận 2.(SGK) ?2 Hướng dẫn ¿ 157 ∗ ¿. ⋮ 3  1+5+7+* ⋮ 3.  (13+*) ⋮ 3  (12+1+*) ⋮ 3 Vì 12 ⋮ 3 nên (12+ 1+ *) ⋮ 3  (1+*) ⋮ 3 *  2;5;8. 4. Củng cố (5’) – Hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9? – Hướng dẫn HS làm Bài tập 101; 102 SGK 5. Dặn dò (2’) –Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 103; 104; 105 SGK – Chuẩn bị bài tập phần luyện tập..

<span class='text_page_counter'>(53)</span> Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết: 21. LUYỆN TẬP. I. MỤC TIÊU Kiến thức: – HS nhận biết nhanh chóng các số chia hết cho 2, cho 5. Tự mình đưa ra các ví dụ về các số chia hết cho 2, cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5. Kĩ năng : – Rèn luyện cho HS khi phát biểu để kết luận về một vấn đề toán học nào đó phải thận trọng, suy nghĩ và xem xét đủ các trường hợp có thể xảy ra mới có thể kết luận. Thái độ Cẩn thận chính xác khi làm bài II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. * Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. (1’) 2. Bài cũ: (6’) HS1 : Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 ; cho 5. Giải bài tập 93 c ; d trang 48 SGK c) 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 ⋮ 2 ; 42 ⋮ 2  1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 + 42 ⋮ 2 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 ⋮ 5 và 42 5  1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 + 42 5 d) 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 ⋮ 2 và 35 ⋮ 2  1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 + 35 ⋮ 2 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 ⋮ 5 và 35 ⋮ 5  1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 + 35 ⋮ 5 3. Bài luyện tập. Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Tìm số dư (8’) GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán. GV: Không thực hiện phép chia căn cứ vào đâu để xác định được số dư trong phép chia? GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh. Hoạt động 2: Viết số (6’) GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán. GV: Các số chia hết cho 2 có tính chất gì? GV: Các số chia hết cho 5 có tính chất gì? GV: Cho HS lên bảng trình bày GV: Cho HS nhận xét và thống nhất cách. Nội dung Dạng 1: Tìm số dư của phép chia. Bài tập 94 SGK Hướng dẫn Số dư khi chia 813 ; 264 ; 736 ; 6547 cho 2 lần lượt là 1 ; 0 ; 0 ; 1 Số dư khi chia 813 ; 264 ; 736 ; 6547 cho 5 lần lượt là : 3 ; 4 ; 1 ; 2. Dạng 2: Viết số thoả mãn điều kiện. Bài 97 trang 39 SGK Hướng dẫn a) Các số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 2 là : 450 ; 540 ; 504 b) Các số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 5 là : 450 ; 540 ; 405.

<span class='text_page_counter'>(54)</span> trình bày cho học sinh. Dạng 3: Nhận biết sai đúng Hoạt động 3: Nhận biết (4’) Bài tập 98 trang 39 SGK GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu Hướng dẫn của bài toán. a) Đúng GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực b) Sai hiện. c) Đúng GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày d) Sai Dạng 4: Suy luận cho học sinh. Hoạt động 4: Giải đố(12’) Bài 100 trang 39 : GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu Vì n ⋮ 5 Nên C = 5 của bài toán. Năm nay là năm 2003 mà ô tô ra đời trước GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực đó . Nên hiện. a=1b=8 GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày Vậy ôtô ra đời năm 1885 cho học sinh. 4. Củng cố (5’) – Những số có tính chất gì thì chia hết cho 2? Những số nào chia hết cho 5? – Hướng dẫn HS làm bài tập còn lại SGK. 5. Dặn dò (3’) – Xem lại các bài tập đã giải – Làm các bài tập 129 ; 130 ; 131 ; 132 (Sách Bài tập) – Xem trước bài “Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9”.

<span class='text_page_counter'>(55)</span> Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết: 22. §13. ƯỚC VÀ BỘI. I. MỤC TIÊU Kiến thức: – HS nắm vững định nghĩa ước và bội của một số, kí hiệu tập hợp các ước, các bội của một số. Kĩ năng : – HS biết kiểm tra một số có hay không là ước hoặc là bội của một số cho trước, biết cách tìm ước và bội của một số cho trước trong trường hợp đơn giản. – HS biết xác định ước và bội trong các bài toán thực tế đơn giản. Thái độ Cẩn thận chính xác khi làm bài II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. * Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. 2. Bài cũ: (2phút) Khi nào số a chia hết cho số b? 3. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Tìm hiểu ước và bội (12 phút) GV: Khi nào thì b gọi là ước của a? a gọi là bội của b? GV: Điều kiện để có bội và ước là gì? GV: Em hãy chỉ ra một phép chia hết và chỉ ra ước và bội? GV: Cho HS thực hiện ?1 GV: 18 Có phải là bội của 3 không? Vì sao? 18 có phải là bội của 4 không? Vì sao? GV: Cho HS đứng lên trình bày cách thực hiện. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh. GV: Muốn tìm các bội của một số hay các ước của một số em làm thế nào? Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm bội và ước của một số(15 phút) GV: Giới thiệu các kí hiệu Tập hợp các ước của a là Ư(a) Tập hợp các bội của a là B(a) GV: Giới thiệu cách tìm bội của một số. GV: Cho ví dụ hướng dẫn HS cách trình bày. GV: Để tìm bội của một số ta cần thực. (1phút). Nội dung 1. Ước và bội. Số tự nhiên a chia h?t cho số tự nhiên b0 nếu có số tự nhiên k sao cho a=b.k. a⋮ b ?1 Hướng dẫn 18 là bội của 3 vì 18⋮ 3 18 không là bội của 4 vì 18 4 . 4 là ước của 12 vì 12 ⋮ 4 4 không là ước của 15 vì 15 4. 2. Cách tìm ước và bội. Tập hợp các ước của a kí hiệu Ư(a) Tập hợp các bội của a kí hiệu B(a) Ví dụ: Tìm các bội nhỏ hơn 30 của 7 B(7) = 0; 7; 14; 21; 28.

<span class='text_page_counter'>(56)</span> hiện như thế nào? HS nêu Kết luận.. Cách tìm bội của một số (SGK). GV: Cho HS thực hiện ?2 ?2 Hướng dẫn Tìm số tự nhiên x mà x B(8) và x< 40 x  0; 8; 16; 24; 32 GV: Cho đứng lên trình bày cách thực hiện. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh. Ví dụ: Tìm các ước của 8 GV: Vậy để tìm tập hợp các ước của một Để tìm các ước của 8 ta lần lượt chia 8 cho các số ta thực hiện như thế nào? số 1, 2, 3, . . .8; ta thấy 8 chỉ chia hết cho 1, 2, GV: Cho ví dụ Hướng dẫn HS cách thực 4, 8. hiện. Do đó: Ư(8) = 1; 2; 4; 8 GV: Cho HS nhận xét và bổ sung và thống nhất cách trình bày cho học sinh. GV: Muốn tìm các ước của một số khác 0 ta thực hiện như thế nào? GV: Cho HS nêu kết luận SGK Cách tìm ước của một số Hoạt động 3: Hoạt động nhóm thực hiện (SGK) ?3 và ?4 (6 phút) ?3 Hướng dẫn GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán. Ư(12) = 1; 2; 3; 4; 6; 12 GV: Bài toán yêu cầu gì? GV: Hãy nêu cách tìm bội và ước của một ?4 Hướng dẫn số. Ư(1) = 1 GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực B(1) = 0; 1; 2; 3; 4; . . . hiện, nhận xét và bổ sung và thống nhất cách trình bày cho học sinh. GV: Nhấn mạnh lại các khái niệm thông qua các câu hỏi sau: - Số 1 có bao nhiêu ước? - Số 1 là ước của các số tự nhiên nào? - Số 0 có là ước của số tự nhiên nào không? - Số 0 là bội của những số tự nhiên nào? Hoạt động 4: Luyện tập (7phút) Bài 111 SGK Hướng dẫn GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu a) 8, 20 của bài toán. b) 0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28 GV: Cho 4 HS lên bảng trình bày cách c) 4k (k  N thực hiện. Bài tập 112 SGK GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. Hướng dẫn GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày Ư(4) = 1; 2; 4 cho học sinh. Ư(6) = 1; 2; 3; 6 Ư(9) = 1; 3; 9 Ư(13) = 1; 13 Ư(1) = 1 4. Củng cố (2phút).

<span class='text_page_counter'>(57)</span> – Bội của số a là gì? Ước của a là gì? Khi nào thì có ước và bội? – Hướng dẫn HS làm các bài tập SGK 5. Dặn dò (1phút) – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 113; 114 SGK; – Chuẩn bị bài mới.. Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết: 23 §14. SỐ NGUYÊN TỐ. HỢP SỐ. BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ.

<span class='text_page_counter'>(58)</span> I. MỤC TIÊU Kiến thức: – HS nắm được định nghĩa số nguyên tố, hợp số. Kĩ năng : – HS biết nhận ra một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản, thuộc 10 số nguyên tố đầu tiên, hiểu cách lập bảng số nguyên tố. – HS biết vận dụng hợp lí các kiến thức về chia hết đã học để nhận biết một hợp số. Thái độ Cẩn thận chính xác khi làm bài II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, bảng số nguyên tố. * Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. (1phút) 2. Bài cũ: (5phút) Khi nào ta nói a là ước của b (a  0). Tìm ước của 16 3. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm số nguyên tố – hợp số (18 phút) GV: Giữa só nguyên tố và hợp số có gì khác nhau ta xét ví dụ sau: Mỗi số 2; 3; 5 có bao nhiêu ước? Mỗi số 4; 6 có bao nhiêu ước? GV: Dựa vào số ước của các số thì em chia các số 2; 3; 4; 5; 6 thành mấy nhóm? Đó là những nhóm số nào? GV: Giới thiệu các số 2; 3; 5 gọi là số nguyên tố. Các số 4; 6 là hợp số. GV: Vậy thế nào là số nguyên tố, hợp số? GV: Cho HS đọc khái niệm SGK GV: Nhấn mạnh lại khái niệm. GV: Cho HS thực hiện ?1 GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán, lên bảng trình bày cách thực hiện. GV: Cho HS nhận xét bổ sung thêm và thống nhất . GV: Số 0 và số 1 là số nguyên tố hay hợp số? GV: Cho HS đọc chú ý SGK Hoạt động 2: Tìm hiểu cách lập bảng số nguyên tố không quá 100(12 phút) GV: Em hãy liệt kê các số nguyên tố nhỏ hơn 10. GV: Hướng dẫn HS lập bảng như SGK GV: Các số nguyên tố nhỏ hơn 100 gồm. Nội dung 1. Số nguyên tố, hợp số. Số a 2 3 4 5 6 Các ước 1 ;2 1 ;3 1 ;2 ;4 1 ;5 1 ;2 ;3 ;6 của a Các số 2 ; 3 ; 5 chỉ có hai ước số là 1 và chính nó. Các số 4 ; 6 có nhiều hơn hai ước số Ta gọi 2 ; 3 ; 5 là số nguyên tố Các số 4 và 6 là hợp số. Khái niệm : (SGK) ?1 Hướng dẫn 7 là số nguyên tố vì 7 > 1 và 7 chỉ có 2 ước là1 và 7. 8 là hợp số vì 8 > 1 và có nhiều hơn hai ước là 1 ; 2 ; 4 ; 8. 9 là hợp số vì 9>1 và có 3 ước là 1 ; 3 ; 9. Chú ý : (SGK ) 2. Lập bảng số nguyên tố không vượt quá 100. (SGK).

<span class='text_page_counter'>(59)</span> có mấy số? GV: Số nguyên tố nhỏ nhất là bao nhiêu? GV: Trong các số nguyên tố có bao nhiêu Số nguyên tố nhỏ nhất là số 2 và là số nguyên số chẵn? chẵn duy nhất. GV: Nếu nói số nguyên tố là các số tự nhiên lẽ đúng hay sai? Vì sao? 4. Củng cố (7phút) – Số nguyên tố là gì? Hợp số là gì? Muốn kiểm trang SGK một số có phải là số nguyên tố hay không ta thực hiện như thế nào? – Hướng dẫn HS làm bài tập 117 SGK 5. Dặn dò (2phút) – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 117; upload.123doc.net SGK; – Chuẩn bị bài tập phần luyện tập.. Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết: 24. LUYỆN TẬP. I. MỤC TIÊU Kiến thức: – HS được củng cố khắc sâu các kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9..

<span class='text_page_counter'>(60)</span> Kĩ năng : – Có kĩ năng vận dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết.. – Rèn luyện cho HS tính chính xác khi tính toán. Đặc biệt HS biết kiểm tra kết quả của phép nhân. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. * Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. (1’) 2. Bài cũ: 3. Bài mới: Giới thiệu bài. Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Viết số (10’) GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán. GV: Bài toán yêu cầu gì? GV: Số nhỏ nhất có 5 chữ số chia hết cho 3 thì có tính chất gì? GV: Số nhỏ nhất có 5 chữ số chia hết cho 9 thì có tính chất gì? GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày cách thực hiện. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh. Hoạt động 2: Lựa chọn đáp án đúng (9’) GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán. GV: Bài toán yêu cầu gì? GV: Cho đứng lên trình bày cách thực hiện. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh. GV: Nhấn mạnh lại các kết luâïn đúng. Và chỉ rõ giải thích cho HS nắm được các kết luận chưa khẳng định tính đúng của nó. Hoạt động 3: Tìm số dư mà không thực hiện phép chia(15’) GV: Giới thiệu cho HS các bài tập dạng trên GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán. GV: Không thực hiện phép chia ta làm như thế nào để tìm được phần dư? GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày cách. Nội dung Dạng 1: Viết số theo điều kiện cho trước Bài 106 trang 42 SGK Hướng dẫn a) Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số chia hết cho 3 là: 10 002. b) Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số chia hết cho 9 là: 10 008. Dạng 2: Lựa chọn Bài 107 trang 42 SGK Hướng dẫn Câu Đúng Sai a) Một số chia hết cho 9 thì o3 chia hết c Đ b) Một số chia hết cho 3 thì S chia hết cho 9 c) Một số chia hết cho 15 thì Đ số đó chia hết cho 3 d) Một số chia hết cho 45 thì Đ chia hết cho 9 Dạng 3: Tìm số dư Bài tập 108 trang 42 SGK Hướng dẫn 1546 chia cho 9 dư 7, chia cho 3 dư 1 1527 chia cho 9 dư 6, chia cho 3 dư 0 2468 chia cho 9 dư 2, chia cho 3 dư 2 1011 chia cho 9 dư 1, chia cho 3 dư 1 Bài tập 109 trang 42 SGK Hướng dẫn.

<span class='text_page_counter'>(61)</span> thực hiện. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh. GV: Bài tập 110 cho ta biết điều gì? Các giá trị m, n do đâu mà có? Các giá trị r, d do đâu mà có? GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh. Hoạt động 4: Phát triển tư duy(5’) GV: Cho HS đề bài. GV: Với bài toán trên ta tìm yếu tố nào trước? GV: Hướng dẫn HS cách trình bày GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.. a m. a b c m n r d. 16 213 827 7 6 8 Bài tập 110 trang 42 SGK Hướng dẫn 78 47 3666 6 2 3 3. 64 59 3776 1 5 5 5. 468 0. 72 21 1512 0 3 0 0. Bài tập nâng cao: Tìm sóâ tự nhiên 87 ab biết số đó chia hết cho 9 và a lớn hơn b 4 đơn vị. Hướng dẫn 87 ab ⋮ 9  (8+7+a+b) ⋮ 9  (15+a+b) ⋮ 9  a+b  3; 12 Ta có a-b = 4 nên a+b = 3 (Loại) Vậy. a+ b =12 a-b=4 } a=8 b=4 ¿⇒ {. Vậy số phải tìm là 8784 4. Củng cố (2’) – Gv nhấn mạnh lại dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9. – Hướng dẫn HS làm các dạng bài tập cơ bản. 5. Dặn dò (1’) – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại. – Chuẩn bị bài mới.. Ngày soạn: Ngày giảng:. Tiết: 25 §15. PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ.

<span class='text_page_counter'>(62)</span> I. MỤC TIÊU Kiến thức: – HS hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố. Kĩ năng : – HS biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp đơn giản, biết dùng luỹ thừa để viết gọn dạng phân tích. – HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết đã học để phân tích một số ra thừa số nguyên tố. Thái độ Cẩn thận chính xác khi làm bài II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. * Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. 2. Bài cũ: (6phút) Nêu khái niệm số nguyên tố – hợp số 3. Bài mới: Giới thiệu bài. (1phút). Hoạt động Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu cách phân tích 1. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố. một số ra thừa số nguyên tố(10phút) 300 = 6.50 Đặt vấn đề: Làm thế nào để viết một số hoặc 300  3.100 dưới dạng tích các thừa số nguyên tố? hoặc 300  2.150 . . . Ta xét trong mục này. 300 300 300 GV: Ví dụ phân tích số 300 ra thừa số nguyên tố. 6 50 3 100 2 150 GV: Hướng dẫn Hs cách thực hiện như sơ đồ cây. 2 3 2 25 10 10 2 75 GV: Cho HS nêu cách phân tích khác. GV: Ghi lên bảng 5 5 2 5 2 5 3 25 GV: Mỗi cách phân tích trên cho ta kết quả như thế nào? 5 5 GV: Ta thấy số 300 được viết dưới dạng hình 1 hình 2 hình 3 tích của các thừa số nguyên tố nên ta nói 300 = 6.50  2.3.2.25  2.3.2.5.5 đã phân tích số 300 ra thừa số nguyên 300 3.100 3.10.10  3.2.5.2.5 tố. 300 2.150  2.2.75  2.2.3.25 2.2.3.5.5 Khái niệm GV: Vậy phân tích một số ra thừa số (SGK) nguyên tố là gì? GV: Tại sao không phân tích tiếp 2; 3; 5 Tại sao 6, 50, 100, 150, 75, 25, 10 lại Chú ý: phân tích được tiếp? (SGK) GV: Cho HS nêu khái niệm SGK GV: Nhấn mạnh lại khái niệm GV: Cho Hs nêu chú ý SGK GV: Trong thực tế ta thường phân tích số 300 ra thừa số nguyên tố theo cột.

<span class='text_page_counter'>(63)</span> dọc. Cách làm như thế nào? Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phân tích 2. Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố. một số ra thừa số nguyên tố(10phút) GV: Khi phân tích một sô ra thừa số 300 2 Vậy 300 = 22.3.52 nguyên tố theo cột dọc thì ta chia các số 150 2 nguyên tố từ nhỏ đến lớn. 75 3 GV: Hướng dẫn HS cách phân tích. 25 5 Lưu ý: + Nên lần lượt xét tính chia hết 5 5 cho các số nguyên tố từ nhỏ đến lớn: 2, 1 3, 5, 7, 11, . . . + Trong quá trình xét tính chia hết nên vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 đã học. + Các số nguyên tố được viết bên phải cột, các thương được viết bên trái cột. GV: HD HS viết gọn bằng luỹ thừa và thứ tự các ước nguyên tố từ nhỏ đến lớn. GV: Cho HS đọc nhận xét SGK Nhận xét: (SGK) Hoạt động 3: Hoạt động nhóm thực  Hướng dẫn hiện  (8phút) 420 2 GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu 210 2 của bài toán. 105 3 GV: Bài toán yêu cầu gì? 35 5 GV: Để phân tích một số ra thừa số 7 7 nguyên tố ta thực hiện như thế nào? 1 Vậy 420 = 22.3.5.7 GV: Cho HS đại diện nhóm lên bảng trình bày cách thực hiện. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh. Hoạt động 4: Luyện tập (7phút) Bài tập 125 trang 50 SGK GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu Hướng dẫn của bài toán. a) 60 22.3.5 d) 1035  32.5.23 GV: Để phân tích số 420 ra thừa số b) 84  22.3.7 e) 400  24.52 nguyên tố ta thực hiện như thế nào? c) 285 3.5.19 g) 1000000 26.56 GV: Cho 4 HS lên bảng trình bày cách thực hiện. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh. 4. Củng cố (2phút) – Khi phân tích một số ra thừa số nguyên tố ta làm như thế nào? – Hướng dẫn HS làm Bài tập 125; 126 SGK. 5. Dặn dò (1phút) – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 127; 128 SGK; Ngày soạn:.

<span class='text_page_counter'>(64)</span> Ngày giảng:. Tiết: 26 - §16. ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG I. MỤC TIÊU Kiến thức: - Học sinh nắm được định nghĩa ước chung, bội chung, hiểu được khái niệm giao của hai tập hợp. Kĩ năng : - Học sinh biết tìm ước chung, bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê. các ước, liệt kê các bội rồi tìm các phần tử chung của hai tập hợp, biết sử dụng kí hiệu giao của hai tập hợp. - Học sinh biết tìm ước chung, bội chungtrong một số bài toán đơn giản. Thái độ Cẩn thận chính xác khi làm bài II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. * Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. (1phút) 2. Bài cũ: (4phút) Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là gì? 3. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động Hoạt động 1: Tìm hiểu ước chung của nhiều số(10phút) GV: Cho ví dụ. GV: Em hãy tìm các ước của 4; 6; 12? GV: Trong tập hợp các ước của 4; 6; 12 có những số nào chung ? GV: Giới thiệu về ước chung của hai hay nhiều số. GV: Ước chung của hai hay nhiều số là gì? GV: Cho HS đọc định nghĩa SGK GV: Nêu kí hiệu như SGK. Nội dung 1. Ước chung Ví dụ: Ư(4) = {1; 2; 4} Ư(6) = {1; 2; 3; 6} Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12} Các số 1; 2 là các ước chung của 4; 6; và 12. Định nghĩa: (SGK). Kí hiệu: Tập hợp các ước chung của 4; 6; và 12 là ƯC(4;6;12). Ta có ƯC(4;6;12) = {1; 2} *x ƯC(a;b) nếu a ⋮ x và b ⋮ x GV: Tóm tắt tổng quát như SGK * x ƯC(a;b;c) nếu a ⋮ x ; b ⋮ x và c ⋮ x GV: Cho HS thực hiện ?1 ?1 GV: Cho HS đọc đề bài. Hướng dẫn GV: Bài toán yêu cầu gì? *8 ƯC(16;40) : Đúng. GV: Cho HS lên bảng trình bày. Vì 16 ⋮ 8 và 40 ⋮ 8 GV: Cho HS nhận xét cách trình bày của *8 ƯC(32;28) Sai. bạn. Vì 28 ⋮ 8 GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho HS 2. Bội chung Hoạt động 2: Tìm hiểu bội chung của Ví dụ: Tìm B(6) và B(9)..

<span class='text_page_counter'>(65)</span> nhiều số(15 phút) B(6) = {0;6;12;18;24;30;36;.... } GV: Cho ví dụ. B(9) = {0;9;18;27;36;45;.... } GV: Em hãy tìm các bội của 6; 9? Các số 0; 18; 36; .... gọi là các bội chung GV: Trong tập hợp các bội của 6; 9 có của 6 và 9. những số nào chung ? Có những số nào nữa hay không? Vì sao? GV: Giới thiệu về bội chung của hai hay nhiều số. Định nghĩa: GV: Bội chung của hai hay nhiều số là gì? (SGK) GV: Cho HS đọc định nghĩa SGK Kí hiệu tập hợp các bội chung của 6 và 9 là GV: Nêu kí hiệu như SGK BC(6;9). Ta có: BC(6;9) = {0;18;36;.... } GV: Tóm tắt tổng quát lên bảng. *x BC(a;b) nếu x ⋮ a và x ⋮ b. *x BC(a;b;c) nếu x ⋮ a; x ⋮ b và x ⋮ c GV: Cho HS thực hiện ?2 ?2 GV: Cho HS đọc đề bài. GV: Bài toán yêu cầu gì? Hướng dẫn GV: Cho HS lên bảng trình bày. 6 BC(3 ; a ) GV: Cho HS nhận xét cách trình bày của → a {1; 2; 3; 6} bạn. 3. Chú ý GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho HS .1 .3 Hoạt động 3: Tìm hiểu giao của hai tập .2 .6 hợp(10 phút) .4 . . GV: Vẽ sơ đồ minh hoạ cho giao của hai tập hợp. - Khái niệm giao của hai tập hợp: (SGK) GV: Qua hình vẽ em hãy nêu khái niệm - Kí hiệu giao của hai tập hợp A và B là: A giao của hai tập hợp? B. GV: Giao của hai tập hợp là gì? Ư(6) Ư(12) = ƯC(6;12) GV: Nêu khái niệm giao của hai tập hợp B(6) B(9) = BC(6;9) như SGK . Ví dụ: GV: Nêu kí hiệu a) A = {1; 2; d} ; B = {1; d} → A B = {1; d } B GV: Lấy ví dụ cho HS hiểu rõ hơn khái .1 A .2 .d niệm giao. A B b) X = {cam,táo} ; Y = {xoài} → X Y= X. .táo .cam. . xoài. BT137 SGK. Hướng dẫn a) A B = { cam, chanh }. Y.

<span class='text_page_counter'>(66)</span> 4. Củng cố (4phút) – GV nhấn mạnh lại cách tìm ước chung, bội chung của hai hay nhiều số – Hướng dẫn HS làm bài tập 134 trang 53 SGK 5. Dặn dò (1phút) – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại; – Chuẩn bị bài mới..

<span class='text_page_counter'>(67)</span> Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết: 27 - §17. ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT I. MỤC TIÊU Kiến thức: – HS hiểu được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là 2 số nguyên tố cùng nhau, ba số nguyên tố cùng nhau. Kĩ năng : – HS biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố. –HS biết tìm ƯCLN một cách hợp lí trong từng trường hợp cụ thể, biết tìm ƯCLN trong các bài toán thực tế. Thái độ Cẩn thận chính xác khi làm bài II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn * Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1phút) 2. Bài cũ: (4phút) Thế nào là giao của hai tập hợp? Cho ví dụ. 3. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động Hoạt động 1: Ước chung lớn nhất (12 phút) GV: Nêu ví dụ SGK: Tìm các tập hợp Nêu ví dụ sgk: Tìm các tập hợp Ư(12), Ư(30), ƯC(12;30). GV: Tìm số lớn nhất trong tập hợp ƯC(12;30)? GV: Giới thiệu với HS về ƯCLN của hai hay nhiều số. GV: Nêu kí hiệu như SGK. GV: Vậy ƯCLN của hai hay nhiều số là số như thế nào? GV: Cho HS đọc ghi nhớ SGK GV: Hãy nêu nhận xét về quan hệ giữa ƯC và ƯCLN ở ví dụ trên? GV: Tất cả các ƯC của 12 và 30 đều là ước của ƯCLN(12;30) GV: Nêu chú ý GV: Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK và làm việc theo nhóm. Nội dung 1. Ước chung lớn nhất a.Ví dụ 1: Tìm các tập hợp ƯC(12;30) Ư(12)=  1; 2;3; 4; 6;12 Ư(30)= . 1; 2;3;5; 6;10;15;30. Vậy ƯC(12;30)=  1; 2;3; 6 Ta thấy 6 là số lớn nhất trong tập ƯC(12;30) nên số 6 được gọi là ước chung lớn nhất của 12 và 30 Kí hiệu: ƯCLN(12;30) = 6 b. Định nghĩa:(SGK). Nhận xét: Tất cả các ƯC của 12 và 30 đều là ước của ƯCLN(12;30)  Chú ý: Nếu a, b là số tự nhiên ƯCLN(a,1)=1 ƯCLN(a,b,1)=1. 2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách Hoạt động 2: Tìm ước chung lớn nhất phân tích ra thừa số nguyên tố bằng cách phân tích ra thừa số nguyên Ví dụ: Tìm ƯCLN (36; 84;168) tố(15 phút) * Phân tích ra TSNT GV: Cho ví dụ 2 36 = 22.32 GV: Hãy phân tích các số 36;84;168 ra 84 = 22.3.7 thừa số nguyên tố? 168 = 233.7.

<span class='text_page_counter'>(68)</span> GV: Số nào là TSNT chung của 3 số trên trong dạng phân tích ra TSNT? GV: Tìm TSNT chung với số mũ nhỏ nhất? GV: Để có thừa số, ước chung ta lập tích các TSNT chung. Để có ƯCLN ta lập tích các TSNT chung, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Từ đó ta rút ra quy tắc tìm ƯCLN. GV: Yêu cầu HS nhắc lại các bước tìm ƯCLN GV: Cho HS nêu các bước tìm ƯCLN của hai hay nhiều số. GV: Yêu cầu HS làm ?1 GV: Cho HS lên bảng trình bày. GV: Cho HS nhận xét cách trình bày của bạn. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho HS. Hoạt động 3: Hoạt động nhóm (10 phút) GV: Cho HS đọc đề bài GV: Bài toán yêu cầu gì? GV: Cho HS thực hiện theo nhóm hoàn thành yêu cầu của phiếu học tập. GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh. * Chọn TSNT chung: 2;3 * Lập tích thừa số đã chọn với số mũ nhỏ nhất: 2 số mũ nhỏ nhất là:2, số mũ nhỏ nhất của 3 là:1 Khi đó: ƯCLN(36;84;168)=22.3=12. Cách tìm ƯCLN (sgk) ?1 Hướng dẫn ƯCLN (12;30)=2.3=6 Vì 12=22.3 30 = 2.3.5. ?2 Hướng dẫn ƯCLN (8;9)= 1 ƯCLN (8;12;15)= 1 ƯCLN (24;16;8)= 8  Chú ý: (SGK). 4. Củng cố: (3phút) – GV nhấn mạnh lại cách tìm ƯCLN; – Hướng dẫn học sinh làm bài tập 139 trang 56 SGK. 5. Dặn dò (1phút) – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 140; 141 trang 56 SGK – Xem bài tập phần Luyện tập 1..

<span class='text_page_counter'>(69)</span> Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết: 28 - §17. ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT (tiếp theo) I. MỤC TIÊU Kiến thức: – Học sinh được củng cố cách tìm ƯCLN của hai hay nhiều số. Kĩ năng : – Học sinh biết tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN. – Nhận biết được một số dạng toán tìm ƯCLN cho dưới dạng bài toán tìm ẩn. Thái độ Cẩn thận chính xác khi làm bài II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn * Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Bài cũ: Nêu quy tắc tìm UCLN? (1phút) 3. Bài luyện tập Hoạt động Hoạt động 1: Tìm ƯC thông qua ƯCLN(6 phút) GV: Ơ VD 1 bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố, ta đã tìm được ƯCLN(12;30) = 6 GV:Hãy dùng nhận xét ở mục 1 để tìm ƯC(12;30)? GV: Có cách nào tìm ƯC của hai hay nhiều số mà không cần liệt kê các phần tử của mỗi số hay không? GV: Giới thiệu cách tìm ước chung thông qua ƯCLN Hoạt động 2: Tìm ƯC của hai hay nhiều số(9 phút) GV: Cho HS đọc đề bài. GV: Bài toán yêu cầu gì? GV: Số a có quan hệ gì với 420 và 700? GV: Số a phải như thế nào? GV: Vậy số a chính là gì của 420 và 700? GV: Cho HS lên bảng trình bày. GV: Cho HS nhận xét cách trình bày của bạn. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho HS GV: Nhấn mạnh lại các dạng toán về tìm ƯCLN của nhiều số. Các dạng toán về tìm ƯCLN. Hoạt động 3: Tìm ƯCLN của hai hay. (1phút). Nội dung 3. Cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN VD3: ƯCLN(12;30)=6 Ư(6)= . 1; 2;3; 6  1; 2;3; 6. 1; 2;3; 6 Vậy ƯC(12;30)= . Cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN (SGK) Dạng 1: Tìm ƯC của hai hay nhiều số Bài 142 trang 56 SGK Hướng dẫn b) 180 = 22.32.5 234 = 2.32.13 ƯCLN(180;234) = 2.32 = 18 ⇒ ƯC(180;234) = {1; 2; 3; 6; 9; 18} c) 60 = 22.3.5 90 = 2.32.5 135 = 33.5 ƯCLN(60;90;135) = 3.5 = 15 ⇒ ƯC(60;90;135) = {1; 3; 5; 15} Dạng 2: Tìm một số chưa biết Bài 143 trang 56 SGK Hướng dẫn.

<span class='text_page_counter'>(70)</span> nhiều số(8 phút) GV: Cho HS đọc đề bài. GV: Bài toán yêu cầu gì? GV: Các số cần tìm có quan hệ gì với 144 và 192? GV: Các số này có điều kiện gì không? GV: Cách tìm những số này như thế nào? GV: Cho HS lên bảng trình bày. GV: Cho HS nhận xét cách trình bày của bạn. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho HS Hoạt động 4: Tìm ƯC của hai hay nhiều số(10phút) GV: Cho HS đọc đề bài. GV: Bài toán yêu cầu gì? GV: Cạnh hình vuông mà bạn Lan muốn cắt phải thoả mãn điều kiện gì? Có liên hệ gì với chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đã cho? GV: Cho HS lên bảng trình bày. GV: Cho HS nhận xét cách trình bày của bạn. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho HS Hoạt động 4: Tìm ƯCLN qua bài toán thực tế (7phút) GV: Cho HS đọc đề bài GV: Bài toán yêu cầu gì? GV: Bài toán cho biết điều gì? GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh. 420 = 22.3.5.7 700 = 22.52.7 ƯCLN(420;700) = 22.5.7 = 140 Vậy: a = 140. Dạng 3: Tìm ƯC có điều kiến của hai hay nhiều số. Bài 144 trang 56 SGK Hướng dẫn 144 = 24.32 192 = 26.3 ƯCLN(144;192) = 24.3 = 48 ⇒ ƯC( 144;192) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 16; 24; 48} Vậy các ƯC lớn hơn 20 của 144 và 192 là 24 và 48. Dạng 4: Bài toán liên hệ thực tế. Bài 145 trang 56 SGK Hướng dẫn 75 = 3.52 105 = 3.5.7 ƯCLN(75;105) = 3.5 = 15 Vậy độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông là 15cm.. 4. Củng cố (3phút) – Ôn lại cách tìm ƯClN, tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN; Xem lại các bài tập đã làm. – Hướng dẫn HS làm các bài tập phần luyện tập 2. 5. Dặn dò (1phút) – Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập phần luyện tập 2. Ngày soạn:.

<span class='text_page_counter'>(71)</span> Ngày giảng: Tiết: 29 - LUYỆN. TẬP. I. MỤC TIÊU Kiến thức: – Học sinh được củng cố các kiến thức về tìm ƯCLN, tìm các ƯC thông qua tìm ƯCLN. Kĩ năng : – Rèn kĩ năng tính toán, phân tích ra thừa số nguyên tố; tìm ƯCLN. – Vận dụng trong việc giải các bài toán. Thái độ Cẩn thận chính xác khi làm bài II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn * Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1phút) 2. Bài cũ: Nêu cách tìm ƯC thông qua ƯCLN.(4phút) 3. Bài luyện tập Hoạt động Hoạt động 1: Tìm một số chưa biết khi biết các số chia hết cho nó(12 phút) GV: Cho HS đọc đề bài. GV: Bài toán yêu cầu gì? GV: 112 ⋮ x và 140 ⋮ x chứng tỏ x quan hệ như thế nào với 112 và 140? GV: Muốn tìm ƯC(112;140) em làm như thế nào? GV: Kết quả bài toán x phải thõa mãn điều kiện gì? GV: Cho HS lên bảng trình bày. GV: Cho HS nhận xét cách trình bày của bạn. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho HS Hoạt động 2: Vận dụng quy tắc tìm ƯC để tìm một số là ước của các số(10phút) GV: Cho HS đọc đề bài. GV: Bài toán yêu cầu gì? GV: Giả sử số bút của mỗi hộp là a thì ta có a có quan hệ gì với 28 và 36? GV: a có điều kiện gì không? GV: Bài toán đưa về dạng nào? Dựa vào đâu em biết được điều đó? GV: Em hãy neu cách tìm ƯC thông qua ƯCLN? GV: Cho HS lên bảng trình bày. GV: Cho HS nhận xét cách trình bày của bạn. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày. Nội dung Dạng 1: Tìm một số chưa biết Bài 146 trang 57 SGK Tìm x N, biết: ⋮ 112 x ; 140 ⋮ x và 10 < x < 20 Hướng dẫn ¿ 112 ⋮ x 140 ⋮ x } ¿. ⇒. x. ƯC(112;140). 112 = 24.7 140 = 22.5.7 ⇒ ƯCLN(112;140) = 22.7 = 28 ƯC(112;140) = {1; 2; 4; 7; 14; 28} Vì 10<x<20 Nên x = 14. Dạng 2: Tìm một số là ước của hai hay nhiều số Bài 147 trang 57 SGK Hướng dẫn Vì Mai và Lan mua cho tổ một số hộp bút chì màu. Gọi số bút trong mỗi hộp là a. Nên a là Ư(28) và a là Ư(36), a>2 b) a ƯC(28;36) 28 = 22.7 , 36 = 22.32 ƯCLN(28;36) = 22 = 4 → ƯC(28;36) = {1; 2; 4} Vì a>2 nên a = 4. c) Số hộp bút Mai mua:28:4 = 7hộp.

<span class='text_page_counter'>(72)</span> cho HS Hoạt động 3: Vận dụng quy tắc tìm ƯC để chia tổ chia nhóm(7phút) GV: Cho HS đọc đề bài. GV: Bài toán yêu cầu gì? GV: Nếu ta gọi số tổ được chia là a. Thì khi đó a có quan hệ gì với 48 và 72? GV: Số tổ phải như thế nào? GV: Vậy số tổ là gì của 48 và 72? GV: Cho HS lên bảng trình bày. GV: Cho HS nhận xét cách trình bày của bạn. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho HS Hoạt động 4: Phát triển kiến thức(8phút) GV: Cho đề toán. GV: Bài toán yêu cầu gì? GV: Số 264:a dư 24 suy ra được điều gì? Số nào sẽ chia hết cho a? Số a có quan hệ như thế nào với 24? GV: Tương tự, 363:a dư 43 suy ra được điều gì? ? Số nào sẽ chia hết cho a? Số a có quan hệ như thế nào với 43? GV: Số a có quan hệ gì với 264 – 24? Và 363 – 43?. Số hộp bút Lan mua: 36:4 = 9 hộp Dạng 3: Bài toán chia tổ, chia nhóm, chia phần thưởng Bài 148 trang 57 SGK. Hướng dẫn Gọi số tổ chia được là a. Ta có: 48 ⋮ a , 72 ⋮ a ⇒ a ƯC(48;72) Vậy số tổ nhiều nhất là ƯCLN(48;72) ƯCLN(48;72) = 24 Khi đó mỗi tổ có số nam là: 48:24 = 2(nam) và mỗi tổ có số nữ là: 72:24 = 3(nữ) Dạng 4: Bài tập phát triển tư duy Tìm a N, biết rằng 264 : a dư 24, còn 363:a dư 43. Giải. Vì 264 : a dư 24 nên a là ước của 264 - 24 = 240 và a >24. Vì 363 : a dư 43 nên a là ước của 363 - 43 = 320 và a > 43. ⇒ a là ƯC(240;320) và a > 43. ƯCLN(240;320) = 80. ⇒ ƯC(240;320) = {0; 2; ....; 40; 80} Vì a > 43 nên a = 80.. 4. Củng cố(2phút) – GV nhấn mạnh lại các dạng toán đã thực hiện. – Hướng dẫn học sinh phương pháp giải các dạng bài tập cơ bản. 5. Dặn dò(1phút) – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại. – Xem trước bài 18: “Bội chung nhỏ nhất”.. Ngày soạn: Ngày giảng:.

<span class='text_page_counter'>(73)</span> Tiết: 30 §17. BỘI CHUNG NHỎ NHẤT I. MỤC TIÊU Kiến thức: – Học sinh hiểu được thế nào là BCNN của nhiều số. Kĩ năng : – Học sinh biết tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố, từ đó biết tìm BC của hai hay nhiều số. – Học sinh biết phân biệt được điểm giống và khác nhau giữa hai qui tắc tìm BCNN và ƯCLN, biết tìm BCNN một cách hợp lí trong từng trường hợp cụ thể. Thái độ: Giáo dục và rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn * Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Bài cũ: (3phút) Nêu quy tắc tìm ƯCLN? 3. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động Hoạt động 1: Tìm hiểu về bội chung nhỏ nhất (7phút) GV: Cách tìm ƯCLN chúng ta đã biết Vậy để tìm BCNN ta thực hiện như thế nào? GV: Cho HS thực hiện ví dụ như SGK GV: Giới thiệu về BCNN của hai hay nhiều số. GV: Vậy bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số như thế nào? GV: Nêu kí hiệu. GV: Gọi HS đọc phần đóng khung sgk/57 GV: Em có nhận xét gì về các bội chung của 6 và 9 với BCNN(6;9)? GV: Cho HS đọc nhận xét SGK. (1phút). Nội dung 1. Bội chung nhỏ nhất a) Ví dụ: Tìm BC(6;9). B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; .... } B(9) = {0; 9; 18; 27; 36; 45; ....... } Vậy: BC(6;9) = {0; 18; 36; ........ } Số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp BC(6;9)là 18. Ta nói 18 là bội chung nhỏ nhất của 6 và 9. - Kí hiệu: BCNN(6;9) = 18 b) Khái niệm: (SGK) - Nhận xét: Tất cả các BC(6;9) đều là bội của BCNN(6;9).. GV: Mọi số tự nhiên đều là gì của 1? GV: Nêu chú ý về trường hợp tìm BCNN - Chú ý: (SGK) của nhiều số mà có một số bằng 1. BCNN(a;1) = a VD: BCNN(5;1) = 5 BCNN(a;b;1) = BCNN(a;b) BCNN(4;6;1) = BCNN(4;6) GV: Để tìm BCNN của hai hay nhiều số ta tìm tập hợp các BC của hai hay nhiều số. Số nhỏ nhất khác 0 chính là BCNN. Vậy còn cách nào tìm BCNN mà không cần liệt kê như vậy? và cách tìm BCNN có gì khác với cách tìm ƯCLN? 2. Tìm BCNN bằng cách phân tích các số Hoạt động 2: Cách tìm BCNN (15 phút) ra thừa số nguyên tố.

<span class='text_page_counter'>(74)</span> GV: Đưa ra ví dụ. a) Ví dụ: Tìm BCNN(42;70;180). GV: Trước hết hãy phân tích các số 42; 42 = 2.3.7 70; 180 ra thứa số nguyên tố? 70 = 2.5.7 180 = 22.32.5 GV: Hãy chọn các thừa số nguyên tố BCNN(42;70;180) = 22.32.5.7 chung và riêng? = 1260 GV: Hãy lập tích các thừa số nguyên tố vừa chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất? GV: Giới thiệu tích đó là BCNN phải tìm. GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm: - Rút ra quy tắc tìm BCNN. - So sánh điểm giống và khác với tìm ƯCLN. Hoạt động 3: Hoạt động nhóm tìm BCNN (12 phút) GV: Cho HS đọc đề bài. GV: Bài toán yêu cầu gì? GV: Để tìm BCNN của hai hay nhiều số t tiến hành mấy bước? Đó là những bước nào? GV: Cho HS lên bảng trình bày. GV: Cho HS nhận xét cách trình bày của bạn. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho HS GV: Cho HS nêu chú ý . GV: Trong các số (12;16;48) thì 48 là gì của 12 và 16?. b) Cách tìm: (SGK) ?1 Hướng dẫn * 8 = 23 12 = 22.3 BCNN(8;12) = 23.3 = 24 * 5 = 5; 7 = 7; 8 = 23 BCNN(5;7;8) = 23.5.7 = 280 * 12 = 22.3 ; 16 = 24 48 = 24.3 BCNN(12;16;48) = 24.3 = 48  Chú ý: (SGK). 4. Củng cố (5phút) – GV nhấn mạnh lại KN BCNN- Cách tìm BCNN. – Hướng dẫn HS làm các bài tập 150 SGK 5. Dặn dò (2phút) – Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập 149; 152 SGK. – Chuẩn bị bài tập phần luyện tập.. Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết:31 §17. BỘI CHUNG NHỎ NHẤT (TT).

<span class='text_page_counter'>(75)</span> I. MỤC TIÊU Kiến thức: – Học sinh biết tìm BC thông qua BCNN của hai hay nhiều số. – Vận dụng quy tắc vào thực hành giải bài tập. Kĩ năng : – Rèn luyên kĩ năng tìm BCNN - BC của hai hay nhiều số Thái độ Cẩn thận chính xác khi làm bài II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn * Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1phút) 2. Bài cũ: (5phút) Nêu quy tắc tìm BCNN của hai hay nhiều số? 3. Bài luyện tập Hoạt động Hoạt động 1: Tìm BC thông qua tìm BCNN (10 phút) GV: Cho HS nhắc lại nhận xét ở mục 1 SGK GV: Ta có thể tìm BC thông qua BCNN như thế nào? GV: Nhấn mạnh cách tìm BC thông qua BCNN. GV: Cho ví dụ như SGK GV: Cho HS lên bảng trình bày. GV: Cho HS nhận xét . GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho HS GV: Cho HS nêu cách tìm.. Nội dung 3. Cách tìm BC thông qua tìm BCNN Ví dụ: Cho A = {x N  x ⋮ 42; x ⋮ 70; x ⋮ 180, x<3700 }. Viết tập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử. Giải. ⋮ Vì x 42; x ⋮ 70; x ⋮ 180, x<3700 Nên x BC(42;70;180)và x<3700 BCNN(42;70;180) = 1260 Mà BC(42;70;180) là bội của BCNN(42;70;180). Vậy: A = {0; 1260; 2520} * Cách tìm: (SGK). LUYỆN TẬP Dạng 1: Tìm BC có điều kiện GV: Cho HS đọc đề bài Bài 153 trang 59 SGK. GV: Bài toán yêu cầu gì? Tìm các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45. GV: Yêu cầu HS nêu hướng làm. Hướng dẫn GV: Để tìm BC của 30 và 45 ta nên Ta có: 30 = 2.3.5 thực hiện như thế nào? 45 = 32.5 GV: Cho HS lên bảng trình bày cách BCNN(30;45) = 2.32.5 = 90 thực hiện Vậy các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45 GV: Cho HS nhận xét và bổ sung là: 0; 90; 180; 270; 360; 450. thêm GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh Dạng 2: bài toán liên hệ thực tế Hoạt động 3: Bài toán liên hệ thực Bài 154 trang 59 SGK. tế (8 phút) Hướng dẫn GV: Cho HS đọc đề bài Gọi số HS của lớp 6C là a. GV: Bài toán yêu cầu gì? Theo bài toán: GV: Gọi số HS lớp 6C là a. GV: Khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều vừa đủ hàng. Vậy a có Hoạt động 2: Vận dụng (10 phút).

<span class='text_page_counter'>(76)</span> quan hệ như thế nào với 2, 3, 4, 8? GV: Đến đây bài toán trở về giống các bài toán nào? GV: Cho HS lên bảng trình bày nhận xét và bổ sung thêm GV: Nhấn mạnh lại cách giải các dạng bài toán thự tế về BC. Hoạt động 4: Tìm mối liên hệ giữa BCNN và ƯCLN. (8 phút) GV: Cho HS đọc đề bài GV: Bài toán yêu cầu gì? GV: Yêu cầu HS làm theo nhóm, mỗi nhóm làm 1 cột. GV: Cho đại diện lên điền vào ô trống GV: Yêu cầu HS so sánh ƯCLN(a;b).BCNN(a;b) với a.b? GV: Nhấn mạnh lại quan hệ giữa ƯCLN và BCNN của hai số. ¿ a⋮ 2 a⋮ 3 a⋮4 a⋮8 }}} ¿. ⇒. a. BC(2;3;4;8) và 35. a. 60. BCNN(2;3;4;8) = 23.3 = 24 BC(2;3;4;8) = {0; 24; 48; 72; .... } ⇒ a = 48 Vậy số HS của lớp 6C là 48 học sinh. Dạng 3: Tìm mối liên hệ giữa BCNN và ƯCLN của hai số Bài 155 trang 60 SGK Hướng dẫn a 6 150 28 50 b 4 20 15 50 ƯCLN(a;b) 2 10 1 50 BCNN(a;b) 12 300 420 50 ƯCLN(a;b).BCNN(a;b) 24 3000 420 2500 a.b 24 3000 420 2500 Nhận xét: ƯCLN(a;b).BCNN(a;b) = a.b. 4. Củng cố (2phút) – Hãy nêu cách tìm BCNN của hai hay nhiều số? – So sánh sự giống và khác nhau giữa tìm BCNN và ƯCLN của hai hay nhiều số. 5. Dặn dò (1phút) – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại. – Chuẩn bị bài tập phần luyện tập 2. Ngày soạn: Ngày dạy:.

<span class='text_page_counter'>(77)</span> Tiết 32:. LUYỆN TẬP. A. MỤC TIÊU: + HS được củng cố và khắc sâu các kiến thức về tìm BCNN và BC thông qua BCNN. + Rèn kĩ năng tính toán, biết tìm BCNN một cách hợp lý trong từng trường hợp cụ thể. + HS biết vận dụng tìm bội chung và BCNN trong các bài tập thực tế đơn giản. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: - Giáo viên: Bảng phụ . - Học sinh: Học bài và làm bài đày đủ. C. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ - HS1: + Phát biểu quy tắc tìm BCNN - Hai HS lên bảng. của hai hay nhiều số lớn hơn 1. + Chữa bài tập 189 (SBT). Bài 189: ĐSố: a = 1386. - HS2: + So sánh quy tắc tìm BCNN và ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1? + Chữa bài tập 190 (SBT). Bài 190: ĐS: 0; 75; 150; 225; 300; 375. Hoạt động 2: LUYỆN TẬP - Yêu cầu HS làm bài tập 156 SGK. Bài 156: Hai HS lên bảng: x ⋮ 12 ; x ⋮ 21 ; x ⋮ 28.  x  BC (12; 21; 28) BCNN (12; 21; 28) = 84  BC (12; 21; 84) = 0; 84; ... vì 150 < x < 300  x  168; 252. - Yêu cầu HS làm bài tập 193 SBT. Bài 193 : 63 = 32. 7 - Yêu cầu HS lên bảng trình bày. 35 = 5. 7 - GV nhận xét, sửa sai, chốt lại. 105 = 3. 5. 7  BCNN (63;35;105) = 32. 5. 7 = 315. Bài 157 SGK: Sau a ngày hai bạn lại cùng trực nhật: - GV hướng dẫn HS phân tích bài 157 a là BCNN (10 ; 12). SGK. 10 = 2. 5 12 = 22. 3  BCNN (10; 12) = 22. 3. 5 = 60. Vậy sau ít nhất 60 ngày thì hai bạn lại cùng trực nhật. Bài 158: Bài 158 SGK. Số cây mỗi đội phải trồng là bội chung - So sánh bài 158 với bài 157 khác của 8 và 9, số cây đó trong khoảng từ nhau như thế nào ? 100 → 200. - Yêu cầu HS phân tích để giải bài tập. Gọi số cây mỗi đội phải trồng là a, ta có a  BC (8, 9) và 100 a 200..

<span class='text_page_counter'>(78)</span> Vì 8 và 9 là hai nguyên tố cùng nhau  BCNN (8; 9) = 8 . 9 = 72. Mà 100 a 200  a = 144. - Yêu cầu HS làm bài 195 <SBT>. - Yêu cầu 2 HS đọc và tóm tắt đề bài. - Yêu cầu HS hoạt động nhóm.. Bài 195: Gọi số đội viên là a (100 a 150) a - 1 phải chia hết cho 2; 3; 4; 5  (a - 1)  BC (2; 3; 4; 5) BCNN (2; 3; 4; 5) = 60. Vì 100 a 150  99 a-1 149 Có a - 1 = 120  a = 121 (TMĐK) Vậy số đội viên liên đội là 121 người.. - GV kiểm tra, cho điểm nhóm làm bài tốt. Hoạt động 3: CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT - Yêu cầu HS đọc có thể em chưa biết SGK. Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại bài. - Chuẩn bị tiết sau ôn tập chương, HS trả lời 10 câu hỏi ôn tập. - Làm bài tập 159; 160; 161 <SGK> và 196; 197 SBT..

<span class='text_page_counter'>(79)</span> Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết: 33 - ÔN TẬP CHƯƠNG I I. MỤC TIÊU Kiến thức: – Ôn tập cho học sinh các kiến thức đã học về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và nâng lên lũy thừa Kĩ năng : – Học sinh vận dụng kiến thức trên vào giải các bài tập về thực hiện các phép tính, tìm số chưa biết. Thái độ: Cẩn thận chính xác khi làm bài II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn * Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1phút) 2. Bài cũ: (5phút) Hãy nêu các dấu hiệu chia hết đã học? 3. Bài ôn tập Hoạt động Nội dung Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết (8phút) I. Lý thuyết GV: Cho HS đọc các câu hỏi trong SGK Câu 1: GV: Cho HS lần lượt trả lời các câu hỏi Phép cộng Phép nhân trong SGK a.b = b.a GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ôn tập T/Cgiao hoán a+b = b+a từ 1 đến 4? a+(b+c) = a+b)+c (a.b).c = a.(b.c) Câu 1: GV gọi hai HS lên bảng viết. T/C kết hợp HS1: Viết dạng tổng quát tính chất giao (a+b).c = a.c+b.c hoán và kết hợp của phép cộng.... T/C phân phối GV: Phép cộng còn có tính chất gì? Phép nhân còn có tính chất gì? (Cộng với 0; nhân với 1) Câu 2: GV: Cho HS trả lời câu hỏi 2 - Đ/N: sgk trang 26. GV: Chốt lại và ghi bảng. a . a .. .. . .. . a HS: Lên bảng viết công thức nhân và chia an = ⏟ (n 0) n hai lũy thừa cùng cơ số. a gọi là cơ số. n : Số mũ. GV: Nhấn mạnh lại về cơ số và số mũ trong mỗi công thức. Câu 3: GV: Hãy nêu tính chất chia hết của một am . an = am+n tổng? am : an = am-n (a 0, m n) HS nêu tính chất. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm Câu 4: GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày a ⋮ b ⇔ a = b.q (b 0) cho học sinh chú ý tính chất 2. am  GV: Em hãy nêu các dấu hiệu chia hết cho    a  b  m b  m  2, cho3, cho 5, cho 9. Câu 5: * Tính chất 1: HS lần lượt nêu các dấu hiệu chia hết. am  GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm    a  b  m b  m  Hoạt động 2: Vận dụng (30 phút) * Tính chất 2: GV: Cho HS đọc đề bài (a, b, m N, m 0) GV: Bài toán yêu cầu gì?.

<span class='text_page_counter'>(80)</span> GV: Điều kiện để a chia hết cho b? Điều kiện để a trừ được cho b? GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện GV: Cho HS nhận xét và bổ sung và thống nhất cách trình bày GV: Cho HS đọc đề bài GV: Bài toán yêu cầu gì? GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày ba câu. GV: Nhấn mạnh lại thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức. GV: Cho HS đọc đề bài GV: Bài toán yêu cầu gì? GV: Em hãy nêu các bài toán cơ bản tìm số chưa biết. GV: Với bài toán cụ thể trên ta thực hiện như thế nào? GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh GV: Nhấn mạnh lại các bài toán cơ bản về tìm số chưa biết. GV: Cho HS đọc đề bài GV: Bài toán yêu cầu gì? GV: Em hãy thực hiện thứ tự theo đề bài toán để viết biểu thức. GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh GV: Cho HS đọc đề bài GV: Bài toán yêu cầu gì? GV: Ta cần điền các số nào vào thứ tự các chỗ trống? GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh. Câu 6: (SGK) II. Bài tập Dạng 1: Thực hiện các phép tính Bài 159 trang 63 SGK Hướng dẫn a) n - n = 0 e) n . 0 = 0 b) n : n = 1(n 0) g) n . 1 = n c) n + 0 = n h) n : 1 = n d) n - 0 = n Bài 160 trang 63 SGK Hướng dẫn a) 204 -84:12 = 204-7 = 197 b) 15.23 + 4.32 - 5.7 = 15.8 + 4.9 -5.7 = 120 +36 -35 = 156 -35 = 121 c) 56:53 + 23.22 = 53 + 25 = 125+32 = 157 d) 164.53 + 47.164 = 164(53 + 47) = 164.100 = 16400 Dạng 2: Tìm số chưa biết Bài 161 trang 63 SGK Hướng dẫn a) 219-7(x+1) = 100 7(x+1) = 219-100 7(x+1) = 119 x+1 = 119:7 x+1 = 17 x = 17-1 = 16 b) (3x-6).3 = 34 3x-6 = 34:3 3x-6 = 33 = 27 3x = 27+6 = 33 x = 33:3 x = 11 Bài 162 trang 63 SGK Hướng dẫn (3x-8):4 = 7 3x-8 = 7.4 3x-8 = 28 3x = 28+8 3x = 36 x= 36:3 x= 12 Bài 163 trang 63 SGK Hướng dẫn 18-33-22-25 Ta thấy, trong 4 giờ chiều cao ngọn nến giảm 8cm..

<span class='text_page_counter'>(81)</span> Vậy trong 1 giờ chiều cao ngọn nến giảm (33-25):4 = 2cm. 4. Củng cố (5 phút) – GV nhấn mạnh lại các đơn vị kiến thức vừa ôn tập. – Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi còn và các bài tập còn lại. 5. Dặn dò (2phút) – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập. – Chuẩn bị phần ôn tập tiếp theo.. Ngày soạn:.

<span class='text_page_counter'>(82)</span> Ngày giảng:. Tiết: 34 ÔN TẬP CHƯƠNG I (TIẾP) A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Ôn tập cho HS các kiến thức đã học về tính chất chia hết của 1 tổng, dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3 và cho 9. Số nguyên tố, hợp số, ƯC và BC, ƯCLN và BCNN 2. Kỹ năng: HS vận dụng các kiến thức trên vào giải các bài toán thực tế.Rèn kỹ năng tính toán cho HS 3. Thái độ: Cẩn thận chính xác khi làm bài. B. Chuẩn bị: -Bảng phụ: +Bảng hiệu chia hết +Cách tìm ƯCLN-BCNN +Bài 165 (SGK)C- Tiến trình dạy học:. I. Kiểm tra bài cũ: Xen trong giờ. II.Bài mới: Hoạt động của GV và HS 1. Các dấu hiệu chia hết (10 phút) ? Ta đã học những dấu hiệu nào  GV giới thiệu sang mục 2 GV YC HS phát biểu dấu hiệu 2; 3; 5; cho 9 ? dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 chú ý điều kiện gì? GV YC HS xem bảng 2 sgk + GV treo bảng phụ phát phiếu họctập có nội dung giống bảng phụ cho HS. YC HS thảo luận theo nhóm. Theo em dấu hiệu chia hết dùng để làm gì? 2. Bội ; ước, số nguyên tố- hợp số (15 phút) GV: ngoài ra còn dùng để giải thích một số có là hợp số hay không  mục 3 GV lấy ví dụ: 2002 2 khi đó 2 gọi là gì của 2002 và ngược lại GV ta đã học số nguyên tố ; hợp số Vậy số nguyên tố ; hợp số có gì giống và khác nhau HS: trả lời ; HS khác nhận xét ( HS không trả lời được GV gợi ý) ? Để chỉ ra một số có là hợp số không ta làm gì? -GV treo bảng phụ 2 - Các nhóm khác nhận xét a = 243 +306 b= 20.17 + 15 . 29 c= 2 . 5 . 6 - 2 . 29 d =5 . 7 + 11 . 9 3. ƯCLN; BCNN (16 phút). Ghi bảng 1.Các dấu hiệu chia hết ( bảng 2 sgk) Bảng phụ: Tìm các số chia hết cho 2; 3; 5; 9 trong các số: a = 1995 d = 243 + 306 b= 2002 e = 18 . 2 + 15 . 7 c = 1969 g = 5.7 +11.9 2. Bội ; ước, số nguyên tố- hợp số a⋮b a là bội của b b là ước của a Bảng phụ: Gọi P là tập hợp các số nguyên tố. Điền ký hiệu ; thích hợp vào ô trống Nhóm Nhóm Nhóm 29. P. 29. P. 29 P. 247. P. 247. P. 247 P. 235. P. 235. P. 235 P. a P. a P. a P. b. b. P. b P. c P. c P. c P. d. d. d P. P P. P. 3. ƯCLN; BCNN Bảng 3 sgk 5. Bài tập.

<span class='text_page_counter'>(83)</span> Nêu cách tìm ƯCLN, BCNN = cách phân tích ra thừa số nguyên tố và rút ra nhận xét có gì giống và khác nhau GV y/ HS xem bảng 3 sgk - GV treo bảng phụ nd bài tập GV gọi HS thực hiện ? Số nhỏ nhất khác 0 chia hết cho cả ba số a; b;c là gì? Thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau GV hd HS sau đó gọi HS lên bảng thực hiện YC HS tóm tắt- Đk của số sách ntn? Gọi số sách là a thì a có quan hệ ntn với 10; 12;15 Khi đó a là gì của 10; 12;15 HS: a  10; 12;15  a  BC(10;12;15). Bài 1 Cho ba số a = 30; b = 18; c = 25 a) Tìm ƯCLN(a,b) b) Tìm số tự nhiên khác 0 nhỏ nhất chia hết cho cả a, b, c c) Tìm các cặp số nguyên tố cùng nhau Bài 2( Bài 167 sgk) Gọi số sách cần tìm là a quyển (a  N) Theo bài ra a  BC (10, 12, 15) và 100 a  150 10 = 2 . 5 15 = 3 . 5 12 = 22. 3 BCNN(9,15,30) = 22. 3. 5= 60 BC (10,12,15) = B(60) = {0; 60;120; 180…} Mà a  N và 100 a  150 nên a = 120 Vậy số sách cần tìm là 120 quyển. . BCNN(10;12;15) . 10=.... ;12 =....; 15 =..... GV YC HS về nhà làm III. Củng cố: (3phút) + GV giới thiệu mục: “Có thể em chưa biết” + Nếu a : m và a : n  a : BCNN (m, n) + Nếu a . b : c mà (b, c) = 1  a : c IV. Hướng dẫn về nhà: (1phút) -Ôn kỹ lại các kiến thức đã học, xem lại các bài tập đã chữa -Làm các bài còn lại – Bài 207  211 (SBT).

<span class='text_page_counter'>(84)</span> Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết: 35 ÔN TẬP CHƯƠNG I (tt) I. MỤC TIÊU Kiến thức: – Ôn tập cho học sinh các kiến thức đã học về ước chung và bội chung, ƯCLN, BCNN Kĩ năng : – Học sinh vận dụng kiến thức trên vào giải các bài toán thực tế. Thái độ: Cẩn thận chính xác khi làm bài II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn * Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1phút) 2. Bài cũ: (5phút) Thế nào là giao của hai tập hợp? Cho ví dụ. 3. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết (6 phút). Nội dung I. Lý thuyết. GV: Cho HS đọc các câu hỏi trong SGK GV: Cho HS lần lượt trả lời các câu hỏi trong SGK GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ôn tập từ 8đến 10? GV: ƯCLN của hai hay nhiều số là gì? Cách tìm như thế nào?. Câu 7: (SGK). Câu 8 (SGK). Hãy nêu cách tìm ƯC thông qua ƯCLN?. Câu 9(SGK). GV: BCNN của hai hay nhiều số là gì? Cách tìm như thế nào?. Câu 10(SGK). Hãy nêu cách tìm BC thông qua BCNN? Hoạt động 2: Vận dụng (10-phút) GV: Cho HS đọc đề bài. II. Bài tập Dạng 1: Tìm ƯC – BC của nhiều số Bài 166 trang 63 SGK. GV: Bài toán yêu cầu gì? GV: Số cần tìm có quan hệ gì với 84; 180; 6?. Hướng dẫn x. GV: Bài toán thuộc dạng nào?. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh. ƯC(84;180) và x>6 ƯCLN(84;180) = 12. GV: Để tìm x ta thực hiện như thế nào? GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày cách thực hiện. N  84 ⋮ x, 180 ⋮ x và x>6}. a) A = {x. ƯC(84;180) = {1; 2; 3; 4; 6; 12} Vậy: A = {12} b) B = {x. N  x ⋮ 12, x ⋮ 15, x ⋮ 18 và 0<x<300 }. x. BC(12;15;18) v à 0<x<300.

<span class='text_page_counter'>(85)</span> BCNN(12;15;18) = 180 BC(12;15;18) = {0; 180; 360; ..... } V ậy: B = {180 } Dạng 2: Bài toán vận dụng (18 phút) GV: Cho HS đọc đề bài GV: Bài toán yêu cầu gì? GV: Nếu ta gọi số sách là a, em hãy biểu thị mối liên hệ giữa a và 10; 12; 100; 150? GV: Bài toán thuộc dạng nào? GV: Em hãy nêu cách tìm số a trong trường hợp trên? GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh GV: Hướng dẫn HS phân tích và giải câu đố. GV: Hướng dẫn HS phân tích làm bà như sau: GV: Xếp hàng 5 thiếu 1, vậy chữ số tận cùng là bao nhiêu? GV: Xếp hàng 2 chưa vừa, vậy chữ số tận cùng là bao nhiêu? GV: Xếp hàng 7 đẹp thay, vậây số vịt là gì của 7? GV: Hãy tìm các số thõa điều kiện trên?. Dạng 2: Bài toán vận dụng Bài 167 trang 63 SGK Hướng dẫn Gọi số sách là a, thì: a ⋮ 10, a ⋮ 12, a ⋮ 15 và 100 150. ⇒ a. a. BC(10;12;15) BCNN(10;12;15) = 60. BC(10;12;15) = {0; 60; 120; 180; ... } Do 100. a. 150 nên a = 120. Vậy số sách đó là 120 quyển. Bài 169 trang 64 SGK Hướng dẫn Số vịt xếp hàng 5 thiếu 1, nên chữ số tận cùng là 4 hoặc 9. Xếp hàng 2 thấy chưa vừa nên số vịt không chia hết cho 2, do đó chữ số tận cùng là 9. Xếp hàng 7 đẹp thay, nên số vịt là bội của 7, có tận cùng là 9. Và số vịt bé hơn 200. Nên ta có: 7.7 = 49 7.17 = 119 7.27 = 189 Vì số vịt chia cho 3 dư 1 nên loại 119; 189. Vậy số vịt là 49 con.. 4. Củng cố (3phút) – GV nhấn mạnh lại kiến thức trọng tâm của chương I. – Hướng dẫn học sinh ôn tập các dạng bài tập chương I. 5. Dặn dò (2phút) – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại. – Chuẩn bị kiển tra 1 tiết..

<span class='text_page_counter'>(86)</span> Ngày soạn: Ngày dạy:. Tiết 36:. KIỂM TRA 1 TIẾT. A. MỤC TIÊU: - Kiểm tra việc lĩnh hội các kiến thức đã học trong phần cuối chương I của HS. + Kĩ năng giải bài tập về tính chất chia hết của một tổng, hiệu. Số nguyên tố, hợp số. + Tìm ƯC, ƯCLN, BC, BCNN của hai hay nhiều số. + Kĩ năng áp dụng kiến thức về ƯC, ƯCLN, BC, BCNN vào giải các bài toán thực tế. B. CHUẨN BỊ: GV: Đề in sẵn cho HS làm; HS: Ôn tập theo đề cương. C. MA TRẬN ĐỀ: Cấp độ Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Cấp độ Tên cao Chủ đề (nội dung, chương…). TL. Chủ đề 1 - Tính chất chia hết. - Dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, 9. - Nhận ra một tổng chia hết cho một số. - Nhận ra một số chia hết cho 2; 3; 5; 9 Số câu 1 Số điểm 1,0 Tỉ lệ % 10% Chủ đề 2 - Nhận ra số - Số nguyên tố, nguyên tố, hợp hợp số. số - Phân tích một - Biết các số số ra thừa số nguyên tố cùng nguyên tố nhau Số câu 1 Số điểm 1,0 Tỉ lệ % 10% Chủ đề 3 - Nhận ra ước, Ước và bội, ƯC, bội của một số BC, ƯCLN, - Nhận ra BCNN. ƯCLN, BCNN. TL. TL. 3 3,0điểm 30%. 1 1,0 10%. 2 2,0 điểm 20%. Số câu Số điểm Tỉ lệ % Tổng số câu. 1 1,0 10% 3. 2 1,0 10% 5. Tìm BC, ƯC thông qua cách tìm BCNN , ƯCLN 1 2,0 20% 1. Tổng số điểm. 3,0. 4,0. 30%. 40%. Tỉ lệ %. TL. Nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2;3;5;9 để ghép thành số thoả điều kiện cho trước 2 2,0 20% Phân tích được một số ra thừa số nguyên tố. Tìm được ƯCLN, BCNN của hai hay nhiều số. Cộng. Giải bài toán thực tế 1 1,0 10% 1. 5 5,0 điểm 50% 10. 2,0. 1,0. 10,0. 20%. 10%. 100%.

<span class='text_page_counter'>(87)</span> B. ĐỀ BÀI : Bài 1: (2 điểm) Không tính tổng và hiệu, xét xem tổng hiệu sau có chia hết cho 9 không? Vì sao? a) 234 + 135 ;. b) 581 – 7. 18. Bài 2: (1,0 điểm) Cho các số tự nhiên sau: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20. Số nào là số nguyên tố? Số nào là hợp số? Bài 3: (1,0 điểm) Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 56 và 288 Bài 4: (2,0 điểm) Bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố, hãy: a) Tìm ƯC(30, 18). b) Tìm BC (20, 24).. Bài 5: (2,0 điểm) Tìm số tự nhiên x nhỏ nhất khác 0, biết rằng: x  12 ; x 15 và x  18 Bài 6: (2,0 điểm) Một thúng trứng vịt có khoảng 150 đến 200 trứng. Nếu đếm từng chục (10 trứng) thì vừa hết, nếu đếm từng tá (12 trứng) thì cũng vừa hết. Hỏi số trứng vịt có trong thúng?. C. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM: ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:.

<span class='text_page_counter'>(88)</span> Bài 1 2 3. 4. Nội dung đáp án a) Có 234 9 và 135  9 nên 234 + 135 9. Biểu điểm 1,0. b) Có 581  9 và 7. 18 9 nên 581 – 7. 18  9 Các số là số nguyên tố: 2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19. 1,0. Các số là hợp số: 4, 6, 8, 9, 10, 12, 14, 15, 16, 18, 20 Phân tích được: 56 = 23. 7. 0,5 0,5. 288 = 25. 32 a) Có 30 = 2. 3. 5 và 18 = 2. 32. 0,5 0,25. 0,5. TSNT chung : 2 và 3. 0,25. UCLN(30, 18) = 2. 3 = 6. 0,25. UC(30, 18) = Ư(6) = { 1; 2; 3; 6}. 0,25. b) Có 20 = 22. 5 và 24 = 23. 3. 0,25. TSNT chung: 2. 5. 6. TSNT riêng: 3 và 5. 0,25. BCNN(20, 24) = 23. 3. 5 = 120. 0,25. BC(20, 24) = B(120) = { 0, 120, 240, 360, .... } Vì x là số tự nhiên nhỏ nhất khác 0, chia hết cho cả. 0,25. 12, 15 và 18 nên x là BCNN(12, 15, 18). 0,5. Ta có: 12 = 22. 3 ; 15 = 3. 5 ; 18 = 2. 32. 0,5. BCNN(12, 15, 18) = 22. 32. 5 = 180. 0,5. Vậy x = 180. 0,5. Gọi số trứng là x ( quả ) ( x  0 ) thì x 10 ; x 12 và 150  x  200 Do đó : x  BC(10;12) và 150  x  200 Tìm BCNN(10;12) = 60 x  BC(10;12) = { 60; 120; 180; 240; … } do 150  x  200 nên x = 180 Vậy số trứng là 180 quả .. 0,5 0,5 0,5 0,5.

<span class='text_page_counter'>(89)</span>

<span class='text_page_counter'>(90)</span>

<span class='text_page_counter'>(91)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×