Tải bản đầy đủ (.pdf) (57 trang)

Bài giảng Kinh tế chính trị Mác-Lênin: Chương 3 - Trường ĐH Thương Mại

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.26 MB, 57 trang )

ng dư siêu ngạch là động lực
mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản cải tiến kỹ thuật,
hợp lý hóa sx, tăng năng suất lao động xã hội.
(4) Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng
của giá trị thặng dư tương đối
88


3.2 .Tích lũy tƣ bản
3.2.1. Bản chất của tích lũy tƣ bản
3.2.2. Những nhân tố góp phần làm tăng quy mơ
tích lũy
3.2.3. Một số hệ quả của tích lũy tƣ bản

90


3.2.1. Bản chất của tích lũy tƣ bản
+Tái sản xuất giản đơn
+ Tái sản xuất mở rộng
+ Thực chất tích lũy TB là biến một phần GTTD thành tƣ bản
phụ thêm hay là tƣ bản hóa GTTD

+Nguồn gốc của tích luỹ tƣ bản là giá trị thặng dƣ, tƣ bản tích luỹ
chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tồn bộ tƣ bản .
+ Động cơ của tích lũy tƣ bản là quy luật GTTD và quy luật cạnh
tranh
+ Tích lũy tƣ bản làm cho quan hệ SXTBCB trở thành thống trị và
khơng ngừng mở rộng sự thống trị đó.
91



3.2.2. Những nhân tố góp phần làm tăng
quy mơ tích lũy
Thứ nhất, tỷ suất tích lũy
Thứ hai, nâng cao tỷ suất giá trị thặng dư: cắt xén
tiền công; tăng thời gian sử dụng tƣ liệu LĐ trong
ngày để tận dụng máy móc thiết bị…
Thứ ba, nâng cao năng suất lao động
Thứ tƣ, sử dụng hiệu quả máy móc (chênh lệch ngày
càngtăng giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng)
Thứ năm, đại lƣợng tƣ bản ứng trƣớc

92


3.2.3. Một số hệ quả của tích lũy tƣ bản
Thứ nhất: TLTB làm tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản
Cấu tạo hữu cơ của TB (ký hiệu c/v) là cấu tạo giá trị đƣợc
quyết định bởi cấu tạo kỹ thuật và phản ảnh sự biến đổi của
cấu tạo kỹ thuật của TB.

93


3.2.3. Một số hệ quả của tích lũy tƣ bản
Thứ 2: Tích lũy TB làm tăng tích tụ và tập trung TB
- Tích tụ tƣ bản:là sự tăng thêm quy mơ của tƣ bản cá biệt
bằng cách tƣ bản hóa giá trị thặng dƣ. bản.
- Là sự tăng thêm quy mô của tƣ bản cá biệt bằng cách hợp
nhất những tƣ bản cá biệt có sẵn trong xã hội thành một tƣ

bản cá biệt khác lớn hơn.

94


3.2.3. Một số hệ quả của tích lũy tƣ bản
Thứ 3: Tích lũy TB khơng ngừng làm tăng chênh lệch giữa thu
nhập của nhà TB với thu nhập của người lao động làm thuê
cả tuyệt đối và tương đối.

95


3.3. Các hình thức biểu hiện của giá trị
thặng dƣ trong nền KTTT
3.3.1. Lợi nhuận
3.3.2. Lợi tức
3.3.3. Địa tô

96


3.3. 1. Lợi nhuận
(1) Chi phí sản xuất
(2) Bản chất lợi nhuận
(3) Tỷ suất lợi nhuận
(4) Các nhân tố ảnh hƣởng tới tỷ suất lợi
nhuận
(5) Lợi nhuận bình quân
(6) Lợi nhuận thƣơng nghiệp

97


(1) Chi phí sản xuất (K)
Chi phí sản xuất là phần giá trị của hàng hóa, bù
lại giá cả của những TLSX đã tiêu dung và giá
cả của SLĐ đã được sử dụng để sản xuất ra
hàng hóa ấy
k=c+v

98


-Phân biệt giá trị hàng hố và chi phí sản xuất về
lƣợng và về chất:
+Về chất: Chi phí thực tế là chi phí lao động, cịn
chi phí sản xuất TBCN là chi phí tƣ bản
+Về lƣợng:

k < w

Nhƣ vậy, chi phí sản xuất TBCN che dấu quan hệ
bóc lột TBCN.
-Cần chú ý rằng: chi phí sản xuất TBCN ln nhỏ
hơn tƣ bản ứng trƣớc.
99


(2) Bản chất lợi nhuận
- ĐN:Giá trị thặng dư được so với toàn bộ tư bản ứng

trước, được quan niệm là con đẻ của tư bản ứng trước
mang hình thái chuyển hố là lợi nhuận. Kí hiệu là P.
Lúc đó c+v+m chuyển thành k+p
- Phân biệt lợi nhuận với giá trị thặng dƣ
+ Về chất: cả p, m đều là sự chiếm đoạt LĐ của CN làm
thuê
+ Về lƣợng: p có thể >.< hoặc = m
- Phạm trù lợi nhuận phản ánh sai lệch quan hệ bóc lột
TBCN: vì w=k+p ngƣời ta lầm tƣởng p là con đẻ của k.
Khi p khác m-> ngƣời ta cho rằng p khơng có nguồn
gốc tƣ m.
100


(3)Tỷ suất lợi nhuận
+ ĐN: là tỷ số tính theo % giữa GTTD và
toàn bộ TB ứng trƣớc (ký hiệu là p’)

m
+ Cơng thức tính:p' 
 100%
cv
+ Tỷ suất lợi nhuận phản ánh hiệu quả hay
mức doanh lợi đầu tƣ của tƣ bản

101


(4) Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi
nhuận

- Tỷ suất giá trị thặng dƣ
- Cấu tạo hữu cơ của TB

- Tốc độ chu chuyển của TB
- Tiết kiệm TBBB

102


(5) Tỷ suất LN bình quân và LN bình quân
(a) Tỷ suất lợi nhuận bình qn
* Ví dụ: giáo trình trang 73
* KN tỷ suất lợi nhuận bình quân:
- ĐN: là tỷ số tính theo % giữa tổng GTTD
hoặc LN và tồn bộ chi phí sx TBCN.
- Cơng thức:
m
P' 

 (c  v )

x100%

(b) Lợi nhuận bình quân
- ĐN: là lợi nhuận thu được theo tỷ suất LN
bình qn
- Cơng thức: P  P ' K
103



(6) Lợi nhuận thương nghiệp
- Tƣ bản thƣơng nghiệp
- Lợi nhuận thƣơng nghiệp:
+ Về mặt chất: Lợi nhuận thƣơng nghiệp là một phần giá
trị thặng dƣ do công nhân sản xuất tạo ra mà nhà tƣ bản
công nghiệp nhƣờng cho nhà tƣ bản thƣơng nghiệp.
+ Về mặt lượng: Là số chênh lệch giữa giá bán và giá mua
+ Lấy ví dụ về sự hình thành lợi nhuận thƣơng nghiệp

104


3.3.2. Lợi tức
* Tƣ bản cho vay trong CNTB
- TBCV là TBTT tạm thời nhàn rỗi mà người
chủ sở hữu nó cho người khác sử dụng trong
một thời gian nhằm thu được một số tiền lời
nhất định được gọi là lợi tức. Ký hiệu là Z
- Đặc điểm của TBCV trong CNTB:
Thứ nhất: Là hàng hóa đặc biệt: Là hàng hóa
Quyền SD tách khỏi quyền sở hữu…
Thứ hai: Là hình thái TB phiến diện nhất

105


* Lợi tức Z và tỷ suất lợi tức
- Lợi tức: Z

- Tỷ suất lợi tức: Z’

Z
+ Công thức Z’= ---------- x100%
TBC
- Nhân tố ảnh hƣởng đến tỷ suất lợi tức:
+ Tỷ suất lợi nhuận bình quân

+ Cung cầu TBCV
106


107

107


Bản chất của địa tô tƣ bản chủ nghĩa (R)
- Là bộ phận GTTD còn lại sau khi đã khấu trừ đi
phần LNBQ mà các nhà TB kinh doanh trên lĩnh vực
nông nghiệp phải trả cho địa chủ.
- Nguồn gốc của địa tô: là giá trị thặng dƣ do công
nhân tạo ra
- Cơ sở của địa tô: là quyền sở hữu ruộng đất.

By.DQH

108


Các hình thức địa tơ TBCN
* Địa tơ chênh lệch (ĐTCL I, ĐTCL II)

* Địa tô tuyệt đối

* Các loại địa tô khác (ĐT hầm mỏ, ĐT
đất độc quyền…)

109

109


Địa tơ tuyệt đối
+ VD

về sự hình thành địa tơ tuyệt đối:

TB đầu tƣ vào CN 500, với c/v = 4/1; m’=100%

TB đầu tƣ vào NN 100, với c/v=3/2; m’=100%
Kết quả là:
GT đƣợc tạo ra trong CN: 400c + 100v + 100m
Giá trị đƣợc tạo ra trong NN: 60c + 40v + 40 m
113


+ VD về sự hình thành địa tơ tuyệt đối:
Giá cả sx của nơng sản là:
Trong đó:

GCSXns  Kns  Pns


Pns  P'ns  Kns  P'ns 100

Còn:

m
100

P'ns  P'cn 
100% 
100%  20%
500
k

Nhƣ vậy:

Pns  P'ns 100  20% 100  20
Do đó: GCSXns = 100+20=120
Trong khi đó: Gtrị ns = 60c+40v+40m=140
114


+ VD về sự hình thành địa tơ tuyệt đối:
Do đó:

GCSXns = 100+20=120

Trong khi đó:
Gtrị ns = 60c+40v+40m=140

Lợi nhuận sn=(giá trị - gcsx)

= 140-120=20

= địa tô tuyệt đối
115


Địa tô tuyệt đối.: là một loại lợi nhuận siêu
ngạch ngồi lợi nhuận bình qn hình thành do
cấu tạo hữu cơ của tƣ bản trong nông nghiệp
thấp hơn trong công nghiệp, mà bất cứ nhà tƣ
bản thuê ruộng đất nào đều phải nộp cho địa
chủ

By.DQH

116


×