Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.62 MB, 505 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn:13/8/2016 Ngày giảng:15/8/2106 Tiêt 1. TÔI ĐI HỌC (Thanh Tịnh ). I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học. - Nắm được nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh. 2. Kĩ năng: - Đọc- hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm. - Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân. 3. Thái đô : - Có ý thức về vấn đề học tập của bản thân, trau dồi cách viết văn có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm. 4. Định hướng năng lực: Đọc diễn cảm văn bản biểu cảm II. Các kỹ năng sống cần có trong bài: 1. Giao tiếp: Trao đổi , trinh bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản. 2. Tự nhận thức: Suy nghĩ sáng tạo, phân tích, bình luận về những cảm xúc của nhân vật chính trong ngày đầu đi học…. III. Các PP/KT dạy học tích cực có thể sử dụng: Thảo luận nhóm:trình bày trong 1 phút về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản. …. Đông não:tìm hiểu những chi tiết thể hiện cảm xúc của nhân vật chính trong ngày đầu đi học.. IV. Chuẩn bị: - Giáo viên: Chân dung tác giả- tranh minh họa - Học sinh: Bài soạn V. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 8C A - HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. *Ổn định tổ chức:. - Mục tiêu cần đạt: + Kiểm tra được kiến thức cũ. + Tạo tâm thế, định hướng cho học sinh chú ý. - Phương pháp: Nghiên cứu tình huống, trao đổi đàm thoại. - Thời gian: (5p) - Hình thức hoạt động: Hoạt động nhóm. ĐVĐ: Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm của tuổi học trò thường được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ. Đặc biệt là những kỉ niệm về buổi đến.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> trường đầu tiên. Tiết học đầu tiên của năm học mới này, cô và các em sẽ tìm hiểu một truyện ngắn rất hay của nhà văn Thanh Tịnh. Truyện ngắn " Tôi đi học " Thanh Tịnh đã diễn tả những kỉ niệm mơn man, bâng khuâng của một thời thơ ấy. B- HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. Hoạt động 1: Tìm hiểu chung văn bản. - Mục tiêu cần đạt: Nắm được tác giả, tác phẩm., thể thơ, bố cục. - Phương pháp: Tư duy, giao tiếp, giải quyết vấn đề, phát vấn. - Thời gian: 10p. Điều chỉnh: ……………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………… …….. Hoạt đông của thầy và trò GV gọi hs đọc phần chú thích ? Khái quát vài nét chính về tác giả,. Nôi dung I . Tìm hiểu chung 1. Tác giả: - Thanh Tịnh (1911-1988), tên Trần Văn Ninh. - Dạy học, viết văn, làm thơ. - Sáng tác mang đậm chất trữ tình, đằm thắm, trong trẻo. 2. Tác phẩm: - “Tôi đi học” in trong tập Quê mẹ - 1941. - Thuộc văn bản biểu cảm. ? Thanh Tịnh có những tác phẩm nào? ? Tôi đi học được sáng tác vào thời gian nào? - GV yêu cầu hs giả thích một số từ khó - GV hướng dẫn h/s cách đọc. - Giáo viên đọc mẫu- gọi h/s đọc tiếp. ? Hãy tóm tắt ngắn gọn nội dung của truyện ngắn? ? Theo dõi văn bản em thấy có những nhân vật nào được kể lại trong truyện ngắn này? ? Trong đó nhân vật nào là nhân vật chính? Vì sao? ? Truyện được kể ở ngôi nào? ? Cách chọn ngôi kể thứ nhất có tác dụng gì? ? Xét về thể loại văn bản có thể xếp bài này vào loại văn bản nào? ?Có thể gọi đây là văn bản nhật dụng, văn bản biểu cảm được không? ? Nêu bố cục của văn bản ? - Bố cục : 3 phần. - Gọi học sinh đọc 4 câu đầu? ? Nỗi nhớ tựu trường của tác giả được khơi III. Tìm hiểu chi tiết văn bản.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> nguồn từ thời điểm? vì sao? +Thiên nhiên: lá rụng nhiều, mâybàng bạc + Sinh hoạt: mấy em rụt rè cùng mẹ đến trường. ? Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ lại kỷ niệm cũ như thế nào? Tác giả sử dụng loại từ gì? Phân tích giá trị biểu cảm của 4 từ láy cảm xúc ấy? ? Những cảm xúc đó có trái ngược, khác nhau không? Vì sao? *GV Gọi học sinh đọc đoạn 2? ? Tác giả viết “Con đường này… đi học” Tâm trạng thay đổi đó cụ thể như thế nào? Những chi tiết nào trong cử chỉ, hành động, lời nói của “tôi” làm em chú ý? Vì sao? ? Nhận xét những từ miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói của “tôi”?? Tác dụng của việc sử dụng động từ?. 1 . Tâm trạng nhân vật “tôi” trong ngày đầu đi học. * Khơi nguồn kỷ niệm: +Thời điểm: cuối thu + Tâm trạng: nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã. Từ láy: cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng. * Khi đi cùng mẹ đến trường: + Thấy lạ. + Cảnh vật đều thay đổi. + Lòng tôi có sự thay đổi lớn. Trang trọng, đứng đắn. + Cử chỉ, hành động, lời nói: thèm, bặm, ghì, xệch, chúi, muốn,… Động từ: Ngộ nghĩnh, ngây thơ, đáng yêu háo hức, hăm hở.. C- HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP. - Mục tiêu cần đạt: Học thuộc và đọc diễn cảm bài thơ. - Phương pháp: Tư duy, giao tiếp, giải quyết vấn đề. - Thời gian: - Điều chỉnh: ……………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………… ……… D- HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. (Dặn dò các em về nhà làm). - Mục tiêu cần đạt: Đọc cho người thên nghe bài thơ. - Phương pháp: Tư duy, giải quyết vấn đề. - Thời gian: 1p - Điều chỉnh: ……………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………… ….. E- HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG.(Về nhà) - Mục tiêu cần đạt: Sưu tầm thêm các bài thơ có nội dung tương tự trên mạng Internet. - Phương pháp: Tư duy, giải quyết vấn đề..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Thời gian: 1p - Điều chỉnh: ……………………………………………………………………………. 4. Củng cố: Đọc diễn cảm lại phần đầu của văn bản 5. Dặn dò: - Học bài, làm bài tập. - Chuẩn bị tiếp phần tiếp theo Ngày soạn:13/8/2016 Ngày giảng:15/8/2016 Tiết 2:. TÔI ĐI HỌC (Thanh Tịnh ). I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học. - Nắm được nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh. 2. Kĩ năng: - Đọc- hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm. - Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân. 3. Thái đô : - Có ý thức về vấn đề học tập của bản thân, trau dồi cách viết văn có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm. 4. Định hướng năng lực : Đọc diễn cảm văn bản biểu cảm II. Các kỹ năng sống cần có trong bài: 1. Giao tiếp :trao đổi , trinhg bày suy nghĩ/ ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản. 2. Tự nhận thức :suy nghĩ sáng tạo, phân tích, bình luận về những cảm xúc của nhân vật chính trong ngày đầu đi học…. III. Các PP/KT dạy học tích cực có thể sử dụng: 1. Thảo luận nhóm:trình bày trong 1 phút về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản. …. 2. Đông não:tìm hiểu những chi tiết thể hiện cảm xúc của nhân vật chính trong ngày đầu đi học.. IV. Chuẩn bị: - Giáo viên: Chân dung tác giả- tranh minh họa - Học sinh: Bài soạn V. Các bước lên lớp:.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> 1. Ổn định lớp:. 8C: 8D: 8E:. 2. Kiểm tra bài cũ: Kể lại tóm tắt truyện ngắn tôi đi học 3. Bài mới: - Giờ trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu tâm trạng của nhân vật tôi khi cùng mẹ đến trường và khi tiếng trống trường vang lên…hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu tiếp Hoạt đông của thầy và trò. Nôi dung. I .Tác giả, tác phẩm : 1. Tác giả: - Thanh Tịnh (1911-1988), 2. Tác phẩm: II. Đọc – Tìm hiểu chung: 1. Đọc: 2. Tìm hiểu chung:III. Phân tích : *Giáo viên đọc đoạn văn 3 1 . Tâm trạng nhân vật “tôi” trong ? Cho biết tâm trạng của “tôi”? ngày đầu đi học. * Khơi nguồn kỷ niệm: * Khi đi cùng mẹ đến trường: ? Nhận xét cách tả và kể ở đây? * Khi đến trường: ? Vậy ý kiến của em như thế nào về + Lo sợ vẫn vơ, vừa bỡ ngỡ, vừa tâm trạng đó của “tôi” ước ao thầm vụng. ? Tâm trạng nào của “tôi” buồn cười + Chơ vơ, vụng về, lúng túng, nhất? ngập ngừng, e sợ. Tả, kể rất tinh tế và hay: Chuyển biến hợp quy luật tâm lý trẻ. * Khi nghe gọi tên và rời tay mẹ vào lớp: + Lúng túng càng lúng túng hơn. + giúi vào lòng mẹ nức nở khóc. miêu tả tinh tế, so sánh hấp dẫn: sợ hãi. * Khi ngồi vào chỗ và đón nhận tiết học đầu tiên: Gọi học sinh đọc đoạn văn 4? ?Khi nghe ông đốc đọc bản danh sách + Thấy mới lạ, hay hay. học sinh mới, “tôi” có tâm trạng như + lạm nhận. hồn nhiên trong sáng. thế nào? + hình ảnh con chim non: có ý nghĩa ?Lúc ấy “tôi” đã làm gì? Vì sao? ?Có thể nói: chú bé này tinh thần yếu thực và dụng ý nghệ thuật, có ý nghĩa tượng trưng. đuối hay không? 2. Hình ảnh những nhân vật khác :.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> 4. Củng cố: - Văn bản có sự kết hợp của các loại văn bản nào? - Vai trò của thiên nhiên trong truyện ngắn?. 5. Dặn dò: - Học bài, làm bài tập. - Chuẩn bị “Trong lòng mẹ” - Thử ghi nhật ký về buổi tựu trường đầu tiên của em 6. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………… ……………………………………………………………………………. Ngày soạn: 16/8/2015 Ngày giảng: 22/8/2015 Tiết 3: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - chủ đề văn bản . - Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản. 2. Kĩ năng: - Đọc- hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản. - Trình bày một văn bản nói, viết thống nhất về chủ đề. 3. Thái đô: - Có ý thức trau dồi vận dụng tốt khi nói, viết văn theo một chủ đề. 4. Định hướng năng lực :Viết đoạn văn thể hiện chủ đề văn bản II. Các kỹ năng sống cần có trong bài: 1. Giao tiếp :phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng cá nhân về chủ đề và tính thống nhất về chủ đề của văn bản. 2. Tự nhận thức :suy nghĩ sáng tạo, phân tích, III. Các PP/KT dạy học tích cực có thể sử dụng: 1. Thảo luận nhóm: Phân tích các tình huống thực hành có hướng dẫn... 2. Đông não: Suy nghĩ, phân tích đối chiếu văn bản để xác định chủ đề và tính thống nhất của chủ đề. IV. Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ- một số văn bản - Học sinh: Bài soạn V. Các bước lên lớp:.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ:. 8C. 3. Bài mới: - Một văn bản bao giờ cũng đòi hỏi có sự thống nhất cao. Vậy làm thế nào để đạt được điều ấy? Ta sẽ tìm hiểu ở tiết học hôm nay Hoạt đông của thầy và trò - Hướng dẫn tìm hiểu chủ đề của văn bản ? Giáo viên yêu cầu học sinh đọc văn bản “tôi đi học” và nêu câu hỏi thảo luận: ? Văn bản miêu tả những sự việc đang xảy ra (hiện tại) hay đã xảy ra (hồi tưởng, kỷ niệm)? Đó là kỷ niệm nào?. ? Tác giả viết văn bản này nhằm mục đích gì? Giáo viên gọi đại diện nhóm lần lượt trả lời câu hỏi trên. ?Nội dung các em tìm hiểu chình là chủ đề của văn bản. vậy chủ đề của văn bản đó là gì? ?Vậy chủ đề của văn bản là gì? - Hướng dẫn tìm hiểu về tính thống nhất về chủ đề của văn bản ? Để biết được văn bản “tôi đi học” nói lên những kỷ niệm, tác giả đã bộc lộ ở những nội dung gì? ? Để tái hiện những kỷ niệm về ngày đầu tiên đi học, tác giả đặt nhan đề, văn bản, sử dụng từ ngữ, câu văn nào? ? Để tô đậm cảm giác bỡ ngỡ, tâm trạng hồi hộp của nhân vật tôi trong buổi tựu trường ấy, tác giả sử dụng các từ ngữ, chi tiết nghệ thuật nào? Từ sự phân tích trên cho biết: ? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề văn bản? ? Tính thống nhất về chủ đề được thể hiện ở những phương diện nào trong văn bản?. Nôi dung I – Chủ đề của văn bản: 1. Ví dụ: 2. Nhận xét:. - Chủ đề là đối tượng, là vấn đề chính mà văn bản biểu đạt. II – Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:. - Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không rời hay lạc sang chủ đề khác. - Để viết hoặc hiểu một văn bản, cần xác định chủ đề được thể hiện ở nhan đề, đề mục, trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại.. III – luyện tập: Bài 1: ? Làm thế nào để viết một văn bản bảo đảm - Nhan đề văn bản: rừng cọ quê tính thống nhất về chủ đề? tôi. - Các đoạn: giới thiệu rừng cọ, tả.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> cây cọ, tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó với cây cọ. - Trật tự sắp xếp ấy không nên thay đổi. Vì nó đã hợp lý. - Hướng dẫn luyện tập - Câu trực tiếp nói về tình cảm - Gv cho h/s đọc và xác định yêu cầu đề giữa người dân sônh Thao với rừng - Đọc văn bản: Rừng cọ quê tôi” cọ: ? Phân tích tính thống nhất chủ đề của văn Dù ai đi ngược về xuôi bản? Cơm nắm lá cọ là người sông ? Chủ đề của văn bản trên là gì? Thao. Bài 2: - Ý b và d sẽ làm cho bài viết lạc đề. Bài 3: Nên bỏ câu c, h, viết lại câu b: con đường quen thuộc mọi ngày dường như bỗng trở nên mới lạ. GV yêu càu hs đọc bài tập ? xác định yêu cầu đề? GV cho thời gian hs suy nghĩ, lựa chọn * HS thảo luận nhóm Gọi trình bày- giải thích 4. Củng cố: - Chủ đề là gì? - Để viết hoặc hiểu một văn bản ta cần làm gì? 5. Dặn dò: - học bài. - Chuẩn bị “Trong lòng mẹ” - Thử viết đoạn văn nói lên cảm xúc của mình khi buổi đầu tiên vào học lớp 8? 6. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………… …................................................................................................................... ……………………………………………………………………………....
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Ngày soạn: 16/8/2015 Ngày giảng : 22/8/2015 Tiết4:. Văn bản : TRONG LÒNG MẸ ( Trích: Những ngày thơ ấu ) Nguyên Hồng. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nắm được khái niệm thể loại hồi kí. - Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.. - Nắm được ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật - Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng. 2. Kĩ năng: - Bước đầu biết đọc- hiểu một văn bản hồi kí. - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện. 3. Thái đô : - Có ý thức về vấn đề học tập của bản thân, trau dồi cách viết văn có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm. Yêu mến văn học. 4. Định hướng năng lực :Viết văn biểu cảm II. Các kỹ năng sống cần có trong bài: 1.Giao tiếp : Trao đổi, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản 2.Tự nhận thức : Suy nghĩ sáng tạo, phân tích, bình luận những cảm xúc của bé Hồng về tình yêu thương mãnh liệt đối với người mẹ. III. Các PP/KT dạy học tích cực có thể sử dụng: 1.Thảo luận nhóm:Trình bày trong 1 phút về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản. 2. Đông não:Tìm hiểu những chi tiết thể hiện tình cảm của nhân vật bé Hồng với mẹ IV. Chuẩn bị: - Giáo viên: Chân dung tác giả - Học sinh: Bài soạn - Tìm đọc tập truyện “những ngày thơ ấu” V. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 8C 2. Kiểm tra bài cũ: ? Phân tích tâm trạng nhân vật “tôi” trong văn bản tôi đi học? 3. Bài mới: - Nguyên Hồng là một trong những nhà văn có hoàn cảnh sống rát cơ cực nên ông rất thất thía nỗi khổ của người nghèo. Ông được coi là nhà văn củ những người cùng khổ. Viết về những nhân vật ấy, ông có niềm thương yêu sâu sắc,.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> mãnh liệt. Nhân vật chính Trong lòng mẹ cũng chính là một trong những hình ảnh của tuổi thơ ông Hoạt đông của thầy và trò - GV yêu cầu hs đọc phần chú thích dấu sao. ? Nêu vài nét về tác giả ?. Nôi dung I , Tác giả, tác phẩm: 1. Tác giả: Nguyễn Nguyên Hồng. Ông hướng ngòi bút về những người cùng khổ và yêu ? Nêu vài nét về tác phẩm? thương thắm thiết. 2. Văn bản: - Trích “Những ngày thơ ? Văn bản thuộc thể loại gì? ấu” - GV yêu cầu h/s giải thích một số từ khó? II –Đọc- Tìm hiểu chung: - Hướng dẫn h/s Đọc- Tìm hiểu chung. 1. Đọc: - Giáo viên hướng dẫn cách đọc, gọi học sinh 2. Tìm hiểu chung.: đọc văn bản. - GV nhận xét cách đọc của học sinh. ? So sánh với bố cục, mạch truyện và cách kể chuyện bài :Trong lòng mẹ có gì giống, khác bài Tôi đi học? ? Có thể chia đoạn trích thành 2 hay 3 đoạn? III. Phân tích: ? Truyện kể về những nhân vật nào? ? Gọi học sinh đọc lại đoạn 1? `1.Nhân vật bà cô . ? Nhân vật bà cô được thể hiện qua những chi tiết nào? Tác giả dùng nghệ thuật gì? ? Những chi tiết ấy kết hợp với nhau như thế nào và nhằm mục đích gì? ? Trong cuộc gặp gỡ ấy tính cách và tâm địa bà cô thể hiện rõ qua phương diện nào? - Cử chỉ cười hỏi và nội dung câu hỏi của bà * Cử chỉ: cô có phản ánh đúng tâm trạng và tình cảm - Cười nói rất kịch. của bà với mẹ bé Hồng không? ? Vì sao em nhận ra điều đó? ? Từ ngữ nào biểu hiện thực chất thái độ của bà? ? Rất kịch nghĩa là gì? ? Vì sao bà cô lại có thái độ và cách cư sử như * Lời nói: - dịu dàng, ngọt ngào, thân vậy? ? Bà muốn gì khi nói mẹ đang “phát tài” và mật ngân dài tiếng “em bé” ? Bé Hồng có nhận lời bà cô không? Sau lời * Hành đông: - Mắt long lanh nhìn chằm từ chối của bé Hồng, bà cô lại hỏi gì? chặp..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> ? Nét mặt và thái độ của bà thay đổi như thế nào? Điều đó thể hiện việc gì? ? Lúc ấy bé Hồng làm gì? ? Việc bà cô mặc kệ cháu cười dài trong tiếng khóc, vẫn cứ tươi cười kể các chuyện về mẹ Hồng, rồi đổi giọng, vỗ vai nghiêm nghị, tỏ ra xót thương anh trai, điều đó càng làm lộ rõ bản chất gì của bà cô?. - Khuyên bảo, an ủi, khích lệ. -> Tả tinh tế: Chỉ là sự giả dối, thâm hiểm, độc ác.. 4. Củng cố: - HS đọc diễn cảm lại phần đầu của truyện. 5. Dặn dò: - Học bài, chuẩn bị tiếp phần còn lại. 6. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………. …………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ……….. Ngày 17 tháng 8 năm 2015 TCM kí duyệt. Ngày soạn: 19/8/2015.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Ngày giảng: 24/8/2015 Tiết 5:. Văn bản : TRONG LÒNG MẸ ( Trích: Những ngày thơ ấu ) Nguyên Hồng. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nắm được khái niệm thể loại hồi kí. - Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.. - Nắm được ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật - Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng. 2. Kĩ năng: - Bước đầu biết đọc- hiểu một văn bản hồi kí. - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện. 3. Thái đô : - Có ý thức về vấn đề học tập của bản thân, trau dồi cách viết văn có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm. Yêu mến văn học. 4. Định hướng năng lực: Đọc, viết văn biểu cảm II. Các kỹ năng sống cần có trong bài: 1.Giao tiếp : Trao đổi, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản 2. Tự nhận thức : Suy nghĩ sáng tạo, phân tích, bình luận những cảm xúc của bé Hồng về tình yêu thương mãnh liệt đối với người mẹ. III. Các PP/KT dạy học tích cực có thể sử dụng: 1.Thảo luận nhóm:trình bày trong 1 phút về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản. 2. Đông não:tìm hiểu những chi tiết thể hiện tình cảm của nhân vật bé Hồng với mẹ IV. Chuẩn bị: - Giáo viên: Chân dung tác giả - Học sinh: Bài soạn - Tìm đọc tập truyện “những ngày thơ ấu” V. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 8C 2. Kiểm tra bài cũ: Phân tích tâm trạng nhân vật “tôi” trong văn bản tôi đi học? 3. Bài mới: Hoạt đông của thây và trò. Nôi dung III. Tìm hiểu văn bản:.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Hướng dẫn hs Đọc- Tìm hiểu văn bản 1. Nhân vật bà cô: ?Trong truyện cho thấy hoàn cảnh sống hiện tại của bé Hồng như thế nào? 2. Nhân vật bé Hồng: - Hoàn cảnh: + Bố mất sớm. + Mẹ đi tha hương cầu thực. + Sống trong sự ghẻ lạnh, hắt hủi ? Diễn biến tâm trạng của bé Hồng khi lần lượt của họ hàng. nghe những câu hỏi và thái độ cử chỉ của bà cô -> Sống thiếu tình thương. như thế nào? Có thể phân chia để theo dõi và -> Đáng thương. phân tích diễn biến ấy thành những bước hoặc 3. Diễn biến tâm trạng của Hồng đoạn như thế nào? trong cuôc đối thoại với bà cô: - Im lặng, cúi đầu. - Lòng thắt lại. ? Khi thấy bóng người đàn bà, Hồng gọi thảng - Nước mắt ròng ròng, chan hòa thốt và giả thiết mà tác giả đặt ra: nếu người đó đầm dìa. không phải mẹ. ý kiến của em về tâm trạng bé - Cổ nghẹn lại, khóc không ra Hồng lúc đó? Và hiệu quả nghệ thuật của phép tiếng. so sánh ấy là gì? -> Miêu tả một cách nồng nhiệt, ? Gọi học sinh đọc đoạn văn tả cảnh bé Hồng mạnh mẽ, lời kể sinh động. gặp mẹ trèo lên xe, nằm trong lòng mẹ? * Khi gặp lại mẹ: ? Cử chỉ, hành động và tâm trạng của Hồng khi - Gọi thảng thốt bất ngờ gặp đúng mẹ mình như thế nào? - Chạy theo ríu cả hai chân ? Có thể nói đoạn văn này dễ dàng chuyển - Sung sướng khi được ở trong thành phim hay kịch nói. Ý kiến em như thế lòng mẹ nào? => Giàu chất trữ tình -> Yêu ? Vậy qua đó em thấy bé Hồng là một người thương mẹ vô cùng như thế nào?. Hướng dẫn tổng kết: ? So sánh nét chung và riêng với tính chất trữ tình trong bài hồi ký Tôi đi học như thế nào? IV: Tổng kêt: GVGọi học sinh đọc ghi nhớ? 1: Nghệ thuật: 2: Nôi dung: - Hướng dẫn luyện tập * Ghi nhớ : ( Học SGK ) GV hướng dẫn học sinh làm luyện tập theo các câu hỏi: Viết một đoạn văn ghi lại những ấn V – Luyện tập: tượng, cảm nhận ró nhất, nổi bật nhất của bản * Viết đoạn văn ghi lại những ấn tượng, cảm nhận rõ nhất nổi bật thân về người mẹ của mình? ? Em đã bao nhiêu lần làm mẹ không vui? Hãy của bản thân về mẹ của mình. nhớ lại, kể lại và nói rõ tâm trạng của em khi ấy.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> và bây giờ. 4. Củng cố: - Tâm trạng và tình cảm của bé Hồng đối với mẹ như thế nào? - Em có suy nghĩ gì về xã hội phong kiến. 5. Dặn dò: - Học bài, làm bài tập luyện tập. - Chuẩn bị “Tức nước vỡ bờ” soạn phần tác giả, tác phẩm. 6. Rút kinh nghiệm: .............................................................................................. ................................................................................................................................... ........................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Ngày soạn: 19/8/2015 Ngày giảng: 27/8/2015 Tiết 6: TRƯỜNG TỪ VỰNG HDTH : CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGƯ I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là trường từ vựng và xác lập được một số trường từ vựng gần gũi - Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng đẻ nâng cao hiệu quả diễn đạt. 2, Kĩ năng: - Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng - Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc hiểu và tạo lập văn bản. 3: Thái đô : - Ý thức học tập của học sinh 4. Định hướng năng lực: Dùng trường từ vựng để tao lập văn bản II. Các kỹ năng sống cần có trong bài: 1.Giao tiếp: Ra quyết định nhận ra và biết sử dụng từ đúng nghĩa/ trường nghĩa theo mục đích giao tiếp. 2.Tự nhận thức: III. Các PP/KT dạy học tích cực có thể sử dụng: 1.Thảo luận nhóm:phân tích các tình huống để hiểu cấp độ khái quát nghĩa, trường từ vựng. 2. Đông não: suy nghĩ , phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về sử dụng từ đúng nghĩa, trường từ vựng. IV. Chuẩn bị: - Giáo viên: Một vài ví dụ trên bảng phụ về trường từ vựng. - Học sinh: Bài soạn V. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 8C 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: - Vốn từ ngữ Việt Nam ta rất đa dạng, phong phú, trong ấy có một số từ có nét nghĩa chung nào đó. Những từ ấy được gọi là gì? Ta tìm hiểu ở tiết học hôm nay.. Hoạt đông của thầy và trò - Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm về trường từ vựng ? GV gọi học sinh đọc đoạn văn trong SGK? ? Các từ in đậm dùng để chỉ đối tượng là người, động vật hay sự vật? tại sao em biết được điều đó? ? Nét chung về nghĩa của nhóm từ trên là gì?. Nôi dung I. Thế nào là trường từ vựng? 1: Ví dụ: 2: Ghi nhớ: - Trường từ vựng là tập hợp hơn của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa. Ví dụ: hoạt động của tay: nắm, cầm, sờ….
<span class='text_page_counter'>(16)</span> ? Nếu tập hợp các từ đó thành một nhóm từ thì ta có một trường từ vựng. Vậy trường từ vựng là gì? Cho ví dụ? ? Giáo viên cho ví dụ, bài tập nhanh: nhóm từ: cao, thấp, gầy, béo, lêu nghêu… Nếu dùng nhóm từ này miêu tả người thì trường từ vựng của nó là gì? ? Trường từ vựng mắt có thể gồm những trường từ vựng nhỏ nào? Ví dụ? ? Trong một trường từ vựng có thể tập hợp những từ có từ loại khác nhau không? Vì sao?. 3: Lưu ý: 1 Trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn . - 1trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.. -Do hiện tượng nhiều nghĩa, 1 từ ? Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có có thể thuộc nhiều trường từ thể thuộc nhiều trường từ vựng khác vựng khác nhau. nhau không? ví dụ? -Chuyển trường từ vựng để tăng ? Tác dụng của cách chuyển trường từ thêm tính nghệ thuật của ngôn từ vựng trong thơ, văn và trong cuộc sống và khả năng diễn đạt. hằng ngày? Cho ví dụ?. ? Giáo viên gọi học sinh đọc lại phần ghi nhớ ở SGK? ? Hướng dẫn học sinh làm bài tập luyện tập. ? Trước hết, học sinh phân biệt trường từ vựng với cấp độ khái quát của nghĩa từ II – luyện tập: ngữ? Bài 2: a) Dụng cụ để đựng; b) Dụng cụ để đánh bắt thủy sản; c) Hoạt động của chân; d) Trạng thái tâm lý; e) Tính cách; f) Dụng cụ để viết. Bài 3: Các từ in đậm thuộc trường từ vựng “Thái độ” Bài 4: a) Khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính..
<span class='text_page_counter'>(17)</span> b) Thính giác: Nghe, tai, điếc, rõ, thính. Bài 5: Từ lưới: a) Trường dụng cụ đánh bắt thủy sản: lưới, nơm, vó, câu b) Trường đồ dùng cho chiến sĩ: lưới (b40), võng, bạt… c) Trường các hoạt đọng săn bắt của con người: lưới, bẫy. Bài 6: Tác giả chuyển các từ in đậm từ trường từ vựng n2 sang trường từ vựng quân sự 4) Củng cố: - Gọi học sinh đọc phần lưu ý? - Trường từ vựng là gì? Cho ví dụ? 5) Hướng dẫn tự học: - Học bài, làm bài tập 1, 7 - Chuẩn bị “Từ tượng hình, từ tượng thanh. - Tự học : Cấp đô khái quát của nghĩa từ ngữ +Tìm các từ ngữ cùng một phạm vi nghĩa trong một bài trong SGK sinh học hoặc vật lí , hóa học…lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát về nghĩa của các từ ngữ đó. 6. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………...
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Ngày soạn: 19/8/2015 Ngày giảng: 29/8/2015 Tiết 7: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN I . Mục tiêu cần đạt: 1: Kiến thưc: - Nắm được bố cục văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục. 2: Kỹ năng: - Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định. - Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản. 3: Thái đô: - Ý thức học tập của học sinh. 4. Định hướng năng lực: Xây dựng bố cục văn bản II. Các kỹ năng sống cần có trong bài: 1.Giao tiếp: Phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng về bố cục của văn bản…. 2.Tự nhận thức: Ra quyết định lựa chọn cách bố cục văn bản phù hợp với mục đích giao tiếp. III. Các PP/KT dạy học tích cực có thể sử dụng: 1.Thảo luận nhóm:trao đổi để xác định đặc điểm vai trò tác dụng của bố cục văn bản. 2. Đông não:suy nghĩ, phân tích đối chiếu văn bản . IV. Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ- một số văn bản - Học sinh: Bài soạn ,đọc lại văn bản Trong lòng mẹ, bài trường từ vựng V. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 8C 2. Kiểm tra bài cũ: ? Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi nào? Chủ đề là gì? 3. Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài. Hoạt đông của thầy và trò HOẠT ĐỘNG 1 - Hướng dẫn hs tìm hiểu bố cục của văn bản ? GVGọi học sinh đọc văn bản ở phần I? ? Văn bản đó chia làm mấy phần? ? Cho biết nhiệm vụ của từng phần trong văn bản? ? Mối quan hệ giữa các phần trong văn bản là gì?. Nôi dung I. Bố cục của văn bản: 1: ví dụ: VB: Người thầy đạo cao đức trọng. - Là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề văn bản thường có bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.. ? Từ phân tích trên, cho biết: bố cục của văn bản? nhiệm vụ của từng phần là gì? 2. Cách bố trí, sắp xếp nôi dung ? Các phần của văn bản quan hệ với nhau như phần thân bài của văn bản: thế nào? 1: ví dụ:.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> - Hướng dẫn tìm hiểu cách sắp xếp nội dung a: VB “ Tôi đi học” phần thân bài: -. Hồi tưởng và đồng hiện - GV yêu cầu hs đọc mục 2 SGK -. Liên tưởng. ? Phần thân bài văn bản Tôi đi học kể về những sự kiện nào? ? Các sự kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự nào? ? Chỉ ra diễn biến của tâm trạng bé Hồng trong “trong lòng mẹ” ở phần thân bài? ? Khi tả người, con vật, phong cảnh… em sẽ lần lượt miêu tả theo trình tự nào? Kể trình tự thường gặp mà em biết? ?Phần thân bài văn bản “Người thầy, đạo cao đức trọng” có cách sắp xếp trình tự các sự việc như thế nào? ? Từ sự phân tích trên, cho biết cách sắp xếp các sự việc ở phần thân bài tùy thuộc vào yếu tố nào? ?Các ý trong phần thân bài được sắp xếp theo trình tự nào? GV Cho học sinh thảo luận câu a, b? - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập.. b. VB “trong lòng mẹ” c. Trong văn miêu tả. d. VB “ Người thầy đạo cao đức trọng”. * Ghi nhớ: SGK II – luyện tập: Bài 1: Theo không gian: Giới thiệu đàn chin từ xa gần đến tận nơi đi xa dần Theo không gian hẹp: miêu tả trực tiếp Ba Rộng: miêu tả Ba Vì trong mối quan hệ hài hòa với các vật xung qua Theo thời gian: về chiều, lúc hoàng hôn.. 4. Củng cố: - Bố cục của văn bản là gi? - Nêu các cách sắp xếp bố cục của văn bản? 5. Dặn dò: - Học bài, làm bài tập 2, 3 - Chuẩn bị “xây dựng đoạn văn trong văn bản” 6. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Ngày soạn: 19/8/2015 Ngày giảng: 29/8/2015 Tiết 8: VĂN BẢN : TỨC NƯỚC VỠ BỜ (Trích tiểu thuyết Tắt đèn) Ngô Tất Tố I. Mục tiêu cần đạt: 1: Kiến thức: +Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ +Giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn +Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện , miêu tả,kể chuyện và xây dựng nhân vật. 2: Kỹ năng: - Tóm tắt văn bản truyện. - Vận dụng kiến thúc về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự theo khuynh hướng hiện thực. 3: Thái đô. - Ý thức học tập của học sinh. 4. Định hướng năng lực: Đọc diễn cảm II. Các kỹ năng sống cần có trong bài: 1.Giao tiếp :Trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng 8 2.Tự nhận thức: Xác định lối sống có nhân cách tôn trọng người thân tôn trọng bản thân. III. Các PP/KT dạy học tích cực có thể sử dụng: 1.Thảo luận nhóm:Trình bày trong 1 phút về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản . 2. Đông não: Suy nghĩ, phân tích viết sáng tạo… IV. Chuẩn bị: - Giáo viên: Chân dung tác giả - một số tranh minh họa - Học sinh: Bài soạn V.Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 8C 2. Kiểm tra bài cũ: ? Phân tích diễn biến tâm trạng của bé Hồng trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”của nhà văn Nguyên Hồng. 3.Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài Hoạt đông của thầy và trò HOẠT ĐÔNG 1 - Gv gọi học sinh đọc phần chú thích ? Khái quát vài nét chính về tác giả?. Nôi dung I. Tác giả, tác phẩm.: 1.Tác giả: - Ngô Tất Tố (1893 – 1954) Nhà văn xuất sắc nhất của VH.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> 4 Củng cố: - Đọc diễn cảm phần đầu của truyện? 5.Dặn dò: - Học bài,Chuẩn bị phần tiếp theo 6. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………. Ngày 20 tháng 8 năm 2015 TCM ký duyệt giáo án Ngày soạn : 6 /9/2015 Ngày giảng :12/9/2015 Tiết 9 : Văn bản : TỨC NƯỚC VỠ BỜ (Trích tiểu thuyết Tắt đèn) Ngô Tất Tố I. Mục tiêu cần đạt: 1: Kiến thức: +Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ +Giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn +Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện , miêu tả,kể chuyện và xây dựng nhân vật. 2: Kỹ năng: - Tóm tắt văn bản truyện. - Vận dụng kiến thúc về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự theo khuynh hướng hiện thực. 3: Thái đô. - Ý thức học tập của học sinh. 4. Định hướng năng lực :Tư duy lô gic II. Các kỹ năng sống cần có trong bài: 1.Giao tiếp :Trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng 8 2.Tự nhận thức : Xác định lối sống có nhân cách tôn trọng người thân tôn trọng bản thân. III. Các PP/KT dạy học tích cực có thể sử dụng: 1.Thảo luận nhóm:Trình bày trong 1 phút về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản . 2. Đông não: Suy nghĩ, phân tích viết sáng tao… IV. Chuẩn bị:.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> - Giáo viên: Chân dung tác giả - một số tranh minh họa - Học sinh: Bài soạn V. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp : 8C 2. Kiểm tra bài cũ: ? Tình cảnh nhà chị Dậu như thế nào ? 3.Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài. Hoạt đông cuat thầy và trò HOẠT ĐỘNG 3(Tiếp ) GV hướng dẫn hs phân tích phần 2: ?Qua đoạn 1 cho thấy tình cảnh của chị Dậu như thế nào? ? Trong đoạn trích có những nhân vật nào? ? Trong đoạn trích, tên cai lệ hiện ra như thế nào? ? Bản chất, tính cách ra sao? ? Những hành động, lời nói của y đối với vợ chồng chị Dậu khi đến thúc sưu được miêu tả như thế nào? ? Chi tiết tên cai lệ bị chị Dậu “ấn giúi ra cửa, ngã chỏng quèo trên mặt đất… kẻ thiếu sưu” đã gợi cho em cảm xúc và liên tưởng gì? ? Em có nhận xét gì về bút pháp hiện thực của NTT ở đây ? Nhận xét về bản chất của tên cai lệ?. Nôi dung III.Phân tích: 1.Tình cảnh của gia đình chị Dậu: 2. Nhân vật tên cai lệ: - Lời nói: quát, thét, mắng, hầm hè thô lỗ. - Cử chỉ, hành động: đánh trói thô bạo, vũ phu.. Miêu tả sinh động, sắc nét, đậm chất hài: hung dữ, độc ác, tàn nhẫn, táng tận lương tâm con người chó sói. 3. Nhân vật chị Dậu: ? Chị Dậu đã tìm cách để bảo vệ chồng như thế nào? ? Quá trình đối phó của chị với 2 tên tay sai diễn ra như thế nào? ? Quá trính ấy hợp lý không? Vì sao? - Phân tích thái độ của chị Dậu từ cách xưng hô đến nét mặt, cử chỉ, hành động? ? Nhận xét thái độ đó mỗi lúc như thế nào? ? Chi tiết nào, hành động nào của chị Dậu khiến em đồng tình.GV cho học sinh thảo luận.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> GV:Quá giận dữ, vì bị áp bức, bị dồn đến con đường cùng. Vì thương yêu chồng, muốn bảo vệ chồng. 1. Sức mạnh tiềm tàng của của người nông dân, phụ nữ, chứng minh quy luật xã hội; có áp bức có đấu tranh. ? Vì sao chị Dậu có đủ dũng khí để quật ngã 2 tên đàn ông độc ác, tàn nhẫn ấy. ? Việc 2 tên tay sai thảm bại trước chị Dậu còn có ý nghĩa gì và chứng tỏ điều gì? ? Nhận xét nghệ thuật khi tác giả giới thiệu về nhân vật chị Dậu? HOẠT ĐỘNG 4 - Hướng dẫn học sinh tổng kết bài bằng các câu hỏi: ? Qua bài này, ta nhận thức thêm được những gì về xã hội, nông thôn Việt Nam trước CMT8; về người nông dân, người phụ nữ Việt nam. ? Nhận xét nghệ thuật kể chuyện, miêu tả nhân vật có điểm gì đặc sắc? ? Vì sao nói đoạn trích giàu tính kịch, đậm chất điện ảnh có thể chuyển thành phim hay kịch? GV khái quát gọi hs đọc phần ghi nhớ. - Hướng dẫn luyện tập: GV yêu cầu hs đọc các câu hỏi phần luyện tập. ? Xác định yêu cầu đề GV hướng dẫn cách làm. IV.Tổng kết: 1. Nghệ thuật: 2. Nôi dung: * Ghi nhớ (SGK) V.Luyện tập: -Suy nghĩ và ý kiến của em về lời can ngăn của chị Dậu sau khi đã hạ ván 2 đối thủ? - Có thể đặt (tên) cho đoạn trích bằng nhan đề nào khác ?. 4 Củng cố: - Cảm nhận của em về người phụ nữ Việt Nam thông qua nhân vật chị Dậu? 5.Dặn dò: - Học bài, làm bài tập: vẽ tranh minh họa (chân dung) cảnh 2 tên cai lệ thảm hại dưới tay chị Dậu - Chuẩn bị “Lão Hạc” * Rút kinh nghiệm …………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(24)</span> Ngày soạn : 6/9/2015 Ngày giảng : 12/9/2015 Tiết 10:. XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN. I.Mục tiêu cần đạt: 1: Kiến thức: - Hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn. 2: Kỹ năng: - Nhận biết được tữ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đã cho. - Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định. - Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp. 3: Thái đô: - Có ý thức học tập - Viết được các đoạn văn mặch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định. 4. Định hướng năng lực :Viết đoạn văn II. Các kỹ năng sống cần có trong bài: 1.Giao tiếp :phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng về đoạn văn … 2.Tự nhận thức : Ra quyết định lựa chọn cách trình bày đoạn văn diễn dịch/ quy nạp/ song hành phù hợp với mục đích giao tiếp. III. Các PP/KT dạy học tích cực có thể sử dụng: 1.Thảo luận nhóm:Trao đổi để xác định đặc điểm cách sử dung các thao tác diễn dịch/ quy nạp / song hành . 2. Đông não: Suy nghĩ, phân tích tình huống giao tiếp để lựa chọn cách tạo lập các đoạn văn nghị luận theo các cách diễn dịch/ quy nạp ,song hành . IV. Chuẩn bị: -GV: Giáo án - HS: Đọc lại văn bản “Tức nước vỡ bờ” V. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp : 8C 2. Kiểm tra bài cũ:.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> - Bố cục của văn bản là gì? Gồm những phần nào? - Nêu nhiệm vụ của các phần trong văn bản và cách sắp xếp nội dung 3. Tiến trình dạy – học: Giới thiệu bài: - Muốn làm tốt cho bài TLV số 1, hôm nay ta sẽ tìm hiểu việc xây dựng đoạn văn trong văn bản Hoạt đông của thầy và trò HOẠT ĐỘNG 1 Hình thành khái niệm đoạn văn - Gọi học sinh đọc văn bản trong SGK? - Văn bản trên gồm mấy ý? - Mỗi ý được viết thành mấy đoạn văn? Nội dung các ý như thế nào? - Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức nào để nhận biết đoạn văn? - Vậy theo em, đoạn văn là gì? - Giáo viên chốt lại: đoạn văn là đơn vị trên câu, có vai trò quan trọng trong việc tạo lập văn bản. - Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn văn 1 trong phần I? - Tìm các từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong đoạn văn? - Gọi học sinh đọc đoạn văn 2? - Tìm từ ngữ chủ đề? - Ý nghĩa khái quát bao trùm cả đoạn văn là gì? - Câu nào trong đoạn văn chứa đựng ý khái quát ấy? vì sao? - Câu chứa đựng khái quát của đoạn văn gọi là câu chủ đề. Em có nhận xét gì về câu chủ đề? (về nội dung, hình thức, vị trí) - Vậy từ sự phân tích trên, em hãy cho biết: từ ngữ chủ đề và câu chủ đề là gì? Vai trò? - Dựa vào đoạn văn 2 mục I trả lời câu hỏi: + Tìm các câu trực tiếp bổ sung ý nghĩa cho câu chủ đề? + Quan hệ giữa câu chủ đề và câu khai. Nôi dung I. Thế nào là đoạn văn.. 1.Đoạn văn là: - Đợn vị trực tiếp tạo văn bản. - Về hình thức: Viết hoa lùi đầu dòng và có dấu chấm xuống dòng. - Về nội dung: Thường diễn đạt một ý tương đối hoàn chỉnh. 2.Từ ngữ và câu trong đoạn văn: a) Từ ngữ chủ đề: Là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lại nhiều lần, nhằm duy trì đối tượng biểu đạt. b) Câu chủ đề: - Mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ 2 thành phần: chủ ngữ-vị ngữ. - Đứng ở đầu hoặc cuối đoạn..
<span class='text_page_counter'>(26)</span> triển, giữa câu khai triển với nhau có gì khác biệt? - Tìm các câu khai triển cho câu: “qua một vụ thuế… đương thời”? - Vậy mối quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn như thế nào? - Trong văn bản ở mục I, đoạn văn nào có câu chủ đề? Vị trí của nó ở đâu? - Cách trình bày ý ở mỗi đoạn? - Học sinh đọc đoạn văn mục I - Đoạn văn có câu chủ đề không? nằm ở vị trí nào? - Vậy có mấy cách trình bày nội dung trong đoạn văn? Khái quát- gọi hs đọc phần ghi nhớ HOẠT ĐỘNG 2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập. GV gọi hs đọc yêu cầu bài tập Hướng dẫn cách làm. Cho hs thời gian suy nghĩ- gọi trình bày. c) Cách trình bày nôi dung đoạn văn: - Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khái và làm sáng tỏ chủ đề. - Có 3 cách: + Diến dịch. + Quy nạp. + Song hành. * Ghi nhớ: ( SGK). II .Luyện tập: Bài 1: văn bản gồm 2 ý, mỗi (đoạn) ý được diễn đạt thành một đoạn văn. Bài 2: a) Đoạn diễn dịch; b) Đoạn song hành c) Đoạn song hành.. 4. Củng cố: - Đoạn văn là gì? Một văn bản có thể có mấy đoạn văn? 5. Dặn dò: - Học bài, làm bài tập 4. - Chuẩn bị “Viết bài làm văn số 1” * Rút kinh nghiệm Ngày 10 tháng 9 năm 2015 TCM duyệt giáo án Ngày soạn : 9 /9 /2015 Ngày giảng : Tiết 11+12 : Tập làm văn. VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 I. Mục tiêu cần đạt:.
<span class='text_page_counter'>(27)</span> 1. Kiến thức: - Giúp HS: Ôn lại kiểu bài tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm. 2. Kĩ năng: - Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định. 3 Thái độ: - Có ý thức trau dồi vận dụng tốt khi nói, viết văn. 4. Định hướng năng lực : Viết bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Đề bài, đáp án, thang điểm. 2. Học sinh: Đồ dùng cần thiết. III. Các hoạt đông dạy và học: 1. Ổn định lớp: 8C 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 3: Bài mới: Thiết kế ma trận đề kiểm tra Tập làm văn số 1 độ. CÊp. VËn dông VËn dông cao. NhËn biÕt. Th«ng hiÓu. nghÞ luËn. - Nắm đợc kh¸i niÖm vÒ mét ®o¹n văn. - -xác định cÊu tróc v¨n b¶n theo bố cục 3 phÇn. -Bµi v¨n giµu c¶m xóc ,tù nhiªn, -Bè côc m¹ch l¹c, -ng«n ng÷ trong s¸ng. Tổng. Sè c©u: 1 Sè ®iÓm: 1= 10%. Sè c©u: 1 Sè ®iÓm: 2 =20%. Sè c©u: 1 Sè ®iÓm: 7 = 70%. Chủ đề. VËn dông thÊp. Tæng. Sè ®iÓm: 10 Tû lÖ: 100%. Đề bài: 1-ThÕ nµo lµ ®o¹n v¨n?(1®iÓm) 2-Nªu bè côc cña v¨n b¶n tù sù?(2 ®iÓm) 3-ViÕt bµi Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học của em? a) Yêu cầu: - Học sinh phải xác định được phương thức biểu đạt là tự sự, miêu tả và biểu cảm. Ba phương thức ấy kết hợp nhau trong một bài văn. - Xác định được ngôi kể thứ nhất, thứ ba. - Xác định trình tự kể, tả:.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> + Theo thời gian, không gian. + Theo diễn biến của sự việc. + Theo diễn biến của tâm trạng. - Xác định cấu trúc của văn bản (3 phần), dự định phân đoạn và cách trình bày các đoạn văn. - Thực hiện 4 bước tạo lập văn bản. b) Đáp án – biểu điểm: câu 3 - Điểm 7 : Bài văn có bố cục 3 phần. Văn viết mạch lạc, ngôn ngữ trong sáng, thể hiện nhuần nhuyễn 3 phương thức biểu đạt nêu ở phần yêu cầu và các yêu cầu khác đã nêu ở trên. Bài văn giàu cảm xúc, tự nhiên, không quá 3 lỗi chính tả. - Điểm 5-6: Bài văn thực hiện tốt theo yêu cầu đã nêu ở trên, văn viết mạch lạc, ngôn ngữ cảm xúc đúng, chân thực, không quá 5 lỗi chính tả nhỏ. - Điểm 4, 5: Bài văn thực hiện đúng theo yêu cầu nêu trên, văn viết tương đối, ngôn ngữ cảm xúc đúng, chân thực song chưa hay, không quá 6 lỗi chính tả. - Điểm 2, 3: Bài văn có thực hiện theo các yêu cầu trên nhưng chưa hay, chưa thật sự thích hợp, đôi chỗ còn lúng túng, lộn xộn, văn viết chưa mạch lạc, bài văn chưa có cảm xúc. - Điểm 1: Đối với bài văn chưa thực hiện đúng các yêu cầu nêu trên. Văn viết vụng về, lời lẽ sơ sài. Mắc rất nhiều lỗi. - Điểm 0: Đối với bài văn bỏ giấy trắng hoặc lạc đề. - Cộng từ 0,5 đến 1 điểm: Đối với bài văn biết vận dụng – kết hợp rất tốt 3 phương thức biểu đạt (tự sự, miêu tả, biểu cảm), lời văn sáng sủa, hay, gây cảm xúc mạnh mẽ, trình bày sạch đẹp, bố cục cân đối. 4) Thu bài, - Kiểm tra số lượng bài: 5) Dặn dò: - Xem lại lý thuyết của 3 phương thức biểu đạt nêu trên và nội dung các bài đã học ở lớp 8. Chuẩn bị “Liên kết các đoạn văn trong văn bản” * Rút kinh nghiệm : …………………………………………………………………………………… ………… …………………………………………………………………………………… …………..
<span class='text_page_counter'>(29)</span>
<span class='text_page_counter'>(30)</span> Ngày soạn: 1/9/2016 Ngày giảng: 6/9/2016 Tiết 13 : Văn bản :. LÃO HẠC Nam Cao. I - Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực. - Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn. - Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật. 2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực. - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm viết theo khuynh hướng hiện thực. 3. Thái đô : - Có ý thức trau dồi cách viết văn có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm. 4. Định hướng năng lực : Tư duy II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Chân dung tác giả - một số tranh minh họa - Học sinh: Bài soạn III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 8A 8B 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu diễn biến, tâm trạng của chị Dậu trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” - Kiểm tra vở bài soạn. 1. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Xem một đoạn trích của tác phẩm Lão Hạc đã chuyển thể.
<span class='text_page_counter'>(31)</span> thành phim * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy và trò. Nôi dung I. Tìm hiểu chung H. Những hiểu biết của em về nhà văn ? 1. Tác giả: Nam Cao(19151951). - Giới thiệu chân dung nhà văn. - Là nhà văn đã đóng góp cho nền văn học dân tộc các tác phẩm hiện thực xuất sắc viết về đề tài người nông dân nghèo bị áp bức H. Hiểu biết về tác phẩm? và người trí thức nghèo sống mòn mỏi trong XH. -Hướng dẫn học sinh đọc: Giọng tình cảm, diễn 2. Tác phẩm: cảm, bộc lộ cảm xúc. - Lão Hạc là một tác phẩm tiêu + Đọc mẫu. biểu của nhà văn Nam Cao, GV Hướng dẫn học sinh tìm hiểu từ khó. được đăng báo lần đầu năm H. Bố cục đoạn trích? 1943. - Việc làm của Lão hạc -Bố cục: 2phần. - Cái chết của Lão Hạc. H. Phương thức biểu đạt? H. Đoạn trích gồm những nhân vật nào? Ai là - Phương thức biểu đạt: Kết hợp nhân vật chính, trung tâm? tự sự, miêu tả, biểu cảm. - Lão Hạc. H. Câu chuyện được kể từ nhân vật nào? Ngôi kể? - Nhân vật ông giáo, ngôi số 1.?Giáo viên hướng dẫn cách đọc đoạn trích. ?Gọi học sinh đọc đoạn trích? ?Giáo viên nhận xét học sinh đọc. ?Hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số chú thích khó. ?Đoạn trích kể chuyện gì và có thể chia làm mấy đoạn nhỏ? ?Học sinh kể tóm tắt đoạn truyện từ trang 38-.
<span class='text_page_counter'>(32)</span> 41? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Gọi học sinh đọc diễn cảm phần đầu của truyện. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Cảm nhận ban đầu của em về nhân vật Lão Hạc * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Tìm một số tác phẩm được viết cùng thời gian với tác phẩm trên.
<span class='text_page_counter'>(33)</span> * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... 4. Hướng dẫn tự học - Học bài - Chuẩn bị phần tiếp theo. Ngày soạn : 3/9/2016 Ngày dạy : 9/9/2016 Tiết 14: Văn bản : LÃO HẠC Nam Cao I - Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực. - Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn. - Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật. 2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực. - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm viết theo khuynh hướng hiện thực. 3. Thái đô : - Có ý thức trau dồi cách viết văn có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm. 4. Định hướng năng lực : Tư duy, phân tích II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Chân dung tác giả - một số tranh minh họa - Học sinh: Bài soạn III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 8A 8B 2. Kiểm tra bài cũ: - Phân tích diễn biến tâm trạng Lão Hạc khi bán chó. - Kiểm tra vở bài soạn. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút.
<span class='text_page_counter'>(34)</span> Hoạt động của GV - HS Nội dung Xem clip trong phim Lão Hạc (cảnh Lão Hạc bán chó và cái chết cảu Lão Hạc) * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của GV - HS ?Gọi học sinh đọc đoạn trích? ?Giáo viên nhận xét học sinh đọc. ?Vì sao lão Hạc rất yêu thương “cậu Vàng” mà phải đành lòng bán cậu? ?Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả thái độ, tâm trạng của lão Hạc, khi lão kể chuyện bán cậu Vàng với ông Giáo? Tìm từ ngữ miêu tả dáng vẻ, hành động của lão Hạc? (từ đó là từ tượng hình, tượng thanh tiết 15 sẽ học). Từ ầng ậng có nghĩa như thế nào? Cái hay của cách miêu tả ấy là ở chỗ nào? (học sinh thảo luận nhóm). ?Trong những lời kể lể, phân trần, than vãn với ông giáo tiếp đó còn cho ta thấy rõ hơn tâm trạng, tâm hồn, tính cách gì của lão Hạc? ?Câu chuyện hóa tiếp, làm kiếp người sung sướng hơn nói lên điều gì? ?Câu nói: không bao giờ nên hoãn sự sung sướng lại gợi em nhớ câu nói cửa miệng của nhân vật nào trong phim? ?Qua việc lão Hạc nhờ vả ông giáo, em có nhận xét gì về nguyên nhân và mục đích chuẩn bị cho cái chết? ?Có ý kiến cho rằng, lão Hạc làm thế là gàn dở, nhưng co ý kiến là lão làm thế là đúng. Ý kiến em như thế nào?. Nôi dung III. Tìm hiểu văn bản: 1. Nhân vật lão Hạc: a) Tâm trạng: - Cố làm ra vẻ vui vẻ, cười như mếu, mắt ầng ậng nước, mặt co rúm lại, vết nhăn xô lại, ép nước mắt chảy, đầu ngoẹo, miệng mếu máo như con nít, hu hu khóc. Miêu tả tỉ mỉ, so sánh hấp dẫn: đau đớn, hối hận, xót xa, thương tiếc. - Câu chuyện kể lể, giãi bày: chua chát, ngậm ngùi. - Câu nói: mang đậm màu triết lý, thể hiện nỗi buồn, bất lực sâu sắc trước hiện tại, tương lai mù mịt, vô vọng. b) Cái chết của lão Hạc: - Nguyên nhân: tình cảnh đói khổ, túng quẩn. - Mục đích: Để bảo toàn căn nhà, mảnh vườn, vốn liếng cho con. - Ý nghĩa: + Bộc lộ rõ số phận và tính cách của lão Hạc, của người nông dân nghèo trước CMT8. + Tố cáo hiện thực xã hội thực dân nửa phong kiến: nô lệ, tăm tối..
<span class='text_page_counter'>(35)</span> ?Nam Cao tả cái chết của lão Hạc như thế nào? ?Tại sao lão Hạc chọn cái chết như thế? ?Nguyên nhân, ý nghĩa cái chết của lão Hạc? (học sinh thảo luận và trả lời) ?So với cách kể chuyện của NTT, cách kể chuyện của Nam Cao có gì khác? ?Vai trò của nhân vật ông giáo như thế nào? ?Thái độ của ông đối với lão Hạc chứng tỏ ông giáo là một trí thức như thế nào?. + Hiểu, quý trọng, thương tiếc lão. + Tăng sức hấp dẫn, xúc động. Miêu tả tinh tế, quan sát tỉ mỉ: Cái chết bất ngờ, dữ dôi và kinh hoàng. Lão Hạc giàu tình thương, nhân hậu, giàu lòng tự trọng, trọng danh dự.. 2. Nhân vật ông giáo: - Thái độ: đồng cảm, xót xa yêu thương. - Hành động, cư xử: an ủi, giúp đỡ ?Gọi học sinh đọc đoạn: “chao ôi…nghĩa lão Hạc. khác”? - Ý nghĩ, tâm trạng: buồn thất vọng ?Tại sao ông giáo lại suy nghĩ như vậy? đầy tin yêu, cảm phục. ?Em có đồng ý với suy nghĩ ấy không? vì Kể, tả với giọng buồn, đậm chất trữ sao? tình, mạch tự sự tự nhiên: Chứa ?Đáng buồn theo một nghĩa khác là nghĩa chan tình thương, lòng nhân ái như thế nào? ?Chưa hẳn đáng buồn là thế nào? ?Truyện lão Hạc chứa chan tình nhân đạo, sâu đậm tính hiện thực. điều đó thể hiện như thế nào qua 2 nhân vật: lão Hạc và ông IV – Tổng kết giáo? 1. Nghệ thuật ?Nhận xét nghệ thuật đặc sặc của truyện? 2.Nội dung *Ghi nhớ : (SGK). * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Thảo luận nhóm V. Luyện tập: Nhận định nào nói đầy đủ nhất dụng ý của - ý D.
<span class='text_page_counter'>(36)</span> nhà văn Khi viết về cái đói và miếng ăn trong truyện ngắn Lão Hạc? A. Cái đói và miếng ăn là 1 sự thật bi thảm , ám ảnh nhân dân ta suốt 1 thời gian dài. B. Cái đói và miếng ăn là 1 thử thách để phân hóa tính cách và phẩm giá con người. C. Cái đói và miếng ăn có nguy cơ làm cho nhân tính của con n bị tha hóa và biến chất. D. Cả 3 ý trên đều đúng. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Lão Hạc * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Tìm một số tác phẩm viết về người nông dân trong xã hội cũ * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ..................................................................4. Củng cố: Em có nhận xét gì về chế độ xã hội cũ?.
<span class='text_page_counter'>(37)</span> 5. Hướng dẫn tự học - Học bài, làm bài tập sau: Viết một đoạn văn trình bày cảm xúc, suy nghĩ của em trước cái chết của lão Hạc.? - Chuẩn bị “Cô bé bán diêm”.. Ngày soạn : 6/9/2016 Ngày giảng: 13/9/2016 Tiết: 15 TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH I .Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh. - Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh. 2. Kĩ năng: - Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả. - Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết. 3.Thái độ : - Có ý thức trau dồi vốn từ, yêu mến tiếng Việt, sử dụng trong giao tiếp nói, viết. 4. Định hướng phát triển năng lực: Tư duy, phân tích II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Xem trước bài III. Các bước lên lớp 1. Ổn định tổ chức : 8A 8B 2) Kiểm tra bài cũ: - Trình bày khái niệm trường từ vựng? Cho ví dụ? - Lập các trường từ vựng nhỏ về “cây”? 3) Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Từ tượng hình, từ tượng thanh là những thuật ngữ đã được dùng quen thuộc trong Việt ngữ học. Vậy những từ này có những đặc điểm và công dụng gì ? hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu..
<span class='text_page_counter'>(38)</span> * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Đặc điểm và công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút Hoạt đông dạy Nôi dung I. Đặc điểm, công dụng: GV giảỉ thích từ tượng hình, từ tượng thanh . 1:Đặc điểm : ? Gọi học sinh đọc đoạn văn ở mục I SGK, chú a. Ví dụ: SGK- T49. ý từ in đậm. - Từ ngữ gợi tả hình ảnh, dáng ? Trong các từ ngữ in đậm đó, những từ nào gợi vẻ: Móm mém, xồng xộc, vật vã, tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động, trạng thái của rũ rượi, sòng sọc. sự vật? - Từ ngữ mô phỏng âm thanh: ? Những từ nào mô phỏng âm thanh của tự Hu hu, ư ử. nhiên, con người? b. Nhận xét: Những từ in đậm đó được gọi là từ tượng hình, - Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự từ tượng thanh. H. Vậy theo em, thế nào là từ tượng hình, từ vật. ví dụ: lom khom. tượng thanh; tác dụng của nó? - Từ tượng thanh là từ mô phỏng Cho ví dụ? âm thanh của tự nhiện, của con người. Ví dụ: lộp xộp. * Ghi nhớ 1: 2. Công dụng: Gợi được hình ảnh, âm thanh - HS đọc ghi nhớ chấm 1: ? Những từ ngữ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt cụ thể, sinh động, có giá trị biểu động, trạng thái hoặc mô phỏng âm thanh ấy có cảm cao thường dùng trong văn miêu tả và tự sự. tác dụng gì trong văn miêu tả, tự sự? ? Vậy theo em, thế nào là từ tượng hình, từ *Ghi nhớ : ( sgk ) tượng thanh; tác dụng của nó? ? Cho ví dụ? ? Gọi học sinh đọc ghi nhớ? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ..........................................................................
<span class='text_page_counter'>(39)</span> Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung ? Bài tập nhanh: tìm từ tượng hình, từ tượng II – Luyện tập: thanh trong đoạn văn sau: “anh Dậu uốn vai Bài 1: ngáp dài 1 tiếng. Uể oải, chống tay xuống Các từ tượng hình, từ tượng thanh: phản, anh vừa rên… tay thước và dây thừng” soàn soạt, rón rén, bịch, bốp, lẻo ? Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập. khoẻo, chỏng quèo… Bài 2: ( Đi): lòdò, lom khom, liêu xiêu, ngất ngưởng, dò dẫm, khật khưởng, thong thả… Bài 3: -Cười ha hả: to, sảng khoái, đắc ý. -Cười hô hố: to, thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người nghe. - Cười hì hì: vừa phải, thích thú, hiền lành, hồn nhiên. - Cười hơ hớ: thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn. Bài 4: - Gió thổi ào ào, nhưng vẫn nghe rõ tiếng những cành khô gãy lắc rắc. - Gió thổi, mưa rơi lộp bộp trên sân gạch. Tiếng mưa rơi lách cách. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Viết đoạn văn miêu tả cảnh học sinh đang lao.
<span class='text_page_counter'>(40)</span> động, trong đó có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Tìm trong văn bản “Trong lòng mẹ” từ tượng hình, từ tượng thanh * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ......................................................................... 4. Hướng dẫn tự học - Học bài, làm bài tập 4, 5. - Chuẩn bị “từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội”.
<span class='text_page_counter'>(41)</span> Ngày soạn: :7/9/2016 Ngày giảng : 16/9/2016 Tiết: 16 LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN I . Mục tiêu cần đat: 1. Kiến thức: - Nắm được sự liên kết giữa các đoạn văn, các phương tiện liên kết đoạn (từ liên kết và câu nối). - Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản. 2. Kĩ năng: - Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các đoạn trong một văn bản. 3.Thái độ : - Có ý thức trau dồi vận dụng tốt khi nói, viết văn. - Hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, khiến chúng liền ý, liền mạch. - Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ. 4. Định hướng phát triển năng lực : Tư duy, làm việc độc lập II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp: 1) Ổn định lớp: 8A 8B 2) Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là đoạn văn? Từ ngữ và câu chủ đề là gì? - Nêu cách trình baỳ nội dung đoạn văn? 3) Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Hoạt động của GV - HS Nội dung.
<span class='text_page_counter'>(42)</span> - Đoạn văn là yếu tố cấu thành nên VB cùng hướng tới 1 chủ đề chung . Các đoạn văn trong văn bản phải sắp xếp theo 1 trật tự hợp lí tức là phải liền mạch, có như vậy mới đảm bảo được 2 đặc điểm của văn bản b là tính chỉnh thể về hình thức và tính thống nhất trọn vẹn về nội dung..... * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Hình thành kiến thức mới cho HS - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy và trò Nôi dung * GV treo bảng phụ . I – Tác dụng của việc liên kết ? Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn ? các đoạn văn trong văn bản: ? Hai đoạn văn này có mối quan hệ gì không? 1. Ví dụ: Tại sao? ? Gọi học sinh đọc 2 đoạn văn ? ? Cụm từ “Trước đó mấy hôm”, được viết vào đầu đoạn văn có tác dụng gì? ? Thêm cụm từ trên vào, 2 đoạn văn đã liên hệ với nhau như thế nào?. - Cã : §o¹n 1: - C¶nh trêng MÜ Lý ngµy tùu trêng - Kh«ng cã sù liªn kÕt §o¹n 2: - Liªn kÕt vµ g¾n bã chÆt chÏ bëi ? Cụm từ “Trước đú mấy hụm” là phương tiện cụm từ: “ Trớc đó mấy hôm” liên kết đoạn. vậy tác dụng của nó trong văn tác dông lµm nªn tÝnh hoµn bản là gì? chØnh cña ®o¹n v¨n * HS thảo luận nhóm: ? Các từ ngữ “Trước đó mấy hôm” là phương tiện liên kết 2 đoạn văn với nhau , Em hãy cho biết tác dụng của việc liên kết trong vb? *. Ghi nhớ: SGK ? Vậy tác dụng của liên kết các đoạn văn? II. Cách kiên kết các đoạn văn - HS đọc ghi nhớ : trong văn bản: ? Yêu cầu học sinh đọc vd .a p1? ? Tìm các từ ngữ liên kết trong 2 đoạn văn? 1) Dùng từ ngữ để liên kết các ? Cho biết mối quan hệ về ý nghĩa giữa 2 đoạn văn: đoạn văn? - Quan hệ từ..
<span class='text_page_counter'>(43)</span> ? Kể thêm các phương tiện liên kết trong đoạn văn? ? Gọi học sinh đọc mục II.1b? ? Tìm từ ngữ liên kết trong 2 đoạn văn? ? Quan hệ từ ngữ giữa 2 đoạn văn? ? Kể thêm phương tiện liên kết? ? Gọi học sinh đọc mục II.1d? ? Tìm từ ngữ liên kết? ? Mối quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn? ? Kể phương tiện liên kết? ? Gọi học sinh đọc lại mục II.2? ? Từ đó thuộc từ loại nào? Kể thêm một số từ cùng loại với “đó”? ? Trước “đó” là thời điểm nào? ? Tác dụng của từ “đó”? ? Gọi học sinh đọc mục II.2? ? Tìm câu liên kết giữa 2 đoạn văn? ? Tại sao câu đó có tác dụng liên kết? ? Vậy cho biết cách liên kết các đoạn văn trong văn bản như thế nào? ? Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ?. - Đại từ. - Chỉ từ. - So sánh…. 2) Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn:. * Ghi nhớ- SGK- T53.. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ...................................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài III . Luyện tập: tập. Bài 1: Bài 1: Chia 3 nhóm làm bài. a.Nói như vậy : Quan hệ tổng kết. c.Thế mà : Tương phản. c.Cũng : Quan hệ tiếp nối, liệt kê. d.Tuy nhiên : Quan hệ tương phản. Bài 2: a) Từ đó;.
<span class='text_page_counter'>(44)</span> - Yêu cầu bài tập 2. - Làm việc cá nhân.. b) Nói tóm lại; c) Tuy nhiên; d) Thật khó trả lời.. GV HD làm bài 3. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ...................................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Có mây cách liên kết các đoạn văn trong văn bản? Kể tên? Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng liên kết câu * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ...................................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Tìm trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” những ccách liên kết câu. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... 4. Củng cố : Nêu các cách liên kết đoạn văn trong văn bản 5. Hướng dẫn tự học - Học bài, làm bài tập 3. - Chuẩn bị “tóm tắt văn tự sự”.
<span class='text_page_counter'>(45)</span> Ngµy so¹n: 12/ 9/2016 Ngµy gi¶ng:19/ 9/2016 Tiết: 17 TỪ NGƯ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGƯ XÃ HỘI I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hiểu được khái niệm từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội. - Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản. 2. Kĩ năng: - Nhận biết, hiểu ý nghĩa của một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội. - Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp. 3.Thái độ: - Có ý thức trau dồi vốn từ, yêu mến tiếng Việt, sử dụng trong giao tiếp nói, viết phù hợp. - Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội. 4. Định hướng phát triển năng lực : Tư duy II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp: 1)Ổn định lớp: 8A: 8B 2) Kiểm tra bài cũ: - Nêu khái niệm từ tượng hình ,từ tượng thanh? Cho ví dụ? - Viết đoạn văn (5 câu) có sử dụng từ tượng hình? 3) Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề.
<span class='text_page_counter'>(46)</span> - Thời gian: 2 phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Xem tiểu phẩm hài có sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Hình thành kiến thức mới cho HS - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy và trò - Gọi học sinh đọc ví dụ ở mục I? ? Trong ba từ: bắp, bẹ và ngô, từ nào là từ dùng phổ biến hơn? ? Vì sao? ? Trong 3 từ trên, từ nào được gọi là từ địa phương? Tại sao? ? Vậy từ địa phương là gì? Ví dụ? * Thảo luận nhóm . - Các từ “mè đen, trái thơm” có nghĩa là gì? Nó là từ địa phương vùng nào? ? Yêu cầu học sinh đọc ví dụ ở mục II? ? Tại sao tác giả dùng 2 từ mẹ và mợ để chỉ cùng một đối tượng? ? Trong nước ta, trước CMT8 tầng lớp xã hội nào gọi mẹ bằng mợ, cha bằng cậu? ? Các từ: “ngỗng, trúng tủ” có nghĩa là gì? Tầng lớp xã hội nào thường dùng từ ngữ này? ? Những từ đó gọi là biệt ngữ xã hội. ? Vậy biệt ngữ xã hội là gì? Cho ví dụ? ? Cho học sinh làm bài tập nhanh. ? Gọi học sinh đọc 2 ví dụ ở mục III? ? Em có dễ dàng hiểu nghĩa của các từ in đậm đó không?vì sao? ? Vậy khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần chú ý điều gì? ? Trong các tác phẩm thơ, văn, tác giả có thể sử dụng lớp từ này, có tác dụng gì? ? Có nên sử dụng lớp từ này tùy tiện không?. Nôi dung I. Từ ngữ địa phương: 1. Ví dụ: SGK- T56. *Khác với từ ngữ toan dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (1 số) địa phương nhất định. 2. Ghi nhớ: SGK- T56. II. Biệt ngữ xã hôi: 1. Ví dụ: SGK- 57. Ví dụ: sáng nay, An lại xơi gậy nữa rồi. *Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định. 2. Ghi nhớ: SGK- T57 III. Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hôi..
<span class='text_page_counter'>(47)</span> Tại sao? ? Cho biết, cách sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội? * Ghi nhớ: SGK- T58 - HS đọc ghi nhớ: * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ......................................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung ? Hướng dẫn học sinh làm bài tập IV. Luyện tập: Luyện tập? Bài 1: Từ ngữ địa phương Từ ngữ toàn dân Dề Về. Dui Vui. Té Ngã… Bài 2: Học gạo: học thuộc lòng một cách máy móc. Học tủ: đoán mò một số bài nào đó để học thuộc lòng, không ngó ngàng gì tới bài khác. Gậy: điểm 1 Bài 3:Trường hợp a, có thể. Bài 4: Răng: sao; Chi: sao, gì; Bây chừ: bây giờ; Rứa: thế, vậy * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung.
<span class='text_page_counter'>(48)</span> Tìm một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội mà em biết * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Tìm một số bài văn, bài thơ có sử dụng từ ngữ địa phương mà em biết * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ......................................................................... 4. Hướng dẫn tự học - Học bài, làm bài tập 4. - Chuẩn bị “Trợ từ, thán từ”.
<span class='text_page_counter'>(49)</span> Ngµy so¹n: 12/9/2015 Ngµy gi¶ng: 21/9/2015 Tiết: 18 TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nắm được cách tóm tắt một văn bản tự sự. - Yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự. 2. Kĩ năng: - Đọc- hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự. - Phân biệt được sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết. 3. Thái độ: - Có ý thức trau dồi vận dụng tốt khi học các tác phẩm, đọc- hiểu văn bản. 4. Định hướng phát triển năng lực : Tư duy II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp: 1) Ổn định lớp: 8A: 8B 2) Kiểm tra bài cũ: - Nêu tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản? - Trình bày các cách liên quan trong văn bản? 3) Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS.
<span class='text_page_counter'>(50)</span> - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Chúng ta đang sống trong 1 thời đại bùng nổ thông tin, có nghĩa là có rất nhiều lượng thông tin được cập nhật hàng ngày như báo chí, ti vi ....trong đó sách là 1 trong những phương tiện trao đổi thông tin quen thuộc đối với chúng ta ..... * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Nắm được cách tóm tắt một văn bản tự sự. Yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút Hoat đông của thầy và trò Nôi dung - HS đọc vb tóm tất ý 1 I. Thế nào là tóm tắt văn bản ? N dung đoạn văn em vừa đọc nói về vb nào? tự sự? ? Tại sao em biết được điều đó ? ? So sánh đ văn này với nguyên văn của vb em - Tóm tắt văn bản tự sự là dùng thấy có gì khác nhau ? lời văn của mình trình bày một * Thảo luận theo bàn ? cách ngắn gọn nội dung chính ? Trong 4 tình huống a,b,c,d, em chọn tình (sự việc tiêu biểu, nhân vật quan huống nào ? trọng) của văn bản đó. ? Tại sao em lại chọn ý b? ? Cho biết những yếu tố quan trong nhất trong tác phẩm tự sự? ? . Ngoài những yếu tố quan trọng ấy, tác phẩm tự sự còn có những yếu tố nào khác? ? . Khi tóm tắt tác phẩm tự sự thì ta phải dựa vào yếu tố chính nào? ? . Mục đích của việc tóm tắt tác phẩm tự sự là gì? ? . Yêu cầu học sinh tóm tắt tác phẩm Sơn Tinh, Thủy Tinh? ? . Kể như vậy gọi là tóm tắt tác phẩm tự sự. Vậy theo em, thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? ? . Học sinh suy nghĩ và lựa chọn câu trả lời đúng nhất ở mục I.2.
<span class='text_page_counter'>(51)</span> II. Cách tóm tắt văn bản tự sự: - Yêu cầu học sinh đọc thầm mục II.1? 1) Những yêu cầu đối với văn ? . Văn bản tóm tắt đó kể lại nội dung của văn bản tóm tắt: bản nào? - Bảo đảm tính khách quan. Dựa vào đâu em nhận ra điều đó? ? .Văn bản tóm tắt đó có nêu được nội dung - Bảo đảm tính hoàn chỉnh. - Bảo đảm tính cân đối chính của văn bản không? ? .Văn bản đó có gì khác so với văn bản ở SGKNV6 về độ dài, lời văn, số lượng nhân vật, 2) Các bước tóm tắt văn bản: - B1: Đọc và hiểu đúng chủ đề sự việc…? ? .Từ sự tìm hiểu trên, cho biết các yêu cầu đối VB. - B2: Xác định đúng ND chính với một văn bản tóm tắt? ? .Vậy muốn viết được một văn bản tóm tắt, theo cần tóm tắt. em phải làm những việc gì? Các sự việc ấy phải - B3: Sắp xếp các ND theo thứ tự hợp lí. thực hiện theo trình tự nào? - B4: Viết thành VB tóm tắt. Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ ở SGK. ? Yêu cầu học sinh đọc thầm mục II.1? ? Văn bản tóm tắc đó kể lại nội dung của văn bản nào? ? Dựa vào đâu em nhận ra điều đó? ? Văn bản tóm tắt đó có nêu được nội dung chính của văn bản không? ? Văn bản đó có gì khác so với văn bản ở SGKNV6 về độ dài, lời văn, số lượng nhân vật, sự việc…? ? Từ sự tìm hiểu trên, cho biết các yêu cầu đối với một văn bản tóm tắt? ? Vậy muốn viết được một văn bản tóm tắc, theo em phải làm những việc gì? Các sự việc ấy phải * Ghi nhớ- SGK- T61. thực hiện theo trình tự nào? ? Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ ở SGK. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập. III. Luyện tập:.
<span class='text_page_counter'>(52)</span> Bài 1: Chia 3 nhóm làm bài.. Bài tập 1. Tóm tắt văn bản: Thầy bói xem voi (Truyện ngụ ngôn- Lớp 6). * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Tóm tắt văn bản “Lão Hạc” * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Tóm tắt văn bản tự sự mà em thích * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ......................................................................... 4. Hướng dẫn tự học - Học bài, làm bài tập tóm tắt một văn bản tự sự mà em thích - Chuẩn bị “Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự”.
<span class='text_page_counter'>(53)</span> Ngµy so¹n: 13/9/2016 Ngµy gi¶ng: 23/9/2016 Tiết: 19 LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nắm được cách tóm tắt một văn bản tự sự. - Yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự. 2. Kĩ năng: - Đọc- hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự. - Phân biệt được sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết. 3.Thái độ: - Có ý thức trau dồi vận dụng tốt khi học các tác phẩm, đọc- hiểu văn bản. 4.Định hướng phát triển năng lực : Tư duy, quy nạp... II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫnTËp lµm v¨n Chuẩn bị nội dung chính của một văn bản tự sự đã học (tùy chọn). III. Các bước lên lớp: 1) Ổn định lớp: 8A: 8B 2) Kiểm tra bài cũ:.
<span class='text_page_counter'>(54)</span> - Nêu tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản? - Trình bày các cách liên quan trong văn bản? 3) Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Trong tiết học trớc chúng ta đã đợc tìm hiÓu vÒ yªu cÇu tãm t¾t vµ c¸c bíc tãm t¾t mét v¨n b¶n tù sù . TiÕt häc nµy chóng ta sÏ thực hành những yêu cầu và nội dung đã häc Êy . * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Nắm được cách tóm tắt một văn bản tự sự. Yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút Hoạt động của thõ̀y và trũ Nội dung - Híng dÉn h/s t×m hiÓu yªu cÇu tãm t¾t v¨n b¶n1. I.T×m hiÓu yªu cÇu tãm t¾t v¨n tù sù b¶n tù sù . - G treo b¶ng phô ghi néi dung bµi tËp . a, Con trai lão Hạc đi phu đồn điền. b. L·o H¹c cã mét ngêi con trai , mét m¶nh vên ... c. L·o mang tiÒn dµnh dôm .... d. Vì muốn để lại .............. ? Bản liệt kê trên đã nêu đợc những sự việc tiêu biÓu vµ c¸c nh©n vËt quan träng trong truyÖn L·o Hạc cha ? Thứ tự các sự việc đã hợp lí cha ? Hs đọc và thảo luận theo nhóm ( 2 nhãm ) - Bản liệt kê đã nêu các sự việc , nhân vật tơng đối đầy đủ nhng khá lộn xộn , thiếu mạch lạc . ? H·y s¾p xÕp l¹i theo thø tù hîp lÝ? 1. lµ b ( l·o H¹c cã ngêi con trai ....) 2. lµ a : Con trai l·o ®i phu dån ®iÒn cao su .... 3. lµ d: V× muèn gi÷ l¹i m¶nh .. 2. ViÕt v¨n b¶n tù sù . 4. là c: Lão mang tiền dành dụm đợc gửi ... 5. lµ g: Cuéc sèng mçi ngµy ... 6. lµ e: Mét h«m l·o xin Binh... 7. lµ i :¤ng gi¸o rÊt buån ... 8. lµ h: L·o bçng nhiªn chÕt .....
<span class='text_page_counter'>(55)</span> 9. lµ k: C¶ lµng kh«ng ai hiÓu... - Hs viÕt theo hai nhãm . '' L·o H¹c cã mét ngêi con trai , mét m¶nh vên và một con chó Vàng . Con trai lão đi phu đồn ®iÒn cao su , l·o chØ cßn l¹i cËu Vµng . V× muèn giữ lại mảnh vờn cho con , lão đành phải bán con chã , mÆc dï hÕt søc buån b· vµ ®au xãt . L·o mang tất cả tiền dành dụm đợc gửi ông giáo và nhê tr«ng coi m¶nh vên . Cuéc sèng mçi ngµy một khó khăn , lão kiếm đợc gì ăn nấy và từ chối tÊt c¶ nh÷ng g× «ng gi¸o gióp . Mét h«m l·o xin Binh T ít bả chó , nói là để giết con chó hay sang vên nhµ l·o lµm thÞt vµ rñ Binh T cïng uèng rîu . ¤ng gi¸o rÊt buån khi nghe Binh T kÓ chuyÖn Êy . Nhng råi l·o bçng nhiªn chÕt - c¸i chÕt thËt 3. Trao đổi đánh giá văn bản d÷ déi . C¶ lµng kh«ng hiÓu v× sao l·o chÕt , chØ tãm t¾t . cã Binh T vµ «ng gi¸o hiÓu . ? H·y tãm t¾t truyÖn L·o H¹c b»ng mét v¨n b¶n ng¾n gän ? ( kho¶ng 10 dßng ) ? - Gäi h/s tãm t¾t truyÖn l·o H¹c . ? H·y nªu c¸c sù viÖc tiªu biÓu vµ nh©n vËt quan träng trong ®o¹n trÝch '' Tøc níc vì bê '' ? - Nh©n vËt chÝnh : lµ chÞ DËu . - Sù viÖc tiªu biÓu : chÞ dËu ch¨m chång bÞ èm . Cai lệ và ngời nhà lí trởng đến bắt trói anh Dậu , chị đã đánh lại cai lệ và ngời nhà lí trởng để bảo vÖ chång m×nh ? Cã ý kiÕn cho r»ng v¨n b¶n : '' T«i ®i häc '' cña Thanh TÞnh vµ '' Trong lßng mÑ '' cña Nguyªn Hång rÊt khã tãm tắt . Em thấy có đúng không . Nếu tóm tắt đợc ta ph¶i lµm g× ? Hai văn bản ấy khó tóm tắt vì đó là những văn b¶n tr÷ t×nh , chñ yÕu miªu t¶ nh÷ng diÔn biÕn trong đời sống nội tâm của nhân vật , ít các sự việc để kể lại . - NÕu muèn tãm t¾t hai v¨n b¶n nµy th× chóng ta ph¶i viÕt l¹i truyÖn . §ã lµ mét c«ng viÖc khã kh¨n , cÇn ph¶i cã thêi gian vµ vèn sèng míi thùc hiện đợc . * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được.
<span class='text_page_counter'>(56)</span> - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung III. LuyÖn tËp . GV cho HS thảo luận nhóm Bµi 1. Bµi 2. Bµi 3 . * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ......................................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Bµi tËp : ViÕt phÇn tãm t¾t ®o¹n trÝch : ''Tøc níc vì bê'' (viÕt trong kho¶ng 10) dßng * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ......................................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Tóm tắt một văn bản tự sự mà em yêu thích * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... 4. Hướng daxn tự học - Xem l¹i c¸c yªu cÇu , c¸c bíc tãm t¾t v¨n b¶n tù sù ..
<span class='text_page_counter'>(57)</span> Ngµy so¹n: 14/ 9/2016 Ngµy gi¶ng: 23/ 9/2016 Tiết: 20 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức:.
<span class='text_page_counter'>(58)</span> - Ôn lại kiến thức về kiểu văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm. 2. Kĩ năng: - Lập dàn ý bài văn. Luyện tập các kĩ năng về ngôn ngữ và xây dựng văn bản. - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm viết theo khuynh hướng hiện thực. 3. Thái độ: - Có ý thức trau dồi cách viết văn tứ sự sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm. II. Chuẩn bị: Giỏo viờn: Giáo án , bài kiểm tra đã chấm và trả bài trớc cho h/s . Tư liệu tham khảo, đáp án, chấm bài. III. Các bước lên lớp: 1) Ổn định lớp: 8A: 8B 2) KiÓm tra bµi cò . ( kÕt hîp víi kiÓm tra sù chuÈn bÞ cña h/s ) 3) Bµi míi. ở tiết học trớc chúng ta đã viết bài văn số 1 . Văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu c¶m . TiÕt tr¶ bµi h«m nay c« vµ c¸c em sÏ ph¸t hiÖn ra nh÷ng u ®iÓm vµ nh÷ng nhợc điểm hay mắc phải để có hớng khắc phục cho những bài viết sau. Hoạt đông của thầy và trò - Hớng dẫn h/s tìm hiểu đề , nhận xét u - nhợc ®iÓm . ? HS nêu lại đề bài ? ? Xác định các yêu cầu trong phần tìm hiểu đề ?. Nôi dung 1.§Ò bµi 1. Nªu nhiÖm vô tõng phÇn bµi v¨n tù sù ? (2®) 2. Người ấy sống mãi trong lòng tôi.(8đ) 2. Nôi dung: 1. (2®) NhiÖm vô tõng phÇn bµi v¨n tù sù?: - MB: GT nh©n vËt vµ sù viÖc - TB: Tr×nh bµy diÔn biÕn c¸c sù viÖc - KB: KÕt thóc sù viÖc thÓ hiÖn mét ý nghÜa 2. (8®) Bµi viÕt cã bè côc 3 ? PhÇn më bµi cÇn nªu nh÷ng néi dung g× ? phÇn cô thÓ nh sau: 1. Më bµi: 1 ®iÓm. - Giíi thiÖu chung vÒ ngêi Êy. 2. Th©n bµi: 5 ®iÓm. - Nhí l¹i lÇn ®Çu tiªn 2 ngêi ? PhÇn th©n bµi cÇn kÓ l¹i nh÷ng sù viÖc g× , kÓ gÆp nhau (Kh«ng gian, thêi l¹i ntn ? gian) -Những kỷ niệm sâu sắc để m×nh vµ ngêi Êy kh«ng thÓ quªn nhau. + KN vui hoÆc buån + ë trêng, ®i tham quan hay trong sinh ho¹t ë khu phè + HiÖn t¹i 2 ngêi ë gÇn hay xa nhau ? PhÇn kÕt bµi cÇn nªu nh÷ng néi dung g× ? 3. KÕt bµi: 1 ®iÓm. - Gv nhËn xÐt : - T×nh c¶m ý nghÜ cña m×nh vÒ * ¦u ®iÓm :.
<span class='text_page_counter'>(59)</span> + hầu hết nắm đợc yêu cầu đề bài , đúng nội dung + Bµi viÕt tù sù xen lÉn miªu t¶ vµ biÓu c¶m . * Nhîc ®iÓm : + Sai chÝnh t¶, viÕt hoa tù do (Lâm, Vinh 8B), (Trung, HiÕu 8A) + Một số bài cha xác định đúng yêu cầu đề bµi (Kh¸nh 8B, Đ Lan 8A) + Bài viết sơ sài , chỉ đơn thuần kể sự việc , kh«ng cã miªu t¶ , biÓu c¶m , bè côc bµi v¨n cha xác định rõ ràng Khỏnh A8B, Trung 8A) - Ch÷a lçi bµi . GV cung cấp các lỗi hs đã mắc gọi hs sửa lại, gäi nhËn xÐt GV söa l¹i. - GV đọc bài làm tốt của Thảo (8A). ngêi Êy. 3. Chữa bài, đọc bài làm tốt cña häc sinh 4. Tr¶ bµi, gäi ®iÓm. - GV trả bài cho hs tự chũa lỗi, sau đó HS trao đổi bài đrrt chũa lỗi cho nhau - GV gäi ®iÓm vµo sæ. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... 4. Hướng dẫn tự học: - TiÕp tôc söa lçi trong bµi TËp lµm v¨n . Ngày 15 tháng 9 năm 2016 Ký duyệt của tổ chuyên môn Nguyễn Thị Kim Thanh.
<span class='text_page_counter'>(60)</span> Ngµy so¹n: 21/9/2016 Ngµy gi¶ng: 26/9/2016 Tiết: 21 CÔ BÉ BÁN DIÊM ( An- đéc- xen) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về “người kể chuyện cổ tích” An- đéc- xen. - Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực, mộng tưởng trong tác phẩm. - Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh. 2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm. - Phận tích được một số hình ảnh tương phản, đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau. - Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện. 3: Thái độ: Có ý thức trau dồi cách viết văn có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm. Cách liên tưởng, tưởng tượng. 4.Định hướng phát triển năng lực : Tư duy, phân tích, tích hợp II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Chân dung tác giả - một số tranh minh họa - Học sinh: Bài soạn III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 8A: 8B 2. Kiểm tra bài cũ: ? Cho biết tâm trạng của lão Hạc khi kể với ông giáo về việc bán cậu Vàng? Ý nghĩa cái chết của lão Hạc? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Xem clip về truyện cô bé bán diêm * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực, mộng tưởng trong tác phẩm. vàlòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh.
<span class='text_page_counter'>(61)</span> - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy và trò Nôi dung I Tìm hiểu chung H. Nêu những hiểu biết của em về tác giả? 1. Tác giả: - An-đéc-xen (1805-1875). - Là nhà văn Đan Mạch, người kể chuyện cổ tích nổi tiếng thế giới, truyện của ông đã đem đến cho độc giả cảm nhận về niềm tin và lòng thương yêu đối với con người. H. Nêu những hiểu biết về tác phẩm? 2. Tác phẩm: + TP nằm trong tập truyện nhan đề “truyện kể cho - Cụ bộ bỏn diờm là một trong trÎ em” s¸ng t¸c n¨m 1935 gåm 168 c©u chuyÖn. + ND: NhÑ nhµng, to¸t lªn lßng yªu th¬ng con ngêi những truyện nổi tiếng nhất nhÊt lµ nh÷ng ngêi nghÌo khæ vµ niÒm tin vµo sù của An-đéc-xen. thắng lợi cuối cùng của những cái tốt đẹp trên thế gian. - HD học sinh đọc: Giọng tình cảm, diễn cảm, bộc lộ cảm xúc. ?Giáo viên đọc đoạn đã bị lược bỏ. ?Gọi học sinh đọc tiếp đoạn trích? ?Giáo viên nhận xét cách đọc? ?Gọi học sinh kể tóm tắt đoạn trích? C« bÐ b¸n diªm må c«i mÑ ph¶i ®i b¸n diªm trong đêm giao thừa rét buốt, cô bé không dám về nhà vì sợ bố đánh đành ngồi nép vào góc tờng liên tục quẹt diêm để sởi. Hết 1 bao diêm thì em chết cóng trong giÊc m¬ cïng bµ néi lªn trêi. S¸ng h«m sau (mùng 1 tết) mọi ngời qua đờng vẫn thản nhiên trớc cảnh tợng thơng tâm: Em bé đã chết vì đói, vì rÐt. - Gi¶i nghÜa tõ khã + C©y th«ng n«en + Pluốc sét: Dĩa (dụng cụ để ăn) ? TruyÖn kÓ theo tr×nh tù nµo? GV truyÖn kÓ theo tr×nh tù thêi gian vµ sùc viÖc - t¸c giả đã sử dụng cách kể phổ biến của truyện cổ tích. H. Phương thức biểu đạt? Giáo viên hướng dẫn cách đọc đoạn trích? H: Đoạn trích có thể chia mấy phần? nội dung mỗi phần? P1: Từ đầu - “cứng đờ ra”: Hoàn cảnh cô bé… P2: Tiếp - “về chầu thợng đế”: Những lần quẹt diêm.
<span class='text_page_counter'>(62)</span> cña c« bÐ. P3: Cßn l¹i: C¸i chÕt cña c« bÐ b¸n diªm. - Bố cục: 3 phần. - Phương thức biểu đạt: Kết hợp tự sự, miêu tả, biểu cảm. H:Nhận xét cách kể của truyện? H:Cho biết hoàn cảnh của cô bé bán diêm?. III. T×m hiÓu chi tiÕt 1. Em bé trong đêm giao thừa: a) Gia cảnh: - Mẹ chết, sống với bố, bà nội cũng qua đời. - Nhà nghèo, sống chui rúc trong xó tối tăm, trên gác sát H:Hình ảnh cô bé bán diêm trong đêm giao thừa mái nhà. được tác giả khắc họa bằng biện pháp nghệ thuật gì? - Bố khó tính, luôn chửi mắng. - Phải đi bán diêm kiếm sống Đáng thương. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Đọc diễn cảm đoạn văn mà em thích nhất * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống.
<span class='text_page_counter'>(63)</span> - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Viết cảm nghĩ của em về gia cảnh cô bé bán diêm. Nội dung. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Từ truyện “cô bé bán diêm”, em nghĩ gì về xã hội Đan Mạch? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ......................................................................... 4. Củng cố: Em bé bán diiêm có hoàn cảnh như thế nào? 5. Hướng dẫn tự học: - Học bài, tìm một số truyện của An-đéc-Xen. - Chuẩn bị “tiếp phần 2.
<span class='text_page_counter'>(64)</span> Ngµy so¹n: 21/9/2016 Ngµy gi¶ng:29/9/2016 Tiết: 22 CÔ BÉ BÁN DIÊM (An- đéc- xen) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về “người kể chuyện cổ tích” An- đéc- xen. - Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực, mộng tưởng trong tác phẩm. - Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh. 2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm. - Phận tích được một số hình ảnh tương phản, đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau. - Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện. 3. Thái độ: - Có ý thức trau dồi cách viết văn có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm. Cách liên tưởng, tưởng tượng. 4.Định hướng phát triển năng lực : Tư duy, phân tích, tích hợp II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Chân dung tác giả - một số tranh minh họa - Học sinh: Bài soạn III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 8A: 8B 2. Kiểm tra bài cũ: ? kể tóm tắt đoạn trích. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Xem clip về truyện cô bé bán diêm * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực, mộng tưởng trong tác phẩm. vàlòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh.
<span class='text_page_counter'>(65)</span> - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy và trò. H: Em bé bán diêm trong hoàn cảnh như thế nào? (thời gian, không gian). Chỉ ra sự đối lập, tương phản của hoàn cảnh cô bé với mọi người? H:Đứng trước hoàn cảnh ấy của cô bé, em có cảm nghĩ gì? H:Mục đích của tác giả đưa ra cảnh đối lập – tương phản ấy để làm gì? H:Câu chuyện được tiếp tục nhờ chi tiết nào cứ được lặp lại? H.Trong chuyÖn c« bÐ quÑt diªm tÊt c¶ mÊy lÇn? + 5 lần, trong đó mỗi lần đều quẹt 1 que, lần thø 5 em quÑt hÕt c¸c que diªm cßn l¹i trong bao. H. Trong lần quẹt diêm thứ 1 cô bé đã thấy ®iÒu g×? + Ngåi tríc lß sëi rùc hång (em tëng chõng… h¬i nãng dÞu dµng). H.Đó là cảnh tợng nh thế nào? Điều đó cho ta thÊy em mong íc ®iÒu g×? + S¸ng sña, Êm ¸p, th©n mËt. H. lần quẹt diêm thứ 2 cô bé đã thấy điều gì? + Phòng ăn có đồ đạc quý và ngỗng quay (kh¨n r¶i bµn tr¾ng tinh ngçng quay, + Sang trọng, đầy đủ, sung sớng. H. Sau 2 lần quẹt diêm đó, thực tế đã thay cho méng tëng nh thÕ nµo? + Em bÇn thÇn ong íc g× cña em bÐ? H. Lần quẹt diêm thứ 2 có gì đặc biệt? + Ch¼ng cã bµn ¨n nghÌo khæ cña em. Nôi dung III. T×m hiÓu chi tiÕt 1. Em bé đêm giao thừa: a) Gia cảnh: b) Bối cảnh cô bé đi bán diêm: - Đêm giao thừa. - Giá rét, tuyết rơi. - Bụng đói. Tương phản đối lập: bối cảnh đặc biệt. - Nhỏ nhoi, cô độc, đói rét, bị đầy ải, lạnh lùng, em bé khốn khổ, đáng thương. 2 . Những thực tế và mộng tưởng: * 5 lần quẹt diêm.. - Lần 1: lò sưởi mong được sưởi ấm trong mái nhà thân thuộc.. - Lần 2: Bàn ăn thịnh soạn và ngỗng quay ước được ăn ngon, khao khát được ăn..
<span class='text_page_counter'>(66)</span> H.Sù s¾p xÕp song song c¶nh tîng méng tëng vµ c¶nh thùc tÕ cã ý nghÜa g×? + Làm nổi rõ mong ớc, hạnh phúc chính đáng của em và thân phận bất hạnh của em, đồng thời cho thấy thái độ thờ ơ, vô nhân đạo của XH đối vời ngời nghèo. H.Trong lÇn quÑt diªm thø 3 c« bÐ thÊy ®iÒu g×? + C©y th«ng n«en (víi hµng ngµn ngän nÕn) + Nh÷ng ng«i sao trªn trêi (do tÊt c¶ c¸c - Lần 3: Cây thông noel mơ ước được vui chơi. ngän nÕn… bay lªn) H. Cảnh đó thể hiện mong ước gi của em bộ + Bµ néi hiÖn vÒ (em nh×n thÊy râ rµng víi em) - Nh×n thÊy bµ em bÐ mong íc ®iÒu g×? H-Em nghÜ g× vÒ nh÷ng mong íc cña c« bÐ tõ - Lần 4: Bà nội hiện về mong được 4 lần quẹt diêm đó? + Là những mong ớc chân thành, chính đáng, che chở, yờu thương. giản dị của bất cứ đứa trẻ nào trên thế gian. H. LÇn quÑt diªm thø 5 ntn? H-Khi tÊt c¶ nh÷ng que diªm cßn l¹i ch¸y lªn lµ lóc c« bÐ thÊy m×nh bay lªn cïng bµ “chẳng còn đói rét đau buồn nào đe doạ họ nữa”. Đó đó có ý nghĩa gì? + Cuéc sèng trªn thÕ gian chØ lµ ®au buån vµ đói rét với những ngời nghèo khổ -H. Tất cả những điều kể trên đã nói với ta về - Lần 5: Cùng bà bay lên trời mong 1 em bÐ nh thÕ nµo? ước được giải thoát nỗi bất hạnh, tìm đến nơi hạnh phúc vĩnh hằng. §äc ®o¹n cuèi VB H. KÕt thóc nµy gîi cho em suy nghÜ g× vÒ sè phËn nh÷ng con ngêi nghÌo khæ trong XH Chi tiết lặp lại, biến đổi, thực tại và cò? ảo ảnh đan xen, nối tiếp, vụt hiện, vụ + Sè phËn hoµn toµn bÊt h¹nh tắt: em bé bị bỏ rơi, đói rét, cô độc. + XH thê ¬ víi nh÷ng bÊt h¹nh cña nh÷ng luôn khao khát được ấm no, yên vui, ngêi nghÌo. thương yêu. H. Em cã muèn 1 c¸ch kÕt thóc kh¸c kh«ng? - NÕu cÇn b×nh luËn vÒ c¸i chÕt cña c« bÐ b¸n 3 . Cái chết của cô bé bán diêm: diªm th× em sÏ nãi ®iÒu g×? Vì sao em bé phải - Cái chết vô tội, không đáng có. - Cái chết của một sự thật đau lòng. quẹt diêm? H:Lần lượt từng phần, tác giả cho em mơ + Số phận hoàn toàn bất hạnh - Cái chết trong sự toại nguyện thấy những cảnh gì? H:Trong những hình ảnh chợt hiện rồi chợt + Cái chết thương tâm và cảm động. biến trong nuối tiếc, thèm thuồng của em bé, hình ảnh nào là thuần tưởng tượng, hình ảnh.
<span class='text_page_counter'>(67)</span> nào có cơ sở của thực tại? H:Tạo ra những hình ảnh thiên đường chốc lát ấy, nhà văn nhằm mục đích gì? H;Khi đọc câu văn “trong buổi sáng lạnh lẻo ấy… em đã chết vì giá rét trong đêm giao thừa” gợi cho em cảm xúc gì? H;Tình cảm và thái độ của mọi người khi nhìn thấy cảnh tượng ấy như thế nào? Điều đó nói lên cái gì? H;Cảnh huy hoàng trong lúc 2 bà cháu bay lên trời đón niềm vui đầu năm có thật hay chỉ + Lòng nhân hậu và lãng mạn của tác là ảo ảnh mà thôi? giả. H;Nhà văn có thái độ như thế nào đối với em bé? H;Chi tiết nào khi miêu tả về em bé tác giả đã thể hiện tấm lòng ấy? HS thảo luận: + Xã hội vô tình, lạnh lùng. Nhóm 1 H:Tại sao nói “Cô bé bán diêm” là một bài ca về lòng nhân ái với con người nói chung, với trẻ em nói riêng? H:Hình ảnh, chi tiết nào làm em cảm động nhất? vì sao? Nhóm 2 H:Từ truyện “cô bé bán diêm”, ta thấy trách nhiệm của người lớn đối với trẻ em như thế nào? H. Nét đặc sắc trong NT của văn bản? H.Ý nghĩa của văn bản? -Truyện thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với những số phận bất hạnh. - HS đọc ghi nhớ. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật: 2. Nội dung * Ghi nhớ: SGK- T68. * Điều chỉnh.
<span class='text_page_counter'>(68)</span> ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Đọc diễn cảm đoạn văn mà em thích nhất * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Viết cảm nghĩ của em về nhân vật cô bé bán diêm * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Từ truyện “cô bé bán diêm”, em nghĩ gì về xã hội Đan Mạch? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ..........................................................................
<span class='text_page_counter'>(69)</span> 4. Củng cố: - Hình ảnh, chi tiết nào trong truyện làm em cảm động nhất? Vì sao? - Từ truyện này, chúng ta thấy trách nhiệm của ngời lớn đối với trẻ em nh thế nào? 5. Hướng dẫn tự học - Học bài, tìm một số truyện của An-đéc-Xen. - Chuẩn bị “đánh nhau với cối xay gió”.
<span class='text_page_counter'>(70)</span> Ngày soạn: 21/9/2016 Ngày dạy: 30/9/2016 Tiết 23. TRỢ TỪ, THÁN TỪ. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Giúp HS: - Hiểu được khái niệm trợ từ, thán từ. - Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ, thán từ. 2. Kĩ năng: - Dùng trợ từ và thán từ phù hợp trong nói và viết. 3. Thái độ: Cú ý thức trau dồi vốn từ, yờu mến tiếng Việt, sử dụng trong giao tiếp nói, viết phù hợp. 4. Định hướng phát triển năng lực: Tư duy II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các hoạt đông dạy và học: 1) Ổn định lớp: 8A: 8B: 2) Kiểm tra bài cũ: Thế nào là từ địa phương và biệt ngữ xã hội? Cách sử dụng. Cho ví dụ? 3) Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Hoạt động của GV - HS Nội dung GV lấy VD Giới thiệu bài: Vd. Hỡi ôi, chỉ riêng thân tôi còn ốm, huống chi phải lo hộ người khác. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Hiểu được khái niệm trợ từ, thán từ.Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ, thán từ. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”..
<span class='text_page_counter'>(71)</span> - Thời gian: 20 phút Néi dung. Hoạt đông của thầy vµ trß B¶ng phô VD SGK – 69 H. §äc VD? H. So s¸nh nghÜa cña 3 c©u t×m ra sù kh¸c nhau gi÷a chóng? C©u 1: Th«ng b¸o K/quan (th«ng tin sù kiÖn) C©u 2, 3: Th«ng b¸o K/quan + th«ng b¸o chñ quan (th«ng tin sù kiÖn + th«ng tin béc lé) gièng nhau: §Òu cã th«ng tin sù kiÖn lµm h¹t nh©n. H.Tác dụng của 2 từ “những”, “có” đối với sự việc đợc nói đến trong câu? + Tác dụng: Bày tỏ thái độ, sự đánh giá đối với sự việc đợc nói đến. “nh÷ng”: §i kÌm víi nh÷ng tõ ng÷ sau nã cã hµm ý h¬i nhiÒu. “cã”: §i kÌm víi nh÷ng tõ ng÷ sau nã cã hµm ý h¬i Ýt. H. NÕu gäi nh÷ng tõ “nh÷ng”, “cã” lµ trî tõ th× em hiÓu trî tõ lµ g×? GV. b¶ng phô (BT) H. Đặt 3 câu có dùng trợ từ: Chính, đích, ngay, nêu tác dụng của 3 trợ từ đó? + Nói đối là tự hại chính mình + Tôi đã gọi đích danh nó ra + B¹n kh«ng tin ngay c¶ t«i n÷a µ? Tác dụng: Nhấn mạnh đối tợng đớng nói đến là: M×nh, nã, t«i B¶ng phô VD 1 SGK – 69 HS đọc VD 1 SGK – 69 H. Tõ “nµy” cã t¸c dông g×? + Gây ra sự chú ý của ngời đối thoại (hô ngữ) H.Từ “a” biểu thị thái độ gì? + Thờng biểu thị thái độ tức giận hoặc vui mõng. H. Từ “vâng” biểu thị thái độ gì? + Thái độ lễ phép ? tìm câu trả lời đúng (VD 2 SGK - 69). I. Trî tõ 1. ví dụ: 2. Nhận xét Th«ng b¸o K/quan (th«ng tin sù kiÖn) Th«ng b¸o K/quan + th«ng b¸o chñ quan (th«ng tin sù kiÖn + th«ng tin béc lé). - Bày tỏ thái độ, sự đánh giá đối với sự việc đợc nói đến trong câu. * Ghi nhí SGK – T.69. II. Th¸n tõ : 1.Ví dụ: 2. NhËn xÐt - Tõ “nµy” g©y sù chó ý - Từ “a”, “vâng” biểu thị thái độ.
<span class='text_page_counter'>(72)</span> + §óng (ý a, d). + Sai (ý b, c). - NÕu gäi nh÷ng tõ trªn lµ th¸n tõ? VËy th¸n tõ lµ g×? * Ghi nhí SGK – 70 + ¤i! buæi chiÒu thËt tuyÖt! + ừ! Cái cặp này đợc đấy + ¥! Em cø tëng ai ho¸ ra anh! * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung HS đọc bài tập. IV. Luyện tập: GV HD học sinh làm các bài tập. BT1 SGK - 70 C¸c c©u cã trî tõ: a, c, g, i. H. Y/c bài tập? BT2 SGK 70 + 71 a. LÊy - kh«ng cã 1 l¸ th, kh«ng mét lời nhắn gửi, không có 1 đồng quà. b. Nguyªn - ChØ kÓ riªng tiÒn th¸ch cíi qu¸ cao. §Òn - qu¸ v« lý - GV nhận xét, đánh giá c. C¶ - NhÊn m¹nh viÖc ¨n qu¸ møc b×nh thêng. d. Cø - NhÊn m¹n lÆp l¹i mét c¸ch nhµm ch¸n. BT3 SGK - 71 C¸c th¸n tõ lµ: Nµy, µ, Êy, v©ng, chao «i, h¬i «i BT4 SGK - 72 a. Kìa - đắc chí ha ha - kho¸i chÝ ¸i ¸i - tá ý van xin b. Than «i - tá ý nuèi tiÕc * Điều chỉnh.
<span class='text_page_counter'>(73)</span> ....................................................................................................... ....................................................................................................... ......................................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Viết một đoạn văn ngắn chủ đề người thân trong gia đình có sử dụng trợ từ, thán từ * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Tìm trong văn bản “cô bé bán diêm” những trợ từ, thán từ * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... 4. Củng cố - ThÕ nµo lµ trî tõ? Th¸n tõ? Cho vÝ dô? 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết trợ từ, thán từ trong một văn bản tự chọn. GV định hướng nội dung cho HS: - Học kĩ nội dung. Làm bài tập. - Chuẩn bị bài: Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự..
<span class='text_page_counter'>(74)</span> Ngày soạn: 21/9/2016 Ngày dạy: 30/9/2016 Tiết 24 MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Giúp HS: - Nắm được vai trò của yếu tố kể trong văn bản tự sự - Vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự. 2. Kĩ năng: - Nhận ra và phân tích được tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự. - Sử dung kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự. 3. Thái độ: Cú ý thức trau dồi vận dụng tốt khi học cỏc tỏc phẩm, đọc- hiểu văn bản. Vận dụng tốt khi viết văn. 4.Định hướng phát triển năng lực: tư duy, tích hợp II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các hoạt đông dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 8A: 8B 2. Kiểm tra bài cũ: H. Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Đọc bài tập..
<span class='text_page_counter'>(75)</span> 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Hoạt động của GV - HS Nội dung GV: Trong ch¬ng tr×nh ng÷ v¨n líp 6, 7, 8 chúng ta đã đợc làm quen với vb miêu tả, kể chuyÖn, biÓu c¶m. Mçi vb thêng dïng mét ph¬ng thức biểu đạt chủ yếu tuy nhiên, trong thực tế thì kh«ng ph¶i nh vËy... * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ......................................................................... Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: - Nắm được vai trò của yếu tố kể trong văn bản tự sự. Vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy Hoạt đông của trò I. Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lô tình cảm trong văn §äc ®o¹n trÝch “trong lßng mÑ” Nguyªn Hång bản tự sù (SGK - 72) H.Hãy xác định các yếu tố tự sự trong đoạn văn? 1. Vớ dụ: (c¸c sù viÖc lín nhá) YÕu tè tù sù: kÓ l¹i cuéc gÆp gì * Sự việc lớn: Kể lại cuộc gặp gỡ cảm động giữa cảm động giữa nhân vật tôi với ngêi mÑ l©u ngµy xa c¸ch nh©n vËt “t«i” víi ngêi mÑ l©u ngµy xa c¸ch. * Sù viÖc nhá: - MÑ t«i vÉy t«i… - T«i ch¹y theo chiÕc xe cña mÑ… - MÑ kÐo t«i lªn xe - T«i oµ khãc, mÑ t«i khãc theo - T«i ngåi bªn mÑ, ng¶ ®Çu vµo c¸nh tay mÑ, quan s¸t g¬ng mÆt mÑ. H. ChØ ra c¸c yªu tè miªu t¶ trong ®o¹n v¨n? + T«i thë hång héc, tr¸n ®Ém må h«i, ríu c¶ ch©n l¹i. - YÕu tè miªu t¶:.
<span class='text_page_counter'>(76)</span> + MÑ t«i kh«ng cßm câi, g¬ng mÆt vÉn t¬i s¸ng víi đôi mắt trong… gò má. H. ChØ ra c¸c yÕu tè biÓu c¶m? + Hay t¹i sù sung síng… nh thña cßn sung tóc?. - C¸c yÕu tè biÓu c¶m: + T«i thÊy nh÷ng c¶m gi¸c Êm ¸p… 1 c¸ch l¹ thêng. + Ph¶i bÐ l¹i… ªm dÞu v« cïng H. Nếu bỏ đi các yếu tố biểu cảm và miêu tả chỉ để l¹i yÕu tè tù sù th× ®o¹n v¨n sÏ nh thÕ nµo? + §o¹n v¨n sÏ trë nªn kh« khan, kh«ng g©y xóc động cho ngời đọc. - §o¹n v¨n sÏ kh«ng cßn sù viÖc vµ nh©n vËt, kh«ng cã cèt truyÖn, c¸c yÕu tè miªu t¶ vµ biÓu c¶m sÏ trë nªn vu v¬ khã hiÓu. H. NÕu ®o¹n v¨n võa kÕt hîp c¶ 3 yÕu tè biÓu c¶m + miªu t¶ + tù sù em thÊy thÕ nµo? - §o¹n v¨n cña nhµ v¨n Nguyªn Hång kÕt hîp c¶ 3 yÕu tè mt, ts, bc lµm cho ®o¹n v¨n hÊp dÉn sinh 2- NhËn xÐt: động, khiến ngời đọc phải suy nghĩ và rút ra bài - kết hợp cả 3 yếu tố mt, ts, bc häc vÒ t×nh mÉu tö thiªng liªng KÕt luËn: YÕu tè kÓ (tù sù) rÊt quan träng, nÕu bá c¸c yÕu tè kÓ mµ chØ cã c¸c yÕu tè biÓu c¶m vµ miªu t¶ th× sÏ kh«ng cã chuyÖn v× cèt truyÖn lµ do SV và NV với những hành động chính tạo nên. Các yÕu tè miªu t¶ biÓu c¶m chØ cã thÓ b¸m vµo sù viÖc vào nhân vật mới PT đợc. - Gọi HS đọc ghi nhớ.. * Ghi nhớ: SGK-T74. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Giáo viên hướng dẫn học sinh II. Luyện tập:.
<span class='text_page_counter'>(77)</span> làm bài tập. Bài 1: Chia 4 nhóm làm bài. Đoạn văn trong văn bản “Tôi đi học” “Sau 1 hồi trống thúc vang dội…. Rộn ràng trong các lớp” - T×m 1 sè ®o¹n v¨n tù sù cã sö dông yÕu tè miªu t¶ + biÓu c¶m + PT gi¸ trị của các yếu tố đó? - Lµm bµi tËp - Tr×nh bµy kÕt qu¶. Bài tập 1- SGK T74. a. Yếu tố miêu tả: sau 1 hồi trống thúc… sắp hàng… đi vào lớp, không đi, không đứng lại, co lên 1 chân,… duỗi nhanh như đá một quả banh tưởng tượng. - Yếu tố biểu cảm: vang dôi cả lòng tôi, cảm thấy mình chơ vơ, vụng về lúng túng, run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp. b. - Yếu tố miêu tả: tôi giấu giếm vợ tôi, thỉnh thoảng giúp ngấm ngầm lão Hạc, lão từ chối tất cả những cái gì tôi cho lão, và lão b. Đoạn văn trong văn bản “lão cứ xa tôi dần dần. Hạc” - Yếu tố biểu cảm: Chao ôi!… tàn nhẫn, “Chao ôi! Đối với… và lão cứ xa tôi khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn dần dần” nghĩ gì dến ai được nữa, tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận… Bài 2: SGK T74. Yêu cầu: Kể lại giây phút đầu tiên khi gặp lại bà… Cách làm: Nên bắt đầu từ chỗ nào? Không gian: từ xa đến gần thấy người thân như thế nào? (vóc người, dáng đi, mái tóc, gương mặt, nụ cười, quần áo…) Hành động: lời nói, cử chỉ, ngôn ngữ… Biểu hiện tình cảm của 2 người khi gặp nhau như thế nào? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Tìm các chi tiết miêu tả và biểu.
<span class='text_page_counter'>(78)</span> cảm trong văn bản “Lão Hạc” * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Tìm một tác phẩm tự sự mà em thích và chỉ ra các chi tiết miêu tả và biểu cảm trong văn bản đó * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... 4. Củng cố: - HS hiểu tác dụng của việc sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong VBTS. 5. Hướng dẫn học ở nhà: : Giúp HS học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới tốt hơn. Tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả cà biểu cảm. Ngày 21 tháng 9 năm 2016 Ký duyệt của tổ chuyên môn. Nguyễn Thị Kim Thanh. Ngày soạn : 28/9/2016.
<span class='text_page_counter'>(79)</span> Ngày dạy: 3110/2016 Tiết 25. Văn bản: ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ Trích Đôn Ki-hô-tê (Xéc - van - téc). I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Giúp HS: Nắm được: - Đặc điểm thể loại truyện với nhân vật, sự kiện, diễn biến truyện qua một đoạn trích trong tác phẩm Đôn Ki-hô-tê. - Ý nghĩa của cặp nhân vật bất hủ mà Xéc-van-téc đã đóng góp vào văn học nhân loại: Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa. 2. Kĩ năng: - Nắm bắt diễn biến của các sự kiện trong đoạn trích. - Chỉ ra được các chi tiết tiêu biểu cho tính cách mỗi nhân vật Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa. 3. Thái độ: Cú ý thức trau dồi cỏch xõy dựng nhõn vật tiờu biểu, điển hỡnh. 4.Định hướng phát triển năng lực: tư duy, tích hợp II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Tiến trình tổ chức hoạt đông dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 8A: 8B 2. Kiểm tra bài cũ: H. Ý nghĩa của văn bản Cô bé bán diêm? Cảm nhận của em về nhân vật cô bé trong truyện? 3. Bài mới:Giới thiệu bài: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Hoạt động của GV - HS Nội dung GV cho HS xem một số hình ảnh về đất nước Tây Ban Nha? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Đặc điểm thể loại truyện với nhân vật, sự kiện, diễn biến truyện qua một đoạn trích trong tác phẩm Đôn Ki-hô-tê. Ý nghĩa của cặp nhân vật bất hủ mà Xéc-van-téc đã đóng góp vào văn học nhân loại: Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”..
<span class='text_page_counter'>(80)</span> - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy- trò. Nôi dung cần đạt I. Tác giả, tác phẩm: 1. Tác giả: - Xéc-van-tét (1547-1616). - Là nhà văn Tây Ban Nha. 2. Tác phẩm: - Tiêu biểu là tiểu thuyết Đôn- kihô-tê. + Bé tiÓu thuyÕt gåm 126 ch¬ng. - Vị tri đo¹n trÝch: N»m ë ch¬ng 6 cña TP.. GV: Giới thiệu Tây Ban Nha là 1 đất nớc ở phía Tây Châu Âu. Trong thời phục Hng (TK14-15) đất nớc này đã sinh ra nhà văn vĩ đại Xéc – van - téc. H. Em hiÓu g× vÒ t¸c gi¶, t¸c phÈm nµy? - HS đọc phần tóm tắt truyện (SGK - 78) H. Đoạn trích này phải đọc nh thế nào? Đọc đúng giọng đối thoại nh thế nào? + Đọc mẫu. H. H·y tãm t¾t VB? H. Bố cục đoạn trich? P1: Tõ ®Çu - kh«ng c©n søc: ThÇy trß §«n Ki H« Tê và Xan Chô Pan Xa trớc trận chiến đấu. - Bố cục: 3 phần. P2: TiÕp - Ng· v¨ng ra xa: HiÖp sÜ §«n Ki H« Tª liÒu m×nh tÊn c«ng bän khæng lå vµ th¶m h¹i. P3: Còn lại: Hai thầy trò tiếp tục lên đờng - Gi¶i thÝch tõ khã: HiÖp sÜ (hiÖp kh¸ch) chØ nh÷ng ngêi dòng c¶m, cao thîng, giái vâ nghÖ, lÊy viÖc cøu khèn phß nguy, lËp l¹i sù c«ng b»ng trong x· hội làm lí tởng cho cuộc đời Truyện kiếm hiệp: Truyện về cuộc đời và sự nghiÖp cña nh÷ng hiÖp sÜ Cối xay gió: Cối xay hoạt động bằng sức gió thổi quay c¸c c¸nh qu¹t. Chñ yÕu phæ biÕn Ch©u ¢u H. Phương thức biểu đạt? Em h·y cho biÕt nguån gèc, xuÊt xø cña nh©n vËt §«n Ki- h«- tª? Ki- ha- ®a lµ mét l·o quý téc nghÌo tuæi tr¹c 50 da dÎ s¾t seo. Th©n thÓ tr¸ng kiÖn, cha lÊy vî suèt ngày mê mẩn truyện kiếm hiệp. Mê đến mức mong muốn mình trở thành hiệp sĩ. Lão đổi tên thµnh §«n Ki- h«- tª, tù t×m cho m×nh mét ngêi yêu dấu để tôn thờ. Lão đánh bóng mấy thứ vũ khí tổ tiên để lại, đặt tên mới cho con tuấn mã, lão quyết chí ra đi để hành hiệp giang hồ LÇn thø nhÊt thÊt b¹i thª th¶m kh«ng lµm cho §«n nhôt chÝ Lần thứ hai lão thuê đợc 1 bác nông dân khoẻ mạnh, hai thầy trò lên đờng, cuộc chiến với cối xay giã lµ chiÕn c«ng bi hïng cña nhµ hiÖp sÜ. H. NX phương thức biểu đạt? HS theo dâi phÇn 1 SGK.
<span class='text_page_counter'>(81)</span> - Vì sao Đôn Ki Hô Tê lại đánh nhau với cối xay giã? + Tởng đó là những gã khổng lồ. + Thấy đây là vận may (một cuộc chiến đấu chính đáng…) - Trận đánh của ĐKH Tê đã diễn ra với hậu quả nh thÕ nµo? + Ngän giã gÇy tan tµnh… bÞ to¹c nöa vai. -H:Sau khi đánh nhau với cối xay gió ĐKH Tê đã cã nh÷ng hµnh déng vµ ý nghÜ nh thÕ nµo?. - Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm. II. Tìm hiểu văn bản: 1. Nhân vật Đôn- ki-hô-tê. - XuÊt xø: Lµ mét l·o quý téc nghÌo, say mª truyÖn kiÕm hiÖp, muèn trë thµnh hiÖp sÜ. + BÎ gÉy 1 cµnh c©y kh« … kh«ng muèn ¨n s¸ng. H: Em hãy nhận xét về các biểu hiện đó của ĐKH - NhiÒu lÇn thÊt b¹i th¶m h¹i mµ Tª? kh«ng nhôt chÝ + Mª muéi, hoang tëng. H: Em cã c¶m tîng g× vÒ c¸c biÓu hiÖn mª muéi, hoang tëng cña §KH Tª? + Hµi híc, buån cêi. H: §KH Tª lµ kÎ cù kú hoang tëng, nhng ë chµng còn có những biểu hiện khác đó là lòng dũng cảm, coi khinh cái tầm thờng và có 1 tình yêu say đắm. H; VËy lßng dòng c¶m cña nh©n vËt §KH Tª biÓu hiÖn nh thÕ nµo? + Một mình một ngựa xông lên đánh nhau với cối xay gió vì một lí tởng đẹp. + Vẫn chọn con đờng lắm ngời qua lại để mong gÆp nh÷ng chuyÖn phiªu lu kh¸c. + Vẫn bẻ cành cây sửa lại giáo cho các cuộc đấu s¾p tíi. H: Nh÷ng biÓu hiÖn cña sù coi khinh c¸i tÇm thêng, thùc dông? + Dï bÞ ®au kh«ng rªn la + Kh«ng lÊy viÖc ¨n uèng lµm thÝch thó H:Theo em, nhân vật Đôn có điểm gì đáng khen, điểm gì đáng cời? *- Cho dï thÊt b¹i nhng kh«ng n¶n lßng, thÓ hiÖn rõ tấm lòng cao thợng. Hết mình vì lí tởng đã chän, dòng c¶m, d¸m hi sinh *- Mª muéi ®iªn rå, kh«ng nghe lêi ngêi kh¸c biÕn m×nh trë thµnh trß cêi cho thiªn h¹ - Lµ con ngêi hoang tëng 1 c¸ch ®iªn rå nhng v« cïng dòng c¶m vµ cao thîng.
<span class='text_page_counter'>(82)</span> * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Đọc diễn cảm đoạn văn mà em yêu thích nhất * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ......................................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Nêu suy nghĩ của em về nhân vật Đôn –ki – hô- tê. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Tìm đọc một số tác phẩm của tác giả Xéc- van – téc..
<span class='text_page_counter'>(83)</span> * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... 4. Củng cố: GV củng cố nội dung cơ bản về nhân vật Đôn-ki-hô-tê. H. Cảm nhận của em về nhân vật Đôn-ki-hô-tê? 5. Hướng dẫn học ở nhà: Học kĩ nội dung. Làm bài tập SBT. - Chuẩn bị bài: Soạn tiếp các câu hỏi trong bài. Ngày soạn : 28/9/2016 Ngày dạy: 3/10/2016.
<span class='text_page_counter'>(84)</span> Tiết 26 Văn bản: ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ (Tiếp) Trích Đôn Ki-hô-tê (Xéc-van- téc) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Giúp HS: Nắm được: - Đặc điểm thể loại truyện với nhân vật, sự kiện, diễn biến truyện qua một đoạn trích trong tác phẩm Đôn Ki-hô-tê. - Ý nghĩa của cặp nhân vật bất hủ mà Xéc-van-téc đã đóng góp vào văn học nhân loại: Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa. 2. Kĩ năng: - Nắm bắt diễn biến của các sự kiện trong đoạn trích. - Chỉ ra được các chi tiết tiêu biểu cho tính cách mỗi nhân vật Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa. 3. Thái độ: Có ý thức trau dồi cách xây dựng nhân vật tiêu biểu, điển hình. 4.Định hướng phát triển năng lực: tư duy, tích hợp, phân tích II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Tiến trình tổ chức hoạt đông dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 8A: .8B 2. Kiểm tra bài cũ: Nªu nh÷ng nét khái quát về nhân vật Đôn-ki-hô-tê. Cảm nhận của em về nhân vật này? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Đôn- Ki- Hô- Tê là anh chàng vừa đáng chê vừa đáng khâm phục trong hành động, tính cách. Còn Xan -chô Pan-xa ntn chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài học hôm nay * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: - Đặc điểm thể loại truyện với nhân vật, sự kiện, diễn biến truyện qua một đoạn trích trong tác phẩm Đôn Ki-hô-tê. Ý nghĩa của cặp nhân vật bất hủ mà Xéc-van-téc đã đóng góp vào văn học nhân loại: Đôn Ki-hô-tê và Xanchô Pan-xa..
<span class='text_page_counter'>(85)</span> - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy Hoạt đông của trò HS theo dâi nh÷ng chi tiÕt vÒ nh©n vËt trong v¨n II. Tìm hiểu văn bản: b¶n 2. Nh©n vËt Xan- ch« Pan- xa H. Xan Chô Pan Xa đã can ngăn nh thế nào khi ĐKH Tê quyết tâm đánh nhau với cối xay gió? + Tha ngài…. xuất hiện… ở đằng kia + Tôi đã chẳng bảo ngài… nh cối xay. H. Vì sao Xan Chô Pan Xa có những lời can đó? + Vì rõ sự thật đó là cối xay gió chứ không phải - Nhận biết đúng sự vật lµ bän khæng lå nh §KH Tª nghÜ. H. T¹i sao khi chñ ®au kh«ng kªu rªn th× Xan Ch« Pan Xa l¹i nãi r»ng: Cßn t«i… rªn rØ ngay? + V× Xan Ch« Pan Xa tù biÕt kh«ng thÓ chÞu nçi ®au. + V× tin r»ng: Khi ®au th× ph¶i kªu rªn H. NV “ngåi l¹i thËt tho¶i m¸i… n÷a lµ kh¸c” Em h·y nhËn xÐt vÒ TC nµy cña nh©n vËt? - ThÝch hëng thô + ThÝch ¨n uèng + BiÕt c¸ch ¨n uèng - Đọc tiếp đoạn “ĐKH Tê suốt đêm không ngủ… đánh thức bác” và nhận xét về nhân vật nay ? + ThÝch ngñ vµ ham ngñ. H: NV này đã bộc lộ những nét tính cách nào? + Lu«n tØnh t¸o, thùc tÕ, thùc dông. H:Trong cuộc chiến đấu với cối xay gió của chủ mình nhân vật này luôn đứng ngoài cuộc - thể hiÖn lµ ngêi nh thÕ nµo? + Ých kû, hÌn nh¸t H. Em h·y kh¸i qu¸t nh÷ng nÐt tÝnh c¸ch cña nh©n vËt nµy? ---- > Tuy nhiªn, Xan còng lµ mét b¸c n«ng d©n thÝch danh väng h·o huyÒn. Bïi tai tríc lêi høa cña Đôn nên đã đi theo. Mục đích vừa thực dụng, Là con ngời luôn tỉnh táo, thực tế vừa không tởng. Xết về một mặt nào đó, Xan nhng ích kỷ, hèn nhát và thực dụng còng cã ®iÓm ®iªn ®iªn rå rå, hoang tëng nh §«n H:Tác giả xây dựng 2 nhân vật Đôn-Ki-Hô-Tê và Xan-Chô-Pan-Xa theo lối nghệ thuật nào? 3. Cặp nhân vật tương phản: Hai nhân vật ấy tương phản nhau về mặt nào? H. So s¸nh sù gièng vµ kh¸c nhau gi÷a hai nh©n.
<span class='text_page_counter'>(86)</span> vËt §«n Ki- h«- tª. Xan- ch« pan- xa. - dßng gièng quý t«c. - Nông dân. -Khát vọng cao cả. - cao gÇy - mª muéi hoang tëng Kh«ng cÇn ¨n, ngñ.. - thÊp lïn - Thùc dông - Ham ¨n thÝch ngñ -. - Đối lập, bổ sung cho nhau.. H. Ý nghĩa của việc xây dựng cặp nhân vật tương phản này? H. Nghệ thuật tiêu biểu?, Nội dung chính là gì? H. Đọc ghi nhớ trong SGK?. * Ghi nhớ: SGK. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ......................................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung GV yêu cầu HS làm bài tập IV. Luyện tập: Bài tập 1. độc lập * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Em hãy viết một đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của mình.
<span class='text_page_counter'>(87)</span> về nhân vật Đôn – ki – hô - tê * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Qua câu chuyện này em rút ra bài học gì cho bản thân * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .................................................................... 4. Củng cố: Giúp HS khái quát hoá nội dung bài học. H. Cảm nhận của em sau khi học văn bản? 5. Hướng dẫn học ở nhà: Học bài, chuẩn bị bài mới tốt hơn. Đọc diễn cảm đoạn trích. - Chuẩn bị bài: Tình thái từ..
<span class='text_page_counter'>(88)</span> Ngày soạn : 28/9/2016 Ngày dạy: 4110/2016 Tiết 27 TÌNH THÁI TỪ I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hiểu thế nào là tình thái từ. - Nhận biết và hiểu tác dụng của tình thái từ trong văn bản. - Cách sử dụng tình thái từ. 2. Kĩ năng: - Dùng tình thái từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp. 3. Thái độ: - Có ý thức trau dồi vốn từ, yêu mến tiếng Việt, sử dụng trong giao tiếp nói, viết phù hợp. 4. Định hướng phát triển năng lực: Tư duy, phân tích II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Tiến trình tổ chức hoạt đông dạy và học: 1. Ổn định lớp: 8A: 8B 2. Kiểm tra bài cũ: H. Thế nào là trợ từ, thán từ. Cho ví dụ? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Trong giao tiÕp hµng ngµy, chóng ta không chỉ trao đổi thông tin một cách khô khan, cøng nh¾c mµ cßn thÓ hiªn nhiÒu s¾c th¸i kh¸c nhau. VËy ta ph¶i nãi nh thÕ nµo? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
<span class='text_page_counter'>(89)</span> - Mục tiêu: Hiểu thế nào là tình thái từ. Nhận biết và hiểu tác dụng của tình thái từ trong văn bản. Cách sử dụng tình thái từ. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy và trò. Nôi dung I. Chøc n¨ng cña t×nh th¸i tõ Gọi học sinh đọc các ví dụ mục I? 1- Ví dụ: ?Nếu bỏ các từ in đậm trong các câu a, b, c thì - Bạn học bài rồi chứ? ý nghĩa của câu có gì thay đổi không? Vì sao? - Chúng ta đi nào! ?Từ “a.” trong ví dụ d biểu thị sắc thái tình - Nó là học sinh giỏi. 2- NhËn xÐt: cảm gì của người nói? - NÕu lîc bá, th«ng tin sù kiÖn không thay đổi, nhng quan hệ ?Bài tập nhanh: xỏc định tỡnh thỏi từ trong cõu giao tiếp bị thay đổi sau: + Cô đi đi! + Chị đã nói thế ư? + Sao mà lắm nhỉ thế cơ chứ? ?Vậy đó em hiểu tình thái từ là gì? Nêu các * Ghi nhớ 1- SGK-T81. loại tình thái từ? II. Sö dông t×nh th¸i tõ . 1. Ví dụ: 2. NhËn xÐt: ?Các tình thái từ in đậm được dùng trong - Phải phù hợp với hoàn cảnh những hoàn cảnh giao tiếp đó khác nhau như giao tiếp (Quan hệ tuổi tác, tình thế nào? cảm…) ?Vậy khi nói, viết ta cần sử dụng tình thái từ như thế nào? * Ghi nhớ 2- SGK-T81.2 ?Bài tập nhanh: cho câu thông tin “Nam học bài” dùng tình thái từ để thay đổi sắc thái ý nghĩa của câu trên? ?Gọi học sinh đọc ví dụ mục II?. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ......................................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”..
<span class='text_page_counter'>(90)</span> -. Thời gian: 15phút. Hoạt động của GV - HS GV yêu cầu HS làm bài tập Nhóm 1: bài 1. Nhóm 2: bài 2 BT1 SGK - 81 - C©u b: nµo - C©u c: chø - C©u e: víi - C©u i: kia BT2 SGK – 82 (HĐN). BT3 SGK – 83 HS tự làm BT4 SGK - 83. Nội dung II. Luyện tập: Bài 1: Các câu có dung tình thái từ: b, c, e, i. Bài 2: a.Chứ: nghi vấn. b.Chứ: nhấn mạnh. c.Ư: Hỏi với thái độ phân vân. d.Nhỉ: Thái độ thân mật. e.Dặn dò, thái độ thân mật. f.Vậy: Thái độ miễn cưỡng. g.Cơ mà: Thái độ thuyết phục. Bài 4: a. Thưa thầy, em xin phép hỏi thầy 1 câu được không ạ? b. Bạn đã học bài rồi chứ? c. Mẹ sắp đi làm phải không ạ?. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Viết một đoạn văn ngắn có chủ đề mùa xuân sử dụng tình thái từ * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ......................................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống.
<span class='text_page_counter'>(91)</span> - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Tìm trong các văn bản đã học tình thái từ * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ......................................................................... 4. Củng cố: GV củng cố toàn bài 5. Hướng dẫn tự học: Học bài, làm bài tập 3, 4 - Chuẩn bị “Chương trình địa phương tiếng Việt”.
<span class='text_page_counter'>(92)</span> Ngày soạn: 28/9/2016 Ngày dạy: 7/10/2016 Tiết 28 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ, BIỂU CẢM I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Nắm được sự kết hợp các yếu tố kể, tả và bộc lộ tình cảm trong văn bản tự sự 2. Kĩ năng: - Thực hành sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự. - Viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm có độ dài khoảng 90 chữ. 3. Thái độ: - Có ý thức trau dồi vận dụng. Vận dụng tốt khi viết đoạn văn, bài văn. 4. Định hướng phát triển năng lực: Tư duy, phân tích, quy nạp II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Tiến trình tổ chức dạy và học: 1. Ổn định lớp: 8A: 8B 2. Kiểm tra bài cũ: H. Tác dụng của việc kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Giờ học trước các em đã nắm được cách viết đoạn văn tự sự có kết hợp miêu tả, biểu cảm, trong giờ học hôm nay chúng ta sẽ luyện tập thực hành * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Nắm được sự kết hợp các yếu tố kể, tả và bộc lộ tình cảm trong văn bản tự sự - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”..
<span class='text_page_counter'>(93)</span> - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy và trò GV đưa các dữ liệu mục I lên máy chiếu - Đọc các dữ liệu ở mục I? ? Những yếu tố cần thiết để xây dựng đoạn văn tự sự là gì? ? Vai trò các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong đoạn văn tự sự?. Nôi dung I. Từ sự việc và nhân vật đến đoạn văn tù sù cã yÕu tè miªu t¶, biÓu c¶m - Sù viÖc vµ nh©n vËt chÝnh lµ yÕu tè cÇn thiết để XD đoạn văn. - YÕu tè miªu t¶, biÓu c¶m lµm cho SV vµ nh©n vËt chÝnh hÊp dÉn, dÔ hiÓu, gÇn gòi và sinh động thêm. - XD 1 ®o¹n v¨n tù sù gåm cã 5 bíc ? Quy trình xây dựng đoạn văn tự sự gồm mấy bước? nhiệm vụ mỗi bước B1: Lựa chọn sự việc chính (đối tợng là đồ vật hoặc con ngời) sẽ được kể. là gì? B2: Lùa chän ng«i kÓ (VD) B3: Xác định thứ tự kể: B4: Xác định các yếu tố miêu tả, biểu c¶m cần thiết cho đoạn văn sÏ viÕt. B5: ViÕt thµnh ®o¹n v¨n: Hoàn thành đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm theo yêu cầu.. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Từ lý thuyết đã học các em áp dụng II. Luyện tập: làm tốt các bài tập sau? 1.Bài tập 1 (SGK T84) ? Đọc bài tập 1? ? Thảo luận 5 phút? ? Yêu cầu học sinh viết đoạn văn 10 phút.
<span class='text_page_counter'>(94)</span> ? Học sinh tìm ra yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn đó? ? Cho biết sự việc và ngôi kể? ? Gọi học sinh đọc đoạn văn đã viết? chỉ ra yếu tố miêu tả, biểu cảm? ? Gọi học sinh đánh giá, nhận xét đoạn văn của bạn? ? Giáo viên nhận xét sữa chữa lỗi sai xót. ? Yêu cầu học sinh tìm trong truyện Lão hạc của Nam Cao đoạn văn kể lại giây phút trên? ? Chỉ ra yếu tố miêu tả và biểu cảm? ? Những yếu tố miêu tả và biểu cảm giúp Nam Cao thể hiện được điều gì? ? So sánh đoạn văn của em với đoạn văn của Nam Cao? H. Yêu cầu bài 2?. 2.Bài tập 2- SGK T84. - §o¹n v¨n trong truyÖn ng¾n “L·o H¹c” Nam Cao SGK 41+42 Tõ “h«m sau L·o H¹c sang nhµ t«i… hu hu khãc” - §o¹n v¨n cã néi dung t¬ng tù. (STK 149+150) TL: §ã lµ viÖc tËp trung miªu t¶ ch©n dung Lão Hạc với những chi tiết rất độc đáo (nụ cêi nh mÕu… khãc) - Tác dụng: Khắc sâu vào lòng ngời đọc 1 L·o H¹c khèn khæ víi h×nh d¸ng bÒ ngoµi và đặc biệt là thể hiện đợc rất sinh động sự đau đớn quằn quại về tinh thần. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Viết đoạn văn tự sự và biểu cảm với chủ đề mà em yêu.
<span class='text_page_counter'>(95)</span> thích * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Viết thành bài văn có sử dụng yếu tố tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ......................................................................... 4. Củng cố: - Nêu các bước viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm? - Tác dụng của yếu tố miêu tả, biểu cảm? 5. Hướng dẫn tự học: - Học bài, hoàn thành bài tập. - Chuẩn bị “Lập dàn ý bài văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm” Ngày 29 tháng 9 năm 2016 Ký duyệt của tổ chuyên môn Ngô Thị Hoa.
<span class='text_page_counter'>(96)</span> Ngày soạn: 5/10/2016 Ngày dạy: 10/10/2016 Tiết 29 CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG Trích (Ô- hen- ri) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nhân vật,sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn hiện đại Mĩ. - Lòng cảm thông, sự chia sẻ giữa những người nghệ sĩ nghèo. - Ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật vì cuộc sống con người. 2. Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các ph¬ng thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để đọc- hiểu tác phẩm. - Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà văn. - Cảm nhận được ý nghĩa nhân văn sâu sắc của truyện. 3.Thái độ: - Có ý thức trau dồi cách xây dựng nhân vật, NT kể chuyện. 4. Định hướng phát triển năng lực: Đọc diễn cảm, phân tích, tư duy II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Tiến trình tổ chức dạy và học 1. Ổn định lớp: 8A: 8B: 2. Kiểm tra bài cũ: Ý nghĩa của cặp nhân vật tng phản trong văn bản “Đánh nhau với cối xay gió”? 3. Bài mới: - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Văn học mỹ là một nền văn học trẻ nhng đã xuât hiện những nhà văn kiệt xuất nh: Hêminh-guây, Giắc Lơn- đơn. Trong đó, O Hen- ri næi lªn nh mét nhµ v¨n kiÖt xuÊt. C¸c s¸ng t¸c cña «ng phong phó ®a d¹ng vÒ đề tài nhng chủ yếu đề cập đến cs nghèo khổ cña ngêi d©n Mü. ChiÕc lµ cuèi cïng lµ mét.
<span class='text_page_counter'>(97)</span> truyÖn ng¾n nh thÕ Cho HS xem bức tranh về tác giả, tác phẩm * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Hình thành kiến thức mới cho HS - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút .. Hoạt đông của thầy và trò. Nôi dung I. Tìm hiêu chung. 1. Tác giả: - O Hen-ri (1862-1910). - Là nhà văn Mĩ chuyên viết về truyện ngắn. Tinh thần nhân đạo cao cả ®ợc thể hiện một cách cảm động là điểm nổi bật trong tác phẩm của ông. 2. Tác phẩm: - Vị trí: §o¹n trÝch là phần cuối truyện ngắn cùng tên của O Hen-ri.. - §äc phÇn chó thÝch (SGK - 89) H. Nªu nh÷ng hiÓu biÕt cña em vÒ t¸c gi¶ O henri O Hen – ri ( 1862- 1910) lµ nhµ v¨n Mü. Thña nhỏ không đợc học hành nhiều. Năm 15 tuổi đã phải bỏ học đi làm nhiều nghề để kiếm sống. «ng s¸ng t¸c rÊt nhiÒu, n¨m 1904- 65 truyÖn ng¾n; n¨m 1905- 50 truyÖn ng¾n. Tõ n¨m 19041910 st kho¶ng 300 truyÖn ng¾n. c¸c s¸ng t¸c cña «ng chñ yÕu tËp trung vµ cuéc sèng nghÌo khæ cña ngêi d©n Mü. Mét sè tp cã ý nghÜa phª ph¸n x· héi. H. Nªu nh÷ng hiÓu biÕt cña em vÒ tác phẩm? Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc văn bản? - cÇn ph©n biÖt giäng kÓ cña t¸c gi¶ vµ lêi tho¹i cña nh©n vËt. Gọi học sinh đọc? Giáo viên nhận xét học sinh đọc? ?Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích nghĩa của từ? H. Bố cục văn bản? - Bố cục: 3 phần. +P1: Kiểu Hà Lan. +P2: Vịnh NaPơ. + P3; Bí mật của chiếc lá cuối cùng H:Phơng thức biểu đạt? GV: Trong quá trình phân tích cần chú ý đến các chú - Phương thức biểu đạt: tự sự, thích để hiểu vb đợc sâu hơn miêu tả, biểu cảm. H. H·y tãm t¾t v¨n b¶n? + Giôn Xi ốm nặng và nằm đợi chiếc lá cuối cùng của cây Thờng xuân bên cửa sổ rụng, khi đó cô sẽ chết. Nhng sáng ra qua 1 đêm ma gió phũ phµng chiÕc l¸ cuèi cïng vÉn kh«ng rông. §iÒu đó khiên Giôn Xi thoát khỏi ý nghĩ về cái chết. Một ngời bạn gái đã cho Giôn Xi biết chiếc lá.
<span class='text_page_counter'>(98)</span> cuèi cïng chÝnh lµ bøc tranh cña ho¹ sÜ giµ B¬ Men đã bí mật vẽ trong đêm ma gió để cứu Giôn III. Phõn tích văn bản: Xi. Trong khi chÝnh cô l¹i bÞ chÕt v× sng phæi. H.Em hãy xác định nhân vật chính của văn bản nµy? Gi«n Xi. H. T¹i sao Gi«n Xi “më cÆp m¾t 1. Nh©n vËt Gi«n- xi. thÉn thê nh×n tÊm mµnh mµnh vµ thÒu thµo ra lÖnh “kÐo nã lªn”? + Cô muốn nhìn xem chiếc lá thờng xuân cuối cùng - Giôn- xi chờ đón cái chết bên cửa sổ đã rụng cha? H.Em h×nh dung nh thÕ nµo vÒ nh©n vËt Gi«n Xi qua sù viÖc miªu t¶ d¸ng vÎ thÉn thê vµ giäng nãi - T×nh tr¹ng søc khoÎ yÕu ít thÒu thµo cña c«? kiệt, trong sự cô đơn tuyệt + Mét c« g¸i trong t×nh tr¹ng søc khoÎ yÕu ít c¹n väng kh«ng muèn sèng. gÇn nh c¹n kiÖt søc sèng. H.Em hiÓu g× vÒ tr¹ng th¸i tinh thÇn cña Gi«n Xi từ câu nói của cô “đó là chiếc lá cuối cùng… em sÏ chÕt”? + Kh«ng cßn tin vµo sù sèng cña m×nh + Tâm trạng chán nản của kẻ chờ đợi phút chia tay với cuộc đời. H.Giôn Xi không đáp lại những lời lẽ yêu thơng cña b¹n, t©m hån ®ang chuÈn bÞ cho chuyÓn ®i xa x«i, bÝ Èn cña m×nh - chi tiÕt nµy cho ta thÊy ®iÒu g× ë Gi«n Xi? + Vô cùng cô đơn và tuyệt vong. - H.Em suy nghÜ g× vÒ nh©n vËt Gi«n Xi tõ tÊt c¶ những biểu hiện đó? khi nhìn ra cửa sổ thấy lá thường xuân sắp rụng thì cụ còn có ý nghĩa gì khác? ?Tại sao tác giả không tả trực tiếp cụ BơMen vẽ tranh trong đêm mưa gió và bị bệnh vào bệnh viện rồi qua đời? ?Hình dáng, tính tình của cụ được miêu tả có trái ngược với bản chất tính cách của cụ không? ?Có thể gọi bức tranh đó là một kiệt tác được không? Vì sao? ?Nhận xét tình huống kết thúc truyện? sự bất ngờ và hấp dẫn ở truyện là ở chỗ nào? ?Vậy chủ đề tư tưởng của tác phẩm này ở những khía cạnh nào? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ......................................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được.
<span class='text_page_counter'>(99)</span> - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Đọc diễn cảm đoạn văn mà em yêu thích * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Nêu suy nghĩ của mình vê nhân vật Giôn - xi * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Tìm một số tác phẩm khác của O – hen – ri để tìm hiểu * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ......................................................................... 4. Củng cố: - Mục tiêu: HS nắm được nội dung cơ bản về nhân vật Giôn-xi. H. Cảm nhận của em về nhân vật Giôn-xi 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Học kĩ nội dung. Làm bài tập. - Chuẩn bị bài: Soạn tiếp các câu hỏi trong bài..
<span class='text_page_counter'>(100)</span> Ngày soạn: 5/10/2016 Ngày dạy: 10/10/2016 Tiết 30 CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG Trích (Ô- hen- Ri) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nhân vật,sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn hiện đại Mĩ. - Lòng cảm thông, sự chia sẻ giữa những người nghệ sĩ nghèo. - Ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật vì cuộc sống con người. 2. Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các ph¬ng thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để đọc- hiểu tác phẩm. - Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà văn. - Cảm nhận được ý nghĩa nhân văn sâu sắc của truyện. 3. Thái độ: - Có ý thức trau dồi cách xây dựng nhân vật, NT kể chuyện. 4. Định hướng phát triển năng lực: Đọc diễn cảm, phân tích, tư duy II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III.Tiến trình tổ chức dạy và học 1. Ổn định lớp: 8A: 8B 2. Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt văn bản “Chiếc lá cuối cùng” 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Khi người ta tuyệt vọng và chủ động đón chờ cái chết sẽ đến với mình dường như họ đã buông xuôi tất cả. Số phận của Giôn-xi ra sao?. * Điều chỉnh.
<span class='text_page_counter'>(101)</span> ....................................................................................................... ....................................................................................................... ......................................................................... Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Nhân vật,sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn hiện đại Mĩ. Lòng cảm thông, sự chia sẻ giữa những người nghệ sĩ nghèo. Ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật vì cuộc sống con người. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. Hoạt đông của thầy và trò Nôi dung III. Tìm hiểu văn bản: 2. Nh©n vËt Xiu. H. T¹i sao Xiu cïng cô B¬-men sî sÖt ngã ra ngoµi - Lo cho bÖnh tËt cña Gi«n-xi cöa sæ nh×n c©y thêng xu©n, råi nh×n nhau ch¼ng nãi g×? (Lo sî chiÕc l¸ rông – Gi«n-xi khã qua khái hä kh«ng muèn Gi«n-xi n¶n lßng) H. S¸ng h«m sau Xiu cã biÕt chiÕc l¸ cuèi cïng lµ l¸ - An ủi, chăm sóc bạn tận gi¶ l¸ vÏ kh«ng? V× sao? BiÕt v× sao? Kh«ng biÕt v× tình. sao? ý nghĩa? (Lúc đầu Xiu không biết đó là chiếc lá vÏ.) Gi¸o viªn: C©u chuyÖn thªm bÊt ngê hÊp dÉn. H. VËy Xiu biÕt râ sù thËt vµo lóc nµo? V× sao em -> béc lé sù kÝnh phôc nh×n biÕt? - Tại sao tác giả lại để cho Xiu kể lại câu chuyện về từ tấm lòng ngời bạn cái chết và nguyên nhân dẫn đến cái chết của cụ Bơmen. Qua đó ngời đọc có thể thấy rõ hơn phẩm chất gì cña c« b¹n ho¹ sÜ trÎ nµy. H. Khi cô B¬-men sî sÖt nh×n chiÕc l¸ qua cöa sæ, ngoài tâm trạng lo lắng thơng yêu bạn đồng nghiệp trẻ cßn cã ý g× kh¸c? ý định vẽ bức tranh chiếc lá để cứu Giôn-xi - Lặng lẽ vẽ bức tranh chiếc lá để cứu Giôn-xi H. T¹i sao t¸c gi¶ kh«ng trùc tiÕp t¶ c¶nh cô B¬-men vẽ tranh trong đêm, cảnh cụ vào viện và qua đời ở đó? -> HiÓu g× vÒ cô B¬ men. H. Cã thÓ gäi bøc tranh chiÕc l¸ cuèi cïng lµ kiÖt t¸c kh«ng? v× sao?. 3. Cô B¬-men víi kiÖt t¸c chiÕc l¸ cuèi cïng.. - Cô giµ tèt bông m¹nh mÏ giµu t×nh yªu th¬ng con ngêi. * ChiÕc l¸ cuèi cïng – kiÖt t¸c- TPNT chân chính -> Gv: Chính vì thế chiếc lá cụ vẽ đã trở thành kiệt tác giống lá thật, rất đẹp trong cuộc đời 40 năm làm hoạ sĩ của cụ. Đó là tác Góp phần cứu sống Giôn xi. phẩm bắt nguồn từ cuộc sống khổ đau của con ngời và Nó đợc vẽ bởi tài năng, tình hớng tới mục đích cao quí yêu thơng đức hy sinh thầm Gi¸o viªn b×nh: Thêi tiÕt l¹nh gi¸ - t×nh ngêi Êm ¸p… lÆng. Gi¸o viªn: quy luËt nghiÖt ng· cña thiªn nhiªn - KÕt thóc bÊt ngê - Cã gi¸ trÞ nh©n sinh nghÖ thuËt cao Híng tíi phôc vô cuéc sèng con ngêi. - Nghệ thuật đặc sắc đảo ngợc tình huống hai lần gây IV. Tổng kết:.
<span class='text_page_counter'>(102)</span> hÊp dÉn ë truyÖn ng¾n nµy lµ ë ®©u? Ph©n tÝch vµ nªu dÉn chøng? H. Nét đặc sắc trong NT của văn bản? Nghệ thuật đặc sắc đảo ngợc tình huống hai lần. - Gi«n-xi tëng sÏ chÕt v× bÖnh nÆng tuyÖt väng -> håi sinh - Cô B¬-men: KhoÎ m¹nh bçng c¶m l¹nh sng phæi – chÕt. H.Ý nghĩa của văn bản? - CLCC là câu chuyện cảm động về tình yêu thương giữa những người nghệ sĩ nghèo. Qua đó, tác giả thể hiện quan niệm của mình về mục đích của sáng tạo * Ghi nhớ: SGK. nghệ thuật. HS đọc ghi nhớ * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung GV cho HS làm việc cá nhân V. Luyện tập: Bài tập 1. Qua lêi kÓ cña Xiu, em h·y viÕt 1 đoạn văn kể lại việc cụ Bơ-men đã vẽ chiếc lá cuối cùng trong cái đêm ma tuyết dữ dội Êy (cã kÕt hîp c¸c yÕu tè miªu t¶ vµ biÓu c¶m)? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Suy nghĩ của bản thân về nhân vật Xiu và cụ Bơ – men..
<span class='text_page_counter'>(103)</span> * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ......................................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Qua tác phẩm này em rút ra được điều gì trong cuộc sống. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... 4. Củng cố: Giúp HS khái quát hoá nội dung bài học. 5. Hướng dẫn học ở nhà: HS học bài, chuẩn bị bài mới GV định hướng nội dung cho HS: Đọc diễn cảm đoạn trích. - Học kĩ nội dung. - Chuẩn bị bài: Đường về với mẹ chữ..
<span class='text_page_counter'>(104)</span> Ngày soạn :510/2016 Ngày dạy: 11/10/2016 Tiết 31 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG Văn bản: ĐƯỜNG VỀ VỚI MẸ CHƯ . (Vi Hồng) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu đợc văn học viết về đồng bào các dân tộc thiểu số chiếm một vÞ trÝ quan träng trong kho tµng v¨n häc ViÖt Nam - Hiểu đợc quá trình gian khổ và đầy ý chí của nhóm học sinh tỉnh Cao Bằng trên con đờng đến với Mẹ chữ- Trờng Lơng Ngọc Quyến 2. Kĩ năng: RÌn luyÖn kü n¨ng t×m hiÓu v¨n häc, ng«n ng÷ dµnh cho c¸c d©n téc thiÓu sè. 3. Thái đụ̣: Giáo dục tình yêu văn học địa phơng 4. Định hướng phát triển năng lực: tìm hiểu, phân tích II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: §äc v¨n b¶n, t×m hiÓu thªm vÒ t¸c gi¶ 2. Học sinh: mợn đọc cuốn Văn học Thái Nguyên, soạn bài III. Tiến trình tổ chức dạy và học: 1. Ổn định lớp: 8A: . 8B. 2. Kiểm tra bài cũ: H. Những hiểu biết của em về tác phẩm Chiếc lá cuối cùng? Ý nghĩa của văn bản? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Hoạt động của GV - HS Nội dung V¨n häc địa phương rất gần gũi với chúng ta. Đường về với mẹ chữ là câu chuyện kể về nội dung gì ở địa phương? Cho HS xem video về cảnh và người Thái Nguyên * Điều chỉnh.
<span class='text_page_counter'>(105)</span> ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Hình thành kiến thức mới cho HS - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy và trò. Nôi dung I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả: - Vi Hồng (13/7/1936- 31/3/ 1997 - §øc Long, Hoµ An, cao B»ng. Tõng häc trêng phæ th«ng cÊp 3 L¬ng Ngäc QuyÕn - §· xuÊt b¶n kho¶ng 20 ®Çu sách, từng đợc nhiều giải thởng lín. - Học sinh đọc phần tiểu dẫn H. Nh÷ng hiÓu biÕt cña em vÒ t¸c gi¶ Vi Hång Nhµ v¨n Vi Hång ( 13/ 7/ 1936- 31/ 3/ 1997) quª qu¸n ë §øc Long, Hoµ An, Cao B»ng. Lóc nhá, tõ Cao B»ng vÒ Th¸i Nguyªn häc t¹i tr¬ng phæ th«ng cÊp 3 L¬ng Ngäc QuyÕn. Tõng c«ng t¸c t¹i Hµ Giang, trờng đại học s phạm Hà Nội, rồi làm giảng viên khoa ngữ văn trờng đại học s phạm Thái Nguyên. Ông sáng tác nhiều tác phẩm và đã đạt nhiều giải thởng. Ông đã xuất bản khoảng 20 đầu s¸ch víi nhiÒu thÓ lo¹i. Lµ héi viªn héi v¨n häc ViÖt Nam, phã chñ tÞch héi v¨n häc nghÖ thuËt tØnh Bắc Thái. Phó chủ nhiệm bộ môn vh dân gian trờng đại học s phạm Việt Bắc. Hớng dẫn đọc văn bản: chú ý đọc đọc đúng các từ ngữ địa phơng, các từ ngữ của các dân tộc ít ngời §äc mÉu mét ®o¹n Học sinh đọc tiếp NhËn xÐt H. V¨n b¶n cã bè côc nh thÕ nµo? Tác phẩm đợc chia làm 10 phần, mỗi phần nh là mét truyÖn ng¾n kÓ l¹i mét kØ niÖm trªn hµnh tr×nh 2. Tác phẩm: ®i t×m mÑ ch÷ H.Néi dung cña tõng phÇn nh thÕ nµo? ChuyÓn ý - Bố cục: 10 phần. §äc t¸c phÈm, em cã nhËn xÐt g× vÒ nghÖ thuËt cña t¸c gi¶? Nghệ thuật miêu tả đậm đà màu sắc văn hoá tày Ngôn ngữ đối thoại của nhân vật rất giàu hình ảnh - Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm.. II. Tìm hiểu văn bản: 1. Gi¸ trÞ nghÖ thuËt: - Nghệ thuật miêu tả đậm đà sắc mµu v¨n ho¸ Tµy - Nhân vật và ngôn ngữ đối thoại giµu h×nh ¶nh: Trêi s¾p tr¸t chµm - Miêu tả thiên nhiên sinh động,.
<span class='text_page_counter'>(106)</span> giàu hình ảnh: tinh hổ suýt đè Em có nhận xét gì về giá trị nội dung của tác tinh ngời, đàn rết, hổ... phÈm - Miêu tả tâm lí nhân vật đậm đà Chia lớp = 4 nhóm để thảo luận bản s¾c d©n téc Th¶o luËn 2. Gi¸ trÞ néi dung Nªu ý kiÕn cña nhom - Tái hiện chân thực và độc đáo Đa ra đáp án hành trình đến với mẹ chữ của So sánh, tự đánh giá con em c¸c d©n téc thiÓu sè miÒn nói - Ca ngîi lßng dòng c¶m, kh¸t vọng vơn lên đỉnh cao trí tuệ * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ......................................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Đọc diễn cảm đoạn văn mà em yêu thích * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Suy nghĩ cảu em về việc học của học sinh hiên nay * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng.
<span class='text_page_counter'>(107)</span> - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Tìm một số tác phẩm khác tại địa phương mình có chủ đề như văn bản trên đã học * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... 4. Củng cố: GV củng cố toàn bài. 5. Hướng dẫn học ở nhà: Học bai, chuẩn bị bài: Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm..
<span class='text_page_counter'>(108)</span> Ngày soạn :5/10/2016 Ngày dạy: 14//10/2016 Tiết 32 LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIỂU TẢ, BIỂU CẢM I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Cách lập dàn ý cho văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm. 2. Kĩ năng: - Xây dựng bố cục, sắp xếp các ý cho bài văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm. - Viết 1bài văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm có độ dài khoảng 450chữ. 3. Thái độ : Có ý thức trau dồi vận dụng. Vận dụng tốt khi viết đoạn văn, bài văn. 4. Định hướng phát triển năng lực: Tư duy II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 8A: 8B 2. Kiểm tra bài cũ: H. Tác dụng của việc kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Để làm tốt một bài văn tự sự hôm nay cô hướng dẫn các em cách làm dàn ý một bài văn tự sự..
<span class='text_page_counter'>(109)</span> * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Hình thành kiến thức mới cho HS - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy và trò - Đọc bài văn: món quà sinh nhật? ?Gọi học sinh đọc phần yêu cầu? - Học sinh thảo luận nhóm theo câu hỏi yêu cầu: ? Chỉ ra 3 phần bài văn? Nội dung khái quát mỗi phần? ? Truyện kể về viêc gì? Ai là người kể chuyện? ngôi mấy? ? Câu chuyện xảy ra ở đâu? Vào lúc nào? Hoàn cảnh nào? ? Chuyện xảy ra với ai? Có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính? Tính cách mỗi nhân vật? ? Câu chuyện diến ra như thế nào? Đỉnh điểm câu chuyện ở đâu? Kết thúc chỗ nào? Điều gì tạo nên sự bất ngờ? ?Các yếu tố miêu tả, biểu cảm được kết hợp thể hiện chô nào? Tác dụng của yếu tố đó? ?Các nội dung ấy được kể theo thứ tự nào?. Nôi dung I. Dµn ý cña bµi v¨n tù sù: 1. T×m hiÓu dµn ý cña bµi v¨n tù sù: * Bµi v¨n: Mãn quµ sinh nhËt. a. Bè côc: 3 phÇn - Më bµi (tõ ®Çu -> la liÖt trªn bµn): KÓ vµ t¶ l¹i quang c¶nh chung cña buæi sinh nhËt. - Th©n bµi (tiÕp -> chØ gËt ®Çu kh«ng nói): Kể về món quà sinh nhật độc đáo cña Trinh. - KB (cßn l¹i): C¶m nghÜ cña nh©n vËt “t«i” vÒ mãn quµ sinh nhËt cña Trinh. b. C¸c yÕu tè trong bµi v¨n: - Truyện kể về món quà sinh nhật đặc biÖt cña ngêi b¹n th©n. KÓ ë ng«i thø nhÊt (t«i - Trang). - DiÔn biÕn cña c©u chuyÖn:. - C¸c yÕu tè miªu t¶ vµ biÓu c¶m: + Miªu t¶: suèt c¶ buæi s¸ng, nhµ t«i tÊp nËp kÎ ra, ngêi vµo... c¸c b¹n ngåi chËt c¶ nhµ... nh×n thÊy Trinh ®ang t¬i cêi... Trinh lom khom... Trinh vÉn lÆng lÏ cêi, chØ gËt ®Çu kh«ng nãi. + BiÓu c¶m: t«i vÉn cø bån chån kh«ng yªn... b¾t ®Çu lo... tñi th©n vµ giËn Trinh... giËn m×nh qu¸... t«i run run... C¶m ¬n Trinh qu¸... quÝ gi¸ lµm sao... c- Tr×nh tù: kÓ theo thø tù thêi gian tríc - sau, 2. Dµn ý mét bµi v¨n tù sù. * Ghi nhí- SGK.T95. ?Từ sự phân tích trên cho biết dàn ý bài văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm gồm.
<span class='text_page_counter'>(110)</span> mấy phần? nêu nhiệm vụ chính mỗi phần? ? Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1. II. Luyện tập: Bài 1: 1.Bài tập 1- SGK T95. - Tõ v¨n b¶n C« bÐ b¸n diªm, h·y lËp ra mét dµn ý c¬ b¶n theo gîi ý sau: a- Më bµi: Giíi thiÖu quang c¶nh + Mở bài: Giới thiệu ai? Trong hoàn cảnh đêm giao thừa và gia cảnh của cô bé nµo? b¸n diªm. + Th©n bµi: Nªu c¸c sù viÖc chÝnh x¶y ra b- Th©n bµi: víi nh©n vËt theo tr×nh tù thêi gian? - Lúc đầu: Do không bán đợc diêm - Chỉ ra các yếu tố miêu tả và biểu cảm đợc nên em không dám về nhà vì sợ bố sử dụng trong đó? đánh. Em tìm 1 góc tờng ngồi tránh rÐt. - Sau đó: Em đành liều quẹt các que diêm để sởi cho ấm. Mỗi lần quẹt diªm (4 lÇn), em l¹i thÊy hiÖn lªn 1 viễn cảnh ấm áp và đẹp đẽ; nhng khi diªm vôt t¾t lµ lóc em trë l¹i víi hiÖn t¹i ®au buån. - Cuèi cïng: Em quÑt tÊt c¶ nh÷ng que diêm còn lại để níu kéo bà em ở l¹i -> C¸c yÕu tè miªu t¶ vµ biÓu c¶m đợc đan xen vào trong quá trình kể - Kết bài: Kết cục số phận của nhân vật nh chuyện, đặc biệt là cứ sau mỗi lần thÕ nµo? Vµ c¶m nghÜ cña ngêi kÓ ra sao? em bÐ quÑt diªm th× c¶nh méng tHäc sinh h·y lùa chän nh©n vËt sù viÖc, ëng còng nh c¶nh thùc sau khi diªm ng«i kÓ tắt đợc tác giả miêu tả rất sinh động. Gi¸o viªn: Gîi ý häc sinh lËp dµn ý Kèm theo đó là những suy nghĩ và Dùa vµo dµn ý chung t©m tr¹ng cña nh©n vËt. Häc sinh tù lËp dµn ý c- KÕt bµi: KÕt côc em bÐ b¸n diªm đã chết vì giá rét trong đêm giao ?Gọi học sinh trình bày? thừa. Mọi ngời không thấy đợc điều ?Giáo viên nhận xét ghi điểm. kì diệu mà em đã thấy. Hướng dẫn lập dàn ý BT 2. 2. Bµi tËp 2. SGK T95. Lập dàn ý cho đề bài - Gọi học sinh trình bày? H·y kÓ vÒ mét kû niÖm víi ngêi b¹n - Gọi học sinh nhận xét, bổ sung. tuổi thơ khiến em xúc động nhớ Giáo viên nhận xét ghi điểm. m·i..
<span class='text_page_counter'>(111)</span> 1. Më bµi: - Giíi thiÖu b¹n m×nh lµ ai? Kỷ niệm khiến mình xúc động là g×? 2. Th©n bµi Tập trung kể về kỉ niệm xúc động Êy: - X¶y ra ë ®©u, lóc nµo, víi ai? - ChuyÖn x¶y ra nh thÕ nµo? (Më ®Çu, diÔn biÕn, kÕt qu¶) - Điều gì khiến em xúc động? Xúc động nh thế nào (miêu tả các biÓu hiÖn) 3. KÕt bµi Em có suy nghĩ gì về kỉ niệm đó. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Lập dàn ý cho đề bài: Kể lại việc tốt mà em đã làm * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Viết phần Thân bài cho đề bài: Kể lại việc tốt mà em đã làm * Điều chỉnh.
<span class='text_page_counter'>(112)</span> ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... 4. Củng cố: GV củng cố toàn bài. 5. Hướng dẫn tự học: - Học bài, hoàn thành bài tập. - Chuẩn bị “bài viết số 2” Ngày 6 tháng 7 năm 2016 Ký duyệt của tổ chuyên môn Nguyễn Thị Kim Thanh.
<span class='text_page_counter'>(113)</span> Ngày soạn: 12/10/2016 Ngày dạy: 13/10/2016 Tiết 33 HAI CÂY PHONG Trích: (Người thầy đầu tiên) Ai – ma – tốp I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Vẻ đẹp và ý nghĩa hình ảnh hai cây phong trong đoạn trích. - Sự gắn bó của người hoạ sĩ với quê hương, với thiên nhiên và lòng biết ơn người thầy Đuy-sen. - Cách xây dựng mạch kể, cách miêu tả giàu hình ảnh và lời văn giàu cảm xúc. 2. Kĩ năng: - Đọc- hiểu một văn bản có giá trị văn chương, phát hiện, phân tích những đặc sắc về nghệ thuật miêu tả, biểu cảm trong một đoạn trích tự sự. - Cảm thụ vẻ đẹp sinh động, giàu sức biểu cảm của các hình ảnh trong đoạn trích. 3. Thái độ: - Có ý thức trau dồi cách xây dựng nhân vật, NT kể chuyện, miêu tả, biểu cảm. 4. Định hướng phát triển năng lực: Đọc, tư duy, phân tích II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Tổ chức các hoạt đông dạy và học: 1. Ổn định lớp: 8A: 8B. 2. Kiểm tra bài cũ: H. Ý nghĩa của văn bản “Chiếc lá cuối cùng”? Phát biểu cảm nghĩ của em? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút §èi víi mçi con ngêi ViÖt Nam, kÝ øc tuæi th¬ thêng g¾n liÒn víi nh÷ng c©y ®a, bến nớc, sân đình. ở những làng quê xa mờ trong không gian và thời gian thăm.
<span class='text_page_counter'>(114)</span> thẳm: cây đã cũ, bến đò xa, nhặt lá bàng mỗi buổi chiều đông. Còn đối với nhân vËt ho¹ sÜ trong truyÖn võa Ngêi thÇy ®Çu tiªn cña nhµ v¨n Ai-ma-tèp lµ nhí tíi làng quê. Mỗi lần về thăm quê ông không thể không đến thăm hai cây phong trên đỉnh đồi đầu * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Vẻ đẹp và ý nghĩa hình ảnh hai cây phong trong đoạn trích. Sự gắn bó của người hoạ sĩ với quê hương, với thiên nhiên và lòng biết ơn người thầy Đuy-sen. Cách xây dựng mạch kể, cách miêu tả giàu hình ảnh và lời văn giàu cảm xúc. - PP/KT: Động não suy nghĩ, phát vấn. - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy và trò. Nôi dung. I. Tìm hiểu chung. H- Dùa vµo chó thÝch*, em h·y nªu vµi nÐt 1. Tác giả: vÒ t¸c gi¶? - Ai-ma-tốp (1928-2008). - Là nhà văn Cư-rơ-gư-xtan, trước đây - Gv: ông xuất thân trong 1 gia đình viên là một nước thuộc Cộng hoà Xó hội chøc. 1953 tèt nghiÖp §H n«ng nghiÖp, mÊy n¨m sau, «ng häc tiÕp vÒ v¨n häc råi chuyÓn chủ nghĩa Xô viết. sang hoạt động báo chí và viết văn. - Em h·y nªu xuÊt xø cña ®o¹n trÝch? 2. Tác phẩm: - Hs đọc phần tóm tắt truyện ngời thầy đầu - Vị trí: §o¹n trÝch là phần đầu truyện tiªn (sgk-99 ). 2 - Hd đọc: giọng chậm rãi, hơi buồn , gợi nhớ Người thõ̀y đõ̀u tiờn. nhung vµ suy nghÜ cña ngêi kÓ chuyÖn. Ph©n biệt giọng đọc của ngôi kể: tôi- chúng tôi và ®iÓm nh×n nghÖ thuËt. - Giáo viên kiểm tra các chú thích: 3, 5, 6, 7, 11, 14 và 15? Gi¶i thÝch tõ khã: Phong: Cây thân to cao - ôn đới H¶i ®¨ng: §Ìn biÓn N«ng trang: h×nh thøc s¶n xuÊt trång trät Bè côc ®o¹n trÝch? P1: Tõ ®Çu - “phÝa t©y”: Giíi thiÖu chung vÒ vÞ trÝ lµng quª cña nh©n vËt “t«i” P2: TiÕp - “g¬ng thÇn xanh”: Nhí l¹i h×nh ¶nh 2 c©y Phong ë ®Çu lµng vµ c¶m xóc t©m tr¹ng cña “t«i” mçi khi vÒ th¨m lµng, th¨m - Bố cục: 4 phÇn * Ng«i kÓ c©y. P3: TiÕp - “biªng biÕc kia”: C¶m xóc vµ t©m - Chóng t«i, t«i,hiÖn t¹i Chóng t«i, qu¸ khø tr¹ng cña nh©n vËt “t«i” víi tuæi th¬ vµ lò b¹n bÌ. P4: Cßn l¹i: Nh©n vËt “t«i” nhí tíi ngêi trång 2 c©y Phong g¾n liÒn víi trêng §uy.
<span class='text_page_counter'>(115)</span> Sen. H. Ngôi kể? Mạch kể? - Hai mạch kể lồng ghép – sống động thân mật gần gũi ấm áp đáng tin cậy chầm chậm. - H. Phương thức biểu đạt? ?Trong văn bản này xuất hiện 2 loại hình ảnh. Đó là gì? - H.a trong qu¸ khø vµ h.a trong hiÖn t¹i ?Trong đó nổi bật là hình ảnh nào? ?Quan hệ giữa 2 loại hình ảnh đó có gì đặc biệt? ?Em có nhận xét gì về sự thay đổi ngôi kể trong đoạn trích? ?Đại từ nhân xưng ở chúng tôi và tôi ở đoạn 1, 2, 4 chỉ ai? Thời điểm nào? ?Đại từ chúng tôi ở đoạn 3 chỉ ai? Vào thời điểm nào? ?Thay đổi ngôi kể như vậy có tác dụng gì?. Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm. II. Tìm hiểu chi tiết 1 . Hai mạch kể lồng ghép: - Đại từ tôi và chúng tôi: Chỉ người kể chuyện, một họa sĩ, thời điểm hiện tại nhớ về quá khứ. - Đại từ chúng tôi: Kể chuyện về các bạn bè của anh, quá khứ thời thơ ấu. - Đan xen, lồng ghép 2 thời điểm, hiện tại - quá khứ, trưởng thành – niên thiếu, một người, nhiều người: Câu chuyện sống động, thân mật, gần gũi, ấm áp, đáng tin, chân thật.. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Đọc diễn cảm đoạn văn mà em yêu thích nhất * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ..........................................................................
<span class='text_page_counter'>(116)</span> Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Em có suy nghĩ gì về việc hai mạch kể lồng ghép trong câu chuyện? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Tìm đọc một số tác phẩm khác của nhà văn Ai –ma- tốp * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... 4. Củng cố: HS nắm được nội dung cơ bản về NghÖ thuËt nh©n ho¸: H. NhËn xÐt vÒ bøc tranh thiªn nhiªn (MÇu s¾c, ©m thanh, t×nh c¶m?) Giáo viên: Hai cây phong lớn lao vững vàng nâng đỡ dìu dắt những chú bé lên tận đỉnh ngọn để mở rộng tầm mắt, vơn tới bao điều bổ ích - làm giàu có thêm tâm hån trÝ tuÖ. 5. Hướng dẫn học ở nhà: Giúp HS học bài, chuẩn bị bài mới tốt hơn.. - Học kĩ nội dung. Làm bài tập. - Chuẩn bị bài: Soạn tiếp các câu hỏi trong bài..
<span class='text_page_counter'>(117)</span> Ngày soạn: 12/10/2016 Ngày dạy: 21/10/2016 Tiết 34 VĂN BẢN : HAI CÂY PHONG Trích: (Người thầy đầu tiên) Ai – ma – tốp I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Vẻ đẹp và ý nghĩa hình ảnh hai cây phong trong đoạn trích. - Sự gắn bó của người hoạ sĩ với quê hương, với thiên nhiên và lòng biết ơn người thầy Đuy-sen. - Cách xây dựng mạch kể, cách miêu tả giàu hình ảnh và lời văn giàu cảm xúc. 2. Kĩ năng: - Đọc- hiểu một văn bản có giá trị văn chương, phát hiện, phân tích những đặc sắc về nghệ thuật miêu tả, biểu cảm trong một đoạn trích tự sự. - Cảm thụ vẻ đẹp sinh động, giàu sức biểu cảm của các hình ảnh trong đoạn trích. 3. Thái độ: - Có ý thức trau dồi cách xây dựng nhân vật, NT kể chuyện, miêu tả, biểu cảm. 4. Định hướng phát triển năng lực: Đọc, tư duy, phân tích II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Tổ chức các hoạt đông dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Em có nhận xét gì về cách kể chuyện trong đoạn trích “2 cây phong”? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút.
<span class='text_page_counter'>(118)</span> - Thiên nhiên luôn rộng mở và đại diện cho những kỉ niệm khó phai trong cuộc đời mỗi người. Vậy hình ảnh con người hiện lên ntn? Và cho HS xem một số hình ảnh quê hương của tác giả sinh sống * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Vẻ đẹp và ý nghĩa hình ảnh hai cây phong trong đoạn trích. Sự gắn bó của người hoạ sĩ với quê hương, với thiên nhiên và lòng biết ơn người thầy Đuy-sen. Cách xây dựng mạch kể, cách miêu tả giàu hình ảnh và lời văn giàu cảm xúc. - PP/KT: Phát vấn, hoạt động độc lập - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy và trò. HS đọc lại đoạn đầu (Tr.96): Từ đầu … thân thuộc ấy H. Hai cây Phong đợc giới thiệu qua những chi tiÕt nµo? + Giữa một ngọn đồi, có 2 cây phong lớn hiện ra trớc mắt nh những ngọn Hải Đăng đặt trên nói. H. Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để giíi thiÖu 2 c©y Phong? T¸c dông? + NghÖ thuËt so s¸nh (2 c©y phong = nh÷ng ngọn Hải Đăng) khẳng định vai trò không thể thiếu của chúng đối với những ngời đi xa làng (nh 1 tín hiệu dẫn đờng) thể hiện niềm tự hµo cña d©n lµng Ku-Ku-Rªu vÒ hai c©y phong. HS chú ý trang 97 H. Cách miêu tả 2 cây Phong có gì đặc sắc? + Miêu tả đặc điểm 2 cây Phong qua tiếng nói riªng vµ t©m hån riªng cña chóng kÕt hîp víi c¸c h×nh ¶nh so s¸nh (tiÕng th× thÇm thiÕt tha… chóng rõng rùc). Điều đó cho ta thấy tài nghệ gì của tác giả? Năng lực cảm nhận tinh tế (cảm giác đợc sèng cña nh÷ng vËt v« tri, v« gi¸c) + TrÝ tëng tîng m·nh liÖt cña t¸c gi¶ H: T.cảm của lũ trẻ với hai cây phong được biểu hiện như thÕ nào? (Tìm những chi tiết,. Nôi dung II. T×m hiÓu chi tiÕt 1. Hai mạch kể lồng ghép: 2 . Hai cây phong và ký ức tuổi thơ:. - Là tín hiệu của làng. - vai trò làm nỗi nhớ. - Niềm tự hào của dân làng. - Gắn bó, thân thuộc, gần gũi con người. - Có sự sống riêng..
<span class='text_page_counter'>(119)</span> hình ảnh để làm sáng tỏ bức tranh 2 cây phong ríu rít tiếng chim và tiếng trẻ nô đùa?) - Nghỉ hè bọn con trai chạy ào… H: Từ trên cao ngất, phép thần thông mở ra trước mắt lũ trẻ những điều gì? H:Tại sao chúng say sưa, ngây ngất? cảm giác ấy được diễn tả như thế nào? H; Bức tranh thiên nhiên của thảo nguyên được mtả qua những từ ngữ chi tiết nào? - Chuồng ngựa …biêng biếc kia H:§o¹n v¨n bän trẻ lµng trÌo lªn hai c©y Phong để từ đó khám phá thảo nguyên mênh m«ng phÝa sau lµng cã ý nghÜa g×?. H: Điều đó cho ta thấy tài nghệ gì của tác giả? - Không chỉ mtả bằng Trí tưởng tượng mà bằng cả tâm hồn. * Người kể chuyện đã miêu tả 2c ây phong và quang cảnh nơi đây bằng ngòi bút đậm chất hội họa. ( GV liên hệ ,sự gắn bó của người VN với quê hương: bạn bè tôi tụm năm tụm bảy …bơi lội trên sông…) H. ở cuối văn bản, hai cây phong đợc nhắc tới với 1 điều bí ẩn: Ngời vô danh nào đã trồng nó víi nh÷ng íc m¬, hy väng g×? Chi tiÕt nµy cho ta biÕt thªm ®iÒu g× vÒ hai c©y phong? + §Þa vÞ cao c¶ cña 2 c©y Phong (v× nã g¾n liÒn víi ngêi trång nã lµ thÇy §uy Sen cã tÊm lßng cao c¶, lµ ©n nh©n cña lµng Ku-Ku-Rªu) Hai c©y Phong lµ chøng nh©n lÞch sö cña trêng §uy sen. H ; Thầy Đuy-sen trồng hai cây phong này để gửi gắm điều gì? - ước mơ những đứa trẻ nghèo ham học như An tư nai sẽ trưởng thành và có ích. H- Liên kết các biểu hiện đó, ta sẽ có 1 hình dung nh thÕ nµo vÒ hai c©y Phong trong v¨n b¶n nµy? - Tâm hồn trong sáng, giàu cảm xúc, mang bản sắc quê hương. H : H×nh ¶nh 2 c©y Phong trong VB nµy gîi cho em nhí g× vÒ tuæi th¬ n¬i lµng quª m×nh. ? - Nhóm1: Nghệ thuậ. HS thảo luận nhóm. - Nơi hội tụ niềm vui tuổi thơ. - Nơi mở rộng chân trời hiểu biết. - Chứng nhân lịch sử. 3. Hai cây phong và thầy ĐuySen:. - Hai cây phong là hình ảnh trong sáng, tươi đẹp, thân thuộc với tuổi thơ của “tôi”, là nhân chứng về câu chuyện xúc động về người thầy Đuy-sen. + Tình yêu tha thiết, sâu nặng đối với thiên nhiên, con người và làng quê..
<span class='text_page_counter'>(120)</span> H. Qua 2 tiết tìm hiểu vb “ 2 cây phong” em cảm nhận được những nét đặc sắc NT và ND của văn bản?tả, người kể tạo nên hai mạch kể lồng Lựa chọn ngôi k ép độc đáo. Miêu tả bằng ngòi bút đậm chất hội hoạ, truyền sự rung cảm đến người đọc. Nhiều liên tưởng, tưởng tượng phong phú…. Trí tưởng tượng mãnh liệt, tâm hồn nhạy cảm.. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật §an xen lång ghÐp hai ng«i kÓ làm cho câu trở nên sống động, th©n mËt, gÇn gñi - Sù kÕt hîp khÐo lÐo gi÷a ph¬ng thøc tù sù, miªu t¶, biÓu c¶m giúp ngời đọc cảm nhận đợc bức tranh hai cây phong đợc miêu tả - Nhóm 2; Nội dung. ®Ëm chÊt héi ho¹, truyÒn cho ta H.Ý nghĩa của văn bản? t×nh yªu quª h¬ng da diÕt - Hai cây phong là biểu tượng của tình yêu - BiÖn ph¸p nh©n ho¸, so s¸nh, Èn quê hương sâu nặng gắn liền với những kỉ dô… niện tuổi thơ đẹp đẽ của người hoạ sĩ làng Ku2. Nôi dung ku-rêu. Vẻ đẹp thân thuộc và cao quý của HS đọc ghi nhớ hai c©y phong - TÊm lßng g¾n bã thiÕt tha cña con ngêi víi c¶nh vËt n¬i quª h¬ng yªu dÊu - T¸c gi¶ lµ ngêi cã t©m hån nh¹y cảm với cái đẹp đẽ cao quý - TÊm lßng yªu quª s©u nÆng biÓu hiÖn ë t×nh c¶m th¾m thiÕt g¾n bã víi c¶nh vµ ngêi n¬i quª h¬ng - Cã tµi miªu t¶ vµ biÓu c¶m trong kh¸ng chiÕn * Ghi nhớ: SGK. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Nhận định nào nói đúng nhất về đoạn trích “ 2 IV: Luyện tập: cây phong”?.
<span class='text_page_counter'>(121)</span> A. Đ trích nói lên những tình cảm gắn bó của người viết với 2 cây phong B. Đtrích nói lên ý nghĩa của 2 cây phong đối với cuộc đời của nhân vật “ tôi” C. Đ trích miêu tả hết sức sinh động hình ảnh 2 cây phong qua con mất và tâm hồn của người kể chuyện D. Đ trích miêu tả hết sức sinh động hình ảnh 2 cây phong qua con mất của người họa sĩ. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Đọc văn bản này đã thức dậy tình c¶m nµo trong em ? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Trong xã hội, tình yêu quê hơng đất nớc có thÓ biÓu hiÖn b»ng c©y cèi, dßng s«ng, con đờng, ngõ xóm. Em h·y t×m nh÷ng t¸c phÈm v¨n häc ViÖt Nam mà em đã học có cách diễn đạt nh thế nµo? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ...........................................................................
<span class='text_page_counter'>(122)</span> 4. Củng cố. H. Cảm nhận của em sau khi học văn bản? 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Học kĩ nội dung. Đọc tác phẩm Người thầy đầu tiên, học thuộc đoạn văn viết về hai cây phong. - Chuẩn bị bài: Giờ sau viết bài TLV số 2.. Ngày soạn: 12/10/2016 Ngày dạy: 17/10/2016 Tiết 35+36 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 I. Mục tiêu cần đạt. 1. Kiến thức. - HS biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kÕt hîp víi miªu t¶ vµ biÓu c¶m. 2. Kỹ năng. - Rèn kĩ năng diễn đạt trình bày trình bày - BiÕt sö dông ®an xen c¸c yÕu tè: tù sù, miªu t¶ vµ biÓu c¶m. 3. Thái độ. - GD tình cảm đối với các thầy cô giáo, biết nhận và sửa lỗi kịp thời. II. Chuẩn bị. - GV: Ra đề - Đáp án - Biểu điểm - HS: Học sinh xem kỹ 4 đề văn, nắm vững lí thuyết để vận dụng viết bài. III. Lên lớp. 1. Ổn định tổ chức: 2. KiÓm tra: 3. Bµi míi: (GV phát đề cho HS làm bài) Thiết kế ma trận đề kiểm tra Tập làm văn số 2 Cấp độ Chñ đề V¨n tù sù. NhËn biÕt Nhận biết đợc yếu tố miêu tả. Th«ng hiÓu. VËn dông thÊp. VËn dông VËn dông cao. Kể về một lần em mắc. Tæng.
<span class='text_page_counter'>(123)</span> Tổng. và yếu tố biểu cảm trong đoạn văn Sè c©u: 1 Sè ®iÓm: 2= 20%. khuyết điểm khiến thầy cô giáo buồn. Sè c©u: 1 Sè ®iÓm: 8 = 80%. Sè ®iÓm: 10 Tû lÖ: 100%. Đề bài : 1. Xác định yếu tố miêu tả và yếu tố biểu cảm trong đoạn văn: (2đ) “ Em hơ đôi tay trên que diêm sáng rực như than hồng. Chà ! Ánh sáng kì dị làm sao! Em tưởng chừng như đang ngồi trước một lò sưởi bằng sắt có những hình nổi bằng đồng bóng nhoáng. Trong lò, lửa cháy nom đến vui mắt và tỏa ra hơi nóng dịu dàng.” 2. Kể về một lần em mắc khuyết điểm khiến thầy cô giáo buồn.(8đ) Đáp án: 1. Yếu tố biểu cảm: Chà ! Ánh sáng kì dị làm sao! Trong lò lửa cháy nom ……dịu dàng. Yếu tố miªu t¶: Em hơ đôi tay trên que diêm sáng rực như than hồng …lò sưởi bằng sắt có những hình nổi bằng đồng bóng nhoáng. (1®) 2. Dàn ý: - Mở bài: (1đ ) + Giới thiệu n / v thầy ( cô giáo) – tôi. +Tình huống mở đầu làm nảy sinh câu chuyện. - Thân bài: (Diễn biến câu chuyện) (6đ ) + Kế về lần phạm lỗi với thầy, cô giáo: đó là khi nào, ở đâu, em đã phạm lỗi gì, chuyện xảy ra như thế nào... + Miêu tả sự việc xảy ra, hình ảnh thầy, cô giáo trong khi và sau khi em phạm lỗi (nét mặt, cử chỉ, lời thói, thái độ...) + Những tình cảm và suy nghĩ của em khi sự việc xảy ra và sau sự việc ấy (lo lắng, ân hận, buồn phiền...) - Kết bài: (1đ ) + Hoặc sự việc kết thúc câu chuyện. + Hoặc những suy nghĩ, bài học từ câu chuyện. 4. Củng cố: Gi¸o viªn nhËn xÐt giê lµm bµi 5. Hướng dẫn tự học: - Xem l¹i c¸ch lµm bµi, - Lµm dµn bµi vµo vë bµi tËp - Tự đánh giá kết quả bài làm, - Tìm đọc các bài văn mẫu - ChuÈn bÞ tiÕt 37: Nãi qu¸.
<span class='text_page_counter'>(124)</span> Ngày 13 tháng 10 năm 2016 Ký duyệt của tổ xã hôi. Nguyễn Thị Kim Thanh.
<span class='text_page_counter'>(125)</span> Ngày soạn :13/10/2016 Ngày dạy: 24/10/2016 Tiết 37 NÓI QUÁ I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Khái niệm nói quá. - Phạm vi sử dụng của biện pháp tu từ nói quá (chú ý cách sử dụng trong thành ngữ, ca dao..) - Tác dụng của biện pháp tu từ nói quá. 2. Kĩ năng: - vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá trong văn học. 3. Thái độ: - Có ý thức phê phán những lời nói khoác, nói sai sự thật. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: H. Thế nào là tình thái từ, cách sử dụng tình thái từ? Cho ví dụ? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Trong văn ,thơ châm biếm, tục ngữ , ca dao, trong.
<span class='text_page_counter'>(126)</span> thơ văn trữ tình cũng như trong cuộc sống hàng hàng, biện pháp tu từ nói quá thường được sử dụng để gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm. - Nói quá còn được gọi là: “ thậm xưng, khoa trương, phóng đại, cừơng điệu, ngoa du” Vậy khi nào người ta cần nói quá, nói quá có tác dụng gì. Đó chính là nội dung bài học hôm nay. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .................................................................. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Khái niệm nói quá. Phạm vi sử dụng của biện pháp tu từ nói quá (chú ý cách sử dụng trong thành ngữ, ca dao..). Tác dụng của biện pháp tu từ nói quá. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”, phát vấn - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy và trò Nôi dung - GV chiếu ví dụ. Đêm tháng năm cha nằm đã sáng, Ngày tháng mời cha cời đã tối. ( Tục ngữ) Cày đồng đang buổi ban tra, Må h«i th¸nh thãt nh ma ruéng cµy. Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần. ( Ca dao) ? Gọi học sinh đọc ví trên bảng? Cả lớp cùng theo dõi? ? Các em chú ý câu tục ngữ? Đêm tháng năm cha nằm đã sáng, Ngày tháng mời cha cời đã tối ? ở lớp 7 các em đã được học về tục ngữ em cho biết câu tục ngữ này đúc kết kinh nghiệm về mặt nào? - Thời gian ? Các em chú ý vào cụm từ ( chưa nằm đã sáng) em hiểu đem tháng 5 chưa nằm đã sáng có nghĩa là gì? - Đêm tháng 5 rất ngắn ? Trong thực tế có đêm tháng 5 nào ngắn đến mức chưa nằm mà trời đã sáng k?. I. Nãi qu¸ vµ t¸c dông cña nãi qu¸: 1. VÝ dô: 2. NhËn xÐt:.
<span class='text_page_counter'>(127)</span> - Không ? Vậy thì nói như vậy có đúng với thực tế k? - Không nói quá sự thật ? các em chú ý vào cụm từ ( chưa cười đã tối)em hiểu ngày tháng 10 chưa cười đã tối có nghĩa là gì? - ngày tháng 10 rất ngắn ? Mặc dù ngày tháng 10 rất ngắn nhưng có ngày tháng 10 nào ngắn đến mức chưa cười mà trời đã tối k? - Không ? vậy nói ngày tháng 10 chưa cười đã tối có đúng với thực tế k? - không ( nói quá sự thực về hiện tượng thời gian ngày tháng 10) - GV chiếu câu ca dao Cày đồng đang buổi ban tra, Må h«i th¸nh thãt nh ma ruéng cµy. Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần. ? ở lớp 7 các em đã được học về những loại bài ca dao nào? - ca dao than thân, cd về tình cảm gia đình, về lao động sản xuất. ? Bài ca dao trên thuộc loại nào/ - ca dao về lao động sản xuất ? công việc lao động sản xuất ở đây là công việc gì? - cày đồng ? trong các công việc của nhà nông thì cày đồng là 1 công việc như thế nào?( có vất vả k) - cày đồng là công việc nặng nhọc, vất vả của người nông dân Bình thường người nông dân cày đồng vào thời điểm nào trong ngày để người và trâu bò đỡ mệt mà hiêu quả công việc lại cao/ - sáng sớm - gv nói thêm. Trước đây thường cày bằng trâu bò bây giờ có nơi đã cày bằng máy để đỡ vất vả…) ? Trong bài n nông dân cày đồng vào thời.
<span class='text_page_counter'>(128)</span> điểm nào trong ngày ? thời điểm đó có gì đặc biệt? - ban trưa, thời điểm nóng bức nhất trong ngày. ? các em chú ý vào cụm từ ( thánh thót như mưa ruộng cày) làm 1 công việc nặng nhọc lại tiến hành vào thời điểm nóng bức nhất trong ngày thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra với người lao động? - toát mồ hôi ? toát mồ hôi nhưng trong thực tế có ai mồ hôi đổ thánh thót như mưa ruộng cày k? - k ? nói như vậy có đúng với thực tế k - k ? thức tế n đi cày toát mồ hôi chỉ ở mức độ nào? - ướt đẫm áo ? vậy nói mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày là ngụ ý nói về công việc lao động của n nông dân ntn? - công việc lao động của n nông dân hết sức vất vả? ?- gv : gọi cách nói đêm tháng 5 chưa nằm đã sáng , ngày tháng 10 chưa cày đã tối và nói mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày là biện pháp tu từ nói quá. ? qua tìm hiểu ví dụ trên em cho biết nói 1. Kh¸i niÖm vÒ nãi qu¸: quá là gì? - là biện …. 2. Tác dụng. - gv . chúng ta đi vào ý 1. Gv. Dùng biện pháp ….. Nhấn mạnh, gây ấn tượng tăng sức Cách 1 cách 2 biểu cảm. -Đêm tháng …. Đêm tháng 5…. * Ghi nhớ ( sgk) ? cách nói nào sinh động hơn …? ? Gọi học sinh đọc ghi nhớ? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .................................................................. Hoạt động 3: Luyện tập.
<span class='text_page_counter'>(129)</span> - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Hướng dẫn học sinh làm bài tập? GV HD học II – Luyện tập: sinh làm các bài tập. Bài 1: H. Y/c bài tập? Gi¸o viªn chia nhãm yªu cÇu 1 nhãm lµm 1 vÝ a. Sỏi đá cũng thành cơm: thành quả lao động gian khổ. Vất vả, dô. - §iÒn tõ ng÷ vµo chç trèng nhọc nhằn (niềm tin vào bàn tay lao động). b.Đi lên tới tận trời: vết thương chẳng có nghĩa lý gì., không phải Yêu cầu học sinh đặt câu: bận tâm. c.Thét ra lửa: kẻ có quyền uy, quyền sing sát đối với người khác. T×m thµnh ng÷. Bài 2: c.Chó ăn đá gà ăn sỏi. b.Bầm gan tím ruột. c.Ruột để ngoài da. d.Nở từng khúc ruột. e.Vắt chân lên cổ. Bài 3: - Nàng có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành (không gì có thể Yêu cầu học sinh viết đoạn văn về chủ đề học sỏnh được) sinh cã biÖn ph¸p nãi qu¸. - Những chiến sĩ mình đồng da Gợi ý: Nghĩ nát óc. Giỏi nh thần đồng. sắt. Næ tõng khóc ruét - Mình nghĩ nát óc mà vẫn - Gîi ý: C¸c em cã thÓ dïng c¸c thµnh ng÷ cã dùng biện pháp nói quá vừa tìm đợc ở bài 4 để khụng giải được bài toỏn. t¹o v¨n b¶n. Bài 4: Nói quá và nói khoác: - Gv: Muốn phân biệt đợc nói quá với nói - Giống nhau: đều là phóng đại khoác thì phải có ví dụ để so sánh và phân mức độ, quy mô, tính chất của sự tÝch. - Em nµo biÕt truyÖn cêi Con r¾n vu«ng? Anh vật, hiện tượng, sự việc. chµng kÓ chuyÖn con r¾n vu«ng lµ ngêi nh thÕ - Khác nhau: nµo? (lµ ngêi nãi kho¸c). Em h·y kÓ l¹i truyÖn +Nói quá: Là biện pháp tu từ nµy cho c¶ líp cïng nghe? - Qua c©u chuyªn b¹n võa kÓ, em hiÓu nãi nhằm mục đích nhấn mạnh, gây kho¸c lµ nãi nh thÕ nµo? ấn tượng, tăng sức biểu cảm. -Còn nói quá để nhằm mục đích gì? Nói khoác: Nhằm làm cho + người nghe tin vào những điều không có thực. nói khoác là hành.
<span class='text_page_counter'>(130)</span> động có tác dụng tiêu cực * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .................................................................. Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Viết một đoạn văn có chủ đề về cuộc sống có sử dụng biện pháp tu từ nói quá. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .................................................................. Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Sưu tầm một số câu chuyện có sử dụng biện pháp tu từ nói quá. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .................................................................. 4. Củng cố: Việc viết văn, giao tiếp sử dụng nói quá sẽ có giá trị gì? 5. Hướng dẫn tự học: Học bài, làm bài tập 3, 5. - Sưu tầm thơ văn, thành ngữ, tục ngữ, ca dao có sử dụng biện pháp nói quá. - Chuẩn bị “Nói giảm, nói tránh”.
<span class='text_page_counter'>(131)</span> Ngày soạn: 19/10/2016 Ngày dạy: 24/10/2016 Tiết 38 ÔN TẬP TRUYỆN KÝ VIỆT NAM I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Sự giống và khác nhau cơ bản của các truyện kí đã học về các phương diện thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật. - Những nết độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản. - Đặc điểm của từng nhân vật trong các tác phẩm truyện. 2. Kĩ năng: - Khái quát, hệ thống hoá và nhận xét về tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể. - Cảm thụ nét riêng, độc đáo của tác phẩm văn học. 3. Thái độ : - Có ý thức yêu mến văn học. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp:.
<span class='text_page_counter'>(132)</span> 2. Kiểm tra bài cũ: ? Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Từ đầu năm đến giờ, các em đã đợc học nh÷ng v¨n b¶n truyÖn kÝ nµo? (T«i ®i häc, Trong lßng mÑ, Tøc níc vì bê, L·o H¹c). Giê häc h«m nay chóng ta sÏ «n tËp hÖ thèng hoá lại những kiến thức đã học về 4 văn bản này. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ......................................................................... Hoạt động 2: Hoạt động cơ bản - Mục tiêu: Sự giống và khác nhau cơ bản của các truyện kí đã học về các phương diện thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật. Những nết độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản. Đặc điểm của từng nhân vật trong các tác phẩm truyện. - PP/KT: hoạt động cá nhân, phát vấn, động não suy nghĩ - Thời gian: 20 phút I. Bảng thống kê những văn bản truyện ký Việt Nam đã học ở HKI lớp 8:. TT. 1. 2. Tên văn bản.. Tác giả.. Năm TP ra đời. Thể loại. Nôi dung chủ yếu. Những kỷ Thanh niệm trong Tịnh Truyện sáng về ngày 1941 Tôi đi học (1911ngắn đầu tiên 1988) được đến trường học Trong Nguyên 1940 Hồi ký Nỗi cay lòng mẹ Hồng (đoạn đắng, tủi cực (Trích (1918trích và tình hồi ký 1982 tiểu thương yêu Những thuyết mẹ mãnh liệt ngày thơ tự của bé Hồng. Đặc sắc nghệ thuật Tự sự kết hợp với trữ tình. Kể chuyện kết hợp vời miêu tả và biểu cảm, đánh giá hình ảnh so sánh mới mẻ, gợi cảm. Tự sự kết hợp với trữ tình, kể chuyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm , đánh giá. Cảm xúc và tâm trạng nồng nàn, mãnh liệt,.
<span class='text_page_counter'>(133)</span> ấu). 3. 4. Tức nước vỡ bờ (Trích chương18, tiểu thuyết Tắt đèn). Lão Hạc. Ngô Tất Tố. Nam Cao (19151951). khi xa mẹ, khi được thuật nằm trong lòng mẹ Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của chế độ thực dân nửa Tiểu phong kiến, thuyết 1939 ca ngợi vẻ (đoạn đẹp tâm hồn trích) sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông thôn. Số phận bi thảm và phẩm chất cao quý của Truyện người nông ngắn 1943 dân cùng (đoạn khổ trong xã trích) hội Việt Nam, trước cách mạng tháng tám. sử dụng so sánh, liên tưởng táo bạo Ngòi bút hiện thực khỏe khoắn, giàu tinh thần lạc quan. Xây dựng tình huống truyện bất ngờ, khắc họa nhân vật và miêu tả chân thực, sinh động.. Tài năng khắc họa nhân vật rất cụ thể, sống động. Cách kể chuyện mới mẻ, linh hoạt. ngôn ngữ kể chuyện và miêu tả chân thực, đậm chất nông thôn, chất triết lý nhưng giản dị, tự nhiên.. II . Những điểm giống và khác nhau chủ yếu về nôi dung và hình thức nghệ thuật của 3 văn bản trong bài 2, 3, và 4: a) Giống nhau: Thể loại: đều là văn tự sự, là truyện ký hiện đại. Thời gian ra đời: trước CMT8, giai đoạn 1930-1945 Đề tài, chủ đề: đều nói về con người và cuộc sống xã hội đương thời của tác giả, đều đi sâu miêu tả số phận cực khổ của những con người bị vùi dập. Giá trị tư tưởng: đều chan chứa tinh thần nhân đạo (yêu thương, trân trong những tình cảm, phẩm chất đẹp đẽ của con người, tố cáo những gì tàn ác xấu xa) Giá trị nghệ thuật: bút pháp hiện thực, lối viết chân thực, gần gũi với đời sống, ngôn ngữ giản dị, kể chuyện và miêu tả cụ thể, sinh động. b. Khác nhau:.
<span class='text_page_counter'>(134)</span> Văn bản. Thể loại. Phương thức biểu đạt. Nôi dung chủ yếu. Đặc điểm nghệ thuật. Nỗi đau cay đắng Văn hồi ký chân Trong lòng Hồi ký Tự sự - xen của bé Hồng và tình thực, trữ tình thiết mẹ (trích) trữ tình yêu thương mẹ tha. mãnh liệt Phê phán chế độ tàn Khắc họa nhân vật ác, bất nhân và ca và miêu tả hiện Tức nước Tiểu thuyết ngợi vẻ đẹp tâm thực, chân thực, Tự sự vỡ bờ (trích) hồn, sức sống tiềm sinh động. tàng của người phụ nữ nông thôn Số phận bi thảm và Khắc họa nhân vật phẩm chất cao quý cụ thể, sinh động. Truyện Lão Hạc của người nông dân Kể, tả chân thực, ngắn (trích) Việt Nam trước tự nhiên, đậm chất CMT8 triết lý. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: hoạt động cá nhân - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung - Học sinh Chuẩn bị lại bài tập này, Học sinh viết đoạn văn: gọi học sinh đọc lại đoạn văn. - Giáo viên góp ý, nhận xét đoạn văn của học sinh – ghi điểm * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút.
<span class='text_page_counter'>(135)</span> Hoạt động của GV - HS Suy nghĩ cảu bản thân về một trong các truyện ký đã học. Nội dung. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ......................................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Sưu tầm một số tác phẩm truyện ký mà em biết * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... 4. Củng cố: - Qua các truyện ký Việt Nam, em đã học tập được các tác giả điều gì về cách viết truyện? - Giải thích ý nghĩa câu thành ngữ “Tức nước vỡ bờ” 5. Hướng dẫn tự học - Học bài, hoàn thành bài tập trên. - Chuẩn bị “Thông tin về ngày trái đất năm 2000”.
<span class='text_page_counter'>(136)</span> Ngày soạn: 19/10/2016 Ngày dạy: 25/10/2016 Tiết 39 VĂN BẢN THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000 I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Thấy được mói nguy hại đến môi trường sống và sức khoẻ của con người của thói quen dùng túi ni lông. - Tính khả thi trong đề xuất được tác giả trình bày. - Việc sử dunghj từ ngữ dễ hiểu, sự giải thích đơn giản mà sáng tỏ và bố cục chặt chẽ, hợp lí đã tạo nên tính thuyết phục của văn bản. 2. Kĩ năng: - Tích hợp với phần tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh. - Đọc- hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết. 3. Thái độ : - Gi¸o dôc kĩ năng sống cho học sinh: Nhận biết, vận dụng trong cuộc sống. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp:.
<span class='text_page_counter'>(137)</span> 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: H. Ý nghĩa của văn bản Hai cây phong? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Bao ni l«ng tiÖn lîi biÕt bao! NhÑ, dai, rẻ, giữ đợc nớc, lại trong suốt để ngời mua cã thÓ quan s¸t hµng ho¸ mµ kh«ng cần mở xem túi ni lông đáp ứng dễ dàng nhiÒu yªu cÇu kh¸c nhau cña mäi ngêi sö dông. S¶n xuÊt bao ni l«ng so víi bao b× giÊy l¹i rÎ thªm 40% n¨ng lîng vËy mµ l¹i cã bøc th«ng ®iÖp kªu gäi tÊt c¶ mäi ngêi kh«ng dïng bao ni l«ng. T¹i sao vËy? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .................................................................. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Hình thành kiến thức mới cho HS - PP/KT: Thảo luận nhóm, phát vấn, hoạt động độc lập. - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy và trò. Nôi dung. - Em hiÓu g× vÒ nguån gèc (xuÊt xø) cña b¶n I. T×m hiÓu chung th«ng tin nµy? * Nguồn gốc: Là văn bản đợc so¹n th¶o dùa trªn bøc th«ng ®iÖp cña 13 c¬ quan nhµ níc phi chÝnh phñ ph¸t ®i nh©n ngµy ®Çu tiªn ViÖt Nam tham gia “ngày trái đất”. - §©y cã ph¶i lµ v¨n b¶n nhËt dông kh«ng? V× - Lµ VB thuyÕt minh mang tÝnh nhËt dông sao? + Phải vì liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trờng 1 vấn đề liên quan đến sứ mệnh giữ gìn trái đất, ng«i nhµ chung cña chóng ta, phï hîp víi tÊt c¶ mäi ngêi mµ l¹i cã ý nghÜa rÊt to lín lµ “mét ngµy kh«ng sö dông bao b× ni l«ng” V¨n b¶n nµy cã thuéc kiÓu v¨n b¶n thuyÕt minh kh«ng? V× sao? + Vì nó biểu hiện vấn đề đang quan tâm - tác hại của việc sử dụng bao ni lông và vấn đề bảo vệ trong sạch môi trờng trái đất là 1 vấn đề thời sự đang đặt ra trong XH tiêu dùng hiện đại..
<span class='text_page_counter'>(138)</span> Nªu bè côc? 3 phÇn P1: Tõ ®Çu - “kh«ng sö dông bao ni l«ng”: Sù ra đời của “ngày trái đất” P2: TiÕp - “m«i trêng”: T¸c h¹i cña viÖc sö dông bao ni l«ng P3: Còn lại - lời động viên kêu gọi mọi ngời. Ở lớp 6, 7 em đã học được những văn bản nhật dụng nào? Nói về những vấn đề nào? ?Giáo viên nhắc lại khái niệm văn bản nhật dụng. - Giáo viên hướng dẫn cách đọc. - Gọi học sinh đọc văn bản? - Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích? ?Theo em hiểu, ô nhiễm có nghĩa là gì? Khởi xướng? ?Văn bản này thuộc phương thức biểu đạt nào? ?Vì sao cho là văn bản thuyết minh? bố cục bài thuyết minh? ?ở phần mở bài đoạn 1, những sự kiện nào được thông báo? ?Văn bản này nhằm thuyết minh cho sự kiện nào? ?Nhận xét cách trình bày các sự kiện đó? ?Từ đó, em thấy nội dung quan trọng nào được nêu trong phần đầu văn bản? ?Trong phần thân bài, tác hại nào của việc sử dụng bao bì ni lông được nói đến?. ?Xác định phương hướng thuyết minh của đoạn văn 2? ?Nêu tác dụng của cách thuyết minh đó? ?Sau khi đọc thông tin này, em có được kiến thức mới nào về hiểm họa của việc dùng bao ni lông? ?Theo em có cách nào tránh được những hiểm họa đó? Học sinh thảo luận? ?Đó là những biện pháp nào? ?Theo em, biện pháp nào có hiệu quả nhất?. Bè côc: 3 phÇn. II. Phân tích: 1. Thông tin về ngày trái đất năm 2000 - Ngày 22/4: Ngày trái đất với chủ đề bảo vệ môi trờng. - Cã 141 níc tham dù - N¨m 2000 ViÖt Nam tham gia với chủ đề: Một ngày kh«ng dïng bao ni l«ng * Thế giới quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trờng. Việt Nam bằng hành động Mét ngµy kh«ng dïng bao ni l«ng tá râ sù quan t©m chung nµy 2. T¸c h¹i cña viÖc dïng bao ni l«ng vµ nh÷ng biÖn ph¸p h¹n chÕ sö dông chóng. a) Tác hại: - Làm ô nhiễm môi trường sống. - Phát sinh nhiều bệnh hiểm nghèo chết người. Kết hợp liệt kê và phân tích. b) Biện pháp hạn chế: - Hạn chế tối đa việc dùng bao bì ni lông. - Thông báo cho mọi người hiểu về hiểm họa của việc dùng bao bì ni lông đối với môi trường và sức khỏe con người. 3. KiÕn nghÞ vÒ viÖc b¶o vÖ môi trờng trái đất bằng hành động một ngày không sử.
<span class='text_page_counter'>(139)</span> dông bao ni l«ng - Nhiệm vụ: Bảo vệ trái đất khái nguy c¬ « nhiÔm. ?ở phõ̀n kết bài – đoạn 3, thụng tin đưa ra những - Hành động: Một ngày không dïng bao b× ni l«ng kiến nghị nào? ?Tại sao nhiệm vụ chung được nêu ra trước, + NhÊn m¹nh nhiÖm vô to lín: H¹n chÕ dïng bao ni l«ng lµ hành động cụ thể nêu sau? c«ng viÖc tríc m¾t ?Khi đưa ra lời kiến nghị, tác giả dùng kiểu câu gì? ?Các câu kiến nghị đó có ý nghĩa gì? ?Đọc, học xong văn bản này đã đem lại cho em hiểu biết míi nào về việc một ngày không dùng * Ghi nhớ- SGK. bao bì ni lông? ?Em dự định sẽ làm gì để thông tin này đi vào đời sống và trở thành hành động cụ thể? ?Để bảo vệ môi trường, em cần phải làm những công việc gì? Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Hoạt động nhóm III. Luyện tập: - Em dự định sẽ làm gì để thông tin này đi vào đ/ sống, biến thành hành động cụ thể. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ..................................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút.
<span class='text_page_counter'>(140)</span> Hoạt động của GV - HS Hành động của bản thân khi học xong văn bản này. Nội dung. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về tác hại việc dùng bao bì ni lông, rác thải sinh hoạt làm ô nhiễm môi trường * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... 4. Củng cố: H. Cảm nhận của em về văn bản? 5. Hướng dẫn tự học - Chuẩn bị bài nối giảm, nói tránh.
<span class='text_page_counter'>(141)</span> Ngày soạn :19/10/2016 Ngày dạy: 28/10/2016 Tiết 40 NÓI GIẢM - NÓI TRÁNH I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Khái niệm nói giảm nói tránh. - Tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh 2. Kĩ năng: - Phân biệt nói giảm nói tránh với nói không đúng sự thật. - Sử dụng nói giảm nói tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã, lịch sự. 3. Thái độ: - Có ý thức phê phán những lời nói sai sự thật. Sử dụng đúng. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ:.
<span class='text_page_counter'>(142)</span> H. Thế nào là nói quá? Cho ví dụ? Bài tập 6. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Bác đã lên đờng theo tổ tiên M¸c- Lª Nin, thÕ giíi ngêi hiÒn. (Tè H÷u) Hai c©u th¬ cña Tè H÷u cã sö dông phÐp nãi qu¸ không? Vì sao? (Không - vì sự vật ở đây không đợc cờng điệu, phóng đại lên quá mức bình thờng). Hai c©u th¬ trªn kh«ng sö dông phÐp nãi qu¸ mµ sö dông phÐp nãi gi¶m, nãi tr¸nh. VËy thÕ nµo lµ nãi gi¶m, nãi tr¸nh vµ nãi gi¶m, nãi tr¸nh cã t¸c dông g×? Bµi học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải đáp những câu hỏi nµy. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Khái niệm nói giảm nói tránh. Tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, phát vấn - Thời gian: 20 phút Hoạt đông dạy của thầy và trò. Nôi dung I. Nãi gi¶m nãi tr¸nh vµ t¸c - Gi¸o viªn treo b¶ng phô dông cña nãi gi¶m nãi - XÐt vÝ dô 1 tr¸nh. - C¸c tõ in ®Ëm trong ®o¹n trÝch cã ý nghÜa g×? 1. VÝ dô 1: - §i gÆp cô C¸c M¸c – Lª Nin - §i - Tại sao lại dùng cách diễn đạt đó? - Ch¼ng cßn VÝ dô 2: -> chÕt - Vì sao tác giả dùng từ bầu sữa mà không dùng Giảm nhẹ tránh sự đau đớn. tõ ng÷ cïng nghÜa? 2. VÝ dô 2: - ¸p mÆt vµo bÇu s÷a - Gi¸o viªn treo b¶ng phô -> tr¸nh th« tôc - Cậu vàng đi đời . -> luyÕn tiÕc, xãt xa, mØa mai - Lão làm bộ đấy, thật ra lão chỉ tầm ngầm thế nhng cũng ra phết -> gian, tham …ông giáo đáng nể -> kh«ng nãi to¹c - Hs đọc 2 câu văn. 3. VÝ dô 3: - Con d¹o nµy lêi l¾m..
<span class='text_page_counter'>(143)</span> - Em cã nhËn xÐt g× vÒ néi dung cña 2 c©u v¨n nµy? - So s¸nh 2 c¸ch nãi trªn, c¸ch nµo nhÑ nhµng, tÕ nhị hơn đối với ngời nghe? - Gv: c¸ch nãi thø 2 kh«ng trùc tiÕp chØ ra phÈm chÊt lêi mµ gi¸n tiÕp nãi tíi phÈm chÊt Êy qua cách nói phủ định “không đợc chăm chỉ lắm”. Nhê vËy mµ lêi chª cã tÝnh chÊt nhÑ nhµng. Nh vậy là những câu văn, câu thơ trên đã sử dụng biÖn ph¸p tu tõ nãi gi¶m, nãi tr¸nh. - Em hiÓu thÕ nµo lµ biÖn ph¸p tu tõ nãi gi¶m, nãi tr¸nh? - Học sinh đọc ghi nhớ. - Con dạo này không đợc ch¨m chØ l¾m. -> Néi dung ë 2 c©u gÇn giống nhau, đều có ý chê. Nhng cách 2 nhẹ nhàng hơn, tế nhÞ h¬n.. *Ghi nhí: sgk (108).. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Hoạt động độc lập, động não suy nghĩ - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung §iÒn tõ ng÷ nãi gi¶m, nãi tr¸nh. V× sao em II. LuyÖn tËp ®iÒn? Bµi tËp 1 a. §i nghØ b. Chia tay nhau c. KhiÕm thÞ d. Cã tuæi - Xác định câu nói giảm, nói tránh, ý e. §i bíc n÷a nghÜa ? Bµi tËp 2 a2 d1 b2 e2 c1 - Học sinh đặt 5 câu đánh giá các trờng hợp Bài tập 3: Chị xấu quá - chị có duyên đấy kh¸c nhau Anh giµ qu¸ - anh kh«ng cßn trÎ l¾m - Học sinh xác định trờng hợp nào không Giọng hát chua loét Giọng hát cha đợc ngọt lắm dïng nãi gi¶m, nãi tr¸nh. Gv: Nãi gi¶m, nãi tr¸nh còng nh c¸c biÖn CÊm cêi to – xin cêi nhá pháp tu từ khác đều nhằm nâng cao hiệu Anh cút đi quả giao tiếp bằng ngôn ngữ. Tuy nhiên Có lẽ ta nên để khi khác nói chuyện ph¶i tuú thuéc vµo t×nh huèng giao tiÕp vµ Bµi tËp 4 m® giao tiÕp mµ dïng cho phï hîp. Khi cÇn Phª b×nh b¹n tríc líp ph¶i kiªn quyÕt phª ph¸n 1 hiÖn tîng xÊu trong cuéc sèng th× cã nªn dïng nãi gi¶m, nãi tr¸nh kh«ng? * Điều chỉnh.
<span class='text_page_counter'>(144)</span> ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng nói giảm, nói tránh * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Sưu tầm một sô tác phẩm có sử dụng nói giảm, nói tránh. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ......................................................................... 4. Củng cố: - Vì sao cần phải nói giảm nói tránh? - Để đạt hiệu quả giao tiếp cao, ta phải sử dụng nói giảm nói tránh như thế nào? 5. Hướng dẫn tự học: - Học bài, làm bài tập 3, 4. - Chuẩn bị “Câu ghép” Ngày 20 tháng 10 năm 2016 Ký duyệt của tổ chuyên môn Nguyễn Thị Kim Thanh.
<span class='text_page_counter'>(145)</span>
<span class='text_page_counter'>(146)</span> Ngày soạn: 26/10/2016 Ngày dạy: 31/10/2016 Tiết 41 KiÓm tra v¨n I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của h/s về phần văn học từ tuần 1 đến tuần 10; Biết cách vận dụng các kiến thức đã học ở các phân môn để lµm tèt bµi kiÓm tra. 2. Kü n¨ng: RÌn kü n¨ng lµm bµi kiÓm tra díi h×nh thøc tù luËn 3. Thái độ: Qua bài kiểm tra đánh giá đợc trình độ kiến thức của mình và năng lực diến đạt, cảm thụ. Từ đó có hớng phấn đấu cho bài viết tiếp theo. II. ChuÈn bÞ: GV: Lập ma trận, ra đề, đáp án, biểu điểm. HS: §äc vµ chu¶n bÞ bµi ë nhµ, «n tËp nh÷ng kiÕn thøc vÒ phÇn v¨n tõ tuÇn1- tuÇn 10. III. Lªn líp: 1. ổn định: 2. Bµi míi a.Ma trận đề. Cấp độ. NhËn biÕt. Th«ng hiÓu. - Nhí t×nh huèng truyÖn. - Nhí vÞ trÝ ®o¹n trÝch. - nhí chÝnh x¸c tªn t¸c gi¶ cña v¨n b¶n. Sè c©u:3 Sè ®iÓm:3. - HiÓu tÝnh c¸ch nh©n vËt. Tên chủ đề Chủ đề1: V¨n b¶n: - T«i ®i häc. - Trong lßng mÑ - Tøc níc vì bê. Sè c©u Sè ®iÓm TØ lÖ% Chủ đề 2:. VËn dông Cấp độ Cấp độ thÊp cao. Sè c©u: 1 Sè c©u: 0 Sè ®iÎm: 2 Sè ®iÎm:0 C¶m nhËn. Céng. Sè c©u: 0 Sè c©u: 0 Sè ®iÎm:0 Sè ®iÎm:5= 50%.
<span class='text_page_counter'>(147)</span> TËp lµm vÒ mét v¨n nh©n vËt - Miªu t¶ vµ trong t¸c biÓu c¶m phÈm trong v¨n tù truyÖn sù Sè c©u Sè c©u: 0 Sè c©u: 0 Sè c©u: 1 Sè c©u: 0 Sè c©u: 1 Sè ®iÓm Sè ®iÎm:0 Sè ®iÎm:0 Sè ®iÎm: 5 Sè ®iÎm:0 Sè ®iÎm: 5= 50% TØ lÖ% TS c©u: Sè c©u:3 Sè c©u: 1 Sè c©u: 1 Sè c©u: 5 TS ®iÓm: Sè ®iÓm:3 Sè ®iÎm: 2 Sè ®iÎm: 5 Sè ®iÎm: 10 b. §Ò bµi: C©u1(1,5®): Nªu t×nh huèng truyÖn “T«i ®i häc”? Câu2(1đ): Xác định vị trí đoạn trích “Tức nớc vỡ bờ” trong tác phẩm “Tắt đèn” C©u3(0,5®):T¸c gi¶ cña v¨n b¶n “Trong lßng mÑ” lµ ai? C©u4(2®): nªu nhËn xÐt ng¾n gän vÒ t×nh c¶m cña bÐ Hång víi mÑ qua ®o¹n trÝch “Trong lßng mÑ” cña Nguyªn Hång? C©u 5(5®): ViÕt ®o¹n v¨n ng¾n (5-7 dßng cã sö dông yÐu tè miªu t¶ vµ biÓu c¶m) nêu cảm nhận về nhân vật Chị Dậu trong “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố? c. §¸p ¸n vµ biÓu ®iÓm: Câu1(1,5đ): Tình huống truyện “Tôi đi học”: Buổi tựu trờng đầu tiên trong đời đã chứa đựng cảm xúc thiết tha, mang bao kỷ niệm mới lạ mơn man của nhân vật tôi. Câu2(1đ): Vị trí đoạn trích “Tức nớc vỡ bờ” trong tác phẩm “Tắt đèn”: Nằm trong chơng 8 của “Tắt đèn” C©u3(0,5®):T¸c gi¶ cña v¨n b¶n “Trong lßng mÑ” lµ : Nguyªn Hång. C©u4(2®): NhËn xÐt ng¾n gän vÒ t×nh c¶m cña bÐ Hång víi mÑ qua ®o¹n trÝch “Trong lßng mÑ” cña Nguyªn Hång: Yªu th¬ng mÑ, Khao kh¸t gÆp mÑ bÊt chÊp sự tàn nhẫn vô tình của bà cô.Khi gặp mẹ Hồng đã cảm nhận đợc tình mẫu tử thiªng liªng s©u lÆng lµ m¹ch nguån t×nh c¶m kh«ng bao giê v¬i trong t©m hån con ngêi C©u 5(5®): §o¹n v¨n ng¾n (7- 10 dßng cã sö dông yÐu tè miªu t¶ vµ biÓu c¶m) nêu cảm nhận về nhân vật Chị Dậu trong “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố: - Đoạn văn đủ số dòng quy định các câu trong đoạn phải cùng hớng về đặc điểm tÝnh c¸ch nh©n vËt ChÞ DËu(1®) - Më ®o¹n: Giíi thiÖu kh¸i qu¸t t¸c gi¶, t¸c phÈm, chÞ DËu (1®) - Ph¸t triÓn ®o¹n: + ChÞ DËu tiªu biÓu cho ngêi n«ng d©n nghÌo ViÖt Nam tríc C¸ch M¹ng Th¸ng T¸m: 2®) . HiÒn lµnh, thËt thµ , chÊt ph¸c . Cơ cực, bế tắc, khổ đau bị áp bức nặng nề: Không đủ ăn. đủ mặc bị su cao thuế nÆng . Yªu chång, th¬ng con . Cã tinh thÇn ph¶n kh¸ng m·nh liÖt. - KÕt ®o¹n: kh¸i qu¸t l¹i nÐt tiªu biÓu vÒ ChÞ DËu vµ liªn hÖ (1®) 3. Thu bµi- DÆn dß: - HÕt giê GV thu bµi vÒ chÊm - Chuẩn bị trớc các đề trong bài luyện nói: Kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miªu t¶ vµ biÓu c¶m giê sau tËp nãi tríc tæ, tríc líp..
<span class='text_page_counter'>(148)</span> Ngày soạn: 25/10/2016 Ngày dạy: 31110/2016 Tiết 42 LUYỆN NÓI: KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể trong văn bản tự sự. - Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự..
<span class='text_page_counter'>(149)</span> - Những yêu cầu khi trình bày văn nói kể chuyện. 2. Kĩ năng: - Kể được 1 câu chuyện theo nhiều ngôi kể khác nhau; biết chọn ngôi kể phù hợp với câu chuyện được kể. - Lập dàn ý một văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm. - Diễn đạt trôi chảy, gãy gọn, biểu cảm, sinh động câu chuyện kết hợp sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ. 3.Thái độ: - Có ý thức trau dồi vận dụng. Vận dụng tốt khi viết đoạn văn, bài văn. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 8A: 8B: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 1 phút Vì sao trong VBTS thường sử dụng kết hợp các yếu tố MT, BC? Cách lập ý cho bài văn đó như thế nào? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .................................................................. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Hình thành kiến thức mới cho HS - PP/KT: Hoạt động độc lập, động não suy nghĩ - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy và trò. Nôi dung I. ¤n tËp vÒ ng«i kÓ Híng dÉn häc sinh «n tËp vÒ 1. KÓ theo ng«i thø nhÊt ng«i kÓ Ngời kể xng tôi để dẫn dắt câu chuyện, giúp ngời nghe - KÓ theo ng«i thø nhÊt lµ kÓ nh hiÓu víi ng«i kÓ nµy ngêi kÓ cã t c¸ch lµ ngêi trong thế nào? Nêu tác dụng của ngôi cuộc, tham gia vào sự việc -> độ tin cậy cao. kÓ thø nhÊt? Nh÷ng v¨n b¶n nµo dïng ng«i kÓ thø nhÊt? (Ngêi kÓ cã thÓ trùc tiÕp kÓ ra nh÷ng g× m×nh nghe, m×nh thÊy, m×nh tr¶i qua, cã thÓ trùc tiÕp nãi ra nh÷ng c¶m tëng, ý nghÜ cña m×nh khiÕn c©u chuyÖn trë nªn chân thực, xúc động).
<span class='text_page_counter'>(150)</span> - Nh thÕ nµo lµ kÓ theo ng«i thø 2. KÓ theo ng«i thø ba Ngêi kÓ giÊu m×nh ®i gäi tªn sù vËt mét c¸ch kh¸ch ba? quan. Ngêi kÓ cã t c¸ch lµ ngêi chøng kiÕn c¸c sù vËt và kể lại, do đó có thể kể lại KÓ theo ng«i thø ba cã t¸c dông -> cã thÓ linh ho¹t th«ng qua nhiÒu mèi quan hÖ cña gì? Những văn bản nào đợc kể nhân vật. theo ngôi thứ ba? (Ngời kể đứng Kể theo ngôi thứ nhất: Tôi đi học, Lão Hạc, những ngoài câu chuyện để kể 1 cách ngày thơ ấu. khách quan về câu chuyện đó, Kể theo ngôi thứ ba: Tắt đèn, Cô bé bán diêm, Chiếc các nhân vật trong chuyện đợc lá cuối cùng gọi đúng tên của nó. Cách kể nµy gióp ngêi kÓ cã thÓ kÓ 1 c¸ch linh ho¹t, tù do nh÷ng g× diÔn ra víi nh©n vËt) - Tại sao ngời ta phải thay đổi ngôi kể? (Thay đổi ngôi kể là do mục đích, ý đồ nghệ thuật của ngời viết truyện để câu chuyện kÓ phï hîp h¬n víi cèt truyÖn, nhân vật và nhất là để câu chuyện hấp dẫn hơn đối với ngời đọc do tác dụng của từng ngôi 3. Thay đổi ngôi kể là để kÓ) - Thay đổi ngôi kể nhằm mục a. Thay đổi điểm nhìn với nhân vật và sự việc: - Ngêi trong cuéc kÓ kh¸c víi ngêi ngoµi cuéc. đích? - Sù viÖc cã liªn quan tíi ngêi kÓ kh¸c víi sù vËt Yªu cÇu häc sinh tr¶ lêi c©u hái kh«ng liªn quan tíi ngêi kÓ. - Sù vËt, nh©n vËt chÝnh vµ ng«i kÓ? b. Thay đổi thái độ miêu tả, biểu cảm C¸c yÕu tè biÓu c¶m? Xác định các yếu tố miêu tả và - Ngời trong cuộc có thể buồn vui theo cảm tính chủ quan. nªu t¸c dông cña chóng? - Em h·y chØ ra c¸c yÕu tè miªu - Ngêi ngoµi cuéc cã thÓ dïng miªu t¶ biÓu c¶m gãp phÇn kh¾c ho¹ tÝnh c¸ch nh©n vËt t¶ trong ®o¹n v¨n? - Các yếu tố miêu tả đó có tác II. LËp dµn ý dông g×? Cuộc đối đầu giữa những kẻ thúc su với ngời xin khất su Nh©n vËt chÝnh: ChÞ DËu, cai lÖ, ngêi nhµ lÝ trëng - T×m c¸c yÕu tè biÓu c¶m cã Ng«i kÓ: ng«i thø ba trong ®o¹n v¨n? - Miêu tả: Tả hành động vũ phu, tàn bạo của cai lệ; tả hành động chống trả mạnh mẽ, quyết liệt của chị Dậu; tả 2 tên tay sai bị đánh ngã. -> Giúp ngời đọc hình dung đợc mọi diễn biến của sự viÖc vµ gãp phÇn t¨ng thªm søc biÓu c¶m cho nh©n vËt và câu chuyện, khiến ngời đọc hứng thú và hả hê. - Biểu cảm: Trong các câu đối thoại của chị Dậu với tên cai lệ, đặc biệt là việc sử dụng các cặp đại từ xng h« (ch¸u - «ng, t«i - «ng, bµ - mµy), qua c¸c côm tõ ngữ biểu cảm (van, không đợc phép, bà cho mày xem). * Điều chỉnh.
<span class='text_page_counter'>(151)</span> ....................................................................................................... ....................................................................................................... .................................................................. Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Hoạt động cá nhân, giao tiếp - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung KÓ l¹i ®o¹n trÝch theo lêi cña chÞ DËu III- LuyÖn nãi: (ng«i thø nhÊt)? Tôi xám mặt, vội vàng đặt con bé xuống - Muèn kÓ ®o¹n trÝch trªn theo ng«i đất, chạy đến đỡ tay ngời nhà lí trởng và thứ nhất thì phải thay đổi những gì? van xin tha thiÕt: Ch¸u van «ng, nhµ ch¸u (lêi xng h«, lêi dÉn tho¹i, chuyÓn lêi vừa tỉnh lại đợc 1 lúc, ông tha cho nhà tho¹i thµnh lêi kÓ...) cháu. Tôi cha kịp nói hết câu thì đã bị hắn - Gv: KÓ l¹i c©u chuyÖn trªn b»ng bÞch cho mÊy c¸i vµo ngùc ®au ®iÕng, võa ng«n ng÷ cña m×nh theo c¸c yªu cÇu bÞch h¾n võa qu¸t: Tha nµy, tha nµy! Råi sau: hắn lại sấn sổ đến trói chồng tôi. Tức quá + Kể theo ngôi thứ nhất, đóng vai chị không chịu nổi, tôi đã cự lại hắn: Chồng Dậu là ngời trong cuộc để kể lại câu tôi đang đau ốm, ông không đợc phép chuyÖn nµy, xng lµ “t«i”. Do vËy c¸ch hµnh h¹ chång t«i. T«i l¹i bÞ h¾n t¸t vµo kể, ngôn ngữ kể sẽ có những chỗ khác mặt 1 cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào với cách kể theo ngôi thứ ba ở đoạn trói chồng tôi. Không chịu đợc, tôi nghiến 2 hµm r¨ng: Mµy trãi chång bµ ®i, bµ cho v¨n trªn. + Trong khi kể cần kết hợp các động mày xem! Thế rồi tôi túm lấy cổ hắn, ấn tác, cử chỉ, nét mặt... để miêu tả và dúi ra cửa, làm hắn ngã chỏng quèo ra thể hiện tình cảm đúng nh nhân vật đất, nhng miệng hắn vẫn nham nhảm doạ b¾t trãi vî chång t«i. ThÊy tªn cai lÖ bÞ chị Dậu trong truyện đã thể hiện. + Cần thuộc diễn biến truyện và lời đánh, tên ngời nhà lí trởng cầm gậy, sấn của nhân vật để kể 1 cách chủ động, đến định đánh tôi. Nhanh nh cắt, tôi túm ngay đợc gậy của hắn. Tôi và hắn giằng tù nhiªn. co nhau đu đẩy, rồi tôi và hắn đều buông gËy ra, ¸p vµo vËt nhau, kÕt côc h¾n bÞ t«i tóm tãc l¼ng cho 1 c¸i ng· nhµo ra thÒm. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .................................................................. Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Kể lại đoạn trích theo lời nhân vật cô bé bán diêm.
<span class='text_page_counter'>(152)</span> * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .................................................................. Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Em hãy kể lời một nhân vật mà em thích trong các tác phẩm đã học * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .................................................................. 4. Củng cố: Theo em, kể chuyện theo ngôi thứ nhất sẽ có tác dụng gì? - Yêu cầu khi tập nói miệng trước tập thể một vấn đề gì đó phải trình bày như thế nào? 5. Dặn dò: Học bài. - Chuẩn bị “Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh”.
<span class='text_page_counter'>(153)</span> Ngày soạn: 27/10/2016 Ngày dạy: 2/11/2016 Tiết 43. CÂU GHÉP. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Đặc điểm của câu ghép. - Cách nối các vế câu ghép. 2. Kĩ năng: - Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu mở rộng thành phần. - Sử dụng câu ghép phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. - Nối được các vế của câu ghép theo yêu cầu. 3. Thái độ: - Có ý thức Sử dụng đúng. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: H. Thế nào là nói giảm nói tránh? Cho ví dụ? Bài tập. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động.
<span class='text_page_counter'>(154)</span> - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút HS đọc đoạn văn: Mặt lão đột nhiên co rúm lại.1 Những nếp nhăn xô lại với nhau, Ðp cho níc m¾t ch¶y ra.2 C¸i ®Çu l·o ngoÑo vÒ mét bªn vµ c¸i miÖng mãm mÐm cña l·o mÕu nh con nÝt.3 L·o hu hu khãc.4 (L·o H¹c - Nam Cao). - Câu 1,2 là câu đơn hay câu ghép? Vì sao? (Câu 1 là câu đơn, vì nó chỉ có 1 kết cÊu C-V) - Câu 3 có phải là câu đơn không? (không). Vậy nó là câu gì? (câu ghép). Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về đặc điểm của câu ghép và cách nèi c¸c vÕ c©u ghÐp * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Hình thành kiến thức mới cho HS - PP/KT: Phát vấn, động não suy nghĩ - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy và trò - Gi¸o viªn híng dÉn häc sinh t×m hiểu đặc điểm câu ghép - Gọi học sinh đọc đoạn trích mục I.SGK? - T×m chñ ng÷, vÞ ng÷ nh÷ng c©u in ®Ëm Ph©n tÝch cÊu t¹o cña nh÷ng c©u cã 2 hay nhiÒu côm chñ ng÷, vÞ ng÷?. - Dựa vào những kiến thức đã học ở lớp dới câu nào là câu đơn? Câu ghÐp? - Nh thÕ nµo c©u ghÐp?. Nôi dung I. §Æc ®iÓm cña c©u ghÐp. 1. VÝ dô: NhËn xÐt: - C©u cã 1 côm chñ ng÷, vÞ ng÷ Buæi mai …mÑ t«i /©u yÕm d¾t … C V - C©u cã côm C - V nhá, n»m trong côm C - V lín. T«i / quªn …nh÷ng c¶m gi¸c…/n¶y në C V C V Nh mÊy cµnh hoa t¬i / mØm cêi C V C©u cã nhiÒu côm C- V * Kh«ng bao chøa nhau: - Cảnh vật …/ đều thay đổi Vì chính lòng tôi/ có sự thay đổi lớn C V H«m nay t«i / ®i häc C V NhËn xÐt: Cã 2 hay nhiÒu côm chñ vÞ Kh«ng bao chøa. * Ghi nhí: (SGK) II. C¸ch nèi c¸c vÕ c©u ?Tìm thêm các câu ghép trong đoạn 1. VÝ dô C©u ghÐp: C©u 1 - 2 - 7 trích ở mục I? C©u nèi ?Gọi học sinh đọc ghi nhớ..
<span class='text_page_counter'>(155)</span> 1, 2 nèi = quan hÖ tõ vµ nèi b»ng dÊu: ?Trong mỗi câu ghép, các vế câu *7C¸c c¸ch nèi kh¸c: được nối với nhau bằng cách nào? - Nèi b»ng quan hÖ tõ bëi v×: - H¾n…vèn kh«ng a l·o H¹c bëi v× l·o l¬ng thiÖn qu¸. ?Tìm thêm ví dụ về cách nối các vế - Nèi b»ng dÊu phÈy: - MÑ cÇm nãn vÉy t«i, vµi gi©y sau t«i câu trong câu ghép? ®uæi kÞp. ?Vậy có mấy cách nối các vế câu - Nèi b»ng cÆp quan hÖ tõ khi: - Khi tôi lớn và biết nghĩ thì ngời đã đi trong câu ghép? Cho ví dụ? xa. 2. Ghi nhí: (SGK). ? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ......................................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK? II. Luyện tập: ?Hướng dẫn học sinh làm các bài tập Bài 1: luyện tập. - U van dần, u lạy dần! -> nối bằng Híng dÉn häc sinh lµm bµi tËp. dấu phẩy. Học sinh làm bài tập theo nhóm - Dần hãy để cho chị đi với u, đừng + Nhóm 1: bài 1 giữ chị nữa. nối bằng dấu phẩy + Nhóm 2: bài 2 - Chị con có đi, u mới có tiền nộp + Nhóm 3: bài 3 sưu, thầy Dần mới được về với Dần + Nhóm4: Bài 4 chứ! nối bằng dấu phẩy Học sinh đọc - Sáng ngày người ta đánh trói thầy Yªu cÇu t×m c©u ghÐp Dần như thế, Dần có thương không. nối bằng dấu phẩy - Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lý vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cả Dần nữa đấy nối bằng dấu phẩy..
<span class='text_page_counter'>(156)</span> c.Tôi im lặng cúi đầu xuống đất: lòng tôi càng thắt lại, khóe mắt tôi đã cay cay. Nối bằng hai dấu chấm. - Học sinh đặt câu với cặp quan hệ từ đã Bài 2: cho a. Vì trời mưa to nên tôi không đi lao động. b. Nếu tôi đi nhanh thì tôi đã gặp được cô ấy. c. Tuy gia đình khó khăn nhưng tôi vẫn - ChuyÓn c©u ghÐp thµnh c©u ghÐp míi tiếp tục đi học. d. Không những Lan giỏi học toán mà còn giỏi văn nữa. Bài 3: a. Trời mưa to nên tôi không đi lao động. Tôi không đi lao động vì trời mưa to. b. Gia đình khó khăn nhưng tôi vẫn tiếp tục đi học Tôi vẫn tiếp tục đi học tuy gia đình khó Viết đoạn văn ngắn với đề tài khăn. Thay đổi thói quen sử dụng bao ni lông Bài 4: - Cã Ýt nhÊt 1 c©u ghÐp a.Tôi chưa đến nó đã đi. - Học sinh viết giáo viên đọc nhận xét b.Bạn làm sao mình làm vậy. c.Tôi càng la rầy nó càng hư hỏng * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .......................................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Viết một đoạn văn ngắn có chủ đề thầy, cô giáo có sử dụng câu ghép * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ...........................................................................
<span class='text_page_counter'>(157)</span> Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Tìm trong một số tác phẩm có sử dụng câu ghép * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ......................................................................... 4. Củng cố: - Câu ghép là gì? Cho ví dụ? - Nêu các cách nối các vế câu trong câu ghép? 5. Hướng dẫn tự học - Học bài, làm bài tập 2, 4, 5. - Chuẩn bị “Câu ghép (t)”.
<span class='text_page_counter'>(158)</span> Tiết 44 Ngày soạn: 26/10/2016 Ngày dạy: 4/11/2016. TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức. - Đặc điểm của văn bản thuyết minh. - Ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh. - Yêu cầu của bài văn thuyết minh (về nội dung, ngôn ngữ…) 2. Kĩ năng: - Nhận biết văn bản thuyết minh; phân biệt văn bản thuyết minh với các văn bản đã học trước đó. - Trình bày các tri thức có tính chất khách quan, khoa học thông qua những tri thức của môn Ngữ văn và các môn học khác. 3. Thái độ: - Có ý thức trau dồi, vận dụng tốt trong học tập. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề.
<span class='text_page_counter'>(159)</span> - Thời gian: 2 phút Văn bản thuyết minh là loại văn bản đợc sử dụng rộng rãi trong đời sống. Nó lµ v¨n b¶n tr×nh bµy tÝnh chÊt, cÊu t¹o, c¸ch dïng cïng lÝ do ph¸t sinh, quy luËt ph¸t triÓn, biÕn ho¸ cña sù vËt nh»m cung cÊp tri thøc, híng dÉn cho con ngêi. §Ó hiểu rõ hơn về vai trò, đặc điểm của văn bản thuyết minh, chúng ta cùng đi tìm hiÓu bµi h«m nay. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .................................................................. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Hình thành kiến thức mới cho HS - PP/KT: Hoạt động độc lập, động não suy nghĩ - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy và trò Nôi dung Gọi học sinh đọc cỏc văn bản trong SGK? I. Vai trò và đặc điểm chung của b¶n thuyÕt minh gv yêu cầu học sinh thảo luận nhóm theo v¨n 1- Văn bản thuyết minh trong đời 3 câu hỏi trong mục I.1? sèng con ngêi: ?Mỗi văn bản trên trình bày, giới thiệu, giải thích điều gì? V¨n b¶n 1: - Nªu râ lîi Ých riªng cña c©y dõa, c¸i riêng này gắn liền với đặc điểm của cây dõa B×nh §Þnh V¨n b¶n 2: - Gi¶i thÝch vÒ t¸c dông cña chÊt diÖp lôc đối với màu xanh đặc trng của lá cây V¨n b¶n 3: - Giíi thiÖu vÒ HuÕ, mét trung t©m v¨n ho¸ nghÖ thuËt lín cña ViÖt Nam, n¬i cã những đặc điểm riêng rất độc đáo. ?Em thường gặp các loại văn bản đó ở đâu? (Các văn bản đó thờng gặp ở các loại sách: §Þa lÝ, lÞch sö, sinh häc - §ã lµ c¸c v¨n b¶n khoa häc hoÆc trªn c¸c b¸o c¸o khi - §ã lµ c¸c v¨n b¶n khoa häc. cÇn giíi thiÖu, thuyÕt minh vÒ 1 sù vËt, * V¨n b¶n thuyÕt minh: lµ kiÓu v¨n b¶n th«ng dông trong mäi lÜnh vùc hiện tợng nào đó trong cuộc sống) đời sống nhằm cung cấp tri thức về ®iÓm, tÝnh chÊt, nguyªn nh©n... ?Hóy kể thờm 1 vài văn bản cựng loại mà đặc cña c¸c hiÖn tîng vµ sù vËt trong tù em biết? nhiªn, XH b»ng ph¬ng thøc tr×nh bµy, (Gọi học sinh đại diện nhóm trả lời kết giíi thiÖu, gi¶i thÝch. quả thảo luận?) - CÇu Long Biªn, chøng nh©n lÞch sö - §éng Phong Nha, 2- §Æc ®iÓm chung cña v¨n b¶n - Thông tin về ngày trái đất năm 2000 thuyÕt minh: ?3 văn bản trên đưa ra nhằm mục đích a, Kh«ng ph¶i v×: gì? V¨n b¶n tù sù, cã sù vËt vµ nh©n vËt.
<span class='text_page_counter'>(160)</span> * Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm theo nội dung câu hỏi: ?Các văn bản trên có thể xem là văn bản tự sự (hay miêu tả, nghị luận, biểu cảm) không? Tại sao? Chúng khác với các văn bản ấy chỗ nào?. ?Các văn bản trên có những đặc điểm chung nào làm chúng trở thành 1 kiểu riêng? ?Các văn bản trên đã thuyết minh về đối tượng những phương thức nào ?Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm gì? - C©y dõa: níc, cïi, sä nh thÕ nµo? - L¸: tÕ bµo, ¸nh s¸ng, sù hÊp thu ¸nh s¸nh nh thÕ nµo? - HuÕ: c¶nh s¾c, c«ng tr×nh kiÕn tróc, mãn ¨n nh thÕ nµo? ?Gọi học sinh đại diện nhóm trả lời kết quả thảo luận? ?Vậy văn bản thuyết minh là gì? Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh?. V¨n b¶n miªu t¶: Cã c¶nh s¾c, con ngêi, c¶m xóc V¨n b¶n nghÞ luËn: Ph¶i cã luËn ®iÓm, luËn cø, luËn chøng §©y lµ v¨n b¶n thuyÕt minh b, Những đặc điểm của văn bản thuyÕt minh *Trình bày đặc điểm tiêu biểu của đối tîng * Tr×nh bÇy kh¸ch quan - Cung cấp tri thức khách quan về đối tợng để ngời đọc hiểu đúng đắn đầy đủ. - Kh«ng cã yÕu tè h cÊu, tëng tîng - Mục đích: Ngời đọc nhận thức đối tợng nh nó có trong thực tế không giúp cho ngời đọc thởng thức một hình tợng nghệ thuật đợc xác định bằng h cấu tởng tợng. * Ghi nhí: ( SGK). * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ................................................................. Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Động não suy nghĩ, phát vấn, hoạt động cá nhân - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Hs đọc 2 văn bản: Khởi nghĩa IV LuyÖn tËp Nông Văn Vân và Con giun đất. 1-Bµi 1. - Hai v¨n b¶n trªn cã ph¶i lµ v¨n - V¨n b¶n a thuyÕt minh vÒ cuéc khëi b¶n thuyÕt minh kh«ng? V× sao? nghÜa N«ng V¨n V©n. -> cung cÊp kiÕn thøc lÞch sö. - V¨n b¶n b thuyÕt minh vÒ con giun đất. -> cung cấp kiến thức sinh vật. 2. Bµi tËp 2 - V¨n b¶n Th«ng tin vÒ Ngµy Tr¸i §Êt - V¨n b¶n Th«ng tin vÒ Ngµy Tr¸i §Êt n¨m 2000 thuéc lo¹i v¨n b¶n n¨m 2000 lµ v¨n b¶n nhËt dông, thuéc kiÓu.
<span class='text_page_counter'>(161)</span> nµo?. v¨n nghÞ luËn, cã sö dông yÕu tè thuyÕt minh để nói rõ tác hại của bao bì ni lông, làm cho - Phần nội dung thuyết minh trong đề nghị có sức thuyết phục cao. v¨n b¶n nµy cã t¸c dông g×? 3. Bµi tËp 3 C¸c v¨n b¶n kh¸c còng cÇn sö dông yÕu tè thuyÕt minh v×: - Tù sù: giíi thiÖu sù viÖc, nh©n vËt - Miªu t¶: Giíi thiÖu c¶nh vËt, con ngêi, thêi gian, kh«ng gian - Biểu cảm: Giới thiệu đối tợng gây ra cảm xóc - NghÞ luËn: Giíi thiÖu luËn ®iÓm, luËn cø * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ................................................................. Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Giáo viên cho HS độc một bài thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .................................................................. Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Động não, hoạt động cá nhân. - Thời gian: 3phút HS tìm một số văn bản có sử dụng phương pháp thuyết minh * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .................................................................. 4. Củng cố: - Gọi học sinh đọc ghi nhớ. 5. Hướng dẫn tự học - Học bài, chuẩn bị “Phương pháp thuyết minh”.
<span class='text_page_counter'>(162)</span> Ngày 27 tháng 10 năm 2016 Ký duyệt của tổ chuyên môn Nguyễn Thị Kim Thanh.
<span class='text_page_counter'>(163)</span> Ngày soạn: 3/11/2016 Ngày dạy: 7/11/2014 Tiết 45 VĂN BẢN : ÔN DỊCH THUỐC LÁ I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Mối nguy hại ghê gớm toàn diện của tệ nghiện thuốc lá đối với sức khoẻ con người và đạo đức xã hội. - Tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong văn bản. 2. Kĩ năng: - Tích hợp với phần tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh một vấn đề của đời sống xã hội. - Đọc- hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết. 3. Thái độ: - Nhận biết, vận dụng trong cuộc sống. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Văn bản “Thông tin về ngày trái đất năm 2000” đã nêu ra những tác hại nào của việc sử dụng bao bì ni lông? - Trong văn bản đó, đã kêu gọi ta vấn đề gì? Vấn đề ấy có tầm quan trong như thế nào?.
<span class='text_page_counter'>(164)</span> 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút D©n gian ta cã c©u: “ Mét ®iÕu thuèc lµo n©ng cao sÜ diÖn” Lễ vật đám cới không thể thiếu điếu thuốc lá: Gặp bạn bè tay bắt mặt mõng, mêi nhau ®iÕu thuèc “Tuæi giµ ®iÕu thuèc lµm vui, ví chiÕc ®iÕu cµy trÎ lµ khoan kho¸i” (ThÐp míi) hay “Ch¼ng kiÕp g× sung síng nhng cã c¸i nµy lµ sung síng «ng con m×nh ¨n khoai, uèng níc chÌ, råi hót thuèc, thÕ lµ síng.” (Nam Cao). Thế nhng về phơng diện sức khoẻ cá nhân và cộng đồng thì hút thuốc là có h¹i, nguy hiÓm * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ................................................................. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: - Mối nguy hại ghê gớm toàn diện của tệ nghiện thuốc lá đối với sức khoẻ con người và đạo đức xã hội. Tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong văn bản. - PP/KT: Hoạt động cá nhân, phát vấn - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy và trò. Nôi dung I- Tìm hiểu chung: H. Bài viết thuộc loại văn bản nào? Nó đề cập đến - Văn bản nhật dụng, vấn đề gì? thuyết minh về 1 vấn đề khoa häc – x· héi. Thuèc - Hớng dẫn đọc: Rõ ràng, mạch lạc, chú ý những lá đang đe doạ sức khoẻ, dòng chữ in nghiêng cần đọc chậm. tÝnh m¹ng cña loµi ngêi. - Gi¶i nghÜa tõ khã. - Việc dùng dấu phẩy ở đầu đề của văn bản có ý nghĩa gì? (Đây chỉ là cách nói nhấn mạnh để làm nổi bật ý của đầu đề bài viết. Nhờ dấu phẩy ngắt ở giữa mà cả 2 từ ôn dịch và thuốc lá đều đợc nổi bật và khắc sâu hơn vào cảm nhận ngời đọc. H- Ta cã thÓ chia v¨n b¶n nµy thµnh mÊy phÇn? Mçi * Bè côc: 3 phÇn phần từ đâu đến đâu? ý của từng phần? - Tõ ®Çu -> c¶ AIDS: H- Cã thÓ söa «n dÞch thuèc l¸ thµnh thuèc l¸ mét Th«ng b¸o vÒ n¹n dÞch lo¹i «n dÞch kh«ng? V× sao? thuèc l¸. (Không - tính biểu cảm giảm. Thái độ, gây chú ý - TiÕp -> ph¹m ph¸p: T¸c H- V× sao gäi v¨n b¶n nµy lµ v¨n b¶n thuyÕt minh? h¹i cña thuèc l¸. (Tri thøc vÒ t¸c h¹i cña thuèc l¸. Lêi v¨n chÝnh x¸c - Cßn l¹i: KiÕn nghÞ chèng cô đọng, chặt chẽ) ?Văn bản thuộc phương thức biểu thuốc lá. đạt nào? Tại sao? H. Những tin tức nào đợc thông báo trong phần mở II. Tỡm hiờ̉u văn bản: 1. Th«ng b¸o vÒ n¹n dÞch bµi phÇn v¨n b¶n? thuèc l¸.
<span class='text_page_counter'>(165)</span> H- Trong đó thông tin nào đợc nêu thành chủ đề văn b¶n nµy? a, Cã nh÷ng «n dÞch míi xuÊt hiÖn vµo cuèi thÕ kØ này, đặc biệt là AIDS và ôn dịch thuốc lá b, ¤n dÞch thuèc l¸ ®ang ®e do¹ søc khoÎ vµ tÝnh m¹ng loµi ngêi c, Sö dông c¸c tõ th«ng dông cña ngµnh y tÕ H- Nhận xét về đặc điểm lời văn trong các thông tin nµy - Dïng phÐp so s¸nh («n dÞch thuèc l¸ cßn nÆng h¬n c¶ AIDS) H- Em đón nhận thông tin này với thái độ nào? Vì sao? (Ng¹c nhiªn? Kh«ng ng¹ch nhiªn? Míi? kh«ng míi?). - T¸c dông th«ng b¸o ng¾n gän, chÝnh x¸c n¹n dÞch thuèc l¸. NhÊn m¹nh hiÓm ho¹ to lín cña n¹n dÞch nµy. 2. T¸c h¹i cña thuèc l¸. PhÇn th©n bµi thuyÕt minh vÒ t¸c h¹i thuèc l¸ H. Tác hại của thuốc lá đợc thuyết minh trên những phơng diện nào? Xác định các đoạn văn thuyết minh > hñy ho¹i nghiªm träng cho từng phơng diện đó. søc khoÎ con ngêi g©y nªn Theo dâi ®o¹n v¨n thuyÕt minh t¸c h¹i cña thuèc l¸ nhiÒu c¸i chÕt bÖnh. - Thuèc l¸ cßn ¶nh hëng …cho biÕt - Sự hủy hoại của thuốc lá đến sức khoẻ con ngời đ- xấu đến đạo đức con ngời. - Cã thÓ huû ho¹i nh©n îc ph©n tÝch trªn c¸c chøng cí nµo ? a, Phơng diện sức khoẻ, đạo đức cá nhân và cộng cách tuổi trẻ. đồng b, §o¹n v¨n tõ Ngµy tríc …qu¶ lµ téi ¸c thuyÕt minh cho néi dung: Thuèc l¸ cã h¹i cho søc khoÎ. Đoạn bố và anh – con đờng phạm pháp Thuốc lá có hại cho đời sống con ngời * Khói thuốc chứa nhiều chất độc thấm vào cơ thể ngêi hót - ChÊt h¾c Ýn lµm tª liÖt l«ng mao …ung th vßm häng, phæi - ChÊt o xit c¸c bon…søc khoÎ gi¶m sót - Chất nicôtin: co thắt động mạch …tử vong 3. KiÕn nghÞ chèng thuèc - Khói thuốc còn đầu độc những ngời xung quanh. b, Thuốc lá còn ảnh hởng xấu đến đạo đức con ngời lá - TØ lÖ thanh niªn hót thuèc trong níc ngang víi c¸c - ChiÕn dÞch chèng thuèc l¸ thµnh phè ©u MÜ - Cã tiÒn hót thuèc: trém c¾p - Thái độ tác giả cổ vũ chiến - NghiÖn thuèc -> nghiÖn ma tuý. Huû ho¹i lèi sèng dÞch tin ë sù chiÕn th¾ng nh©n c¸ch, t¸c h¹i - Độc hại ghê gớm với sức khoẻ cá nhân cộng đồng. Cã thÓ huû ho¹i nh©n c¸ch tuæi trÎ * Hình ảnh so sánh: độc đáo, bất ngờ (khập khiễng ) -> thuyÕt phôc (Khoa häc, sè liÖu thuyÕt phôc) - ViÖc t¸c gi¶ so s¸nh t¸c h¹i cña thuèc l¸ víi lêi TQT nhằm mục đích gì? Nhận xét về chứng cớ mà tác giả dùng để thuyết * Ghi nhớ: sgk (122 ). minh -> T¸c h¹i.
<span class='text_page_counter'>(166)</span> - Tác giả đã sử dụng biện pháp so sánh nh thế nào? Dông ý? (So s¸nh tØ lÖ hót thuèc – so s¸nh sè tiÒn) Dụng ý: Cảnh báo nạn đua đòi hút thuốc - Toµn bé th«ng tin phÇn th©n bµi cho ta hiÓu biÕt vÒ thuèc l¸ nh thÕ nµo ? H. Phần cuối cung cấp thông tin về vấn đề gì? - Em hiÓu nh thÕ nµo lµ chiÕn dÞch vµ chiÕn dÞch chèng thuèc l¸? (Tập trung khẩn trơng huy động những lực lợng trong thời gian ngắn nhằm thực hiện mục đích nhất định - Gi¸o viªn giíi thiÖu chiÕn dÞch H- Trong sè nh÷ng th«ng tin vÒ chiÕn dÞch chèng thuốc lá em chú ý đến thông tin nào? Vì sao? Giáo viên thuyết minh bằng ví dụ, số liệu thống kê? Thái độ tác giả - Khi nãi vÒ hiÓm ho¹ thuèc l¸, t¸c gi¶ dÉn lêi TH§ …lêi dÉn nµy cã dông ý g× (c¶nh b¸o… Muèn th¾ng: bÒn bØ…) - T¸c gi¶ lµ b¸c sÜ NguyÔn Kh¾c ViÖn, mét nhµ khoa học nổi tiếng -> vai trò nhà khoa học trong đời sống hiện đại (Thông tin kịp thời chính xác dịch bệnh cho cộng đồng để có biện pháp phòng ngừa) Học sinh đọc ghi nhớ - Em dự định sẽ làm gì trong chiến dịch chống thuốc l¸ réng kh¾p hiÖn nay? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ................................................................. Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Động não suy nghĩ, giao tiếp - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Em có suy nghĩ gì về việc giới trẻ hiện nay hút thuốc lá đang chiếm tỷ lệ cao * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ................................................................. Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học.
<span class='text_page_counter'>(167)</span> - PP/KT: nghiên cứu tình huống, động não - Thời gian: 3phút Em hãy viết một bài viết có nội dung tuyên truyền về chống hút thuốc lá trong trường học và những nơi công cộng * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Sưu tầm một số bài viết liên quan đến tác hại của thuốc lá * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ 4. Củng cố: - Nghiện thuốc lá có nguy hiểm gì? - Em dự định sẽ làm gì trong chiến dịch chống thuốc lá rộng khắp hiện nay? 5. Hướng dẫn tự học - Học bài, làm bài tập Luyện tập; chuẩn bị “Bài toán dân số”.
<span class='text_page_counter'>(168)</span> Tiết 46 Ngày soạn: 3/11/2016 Ngày dạy: 71/11/2016. CÂU GHÉP (tiếp). I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Đặc điểm của câu ghép. - Cách nối các vế câu ghép. 2. Kĩ năng: - Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu mở rộng thành phần. - Sử dụng câu ghép phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. - Nối được các vế của câu ghép theo yêu cầu. 3. Thái độ: - Có ý thức Sử dụng đúng. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: H. Nêu đặc điểm và cách nối các vế của câu ghép? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Giờ trước chúng ta đã được tìm hiều về đăc điểm và cách nối các vế của câu ghép. Vậy giữa các vế câu ghép có mối liên hệ như thế nào? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .................................................................. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: - Đặc điểm của câu ghép.Cách nối các vế câu ghép. - PP/KT: Phát vấn, động não suy nghĩ - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy và trò Nôi dung I. Quan hÖ ý nghÜa gi÷a c¸c vÕ c©u Gọi học sinh đọc ví dụ trong mục I.1? Gi¸o viªn cho häc sinh ph©n tÝch cÊu tróc 1. VÝ dô: 2. NX: câu, xác định vế câu - Xác định và gọi tên quan hệ về ý nghĩa a, - Vế A: Có lẽ Tiếng Việt chúng.
<span class='text_page_counter'>(169)</span> gi÷a c¸c vÕ trong c©u ghÐp? - Mçi vÕ c©u biÓu thÞ ý nghÜa g×? XÐt vÝ dô b, c, d - Mçi vÕ c©u biÓu thÞ ý nghÜa g×? b. Các em phải cố gắng học để thầy mẹ đợc vui lòng và để thầy dạy các em đợc sung sớng c, MÆc dï nã vÏ nh÷ng nÐt to tíng nhng ngay c¶ c¸i b¸t móc c¸m lîn søt mét miÕng còng trë nªn ngé nghÜnh. - Dùa vµo kiÕn thøc bµi tríc nªu thªm nh÷ng quan hÖ cã thÓ cã gi÷a c¸c vÕ c©u Cho vÝ dô - Dựa vào đâu em nhận biết đợc mối quan hệ gi÷a c¸c vÕ c©u? Học sinh đọc ghi nhớ. ta đẹpVế B (bởi vì) tâm hồn ngời Việt Nam chúng ta đẹp. Vế A: Khẳng định VÕ B: ý nghÜa gi¶i thÝch - Quan hÖ ý nghÜa: nguyªn nh©n- kÕt qu¶ b, - Các vế có quan hệ mục đích c, - C¸c vÕ cã quan hÖ t¬ng ph¶n d. NÕu ai buån phiÒn cau cã th× g¬ng mÆt còng buån phiÒn cau cã theo. - C¸c vÕ cã quan hÖ ®iÒu kiÖn – kÕt qu¶.. * Ghi nhí: (SGK) * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ................................................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Giáo viên yêu cầu học sinh đọc ví dụ II . Luyện tọ̃p: Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế 1. Bài 1: c©u? Mçi vÕ c©u biÓu thÞ ý nghÜa g× trong a.Vế 1 và vế 2: Quan hệ nguyên mèi quan hÖ Êy? nhân – kết quả (vì) GV chia làm 5 nhóm Vế 2 và vế 3: Quan hệ giải thích b. Hai vế câu có quan hệ điều kiện (giả thiết) - kết quả. c. Các vế câu có quan hệ tăng tiến. d. Các vế câu có quan hệ tương phản. e. Câu 1: dùng quan hệ từ “rồi” nối 2 vế chỉ quan hệ thời gian nối tiếp Học sinh đọc đoạn trích Câu 2: có quan hệ nguyên nhân – kết Yªu cÇu - T×m c©u ghÐp? quả. - Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các 2.Bài 2: vÕ c©u trong c©u ghÐp - Cã thÓ t¸ch rêi mçi vÕ c©u trªn Có thể giả định các câu ghép như.
<span class='text_page_counter'>(170)</span> thành câu đơn? Vì sao? sau: - Có thể giả định cho các cặp quan hệ a. (Nếu) trời xanh thẳm (thỡ) biển tõ (xÐt ý nghÜa vÕ c©u) cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch (Nếu) trời rải mây - Trong ®o¹n trÝch díi ®©y cã 2 c©u trắng nhạt (thì) biển mơ màng dịu hơi ghÐp rÊt dµi. XÐt vÒ mÆt lËp luËn, cã (Nếu) trời thÓ t¸ch mçi vÕ cña nh÷ng c©u ghÐp sương. ấy thành 1 câu đơn không? Vì sao? õm u mõy mưa (thỡ) biển xỏm xịt XÐt vÒ gi¸ trÞ biÓu hiÖn, nh÷ng c©u nặng nề ghÐp dµi nh vËy cã t¸c dông nh thÕ (Nếu) trời ầm ầm giông gió (thì) biển nµo trong viÖc miªu t¶ lêi lÏ cña nh©n đục ngầu giậndữ. vËt? Cả 4 câu ghép, các vế câu đều là - Học sinh đọc đoạn văn - Xác định hai câu ghép quan hệ điều kiện – kết quả. - Néi dung 2 c©u? b.Buổi sớm, (khi) mặt trời lên ngang - §o¹n v¨n gåm 4 c©u: + Hai câu đầu là 2 câu đơn định hớng cột buồm (thỡ) sương tan, cho viÖc triÓn khai cña c¶ ®o¹n: l·o Buổi chiều, (khi) nắng vừa nhạt (thì) Hạc kể nhỏ nhẻ và dài dòng để nhờ ông sương đó buụng nhanh xuống mặt gi¸o. Quan hệ giữa các vế ở + Hai c©u cuèi lµ 2 c©u ghÐp. Mçi biển. câu gồm nhiều vế, đều tập trung trình hai cõu ghộp đều là quan hệ nguyờn bµy vµo 1 viÖc: ViÖc thø nhÊt l·o H¹c nhân – kết quả. nhê «ng gi¸o viÕt v¨n tù, viÖc thø 2 Không nên tách mỗi vế câu trong l·o H¹c nhê «ng gi¸o gi÷ hé tiÒn. - LËp luËn nh vËy th× kh«ng thÓ t¸ch câu ghép đã cho ra thành 1 câu đơn các vế câu ghép thành câu đơn. Hơn vỡ ý nghĩa của cỏc vế cõu cú quan hệ n÷a c¸ch viÕt c©u ghÐp dµi cña t¸c chặt chẽ với nhau. gi¶ lµ cã dông ý miªu t¶ lèi kÓ chËm 3. Bài 4: rãi, dài dòng của lão Hạc, 1 ngời đã (Hướng dẫn học sinh làm) giµ yÕu, l¹i hay bÞ d»n vÆt v× tr¸ch nhiÖm cña ngêi cha. * Học sinh đọc đoạn trích - Quan hÖ ý nghÜa gi÷a c¸c vÕ cña c©u ghÐp thø 2 lµ g×? - Có nên tách thành câu đơn? Vì sao * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ................................................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Cho hai câu đơn: Ông nổi - Vì ông nổi giận nên bà giận. Bà không nói gì cả. Đổi không nói gì cả. hai câu đơn thành câu ghép - Hễ ông nổi giận thì bà.
<span class='text_page_counter'>(171)</span> có sử dụng cặp quan hệ từ. không nói gì cả. - Tuy ông nổi giận nhưng bà không nói gì cả.. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .................................................................. Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Xác định các quan hệ về ý nghĩa trong Câu 1,2: quan hệ những câu ghép sau: tương phản Tuy bào bì nilông có vẻ rất tiện lợi cho Câu 3: quan hệ nguyên việc gói đựng hàng hóa, thực phẩm nhân nhưng tác hại của nó đối với môi trường sống không phải là nhỏ. (1). Hàng ngày, người ta đựng thức ăn vào túi nilông mà không hề biết rằng mình đang nhiễm độc từ từ (2). Nếu không có biện pháp ngăn chặn thì hậu quả thật khó lường (3). * Điều chỉnh .................................................................................................... ....................................................................................................... .................................................................. 4. Củng cố: - Gọi học sinh đọc ghi nhớ 5. Hướng dẫn tự học: - Học bài, làm bài tập 3; chuẩn bị “PPTM”. Tiết 47 Ngày soạn: 3/11/2016 Ngày dạy: 18/11/2016 I. Mục tiêu cần đạt:. PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH.
<span class='text_page_counter'>(172)</span> 1. Kiến thức: - Kiến thức về văn bản thuyết minh trong cụm các bài học về văn bản thuyết minh đã học và sẽ học. - Đặc điểm, tác dụng của các phương pháp thuyết minh. 2. Kĩ năng: - Nhận biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh thông dụng. - Rèn luyện khả năng quan sát để nắm bắt được bản chất sự vật. - Tích luỹ và nâng cao kiến thức đời sống. - Phối hợp các phương pháp thuyết minh để tạo lập văn bản thuyết minh theo yêu cầu. - Lựa chon phương pháp phù hợp như: Định nghĩa, , so sánh, phân tích, liệt kê để thuyết minh về nguồn gốc, đặc điểm công dụng của đối tượng. - Quan sát đối tượng và thuyết minh đặc điểm đối tượng bằng các phương pháp đã học. 3. Thái độ: - Có ý thức trau dồi, vận dụng tốt trong học tập. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: H. Thế nào là văn bản thuyết minh? Phương thức thuyết minh chủ yếu? Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Muốn ngời đọc hiểu đc VBTM của mình thì người viết phải nắm đc phơng pháp th.minh. VËy th.minh bao gåm những ph¬ng ph¸p g×? Bµi h«m nay sÏ gióp ta t×m hiểu v.đề này. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ................................................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Kiến thức về văn bản thuyết minh trong cụm các bài học về văn bản thuyết minh đã học và sẽ học. Đặc điểm, tác dụng của các phương pháp thuyết minh. - PP/KT: Phát vấn, hoạt động độc lập - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy và trò Nôi dung.
<span class='text_page_counter'>(173)</span> I. T×m hiÓu c¸c ph¬ng ph¸p thuyÕt minh 1. Quan sát, học tập tích luỹ để làm bài thuyết - §äc c¸c v¨n b¶n thuyÕt minh minh võa häc … c¸c v¨n b¶n Êy sö dông lo¹i tri thøc g× ? * Thuyết minh: cung cấp tri thức cho ngời đọc - Tri thøc – sù vËt (c©y dõa) - Khoa học – lá cây, giun đất -> muốn viết yêu cầu: - Lịch sử : khởi nghĩa Nông a, Quan sát: tìm hiểu đối tợng về màu sắc hình d¸ng, kÝch thíc tÝnh chÊt… V¨n V©n b, Học tập: tìm hiểu đối tợng qua sách báo, tài - V¨n ho¸: HuÕ liÖu, tõ ®iÓn. H: Công việc cần chuẩn bị để c, Tham quan: Tìm hiểu đối tợng bằng cách trực tiÕp ghi nhí viÕt mét bµi v¨n thuyÕt minh? Gi¸o viªn kh¸i qu¸t c«ng viÖc e, TÝch luü vµ sö dông * CÇn tÝch luü sö dông nh÷ng m¶ng tri thøc liªn chuÈn bÞ quan tới đối tợng thuyết minh - Quan sát đối tợng - Tìm hiểu mối quan hệ đối t- * Học tập và chọn lọc ợng với các đối tợng xung - Học tập nghiên cứu ở trờng, ở nhà - Quan sát đối tợng: ghi nhớ, chép quanh m«i trêng. - T×m hiÓu qu¸ tr×nh ph¸t sinh, - Ph©n tÝch chän läc, ph©n lo¹i th«ng tin ph¸t triÓn, tån t¹i, mÊt ®i cña đối tợng. - Ghi chÐp sè liÖu cÇn thiÕt - Cách tích luỹ tri thức để viết v¨n b¶n thuyÕt minh? - B»ng tëng tîng, suy luËn cã thể có tri thức để làm bài văn thuyết minh đợc không? (Tởng tîng vµ suy luËn kh«ng thÓ lµm đợc bài văn thuyết minh. Muốn làm đợc bài văn thuyết minh, ta ph¶i quan s¸t nghiªn cøu vµ kh«ng ngõng häc tËp, tÝch luü tri thøc). - Qua c¸c c©u tr¶ lêi trªn, ta cã thÓ rót ra kÕt luËn g×? 2. T×m hiÓu ph¬ng ph¸p thuyÕt minh Hs đọc ghi nhớ.Đ1 a, Phơng pháp nêu định nghĩa, giải thích * M« h×nh Học sinh đọc ví dụ mục a A lµ B đối tợng cần thuyết minh - Trong c¸c c©u ta thêng gÆp tõ A: B: tri thức về đối tợng g×? M« h×nh c©u? T¸c dông? Là: từ thông dụng đợc dùng trong phơng pháp định nghĩa B: kiÕn thøc vÒ v¨n ho¸, nguån gèc, th©n thÕ, khoa häc Tác dụng: Giúp ngời đọc hiểu về đối tợng b, Ph¬ng ph¸p liÖt kª Học sinh đọc ví dụ b + Cách làm: kể ra lần lợt các đặc điểm, tính chất - C¸ch lµm, c¸ch tr×nh bµy? của sự vật theo 1 trình tự nào đó. Vai trß? Vai trò: giúp ngời đọc hiểu sâu sắc toàn diện, có ấn tợng về nội dung đợc thuyết minh Học sinh đọc ví dụ c c, Ph¬ng ph¸p nªu vÝ dô H. Chỉ ra các ví dụ của đoạn Cách làm: nêu các ví dụ cụ thể để ngời đọc tin v¨n? T¸c dông? vào nội dung đợc thuyết minh.
<span class='text_page_counter'>(174)</span> Häc sinh đọc vÝ dô H. §o¹n v¨n cung cÊp sè liÖu nµo? NÕu kh«ng cã sè liÖu cã thÓ lµm s¸ng tá vai trß cña cá trong t¸c phÈm? T¸c dông?. Tác dụng: thuyết phục ngời đọc, khiến họ tin vào những điều đợc cung cấp d, Ph¬ng ph¸p dïng sè liÖu Cách làm: cung cấp số liệu chính xác để khẳng định độ tin cậy cao của tri thức. T¸c dông: tin vµo néi dung chøng minh e, Ph¬ng ph¸p so s¸nh g, Ph¬ng ph¸p ph©n lo¹i ph©n tÝch Cách làm: Chia đối tợng ra thành từng khía cạnh, từng mặt, từng vấn đề để lần lợt thuyết minh. Tác dụng: Ngời đọc hiểu dần đối tợng 1 cách có hệ thống, cơ sở để hiểu đầy đủ toàn diện. Học sinh đọc ví dụ e C¸ch lµm? T¸c dông? Cách làm: so sánh hai đối tợng cïng lo¹i hoÆc kh¸c lo¹i nh»m làm nổi bật các đặc điểm, tính chất của đối tợng thuyết minh. Tác dụng: Tăng độ thuyết phục * Ghi nhớ: sgk tin cËy - Ghi nhớ – học sinh đọc. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ................................................................. Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Hoạt động cá nhân, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Häc sinh xem l¹i bµi ¤n dÞch thuèc l¸ II. LuyÖn tËp - Phạm vi tìm hiểu vấn đề 1. Bµi tËp 1 - KiÕn thøc vÒ khoa häc: Tác hại của khói thuốc lá đối với c¬ chÕ di truyÒn gièng vµ søc khoÎ con ngêi - Bài viết đã sử dụng phơng pháp thuyết - Kiến thức về xã hội: tâm lí lệch minh nào để nêu bật tác hại của việc hút lạc của một số ngời coi hút thuốc thuèc? lµ lÞch sù. 2. Bµi tËp 2: a, Ph¬ng ph¸p so s¸nh: so s¸nh víi AIDS, víi giÆc ngo¹i x©m. b, Ph¬ng ph¸p ph©n tÝch: T¸c h¹i cña Nic«tin, cña khÝ c¸cbon. c, Ph¬ng ph¸p nªu sè liÖu: sè tiÒn Học sinh đọc văn bản mua 1 bao 555, sè tiÒn ph¹t ë BØ. KiÕn thøc trong v¨n b¶n thuyÕt minh? 3. Bµi tËp 3: Ph¬ng ph¸p thuyÕt minh * KiÕn thøc: - LÞch sö vÒ cuéc kh¸ng chiÕn chèng MÜ cøu níc. - VÒ qu©n sù. - VÒ cuéc sèng cña c¸c n÷ thanh.
<span class='text_page_counter'>(175)</span> niªn xung phong thêi chèng MÜ cøu níc. => Ph¬ng ph¸p: dïng sè liÖu, sù kiÖn. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ............................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Tìm văn bản thuyết minh có sử dụng phương phsp liệt kê * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ................................................................. Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Tìm văn bản thuyết minh có sử dụng phương phsp so sánh, phân loại phân tích. * Điều chỉnh .................................................................................................... ....................................................................................................... ................................................................. 4. Củng cố: - Muốn có tri thức để làm tốt bài văn thuyết minh, ta phải làm gì? - Trong bài văn thuyết minh, người ta sử dụng các phương pháp nào? Tác dụng của các phương pháp đó? 5. Hướng dẫn tự học - Học bài, làm bài tập 4. - Chuẩn bị “Trả bài tập làm văn số 2”.
<span class='text_page_counter'>(176)</span> Ngày soạn: 2/11/2016 Ngày dạy: 11/11/2016 Tiết 48 TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nhận thức đợc kết quả cụ thể bài viết của bản thân, những u nhợc điểm về các mặt: ghi nhớ và hệ thống hoá kiến thức từ các truyện ký hiện đại vận dụng vào viÕt kÓ cã kÕt hîp víi miªu t¶, biÓu c¶m. - Gióp häc sinh ch÷a lçi vÒ liªn kªt v¨n b¶n, lçi chÝnh t¶..
<span class='text_page_counter'>(177)</span> - Gióp HS cã kh¶ n¨ng tù KT bµi viÕt cña m×nh. 2. Kĩ năng: - Nhận biết và vận dụng tốt khi nhận diện đề bài. - Rèn luyện khả năng quan sát. Tích luỹ và nâng cao kiến thức. - Sửu chữa lỗi. 3. Thái độ: - Có ý thức trau dồi, vận dụng tốt trong học tập. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, chấm bài HS. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các hoạt đông dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: H. Bố cục của bài văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm? 3. Bài mới: I. Tr¶ bµi KT v¨n: 1. §Ò bµi: ? Nhắc lại đề bài KT văn. 2. néi dung GV HD hs lÇn lît chØ ra nh÷ng néi dung phï C©u1(1,5®): T×nh huèng truyÖn “T«i ®i học”: Buổi tựu trờng đầu tiên trong đời hợp với từng câu hỏi trong đề đã chứa đựng cảm xúc thiết tha, mang bao kû niÖm míi l¹ m¬n man cña nh©n vËt t«i. C©u2(1®): VÞ trÝ ®o¹n trÝch “Tøc níc vì bờ” trong tác phẩm “Tắt đèn”: Nằm trong chơng 8 của “Tắt đèn” C©u3(0,5®):T¸c gi¶ cña v¨n b¶n “Trong lßng mÑ” lµ : Nguyªn Hång. C©u4(2®): NhËn xÐt ng¾n gän vÒ t×nh c¶m cña bÐ Hång víi mÑ qua ®o¹n trÝch “Trong lßng mÑ” cña Nguyªn Hång: Yªu th¬ng mÑ, Khao kh¸t gÆp mÑ bÊt chÊp sù tµn nhÉn v« t×nh cña bµ c«.Khi gặp mẹ Hồng đã cảm nhận đợc tình mÉu tö thiªng liªng s©u lÆng lµ m¹ch nguån t×nh c¶m kh«ng bao giê v¬i trong t©m hån con ngêi C©u 5(5®): §o¹n v¨n ng¾n (7- 10 dßng cã sö dông yÐu tè miªu t¶ vµ biÓu c¶m) nªu c¶m nhËn vÒ nh©n vËt ChÞ DËu trong “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố: - Đoạn văn đủ số dòng quy định các câu trong đoạn phải cùng hớng về đặc điểm tÝnh c¸ch nh©n vËt ChÞ DËu(1®) - Më ®o¹n: Giíi thiÖu kh¸i qu¸t t¸c gi¶, t¸c phÈm, chÞ DËu (1®) - Ph¸t triÓn ®o¹n: + ChÞ DËu tiªu biÓu cho ngêi n«ng d©n nghÌo ViÖt Nam tríc C¸ch M¹ng.
<span class='text_page_counter'>(178)</span> Th¸ng T¸m: 2®) . HiÒn lµnh, thËt thµ , chÊt ph¸c . C¬ cùc, bÕ t¾c, khæ ®au bÞ ¸p bøc nÆng nề: Không đủ ăn. đủ mặc bị su cao thuế nÆng . Yªu chång, th¬ng con . Cã tinh thÇn ph¶n kh¸ng m·nh liÖt. - KÕt ®o¹n: kh¸i qu¸t l¹i nÐt tiªu biÓu vÒ ChÞ DËu vµ liªn hÖ (1®) 3. NhËn xÐt chung: a. ¦u ®iÓm:. GV: Nêu nhận xét đánh giá bài làm của HS - Gv đa ra những nhận xét chung, xác đáng b. Nhợc điểm: gióp häc sinh nhËn ra nh÷ng u ®iÓm vµ nhîc điểm của mình để phát huy và khắc phục. + Nhìn chung các em đã xđ đợc yêu cầu của câu hỏi và đã trả lời đúng theo yêu cầu. Một số bài làm tơng đối tốt, trình bày rõ ràng, s¹ch sÏ, kh«ng m¾c lçi c.t¶. + Bên cạnh đó vẫn còn có em cha học bài, cha xđ đợc yêu cầu của đề bài, trả lời cha 4. Kết quả: đúng với yêu cầu của đề bài. Vẫn còn có bài tr×nh bµy cßn bÈn, g¹ch xo¸ nhiÒu, ch÷ viÕt cẩu thả, sai nhiều lỗi c.tả, không thể đọc đợc. - Gv chØ râ n lçi sai cô thÓ trong mét sè bµi lµm cña häc sinh, gäi nhËn xÐt vµ söa ch÷a l¹i nh»m gióp c¸c em tiÕn bé h¬n trong c¸c bµi k.tra sau. - Gv c«ng bè kÕt qu¶ cho hs.. II. Tr¶ bµi TLV GV HD hs lÇn lît chØ ra néi dung tõng phÇn MB, TB, KB. 1. Đề bài: 2. Néi dung C©u 1 : Yếu tố biểu cảm: Chà ! Ánh sáng kì dị làm sao! Trong lò lửa cháy nom ……dịu dàng. (1®) Yếu tố miªu t¶: Em hơ đôi tay trên que diêm sáng rực như than hồng …lò sưởi bằng sắt có những hình nổi bằng đồng bóng nhoáng. (1®) C©u 2: Dàn ý: - Mở bài: (1đ ) + Giới thiệu n / v thầy ( cô giáo) – tôi. +Tình huống mở đầu làm nảy sinh câu chuyện. - Thân bài: (Diễn biến câu chuyện) (6đ ) + Kế về lần phạm lỗi với thầy, cô giáo: đó là khi nào, ở đâu, em đã phạm lỗi.
<span class='text_page_counter'>(179)</span> gì, chuyện xảy ra như thế nào... + Miêu tả sự việc xảy ra, hình ảnh thầy, cô giáo trong khi và sau khi em phạm lỗi (nét mặt, cử chỉ, lời thói, thái độ...) + Những tình cảm và suy nghĩ của em khi sự việc xảy ra và sau sự việc ấy (lo lắng, ân hận, buồn phiền...) - Kết bài: (1đ ) Nêu đợc những tình cảm suy nghĩ; bài học từ câu chuyện. 3. NhËn xÐt chung: a. ¦u ®iÓm: b. Nhîc ®iÓm:. GV: NhËn xÐt bµi lµm - Câu 1 một số bài cha chỉ ra đợc đâu là yếu tè MT, ®©u lµ biÓu c¶m. - Đa số các em đã biết kết hợp tự sự với miêu t¶ vµ biÓu c¶m song thÓ hiÖn c¶m xóc ch©n thµnh, tù nhiªn. - 1 số thể hiện cảm xúc cha đợc chân thành, tù nhiªn. + Mét sè em cha biÕt lùa chän sù viÖc (khuyết điểm) tiêu biểu để kể chuyện vì vậy néi dung cßn s¬ sµi cha cã søc thuyÕt phôc ngời đọc - đa số cha cao. + Lập luận còn vụng về, lủng củng, diễn đạt cha đảm bảo tính mạch lạc. + Lçi chÝnh t¶ cßn nhiÒu + ViÕt hoa, viÕt t¾t nhiÒu - GV đọc 2 bài làm tốt của hs (Mỗi loại đọc 1 4. KÕt qu¶: bài cho hs tham khảo) - GV trả bài yªu cầu học sinh tự chữa bài và trao đổi cho bạn cïng chữa bài - GV gọi điểm vào sổ 4. Cñng cè: GV củng cố lại toàn bài. 5. Híng dÉn häc bµi: - Xem l¹i bµi lµm - So¹n: Bµi to¸n dân sè. *Điều chỉnh ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ......... Ngày 2 tháng 11 năm 2016 Ký duyệt của tổ chuyên môn Nguyễn Thị Kim Thanh.
<span class='text_page_counter'>(180)</span> Tiết 49 Ngày soạn: 4/11/2016 Ngày dạy:13/11/2016. VĂN BẢN BÀI TOÁN DÂN SỐ. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của loài người. - Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập l;uận bắt đầu bằng một câu chuyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn. 2. Kĩ năng: - Tích hợp với phần tập làm văn, vận dung kiến thức đã học ở bài: Phương pháp thuyết minh để đọc- hiểu, nắm bắt được vấn đề có ý nghĩa thời sự trong văn bản. - Vận dụng vào việc viết bài văn thuyết minh. 3. Thái độ: - ý thức học tập của học sinh. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: H. Phát biểu suy nghĩ của em sau khi học văn bản “Ôn dịch, thuốc lá”? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Cho HS xem một đoạn clip nói về sự gia tăng dân số hiện nay trên toàn thế giới * Điều chỉnh.
<span class='text_page_counter'>(181)</span> ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: - Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của loài người. Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập l;uận bắt đầu bằng một câu chuyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn. - PP/KT: Hoạt động cá nhân, động não suy nghĩ, phát vấn - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy và trò GV hướng dẫn HS đọc văn bản H : Có thể gọi văn bản này là văn bản nhật dụng đợc kh«ng ? V× sao ? - Lµ v¨n b¶n nhËt dông - Vì văn bản này đề cập đến 1 vấn đề thời sự vừa cấp thiết, vừa lâu dài của đời sống nhân loại... H : Phơng thức biểu đạt của văn bản ? - LËp luËn kÕt hîp thuyÕt minh, biÓu c¶m H : Vì sao em xác định nh vậy ? - Vì mục đích của bài là bàn về vấn đề dân số, nhng khi bµn luËn t¸c gi¶ kÕt hîp thuyÕt minh b»ng t liÖu thèng kª, so sánh, kèm theo thái độ đánh giá . H : T×m bè côc 3 phÇn vµ nªu néi dung chÝnh ? - Tõ ®Çu ...s¸ng m¾t ra " => Bµi to¸n DS vµ KHHG§ -" TiÕp...« thø 31 cña bµn cê " => Tû lÖ gia t¨ng dsè. §èi chiÕu tû lÖ t/ giíi. - Cßn l¹i => Lêi khuyÕn nghÞ khÈn thiÕt.. Nôi dung I. Tìm hiếu chung: -Theo Th¸i An, b¸o giáo dục và thời đại chñ nhËt, sè 28, 1995. - Lµ v¨n b¶n nhËt dông. - Phơng thức biểu đạt : LËp luËn kÕt hîp miªu t¶, biÓu c¶m . - Bè côc : 3 phÇn. II. Tìm hiểu văn bản 1. Nêu vấn đề dân số vµ kÕ ho¹ch ho¸ gia đình . * Đọc phần mở bài, kiểm tra phần tìm hiểu chú thích của - Vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình đã hs . đợc đặt ra từ thời cổ H : tác giả đã sáng mắt ra vì điều gì ? - Vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình đã đợc đặt ra từ đại - Là vấn đề đã và đang thời cổ đại. H : Em hiểu thế nào là vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đợc toàn thế giới quan t©m. đình ? ( Thảo luận nhóm ) - D©n sè lµ sè ngêi sinh sèng trªn ph¹m vi 1 quèc gia, ch©u lôc, toµn cÇu. - Gia tăng dân số ảnh hởng đến tiến bộ xã hội, là nguyên nhân của đói nghèo, lạc hậu. - Dân số gắn liền với kế hoạch hoá gia đình, tức là vấn đề sinh s¶n . H : Khi nãi m×nh s¸ng m¾t ra t¸c gi¶ muèn ®iÒu g× ë ngêi đọc văn bản này ? - Cũng sáng mắt ra về vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình. H : Nhận xét cách diễn đạt của đoạn văn mở bài và nêu t¸c dông - NhÑ nhµng, gi¶n dÞ, th©n mËt, t×nh c¶m - GÇn gòi, tù nhiªn, dÔ thuyÕt phôc.
<span class='text_page_counter'>(182)</span> * Theo dâi phÇn 2 H : tác giả đã làm rõ vấn đề : lập luận và thuyết minh các ý nh thÕ nµo ? ChØ râ tõng phÇn ? - 3 ý chính tơng đơng với 3 đoạn + Vấn đề dân số đợc nhìn nhận từ 1 bài toán cổ " Đó là c©u chuyÖn ...nhêng nµo!" + Bài toán dân số đợc tính toán từ 1 truyện trong kinh th¸nh ( B©y giê ...kh«ng qu¸ 5% ) + Vấn đề dân số đợc nhìn nhận từ thực tế sinh sản của con ngêi ( Trong thùc tÕ...bµn cê ) H : Cã thÓ tãm t¾t bµi to¸n cæ nh thÕ nµo ? - Có 1 bàn cờ gồm 64 ô, đặt 1 hạt thóc vào ô thứ 1, ô thứ 2 đặt 2 hạt, các ô tiếp cứ thế nhân đôi. Tông số thóc thu đợc có thể phủ khắp bề mặt trái đất. H : T¹i sao h×nh dung gia t¨ng d©n sè tõ bµi to¸n cæ nµy ? - Con sè trong bµi to¸n cæ t¨ng dÇn theo cÊp sè nh©n t¬ng ứng với số ngời đợc sinh ra trên trái đất. Đó là con số khñng khiÕp H : Bần về dân số từ 1 bài toán cổ, điều đó có tác dụng g× ? - Gây hứng thú dễ hiểu với số đông ngời đọc H : Tãm t¾t bµi to¸n d©n sè cã khëi ®iÓm tõ truyÖn trong kinh th¸nh ( Hs suy nghÜ tr¶ lêi ) H : C¸c t liÖu thuyÕt minh d©n sè ë ®©y cã t¸c dông g× ? - Cho mọi ngời thấy đợc mức độ gia tăng dân số nhanh chóng trên trái đất H : Cách tính toán dân số từ 2 câu chuyện trên tác động nh thế nào đến ngời đọc ? - G©y lßng tin, dÔ hiÓu, dÔ thuyÕt phôc §äc ý 3 phÇn th©n bµi H : Dùng phép thống kê để thuyết minh tác giả đã đặt đợc mục đích gì ? - Cắt nghĩa đợc vấn đề gia tăng dân số từ năng lực sinh s¶n tù nhiªn cña phô n÷ - C¶nh b¸o nguy c¬ tiÒm Èn cña gia t¨ng d©n sè - Cho thấy cái gốc của vấn đề hạn chế dân số là sinh đẻ cã kÕ ho¹ch H : Theo th«ng b¸o cña héi nghÞ c¸c níc cã tØ lÖ sinh con cao thuộc các châu Phi, châu á ( trong đó có Việt Nam ) H : Em cã nhËn xÐt g× vÒ sù gia t¨ng d©n sè ë c¸c ch©u lôc nµy ? - §«ng d©n nhÊt - Tốc độ gia tăng dân số lớn nhất H:Em biÕt g× vÒ thùc tr¹ng kinh tÕ, v¨n ho¸ cña c¸c ch©u lôc nµy ? - NghÌo nµn, l¹c hËu H : Em rót ra kÕt luËn g× vÒ mèi quan hÖ gi÷a d©n sè vµ sù ph¸t triÓn x· héi ? - T¨ng d©n sè qu¸ cao lµ k×m h·m sù ph¸t triÓn cña x· hôi, là nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, lạc hậu. H : NhËn xÐt vÒ c¸ch lËp luËn ë phÇn nµy ? - Lí lẽ đơn giản, chứng cớ đầy đủ . - VËn dông c¸c ph¬ng ph¸p thuyÕt minh nh : thèng kª, so s¸nh, ph©n tÝch .. 2. Làm rõ vấn đề dân sè vµ kÕ ho¹ch ho¸ gia đình - Tõ 1 bµi to¸n cæ . - Tõ 1 c©u chuyÖn trong kinh th¸nh. - Tõ thùc tÕ sinh s¶n cña con ngêi ..
<span class='text_page_counter'>(183)</span> - KÕt hîp c¸c dÊu c©u nh dÊu ":", ";" * Hs đọc phần kết bài . H : Em hiÓu nh thÕ nµo vÒ lêi nãi sau ®©y cña t¸c gi¶ " Đừng để cho mỗi con ngời trên trái đất này chỉ còn diện tích 1 hạt thóc, muốn thế phải góp phần làm cho chặng đờng đi đến ô 64 càng dài lâu hơn càng tốt " ? - Muốn còn đất sống phải sinh đẻ có kế hoạch để hạn chế gia t¨ng d©n sè trªn toµn cÇu . H: Tại sao tác giả cho rằng: Đó là con đờng "tồn tại hay kh«ng tån t¹i" cña chÝnh loµi ngêi? - Muốn sống con ngời cần có đất đai. Đất đai không sinh ra, con ngời ngày 1 nhiều hơn. Do đó con ngời muốn tồn t¹i ph¶i biÕt ®iÒu chØnh, h¹n chÕ sù gia t¨ng d©n sè, ®©y lµ vấn đề nghiêm túc và sống còn của nhân loại . H. Quan điểm và thái độ của tác giả là gì ? 1. Nghệ thuật: So sánh, lập luận chặt chẽ, dùng số liệu, phân tích, ngôn ngữ khoa học, giàu sức thuyết phục. 2. Nội dung: Không còn cách nào khác, phải hành động tự giác, hạn chế sinh đẻ làm giảm sự bùng nổ và gia tăng dân số. H. Cảm nhận của em về ý nghĩa của văn bản? - Văn bản nêu lên vấn đề thời sự của đời sống hiện đại: Dân số và tương lai của dân tộc, nhân loại.. - T¨ng d©n sè qu¸ cao lµ k×m h·m sù ph¸t triÓn cña x· h«i, lµ nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, lạc hậu.. 3. Thái độ của tác giả vÒ d©n sè vµ kÕ ho¹ch hoá gia đình. - Nhận thức rõ vấn đề gia t¨ng d©n sè vµ hiÓm ho¹ cña nã. - Cã tr¸ch nhiÖm vµ tr©n träng cuéc sèng. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật So sánh, lập luận chặt chẽ, dùng số liệu, phân tích, ngôn ngữ khoa học, giàu sức thuyết phục. 2. Nôi dung Không còn cách nào khác, phải hành động tự giác, hạn chế sinh đẻ làm giảm sự bùng nổ và gia tăng dân số. * Ghi nhớ: (SGK). * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”..
<span class='text_page_counter'>(184)</span> - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Lựa chọn đoạn văn mà em thích của văn bản để đọc và phân tích. Nội dung. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Nêu cảm nghĩ của em về việc tăng dân số của Việt Nam hiện nay * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Tìm một số văn bản tuyên truyền về biện pháp hạn chế sự gia tăng dân số * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ 4. Củng cố: - Tại sao vấn đề dân số là vấn đề đáng lo lắng của thế giới, của mỗi quốc gia? - Theo em biết, cần sử dụng các biện pháp nào để hạn chế sự gia tăng DS? 5. Hướng dẫn tự học - Học bài, hoàn thành bài tập Luyện tập..
<span class='text_page_counter'>(185)</span> - Chuẩn bị “Chương trình địa phương phần văn”. Tiết 50 Ngày soạn: 11/11/2016 Ngày dạy: 15/11/2016. DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm. 2. Kĩ năng: - Sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm. - Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm. 3. Thái độ: - Có ý thức Sử dụng đúng về dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: H. Các vế của câu ghép có mối quạn hệ ý nghĩa với nhau như thế nào? Cho ví dụ. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Trong các văn bản viết ngời ta vẫn thờng sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. Vậy hai loại dấu này thờng đợc sử dụng trong những trờng hợp nào và nó có tác dụng gì? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta giải đáp thắc mắc này. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm. - PP/KT: Phát vấn, hoạt động cá nhân. - Thời gian: 20 phút.
<span class='text_page_counter'>(186)</span> Hoạt đông của thầy và trò H/s đọc ví dụ SGK H: Trong các ví dụ, dấu ngoặc đơn có tác dụng gì? - §¸nh dÊu phÇn chó thÝch. H: Nếu bỏ phần trong ngoặc đơn thì ý nghĩa cơ bản của các đoạn trích có bị thay đổi không? tại sao? - Không thay đổi vì phần trong dấu ngoặc đơn chỉ là phÇn th«ng tin phô. H: Vậy dấu ngoặc đơn có chức năng gì? - B¶ng phô 1 ®o¹n v¨n trÝch Bµi to¸n d©n sè. H: Dấu ngoặc đơn trong đoạn văn có tác dụng gì? * H/s đọc ghi nhớ.. Nôi dung I. Dấu ngoặc đơn: 1. VÝ dô( SGK) a, Gi¶i thÝch b, Thuyết minh giíi thiÖu c, Bæ sung thªm - Bỏ đi không thay đổi vì phần trong dÊu ngoÆc đơn chØ lµ th«ng tin phô 2. Ghi nhí (SGK-134). * H/s đọc ví dụ mục II H: T¸c dông cña dÊu hai chÊm ë c¸c vÝ dô a,b,c? a. B¸o tríc mét lêi tho¹i. b. B¸o tríc mét lêi dÉn( lêi dÉn n»m trong ngoÆc kÐp). c. Gi¶i thÝch mét néi dung. H: C¸c trêng hîp ph¶i viÕt hoa sau dÊu hai chÊm - ViÕt hoa khi b¸o tríc mét lêi tho¹i hoÆc mét lêi II. DÊu hai chÊm dÉn. 1.VÝ dô(SGK) - Cã thÓ kh«ng viÕt hoa khi gi¶i thÝch mét néi dung a, B¸o tríc mét lêi tho¹i H: Em h·y nªu t¸c dông cña dÊu hai chÊm? b, B¸o tríc mét lêi dÉn B¶ng phô - mét ®o¹n v¨n trong v¨n b¶n Bài to¸n d©n c, Gi¶i thÝch mét néi dung sè dÊu hai chÊm. H/s đọc ghi nhớ. H/s lµm bµi tËp nhanh. * Thªm dÊu hai chÊm vµo c¸c c©u sau cho dóng ý định của ngời viết: - Ngêi ViÖt Nam nãi " Häc thÇy kh«ng tµy häc b¹n ", nhng cũng nói " Không thầy đố mày làm nên". - Nam khoe với tôi rằng " Hôm qua nó đợc điểm m- 2. Ghi nhớ (SGK-135) êi". * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài tập 1 đến bài III. Luyện tọ̃p: tËp 6 t¹i líp. Bµi tËp 1. Bµi tËp 1 vµ 2: Häc sinh lµm c¸ nh©n- tr×nh bµya, §¸nh dÊu phÇn gi¶i thÝch nhËn xÐt. b, §¸nh dÊu phÇn thuyÕt minh.
<span class='text_page_counter'>(187)</span> c, §¸nh dÊu phÇn bæ sung Bµi tËp 2 a, B¸o tríc phÇn giíi thiÖu b, B¸o tríc lêi tho¹i c, B¸o tríc phÇn thuyÕt minh Bµi tËp 3: - Cã thÓ bá dÊu hai chÊm víi ý nghĩa cơ bản không thay đổi - Dùng để đánh dấu phần thuyết minh cho động từ nói. Häc sinh quan s¸t c©u H. Có thể thay dấu chấm bằng dấu ngoặc đơn Bài tập 4: không? Nếu thay, ý nghĩa câu có thay đổi không? a, Cách viết thứ nhất bỏ đợc nghĩa H. NÕu viÕt “Phong Nha gåm: §éng kh« vµ §éng của câu cơ bản không thay đổi, dấu nớc” thì có thể thay đợc không? Vì sao? ngoặc đơn chỉ có tác dụng kèm HS: §äc ®o¹n v¨n - Bạn HS chép đúng hay chép sai? Vì sao? thêm chứ không thuộc phần gnhĩa - Phần trong dấu ngoặc đơn có phải là một bộ cơ bản của cõu như khi phõ̀n này đặt phËn cña c©u kh«ng? sau dấu hai chấm Y/cầu Häc sinh viÕt ®o¹n v¨n Gi¸o viªn híng dÉn häc sinh viÕt. b, C¸ch viÕt thø hai không thể bỏ Gi¸o viªn chuÈn bÞ ®o¹n v¨n mÉu( b¶ng phô- tÝch được vì trong câu này vế câu không hợp với đề văn và cách làm bài văn thuyết minh). được coi là phần chú thích Bµi tËp 5: a, Sai vì dấu ngoặc đơn bao giờ cũng dùng thành cặp b, Phần nằm trong dấu ngoặc đơn khụng đợc coi là bộ phận câu Bài tập 3, 4: H/s thảo luận nhóm- đại diện trình bµy- gi¸o viªn nhËn xÐt. Học sinh đọc H. Có thể bỏ dấu hai chấm trong đoạn trích đợc kh«ng? H. Tác giả sử dụng dấu hai chấm nhằm mục đích g×?. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Phần nào trong các câu sau đây có Có thể cho vào trong dấu ngoặc đơn thể cho vào dấu ngoặc đơn? Tạo sao? các phần nằm giữa hai dấu phẩy vì đó a. Nam, líp trëng líp 8b, cã mét lµ c¸c phÇn chØ cã t¸c dông gi¶i thÝch giäng h¸t thËt tuyÖt vêi. thªm. b. Mïa xu©n, mïa ®Çu tiªn trong mét n¨m, c©y cèi xanh têi m¸t m¾t. c. Bé phim Trêng chinh do Trung Quèc s¶n xuÊt rÊt hay. * Điều chỉnh.
<span class='text_page_counter'>(188)</span> ....................................................................................................... ....................................................................................................... ..................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai châm * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ 4. Củng cố: - Khái quát hoá giúp HS hiểu được công dụng, biết cách sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm trong khi viết. 5. Hướng dẫn tự học: - Học kĩ nội dung. Làm bài tập. - Chuẩn bị bài: Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh..
<span class='text_page_counter'>(189)</span> Tiết 51 Ngày soạn: 11/11/2016 Ngày dạy: 13/11/2016. ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Đề văn thuyết minh. - Yêu cầu cần đạt khi làm bài văn thuyết minh. - Cách quan sát, tích luỹ tri thức và vận dụng các phương pháp làm bài văn thuyết minh. 2. Kĩ năng: - Xác định yêu cầu của một đề văn thuyết minh. - Quan sát đặc điểm, cấu tạo, nguyên lí vận hành, công dụng,…của đối tượng cần thuyết minh. - tìm ý, lập dàn ý, tạo lập một văn bản thuyết minh. 3. Thái độ: - Có ý thức trau dồi, vận dụng tốt trong học tập, khi viết văn. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: H. Nêu các phương pháp thuyết minh? Bài tập 4. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Muốn làm đợc bài văn thuyết minh thì chúng ta phải làm gì? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
<span class='text_page_counter'>(190)</span> - Mục tiêu: Đề văn thuyết minh.Yêu cầu cần đạt khi làm bài văn thuyết minh.Cách quan sát, tích luỹ tri thức và vận dụng các phương pháp làm bài văn thuyết minh. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy và trò Học sinh đọc các đề văn thuyết minh - Nhận xét về phạm vi đề nêu trªn? (Chia lµm 4 nhãm tr×nh bµy) - N1. Đề 1,2,3. 1. Giíi thiÖu mét g¬ng mÆt thÓ thao trÎ tuæi ViÖt Nam. 2. Giíi thiÖu 1 tËp truyÖn. 3. Giíi thiÖu vÒ chiÕc nãn l¸ ViÖt Nam.. N2. Đề 4,5,6. 4. Giíi thiÖu vÒ chiÕc ¸o dµi ViÖt Nam 5. Thuyết minh về xe đạp. 6. Giới thiệu về đôi dép lốp kháng chiÕn.. N3. Đề 7,8. 7. Giíi thiÖu vÒ mét di tÝch, th¾ng c¶nh næi tiÕng. 8. Giíi thiÖu vÒ hoa ngµy TÕt.. - N4. Đề 9,10,11. 9. ThuyÕt minh vÒ mãn ¨n d©n téc 10. Giíi thiÖu vÒ TÕt Trung thu. 11. Giới thiệu một đồ chơi dân gian. Nôi dung I. Tìm hiểu đề văn thuyết minh 1. Giíi thiÖu mét g¬ng mÆt thÓ thao trÎ tuæi ViÖt Nam. - Hä tªn, m«i trêng sèng, c¸c biÓu hiÖn n¨ng khiÕu. - Quá trình hình thành rèn luyện, phấn đấu. - Thµnh tÝch næi bËt vµ ý nghÜa cña nã. 2. Giíi thiÖu 1 tËp truyÖn. - T¸c gi¶, nhµ xuÊt b¶n, n¨m xuÊt b¶n, d luËn chung vÒ tËp truyÖn. - Giới thiệu nét đặc sắc về nội dung nghệ thuật… tËp truyÖn. - Khẳng định những đóng góp tích cực của tập truyÖn. 3. Giíi thiÖu vÒ chiÕc nãn l¸ ViÖt Nam. - Nguån gèc, chÊt liÖu, cÊu t¹o, kiÓu d¸ng, mµu s¾c. Vai trò, tác dụng của chiếc nón lá trong đời sống sinh ho¹t cña ngêi ViÖt Nam 4. Giíi thiÖu vÒ chiÕc ¸o dµi ViÖt Nam - Nguån gèc, chÊt liÖu, kiÓu d¸ng, mµu s¾c - Vai trß, t¸c dông, gi¸ trÞ thÈm mÜ…cña chiÕc ¸o dài trong đời sống sinh hoạt của ngời Việt Nam. 5. Thuyết minh về xe đạp. - ChÊt liÖu, cÊu t¹o, nguyªn lÝ vËn hµnh. - Tác dụng của xe đạp với đời sống con ngời. 6. Giới thiệu về đôi dép lốp kháng chiến. - ChÊt liÖu, cÊu t¹o, mµu s¾c. - Tác dụng của đôi dép lốp với con ngời, tính u việt của nó trên địa hình đồi núi phức tạp. 7. Giíi thiÖu vÒ mét di tÝch, th¾ng c¶nh næi tiÕng. - Vị trí địa lý, đặc điểm nổi bật các thần thoại hoÆc truyÒn thuyÕt g¾n liÒn víi di tÝch th¾ng c¶nh. - Vai trß, tÇm quan träng cña di tÝch, th¾ng c¶nh với đời sống tinh thần của ngời Việt Nam. 8. Giíi thiÖu vÒ hoa ngµy TÕt. - Tên hoa, đặc điểm hình dáng màu sắc, hơng vị. - Qui tr×nh ch¨m sãc, uèn tØa. - C¸ch sö dông gi¸ trÞ thÈm mÜ, ý nghÜa víi ngµy TÕt. 9. ThuyÕt minh vÒ mãn ¨n d©n téc.
<span class='text_page_counter'>(191)</span> PhÇn nµy yªu cÇu häc sinh tr×nh - Tªn mãn ¨n, nguån gèc, nguyªn liÖu chÕ biÕn, bµy ng¾n gän h×nh d¸ng mµu s¾c, h¬ng vÞ. - Gi¸ trÞ Èm thùc vµ ý nghÜa. Vai trò món ăn đặc sản với đời sống con ngời 10. Giíi thiÖu vÒ TÕt Trung thu. - Nguån gèc, thêi gian, ý nghÜa - C¸ch thøc tæ chøc. 11. Giới thiệu một đồ chơi dân gian - XuÊt xø, tªn gäi, chÊt liÖu, c¸ch lµm, h×nh d¸ng, màu sắc các đặc điểm nổi bật. - Gi¸ trÞ sö dông, gi¸ trÞ thÈm mÜ, ý nghÜa. Gi¸o viªn kh¸i qu¸t * Đề văn thuyết minh: Nêu các đối tượng cần Gi¸o viªn yªu cÇu häc sinh giíi thuyết minh (người, đồ vật, loài vật, di tích..); thiÖu néi dung chÝnh ? cách trình bày giới thiệu sát đúng với thực tế. II. T×m hiÓu c¸ch lµm bµi v¨n thuyÕt minh Bớc 1: Xác định đối tợng : Chiếc xe đạp Bớc 2: Xác định cấu trúc: 3 phần. + Mở bài: giới thiệu chiếc xe đạp + Thân bài: thuyết minh chi tiết xe đạp Học sinh đọc văn bản + Kết bài: Vai trò xe đạp trong hiện tại và tơng H. §èi tîng thuyÕt minh? lai Bíc 3: Ph©n tÝch phÇn th©n bµi . Bớc 4: Xác định phơng pháp thuyết minh - Ph¬ng ph¸p gi¶i thÝch liÖt kª * Ghi nhí: SGK- T 140. H.Néi dung phÇn më? H. Néi dung phÇn th©n bµi? H. Néi dung phÇn kÕt GV. Khái quát lại; nhận xét và đánh giá. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung III. LuyÖn tËp Lập dàn ý cho đề bài Giíi thiÖu vÒ chiÕc nãn l¸ ViÖt Nam 1. Më bµi Nêu định nghĩa: Dùng để che ma, n¾ng.
<span class='text_page_counter'>(192)</span> Nªu xuÊt xø: Lµng Chu«ng, Hµ T©y chuyªn lµm nãn 2. Th©n bµi - H×nh nãn: chãp nãn thanh tho¸t - Nãn bµi th¬ - ChÊt liÖu: l¸ bu«ng, vµnh tre - Quy tr×nh lµm nãn: chän l¸, lµ, lµm khung, ch»m - Gi¸ trÞ chiÕc nãn: quµ tÆng mua nãn BiÓu tîng ngêi phô n÷ ViÖt Nam 3. KÕt bµi - G¾n bã ngêi ViÖt Nam – ChiÕc nãn * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Lập dàn ý đề bài : “Thuyết minh về một loài hoa mà em thích” * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Tìm đọc một số bài văn thuyết minh để tham khảo * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .........................................................
<span class='text_page_counter'>(193)</span> 4. Củng cố: - Mục tiêu: HS hiểu được đề văn, cách làm bài văn thuyết minh. - Phương pháp: vấn đáp, khái quát hoá. 5. Hướng dẫn tự học: - Tìm ý và lập dàn ý cho đề văn thuyết minh theo yêu cầu, sưu tầm, tìm hiểu những tri thức khách quan về các đối tương gần gũi với đời sống.. Tiết 52 Ngày soạn: 10/11/2016 Ngày dạy: 18/11/2016. Văn học địa phương. THƠ VỀ NHÀ MÌNH (Thuý Quỳnh).
<span class='text_page_counter'>(194)</span> I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Gióp häc sinh t×m hiÓu vÒ nhµ th¬ n÷ cña tØnh Th¸i Nguyªn NguyÔn Thuý Quúnh - Học sinh nắm đợc nghệ thuật tinh tế và nhẹ nhàng, chân thật, dí dỏm trong giọng thơ đầy xúc động. 2. Kĩ năng: - RÌn luyÖn kü n¨ng t×m hiÓu v¨n häc, ng«n ng÷ dµnh cho c¸c d©n téc. 3. Thái độ: - Giáo dục tình yêu văn học địa phơng; - Giáo dục tình yêu gia đình, biết khắc phôc vµ vît qua khã kh¨n trong cuéc sèng. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: H. “Bài toán dân số” cho em hiểu biết điều gì? Thái độ của em? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Chúng ta, mỗi người đều được sinh ra và nuôi dưỡng trong một gia đình, gia đình là tế bào của xã hội. Vậy “Thơ về nhà mình” của tác giả Thuý Quỳnh nói về điều gì? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Hình thành kiến thức mới cho HS - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy và trò Nôi dung I. T¸c gi¶, t¸c phÈm: Đề tài: Tình cảm gia đình 1. T¸c gi¶: - HS: đọc tiểu dẫn. - NguyÔn Thuý Quỳnh. Sinh H: Em hiÓu g× vÒ T/ G ? n¨m 1968. GV: Nãi kÜ h¬n vÒ T/G. - Quª: Hµ Thîng, §¹i Tõ, Th¸i - Nay: Thường trú tại phường Hoàng Văn Thụ- Nguyªn. TPTN. - Là Phó chủ tịch- Tổng biên tập báo Văn Nghệ 2.T¸c phÈm: TN. thơ đợc rút ra từ tập thơ“ - Say mê sáng tác từ rất sớm (1982, tác phẩm đầu Bµi Ma mùa đông” tập thơ đã đợc.
<span class='text_page_counter'>(195)</span> tay). H: Nªu nh÷ng hiÓu biÕt vÒ T/P ? - “Mưa mùa đông” – Nhà xuất bản Hội nhà văn năm 2004 của Nguyễn Thuý Quỳnh là một tác phẩm bước đầu được khẳng định trên văn đàn cả nước.. GV : Hớng dẫn hs đọc bài. GV: Hớng dẫn đọc. H: Bè côc: H: Nªu thñ ph¸p N/ thuËt cña ®o¹n th¬? - NT t¬ng ph¶n. Đồ đạc nhỏ , tiếng cời to. - Khoa trơng: Nhà chật < > đỡ lo rét. H: Ph¶i lµ con ngêi ntn th× míi cã lßng tèt nh vËy? - ( Nh©n hËu) thì mới có lòng tốt bao người đem tặng. => Lòng tốt ấy mới là” của để đời,” quy giá nhất cho con c¸i. H: NiÒm h¹nh phóc lín nhÊt trong G§ lµ g×? - Con ngoan. H: T¸c gi¶ sö dông NT g×? - NT so s¸nh. Nhµ <-> vò trô nhá bÐ. 2 con <-> mÆt trêi. + Hoàn cảnh riêng trắc trở: “Nhà mình...buồn lắm”. + Vượt lên hoàn cảnh: “Lấy sự chăm ngoan của các con là niềm hạnh phúc nhất.” H: T/g sö dông biÖn ph¸p NT g× ? - NT t¬ng ph¶n. KhiÕt < -> ®Çy. - Hi vọng và niềm tin: Con không bao giờ trắng tay vì đã có lòng tốt là của cải để đời cho con. Khẳng định lòng tốt là thứ của cải vô giá mà cha mẹ để lại cho con cái, có lòng tốt để làm hành trang vào cs. Con c¸i sÏ kh«ng bao giê tr¾ng tay. Ngoµi ra, tg cßn trµn ®Çy hi väng vµo t¬ng lai vµo nh÷ng vÇng mÆt trêi h¹nh phóc R»ng t¬ng lai sÏ to¶ s¸ng. H. Cảm nhận của em về văn bản? NghÖ thuËt: - Giäng th¬ tù nhiªn, ch©n thËt - Hµi híc, dÝ dám - c¸c biÖn ph¸p nghÖ thuËt nh t¬ng ph¶n, so s¸nh... H. Trong bài thơ, em thích nhất chi tiết nào, hình ảnh nào? Vì sao? * Điều chỉnh. gi¶i thëng cña Uû ban toµn quèc liªn hiÖp c¸c héi v¨n häc NT VN. II. Tìm hiểu chung: - ThÓ lo¹i: Th¬ tù do - Bè côc: 4 phÇn mçi phÇn lµ mét khæ th¬ III. Phân tích: 1.Khæ 1. NghÌo cña c¶i mµ giÇu tiÕng cêi. 2. Khæ 2. - NghÌo tiÒn b¹c mµ giÇu lßng tèt. 3. Khæ 3. - Hai con yªu lµ 2 mÆt trêi h¹nh phóc lu«n to¶ s¸ng trong gia đình. + Hoàn cảnh riêng trắc trở + Vượt lên hoàn cảnh. 4. Khæ 4. - NiÒm tin hy väng trong hoµn c¶nh khã kh¨n. IV: Tổng kết: 1. Gi¸ trÞ nghÖ thuËt: Đối lập, tương phản, so sánh. 2. Gi¸ trÞ néi dung: - H¹nh phóc kh«ng ph¶i phô thuéc vµo sù giÇu cã vÒ vËt chÊt mµ chñ yÕu lµ nh÷ng gi¸ trÞ tnh thÇn..
<span class='text_page_counter'>(196)</span> ....................................................................................................... ....................................................................................................... .................................................................. Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Đọc khổ thơ mà em yêu thích và phân tích * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .................................................................. Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút ViÕt 1 bµi th¬ hay 1 ®o¹n v¨n vÒ niÒm vui hay nçi buån cña G§ m×nh? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .................................................................. Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Tìm đọc một số bài thơ, bài văn có chủ đề về gia đình * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .................................................................. 4. Củng cố: H. Cảm nhận của em về văn bản? 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Học kĩ nội dung. Làm bài tập. - Chuẩn bị bài: Dấu ngoặc kép..
<span class='text_page_counter'>(197)</span> Ngày 10 tháng 11 năm 2016 Ký duyệt của tổ chuyên môn Nguyễn Thị Kim Thanh.
<span class='text_page_counter'>(198)</span> Tiết 53 Ngày soạn: 11/11/2016 Ngày dạy: 22/11/2016. DẤU NGOẶC KÉP. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Công dụng của dấu ngoặc kép. 2. Kĩ năng: - Sử dụng dấu ngoặc kép. - Sử dụng dấu ngoặc kép với các dấu khác. - Sửa lỗi về dấu ngoặc kép. 3. Thái đô: - Có ý thức Sử dụng đúng. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp:.
<span class='text_page_counter'>(199)</span> 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: H. Công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm? Cho ví dụ. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Trong TiÕng ViÖt mçi lo¹i dÊu c©u cã mét chøc n¨ng kh¸c nhau. Bµi tríc chúng ta đã hiểu chức năng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. Bài hôm nay sẽ gióp chóng ta t×m hiÓu chøc n¨ng cña dÊu ngoÆc kÐp vµ c¸ch dïng nã. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: - Công dụng của dấu ngoặc kép. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy & trò Hs đọc các ví dụ ( sgk ) H : ở ví dụ 1 dấu ngoặc kép dùng để làm gì ? H : T¸c dông cña dÊu ngoÆc kÐp ë vÝ dô b? H : T¸c dông cña dÊu ngoÆc kÐp ë vÝ dô c? H : T¸c dông cña dÊu ngoÆc kÐp ë vÝ dô d? H : DÊu ngoÆc kÐp cã nh÷ng t¸c dông g× ? 1 hs đọc ghi nhớ ( sgk - 142 ) Hs lµm bµi tËp nhanh qua b¶ng phô: Thªm dÊu ngoÆc kÐp vào chỗ cần thiết cho đúng chính tả : Tục ngữ có câu : Ngời ta là hoa của đất, nhng thật ra ngời ta còn là hoa của biển nữa chứ ?! Sự sống của con ngời đã làm cho mặt đất trở nên xanh tơi, đa dạng, phong phú biết chõng nµo ? H·y thö h×nh dung 1 hoang m¹c hay 1 hµnh tinh nào đó cha có sự sống của con ngời ! Chỉ có bão cát vµ b·o tuyÕt hoµnh hµnh, thËt l¹nh lÏo ! Vµ c¶ biÓn kh¬i mªnh m«ng n÷a. nh÷ng con tµu ngîc xu«i, nh÷ng chiÕc thuyÒn bång bÒnh vµ nh÷ng håi cßi ng¾n dµi v« tËn. Cã 1 ngêi thuû thñ h¸t r»ng "Trªn trêi nh÷ng c¸nh h¶i ©u chíp nắng, dới nớc những đàn cá tung tăng, trên tàu những chàng trai say đắm hát tình ca * Điều chỉnh. Nôi dung I/ C«ng dông : 1. VÝ dô : ( sgk - 141 ) a. TrÝch lêi dÉn trùc tiÕp b. NhÊn m¹nh c. MØa mai, ch©m biÕm d. Tªn t¸c phÈm 2. Ghi nhí: ( sgk - 142 ).
<span class='text_page_counter'>(200)</span> ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung H- Gi¶i thÝch c«ng dông cña dÊu ngoÆc kÐp II. LuyÖn tËp: trong nh÷ng ®o¹n trÝch sau? 1. Bµi 1 (142 ): - Hs đọc đoạn trích a - Dấu ngoặc kép đợc dùng ở đây với công a. Đánh dấu lời nói trực tiếp của cậu vµng mµ l·o H¹c tëng tîng khi kÓ dông g×? l¹i cho «ng gi¸o nghe. H. Từ ngữ trong ngoặc kép của câu b đợc dùng b. Dùng với hàm ý mỉa mai. víi hµm ý g×? c. §¸nh dÊu lêi dÉn tr.tiÕp cña ng c« H. Dấu ngoặc kép ở câu c đợc dùng để làm gì? H. Nh÷ng tõ ng÷ trong ngoÆc kÐp ë ®o¹n trÝch d bÐ Hång vµ còng cã hµm ý mØa mai. đợc dùng với những công dụng gì? H. Nh÷ng tõ ng÷ trong ngoÆc kÐp ë ®o¹n trÝch e d. §¸nh dÊu lêi dÉn tr.tiÕp vµ còng cã hµm ý mØa mai. đợc dùng để làm gì? e. §¸nh dÊu lêi dÉn tr.tiÕp trg c©u Học sinh đọc Yªu cÇu: §Æt dÊu hai chÊm, dÊu ngoÆc kÐp vµo th¬ cña Ng.Du. Bµi tËp 2: chç thÝch hîp? a. …Cêi b¶o….. - “C¸ t¬i” ? …” t¬i” ®i + B¸o tríc lêi tho¹i vµ lêi dÉn trùc tiÕp Y/c Học sinh đọc - V× sao hai c©u sau ®©y cã ý nghÜa gièng nhau b. Chó TiÕn Lª: “ ch¸u…” + B¸o tríc lêi dÉn trùc tiÕp mµ dïng dÊu c©u kh¸c nhau? c. B¶o h¸n: “§©y lµ…” + B¸o tríc lêi dÉn trùc tiÕp Bµi tËp 3: a. Lời dẫn trực tiếp nên phải dùng đủ dÊu c©u b. Lêi dÉn gi¸n tiÕp nªn kh«ng ph¶i dïng dÊu c©u Bµi tËp 4: Néi dung: giíi thiÖu hå Hoµn KiÕm Yªu cÇu häc sinh viÕt 1 ®o¹n v¨n thuyÕt minh cã TruyÒn thuyÕt: “Vua Lª tr¶ g¬m dùng dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép? Giáo viên thần” híng dÉn Gi¸o s Hµ §×nh §øc (ngêi nghiªn Néi dung: Giíi thiÖu cøu rïa lín ë Hµ Néi) nãi: Du kh¸ch may m¾n... * Điều chỉnh.
<span class='text_page_counter'>(201)</span> ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Viết đoạn văn ngắn có sử dụng dấu ngoặc kép * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Tìm văn bản có sử dụng dấu ngoặc kép và nêu tác dụng của nó. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ 4. Củng cố: - HS hiểu được công dụng, biết cách sử dụng dấu ngoặc kép trong khi viết. 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Học kĩ nội dung. Làm bài tập. Tìm văn bản có chứa dấu ngoặc kép, nêu công dụng khi sử dụng. - Chuẩn bị bài: Luyện nói: thuyết minh một thứ đồ dùng..
<span class='text_page_counter'>(202)</span> Tiết 55-56 Ngày soạn: 16/11/2016 Ngày dạy: 24/11/2016. VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3.. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nắm được kiểu bài văn thuyết minh, cách làm bài văn thuyết minh, 2. Kỹ năng: - Häc sinh tr×nh bµy hiÓu biÕt vÒ v¨n thuyÕt minh: c¸c ph¬ng ph¸p thuyÕt minh, ngôn ngữ trong văn thuyết minh và mục đích viết văn thuyết minh. - Học sinh thuyết minh về chiếc áo dài, bánh chng. từ đó hiểu thêm về vẻ đẹp tinh thÇn, b¶n s¾c d©n téc qua y phôc vµ mét mãn ¨n truyÒn thèng. 3. Thái đô: - ý thức học tập của học sinh. II. ChuÈn bÞ: - GV: Ra đề - Đáp án - HS: Chuẩn bị các đề trong sgk III. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học: 1. ổn định:.
<span class='text_page_counter'>(203)</span> 2. Bµi míi a. Ma trận đề CÊp. độ. Chủ đề nghÞ luËn. Tổng. NhËn biÕt - BiÕt nh÷ng ph¬ng ph¸p TM cã thÓ sö dông phèi hîp khi lµm bµi v¨n TM? Sè c©u: 1 Sè ®iÓm: 2 Tû lÖ: 20%. Th«ng hiÓu. VËn dông thÊp. VËn dông VËn dông cao. Tæng. ViÕt bµi v¨n TM vÒ thứ đồ dùng quen thuéc. Sè c©u: 1 Sè ®iÓm: 8 Tû lÖ: 80%. Sè c©u: 2 Sè ®iÓm: 10 Tû lÖ: 100%. b. Đề bài: C©u1. (2®): Cã thÓ sö dông phèi hîp nh÷ng ph¬ng ph¸p TM nµo trong bµi v¨n TM? Câu2. (8đ): TM về thứ đồ dùng quen thuộc? c. §¸p ¸n - BiÓu ®iÓm C©u1. (2®): Cã thÓ sö dông phèi hîp nh÷ng ph¬ng ph¸p TM trong bµi v¨n TM nh sau: - Nªu §N - Gi¶i thÝch - LiÖt kª - Nªu VD - Dïng sè liÖu - So s¸nh - Ph©n lo¹i, ph©n tÝch (h/s nêu đợc từ 5 pp trở lên đợc 2đ) Câu2. (8đ): TM về thứ đồ dùng quen thuộc? Bài làm đúng thể loại văn thuyết minh, trình bày khoa học theo bố cục 3 phần: - MB: Giới thiệu đợc thứ đồ dùng quen thuộc (1đ) - TB: Trình bày cấu tạo, các đặc điểm, lợi ích,... của thứ đồ dùng đã GT trong MB t¸ch ®o¹n vµ vËn dông ph¬ng ph¸p thuyÕt minh phï hîp (6®) - KB: Thái độ của ngời viết với thứ đồ dùng trên. 3. Thu bµi- DÆn dß: - HÕt giê GV thu bµi vÒ chÊm - Chuẩn bị trớc các đề trong bài luyện nói: Kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miªu t¶ vµ biÓu c¶m giê sau tËp nãi tríc tæ, tríc líp. * Rót kinh nghiÖm:. Ngày 17 tháng 11 năm 2016 Ký duyệt của tổ chuyên môn Nguyễn Thị Kim Thanh.
<span class='text_page_counter'>(204)</span> Tiết 54 Ngày soạn: 18/11/2016 Ngày dạy: 25/11/2016 LUYỆN NÓI: THUYẾT MINH MỘT THỨ ĐỒ DÙNG I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Cách tìm hiểu, quan sát và nắm được đặc điểm cấu tạo, công dụng,…của những vật dụng gần gũi với bản thân. - Cách xây dựng trình tự các nội dung cần trình bày bằng ngôn ngữ nói về một thứ đồ dùng trước lớp. 2. Kĩ năng: - Tạo lập văn bản thuyết minh. - Sử dụng ngôn ngữ dạng nói trình bày chủ động một thứ đồ dùng trước tập thể lớp. 3. Thái độ: - Có ý thức trau dồi, vận dụng tốt trong học tập, khi nói, khi viết văn. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút.
<span class='text_page_counter'>(205)</span> Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta thuyết minh về một thứ đồ dùng một cách có bài bản, có sửa chữa, uốn nắn, có sự theo dõi đánh giá của ngời khác. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: - Cách tìm hiểu, quan sát và nắm được đặc điểm cấu tạo, công dụng,…của những vật dụng gần gũi với bản thân. Cách xây dựng trình tự các nội dung cần trình bày bằng ngôn ngữ nói về một thứ đồ dùng trước lớp. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy & trò. Nôi dung I. ChuÈn bÞ: - Hs đọc đề bài. §Ò bµi: ThuyÕt minh vÒ c¸i phÝch níc. H. §Ò bµi trªn yªu cÇu chóng ta ph¶i thuyÕt 1. Yªu cÇu: Tr×nh bµy c«ng dông, cÊu t¹o, nguyªn lÝ minh nh÷ng khÝa c¹nh nµo cña c¸i phÝch? gi÷ nhiÖt, c¸ch sö dông vµ b¶o qu¶n. 2. Quan s¸t vµ t×m hiÓu: - Em hãy quan sát cái phích và đối chiếu những điều đã quan sát đó với phần quan sát 3. LËp dµn ý: vµ t×m hiÓu trong sgk. a. MB: Giíi thiÖu vai trß cña chiÕc phÝch níc H. MB cÇn giíi thiÖu g×? trong đời sống con ngời. b. TB: H. TB cÇn giíi thiÖu nh÷ng khÝa c¹nh nµo * CÊu t¹o: 2 phÇn - Vá phÝch: lµm b»ng s¾t hoÆc nhùa. cña phÝch? - Ruột phích: đợc tráng bằng 2 lớp thuỷ H. Em h·y tr×nh bµy cÊu t¹o cña phÝch? tinh cã líp ch©n kh«ng ë gi÷a, phÝa trong lớp thuỷ tinh có tráng bạc để giữ nhiÖt. *C«ng dông: H. PhÝch cã c«ng dông g× trong ®ời sèng? Giữ nhiệt của nớc nóng để dùng trong sinh ho¹t h»ng ngµy. H. Em h·y nªu c¸ch sö dông vµ b¶o qu¶n * C¸ch sö dông vµ b¶o qu¶n: Đun nớc sôi đổ vào phích rồi đặt ở nơi phÝch? khuất để tránh đổ vỡ. c. KB: H. KB cÇn nªu g×? Ngày nay tuy đã có những dụng cụ kh¸c thay thÕ nhng chiÕc phÝch vÉn lµ đồ dùng sinh hoạt phổ biến và tiện lợi, nhÊt lµ ë vïng n«ng th«n vµ miÒn nói. 4. Ph¬ng ph¸p thuyÕt minh: Nêu định nghĩa, phân tích, giải thích * Điều chỉnh.
<span class='text_page_counter'>(206)</span> ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung H. §Ó thuyÕt minh vÒ c¸i phÝch, em sÏ sö II- LuyÖn nãi trªn líp: dông c¸c ph¬ng ph¸p thuyÕt minh nµo? Chia hs thµnh 2 tæ: tæ 1 tr×nh bµy phÇn MB vµ KB, tæ 2 tr×nh bµy phÇn TB. - Hs cử đại diện lên tập nói theo dàn bài đã chuÈn bÞ. - Gv híng dÉn häc sinh nhËn xÐt: vÒ kiÓu bµi, cách trình bày; đánh giá hiệu quả của cách tr×nh bµy: u - nhîc ®iÓm; rót kinh nghiÖm cho bµi viÕt v¨n TM - GV cung cÊp bµi v¨n TM c¸i phÝch cho HS tham kh¶o: KÝnh tha c« gi¸o cïng toµn thÓ c¸c b¹n th©n mÕn ! Hiện nay, tuy nhiều gia đình khá giả đã có b×nh nãng l¹nh hoÆc c¸c lo¹i phÝch ®iÖn hiÖn đại, nhng đa số các gia đình có thu nhập thấp vẫn coi cái phích nớc là 1 thứ đồ dùng tiện dụng, hữu ích và không thể thiếu đợc trong đời sống hằng ngày. Cái phích có cấu tạo thật đơn giản. Bên ngoài là lớp vỏ đợc làm bằng sắt hoặc nhựa với những mẫu hoa và màu sắc rất đẹp. Bên trong là ruột phích đợc tráng bằng 2 lớp thuỷ tinh cã líp ch©n kh«ng ë gi÷a, phÝa trong líp thuỷ tinh có tráng bạc để giữ nhiệt cho nớc trong phích luôn đợc nóng. Cái phích đợc dùng để đựng nớc sôi pha trà cho ngời lớn, pha sữa cho trẻ em, đựng cháo cho ngời ốm, đựng nớc thuốc sắc... Phích có nhiều công dông tiÖn lîi mµ gi¸ c¶ l¹i ph¶i ch¨ng, phï hợp với túi tiền của đại đa số ngời lao động nhất là bà con nông dân.Vì vậy đã từ lâu, cái phích đã trở thành một vật dụng quen thuộc trong nhiều gia đình ngời Việt Nam chúng ta. Ngày nay tuy đã có những dụng cụ khác thay thế nhng chiếc phích vẫn là đồ dùng sinh hoạt phæ biÕn vµ tiÖn lîi, nhÊt lµ ë vïng n«ng th«n vµ miÒn nói níc ta. Bài trình bày của em đến đây là hết, em xin ch©n thµnh c¶m ¬n sù chó ý l¾ng nghe cña c« gi¸o vµ c¸c b¹n..
<span class='text_page_counter'>(207)</span> * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Thuyết minh về một thứ đồ dùng mà em thích * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Tìm đọc một số bài văn tham khảo thuyết minh về đồ dùng * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ 4. Củng cố: H. Qua bài học hôm nay, em học tập được gì để vận dụng làm bài văn TM? 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Học kĩ nội dung. Làm bài tập. Tự luyện nói ở nhà; tìm hiểu, xây dựng bố cục cho bài văn TM về một vật tự chọn. - Chuẩn bị bài: Viết bài Tập làm văn số 3..
<span class='text_page_counter'>(208)</span> Tiết 57 Ngày soạn: 13/11/2016 Ngày dạy: 28/11/2016. ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN (Phan Châu Trinh). I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Sự mở rộng kiến thức về văn học cách mạng đầu thế kỉ XX. -Chí khí lẫm liệt, phong thái đàng hoàng của nhà chí sĩ yêu nước Phan Châu Trinh. - Cảm hứng hào hùng, lãng mạn được thể hiện trong bài thơ. - Liên hệ với bản lĩnh người chiến sĩ cách mạng Hồ Chí Minh trong thời gian bị tù đày trong nhà ngục của Tưởng Giới Thạch: Tiếng cừo lạc quan chiến đấu trong “Nhật kí trong tù”. 2. Kĩ năng: - Đọc- hiểu bài thơ văn yêu nước viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. - Phân tích được vẻ đẹp hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ. - Cảm nhận được giọng điệu, hình ảnh trong bài thơ. 3. Thái độ: - Gi¸o dục ý chí kiên cường, lòng yêu nước, vượt qua khó khăn, thử thách. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: H. Đọc thuộc lòng bài thơ: “Thơ về nhà mình”. Nêu nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút PCT là nhà y.nc sớm có tinh thần dc. Những h.đ y.nc của ông đã góp phần làm giấy lên p.trào ĐTCM những năm đầuTK XX. Nh nhiều nhà cm khác, PCT đã dïng ngßi bót viÕt nªn những ¸ng v¨n th¬ thøc tØnh lßng y.nc cña n.d©n. PCT lµ con người c¬ng trùc, th¼ng th¾n, kh«ng sî cêng quyÒn, d¸m lín tiÕng lªn ¸n bän.
<span class='text_page_counter'>(209)</span> quan lại sâu mọt đục khoét n.dân, đứng hẳn về phía lí tởng dccm, nuôi chí đổi míi. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Sự mở rộng kiến thức về văn học cách mạng đầu thế kỉ XX. Chí khí lẫm liệt, phong thái đàng hoàng của nhà chí sĩ yêu nước Phan Châu Trinh. Cảm hứng hào hùng, lãng mạn được thể hiện trong bài thơ. Liên hệ với bản lĩnh người chiến sĩ cách mạng Hồ Chí Minh trong thời gian bị tù đày trong nhà ngục của Tưởng Giới Thạch: Tiếng cừo lạc quan chiến đấu trong “Nhật kí trong tù”. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầyvà trò Nôi dung I. T×m hiÓu chung H: HS đọc chú thích * H : Em h·y nªu 1 sè nÐt tiªu biÓu vÒ t¸c gi¶ 1. T¸c gi¶: Phan Ch©u Trinh (18721926), nhµ th¬ yªu níc, nhµ c¸ch m¹ng Phan Ch©u Trinh vµ tp? ®Çu thÕ kØ XX . 2. Tác phẩm: Ra đời trong hoàn cảnh tác giả bị bắt đi lao động khổ sai. Gv nêu yêu cầu đọc - đọc văn bản . H: Hãy thuyết minh ngắn gọn những đặc ®iÎm h×nh thøc cña thÓ thÊt ng«n b¸t có tõ v¨n bản "đập đá ở Côn Lôn" ? H: Bµi th¬ t¹o dùng h×nh ¶nh 1 con ngêi lµm trai đập đá ở Côn Lôn và bộc lộ cảm nghĩ của kẻ vá trời. Hãy xác định nhân vật trung tâm cña bµi th¬? H: C¨n cø vµo chó thÝch trong sgk th× ngêi đập đá ở đây liên quan nh thế nào đến tác giả bµi th¬ nµy ? - ChÝnh lµ Phan Ch©u Trinh H: Bµi th¬ cã mÊy néi dung lín? T×m nh÷ng c©u th¬ t¬ng øng ? - Bè côc: 2 phÇn - 2 néi dung lín : Công việc đập đá (4 câu thơ đầu ) Cảm nghĩ từ việc đập đá (4 câu thơ cuối ) H: Trong 2 ph¬ng thøc biÓu c¶m vµ tù sù th× ph¬ng thøc nµo lµ chÝnh? ph¬ng thøc lµ yÕu tè - PTB§: BiÓu c¶m+tù sù. tham gia ? - BiÓu c¶m lµ chÝnh, tù sù lµ yÕu tè tham gia H: PhÇn néi dung nµo sö dông tù sù nh 1 yÕu tố để biểu cảm ? - PhÇn néi dung 1 II. Tìm hiểu chi tiÕt H: PhÇn néi dung nµo thuÇn tuý biÓu c¶m ? 1. Công việc đập đá: - PhÇn néi dung 2 H: ấn tợng chung về giọng điệu đặc biệt của bµi th¬ nµy lµ g× ?. * §äc 4 c©u th¬ ®Çu :.
<span class='text_page_counter'>(210)</span> H: Đập đá có thể là việc bình thờng, nhng việc đập đá ở Côn Lôn có bình thờng không ? V× sao? H: T cách làm trai đó đã làm sáng lên phẩm chÊt nµo cña ngêi tï yªu níc ? - Cã khÝ ph¸ch hiªn ngang, kh«ng sî nguy nan Theo dâi 2 c©u tiÕp vµ cho biÕt : H: Công việc đập đá đợc gợi tả nh thế nào ? - Dùng tay cầm búa (xách búa, ra tay) đập đá thành hòn (mấy trăm hòn) thành đống (5,7 đống) H: H×nh dung cña em vÒ tÝnh chÊt thùc cña công việc đập đá này ? - B»ng thñ c«ng, viÖc nÆng, khèi lg c«ng viÖc lín - ChØ dµnh cho tï khæ sai . H : Nhng với hành động dũng mãnh xách búa đánh tan và ra tay đập bể thì việc đập đá ở C«n L«n mang ý nghÜa nµo ? - ý nghĩa tinh thần : Dám đơng đầu, vợt lên, chiÕn th¾ng thö th¸ch, gian khæ H : NhËn xÐt vÒ giäng ®iÖu, c¸ch dïng tõ trong 4 c©u th¬ ®Çu vµ t¸c dông cña chóng ? H: Từ đó vẻ đẹp nào của ngời tù yêu nớc đợc béc lé - Hiªn ngang, kiªn cêng tríc gian nan. *§äc 4 c©u cuèi. H: Tõ chó thÝch 4, em hiÓu c¶m nghÜ nµo cña con ngời đợc biểu hiện trong câu thơ " Tháng ngµy bao qu¶n th©n sµnh sái "? - Tù thÊy m×nh cã tÊm th©n dµy d¹n, phong trÇn, qua nhiÒu thö th¸ch . H: Tõ chó thÝch 5, em hiÓu c¶m nghÜ nµo cña con ngời đợc biểu hiện trong câu thơ " Ma n¾ng cµng bÒn d¹ s¾t son "? - Tù thÊy m×nh cã tinh thÇn cøng cái, trung kiên, không sờn lòng, đổi chí trớc mọi gian lao thö th¸ch . H: Phép đối trong cặp câu này có tác dụng gì? - Làm rõ sức chịu đựng mãnh liệt cả về thể x¸c lÉn tinh thÇn cña con ngêi tríc thö th¸ch, nguy nan H:Từ đó toát lên phẩm chất cao quí nào của ngêi tï yªu níc ? * §äc 2 c©u kÕt H: 2 c©u th¬ nãi vÒ viÖc g×? - Nh÷ng ngêi cã gan lµm viÖc lín, khi ph¶i chịu tù đày chỉ là việc nhỏ, không có gì đáng nãi . H: Tự thấy mình là kẻ vá trời lỡ bớc, điều đó cho thÊy con ngêi ë ®©y nghÜ g× vÒ b¶n th©n m×nh? - Tù hµo, kiªu h·nh vÒ c«ng viÖc to lín mµ mình theo đuổi, xem thờng việc tù đày. - Giäng ®iÖu hïng tr¸ng, s«i næi. - Dùng động từ mạnh. - §èi ë c©u 3 vµ 4 - Tác dụng : Gợi tả công việc đập đá Là 1 viÖc khæ sai; diÔn t¶ khÝ ph¸ch hiªn ngang, kiªn cêng tríc gian nan cña ngêi tï yªu níc. 2. Cảm nghĩ từ công việc đập đá ..
<span class='text_page_counter'>(211)</span> H : Con ngời ở đây đã tự suy nghĩ nh thế nào vÒ b¶n th©n? H: C©u th¬ sö dông biÖn ph¸p tu tõ g×? T¸c dông? - Cấu trúc đối lập : những kẻ vá trời - việc cỏn con - Khẳng địng lí tởng yêu nớc lớn lao là điều quan träng nhÊt H: Từ đó, phẩm chất tinh thần cao quí nào của ngời tù đợc bộc lộ? H : Điểm lại những nét đặc sắc của bài thơ ? H : Bài thơ giúp em thấy đợc những vẻ đẹp nµo cña ngêi tï c¸ch m¹ng ? H. Ý nghĩa văn bản?. - Tin tëng m·nh liÖt ë sù nghiÖp cøu níc - Coi khinh gian lao, tù đày.. - BÊt khuÊt tríc gian nguy - Trung thµnh víi ý tëng yªu níc. * Ghi nhí ( sgk - 150 ). * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút GV. Liên hệ với HCM: Bài thơ đề từ của tập “NKTT”. Thân thể ở trong lao, Tinh thần ở ngoài lao. Muốn nên sự nghiệp lớn, Tinh thần phải càng cao * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Hãy so sánh khẩu khí của những bậc anh hùng của bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông” và “Đập đá ở Côn Lôn” * Điều chỉnh.
<span class='text_page_counter'>(212)</span> ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - P/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Tìm một số bài văn có chủ đề về khí phách nam nhi trong thời đại xưa. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... 4. Củng cố: H. Cảm nhận của em về văn bản? 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Thời gian: 3’. GV định hướng nội dung cho HS: - Học kĩ nội dung. Làm bài tập. - Chuẩn bị bài: Ôn luyện về dấu câu.. Tiết 58 Ngày soạn: 23/11/2016 Ngày dạy: 28/11/2016. ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hệ thống các dấu câu và công dụng của chúng trong hoạt động giao tiếp..
<span class='text_page_counter'>(213)</span> - Việc phối hợp sử dụng các dấu câu hợp lí tạo nên hiệu quả cho văn bản; ngược lại, sử dụng dấu câu sai có thể làm cho người đọc không hiểu hoặc hiểu sai ý định người viết định diễn đạt. 2. Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức về dáu câu trong quá trình đọc- hiểu và tạo lập văn bản. - Nhận biết và sửa các lỗi về dấu câu. 3. Thái độ: - Có ý thức trau dồi và Sử dụng đúng trong khi viết. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Công dụng của dấu ngoặc kép? Cho ví dụ. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Dấu câu là 1 bộ phận không thể thiếu đợc trong tiếng Việt. Có nhiều loại dấu câu, mçi dÊu l¹i cã 1 c«ng dông vµ chøc n¨ng kh¸c nhau. Thùc tÕ cho thÊy muèn dïng đúng dấu câu, không những phải có kiến thức về dấu câu mà còn phải có thái độ cÈn träng khi viÕt. Bµi h«m nay sÏ gióp chóng ta «n luyÖn vÒ dÊu c©u. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ..................................................... Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Hệ thống các dấu câu và công dụng của chúng trong hoạt động giao tiếp. Việc phối hợp sử dụng các dấu câu hợp lí tạo nên hiệu quả cho văn bản; ngược lại, sử dụng dấu câu sai có thể làm cho người đọc không hiểu hoặc hiểu sai ý định người viết định diễn đạt. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy và trò. Nôi dung I. Tæng kÕt vÒ dÊu c©u H. ở lớp 6 chúng ta đã học những dấu 1. Lớp 6 - Dấu chấm - Dùng để kết thúc câu trần thuật c©u nµo? - Dấu chấm hỏi, dùng để kết thúc câu nghi vấn T¸c dông? - Dấu chấm than dùng để kết thúc câu cầu khiến, VÝ dô: B¶ng phô - Đấm, đá, thụi …Họ lăn xả vào câu cảm thán - Dấu phảy dùng để phân cách các thành phần và nhau v« nghÜa! c¸c bé phËn cña c©u - Nã mµ còng lµm th¬ ?.
<span class='text_page_counter'>(214)</span> - Chia tay nhau? Tèt qu¸! HÕt. HÕt thËt råi, buån, tiÕc. H. ở lớp 7, chúng ta đã học những lo¹i dÊu c©u nµo?. Gi¸o viªn lu ý: dÊu g¹ch nèi kh«ng phải là dấu câu, chỉ là quy định về chÝnh t¶. H. ở lớp 8 chúng ta đã học những dấu c©u nµo? Nªu t¸c dông?. H. Đoạn văn em vừa đọc diễn đạt mÊy ý? §ã lµ nh÷ng ý nµo? Gi÷a 2 ý này thiếu dấu gì? Vậy ta phải đặt dấu chÊm vµo ®©u vµ söa l¹i c¸ch viÕt tõ đứng sau dấu chấm nh thế nào? H. Nh vậy là đoạn văn trên đã mắc lçi g×? - “Thời còn trẻ, học ở trờng này.” đã th«ng b¸o 1 ý trän vÑn cha? VËy dùng dấu chấm ở đây có đúng kh«ng? V× sao? (v× ý cña c©u cha kÕt thóc). H. Ta ph¶i thay dÊu chÊm b»ng dÊu g× cho phï hîp víi néi dung cña c©u? ở đây ngời viết đã mắc lỗi gì? H. “Cam quýt bëi xoµi” lµ mÊy tõ, nh÷ng tõ nµy cã cïng chøc vô g×? (4 tõ – CN). CÇn ph¶i ph©n biÖt c¸c tõ nµy b»ng dÊu g×? H. C©u trªn m¾c lçi g×? H. §o¹n v¨n cã mÊy c©u? - C©u 1 cã ph¶i lµ c©u nghi vÊn kh«ng? VËy c©u 1 lµ c©u g×? KÕt thóc c©u trÇn thuËt ph¶i dïng dÊu g×? - C©u 2 cã ph¶i lµ c©u trÇn thuËt kh«ng? C©u 2 lµ c©u g×? Ta ph¶i dïng dÊu g× ë cuèi c©u nghi vÊn? - C©u 3 lµ c©u g×? KÕt thóc c©u cÇu khiến thờng dùng dấu gì? Trong trờng hợp này dùng dấu chấm là đúng hay sai? H. Trong trờng hợp này ngời viết đã m¾c lçi g×?. * Ngoài ra dấu câu còn đợc dùng để bày tỏ thái độ, t×nh c¶m cña ngêi viÕt. 2. Líp 7 + DÊu chÊm löng: biÓu thÞ bé phËn cha liÖt kª hÕt. BiÓu thÞ lêi nãi ngËp ngõng ng¾t qu·ng, gi·n nhÞp ®iÖu c©u v¨n + Dấu chấm phảy: đánh dấu ranh giới giữa các vế cña c©u ghÐp cã cÊu t¹o phøc t¹p. §¸nh dÊu ranh giíi gi÷a c¸c bé phËn trong mét phÐp liÖt kª phøc t¹p. + Dấu gạch ngang: đánh dấu bộ phận giải thích, chó thÝch. §¸nh dÊu lêi nãi trùc tiÕp cña nh©n vËt, biÓu thÞ sù liÖt kª. Nèi c¸c tõ n»m trong mét liªn danh. + DÊu g¹ch nèi: Nèi c¸c tiÕng trong mét tõ phiªn ©m 3. Líp 8 * Dấu ngoặc đơn: đánh dấu phần có chức năng chú thÝch * DÊu hai chÊm: B¸o tríc phÇn bæ sung, gi¶i thÝch, thuyÕt minh cho một phần trớc đó Báo trớc lời dẫn trực tiếp, lời đối thoại * DÊu ngoÆc kÐp: - §¸nh dÊu tõ ng÷, c©u ®o¹n trùc tiÕp. - Đánh dấu từ ngữ đặc biệt hoặc có hàm ý mỉa mai. - §¸nh dÊu tªn t¸c phÈm, tê b¸o, tËp san… dÉn trong c©u v¨n. II. Các lỗi thường gặp về dấu câu: 1- Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc: - Söa l¹i: T¸c phÈm “L·o H¹c” lµm em v« cïng xúc động. Trong xã hội cũ, biết bao nhiêu ngời nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực nh lão Hạc. 2- Dïng dÊu ng¾t c©u khi c©u cha kÕt thóc: - VD: Thêi cßn trÎ, häc ë trêng nµy. ¤ng lµ häc sinh xuÊt s¾c nhÊt. -> Thêi cßn trÎ, häc ë trêng nµy, «ng lµ häc sinh xuÊt s¾c nhÊt. 3- Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của c©u khi cÇn thiÕt: - VD: Cam quýt bởi xoài là đặc sản của vùng này. -> Cam, quýt, bởi, xoài là đặc sản của vùng này.. 4- LÉn lén c«ng dông cña c¸c dÊu: - VD: Qu¶ thËt, t«i kh«ng biÕt nªn gi¶i quyÕt vÊn đề này nh thế nào và bắt đầu từ đâu? Anh có thể cho t«i mét lêi khuyªn kh«ng. §õng bá mÆc t«i lóc nµy. -> Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề nµy nh thÕ nµo vµ b¾t ®Çu tõ ®©u. Anh cã thÓ cho t«i mét lêi khuyªn kh«ng? §õng bá mÆc t«i lóc nµy..
<span class='text_page_counter'>(215)</span> - Khi viÕt v¨n chóng ta cÇn ph¶i tr¸nh * Ghi nhớ: sgk (151 ). nh÷ng lçi g× vÒ dÊu c©u? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung ChÐp ®o¹n v¨n vµo vë vµ ®iÒn dÊu III- LuyÖn tËp: thích hợp vào chỗ có dấu ngoặc đơn? 1- Bài 1 (152 ): - Đọc kĩ từng câu văn để xác định - Phẩy, chấm. - Chấm. - Phẩy, hai đúng mối quan hệ giữa các bộ phận ở chấm. trớc và sau chỗ cần điền, hoặc để xác - Gạch ngang, chấm than (4 dấu). định mục đích nói của câu để điền - Phẩy, phẩy, chấm, phẩy, chấm. cho đúng dấu câu. - PhÈy (3 dÊu). chÊm. - Hs đọc yêu cầu bài tập 2. - PhÈy, hai chÊm. Yªu cÇu häc sinh ph¸t hiÖn lçi vÒ dÊu - G¹ch ngang, hái chÊm (3 dÊu), c©u thay vµo c¸c dÊu c©u thÝch hîp chÊm than. 2. Bµi tËp 2: a, Sao m·i giê anh míi vÒ? MÑ ë nhµ chê anh m·i. MÑ dÆn lµ anh ph¶i lµm xong bµi tËp trong chiÒu nay. b, Từ xa, trong cuộc sống lao động vµ s¶n xuÊt, nh©n d©n ta cã truyÒn thống thơng yêu, giúp đỡ nhau trong khã kh¨n gian khæ. V× vËy, cã c©u tục ngữ “lá lành đùm lá rách” c, Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng, nhng tôi vẫn không quên đợc những kỉ niệm êm đềm thời học sinh. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hãy dùng dấu câu cho đoạn văn sau:.
<span class='text_page_counter'>(216)</span> Ngồi ngay cạnh mình là một chị chồng đã hi sinh cách đây ít lâu hai người mới ăn hỏi thì anh đi tập kết chị đợi chờ anh trở về Nam gặp lại người yêu và họ nên chồng mới có một đứa con anh hi sinh ngay trong nhà lần đó chúng khui công sự chúng bắt bắt cha đánh đập nhưng ông không nhận gì hết chị nhận ra mình chị nói chú vô ghé qua có một tí nói chuyện hát mà cha tôi nhắc miết cha tôi cứ sợ chú chết rồi chị bỏ về gọi cha ông già không còn tráng kiện như hai năm trước. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ...................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hãy viết một bài văn có sử dụng các dấu câu đã học. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... 4. Củng cố: HS hiểu được công dụng, biết cách sử dụng dấu câu trong khi viết. 5. Hướng dẫn học ở nhà: Học kĩ nội dung. Làm bài tập. - Chuẩn bị bài: Ôn tập tốt: Giờ sau kiểm tra Tiếng Việt..
<span class='text_page_counter'>(217)</span> Tiết 59 Ngày soạn: 23/11/2016 Ngày dạy: 212/2016. KIỂM TRA TIẾNG VIỆT. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Giúp HS: Nắm được kiến thức Tiếng Việt đã học trong học kì 1. 2. Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức làm bài. 3. Thái độ: Nghiêm túc trong kiểm tra. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, Đề bài. 2. Học sinh: Ôn tập kiến thức TV đã học. III. Các hoạt đông dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 3. Bài mới: a. Ma trận đề: Cấp độ. NhËn biÕt. Th«ng. VËn dông. Céng.
<span class='text_page_counter'>(218)</span> hiÓu. Cấp độ thÊp. Cấp độ cao. - NhËn biÕt các từ cùng trường từ vựng chỉ hoạt động cña ngêi. Sè c©u:1 Sè c©u: 0 Sè c©u: 0 Sè ®iÓm:1 Sè ®iÎm: 0 Sè ®iÎm:0. Sè c©u: 0 Sè ®iÎm:0. Sè c©u: 1 Sè ®iÎm:1= 10%. Sè c©u: 0 Sè ®iÎm:0. Sè c©u: 1 Sè ®iÎm:1= 10%. Tên chủ đề Chủ đề1: 1.Trường từ vựng. Sè c©u Sè ®iÓm TØ lÖ% Chủ đề 2: 2. Nói gi¶m, nãi tr¸nh. Sè c©u Sè ®iÓm TØ lÖ% Chủ đề 3: Nãi qu¸. Sè c©u: 0 Sè ®iÓm:0. HiÓu thế nào là nói giảm nói tránh và tác dụng. Sè c©u: 1 Sè c©u: 0 Sè ®iÎm: 1 Sè ®iÎm:0. Sè c©u Sè ®iÓm TØ lÖ% Chủ đề 4: C©u ghÐp. Sè c©u: 0 Sè ®iÎm: 0. T×m biÖn ph¸p nãi qu¸. Sè c©u: 1 Sè c©u: 1 Sè ®iÎm: 2 Sè ®iÎm:1. Sè c©u: 0 Sè ®iÎm:0. Sè c©u: 1 Sè ®iÎm:2= 10%. Sè c©u Sè ®iÓm TØ lÖ% Chủ đề 5: Trî tõ, th¸n tõ vµ t×nh th¸i tõ. Sè c©u: 0 Sè ®iÎm:0. Xác định quan hÖ ý nghÜa c¸c vÕ trong c©u ghÐp Sè c©u: 1 Sè ®iÎm: 2. Sè c©u: 0 Sè ®iÎm:0. Sè c©u: 1 Sè ®iÎm: 2= 20%. Sè c©u Sè ®iÓm TØ lÖ% TS c©u: TS ®iÓm:. Sè c©u: 0 Sè ®iÎm:0. Sè c©u: 0 Sè ®iÎm:0. Sè c©u: 0 Sè ®iÎm: 0. ViÕt ®o¹n v¨n cã dïng trî tõ, th¸n tõ, t×nh th¸i tõ Sè c©u: 1 Sè c©u: 1 Sè ®iÎm:5 Sè ®iÎm: 5= 50%. Sè c©u:1 Sè ®iÓm:1. Sè c©u: 1 Sè c©u: 2 Sè c©u: 1 Sè ®iÎm: 1 Sè ®iÓm: 3 Sè ®iÎm: 5. Sè c©u: 0 Sè ®iÎm:0. Sè c©u: 5 Sè ®iÎm: 10= 100%. b. Đề bài: 1. Thống kê các từ cùng trờng từ vựng chỉ hoạt động của con ngời trong đoạn v¨n sau? (1®).
<span class='text_page_counter'>(219)</span> “…. Råi chÞ tóm lÊy cæ h¾n, Ên qu¸ ra cöa. Søc lÎo khÎo cña anh chµng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của ngời đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu su”. (TrÝch “Tøc níc vì bê”- NV 8 T1) 2. Thế nào là nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh? Cho ví dụ minh hoạ? (1®) 3. T×m biÖn ph¸p nãi qu¸ trong c¸c c©u sau? (1®) a) Lêi cña mÑ khen lµm cho Lan në tõng khóc ruét. b) Nh×n thÊy téi ¸c cña giÆc ai ai còng bÇm gan tÝm ruét 4. Xác định quan hệ ý nghĩa các vế trong câu ghép sau? (2đ) Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học. 5. Viết đoạn văn ngắn 7- 10 câu (chủ đề về buổi lễ kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11) trong đó có dùng trợ từ, thán từ và tình thái từ? (5đ) Lu ý : G¹ch ch©n trî tõ, th¸n tõ vµ t×nh th¸i tõ? c. §¸p ¸n vµ biÓu ®iÓm: 1. Các từ cùng trờng từ vựng chỉ hoạt động của con ngời trong đoạn văn: (Đúng 5 từ trở lên được 1đ) Tóm, Ên, dúi, x« ®Èy, ng·, thÐt. 2. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh? (1đ) (ghi nhớ sgk. 108) 3. BiÖn ph¸p nãi qu¸ trong c¸c c©u: (mỗi câu đúng: 0,5đ)) a) Në tõng khóc ruét. b) BÇm gan tÝm ruét 4. Xác định quan hệ ý nghĩa các vế trong câu ghép sau? (2đ) Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học. - Gồm 3 vế: + QH V1 và V2 qh nhân- quả + QH V2 và V3 qh giải thích 5. Viết đoạn văn ngắn 7- 10 câu (chủ đề về buổi lễ kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11) trong đó có dùng trợ từ, thán từ và tình thái từ? (5đ) - Viết đoạn văn: + Lưu loát đúng chủ đề: 1đ; + Đủ số câu: 1đ, + Dùng trî tõ, th¸n tõ vµ t×nh th¸i tõ phù hợp có gạch chân 3đ 4. Cñng cè: - GV thu bµi - NhËn xÐt giê lµm bµi, híng dÉn häc sinh xem l¹i.
<span class='text_page_counter'>(220)</span> 5. Hướng dẫn tự học: - Xem l¹i lÝ thuyÕt, bµi lµm - Soạn: Thuyết minh một thể loại văn học. * Rút kinh nghiệm. TiÕt 60 Ngày soạn: 23/11/2016 Ngày dạy: 2/12/2016. THUYẾT MINH MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Sự đa dạng của đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh. - Việc vận dụng kết quả quan sát, tìm hiểu về một số tác phẩm cùng thể loại để làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học. 2. Kĩ năng: - Quan sát đặc điểm hình thức của một thể loại văn học. - Tìm ý, lập ý cho bài văn thuyết minh một thể loại văn học. - Hiểu và cảm thụ được giá trị nghệ thuật của thể loại văn học đó. - Tạo lập được một văn bản thuyết minh về một thể loại văn học có độ dài 300 chữ. 3. Thái độ: - Có ý thức trau dồi, vận dụng tốt trong học tập, khi nói, khi viết văn. Rèn kĩ năng sống cho học sinh: Lắng nghe, giao tiếp, nhận xét và đánh giá, cảm thụ và phân tích. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: H. Để làm đợc bài văn thuyết minh thì ta cần phải làm gì? (Cần tìm hiểu kĩ đối tợng thuyết minh, xác định rõ phạm vi tri thức về đối tợng đó; sử dụng phơng pháp thuyết minh thích hợp; ngôn từ chính xác, dễ hiểu). 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS.
<span class='text_page_counter'>(221)</span> - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Cần tìm hiểu kĩ đối tợng thuyết minh, xác định rõ phạm vi tri thức về đối tợng đó; sö dông ph¬ng ph¸p thuyÕt minh thÝch hîp; ng«n tõ chÝnh x¸c, dÔ hiÓu. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: - Sự đa dạng của đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh.Việc vận dụng kết quả quan sát, tìm hiểu về một số tác phẩm cùng thể loại để làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy & trò Nôi dung H. Em đã đợc học những bài thơ nào I- Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc đợc sáng tác theo thể thất ngôn bát điểm một thể loại văn học: có? Đề bài: Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn b¸t có. - Hs đọc kĩ 2 bài thơ: Vào nhà ngục * Quan sát: Quảng Đông cảm tác, Đập đá ở Côn a- Mỗi bài thơ bắt buộc phải có 8 dòng, mỗi dòng L«n. phải có 7 chữ, không đợc thêm bớt. H. Mỗi bài thơ có mấy dòng, mỗi b- Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác, Đập đá ở dßng cã mÊy ch÷? Sè dßng, sè ch÷ C«n L«n: Êy cã b¾t buéc kh«ng? Cã thÓ tuú ý T B B T T B BV – B B T T T B BV thêm bớt đợc không? T T B B T T BV - B T B B T T BV - TiÕng cã thanh huyÒn lµ thanh T T B B B T T - T T T B B T T ngang gäi lµ tiÕng b»ng, kÝ hiÖu lµ TBTTTBBV-BBTTTBBV B, c¸c tiÕng cã thanh hái, ng·, s¾c, T B B T B B T - T B B T B B T nÆng gäi lµ tiÕng tr¾c, kÝ hiÖu lµ T. T T B B T T BV - B T B B T T BV H. H·y ghi kÝ hiÖu B - T cho tõng B T T B B T T - T T T B B T T tiếng trong 2 bài thơ đó? B B B T T B BV - B B B T T B BV H. NhËn xÐt quan hÖ B - T gi÷a c¸c dßng víi nhau, biÕt r»ng nÕu dßng trªn tiÕng B øng víi dßng díi tiÕng T thì gọi là đối nhau, nếu dòng trên tiÕng B øng víi dßng díi còng tiÕng B th× gäi lµ niªm víi nhau (dÝnh nhau). Dùa vµo kÕt qña quan s¸t, h·y nªu mèi quan hÖ B - T gi÷a c¸c dßng? H. VÇn lµ bé phËn cña tiÕng kh«ng kÓ dÊu thanh vµ phô ©m ®Çu (nÕu cã). Nh÷ng tiÕng cã bé phËn vÇn gièng nhau lµ nh÷ng tiÕng hiÖp vÇn víi nhau. VÇn cã thanh huyÒn hoÆc thanh ngang gäi lµ vÇn B, vÇn cã thanh hái, ng·, s¾c, nÆng gäi lµ vÇn. c- B - T trong cặp câu 1 - 2, 3 - 4, 5 - 6, 7 - 8 đối víi nhau, cßn gi÷a c¸c cÆp c©u nh 2 - 3, 4 - 5, 6 7 th× “niªm” (dÝnh) víi nhau, nghÜa lµ B - T gièng nhau. Quy luật này đúng với chữ thứ 2, thứ 4, thứ 6 trong c¸c dßng th¬; cßn ch÷ thø nhÊt, thø 3, thø 5 thì không cần phải đúng nh vậy (theo luật “nhất tam ngò bÊt luËn, nhÞ tø lôc ph©n minh”). Ch÷ cuối cùng của các dòng thơ sẽ đợc xem xét ở môc d. d- Bµi Vµo nhµ ngôc Qu¶ng §«ng c¶m t¸c cã 5 tiÕng hiÖp vÇn: lu, tï, ch©u, thï ®©u (cã h¬i Ðp vËn). - Bài Đập đá ở Côn Lôn có 5 tiếng hiệp vần: Lôn, non, hòn, son, con. Các tiếng hiệp vần đều nằm ở vị trí cuối các dòng thơ 1, 2, 4, 6, 8 và đều là vằn b»ng..
<span class='text_page_counter'>(222)</span> T. H·y cho biÕt mçi bµi th¬ cã nh÷ng tiÕng nµo hiÖp vÇn víi nhau, n»m ë vÞ trÝ nµo trong dßng th¬ vµ đó là vần B hay vần T? . H·y cho biÕt c©u th¬ 7 tiÕng trong bµi ng¾t nhÞp nh thÕ nµo? - Tõ nh÷ng quan s¸t trªn, ta cã thÓ rót ra kÕt luËn g×? - Hs đọc dàn bài trong sgk. H. Yªu cÇu dùa vµo bµi tham kh¶o -> nêu định nghĩa.. e- NhÞp th¬ lµ nhÞp 4/3, ng¾t nhÞp sau tiÕng thø 4 cña dßng th¬ 7 tiÕng. Riªng c©u th¬ thø 2 trong bµi Vµo nhµ ngôc Qu¶ng §«ng c¶m t¸c ng¾t nhÞp 4/3: Ch¹y mái ch©n / th× h·y ë tï. §ã lµ ngo¹i lÖ, có lẽ để nhấn mạnh 1 ý thơ đặc biệt nên không theo c¸ch ng¾t nhÞp truyÒn thèng 4/3 cña thÓ th¬ nµy. 2. LËp dµn ý: a. Më bµi: - Giíi thiÖu vÒ th¬ thÊt ng«n b¸t có M« pháng th¬ Trung Quèc – néi dung t×nh c¶m -> t©m hån ngêi ViÖt Nam -> ®Ëm t×nh d©n téc gÇn gòi b. Th©n bµi: Giới thiệu các đặc điểm của thể thơ - Sè c©u, sè ch÷ trong mçi bµi - Quy định bằng trắc của thể thơ - C¸ch gieo vÇn cña thÓ th¬ - C¸ch ng¾t nhÞp cña mçi dßng th¬. c. KÕt bµi Vai trß cña thÓ th¬ thÊt ng«n b¸t có. *Ghi nhớ: sgk (154 ).. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung H. C¸c yÕu tè truyÖn ng¾n? II. Luyện tập: H. YÕu tè chÝnh ThuyÕt minh truyÖn ng¾n L·o H¹c cña Nam Cao Bíc 1: §Þnh nghÜa truyÖn ng¾n lµ g×? Bíc 2: Giíi thiÖu c¸c yÕu tè truyÖn ng¾n? 1. Tù sù: a. là yếu tố chính quyết định sự tồn tại của H. Ngoµi yÕu tè chÝnh, cßn cã yÕu tè truyÖn ng¾n nµo? b. gåm sù viÖc chÝnh vµ nh©n vËt chÝnh (vÝ dô sù viÖc chÝnh l·o H¹c gi÷ tµi s¶n cho con b»ng mäi gi¸, nh©n vËt chÝnh: l·o H¹c) * Ngoµi ra cßn cã c¸c sù viÖc, nh©n vËt phô. - Sù viÖc phô: con trai l·o H¹c bá ®i, l·o H¹c trß chuyÖn víi cËu Vµng. - Nh©n vËt phô: ¤ng Gi¸o, con trai L·o H¹c, Binh T, vî «ng Gi¸o….
<span class='text_page_counter'>(223)</span> H. Bè côc truyÖn ng¾n? H. Lêi v¨n ? H. Chi tiÕt?. 2. Miêu tả biểu cảm đánh giá - Lµ c¸c yÕu tè bæ trî, gióp cho truyÖn ng¾n sinh động, hấp dẫn. - Thêng ®an xen c¸c yÕu tè tù sù 3. Bè côc, lêi v¨n, chi tiÕt - Bè côc chÆt chÏ, hîp lý - Lêi v¨n trong s¸ng, giµu h×nh ¶nh - Chi tiết bất ngờ, độc đáo. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ...................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Viết phầnthân bài của phần Luyện tập * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Tìm một số bài văn có thuyết minh các thể loại văn học đã học. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ 4. Củng cố: H. Qua bài học hôm nay, em học tập được gì để vận dụng làm bài văn TM? 5. Hướng dẫn học ở nhà : GV định hướng nội dung cho HS: - Học kĩ nội dung. Làm bài tập. Tự luyện ở nhà; tìm hiểu, xây dựng bố cục cho bài văn TM về một thể loại VH tự chọn. Ngày 24 tháng 11 năm 2016 Ký duyệt của tổ chuyên môn.
<span class='text_page_counter'>(224)</span> Nguyễn Thị Kim Thanh. TiÕt 61 Ngày soạn: 24/12/2016 Ngày dạy: 312/2016. Hớng dẫn đọc thêm Vào nhà ngục quảng đông cảm tác, Muốn làm thằng Cuội, hai chữ nớc nhà (Phan Béi Ch©u,Tản Đà ,TrÇn TuÊn Kh¶i).
<span class='text_page_counter'>(225)</span> I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Ch©n dung tù ho¹ cña Phan Béi Ch©u trong c¶nh lao tï,sù tù tin vµ khÝ ph¸ch lín lao cua Phan Boi Châu - Tâm sự buồn chán thực tại; ước muốm thoát li rất ”ngông” và tấm lòng yêu nước của Tản Đà. - Nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước được thể hiện qua đoạn thơ” Hai chữ nước nhà”. 2. Kĩ năng: Phân tích tác phẩm để thấy được tâm sự của nhà thơ . - Phát hiện, so sánh, thấy được sự đổi mới trong hình thức, thể loại văn học truyền thống. 3. Thái độ: Gi¸o duc ý chí kiên cừơng, lòng yêu nước, vượt qua khó khăn, thử thách. 3. Thái độ: Có ý thức trau dồi và Sử dụng đúng trong khi viết. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: H. Đọc thuộc lòng bài thơ: “Đập đá ở Côn Lôn”. Nêu nét đặc sắc về nội dung? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Bªn c¹nh bé phËn v¨n th¬ yªu níc vµ c¸ch m¹ng lu truyÒn bÝ mËt ë níc ngoµi vµ ở trong tù nh 2 bài thơ của 2 cụ Phan chúng ta vừa học, trên văn đàn công khai ở níc ta håi ®Çu thÕ kû XX, xuÊt hiÖn nh÷ng t¸c phÈm th¬ v¨n s¸ng t¸c theo khuynh híng l·ng m¹n * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Ch©n dung tù ho¹ cña Phan Béi Ch©u trong c¶nh lao tï,sù tù tin vµ khÝ ph¸ch lín lao cua Phan Boi Châu. Tâm sự buồn chán thực tại; ước muốm thoát li rất ”ngông” và tấm lòng yêu nước của Tản Đà. Nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước được thể hiện qua đoạn thơ” Hai chữ nước nhà”. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy va tro Nôi dung.
<span class='text_page_counter'>(226)</span> Gọi Học sinh đọc chú thích * H. Nªu nh÷ng nÐt c¬ b¶n vÒ t¸c gi¶ Phan Béi Ch©u? H. V¨n b¶n : " Vµo nhµ ngôc Qu¶ng §«ng c¶m t¸c ". XuÊt xø nh thÕ nµo ? H. Nªu tõ khã gi¶i thÝch ? H. Nhắc lại ngắn gọn về thể thơ : Thất ngôn bát cú đờng luật ? H. C¸c tõ "hµo kiÖt" vµ "phong lu" cho ta h×nh dung vÒ 1 con ngêi nh thÕ nµo ? H. Trong 2 c©u th¬ nµy t¸c gi¶ sö dông biÖn ph¸p NT g× ? T¸c dông ? H. Quan niÖm : " ch¹y mái ch©n th× h·y ë tï " lµ nh thÕ nµo ? H. NhËn xÐt vÒ giäng ®iÖu cña 2 c©u th¬ nµy ? H. Từ đó em hiểu gì về phong thái của nhà chí sĩ khi rơi vµo vßng tï ngôc ? Gọi Học sinh đọc diễn cảm ( câu 3 - 4) . H. NhËn xÐt vÒ ©m hëng giäng ®iÖu cña 2 c©u thùc so với 2 câu đề ? H. Theo em ở 2 câu thơ này biện pháp NT nào đã đợc t¸c gi¶ sö dông ? T¸c dông cña nã ? H. Từ đó vẻ đẹp nào ở ngời yêu nớc đợc bộc lộ ? Gọi Học sinh đọc 2 câu luận. H. Nªu ý nghÜa cña 2 c©u th¬ nµy ? H. Trong 2 c©u nµy t¸c gi¶ sö dông nh÷ng biÖn ph¸p tu tõ nµo ? H. Cách nói quá và phép đối mang lại hiệu quả gì cho 2 c©u th¬ nµy ? H. §äc 2 c©u kÕt . H. Hai c©u cuèi lµ kÕt tinh t tëng cña toµn bµi. Em c¶m nhận đợc điều gì từ 2 câu thơ ấy ? HD Học sinh đọc chú thích. Gọi Học sinh đọc văn b¶n . H. Tr×nh bÇy hiÓu biÕt cña em vÒ T¶n §µ ? H. XuÊt xø cña bµi th¬ ! H. §äc c¸c chó thÝch 2, 3, 4, 5,. GV: "Muốn là thằng Cuội" là 1 bài tập đề cao nhu cầu sống của cá nhân đối với xã hội, đựơc gọi là thơ lãng m¹n. Th¬ tr÷ t×nh l·n m¹n lµ tiÕng nãi trùc tiÕp cña t¸c gi¶. H. Víi nh©n vËt tr÷ t×nh l·n m¹n trong trong bµi th¬ nµy là ai ? Có quan hệ nh thế nào đối với tác giả ? - Nh©n vËt tr÷ t×nh lµ: Em - lµ c¸ch xng h« mµ t¸c gi¶ nh©n danh m×nh. H. Nh©n vËt tr÷ t×nh ë ®©y cã t©m sù g× ? - Ch¸n cuéc sèng trÇn thÕ, muèn cuéc sèng cung tr¨ng. H. Tâm sự ấy thuộc về cá nhân hay cộng đồng ? - C¸ nh©n- Cña t¸c gi¶ nh©n danh em.. I- Vµo nhµ ngôc Qu¶ng Đ«ng c¶m t¸c. 1 - T¸c gi¶ : Phan Béi Ch©u. (1876-1940) 4. T¸c phÈm: - TrÝch tõ " Ngôc trung th"(1914) khi qu©n phiÖt Qu¶ng §«ng b¾t giam. 3. T×m hiÓu v¨n b¶n. a. Hai câu đề: ( c©u 1 vµ 2 ) -Giäng ®iÖu:Cêi cît,đïa vui,cøng cái - Phong thái đờng hoàng, tự tin, ung dung,thanh th¶n,võa bÊt khuÊt b. Hai c©u thùc: (c©u 3- 4). - Giäng ®iÖu trÇm thèng. - Nçi ®au cã nÐn. Lµm næi bËt khÝ ph¸ch hiªn ngang, bÊt khuÊt cña ngêi CM. c. Hai c©u luËn : ( c©u 5 vµ 6 ) Gîi t¶ khÝ ph¸ch hiªn ngang kh«ng khuÊt phôc. 4. Hai c©u kÕt ( 7 - 8 ). chÊp nhËn nguy nan, vît lªn mäi gian khæ, tin tëng m·nh liÖt vµo sù nghiÕp yªu níc. II. Muèn lµm th»ng cuéi 1. T¸c gi¶ : T¶n §µ (1889 -1939) - nhµ th¬ l·ng m¹n tµi danh ®Çu thÕ kØ XX. 2. T¸c phÈm: TrÝch trong tËp th¬ " Khèi t×nh con" ( 1916 ).. 3. T×m hiÓu v¨n b¶n: a. Hai c©u th¬ ®Çu. - V× sao t¸c gi¶ muèn lµm th»ng Cuéi? + Khao khát đợc sống khác với câi trÇn do ch¸n ghÐt thùc t¹i..
<span class='text_page_counter'>(227)</span> HD Häc sinh t×m hiÓu v¨n b¶n . §äc 2 c©u th¬ ®Çu . H. Lời thơ nói đến nỗi buồn còn có tình cảm nào lớn h¬n c¶ nçi buån ? H. Nçi buån thuéc vÒ néi t©m con ngêi. Nhng V× sao con ngêi (t¸c gi¶) l¹i buån ch¸n ? b. Bèn c©u th¬ tiÕp theo. H. Nhiều ngời đã nhận xét 1 cách xác đáng rằng Tản §µ lµ 1 hån th¬ "ng«ng". Em hiÓu "ng«ng" cã nghÜa lµ g× ? H. " Ng«ng" trong v¨n ch¬ng lµ nh thÕ nµo ? - T¸c gi¶ muèn lµm th»ng Cuéi Thờng đợc biểu hiện nh thế nào ? để đợc gì? + Sống cân bằng, thoả mãn đời H. H·y ph©n tÝch c¸i : ng«ng " cña T¶n §µ trong íc sèng néi t©m. muốn đợc làm thằng Cuội ? + Hoàn toàn quên lãng cuộc đời Giáo viên : Giờ đây lên cung quế, Tản Đà đợc sánh vai thực, sống về cõi mộng mơ. bầu bạn với nàng đẹp Hằng Nga. Đợc vui chơi thoả thÝch cïng m©y giã. III- Hai ch÷ níc nhµ : Còn gì thú vị hơn và làm sao có thể cô đơn sầu tủi đợc. 1. Tác giả : Trần Tuấn Khải C¶m høng l·n m¹n cña T¶n §µ mang ®Ëm dÊu Ên thêi 2. T¸c phÈm: đại và đi xa hơn ngời xa là ở chôc đó. -ThÓ th¬ : song thÊt lôc b¸t Giáo viên gọi Học sinh đọc 2 câu thơ cuối. -Tình yêu nớc đợc thể hiện kín H. Có 3 hành động chứa đựng trong 1 câu thơ. Đó là đáo qua đề tài lịch sử các hành động nào ? H. Trong đó hành động nào đợc nhấn mạnh nh sự bộc 3. Tìm hiểu Văn bản . lộ trực tiếp thgái độ của tác giả?Em hiểu cái cời ở đây a. Tâm trạng ngời cha trong co ý nghÜa g× ? cảnh ngộ éo le đau đớn. H. Theo em những yếu tố nghệ thuật nào đã nêu sức - Đối với cả 2 cha con tình nhà hÊp dÉn cña bµi th¬ ? nghĩa nớc đều sâu đậm, da diết và để tột cùng đau đớn xót xa. H. C¶m xóc bao trïm ®o¹n th¬ lµ g× ? Níc mÊt nhµ tan, cha con ly biÖt cho nªn m¸u vµ lÖ hoµ H. NhËn xÐt vÒ thÓ th¬ ? Tr×nh bÇy hiÓu biÕt cña em vÒ quyÖn thÓ th¬ nµy ? H. ThÓ th¬ nµy gãp phÇn vµo viÖc miªu t¶ giäng ®iÖu b. Nçi lßng ngêi cha tríc c¶nh nh thÕ nµo ? níc mÊt nhµ tan. - Nçi ®au mÊt níc. H. Bè côc cña ®o¹n trÝch vµ ý chÝnh cña tõng phÇn ? - Nçi ®au thiªng liªng cao c¶, vît lªn trªn sè phËn c¸ nh©n mµ HD Häc sinh t×m hiÓu v¨n b¶n . trë thµnh nçi ®au non níc, kinh H. Nhận xét về bối cảnh không gian của cuộc chia ly ? động cả trời đất. H. Bối cảnh đó có ý nghĩa nh thế nào ? H. Em h·y ph©n tÝch hoµn c¶nh Ðo le vµ t©m tr¹ng nh©n vËt cha vµ con. H. Trong bèi c¶nh vµ t©m tr¹ng nh vËy lêi khuyªn cña c. ThÕ bÊt lùc cña ngêi cha vµ cha cã ý nghÜa nh thÕ nµo ? lêi trao göi cho con. H. Ngời cha nhắc đến lịch sử DT qua những lời khuyên - Tuôỉ già sức yếu, bất lực. nµo ? - KhÝch lÖ con lµm thÕp nh÷ng H. Qua các sự tích " Giống Hồng Lạc" " Giời Nam điều cha cha làm đợc.- Khích lệ riªng mét câi " , "Anh hïng hiÖp n÷". con nèi nghiÖp vÎ vang cña tæ Đặc điểm nào của dân tộc đợc nói tới ? t«ng. H. Tai sao khi khuyªn con trë vÒ t×m c¸ch cøu níc, cøu nhà, ngời cha lại nhắc đến lịch sử của anh hùng dân tộc ? H. §iÒu nµy thÓ hiÖn s©u s¾c t×nh c¶m s©u ®Ëm nµo cña ngêi cha ?.
<span class='text_page_counter'>(228)</span> H. T©m tr¹ng cña ngêi cha tríc lóc qua biªn giíi, nghÜ về tình hình đất nớc đợc miêu tả nh thế nào ? H. §ã cßn lµ t©m tr¹ng cña ai, trong hoµn c¶nh nµo ? H. Giäng ®iÖu cña ®o¹n th¬ cã cßn tù hµo nh ë ®o¹n trên nữa không, đó là giọng điệu nh thế nào ? H. Nh÷ng lêi th¬ nµo diÔn t¶ t×nh c¶m thùc cña ngêi cha. H. Các chi tiết " tuổi già sức yếu", " đành chịu bó tay", " th©n l¬n bao qu¶n " cho thÊy ngêi cha ®ang trong c¶nh ngé nh thÕ nµo ? H. Ngêi cha nãi tíi c¹nh ngé bÊt lùc cña m×nh nh»m mục đích gì ? H. Ngời cha đã dặn con những lời cuối cùng nh thế nµo ? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Đọc một đoạn thơ mà em thích. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Suy nghĩ của ban thân về các bài thơ trên. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .........................................
<span class='text_page_counter'>(229)</span> Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Sưu tầm một số bài thơ đề cập đến chủ đề bài học. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ 4. Củng cố: H. Cảm nhận của em về các văn bản? 5. Hướng dẫn học ở nhà: Học kĩ nội dung. Làm bài tập. Chuẩn bị bài: Ôn tập. TiÕt 62 Ngày soạn: 2/12/2016 Ngày dạy: 312/2016. Ôn tập Tiếng Việt.. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Hệ thống kiến thức về từ vựng và ngữ pháp đã học ở học kì I. 2. Kĩ năng: Vận dụng thuần thục kiến thức Tiếng Việt, TLV, văn học đã học ở học kì I đẻ hiểu nội dung, ý nghĩa văn bản hoặc tạo lập văn bản. 3. Thái độ: Có ý thức trau dồi và Sử dụng đúng trong khi viết. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Bài soạn của HS. 3. Bài mới: - Trong học kì I chúng ta đã được học những kiến thức nào về từ vựng và ngữ pháp ?Giờ học hôm nay chúng ta sẽ ôn lại KT cơ bản đó. Hoạt đông của thầyva tro. Nôi dung. A- TiÕng ViÖt I- Tõ vùng: H. Khi nào thì 1 từ ngữ đợc coi là có 1. Cấp độ khái quát nghĩa của từ:.
<span class='text_page_counter'>(230)</span> nghÜa réng? H. Khi nào thì 1 từ ngữ đợc coi là có nghÜa hÑp? - VD: Tõ gi¸o viªn cã nghÜa réng h¬n tõ thÇy gi¸o, c« gi¸o, nhng l¹i cã nghÜa hÑp h¬n tõ ngêi.. H. ThÕ nµo lµ trêng tõ vùng ? (VD: Trêng tõ vùng chØ c¸c m«n khoa häc: Ho¸ häc, sinh häc, to¸n häc,vËt lÝ, v¨n häc...) H. ThÕ nµo lµ tõ tîng h×nh? Cho vÝ dô? (VD: núng nính, thớt tha, lờ đờ...) H. ThÕ nµo lµ tõ tîng thanh? Cho vÝ dô? (VD: Vo ve, rãc r¸ch, rÝu rÝt...). + Mét tõ cã nghÜa réng khi ph¹m vi nghÜa cña tõ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của 1 số từ ngữ kh¸c. + Mét tõ cã nghÜa hÑp khi ph¹m vi nghÜa cña tõ ngữ đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của 1 tõ ng÷ kh¸c. + NghÜa cña 1 tõ ng÷ cã thÓ réng h¬n hoÆc hÑp h¬n nghÜa cña tõ ng÷ kh¸c. Mét tõ cã nghÜa rộng đối với những từ này nhng có thể có nghĩa hẹp đối với 1 từ ngữ khác. 2. Trêng tõ vùng: - Lµ tËp hîp tõ cã Ýt nhÊt 1 nÐt nghÜa chung. 3. Tõ tîng h×nh vµ tõ tîng thanh: - Tõ tîng h×nh: lµ tõ gîi t¶ h×nh ¶nh, d¸ng vÎ, hành động, trạng thái của sự vật. - Tõ tîng thanh: Lµ tõ m« pháng ©m thanh cña tù nhiªn, cña con ngêi. - Tõ tîng h×nh vµ tõ tîng thanh cã gi¸ trÞ gîi t¶ và biểu cảm cao, thờng đợc dùng nhiều trong v¨n miªu t¶ vµ tù sù. 4- Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội: - Từ ngữ địa phơng: Là từ ngữ chỉ sử dụng ở 1 hoặc 1 số địa phơng nhất định. - Biệt ngữ xã hội: Là các từ ngữ chỉ đợc dùng trong 1 tầng lớp xã hội nhất định.. H. Thế nào là từ địa phơng? Ví dụ? (Từ ni, tê: này, kia -> từ địa phơng miền Trung). - ThÕ nµo lµ biÖt ng÷ x· héi? VÝ dô? (Tõ “ngçng”: 2 ->tõ dïng trong häc sinh, 5- Mét sè biÖn ph¸p tu tõ: sinh viªn). - Nói quá: Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, H. Thế nào là nói quá? Ví dụ? (Một qui mô, tính chất của sự vật, hiện tợng đợc miêu tiếng chim kêu sáng cả rừng – Khơng tả để nhấn mạnh, gây ấn tợng và tăng sức biểu c¶m. H÷u Dông). - Nãi gi¶m nãi tr¸nh: Lµ biÖn ph¸p tu tõ dïng H. Thế nào là nói giảm nói tránh? Ví cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây c¶m qu¸ ®au buån, ghª sî, nÆng nÒ; tr¸nh th« dô? (Søc häc cña em cha ph¶i lµ tèt.) tôc, thiÕu lÞch sù. II- Ng÷ ph¸p: 1- Trî tõ: Lµ nh÷ng tõ chuyªn ®i kÌm 1 tõ ng÷ kh¸c trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá Tìm 5 ví dụ về trợ từ và cho biết thế sự vật, sự việc đợc nói đến ở từ ngữ đó. nµo lµ trî tõ? (VÝ dô: ngay, chÝnh, cã 2- Th¸n tõ: Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc những, đích, đích thị) của ngời nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ th- Thế nào là thán từ, cho 5 ví dụ về thán ờng đứng ở đầu câu và có thể tách ra để làm thành 1 câu đặc biệt. tõ? (VÝ dô: a, ¸i èi, trêi ¬i, than «i) 3- T×nh th¸i tõ: - Cho 5 ví dụ về tình thái từ và cho biết Là những từ đợc thêm vào câu để cấu tạo câu thế nào là tình thái từ? (Ví dụ: à, , với, nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biÓu thÞ c¸c s¾c th¸i t×nh c¶m cña ngêi nãi. nhØ, nhÐ ) 3. C©u ghÐp: Lµ c©u do 2 hoÆc nhiÒu côm C - V kh«ng bao - Thế nào là câu ghép? Cho ví dụ? (Mẹ chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C - V đợc gọi là t«i cÇm nãn vÉy t«i, vµi gi©y sau, t«i 1 vÕ c©u. - Cã 2 c¸ch nèi c¸c vÕ c©u trong c©u ghÐp: ®uæi kÞp.) - Cã mÊy c¸ch nèi c¸c vÕ c©u trong c©u + Dïng c¸c tõ cã t¸c dông nèi: dïng quan hÖ tõ,.
<span class='text_page_counter'>(231)</span> ghép, đó là những cách nào?. dùng cặp phó từ hay đại từ hô ứng. + Kh«ng dïng tõ nèi: gi÷a c¸c vÕ c©u cÇn cã dÊu phÈy, dÊu chÊm phÈy hoÆc dÊu hai chÊm. - C¸c kiÓu quan hÖ gi÷a c¸c vÕ trong c©u ghÐp: - Ta thêng gÆp c¸c kiÓu quan hÖ ý nghÜa Quan hÖ nguyªn nh©n, quan hÖ ®iÒu kiÖn - gi¶ nµo gi÷a c¸c vÕ c©u trong c©u ghÐp thiÕt, quan hÖ t¬ng ph¶n, quan hÖ lùa chän. quan hệ bổ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời, quan hÖ gi¶i thÝch... * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Lấy ví dụ về từ tượng hình, từ tượng thanh, nói giảm, nói tránh * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Viết 1 số đoạn văn ngắn có sử dụng các biện pháp tu từ Tiếng Việt đã học trong học kì 1 * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút.
<span class='text_page_counter'>(232)</span> * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ...................................................... 4. Củng cố: HS hiểu được công dụng, biết cách sử dụng kiến thức về từ vựng, ngữ pháp đúng trong khi nói, viết. 5. Hướng dẫn học ở nhà: Học kĩ nội dung. Làm bài tập. Ôn tập kiểm tra học kì. - Chuẩn bị bài: Giờ sau trả bài TLV số 3.. Tiết 63 Ngày soạn: 2/12/2016 Ngày dạy: 5/12/2016. TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nắm được kiểu bài văn thuyết minh, cách làm bài văn thuyết minh, 2. Kỹ năng: - Häc sinh tr×nh bµy hiÓu biÕt vÒ các PPTM thuyÕt minh - Thuyết minh về một thứ đồ dùng 3. Thái đô: Nghiêm túc trong kiểm tra II. ChuÈn bÞ: - GV: Chấm bài HS. Giáo án. - HS: Lập dàn ý chi tiết cho đề bài. III. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học: 1. ổn định tổ chức: 2. KiÓm tra: Phương pháp làm bài văn thuyết minh? 3. Bµi míi:. Hoạt đông của thầy &trò ? Nhắc lại đề?. ? Câu 1 cần có nội dung như thế nào?. Nôi dung 1. Đề bài: C©u1. (2®): Cã thÓ sö dông phèi hîp nh÷ng ph¬ng ph¸p TM nµo trong bµi v¨n TM? Câu2. (8đ): TM về thứ đồ dùng quen thuéc? 2. Nội dung C©u1. (2®): Cã thÓ sö dông phèi hîp nh÷ng ph¬ng ph¸p TM trong bµi v¨n TM nh sau: - Nªu §N - Gi¶i thÝch - LiÖt kª - Nªu VD.
<span class='text_page_counter'>(233)</span> - Dïng sè liÖu - So s¸nh - Ph©n lo¹i, ph©n tÝch (h/s nêu đợc từ 5 pp trở lên đợc 2đ) Câu2. (8đ): TM về thứ đồ dùng quen ?Cho biết yêu cầu của đề trong câu 2? thuéc? Bài làm đúng thể loại văn thuyết minh, tr×nh bµy khoa häc theo bè côc 3 phÇn: ?MB cần có ý gì? - MB: Giới thiệu đợc thứ đồ dùng quen thuéc (1®) - TB: Trình bày cấu tạo, các đặc điểm, ?TB cần đảm bảo ND nào? lợi ích,... của thứ đồ dùng đã GT trong MB t¸ch ®o¹n vµ vËn dông ph¬ng ph¸p thuyÕt minh phï hîp (6®) - KB: Thái độ của ngời viết với thứ đồ ?KB cần nêu ND gì? dïng trªn. 3. NhËn xÐt chung: GV: NhËn xÐt bµi lµm - C©u 1 §a sè các bài làm của cả 2 lớp a. ¦u ®iÓm: 8A, 8C đã nêu được cỏc PPTM được dùng phối hợp trong bài là: - Gi¶i thÝch - LiÖt kª - Nªu VD - Dïng sè liÖu - So s¸nh - Ph©n lo¹i, ph©n tÝch - Câu 2 §a sè các bài làm của cả 2 lớp nắm được yêu cầu của đề, viết bài theo b. Nhîc ®iÓm: đúng thể loại văn TM, bố cục rõ ràng, đủ ý + Lçi chÝnh t¶ cßn nhiÒu + ViÕt hoa, viÕt t¾t nhiÒu - Câu 1: Một vài em trả lời không đúng yêu cầu đề ra hoặc nêu được rấ ít PPTM đã học (2 hoặc 3 PPTM) - Câu 2: LËp luËn cßn vông vÒ, lñng củng, diễn đạt cha đảm bảo tính mạch l¹c, một số bài bố cục chưa rõ ràng, nội dung thuyết minh còn sơ sài, một vài 4. Chữa bài, trả bài em còn lệ thuộc vào tài liệu. - GV HD học sinh chữa một số lỗi trong bài làm của hs. - GV đọc 2 bài làm tốt của hs (Thu 8C, Thảo 8A) để HS tham khảo - Trả bài yªu cầu học sinh tự chữa bài và trao đổi cho bạn cïng chữa bài. GV gọi điểm vào sổ.
<span class='text_page_counter'>(234)</span> 4. Cñng cè : Gv củng cố lại bài 5. DÆn dß : Xem l¹i lÝ thuyÕt kiÓu bµi thuyÕt minh, v¨n b¶n mÉu, tù viÕt 1 bµi thuyết minh về 1 đồ dùng, soạn : "ễng đồ" * Rót kinh nghiÖm: ..................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(235)</span> Tiết 64 Ngày soạn: 30/11/2016 Ngày dạy: 9/12/2016. Văn bản: ÔNG ĐỒ ( Vũ Đình Liên). I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Sự đổi thay trong đời sống xã hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với những giá trị văn hoá cổ truyền của dân tộc đang dần bị mai một. - Lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ. 2. Kĩ năng: - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn. - Đọc diễn cảm tác phẩm. - Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm. 3. Thái đô: - Giáo dục HS biết trân trọng giữ gìn những tinh hoa tốt đẹp của dân tộc. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu nội dung chính của văn bản “Muốn làm thằng Cuội” ? 3. Bài mới : Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Chữ nho là một loại chữ viết một thời thịnh hành ở Việt nam tục viết chữ nho ngày tết là nét đẹp văn hóa của ta, khi chữ Quốc ngữ ra đời thay thế chữ nho thì phong tục viết chữ nho ngày tết ấy như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua văn bản: Ông Đồ * Điều chỉnh ....................................................................................................... ............................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Sự đổi thay trong đời sống xã hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với những giá trị văn hoá cổ truyền của dân tộc đang dần bị mai một. Lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy &trò Nôi dung ? Nêu những hiểu biết của em về tác giả? I. Tìm hiếu chung:.
<span class='text_page_counter'>(236)</span> - Ông đồ là lớp người dạy chữ Nho xưa, không đỗ 1. Tác giả. đạt làm quan và trở về mở lớp dạy chữ ở quê nhà. Vũ Đình Liên(1913- 1996) quê Hải Dương, là một trong những nhà thơ lãng mạn đầu tiên. - Ông là nhà giáo, nhà nghiên cứu, ? Nêu hiểu biết về tác phẩm? nhà dịch thuật văn học. 2. Tác phẩm. - Ông đồ là bài thơ nổi tiếng của - Đọc giọng nhẹ nhàng trầm, buồn. Vũ Đình Liên. ? Thể thơ. ? Bố cục bài thơ gồm mấy ý. - Thể thơ. Ngũ ngôn. II. Tìm hiểu bài thơ. - Hình ảnh ông Đồ. Thời huy hoàng 1. Hình ảnh Ông đồ thời huy Thời tàn. hoàng . - Nỗi lòng nhà thơ. ? Xác định phương thức biểu đạt trong văn bản ? - Biểu cảm kết hợp miêu tả, tự sự ? Danh từ ông đồ được giải thích như thế nào? - Người dạy học chữ Nho xưa. - HS đọc khổ 1 ? Tác giả giới thiệu hình ảnh ông đồ xuất hiện trong - Ông đồ xuất hiện trong khung thời điểm nào ? cảnh mùa xuân rực rỡ tươi sáng - Buổi sáng mùa xuân, khắp nơi rực rỡ hoa đào. ? Hình ảnh ông đồ gắn với thời điểm mỗi năm hoa đào nở , điều này có ý nghĩa gì? - Hình ảnh ông đồ thân quen xuất hiện trên đường phố, không thể thiếu trong mỗi dịp tết đến, xuân ? Câu thơ gợi cảnh tượng gì ? về. - Cảnh hài hòa giữa thiên nhiên và con người - Đọc khổ 2 ? Tài viết chữ của ông đồ được gợi tả qua những chi - Tài năng của ông được trọng dụng, ông làm đẹp cho đời, đem tiết nào ? lại niềm vui cho mọi người - Hoa tay....như .....rồng bay ? Nghệ thuật được sử dụng? Tác dụng? - So sánh, tài năng của ông đồ nét chữ mang vẻ đẹp phóng khoáng, bay bổng, sinh động cao quý. ? Địa vị của ông đồ trong thời điểm này như thế nào ? - Ông đồ trở thành trung tâm của - Bao nhiêu người thuê viết - Ông trở thành trung tâm của sự chú ý, là đối sự chú ý, là đối tượng được mọi tượng được mọi người ngưỡng mộ. Ông được mọi người ngưỡng mộ =>Thời kì người vây quanh xin chữ => nét đẹp trong đời sống hoàng kim của ông đồ. văn hóa của nhân dân ta. Tài năng của ông được.
<span class='text_page_counter'>(237)</span> trọng dụng, ông làm đẹp cho đời, đem lại niềm vui cho mọi người ? Cảm xúc của người viết với ông đồ được thể hiện như thế nào? - Quý trọng ông đồ, quý trọng nét đẹp văn hóa dân tộc... ? Hình ảnh ông đồ thời xưa như thế nào ? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ............................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Đọc diễn cảm khổ thơ mà em yêu thích và phân tích * Điều chỉnh ....................................................................................................... ............................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Tìm một số tác phẩm khác của nhà thơ Vũ Đình Liên * Điều chỉnh ....................................................................................................... ............................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Sưu tầm một số tác phẩm thơ hoặc văn xuôi của một số nhà văn viết về truyền thống củ dân tộc đang dần bị mai một. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ............................ 4. Củng cố : - Khái quát lại kiến thức trọng tâm. 5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà: - Học thuộc bài thơ. - Soạn phần còn lại- Học thuộc lòng bài thơ.
<span class='text_page_counter'>(238)</span> - Soạn “Ôn tập” Ngày 1 tháng 12 năm 2016 Ký duyệt của tổ chuyên môn. Nguyễn Thị Kim Thanh. Tiết 65 Ngày soạn: 15/12/2016 Ngày dạy: 23/12/2016. Văn bản: ÔNG ĐỒ ( Vũ Đình Liên). I. Mục tiêu cần đạt : 1. Kiến thức: - Sự đổi thay trong đời sống xã hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với những giá trị văn hoá cổ truyền của dân tộc đang dần bị mai một. - Lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ. 2. Kĩ năng : - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn. - Đọc diễn cảm tác phẩm. - Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm. 3. Thái độ : - Giáo dục HS biết trân trọng giữ gìn những tinh hoa tốt đẹp của dân tộc. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ. ? Đọc thuộc và phân tích 2 khổ thơ đầu của bài thơ Ông đồ ? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút.
<span class='text_page_counter'>(239)</span> Hình ảnh ông đồ khi chữ nho không thịnh hành được tác giả miêu tả như thế nào? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Sự đổi thay trong đời sống xã hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với những giá trị văn hoá cổ truyền của dân tộc đang dần bị mai một. Lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy &trò Nôi dung II. Tìm hiểu bài thơ. - HS đọc khổ 3,4 2. Hình ảnh ông đồ thời ? Hình ảnh ông đồ trong 2 khổ thơ này có gì khác so với 2 tàn. khổ thơ đầu ? - Hình ảnh ông đồ buồn, tàn tạ ? Nỗi buồn được thể hiện qua chi tiết thơ nào? "Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu ? Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu..." ? Trong hai câu thơ ‘ ‘Giấy đỏ....sầu ’’, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng? - Nhân hoá, sự buồn tủi lan cả sang những vật vô tri vô giác->Hình ảnh ông đồ buồn, tàn tạ, lạc lõng đáng thương. - Cảnh tượng vắng vẻ, thê ? Câu thơ ‘Lá vàng...mưa bụi bay’ tả cảnh hay tả tình ? lương - Đây là câu thơ tả cảnh ngụ tình, lá vàng gợi sự tiều Tả cảnh để ngụ tình. tụy...mưa bụi gợi sự ảm đạm lạnh lùng buốt giá => mưa ngoài trời hay mưa trong lòng người... - Hình ảnh ông đồ buồn bã, ? Hình ảnh ông đồ hiện lên như thế nào qua phố phường tàn tạ, lạc lõng, đáng thương tấp nập đông vui ? trong sự thờ ơ của mọi người. - HS đọc khổ cuối 3. Nỗi lòng tác giả. ? Đọc khổ cuối và khổ đầu có gì giống và khác nhau ? - Giống : Thời điểm xuất hiện - Khác : Có và không có hình ảnh ông đồ ? Ý nghĩa của sự giống và khác nhau đó ? - Kết cấu đầu cuối tương ứng góp phần thể hiện chủ đề của bài thơ => thiên nhiên không thay đổi còn con người thì đã xưa cũ, ông đồ bị thời gian dòng đời lãng quên.
<span class='text_page_counter'>(240)</span> ? Theo em có cảm xúc nào ẩn chứa sau cái nhìn đó của tác - Thương cảm, nuối tiếc giả ? những tinh hoa tốt đẹp của ? Tìm hiểu ý nghĩa của câu hỏi tu từ cuối bài thơ để hiểu dân tộc đã đi vào lãng quên. rõ tâm trạng của nhà thơ ? - Thương cảm, nuối tiếc những tinh hoa tốt đẹp của dân * Ghi nhớ. Sgk tộc đã đi vào lãng quên ? Những nét chính về nghệ thuật và nội dung ? - Vừa hiện thực vừa trữ tình, kết cấu đầu cuối tương ứng, ngôn ngữ giản dị, hàm xúc. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút ? Nét đẹp văn hóa này hiện nay đã trở lại như thế nào ? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Nêu cảm nghĩ của em về bài thơ này * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Sưu tầm 1 số sáng tác của nhà thơ Vũ Đình Liên * Điều chỉnh.
<span class='text_page_counter'>(241)</span> ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ 4. Củng cố : Khái quát lại kiến thức trọng tâm. 5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà: - Học thuộc bài thơ. - Soạn “Ôn tập”. Ngày soạn: 712/2016 Ngày dạy: 16/12/2016. Ôn Tập I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Giúp HS: Nắm được. - Hệ thống kiến thức về từ vựng và ngữ pháp đã học ở học kì I. - Nắm được kiến thức tập làm văn đã học ở học kỳ I - Nắm được một số nội dung cơ bản và những nét NT tiêu biêu của VB đẫ học 2. Kĩ năng: - Vận dụng thuần thục kiến thức Tiếng Việt, TLV, văn học đã học ở học kì I đẻ hiểu nội dung, ý nghĩa văn bản hoặc tạo lập văn bản. 3. Thái độ: - Có ý thức trau dồi và Sử dụng đúng trong khi viết. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới:.
<span class='text_page_counter'>(242)</span> Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Trong học kì I chúng ta đã được học những kiến thức nào về từ vựng và ngữ pháp TV- TLV – VH ? Giờ học hôm nay chúng ta sẽ ôn lại KT cơ bản đó. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 2Hiến thức cơ bản - Mục tiêu: Hệ thống kiến thức về từ vựng và ngữ pháp đã học ở học kì I. Nắm được kiến thức tập làm văn đã học ở học kỳ I. Nắm được một số nội dung cơ bản và những nét NT tiêu biêu của VB đẫ học - PP/KT: Hoạt động cá nhân, động não, suy nghĩ. - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy &trò GV cho HS hệ thống lại các kiến thức phần văn học đã học trong học kì I. ? Nêu các tác phẩm Truyện kí Việt Nam?. ? Kể tên các văn bản Văn học nước ngoài?. Nôi dung A – PHẦN VĂN HỌC : I. Truyện kí Việt Nam : 4 văn bản : Cần nắm được tác giả, xuất xứ văn bản, tóm tắt văn bản, nội dung, nghệ thuật, cảm nhận được về nhân vật, vận dụng làm bàivaanjn tự sự hoặc thuyết minh về tác giả- tác phẩm. 1. Tôi đi học(Thanh Tịnh) 2. Trong lòng mẹ(Nguyên Hồng) 3. Lão Hạc(Nam Cao) 4. Tức nước vỡ bờ(Tắt đèn-Ngô Tất Tố) II. Văn học nước ngoài : 4 văn bản : Cần nắm được tác giả, xuất xứ văn bản, tóm tắt văn bản, nội dung, nghệ thuật, cảm nhận được về nhân vật. 1. Cô bé bán diêm( Truyện cổ An -đecxen) 2. Đánh nhau với cối xay gió( trích Đôn-Ki-hô-tê của Xéc-van-tét) 3. Chiếc lá cuối cùng ( O.Hen-ri) 4. Hai cây phong( trích Người thầy đầu tiên – Ai-ma-tốp).
<span class='text_page_counter'>(243)</span> ? Chỉ ra ,ôt số văn bản nhật dụng?. ? Kể tên các bài thơ Việt Nam đầu TK XX?. III. Văn bản nhật dụng : 3 văn bản : Cần học nội dung ý nghĩa, áp dụng viết đoạn văn vận dụng liên hệ thực tế cuốc sống bản thân và Viết Bài văn Nghị luận xã hội 1. Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000 2. Ôn dịch, thuốc lá 3. Bài toán dân số IV. Thơ Việt Nam đầu TK XX : 5 bài thơ : Cần nắm được tác giả, thể thơ, thuộc thơ, nội dung, nghệ thuật, phân tích được những câu thơ, khổ thơ đặc sắc. 1. Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác ( Phan Bội Châu) 2. Đập đá ở Côn Lôn(Phan Châu Trinh) 3. Muốn làm thằng Cuội(Tản Đà) 4. Hai chữ nước nhà ( Trần Tuấn Khải) 5. Ông đồ ( Vũ Đình Liên). * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt đông của thầy &trò Nôi dung Kể tóm tắt những văn bản sau và 1. Tôi Đi Học: *Ý nghĩa văn bản: nêu nội dung chính + nghệ thuật. Buổi tựu trường sẽ mãi không thể nào quyên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh. 2. Trong lòng mẹ: * Ý nghĩa văn bản:Tình mẫu tử là nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người. 3. Tức nước vỡ bờ: * Ý nghĩa văn.
<span class='text_page_counter'>(244)</span> bản: Với cảm nhận nhạy bén, nhà văn Ngô Tất Tố đã phản ánh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân hiền lành, chất phác. 4. Lão Hạc: * Ý nghĩa văn bản: Văn bản thể hiện phẩm chất của người nông dân không thể bị hoen ố phải sống trong cảnh khốn cùng. 5. Cô bé bán diêm : *Ý nghĩa văn bản: Truyện thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với những số phận bất hạnh. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt đông của thầy &trò Nôi dung Em hãy cho biết nguyên +Nguyên nhân nhân và ý nghĩa cái chết -Tình cảnh nghèo khổ đói của lão hạc? rách,túng quẫn đã đẩy Lão Hạc Qua đó ta thấy đuợc nhân đến cái chết như một hành cách gì của lão Hạc? động tự giải thoát. -Lão đã tự chọn cái chết để bảo toàn căn nhà,đồng tiền, mảnh vườn,đó là những vốn liếng cuối cùng lão để lại cho con. =>Cái chết tự nguyện của Lão Hạc xuất phát từ lòng thương con âm thầm sâu sắc và lòng tự trọng đáng kính của lão +Ý nghĩa: Cái chết của Lão Hạc có ý nghĩa sâu sắc: - Góp phần bộc lộ rõ số phận và.
<span class='text_page_counter'>(245)</span> tính cách của Lão Hạc: nghèo khổ, bế tắc, cùng đường, giàu lòng tự trọng. - Tố cáo hiện thực xã hội thực dân nữa phong kiến, đẩy người nông dân vào đường cùng. +Nhân cách Lão Hạc là người cha hết lòng vì con,là người tình nghĩa và biết tôn trọng hàng xóm -> Nhân cách cao thượng của Lão Hạc. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt đông của thầy &trò Nôi dung GV hướng dẫn HS thực + Thực trạng : hành - Hiện nay nhiều người chết sớm do hút thuốc THỰC HÀNH VIẾT ĐOẠN VĂN, BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI - 1.3tr người Việt Nam rơi * Viết bất cứ chủ đề nào cũng tuân xuống mức đói nghèo và thủ 4 nội dung sau: người hút mất 12-25 năm tuổi - Thực trạng thọ. - Nguyên nhân + Nguyên nhân - Tác hại ( Hậu quả) - Thiếu hiểu biết về tác hại - Phương hướng khắc phục thuốc lá * Các cách viết - Quan niệm sai trái và suy - Diễn dịch : Câu chủ đề nằm đầu nghĩ lêch lạc… đoạn. + Tác hại ( Hậu quả) - Quy nạp : Câu chủ đề nằm cuối - Đe dọa sức khỏe, tính mạng đoạn loài người (dẫn chứng : khói, - Tổng- phân -hợp : Câu chủ đề chất oxitcacbon trong khói, nằm đầu đoạn và câu chốt (tương chất hắc ín, chất nicôtin…gây.
<span class='text_page_counter'>(246)</span> các cưn bệnh như: ung hủ phổi, nhồi máu cơ tim, - Ảnh hưởng sức khỏe những người xung quanh và cộng đồng. + Phương hướng khắc phục - Cấm quảng cáo thuốc lá. - Phạt tiền những người hút - Tuyên truyến cho mọi người thấy tác hại thuốc lá…. đương câu CĐ) nằm ở cuối đoạn. * ÁP DỤNG * Chủ đề 1. Tác hại của thuốc lá.. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ............................................... 4. Củng cố: HS hiểu được công dụng, biết cách sử dụng kiến thức về từ vựng, ngữ pháp đúng trong khi nói, viết. 5. Hướng dẫn học ở nhà: Học kĩ nội dung, làm bài tập Ngày 8 tháng 12 năm 2016 Ký duyệt của tổ chuyên môn Nguyễn Thị Kim Thanh. Ngày soạn: 1412/2016 Ngày dạy: 23//12/2016. Ôn Tập I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Giúp HS: Nắm được. - Hệ thống kiến thức về từ vựng và ngữ pháp đã học ở học kì I..
<span class='text_page_counter'>(247)</span> - Nắm được kiến thức tập làm văn đã học ở học kỳ I - Nắm được một số nội dung cơ bản và những nét NT tiêu biêu của VB đẫ học 2. Kĩ năng: - Vận dụng thuần thục kiến thức Tiếng Việt, TLV, văn học đã học ở học kì I đẻ hiểu nội dung, ý nghĩa văn bản hoặc tạo lập văn bản. 3. Thái độ: - Có ý thức trau dồi và Sử dụng đúng trong khi viết. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Trong học kì I chúng ta đã được học những kiến thức nào về từ vựng và ngữ pháp TV- TLV – VH ? Giờ học hôm nay chúng ta sẽ ôn lại KT cơ bản đó. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 2Hiến thức cơ bản - Mục tiêu: Hệ thống kiến thức văn học đã học ở học kì I. Nắm được một số nội dung cơ bản và những nét NT tiêu biêu của VB đã học - PP/KT: Hoạt động cá nhân, động não, suy nghĩ. - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy &trò GV cho HS hệ thống lại các kiến thức phần văn học đã học trong học kì I. ?Truyện ngắn Lão Hạc cho em những suy nghĩ gì vè phẩm chất và số phận của người nông dân trong chế độ cũ ?. ? Qua hai nhân vật chị Dậu và Lão. Nôi dung. Câu 1 -Chắt chiu, tằn tiện -Giàu lòng tự trọng (không làm phiền hàng xóm kể cả lúc chết ) -Giàu tình thương yêu (với con trai ,với con Vàng) ->Số phận của người nông dân : nghèo khổ bần cùng không lối thoát Câu 2 Qua hai nhân vật chị Dậu và Lão Hạc em hãy viết bài văn ngắn nêu suy nghĩ về số phận và tính cách.
<span class='text_page_counter'>(248)</span> Hạc em hãy viết bài văn ngắn nêu suy nghĩ về số phận và tính cách người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ ?. ? Kể tên các văn bản Văn học nước ngoài?. người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ ?(5 Điểm) TL Truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao và Đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ ” của ngô Tất Tố đó làm nổi bật phẩm chất tốt đẹp và số phận bi kịch của người nông dân Việt nam trong xã hội thực dân phong kiến ( 0,5) - Số phận cùng khổ người nông dân trong xã hội cũ , bị áp bức chà đạp, đời sống của họ vô cùng nghèo khổ.( 2 đ ) + Lão Hạc một nông dân già cả sống cực kì nghèo khổ vất vả kiếm sống qua ngày. Cuộc sống ,sự áp bức của xã hội cũng như sự dồn ép của tình cảm và sự day dứt … lão đã tìm đến cái chết để giải thoát cho số kiếp của mình. + Chị Dậu một phụ nữ thủy chung, hiền thục, thương chồng , thương con . Do hoàn cảnh gia đình túng quẫn, lại gặp lúc sưu cao thuế nặng, chị một mình chạy vạy bán con bán chó …để nộp sưu cho chồng . Sự tàn bạo của xã hội bóc lột nặng nề và tình thế bức bách chị đã vùng lên đánh lại Cai lệ để bảo vệ chồng để cuối cùng bị tù tội và bị đẩy vào đêm sấm chớp và tối đen như mực…. - Nhưng ở họ có phẩm chất tốt đẹp chung thủy với chồng con, yêu thương mọi người, cần cù đảm đang, không muốn liên lụy người khác....( 1,5 đ ) + Lão Hạc Sống cần cự chăm chỉ và lão tím đến cái chết là để bảo vệ nhân phẩm, bảo vệ sự trong sạch , bảo vệ tình yêu , đức hi sinh và trách nhiệm cao cả của một người cha nghèo… + Chị Dậu suốt đời tần tảo vì gia đình , chồng con, khi chồng bị Cai lệ ức hiếp, Chị sẵn sàng đứng lên để bảo vệ…. Bằng ngòi bút hiện thực sâu sắc , kết hợp với nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn , khắc họa nhân vật tài tình... Nam Cao cũng Như Ngô Tất Tố đẵ làm nổi bật vẻ đẹp và số phận của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám một cách sinh động và sâu sắc. Qua đó để tố cáo xã hội bất công , áp bức bóc lột nặng nề , đồng thời nói lên lòng cảm thông sâu sắc của các nhà văn đối với những người cùng khổ ..( 1 đ ) Câu 3: (2,0 điểm).
<span class='text_page_counter'>(249)</span> ?Qua ba văn bản truyện ký Việt Nam: “Trong lòng mẹ”, “Tức nước vỡ bờ” và “Lão Hạc”, em thấy có những đặc điểm gì giống và khác nhau ? Hãy phân tích để làm sáng tỏ.. Qua ba văn bản truyện ký Việt Nam: “Trong lòng mẹ”, “Tức nước vỡ bờ” và “Lão Hạc”, em thấy có những đặc điểm gì giống và khác nhau ? Hãy phân tích để làm sáng tỏ.. a. Giống nhau: (1,0 điểm) - Thời gian sáng tác: Cùng giai đoạn 1930 – 1945. - Phương thức biểu đạt: tự sự. - Nội dung: Cả 3 văn bản đều phản ánh cuộc sống khổ cực của con người trong xã hội đương thời chứa chan tinh thần nhân đạo. - Nghệ thuật: Đều có lối viết chân thực, gần gũi, sinh động. b. Khác nhau: (1,0 điểm) - Thể loại: Mỗi văn bản viết theo một thể loại: Trong lòng mẹ (Hồi kí), Lão Hạc (Truyện ngắn), Tức nước vỡ bờ (Tiểu thuyết) - Đều biểu đạt phương thức tự sự nhưng mỗi văn bản yếu tố miêu tả, biểu cảm có sự đậm nhạt khác nhau. - Mỗi văn bản viết về những con người với số phận và những nỗi khổ riêng. Câu 4 Từ truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng của O.Hen-ri, ? Từ truyện ngắn Chiếc lá cuối theo em vì sao chiếc lá cuối cùng đựoc coi là kiệt cùng của O.Hen-ri, theo em vì tác của cụ Bơ-men ? sao chiếc lá cuối cùng đựoc coi là TL kiệt tác của cụ Bơ-men ? Giải thích được ba lí do sau : - Chiếc lá mang lại giá trị nghệ thuật : giống chiếc lá thật mà con mắt hoạ sĩ như Giôn-xi và Xiu cũng không nhận ra. - Chiếc lá mang lại giá trị nhân sinh : vì con người, vì cuộc sống - Chiếc lá được đổi bằng cả tính mạng của cụ Bơ-men. ?Chỉ ra những điểm tương phản giữa 2 nhân vật Đôn-Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa. Nghệ thuật tương phản đó có ý nghĩa, tác dụng như thế nào ?. Câu 5 : Chỉ ra những điểm tương phản giữa 2 nhân vật Đôn-Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa. Nghệ thuật tương phản đó có ý nghĩa, tác dụng như thế nào ? a.Đôn - Ki - Hô – Tê - Quý tộc - Gầy, cao, cưỡi ngựa còm,.
<span class='text_page_counter'>(250)</span> - khát vọng cao cả -mong giúp ích cho đời -mê muội -hão huyền, - Dũng cảm. b.Xan - Chô - Pan - Xa - Nông dân - Béo, lùn, ngồi trên lưng lừa. -ước muốn tầm thường -chỉ nghĩ đến cá nhân mình. - tỉnh táo -thiết thực - hèn nhát. -Nghệ thuật tương phản: mỗi khía cạnh ở nhân vật Đôn-Ki-hô-tê đều đối lập rõ rệt với khía cạnh tương ứng ở nhân vật Xan–chô Pan-xa và làm nổi bật nhau lên -tác dụng: + Làm rõ đặc điểm của mỗi nhân vật +Tao nên sự hấp dẫn độc đáo. + Tạo ra tiếng cười hài hước . Câu 6 Phân tích ý nghĩa của việc dùng dấu phẩy trong ?Phân tích ý nghĩa của việc dùng đầu đề của văn bản Ôn dịch, thuốc lá. Có thể sửa thành Ôn dich thuốc lá hoặc Thuốc lá là một loại dấu phẩy trong đầu đề của văn bản Ôn dịch, thuốc lá. Có thể sửa ôn dịch được không ?Vì sao ? Ý nghĩa nhan đề: thành Ôn dich thuốc lá hoặc Thuốc lá là một loại ôn dịch được - Ôn dịch: Chỉ 1 thứ bệnh lan truyền rộng (có thể không ?Vì sao ? gây chết người hàng loạt trong một thời gian nhất định) - Thuốc lá: Là cách gọi tắt của tệ nghiện thuốc lá - Dấu phẩy tu từ: nhấn mạnh sắc thái b/c: vừa căm tức vừa ghê tởm, nguyền rủa, tẩy chay. => Nhan đề có ý nghĩa: “Thuốc lá! Mày là đồ ôn dịch!” Câu 7: * Nguyên nhân gây hại. - Do đặc tính không phân huỷ của nhựa Plaxtic..
<span class='text_page_counter'>(251)</span> * Tác hại ?Nguyên nhân và tác hại của - Lẫn vào đất, cản trở sự phát triển của thực vật việc sử dụng bao bì ni lông ? dẫn đến xói mòn. - Làm chết động vật khi nuốt phải. - Làm tắc cống rãnh gây muỗi, bệnh tật, dịch. Ngoài ra: - Làm ô nhiễm thực phẩm, gây tác hại cho não, là nguyên nhân gây nên ung thư phổi. - Vứt túi bừa bãi: gây mất mĩ quan. - Ngăn cản sự phân huỷ của các rác thải khác. - Nếu chôn sẽ rất tốn diện tích. - Khi đốt gây ngộ độc, ảnh hưởng tuyến nội tiết, giảm khả năng miễn dịch, ... Câu 8 Bốn câu thơ đầu của bài thơ đập đá ở CL có hai lớp nghĩa .Hai lớp nghĩa đó là gì ?Phân tích giá trị nghệ thuật của những câu thơ đó .Nhận xét về khẩu khí của tác giả ? Gợi ý : ?Bốn câu thơ đầu của bài thơ đập đá ở CL có hai lớp nghĩa .Hai lớp Bốn câu thơ đầu Hình ảnh ngời tù và công việc đập đá ở Côn Lôn. nghĩa đó là gì ?Phân tích giá trị nghệ thuật của những câu thơ -Không gian:Trơ trọi ,hoang vắng,rộng lớn, là địa đó .Nhận xét về khẩu khí của tác ngục trần gian giả ? -Tư thế:Hiên ngang ,sừng sững toát lên vẻ đẹp hùng tráng . -Công việc đập đá:là công việc lao động khổ sai nặng nhọc . -Hành động quả quyết ,mạnh mẽ: -Khắc hoạ nổi bật tầm vóc khổng lồ của ngời anh hùng. -Sử dụng động từ ,phép đối ,lối nói khoa trương ,lượng từ ,giọng thơ hùng tráng ,sôi nổi. ->Khí phách hiên ngang ,tư thế ngạo nghễ vươn cao ngang tầm vũ trụ ,biến công việc cưỡng bức thành công việc chinh phục thiên nhiên dũng mãnh của con người.
<span class='text_page_counter'>(252)</span> * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt đông của thầy &trò Nôi dung Kể tóm tắt những văn bản Lão Câu 1 : Tóm tắt văn bản Lão Hạc : Hac và Tức nước vỡ bờ? Tóm tắt LH. Lão Hạc có một con trai, một mảnh vườn và một con chó. Con trai lão đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn lại cậu Vàng. Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con, lão đành phải bán con chó, mặc dù hết sức buồn bã và đau xót. Lão mang tất cả tiền dành dụm được gửi ông giáo và nhờ ông trông coi mảnh vườn. Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm được gì ăn nấy và từ chối những gì ông giáo giúp. Một hôm lão xin Binh Tư ít bả chó, nói là để giết con chó hay đến vườn, làm thịt và rủ Binh Tư cùng uống rượu. Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện ấy. Nhưng bỗng nhiên lão Hạc chết - cái chết thật dữ dội. Cả làng không hiểu vì sao lão chết, chỉ có Binh Tư và ông giáo hiểu. Câu 2 : Tóm tắt văn bản Tức nước vỡ bờ Tóm tắt TNVB. Vì thiếu xuất sưu của người em đã chết, anh Dậu bị bọn tay sai đánh, trói, lôi ra đình cùm kẹp, vừa được tha về. Một bà lão hàng xóm ái ngại hoàn cảnh nhà chị nhịn đói từ hôm qua, mang đến cho chị bát gạo để nấu cháo. Anh Dậu vừa cố ngồi dậy cầm bát cháo, chưa kịp đưa lên miệng thì cai lệ và gã đầy tớ nhà Lí trưởng lại xộc vào định trói anh mang đi. Van xin thiết không được, chị Dậu.
<span class='text_page_counter'>(253)</span> đã liều mạng chống lại quyết liệt, đánh ngã cả hai tên tai sai vô lại. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt đông của thầy &trò Nôi dung Em hãy cho biết nguyên +Nguyên nhân nhân và ý nghĩa cái chết -Tình cảnh nghèo khổ đói của lão hạc? rách,túng quẫn đã đẩy Lão Hạc Qua đó ta thấy đuợc nhân đến cái chết như một hành động cách gì của lão Hạc? tự giải thoát. -Lão đã tự chọn cái chết để bảo toàn căn nhà,đồng tiền, mảnh vườn,đó là những vốn liếng cuối cùng lão để lại cho con. =>Cái chết tự nguyện của Lão Hạc xuất phát từ lòng thương con âm thầm sâu sắc và lòng tự trọng đáng kính của lão +Ý nghĩa: Cái chết của Lão Hạc có ý nghĩa sâu sắc: - Góp phần bộc lộ rõ số phận và tính cách của Lão Hạc: nghèo khổ, bế tắc, cùng đường, giàu lòng tự trọng. - Tố cáo hiện thực xã hội thực dân nữa phong kiến, đẩy người nông dân vào đường cùng. +Nhân cách Lão Hạc là người cha hết lòng vì con,là người tình nghĩa và biết tôn trọng hàng xóm -> Nhân cách cao thượng của.
<span class='text_page_counter'>(254)</span> Lão Hạc. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ............................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt đông của thầy &trò Nôi dung GV hướng dẫn HS thực * Chủ đề. Tác hại của sự gia hành tăng dân số + Thực trạng : THỰC HÀNH VIẾT ĐOẠN VĂN, BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI - Dân số đang tăng nhanh và * Viết bất cứ chủ đề nào cũng tuân không đều thủ 4 nội dung sau: - Nguy cơ bùng nổ dân số. - Thực trạng + Nguyên nhân - Nguyên nhân - Sự suy nghĩ sai trái, lệch lạc - Tác hại ( Hậu quả) đông con là tốt... - Phương hướng khắc phục - Sinh đẻ không có kế hoạch. * Các cách viết + Tác hại ( Hậu quả) - Diễn dịch : Câu chủ đề nằm đầu - Ảnh hưởng đến đời sống cá đoạn. nhân, gia đình và mọi mặt của đời - Quy nạp : Câu chủ đề nằm cuối sống xã hội.( không đủ lương đoạn thực, thực phẩm....) - Tổng- phân -hợp : Câu chủ đề - Không đáp ứng được nhu cầu nằm đầu đoạn và câu chốt (tương việc làm. đương câu CĐ) nằm ở cuối đoạn. + Phương hướng khắc phục * ÁP DỤNG - Kế hoạch hóa sự sinh đẻ, giảm * Chủ đề 1. Tác hại của của sự tỉ lệ sinh. gia tăng dân số - Tuyên truyền tác hại của gia tăng dân số đến mọi người. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ............................ 4. Củng cố: HS hiểu được công dụng, biết cách sử dụng kiến thức về từ vựng, ngữ pháp đúng trong khi nói, viết. 5. Hướng dẫn học ở nhà: Học kĩ nội dung, làm bài tập.
<span class='text_page_counter'>(255)</span> Ngày 15 tháng 12 năm 2016 Ký duyệt của tổ chuyên môn Nguyễn Thị Kim Thanh. Tiết 66 Ngày soạn: 2/12/2016 Ngày dạy: 11/12/2016. Ôn tập tổng hợp chuẩn bị kiểm tra HKI. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Giúp HS: Nắm được. - Hệ thống kiến thức về từ vựng và ngữ pháp đã học ở học kì I. - Nắm được kiến thức tập làm văn đã học ở học kỳ I - Nắm được một số nội dung cơ bản và những nét NT tiêu biêu của VB đẫ học 2. Kĩ năng:.
<span class='text_page_counter'>(256)</span> - Vận dụng thuần thục kiến thức Tiếng Việt, TLV, văn học đã học ở học kì I đẻ hiểu nội dung, ý nghĩa văn bản hoặc tạo lập văn bản. 3. Thái độ: - Có ý thức trau dồi và Sử dụng đúng trong khi viết. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Trong học kì I chúng ta đã được học những kiến thức nào về từ vựng và ngữ pháp TV- TLV – VH ? Giờ học hôm nay chúng ta sẽ ôn lại KT cơ bản đó. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 2Hiến thức cơ bản - Mục tiêu: Hệ thống kiến thức về từ vựng và ngữ pháp đã học ở học kì I. Nắm được kiến thức tập làm văn đã học ở học kỳ I. Nắm được một số nội dung cơ bản và những nét NT tiêu biêu của VB đẫ học - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy &trò Nôi dung A- TiÕng ViÖt H. Khi nào thì 1 từ ngữ đợc coi I. Từ vựng: lµ cã nghÜa réng? 1. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và trờng từ vùng: H. Khi nào thì 1 từ ngữ đợc coi - Cấp độ khái quát nghĩa của từ: + Một từ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó lµ cã nghÜa hÑp? bao hµm ph¹m vi nghÜa cña 1 sè tõ ng÷ kh¸c. - VD: Từ giáo viên có nghĩa rộng + Một từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó đhơn từ thầy giáo, cô giáo, nhng lại ợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của 1 từ ngữ khác. + NghÜa cña 1 tõ ng÷ cã thÓ réng h¬n hoÆc hÑp h¬n nghÜa cã nghÜa hÑp h¬n tõ ngêi. của từ ngữ khác. Một từ có nghĩa rộng đối với những từ này nhng có thể có nghĩa hẹp đối với 1 từ ngữ khác. - Trêng tõ vùng: Lµ tËp hîp tõ cã Ýt nhÊt 1 nÐt nghÜa H. ThÕ nµo lµ trêng tõ vùng ? (VD: Trêng tõ vùng chØ c¸c m«n chung. khoa häc: Ho¸ häc, sinh häc, 2. Tõ tîng h×nh vµ tõ tîng thanh: - Từ tợng hình: là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hành động, to¸n häc,vËt lÝ, v¨n häc...) tr¹ng th¸i cña sù vËt. H. ThÕ nµo lµ tõ tîng h×nh? Cho - Tõ tîng thanh: Lµ tõ m« pháng ©m thanh cña tù nhiªn,.
<span class='text_page_counter'>(257)</span> vÝ dô? (VD: nóng nÝnh, thít tha, lê đờ...) H. ThÕ nµo lµ tõ tîng thanh? Cho vÝ dô? (VD: Vo ve, rãc r¸ch, rÝu rÝt...) H. Thế nào là từ địa phơng? Ví dụ? (Từ ni, tê: này, kia -> từ địa ph¬ng miÒn Trung). - ThÕ nµo lµ biÖt ng÷ x· héi? VÝ dô? (Tõ “ngçng”: 2 ->tõ dïng trong häc sinh, sinh viªn). H. ThÕ nµo lµ nãi qu¸? VÝ dô? (Mét tiÕng chim kªu s¸ng c¶ rõng – Kh¬ng H÷u Dông). H. ThÕ nµo lµ nãi gi¶m nãi tr¸nh? VÝ dô? (Søc häc cña em cha ph¶i lµ tèt.) T×m 5 vÝ dô vÒ trî tõ vµ cho biÕt thÕ nµo lµ trî tõ? (VÝ dô: ngay, chính, có những, đích, đích thị) - ThÕ nµo lµ th¸n tõ, cho 5 vÝ dô vÒ th¸n tõ? (VÝ dô: a, ¸i èi, trêi ¬i, than «i) - Cho 5 vÝ dô vÒ t×nh th¸i tõ vµ cho biÕt thÕ nµo lµ t×nh th¸i tõ? (VÝ dô: µ, , víi, nhØ, nhÐ ) - ThÕ nµo lµ c©u ghÐp? Cho vÝ dô? (MÑ t«i cÇm nãn vÉy t«i, vµi gi©y sau, t«i ®uæi kÞp.) - Cã mÊy c¸ch nèi c¸c vÕ c©u trong câu ghép, đó là những c¸ch nµo? - Ta thêng gÆp c¸c kiÓu quan hÖ ý nghÜa nµo gi÷a c¸c vÕ c©u trong c©u ghÐp H. Viết hai câu, trong đó 1 câu dïng trî tõ vµ t×nh th¸i tõ, 1 c©u dïng trî tõ vµ th¸n tõ? - Hs đọc đoạn trích. - Hãy xác định câu ghép trong ®o¹n trÝch trªn? - Nếu tách câu ghép đã xác định thành các câu đơn thì có đợc kh«ng? - Nếu đợc thì việc tách đó có làm thay đổi ý nghĩa cần diễn đạt hay không? H- Xác định câu ghép và cách. cña con ngêi. - Tõ tîng h×nh vµ tõ tîng thanh cã gi¸ trÞ gîi t¶ vµ biÓu cảm cao, thờng đợc dùng nhiều trong văn miêu tả và tự sù. 3. Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội: - Từ ngữ địa phơng: Là từ ngữ chỉ sử dụng ở 1 hoặc 1 số địa phơng nhất định. - Biệt ngữ xã hội: Là các từ ngữ chỉ đợc dùng trong 1 tầng lớp xã hội nhất định. 4. Mét sè biÖn ph¸p tu tõ: - Nói quá: Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh, g©y Ên tîng vµ t¨ng søc biÓu c¶m. - Nãi gi¶m nãi tr¸nh: Lµ biÖn ph¸p tu tõ dïng c¸ch diÔn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm quá đau buồn, ghê sî, nÆng nÒ; tr¸nh th« tôc, thiÕu lÞch sù. II. Ng÷ ph¸p: 1. Tõ lo¹i: - Trî tõ: Lµ nh÷ng tõ chuyªn ®i kÌm 1 tõ ng÷ kh¸c trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc đợc nói đến ở từ ngữ đó. - Thán từ: Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của ngời nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ thờng đứng ở đầu câu và có thể tách ra để làm thành 1 câu đặc biệt. - Tình thái từ: Là những từ đợc thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị c¸c s¾c th¸i t×nh c¶m cña ngêi nãi. 2. C©u ghÐp: Lµ c©u do 2 hoÆc nhiÒu côm C - V kh«ng bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C - V đợc gọi là 1 vế c©u. - Cã 2 c¸ch nèi c¸c vÕ c©u trong c©u ghÐp: + Dïng c¸c tõ cã t¸c dông nèi: dïng quan hÖ tõ, dïng cặp phó từ hay đại từ hô ứng. + Kh«ng dïng tõ nèi: gi÷a c¸c vÕ c©u cÇn cã dÊu phÈy, dÊu chÊm phÈy hoÆc dÊu hai chÊm. - C¸c kiÓu quan hÖ gi÷a c¸c vÕ trong c©u ghÐp: Quan hÖ nguyªn nh©n, quan hÖ ®iÒu kiÖn - gi¶ thiÕt, quan hÖ t¬ng ph¶n, quan hÖ lùa chän. quan hÖ bæ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời, quan hệ giải thích,... II. LuyÖn tËp: 1- Bµi 1 (158 ): - Chính thầy hiệu trởng đã tặng tôi quyển sách này. (chÝnh: trî tõ, nµy: th¸n tõ). 2- Bµi 2 (158 ): - C©u ghÐp: Ph¸p ch¹y, NhËt hµng, vua B¶o §¹i tho¸i vÞ. - Có thể tách câu ghép này thành 3 câu đơn, nhng khi đó thì mối liên hệ và sự liên tục của 3 sự việc không đợc thể hiÖn râ b»ng khi gép thµnh 3 vÕ cña c©u ghÐp. 3- Bµi 3 (158 ): - C©u ghÐp: c©u 1 vµ c©u 3. - Các vế câu đợc nối với nhau bằng quan hệ từ: cũng nh, bëi v×. B-T©p lµm v¨n : 1- V¨n tù sù : - Tính thống nhất về chủ đề của VB.
<span class='text_page_counter'>(258)</span> nối các vế câu trong câu ghép ở Là sự nhất quán về ý đồ,ý kiến cảm xúc của tác giả thể ®o¹n v¨n trªn hienj trong VB . -Thế nào là chủ đề của VB? Thể hiện ở hai phơng diện : Hình thức + ND. Tính thống nhất về chủ đề của - Bố cục của VB. : Gồm 3 phần : M-T-K VB? - X©y dùng ®o¹n v¨n trong VB. :Cã 3 tr×nh bµy ®o¹n VB thêng cã bè côc mÊy phÇn? v¨n. Nªu néi dung tõng phÇn? - Tãm t¾t VB tù sù : lµ kÓ l¹i sù viÖc chÝnh xoay quanh ThÕ nµo lµ x©y dùng ®o¹n v¨n nv chÝnh cña VB. trong VB? Cã mÊy c¸ch tr×nh - Miªu t¶ vµ biÓu c¶m trong VB tù sù. bµy ®o¹n v¨n? - Dµn ý cña bµi v¨n tù sù cã yÕu tè miªu t¶ vµ biÓu - ThÕ nµo lµ tãm t¾t VB tù sù? c¶m. - T¸c dông cña yÕu tè miªu t¶ vµ 2- V¨n thuyÕt minh : biÓu c¶m trong VB tù sù? - Đặc điểm chung của văn TM: + Trình bày đặc điểm - Dàn ý gồm mấy phần? Nội tiêu biểu của đối tợng. dung tõng phÇn? + Tr×nh bµy mét c¸ch kh¸ch quan. - ThÕ nµo lµ v¨n thuyÕt minh? - Ph¬ng ph¸p thuyÕt minh : đặc điểm chung của văn bản +PP định nghĩa giải thích, + PP liệt kê, + PP nêu ví dụ, thuyÕt minh? + PP dïng sè liÖu. - cã mÊy pp thuyÕt minh? Nªu +PP so s¸nh. cô thÓ? +PP ph©n lo¹i, ph©n tÝch - Nªu c¸ch lµm mét bµi v¨n thuyÕt minh? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Lấy 1 số ví dụ về nói giảm, nói tránh, nói quá, từ tượng hình, từ tượng thanh..., * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Viết 1 đoạn văn ngắn có sử dụng từ tượng thanh, tượng hình * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .........................................
<span class='text_page_counter'>(259)</span> Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Tìm trong 1 số văn bản những biện pháp tu từ như nói quá, nói giảm, nói tránh * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ 4. Củng cố: HS hiểu được công dụng, biết cách sử dụng kiến thức về từ vựng, ngữ pháp đúng trong khi nói, viết. 5. Hướng dẫn học ở nhà: Học kĩ nội dung, làm bài tập. Tiết 67 Ngày soạn: 9/12/2016 Ngày dạy: 16/12/2016. TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Giúp HS ôn lại những kiến thức đã học. 2. Kĩ năng: Nhận biết được nội dung, kiến thức và những ưu điểm nhược điểm để có hướng khắc phục..
<span class='text_page_counter'>(260)</span> 3. Thái độ: Nghiêm túc học tập II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Tập bài kiểm tra đã chấm, đáp án, biểu điểm - HS: Chữa lỗi sai III. Hoạt đông dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình học 3. Bài mới:. Hoạt đông của thầy &trò ? Nhắc lại đề?. Nôi dung 1. Đề bài: 1. Thèng kª c¸c tõ cïng trêng tõ vùng chỉ hoạt động của con ngời trong đoạn v¨n sau? (1®) “…. Råi chÞ tóm lÊy cæ h¾n, Ên qu¸ ra cöa. Søc lÎo khÎo cña anh chµng nghiÖn ch¹y kh«ng kÞp víi søc x« ®Èy cña ngêi đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chång kÎ thiÕu su”. (TrÝch “Tøc níc vì bê”- NV 8 T1) 2. Thế nào là nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh? Cho ví dụ minh hoạ? (1®) 3. T×m biÖn ph¸p nãi qu¸ trong c¸c c©u sau? (1®) a) Lêi cña mÑ khen lµm cho Lan në tõng khóc ruét. b) Nh×n thÊy téi ¸c cña giÆc ai ai còng bÇm gan tÝm ruét 4. Xác định quan hệ ý nghĩa các vế trong c©u ghÐp sau? (2®) Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lín: H«m nay t«i ®i häc. 5. Viết đoạn văn ngắn 7- 10 câu (chủ đề vÒ buæi lÔ kû niÖm ngµy nhµ gi¸o ViÖt Nam 20/11) trong đó có dùng trợ từ, th¸n tõ vµ t×nh th¸i tõ? (5®) Lu ý : G¹ch ch©n trî tõ, th¸n tõ vµ t×nh th¸i tõ? 2. Nôi dung: 1. C¸c tõ cïng trêng tõ vùng chØ ho¹t động của con ngời trong đoạn văn: (Đúng 5 từ trở lên được 1đ) Tóm, Ên, dúi, x« ®Èy, ng·, thÐt.. ? Các từ cùng trờng từ vựng chỉ hoạt động. 2. Nói giảm nói tránh và tác dụng của.
<span class='text_page_counter'>(261)</span> cña con ngêi trong ®o¹n v¨n là những từ nào?. nói giảm nói tránh? (1đ) (ghi nhớ sgk. 108). 3. BiÖn ph¸p nãi qu¸ trong c¸c c©u: (mỗi câu đúng: 0,5đ)) ? Thế nào là nói giảm, nói tránh, tác dụng? a) Në tõng khóc ruét. b) BÇm gan tÝm ruét 4. Xác định quan hệ ý nghĩa các vế trong c©u ghÐp sau? (2®) ? Tìm biện pháp nói quá trong câu 3? Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lín: H«m nay t«i ®i häc. - Gồm 3 vế: ?Xác định quan hệ ý nghĩa các vế trong c©u ghÐp ở câu 4?. + QH V1 và V2 qh nhân- quả + QH V2 và V3 qh giải thích 5. Viết đoạn văn ngắn 7- 10 câu (chủ đề vÒ buæi lÔ kû niÖm ngµy nhµ gi¸o ViÖt Nam 20/11) trong đó có dùng trợ từ, th¸n tõ vµ t×nh th¸i tõ? (5®) - Viết đoạn văn: Lưu loát đúng chủ đề: 1đ;. ?Câu 5 cần đảm bảo những yêu cầu gì?. + Đủ số câu: 1đ, + Dùng trî tõ, th¸n tõ vµ t×nh th¸i tõ phù hợp có gạch chân 3đ 3. NhËn xÐt chung: a. ¦u ®iÓm:. - C©u 1 §a sè các bài làm của cả 2 lớp 8A, 8B đều tìm được các từ cïng trêng tõ vựng chỉ hoạt động của con ngời trong ®o¹n v¨n Là: Tóm, Ên, dúi, x« ®Èy, ng·, thÐt. - Câu 2 §a sè các bài làm của cả 2 lớp nắm được khài niệm Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh b. Nhîc ®iÓm: - Câu 3 hầu hết các em tìm được biÖn ph¸p nãi qu¸ trong c¸c c©u: a) Në tõng khóc ruét. b) BÇm gan tÝm ruét - Một số bài xác được 3 vế câu và mối.
<span class='text_page_counter'>(262)</span> quan hệ của nó ở câu 4 và viết được đoạn văn có dùng trî tõ, th¸n tõ vµ t×nh th¸i tõ phù hợp. 4. Chữa bài, trả bài + Lçi chÝnh t¶ cßn nhiÒu + ViÕt hoa, viÕt t¾t nhiÒu - Câu 4 một số bài chưa xác định đúng các vế câu hoặc một số bài lại không xấ định đúng mối quan hệ giữa các vế câu. - Câu 5: Nhiều bài viết không đúng số câu quy định, diễn đạt cßn vông vÒ, lñng cñng, cha đảm bảo tính mạch lạc, sừ dụng trợ từ, thán từ,tình thái từ gượng ép không làm nổi bật chủ đề của đoạn. - GV HD học sinh chữa một số lỗi trong bài làm của hs. - GV đọc 2 bài làm tốt của hs (Loan 8C, Thảo 8A) để HS tham khảo - Trả bài yªu cầu học sinh tự chữa bài và trao đổi cho bạn cïng chữa bài. GV gọi điểm vào sổ 4. Củng cố: GV củng cố lại kiến thức bài học.. 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Về nhà tự học. - Học kĩ nội dung. Làm bài tập * Rút kinh nghiệm:. Tiết 68-69 Ngày soạn: 19/12/2016 Ngày dạy: 27/12/2016 KIỂM TRA HỌC KÌ I (Thi theo lịch thi và đề thi của phòng giáo dục) I. Mục đích yêu cầu: - Ôn luyện lại nội dung kiến thức đó học ở HKI..
<span class='text_page_counter'>(263)</span> - Nhằm đánh giá khả năng vận dụng linh hoạt theo hướng tích hợp các kiến thức và kỹ năng ở cả 3 phần: Văn, Tiếng Việt và Tập làm văn cuả môn Ngữ Văn trong một bài kiểm tra. - Năng lực vận dụng phương thức thuyết minh hoặc phương thức tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm trong một bài viết và kỹ năng tập làm văn nói chung để viết được một bài văn. II. Các bước tiến hành: 1) Giáo viên giao đề: Câu 1: (3đ) Cho đoạn văn: “Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố mà tìm hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi...” a. Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào? Tác giả? b. Từ “Chao ôii” thuộc loại từ gì? c. Tìm những từ trong đoạn văn thuộc trường từ vựng chỉ tính cách con người? d. Nêu mối qua hệ ý nghĩa của các vế câu ở câu ghép có trong đoạn văn? e. Đặt một câu ghép mà các vế câu có mối quan hệ tương phản? Câu 2: (2 điểm) Trình bày hoàn cảnh sáng tác và ý nghĩa của bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn” của Phan Châu Trinh Câu 3: (5đ) Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú. 2) Thu bài, kiểm tra số lượng bài: 3) Nhận xét ý thức làm bài của học sinh. 4) Dặn dò.
<span class='text_page_counter'>(264)</span> Tiết 70 Ngày soạn: 14/12/2016 Ngày dạy: 19/12/2016. HOẠT ĐỘNG NGƯ VĂN TẬP LÀM THƠ 7 CHƯ. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Biết cách làm thơ bảy chữ với những yêu cầu tối thiểu: Đặt câu thơ bảy chữ, biết ngắt nhịp 4/3, biết gieo đúng vần. -Tạo không khí mạnh dạn, sáng tạo, vui vẽ. 2. Kĩ năng: - Kĩ năng làm thơ bảy chữ. Biết cách làm thơ 7 chữ với yêu cầu tối thiểu: đặt câu thơ 7 chữ, ngắt nhịp 4/3, gieo đúng vần. 3.Thái độ: - Yêu thích thơ và bước đầu biết làm thơ. II. Chuẩn bị: - Một số bài thơ 7 chữ. - HS tập sáng tác ở nhà. III. Hoạt đông dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của học sinh. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Trong giờ học trước chúng ta đã tìm hiểu về thể loại thơ 7 chữ. Hôm nay cô trò chúng tá tiếp tục hoàn thiện các câu thơ để bài thơ 7 chữ được hoàn thiện. * Điều chỉnh.
<span class='text_page_counter'>(265)</span> ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Biết cách làm thơ bảy chữ với những yêu cầu tối thiểu: Đặt câu thơ bảy chữ, biết ngắt nhịp 4/3, biết gieo đúng vần. Tạo không khí mạnh dạn, sáng tạo, vui vẻ - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy &trò - Giáo viên kiểm tra và Nhận xét phần chuẩn bị ở nhà của học sinh. - Yêu cầu học sinh nhắc lại phương pháp thuyết minh về một thể loại văn học: ? Muốn làm thơ 7 chữ, ta phải xác định yếu tố nào? - Số tiếng, số dòng; bằng, trắc; đối, niêm; vần, ngắt nhịp. - Cho học sinh nhận diện luật thơ: + Gọi học sinh đọc 2 bài thơ: chiều và tối? ? gạch nhịp và chỉ ra các tiếng gieo vần cũng như mối quan hệ bằng trắc của 2 câu thơ liền kề nhau trong bài thơ? Chiều hôm thằng bé/ cưỡi trâu về B B B T T B B Nó ngẩng đầu lên/ hớn hở nghe T T B B T T B Tiếng sáo diều cao/ vòi vọi rót T T B B B T T Vòm trời trong vắt/ ánh pha lê. B B B T T B B - HS đọc bài thơ. ? Bài thơ của Đoàn Văn Cừ đã bị chép sai hãy chỉ ra chỗ sai, nói lí do và thử sửa lại cho đúng? - Dùng dấu phẩy làm sai nhịp ở câu 2. - Sai ở cách gieo vần ở câu 2 “ánh xanh xanh” “ánh xanh lè” - Yêu cầu học sinh làm tiếp 2 câu thơ của tú xương. - Yêu cầu học sinh làm tiếp bài thơ dang dở ở mục 2b SGK? - GV nêu ưu nhược điểm và cách sửa. - Cho HS đọc thêm một số câu thơ trong SGK.. Nôi dung I. Nhận diện luật thơ: a. Bài thơ: Chiều - Câu thơ 7 chữ. - Ngắt nhịp: 4/3. - Vần: Tiếng cuối câu 2 và 4 (có khi tiếng cuối câu 1) - Mối quan hệ bằng trắc: các tiếng 1,4,6 đối (1-2; 34) niêm (2-3; 1-4). b. Bài thơ: Tối. II. Tập làm thơ 7 chữ: 1. Làm tiếp 2 câu cuối trong bài thơ của Tú Xương: a, Tôi thấy người ta có bảo rằng Bảo rằng thằng cuội ở cung trăng.
<span class='text_page_counter'>(266)</span> b, Vui sao ngày đã chuyển sang hè Phượng đỏ sân trường rộn tiếng ve. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung GV yêu cầu HS đọc 1 số bài thơ mà Đọc môt số bài thơ 7 chữ đôc đáo. học sinh đã sáng tác - Nhận xét, đánh giá nội dung và nghệ thuật của các bài thơ đó. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Sử dụng thể thơ 7 chữ để viết thành bài thơ có chủ đề mái trường, thầy cô giáo. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung.
<span class='text_page_counter'>(267)</span> Sưu tầm hoặc sáng tác thêm những bài thơ 7 chữ * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ 4. Củng cố: GV củng cố lại kiến thức bài học. 5. Hướng dẫn học ở nhà: Nắm vững lí thuyết. - Làm tiếp các câu thơ. - Làm hoàn chỉnh bài tập.. Tiết 71 Soạn: 14/12/2016 Giảng: 19/12/2016. HOẠT ĐỘNG NGƯ VĂN TẬP LÀM THƠ 7 CHƯ. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Biết cách làm thơ bảy chữ với những yêu cầu tối thiểu: Đặt câu thơ bảy chữ, biết ngắt nhịp 4/3, biết gieo đúng vần. - Tạo không khí mạnh dạn, sáng tạo, vui vẻ. 2. Kĩ năng: Kĩ năng làm thơ bảy chữ. Biết cách làm thơ 7 chữ với yêu cầu tối thiểu: đặt câu thơ 7 chữ, ngắt nhịp 4/3, gieo đúng vần. 3.Thái độ: Yêu thích thơ và bước đầu biết làm thơ. II. Chuẩn bị: - Một số bài thơ 7 chữ. - HS tập sáng tác ở nhà..
<span class='text_page_counter'>(268)</span> III. Hoạt đông dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của học sinh. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Trong giờ học trước chúng ta đã tìm hiểu về thể loại thơ 7 chữ. Hôm nay cô trò chúng tá tiếp tục hoàn thiện các câu thơ để bài thơ 7 chữ được hoàn thiện. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Biết cách làm thơ bảy chữ với những yêu cầu tối thiểu: Đặt câu thơ bảy chữ, biết ngắt nhịp 4/3, biết gieo đúng vần. Tạo không khí mạnh dạn, sáng tạo, vui vẻ - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy &trò - GV hướng dẫn học sinh hoàn chỉnh 2 câu thơ cuối trong bài thơ. - Gợi ý. Đề tài chuyện chú Cuội ở cung trăng liên quan đến các chi tiết cây đa, chị Hằng, Cuội nói dối. - Chú ý đến luật B, T. Hai câu cuối phải theo luật sau. BBTTBBT TTBBTTB - Yêu cầu học sinh làm tiếp 2 câu cuối theo ý mình trong bài thơ của Tú Xương?. Nôi dung II. Tập làm thơ. 2. Hoàn thiện các câu thơ. a,Tôi thấy người ta có bảo rằng Bảo rằng chú cuội ở cung trăng Cung trăng hẳn có chị Hằng nhỉ Có dạy cho đời bớt cuội trăng.. Chứa ai chẳng chứa, chứa thằng Cuội. Tôi gớm gan cho cái chị Hằng. - Gọi học sinh đọc 2 câu thơ làm tiếp trên. - Cho học sinh đọc bài thơ do mình tự làm hoặc sưu tầm, và trả lời câu hỏi về: vị trí ngắt nhịp, gieo vần và luật bằng trắc. - Giáo viên Nhận xét.. b. Vui sao ngày đã chuyển sang hè Phượng đỏ sân trường rộn tiếng ve Phấp phới trong lòng bao tiếng gọi. Thoảng hương lúa chín gió đồng.
<span class='text_page_counter'>(269)</span> - Giáo viên Nhận xét. - Cho học sinh đọc thơ 7 chữ tự làm ở nhà của mình - Gọi học sinh Nhận xét. ? Viết 4 câu thơ 7 chữ về mùa hè?. quê.. ? Viết 4 câu thơ 7 chữ về mùa thu?. Mùa hè Phượng đã tàn không một tiếng ve Chao ôi nhanh thế dã hết hè Để lại hàng cây xanh non lá Đeo trên mình lủng lẳng chùm me. Mùa thu Cuối thu trời biếc lúa vàng bông Cỏ nhạt màu xanh lá úa hồng. - Mỗi dòng thơ chỉ sử dụng 1 thanh điệu (Tình hoài) - Cả bài thơ đều là thanh bằng (Hoàng hôn). 3. Học sinh đọc thơ 7 chữ tự làm:. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung GV yêu cầu HS đọc 1 số bài thơ mà Đọc môt số bài thơ 7 chữ đôc đáo. học sinh đã sáng tác - Nhận xét, đánh giá nội dung và nghệ thuật của các bài thơ đó. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút.
<span class='text_page_counter'>(270)</span> Sử dụng thể thơ 7 chữ để viết thành bài thơ có chủ đề mái trường, thầy cô giáo. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Sưu tầm hoặc sáng tác thêm những bài thơ 7 chữ * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ 4. Củng cố: GV củng cố toàn bài. 5. Hướng dẫn học ở nhà: Nắm vững lí thuyết. - Làm hoàn chỉnh bài tập. Ngày 15 tháng 12 năm 2016 Ký duyệt của tổ chuyên môn. Nguyễn Thị Kim Thanh.
<span class='text_page_counter'>(271)</span> Ngày soạn: 8/12/2014 Ngày dạy: 18/12/2014 Ôn tập tổng hợp (hết chương trình kì I, tiết 1 ôn lý thuyết, tiết 2,3 thực hành ) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: củng cố lại kiến thức ngữ văn đã học trong trình kì I. 2. Kĩ năng: - Vận dụng thuần thục kiến thức Tiếng Việt, TLV, văn học đã học ở học kì I đẻ hiểu nội dung, ý nghĩa văn bản hoặc tạo lập văn bản. 3. Thái độ: Nghiêm túc trong ôn tập IV. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Học bài, ôn tập các bài đã học. V. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới: - Chúng ta đã được học những kiến thức nào về từ vựng và ngữ pháp TV- TLV – VH ? Giờ học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục ôn lại KT cơ bản đó. Hoạt đông của thầy &trò. Nôi dung. A- TiÕng ViÖt H. Nhắc lại kiến thức về từ vựng I. Tõ vùng: đã học học kỳ I lớp 8? 1. CÊp ®é kh¸i qu¸t cña nghÜa tõ ng÷ vµ trêng tõ vùng: - Cấp độ khái quát nghĩa của tõ: H. ThÕ nµo lµ trêng tõ vùng ? + Một tõ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của tõ ngữ đó bao hµm ph¹m vi nghÜa cña 1 sè tõ ng÷ kh¸c. + Một tõ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của tõ ngữ đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của 1 tõ ngữ khác. + NghÜa cña 1 tõ ng÷ cã thÓ réng h¬n hoÆc hÑp h¬n nghĩa của tõ ngữ khác. Một tõ có nghĩa rộng đối với.
<span class='text_page_counter'>(272)</span> H. ThÕ nµo lµ tõ tîng h×nh? Cho vÝ dô? (VD: nóng nÝnh, thít tha, lê đờ...) H. ThÕ nµo lµ tõ tîng thanh? Cho vÝ dô? (VD: Vo ve, rãc r¸ch, rÝu rÝt...) H. Thế nào là tõ địa phơng? VÝ dô? (Tõ ni, tª: nµy, kia -> tõ địa phơng miền Trung). - ThÕ nµo lµ biÖt ng÷ x· héi? VÝ dô? (Tõ “ngçng”: 2 ->tõ dïng trong häc sinh, sinh viªn). H. ThÕ nµo lµ nãi qu¸? VÝ dô? H. ThÕ nµo lµ nãi gi¶m nãi tr¸nh? VÝ dô? T×m 5 vÝ dô vÒ trî tõ vµ cho biÕt thÕ nµo lµ trî tõ? - ThÕ nµo lµ th¸n tõ, cho 5 vÝ dô vÒ th¸n tõ? - Cho 5 vÝ dô vÒ t×nh th¸i tõ vµ cho biÕt thÕ nµo lµ t×nh th¸i tõ? - ThÕ nµo lµ c©u ghÐp? Cho vÝ dô? - Cã mÊy c¸ch nèi c¸c vÕ c©u trong câu ghép, đó là những c¸ch nµo?. những tõ này nhng có thể có nghĩa hẹp đối với 1 tõ ngữ kh¸c. - Trêng tõ vùng: Lµ tËp hîp tõ cã Ýt nhÊt 1 nÐt nghÜa chung. 2. Tõ tîng h×nh vµ tõ tîng thanh: - Tõ tợng hình: là tõ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hành động, tr¹ng th¸i cña sù vËt. - Tõ tîng thanh: Lµ tõ m« pháng ©m thanh cña tù nhiªn, cña con ngêi. - Tõ tîng h×nh vµ tõ tîng thanh cã gi¸ trÞ gîi t¶ vµ biÓu cảm cao, thờng đợc dùng nhiều trong văn miêu tả và tự sự. 3. Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã héi: - Tõ ngữ địa phơng: Là tõ ngữ chỉ sử dụng ở 1 hoặc 1 số địa phơng nhất định. - Biệt ngữ xã hội: Là các tõ ngữ chỉ đợc dùng trong 1 tầng lớp xã hội nhất định. 4. Mét sè biÖn ph¸p tu tõ: - Nói quá: Là biện pháp tu tõ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tợng đợc miêu tả để nhấn m¹nh, g©y Ên tîng vµ t¨ng søc biÓu c¶m. - Nãi gi¶m nãi tr¸nh: Lµ biÖn ph¸p tu tõ dïng c¸ch diÔn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm quá đau buồn, ghª sî, nÆng nÒ; tr¸nh th« tôc, thiÕu lÞch sù. II. Ng÷ ph¸p: 1. Tõ lo¹i: - Trî tõ: Lµ nh÷ng tõ chuyªn ®i kÌm 1 tõ ng÷ kh¸c trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc đợc nói đến ở tõ ngữ đó. - Thán tõ: Là những tõ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của ngời nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán tõ thờng đứng ở đầu câu và có thể tách ra để làm thành 1 câu đặc biÖt. - Tình thái tõ: Là những tõ đợc thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thÞ c¸c s¾c th¸i t×nh c¶m cña ngêi nãi. 2. C©u ghÐp: Lµ c©u do 2 hoÆc nhiÒu côm C - V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C - V đợc gọi là 1 vÕ c©u. - Cã 2 c¸ch nèi c¸c vÕ c©u trong c©u ghÐp: + Dïng c¸c tõ cã t¸c dông nèi: dïng quan hÖ tõ, dïng cÆp phó tõ hay đại tõ hô ứng. + Kh«ng dïng tõ nèi: gi÷a c¸c vÕ c©u cÇn cã dÊu phÈy, dÊu chÊm phÈy hoÆc dÊu hai chÊm..
<span class='text_page_counter'>(273)</span> - Ta thêng gÆp c¸c kiÓu quan hÖ ý nghÜa nµo gi÷a c¸c vÕ c©u trong c©u ghÐp. -Thế nào là chủ đề của VB? Tính thống nhất về chủ đề cña VB? VB thêng cã bè côc mÊy phÇn? Nªu néi dung tõng phÇn? ThÕ nµo lµ x©y dùng ®o¹n v¨n trong VB? Cã mÊy c¸ch tr×nh bµy ®o¹n v¨n? - ThÕ nµo lµ tãm t¾t VB tù sù? - T¸c dông cña yÕu tè miªu t¶ vµ biÓu c¶m trong VB tù sù? - Dµn ý gåm mÊy phÇn? Néi dung tõng phÇn? - ThÕ nµo lµ v¨n thuyÕt minh? đặc điểm chung của văn bản thuyÕt minh? - cã mÊy pp thuyÕt minh? Nªu cô thÓ? - Nªu c¸ch lµm mét bµi v¨n thuyÕt minh?. - C¸c kiÓu quan hÖ gi÷a c¸c vÕ trong c©u ghÐp: Quan hÖ nguyªn nh©n, quan hÖ ®iÒu kiÖn - gi¶ thiÕt, quan hÖ t¬ng ph¶n, quan hÖ lùa chän. quan hÖ bæ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời, quan hệ giải thÝch,... B-T©p lµm v¨n : 1- V¨n tù sù : - Tính thống nhất về chủ đề của VB Là sự nhất quán về ý đồ,ý kiến cảm xúc của tác giả thể hienj trong VB . ThÓ hiÖn ë hai ph¬ng diÖn : H×nh thøc + ND. - Bè côc cña VB. : Gåm 3 phÇn : M-T-K - X©y dùng ®o¹n v¨n trong VB. :Cã 3 tr×nh bµy ®o¹n v¨n. - Tãm t¾t VB tù sù : lµ kÓ l¹i sù viÖc chÝnh xoay quanh nv chÝnh cña VB. - Miªu t¶ vµ biÓu c¶m trong VB tù sù. - Dµn ý cña bµi v¨n tù sù cã yÕu tè miªu t¶ vµ biÓu c¶m. 2- V¨n thuyÕt minh : - Đặc điểm chung của văn TM: + Trình bày đặc điểm tiêu biểu của đối tợng. + Tr×nh bµy mét c¸ch kh¸ch quan. - Ph¬ng ph¸p thuyÕt minh : +PP định nghĩa giải thích, + PP liệt kê, + PP nêu ví dô, + PP dïng sè liÖu. +PP so s¸nh. +PP ph©n lo¹i, ph©n tÝch C. Luyện tập: * Đề 1: Hãy thuyết minh về một món ăn dân tộc Việt Nam. * Đề 2: Kể về một câu chuyện làm em xúc động nhất.. 4. Củng cố: GV củng cố toàn bài. 5. Hướng dẫn học ở nhà: ôn kĩ nội dung, làm các bài tập TV, xem lại các đề văn chuẩn bị thi kỳ I vào 24/12/2014 * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................... Ngày Tháng 12 Năm 2014 BGH ký duyệt.
<span class='text_page_counter'>(274)</span> Tiết 72: Soạn: 27/12/2016 Giảng: 29/12/2016. TRẢ BÀI KIỂM TRA KÌ I. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Giúp HS biết được những ưu, nhược điểm trong bài làm của mình. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài cho học sinh 3. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức, thái độ sữa chữa, rút kinh nghiệm. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Bài kiểm tra học kỳ I của học sinh, giáo án - Học sinh: xem lại đề kiểm tra kì I III. Hoạt đông dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong giờ 3. Bài mới: Hoạt đông của thầy &trò - GV cho học sinh nhắc lại đề.. ?Xác định nội dung câu 1? Tìm những câu nói giảm nói tránh?. ? Mở bài cần làm như thế nào? ?Thân bài cần thuyết minh những gì?. Nôi dung I. Đề II. Nôi dung. Câu 1: a. Đoạn văn trích từ tác phẩm Lão Hạc cảu Nam Cao. (0.5đ) b. Chao ôi thuộc loại thán từ (0.5đ) c.Các trường từ vựng chỉ tính cách con người: gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi. (0.5đ) d. Mối quan hệ ý nghĩa là điều kiện - kết quả (0.5đ) e. HS đặt câu theo yêu cầu đề bài (1đ) Câu 2: - Hoàn cảnh: Năm 1908 Phan Châu Trinh bị thực dân truy đuổi do xúi giục nhân dân nổi dậy trong phong trào chống thuế của Trung kì. Nhà thơ cùng với một số tù nhân khác bị bắt đày ra Côn Đảo và bị lao động khổ sai (1đ) - Ý nghĩa: Thể hiện ý chí, nghị lực bất chấp mọi gian khổ của người tù yêu nước (1đ) Câu 3: - MB (0,5đ): Giới thiệu thể thơ thất ngôn bát cú - TB (3đ) Nêu một số đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú + Số câu, số chữ của thể thơ.
<span class='text_page_counter'>(275)</span> ? Kết bài - Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh.. GV chọn những lỗi các em mắc phải trong bài ghi lên bảng sau đó gọi học sinh chữa lỗi. - Lỗi sai về chính tả. - Lỗi sai về các phương tiên liên kết đoạn văn. - Lỗi sai về diễn đạt. Viết đoạn văn còn dài dòng, chưa có sự liên hệ theo yêu cầu. - GV hướng dẫn học sinh chữa lỗi. - GV trả bài cho HS xem, cho HS nhận xét về bài làm của nhau - Giáo viên tiếp tục cho HS tự phát hiện lỗi ở bài của nhau => sau đó tự chữa.. + Luật bằng trắc + Cách gieo vần, cấu trúc + Cách đối giữa các câu thơ + Cách ngắt nhịp - KB (0,5đ) Vị trí của thể thơ thất ngôn bát cú trong nền văn học Việt Nam. Trình bày (1đ). Đối với những bài viết trình bày sạch sẽ, rõ ràng, không sai lỗi chính tả - Bài viết theo bố cục ba phầ, văn phong trong sáng, mạch lạc III. Nhận xét chung. - Ưu điểm: Nhìn chung học sinh nắm được nội dung, kiến thức, phương pháp làm bài, biết lựa chọn kiến thức phù hợp với yêu cầu của câu hỏi. - Phần tập làm văn tỏ ra hiểu đề, nội dung có sáng tạo, diễn đạt tốt, kĩ năng vận dụng được, một số bài đã giới thiệu được loài hoa mình yêu thích, thuyết minh khá đầy đủ. - Nhược điểm: Còn một số em chưa chịu khó ôn tập nội dung kiến thức chưa nắm được, kết quả bài làm còn thấp: - Một số bài làm trình bày bẩn, chữ viết cẩu thả. - Một số bài làm còn nhầm lẫn kiến thức, câu 2 học sinh chưa viết được đoạn văn theo yêu cầu . IV. Chữa bài:. V. Trả bài. 4. Củng cố: GV củng cố toàn bài. 5. Hướng dẫn học ở nhà: Nẵm vững lí thuyết..
<span class='text_page_counter'>(276)</span> - Làm hoàn chỉnh bài tập. - Soạn: Nhớ rừng. * Rút kinh nghiệm:.
<span class='text_page_counter'>(277)</span> Ngày soạn: 21/12/2014 Ngày dạy: 28/12/2014 Ôn tập (hết chương trình kỳ I, tiết 1 ôn tập, tiết 2,3 viết thành bài theo đề 4) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: củng cố lại kiến thức ngữ văn đã học trong trình kì I. 2. Kĩ năng: - Vận dụng thuần thục kiến thức Tiếng Việt, TLV, văn học đã học ở học kì I đẻ hiểu nội dung, ý nghĩa văn bản hoặc tạo lập văn bản. 3. Thái độ: Nghiêm túc trong ôn tập IV. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ. 2. Học sinh: Học bài, ôn tập các bài đã học. V. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới: - Chúng ta đã được học những kiến thức nào về từ vựng và ngữ pháp TV- TLV – VH ? Giờ học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục ôn lại KT cơ bản đó. Hoạt đông của thầy &trò GV hướng dẫn học sinh ôn tập Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong các câu ghép dưới đây a. Sở dĩ lan đạt điểm cao vì bạn ấy chăm học. b. Tuy mẹ nói nhiều nhưng nó vẫn khôngnghe. c. Mưa càng to thì đường càng lầy lội. d. Sau cơn mưa trời quang mây tạnh và nắng lên. Câu 2 : (1 điểm) Phân biệt biện pháp tu từ nói quá và nói khoác. Nôi dung Câu 1 : 1 điểm. Mỗi câu đúng cho 0,25đ. Câu a. Quan hệ nguyên nhân Câu b. Quan hệ tương phản Câu c Quan hệ tăng tiến Câu d. Quan hệ nối tiếp. Câu 2 : 1điểm Nói quá làm cho bản chất sự vật,hiện tượng và mục đích giao tiếp được bộc lộ rõ hơn,nhờ đó ý nghĩa hàm ẩn được người đọc,người nghe nhận thức sâu sắc ,đầy đủ hơn. 0,5đ Nói khoác tuy cũng là lối nói phóng đại nhưng là lời nói sai sự thật 0.5đ Nhằm mục đích khoe khoang và xuyên tạc bản chất của sự vật,hiện tượng,làm cho người đọc người nghe hiểu sai vấn đề,nói khoác có tác dụng tiêu cực (0,5đ).
<span class='text_page_counter'>(278)</span> Câu 3 : (1 điểm) Đọc đoạn trích sau và tìm ba động từ thuộc một phạm vi nghĩa trong đó một từ có nghĩa rộng và hai từ có nghĩa hẹp hơn . Xe chạy chậm chậm ... Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi,vài giây sau,tôi đuổi kịp. Tôi thở hồng hộc,trán đẫm mồ hôi,và khi trèo lên xe ,tôi ríu cả hai chân lại.Mẹ tôi vừa kéo tay tôi xoa đầu tôi hỏi,thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở.Mẹ tôi cũng sụt sùi theo Những ngày thơ ấu – Nguyên Hồng Câu 4 : 5điểm Thuyết minh cấu tạo ,công dụng, bảo quản chiếc quạt điện để bàn.. Câu 3 : 3điểm Truyện ngắn “Tôi đi hoc” được in trong tập “Quê mẹ”0,5đ Đây là truyện không chứa đựng nhiều sự kiện; tác phẩm là những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường qua hồi tưởng của nhân vật tôi (0,75đ) .Bằng tâm hồn rung động tha thiết và ngòi bút giàu chất thơ,kết hợp hài hòa miêu tả và biểu cảm,nhà văn Thanh Tịnh đã gieo vào lòng người đọc bao nỗi niềm bâng khuâng,bao rung cảm trữ tình trong sáng về buổi đi học đầu tiên (0,75đ). Câu 4 : 5điểm Mở bài : 1,5đ Giới thiệu chiếc quạt điện Nêu khái niệm : Quat là vật dụng để làm gì ? tác dụng của quạt Thân bài : 3 điểm - Nêu cấu tạo (1đ) + vỏ quạt : làm bằng nhựa ,màu sắc + lồng quạt : Bằng sắt,hoặc bằng nhựa + Cánh quạt: Bằng nhựa trong + Ruột quạt : Là một mô-tơ điện có trục đưa ra để gần cánh quạt với một nút ở trên để điều khiển cho quạt quay đi quay lại hay dừng một chỗ. + Đế quạt : Có những nút điều khiển tốc độ của quạt(số 1,2,3,4) nút sáng đèn nút định giờ - Sử dụng : 1đ + Quạt đẩy gió về phía trước quạt,do đó nếu ta đứng trước quạt sẽ thấy mát . + Ta để quạt quay qua quay lạ để phân gió + Nếu để quạt đứng một chỗ : Người bị ướt (do mới tắm) ,người ra nhiều mồ hôi ,hoặc trong phòng ngủ,hoặc em bé… bị lạnh đột ngột khi luồng gió thổi thẳng vào dễ bị cảm và rất nguy hiểm - Bảo quản : 1 đ + Thường xuyên lau sạch bụi ở những khe thông gió,cánh quạt để tránh bụi lọt vào trong quạt,gây tắt nghẽn,dễ bị cháy + Mỗi năm lau dầu vào các bạc từ 1 đến 2 lần để tránh.
<span class='text_page_counter'>(279)</span> khô dầu,bị mòn vẹt khiến trục quay bị lắc chạm dây và bị hỏng Kết bài : 1,5đ Cảm nghĩ của em về chiếc quạt điện : - Là vật dụng cần thiết của mọi người trong sinh hoạt hàng ngày,nhất là những khi trời nóng. - Thái độ, tình cảm của em đối với chiếc quat. ? viết thành bài hoàn chỉnh câu 4. 5. Hướng dẫn học ở nhà: Học ôn các bài đã học. - Làm hoàn câu 4. - Soạn: ôn tập tiếp theo. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................... Ngày Tháng 12 Năm 2014 BGH ký duyệt.
<span class='text_page_counter'>(280)</span> HỌC KỲ II Văn bản: NHỚ RỪNG (Thế Lữ). Tiết 73 Soạn: 31/12/2014 Giảng: 7/1/2014 I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức : - Sơ giản về phong trào thơ mới. - Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của thế hệ tri thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do. - Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ nhớ rùng. - Bài thơ qua tâm sự nhớ rừng của con Hổ, là niềm khao khát tự do cháy bỏng, chán ghét sâu sắc thực tại tù túng, tầm thường, đó cũng là tâm sự của người dân Việt Nam mất nước. 2. Kĩ năng: - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn. - Kĩ năng đọc, cảm thụ và phân tích thơ, cảm thụ thơ. 3.Thái độ: Giáo dục HS:Cảm thông với nỗi đau của người dân trong xã hội đương thời và biết yêu tự do. II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục. - Giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, tự quản bản thân. III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng 1. Thảo luận: học theo nhóm, thảo luận 2. Động não: suy nghĩ kĩ năng nhận biết, phân tích..... IV. Chuẩn bị: - Chân dung Thế Lữ. - Học sinh soạn bài ở nhà. V. Các hoạt đông dạy học: 1. Ổn định tổ chức: 8A 8C 2. Kiểm tra: Không kiểm tra 3. Bài mới: GV giới thiệu vào bài Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu sơ lược về thơ mới, nắm bắt sơ lược về t giả và hiểu được tâm trạng của ng dân VN trong những năm đầu của thế kỉ 20 PP/KT: Đọc diễn cảm,Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, trình bày độc lâp… Thời gian: 20 phút Hoạt đông của thầy &trò Nôi dung cần đạt - Giải thích chung, sơ lược về thơ mới và phong trào I. Tìm hiểu chung: thơ mới. - Thơ mới và phong trào thơ mới - Thơ mới: Là phong trào sáng tác thơ theo thể thơ tự (khoảng 1932 – 1945) do có tình cảm lãng mạn tiểu tư sản bột phát vào năm 1932 và kết thúc vào năm 1945, đó là lối thơ tự do.
<span class='text_page_counter'>(281)</span> không bị ràng buộc gò bó bởi các thi pháp cổ điển. ? Hãy Trình bày những hiểu biết của em về tác giả Thế Lữ? - Thế Lữ không bàn về thơ mới, không bênh vực thơ mới, không bút chiến, diễn thuyết. Thế Lữ chỉ lặng lẽ, chỉ điền nhiên bước những bước vững vàng mà trong khoảnh khắc cả hàng ngũ thơ xưa phải tan vỡ bởi vì không có gì khiến người ta tin ở thơ mới hơn là đọc những bài thơ hay.(Hoài Thanh) - Giáo viên hướng dẫn đọc. - Chú ý giọng điệu phù hợp với nội dung cảm xúc của bài thơ.. 1. Tác giả.. - Thế Lữ (1907 – 1989) tên Nguyễn Thứ Lễ quê Bắc Ninh Là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào thơ mới... - Ngoài thơ, ông còn viết truyện, hoạt động sân khấu. 2. Tác phẩm. - "Nhớ rừng” là bài thơ tiêu biểu của TL, là tác phẩm góp phần mở đường cho sự thắng lợi của thơ mới. - Hướng dẫn tìm hiểu CT. - Thể thơ 8 chữ. ? Thể thơ? II. Tìm hiểu chi tiết văn bản. - Đây là sự sáng tạo của thơ mới trên cơ sở kế thừa 1.Tâm trạng con hổ ở vườn thơ và chữ (hay hát nói) truyền thống bách thú. ? Bố cục? ? Bài thơ được ngắt làm 5 đoạn. Hãy cho biết nội dung của mỗi đoạn? - Đoạn 1 và 4: cảnh vườn bách thú nơi con hổ bị giam cầm. - Đoạn 2 - 3: cảnh núi non hùng vĩ, nơi con hổ "tung hoành hống hách những ngày xưa". - Đoạn 5: Nỗi khát khao và nuối tiếc những ngày tháng hào hùng trong dĩ vãng. - Bài thơ có 2 cảnh tương phản. Với con hổ, cảnh trên là thực tại, cảnh dưới là mộng tưởng, là dĩ vãng. Hai cảnh tượng đối lập như vậy vừa tự nhiên, vừa phù - Con hổ đang bị nhốt trong cũi hợp với diễn biến tâm trạng con hổ, vừa tập trung thể sắt ở vườn bách thú. hiện chủ đề. ? Đoạn 1 chủ yếu thể hiện tâm trạng con hổ trong cảnh ngộ tù hãm ở vườn bách thú. Cảnh ngộ ấy cụ thể như thế nào và tâm trạng của chúa sơn lâm? - Cảnh ngộ: Chúa muôn loài đang tự do - bị nhốt trong cũi sắt, thành đồ chơi của con người, ngang bầy với bọn "dở hơi" "vô tư lự" - cuộc sống tù túng, tầm thường... - Tâm trạng ngao ngán uất hận, ? Tâm trạng của con hổ được diễn tả qua những từ buông xuôi, bất lực. ngữ nào? - Gặm...nằm dài... ? Phân tích nghĩa của các từ ngữ đó? - Tâm trạng: vô cùng căm uất, ngao ngán, nhưng đành.
<span class='text_page_counter'>(282)</span> buông xuôi, bất lực "Nằm dài trông ngày tháng dần qua". ? Dưới con mắt của con hổ cảnh vườn bách thú hiện lên như thế nào? - Đáng chán, đáng khinh, đáng ghét, mọi thứ đều đơn điệu và buồn tẻ, đều do bàn tay sửa sang, tỉa tót của con người nên rất tầm thường giả dối, không giống như thế giới tự nhiên to lớn, mạnh mẽ, bí hiểm. - Đọc đoạn 4. ? Cảnh vườn bách thú hiện ra dưới cái nhìn của chúa sơn lâm như thế nào? - Khổ 4 có giọng giễu cợt với một loạt từ ngữ liệt kê liên tiếp, cách ngắt nhịp ngắn, dồn dập ở hai câu đầu, những câu tiếp theo đọc liền như kéo dài ra, giọng - Nỗi chán ghét, coi thường cảnh chán chường, khinh miệt. vườn bách thú tầm thường giả => Cảnh vườn thú "tầm thường, giả dối" và tù túng dối. dưới mắt con hổ đó chính là cái thực tại xã hội đương thời được cảm nhận bằng những tâm hồn lãng mạn. Thái độ ngao ngán, chán ghét cao độ đối với cảnh vườn bách thú cũng chính là thái độ của họ đối với xã hội. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt đông 3: Luyện tập: Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, trình bày độc lâp… Thời gian: 5 phút Đọc diễn cảm đoạn thơ mà em thích * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Khuyến khích HS đọc thuộc lòng đoạn 1,2 của bài thơ * Điều chỉnh.
<span class='text_page_counter'>(283)</span> ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Với cái tên Thế Lữ em hiểu thêm gì về bút pháp của tg? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ 4. Củng cố: Dùng câu hỏi khắc sâu kiến thức. 5. Hướng dẫn học ở nhà: Học bài, học thuộc lòng bài thơ - Soạn: Nhớ rừng..
<span class='text_page_counter'>(284)</span> Tiết 74 VĂN BẢN: NHỚ RỪNG (Tiếp ) Soạn: 31/12/2016 (Thế Lữ) Giảng: 2/1/2017 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức : - Sơ giản về phong trào thơ mới. - Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của thế hệ tri thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do. - Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ nhớ rùng. - Bài thơ qua tâm sự nhớ rừng của con Hổ, là niềm khao khát tự do cháy bỏng, chán ghét sâu sắc thực tại tù túng, tầm thường, đó cũng là tâm sự của người dân Việt Nam mất nước. 2. Kĩ năng: - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn. - Kĩ năng đọc, cảm thụ và phân tích thơ, cảm thụ thơ. 3. Thái độ: Giáo dục HS:Cảm thông với nỗi đau của người dân trong xã hội đương thời và biết yêu tự do. II.. Chuẩn bị: - GV: SGK, SGV, Giáo án máy tính - Học sinh học bài cũ, soạn phần còn lại của bài. III. Các hoạt đông dạy học: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. ? Phân tích tâm trạng của con hổ trong vườn bách thú? 3. Bài mới: Hoạt đông 1: Khởi động Mục tiêu:Tạo tâm thế cho HS, giúp hs ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề Thời gian: 3 phút GV giới thiệu vào bài Phủ nhận cái trước mắt, cái hiện thực, lối thoát chỉ còn hai hướng: trở về quá khứ, ngưỡng vọng tới tương lai. Con Hổ không có tương lai, nó chỉ còn quá khứ. Vậy quá khứ đố như thế nào ta tìm hiểu bài hôm nay. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu sơ lược về thơ mới, nắm bắt sơ lược về t giả và hiểu được tâm trạng của ng dân VN trong những năm đầu của thế kỉ 20.
<span class='text_page_counter'>(285)</span> PP/KT: Đọc diễn cảm,Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, trình bày độc lâp… Thời gian: 25 phút HĐ của thầy và trò - Cho học sinh đọc đoạn 2 - 3. ? Đọc đoạn 2 và 3 của bài thơ em cảm thấy thế nào? - Đây là 2 đoạn hay nhất của bài thơ, miêu tả cảnh sơn lâm hùng vĩ và hình ảnh con hổ, chúa sơn lâm ngự trị trong vương quốc của nó. - Cảnh núi rừng đại ngàn, cái gì cũng lớn lao, cũng phi thường. Em hãy chỉ ra những từ ngữ phong phú được tác giả sử dụng để miêu tả cảnh đó? + Núi rừng đại ngàn: bóng cả, cây già, gió gào ngàn, nguồn hét núi, thét khúc trường ca dữ dội, hoang vu, bí mật là chốn ngàn năm cao cả âm u, là cảnh nước non hùng vĩ, là oai linh, ghê gớm... ? Theo em đó là cảnh thiên nhiên như thế nào? ? Trên cái phông nền rừng núi hùng vĩ đó, hình ảnh con hổ hiện ra như thế nào? - Hình ảnh con hổ: nổi bật với một vẻ đẹp oai phong lẫm liệt, với một + Tư thế "dõng dạc" "đường hoàng": + Hình dáng "Lượn tấm thân...lá gai, cỏ sắc" + Ánh mắt: mắt thần.. + Ta là chúa tể của muôn loài. ? Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng ở đoạn thơ này? Tác dụng? - So sánh, dùng ĐT, TT Những câu thơ sống động, giàu chất tạo hình đó diễn tả chính xác vẻ đẹp vừa uy nghi, dũng mãnh, vừa mềm mại uyển chuyển của chúa sơn lâm. ? Có người nói đoạn 3 của bài thơ có thể coi như một bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy. Em có thể lý giải ý kiến đó? (Cho học sinh thực hiện vào phiếu học tập nhóm). => Đoạn có 4 cảnh, cảnh nào cũng có núi rừng hùng vĩ tráng lệ với con hổ uy nghi làm chúa tể. + Cảnh 1: "đêm vàng bên bờ suối" hết sức diễm ảo với hình ảnh con hổ "say mồi đứng uống ánh trăng tan" đầy lãng mạn. + Cảnh 2: Ngày mưa chuyển bốn phương ngàn với. Nôi dung cần đạt II. Tìm hiểu chi tiết VB: 2. Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ của nó.. - Cảnh núi rừng hùng vĩ, hoang vu, bí hiểm và quyến rũ.. - Hình ảnh con hổ hiện lên vừa đẹp vừa uy nghi dũng mãnh..
<span class='text_page_counter'>(286)</span> hình ảnh con hổ mang dáng dấp đế vương "ta lặng lẽ ngắm sang sơn ta đổi mới". + Cảnh 3: "Bình minh cây xanh nắng gội" chan hoà ánh sáng, rộn rã tiếng chim ca hát cho giấc ngủ của chúa sơn lâm. + Cảnh 4: Cảnh "chiều lênh láng máu sau rừng" thật dữ dội với con hổ đang chờ đợi mặt trời "chết" để chiếm lấy riêng phần bí mật trong vũ trụ. ? Biện pháp nghệ thuật? Tác dụng? - Liệt kê, câu hỏi tu từ, lời than - Hình tượng con hổ vừa là thi sĩ, vừa là bậc đế vương rực rỡ lên trong hoàn cảnh. ở đây cần chú ý đến hồn thơ, hồn chữ: Đêm vốn tối trở thành đêm vàng thơ mộng; ngày mưa vốn buồn bá, đìu hiu lại tạo một niềm say mê khác, lối đảo ngữ rất đắt "ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt" đã tạo được cái hình ảnh kỳ lạ, lớn lao của loài hổ: với nó thiên nhiên phải mang tâm hồn lên tương xứng hoặc nó không chỉ là nó, nó đang vươn tới cái vô tận vô cùng. - Đọc khổ thơ cuối. ? Tâm trạng của con hổ? - Nhưng đó chỉ là dĩ vãng huy hoàng hiện lên trong nỗi nhớ da diết đớn đau của con hổ. Những điệp ngữ lặp đi lặp lại đó diễn tả nỗi nhớ tiếc không nguôi với những cảnh không bao giờ được thấy nữa... ? Em suy nghĩ và cảm nhận được gì khi đọc những câu thơ cuối? - Đoạn 5 của bài thơ vẫn chảy tràn trong dòng hoài niệm, cái ảo xa xôi đó dần bị cái thực thay vào: Sự chật chội tù túng, bất lực, bế tắc. ? Nêu những nét chính về NT và ND? - Bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn. - Hình tượng con hổ bị nhốt trong trong vườn bách thú đã trở thành biểu tượng thích hợp và đẹp để thể hiện chủ đề bài thơ. - Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình - Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, giàu sức biểu cảm. => Qua sự đối lập, tương phản sâu sắc giữa 2 cảnh, 2 thế giới, tác giả đã thể hiện nỗi bất hoà đối với thực tại và niềm khao khát tự do mãnh liệt của nhân vật trữ tình, đó cũng là tâm trạng chung của người dân VN mất nước khi đó => bài thơ được công chúng say sưa. Cảnh nào núi rừng cũng có vẻ đẹp vừa hùng vĩ, vừa thơ mộng. và con hổ cũng nổi bật lên với tư thế lẫm liệt, kiêu hùng của chúa sơn lâm đầy uy lực.. 3. Giấc mộng ngàn.. - Nỗi nhớ da diết khôn nguôi chốn rừng xanh. Con hổ vẫn giữ được niềm tin, không thỏa hiệp với hoàn cảnh bị tước đoạt và thay đổi.. III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật. 2. Nội dung.. * Ghi nhớ: SGK.
<span class='text_page_counter'>(287)</span> đón nhận. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Để khắc họa thành công hình tượng III. Luyện tập chúa sơn lâm tg đã sử dụng bút pháp tương phản, đối lập. Hãy chỉ ra phép Hiện tai ( Đoạn Quá khứ (Đoạn tương phản đối lập ấy? 1,2) 2,3) GV chia lớp thành 2 nhom và giao - Tại vườn bách thú - Núi non hùng vĩ nhiêm vụ bị giam cầm tha hồ vùng vẫy Nhóm 1: tìm hiểu tâm trạng của con hổ - Thực tại tầm - Gắn với mộng trong vườn bách thú thường, giả dối tưởng về thế giới Nhóm 2: Ước mơ được trở về rừng của => Thái độ chán đẹp đẽ của thiên con hổ ghét nhiên Đại diên các nhóm lên trình bày => khao khát, ước mơ * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Khuyến khích HS đọc thuộc lòng đoạn 3,4 của bài thơ * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống.
<span class='text_page_counter'>(288)</span> - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Với cái tên Thế Lữ em hiểu thêm gì về ( Cách nói lái Thứ Lễ) bút pháp của tg? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... 4.Củng cố: ? Tai sao có thể nói bài thơ gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân? ? Cảm nhận của em về 2 câu thơ mà em thích nhất? 5. Hướng dẫn học ở nhà: Học bài, học thuộc lòng bài thơ. - Chuẩn bị bài: Câu nghi vấn..
<span class='text_page_counter'>(289)</span> Ngày soạn: 28/12/2016 Ngày giảng: 6/1/2017 Tiết 75 CÂU NGHI VẤN. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn. Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác. - Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn. 2. Kĩ năng: - Nhận biết và hiểu được tác dụng của câu nghi vấn. - Phát hiện và cách sử dụng câu nghi vấn. 3.Thái độ: Giáo dục HS: Nắm và biết sử dụng câu nghi vấn trong giao tiếp hoặc khi tạo lập văn bản với những chức năng khác nhau. 4. Năng lực: Phân tích, sáng tạo,sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp II. Chuẩn bị: GV: - Bảng phụ. HS:- xem trước bài, III. Các hoạt đông dạy học: 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc lòng bài "Nhớ rừng". Tâm trạng của con hổ khi nhớ về quá khứ? 3.Bài mới. Hoạt đông 1: Khởi động (Hoạt động trải nghiệm) Mục tiêu:Tạo tâm thế cho HS, giúp hs ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề Thời gian: 3 phút GV giới thiệu vào bài.
<span class='text_page_counter'>(290)</span> Ở các phần trước chúng ta đã được học các kiểu câu đơn, câu ghép đó là các kiểu câu phân loại theo cấu tạo. Bên cạnh đó mỗi câu còn được miêu tả theo các đặc điểm hình thức ứng với mục đích nói năng đích thực của câu . Một trong những kiểu câu đó là câu nghi vấn. Để hiểu rõ về câu nghi vấn cô sẽ hướng dẫn tìm hiểu bài học hôm nay. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ...................................................................... HĐ của thầy và trò Yêu cầu học sinh đọc đoạn trích SGK ? Tìm câu nghi vấn trong đoạn trích? - ... có đau lắm không? - Thế làm sao...? hay là...? ? Những đặc điểm hình thức nào cho em biết đó là câu nghi vấn? - Có từ nghi vấn (có... lắm không, làm sao, hay là) và kết thúc bằng dấu (?) ? mục đích của câu nghi vấn dùng để làm gì? => để hỏi. GV đưa bài tập trên bảng phụ chia cặp hs để thảo luận tìm hiểu Hs theo dõi VD: - Anh làm hay tôi làm? - Mẹ ốm từ bao giờ? - Tại sao con bị điểm kém? - Hôm nay mẹ có đi làm không? - Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta ấy hả? ? Tìm các từ ngữ được dùng để tạo câu nghi vấn? ? Các từ ngữ trên thuộc loại từ nào? - hay => qht - Bao giờ, Tại sao=> đại từ nghi vấn - Có... không=> cặp phụ từ. Nôi dung cần đạt I. Đặc điểm hình thức và các chức năng chính: 1. Ví dụ: Câu nghi vấn: 2. Nhận xét. - Đặc điểm hình thức: Câu có chứa từ để hỏi, cuối câu có dấu chấm hỏi(?). - Có chức năng dùng để hỏi.- Các đặc điểm hình thức củ nhắc đến + các câu nghi vấn chứa các đại từ nghi vấn: ai, gì, nào, ba + các câu nghi vấn chứa các cặp phụ từ: Có không, có phải + các câu nghi vấn chứa các qht chỉ ý lựa chọn: hay + các câu nghi vấn chứa các tình thái từ:à, ư, nhỉ, chứ chăn +các câu nghi vấn chứa các ngữ điệu nghi vấn: * Ghi nhớ: SGK.
<span class='text_page_counter'>(291)</span> -Hả=> tình thái từ ? Qua đó ta thấy các đặc điểm hình thức của câu nghi vấn thường đc nhắc đến là gì? Vd: Cụ bán rồi? Thông nghách sang nhà ta? Dễ nghe nhỉ! ? Từ việc tìm hiểu bài hãy nêu những điều cần ghi nhơ về câu nghi vấn? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .................................................................... Hoạt đông 3: Luyện tập: Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội đượctìm hiểu kiến thức về đặc điểm, các chức năng chính của câu nghi vấn PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, trình bày độc lâp… Thời gian: 10 phút - Đọc các đoạn văn. ? Xác định câu nghi vấn trong các doạn văn đó? - Học sinh làm miệng, các học sinh khác chú ý lắng nghe và Nhận xét. II. Luyện tập: 1. Bài tập 1: Câu nghi vấn: a. Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không? b.Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? c. Văn là gì? chương là gì? d. Chú mình... đùa vui không? Đùa trò gì? Cái gì thế? ? Căn cứ vào đâu để xác định các câu Chị Cốc... đấy hả? trên là câu nghi vấn? 2. Bài tập 2. - Căn cứ: có từ hay - Từ "hay" có thể xuất hiện trong các kiểu câu khác nhưng trong câu nghi vấn "hay" không thể thay thế bằng từ "hoặc" được vì câu sẽ sai ngữ pháp hoặc biến thành một câu khác thuộc ? Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối những kiểu câu trần thuật và có ý nghĩa khác câu sau được không? Vì sao? hẳn. 3. Bài tập 3..
<span class='text_page_counter'>(292)</span> ? Phận biệt hình thức và nghĩa của 2 câu sau?. - Đó không phải là những câu nghi vấn (Không, tại sao => bổ ngữ. Nào (cũng) ai (cũng) => từ phiến định 4. Bài tập 4: - Khác nhau về hình thức: có/ không - Khác nhau về ý nghĩa: câu thứ hai - có giả định trước đó.... * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ...................................................................... Hoạt đông 4: Vận dụng Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống vấn đề đã được hướng dẫn hoặc đưa ra phản hồi hợp lí trước những vấn đề mới trong học tập và trong cuộc sống PP/KT: Đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống… Thời gian: 5 phút Hoạt động của GV - HS Nội dung GV yêu cầu HS thực hiện bài - Lan ơi, hôm nay bạn có đi học tập không? Đặt 5 câu có sử dụng câu - Bố ơi, mình đi đâu thế? nghi vấn - Mẹ ơi, mẹ cất quyển sách của con ở chỗ nào ạ? - Bạn đã khỏe rồi chứ, Nam? - Tớ mặc áo màu trắng hay màu đỏ đẹp hơn? .... * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ..................................................................... Hoạt đông 5: Tìm tòi mở rộng Mục tiêu: Giúp HS không dừng lại với những gì đã học và hiểu rằng ngoài những kiến thức đã học trong nhà trường còn rất nhiều điều cần phải tìm hiểu và học hỏi PP/KT: Đặt câu hỏi, nghiên cứu, tham khảo ,vận dụng… Thời gian: 5 phút Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng câu nghi vấn. * Điều chỉnh.
<span class='text_page_counter'>(293)</span> ....................................................................................................... ....................................................................................................... ...................................................................... 4. Củng cố: GV củng cố toàn bài 5. Hướng dẫn học ở nhà: Học bài, làm bài tập 5,6 - Đọc trước bài Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh. Ngày 29 tháng 12 năm 2016 Ký duyệt của tổ chuyên môn Nguyễn Thị Kim Thanh.
<span class='text_page_counter'>(294)</span> Tiết 76 Soạn : 4/1/2017 Giảng: 6/1/2017. VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh. - Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh - Biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý. 2. Kĩ năng: - Xác định được chủ đề, xắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh. - Diễn đạt rõ ràng chính xác. - Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ. 3. Thái độ: - Giáo dục HS ý thức luyện tập II. Chuẩn bị: - Các đoạn văn mẫu. - HS đọc trước bài ở nhà. III. Các hoạt đông dạy học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra. ? Nhắc lại đặc điểm công dụng của văn thuyết minh? 3. Bài mới. Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Đoạn văn là một phần của văn bản, gồm một số câu có cùng đề tài liên kết với nhau theo một thứ tự nhất định. Trong bài văn thuyết minh đoạn văn đống một vai trò quan trọng. Vậy để hiểu về cách viết đoạn văn trong văn bản TM, chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay. * Điều chỉnh.
<span class='text_page_counter'>(295)</span> ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh. Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh Biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút HĐ của thầy và trò - Đọc các đoạn văn. ? Nhắc lại thế nào là đoạn văn? ? Vai trò của đoạn văn trong văn bản? ? Cấu tạo thường gặp của đoạn văn? ? Thế nào là câu chủ đề? ? Tìm câu chủ đề trong đoạn văn a? Vai trò của các câu còn lại? => Đoạn văn thuyết minh 1 hiện tượng sự việc trong tự nhiên. ? Vai trò của các câu văn trong đoạn b? => Đoạn văn thuyết minh giới thiệu một danh nhân bằng cách cung cấp thông tin về các hoạt động khác nhau của người đó.. Nôi dung cần đạt I. Đoạn văn trong văn bản thuyết minh. 1. Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh. * Ví dụ: a. Câu chủ đề: câu 1. - Câu 2,3,4,5 đều hướng về chủ đề, bổ xung thông tin làm rõ chủ đề. b. Câu 1. Nêu chủ đề, giới thiệu quê, khẳng định phong cách vai trò của bác Phạm Văn Đồng. - Câu 2. Quá trình hoạt động. - Câu 3. Quan hệ với Hồ Chủ Tịch.. 2. Sửa lại các đoạn văn thuyết minh - Đọc đoạn văn a. chưa chuẩn. ? Đoạn văn nói về cái gì? - Đoạn văn a: Thuyết minh về chiếc ? Nhược điểm của đoạn văn a? bút bi. ? Sửa lại đoạn văn theo thứ tự: câu tạo, công Nhược điểm: Không rõ chủ đề.Các ý dụng, cách sử dụng. lộn xộn, chưa rõ công dụng. - Đọc đoạn văn b. ? Nhược điểm của đoạn văn b? ? Cách sửa? ? Khi viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh chúng ta cần lưu ý điều gì? - Người viết cần phải tìm hiểu, nắm chắc phương pháp (cách làm) đó. - Khi thuyết minh, cần Trình bày rõ điều kiện, cách thức, trình tự… - Lời văn cần ngắn gọn, rõ ràng.. - Đoạn văn b: Giới thiệu đèn bàn. Nhược điểm: Ý lộn xộn, rắc rối, phức tạp hóa.. * Ghi nhớ: SGK..
<span class='text_page_counter'>(296)</span> * Điều chỉnh ....................................................................................................... ............................Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nhóm 1 đề 1; Nhóm 2 làm đề 2. ? Viết đoạn văn mở bài kết bài cho đề văn “Giới thiệu trường em”. - HS viết đoạn văn và trình bày.. Nội dung II. Luyện tập: Bài tập 1. - Mở bài: - Kết bài: cảm nghĩ, tình cảm về môi trường. ? Cho chủ đề “Hồ Chí Minh vị lãnh Bài tập 2. tụ vĩ đaih của nhân dân Việt Nam” - Viết về năm sinh, mất, quê quán, hãy viết thành một đoạn văn thuyết tiểu sử. minh? - Vai trò, cống hiến to lớn với dân - HS thảo luận. tộc và thời đại. - HS làm và trình bày. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ............................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Tìm những văn bản thuyết minh mà em đã được học * Điều chỉnh ....................................................................................................... ............................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút GV yêu cầu viết một đoạn văn thuyết minh có chủ đề về môi trường * Điều chỉnh.
<span class='text_page_counter'>(297)</span> ....................................................................................................... ............................4.Củng cố: GV củng cố lại toàn bài. 5. Hướng dẫn học ở nhà: Nẵm vững lí thuyết. - Làm bài tập còn lại . - Soạn: Quê hương.. Tiết 77 Văn bản: QUÊ HƯƠNG Soạn:5/1/2017 ( Tế Hanh ) Giảng:6/1/2017 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nguồn cảm hứng lớn trong thơ tế Hanh. Cảm nhận được vẽ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả. -Thấy được những hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc thiết tha. 2. Kĩ năng: - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn. - Đọc diễn cảm, cảm thụ và phân tích thơ. 3. Thái độ: - Tình yêu quê hương , yêu đất nước. II Chuẩn bị: - Máy chiếu và một số bài thơ của Ông. - HS soạn bài ở nhà. III. Các hoạt đông dạy học: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. ? Đọc thuộc lòng khổ thơ 2, 3 của bài thơ Nhớ rừng . Phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ? 3. Bài mới. Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút HS nghe 1 đoạn bài hát của về quê hương..
<span class='text_page_counter'>(298)</span> => Nhà thơ Tế Hanh đã vẽ một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng chài ven biển, tình cảm của nhà thơ dành cho quê hương ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu... * Điều chỉnh ....................................................................................................... ............................Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Nguồn cảm hứng lớn trong thơ tế Hanh. Cảm nhận được vẽ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả. Thấy được những hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc thiết tha. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút HĐ của thầy và trò. Nôi dung cần đạt I.Tìm hiểu chung: ? Hãy gt về tác giả Tế Hanh? 1. Tác giả. - Chân dung nhà thơ. - Trần Tế Hanh (1921), Quê - Tế Hanh viết nhiều về quê hương. Quảng Ngãi. - Ông được nhận giải trưởng Hồ Chí Minh năm 1996. - Ông được mệnh danh là "Nhà thơ của quê hương" bởi ông có rất nhiều bài thơ hay ? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ? viết về quê hương. - Quê hương là nguồn cảm hứng chủ đạo trong suốt đời 2. Tác phẩm. thơ Tế Hanh mà bài "Quê hương" là sự mở đầu. - bài thơ dược sáng tác năm - Ông viết bài thơ này khi mới 18 tuổi đang xa quê học ở 1939. Huế. - Giáo viên đọc mẫu, học sinh đọc. - Hướng dẫn đọc chú thích. ? Thể thơ? - Lưu ý học sinh về thể thơ 8 chữ trong thơ mới: tự do, độ dài không hạn định, số khổ, số câu trong khổ không bắt - Thể thơ 8 chữ. buộc, vần liền, vần ôm... nhịp nhàng... ? Em có Nhận xét gì về bố cục bài thơ? - Bố cục. 3 phần. - 8 câu đầu: Cảnh thuyền chài ra khơi đánh cá. - 8 câu tiếp: cảnh thuyền cá trở về bến. - 4 câu cuối: Nỗi nhớ làng của tác giả. II. Tìm hiểu chi tiết ? Nhà thơ dã giới thiệu chung về làng mình như thế nào? bài thơ - Hai câu mở đầu rất bình dị, tự nhiên, tác giả giới thiệu 1. Cảnh dân chài bơi chung về làng, nội dung chỉ có ý nghĩa thông tin. thuyền ra khơi đánh cá: - Học sinh đọc 6 câu tiếp theo (từ câu 3 - câu 8)..
<span class='text_page_counter'>(299)</span> ? Cảm nhận của em về cảnh được mô tả trong đoạn thơ như thế nào? - Những câu thơ mở ra cảnh tượng đẹp: bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng hồng bình minh, nổi bật hình ảnh đoàn thuyền băng mình ra khơi. ? Hãy tìm những từ ngữ và hình ảnh miêu tả đoàn thuyền ra khơi đánh cá? tác dụng của những từ ngữ hình ảnh đó? - Hình ảnh con thuyền như con tuấn mã, 1 loạt từ ngữ: hăng, phăng, vượt(ĐT) - Khí thế băng tới dũng mãnh của con thuyền ra khơi, sức - Con thuyền ra khơi đánh cá sống mạnh mẽ, vẻ đẹp hùng tráng đầy hấp dẫn. trong buổi bình minh tươi đẹp. ? Theo em 4 câu thơ ấy miêu tả cảnh thiên nhiên hay cảnh LĐ của con người? - Vừa là cảnh thiên nhiên tươi sáng vừa là bức tranh lao - Con thuyền đầy sức sống động đầy hứng khởi và dào dạt sức sống. mạnh mẽ vượt sóng gió tiến ra khơi. ? Em có Nhận xét gì khi đọc 2 câu thơ "cánh buồm giương to...” - Hình ảnh cánh buồm rất đẹp, đẹp lãng mạn, cách so sánh độc đáo: so sánh cái cụ thể với cái trìu tượng => cánh buồm trở nên lớn lao, thiêng liêng và rất thơ mộng, nó là một phần làng chài theo dân chài ra biển. Cánh buồm là khát vọng ước mơ của dân làng chài. - Bức tranh lao động đầy ? Bức tranh lao động hiện lên như thế nào? hứng khởi và dạt dào sức sống. - Học sinh đọc khổ thơ thứ 3 2. Cảnh thuyền cá về bến ? Không khí bến các khi đoàn thuyền đánh cá trở về được miêu tả như thế nào? - Ồn ào...tấp nập... ? Cảm nhận của em như thế nào về cảnh được miêu tả? - Đây là một bức tranh lao động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống, toát ra từ không khí ồn ào, tấp nập đông vui, từ những chiếc ghe đầy cá, từ những lời cảm tạ chân thành đất trời ? Hình ảnh người dân chài và con thuyền nằm nghỉ được miêu tả rất đặc sắc. Em hãy chỉ ra sự đặc sắc đó? - Hình ảnh người dân chài vừa được tả thực, vừa được miêu tả bằng sự sáng tạo độc đáo, gợi cảm rất thú vị: "Cả thân hình nồng thở vị xa xăm" => Người dân chài nước da nhuộm nắng gió, thân hình vạm vỡ và thấm đậm vị mặn mòi, xa xăm của biển khơi. Hình ảnh người dân chài vừa. - Không khí ồn ào tấp nập thể hiện niềm vui sướng phấn khởi sau ngày lao động vất vả..
<span class='text_page_counter'>(300)</span> chân thực, vừa lãng mạn và trở nên có tầm vóc phi thường. - Tác giả không chỉ thấy con thuyền đang nằm im trên bến mà còn thấy sự mệt mỏi của nó, cảm thấy như con thuyền đang lắng nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ => con - Vẻ đẹp đầy sức sống nồng thuyền vô tri trở nên có hồn, một tâm hồn tinh tế nhiệt của làng chài. ? Đọc những câu thơ ấy em nghĩ gì về tác giả Tế Hanh? - Tác giả là người có một tâm hồn tinh tế, tài hoa và có tấm lòng gắn bó sâu nặng với con người và cuộc sống lao động làng chài quê hương mới có những câu thơ xuất thần như vậy. - Học sinh đọc 4 câu kết. 3. Nỗi nhớ làng Quê của tác ?Cảm nghĩ của em về nỗi nhớ làng quê khôn nguôi của giả: tác giả? - Nỗi nhớ chân thành tha thiết nên lời thơ thật giản dị, tự nhiên, như thốt ra từ trái tim: "tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!". Với Tế Hanh cái hương vị lao động làng chài đó chính là hương vị riêng đầy quyến rũ của quê hương, - Nỗi nhớ quê da diết sâu tác giả cảm nhận được chất thơ trong đời sống lao động nặng, sự gắn bó thủy chung hàng ngày. với quê hương. => Hình ảnh quê hương tươi sáng, khoẻ khoắn mang hơi thở nồng ấm của lao động, của sự sống. ? Bài thơ có những đặc sắc gì về nghệ thuật ? - Bài thơ khá phong phú hình ảnh, đặc biệt là sự sáng tạo ở hình ảnh thơ. (có những hình ảnh rất chân thực, đồng thời lại có những hình ảnh hết sức lãng mạn, bay bổng). - Đây là bài thơ trữ tình mà PTBĐ bao trùm là biểu cảm vì * Ghi nhớ: SGK. toàn bộ hệ thống hình ảnh miêu tả chỉ là tái hiện phong cảnh, con người, cuộc sống làng chài quê hương trong nỗi nhớ của chủ thể trữ tình (yếu tố miêu tả dĩ nhiên cũng chỉ là phục vụ cho biểu cảm, trữ tình)?Em cảm nhận được nội dung gì trong Bthơ? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ............................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. Thời gian: 15phút Em hãy đọc diễn cảm bài thơ. * Điều chỉnh.
<span class='text_page_counter'>(301)</span> ....................................................................................................... ............................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống. Thời gian: 3phút Nêu cảm nhận của bản thân về bài thơ này * Điều chỉnh ....................................................................................................... ............................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống. PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Tìm hiểu thêm đôi nét về nhà thơ Tế Hanh và các tác phẩm khác của ông. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ............................4.Củng cố: GV củng cố toàn bài. 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Sưu tìm những bài thơ, đoạn thơ, câu thơ hay viết về quê hương, Soạn: Khi con tu hú..
<span class='text_page_counter'>(302)</span> Tiết 78 Soạn: 8/1/2015 Giảng: 17/1/2015. Văn bản: KHI CON TU HÚ ( Tế Hanh ). I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Tố Hữu. Nghệ thuật khắc họa hình ảnh. - Cảm nhận được lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục được thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm và thể thơ lục bát giản dị tha thiết. 2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm, cảm thụ và phân tích sự nhất quán giữa hai phần của bài thơ, thấy được sự vận dụng tài tình thể thơ truyền thống của tác giả ở bài thơ này. 3. Thái đô: - Tình cảm yêu quý, cảm thông với hoàn cảnh của người chiến sĩ CM trong cảnh tù đày và khâm phục tinh thần của người chiến sĩ cách mạng. II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục. - Giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, xác định giá trị bản thân. III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng - Học theo nhóm. Phân tích, động não, liên tưởng, tưởng tượng. IV. Chuẩn bị: - Chân dung nhà thơ Tố Hữu và một số tác phẩm của ông. - HS đọc và soạn bài ở nhà. V. Các hoạt đông dạy học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ "Quê hương". Em biết gì về Tình cảm của tác giả đối với quê hương? 3. Bài mớ: Lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục được nhà thơ Tố Hữu thể hiện như thế nào qua bài thơ “Khi con tu hú” hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. HĐ của thầy và trò Nôi dung cần đạt I.Tìm hiểu chung: ? Nêu những hiểu biết của em về nhà thơ Tố Hữu ? 1. Tác giả. - GV giới thiệu chân dung nhà thơ và nói thêm về tác - Tố Hữu tên thật là Nguyễn Kim giả Tố Hữu. Thành(1920-2002) quê ở Huế. - Ở Tố Hữu có sự thống nhất giữa cuộc đời cách mạng - Ông tham gia cách mạng từ rất và cuộc đời thơ... sớm, đàm nhiệm nhiều chức vụ quan trọng. Ông là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng VN. ? Xuất xứ bài thơ? 2. Tác phẩm. - Bài thơ được sáng tác trong nhà lao Thừa Phủ, khi tác giả - Bài thơ được sáng tác trong nhà.
<span class='text_page_counter'>(303)</span> đang say mê lý tưởng, yêu đời và hoạt động cách mạng với niềm vui phơi phới bỗng bị bắt giam ở đây. Bị nhốt trong phòng giam, cách biệt hoàn toàn với cuộc sống bờn ngoài, người chiến sĩ trẻ ấy cảm thấy ngột ngạt không chịu nổi, bài thơ ghi lại tâm trạng náo nức, hướng ra cuộc sống bên ngoài, muốn được trở về với cuộc sống tự do, với hoạt động CM. - GV hướng dẫn và đọc mẫu. ? Thể thơ? ? Em hiểu gì về thơ lục bát? - Số chữ trong câu, cách hiệp vần, sự hài hòa về thanh điệu, giá trị biểu cảm... ? Bố cục bài thơ? - 2 đoạn + Đoạn 1 (6 câu đầu): Khung cảnh trời đất rộng lớn, dào dạt sức sống lúc vào hè (tả cảnh). + Đoạn 2 (4 câu cuối): Tâm trạng người chiến sĩ trong nhà tù (tả tình) ? Em có thể lý giải Vì sao tác giả lại đặt tên bài thơ là "khi con tu hú"? - khi con tu hú gọi bầy là khi mùa hè đến, người tù CM (nhân vật trữ tình) càng cảm thấy ngột ngạt trong phòng giam chật chội, càng thèm khát cuộc sống tự do tưng bừng ở bên ngoài. ? Vì sao tiếng tu hú kêu lại tác động mạnh mẽ đến tâm hồn nhà thơ như vậy? - Đó là tín hiệu của mùa hè rực rỡ, sự sống tưng bừng, của trời cao tự do lồng lộng... Tiếng chim đó tác động mạnh đến tâm hồn người tù đang khao khát tự do.. lao Thừa Phủ khi tác giả đang bị giam cầm ở đó.. - Thơ lục bát nhịp nhàng, giàu âm hưởng, có nhiều khả năng chuyển tải cảm xúc trữ tình .. II.Tìm hiểu văn bản. - Đọc 6 câu thơ đầu. 1. Cảnh trời đất vào hè trong ? Tiếng chim tu hú đã làm thức dậy trong tâm hồn người tâm tưởng người tù CM. chiến sĩ trẻ trong tù một khung cảnh mùa hè như thế nào? - Sáu câu thơ lục bát đã mở ra cả một thế giới rộn ràng, tràn trề nhựa sống của mùa hè với những hình ảnh tiêu biểu: - Tiếng tu hú gọi bầy, tiếng ve râm ran trong vườn - Lúa chiêm chín vàng trên cánh đồng. - Bầu trời cao rộng nắng đào với cánh diều chao lượn. - Trái cây chín đỏ đượm ngọt. => Tiếng chim tu hú đã thức dậy mở ra tất cả, bắt nhịp cho tất cả: mùa hè rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hương vị, bầu trời khoáng đạt tự do... trong cảm.
<span class='text_page_counter'>(304)</span> nhận của người tù. ? Tác giả cảm nhận mùa hè qua những giác quan nào? ? Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ? - Miêu tả, dùng tính từ gợi tả, lối nói liệt kê. ? Em hình dung ra mùa hè như thế nào? ? Qua 6 câu thơ ấy, em cảm thấy tác giả là người như thế nào? - Tác giả có khả năng cảm nhận tinh tế, mãnh liệt của một tâm hồn trẻ trung, yêu đời nhưng đang mất tự do và khao khát tự do đến cháy ruột, cháy lòng. - Cho học sinh đọc 4 câu cuối. ? Qua 4 câu thơ cuối, em cảm nhận được điều gì về tâm trạng người tù - người chiến sĩ cách mạng? ? Vì sao em cảm nhận được tâm trạng ấy của tác giả? - Do cách ngắt nhịp bất thường (câu 8: 6/2; câu 6:3/3) và những từ ngữ mạnh "đập tan phòng, chết uất" những từ cảm thán "ôi, thôi", "làm sao". Tất cả như truyền đến cho độc giả cái cảm giác ngột ngạt cao độ, niềm khao khát cháy bỏng muốn thoát ra khỏi cảnh tù ngục, trở về với cuộc sống tự do ở bên ngoài ? Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có tiếng tu hú kêu nhưng tâm trạng của người tù khi nghe những tiếng tu hú kêu đó rất khác nhau, Vì sao? - Ở câu đầu tiếng tu hú kêu gợi ra cảnh tượng trời đất tưng bừng sự sống lúc vào hè. Đến câu kết tiếng chim ấy lại khiến người chiến sĩ cách mạng đang bị giam cầm cảm thấy đau khổ, bực bội vì đang vô cùng khao khát tự do mà không được tự do. ? Khát vọng của tác giả là gì? ? Theo em, cái hay của bài thơ được thể hiện nổi bật ở những điểm nào? - Cả phần tả cảnh và tả tình của bài thơ đều rất truyền cảm. Cảnh thì thật đẹp với những hình ảnh quen thuộc đầy ấn tượng, dạt dào sức sống. Tình thì sôi nổi, sâu sắc, thiết tha. - Nghệ thuật: thể thơ lục bát uyển chuyển, linh hoạt. Bài thơ liền mạch, giọng điệu tự nhiên, cảm xúc nhất quán, khi tươi sáng khoáng đạt, khi dằn vặt u uất rất phù hợp với cảm xúc thơ. ? Bài thơ được viết trong tù nhưng không có một dòng nào nói về nỗi khổ vật chất của người tù. Theo em nỗi. - Khung cảnh mùa hè rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hương vị => mùa hè tràn đầy sức sống.. 2.Tâm trạng người tù cách mạng: - Đó là tâm trạng đau khổ, uất ức, ngột ngạt đến coa độ.. - Khát vọng được trở về thế giới bên ngoài, khát vọng tự do mãnh liệt.. * Ghi nhớ. SGK. IV. Luyện tập.
<span class='text_page_counter'>(305)</span> khổ lớn nhất của người tù ở đây là gì? ?Điểm giống nhau giữa những người tù cách mạng(PBC; PCT; HCM; TH) là gì? 4. Củng cố: ?Bài thơ được viết trong tù nhưng không có một dòng nào nói về nỗi khổ vật chất của người tù. Theo em nỗi khổ lớn nhất của người tù ở đây là gì? 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Làm bài tập, xem bài: Câu nghi vấn * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................... Ngày tháng 01 năm 2015. Soạn: 12/1/2017 Giảng: 16/1/2017 Tiết 79.. CÂU NGHI VẤN (tiếp). I. Mục tiêu: 1. Kiến thức. - Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc. 2. Kĩ năng: - Nhận biết và phân tích các chức năng khác của câu nghi vấn. 3.Thái độ : Giáo dục HS - Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp. II. Chuẩn bị: - Bảng phụ và một số câu nghi vấn. - HS đọc trước bài ở nhà III. Các hoạt đông dạy học: 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc lòng bài thơ “Khi con tu hú” cho biết tân trạng của nhà thơ? 2. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động.
<span class='text_page_counter'>(306)</span> - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút ? Chức năng chính của câu nghi vấn là gì? Ngoài chức năng đó ra câu nghi vấn còn có những chức năng khác. Bài học hôm nay giúp chúng ta thấy rõ điều đó. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ............................Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Chia nhóm cho học sinh thảo luận tìm hiểu III. Những chức năng khác. bài theo hướng dẫn SGK (10'). 1. Ví dụ. ? Trong những đoạn trích trên câu nào là câu nghi vấn? 2. Nhận xét. ? Câu nghi vấn trong đoạn trích trên có dùng a. Những người muôn năm cũ hồn ở để hỏi không? đâu bây giờ? ? Nó được dùng để làm gì? - Bộc lộ Tình cảm cảm xúc tiếc nuối. - Điều khiển để đại diện nhóm Trình bày học b. Mày định nói cho cha mày nghe sinh bổ sung ý kiến hay Nhận xét (15'). đấy à? -GVchốt,Nhận xét.(Gợi ý cho các em tìm câu - Đe doạ có chứa từ nghi vấn). c. Có biết không?... không còn phép tắc gì nữa à? ? Nhận xét về dấu câu trong câu nghi vấn ? - Cả 4 câu đều dùng để de doạ. d. Một người hằng ngày ... hay sao? - Cả đoạn trích là một câu nghi vấn dùng để khẳng định. e. "Con gái tôi vẽ đây ư?", "chả lẽ lại đúng là nó, cái con mèo hay lục lọi ấy!". - Bộc lộ cảm xúc sự ngạc nhiên. ? Ngoài việc dùng để hỏi câu nghi vấn còn có => Bên cạnh dùng dấu chấm hỏi còn chức năng nào nữa? dùng dấu chấm, chấm than, chấm lửng. * Ghi nhớ: SGK – 22 * Điều chỉnh.
<span class='text_page_counter'>(307)</span> ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung - Đọc các đoạn trích. IV. Luyện tập: ? Tìm câu nghi vấn trong các đoạn trích * Bài tập 1: đó? a. Con người đáng kính ấy giờ cũng theo gót ? Những câu nghi vấn đó dùng đẻ làm binh tư để có cái ăn ư? - bộc lộ tình cảm, cảm gì? xúc (ngạc nhiên). - Mỗi tổ thực hiện một đoạn văn, sau đó b. Cả khổ thơ (chỉ trừ câu "than ôi" không cử người Trình bày (học sinh có thể làm phải câu nghi vấn). cá nhân). - Bộc lộ tình cảm, cảm xúc, phủ định (không còn). c. Sao ta không ngắm sự biệt ly theo tâm hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi. - Cầu khiến, bộc lộ tình cảm, cảm xúc. Mỗi tổ làm 1 câu Trình bày miệng trước d. Ôi, nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay? lớp. - phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc. * Bài tập 2: Xác định câu nghi vấn và đặc điểm hình thức của nó. a. Sao... thế? Tôi gì... để lại? Ăn mãi... lấy gì mà lo liệu? - Cả 3 câu đều dùng để phủ định câu không phải nghi vấn có ý nghĩa tương đương. + Cụ không phải lo xa quá như thế. + Không nên nhịn đói mà tiền để lại. Câu tương đương học sinh tự đặt. +Ăn hết thì lúc chết không có tiền để mà lo liệu. b. "cả đàn bò... làm sao?" - Câu d mang đặc điểm hình thức câu - Bộc lộ sự băn khoăn, lo ngại cảm thán song vẫn là câu nghi vấn được + Không biết chắc là thằng bé có thể chăn dắt dùng với mục đích thể hiện ý phủ định được đàn bò không? và bộc lộ cảm xúc. c. Ai dám bảo ... mẫu tử? ? Đặt câu nghi vấn không dùng để hỏi - Khẳng định. mà để: Yêu cầu bạn kể lại nội dung một + Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử. bộ phim vừa chiếu. Bộc lộ cảm xúc d. Thằng bé... gì?.
<span class='text_page_counter'>(308)</span> trước số phận nhân vật văn học.. sao... khóc? * Bài tập 3.. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Đặt câu nghi vấn theo các chức năng đã học * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng câu nghi vấn. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ 4.Củng cố: 5. Hướng dẫn học ở nhà: Học bài, làm các bài các bài còn lại. - Xem bài: Thuyết minh về một phương pháp..
<span class='text_page_counter'>(309)</span> Ngày soạn: 12/1/2017 Ngày giảng: 16/1/2017 Tiết 80. THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP (CÁCH LÀM). I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh - Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh - Mục đích yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp ( cách làm). 2. Kĩ năng: - Quan sát đối tượng cần thuyết minh: một phương pháp. - Tạo lập được văn bản thuyết minh theo yêu cầu: biết viết bài văn thuyết minh về phương pháp ( cách làm) có độ dài khoảng 300 chữ..
<span class='text_page_counter'>(310)</span> 3. Thái độ: - Giáo dục HS có ý thức học tập. Sưu tầm bài văn thuyết minh. 4. Năng lực: - Phân tích -Năng lực tự giải quyết vấn đề - Năng lực hợp tác... II. Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ, soạn bài. - HS xem trước bài ở nhà. Sưu tầm phương pháp nấu ăn, trò chơi trên báo TN III. Các hoạt đông dạy học: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra. ? Nêu các chức năng của câu nghi vấn? Ví dụ? 3. Bài mới: Hoạt đông 1: Khởi động (Hoạt động trải nghiệm) Mục tiêu:Tạo tâm thế cho HS, giúp hs ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề Thời gian: 3 phút Trong cuộc sống có nhiều vấn đề mà ta cần biết. Một trong những vấn đè đólà những cách làm đồ chơi, làm một món ăn…. Để hiểu được vấn đề đó chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: - Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh. Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh. Mục đích yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp ( cách làm). - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Cho học sinh đọc văn bản trên bảng phụ I. Giới thiệu về môt phương pháp cách làm: ? Khi thuyết minh cách làm 1 đồ vật người ta 1. Tìm hiểu bài. thường nêu những nội dung gì? + Bài (a) có những mục nào? a. Cách làm đồ chơi. + Bài (b) có những mục nào. + Hai bài có những mục nào chung? Vì sao lại b. Cách nấu canh rau ngót với thịt thế? nạc. - Muốn làm một cái gì thì phải có nguyên vật - Bài (a) và (b): Đều có các mục.
<span class='text_page_counter'>(311)</span> liệu, cách làm và yêu cầu thành phẩm (chất lượng sản phẩm làm ra) ? Cách làm được trình bày theo trình tự như thế nào? - Trình bày theo trình tự sự việc. ? Vậy theo em, khi thuyết minh một cách làm, người ta thường nêu những nội dung gì? ? Nhận xét về lời văn trong 2 văn bản trên? ? Muốn thuyết minh một phương pháp người viết phải thế nào? - Người viết phải hiểu, nắm chắc phương pháp đó.. + Nguyên vật liệu + Cách làm + Yêu cầu thành phẩm - Trình bày điều kiện, cách thức, trình tự, yêu cầu chất lượng... - Lời văn thường ngắn gọn, rõ ràng. 2. Ghi nhớ: SGK- 26.. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung ? Hãy tự chọn một đố chơi, trò chơi quen II. Luyện tập thuộc và lập dàn bài thuyết minh cách làm, * Bài tập 1: cách chơi trò chơi đó? Mở bài: Giới thiệu khái quát trò chơi. - Yêu cầu học sinh tự làm theo ý thích. Sau Thân bài: đó 1 - 2 học sinh Trình bày theo chỉ định của - Số người chơi, dụng cụ chơi GV (GV hướng dẫn học sinh trình bày, Nhận - Cách chơi (luật chơi): thế nào thì xét) thắng, thế nào thì thua, thế nào thì ? Nhiệm vụ cụ thể của 3 phần? phạm luật. - Yêu cầu học sinh đọc kỹ văn bản. - Yêu cầu đối với trò chơi. ? Xác định bố cục? Giáo viên có thể yêu cầu học sinh chuẩn bị trước một bài hướng dẫn cách chơi trên báo đọc mẫu để học sinh hình dung được. Kết bài. Tác dụng của trò chơi. - Lưu ý: Khi làm bài thuyết minh một phương pháp, một cách làm phải Trình bày theo một trình tự cụ thể, rõ ràng, hợp lý để mọi người có thể làm theo dễ dàng..
<span class='text_page_counter'>(312)</span> * Bài tập 2: ? Tác giả đã sử dụng các phương pháp thuyết - Mở bài: đoạn 1 minh nào trong văn bản? - Thân bài: "Nếu hàng ngày... có ý ? Các số liệu có ý nghĩa gì đối với việc giới chí => nêu các cách đọc sách. thiệu phương pháp đọc nhanh? - Kết bài: Đoạn cuối Tác dụng của phương pháp đọc nhanh. - Nêu số liệu, nêu ví dụ. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Viết phần mở bài và kết bài của bài tập 1 * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Tìm đọc tham khảo một sô bài văn thuyết minh về một phương pháp (Cách làm) * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ 4.Củng cố: GV củng cố toàn bài. 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Nẵm vững lí thuyết. - Làm bài tập. - Soạn: Tức cảnh Pác Bó.
<span class='text_page_counter'>(313)</span> Soạn: 12/1/2017 Giảng: 24 /1/2017 Tiết 81 VĂN BẢN : TỨC CẢNH PÁC BÓ ( Hồ Chí Minh ) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Một dặc điểm của thơ Hồ Chí Minh : Sử dụng thể loại thơ tứ tuyệt để thể hiện tinh thần hiện đại của người chiến sĩ cách mạng. - Cảm nhận được niềm thích thú thực sự của Hồ Chí Minh trong những ngày gian khổ ở Pác Bó qua đó thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Bác, vừa là một chiến sĩ say mê cách mạng, vừa là một khách lâm truyền ung dung sống hoà đồng với thiên nhiên..
<span class='text_page_counter'>(314)</span> 2. Kĩ năng: Đọc diễn cảm, phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm. 3. Thái độ: Giáo dục HS biết quý trọng, cảm phục tinh thần cách mạng trong tinh thần của Bác. II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục. - Giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, xác định giá trị bản thân. III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng - Học theo nhóm. Phân tích, động não, liên tưởng, tưởng tượng. IV. Chuẩn bị : - Một số tư liệu về Bác trong những ngày ở Việt Bắc. - Soạn bài, sưu tầm một số bài thơ Bác viết ở Việt Bắc. V. Các hoạt đông dạy học: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc lòng bài thơ "Khi con tu hú" phân tích tâm trạng của người tù cách mạng khi nghe tiếng tu hú kêu ở đoạn đầu và cuối bài thơ. 4. Bài mới. Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Xem 1 đoạn video về địa điểm Pác Pó – Cao Bằng và quá trình hoạt động cách mạng của Bác trong thời gian Bác làm việc ở đó. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ............................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Một dặc điểm của thơ Hồ Chí Minh : Sử dụng thể loại thơ tứ tuyệt để thể hiện tinh thần hiện đại của người chiến sĩ cách mạng. Cảm nhận được niềm thích thú thực sự của Hồ Chí Minh trong những ngày gian khổ ở Pác Bó qua đó thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Bác, vừa là một chiến sĩ say mê cách mạng, vừa là một khách lâm truyền ung dung sống hoà đồng với thiên nhiên. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút HĐ của thầy và trò. Nôi dung cần đạt I.Tìm hiểu chung: ? Nêu những nét lớn về Bác trong thời kì này ? 1. Tác giả. ? Em biết bài thơ "Tức cảnh Pác Bó" được ra đời 2. Tác phẩm. trong hoàn cảnh như thế nào ? - Bài thơ được sáng tác tháng 2 năm.
<span class='text_page_counter'>(315)</span> - Tháng 2/1941, khi Bác sống và làm việc trong hoàn cảnh hết sức gian khổ ở trong hang Pác Bó, ăn cháo ngô, măng rừng thay cơm, bàn làm việc là một phiến đá bên bờ suối cạnh hang (thuộc huyện Hà Quảng - Cao Bằng) - Giáo viên dựa theo phần "Những điều đáng lưu ý" bổ sung thêm để học sinh hình dung được rõ hơn hoàn cảnh Bác sáng tác bài thơ, hiểu rõ nội dung tư tưởng của bài. - Đọc: lưu ý ngắt nhịp đúng, giọng điệu thoải mái, thể hiện tâm trạng sảng khoái - Giáo viên đọc mẫu. ? Cảm nhận chung của em khi đọc bài thơ này như thế nào? (thể thơ, giọng điệu thơ toát lên điều gì? - Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt với niêm luật rất chỉnh nhưng vẫn toát lên một cái gì thật phóng khoáng, mới mẻ. ? Cảm nhận chung của em về bài thơ? - Bốn câu thơ tự nhiên, bình dị, pha chút vui đùa hóm hỉnh, giọng điệu thoải mái cho thấy một cảm giác vui thích, sảng khoái. - Giáo viên giải thích: lâm - rừng tuyền – suối. "Thú lâm tuyền" - niềm thích thú trong cuộc sống chốn "non xanh nước biếc" (nơi có rừng có suối). ? Tâm trạng của Bác Hồ ở Pác Bó được biểu hiện như thế nào qua bài thơ? - Thời gian: sáng/ tối. - Không gian: suối/ hang. - Hoạt động: ra/ vào. - Gợi ý: Nhận xét về giọng điệu, nhịp của câu đầu? câu thứ hai khiến em hiểu điều gì. - Giọng điệu thoải mái, phơi phới cho thấy Bác Hồ sống thật ung dung, hoà điệu với cuộc sống núi rừng. Nhịp 3/4 tạo 2 vế sóng đôi trong câu thơ toát lên cảm giác về sự nhịp nhàng, nề nếp. ? Câu thơ giúp em hiểu gì về cuộc sống của Bác? ? Em hiểu câu thứ hai như thế nào? - Tiếp theo mạch cảm xúc đó, câu thứ hai "cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng" có thêm nét vui đùa: lương thực thực phẩm ở đây thật đủ, dư thừa, luôn có sẵn.. 1941.. - Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.. II. Tìm hiểu chi tiết bài thơ: 1. Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác tại Pác Bó.. - Cuộc sống hài hoà thư thái với thiên nhien..
<span class='text_page_counter'>(316)</span> - Giáo viên giảng thêm và liên hệ tới bài "Cảnh rừng Việt Bắc" của Bác - với Bác, được sống giữa núi rừng, có suối có hang có vượn hót chim kêu, non xanh nước biếc... thật là thích thú, cần gì có nấy. ? Điều kiện làm việc của Bác ra sao? - Bàn đá.../ dịch sử Đảng. ? Biện pháp nghệ thuật? - Đối ý => Vật chất tạm bợ nhưng công việc quan trọng. ? Em hiểu sự thực cuộc sống, hoàn cảnh sinh hoạt của Bác lúc này như thế nào? - Sự thật, hoàn cảnh sinh hoạt của Bác ở Pác Bó khi đó hết sức gian khổ. Bài thơ cũng nói đến sự thật đó (ngủ trong hang đá, ăn nhiều khi chỉ có cháo bẹ rau măng, bàn làm việc chỉ là tảng đá biến thành một sự thật khác hẳn không phải là nghèo khổ, thiếu thốn mà là giàu có, dư thừa, sang trọng. Cách nói khoa trương nhưng niềm vui thích của Bác ở đây là rất thật, không chút gượng gạo,"lên gân". - Đọc câu thơ cuối. ? Em hiểu từ “sang” ở đây như thế nào? - Sự sang trọng giàu có về tinh thần của người cách mạng lấy lí tưởng làm lẽ sống. Em có cảm nghĩ gì khi đọc 2 câu cuối bài thơ? - Trong thơ tứ tuyệt, câu thơ thứ ba thường có vị trí nổi bật, thường là hình ảnh trung tâm của bài thơ. - Câu thơ thứ 3 hình tượng người chiến sĩ bỗng nổi bật, được đặc tả bằng những nét khoẻ, đậm. "Bàn đá chông chênh lịch sử Đảng" - Từ láy "chông chênh" rất tạo hình và gợi cảm. - Ba chữ "Dịch sử Đảng" toàn vần trắc toát lên cái khoẻ khoắn, mạnh mẽ, gân guốc trung tâm bức tranh Pác Bó là hình tượng người chiến sĩ được khắc hoạ vừa chân thực, sinh động, vừa có tầm vóc lớn lao. Cảnh ấy, cuộc sống cách mạng ấy thật là đẹp, thật là sang. Chữ "sang" kết thúc bài thơ có thể coi là chữ "thần" đó kết tinh, toả sáng toàn bài. ? Trong "bài ca côn sơn" Nguyễn Trãi cũng từng ca ngợi "thú lâm tuyền". Theo em, "thú lâm. - Trong khó khăn gian khổ Bác vẫn thư thái vui tươi say mê với cuộc đời cách mạng.. 2. Cái " sang" của cuộc đời cách mạng.. - Tinh thần lạc quan tin tưởng ở sự nghiệp cách mạng..
<span class='text_page_counter'>(317)</span> tuyền" ở NT và Bác Hồ có gì giống và khác nhau? - Giống: Thích thú, hài lòng với cuộc sống giữa thiên nhiên. Khác: Bác không chỉ vui vì được thoả mãn "thú lâm tuyền" mà còn có niềm vui vô hạn của người chiến sĩ yêu nước vĩ đại sau 30 năm xa nước nay được trở về sống giữa lòng đất nước, trực tiếp lãnh đạo cách mạng để cứu nước, cứu dân. - Bác vui vì tin chắc rằng thời cơ giải phóng dân tộc đang tới gần, điều Bác phấn đấu suốt đời sắp thành hiện thực, những gian khổ trong sinh hoạt không có nghĩa lý gì thậm chí Bác còn cảm thấy sang trọng vì đó là cuộc đời cách mạng. - "Thú lâm tuyền" của Bác rất khác người xưa: Người xưa muốn "Lánh đục về trong" tự an ủi bằng lối sống "an bần lạc đạo", tuy thanh cao, khí tiết, song vẫn có phần tiêu cực. Còn Bác sống hoà nhịp với thiên nhiên nhưng vẫn nguyên vẹn cốt cách của người chiến sĩ. Nhân vật trữ tình của bài thơ có dáng vẻ ẩn sĩ nhưng thực chất vẫn là chiến sĩ. ? Theo em có gì mới trong bài thơ tứ tuyệt của Bác? - Lời thơ thuần Việt dễ hiểu. - Giọng thơ nhẹ nhàng. - Tình cảm tươi vui, phấn chấn. * Ghi nhớ:(SGK - tr.30) ? Nội dung bài thơ? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung ? Tìm và đọc một số bài thơ của Bác viết trong IV. Luyện tập: thời gian ở chiến khu Việt Bắc? - Cảnh khuya..
<span class='text_page_counter'>(318)</span> - Rằm tháng giêng. - Cảnh rừng Việt Bắc. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ............................Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút ? Qua những bài thơ đó giúp em hiểu thêm điều gì về Bác? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ............................Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Tìm một số tác phẩm khác của Bác để tìm hiểu rõ hơn con người của Bác * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ 4.Củng cố: GV củng cố toàn bài. 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Sưu tìm những bài thơ, đoạn thơ, câu thơ hay viết về quê hương? - Xem trước bài: Câu cầu khiến Ngày 12 tháng 1 năm 2017 Ký duyệt của tổ xã hội. Nguyễn Thị Kim Thanh Tiết 82. Soạn: 19/1/2015 Giảng:28/1/2015. CÂU CẦU KHIẾN. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến, phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác..
<span class='text_page_counter'>(319)</span> - Nắm vững chức năng của câu cầu khiến, biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp. 2. Kĩ năng: - Sử dụng câu cầu khiến trong những trường hợp cần thiết. Biết nhận dạng và phân tích chức năng của câu nghi vấn. 3. Thái độ: - Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp. II. Chuẩn bị: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ. - HS đọc trước bài ở nhà. III. Các hoạt đông dạy học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Đọc bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” phân tích tư thế ung dung tự tại, tinh thần lạc quan của Bác? 3. Bài mới. Hoạt đông 1: Khởi động (Hoạt động trải nghiệm) Mục tiêu:Tạo tâm thế cho HS, giúp hs ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề Thời gian: 3 phút ? Chức năng chính của câu cầu khiến là gì? Ngoài chức năng đó ra câu cầu khiến còn có những chức năng khác. Bài học hôm nay giúp chúng ta thấy rõ điều đó. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến, phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác. Nắm vững chức năng của câu cầu khiến, biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút HĐ của thầy và trò - Hướng dẫn học sinh đọc những đoạn trích I.1. ? Xác định câu cầu khiến trong các VD1a, b? ? Đặc điểm hình thức của các câu đó? - Các câu có chứa các từ cầu khiến: đừng, đi, thôi. ? Mục đích của các câu cầu khiến đó? - Khuyên bảo - Yêu cầu. ? Dấu câu? Dấu chấm.. Nôi dung cần đạt I. Đặc điểm hình thức và chức năng. 1. Ví dụ: 2. Nhận xét: + VD1a, b. - Thôi đừng lo lắng.. - Cứ về đi - Đi thôi con. => Các câu chứa từ cầu khiến. Có chức năng cầu khiến..
<span class='text_page_counter'>(320)</span> - Cho học sinh đọc to các câu 2a, b. Ngữ điệu khác nhau: - Mở cửa! (b) phát âm với giọng được nhấn mạnh hơn. - Chức năng khác nhau: - "Mở cửa!" (a): Dùng để trả lời câu hỏi.=> Câu trần thuật. - "mở cửa! (b): dùng để đề nghị ra lệnh.=> Câu cầu khiến. ? Qua việc tìm hiểu VD, em nắm được gì về đặc * Ghi nhớ: (SGK) điểm, chức năng của câu cầu khiến? - CCK có những từ cầu khiến: hãy đừng, chớ, đi, thôi, nào... hoặc ngữ điệu cầu khiến - Khi viết, CCK thường được kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ............................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung - Gọi 1 học sinh đọc to ghi nhớ II. Luyện tập: ? Lấy ví dụ về câu cầu khiến? 1. Bài tập 1. ? Đặc điểm hình thức nào cho biết những câu - Có chứa các từ ngữ cầu khiến: "hãy" trên là câu cầu khiến? "đi" "đừng". ? Nhận xét về CN của các câu trên? - CN trong ba câu trên đều chỉ người a. Vắng chủ ngữ (Lang Liêu) đối thoại b. CN: "Ông giáo" (ngôi thứ hai số ít) c. CN: Chúng ta (ngôi thứ nhất số nhiều) 2. Bài tập 2. a. Có từ "đi" vắng CN ? Tìm câu cầu khiến trong đoạn trích? b. Có từ "đứng" có CN, ngôi thứ 2 số ? Tình huống được mô tả trong truyện và hình nhiều. thức? c. Không có từ cầu khiến, chỉ có ngữ ? Vắng CN trong hai câu cầu khiến này có liên điệu cầu khiến vắng CN. quan gì với nhau không? - Có.Trong tình huống cấp bách, gấp gáp đối với những người có liên quan phải hành động nhanh, câu cầu khiến phải ngắn gọn vì vậy CN.
<span class='text_page_counter'>(321)</span> chỉ tiếp nhận người thường vắng mặt. ? Em có nhận xét gì độ dài của câu cầu khiến với sự nhấn mạnh ý cầu khiến? - Độ dài câu cầu khiến thường tỉ lệ nghịch với sự nhấn mạnh ý nghĩa cầu khiến, câu càng ngắn thì ý nghĩa cầu khiến càng mạnh.. 3. Bài tập 3. - Câu a vắng CN. - Câu b có CN (ngôi thứ hai số ít) => ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn Tình cảm của người nói đối với người ? So sánh hình thức và ý nghĩa của 2 câu sau nghe 4. Bài tập 4. - Mục đích: cầu khiến. ? Dế Choắt nói với Dế Mèn nhằm mục đích - Tác giả không dùng câu cầu khiến sử gì? dụng câu nghi vấn làm cho ý cầu khiến ? Vì sao Dế Choắt lại dùng những câu trên? nhẹ hơn, ít rõ ràng hơn, phù hợp với tính cách và vị thế của Dế Choắt so với Dế Mèn. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ............................Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Em hãy đặt 5 câu cầu khiến * Điều chỉnh ....................................................................................................... ............................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng câu cầu khiến * Điều chỉnh ....................................................................................................... ............................ 4. Củng cố: GV củng cố toàn bài 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Nẵm vững lí thuyết. - Làm bài tập còn lại. - Xem bài: Thuyết minh về một danh lam, thắng cảnh. Tiết 83. Soạn: 1/2/2017 Giảng: 3/2/2017. THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH.
<span class='text_page_counter'>(322)</span> I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nắm được cách thuyết minh về một danh lam thắng cảnh. - Biết cách vận dụng các phương pháp thuyết minh vào bài thuyết minh về danh lam thắng cảnh 2. Kĩ năng: -Vận dụng kiến thức bài học để thuyết minh một đối tượng bài mới. 3. Thái độ: - Biết yêu thích các danh lam thắng cảnh của đất nước. Ham thích tìm tòi khám phá các cảnh đẹp của đất nước. 4. Năng lực: - Phân tích -Năng lực tự giải quyết vấn đề - Năng lực hợp tác... II. Chuẩn bị: - Tranh ảnh minh họa. - Học sinh xem trước bài ở nhà. III. Các hoạt đông dạy học: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: ? Khi Trình bày đoạn văn thuyết minh, em cần chú ý điều gì? ? Đặc điểm, hình thức, chức năng của câu cầu khiến? 3. Bài mới: Hoạt đông 1: Khởi động (Hoạt động trải nghiệm) Mục tiêu:Tạo tâm thế cho HS, giúp hs ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề Thời gian: 3 phút Trong cuộc sống có nhiều vấn đề mà ta cần biết. Một trong những vấn đè đó là các danh lam thắng cảnh của đất nước. Để nhiều người biết đến chúng ta phải biết thuyết minh cho cảnh đẹp ấy và để hiểu được thế nào là Tm về DLTC chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Nắm được cách thuyết minh về một danh lam thắng cảnh. Biết cách vận dụng các phương pháp thuyết minh vào bài thuyết minh về danh lam thắng cảnh - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút HĐ giáo viên- HS - Học sinh đọc VB "Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn". Nôi dung cần đạt I. Giới thiệu môt danh lam thắng cảnh:.
<span class='text_page_counter'>(323)</span> ? Văn bản đó giúp em hiểu biết những gì về Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn? (Bài viết về hai đối tượng gần nhau: Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn). 1. Tìm hiểu bài: Bài văn: Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn. + Sự hình thành phát triển. + Các tên gọi. + Cảnh quan, cấu trúc của danh lam ? Muốn viết bài giới thiệu một danh lam thắng thắng cảnh, ý nghĩa v.v. cảnh như vậy cần có những kiến thức gì? - Người viết phải đọc sách, tra cứu, hỏi - Cần có sự hiểu biết về quá trình hình thành, han, quan sát... lịch sử, đặc điểm ý nghĩa của danh lam(kiến thức tự nhiên và xã hội) * Bố cục: ? Theo em muốn có những tri thức ấy ta phải - Giới thiệu, thuyết minh về hồ Hoàn làm thế nào? Kiếm. ? Bài viết được sắp xếp theo bố cục như thế - Giới thiệu về khu di tích đền Ngọc nào? Sơn với cầu Thê Húc, Đài Nghiên, Tháp Bút, Tháp Rùa. ?Có gì thiếu sót trong bố cục của VB này? - Vai trò của khu vực Bờ Hồ. ? Xét về nội dung, bài TM trên đây còn thiếu - Thiếu phần mở bài (GT khái quát về sút gì về nội dung (nếu được bổ sung, em sẽ bổ danh lam thắng cảnh) sung thêm những gì?) - Thiếu miêu tả vị trí, độ rộng hẹp của hồ, vị trí của Tháp Rùa của đền Ngọc ? Phương pháp TM ở đây là gì? Sơn, cầu Thê Húc, thiếu miêu tả quang ? Vậy từ việc tìm hiểu bài TM về Hồ Gươm và cảnh xung quanh, cây cối, màu nước đền Ngọc Sơn em rút ra được bài học gì về xanh, thỉnh thoảng rùa nổi lên... Đó là cách thuyết minh một DLTC? lý do khiến bài viết khô khan 2. Ghi nhớ: sgk-38. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung ? Hãy lập lại bố cục bài giới thiệu II. Luyện tập "hồ Hoàn kiếm và đền Ngọc Sơn" * Bài tập. một cách hợp lý! Giới thiệu khái quát về hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn. (Biểu tượng đặc trưng của Thủ Đô Hà Nội) + Thêm phần mở bài:.
<span class='text_page_counter'>(324)</span> ? Thắng cảnh đó nằm ở đâu? ? Thắng cảnh đó gồm những bộ phận nào?. ? Đẻ viết bài văn này phương pháp thuyết minh ở đây là gì? - Giải thích, nêu số liệu, ví dụ. - Phân tích kết hợp với miêu tả. - Một nhà thơ nước ngoài gọi Hồ Gươm là “Chiếc lẵng hoa xinh đẹp giữa lòng Hà Nội” em hãy sử dụng câu nói đó vào phần nào trong bài viết của mình?. + Thân bài. Vị trí địa lí. - Giới thiệu bao quát về hồ, về vẻ đẹp của nước hồ, hàng cây xanh, bồn hoa... quanh hồ. - Lần lượt giới thiệu từng phần của thắng cảnh (theo trình tự tham quan thông thường): Tháp Bút - Đài Nghiên - Cầu Thê Húc - đền Ngọc Sơn - Tháp Rùa. - Đặc điểm nổi bật của hồ: Rùa. + Kết bài: - Giá trị, ý nghĩa văn hoá của danh lam thắng cảnh này đối với Hà Nội, cả nước, đời sống tình cảm con người. * Lưu ý. Cần phân biệt 1 bài miêu tả địa danh với giới thiệu địa danh. - Miêu tả: Làm cảnh hiện lên... - Giới thiệu: Làm người đọc hiểu... * Bài tập. - Có thể đưa câu nói đó vào mở bài hoặc kết bài.. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Viết phần mở bài và kết bài thuyết minh về danh lam thắng cảnh ở địa phương em * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng.
<span class='text_page_counter'>(325)</span> - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Sưu tầm, tham khảo những bài viết thuyết minh về danh lam thắng cảnh nổi tiếng * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ 4.Củng cố: Gv củng cố lại toàn bài 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Nẵm vững lí thuyết. - Làm bài tập còn lại. - Xem bài: Ôn tập về văn bản thuyết minh..
<span class='text_page_counter'>(326)</span> Ngày soạn: 18/1/2017 Ngày giảng: 22/1/2017 Tiết 84 ÔN TẬP VĂN BẢN THUYẾT MINH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh ôn lại khái niệm về văn bản thuyết minh và nắm chắc cách làm bài văn thuyết minh 2. Kĩ năng: - Lập ý và lập dàn bài, viết đoạn văn kĩ năng vận dụng các phương pháp thuyết minh. 3. Thái độ:- Giáo dục HS ý thức học tập 4. Năng lực: Tư duy Tổng hợp… II. Chuẩn bị: - Bảng phụ. - HS xem trước bài. III. Các hoạt đông dạy học: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: ? Khi làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh em cần chú ý điều gì? 3. Bài mới Hoạt đông 1: Khởi động (Hoạt động trải nghiệm) - Mục tiêu:Tạo tâm thế cho HS, giúp hs ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 3 phút Để làm tốt bài văn thuyết minh, hôm nay chúng ta cùng ôn tập củng cố lại kiến thức về bài văn thuyết minh * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại khái niệm về văn bản thuyết minh và nắm chắc cách làm bài văn thuyết minh. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút HĐ giáo viên - HS. Nôi dung cần đạt.
<span class='text_page_counter'>(327)</span> I. Lý thuyết: ? Văn bản thuyết minh có vai trò 1. Văn bản thuyết minh. và tác dụng như thế nào trong - Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời đời sống? sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, - Tự nhiên. tính chất, nguyên nhân...của các hiện - Xã hội. tượng sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giải thích. 2. So sánh văn bản thuyết minh với các văn bản ? Văn bản thuyết minh có gì khác. khác so với văn bản tự sự, miêu - Thuyết minh đòi hỏi tính chất khách quan, xác thực, tả, biểu cảm? hữu ích cho con người được trình bày chính xác, rõ - Tự sự: sự việc, con người. ràng. - Miêu tả: cảnh sắc, con người, cảm xúc. - Biểu cảm: Tình cảm, cảm xúc. - Nghị luận: Luận điểm, luận cứ... ? Muốn làm tốt bài văn thuyết 3. Điều kiện làm bài văn thuyết minh. minh cần phải chuẩn bị như thế - Muốn làm tốt bài văn thuyết minh cần phải quan sát, nào? học tập, tích lũy tri thức. - Bài thuyết minh phải nêu bật được đặc điểm bản chất, tiêu biểu của sự vật hiện tượng. 4. Phương pháp thuyết minh thường đựơc sử dụng: ? Nêu các phương pháp thuyết - Nêu định nghĩa, giải thích. minh - Liệt kê - Nêu Ví dụ; Nêu số liệu - So sánh, Phân loại, phân tích. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung ? Nhắc lại các phương pháp làm bài II. Luyện tập..
<span class='text_page_counter'>(328)</span> văn thuyết minh? - Chia mỗi tổ lập ý và dàn bài một đề. Đại diện tổ, nhóm trình bày. GV chốt: với mỗi đề bài thuyết minh cụ thể sẽ có cách lập ý khác nhau (20').. Bài tập 1. * Lập dàn ý. a. Giới thiệu một đồ dùng trong học tập, sinh hoạt. b. Giới thiệu một danh lam thắng cảnh.. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung - Cho học sinh tự lựa chọn 1 trong 6 đề bài Bài tập 2. để viết đoạn văn của mình. * Viết đoạn văn. - Gọi khoảng 3 - 5 em đọc đoạn văn của mình * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Sưu tầm và tìm đọc một số bài văn thuyết minh về đồ dùng học tập và danh lam thắng cảnh * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ 4. Củng cố: GV củng cố toàn bài 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Nẵm vững lí thuyết. - Làm bài tập còn lại..
<span class='text_page_counter'>(329)</span> Ngày 19 tháng 1 năm 2017 Ký duyệt của tổ chuyên môn Nguyễn Thị Kim Thanh.
<span class='text_page_counter'>(330)</span> Tiết 86, 87 Soạn: 2/2/2015 Giảng: 4/2/2015. VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 VĂN THUYẾT MINH. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Tổng kiểm tra, đánh giá kiến thức về cách làm kiểu văn bản thuyết minh 2. Kĩ năng: Dùng từ đặt câu kĩ năng vận dụng các phương pháp thuyết minh, sử dụng phương thức ngôn ngữ phù hợp. 3. Thái độ: Giáo dục HS có ý thức tìm hiểu kĩ đề bài, dàn ý, viết văn bản thuyết minh II. Chuẩn bị: - GV chuẩn bị đề, đáp án, biểu điểm. - HS ôn lại kiến thức chuẩn bị làm bài. III. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định tổ chức 2. Bài mới: I. Ma trận đề Thiết kế ma trận đề kiểm tra Tập làm văn 8. Cấp độ Chủ đề. NhËn biÕt. ThuyÕt minh. Cách làm tốt một bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh. Tổng. Sè c©u: 1 Sè ®iÓm: 2= 20%. Th«ng hiÓu. VËn dông VËn VËn dông cao dông thÊp BiÕt vËn dông kiÕn thức đã học để làm bài v¨n thuyÕt minh về danh lam thắng cảnh địa phương mà em yêu thích Sè c©u: 1 Sè ®iÓm: 8 = 80%. Tæng. Sè ®iÓm: 10 Tû lÖ: 100%.
<span class='text_page_counter'>(331)</span> b. §Ò bµi 1. Muốn làm tốt một bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh ta phải làm gì? (2®) 2.ThuyÕt minh vÒ một danh lam thắng cảnh địa phương mà em yêu thích. ( 8 ®iÓm ) II. §¸p ¸n- biÓu ®iÓm C©u 1: (1®iÓm) Muốn làm tốt một bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh ta phải: Đến nơi thăm thú, QS hoặc tra cứu sách vở, hỏi han những người hiểu biết về nơi ấy C©u 2: (2®iÓm) ThuyÕt minh vÒ một danh lam thắng cảnh địa phương mà em yêu thích. ( 8 ®iÓm ) Tùy theo sự lựa chọn hs song bài viết phải đảm bảo bố cục như sau: - MB: GT danh lam thắng cảnh sẽ thuyết minh trong bài. - TB: + Giới thiệu nguồn gốc danh lam tháng cảnh: Có từ bao giờ? Ai phát hiện? đã kiến tạo lại bao giờ chưa? + Vị trí địa lý, đặc điểm bên ngoài (nhìn từ xa hoặc từ trên) + Trình bày từng đặc điểm của danh lam thắng cảnh: Kiến trúc ý nghĩa, các đặc điểm tự nhiên khác thú vị độc đáo … + Đóng góp thế nào cho nền văn hóa dân tộc, cho sự phát triển chung của đất nước trong hiện tại, trong tương lai (Làm đẹp cảnh quan đất nước, mang lại ý nghĩa giáo dục, tinh thần, vật chất …) KB: Khẳng định vẻ đẹp nhiều mặt của danh lam thắng cảnh đó. * Chú ý: trình bày khoa học, đúng kiểu bài, tùy từng lỗi sai trong bài sẽ trừ từ 0,25 đ trở lên 3. Thu bµi – HD học bài tại nhà: - HÕt giê GV thu bµi vÒ chÊm - Soạn bµi: Ngắm trăng * Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(332)</span> Tiết 85 Soạn: 2/2/2017 Giảng: 3/2/2017. Văn bản: NGẮM TRĂNG ( Hồ Chí Minh ). I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức: - Hiểu bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán Hồ Chí Minh - Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ, dù trong hoàn cảnh tù ngục, Người vẫn mở rộng tâm hồn mình tìm đến giao hoà với vầng trăng qua bài “ Ngắm trăng”. - Cảm nhận được sức truyền cảm nghệ thuật của bài thơ, bình dị, tự nhiên, sâu sắc. 2. Kĩ năng: Đọc diễn cảm, phân tích, so sánh bản dịch thơ với bản phiên âm. 3.Thái độ: Yêu mến, cảm phục trước tâm hồn nghệ sĩ đầy lạc quan, yêu thiên nhiên của Bác 4. Năng lực - Tư duy -Học theo nhóm - Giao tiếp trao đổi ... II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Chân dung Hồ Chủ Tịch. Tập thơ “Ngục trung nhật kí” - Học sinh: Học bài cũ, soạn bài mới III. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra. ? Nêu các phương pháp trong văn bản thuyết minh? 3. Bài mới: Hoạt đông 1: Khởi động Mục tiêu:Tạo tâm thế cho HS, giúp hs ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề Thời gian: 3 phút Các em đã được tìm hiểu một số bài thơ của bác viết về trăng ở chiến khu Việt Bắc, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu thêm một bài thơ của bác viết về trăng khi Bác đang bị giam cầm trong nhà lao TGT Trung Quốc. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .........................................................
<span class='text_page_counter'>(333)</span> Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: - Hiểu bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán Hồ Chí Minh.Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ, dù trong hoàn cảnh tù ngục, Người vẫn mở rộng tâm hồn mình tìm đến giao hoà với vầng trăng qua bài “ Ngắm trăng”. Cảm nhận được sức truyền cảm nghệ thuật của bài thơ, bình dị, tự nhiên, sâu sắc. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút HĐ giáo viên- HS ? Nhắc lại những hiểu biết của em về Bác ? Cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ? - GV giới thiệu về hoàn cảnh ra dời của tập thơ “Nhật kí trong tù” - Là tập thơ trữ tình duy nhất của Bác, được người sáng tác khá liên tục trong chuỗi ngày bị tù đày ở Quảng Tây (TQ) (1942 - 1943). - Tập thơ được viết bằng chữ Hán, gồm 133 bài, phần lớn là thơ tứ tuyệt. “Nhật kí trong tù” là viên ngọc quý trong kho tàng văn học dân tộc. - Tập thơ thể hiện rõ tâm hồn cao đẹp, ý chí cách mạng phi thường và tài năng thơ xuất chúng của tác giả Hồ Chí Minh - Cho học sinh xem tác phẩm "NKTT" của Bác, đọc chú thích. - GV hướng dẫn đọc, đọc mẫu. - Lưu ý giọng điệu thích hợp với cảm xúc. - Đọc giải nghĩa chữ Hán. + Chú ý câu thứ hai: Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào? Dịch thơ "cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ" - mất đi cái xốn xang, bối rối ở lời tự hỏi "nại nhược hà" (biết làm thế nào?) + Hai câu cuối có kết cấu đăng đối Nhân ><nguyệt tạo hiệu quả Minh nguyệt >< thi gia NT ? Thể thơ? Thất ngôn tứ tuyệt ? Bố cục? Khai - thừa - chuyển - hợp.. Nôi dung cần đạt I. Tác giả - tác phẩm. 1. Tác giả. 2. Tác phẩm.. - Sáng tác 9. 1942 in trong tập thơ “Nhật kí trong tù” - Nhật kí trong tù gồm 133 bài thơ chữ Hán được viết khi Bác bị giam trong nhà tù Tưởng Giới Thạch.. II. Tìm hiểu chi tiết bài thơ. . .. 1. Hoàn cảnh ngắm trăng của.
<span class='text_page_counter'>(334)</span> - Tìm hiểu một cuộc "ngắm trăng" đặc biệt của Bác... ?ở bài thơ này Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh như thế nào? ?Vì sao Bác lại nói đến cảnh "Trong tù không rượu cũng không hoa? - Thi nhân xưa gặp cảnh trăng đẹp thường đem rượu uống trước hoa để thưởng trăng, có thế mới thú vị, mới thật mĩ mãn. Song hoàn cảnh của Bác lúc này đang là một tù nhân bị đoạ đày, điều kiện sinh hoạt của nhà tù tàn bạo, dã man. Trước cảnh đêm trăng quá đẹp, Bác - bậc tao nhân mặc khách bỗng cảm thấy khao khát được thưởng trăng một cách trọn vẹn và lấy làm tiếc vì không có rượu hoa. ? Đọc 2 câu thơ đầu, em thấy Bác có tâm trạng ra sao trước cảnh trăng đẹp? Từ đó em hiểu thêm được điều gì về Bác? - Trong lúc hoàn cảnh tù ngục khắc nghiệt, tâm hồn Bác vẫn tự do, ung dung, vẫn thèm được tận hưởng cảnh trăng đẹp. - Bác đang có tâm trạng bối rối, xốn xang rất nghệ sĩ trước cảnh một đêm trăng quá đẹp, người chiến sĩ cách mạng vĩ đại, lão luyện ấy vẫn là một con người yêu thiên nhiên một cách say mê và hồn nhiên, dù trong cảnh tù ngục vẫn rung động mãnh liệt trước cảnh trăng đẹp. - Học học sinh đọc lại 2 câu cuối phần nguyên tác.. Bác: - Bác đang ở trong tù. - Trước đêm trăng đẹp, Bác bối rối xốn sang => tâm hồn nhạy cảm yêu thiên nhiên tha thiết.. 2. Tinh thần và nhân cách của người tù. ? Sự sắp xếp vị trớ các từ nhân - thi gia, song, Nhân minh Son nguyệt - minh nguyệt có gì đáng chú ý? nguyệt nguyệt g - Giữa con người và trăng (trong cả hai câu) đều thi gia có song sắt nhà tù chắn giữa. Nhưng người đã thả tâm hồn vượt ra ngoài cửa sắt nhà tù để ngắm trăng sáng, để giao hoà với ánh trăng tự do đang toả mộng giữa trời. Đây có thể coi là "cuộc vượt ngục tinh thần của Bác để tìm đến ánh trăng tri kỷ. Và vầng trăng cũng vượt qua song sắt nhà tù để đến ngắm nhà thơ trong tù. Cả người và trăng cùng chủ động giao hoà ? Cách sắp xếp, diễn đạt như thế đem lại hiệu quả như thế nào? - Cấu trúc đối làm nổi bật tính chất song phương..
<span class='text_page_counter'>(335)</span> Biện pháp nhân hoá nghệ thuật đó cho thấy với Bác, trăng hết sức gắn bó, thân thiết, trở thành tri âm, tri kỷ từ lâu. - Hai câu cuối cho thấy sức mạnh tinh thần kỳ diệu của người chiến sĩ, thi sĩ giữa 2 thế giới nhà tù tàn bạo, đen tối với vầng trăng tự do thơ mộng, lãng mạn là song sắt nhà tù. Nhưng trong cuộc ngắm trăng này song sắt nhà tù trở nên bất lực, vô nghĩa. ? Qua bài thơ, em thấy hình ảnh Bác Hồ hiện lên như thế nào? - Người đọc cảm thấy người tù cách mạng ấy dường như không bận tâm đến cuộc sống tù đày hà khắc mà để tâm hồn bay bổng với vầng trăng tri âm. Bài thơ vừa thể hiện Tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc mạnh mẽ, tâm hồn nghệ sĩ ở Bác vừa cho thấy sức mạnh to lớn tinh thần chiến sĩ vĩ đại đó. Đằng sau những câu thơ rất thơ đó là cả một tinh thần thép, là sự tự do nội tại, phong thái ung dung, vượt hẳn lên sự nặng nề, tàn bạo của ngục tù. => Bài thơ là một minh chứng sinh động cho 2 câu thơ Bác viết ngoài bìa tập thơ: "Thân thể ở trong lao – tinh thần ở ngoài lao”. - Sức mạnh tinh thần của người chiến sĩ, phong thái ung dung lạc quan vượt lên trên sự tàn bạo của nhà tù.. III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật:. ? Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ? - Bài thơ có tính cổ điển: + Thi đề: vọng nguyệt. + Thi liệu: rượu, hoa, trăng. - Tính hiện đại: Tinh thần thép của người chiến sĩ cách mạng. ? NT trên toát nên ND gì? 2. Nội dung: * Ghi nhớ: (Sgk) * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ...................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Đọc diễn cảm bài thơ.
<span class='text_page_counter'>(336)</span> * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Nêu cảm nghĩ của bản thân về bài thơ này * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Sưu tầm và tìm đọc những tác phẩm của Bác viết trong thời gian Bác bị giam cầm ở nhà tù Quảng Tây TQ * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ 4. Củng cố: 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Yêu cầu học sinh về nhà sưu tầm các bài thơ về trăng của Bác. - Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về những bài thơ nghĩ về bài thơ đó..
<span class='text_page_counter'>(337)</span> Ngày soạn:22/2/2017 Ngày giảng: 7/2/2017 Tiết 88. CÂU CẢM THÁN. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hiểu được đặc điểm của câu cảm thán, phân biệt câu cảm thán và các kiểu câu khác. Nắm vững chức năng của câu cảm thán. 2. Kĩ năng: Sử dụng câu cảm thán trong những trường hợp cần thiết, biết nhận dạng và phân tích chức năng của câu cảm thán. 3.Thái độ: - Giáo dục HS ý thức Học tập 4. Năng lực: Tư duy, phân tích tổng hợp... II. Chuẩn bị: -GV: SGK, SGV, SBT, Giáo án, máy tính, bảng phụ. - HS: Chuẩn bị bài ở nhà. III. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: ? Đặt câu nghi vấn với các mục đích: - Bộc lộ cảm xúc. - Phủ định; cầu khiến. 3. Bài mới: Hoạt đông 1: Khởi động Mục tiêu:Tạo tâm thế cho HS, giúp hs ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề Thời gian: 3 phút Các em đã tìm hiểu đặc điểm hình thức , chức năng một số kiểu câu, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu thêm về một kiểu câu nữa đó là câu cảm thán. * Điều chỉnh.
<span class='text_page_counter'>(338)</span> ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm của câu cảm thán, phân biệt câu cảm thán và các kiểu câu khác. Nắm vững chức năng của câu cảm thán. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút HĐ giáo viên - HS GV dùng máy tính chiếu VD lên bảng? ? Đọc VD? ? Trong các đoạn trích trên câu nào dùng để bộc lộ cảm xúc? ? Trong các câu đó từ nào dùng để bộc lộ cảm xúc? ? Các câu đó bộc lộ cảm xúc gì? - Câu cảm thán? ? Vì sao em biết đó là câu cảm thán? ? Tìm thêm VD về câu cảm thán? GV: Cá biệt có trường hợp câu cảm thán kết thúc = dấu (.), (...) và không phải tất cả các câu được đọc diễn cảm, kết thúc bằng dấu (!) đều là câu cảm thán. + Người viết có thể bộc lộ cảm xúc bằng nhiều kiểu câu khác (NV, TT, cầu khiến) nhưng trong câu cảm thán, cảm xúc, của người viết (nói) được biểu thị bằng phương tiện đặc thù: từ ngữ cảm thán. ? Khi dùng câu cảm thán ta cần lưu ý điều gì? - Không nên dùng câu cảm thán trong các văn bản đơn từ, biên bản, thuyết minh... ? Em cần nhớ gì về câu cảm thán?. Nôi dung cần đạt I. Đặc điểm hình thức và chức năng. 1.Ví dụ: SGK - "Hỡi ơi Lão Hạc!" - "Than ôi" 2. Nhận xét: - Dựa vào các từ "Hỡi ơi" "than ôi" (từ ngữ cảm thán); dấu chấm than cuối câu; khi đọc phải đọc với giọng diễn cảm. - Chao ôi! - Cảnh ở đây tuyệt quá! - Khốn khổ thay thân phận nó!. * Ghi nhớ.- Câu cảm thán: + Có những từ ngữ + Dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói, người viết. - Khi viết thường kết thúc bằng dấu (!). * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được.
<span class='text_page_counter'>(339)</span> - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung ? Các câu trong đoạn trích trên có phải đều là II. Luyện tập: câu cảm thán không? Vì sao? * Bài tập 1: - Không phải tất cả các câu trong - Các câu còn lại không phải là câu cảm thán đoạn trích đều là câu cảm thán. vì: Mặc dù các câu có dẩu ! nhưng không - Chỉ có các câu sau mới là câu cảm chứa từ cảm thán nên không phải là câu cảm thán: thán. + Than ôi! + Lo thay! + Nguy thay! + Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi! + Chao ôi, có biết đâu rằng:... * Bài tập 2: - Tất cả các câu đều bộc lộ cảm xúc ? Phân tích tình cảm cảm xúc được thể hiện nhưng không phải là câu cảm thán. trong những câu sau? a. Lời than thở của người nông dân dưới chế độ phong kiến b. Lời than thở của chinh phụ trước nỗi truân chuyên do CT gây ra. c. Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống - Chao ôi! Em nhớ mẹ quá! d. Sự ân hận của Dế Mèn trước cái - Ô kìa! Mặt trời lên thật rực rỡ! chết thảm thương của DC. * Bài tập 3: - GV hướng dẫn HS cách lập bảng. - Đặt 2 câu cảm thán để bộc lộ cảm xúc * Bài tập 4. - Lập bảng nhắc lại đặc điểm, hình thức, chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút.
<span class='text_page_counter'>(340)</span> Đặt 1 số câu có sử dụng câu cảm thán * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng câu cảm thán * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ 4.Củng cố: GV củng cố toàn bài. 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Nẵm vững lí thuyết. - Làm bài tập còn lại..
<span class='text_page_counter'>(341)</span> Ngày soạn: 6/2/2017 Ngày giảng: 10/2/2017 Tiết 89. VĂN BẢN: ĐI ĐƯỜNG (Hồ Chí Minh). I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức: - Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh thử thách trên đường đi - Ý nghĩa khái quát mang tính triết lí của hình tượng con đường và con người vượt qua những chặng đường gian khó. - Vẻ đẹp của Hồ Chí Minh ung dung, tự tại, chủ động trước mọi hoàn cảnh. - Sự khác nhau giữa văn bản dịch chữ Hán và văn bản dịch bài thơ 2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm, phân tích, so sánh bản dịch thơ với bản phiên âm. - Phân tích một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm. 3.Thái độ: - Yêu mến, cảm phục trước tâm hồn nghệ sĩ đầy lạc quan, yêu thiên nhiên của Bác II. Chuẩn bị: GV: SGK, SGV, SBT, Giáo án, máy tính, bảng phụ, chân dung Hồ Chủ Tịch. Tập thơ “Ngục trung nhật kí” HS: Học bài cũ, soạn bài III. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra: Đọc thuộc lòng bài ngắm trăng? Nêu ý nghĩa của bài thơ?.
<span class='text_page_counter'>(342)</span> 3. Bài mới: Hoạt đông 1: Khởi động Mục tiêu:Tạo tâm thế cho HS, giúp hs ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề Thời gian: 3 phút Bác Hồ - Vị lãnh tụ của cách mạng gánh trên vai vận mệnh cả dân tộc luôn tỉnh táo sáng suốt, chịu đựng mọi gian khổ, chủ động trong mọi hoàn cảnh đầy tinh thần lạc quan CM => bài học hôm nay giúp ta hiểu thêm về Bác. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh thử thách trên đường đi. Ý nghĩa khái quát mang tính triết lí của hình tượng con đường và con người vượt qua những chặng đường gian khó. Vẻ đẹp của Hồ Chí Minh ung dung, tự tại, chủ động trước mọi hoàn cảnh. Sự khác nhau giữa văn bản dịch chữ Hán và văn bản dịch bài thơ - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút HĐ giáo viên - HS - Đọc - chú thích. - Tìm hiểu bài thơ. + hoàn cảnh ra đời của bài thơ. + Kết cấu bài thơ tứ tuyệt Đường luật (khai - thừa - chuyển - hợp) GV nêu yêu cầu đọc (Dịch nghĩa, phiên âm, dịch thơ) -> GV Đọc 1 lượt -> HS đọc lại ? Câu 1 nói về điều gì? - Chỉ có người đã từng trải qua, từng thể nghiệm mới thấu hiểu nỗi gian lao của người đi đường.. ? Phân tích 2 lớp nghĩa của câu thơ thứ hai? - Hết lớp núi này đến lớp núi khác, khó khăn chồng chất khó khăn, gian lao liền tiếp gian lao... dường như triền miên, bất tận sự cảm nhận thấm thía, suy ngẫm về nỗi gian truân của việc đi đường núi cũng như con đường CM đường đời.. Nôi dung cần đạt I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả: 2. Tác phẩm - Thể thơ: TNTT - Bố cục: 4 phần II. Tìm hiểu chi tiết 1. Câu 1(khai): Thể hiện nỗi gian lao của người đi đường.=> Giọng thơ suy ngẫm gợi ý nghĩa khái quát sâu xa 2. Câu 2(thừa): Nỗi gian lao triền miên phải vượt qua. => Suy ngẫm của Bác về nỗi gian lao vất vả của người đi đường..
<span class='text_page_counter'>(343)</span> ? Em hiểu câu 3 như thế nào? ? Vai trò của câu chuyển? - Câu chuyển: Mạch thơ chuyển khác mọi gian lao đều đã kết thúc, lùi về phía sau. Lên đỉnh cao chót - lúc gian lao nhất cũng là lúc mọi khó khăn kết thúc. ? Hãy phân tích câu thơ cuối? - Niềm vui sướng, hạnh phúc. Người leo núi vất vả trở thành khách du lịch đến được vị trí cao nhất tha hồ thưởng ngoạn cảnh núi non hùng vĩ. - Ngụ ý niềm hạnh phúc của chiến sĩ khi CM hoàn toàn thắng lợi qua đó hiện lên hình ảnh con người đứng trên đỉnh cao thắng lợi. ? Đây có phải là bài thơ tả cảnh, kể chuyện không? ( Không vì bài thơ thiên về suy ngẫm triết lí). Bài thơ có 2 lớp nghĩa: nghĩa đen : Đi đường núi; nghĩa bóng: Con đường cách mạng. ? Nêu ý nghĩa của bài thơ? ? nhắc lại những NT tiêu biểu được sử dụng trong BT? ? Những NT ấy toát lên nội dung nào? HS đọc ghi nhớ -. 3. Câu 3 ( Chuyển): - Gian lao vất vả đã qua người tù lên tới đỉnh cao, tới đích. 4. Câu 4 (Hợp): - Niềm vui sướng hạnh phúc lớn lao của người chiến sĩ khi cách mạng thẵng lợi.. * Ý nghĩa của bài thơ: III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật: 2. Nội dung: * Ghi nhớ. Sgk.. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Đọc thêm một số bài minh họa: nghe tiếng giã gạo, tự khuyên mình,. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút.
<span class='text_page_counter'>(344)</span> Nêu suy nghĩ của bản thân về bài thơ này * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Tìm đọc một số tác phẩm khác của bác trong tập “Nhật ký trong tù” * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... 4. Củng cố: GV củng cố toàn bài ? Đọc diễn cảm bài thơ 5. HD học bài tại nhà: - Học bài ; Chuẩn bị bài: Câu trần thuật. Ngày soạn: 6/2/2017 Ngày giảng13/2/2017 Tiết 90. CÂU TRẦN THUẬT I. Mục tiêu cần đat: 1. Kiến thức: Hiểu rõ đặc điểm hình thức, chức năng của câu trần thuật, phân biệt câu trần thuật với các câu khác. 2. Kĩ năng: - Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản - Sử dụng câu trần thuật phù hợp với nội dung giao tiếp, kĩ năng phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác. 3. Thái độ: Có ý thức tích cực học tập. II. Chuẩn bị: - GV: SGK, SGV, SBT, GA, Bảng phụ. - HS: xem trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra: ?Thế nào là câu cảm thán (nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán); Làm bài tập 4 tr.45. 3. Bài mới: Ở Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS.
<span class='text_page_counter'>(345)</span> - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút TH các em đã dược làm quen với câu cảm thán. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về kiểu câu này. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Hiểu rõ đặc điểm hình thức, chức năng của câu trần thuật, phân biệt câu trần thuật với các câu khác. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút HĐ của giáo viên - HS Yêu cầu học sinh quan sát các VD (a, b, c, d) ? Tìm các câu có dấu hiện hình thức đặc trưng của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán? ? Các câu còn lại là câu gì? ? Những câu trần thuật được dùng để làm gì? VD: (a): Trình bày suy nghĩ của người viết (câu 1, 2) và yêu cầu câu (câu 3) VD (b): Kể (câu 1) và thông báo (câu 2) VD (c): Miêu tả người. VD (d): Nhận định (câu 2) và bộc lộ t/c cảm xúc (câu 3) ? Trong các kiểu câu: câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật, kiểu câu nào được dùng nhiều nhất? Vì sao? - Câu trần thuật được dùng nhiều nhất trong giao tiếp vì nó có rất nhiều chức năng (như trên) hầu như tất cả các mục đích giao tiếp đều có thể được thực hiện bằng câu trần thuật - GV chốt. - Gọi 1 học sinh đọc ghi nhớ.. Nôi dung cần đạt I. Đặc điểm hình thức và chức năng 1. Ví dụ 2. Nhận xét: - Các câu còn lại là câu trần thuật. * Ghi nhớ: SGK (trang 46).
<span class='text_page_counter'>(346)</span> * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung - Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập II. Luyện tập: theo tổ nhóm. Báo cáo kết quả. * Bài tập 1. Tổ 1: Bài 1 a. Cả ba câu đều là câu trần ? Xác định kiểu câu và chức năng của những thuật. câu đó? - Câu 1: Kể - Câu 2+3: bộc lộ tình cảm, cảm xúc. b. Câu 1: kể - Câu 2: câu cảm thán - Câu 3 + 4: câu trần thuật bộc lộ Tổ 2: Bài 2 tình cảm cảm xúc. ? So sánh trong phần dich nghĩa với câu trong * Bài tập 2: phần dịch thơ trong bài thơ “Ngắm trăng”? - Câu trong phần dịch nghĩa bài "ngắm trăng" là câu nghi vấn. - Câu trong bản dịch thơ là câu trần thuật. => Khác nhau về kiểu nhưng cùng diễn đạt một ý nghĩa: Đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh Tổ 3: Bài 3 liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ ? Xác định 3 câu sau thuộc kiểu câu nào và được muốn làm một điều gì đó. sử dụng để làm gì? Nhận xét sự khác biệt về ý * Bài tập 3: nghĩa của những câu đó? a. Câu cầu khiến b. Câu nghi vấn c. Câu trần thuật => cùng có chức năng yêu cầu. Tổ 4: Bài 4 Câu a, b cầu khiến nhẹ nhàng ? Những câu sau có phải là câu trần thuật hơn. không? Những câu đó dùng để làm gì? * Bài tập 4:.
<span class='text_page_counter'>(347)</span> + Tất cả các câu đều là câu trần thuật. - Câu (a) và (b2): cầu khiến - Câu b1: kể * Bài tập 5. + Tôi xin lỗi, lần sau tôi sẽ đến đúng giờ hơn. + Cảm ơn bạn đã giúp đỡ mình trong học tập. + Tôi xin cam đoan những lời nói của mình là đúng sự thật. * Bài tập 6: * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút ? Đặt câu trần thật dùng để hứa hẹn, xin lỗi, cảm ơn, chúc mừng, cam đoan? ? Viết một đoạn văn đối thoại ngắn có sử dụng cả 4 kiểu câu đã học? - Bài tập sáng tạo học sinh tự làm. - Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét, đánh giá cho điểm. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng câu trần thuật * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ..................................................... 4. Củng cố: GV củng cố toàn bài. 5. HD học bài tại nhà: Học bài ; Chuẩn bị bài: CHIẾU DỜI ĐÔ.
<span class='text_page_counter'>(348)</span> Ngày soạn: 6/2/2017 Ngày giảng: 13/2/2017 Tiết 91. Văn bản: CHIẾU DỜI ĐÔ ( Lí Công Uẩn ). I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất, hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua “Chiếu dời Đô”. - Nắm được đặc điểm cơ bản của thể chiếu. Thấy được sức thuyết phục to lớn của “Chiếu dời Đô” là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm. 2. Kĩ năng: Đọc diễn cảm, phân tích. 3. Thái độ: Tích cực vận dụng bài học để viết văn nghị luận. 4. Năng lực: - Tư duy -Học theo nhóm.
<span class='text_page_counter'>(349)</span> - Giao tiếp trao đổi ... II. Chuẩn bị: GV: SGK, SGV, SBT, GA, máy chiếu - HS: Soạn bài ở nhà. III. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra: ? Đọc thuộc lòng bài thơ "Đi đường” . Nêu ý nghĩa của bài thơ? 3. Bài mới: Hoạt đông 1: Khởi động Mục tiêu:Tạo tâm thế cho HS, giúp hs ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề Thời gian: 3 phút Khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất, hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua “Chiếu dời Đô”. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Hình thành kiến thức mới cho HS - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút HĐ của Giáo viên - HS - Giáo viên cho học sinh đọc phần chú thích dấu sao. ? Nêu những nét lớn về Lí Công Uẩn?. Nôi dung cần đạt I. Tìm hiểu chung 1.Tác giả: Lý Công Uẩn (974-1028) người thông minh, nhân ái, có chí lớn, sáng lập ra triều Lý. 2. Tác phẩm: - Năm 1010, Lý Công Uẩn viết bài chiếu bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư (NB) ra thành Đại La (Hà Nội ngày nay). ? VB ra đời trong hoàn cảnh nào? - Năm canh tuất niên hiệu thuận thiên thứ nhất 1010. Khi đó nhà lí với sự phát triển lớn mạnh đóng đô ở Hoa Lư (NB) không còn phù hợp. Lý Công Uẩn viết bài chiếu bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư (NB) ra thành Đại La (Hà Nội ngày nay) ? Em hiểu "Chiếu" là thể văn như thế nào? - Thể loại: "Chiếu" là thể văn do vua "Chiếu" là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh dùng để ban bố mệnh lệnh. lệnh. - Đọc giọng điệu trang trọng, chú ý những câu II. Tìm hiểu chi tiết văn bản: cần nhấn mạnh sắc thái Tình cảm tha thiết hoặc.
<span class='text_page_counter'>(350)</span> chân tình. - Giáo viên đọc mẫu 1 lần =>HS đọc lại Cho HS đọc lại đoạn mở đầu ? Theo em đoạn văn này Lí Công Uẩn nêu lên vấn đề gì? 1. Vì sao phải dời đô ? Vì sao mở đầu "Chiếu dời đô", Lý Công Uẩn viện dẫn sử sách TQ, điển tích, điển cố? ( Vì đặc điểm tâm lí người trung đại là noi theo người xưa, làm theo ý tròi & người VN thời đó cũng ảnh hưởng VH Trung Hoa . - Đưa ra những lí lẽ và chứng cớ. ? Sự viện dẫn này nhằm mục đích gì? -Tác giả viện dẫn sử sách Trung Quốc để chuẩn bị cho lý lẽ ở phần sau. Trong lịch sử đó từng có chuyện dời đô và đó từng đem lại những kết quả tốt đẹp. Việc LTT dời đô không có gì là khác thường, là trái quy luật. (Thời nhà Thương 5 lần dời đô, nhà Thu ba lần dời đô, mưu toan việc lớn, xây dựng vương triều phồn thịnh cho đời sau..=> Vì thế ông đưa ra những lí lẽ và chứng cớ. ? Theo suy luận của tác giả kết quả việc rời đô như thế nào? -Dời đô vừa theo mệnh trời, vừa theo ý dân làm cho đất nước vững bền phát triển hưng thịnh. ? Tính thuyết phục của chứng cớ, lí lẽ là gì? (Có sẵn trong lịch sử, ai cũng biết, các cuộc dời đô đều mang lợi ích lâu dài, đem lại kết quả tốt đẹp. => Việc lí thái tổ dời đô không có gì khác - Có sẵn trong lịch sử thường và trái qui luật) - Việc đóng đô ở Hoa Lư không còn ?Theo Lý Công Uẩn, kinh đô cũ ở vùng Hoa phù hợp, cần phải dời đô. Lư (Ninh Bình) không còn thích hợp vì sao? - Theo tác giả, không dời đô sẽ phạm sai lầm: Không theo mệnh trời, không biết học theo cái đúng của người xưa nên triều đại ngắn ngủi, vạn vật không thích nghi, không thể phát triển thịnh vượng trong vùng đất chật chội. => Việc dời đô của Lí Công Uẩn là hợp với quy luật lịch sử khách quan. ? Ngày nay khách quan nhìn nhận và đánh giá ý kiến của Lí Công uẩn có hoàn toàn chính xác không?.
<span class='text_page_counter'>(351)</span> - Thực ra 2 triều đại Đinh và Tiền lê phải đóng đô ở Hoa lư vì thế lực chưa đủ mạnh để ra nơi đồng bằng, có thể khống chế bao quát đất nước, phải dựa vào thế núi rừng hiểm trở. Đến đời Lí trong đà phát triển đi lên thì việc đóng đô ở hoa lư không còn thích hợp. ? Chú ý câu văn “ Trẫm rất đau xót....dời đổi”nói lên điều gì tác dụng? - Tác giả kết hợp lý và tình Thể hiện tâm trạng, tình cảm của nhà vua, tác động tới tình cảm của người đọc, nghe. ? Em có Nhận xét gì về ngôn ngữ, giọng điệu văn ở đoạn này? - Trong đoạn văn có sự kết hợp lí lẽ, dẫn chứng, lập luận đóng vai trò chủ yếu, nhưng người viết lồng cảm xúc của mình tác động mạnh tới tình cảm của người đọc, tăng tính thuyết phục và thể hiện quyết tâm dời đô khát vọng thay đổ đất nước. Cho học sinh đọc đoạn cuối văn bản. ? Theo tác giả, địa thế thành Đại La có những thuận lợi gì để có thể chọn làm nơi đóng đô? - HS trả lời + Về vị trí địa lý: Nơi trung tâm mở ra 4 hướng, có núi có sông, đất rộng mà bằng phẳng, cao mà thoáng, tránh được nạn lụt lội, chật chội. + Về vị thế chính trị, văn hoá, là đầu mối giao lưu, chốn tụ hội của bốn phương, là mảnh đất hưng thịnh. -Thành Đại La có đủ mọi điều kiện để trở thành kinh đô của đất nước. ? Bài chiếu được lập luận theo trình tự như thế nào? * Trình tự lập luận của văn bản. - Nêu sử sách làm tiền đồ, làm chỗ dựa cho lý lẽ. - Soi sáng tiền đồ vào hai triều đại Đinh, Lê để chỉ rõ thực tế ấy không còn thích hợp đối với sự phát triển đất nước, nhất thiết phải dời đô.. - Kết luận: Thành Đại la là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô. ? Tại sao kết thúc chiếu dời đô Lí Thái Tổ không ra mệnh lệnh, mà đặt câu hởi các khanh nghĩ thế nào? Cách kết thúc như vậy có tác. 2. Lí do để chọn thành Đại La là kinh đô mới. - Về vị trí địa lý -Về vị thế chính trị, văn hoá. - Về lịch sử =>Thành Đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất.
<span class='text_page_counter'>(352)</span> dụng gì? - Kết thúc như vậy mang tính trao đổi, đối thoại, tạo sụ đồng cảm giữa mệnh lệnh vua với thần dân=> bài chiếu thuyết phục người nghe bằng lí lẽ chặt chẽ tình cảm chân thành, phù hợp với nguyện vọng của ND III.Tổng kết - NT: Văn xuôi xen những câu văn biền ngẫu 1. Nghệ thuật: (Biền 2 con ngụa kéo xe sóng nhau; ngẫu: từng cặp) là những cặp câu, những cặp đoạn cân xứng với nhau. - ND: Theo GN- SGK 2. Nội dung: * Ghi nhớ: sgk * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung ? Vì sao nói việc Chiếu dời đô ra đời phản ánh ý IV. Luyện tập. chí độc lập, tự cường và sự phát triển lớn mạnh của dân tộc Đại Việt? - Việc dời đô chứng tỏ triều đình nhà Lý đủ sức chấm dứt nạn phong kiến cát cứ, thế và lực dân tộc Đại Việt đủ sức ngang hàng với phương Bắc. Định đô ở Thăng Long là thực hiện nguyện vọng của nhân dân thu giang sơn về một mối, xây dựng đất nước độc lập, tự cường. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút.
<span class='text_page_counter'>(353)</span> Nêu suy nghĩ và trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay với việc giữ gìn và phát triển đất nước. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Sưu tầm và tìm hiểu về thể “chiếu” * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ 4. Củng cố: GV củng cố toàn bài. 5. HD học bài tại nhà: - Học bài ; Chuẩn bị bài câu phủ định.. Tiết 92. CÂU PHỦ ĐỊNH Soạn: 4/2/2015 Giảng: 14/2/2015 I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức:- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu phủ định. Biết và nắm vững chức năng của câu phủ định. - Nắm vững chức năng của câu trần thuật 2. Kĩ năng: - Nhận biết câu phủ định và kĩ năng sử dông câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp. 3. Thái độ: Có ý thức tích cực học tập. 4. Năng lực : Tư duy II. Chuẩn bị: GV: SGK, SGV, SBT, GA, máy chiếu.
<span class='text_page_counter'>(354)</span> - HS: Soạn bài ở nhà. III. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra:? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng câu trần thuật. Làm bài tập số 5 (tr.47 SGK) ? Chứng minh Chiếu dời đô có sức thuyết phục lớn bởi có sự kết hợp giữa lí và tình? 3. Bài mới. * Hoạt đông 1: Khởi động Mục tiêu:Tạo tâm thế cho HS, giúp hs ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề Thời gian: 3 phút Ở TH các em đã dược làm quen với câu phủ định. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về kiểu câu này. * Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu nắm bắt đặc điểm hình thức của các hành động nói PP/KT:Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, trình bày độc lâp… Thời gian: 25 phút HĐ của giáo viên - HS. Nôi dung cần đạt. - Giáo viên dùng bảng phụ ghi các ví dụ SGK lên bảng (VDa, b, c, d) hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét và trả lời câu hỏi. ? Các câu b, c, d có đặc điểm hình thức gì khác so với câu (a)? ? Những câu đó có gì khác câu (a) về chức năng?. I. Đặc điểm hình thức và chức năng: 1. Ví dụ1: - Nhận xét: - Câu b, c, d có các từ: không, chưa, chẳng. + Câu a: khẳng định sự việc "Nam đi Huế" + Câu b, c, d: Phủ định sự việc đó - Yêu cầu học sinh quan sát VD 2 (đoạn trích 2. Ví dụ2: truyện N. ngôn). - Nhận xét: ? Trong đoạn trích, những câu nào có từ ngữ phủ định? - Không phải, nó chần chần như cái đòn càn. - Dùng từ ngữ PĐ nhằm mục đích phản - Đâu có! bác một ý kiến, nhận định của người đối ? Mấy ông thầy bói xem dùng những từ ngữ thoại: đây là câu phủ định bác bỏ. phủ định để làm gì? 2. Ghi nhớ: sgk- 53 * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .........................................................
<span class='text_page_counter'>(355)</span> Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung - Hướng dẫn học sinh thảo luận thực hiện bài II. Luyện tập: tập (tr.53) * Bài tập 1. . Không, chúng con không đói nữa đâu. (Cái - Các câu phủ định bác bỏ. Tí muốn làm thay đổi, phản bác điều mà nó cho là mẹ nó đang nghĩ: mấy đứa con đang đói quá. Câu cũng có ý nghĩa bác bỏ nhưng không phải câu phủ định vì không c từ phủ định). b1. Cụ cứ tưởng thế chứ nó chẳng hiểu gì đâu! (Ông giáo phản bác lại suy nghĩ của lão Hạc... đọc lại văn bản) - Câu a và b2 là câu phủ định miêu tả. ? Những câu trên có phải là câu phủ định không? Vì sao? -Tất cả ba câu a, b, c đều là câu phủ định song các từ phủ định lại kết hợp với một từ phủ định nữa=> trở thành những câu khẳng định, mục đích làm ý khẳng định được nhấn mạnh * Bài tập 2. ? Đặt câu không có từ phủ định mà có ý nghĩa tương đương với những câu trên? - Học sinh đặt câu, giáo viên hướng dẫn lớp nhận xét. - Nếu thay bằng từ "chưa" thì phải bỏ từ "nữa" => câu sai; Nếu bỏ từ "nữa" thì nghĩa của câu cũng thay đổi. (Chưa: phủ định điều bây giờ không có nhưng * Bài tập 3. tương lai có thể có. Không: phủ định điều nhất định nhưng không có hàm ý tương lai sẽ có) - Câu văn của Tô Hoài hợp với mạch truyện hơn. a. Dùng để phản bác ý kiến khẳng định. b. Phản bác tính chất chân thực của một thông * Bài tập 4. báo hay nhất định. - Các câu trên không phải là câu phủ c. Phản bác ý kiến khẳng định bài thơ đó hay. định nhưng cũng được dùng với ý d. Phản bác điều ông giáo cho là lão Hạc đang phủ định nghĩ. * Bài tập 5..
<span class='text_page_counter'>(356)</span> - Không thể thay "Quên" bằng "không", "chưa" bằng "chẳng" được vì sẽ làm thay đổi ý nghĩa của câu. (quên: không nghĩ đến, không để tâm đến, chưa: thể khác, chẳng: không thể). * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Đặt 5 câu phủ định * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Viết 1 đoạn văn ngắn có chứa câu phủ định * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ 4. Củng cố: GV củng cố toàn bài. 5. HD học bài tại nhà: - Học bài ; Chuẩn bị bài “Hịch tướng sĩ”..
<span class='text_page_counter'>(357)</span> Ngày soạn: 8/02/2017 Ngày giảng: 26/02/2017 Tiết 93 Văn bản: HỊCH TƯỚNG SĨ (Trần Quốc Tuấn ) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Sơ giản về thể hịch, hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của tác phẩm. - Cảm nhận được lòng yêu nước bất khuất của Trần Quốc Tuấn, của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thể hiện qua lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược. - Nắm được đặc điểm cơ bản của thể hịch. Thấy được đặc sắc nghệ thuật văn chính luận của Hịch Tướng Sĩ. 2. Kĩ năng: Đọc-hiểu văn bản. - Phân tích giá trị nghệ thuật lập luận, cách dùng điển tích, điển cố trong văn bản nghị luận trung đại. 3. Thái độ: Vận dụng bài học để viết văn nghị luận. Có sự kết hợp giữa tư duy lô gic và tư duy hình tượng, giữa lí lẽ và tình cảm, giáo dục học sinh tình cảm yêu đất nước. 4. Năng lực: cảm thụ văn học, phân tích… II. Chuẩn bị: Tìm hiểu về tác giả Trần Quốc Tuấn. III. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu nét nổi bật về nội dung vf nghệ thuật của văn bản Chiếu dời đô 3. Bài mới: Hoạt đông 1: Khởi động Mục tiêu:Tạo tâm thế cho HS, giúp hs ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề Thời gian: 3 phút Trần Quốc Tuấn là danh tướng kiệt suất của NDVN và TG thời trung đại. Ông đã góp công lớn trong 2 cuộc kháng chiến chống quân MN (1285, 1288) là nhà lý luận quân sự với tác phẩm Binh thư yếu lược, là tác giả bài hich lừng danh: Hịch tướng sĩ. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ............................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Sơ giản về thể hịch, hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của tác phẩm. Cảm nhận được lòng yêu nước bất khuất của Trần Quốc Tuấn, của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thể hiện qua lòng căm thù.
<span class='text_page_counter'>(358)</span> giặc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược. Nắm được đặc điểm cơ bản của thể hịch. Thấy được đặc sắc nghệ thuật văn chính luận của Hịch Tướng Sĩ. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút HĐ giáo viên - HS. Nôi dung cần đạt I. Tìm hiểu chung. ? Nêu những hiểu biết của em về tác giả? 1. Tác giả. - Trần Quốc Tuấn(1231- 1300) là một trong những vi tướng kiệt xuất của Việt Nam và thế giới thời trung đại. Là nhà lí luận quân sự thiên tài, là người có ? Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm? công lao lớn trong các cuộc KC chống MN lần 2, 3 Hướng dẫn cách đọc cho học sinh. 2. Tác phẩm. - Gọi học sinh đọc văn bản? - Tác phầm được viết tháng 9/1284 - Nhận xét cách đọc của học sinh. trước cuộc kháng chiến chống quân - Gọi học sinh đọc chú thích về tác giả, tác xâm lược Mông Nguyên lần thứ 2 phẩm? ? Thể loại? - Thể loại nghị luận. Kích động tình ? Cho biết đặc điểm chính của thể hịch và hình cảm, tinh thần người nghe. thức, mục đích tác dụng? - Từ đó, xác định đặc điểm chính của bài hịch - Hịch : tướng sĩ? ? Em thấy chiếu và hịch giống và khác nhau ở - Bố cục : 4 phần. diểm nào? ? Tìm bố cục của bài hịch này? - Tác giả có vai trò gì trong bài hịch này? II. Tìm hiểu chi tiết văn bản: ? Phần mở đầu, cho biết những nhân vật được nêu 1. Nêu cao gương sáng trong lịch sử: gương có địa vị xã hội như thế nào? - Có người là tướng. ? Những nhân vật này có điểm chung nào để - Có người là gia thần. thành gương sáng cho mọi người noi theo? - Làm quan nhỏ. - Có người là tướng, là gia thần, làm quan nhỏ. - Sẵn sáng chết vì vua, vì chủ tướng; không sợ => sẵn sàng chết vì vua., vì chủ tướng. nguy hiểm… ? Để mở bài, tác giả dùng phép nghệ thuật và kiểu câu gì?.
<span class='text_page_counter'>(359)</span> - Liệt kê, câu cảm thán. => Phép liệt kê, câu cảm thán: khích lệ lòng trung quân ái quốc của tướng sĩ. ? Tác dụng của nghệ thuật đó? ? Vậy phần mở đầu nói lên nội dung gì của bài hịch tướng sĩ? - Nêu gương sáng để khích lệ lòng dân * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Đọc một đoạn hịch trong bài mà em thấy yêu thích * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Tìm hiểu thêm về tác giả Trần Quốc Tuấn. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm về những bài thuộc thể hịch * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ 4. Củng cố: GV củng cố toàn bài..
<span class='text_page_counter'>(360)</span> 5. HD học bài tại nhà: sĩ”.. - Học bài ; Chuẩn bị tiếp phần còn lại bài “Hịch tướng Ngày 9 tháng 2 năm 2017 Ký duyệt của tổ chuyên môn Nguyễn Thị Kim Thanh. Ngày soạn: 14/02/2017 Ngày giảng: 20/02/2017 Tiết 94. VĂN BẢN : HỊCH TƯỚNG SĨ.
<span class='text_page_counter'>(361)</span> (Trần Quốc Tuấn ) I. Mục tiêu cần đạt: Tiếp tục giúp học sinh hiểu: 1. Kiến thức: - Cảm nhận được lòng yêu nước bất khuất của Trần Quốc Tuấn, của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thể hiện qua lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược. - Nắm được đặc điểm cơ bản của thể hịch. Thấy được đặc sắc nghệ thuật văn chính luận của Hịch Tướng Sĩ. 2. Kĩ năng: - Đọc-hiểu văn bản. - Phân tích giá trị nghệ thuật lập luận, cách dùng điển tích, điển cố trong văn bản nghị luận trung đại. 3.Thái độ: Vận dụng bài học để viết văn nghị luận. Có sự kết hợp giữa tư duy lô gic và tư duy hình tượng, giữa lí lẽ và tình cảm, giáo dục học sinh tình cảm yêu đất nước. 4. Năng lực: cảm thụ văn học, phân tích… II. Chuẩn bị: Tìm hiểu về tác giả Trần Quốc Tuấn. III. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ:? Nêu những hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm? ? Mở đầu bài hịch tác giả nêu gương các trung thần nghĩa sĩ để làm gì? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút TQT đã bày tổ lòng yêu nước căm thù giặc của mình NTN? Việc vạch trần tội ác kẻ thù có tác động ra sao với các tướng sĩ? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Cảm nhận được lòng yêu nước bất khuất của Trần Quốc Tuấn, của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thể hiện qua lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược. Nắm được đặc điểm cơ bản của thể hịch. Thấy được đặc sắc nghệ thuật văn chính luận của Hịch Tướng Sĩ. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”..
<span class='text_page_counter'>(362)</span> - Thời gian: 20 phút HĐ giáo viên - HS HS đọc văn bản. - Đoạn văn khắc họa sinh động hình ảnh người anh hùng yêu nước ? Nguồn gốc của lòng căm thù ở đây được hiểu là gì? ? Vì sao cảm xúc căm giận của tác giả có sức lây lan đến người đọc? - Chính Trần Quốc Tuấn là một tấm gương yêu nước có tác dụng động viên khích lệ đối với tướng sĩ. - Đoạn văn: “các ngươi…kém gì’ đoạn văn có cấu tạo đặc biệt như thế nào ? - Đoạn văn có cấu tạo các câu văn song hành 2 vế đối tương ứng gọi là văn biền ngẫu. ? Đoạn văn nói lên điều gì ? - Quan hệ chủ tướng đầy ân tình bao dung nhưng cũng đầy quyền uy. - Mối quan hệ cùng cảnh ngộ... - Đoạn văn ‘ Nay các ngươi...có được không’ đoạn văn liên kết các câu văn có cấu tạo đặc biệt như thế nào? - Tác dụng của kiểu câu ấy? ? Những sai lầm nào của các tướng sĩ được nhắc tới? - Không biết nhục, không biết lo, ham thú vui tầm thường. Quên danh dự, bổn phận… - Thái độ thờ ơ, bàng quan. - Lối sống ăn chơi hưởng thụ... ? Qua đó, nhằm phê phán cách sống gì? ? Cách sống ấy dẫn đến hậu quả gì? - Cựa gà trống không thể... - Mất sinh lực, tâm trí, nước mất nhà tan. ? Lời văn ở đây bộc lộ thái độ gì của tác giả? - Dứt khoát, rạch ròi. ? Tiếp đến, tác giả khuyên răn tướng sĩ điều gì? - Chống được ngoại xâm, còn nước, còn nhà. ? Lợi ích lời khuyên đó đem lại điều gì? - Phải biết lo xa.. Nôi dung cần đạt II. Tìm hiểu chi tiết: 2. Lòng căm thù giặc của dân tộc ta: - Niềm uất hận trào dâng, sẵn sàng hy sinh để rửa nhục cho đất nước.. - Mối quan hệ gắn bó khăng khít giữa chủ tướng và quân sĩ.. - Phê phán lối sống quên danh dự bổn phận, cầu an hưởng lạc... - Nước mất nhà tan..
<span class='text_page_counter'>(363)</span> ? Theo em, phần 2 này tác giả thuyết phục người đọc bằng nghệ thuật gì? - Với Tình cảm chân thành, nói hộ Tình cảm chung. - Liên kết các câu có 2 vế song hành đối xứng, câu biền ngẫu. - Điệp ngữ, liệt kê, so sánh, câu văn, lý lẽ… ? Vì sao Trần Quốc Tuấn nói với tướng sĩ rằng: “nếu các ngươi… nghịch thù”? ? Qua đó, cho thấy thái độ gì của Trần Quốc Tuấn đối với tướng sĩ và với kẻ thù? - Dứt khoát, cương quyết, quyết tâm chiến đấu. - Em cảm nhận được điều sâu sắc nào từ nội dung bài học này? - Những đặc sắc của hình thức nghệ thuật nào của bài học được đánh giá là bài nghị luận xuất sắc nhất? Cuối bài hịch tác giả viết “ta viết ra… biết bông ta”, 3. Kêu gọi tướng sĩ: theo em hiểu tướng sĩ lúc này biết Trần Quốc Tuấn là người như thế nào? - Tập binh thư yếu lược - Câu nghi vấn, giọng văn mạnh mẽ, dứt khoát, => Thái độ dứt khoát, rõ ràng, cương quyết. Ông chỉ ra trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi người đối với đất nước. => Quyết tâm chiến đấu và chiến thắng kẻ thù. ? Bài hịch có nét nghệ thuật nào đặc sắc ? III. Tổng kết. - Kết hợp yếu tố chính luận và văn chương, tình 1. Nghệ thuật. cảm và lí trí, tư duy lô gic và tư duy hình tượng. - Các biện pháp nghệ thuật... 2. Nôi dung: Ghi nhớ : sgk. ? Nội dung bài hịch ? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”..
<span class='text_page_counter'>(364)</span> - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung ? Em hãy làm sáng tỏ ‘ Khích lệ nhiều mặt IV. Luyện tập. để tập trung vào một hướng, đó là cách triển khai lập luận của bài hịch bằng một lược đồ kết cấu ? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Nêu suy nghĩ của bản thân về bài hịch này * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Đọc thếm bài “Từ góc độ kết cấu, nhìn lại nội dung tư tưởng Hịch tướng sĩ văn” (Sách Thiết kế bài giảng Ngữ Văn 8 tập hai – T 117) * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ 4. Củng cố: GV củng cố toàn bài. 5. HD học bài tại nhà: - Học bài ; Chuẩn bị bài “Hành động nói”..
<span class='text_page_counter'>(365)</span> Ngày soạn: 12/02/2017 Ngày giảng: 20/02/2017 Tiết 95.. HÀNH ĐỘNG NÓI. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hiểu khái niệm hành động nói. - Các kiểu câu hành động nói thường gặp. 2. Kĩ năng : - Xác định được hành động nói trong các văn bản đã học và trong giao tiếp - Tạo lập được hành động nói phù hợp với mục đích giao tiếp. 3.Thái độ : Giáo dục HS ý thức trong quá trình giao tiếp. 4. Năng lực : Tư duy II. Chuẩn bị: - Đọc lại các đoạn trích: “Hịch tướng sĩ”, “Tức nước vỡ bờ”, “Thạch Sanh” III. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định? Ví dụ? 3. Bài mới: Hoạt đông 1: Khởi động Mục tiêu:Tạo tâm thế cho HS, giúp hs ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề Thời gian: 3 phút Ở TH các em đã dược làm quen với các hành động nói . Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về kiểu câu này. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ..................................................... Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu nắm bắt đặc điểm hình thức của các hành động nói PP/KT:Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, trình bày độc lâp… Thời gian: 25 phút HĐ giáo viên - HS Nôi dung cần đạt I. Hành đông nói là gì: Yêu cầu học sinh đọc đoạn trích ở sgk. * Ví dụ. ? Lý Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục đích chính là gì? ? Câu nói nào thể hiện rõ nhất mục đích ấy?.
<span class='text_page_counter'>(366)</span> ? Lý Thông có đạt được mục đích của mình không? Chi tiết nào nói lên điều đó? - “Thôi bây giờ...ngay đi” -> Đẩy Thạch Sanh đi để mình hưởng lợi. ? Lí Thông có đạt dược mục đích đó không? ? Lý Thông đó thực hiện mục đích của mình bằng phương tiện gì? - Bằng lời nói. ? Nếu hiểu hành động là “việc làm cụ thể của con người nhằm một mục đích nhất định thì việc làm của lý Thông có phải là một hành động không? Vì sao? - Phải. Vì nó là một việc làm có mục đích. ? Hành động của Lý Thông là hành động nói, vậy hành động nói là gì? Cho Ví dụ?. * Nhận xét.. - Là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định. - Ví dụ: Mẹ nói: + Hôm nay con sẽ làm gì? + Dạ, con định đi chợ mua sắm ít đồ ? Trong lời nói của Lý Thông ở mục I, mỗi câu có dùng. mục đích riêng, đó là mục đích gì? II. Môt số kiểu hành đông nói - Câu 1: để trình bày, câu 2: đe dọa, câu 3: yêu thường gặp: cầu, câu 4: hứa hẹn. * Ví dụ. Gọi học sinh đọc đoạn văn ở mục II? ? Chỉ ra các hành động nói và cho biết mục đích * Nhận xét. của mỗi hành động? - Người ta dựa vào mục đích của - Hành động của Tí: để hỏi, bộc lộ cảm xúc hành động mà đặt tên cho nó: - Chị Dậu: báo tin. + Hành động hỏi, trình bày. ? Liệt kê các kiểu hành động nói mà em đó biết + Điều khiển. qua đoạn trích ở mục I và II? + Hứa hẹn. - Trình bày, đe dọa, cầu khiến, hứa hẹn, báo tin, + Bộc lộ cảm xúc. hỏi… * Ghi nhớ: sgk - Giáo viên chốt lại nội dung bài học này. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Hướng dẫn học sinh làm bài tập. II. Luyện tập: ? Trần Quốc Tuấn viết bài “Hịch tướng sĩ” * Bài tập 1..
<span class='text_page_counter'>(367)</span> nhằm mục đích gì?. Trần Quốc Tuấn viết Hịch tướng sĩ nhằm mục đích: khích lệ tướng sĩ học tập binh thư yếu lược do ông ? Xác định hành động nói thể hiện ở 1 câu soạn ra và khích lệ lòng yêu nước trong bài? của tướng sĩ. - Câu văn thể hiện hành động nói: nay ta bảo thật các ngươi… răn sợ => cầu khiến. * Bài tập 2. ? Chỉ ra hành động nói, mục đích của mỗi hành động? - Bác trai đó khá rồi chứ? để hỏi. * Bài tập 3. - Cảm ơn cụ, nhà cháu… mỏi mệt lắm. trình - Anh phải hứa với em không bao giờ để chúng ngồi cách xa nhau yêu cầu, bày. - Vâng, cháu cũng đó nghĩ… còn gì. bộc lộ cầu khiến - Anh hứa đi. cầu khiến, ra lệnh. tình cảm, cảm xúc. - Thế thì phải giục… rồi đấy! điều khiển, trình - Anh xin hứa. hứa hẹn. bày, hứa hẹn. ? Đoạn trích có 3 từ “hứa” háy xác định kiểu hành động nói được thức hiện trong mỗi câu ấy? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung A thực hiện hành động nói hỏi A hỏi B: Mấy giờ rồi? B trả lời: Không biết Cho biết A thực hiện hành động nói gì? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .........................................................
<span class='text_page_counter'>(368)</span> Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Viết một đoạn hội thoại có sử dụng hành động nói * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... 4. Củng cố: GV củng cố toàn bài. 5. HD học bài tại nhà: - Học bài ; Chuẩn bị bài “Chương trình địa phương: Ông ngoại”.
<span class='text_page_counter'>(369)</span> Ngày soạn: 15/2/2017 Ngày giảng21/2/2017 Tiết 96 Chương trình địa phương ÔNG NGOẠI (Võ Sa Hà) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nắm được những nét nghệ thuật và nội dung của bài thơ. 2. Kĩ năng: - Tự giác tìm hiểu những nhà thơ, di tích, thắng cảnh ở quê hương.. 3. Thái độ: Giáo dục HS: - Có ý thức tự giác tìm hiểu những di tích, thắng cảnh ở quê hương mình. đồng thời nâng cao lòng yêu quý quê hương. II. Chuẩn bị: - Học sinh chuẩn bị bài ở nhà. III. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu nét nổi bật về nội dung và nghệ thuật của văn bản Chiếu dời đô? 3. Bài mới: Hoạt đông 1: Khởi động Mục tiêu:Tạo tâm thế cho HS, giúp hs ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề Thời gian: 3 phút Dù đi đâu ,ở bất cứ nơi nào chúng ta cũng hướng về cội nguồn Ông bà là nguồn động viên an ủi lớn nhất trong đời của mỗi con người. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta sẽ hiểu hơn về tình cảm của ông bà * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức.
<span class='text_page_counter'>(370)</span> Mục tiêu: - Nắm được những nét nghệ thuật và nội dung của bài thơ. PP/KT:Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, trình bày độc lâp… Thời gian: 25 phút HĐ giáo viên và học sinh Nôi dung I.Giới thiệu tác giả ,tác phẩm. -Giáo viên cho học sinh đọc phần chú thích dấu 1.Tác giả: sao. - Tên thật là Ngô Gia Võ sinh ? Nêu những nét lớn Võ Sa Hà? 27/10/1959 tại Cao Bằng. - Là tiến sĩ văn học, trưởng khoa giáo ? Những tác phẩm chính của ông? dục tiểu học trường ĐHSPTN. ? Hoàn cảnh ra đời của bài thơ? 2. Tác phẩm: - Đọc giọng điệu trang trọng, chú ý những câu - Là bài thơ rút từ tập “Sóng nhạc hồn cần nhấn mạnh sắc thái Tình cảm tha thiết hoặc tôi” chân tình. - Giáo viên đọc mẫu 1 lần ? Bố cục văn bản? - Bài thơ không chia đoạn, từ ngữ 3 câu đầu và cuối được trùng điệp để diễn tả sự vận động của thời gian... - Đọc giọng điệu trang trọng, chú ý những câu cần nhấn mạnh sắc thái Tình cảm tha thiết hoặc chân tình. - Giáo viên đọc mẫu 1 lần ? Bố cục văn bản? - Bài thơ không chia đoạn, từ ngữ 3 câu đầu và cuối được trùng điệp để diễn tả sự vận động của thời gian... Cho học sinh đọc lại đoạn mở đầu. ? Ở đây tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? - Nhân hóa. ? Nhận xét của em về tư thế ngồi của ông ngoại? ? Hình ảnh “Bóng ngã xuống tàn tro lạnh lửa” gợi cho em cảm xúc gì? ? Sự độc đáo về ngôn ngữ qua dộng từ “tuột, rơi vãi”? - Đọc khổ thơ 2. ? Khổ thơ này nói lên điều gì? - Đọc khổ thơ 3. ? Thủ pháp nghệ thuạt mà tác giả sử dụng? tác dụng của nó?. II. Tìm hiểu văn bản:. 1. Ba câu thơ đầu.. 2. Khổ thơ thứ 2. - Khắc họa tư thế cô đơn, hiu quạnh đến tận cùng của ông ngoại. 3. Khổ thơ 3. - Sự bất lực cô đơn ấy gián tiếp khẳng định ông rất thương bà , nhớ và chung thủy với bà. 4. Khổ thơ 4. - Sự lặng lẽ, kín đáo, ít lời nhưng ẩn dấu dồn nén những tình cảm sâu sắc..
<span class='text_page_counter'>(371)</span> - Đọc khổ thơ 4. ? Em hiểu thế nào về tư thế “Im lìm còng vóc núi”? - Đọc khổ thơ 5. ? Hai câu thơ “Chum rượu xưa bà chôn Ông bới lên vục bát” Gợi cho em điều gì? - Đọc khổ thơ 6. ? Nỗi buồn của ông được khắc họa như thế nào? - Nỗi buồn khiến: Đá cũng nhão ra rồi. Trăng sắc hơn lưỡi hái. Hố bụng vẫn còn vơi. Thầm thào lời đêm giá. - Thủ pháp dùng động tả tĩnh. “Một con muỗi bay qua Ông giật mình chum vỡ” ? Nghệ thuật nổi bật của bài thơ? ? Nội dung chính của bài thơ?. 5. Khổ thơ 5. - cách uống rượu phi thường thể hiện rõ sự cố gắng tự xoa dịu nỗi đau của riêng mình. 6. Khổ thơ 6.. - Bóng ông rực sáng lên trong sự cô đơn. III: Tổng kết: 1. Nghệ thuật. 2. Nội dung. * Ghi nhớ: sgk. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Đcọ diễn cảm và thuộc lòng bài thơ “Ông ngoại” * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút.
<span class='text_page_counter'>(372)</span> ? Viết một đoạn văn hay bài thơ về tình cảm của mình với ông, bà * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút - Đọc thêm 1 số tác phẩm của nhà thơ Võ Sa Hà * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ 4. Củng cố: GV củng cố toàn bài. 5. HD học bài tại nhà: - Học bài ; xem lại bài văn TM.
<span class='text_page_counter'>(373)</span> Ngày soạn: 16/2/2017 Ngày giảng: 24/2/2017 Tiết 97. TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Đánh giá toàn diện kết qủa học bài “ Văn bản thuyết minh”. - Củng cố kiến thức về văn thuyết minh. 2. Kĩ năng: Phát hiện lổi và chữa lỗi. 3. Thái độ: Giáo dục HS ý thức phê bình và tự phê bình 4. Năng lực : tư duy II. Chuẩn bị: - GV: Chấm, chọn lọc bài hay, phát hiện các lỗi thường gặp của học sinh - HS: Xem lại văn bản thuyết minh. III. Tiến trình Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định 2. Kiểm tra: - Nêu đặc điểm của văn bản thuyết minh 3. Bài mới: HĐ giáo viên. Nôi dung cần đạt I. Đề bài và yêu cầu của đề - GV cho học sinh nhắc lại đề. 1. Đề bài 1: - Yêu cầu 2 câu hỏi : 1. Nêu vai trò của văn bản thuyết minh 2. Những phương pháp thuyết minh nào được 1. Nêu vai trò của văn bản thuyết sử dụng minh 3. Chọn 1 trong 2 đề sau 2. Những phương pháp thuyết minh Đề 1: ThuyÕt minh vÒ một danh lam thắng cảnh nào được sử dụng địa phương mà em yêu thích. (6 ®iÓm ) 3. Chọn 1 trong 2 đề sau Đề 2: Thuyết minh về giống vật nuôi Đề 1: ThuyÕt minh vÒ một danh lam.
<span class='text_page_counter'>(374)</span> thắng cảnh địa phương mà em yêu thích. (6 ®iÓm ) Đề 2: Thuyết minh về giống vật nuôi Đáp án: 1. Văn bản thuyết minh. - Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân...của các hiện tượng sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giải thích. 2.Phương pháp thuyết minh thường đựơc sử dụng: - Nêu định nghĩa, giải thích. - Liệt kê - Nêu Ví dụ; Nêu số liệu - So sánh, Phân loại, phân tích. 3. Đề 1: ThuyÕt minh vÒ một danh lam thắng cảnh địa phương mà em yêu thích. (8 ®iÓm ) Tùy theo sự lựa chọn hs song bài viết phải đảm bảo bố cục như sau: MB: GT danh lam thắng cảnh sẽ thuyết minh trong bài. TB: + Giới thiệu nguồn gốc danh lam tháng cảnh: Có từ bao giờ? Ai phát hiện? đã kiến tạo lại bao giờ chưa? + Vị trí địa lý, đặc điểm bên ngoài (nhìn từ xa hoặc từ trên) + Trình bày từng đặc điểm của danh lam thắng cảnh: Kiến trúc ý nghĩa, các đặc điểm tự nhiên khác thú vị độc đáo … + Đóng góp thế nào cho nền văn hóa dân tộc, cho sự phát triển chung của đất nước trong hiện tại, trong tương lai (Làm đẹp cảnh quan đất nước, mang lại ý nghĩa giáo dục, tinh thần, vật chất …) KB: Khẳng định vẻ đẹp nhiều mặt của danh lam thắng cảnh đó. Đề 2: Thuyết minh về giống vật nuôi 1. Mở bài : Giới thiệu chung về con vật 2.Thân bài: - Nó có nguồn gốc từ đâu? Thuộc loại nào? - Các đặc điểm về ngoại hình của con vật: màu.
<span class='text_page_counter'>(375)</span> lông, chân, cánh, đầu, tai... - Ý nghĩa của nó trong gia đình (tác dụng) 3. Kết bài: Cảm nghĩ của em về nó - Muốn làm tốt một bài văn thuyết 2. Đề bài 2: minh về một danh lam thắng cảnh ta phải làm gì?. 1. Muốn làm tốt một bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh ta phải làm gì? (2®) So sánh văn bản thuyết minh với các 2. So sánh văn bản thuyết minh với các loại văn loại văn bản khác. bản khác. ? Xác định kiểu bài? Giới hạn vấn đề? 3.Chọn 1 trong 2 đề sau: Đề 1: Giới thiệu về một loài hoa Đề 2: Giới thiệu về một sản phẩm, một ? ND chính từng phần? sản phẩm, một trò chơi mang bản sắc Việt Nam * Đáp án C©u 1: (1®iÓm) Muốn làm tốt một bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh ta phải: Đến nơi thăm thú, QS hoặc tra cứu sách vở, hỏi han những người hiểu biết về nơi ấy 2. So sánh văn bản thuyết minh với các văn bản khác. - Thuyết minh đòi hỏi tính chất khách quan, xác thực, hữu ích cho con người được trình bày chính xác, rõ ràng. 3. - Đề 1: Giới thiệu về một loài hoa MB: Giới thiệu loài hoa mình sẽ thuyết minh TB: - Cấu tạo loài hoa - Tác dụng - Ý nghĩa loài hoa trong đời sống KB: Suy nghĩ của em về loài hoa đó Đề 2: Giới thiệu về một sản phẩm, một sản phẩm, một trò chơi mang bản sắc Việt Nam MB: Giới thiệu trò chơi TB: - Lịch sử của trò chơi - Hình thức và cách tổ chức chơi - Ý nghĩa của trò chơi KB: Suy nghĩ của bản thân về trò chơi đó * Chú ý: trình bày khoa học, đúng kiểu bài, tùy từng lỗi sai trong bài sẽ trừ từ 0,25 đ trở lên.
<span class='text_page_counter'>(376)</span> - Giáo viên nhận xét bài làm của học II. Nhận xét chung. sinh. * Ưu điểm: Nhìn chung học sinh nắm được nội dung, kiến thức, phương pháp làm bài, biết lựa chọn kiến thức phù hợp với yêu cầu của đề. - Phần tập làm văn tỏ ra hiểu đề, nội dung có sáng tạo, diễn đạt tốt, kĩ năng vận dụng được, một số bài đã thyết minh đầy đủ yêu cầu của bài thuyết minh về một cách làm một món ăn *Nhược điểm: khách quan chính xác, trình bày sạch đẹp. Còn một số em chưa chịu khó ôn tập nội dung kiến thức chưa nắm được, kết quả bài làm còn thấp: - Một số bài làm trình bày bẩn, chữ viết cẩu thả, còn nhầm lẫn kiến thức.Dùng từ chưa chính xác. - Một số em chưa viết được bài văn theo yêu cầu. - GV trả bài cho HS xem, cho HS II. Trả bài và chữa bài: nhận xét về bài làm của nhau, đặc biệt 1. Trả bài. về lỗi còn mắc phải. GV chọn những lỗi các em thường mắc ghi lên bảng sau đó gọi học sinh chữa lỗi. - Lỗi sai về chính tả. - Lỗi sai về các phương tiên liên kết 2. Chữa lỗi sai. đoạn văn. - Lỗi sai về diễn đạt. Viết đoạn văn còn dài dòng, chưa biết kết hợp với - Diễn đạt, ngữ pháp, chính tả. miêu tả. - Cách mở bài. - GV hướng dẫn HS chữa lỗi. - Phần thân bài còn thiên về kể dài dòng. - Còn thời gian, giáo viên tiếp tục cho - Kết bài còn sơ sài chưa nêu được giá trị ý HS tự phát hiện lỗi ở bài của nhau => nghĩa của món ăn. sau đó tự chữa. * Cho HS đọc 1, 2 bài văn viết hay. 4. Củng cố : Khái quát lại kiến thức trọng tâm. 5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà: - Tự chữa lối cho bài làm của mình..
<span class='text_page_counter'>(377)</span> - Soạn: Nước Đại Việt ta. Ngày 16 tháng 2 năm 2017 Ký duyệt của tổ chuyên môn Nguyễn Thị Kim Thanh.
<span class='text_page_counter'>(378)</span> Tiết 98 Soạn : 22/2/2017 Giảng : 27 /3/2017. Văn bản : NƯỚC ĐẠI VIỆT TA (Nguyễn Trãi ). I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Sơ giản về thể cáo. - Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Bình Ngô đại cáo - nội dung tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước, dân tộc. - Thấy được phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận Nguyễn Trãi: Lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiển. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể cáo, phân tích và cảm thụ được bài cáo. - Nhận thấy được đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở thể cáo. 3.Thái độ: Giáo dục HS: - Có niềm tự hào về Việt Nam đất nước Văn Hiến lâu đời II. Chuẩn bị: - GV : - Chân dung Nguyễn Trãi, SGK, SGV, máy tính, GA - HS : Học bài cũ, soạn bài, Tìm hiểu về tác giả Nguyễn Trãi, toàn bộ tác phẩm Bình Ngô đại cáo (đọc). III. Tiến trình Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Em đã cảm nhận được điều sâu sắc nào từ nội dung bài “Hịch tướng sĩ"? 3. Bài mới: GV cho HS QS chân dung Nguyễn Trãi giới thiệu ông là vị anh hùng văn võ song toàn, tên tuổi ông gắn liền với cuộc KC chống quân Minh XL và gắn liền với 1 số tp “Quân trung từ mệnh tập”. “BNĐC” có ý nghĩa như 1 bản TNĐL . Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu 1 đoạn trích. HĐ giáo viên Nôi dung cần đạt ? Trình bày những hiểu biết của em về Nguyễn I.Tìm hiểu chung: Trãi? 1. Tác giả..
<span class='text_page_counter'>(379)</span> - Nhà chính trị đại tài, nhà ngoại giao kiệt xuất, nhà văn nhà thơ lớn của dân tộc, danh nhân văn 2. Tác phẩm. hóa thế giới. - Hoàn cảnh ra đời: - Đặc điểm của thể cáo: : +Thể văn ? Hoàn cảnh ra đời của bài cáo? nghị luận cổ + Mục đích: được vua - Bài cáo ra đời 1428 khi cuộc kháng chiến chúa dùng để trình bày chủ trương, chống quân Minh thắng lợi. công bố kết quả một sự nghiệp. - Đọc toàn bộ bài cáo. + Bố cục: 4 phần ? Cáo có đặc điểm gì? ? Bố cục bài cáo? * 4 phần: - Nêu luận đề chính nghĩa. - Văn bản “Nước Đại Việt ta” là phần - Lập bản cáo trạng tội ác quân Minh. đầu của bài cáo. - Quá trình khởi nghĩa Lam Sơn. II. Tìm hiểu văn bản: - Khẳng định nền độc lập. 1. Tư tưởng nhân nghĩa của cuộc ? Vị trí của đoạn trích? kháng chiến. - Phần mở đầu của bài cáo. - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc văn bản - Gọi học sinh đọc phần chú thích ở SGK? Tại sao Bình Ngô đại cáo mang ý nghĩa trọng đại? ? Nội dung chính là gì? - Vì sao văn bản này được gọi là văn bản nghị - Trừ giặc Minh bạo ngược để giữ yên luận? cuộc sống cho dân, lo cho dân, vì dân. - Gọi học sinh đọc lại 2 câu đầu? ? Nhân nghĩa ở đây có những nội dung nào? - Yên dân. Điếu phạt. 2. Nền văn hiến Đại Việt. ? Yên dân và điếu phạt ở đây là ai? Kẻ bạo ngược là ai? ? Hành động điếu phạt liên quan đến yên dân như thế nào? ? Vậy từ đó có thể hiểu nội dung tư tưởng nhân nghĩa được nêu trong bài Bình Ngô đại cáo là gì? - Đại Việt là nước độc lập vì có lãnh - Cho biết tính chất của cuộc kháng chiến này? thổ, văn hóa riêng. Tư tưởng của người viết bài cáo này? - Gọi học sinh đọc phần 2? ? Khi nói về nền văn hiến Đại Việt, các biểu hiện nào được nói tới? - Nền văn hiến lâu đời. - Cương vực lãnh thổ. - Đề cao ý thức dân tộc, tự hào dân tộc. - Phong tục tập quán riêng. - Lịch sử, chế độ riêng ? Núi sông đã chia, phong tục cũng khác, các lỹ.
<span class='text_page_counter'>(380)</span> lẽ này nhằm khẳng định biểu hiện nào của văn hiến Đại Việt? ? Khi nhắc đến các triều Đại Việt xây nền độc lập cùng các triều đại Trung Hoa, tác giả dựa trên chứng cớ lịch sử nào? - Chứng cớ lịch sử: Triệu, Đinh, Lý, Trần. ? Các chứng cớ này đưa ra như thế nào? ? Tính thuyết phục của nó là gì? - Thuyết phục, so sánh, câu văn biền ngẫu: ý nghĩa khách quan của sự thật lịch sử không thể chối cãi. ? Nghệ thuật nào và câu văn gì được sử dụng ở đây? Tác dụng của nó? ? Từ đó tư tưởng và Tình cảm nào của người viết được bộc lộ? - Nền văn hiến ấy còn làm rõ qua các chứng cớ còn ghi, chứng cớ ấy được ghi lại trong những lời văn nào? - Chứng cớ còn ghi: + Lưu Cung thất bại. + Triệu Tiết tiêu vong. + Toa Đô bắt sống. + Ô Mã giết tươi. - ý nghĩa khách quan của sự thật lịch sử không thể chối cãi. ? Miêu tả cấu trúc biền ngẫu của các câu văn này? Tác dụng của các câu văn này? - Câu văn biền ngẫu: Khẳng định độc lập, tự hào về truyền thống đấu tranh vẻ vang của ta - Tư tưởng, Tình cảm nào của người viết được bộc lộ? - Đọc bài này, em hiểu những điều sâu sắc nào về nước Đại Việt ta? ? Nội dung nhân nghĩa và dân tộc được Trình bày trong hình thức văn chính luận cổ có gì nổi bật? ? Nghệ thuật và nội dung của doạn trích? - Lập luận chặt chẽ, giàu chứng cớ lịch sử, giàu cảm xúc tự hào, nghệ thuật so sánh... 4. củng cố : Khái quát lại kiến thức trọng tâm. 5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà: - Học bài - Xem trước bài Hành động nói (tiếp theo). - Khẳng định độc lập của nước ta; tự hào với truyền thống đầu tranh.. III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật.. 2. Nội dung.. * Ghi nhớ: sgk.
<span class='text_page_counter'>(381)</span> Soạn : 22/02/2017 Giảng : 27/2/2017 Tiết 99. HÀNH ĐỘNG NÓI I. Mục tiêu cần đạt: 1.Kiến thức: Cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động nói. 2. Kĩ năng: Sử dụng các kiểu câu thực hiện hành động nói phù hợp. 3.Thái độ: Sử dụng hành động nói phù hợp với tình huống giao tiếp. 4. Năng lực : Tư duy II. Chuẩn bị: - Bảng phụ. III. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Hành động nói là gì? Cho Ví dụ? ? Nêu các kiểu câu hành động nói thường gặp? cho ví dụ? 3.Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Ở TH các em đã dược làm quen với các hành động nói . Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về kiểu câu này * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động nói - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút.
<span class='text_page_counter'>(382)</span> HĐ giáo viên- HS. Nôi dung cần đạt I. Cách thực hiện hành đông nói:. Gọi học sinh đọc đoạn trích ở SGK? ? Yêu cầu học sinh đánh số thứ tự trước mỗi câu trần thuật? ? Cho biết sự giống nhau của 5 câu trong đoạn văn? - Cùng là câu trần thuật. - Đều kết thúc bằng dấu chấm. ? Yêu cầu học sinh xác định mục đích nói của những câu ấy bằng cách đánh dấu (+) vào ô thích hợp và dấu (-) vào ô không thích hợp theo bảng tổng hợp ở SGK? - Câu 1, 2, 3: trình bày. - Câu 4, 5: điều khiển. - Mỗi hành động nói có thể được thực - Yêu cầu học sinh lập bảng Trình bày quan hệ hiện bằng kiểu câu có chức năng chính giữa các kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm phù hợp với hành động đó (cách dùng thán, trần thuật, với các kiểu hành động nói trên trực tiếp) hoặc bằng kiểu câu khác (ở mục 1)? (cách dùng gián tiếp). ? Vậy cách thực hiện hành động nói như thế nào? - Cho Ví dụ? + Con đã ăn cơm chưa => nghi vấn để thực hiện hành động hỏi => dùng theo lối nói trực tiếp. + Thời oanh liệt nay còn đâu? => Dùng câu nghi vấn để diễn đạt hành động nói khác (hành động than thở) Hướng dẫn học sinh làm bài tập ? Xác định câu nghi vấn trong bài “Hịch tướng sĩ” những câu ấy dùng để làm gì? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung.
<span class='text_page_counter'>(383)</span> ? Tìm các câu trần thuật có mục đích cầu khiến trong đoạn văn, hình thức diễn đạt áy có tác dụng như thế nào? a. Vì vậy, nhiệm vụ thiêng liêng của toàn dân ta lúc này là phải nâng cao tinh thần quyết chiến quyết thắng, quyết tâm giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, tiến tới hòa bình thống nhất tổ quốc. - Hễ còn một tên xâm lược trên đất nước ta, thì ta còn phải tiếp tục chiến đấu, quét sạch nó đi. - Quân và dân miền Bắc quyết ra sức thi đua yêu nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội và làm tròn nghĩa vụ của mình đối với đồng bào miền Nam ruột thịt. b. Điều mong muốn cuối cùng của tôi là: toàn Đảng, toàn dân ta phải đoàn kết phấn đấu, xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, và góp phần xứng đỏng vào sự nghiệp cách mạng thế giới. Dùng câu trần thuật để kêu gọi làm cho quần chúng thấy gần gũi với lãnh tụ và thấy nhiệm vụ mà lãnh tụ gaio cho chính là nguyện vọng của mình.. II. Luyện tập: * Bài tập 1. - Từ xưa..đời nào cũng có => Nghi vấn khẳng định. - Lúc bấy ...Được không => Nghi vấn phủ định. - Lúc bấy giờ... không muốn...được không => Nghi vấn khẳng định. * Bài tập 2. Những câu có mục đích cầu khiến: “Được, chú… ra nào” - Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh Đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang… - Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi. Dế Choắt yếu đuối hơn Dế Mèn nên nói lời đề nghị một cách khiêm nhường, nhã nhặn còn Dế Mèn thì huênh hoang và hách dịch.. ? Tìm các câu có mục đích cầu khiến trong đoạn văn, thể hiện mối quan hệ giữa các nhân * Bài tập 3. vật? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Tìm ví dụ về các kiểu hành động nói thường gặp * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... .........................................
<span class='text_page_counter'>(384)</span> Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Đặt các cuộc hội thoại vận dụng hành động nói trong cuộc sống. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ 4. củng cố : Khái quát lại kiến thức trọng tâm. 5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà: Học bài, xem trước bài ôn tập về luận điểm.
<span class='text_page_counter'>(385)</span> Soạn : 22/2/2017 Giảng :28/2/2017. Tiết 100. ÔN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nắm vững hơn nữa khái niệm luận điểm. - Thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa các luận điểm với nhau trong một bài văn nghị luận 2. Kĩ năng: - Tìm hiểu nhận biết, phân tích luận điểm. - Sắp xếp các luận điểm trong bài văn nghị luận. 3. Thái độ: Giáo dục HS thái độ học tập 4. Năng lực: Tư duy, tích hợp…. II. Chuẩn bị: - GV: SGK, SGV, máy tính, GA - HS: Học bài , xem bài ôn tập về luận điểm, xem lại khái niệm luận điểm đã học ở lớp 7 C. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Cách thực hiện hành động nói như thế nào? Ví du? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút.
<span class='text_page_counter'>(386)</span> Tại sao nói luận điểm trong bài văn là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương mà người viết nêu ra nhằm giải quyết vấn đề hợp lí, chính xác. Để hiểu rõ vấn đề này chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Nắm vững hơn nữa khái niệm luận điểm. Thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa các luận điểm với nhau trong một bài văn nghị luận - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút HĐ giáo viên - HS - Gọi học sinh đọc mục I. SGK? ? Yêu cầu học sinh lựa chọn câu trả lời đúng trong 3 câu đó? ? Bài tinh thần yêu nước của nhân dân ta của Hồ Chủ Tịch sách NV7 có những luận điểm nào? ? “Chiếu dời đô” có phải là một bài văn nghị luận không? Vì sao? ? Vậy việc mà một bạn nêu ra 2 luận điểm ở “chiếu dời đô” như trong SGK có đúng không? Vì sao? ? Vậy luận điểm trong bài văn nghị luận là gì? ? Vậy trong bài văn nghị luận, luận điểm phải như thế nào? - Chính xác, rõ ràng, phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề.. Nôi dung cần đạt I. Khái niệm luận điểm: 1. Luận điểm.. - Luận điểm trong bài văn nghị luận là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương mà người viết nêu ra ở trong bài.. - Luận điểm phải chính xác, rõ ràng, phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề và chủ đề để làm sáng tỏ vấn đề được đặt ra. 2. Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận:. ? Vấn đề đặt ra trong bài “Tinh thần yêu nước - Luận điểm là một hệ thống: có luận của nhân dân ta” là gì? ? Có thể làm sáng tỏ vấn đề đó được không, điểm chính và luận điểm phụ nếu trong bài văn Hồ Chí Minh chỉ đưa ra luận điểm: “Đồng bào ta ngày nay có lòng yêu nước nồng nàn”? - Không đủ để làm rõ vấn đề “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”.
<span class='text_page_counter'>(387)</span> ? Còn luận điểm của Lý Công Uẩn “Các triều đại dưới đây đã nhiều lần thay đổi kinh đô” thì mục đích ciủa nhà vua khi ban chiếu “cần phải dời đô đến Đại La” có đạt được không? Vì sao? - Không. Vì luận điểm đó không đủ làm sáng tỏ vấn đề “cần phải dời đô đến Đại La” ? Từ đó em rút ra kết luận gì về mối quan hệ 3. Mối quan hệ giữa các luận điểm giữa luận điểm ? trong bài văn nghị luận: Yêu cầu học sinh xem mục 3.? ? Em sẽ chọn hệ thống luận điểm nào? Vì sao? ?Vì sao hệ thống luận điểm 1 không được chọn? ? Vậy từ sự hiểu biết đó, em rút ra được kết - Cần liên kết chặt chẽ, cần có sự phân luận gì về luận điểm và mối quan hệ giữa các biệt với nhau. luận điểm trong bài văn nghị luận? - Phải được sắp xếp theo một trình tự thích hợp. Gọi học sinh đọc ghi nhớ? * Ghi nhớ: sgk * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung - Hướng dẫn học sinh làm bài tập. II. Luyện tập: ? Em lựa chọn luận điểm nào trong 2 luận 1. Bài tập 1. điểm nói về Nguyễn Trãi? Vì sao? - Luận điểm của văn bản ấy không phải là: “Nguyễn Trãi là một ông tiên”, cũng không hẳn là: Nguyễn Trãi là một anh hựng dân tộc, mà “Nguyễn Trãi là một tinh hoa của đất nước, dân tộc và thời đại lúc bấy giờ. ? Nếu phải viết một bài tập làm văn để giải thích vì sao có thể nói rằng giáo dục là chìa khóa của tương lai a. Các luận điểm được lựa chọn phải có nội 2. Bài tập 2..
<span class='text_page_counter'>(388)</span> dung chính xác và phù hợp với ý nghĩa của vấn đề “giáo dục là chìa khóa của tương lai”. Đây là vấn đề nghị luận, đồng thời cũng là luận điển trung tâm. Vì thế, không thể chọn những ý không có mối quan hệ chặt chẽ với nội dung cơ bản này (như: nước ta có truyền thống giáo dục lâu đời) làm luận điểm của bài văn. b.Có thể sắp xếp các luận điểm đã được lựa chọn và sửa chữa theo trình tự sau: “Giáo dục được coi là chìa khóa của tương lai” vì những lỹ lẽ sau: + Giáo dục là yếu tố quyết định đến việc điều chỉnh tốc độ gia tăng dân số, thông qua đó, quyết định môi trường sống, mức sống… trong tương lai + Giáo dục trang bị kiến thức và nhân cách, trí tuệ và tâm hồn cho trẻ em hôm nay, những người sẽ làm nên thế giới ngày mai. + Do đó, giáo dục là chìa khóa cho sự tăng trưởng kinh tế trong tương lai. + Cũng do đó, giáo dục là chìa khóa cho sự phát triển chính trị và cho tiến bộ xã hội sau này. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Đọc lại bài”Nguyễn Trãi - người anh hừng dân tộc”. Xác định luận điểm từng phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng.
<span class='text_page_counter'>(389)</span> - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm về những luận diểm trong các văn bản đã học * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ 4. Củng cố : Khái quát lại kiến thức trọng tâm. 5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà: Học bài, xem trước bài ôn tập về luận điểm. Ngày soạn :22/2/2017 Ngày giảng : 3/3/2017 Tiết 101. VIẾT ĐOẠN VĂN TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM.
<span class='text_page_counter'>(390)</span> I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của việc trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận. - Biết cách viết đoạn văn trình bày một luận điểm theo các cách diễn dịch và quy nạp. 2. Kĩ năng: Kĩ năng viết đoạn văn, kĩ năng xác định câu chủ đề, ý chủ đề. 3. Thái độ: - Giáo dục HS: - Có ý thức tích cực và tự giác trong học tập 4. Năng lực: Tư duy, tích hợp…. II. Chuẩn bị: - Đọc lại văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” III. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Cho biết mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Giờ học trước chúng ta đã tìm hiểu luận điểm trong bài văn là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương mà người viết nêu ra nhằm giải quyết vấn đề hợp lí, chính xác. Để viết được vấn đề này chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay * Điều chỉnh ....................................................................................................... ............................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: - Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của việc trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận. Biết cách viết đoạn văn trình bày một luận điểm theo các cách diễn dịch và quy nạp. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút HĐ giáo viên - HS - Yêu cầu học sinh đọc 2 đoạn văn ở mục 1. ? Cho biết đâu là những câu chủ đề trong mỗi đoạn văn? - Đoạn a: thật là… muôn đời. - Đoạn b: Đồng bào… ngày trước. ? Câu chủ đề trong từng đoạn đặt ở vị trí nào? - Đoạn a: cuối đoạn.. Nôi dung cần đạt I. Trình bày luận điểm trong đoạn văn nghị luận.
<span class='text_page_counter'>(391)</span> - Đoạn b: Đầu đoạn. ? Trong 2 đoạn văn đó, đoạn văn nào viết theo cách diễn dịch, đoạn nào viết theo cách quy nạp? - Đoạn a: quy nạp. - Đoạn b: diễn dịch. ? Phân tích cách diễn dịch và quy nạp trong mỗi đoạn? ? Vậy khi Trình bày luận điểm trong bài nghị luận cần chú ý điều gì? - Gọi học sinh đọc đoạn văn ở mục 2? ? Nhắc lại: lập luận là gì? Tìm luận điểm và cách lập luận trong đoạn văn trên? ? Cách lập luận trong đoạn văn trên có làm cho luận điểm trở nên sáng tỏ, chính xác và thuyết phục mạnh mẽ không? ? Em có Nhận xét gì về cách sắp xếp các ý trong đoạn văn đó? - Theo một thứ tự hợp lý. ? Nếu tác giả xếp nhận xét Nghị Quế “đùng đùng… chị Dậu” lên trên và đưa ra nhận xét “vợ chồng… gia súc” xuống dưới thì hiệu quả của đoạn văn sẽ bị ảnh hưởng như thế nào? - sẽ làm cho luận điểm “chất chó đểu của giai cấp nó” bị mờ nhạt đi và không nổi bật lên. ? Trong đoạn văn, những cụm từ: chuyện chó con, giọng chó má… xếp cạnh nhau có làm cho sự Trình bày luận điểm chặt chẽ và hấp dẫn không? Vì sao? - Có vì nó làm cho đoạn văn vừa xoáy vào một ý chung, vừa khiến bản chất thú vật của bọn địa chủ hiện ra rõ ràng, lý thú. ? Vậy việc diễn đạt luận điểm nhằm tác dụng gì?. Cần chú ý: - Thể hiện rõ ràng, chính xác nội dung của luận điểm trong câu chủ đề. + Câu chủ đề thường đặt ở vị trí đầu tiên: đoạn văn diễn dịch. + Ở vị trí cuối cùng: đoạn văn quy nạp.. - Tìm đủ các luận cứ cần thiết, tổ chức lập luận theo một trật tự hợp lý để làm nổi bật luận điểm. - Diễn đạt trong sáng, hấp dẫn để sự Trình bày luận điểm có sức thuyết phục.. * Ghi nhớ : sgk(81).. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được.
<span class='text_page_counter'>(392)</span> - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung - Hướng dẫn học sinh làm bài tập. II. Luyện tập: ? Diễn đạt ý mỗi câu thành một luận * Bài tập 1. điểm ngắn gọn? - Cần tránh lối viết dài dòng khiến người đọc khó hiểu. - Nguyên Hồng thích truyền nghề ? Đoạn văn trình bày luận điểm gì và cho bạn trẻ. sử dụng luận cứ nào nhận xét. * Bài tập 2. => Đoạn văn đó trình bày luận điểm: “Tế Hanh là một người tinh lắm” - Sử dụng các luận cứ: “Tế Hanh đã ghi được đôi nét thần tình về cảnh sinh hoạt chốn Quê hương”. + Thơ Tế Hanh đưa ta vào một thế giới rất gần gũi thường ta chỉ thấy một cách mờ mờ, cái thế giới những Tình cảm ta đó âm thầm trao cho cảnh vật. * Nhận xét cách sắp xếp luận cứ và cách diến đạt của đoạn văn: - Luận cứ được tác giả sắp xếp theo trình tự tăng tiến, luận cứ sau biểu hiện một mức độ tinh tế cao hơn so với luận cứ trước. Nhờ cách sắp xếp ấy mà độc giả càng đọc càng thấy hứng thú không ngừng được tăng thêm. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Tìm các luận cứ cho luận điểm: “Học phải kết hợp với làm bài tập thì mới hiểu bài”.
<span class='text_page_counter'>(393)</span> * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm về những luận diểm trong các văn bản đã học * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ 4. Củng cố: Khái quát lại kiến thức trọng tâm. 5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà: - Học bài, Soạn bài BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC.. Ngày 23 tháng 2 năm 2017 Ký duyệt của tổ chuyên môn Nguyễn Thị Kim Thanh.
<span class='text_page_counter'>(394)</span> Soạn : 2/3/2017 Giảng :6/3/201 Tiết 102. VĂN BẢN : BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về tấu. - Quan điểm tư tưởng tiến bộ của tác giả về mục đích, phương pháp và mối quan hệ của việc học với sụ phát triển của đât nước. - Nhận thức được phương pháp học tập đúng, kết hợp học với hành. Học tập cách lập luận của tác giả, biết cách viết bài văn nghị luận theo chủ đề nhất định. - Đặc điểm hình thức lập luận của văn bản. 2. Kĩ năng. - Đọc – hiểu văn bản theo thể tấu. - Nhận biết, phân tích cách trình bày luận điểm trong một đoạn văn diễn dịch và qui nạp, cách sắp xếp và trình bày luận điểm trong văn bản. 3. Thái độ: - Giáo dục HS xác định được mục đích của việc học và có ý thức học tập tốt. 4. Năng lực: Tư duy, sáng tạo, phân tích….
<span class='text_page_counter'>(395)</span> II. Chuẩn bị: - HS soạn bài ở nhà. - GV tìm hiểu thêm một số ý kiến bàn về việc học. III. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Cho biết nội dung của nguyên lý nhân nghĩa? ?Qua bài “Nước Đại Việt ta”, em hiểu gì về Nguyễn Trãi? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Có một người được nhân dân kính trọng gọi là La Sơn Phu Tử vì <<thiên tư sáng suốt, học rộng hiểu sâu>> đã góp phần xây dưng non sông bằng con đường học vấn. Ông là ai, có những đống góp gì chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Những hiểu biết bước đầu về tấu. Quan điểm tư tưởng tiến bộ của tác giả về mục đích, phương pháp và mối quan hệ của việc học với sụ phát triển của đât nước. Nhận thức được phương pháp học tập đúng, kết hợp học với hành. Học tập cách lập luận của tác giả, biết cách viết bài văn nghị luận theo chủ đề nhất định. Đặc điểm hình thức lập luận của văn bản. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút HĐ giáo viên - Gọi học sinh đọc phần chú thích giới thiệu về tác giả, tác phẩm? ? Giới thiệu vài một vài nét về tác giả Nguyễn Thiếp?. ? Nêu vài nét về đoạn trích? ? Nêu đặc điểm của thể tấu? - Là một loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa để trình bày sự việc ý kiến đè nghị, được viết bằng văn xuôi, văn vần biền ngẫu.. Nôi dung cần đạt I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả. - Nguyễn Thiếp (1723 - 1804) quê Hà Tĩnh. Ông là người thông minh sáng suốt học rộng tài cao, làm quan cho triều Lê. 2. Tác phẩm. - Trích từ bài tấu gửi vua Quang Trung tháng 8/ 1791..
<span class='text_page_counter'>(396)</span> - Đọc văn bản. ? Nêu đặc điểm của bài tấu “Bàn luận về phép học” - Do nguyễn Thiếp viết dâng vua để bày tỏ kiến nghị của mình về sự chấn chỉnh sự học quốc gia. - Viết bằng văn xuôi, câu văn biền ngẫu. ? Bài tấu được Trình bày bằng mấy luận cứ? tìm bố cục bài tấu? - 3 luận cứ = 3 phần của bài tấu. ? Vậy kiểu văn bản của bài này? - Văn bản nghị luận. ? Trong đoạn 1, tác giả dùng câu châm ngôn: “Ngọc không mài…rõ đạo” để bày tỏ suy nghĩ gì về việc học? - Chỉ có học tập con người mới tốt đẹp. - không thể không học mà tự thành người tốt. Học tập là quy luật cuộc sống của con người. ? Nhận xét lời văn của câu châm ngôn? - Dễ hiểu, tăng sức thuyết phục ? Theo em, “đạo” có nghĩa là gì? - Lẽ đối xử. ? Khái niệm “học” được giải thích bằng hình ảnh của phép tu từ nào? - So sánh. ? Vậy mục đích của việc học là gì? ? Khi đưa ra nhận xét: “người ta đua… ngũ thường” tác giả nhằm phê phán lối học nào? ? Khi nhận định “chúa tầm thường… tệ hại ấy”, tác giả chỉ ra tác hại nào của việc học ấy? - Đảo lộn giá trị con người, không có tài, đức, đất nước thảm họa. ? Thái độ của tác giả về lối học, mục đích học? - Câu văn ngắn, liên kết chặt chẽ, dễ hiểu, so sánh cụ thể: xem thường lối học chuộng hình thức, vì danh vọng cá nhân; coi trọng mục đích học thành người tốt đẹp. - HS đọc đoạn 2. ? Đoạn 2, khi bàn về cách học, tác giả đề xuất những ý kiến nào?. II. Tìm hiểu chi tiết văn bản 1. Mục đích chân chính của việc học. - Chỉ có học tập con người mới trở nên tốt đẹp. - Không thể không học mà tự thành người tốt đẹp. - Học tập là một quy luật trong cuộc sống con người. Học để làm người. - Phê phán lối học lệch lạc: không chú ý nội dung học. - Lối học sai trái: học vì danh lợi cá nhân đảo lộn giá trị con người.. 2. Bàn về cách học: - Mở rộng trường lớp, thành phần người học. - Nội dung học: tuần tự tiến lên, từ thấp đến cao. - Hình thức học: học rộng, nghĩ sâu..
<span class='text_page_counter'>(397)</span> - Học đi dôi với hành. tạo người giỏi, giữ vững đạo đức, tránh ? Cụ thể về cách học được bàn, đưa ra như thế lối học hình thức. nào? ? Trong đó, em tâm đắc phép học nào? Vì sao? 3. Tác dụng của phép học: - Tạo được nhiều người tốt. - Triều đình ngay ngắn, chế độ vững ? Tại sao tác giả lại tin rằng phép học do mình mạnh, quốc gia hưng thịnh. đề xuất có thể tạo được nhân tài, bền vững nước nhà? ? Khi đề xuất ý kiến về việc học, tác giả dựng những từ ngữ gì? - Cầu khiến. ? Qua đó, em hiểu gì về thái độ của tác giả đối với học, với vua? - Chân thành với sự học, tin ở vua, giữ đạo vua tôi. ? Đạo học hành sẽ có tác dụng gì? - Tạo được nhiều người giỏi, giữ vững đạo đức, gắn với học hành… ? Tại sao đạo học hành lại sinh ra người tốt? - Vì nó có mục đích chân chính của cách học tích cực. ? Tại sao triều đình ngay ngắn liên quan đến đạo học hành? ? Tại sao đạo học hành có thể khiến thiên hạ thịnh trị? - Nhiều người giỏi làm quan thì triều đình ngay ngắn. - Đạo đã tạo nhiều người biết trọng lẽ phải. ? Theo em, đằng sau lý lẽ bàn luận về phép học, tác giả còn thể hiện thái độ gì? Đề cao tác dụng của việc học chân chính, tin tưởng ở đạo học, kỳ vọng về ? Trước vua, tác giả tự nhận điều tấu của mình tương lại đất nước. là vu vơ, theo em, những lời đó có vu vơ không? Vì sao? III. Tổng kết: ? Nêu những nét lớn về nghệ thuật và nội dung 1. Nghệ thuật. của bài? 2. Nội dung. * Ghi nhớ: sgk(79).
<span class='text_page_counter'>(398)</span> * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút ? Phân tích sự cần thiết của việc học đi đôi với hành? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Suy nghĩ của em về việc học áp dụng với thực tế ngày nay. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Tìm một số tài liệu liên quan đến việc “học đi đôi với hành” * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ 4. Củng cố : Khái quát lại kiến thức trọng tâm. 5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà: - Học bài, xem trước bài Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm.
<span class='text_page_counter'>(399)</span> Soạn: 2/3/2017 Giảng: 6/3/2017 Tiết 103. LUYỆN TẬP XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách thức xây dựng và trình bày luận điểm theo phương pháp diễn dịch, qui nạp. 2. Kĩ năng: - Nhận biết sâu hơn về luận điểm. - Tìm các luận cứ trình bày luận điểm thuần thục hơn. 3. Thái độ: Tìm và sắp xếp, trình bày luận điểm thành một hệ thống. 4. Năng lực: Tư duy, sáng tạo, phân tích… II. Chuẩn bị: - GV: SGK, SGV, máy tính, GA. - HS: Học bài, xem trước bài luyện tập và trình bày luận điểm ở nhà. III. Tiến trình dạy và học:.
<span class='text_page_counter'>(400)</span> 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Nêu cách Trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Trong tiết học trước các em đã được học về luận điểm, để bài nghị luận được trình bày ngắn gọn, súc tích chúng ta phải biết xây dựng và trình bày luận điểm, bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ luyện tập về vấn đề trên. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách thức xây dựng và trình bày luận điểm theo phương pháp diễn dịch, qui nạp. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút HĐ giáo viên - HS. Nôi dung cần đạt I. Chuẩn bị ở nhà: - Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh. Đề: Hãy viết 1 bài báo tường để - Yêu cầu học sinh tìm hiểu đề: Bài làm cần làm khuyên 1 số bạn trong lớp phải học sáng tỏ vấn đề gì? Cho ai? Nhằm mục đích gì? tập chăm chỉ hơn. - Phải học tập chăm chỉ hơn. - Học sinh lập dàn bài các luận điểm, luận cứ theo đề bài đã cho. - Học sinh đọc hệ thống luận điểm? ? Hệ thống luận điểm này có chỗ nào chưa chính xác? - Luận điểm a: “lao động tốt”, còn thiếu những luận điểm cần thiết, cách sắp xếp luận điểm chưa hợp lý. ? Theo em, bạn ấy cần bổ sung thêm luận điểm nào? Sắp xếp lại như thế nào? - Đất nước cần có những người tài giỏi hoặc: học chăm mới học giỏi, mới thành tài. - Luận điểm b xếp sau luận điểm c, d sau e - Yêu cầu học sinh thảo luận bài tập 2? - Gọi đại diện nhóm Trình bày kết quả thảo luận?.
<span class='text_page_counter'>(401)</span> * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Xây dựng hệ thống luận điểm: II. Luyện tập: - Lớp ta có nhiều bạn học giỏi, làm vui lòng thầy cô, * Bài 1. cha mẹ, xứng đáng là tấm gương sáng cho mọi người noi theo. - Thế mà một số bạn trong lớp còn tỏ ra chểnh mảng trong học tập - Các thầy, cô giáo và nhiều bậc phụ huynh của lớp ta đang rất lo buồn - Các bạn ấy chưa thấy rằng, bây giờ càng ham chơi, không chịu học hành thì sau này càng khó có được niềm vui trong cuộc sống. - Đất nước đang cần có những người tài giỏi. => Vậy ngay từ lúc này, các bạn ấy phải cố gắng học * Bài tập 2. tập hơn. Trình bày luận điểm: - Có thể dùng câu 3 để giới thiệu luận điểm + Ta có thể chấp nhận cách sắp xếp ở SGK vì nó phản ánh được các bước hợp lý của quá trình làm rõ dần luận điểm bước trước dẫn tới bước sau, bước sau kế tiếp bước trước, tới bước cuối cùng thì luận điểm được làm rõ hoàn toàn. * Bài tập 3. => Không phải mọi đoạn văn đều phải có hoặc đều không được có kết đoạn. - Đoạn văn diễn dịch - Học sinh đọc luận điểm vừa viết. ? Khi trình bày hệ thống luận điểm ta cần lưu ý điểm gì? * Điều chỉnh.
<span class='text_page_counter'>(402)</span> ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hãy viết hoàn chỉnh luận điểm ở bài tập 3. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm về những luận diểm trong các văn bản đã học * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ 4. Củng cố: Khái quát lại kiến thức trọng tâm. 5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà: Học bài, chuẩn bị viết bài TLV số 6. Ngày soạn:2/3/2017 Ngày giảng:: 7/3/2017 Tiết 104. I. Mục tiêu cần đat:. Văn bản: THUẾ MÁU (Nguyễn Ái Quốc).
<span class='text_page_counter'>(403)</span> 1. Kiến thức: - Hiểu được bản chất độc ác, bộ mặt giả nhân, giả nghĩa của thực dân Pháp qua việc dùng người dân các xứ thuộc địa làm vật hi sinh cho quyền lợi của mình trong các cuộc chiến tranh tàn khốc. - Hình dung ra số phận bi thảm của những người bị bốc lột “ thuế máu” theo trình tự miêu tả của tác giả. - Thấy rõ ngòi bút lập luận sắc bén, trào phúng sâu cay của Nguyễn Ái Quốc trong văn chính luận 2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm, phân tích và cảm thụ văn chính luận của Nguyễn Ái Quốc. - Học cách đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn chính luận. 3. Thái độ: Đồng cảm với số phận bí thảm của người dân các xứ thuộc địa, căm ghét chiến tranh phi nghĩa. 4.Năng lực: Tư duy, cảm thụ văn học, phân tích…. II. Chuẩn bị: - GV: SGK, SGV, Chân dung Bác, máy tính, GA - HS: Học bài, soạn bài, tìm hiểu về Nguyễn Ái Quốc. III. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ?Cho biết mục đích chân chính của việc học? tác dụng của phép học? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Bằng ngòi bút sắc sảo với tính chiến đấu mạnh mẽ Nguyễn Ái Quốc đã tố cáo bộ mặt giả nhân giả nghĩa thủ đoạn lừa đảo, tàn bạo của chính quyền thực dân trong việc biến người dân nghèo khổ ở các xứ thuộc địa thành vật hy sinh để phục vụ cho lợi ích của chúng để hiểu được vđ này chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: - Hiểu được bản chất độc ác, bộ mặt giả nhân, giả nghĩa của thực dân Pháp qua việc dùng người dân các xứ thuộc địa làm vật hi sinh cho quyền lợi của mình trong các cuộc chiến tranh tàn khốc. Hình dung ra số phận bi thảm của những người bị bốc lột “ thuế máu” theo trình tự miêu tả của tác giả. Thấy rõ ngòi bút lập luận sắc bén, trào phúng sâu cay của Nguyễn Ái Quốc trong văn chính luận - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút.
<span class='text_page_counter'>(404)</span> HĐ giáo viên - HS ? Nêu hiểu biết của em về Nguyễn Ái Quốc? - Nguyễn Ái Quốc là tên gọi của Hồ Chủ Tịch trong thời kì hoạt động cách mạng trước 1945. - Năm 1919 Bác gửi tới hội nghị Véc Sai bản yêu sách... Người lấy tên là Nguyễn Ái Quốc. ? Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm? - Tác phẩm được xuất bản lần đầu ở Việt Nam 1946 gồm 12 chương và phần phụ lục “Gửi thanh niên Việt Nam”. *Hướng dẫn học sinh đọc văn bản. - Gọi học sinh đọc văn bản? - Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích. ? Cách đặt tên chương, phần của tác giả có tác dụng gì? - Thuế máu: gợi lên số phận thảm thương của người dân thuộc địa. ? Văn bản thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao em xác định như thế? - Văn bản nghị luận. vì người viết chủ yếu dùng lý lẽ và dẫn chứng… ? Trong văn bản này, em còn thấy tác giả sử dụng các yếu tố thuộc phương thức biểu đạt gì? - Đan xen tự sự và biểu cảm. ? Bố cục của văn bản ? - 3 phần : Chiến tranh và người bản xứ. Chế độ lính tình nguyện. Kết quả của sự hi sinh. - Giáo viên đọc lại phần 1. ? Tác giả Trình bày luận điểm chiến tranh và “người bản xứ” bằng mấy luận cứ? đó là những luận cứ nào? - 3 luận cứ ? Tìm các đoạn văn tương ứng với mỗi luận cứ đó? ? ở luận cứ (1); đoạn văn 1, tại sao một người bản xứ từ địa vị hèn hạ bỗng thành những đứa con yêu, những người bạn hiền thậm chí được chính quyền thực dân phong cho danh hiệu tối cao là chiến sĩ bảo vệ công lý, tự do? - Vì thực dân Pháp muốn che dấu dã tâm lợi dụng. Nôi dung cần đạt I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả.. 2. Tác phẩm. - Bản án chế độ Thực dân Pháp được Nguyễn Ái Quốc viết bằng tiếng Pháp xuất bản lần đầu 1925 tại Pháp. - Đoạn trích ở chương I của tác phẩm.. II. Tìm hiểu văn bản: 1. Chiến tranh và “người bản xứ”: a) Thái đô của các quan cai trị thực dân đối với người dân thuôc địa: - Trước chiến tranh: họ bị xem là giống người hạ đẳng, bị đối xử đánh đập như súc vật - Khi chiến tranh bùng nổ: đột ngột họ được tâng bốc, vỗ về, phong cho những danh hiệu cao quý.
<span class='text_page_counter'>(405)</span> xương máu của họ trong cuộc chiến tranh cho quyền lợi của nước Pháp. Đó là thủ đoạn của bọn chúng đối với người dân thuộc địa. ? Các cụm từ đặt trong dấu ngoặc kép được dùng với dụng ý gì - Mỉa mai, châm biếm sự giả dối, thâm độc của chế độ thực dân. ? Để làm rõ cái giá phải trả cho cái vinh dự đột ngột ấy, tác giả đã đưa ra chứng cớ cùng lời bình luận nào? - Người bản xứ: lỡ xa vợ con… Săm-Pa-Nhơ lấy máu… thống chế ? Nhận xét về cách đưa dẫn chứng và bình luận của tác giả ở đây? - Sử dụng yếu tố tự sự bằng hình thức liệt kê liên tục tư liệu… ? ở luận cứ (2) số phận của người bản xứ ở địa phương được khái quát bằng sự việc nào? Những người làm kiệt sức ở xưởng thuốc súng… hơi ngạt ấy. - Phải đột ngột lìa xa gia đình, Quê hương vì mục đích vô nghĩa, đem mạng sống mà đổi lấy vinh dự hão huyền. - Tám vạn người không bao giờ còn thấy mặt trời. ? Cách cấu tạo lời văn ở đây như thế nào? - Cả luận cứ là một câu văn, dùng nhiều dấu câu. ? Tác dụng của cấu tạo lời văn ấy? - Thông tin nhanh… ? ở luận cứ (3), cho biết hậu quả của cuộc chiấn tranh là gì? Nhận xét lời văn và tác dụng của nó?. Dùng dấu ngoặc kép: mỉa mai, châm biếm, thủ đoạn lừa bịp, bỉ ổi, giả dối, thâm độc của chế độ thực dân.. b) Số phận của người dân thuôc địa: - Bị biến thành vật hy sinh cho lợi ích, danh dự của kẻ cầm quyền.. - Giọng văn vừa giễu cợt vừa xót xa, yếu tố tự sự với hình thức liệt kê liên tục, câu văn dài với nhiều dấu phẩy: số phận thảm thương.. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút.
<span class='text_page_counter'>(406)</span> Hoạt động của GV - HS Nội dung Phân tích mâu thuẫn trào phúng II. Luyện tập: được thể hiện trong phần 1 * Bài 1. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Suy nghĩ của bản thân về các luận điểm mà Bác đưa ra trong văn bản * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Tìm hiểu thêm hoạt động của Bác khi Bác ở Pháp * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ 4. Củng cố : Khái quát lại kiến thức trọng tâm. 5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà: - Học bài, chuẩn bị phần tiếp theo.
<span class='text_page_counter'>(407)</span> Ngày soạn: 1/3/2017 Ngày giảng:10/3/2017 Tiết 105. Văn bản : THUẾ MÁU (Nguyễn Ái Quốc ). I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hiểu được bản chất độc ác, bộ mặt giả nhân, giả nghĩa của thực dân Pháp qua việc dùng người dân các xứ thuộc địa làm vật hi sinh cho quyền lợi của mình trong các cuộc chiến tranh tàn khốc. - Hình dung ra số phận bi thảm của những người bị bốc lột “ thuế máu” theo trình tự miêu tả của tác giả..
<span class='text_page_counter'>(408)</span> - Thấy rõ ngòi bút lập luận sắc bén, trào phúng sâu cay của Nguyễn Ái Quốc trong văn chính luận 2. Kĩ năng : - Đọc diễn cảm, phân tích và cảm thụ văn chính luận của Nguyễn Ái Quốc. - Học cách đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn chính luận. 3. Thái độ: Đồng cảm với số phận bí thảm của người dân các xứ thuộc địa, căm ghét chiến tranh phi nghĩa. 4.Năng lực: Tư duy, cảm thụ văn học, phân tích…. II. Chuẩn bị: - GV: SGK, SGV, GA - HS: Học bài, soạn bài, tìm hiểu về Nguyễn Ái Quốc. III. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ?Phân tích thái độ của quan cai trị Thực dân Pháp đối với người dân thuộc địa ở 2 thời điểm? Bản chất của chúng? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề - Thời gian: 2 phút Bằng ngòi bút sắc sảo với tính chiến đấu mạnh mẽ Nguyễn Ái Quốc đã tố cáo bộ mặt giả nhân giả nghĩa thủ đoạn lừa đảo, tàn bạo của chính quyền thực dân trong việc biến người dân nghèo khổ ở các xứ thuộc địa thành vật hy sinh để phục vụ cho lợi ích của chúng để hiểu được vđ này chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Hiểu được bản chất độc ác, bộ mặt giả nhân, giả nghĩa của thực dân Pháp qua việc dùng người dân các xứ thuộc địa làm vật hi sinh cho quyền lợi của mình trong các cuộc chiến tranh tàn khốc. Hình dung ra số phận bi thảm của những người bị bốc lột “ thuế máu” theo trình tự miêu tả của tác giả. Thấy rõ ngòi bút lập luận sắc bén, trào phúng sâu cay của Nguyễn Ái Quốc trong văn chính luận - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút HĐ giáo viên - HS * Gọi học sinh đọc lại đoạn văn 2?. Nôi dung cần đạt II. Tìm hiểu chi tiết: 2. Chế độ lính tình nguyện.
<span class='text_page_counter'>(409)</span> ? Luận điểm này đưa ra mấy luận cứ? đó là luận cứ gì? - 3 luận cứ. ? Theo dõi đoạn văn trình bày luận cứ. ? Cho biết các thủ đoạn xoay xở từ việc bắt lính tình nguyện? - Tìm người nghèo, khổ; nhà giàu... ? Tại sao tác giả gọi đó là những vụ nhũng lạm hết sức trắng trợn? - Vì ăn tiền công khai, tự do làm tiền. ? Từ đó cho thấy thực trạng chế độ lính tình nguyện như thế nào? - Là cơ hội làm giàu của bọn quan chức, củng cố địa vị, thăng quan… ? ở đoạn văn luận điểm (2) cho biết phản ứng của người bị bắt lính tình nguyện có gì khác thường? - Tìm mọi cơ hội để trốn thoát… ? Vậy ở đây, ta thấy thực trạng nào của chế độ lính tình nguyện? - Không dựa trên sự tình nguyện nào, gây nhiều nguy hiểm. ? Đoạn văn luận cứ (3) cho biết phủ toàn quyền Đông Dương đó tuyên bố điều gì? - Các bạn hãy tấp nập đầu quân… như lính thợ ? Trong thực tế, sự thật nào về lính tình nguyện được phơi bày? - Tốp thì bị xích tay… ở Biên Hòa... ? Trong đoạn văn này tác giả sử dụng nghệ thuật gì? - Đối lập. ? Sự đối lập giữa sự thật với lời nói, sự đối lập đó có ý nghĩa gì? - Vạch trần thủ đoạn lường gạt tàn nhẫn của chính quyền thực dân. ? Tác giả thể hiện thái độ gì ở đây? - Tôn trọng sự thật, mỉa mai châm biếm thực dân. - Đọc đoạn 3. * Đoạn 3 tác giả đưa ra mấy luận cứ? Đó là luận cứ nào? Luận cứ nào nổi bật nhất? - Sự hy sinh của lính tình nguyện Việt nam. ? Trong đoạn văn Trình bày luận cứ ấy, tác giả dụng kiểu câu nào nhiều? - Câu nghi vấn.. * Thủ đoạn mánh khóe bắt lính của bọn thực dân: - Không dựa trên sự tình nguyện nào. - Gây thêm nhiều bệnh tật nguy hiểm.. => Cưỡng bức, đàn áp dã man, thủ đoạn lường gạt tàn nhẫn. * Lời lẽ của bọn cầm quyền:. - Lời tuyên bố trịnh trọng, thực ra chỉ là sự bịp bợm trơ trẽn. 3. Kết quả của sự hy sinh:.
<span class='text_page_counter'>(410)</span> ? Các câu nghi vấn ấy dùng để làm gì? - Khẳng định sự thật, bộc lộ cảm xúc ? Cấu trúc câu văn: mở đầu bằng từ “chẳng phải”, kết thúc bằng từ “đó sao” được lặp lại có tác dụng gì? - Nhấn mạnh nội dung, tạo sự nhịp nhàng - Tăng sức thuyết phục. ? Lúc này sự thật nào được phơi bày? - Sự bỉ ổi, vô nhân đạo. ? Thái độ của tác giả ở đây như thế nào? - Mỉa mai, châm biếm, tố cáo. ? Văn bản “Thuế máu” đã đem lại cho em hiểu biết nào về bản chất của chế độ thực dân và số phận của người dân các nước thuộc địa cách đây 2/3 thế kỷ? - Bộ mặt giả nhân giả nghĩa, tàn ác. - Sự đau thương của người dân thuộc địa. ? Nêu nét nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích ? ? Nội dung ?. - Những người được tâng bốc nay trở lại “Giống người hèn hạ”. - Không mang lại lợi ích gì. Câu nghi vấn, cấu trúc lặp lại: sự bỉ ổi, vô nhân đạo của thực dân. Cái giá thuế máu mà lính Việt Nam phải trả III. Tổng kết : 1. Nghệ thuật. 2. Nội dung. * Ghi nhớ : sgk. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung So sánh sự đối xử trong thực tế sau II. Luyện tập: khi chiến tranh kết thúc với lời hứa hẹn trước chiến tranh của chính quyền thực dân đối với người daan thuộc địa qua đó em rút ra nhận xét gì về bản chất của cqtd và số phận của người dân thuộc địa? * Điều chỉnh.
<span class='text_page_counter'>(411)</span> ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm về những luận diểm trong các văn bản đã học * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Tìm hiểu thêm quá trình hoạt động cách mạng của Bác ở Pháp. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... 4. Củng cố : Khái quát lại kiến thức trọng tâm. ? Tìm yếu tố biểu cảm trong đoạn trích ? 5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà: Học bài, chuẩn bị viết bài văn số 6 Ngày 2 tháng 3 năm 2017 Ký duyệt của tổ chuyên môn Nguyễn Thị Kim Thanh.
<span class='text_page_counter'>(412)</span> Ngày soạn : 8/3/2017 : Ngày giảng :12/3/2017 Tiết 106 - 107. VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 VĂN NGHỊ LUẬN. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Vận dụng kĩ năng trình bày luận điểm vào việc viết văn nghị luận giải thích một vấn đề xã hội gần gũi với các em. - Tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để các bài làm văn sau đạt kết quả tốt. 2. Kĩ năng: Lập luận, tìm và sắp xếp luận điểm, trình bày luận điểm thành đoạn văn nghị luận. 3. Thái độ: Nghiêm túc trong là bài. 4. Năng lực :Tư duy, tự độc lập... II. Chuẩn bị: - GV chuẩn bị đề ở nhà. Ra đáp án biểu điểm. - HS ôn lại lí thuyết để làm tốt bài. III. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Bài mới. I. Ma trận đề Mứcđộ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Công Cấp đô Cấp đô cao Tên thấp chủ đề Chủ đề Nêu được Viết bài văn Tập làm các nghị luận về văn yêu cầu khi mối quan hệ trình bày giữa học và luận điểm hành. trong bài văn nghị luận. Số câu Số câu 1 Số câu 1 Số câu 2 Số điểm Tỉ lệ Số điểm 2 Số điểm: 8 Số điểm: 10 % Tỉ lệ: 20% Tỉ lệ: 80 % Tỉ lệ: 100% T. số câu Số câu 1 Số câu 1 Số câu 2 T.số điểm Số điểm 2 Số điểm: 8 Số điểm: 10 Tỉ lệ % Tỉ lệ: 20 % Tỉ lệ: 80 % Tỉ lệ: 100%.
<span class='text_page_counter'>(413)</span> II. Đề bài Câu 1(2đ): Khi trình bày luận điểm trong đoạn văn nghị luận cần chú ý những gì? Câu 2 (8đ): Từ bài “bàn luận về phép học” của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp, hãy nêu suy nghĩ về mối quan hệ giữa “học” và “hành”. III. Đáp án - Biểu điểm Câu 1: 2 điểm Khi trình bày luận trong đoạn văn nghị luận cần chú ý: - Thể hiện rõ ràng chính xác nội dung của luận điểm trong câu chủ đề. Trong đoạn văn trình bày luận điểm, câu chủ đề thường được đặt ở vị trí đầu tiên hoặc cuối cùng. - Tìm đủ các luận cứ cần thiết, tổ chức lập luận theo một trình tự hợp lí để làm nổi bật luận điểm. - Diễn đạt trong sáng, hấp dẫn để sự trình bày luận điểm có sức thuyết phục. Câu 2:* Yêu cầu: - Làm đúng theo yêu cầu của bài văn nghị luận. bài viết Trình bày có bố cục rõ ràng, luận điểm đúng, chặt chẽ, cách sắp xếp hệ thống luận điểm phải theo thứ tự hợp lý, ngắn gọn, dễ hiểu. - Ngôn ngữ chính xác và dễ hiểu. - Bố cục đầy đủ ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài. 1. Mở bài: 1 điểm. - Giới thiệu được La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp và tác phẩm của ông. 2. Thân bài: 6 điểm. - Giải thích học là gì? Hành là gì? - Giới thiệu được tầm quan trọng của việc học. - Chỉ ra được một số cách học chưa đúng, chưa phù hợp. - Chỉ ra những cách học đúng đắn. - Mối quan hệ giữa học và hành, tác dụng. - Liên hệ thực tế nêu dẫn chứng chúng minh 3. Kết bài: 1 điểm. - Khẳng định sự tốt đẹp của sự kết hợp giữa học và hành. - Suy nghĩ của bản thân. * Biểu điểm: + Điểm 9, 10: - Bàn luận đúng và sâu vấn đề. - Đầy đủ nội dung, lời văn trong sáng, ngôn ngữ chính xác, dễ hiểu, hấp dẫn. + Điểm 7, 8: - Nội dung cơ bản đầy đủ, lời văn khá trôi chảy, sử dụng khá phù hợp các phương pháp nghị luận song còn sai một số lỗi về chính tả. + Điểm 5, 6: - Đã nắm được phương pháp nghị luận song diễn đạt còn lủng củng, còn sai chính tả. Điểm 3, 4: - Nội dung bàn luận còn sơ sài, diễn đạt chưa trôi chảy, sai nhiều lỗi chính tả, ý diễn đạt còn vụng. Điểm 1,2: Hiểu sai yêu cầu của đề, văn viết cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả..
<span class='text_page_counter'>(414)</span> 3. Thu bài: 4. Dặn dò: Chuẩn bị bài: Hội thoại * Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(415)</span> Ngày soạn: 8/3/2017 Ngày giảng13/3/2017 Tiết 108.. HỘI THOẠI. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Nắm được khái niệm vai xã hội. 2. Kĩ năng: Xác định vai xã hội trong quá trình hội thoại. 3. Thái độ: Vận dụng những hiểu biết của bài học để có cách ứng xử phù hợp trong những hoàn cảnh nhất định. 4. Năng lực: - Giao tiếp - Thảo luận - Thực hành - Phân tích II. Chuẩn bị: - GV: SGK, SGV, GA, máy tính - HS: Đoc trả lời câu hỏi phần LT, xem lại văn bản “Trong lòng mẹ” III. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Nêu cách thực hiện hành động nói? Cho ví dụ? ? Phân tích nghệ thuật trào phúng qua đoạn 2, 3 của văn bản “Thuế máu”? 3.Bài mới: Hoạt đông 1: Khởi động Mục tiêu:Tạo tâm thế cho HS, giúp hs ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề Thời gian: 3 phút Trong cuộc sống hội thoại là hình thức giao tiếp rất phổ biến. Hằng ngày, mỗi người tham gia hội thoại rất nhiều lần với những đối tượng khác nhau. Nếu không nắm được các đặc điểm về vai xã hội, người tham gia hội thoại có thể không thành công . Vậy để hiểu rõ vấn đề chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................
<span class='text_page_counter'>(416)</span> Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu nắm bắt được các đặc điểm về vai xã hội PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, trình bày độc lâp… Thời gian: 25 phút Hoạt động của Thầy và Trò ? Em hiÓu "Héi tho¹i" lµ g×? - là sử dụng ngôn ngữ để nói chuyện. Gọi HS đọc đoạn trích trong VD/SGK/92 trờn mỏy tính §©y lµ cuéc nãi chuyÖn gi÷a bµ c« vµ bÐ Hång. ? Quan hÖ gi÷a c¸c nh©n vËt tham gia héi tho¹i trong ®o¹n trÝch lµ quan hÖ g×? ? Ai lµ vai trªn, ai lµ vai díi? (Ngêi c« cña Hång lµ ngêi vai trªn, chó bÐ Hång lµ ngêi vai díi. ? Cách sử sự của ngời cô có gì đáng chê trách? (ThiÕu thiÖn chÝ, kh«ng phï hîp víi quan hÖ ruét thịt vừa không thể hiện thái độ đúng mực của ngời trên đối với ngời dới. ? T×m nh÷ng chi tiÕt cho thÊy nh©n vËt chó bÐ Hồng đã cố gắng kìm nén sự bất bình của mình để giữ đợc thái độ lễ phép. Tôi cúi đầu không đáp Kh«ng! Ch¸u kh«ng muèn vµo T«i l¹i im lÆng cói ®Çu T«i cêi dµi trong tiÕng khãc Cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng … H? Em cho biÕt v× sao Hång ph¶i lµm nh vËy? (V× trong vai: Hång thuéc vai díi, cã bæn phËn t«n träng ngêi trªn) Trong hội thoại, mỗi ngời đều có vị trí xã hội của m×nh, vÞ trÝ XH Êy ngêi ta gäi lµ vai XH. H? Trong ®o¹n trÝch, vai XH theo quan hÖ nµo? (Quan hÖ ruét thÞt th©n thuéc) H? Tõ PT em hiÓu ntn lµ vai XH? (Là vị trí của ngời tham gia hội thoại đối với ngời kh¸c trong cuéc tho¹i) .GV: Vai XH đợc xác định bằng các quan hệ XH? H? Em h·y kÓ nh÷ng quan hÖ XH mµ em biÕt? (Quan hÖ trªn - díi hay ngang hµng (b¹n bÌ) Quan hÖ th©n - s¬ (kho¶ng c¸ch vÒ t/c xa hay gÇn) Quan hÖ chøc vô XH Quan hÖ kh¸c giíi … H? Víi quan hÖ trªn díi mµ m×nh lµ vai díi th× ph¶i cã c¸ch nãi ntn? H? Khi tham gia héi tho¹i em ph¶i chó ý ®iÒu g×? (Xác định đúng vai XH của mình để chọn cách nói cho phù hợp) -> Khi đó ngời nói tự thể hiện văn hoá ngôn ngữ của mình, ngời nghe sẽ nhận biết đợc VH giao tiếp của ngời khác, tức là đánh giá đợc c¸ch sö sù cña ngêi nãi qua giao tiÕp. H? Em thÊy cã mÊy c¸ch øng xö trong héi tho¹i?. Nôi dung I. Vai x· héi trong héi tho¹i 1. VD: §o¹n trÝch "Nh÷ng ngµy th¬ Êu" Nguyªn Hång. - Quan hÖ gi÷a 2 nh©n vËt trong ®o¹n trÝch lµ quan hÖ gia téc.. 2. Ghi nhí: SGK/94 - Kh¸i niÖm - Cách xác định..
<span class='text_page_counter'>(417)</span> (2 c¸ch: + øng xö kÝnh träng + øng xö th©n t×nh . Gọi HS đọc lại ghi nhớ SGK/94 * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung Bµi tËp 1/94 II. Luyện tập: - Thái độ nghiêm khắc của TQT khi chỉ ra những lỗi Bài tập 1/94 lÇm cña tíng sÜ bµn quan hëng l¹c, chª tr¸ch hä thê ¬ với vận mệnh đất nớc: từ "nay các ngơi … đau xót biết chõng nµo"/57 - Thái độ khoan dung: Khuyên bảo chân tình - Thái độ khoan dung: Bµi tËp 2/94 Khuyªn b¶o ch©n t×nh HS hoạt động nhóm Nhãm 1 ý a: a) Ph©n tÝch vai x· héi cña 2 nh©n vËt «ng Gi¸o vµ l·o H¹c Bµi tËp 2/94 trong ®o¹n trÝch. + Về địa vị trong XH: Ông giáo có địa vị cao hơn lão H¹c (¤ng gi¸o n«ng d©n nghÌo) + VÒ tuæi t¸c: L·o H¹c cã vÞ trÝ cao h¬n GV: Vai rÊt ®a d¹ng, nhiÒu chiÒu Nhãm 2 ý b b) T×m nh÷ng chi tiÕt trong lêi tho¹i nh©n vËt vµ lêi miêu tả của nhà văn cho thấy thái độ vừa kính trọng, vừa thân tình của nhân vật ông Giáo đối với lão Hạc. - ¤ng Gi¸o nãi víi L·o H¹c b»ng lêi lÏ «n tån, th©n mËt, n¾m lÊy vai b¶o, mêi l·o … Trong lêi lÏ: Gäi L·o H¹c b»ng cô, xng h« gép hai ngêi: "¤ng con m×nh (sù kÝnh träng ngêi giµ) xng t«i thÓ hiÖn quan hÖ b×nh đẳng. Nhãm 3: Lêi cña L·o H¹c nãi víi «ng Gi¸o. - L·o H¹c gäi ngêi héi tho¹i víi m×nh lµ «ng Gi¸o, dïng tõ "d¹y" thay cho tõ "nãi" (thÓ hiÖn sù t«n träng) đồng thời xng hô gộp hai ngời: "Chúng mình" cách nói xuề xoà (nói đùa thì thể hiện sự thân tình) GV nhận xét hoạt động và kết quả của các nhãm. Chèt: ë c¸ch nãi cña L·o H¹c, ta thÊy vÉn cã nçi buồn, một sự giữ khoảng cách: Cời cũng chỉ cời đa đà, cêi gîng, tho¸i th¸c chuyÖn ë l¹i ¨n khoai, uèng níc víi «ng Gi¸o nhng chi tiÕt nµy rÊt phï hîp víi t©m.
<span class='text_page_counter'>(418)</span> tr¹ng lóc Êy vµ tÝnh khÝ kh¸i cña l·o H¹c. Bài tập 3/95:- Cho HS đọc phần bài làm của mình. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Em hãy viết một đoạn hội thoại thể hiện được các quan hệ giao tiếp. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Tìm hiểu các đoạn hội thoại trong các văn bản đã học * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................... 4. Củng cố: ? Hội thoại là gì? Thế nào là vai XH? Vai XH đợc phân biệt ntn? 5. Híng dÉn HS häc bµi tại nhà: Häc thuéc ghi nhí, Lµm l¹i BT3/95.
<span class='text_page_counter'>(419)</span> Ngày soạn: 8/3/2017 Ngày giảng:: 17/3/2017 Tiết 109.. TÌM HỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức : - Lập luận là phương thức biểu đạt chính trong văn nghị luận.
<span class='text_page_counter'>(420)</span> - Thấy được biểu cảm là một yếu tố không thể thiếu trong những bài văn nghị luận hay, có sức lay động lòng người. 2. Kĩ năng : - Có kĩ năng đưa yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận hợp lí có hiệu quả, phù hợp với lô gic của bài văn nghị luận. 3. Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn luyện kĩ năng vận dụng. 4. Năng lực: - Giao tiếp - Thảo luận, thực hành. II. Chuẩn bị: - GV: SGK, SGV, GA - HS: Học bài cũ, soạn bài III. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Em hiểu thế nào là vai xã hội trong hội thoại? ? Nêu cách xây dựng và trình bày luận điểm? 3. Bài mới: Mục tiêu:Tạo tâm thế cho HS, giúp hs ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề Thời gian: 3 phút Trong con người , tình cảm và lí trí không hoàn toàn đối lập nhau, trí tuệ có thể giúp cho tình cảm vững bền và sâu sắc. Ngược lại, tình cảm làm cho nhận thức lí trí có sức mạnh cảm hóa lòng người. Vì vậy văn nghị luận chủ yếu tác động vào lí trí của người đọc. Song trong đó vẫn có yếu tố tình cảm.Vậy để hiểu rõ vấn đề chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: - Lập luận là phương thức biểu đạt chính trong văn nghị luận. Thấy được biểu cảm là một yếu tố không thể thiếu trong những bài văn nghị luận hay, có sức lay động lòng người. - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút HĐ của ThÇy vµ Trß - Gọi học sinh đọc văn bản sgk. - Yêu cầu học sinh thảo luận các câu hỏi:. Nôi dung I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận: * Bài văn:.
<span class='text_page_counter'>(421)</span> ? Tìm từ ngữ biểu lộ tình cảm mãnh liệt của tác giả và những câu cảm thán? - Hỡi, muốn, phải, nhân nhượng, lấn tới, không, thà, chứ nhất định không chịu... - Câu cảm thán. Hỡi đồng bào...hỡi anh em...thắng lợi...về ta...Việt Nam...muôn năm...kháng chiến....muôn năm. ? Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến có giống với Hịch tướng sĩ không? - Giống ở chỗ có nhiều từ ngữ và câu văn có giá trị biểu cảm. ? Tuy nhiên, 2 văn bản đó vẫn được coi là văn bản nghị luận chứ không phải văn bản biểu cảm. Vì sao? - Mục đích của nó không phải để biểu cảm mà chỉ để nghị luận. biểu cảm chỉ là yếu tố phụ mà thôi. ? Theo dõi bảng đối chiếu cho biết Vì sao cột (2) hay hơn cột (1)? - Có yếu tố biểu cảm. ? Vậy tác dụng của yếu tố biểu cảm trong văn bản nghị luận là gì? ? Thông qua việc tìm hiểu các văn bản cho biết: làm thế nào để phát huy hết tác dụng của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận? - Phải thật sự có cảm xúc, phải biết diễn tả cảm xúc đó bằng từ ngữ, câu văn truyền cảm. ? Vậy để viết được những câu văn biểu cảm người viết cần phải có phẩm chất gì? ? Có người cho rằng dùng từ ngữ biểu cảm càng có nhiều câu cảm thán thì giá trị biểu cảm càng tăng đúng hay sai? ? Vậy để bài văn nghị luận có sức biểu cảm cao, người làm văn phải như thế nào?. - Văn nghị luận rất cần yếu tố biểu cảm. yếu tố đó giúp cho văn nghị luận có hiệu quả thuyết phục lớn hơn, vì nó tác động mạnh mẽ tới tình cảm người đọc (người nghe). - Để bài văn nghị luận có sức biểu cảm: + Phải thật sự có cảm xúc trước điều mình viết + Phải diễn tả cảm xúc đó bằng từ ngữ, câu văn có sức truyền cảm. + Diễn tả cảm xúc phải chân thực và không được phá vỡ mạch lạc nghị luận. * Ghi nhớ: sgk. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được.
<span class='text_page_counter'>(422)</span> - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung ? Hãy chỉ ra các yếu tố biểu cảm trong phần 1 II. Luyện tập: ‘Chiến tranh và người bản xứ’. * Bài tập 1. - Tác giả sử dụng các biện pháp biểu cảm: + Một là “nhaị” các từ như: “tên da đen bẩn thỉu”, “An-nam-mit bẩn thỉu”, “con yêu”, “bạn hiền”, “chiến sĩ bảo vệ công lý và tự do”… đều là cách xưng gọi của bọn thực dân trước và sau chiến tranh. Trước thì miệt thị, khinh bỉ; sau thì dề cao một cách bịp bợm. Tác dụng: phơi bày giọng điệu dối trá của thực dân, tạo hiệu quả mỉa mai. + Hai là dựng hình ảnh mỉa mai bằng giọng điệu tuyên truyền của thực dân. Ví dụ: “nhiều người bản xứ đã… loài thủy quái, Một số khác… vùng Ban-căng” - Lời mỉa mai thể hiện thái độ khinh bỉ sâu sắc đối với giọng điệu tuyên tryuền của bọn thực dân và cả sự chế nhạo, cười cợt. Tác đụng của yếu tố biểu cảm: tạo hiệu quả về tiếng cười châm biếm sâu cay. * Bài tập 2. ? Cảm xúc gì được biểu hiện qua đoạn văn ? - Cảm xúc được thể hiện qua đoạn văn: nỗi buồn và sự khổ tâm của một nhà giáo chân chính trước sự “xuống cấp” trong lối học văn và làm văn của những học sinh mà ông thật lòng quý mến. - Ông đã dùng: từ ngữ, câu văn và ? Viết một đoạn văn nghị luận để trình bày giọng điệu của lời văn để tăng sức luạn điểm ‘Chúng ta không nên học vẹt, học thuyết phục và gợi cảm. tủ’ sao cho đoạn văn ấy vừa có lí luận chặt * Bài tập 3. chẽ, lại vừa có sức truyền cảm ? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 4: Vận dụng.
<span class='text_page_counter'>(423)</span> - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Chỉ ra yếu tố biểu cảm trong văn bản “Thuế máu” * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Tìm đọc tham khảo các văn bản có sử dụng yếu tố biểu cảm. * Điều chỉnh ................................................................................................................................... ................................................................................................................... 4. Cñng cè: GV củng cố toàn bài 5. Híng dÉn HS häc bµi: Häc thuéc ghi nhí, Lµm l¹i BT Ngày 9 tháng 3 năm 2017 Ký duyệt của tổ chuyên môn Nguyễn Thị Kim Thanh.
<span class='text_page_counter'>(424)</span> Ngày soạn: 17/3/ 2015 Ngày giảng: 25/3/2015 Tiết: 110 văn bản: ĐI BỘ NGAO DU (Trích Ê- min hay về giáo dục - Ru Xô) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Hiểu rõ cách lập luận chặt chẽ, sinh động mang đậm sắc thái cá nhân của nhà văn Pháp Ru xô. 2. Kĩ năng: Đọc diễn cảm và cảm thụ văn bản. 3.Thái độ: Yêu thích đi bộ ngao du, yêu thích cuộc sống, yêu tự do. II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục. - Giao tiếp, ra quyết định. III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng - Thảo luận, thực hành. IV. Chuẩn bị: - GV: SGK, SGV, GA - HS: Học bài cũ, soạn bài V. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ?Văn bản “Thuế máu” đã đem lại cho em hiểu biết gì về bản chất của chế độ thực dân và số phận của người dân các nước thuộc địa cách đây gần 2/3 thế kỷ? ?Vai trò của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận? 3. Bài mới: HĐ của ThÇy vµ Trß. Nôi dung cần đạt. I. Tìm hiểu chung ? Sơ lược vài nét về tác giả và đoạn trích? 1. Tác giả. - Giáo viên khái quát lại phần này để học sinh - Tăng Giắc Ru Xô(1712-1778) là nhà nắm. văn, nhà triết học, nhà hoạt động xã hội nổi tiếng của nước Pháp..
<span class='text_page_counter'>(425)</span> - GV hướng dẫn học sinh đọc. ? Thể loai ? - Luận văn tiểu thuyết. Tác phẩm lập luận chứng minh là chủ yếu. ? Tìm bố cục của đoạn trích? Mỗi đoạn tương ứng với luận điểm gì? ? Theo em, cách đặt tên ‘Đi bộ ngao du’ đó sát với nội dung văn bản này chưa? Vì sao? - Tên bài sát với nội dung văn bản. vì tên này đó khái quát được nội dung văn bản. ?Văn bản này được gọi là văn bản nghị luận? Vì sao?. 2. Tác phẩm. - Ê min hay về giáo dục(1762) là thiên luận văn tiểu thuyết. - Đoạn trích nằm ở phần 5 của tác phẩm.. II. Tim hiểu chi tiết: - Đọc đoạn 1. 1. Đi bộ ngao du và tự do thưởng ? Luận điểm đầu tiên để triển khai vấn đề đi bộ ngoạn: ngao du là gì? - Lợi ích đầu tiên của đi bộ ngao du là người đi được hoàn toàn tự do. ? ở đoạn 1, tác giả sử dụng chủ yếu kiểu câu gì? Tác dụng của kiểu câu ấy? - Trần thuật. kể lại những điều thú vị của người ngao du bằng đi bộ. ? Những điều thú vị nào được liệt kê trong khi con người đi bộ ngao du? - Ưa đi lúc nào thì đi, thích dừng thì dừng. Quan sát, xem tất cả… ? Ngôi kể đoạn văn này là gì? - Ngôi thứ 1 tôi, ta. ? Cách lặp lại đại từ “tôi”, “ta” trong khi kể có ý nghĩa gì? - Nhấn mạnh kinh nghiệm của bản thân… ? Các cụm từ: “ta ưa đi, ta thích dừng, ta muốn… hưởng thụ” xuất hiện liên tục có ý nghĩa gì? - Nhấn mạnh sự thỏa mãn các cảm giác tự do cá nhân. ? Từ đó, tác giả muốn thuyết phục người đọc tin vào những lợi ích nào của việc đi bộ ngao du? - Thỏa mãn nhu cầu hòa hợp thiên nhiên, cảm giác tự do. ? Khi quả quyết rằng: “tôi chỉ… đi bộ”, tác giả đã tự cho thấy mình là người như thế nào? ? Nhận xét về cách lập luận của tác giả ? - Các luận cứ phong phú, lí lẽ và dẫn chứng trình - Câu trần thuật, phép lặp đại từ: thỏa.
<span class='text_page_counter'>(426)</span> bày xen kẽ, tiếp nối tự nhiên. mản nhu cầu hòa hợp với thiên nhiên. - Đi để chơi, đi để học, để rèn luyện đó là quan Đem lại cảm giác tự do thưởng niệm giáo dục và phương pháp giáo dục của Ru ngoạn. Xô. ? Em có nhận xét gì về đại từ nhân xưng, cách xưng hô của tác giả ? - Khi xưng hô ‘tôi’ => nói đến những kỉ niệm riêng mang tính cá nhân. Khi xưng hô ‘ta’ => lí luận chung. Nhờ cách xưng hô thay đổi sinh động gắn cái riêng chung câu chuyện gần gũi, thân mật, giản dị, dễ hiểu. 4. Cñng cè: GV củng cố lại toàn bài 5. Híng dÉn HS häc bµi: Học bài, soạn tiếp bài: “Đi bộ ngao du”. * Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(427)</span> Ngày soạn: 17/3/201 Ngày giảng: 25/3/2017 Tiết: 111. văn bản:. ĐI BỘ NGAO DU (Trích Ê- min hay về giáo dục - Ru Xô). I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Hiểu rõ cách lập luận chặt chẽ, sinh động mang đậm sắc thái cá nhân của nhà văn Pháp Ru xô. 2. Kĩ năng: Đọc diễn cảm và cảm thụ văn bản. 3.Thái độ: Yêu thích đi bộ ngao du, yêu thích cuộc sống, yêu tự do. 4. Năng lực: - Thảo luận, thực hành. - Giao tiếp, ra quyết định II. Chuẩn bị: - GV: SGK, SGV, GA - HS: Học bài cũ, soạn bài III. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Ru Xô đưa ra những luận cứ nào để làm sáng tỏ luận điểm “Đi bộ...tự do”? 3. Bài mới: Hoạt đông 1: Khởi động Mục tiêu:Tạo tâm thế cho HS, giúp hs ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới PP/KT: Nêu và giải quyết vấn đề Thời gian: 3 phút Có một nhà văn ,nhà triết học, nhà hoạt động xã hội cho rằng khi mới sinh ra con người lương thiện, tự do và sung sướng nhưng sau đó, xã hội đã làm cho con người trở nên độc ác, khổ cực và nô lệ. Vì thế ông quan tâm đến vắn đề giáo dưỡng con người để con người trở nên tốt đẹp hơn. Ông là ai? Tinh thần của ông như thế nào chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay nhé! * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Hiểu rõ cách lập luận chặt chẽ, sinh động mang đậm sắc thái cá nhân của nhà văn Pháp Ru xô..
<span class='text_page_counter'>(428)</span> - PP/KT: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 20 phút HĐ của ThÇy vµ Trß. Nôi dung. - HS đọc đoạn 2. ? Luận điểm chủ yếu của đoạn văn này là gì ? ? ở đoạn 2; theo tác giả thì ta sẽ thu nhận được những kiến thức gì khi đi bộ ngao du như Ta-let, Pla-Tông, Pi-Ta-go? - Xem xét tài nguyên phong phú... - Tìm hiểu các sản vật nông nghiệp... - Sưu tập các mẫu vật... => Đó là những kiến thức của nhà khoa học tự nhiên. ? Để nói về sự hơn hẳn của kiến thức thu được khi đi bộ ngao du, tác giả dùng phép tu từ gì và lời bình luận như thế nào? - So sánh: kiến thức… ngao du. - Nêu cảm xúc... - Câu hỏi tu từ... ? Ý nghĩa của cách diễn đạt bằng so sánh kèm theo bình luận ấy? - Đề cao kiến thức thực tế khách quan, xem thường kiến thức sách vở giáo điều. ? Khi cho rằng đi bộ ngao du như Ta-let…, tác giả đó bộc lộ quan điểm đi bộ của mình như thế nào? - Đề cao các nhà khoa học, khích lệ người đi bộ để mở mang tri thức. - Đọc đoạn 3. ? Luận điểm đoạn 3 là gì ? ? Ở đoạn 3, những lợi ích cụ thể nào của việc đi bộ ngao du được nói tới? - Tăng cường sức khỏe..., Tinh thần vui vẻ... - Thích thú khi ngồi vào bàn ăn... ? Tác giả sử dụng loại từ nào nhiều nhất ở đây? - Tính từ. ? Tác dụng của việc sử dụng từ loại đó? - Nêu bật cảm giác phấn chấn trong tinh thần của người đi bộ ngao du. ? Biện pháp tu từ nào được sử dụng? - So sánh 2 trạng thái tinh thần khác nhau. + Người đi bộ.... II. Tim hiểu chi tiết 2.Đi bộ ngao du – trau dồi tri thức: - Trau dồi kiến thức không phải chỉ có trong sách vở mà còn từ thực tiễn sinh động của tự nhiên.. - So sánh kèm theo bình luận.. - Mở mang năng lực khám phá đời sống, mở rộng tầm hiểu biết, làm giàu trí tuệ. Đầu óc được sáng láng.. 3. Đi bộ ngao – tính tình vui vẻ:. - Sử dụng tính từ, so sánh, câu cảm thán:.
<span class='text_page_counter'>(429)</span> + Người ngồi trong xe ngựa... ? Ý nghĩa việc thể hiện ấy? ? Đến đấy, tác giả muốn bạn đọc tin vào những tác dụng nào của việc đi bộ ngao du? - Khẳng định lợi ích tinh thần. - Nâng cao sức khỏe, tinh thần; tạo niềm vui, tính tình vui vẻ. ? Tác giả sử dùng kiểu câu gì ở đây? - Cảm thán. ? Tác dụng của kiểu câu ấy phản ánh đặc điểm nào của văn nghị luận Ru-xô? - Ngắn gọn, tập trung, giản dị. ? Qua văn bản em thấy bóng dáng tác giả là người như thế nào ? - Giản di, quý trọng tự do cá nhân, ham hiểu biết, yêu quý đời sống tự nhiên, trí tuệ sáng láng. ? Nét nghệ thuật đặc sắc ? - Lí lẽ lập luận chặt chẽ. Đan xen yếu tố biểu cảm và tự sự. Giọng điệu vui tươi nhẹ nhàng, câu văn tự do phóng khoáng. ? Nội dung ?. - Nâng cao sức khỏe và tinh thần. khơi dậy niềm vui trong cuộc sống. Tính tình được vui vẻ.. III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật. 2. Nội dụng. * Ghi nhớ: sgk.. * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được - PP/KT: Thảo nhóm, nghiên cứu tình huống, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật “Trình bày 1 phút”. - Thời gian: 15phút Hoạt động của GV - HS Nội dung ? Có những biểu hiện hình thức nào IV. Luyện tập: làm nên tính hấp dẫn của bài văn nghị luận này ? * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học.
<span class='text_page_counter'>(430)</span> - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Giúp HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và áp dụng vào thực tế cuộc sống - PP/KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, nghiên cứu tình huống - Thời gian: 3phút Hoạt động của GV - HS Nội dung * Điều chỉnh ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................ 4. Củng cố: GV củng cố lại nội dung chính toàn bài 5. HD học bài tại nhà: Học thuộc bài, xem bài: Hội thoại..
<span class='text_page_counter'>(431)</span> Tiết 112 Soạn: 17/3/2015 Giảng: 28/3/2015. HỘI THOẠI (Tiếp theo). I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Khái niệm lượt lời. - Việc lựa chọn lượt lời góp phần thể hiện thái độ và phép lịch sự trong giao tiếp. 2. Kĩ năng: - Xác định được các lượt lời trong hội thoại. - Sử dụng đúng lượt lời trong giao tiếp. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức học tập. II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục: - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về vai xã hội và lượt lời trong hội thoại. - Tự nhận thức: ra quyết định, lực chọn cách sử dụng vai xã hội và lượt lời trong hội thoại. III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng - Thảo luận: phân tích các tình huống mẫu để hiểu vai xã hội và lượt lời trong hội thoại. - Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về vai xã hội và lượt lời trong hội thoại. IV. Chuẩn bị: - GV: SGK, SGV, GA - HS: Học bài cũ, soạn bài V. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Vai xã hội là gì? Nó được xác định bằng quan hệ xã hội nào? Ví dụ? ? Muốn giao tiếp đạt hiệu quả cao phải làm thế nào? 3. Bài mới: - GV giới thiệu bài. - HS đọc đoạn văn: ? Em cho biết trong mỗi đoạn văn đó, mỗi nhân vật nói bao nhiêu lượt. Để hiểu được thế nào là lượt lời bài hôm nay ......
<span class='text_page_counter'>(432)</span> HĐ của giáo Thầy và Trò. Nôi dung I. Lượt lời trong hôi thoại. - Yêu cầu học sinh đọc thầm lại đoạn trích: miêu tả cuộc trò chuyện giữa nhân vật bé Hồng với người cô ở tiết “Hội thoại 1”? ? Cho biết trong cuộc hội thoại đó, mỗi nhân vật nói bao nhiêu lượt? - Bà cô. 5 lượt. - Bé Hồng. 2 lượt. ? Bao nhiêu lần lẽ ra bé Hồng được nói nhưng bé Hồng không nói? Sự im lặng thể hiện thái độ của bé Hồng đối với những lời nói của người cô như thế nào? - Thái độ bất bình của bé Hồng đối với lời người cô nói. ? Vì sao bé Hồng không cắt lời người cô khi bà nói những điều không muốn nghe? - Vì bé Hồng ý thức được rằng bé Hồng là người thuộc vai dưới không được phép xúc phạm cô. ? Trong giao tiếp cần sử dụng lượt lời như thế nào?. 1. Đoạn văn: 2. Nhận xét: - Bà cô: 5 lượt. - Bé Hồng: 2 lượt.. - Trong hội thoại ai cũng được nói. Mỗi lần có một người tham gia hội thoại nói Cho ví dụ? được gọi là một lượt lời. - Ví dụ: Bố bảo: - Để giữ lịch sự, cần tôn trong lượt lời - Ngày mai, con phải làm xong bài tập ấy. người khác, tránh nói tranh lượt lời, cắt - Tôi cúi đầu không đáp. - Tôi biết rõ là bài tập đó rất khó, nằm ngoài lời hoặc chêm vào lời người khác. - Nhiều khi im lặng khi đến lượt lời của khả năng của tôi mình cũng là một cách biểu thị thái độ. ? Vậy em hiểu lượt lời là gì? * Ghi nhớ: sgk II. Luyện tập: Hướng dẫn học sinh làm bài tập theo nhóm. * Bài tập 1. ? Ai là người nói nhiều lượt nhất? - Chị Dậu và Cai lệ là người nói nhiều ? Tính cách của các nhân vật trong đoạn trích lượt lời nhất. “Tức nước vỡ bờ” được thể hiện như thế nào? - Chị Dậu: là người phụ nữ đảm đang, mạnh * Bài tập 2. mẽ. - Thoạt đầu, cái Tí nói rất nhiều, rất hồn - Tên cai lệ: hống hách, hung dữ, độc ác tàn nhiên; còn chị Dậu thì chỉ im lặng. Về nhẫn, táng tận lương tâm sau, cái Tí nói ít hẳn đi; còn chị Dậu lại.
<span class='text_page_counter'>(433)</span> - Người nhà lý trưởng: cũng hung hăng, hống hách nhưng chưa đến nỗi táng tận lương tâm(theo đóm ăn tàn) - Anh Dậu: nhút nhát, cam chịu. ? Sự chủ động tham gia cuộc thoại của chị Dậu và cái Tí phát triển ngược chiều nhau như thế nào?. nói nhiều hơn. - Tác giả miêu tả diễn biến cuộc thoại như vậy rất phù hợp với tâm lý nhân vật: Thoạt, đầu cái Tí rất vô tư vì nó chưa biết là sắp bị bán đi, còn chị Dậu thì đau lòng buộc phải bán con nên chỉ im lặng. Về sau, cái Tí biết là sắp bị bán nên sợ hãi và đau buồn, ít nói hẳn đi, còn chị ? Tác giả miêu tả diễn biến cuộc thoại như Dậu thì phải nói để thuyết phục cả hai vậy có hợp với tâm lí nhân vật không? đứa con nghe lời mẹ. ? T/g tô đậm sự hồn nhiên, hiếu thảo của cái - Việc tác giả tả cái Tí hồn nhiên kể lể Tí làm tăng kịch tính câu chuyện như thế với mẹ những việc nó đó làm, khuyên nào? bảo thằng Dần để phần những củ khoai to hơn cho bố mẹ, hỏi thăm mẹ… càng làm cho chị Dậu đau lòng khi buộc phải bán đứa con hiếu thảo, đảm đang như vậy đi và càng tô đậm nỗi bất hạnh sắp giáng xuống đầu cái Tí. * Bài tập 3. - Đọc yêu cầu bài tập 3. ? Hãy cho biết sự im lặng của nhân vật “tôi” nói lên điều gì? - Lý do của lần im lặng thứ nhất: thể hiện thái độ ngạc nhiên, hãnh diện và xấu hổ về bản thân của mình trước sự đối xử tốt đẹp của con gái. - Lý do của lần im lặng thứ hai: sự xúc động cao độ trước tình cảm chân thành, tốt đẹp của cô em gái dành cho mình 4. Củng cố : - GV hệ thống lại bài - Em hiểu lượt lời trong hội thoại là gì? 5. HD học bài tại nhà - Học thuộc ghi nhở Làm bài tập còn lại..
<span class='text_page_counter'>(434)</span> Soạn: 24/3/2015 Giảng: 31/3/2015 Tiết 113.. LUYỆN TẬP ĐƯA YẾU TỐ BIỂU CẢM VÀO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Lập luận là phương thức biểu đạt chính trong văn nghị luận - Biểu cảm là yếu tố hỗ trợ cho lập luận góp phần tạo nên sức lay động truyền cảm của bài văn văn nghị luận - Vận dụng những hiểu biết đó để tập đưa yếu tố biểu cảm vào một câu, một đoạn, một bài văn nghị luận có đề tài gần gũi quen thuộc. 2. Kĩ năng: Nhận biết yếu tố biểu cảm và tác dụng của nó trong bài văn nghị luận. - Đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận hợp lí, có hiệu quả, phù hợp với lô gic lập luận của baig văn 3.Thái độ: Tự giác, xây dựng tình cảm trong các chuyến tham quan. II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục. - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, lắng nghe/ phản hồi cực về vai trò của yếu tố biểu cảm trong bài văn nghioj luận. - Tự nhận thức: ra quyết định lựa chọn yếu tố biểu cảm để tạo lập bài văn nghị luận có hiêu quả. III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng - Thảo luận : trao đổi để xác định yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận. - Động não: Thực hành viết tích cực , viết đoạn văn nghị luận có sử dụng yếu tố biểu cảm theo các yêu cầu cụ thể. IV. Chuẩn bị: - GV: SGK, SGV, GA - HS: Chuẩn bị theo phần “chuẩn bị ở nhà” trong SGK. V. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 8A: 8C: 2. Kiểm tra bài cũ:.
<span class='text_page_counter'>(435)</span> ? Trình bày các yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận? 3. Bài mới: HĐ giáo viên và học sinh. Nôi dung Hướng dẫn học sinh thực hiện trên - Yêu cầu học sinh tìm hiểu đề: Bài làm cần lớp: làm sáng tỏ vấn đề gì, cho ai, cần phải làm theo 1. Bài 1: Sự bổ ích của những chuyến kiểu lập luận nào? tham quan, du lịch đối với học sinh. - Sự bổ ích của tham quan, du lịch đối với học sinh. - Đọc bài tập. - Lập dàn ý : a) Mở bài: ? Sắp xếp các ý đã cho vào các phần mở bài, - Nêu lợi ích của việc tham quan thân bài, kết bài cho hợp lí ? b) Thân bài: ? Nhiệm vụ của phần mở bài ? * Nêu các lợi ích cụ thể - Về thể chất, những chuyến tham quan du lịch có thể giúp ta thêm khỏe mạnh. ? Phần thân bài cần giải quyết những vấn đề - Về tình cảm, tham quan du lịch giúp gì ? ta: + Tìm thêm thật nhiều niềm vui cho bản thân. + Có thêm tình yêu đối với thiên nhiên, quê hương đất nước. - Về kiến thức: + Hiểu cụ thể, sâu hơn những điều đã học. + Đưa lại nhiều bài học. ? Nhiệm vụ phần kết bài ? c) Kết bài: - Khẳng định tác dụng của tham quan 2. Bài 2: - Đọc bài tập 2. a) Yếu tố biểu cảm: - Niểm hạnh phúc ? Hãy trình bày các luận điểm đó cho có sức vui sướng ngập tràn khi được đi bộ. truyền cảm ? Biết bao hứng thú, thú vị, vui vẻ tôi ? Đưa yếu tố biểu cảm vào trong bài văn nghị thường thấy trên đường đi... luận ? b) luận điểm ấy gợi cho em cảm xúc: ? Phát hiện yếu tố biểu cảm trong đoạn văn ? + Trước khi đi: hồi hộp, náo nức... + Trong khi đị: ngạc nhiên, thích thú... ? Nếu phải trình bày luận điểm ‘những + Sau khi đi: cảm động, hài lòng, nuối chuyến...niềm vui’ cho biết luận điểm ấy gợi tiếc... cho em cảm xúc gì ? - Yếu tố biểu cảm đã thể hiện khá rõ trong đoạn văn qua các từ ngữ, cách xưng hô tuy nhiên đoạn nghị luận đó chưa thể hiện hết cảm xúc..
<span class='text_page_counter'>(436)</span> - Học sinh viết lại đoạn văn. - Học sinh Trình bày trước lớp. 3. Bài tập 3. - Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn mục 2b? - Đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị ? Đoạn văn nghị luận đã thể hiện được hết cảm luận. xúc ấy chưa? Đề bài: Chứng minh rằng nhiều bài thơ - Học sinh thảo luận và trả lời các Câu hỏi ở em đã học như “Cảnh khuya” “Khi con mục 2b? tu hú” “Quê hương” đều thể hiện rõ - Yêu cầu học sinh viết lại đoạn văn? tình cảm thiết tha của các nhà thơ đối - Gọi học sinh Trình bày đoạn văn đó viết với thiên nhiên, đất nước? trước lớp - Gọi học sinh gúp ý theo hướng sau: đoạn văn thực sự có yếu tố biểu cảm chưa? Tình cảm đó chân thành chưa? Sự diễn đạt Tình cảm ấy có rõ và trong sáng không? - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 3. - Giáo viên tổng kết đánh giá tiết luyện tập để học sinh rút kinh nghiệm. - Hướng dẫn các nội dung tự học. - Nẵm vững lí thuyết. - Làm bài tập. - Ôn tập văn - Kiểm tra 1 tiết. 4. Củng cố : Muốn đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận cần làm gì? 5. Hướng dẫn HS học tại nhà - Ôn lại lý thuyết làm bài tập 3.
<span class='text_page_counter'>(437)</span> Tiết 114 Soạn: 24/3/2015 Giảng: 1/4/2015. KIỂM TRA VĂN. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Ôn tập và củng cố kiến thức văn học đã học ở lớp 8. - Tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để các bài làm văn sau đạt kết quả tốt. 2. Kĩ năng: Diễn đạt và làm văn. 3. Thái độ: Tích cực và tự giác khi làm bài. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Soạn bài, ra đề, đáp án, biểu điểm. 2. Học sinh: Học bài theo hướng dẫn của giáo viên. III. Tiến trình daỵ và học: 1. Ổn định lớp: 8A: …………………………………...8C: …………………………… 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3. Bài mới: I. Ma trận đề Mứcđộ Tên. Nhận biết. Chủ đề 1. Thơ Hồ Nêu được tác Chí Minh giả, hoàn cảnh ra đời, chép thuộc lòng BT Đi đường.. Thông hiểu. Vận dụng Cấp đô thấp. Công Cấp đô cao.
<span class='text_page_counter'>(438)</span> Số câu Số điểm Tỉ lệ % 2. Chiếu dời đô T. số câu T.số điểm Tỉ lệ % 3. Quê hương. Số câu 1 Số điểm 3 Tỉ lệ: 30%. Số câu 1 Số điểm: 3 Tỉ lệ: 30% Hiểu vì sao chiếu dời đô có sức thuyết phục lớn Số câu 1 Số điểm 2 Tỉ lệ: 20%. Số câu 1 Số điểm 2 Tỉ lệ: 20% Viết đoạn văn NL Phân tích cảnh ra khơi đánh cá trong bài: Quê hương của Tế Hanh Số câu 1 Số điểm: 5 Tỉ lệ: 50 %. T. số câu Số câu 1 Số câu 1 Số câu 3 T.số điểm Số điểm 3 Số điểm 2 Số điểm: 10 Tỉ lệ % Tỉ lệ: 30% Tỉ lệ: 20% Tỉ lệ: 100% II. ĐỀ BÀI: Câu 1 ( 3 điểm) Bài thơ đi đường ra đời trong hoàn cảnh nào ? Tác giả là ai ? Chép thuộc lòng bản dịch thơ đó? Câu 2: (2 điểm) Vì sao chiếu dời đô có sức thuyết phục lớn? Câu 3: (5 điểm) Viết đoạn văn nghị luận Phân tích cảnh ra khơi đánh cá trong bài: Quê hương của Tế Hanh? III. Đáp án - Biểu điểm Câu 1(3 điểm) Bài thơ Đi đường của Hồ Chí Minh ra đời trong thời gian người bị giam cầm ở nhà tù Tưởng Giới Thạch từ 8- 1942 đến tháng 9-1943... Câu 2: (2 điểm) Chiếu dời đô có sức thuyết phục lớn vì: Bài chiếu có sự thuyết phục mạnh mẽ vì nói được ý nguyện của nhân dân, có sự kết hợp hài hòa giữa lý và tình Câu 3(5điểm) Viết đoạn văn NL Phân tích cảnh ra khơi đánh cá trong bài: Quê hương của Tế Hanh - Khung cảnh đẹp: trời yên biển lặng, báo hiệu một ngày tốt lành (chú ý các tính từ trong, nhẹ, hồng) - Nổi bật lên trong không gian ấy là hình ảnh chiếc thuyền: + Như con tuấn mã + Các từ gây ấn tượng mạnh: hăng, phăng, vượt,...nói lên sức mạnh và khí thế của con thuyền. Cảnh tượng hùng tráng, đầy sức sống..
<span class='text_page_counter'>(439)</span> - Gắn liền với hình ảnh con thuyền là hình ảnh dân trai tráng ra khơi. Tất cả gợi lên một bức tranh lao động khoẻ khoắn tươi vui. (chú ý, hồn thơ Tế Hanh trong bài thơ này khác với giọng buồn thương thường gặp trong Thơ mới). - Sự so sánh độc đáo: Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió ... + Các động từ : giương, rướn nói về sức vươn mạnh mẽ + Cách so sánh độc đáo: Ví cánh buồm giương to như mảnh hồn làng. Sự so sánh này khiến cho người đọc nhận thấy cả hình xác và linh hồn sự vật. Tất cả gần gũi nhưng thiêng liêng cao cả. + Màu sắc và tư thế bao la thâu góp gió của con thuyền làm tăng thêm vẻ đẹp lãng mạn và bay bổng của hình tượng 3. Thu bài: 4. Hướng dẫn HS học tại nhà: Chuẩn bị bài tiếp theo: LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU.
<span class='text_page_counter'>(440)</span> Tiết 115. LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU Soạn : 24/3/2015 Giảng : 1/4/2015 I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Trang bị cho HS một số hiểu biết sơ giản về trật tự từ trong câu cụ thể là: - Khả năng thay đổi trật tự từ ngữ. - Tác dụng diễn đạt của một số cách xắp xếp trật tự từ . 2. Kĩ năng : - Phân tích được hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong văn bản. - Lựa chọn trật tự từ trong nói, viết phù hợp với hoàn cảnh và mục đích giao tiếp. 3.Thái độ: - Có ý thức lựa chọn trật tự từ trong nói, viết phù hợp yêu cầu phản ánh thực tế và diễn tả từ, tình cảm của bản thân. II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục : - Giao tiếp, ra quyết định. III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng - Thảo luận, động não, thực hành. IV. Chuẩn bị: - GV: SGK, SGV, GA, máy tính - HS: Soạn bài, Đọc lại văn bản “Tức nước vỡ bờ” V. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Lượt lời là gì? Cách sử dụng lượt lời? Cho ví dụ? 3. Bài mới: HĐ giáo viên Nôi dung cần đạt I. Nhận xét chung: - Yêu cầu học sinh đọc đoạn trích và các câu * Ví dụ: hỏi ở mục I? - Giáo viên treo câu in đậm đã viết sẵn trên bốn băng giấy lên bảng. - Gọi học sinh lên thay đổi vị trí các từ trên các băng giấy để tạo ra 1 trật tự từ mới với đièu kiện câu văn là câu đúng và không thay.
<span class='text_page_counter'>(441)</span> đổi nghĩa cơ bản. - Yêu cầu các học sinh khác làm vào vở hoặc giấy nháp của riêng mình theo cách sắp xếp khác? - Để diễn đạt nội dung tương tự câu in đậm trong đoạn văn có bao nhiêu cách sắp xếp trật tự từ? - Với câu cho trước nếu thay đổi trật tự chúng ta có thể thay đổi theo 6 cách diễn đạt khác nhau mà không làm thay đổi ý nghĩa cơ bản của câu. ? Vì sao tác giả chọn trật tự từ như trong đoạn trích? - Lặp lại từ ‘roi’ tạo điều kiện liên kết với cấu trúc. ? Hiệu quả diễn đạt của cách sắp xếp trật tự từ có giống nhau không? Từ đó, em rút ra kinh nghiệm gì trong việc đặt câu.. * Nhận xét: - Trong một câu có thể có nhiều cách sắp xếp trật tự từ, mỗi cách đem lại hiệu quả diễn đạt riêng. Người nói, viết cần biết lựa chọn trật tự từ thích hợp với yêu cầu giao tiếp. * Ghi nhớ: sgk. ? Ví dụ? - Lộc cộc tiếng ngựa chạy. - Tiếng ngựa chạy lộc cộc. - HS đọc yêu cầu bài tập. II. Môt số tác dụng của sự sắp xếp ? Trật tự từ dùng trong những từ in đậm thể trật tự từ: hiện điều gì ? * Ví dụ 1: SGK * Nhận xét: a. Thể hiện thứ tự trước sau của hành động. b. Thể hiện bậc cao thấp của nhân vật. - Thứ tự xuất hiện của các nhân vật. - Thứ tự tương ứng với trật tự của cụm từ đứng trước. * Ví dụ 2: * Nhận xét: ? So sánh tác dụng của những cách sắp xếp trạt tự từ trong các bộ phận in đậm sau ? - Thứ tự cao - thấp. ? Tác dụng ? - Thứ tự của sự việc hành động. Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự - Nhấn mạnh tình cảm đặc điểm của sự việc vật, hiện tượng. hành động. * Ghi nhớ: sgk. - Tao sự liên kết..
<span class='text_page_counter'>(442)</span> - tạo nhịp điệu cho câu văn. ? Giải thích lí do sắp xếp trật tự từ trong những bộ phận câu và câu in đậm sau ? c. Câu văn của Nguyễn Công Hoan: lặp lại các từ và cụm từ “mật thám”, “đội con gái” ở hai đầu hai vế câu là để liên kết chặt chẽ câu ấy với câu đứng trước.. III. Luyện tập: * Bài tập. a. Cụm từ trong câu văn của Bác Hồ: kể tên các vị anh hùng dân tộc theo thứ tự xuất hiện của các vị ấy trong lịch sử. b. Câu “Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi!”: Đặt cụm từ “Đẹp vô cùng” trước hô ngữ “Tổ quốc ta ơi!” để nhấn mạnh cái đẹp của non sông mới được giải phóng. - Cụm từ “hò ô tiếng hát”: Đảo “hò ô” lên trước “tiếng hát” để bắt vần với “sông Lô” (vần lưng), tạo cảm giác kéo dài, thể hiện sự mênh mang của sông nước; đồng thời cũng đảm bảo cho câu thơ bắt vần với câu trước (vần: ngạt – hát). Vậy ở đây, sự sắp xếp trật tự từ nhằm đảm bảo sự hài hòa về ngữ âm cho lời thơ.. 4. Củng cố : GV củng cố toàn bài 5. Hướng dẫn HS học tại nhà - Nẵm vững lí thuyết. - Làm bài tập. - Xem lại đề viết số 6. * Rút kinh nghiệm: .............................................................................................................. Ngày … Tháng 3 năm 2015 BGH ký duyệt.
<span class='text_page_counter'>(443)</span> Tiết 116. Soạn : 24/3/2015 Giảng: 5/4/2015. TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã học về phép luận văn chứng minh và giải thích, về cách thức sử dụng từ ngữ, đặt câu.và đặc biệt là về luận điểm và cách trình bày luận điểm. - Có thể đánh giá chất lượng bài làm của mình, trình độ tập làm văn của bản thân mình so với yêu cầu của đề bài và so với các bạn cùng lớp, nhờ đó, có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn nữa bài sau. 2. Kĩ năng: - Lập luận, dùng từ, đặt câu, kĩ năng xây dựng và trình bày, sắp xếp luận điểm. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức phê bình và tự phê bình, ý thức học tập. II. Chuẩn bị: - GV: Chấm bài, GA - Xem lại đề TLV số 6? III. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Tác dụng của việc lựa chọn trật tự từ trong câu khi diễn đạt? 3. Bài mới: HĐ của thầy và trò. Nôi dung I. Đề.
<span class='text_page_counter'>(444)</span> - GV cho học sinh nhắc lại đề. Câu 1: 2 điểm Khi trình bày luận trong đoạn văn nghị luận cần chú ý: - Thể hiện rõ ràng chính xác nội dung của luận điểm trong câu chủ đề. Trong đoạn văn trình bày luận điểm, câu chủ đề thường được đặt ở vị trí đầu tiên hoặc cuối cùng. - Tìm đủ các luận cứ cần thiết, tổ chức lập luận theo một trình tự hợp lí để làm nổi bật luận điểm. - Diễn đạt trong sáng, hấp dẫn để sự trình bày luận điểm có sức thuyết phục. Câu 2: * Yêu cầu: 1. Mở bài: 1 điểm. - Giới thiệu được La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp và tác phẩm của ông. 2. Thân bài: 6 điểm. - Giải thích học là gì? Hành là gì? - Giới thiệu được tầm quan trọng của việc học. - Chỉ ra được một số cách học chưa đúng, chưa phù hợp. - Chỉ ra những cách học đúng đắn. - Mối quan hệ giữa học và hành, tác dụng. - Liên hệ thực tế nêu dẫn chứng chúng minh 3. Kết bài: 1 điểm. - Khẳng định sự tốt đẹp của sự kết hợp giữa học và hành. - Suy nghĩ của bản thân. - Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh: - Ưu điểm: Nhìn chung học sinh nắm được nội dung, kiến thức, phương pháp làm bài, biết lựa chọn kiến thức phù hợp với yêu cầu của đề. - Một số bài làm tỏ ra hiểu đề, nội dung có sáng tạo, diễn đạt tốt, kĩ năng vận dụng được, một số bài đã trình bày được luận điểm chính xác hợp lí, làm sáng tỏ luận điểm.. - Nhược điểm: Còn một số em chưa chịu khó ôn tập nội dung kiến thức chưa nắm được, kết quả bài làm còn thấp:. Câu 1: (2 điểm) Khi trình bày luận trong đoạn văn nghị luận cần chú ý những gì?. Câu 2: Từ bài “bàn luận về phép học” của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp, hãy nêu suy nghĩ về mối quan hệ giữa “học” và “hành”.. II. Nhận xét III. Trả bài và chữa bài:.
<span class='text_page_counter'>(445)</span> - Một số bài làm trình bày bẩn, chữ viết cẩu thả, sai chính tả. - Một số bài làm còn nhầm lẫn kiến thức, chưa viết được bài văn theo yêu cầu, dùng từ chưa chính xác. 1. Trả bài. 2. Chữa lỗi sai. - GV trả bài cho HS xem, cho HS nhận xét về - Cách mở bài. bài làm của nhau, đặc biệt về lỗi còn mắc phải. - Phần thân bài còn thiên về kể dài GV chọn những lỗi các em thường mắc ghi lên dòng. bảng sau đó gọi học sinh chữa lỗi. - Kết bài còn sơ sài chưa khảng định - Lỗi sai về nhầm lẫn tác giả. được luận điểm, liên hệ thực tế. - Lỗi sai về các phương tiên liên kết đoạn văn. * Chữa lỗi sai sót: - Lỗi sai về diễn đạt. Viết đoạn văn còn dài + Lối chính tả: dòng, chưa có các biện pháp tu từ theo yêu cầu. - Lý thiếtlý thuyết - GV hướng dẫn học sinh chữa lỗi. -Việt học ->việc học - Còn thời gian, giáo viên tiếp tục cho HS tự + Lỗi diễn đạt, dùng từ: phát hiện lỗi ở bài của nhau => sau đó tự chữa. “Mối quan hệ giữa học và hành là mối quan hệ thống kê qua lại bổ sung cho nhau góp phần hoàn thiện con người học gắn với hành là cách học rất là đúng đắn. + Lỗi câu. 4. Củng cố: GV củng cố lại toàn bài 5. Hướng dẫn học sinh học tại nhà - Nẵm vững lí thuyết. - Tự chữa lối cho bài làm của mình. - Xem bài: Tìm hiểu yếu tố tự sự, miêu tả trong văn nghị luận. * Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………….. ……… Ngày Tháng 3 năm 2015 BGH ký duyệt.
<span class='text_page_counter'>(446)</span> Soạn: 31/3/2015 Giảng: 7/4/2015 Tiết 117. TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hiểu sâu hơn về văn nghị luận thấy được tự sự và miêu tả thường là những yếu tố rất cần thiết trong một bài văn nghị luận, vì chúng có khả năng giúp người nghe, người đọc nhận thức được nội dung nghị luận một cách dễ dàng, sáng tỏ hơn. - Nắm được những yếu tố cần thiết của việc đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận để sự nghị luận có thể được hiệu quả thuyết phục cao. 2. Kĩ năng: Phát hiện và vận dụng các yếu tố tự sự, miêu tả vào bài văn nghị luận. 3. Thái độ: Học tập nghiêm túc II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục: 1. Giao tiếp: Trao đổi, trình bày suy nghĩ, ra quyết định…. 2. Tự nhận thức: suy nghĩ , sáng tạo… III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: 1. Thảo luận nhóm : động não, thực hành. 2. Động não: Hiểu sâu hơn về văn nghị luận IV. Chuẩn bị: - GV: SGK, SGV, Các đoạn văn mẫu, máy tính, GA..
<span class='text_page_counter'>(447)</span> - HS: xem trước bài ở nhà. V. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận có vai trò gì? 3. Bài mới: HĐ của thầy và trò. Nôi dung. I. Yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận: - Yêu cầu học * Ví dụ 1. sinh đọc 2 đoạn * Nhận xét. văn ở mục I.1? - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm theo nội dung Câu hỏi ở SGK trên máy tính ? Tìm những yếu tố tự sự miêu tả trong đoạn văn? ? Theo em đoạn trích a có phải - Bài văn nghị luận thường vẫn cần phải có yếu tố tự sự và miêu tả, hai là văn bản tự sự yếu tố đó giúp cho việc trình bày luận cứ trong bài văn được rõ ràng, không? cụ thể, sinh động hơn, do đó có sức thuyết phục mạnh mẽ hơn. ? Đoạn trích b * Ví dụ 2. có phải là văn * Nhận xét. bản miêu tả không? ? Vì sao không thể xếp 2 đoạn văn trên là tự sự hay miêu tả? ? Giả sử ta cắt bỏ các yếu tố tự sự và miêu tả - Cần cân nhắc kĩ khi đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào văn nghị trong đoạn văn luận(chỉ đưa vào khi cần thiết) thì có ảnh - Các yếu tố tự sự và miêu tả được dùng làm luận cứ phải phục vụ cho hưởng gì đến việc làm rõ luận điểm và không phá vỡ mạch lạc nghị luận bài văn. mạch lập luận * Ghi nhớ: sgk và luận điểm? II. Luyện tập: ? Vậy, em có * Bài tập 1..
<span class='text_page_counter'>(448)</span> Nhận xét gì về vai trò của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận?. - Tác dụng của yếu tố tự sự: giúp người đọc hình dung rõ hơn hoàn cảnh sáng tác của bài thơ và tâm trạng của nhà thơ. - Tác dụng của yếu tố miêu tả: Làm cho người đọc như trông thấy trước mắt khung cảnh của đêm trăng và cảm xúc của người tù – thi sĩ, để nhận rõ hơn chiều sâu của một tâm tư; ở đó, bên trong sự lặng im, có chứa đựng biết bao nhiêu tình cảm dạt dào trước trăng, trước cái đẹp. * Bài tập 2.Trong đề văn ấy, người viết có thể sử dụng các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài làm. Vì sử dụng yếu tố miêu tả để gợi lại vẻ đẹp của hoa sen, còn sử dụng yếu tố tự sự khi cần kể lại một kỷ niệm về - Đọc văn bản ở bài ca dao đó, hay kỉ niệm khi ngắm cánh đồng sen, hái sen... mục I.2 trên máy tính? ? Trong văn bản đó có yếu tố tự sự và miêu tả không? ? Hãy chỉ ra đâu là yếu tố tự sự, đâu là yếu tố miêu tả? ? Vì sao tác giả không kể lại đầy đủ và cặn kẽ toàn bộ 2 truyện ấy mà chỉ tả cụ thể một số hình ảnh và kể tỉ mỉ một số chi tiết trong những câu chuyện ấy? ? Vậy qua đó, cho biết khi đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận, cần chú ý điều gì?.
<span class='text_page_counter'>(449)</span> - Hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS đọc bài tập 1. Cả lớp làm - ?Chỉ ra các yếu tố tự sự và miêu tả trong đoạn văn nghị luận và cho biết tác dụng của chúng ? Nếu viết bài văn theo đề bài “Nêu ý kiến của em về vẻ đẹp bài ca dao: “Trong đầm gì đẹp bằng sen” thì em có cần vận dụng đưa các yếu tố tự sự, miêu tả vào bài làm không? Vì sao?. - ? Viết đoạn văn theo yêu cầu trên? 4. Củng cố: GV củng toàn bài. 5. Hướng dẫn học sinh học tại nhà:.
<span class='text_page_counter'>(450)</span> Làm hoàn chỉnh bài tập. - Soạn: Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục. * Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………….. ……… Ngày Tháng 4 năm 2015 BGH ký duyệt.
<span class='text_page_counter'>(451)</span> Soạn: 31/3/2015 Giảng: 8/4/2015 Tiết 118 Văn bản:. ÔNG GUỐC-ĐANH MẶC LỄ PHỤC (Trích: Trưởng giả học làm sang của Mô-li-e). I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Tiếng cười chế giễu thói trưởng giả học làm sang - Hình dung được lớp kịch này trên sân khấu, hiểu rõ Môlie là nhà soạn kịch tài ba, xây dựng lớp kịch hết sức sinh động, khắc hoạ tài tình tính cách nhân vật giả tưởng và gây được tiếng cười sảng khoái cho khán giả. 2. Kĩ năng: - Đọc phân vai kịch bản văn học - Phân tích tính chất nhân vật, phân tích diễn biến hành động kịch. 3. Thái độ: Sống đúng đắn, biết phân biệt xấu, tốt, cái lố bịch căm ghét lối sống trưởng giả học đòi làm sang. II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục: - Giao tiếp:Trình bày, suy nghĩ, lắng nghe/ phản hồi tích cực về tiếng cười chế giễu thói “ trưởng giả học làm sang” - Tự nhận thức: ra quyết định. III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng - Thảo luận: Trao đổi để việc xây dựng một lớp kịch sinh động.. - Động não: Tài năng của Mô – li e trong việc xây dựng một lớp hài kịch sinh động. IV. Chuẩn bị: - GV: soạn bài, tìm vở kịch và những nét lớn về tác giả. - HS: tìm đọc trước vở kịch ở nhà, chuẩn bị bài. V. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Theo Ru Xô đi bộ ngao du có lợi ích như thế nào? 3. Bài mới: HĐ của thầy và trò ? Nêu những hiểu biết của em về tác giả? - Mô-li-e chuyên viết và diễn hài kịch, những vở kịch gây ra tiềng cười vui tươi, lành mạnh hoặc châm biếm, chế giễu những thói hư tật xấu của con người trong XH Pháp đương thời. ? Những hiểu biết của em về tác phẩm? - Tác phẩm là vở hài kịch 5 hồi chế giễu Guốc Đanh lão nhà giàu ngu dốt những lại tấp tểnh học đòi làm quý tộc sang trọng. ? Vị trí của đoạn kịch?. Nôi dung I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả: Mô-li-e (1662-1673) là nhà soạn kịch lớn của nước Pháp thế kỉ XVII. 2. tác phẩm. - Đoạn trích “Ông Giuốc Đanh mặc lễ phục” là cảnh 5 trong vở “Trưởng giả.
<span class='text_page_counter'>(452)</span> Hướng dẫn học sinh đọc văn bản theo sự phân vai. + Ông Guốc Đanh: ngu ngơ, háo danh, dễ bị lừa phỉnh. + Ông phó may, thợ phụ: nịnh hót những tỏ ra coi thường Guốc Đanh. - Gọi học sinh đọc văn bản? ? Thể loại? ? Em hiểu thế nào là hài kịch? - Hài kịch trong đó tính cách, tình huống, hành động được thể hiện dưới dạng buồn cười, cái hài nhằm chế giễu phê phán cái xấu, cái lố bịch, cái lỗi thời để tống tiễn nó 1 cách vui vẻ ra khỏi đời sống XH, hại kich nhất thiết phải kết thúc vui vẻ có hậu, nó đối lập với bi kịch. - Vở “Trưởng giả học làm sang” là vũ khúc hài kịch trong vở có xen những màn ca múa. Phân biệt: + Trưởng giả: nhà giàu, tư sản => giàu có nhờ làm ăn, buôn bán. + Quý tộc: dòng họ quyền quý cao sang (được vua chúa phong chức tước) ? Hồi kịch trích học gồm mấy cảnh? Cảnh nào? - Bố cục: 2 cảnh. + Ông Guốc Đanh và phó may. + Ông Guốc Đanh và tay thợ phụ. => Tuy cả 2 cảnh chỉ có lời ông Guốc Đanh đối thoại với 2 nhân vật: phó may và thợ phụ, những nhìn chung sân khấu có cả sự theo dõi của các nhân vật khác, có âm nhạc phụ họa => cả 2 cảnh đều sôi động, vui vẻ, náo nhiệt. ? Trong lớp kịch nào xuất hiện mấy kiểu ngôn ngữ? Của ai? ? Kiểu ngôn ngữ trực tiếp của nhân vật xuất hiện khi nào? - Nhân vật đối đáp nhau. ? Khi nào tác giả dựng ngôn ngữ trần thuật? - Khi muốn thông báo sự việc diễn ra trên sân khấu. ? Vai trò các ngôn ngữ ấy? ? Lớp kịch này gây cảm hứng gì cho người xem? Vì sao? - Hài hước, buồn cười.. học làm sang”.. - Thể loại: hài kịch ( kịch cười). II. Tìm hiểu chi tiết 1. Diễn biến của hành động kịch: - Diễn ra tại phòng khách nhà ông Giuốc-đanh. - Lời chỉ dẫn sân khấu chia lớp kịch thành 2 cảnh: + Cảnh trước khi ông Giuốc-đanh mặc lễ phục. + Cảnh sau khi ông Giuốc-đanh mặc lễ phục.
<span class='text_page_counter'>(453)</span> 4. Củng cố: ? GV củng cố toàn bài. 5. Hướng dẫn học bài tại nhà: Học bài, soạn: phần còn lại củabài * Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………….. ……… Ngày Tháng 4 năm 2015 BGH ký duyệt Soạn : 31/3/2015 Giảng: 8/4/2015 Tiết 119 Văn bản: ÔNG GUỐC-ĐANH MẶC LỄ PHỤC (Trích: Trưởng giả học làm sang của Mô-li-e) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Tiếng cười chế giễu thói trưởng giả học làm sang - Hình dung được lớp kịch này trên sân khấu, hiểu rõ Môlie là nhà soạn kịch tài ba, xây dựng lớp kịch hết sức sinh động, khắc hoạ tài tình tính cách nhân vật giả tưởng và gây được tiếng cười sảng khoái cho khán giả. 2. Kĩ năng: - Đọc phân vai kịch bản văn học - Phân tích tính chất nhân vật, phân tích diễn biến hành động kịch. 3. Thái độ: Sống đúng đắn, biết phân biệt xấu, tốt, cái lố bịch căm ghét lối sống trưởng giả học đòi làm sang. II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục: - Giao tiếp:Trình bày, suy nghĩ, lắng nghe/ phản hồi tích cực về tiếng cười chế giễu thói “ trưởng giả học làm sang” - Tự nhận thức: ra quyết định. III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng - Thảo luận: Trao đổi để việc xây dựng một lớp kịch sinh động.. - Động não: Tài năng của Mô – li e trong việc xây dựng một lớp hài kịch sinh động. IV. Chuẩn bị: - GV: soạn bài, tìm vở kịch và những nét lớn về tác giả. - HS: tìm đọc trước vở kịch ở nhà, chuẩn bị bài. V. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: KT trong quá trình học 3. Bài mới: HĐ của thầy và trò ? HS đọc lại truyện?. Nôi dung II. Tìm hiểu chi tiết 2. Cảnh ông Giuốc - đanh trước khi ? Theo dõi đoạn 1, cảnh này diễn ra cuộc đối mặc lễ phục: thoại của những nhân vật nào? - Ông Giuốc - đanh và bác phó may:.
<span class='text_page_counter'>(454)</span> - Giuốc-đanh và bác phó may. ? Đối thoại về việc gì? Chủ nhân là ai? - Trang phục của ông Giuốc-đanh, bộ lễ phục. ? Đoạn này, Giuốc-đanh sắp phát khùng lên vì lý do gì? - Lễ phục mang đến chậm, đôi bít tất chật, đôi giày khiến đôi chân ông đau. ? Trạng thái đó cho thấy ông là người như thế nào? - Thích ăn diện nhưng không hề có kinh nghiệm ăm diện. ? Chi tiết ông Giuốc-đanh cự lại bác phó may về việc đôi giày làm ông đau chân: “tôi tưởng… hay nhỉ!” Là chi tiết như thế nào? Vì sao? - Gây cười. ? Sự thật nào về con người ông Giuốc-đanh lộ ra chi tiết ấy? - Nhận thức lẫn lộn, ngu dốt. ? Tại sao ông lại chấp nhận bộ lễ phục may không đúng quy cách sang trọng? - Không có kiến thức nào về ăn mặc ? Đặc điểm nào trong con người ông tiết lộ ra? - Quê kệch, ngu dốt. ? Hình ảnh Giuốc-đanh bị lột quần áo khi mặc lễ phục đi lại trên sân khấu phụ họa cho đặc điểm nào trong tính cách của ông? - Đã dốt nhưng lại thích khoe, không hề biết cách làm sang. ? Đến đây, ông bị người đời chê cười. Ông bị chê cười về điều gì?. - Bác phó may: ở thế bị động thế chủ động tấn công: vụng chèo khéo chống - Ông Giuốc-đanh: ở thế chủ động thế bị động. + Thích ăn diện nhưng không hề có kinh nghiệm. + Nông nổi, dễ bị lừa. + Quê kệch, ngu dốt. + Có tiền, muốn sang.. Có tiền, muốn sang trọng, thích ăn diện nhưng quê kệch, dốt nát nên thành nhố nhăng. 3. Cảnh sau khi ông Giuốc - đanh Trong hoàn cảnh này, kẻ trưởng giả học làm mặc lễ phục: sang đã bị lợi dụng như thế nào? Vì sao bị lợi - Ông Giuốc - đanh và thợ phụ: dụng? Đọc đoạn văn. - Thợ phụ: ranh mãnh, dựng mánh ? Đoạn 2, cho biết cuộc đối thoại diễn ra xung khóe nịnh hót. quanh việc gì? - Tâng bốc địa vị xã hội của ông Giuốc-đanh. ? Nghệ thuật gì được sử dụng? - Phép tăng cấp. ? Lý do diễn ra việc này?.
<span class='text_page_counter'>(455)</span> - Bọn thợ phụ muốn moi tiền, ông Giuốc-đanh thích được tâng bốc. ? Bọn chúng tâng bốc ông bằng cách nào? - Dùng xưng hô. + Ông lớn cụ lớn đức ông: phép tăng cấp muốn moi tiền. - Ông Giuốc-đanh xử sự với đám thợ phụ để được tâng bốc, ông cho tiền. ? Phản ứng, thái độ của ông Giuốc-đanh về viẹc ấy? thể hiện qua chi tiết nào? - Sung sướng, hãnh diện. ? Qua đó, tính cách nào của ông được lộ ra?. - Ông Giuốc-đanh: + Về tâm lý: cực kỳ sung sướng, hãnh diện. - Về hành động: liên tục thưởng tiền. Háo danh, ưa nịnh.. ? Điều mỉa mai đáng cười trong việc này là gì? - Kẻ háo danh được khoác danh hão lại tưởng thật. - Thích sang trọng, háo danh, dốt nát. ? Hãy tóm tắt đặc điểm tính cách của ông Giuốc-đanh qua lớp kịch này? ? Qua văn bản này, em hiểu gì về nhà viết kịch Mô-li-e? - Ghét lối sống trưởng giả học làm sang. - Tạo tiếng cười cho người nghe. 4. Nhân vật hài kịch bất hủ: ? Lớp kịch này gây cười cho khán giả ở những - Thích sang trọng khía cạnh nào? - háo danh - dốt nát ? Đoạn trích này gợi cho em nhớ đến 1 truyện cổ tích nào có ndung tương tự của nhà văn Đan Mạch An – đéc – xen? ? Từ tiếng cười được tạo ra trong lớp kịch này em hiểu thêm gì về nhà viết kịch? ? Theo em tại sao người việt nam chúng ta có thể hiểu và cười giễu thói trưởng giả học làm sang của người nước ngoài? ? Qua bài này, thói xấu nào đáng chê cười? III. Tổng kết: - Sự ngu ngốc, háo danh. 1. Nghệ thuật. ? Nêu những nét tiêu biểu về NT 2. Nội dung. ? Những NT tiêu bieeutr trên toát nên ND nào? * Ghi nhớ: sgk ? Đọc ghi nhớ ? 4. Củng cố: ? GV củng cố toàn bài..
<span class='text_page_counter'>(456)</span> 5. Hướng dẫn học bài tại nhà: Học bài, xem: L. Chọn trật tự từ * Rút kinh nghiệm:………………………………………………………….. Ngày Tháng 4 năm 2015 BGH ký duyệt. Tiết 120: Soạn: 31/3/2015 Giảng: 11/4/2015. LUYỆN TÂP LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Giúp HS - Vận dụng được kiến thức về trật tự từ trong câu để phân tích hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong một số câu trích từ các tác phẩm văn học. - Tác dụng diễn đạt của một số cách sắp xếp trật tự từ. 2. Kĩ năng: - Phát hiện, phân tích được hiệu quả diễn đạt của một số trật tự từ trong văn bản. - Lựa chọn trật tự từ hợp lí trong nói viết phù hợp với hoàn cảnh và mục đích giao tiếp. 3.Thái độ: Học tập nghiêm túc II. Chuẩn bị: - GV: SGK, SGV, máy tính, GA. - HS: học bài, chuẩn bị bài ở nhà. III. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Nêu Nhận xét chung về cách lựa chọn trật tự từ? Ví dụ? ? Trình bày các tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ? 3. Bài mới: HĐ giáo viên Nôi dung cần đạt Làm theo tổ( Tổ 1, 2: ý a; Tổ 3: ý b) 1. Bài tập 1. Đọc đoạn văn. ? Trật tự các từ và cụm từ in đậm thể hiện mối quan hệ giữa hoạt động và trạng thái mà chúng biểu thị như thế nào? a. Mỗi việc được kể là một khâu trong.
<span class='text_page_counter'>(457)</span> công tác vận động quần chúng, khâu này nối tiếp khâu kia: đầu tiên là phải giải thích cho quần chúng hiểu, sau đó tuyên truyền cho quần chúng hưởng ứng, rồi tổ chức cho quần chúng làm, lãnh đạo để làm cho đúng, kết quả là làm cho tinh thần yêu nước của quần chúng được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến. b. Các hoạt động được xếp theo thứ bậc: việc chính, việc diễn ra, hằng ngày của bà mẹ là bán bóng đèn; còn bán vàng hương chỉ là việc làm thêm trong những phiên chợ chính. => Trong 2 đoạn trích, các hoạt động, trạng thái được liệt kê theo thứ tự trước sau hoặc thứ bậc quan trọng (hoạt động chính, hoạt động phụ), cụ thể: Tổ 1: ý a; tổ 2: ý b; Tổ 3: ý c, d 2. Bài tập 2. ? Vì sao các cụm từ in đậm trong các đoạn văn a. Lặp lại “ở tù” ở đầu câu thứ 2 để liên được đặt ở đầu câu? kết câu. b. Lặp lại “vốn từ vựng ấy: để tạo liên kết câu. c. Lặp lại “còn 1 con trâu và 1 thúng gạo” tạo liên kết câu. d. Lặp lại “trong 10 năm ấy” và “trong sự thắng lợi” tạo liên kết câu. - Các cụm từ in đậm được lặp lại ngay ở đầu câu để liên kết câu ấy với những câu trước cho chặt hơn. 3. Bài tập 3.. Cả lớp cùng làm ? Phân tích hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong những câu in đậm? - Đảo trật tự cú pháp thông thường để nhấn mạnh sự hoang vu quạnh quẽ của Đèo Ngang và tâm trạng buồn của Bà Huyện thanh Quan. - Đảo trật tự cú pháp nhấn mạnh hình ảnh anh bộ đội Cụ Hồ. - Việc đảo trật tự thông thường của từ trong các câu in đậm nhằm mục đích nhấn mạnh hình ảnh hoặc tâm trạng nêu ở các từ đứng đầu câu. Làm cả lớp.
<span class='text_page_counter'>(458)</span> ? Câu a, b có gì khác nhau? ? Chọn câu thích hợp để điền vào chỗ trống?. 4. Bài tập 4. - Câu a: miêu tả bình thường. - Câu b: đảo trật tự cụm C-V làm bổ ngữ đẻ nhấn mạnh sự ngạo ngễ vô lối của bọ ngựa. => Chọn câu b vì nó diễn tả rõ nét hơn ? Vì sao tác giả lại chọn trật tự từ như vậy? thái độ tác phong của bọ ngựa. - cách sắp xếp của nhà văn Thép mới là hợp lí 5. Bài tập 5. nhất vì nó đúc kết được những phẩm chất đáng Có nhiều cách sắp xếp trật tự từ như quí của cây tre ( Đặc điểm hình thức, phẩm sau: chất) - ...Cây tre can đảm, thủy chung, ngay thẳng, nhũn nhặn, xanh. - Ta có nhiều cách sắp xếp trật tự từ nhưng cách sắp xếp trật tự từ của nhà văn Thép Mới là hợp lý nhất vì nó đúc kết được những phẩm chất đáng quý của cây tre theo đúng trình tự miêu tả trong bài văn. Bài tập 6. - Lợi ích của đi bộ đối với sức khỏe. ? Viết đoạn văn ngắn về 1 trong các đề tại sau? - Lợi ích cuẩ đi bộ đối với việc mở rộng hiểu biết thực tế. 4. Củng cố: ? GV củng cố toàn bài. 5. Hướng dẫn học bài tại nhà: Học bài, xem: LT đưa yếu tố TS .. * Rút kinh nghiệm:………………………………………………………….. Ngày Tháng 4 năm 2015 BGH ký duyệt.
<span class='text_page_counter'>(459)</span> Tiết 121 Soạn : 7/4/2015 Giảng :14/4/2015. LUYỆN TẬP ĐƯA YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ VÀO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp HS: - Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận mà các em đã học trong tiết tập làm văn trước. - Tầm quan trọng của yếu tố tự sự và miêu tả trong bài nghị luận. 2. Kĩ năng: - Tiếp tục rèn kỹ năng viết văn nghị luận. - Xác định và lập hệ thống luận điểm cho bài nghị luận. - Biết chọn các yếu tố tự sự, miêu tả cần thiết và biết cách đưa các yếu tố đó vào đoạn văn, bài văn một cách thuần thục hơn. - Biết chọn các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận có độ dài 450 chữ. 3. Thái độ: Giáo dục HS: - Thấy được vai trò quan trọng của những yếu tố tự sự, miêu tả trong đoạn văn, bài văn nghị luận có ý thức vận dụng vào viết bài. II. Chuẩn bị: - GV: SGK, SGV, GA - Học sinh chuẩn bị phần I: phần chuẩn bị ở nhà. III. Tiến trình dạy và học:.
<span class='text_page_counter'>(460)</span> 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Vì sao cần phải đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận? 3. Bài mới: I. Nôi dung Luyện tập: - Giáo viên kiểm tra phần chuẩn bị bài ở 1. Đề: Trang phục và văn hóa nhà của học sinh. - Thể loại: nghị luận. - Yêu cầu học sinh tìm hiểu đề bài. - Nội dung: trang phục và văn hóa. ? Em sẽ làm thế nào nếu gặp phải một đề bài như đề bài được nêu ở SGK? - Thể loại: nghị luận. - Nội dung: trang phục và văn hóa. 2. Dàn bài: ? Lập dàn bài. ? Nhiệm vụ phần mở bài?. * Mở bài. Nêu luận điểm “Trang phục và văn hóa” ? Nhiệm vụ phần thân bài? * Thân bài: Mặc như thé nào được gọi là mặc đẹp. - Ăn mặc giản dị những lôi thôi luộm thuộm có được coi là có văn háo không? Vì sao? - Luôn chạy theo mốt có tác hại như thế nào? - Có bạn lầm tưởng chạy theo mốt là văn minh sành điệu có đúng không? ? Nhiệm vụ phần kết bài? * Kết bài: Khẳng định cách ăn mặc có văn hóa. II. Luyện tập: ? Chạy đua theo trang phục mốt có phải 1. Định hướng bài làm. là việc làm đúng của người học sinh có văn hóa? Ý kiến của em về vấn đề này? ? Có nên đưa tất cả các luận điểm ấy vào 2. Xác lập luận điểm: đề bài trên không? Vì sao? - Trong 5 luận điểm ấy, có 4 luận điểm: a, b, - Không. Vì luận điểm d không phù hợp c, e phù hợp với yêu cầu của đề bài. với yêu cầu của đề. 3. Sắp xếp luận điểm: ? Yêu cầu học sinh sắp xếp các luận - Trình tự sắp xếp các luận điểm ấy như sau: điểm đó chọn lựa có thể bổ sung thêm a c e b. theo một hệ thống chặt chẽ như thế nào? => Kết luận: các bạn cần thay đổi lại trang phục cho lành mạnh, đứng đắn. 4. tập đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào đoạn ? Hướng dẫn học sinh tập đưa yếu tố tự văn nghị luận: sự và miêu tả vào một đoạn văn nghị a. Học sinh viết đoạn văn nghị luận theo các luận (vào một trong các luận điểm trên). luận điểm đó lựa chọn: đưa yếu tố tự sự và - Giáo viên chia nhóm cho học sinh làm miêu tả vào đoạn văn nghị luận. bài tập này. b. Tác dụng của yếu tố tự sự, miêu tả trong.
<span class='text_page_counter'>(461)</span> - Gọi học sinh Trình bày đoạn văn nghị luận đó viết. - Yêu cầu học sinh Nhận xét, bổ sung? ? Cho biết yếu tố tự sự, miêu tả được đưa vào đoạn văn có tác dụng gì? - Giúp cho đoạn văn nghị luận được rõ ràng, sinh động, cụ thể…. đoạn văn nghị luận: giúp cho sự nghị luận được cụ thể, rõ ràng, sinh động và thuyết phục người đọc 5. Kinh nghiệm của việc đưa yếu tố tự sự, miêu tả vào văn nghị luận: - Phải chọn lựa yếu tố tự sự, miêu tả tiêu biẻu, chủ yếu. - Diễn đạt điều tự sự, miêu tả mạch lạc, phối ? Qua đó, em học tập và rút được kinh hợp chặt chẽ với nghị luận. nghiệm gì về việc đưa yếu tố tự sự và 6. Bài tập. miêu tả vào văn nghị luận? - Phải chọn lựa yếu tố tự sự, miêu tả tiêu biểu. - Diễn đạt không phá vỡ mạch nghị luận. ? Dựa vào cách trình bày đoạn văn a và b. Em hãy viết luận điểm b thành 1 đoạn văn có sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả? - Giáo viên gọi học sinh trình bày. 4. Củng cố: GV củng cố toàn bài 5. Hướng dẫn tự học: - Học bài, tập viết các đoạnh văn có sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả; xem lại lý thuyết văn nghị luận giờ sau viết bài số 7. * Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………… Tiết 122: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG Ngày Soạn : 7/4/2015 Giảng: 18/4 /2015 Tiết 122. CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG Chữa lỗi diễn cho học sinh địa phương. I. Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: Vấn đề môi trường và tệ nạn xã hội ở địa phương 2. Kĩ năng: - Quan sát, phát hiện tìm hiểu và ghi chép thông tin. - Bày tỏ ý kiến, suy nghĩ về vấn đề xã hội, tạo lập một văn bản ngắn về vấn đề đó và trình bày trước tập thể. 3. Thái độ: Vận dụng để tạo lập văn bản ngắn. II. Chuẩn bị: - GV: SGK địa phương, giáo án. - HS tìm hiểu ghi chép thông tin. III. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp:.
<span class='text_page_counter'>(462)</span> 2. Kiểm tra bài cũ: ?Tác dụng của việc đưa yếu tố tự sự, miêu tả vào bài văn nghị luận ? 3. Bài mới: HĐ giáo viên. Nôi dung cần đạt I. Học sinh trình bày văn bản và nhận xét. - Yêu cầu học sinh viết bài. Bài tập1: Viết đoạn văn nói về chủ đề - Học sinh trình bày bài viết của mình. “Mái trường, thầy cô, bạn bè”. II. Phát hiện và chữa lỗi: ? Yêu cầu mỗi học sinh tự phát hiện ra lỗi và Bài tập 2. chữa lỗi trong đoạn văn đó? - Một số lỗi sai học sinh hay mắc: + Lỗi diễn đạt: - Học sinh trình bày bài viết của mình. + Lỗi dùng từ. ? Yêu cầu mỗi học sinh tự phát hiện ra lỗi và chữa lỗi trong đoạn văn đó? 3. Bài tập 3. - Giáo viên lấy lỗi sai từ bài viết của học sinh - Lỗi diễn đạt: - Giáo viên hướng dẫn học sinh tự chữa lỗi + Nói ngọng: n/l; tr/ch; s/x; r/d/gi. sai của mình. + Dùng câu sai. - Học sinh nhận xét, bổ sung các cách chữa + Diễn đạt tối nghĩa. lỗi khác. - Học sinh đọc 1 đoạn văn đã chuẩn bị trước. - Học sinh trình bày vấn đề ‘Quan niệm thế nào là mặc đẹp’ II. Phát hiện và chữa lỗi: - Giáo viên hướng dẫn học sinh phát hiện lỗi 1. Bài tập . sai. Gọi học sinh nhận xét, bổ sung, góp ý hoàn 2. Tìm những lỗi diễn đạt tương tự và thành bài tập. chữa các lỗi đó. - Yêu cầu học sinh đọc các câu trong mục 1 SGK? ? Yêu cầu mỗi học sinh tự phát hiện ra lỗi và chữa lỗi trong các câu đó? - Gọi học sinh lên bảng chữa lại câu cách diễn đạt đúng? Gọi học sinh Nhận xét, bổ sung, gúp ý hoàn thành bài tập. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Hướng dẫn học sinh phát hiện và chữa lỗi diễn đạt trong bài tập làm văn của mình. 4. Củng cố: Nội dung kiến thức cơ bản. 5. Hướng dẫn tự học: - Làm hoàn chỉnh bài tập..
<span class='text_page_counter'>(463)</span> - Tìm một số lỗi sai về diễn đạt, cách chữa. * Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………… Ngày tháng 4 năm 2015 BGH ký duyệt giáo án. Tiết 123, 124 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7 Soạn : 14/4/2013 VĂN NGHỊ LUẬN Giảng : 20/4/2013 I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Vận dụng kĩ năng trình bày luận điểm vào việc viết văn nghị luận một vấn đề xã hội gần gũi với các em. Biết vận dụng những kĩ năng đưa yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả vào bài văn nghị luận. - Tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để các bài làm văn sau đạt kết quả tốt. 2. Kĩ năng:.
<span class='text_page_counter'>(464)</span> - Lập luận, tìm và sắp xếp luận điểm, trình bày luận điểm thành đoạn văn nghị luận. 3. Thái độ: Tu dưỡng rèn luyện thành người toàn diện. II. Chuẩn bị: - GV chuẩn bị đề (Ra đáp án biểu điểm), GA. - HS ôn lại lí thuyết để làm tốt bài. III. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra. 3. Bài mới. I. Ma trận đề. CÊp ®é Tên chủ đề Chủ đề Tập làm văn. Nhận biết. Nêu được tác dụng, cách đưa các yếu tố tự miêu tả vào trong bài văn nghị luận.. Thông hiểu. Vận dụng Cấp Cấp đô cao đô thấp Viết bài văn về một vấn đề xã hội gần gũi với các em. Biết vận dụng những kĩ năng đưa yếu tố biểu cảm,tự sự, miêu tả vào bài văn nghị luận. Số câu 1 Số điểm: 8 Tỉ lệ: 80 % Số câu 1 Số điểm: 8 Tỉ lệ: 80 %. Công. Số câu Số câu 1 Số câu 2 Số điểm Tỉ lệ Số điểm 2 Số điểm: 10 % Tỉ lệ: 20% Tỉ lệ: 100% T. số câu Số câu 1 Số câu 2 T.số điểm Số điểm 2 Số điểm: 10 Tỉ lệ % Tỉ lệ: 20 % Tỉ lệ: 100% II. Đề bài Câu 1 (2đ) : Tại sao bài văn nghị luận phải có yếu tố tự sự, miêu tả ? cần lưu ý điều gì khi dụng 2 yếu tố này trong bài văn nghị luận? Câu 2(8đ) : Một số bạn em đang đua đòi theo lối ăn mặc không lành lạnh, không phù hợp với lứa tuổi học sinh, với truyền thống của dân tộc và hoàn cảnh gia đình. Em hãy viết một bài văn nghị luận để thuyết phục các bạn đó thay đổi cách ăn mặc cho đúng đắn hơn. III. Đáp án- Biểu điểm Câu 1: Bài văn nghị luận phải có yếu tố tự sự, miêu tả vì hai yếu tố này giúp cho việc trình bày luân cứ rõ ràng, cụ thể, sinh động hơn, do đó có sức thuyết phục mạnh mẽ hơn. Các yếu tố tự sụ, miêu tả dùng làm luận cứ phải phục vụ cho việc làm rõ luận điểm, không phá vỡ mạch lạc của bài văn. Câu 2: 1. Mở bài: 1 điểm..
<span class='text_page_counter'>(465)</span> - Giới thiệu về cách ăn mặc không lành mạnh của một số học sinh trong xã hội ngày nay. 2. Thân bài: 6 điểm. - Giới thiệu được tầm quan trọng của sự mặc. - Chỉ ra được một số cách ăn mặc chưa đúng đắn, chưa phù hợp với lứa tuổi, với hoàn cảnh... - Chỉ ra những cách ăn mặc đúng đắn, phù hợp với hoàn cảnh... - Mối quan hệ giữa cách ăn mặc của mình với bạn bè, gia đình, nhà trường, xã hội... - Mặc như thế nào cho đẹp, cho phù hợp với lứa tuổi, với hoàn cảnh, với điều kiện gia đình... 3. Kết bài: 1 điểm. - Khẳng định sự tốt đẹp của việc ăn mặc đúng. - Suy nghĩ của bản thân. 4. Thu bµi : HÕt giê GV thu bµi vÒ chÊm 5. Hướng dẫn tự học: - ChuÈn bÞ tríc bài: Chữa lỗi diễn đạt: Lỗi lô gic * Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………… Ngày tháng 4 năm 2015 BGH ký duyệt giáo án. Tiết 125. Soạn: 14/4/2015 Giảng: 21/4/2015 I. Mục tiêu cần đạt:. CHƯA LỖI DIỄN ĐẠT ( LỖI LÔ GIC ).
<span class='text_page_counter'>(466)</span> 1. Kiến thức : - Giúp HS nhận ra lỗi và biết cách chữa lỗi trong những câu được SGK dẫn ra qua đó trao dồi khả năng lựa chọn cách diễn đạt đúng trong những truờng hợp tương tự khi nói và viết. - Hiệu quả của việc diễn đạt hợp lo gic. 2. Kĩ năng : HS phát hiện lỗi và chữa lỗi. 3. Thái độ : - Vận dụng để diễn đạt đúng trong khi nói và viết. - Nhận ra lỗi và biết cách chữa lỗi diễn đạt. II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục: - Giao tiếp:Trình bày, suy nghĩ, lắng nghe/ phản hồi ... - Tự nhận thức: ra quyết định. III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng - Thảo luận: Trao đổi về một số lỗi diễn đạt. - Động não: Hiệu quả của việc diễn đạt hợp lo gic. IV. Chuẩn bị: - GV soạn bài. - HS tìm đọc trước bài. V. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Làm bài tập 4. 3. Bài mới: HĐ giáo viên và học sinh. Nôi dung I. Phát hiện và chữa lỗi: - Yêu cầu học sinh đọc các câu trong 1. Bài tập 1. mục 1 SGK? *a. Quần áo, giày dép: A ? Yêu cầu mỗi học sinh tự phát hiện ra Đồ dùng học tập: B lỗi và chữa lỗi trong các câu đó? => A-B không cùng loại nên B không bao - Gọi học sinh lên bảng chữa lại câu hàm trong A. cách diễn đạt đúng? a. Chúng em đó giúp các bạn học sinh những vùng bị bão lụt quần áo, giày dép và đồ dùng học tập. - Chúng em đó giúp các bạn học sinh *b. “A nói chung và B nói riêng” thì A là từ những vùng bị bão lụt giấy bút, sách vở ngữ nghĩa rộng, B là từ ngữ nghĩa hẹp => Avà những đồ dùng học tập khác. B không cùng loại nên A không bao hàm được B. - Sửa lại: Trong thể thao nói chung và trong bóng đá nói riêng, niềm say mê là nhân tố quan trọng dẫn đến thành công. *c. “Lão Hạc”, “Bước đường cùng” và Ngô Gọi học sinh Nhận xét, bổ sung, gúp ý Tất Tố không cùng một trường từ vựng. Lão hoàn thành bài tập. Hạc và Bước đường cùng là tên tác phẩm; Ngô Tất Tố là tên tác giả câu c sai..
<span class='text_page_counter'>(467)</span> - Sửa lại: “Lão Hạc”, “Bước đường cùng” và “Tắt đèn” đã giúp…. 1945 d. Trong Câu hỏi lựa chọn “A hay B” A: trí thức là từ ngữ nghĩa rộng hơn bao hàm B: bác sĩ. Vì vậy câu này đã vi phạm nguyên - Giáo viên nhận xét, đánh giá. tắc quan trọng đối với câu hỏi lựa chọn. - Hướng dẫn học sinh phát hiện và chữa - Sửa: Em muốn trở thành một người trí thức lỗi diễn đạt trong bài tập làm văn của hay công nhân? mình. *e. Lỗi giống câu d. - Sửa: Bài thơ không chỉ hay về nghệ thuật mà còn sắc sảo về nội dung *g. A-B không cùng trường từ vựng. - Sửa: Trên sân ga chỉ còn lại 2 người. Một người thì cao gầy, còn 1 người thì thấp và mập. *h. A-B không phải là mối quan hệ nhân quả. - Sửa: chị Dậu rất cần cù, chịu khó và rất mực yêu thương chồng con *i. A-B không phải là quan hệ ĐK-KQ nên không dùng “nếu...thì” được ngoài ra từ đó dungf không đúng chỗ. - Sửa: Nếu không… không thể hoàn thành được những… nặng nề đó. *k. B bao hàm A nên không thể nói như vậy - Sửa: Hút thuốc lá vừa có hại cho sức khỏe 1. Chiều tà, chợ đã vãn, người ta chen vừa tốn kém về tiền bạc lấn xô đẩy nhau ra về. 2. Tố Hữu là một nhà thơ lớn vì ông hoạt 2. Tìm những lỗi diễn đạt tương tự và chữa động cách mạng từ thời thơ ấu. các lỗi đó. 3. Bạn Nam bị cô giáo phê bình 2 lần, 1 lần không học bài, 1 lần ở sân trường. 4. Lấy trứng ghè vào đá thì liệu có vỡ không? 5. Các bạn ấy rất yêu văn nghệ và cả dã ngoại nữa. 6. Mưa bão suốt mấy ngày, đường ngập nước, người đi lại nhộn nhịp, xe cộ phóng như bay. - GV hướng dẫn HS phát hiện lỗi sai, và nêu cách chữa các lối sai đó. - GV nhận xét. 4. Củng cố: - Nội dung kiến thức cơ bản..
<span class='text_page_counter'>(468)</span> 5. Hướng dẫn tự học: - Làm hoàn chỉnh bài - Tìm một số lỗi sai về diễn đạt, cách chữa, chuẩn bị giờ sau ôn tập TV kỳ 2 * Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………… Ngày tháng 4 năm 2015 BGH ký duyệt giáo án.
<span class='text_page_counter'>(469)</span> Tiết 126. Soạn: 14/4/2015 Giảng: 22/4/2015. ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức tiếng việt đã học ở kì II về : các kiểu câu, hành động nói, cách thục hiện hành động nói, lựa chọn trật tự từ trong câu. 2. Kĩ năng: - Lựa chon các kiểu câu phù hợp với hành động nói để thực hiện những mục đích giao tiếp khác nhau. - Lựa chọn trật tự từ phù hợp để tạo câu có sắc thái khác nhau trong giao tiếp và lam văn. 3. Thái độ : Tích cực ôn tập II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục : - Giao tiếp:Trình bày, suy nghĩ, lắng nghe/ phản hồi ... - Tự nhận thức: ra quyết định. III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng Thảo luận: Trao đổi về một số các kiểu câu, hành động nói, cách thục hiện hành động nói, lựa chọn trật tự từ trong câu. - Động não: Lựa chon các kiểu câu phù hợp với hành động nói để thực hiện những mục đích giao tiếp khác nhau IV. Chuẩn bị: - GV: SGK, SGV, GA. - HS: Ôn tập TV kỳ 2. V. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Ta đã học các kiểu câu nào? Các hành động nói nào?Cho Ví dụ? 3. Bài mới: HĐ giáo viên và học sinh - Hướng dẫn học sinh ôn tập lần lượt từng phần theo SGK. - HS đọc đoạn văn. ? Xác định các kiểu câu?. Nôi dung I. Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định. 1. Xác định các kiểu câu trong đoạn văn. a. Bài 1: Câu 1: Câu trần thuật ghép, có1 vế là dạng câu phủ định. ? Câu nghi vấn là câu như thế Câu 2: Trần thuật đơn. nào? Chức năng? Câu 3: Trần thuật ghép, có VN phủ định. ? Đặt câu nghi vấn? b. Bài 2: Đặt câu nghi vấn - Những gì có thể che lấp mất cái bản tính tốt của người ta? - Cái bản tính tốt đẹp của người ta có thể bị những gì ? Câu cảm thán là câu như thế che lấp mất?.
<span class='text_page_counter'>(470)</span> nào? Cách viết? - Đọc đoạn văn. ? Xác định kiểu câu trong đoạn văn đó? ? Thế nào là câu cầu khến? chức năng? ? Xác định các kiểu hành động nói trong bảng?. ? Viết bốn câu văn, xác định mục đích hành động nói?. ? Giải thích lí do sắp xếp trật tự của các bộ phận in đậm nối tiếp nhau trong đoạn văn ? ? Trong các câu sau, việc sắp xếp các từ ngữ in đậm có tác dụng gì ? ? So sánh 2 câu và cho biết câu nào mang tính nhạc rõ rệt ?. ? Xác định các kiểu hành động nói trong bảng?. c. Bài 3: - Buồn ơi là buồn! - Ôi, đẹp quá! d. Bài 4: - Câu trần thuật: 1, 3, 6 - Câu cầu khiến: 4 - Câu nghi vấn: 2, 5, 7 * Câu nghi vấn để hỏi: 7 II. Hành đông nói. 1. Xác định hành động nói. - Hành động kể - trình bày. - Bộc lộ cảm xúc. - Nhận định - trình bày. - Đề nghị - điều khiển. - Giải thích câu 4 - trình bày. - Phủ định bác bỏ - trình bày. - Hỏi 2. Sắp xếp các câu ở bài tập 1 vào bảng tổng kết. 3. Viết các câu văn. - Bước vào năm học mới, tôi xin hứa tích cực học tập rèn luyện để đạt kết quả cao... - Chiều nay, Cậu có đi xem bóng đá không? Nếu đi thì cho mình nhờ xe với nhé! III. Lựa chọn trật tự từ trong câu. Bài 1. - Theo thứ tự của tầm quan trọng. + Vũ khí ; ngựa sắt, roi sắt. + Bảo vệ ; áo giáp sắt. - Các trạng thái, hoạt động của sứ giả được sắp xếp theo đúng thứ tự xuất hiện và thực hiện: thoạt tiên là tâm trạng kinh ngạc, sau đó là mừng rỡ và cuối cùng là về tâu vua. Bài 2. a. Nối kết câu. b. Nhấn mạnh đề tài của câu nói. Bài tập 3. - Câu a hay hơn. + Man mác ; gợi cảm xúc mạnh hơn. + Quê -> kết thúc ; có độ ngân sâu hơn. II. Hành đông nói. 1. Xác định hành động nói. - Hành động kể - trình bày. - Bộc lộ cảm xúc..
<span class='text_page_counter'>(471)</span> - Nhận định - trình bày. - Đề nghị - điều khiển. - Giải thích câu 4 - trình bày. - Phủ định bác bỏ - trình bày. - Hỏi 2. Sắp xếp các câu ở bài tập 1 vào bảng tổng kết.. ? Viết bốn câu văn, xác định mục đích hành động nói? ? Giải thích lí do sắp xếp trật tự của các bộ phận in đậm nối tiếp nhau trong đoạn văn ? ? Trong các câu sau, việc sắp xếp các từ ngữ in đậm có tác dụng gì ? ? So sánh 2 câu và cho biết câu nào mang tính nhạc rõ rệt ?. 3. Viết các câu văn. - Bước vào năm học mới, tôi xin hứa tích cực học tập rèn luyện để đạt kết quả cao... - Chiều nay, Cậu có đi xem bóng đá không? Nếu đi thì cho mình nhờ xe với nhé! III. Lựa chọn trật tự từ trong câu. Bài 1. - Theo thứ tự của tầm quan trọng. + Vũ khí ; ngựa sắt, roi sắt. + Bảo vệ ; áo giáp sắt. - Các trạng thái, hoạt động của sứ giả được sắp xếp theo đúng thứ tự xuất hiện và thực hiện: thoạt tiên là tâm trạng kinh ngạc, sau đó là mừng rỡ và cuối cùng là về tâu vua. Bài 2. a. Nối kết câu. b. Nhấn mạnh đề tài của câu nói. Bài tập 3. - Câu a hay hơn. + Man mác ; gợi cảm xúc mạnh hơn. + Quê -> kết thúc ; có độ ngân sâu hơn.. 4. Củng cố: GV củng cố toàn bài 5. HD tự học: Học bài, Làm hoàn chỉnh bài tập. * Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………… Ngày tháng 4 năm 2015 BGH ký duyệt giáo án.
<span class='text_page_counter'>(472)</span> Tiết 127. Soạn: 14/4/2015 Giảng: 22/4/2015 .. VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hệ thống kiến thức về văn bản hành chính. - Mục đích, yêu cầu và qui cách làm một văn bản tường trình. 2. Kĩ năng : Nhận diện và phân biệt văn bản tường trình với các văn bản hành chính khác. 3. Thái độ : Vận dụng bài học vào thực tế cuộc sống khi cần thiết. II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục. - Giao tiếp, ứng xử, tư duy sáng tạo. III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng - Phân tích, thực hành, học theo nhóm. IV. Chuẩn bị: - Xem lại thể loại (Kiểu bài) đơn từ và đề nghị đã học lớp 6, 7 V. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Đơn nhằm mục đích gì? Đề nghị nhằm mục đích gì? 3. Bài mới: HĐ giáo viên và học sinh ? Đơn từ, đề nghị, báo cáo là những loại văn bản nào? - Văn bản hành chính công vụ. ? Mục đích của các loại văn bản đó? - Trình bày lí do, nguyện vọng. - Đề nghị các cấp có thầm quyền giải quyết. ? Vậy tường trình là loại văn bản như thế nào? - Là loại văn bản rất hay gặp trong cuộc sống. khi một sự việc nào đó xảy ra thì người thực hiện cần trình bày lại bằng văn bản để người có. Nôi dung I. Đặc điểm văn bản tường trình..
<span class='text_page_counter'>(473)</span> trách nhiệm giải quyết đúng bản chất của sự việc => tường trình thuộc văn bản hành chính. - Yêu cầu học sinh đọc thầm 2 bản tường trình - Văn bản 1 ở mục I SGK? - Văn bản 2: ? Trong các văn bản trên, ai là người viết văn 2. Nhận xét bản tường trình, viết cho ai? ? Nội dung tường trình về việc gì? ? Từ việc tìm hiểu trên, cho biết tường trình là gì? Người viết tường trình là người như thế nào? ? Người viết văn bản tường trình phải có thái độ như thế nào? - Khiêm tốn, trung thực, khách quan. - Lời văn rõ ràng mạch lạc. ? Hãy nêu một số trường hợp cần viết văn bản tường trình? - Tường trình: Mất xe đạp; Không học bài. ? Em hiểu văn bản tường trình là thế nào? * Ghi nhớ 1: SGK - Yêu cầu học sinh đọc các tình huống ở mục II. cách làm văn bản tường trình. II.1 SGK? 1. Tình huống cần phải viết tường ? Trong các tình huống trên tình huồng nào có trình. thể và cần phải viết văn bản tường trình? ? Các tình huống đó ai viết? viết cho ai? - Cần phải viết tường trình: a,b. a. lớp trưởng -> thầy cô giáo CN. - Nếu tài sản mất là lớn: d. b. HS làm hỏng -> cô giáo bộ môn. d. Chủ nhà -> cơ quan công an. ? Vậy cho biết các tình huống cần viết tường trình? Sự việc xảy ra chưa, mục đích tường trình?… - Học sinh đọc, quan sát lại 2 văn bản tường 2. Cách làm văn bản tường trình. trình ở mục I? ? Các phần chủ yếu của một văn bản tường trình là gì? ? Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để đề xuất a. Thể thức mở đầu văn bản tường nội dung và cách viết các phần của tường trình? trình. - Gọi học sinh đại diện nhóm Trình bày kết quả thảo luận? b. Nội dung tường trình. ? Vậy cho biết cách làm văn bản tường trình là làm như thế nào? c. kết thúc văn bản. ? Khi viết văn bản tường trình chúng ta cần lưu * Ghi nhớ 2 : (SGK) ý điều gì? 3. Lưu ý. ? Văn bản tường trình giống và khác các loại - Cách viết tên văn bản..
<span class='text_page_counter'>(474)</span> văn bản hành chính khác ở chỗ nào? - Cách trình bày. - Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 2 tình huống a, b ở mục II SGK để viết một bản tường trình. III. Luyện tập: Bài 1: Viết văn bản tường trình ? Trình bày VB TT trước lớp. ? Nhận xét GV nhận xét sửa chữa 4. Củng cố: GV củng cố toàn bài 5. HD tự học: Học bài, xem trước bài luyện tập viết VB tường trình. * Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………… Ngày tháng 4 năm 2015 BGH ký duyệt giáo án Tiết 128 LUYỆN TẬP LÀM VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH Soạn: 14/4/2015 Giảng: 2 /4/2015 I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hệ thống lại những kiến thức về văn bản hành chính. - Mục đích yêu cầu, cấu tạo của một bản tường trình. 2. Kĩ năng: - Nhận biết rõ hơn tình huống cần viết văn bản tường trình. - Quan sát và nắm được trình tự sự việc để viết văn bản tường trình 3. Thái độ: Làm bài tập nghiêm túc. II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục. - Giao tiếp, ứng xử, tư duy sáng tạo. III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng - Phân tích, thực hành, học theo nhóm. IV. Chuẩn bị: - Xem lại thể loại (Kiểu bài) đơn từ và đề nghị đã học lớp 6, 7 V. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là văn bản tường trình? Ví dụ ? 3. Bài mới: HĐ giáo viên và học sinh. Nôi dung. I. Nôi dung: ? Mục đích viết tường trình là gì ? 1. Mục đích viết tường trình. - Trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần phải xem xét giải quyết. ? Văn bản tường trình và văn bản báo cáo 2. Phân biệt văn bản tường trình với.
<span class='text_page_counter'>(475)</span> có gì giống nhau và có gì khác nhau ? - Giống : Thể thức văn bản. - Khác : Mục đích viết. ? Nêu bố cục phổ biến của văn bản tường trình. Những mục đích nào không thể thiếu trong văn bản này ? ? Phần nội dung của văn bản cần như thế nào ? ? Chỉ ra những chổ sai trong việc sử dụng văn bản ở các tình huống sau. ? Theo em vì sao người viết lại viết sai ? ? Hãy nêu hai tình huống thường gặp trong cuộc sống mà em cho là phải làm văn bản tường trình ? lưu ý không lặp lại tình huống đã có trong sách giáo khoa ?. văn bản báo cáo. Giống : Phần mở đầu. Khác : Về nội dung 2. Bố cục của văn bản tường trình. - Gồm 3 phần. II. Luyện tập. 1. Bài tập 1. - Cả 3 trường hợp đều không phải văn bản tường trình. a. Viết bản tự kiểm điểm. b. Viết thông báo. c. Viết báo cáo. 2. Bài tập 2. VD: Chứng kiến một vụ va quệt xe máy, tường trình cho các chú công an nắm được sự việc để giải quyết. - Tường trình với Ban giám hiệu vụ 2 học sinh vi phạm kỉ luật mà mình được chứng kiến. 3. Bài tập 3. - Từ tình huống cụ thể, viết một văn bản tường trình.. - Qua việc học sinh tìm các tình huống, giáo viên cho học sinh tự chọn tình huống rồi viết văn bản tường trình. - Gọi hai học sinh trình bày, giáo viên gọi 2 học sinh khác nhận xét, giáo viên điều chỉnh nếu sai. 4. Củng cố: GV củng cố lại toàn bài 5. HD tự học: - Nẵm vững lí thuyết. - Làm hoàn chỉnh bài tập. - Xem lại bài viết số 7. * Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………… Ngày tháng 4 năm 2015 BGH ký duyệt giáo án.
<span class='text_page_counter'>(476)</span> Tiết 129 Soạn: 14/4/2015 Giảng: 23/4/2015. TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Củng cố lại một lần nữa kiến thức văn bản đã học. - Tự nhận ra ưu điểm và những thiếu sót của mình thể hiện trong bài làm. 2. Kĩ năng: Phát hiện lỗi sai và chữa lỗi, kĩ năng cảm thụ văn học 3. Thái độ: Phê bình và tự phê bình, giáo dục tính tích cực và tự giác. II.Chuẩn bị: - GV: Soạn giáo án, chọn những lỗi học sinh thường vấp phải và chọn những bài viết tốt để học sinh tham khảo. - HS phát hiện lỗi trong bài làm của mình để chữa lỗi. III. Tiến trình dạy và học. 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. ?Thế nào là văn bản tường trình ? trình bày bài tập 3 ? 3.Bài mới. Hoạt Nôi đông của thầy dung và trò I. Đề và yêu - GV cho học cầu của đề sinh nhắc lại câu hỏi. II. Nôi dung ? Xác định câu Câu 1(3 điểm) hỏi, kiểu bài? Bài thơ Đi Giới hạn vấn đường của Hồ đề? Chí Minh ra đời.
<span class='text_page_counter'>(477)</span> - Câu 1, 2: HS trong thời gian trả lời GV bổ người bị giam sung cầm ở nhà tù Tưởng Giới Thạch từ 81942 đến tháng 9-1943... Câu 2: (2 điểm) Chiếu dời đô có sức thuyết phục lớn vì: Bài chiếu có ?Nêu nội dung sự thuyết phục chính cần có mạnh mẽ vì nói trong câu 3 được ý nguyện của nhân dân, có sự kết hợp hài hòa giữa lý và tình Câu 3 (5điểm) Đoạn văn NL Phân tích cảnh ra khơi đánh cá trong bài: Quê hương của Tế Hanh cần đảm bảo nội dung sau: - Khung cảnh đẹp: trời yên biển lặng, báo hiệu một ngày tốt lành (chú ý các tính từ trong, nhẹ, hồng) - Nổi bật lên trong không gian ấy là hình ảnh chiếc thuyền: + Như con tuấn mã.
<span class='text_page_counter'>(478)</span> - GV nhận xét + Ưu điểm: Nhìn chung học sinh nắm được nội dung, kiến thức, phương pháp làm bài, biết lựa chọn kiến thức phù hợp với yêu cầu của câu hỏi. - Một số bài làm tỏ ra hiểu đề, nội dung có sáng tạo, diễn đạt tốt, kĩ năng vận dụng được, một số bài đã trình bày được nội dung chính xác hợp lí. + Nhược điểm: Còn một số em chưa chịu khó ôn tập nội dung kiến thức chưa nắm được, kết quả bài làm còn thấp: - Một số bài làm trình bày bẩn, chữ viết cẩu thả. - Một số bài làm còn nhầm lẫn kiến thức. - Một số em chưa viết được bài văn theo yêu. + Các từ gây ấn tượng mạnh: hăng, phăng, vượt,...nói lên sức mạnh và khí thế của con thuyền. Cảnh tượng hùng tráng, đầy sức sống. - Gắn liền với hình ảnh con thuyền là hình ảnh dân trai tráng ra khơi. Tất cả gợi lên một bức tranh lao động khoẻ khoắn tươi vui. (chú ý, hồn thơ Tế Hanh trong bài thơ này khác với giọng buồn thương thường gặp trong Thơ mới). - Sự so sánh độc đáo: Cá nh bu ồm giư ơn g to nh ư mả nh hồ.
<span class='text_page_counter'>(479)</span> cầu. - Một số bài dùng từ chưa chính xác. - GV trả bài cho HS xem, cho HS nhận xét về bài làm của nhau, đặc biệt về lỗi còn mắc phải. GV chọn những lỗi các em thường mắc ghi lên bảng sau đó gọi học sinh chữa lỗi. + Lối chính tả: - Lý thiết lý thuyết - Việt học việc học + Lỗi diễn đạt, dùng từ: + Lỗi câu. - Lỗi sai về nhầm lẫn tác giả. - Lỗi sai về các phương tiên liên kết đoạn văn. - Lỗi sai về diễn đạt. Viết đoạn văn còn dài dòng, chưa có các biện pháp tu từ theo yêu cầu. - Còn thời gian, giáo viên tiếp tục cho HS tự. n làn g Rư ớn thâ n trắ ng ba o la thâ u gó p gió ... + Các động từ : giương, rướn nói về sức vươn mạnh mẽ + Cách so sánh độc đáo: Ví cánh buồm giương to như mảnh hồn làng. Sự so sánh này khiến cho người đọc nhận thấy cả hình xác và linh hồn sự vật. Tất cả gần gũi nhưng thiêng liêng cao cả. + Màu sắc và tư thế bao la thâu góp gió của con thuyền làm tăng thêm vẻ đẹp lãng mạn và bay bổng của.
<span class='text_page_counter'>(480)</span> phát hiện lỗi ở bài của nhau => sau đó tự chữa. - GV thông báo kết quả cụ thể :. hình tượng III. Nhận xét chung. - Ưu điểm:. - Nhược điểm:. IV. Trả bài và chữa bài: 1. Trả bài. 2. Chữa lỗi sai..
<span class='text_page_counter'>(481)</span> Lớp. Điểm dưới TB. 8A 8C. V. Gọi điểm. 4. Củng cố: GV củng cố lại nội dung bài 5. Hướng dẫn học tại nhà: Tìm một số lỗi sai về diễn đạt, cách chữa, Ôn TV giờ sau KT 1 tiết * Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………… Ngày tháng 4 năm 2015 BGH ký duyệt giáo án. Tiết 130 Soạn: 20/4/2015 Giảng: 27/4/2015. KIỂM TRA TIẾNG VIỆT. I.Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Giúp HS hệ thống kiến thức về các kiểu câu, về hành động nói, về hội thoại. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài, tích hợp các nội dung đã học, kĩ năng xác định lượt thoại. 3. Thái đô: Nghiêm túc làm bài II. Chuẩn bị - GV: GA, đề kiểm tra - HS: Giấy kiểm tra, dụng cụ học tập III. Tiến trình dạy và học : 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
<span class='text_page_counter'>(482)</span> 3. Bài mới: I. Ma trận đề Mứcđô. Nhận biết. Thông hiểu. Vận dụng Cấp đô thấp. Tên Chủ đề Câu trần thuật Số câu Số điểm Tỉ lệ %. Nêu được KN câu trần thuật, lấy được ví dụ minh họa.. Cấpđô cao. .. Số câu: 1 Số điểm: 02 Tỉ lệ: 20%. Số câu: 01 Sốđiểm: 02 Tỉ lệ: 20%. Các kiểu câu và hành đông nói. Xác định được kiểu câu và hành động nói, cách dùng của một số câu trong ĐV. T. số câu T.số điểm Tỉ lệ % T. số câu T.số điểm Tỉ lệ %. Số câu 1 Số điểm 03 Tỉ lệ: 30% Số câu 1 Số điểm 03 Tỉ lệ: 30%. Số câu 1 Số điểm 02 Tỉ lệ: 20 %. Công. Viết đoạn văn Thống nhất về Chủ đề trong đó có dùng Các kiểu câu: TT,CT, CK, NV, PĐ Số câu 1 Số điểm: 05 Tỉ lệ: 50 % Số câu 1 Số điểm: 05 Tỉ lệ: 50 %. Số câu: 02 Sốđiểm: 08 Tỉ lệ: 80% Số câu: 03 Số điểm:10 Tỉlệ:100%. II Đề bài: Câu1 : ( 2 điểm) thế nào là câu trần thuật ? lấy 1ví dụ minh họa Câu 2 : (4 điểm): Xác định các kiểu câu và các hành động nói, cách dùng trong đoạn văn sau : Với vẻ mặt băn khoăn, cái Tý lại bưng bát khoai chín chìa tận mặt mẹ.(1) - Này u ăn đi(2) để mãi(3) U có ăn thì con mới ăn.(4) U không ăn thì con cũng không muốn ăn nữa.(5). - Nể con chị Dậu cầm lấy 1 củ, rồi chị lại đặt xuống chõng.(6) Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hỏi mẹ một cách thiết tha.(7) - Sáng ngày người ta đấm u có đau không(8) Chị Dậu khẽ gạt nước mắt (9) : - Không đau đâu con ạ (10) ”.
<span class='text_page_counter'>(483)</span> (Tắt đèn - Ngô Tất Tố) Câu 3 : (5 điểm) Hãy lại viết đoạn văn ( từ 10 - 12 câu ) với chủ đề Mùa thi đã đến ” trong đó có sử dụng ít nhất 1 câu cảm thán, trần thuật, cầu khiến. ( gạch dưới những câu đó? ) III. Đáp án – Biểu điểm Câu 1: 02 điểm - Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của câu NV, CK,CT thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả... ngoài ra còn dùng để yêu cầu đề nghị, bộc lộ tình cảm, cảm xúc...Khi viết thường kết thúc bằng dấu chấm. Câu 2 (3 điểm): 1. Trần thuật – Hành động nói: kể. 2. Cầu khiến – Hành động nói: đề nghị. 3. Trần thuật – Hành động nói: kể. 4. Trần thuật – Hành động nói: nhận định. 5. Trần thuật – Hành động nói: nhận định. 6. Trần thuật – Hành động nói: kể. 7. Trần thuật – Hành động nói: kể. 8. Nghi vấn – Hành động nói: hỏi. 9. trần thuật – Hành động nói: kể. 10. Phủ định – Hành động nói: Phủ định bác bỏ Câu 3: (5 điểm) Viết đoạn văn từ 10 đến 12 câu trong đó có dùng các kiểu câu: trần thuật, cảm thán , cầu khiến. Yêu cầu: - Đủ số câu: 1đ - Đúng chủ đề, văn viết lưu loát, mạch lạc: 1đ - Đúng mỗi kiểu câu Trần thuật, cảm thán , cầu khiến được 1 đ. Đúng cả 3 kiểu câu được 3 đ 4. Thu bài: Hết giờ GV thu bài về chấm. 5. Hướng dẫn học tại nhà. Xem lại đề bài TLV số 7 giờ sau trả bài. * Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………… Ngày tháng 4 năm 2015 BGH ký duyệt giáo án.
<span class='text_page_counter'>(484)</span> Tiết 131 Soạn: 20/4/2015 Giảng: 28/4/2015. TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7. I Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã học về văn nghị luận, về cách thức sử dụng từ ngữ, đặt câu và đặc biệt là về luận điểm và cách trình bày luận điểm. Học sinh biết vận dụng đưa yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm vào bài văn nghị luận. - Có thể đánh giá chất lượng bài làm của mình, trình độ tập làm văn của bản thân mình so với yêu cầu của đề bài và so với các bạn cùng lớp, nhờ đó, có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn nữa bài sau. 2. Kĩ năng: Lập luận, dùng từ, đặt câu, kĩ năng xây dựng và trình bày, sắp xếp luận điểm..
<span class='text_page_counter'>(485)</span> 3. Thái độ: Phê bình và tự phê bình. II. Chuẩn bị: Nêu lại cách đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận? III. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với chữa bài 3. Bài mới: Hoạt đông của thầy và trò. Nôi dung I. Đề yêu cầu của đề. - GV cho học sinh nhắc lại đề. Câu 1; tại sao văn nghị luận phải có yếu tố tự sự, miêu tả? Trình bày quan điểm của em về vấn đề: Việc ăn mặc phải phù hợp với thời đại những cũng phải lành mạnh, phù hợp với truyền thống văn hóa của dân tộc, với lứa tuổi và hoàn cảnh sống. II. Nôi dung GV HD h/s tìm ND Câu 1 - Ghi nhớ trong SGK Câu 2 ? Xác định câu hỏi, kiểu bài? Giới hạn vấn - Kiểu bài đề? - Thể loại: nghị luận. - Nội dung: bàn về vấn đề mặc của chúng ta ngày nay sao cho đẹp, hiện đại, thời trang nhưng phải phù hợp với thuần phong mĩ tục, với lứa tuổi, với hoàn cảnh sống. - Dàn ý: ? Nêu dàn ý của bài? 1. Mở bài: 1 điểm. - Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh. - Giới thiệu về cách ăn mặc không lành mạnh của một số học sinh trong xã hội ngày nay. 2. Thân bài: 6 điểm. - Giới thiệu được tầm quan trọng của sự mặc. - Chỉ ra được một số cách ăn mặc chưa đúng đắn, chưa phù hợp với lứa tuổi, với hoàn cảnh... - Chỉ ra những cách ăn mặc đúng đắn, phù hợp với hoàn cảnh... - Mối quan hệ giữa cách ăn mặc của mình với bạn bè, gia đình, nhà trường,.
<span class='text_page_counter'>(486)</span> xã hội... - Mặc như thế nào cho đẹp, cho phù hợp với lứa tuổi, với hoàn cảnh, với điều kiện gia đình... 3. Kết bài: 1 điểm. - Khẳng định sự tốt đẹp của việc ăn mặc đúng. - Suy nghĩ của bản thân. III. Nhận xét - Ưu điểm: Nhìn chung học sinh nắm được nội - Ưu điểm: dung, kiến thức, phương pháp làm bài, biết lựa chọn kiến thức phù hợp với yêu cầu của đề. - Một số bài làm tỏ ra hiểu đề, nội dung có sáng tạo, diễn đạt tốt, kĩ năng vận dụng được, một số bài đã trình bày được luận điểm chính xác hợp lí, làm sáng tỏ luận điểm. - Nhược điểm: Còn một số em chưa chịu khó - Nhược điểm: ôn tập nội dung kiến thức chưa nắm được, kết quả bài làm còn thấp: - Một số bài làm trình bày bẩn, chữ viết cẩu thả. - Một số bài làm còn nhầm lẫn kiến thức. - Một số em chưa viết được bài văn theo yêu cầu. - Một số bài dùng từ chưa chính xác. IV. Trả bài và chữa bài: - GV trả bài cho HS xem, cho HS nhận xét về 1. Trả bài. bài làm của nhau, đặc biệt về lỗi còn mắc phải. GV chọn những lỗi các em thường mắc ghi lên bảng sau đó gọi học sinh chữa lỗi. - Lỗi sai về nhầm lẫn tác giả. - Lỗi sai về các phương tiên liên kết đoạn 2. Chữa lỗi sai. văn. - Cách mở bài. - Lỗi sai về diễn đạt. Viết đoạn văn còn dài - Phần thân bài còn thiên về kể dài dòng, chưa có các biện pháp tu từ theo yêu dòng. cầu. - Kết bài còn sơ sài chưa nêu được luận - GV hướng dẫn học sinh chữa lỗi. điểm, chưa làm sáng tỏ luận điểm. - Còn thời gian, giáo viên tiếp tục cho HS tự – Chữa lỗi sai sót: phát hiện lỗi ở bài của nhau => sau đó tự + Lối chính tả: chữa. - Lý thiết lý thuyết - Việt học việc học + Lỗi diễn đạt, dùng từ:.
<span class='text_page_counter'>(487)</span> “Mối quan hệ giữa mặc đẹp phù hợp với thời đại và phải phù hợp với văn hóa, lứa tuổi, điều kiện hoàn cảnh là mối quan hệ thống kê qua lại bổ sung cho nhau góp phần hoàn thiện con người. + Lỗi câu. Lớp. Điểm dưới TB. Điểm 5-6. 8A 8C. Điểm 7-8. Điểm 9-10. V. Gọi điểm vào sổ. 4. Thu bài: Hết giờ GV thu bài về chấm. 5. Hướng dẫn học tại nhà: - Tự chữa lối cho bài làm của mình. - Xem bài: Tổng kết phần văn Tìm một số lỗi sai về diễn đạt, cách chữa * Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………… Ngày tháng 4 năm 2015 BGH ký duyệt giáo án. Tiết 132 Ngày soạn: 20/4/2015 Ngày giảng: 29/4/2015. TỔNG KẾT PHẦN VĂN. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Bước đầu củng cố, hệ thống hoá kiến thức văn học qua các văn bản đã học SGK lớp 8 (trừ các văn bản tự sự và nhật dụng), khắc sâu những kiến thức cơ bản của những văn bản tiêu biểu. Tập trung ôn kĩ hơn cụm văn bản thơ..
<span class='text_page_counter'>(488)</span> 2. Kĩ năng: Hệ thống hoá, cảm thụ, phân tích những câu thơ hay. 3. Thái độ : Tự giác, tích cực, yêu thích văn học, thích tìm hiểu cảm thụ thơ. II. Chuẩn bị: - GV: SGK, SGV, GA - HS: chuẩn bị các nội dung ở tiết học này trong SGK. III. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Kể tên các vb thơ mà em đó học ở HKII. Em thích vb thơ nào nhất? Vì sao? 3. Bài mới: Câu 1: lập bảng thống kê các vb văn học VN đó học từ bài 15 ở lớp 8: THỂ VĂN BẢN TÁC GIẢ GIÁ TRỊ NỘI DUNG CHỦ YẾU LOẠI Vào nhà ngục Thơ thất Phong thái ung dung, đường hoàng và khí Phan Bội 1 Quảng Đông ngôn phách kiên cường, bất khuất của chí sĩ yêu Châu cảm tác BCĐL nước. Đập đá ở Phan Châu Thơ thất Hình tượng lẫm liệt, ngang tàng của người 2 Côn Lôn Trinh ngôn BC anh hùng cứu nước. Thơ trữ Tâm sự bất hòa với thực tại tầm thường, Muốn làm 3 Tản Đà tình lãng xấu xa, muốn thoát ly bằng mộng tưởng. thằng Cuội mạn 7 chữ Hai chữ Trần Tuấn Song thất Bộc lộ cảm xúc và khích lệ lòng yêu nước, 4 nước nhà Khải lục bát ý chí cứu nước của đồng bào. Mượn lời con Hổ để diễn tả sâu sắc nỗi 5 Nhớ rừng Thế Lữ Thơ 8 chữ chán ghét thực tại tầm thường tù túng và niềm khao khát tự do. Tình cảnh đáng thương của ông đồ niềm Vũ Đình cảm thương chân thành trước một lớp 6 Ông đồ Thơ 5 chữ Liên người đang tàn tạ và nỗi tiếc nhớ của tác giả. Bức tranh tươi sáng sinh động về một làng 7 Quê hương Tế Hanh Thơ 8 chữ quê, nổi bật hình ảnh người dân chài...tình yêu quê hương của nhà thơ. Lòng yêu cuộc sống và niềm khao khát tự 8 Khi con tu hú Tố Hữu Thơ lục bát do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày. Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung Tức cảnh Hồ Chí Thất ngôn 9 của Bác trong cuộc sống cách mạng đầy Pác-Bó Minh tứ tuyệt gian khổ. Tình yêu thiên nhiên say mê, phong thái Hồ Chí Thất ngôn 10 Ngắm trăng ung dung của Bác Hồ ngay cả trong cảnh Minh tứ tuyệt tù ngục tối tăm. 11 Đi đường Hồ Chí Thất ngôn Bài thơ mang ý nghĩa tư tưởng sâu sắc, từ.
<span class='text_page_counter'>(489)</span> Minh. tứ tuyệt. 12 Chiếu dời đô. Lý Công Uẩn. NL – Chiếu. 13 Hịch tướng sĩ. Trần Quốc NLTĐ – Tuấn Hịch. 14. Nước Đại Việt ta. Nguyễn Trãi. NLTĐ – Cáo. 15. Bàn luận về phép học. Nguyễn Thiếp. NLTĐ – Tấu. Nguyễn Ái Quốc. Nghị luận.. 16 Thuế máu. Câu 2: ? Nêu sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ trong các bài 15, 16 và trong các bài 18, 19? ? Vì sao thơ trong các bài 18, 19 được gọi là thơ mới? chúng mới ở chỗ nào?. việc đi đường núi mà gơih ra chân lí đường đời... Phản ánh khát vọng về một đất nước độc lập, thống nhất, ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt, bài chiếu có sức thuyết phục mạnh mẽ vì nói đúng ý nguyện của dân Tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, ý chí quyết thắng... Có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập: chân lý về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt. sức mạnh nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc. Mục đích của việc học là để làm người có đạo đức, có tri thức, góp phần làm hưng thịnh đất nước... Vạch trần bộ mặt giả dối, tàn nhẫn của chế độ thực dân. a) Sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ trong các bài 15, 16 và 18, 19. - Cả 3 văn bản thơ ở bài 15, 16 đều thuộc thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. là thể thơ điển hình về tính quy phạm của thể thơ cổ, với số câu chữ được hạn định, với luật bằng trắc, phép đối, quy tắc gieo vần rất chặt chẽ. - Còn các văn bản thơ ở bài 18, 19 thì khác hẳn, hình thức linh hoạt, phóng khoáng, tự do hơn nhiều. mặc dù vẫn tuân thủ một số quy tắc: số chữ trong các câu bằng nhau, có vần, có nhịp nhưng các quy tắc đó không quá chặt chẽ tới mức gò bó như thơ Đường luật. Hình thức thơ mới khá linh hoạt, tự do: số câu ? Chép lại những câu thơ không hạn định, lời thơ tự nhiên, gần lời nói thường, không có em thích nhất, hay nhất tính chất ước lệ, không công thức khuôn sáo, cảm xúc nhà thơ trong các văn bản thơ ở chân thật… bài 15, 16 và 18, 19: Những điều đó rõ ràng là rất mới so với thơ Đường luật nên các văn bản thơ ở bài 18, 19 được gọi là “thơ mới”. 4. Củng cố: GV củng cố nội dung toàn bài 5. Dặn dò: - Nẵm vững lí thuyết, Ôn tập phần văn ( tiếp theo). * Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………… Ngày tháng 4 năm 2015 Tiết: 133 TỔNG KẾT PHẦN VĂN Soạn: 27/4/2015 (Tiếp theo).
<span class='text_page_counter'>(490)</span> Giảng: 7/5/2015 I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Giúp HS hệ thống hóa kiến thức cơ bản của cụm văn bản văn học nước ngoài và văn bản nhật dụng đã học, nắm được giá trị thẩm mĩ, tư tưởng, phương diện thể loại... 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tổng hợp, so sánh. Tích hợp với cụm văn bản nghị luận hiện đại ở lớp 7. - Liên hệ để thấy được những nét gần gũi giữa một số tác phẩm nước ngoài và văn học việt nam. 3. Thái độ: Học tập nghiêm túc II. Chuẩn bị: - GV: Bài soạn, KGS - HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn III. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Phân tích sự có lí, có tình, có chứng cứ, có sức thuyết phục cao trong 1 văn bản nghị luận? 3. Bài mới: 1. Lập bảng thống kê các văn bản văn học nước ngoài đã học ở lớp 8.. T T 1. Tác Tác giả phẩm Cô bé An-Đécbán Xen diêm. Tên Thế nước kỉ Đan XIX Mạch. Thể loại. 2. Đánh Xéc-van Tét Tây nhau 1547-1616 Ban với cối Nha xay gió. XVI XVII. Tiểu Thuyết. 3. Chiếc O-hen-Ri lá cuối 1862-1910 cùng. Mỹ. XIX XX. T.ngắn. 4. Hai cây Ai ma Tốp phong 1928. Nga. XX. Truyện. T.ngắn. Nội dung. Nghệ thuật. Cảnh ngộ của cô bé bán diêm trong đêm giao thừa, lòng cảm thông... Khắc 2 họa nhân vật Đôn ki hô tê hoang tưởng, Xan chô pan xa thực dụng. Tình yêu thương cao cả giữa Xiu, Giôn xi, bác Bơ men... Tình yêu quê hương da diết, xúc động gắn. Kể chuyện hấp dẫn, hiện thực xen mộng tưởng... Hình ảnh tương phản, xây dựng tính cách nhân vật. Kết cấu đảo ngược tình huống, tình tiết hấp dẫn, sắp xếp chặt chẽ... Kể chuyện hấp dẫn, miêu tả sinh động, đậm.
<span class='text_page_counter'>(491)</span> 5. Đi bộ Ru Xô ngao 1712-1778 du. Pháp. XVIII Tiểu thuyết. 6. Ông Mô-li-e Giuốc 1622-1673 Đanh mặc lễ phục. Pháp. XVII. Kịch. ? Kể tên các văn bản nhật dụng đã học ở lớp 8? ? Nhớ lại nêu chủ đề của các văn bản nhật dụng đã học ở lớp 6 và 7? ? Trong những chủ đề ấy, chủ đề nào em thấy thiết thực và cấp bách nhất? Vì sao? - GV chốt nội dung Lớp 6: * Bảo vệ và giới thiệu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử 1. Cầu Long Biên... 2. Động Phong Nha * Bảo vệ đất đai, quyền dân tộc 1. Bức thư của thủ lỉnh da đỏ Lớp 7: 1. Cổng trường mở ra 2. Mẹ tôi 3. Cuộc chia tay... * Giữ gìn bảo vệ văn hóa, phong tục cổ truyền dân tộc: 1. Ca Huế trên sông Hương Lớp 8: 1 Thông tin về ngày trái đất năm 2000 2. Ôn dịch thuốc lá 3. Bài toán dân số ? Chỉ ra phương thức biểu đạt chủ yếu mà mỗi văn bản sử dụng. liền với hình ảnh người thầy. Những lợi ích của việc đi bộ, Ru Xô là người giản dị quý trọng tự do Khắc hoạ tính cách lố lăng của 1trưởng giả học đòi làm sang -> tạo nên tiếng cười.... chất hội họa. Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc ben, chứng cứ thuyết phục. Xây dựng tình tiết sinh đông, khắc họa tính cách nhân vật.. 2. Cụm văn bản nhật dụng:. * Lớp 6:. *Lớp 7:. * Lớp 8: - cả 3 văn bản đều có sự kết hợp giữa các phương thức biểu đạt. + Thuyết minh có yếu tố lập luận và yếu tố biểu cảm. + Nghị luận có yếu tố biểu cảm, kết hợp khéo léo phương thức tự sự và thuyết minh..
<span class='text_page_counter'>(492)</span> 4. Củng cố: GV củng cố nội dung toàn bài 5. Dặn dò: - Nẵm vững lí thuyết, Ôn tập phần TL.văn * Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………… Ngày tháng 4 năm 2015 BGH ký duyệt Tiết 134: ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN Soạn: 27/4/2015 Giảng: 7/5/2015 I. Mục tiêu cần đạt: 1.Kiến thức: - Giúp HS hệ thống hóa các kiến thức và kĩ năng về văn bản thuyết minh, nghị luân, tự sự, hành chính. - cách kết hợp miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự và văn nghị luận. 2. Kĩ năng: - Khái quát, hệ thống hóa kiến thức về các kiểu văn bản đã học. - So sánh, đối chiếu, phân tích cách sử dụng các phương thức biểu đạt văn bản tự sự, thuyết minh, nghị luận, hành chính và trong tạo lập văn bản. 3. Thái độ: - Giáo dục HS có ý thức học tập. II. Chuẩn bị: - GV: Bài soạn, hệ thống câu hỏi - HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn III. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Trong các tp văn học nước ngoài em thích tác phẩm nào? Vì sao? - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3. Bài mới: 1. Ôn tập lí thuyết tính thống nhất và - GV hướng dẫn HS ôn tập phần lí thuyết. câu chủ đề: Nêu các câu hỏi SGK để HS trả lời ? Vì sao văn bản cần có tính thống nhất? - Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà ? Tính thống nhât của văn bản thể hiện ở văn bản biểu đạt. những mặt nào? - VB có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác. ? Viết đoạn văn từ mỗi câu chủ đề sau: * Bài tập: - Em rất thích đọc sách... - ...Mùa hè thật hấp dẫn. 2. Ôn lí thuyết về văn bản tự sự: ? Trình bày đoạn văn?.
<span class='text_page_counter'>(493)</span> - Dùng lời văn của mình trình bày một ? Vì sao phải tóm tắt VB tự sự? Muốn tóm cách ngắn gọn nội dung chính. tắt VB tự sự thì phải làm gì, dựa vào những - Cần đọc kĩ VB, hiểu đúng chủ đề, xác yêu cầu nào? định nội dung chính, sắp xếp nội dung theo trình tự - Các yếu tố miêu tả, biểu cảm làm cho việc kể chuyện sinh động và sâu sắc hơn. ? Tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm có tác * Bài tập : dụng gì? ? Viết đoạn văn ? Viết (nói) đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm cần chú ý những gì? 3. Văn bản tuyết minh ? Văn bản thuyết minh có những tính chất - VBTM nhằm cung cấp kiến thức trong như thế nào và có những lợi ích gì? Hãy cho tự nhiên và xã hội bằng phương thức biết những phương pháp thuyết minh trình bày, giới thiệu, giải thích. thường gặp ? - Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích... - Phải tìm hiểu kĩ đối tượng xác định rõ phạm vi tri thức...sử dụng phương pháp 7. Muốn làm văn bản thuyết minh, trước Tm thích hợp... tiên cần phải làm gì? Vì sao phải làm như - Bố cục: 3 phần vậy? Hãy cho biết những phương pháp cần dùng để thuyết minh sự vật? Nêu ví dụ? ? Hãy cho biết bố cục thường gặp khi làm bài văn thuyết minh về: - Một đồ dùng - Cách làm một sản phẩm - Một di tích, danh lam thắng cảnh - Một động vật, thực vật - Một hiện tượng tự nhiên... 4. Ôn về văn bản nghị luận: ? Thế nào là luận điểm trong bài văn nghị - Luận điểm: Những tư tưởng quan điểm, luận? Hãy nêu ví dụ về một luận điểm và chủ trương mà người viết nêu ra ở trong nói các tính chất của nó? bài. - Luận điểm là 1 hệ thống có luận điểm chính, phụ. ? Văn bản nghị luận có thể vận dụng kết - Sự kết hợp giữa các yếu tố miêu tả, tự hợp các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm như sự, biểu cảm trong văn nghị luận làm cho thế nào? Hãy nêu một số ví dụ về sự kết hợp bài văn nghị luận sâu sắc hơn, lôi cuốn đó? người đọc, có sức thuyết phục cao. 5. Ôn văn bản tường trình, ? Thế nào là văn bản tường trình, văn thông báo..
<span class='text_page_counter'>(494)</span> bản thông báo?. - Tường trình là loại văn bản trình bày tiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần phải xem xét. - Thông báo là loại văn bản truyền đạt những thông tin cụ thể từ phía cơ quan, đoàn thể...biết những nội dung thông báo... biết để thực hiện.. ? Hãy phân biệt mục đích và cách viết hai loại văn bản đó? 4. Củng cố: GV củng cố nội dung toàn bài 5. Dặn dò: Ôn tập Tổng hợp lại kiến thức. * Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………… Ngày tháng 4 năm 2015 BGH ký duyệt.
<span class='text_page_counter'>(495)</span> Tiết 135- 136 KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM (Thi theo lịch thi và đề thi của phòng giáo dục) A. Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh. - Ôn luyện lại nội dung kiến thức đã học ở HKII - Nhằm đánh giá khả năng vận dụng linh hoạt theo hướng tích hợp các kiến thức và kỹ năng ở cả 3 phần: Văn, Tiếng Việt và Tập làm văn cuả môn Ngữ Văn trong một bài kiểm tra. - Năng lực vận dụng phương thức thuyết minh hoặc phương thức tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm trong một bài viết và kỹ năng tập làm văn nói chung để viết được một bài văn. B. Các bước tiến hành: 1) Giáo viên giao đề: 2) Thu bài, kiểm tra số lượng bài: 3) Nhận xét ý thức làm bài của học sinh. 4) Dặn dò: 8A4:.
<span class='text_page_counter'>(496)</span> Tiết 137 Soạn: 4/5/2015 Giảng: 11/5/2015. VĂN BẢN THÔNG BÁO. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hệ thống kiến thức về văn bản hành chính - Giúp HS hiểu những tình huống cần viết văn bản thông báo, đặc điểm của văn bản thông báo và biết cách làm văn bản thông báo đúng cách. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhận diện và phân biệt văn bản thông báo với các văn bản khác, bước đầu biết viết văn bản thông báo. - Tạo lập một văn bản hành chính có chức năng thông báo. 3. Thái độ: - Giáo dục HS có ý thức học tập. II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục. - Giao tiếp, ứng xử, tư duy sáng tạo. III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng - Phân tích, thực hành, học theo nhóm IV. Chuẩn bị: - GV: Bài soạn, tư liệu tham khảo. - HS Bài cũ, chuẩn bị theo hướng dẫn V. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là văn bản báo cáo? Thể thức trình bày văn bản báo cáo. 3Bài mới:.
<span class='text_page_counter'>(497)</span> HĐ giáo viên. - GV hướng dẫn HS đọc VD SGK tr. 140141 và trả lời câu hỏi. Nôi dung I. Đặc điểm của văn bản thông báo. 1. Tìm hiểu văn bản. - Văn bản 1. Thông báo về kế hoạch duyệt các tiết mục văn nghệ. - Văn bản 2. Thông báo về kế hoạch Đại hội đại biểu liên đội TNTPHCM. * Nhận xét:. ? Trong các văn bản trên ai là người viết thông báo? ? Ai là đối tượng thông báo? ? Thông báo nhằm mục đích gì? ? Nội dung trong các thông báo ấy là gì? ? Nhận xét hình thức trình bày thông báo? ? Văn bản thông báo là gì? ? Hãy dẫn ra một số trường hợp cần viết văn bản thông báo trong học tập và sinh hoạt ở trường? - Thông báo lịch kiểm tra học kì. - Thông báo kế hoạch thi “Giai điệu tuổi hồng” - Thông báo lịch kiểm tra Trường xanh, lớp sạch. ? Trong các tình huống sau, tình huống nào cần làm văn bản thông báo? - Tình huống a: cần viết bản tường trình với cơ quan công an. - Tình huống b: Phải viết văn bản thông báo. - Tình huống c: Có thể viết thông báo. => Với các đại biểu, khách thì cần có giấy mời cho trang trọng.. 2. Ghi nhớ: sgk.. II. Cách làm văn bản thông báo. 1. Tình huống cần làm văn bản thông báo.. 2. Cách làm văn bản thông báo. Hướng dẫn HS tìm hiểu rút ra cách làm: Một VB thông báo cần có các mục sau:. a. Thể thức mở đầu: - Tên cơ quan và đơn vị trực thuộc - Quốc hiệu, tiêu ngữ - Địa điểm, thời gian làm VB thông báo - Tên VB b. Nội dung thông báo: c. Thể thức kết thúc VB thông báo:.
<span class='text_page_counter'>(498)</span> - Nơi nhận (ghi phía dưới bên trái) - Kí tên và ghi đủ họ tên, chức vụ của người có trách nhiệm thông báo (ghi phía dưới bên phải) * Ghi nhớ. sgk. ? Khi viết VB thông báo cần lưu ý điều gì? - Tên VB cần viết chữ in hoa nổi bật. 3. Lưu ý: - Giữa các phần chừa một khoảng trống để phân biệt - Không viết sát lề giấy bên trái, không để phần trên trang giấy có khoảng trống quá lớn 4. Củng cố: GV củng cố nội dung toàn bài 5. Hướng dẫn học tại nhà: - Nẵm vững lí thuyết, làm hoàn chỉnh bài tập. - Chuẩn bị tiết văn học địa phương * Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………… Ngày tháng 4 năm 2015 BGH ký duyệt Soạn: 4/5/2015 Giảng: 11/5/2015 Tiết 138. CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG: TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN XUÔI VÀ THƠ ĐỊA PHƯƠNG I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Giúp HS củng cố, nắm được những kiến thức về từ địa phương, các phương tiện ngôn ngữ có khả năng biểu hiện sinh động chân thực các trạng thái cảm xúc, tình cảm nhân vật... 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng chọn lọc, sử dụng từ địa phương trong giao tiếp.Cách sử dụng các từ địa phương giàu yếu tố biểu cảm. 3. Thái độ: ý thức học tập, rèn luyện. II. Chuẩn bị: - GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập, sưu tầm từ địa phương. - HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn, sưu tầm từ ngữ xưng hô ở địa phương. III. Tiến trình lên lớp: 1. ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3. Bài mới.
<span class='text_page_counter'>(499)</span> HĐ giáo viên ? Em hiểu thế nào là yếu tố biểu cảm ?. - GV hướng dẫn HS đọc bài thơ. - GV đọc ? Tìm yếu tố biểu cảm trong bài thơ ? - Mẹ. ? Yếu tố biểu cảm với hình tượng Mẹ được thể hiên như thế nào ? - Thời gian như ‘hun hút giếng’ đong đầy nước mắt của bao bà mẹ có con đi chiến đấu không về. - Mẹ ‘Cúi đầu soi bóng xuống khổ đau’. - Mẹ ‘Nửa thế kỉ tìm con run chân mẹ qua cầu’. - Mẹ ‘Ngày giỗ con nào nước mắt mẹ chẳng rơi’. - Mẹ ‘Mẹ ta gầy lập cập giữa chông chênh’. ? Hình tượng mẹ hiện lên qua cảm nhận của em như thế nào ? ? Tình cảm của tác giả dành cho người mẹ ? - GV đọc bài thơ. - HS đọc. ? Biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng trong bài thơ ? - So sánh ; Mẹ như chiếc liềm cắt lúa. Mẹ như chiếc lá. ? Qua so sánh trên hình ảnh người mẹ được hiện lên như thế nào - Tình cảm tác giả được biểu hiện kín đáo. Người mẹ vĩ đại biết bao, mẹ cực khổ, hi sinh nhẫn nại, mẹ làm lụng vất vả, mẹ một đời vì con.. Nôi dung cần đạt * Yếu tố biểu cảm. - Các phương tiện ngôn ngữ có khả năng biểu hiện sinh động, chân thực, điển hình các trạng thái cảm xúc, tình cảm của nhân vật văn học và của tác giả văn học. - Các phương tiện ngôn ngữ, từ, câu, hình ảnh, hình tượng, nhạc điệu... 1. Thơ. a. Văn bản : Quên và nhớ (Nguyến Đức Hạnh). - Trong suốt cuộc đời mẹ khổ đau, kiếm tìm hụt hẫng, mẹ dành cho những đứa con đi chiến đấu không về tình cảm yêu thương không thể nói thành lời. => Tác giả dành cho mẹ tình cảm yêu thương, cảm thông, kính trọng. b. Văn bản : Mẹ (Hiền Mặc Chất).
<span class='text_page_counter'>(500)</span> - Mẹ lặng lẽ như chiếc lá theo gió thời gian bay đi để lại trong con nỗi xót thương vỡ òa trong nước mắt. ? Tình cảm của tác giả dành cho mẹ ?. => Khi con hiểu được điều đó thì mẹ đã không còn, để lại trong ta nỗi xót xa ân hận day dứt ngậm ngùi. 2. Truyện kí. a. Văn bản : Đường về với Mẹ Chữ (Vi Hồng). - Đọc lại văn bản. ? Yếu tố biểu cảm được thể hiện trong tác phẩm như thế nào ? - Biểu cảm từ các hình tượng nhân vật Hoảnh, Tập, Lạng...=> Hoại niệm với bao tự hào. - Biểu cảm qua ngôn ngữ đối thoại => Ngạc nhiên tò mò sợ hãi. - Biểu cảm qua các tình huống truyện giàu kịch tính => Kinh hãi được kiềm chế để bừng sáng lòng dũng cảm. - Biểu cảm qua bức tranh thiên nhiên và bức tranh sinh hoạt của nhân vật => Tình yêu và lòng tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên núi rừng Việt Bắc. 4. Củng cố: GV củng cố nội dung toàn bài 5. Hướng dẫn học tại nhà: - Nẵm vững lí thuyết, làm hoàn chỉnh bài tập. - Chuẩn bị Luyện tập làm văn bản thông báo. * Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………… Ngày tháng 4 năm 2015 BGH ký duyệt.
<span class='text_page_counter'>(501)</span> Tiết 139 Soạn: 4/5/2015 Giảng: 14/5/2015. LUYỆN TẬP LÀM VĂN BẢN THÔNG BÁO. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Giúp HS củng cố lại những tri thức về văn bản thông báo, mục đích, yêu cầu, cấu tạo của một văn bản thông báo ; từ đó nâng cao năng lực viết thông báo cho học sinh. 2. Kĩ năng. Biết so sánh, khái quát hóa, lập dàn bài, viết thông báo theo mẫu. 3. Thái độ: Nghiêm túc viết bài. II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục. - Giao tiếp, ứng xử, tư duy sáng tạo. III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng - Phân tích, thực hành, học theo nhóm IV. Chuẩn bị: - GV: Bài soạn, SGK - HS: Bài cũ, chuẩn bị theo hướng dẫn V. Tiến trình lên lớp: 1. ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Văn bản thông báo là gì? Thể thức trình bày văn bản thông báo? 3. Bài mới: HĐ giáo viên ? Hãy cho biết tình huống nào cần làm văn bản thông báo, ai thông báo và thông báo cho ai? ? Nội dung thể thức của một văn bản thông báo? ? Văn bản thông báo và văn bản tường trình có những điểm nào giống nhau và khác nhau? + Lưu ý các câu hỏi: - Ai thông báo - Thông báo cho ai - Trong tình huống nào - Thông báo về việc gì - Thông báo như thế nào Bài 1: Lựa chọn và trình bày lí do * đáp án: a. Thông báo - Hiệu trưởng viết thông báo. Nôi dung cần đạt 1. Ôn lí thuyết. 2. Bài tập. * Bài tập 1/ 149 a. Thông báo.
<span class='text_page_counter'>(502)</span> - Cán bộ, giáo viên, học sinh toàn trường nhận, đọc thông báo - Nội dung kế hoạch tổ chức lễ kỉ niệm ngày sinh nhật Bác Hồ b. Báo cáo - Các cho chi đội viết báo cáo - Ban chỉ huy liên đội nhận báo cáo - Nội dung tình hình hoạt động của chi đội trong tháng. c. Thông báo: - Ban quản lí dự án viết thông báo - Bà con nông dân có đất đai, hoa màu trong phạm vi giải phóng mặt bằng của công trình dự án. - Nội dung thông báo: chủ trương của ban dự án. - Đọc văn bản thông báo. - HS phát hiện lỗi sai trong văn bản thông báo SGK tr. 150 và tìm cách sửa chữa cho đúng. * Đáp án: a. Những lỗi sai: - Không có số công văn, thông báo, nơi nhận, nơi lưu viết ở góc trái phía trên và phía dưới văn bản thôn báo. - Nội dung thông báo chưa phù hợp với tên thông báo nên thông báo còn thiếu cụ thể các mục: thời gian kiểm tra, yêu cầu kiểm tra, cách thức kiểm tra... b. Bổ sung và sắp xếp lại các mục cho đúng với tên văn bản thông báo ? Tìm thêm một số tình huống cụ thể cần viết thông báo. - GV hướng dẫn học sinh tìm các tình huống cần thông báo. - HS trình bày - Nhận xét.. b. Báo cáo. c. Thông báo:. * Bài 2/150 a. Những lỗi sai:. b. Bổ sung và sắp xếp lại các mục cho đúng với tên văn bản thông báo * Bài 3/150. * Bài 4/150. - Viết một văn bản thông báo hoàn chỉnh. 4. Củng cố: GV củng cố nội dung toàn bài 5. Hướng dẫn học tại nhà: - Nẵm vững lí thuyết, làm hoàn chỉnh bài tập. - Xem lại đề kểm tra học kỳ II giờ sau trả bài. * Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(503)</span> Ngày. tháng 4 năm. 2015 BGH ký duyệt. Ngày soạn: 11/5/2014 Ngày giảng: 18/5/2014 Tiết: 140. TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS nắm được các kiến thức tổng hợp đã học ở trong chương trình Ngữ Văn 8 2. Kĩ năng: Nhận biết những ưu nhược điểm trong bài làm của mình để rút kinh nghiệm. 3. Thái độ: Nghiêm túc tự đánh giá lực học về bộ môn, rút kinh nghiệm để cố gắng. II. Chuẩn bị: - GV: Tập bài kiểm ttra, lời nhận xét. đánh giá - HS: Xem lại đề KT học kỳ II III. Tiến trình lên lớp: I. ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong giờ 3. Bài mới: Hoạt đông của thầy và trò Nôi dung - GV cho học sinh nhắc lại đề. ? Xác định nội dung chính trong các câu?. ? Nêu dàn ý của bài?. I. Đề yêu cầu của đề II. Nôi dung Câu 1 – Khái niệm câu cầu khiến - Câu cầu khiến: a – khuyên bảo, d – yêu cầu Câu 2 - Khái niệm thể chiếu (SGK) - Nội dung văn bản chiếu dời đô (ghi nhớ của bài trong SGK) Câu 3 - Dàn ý: 1. Mở bài: 0,5 điểm. - Giới thiệu Kq t/ giả và XX doạn văn - Cảm nghĩ chung của bản thân về bài văn. 2. Thân bài: 5 điểm. - Phân tích việc T/G dùng câu châm ngôn.
<span class='text_page_counter'>(504)</span> vừa dễ hiểu vừa tăng sức thuyết phục ”Ngọc không mài...Đạo” để nêu mục đích chan chích của việc học (2đ) - Cảm nhận về cách lập luận chặt chẽ của t/g. Khẳng định PP học tập đúng: Học kết hợp với hành ...(1,5đ) - Suy nghĩ của bản thân về mối QH học và hành...(1,5đ) 3. Kết bài: liên hệ , rút bài học cho bản thân - Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh. III. Nhận xét - Ưu điểm: Nhìn chung học sinh nắm được nội - Ưu điểm: dung, kiến thức, phương pháp làm bài, biết lựa chọn kiến thức phù hợp với yêu cầu của đề. - Một số bài làm tỏ ra hiểu đề, nội dung có sáng tạo, diễn đạt tốt, kĩ năng vận dụng được, một số bài đã trình bày được luận điểm chính xác hợp lí, làm sáng tỏ luận điểm. - Nhược điểm: Còn một số em chưa chịu khó - Nhược điểm: ôn tập nội dung kiến thức chưa nắm được, kết quả bài làm còn thấp: - Một số bài làm trình bày bẩn, chữ viết cẩu thả. - Một số bài làm còn nhầm lẫn kiến thức. - Một số em chưa viết được bài văn theo yêu cầu. - Một số bài dùng từ chưa chính xác. - GV trả bài cho HS xem, cho HS nhận xét về IV. Trả bài và chữa bài: bài làm của nhau, đặc biệt về lỗi còn mắc 1. Trả bài. phải. 2. Chữa lỗi sai. GV chọn những lỗi các em thường mắc ghi - Cách mở bài. lên bảng sau đó gọi học sinh chữa lỗi. - Phần thân bài còn thiên về kể dài dòng. - Lỗi sai về nhầm lẫn tác giả. - Kết bài còn sơ sài chưa nêu được luận - Lỗi sai về các phương tiên liên kết đoạn điểm, chưa làm sáng tỏ luận điểm. văn. – Chữa lỗi sai sót: - Lỗi sai về diễn đạt. Viết đoạn văn còn dài + Lối chính tả: dòng, chưa có các biện pháp tu từ theo yêu - Lý thiết lý thuyết cầu. - Việt học việc học - GV hướng dẫn học sinh chữa lỗi. + Lỗi diễn đạt, dùng từ: - Còn thời gian, giáo viên tiếp tục cho HS tự + Lỗi câu. phát hiện lỗi ở bài của nhau => sau đó tự V. Gọi điểm vào sổ chữa. Lớp. Điểm dưới. Điểm 5-6. Điểm 7-8. Điểm 9-10.
<span class='text_page_counter'>(505)</span> TB 8A 8C 4. củng cố: GV củng cố lại bài. 5. Hướng dẫn học tại nhà: - Tự chữa lối cho bài làm của mình. Ôn lại các bài đã học trong chương trình trong hè. * Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………… Ngày tháng 5 năm 2015 BGH ký duyệt.
<span class='text_page_counter'>(506)</span>