Tải bản đầy đủ (.docx) (8 trang)

van 6 tuan 13

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (147.55 KB, 8 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 13 Tiết PPCT: 49-50. Ngày soạn: 11/11/2016 Ngày dạy: 14/11/2016. Văn bản: TREO BIỂN HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM:. LỢN CƯỚI, ÁO MỚI ( Truyện cười) *TREO BIỂN A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Có hiểu biết bước đầu về truyện cười - Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa truyện treo biển - Hiểu một số nét chính về nghệ thuật gây cười của truyện B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1. Kiến thức - Khái niệm truyện cười - Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Treo biển - Cách kể hài hước về người hành động không suy xét, không có chủ kiến trước những ý kiến của người khác. 2. Kĩ năng - Đọc-hiểu văn bản truyện cười Treo biển - Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện - Kể lại câu chuyện 3. Thái độ - Có lập trường trong mọi việc C. PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn – Diễn giảng. * LỢN CƯỚI ÁO MỚI (Đọc thêm) A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Hiểu rõ về thể loại truyện cười - Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa và nghệ thuật gay cười của truyện - Kể lại được truyện B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1. Kiến thức - Đặc điểm, thể loại của truyện cười - Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Lợn cưới, áo mới - Ý nghĩa chế giễu, phê phán những người có tính hay khoe khoang, hợm hĩnh, chỉ làm trò cười cho thiên hạ. - Những chi tiết miêu tả điệu bộ, hành động, ngôn ngữ của nhân vật lố bịch trái tự nhiên. 2. Kĩ năng - Đọc-hiểu văn bản truyện cười - Nhận ra các chi tiết gay cười của truyện - Kể lại câu chuyện 3. Thái độ - Phê phán những kẻ hay khoe khoang C. PHƯƠNG PHÁP: Hướng dẫn ý chính. D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> 1. Ổn định lớp: 1p Lớp 6A3: Vắng……..Phép…………………………KP………………………… Lớp 6A5: Vắng……..Phép…………………………KP………………………… Lớp 6A6: Vắng……..Phép…………………………KP………………………… Lớp 6A7: Vắng……..Phép…………………………KP………………………… 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS. 3. Bài mới: 84p Cha ông ta có câu “ Một nụ cười bằng 10 thang thuốc bổ” . Quả thật tiếng cười là một phần của đời sống. Tiếng cười xua tan mệt mỏi đồng thời cũng góp phần xây dựng cuộc sống ngày một tốt hơn. Tiếng cười được thể hiện sắc nét trong truyện cười Việt Nam. Hôm nay cô sẽ giới thiệu với các em truyện cười: Treo biển-Lợn cưới, áo mới.. HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS. *TREO BIỂN * HOẠT ĐỘNG 1:(7p) GV hướng dẫn HS tìm hiểu thể loại truyện Cười - Truyện cười mua vui  truyện hài hước - Truyện cười phê phán  ruyện cười châm biếm * HOẠT ĐỘNG 2:( 50p) GV hướng dẫn HS đọc văn bản: vui tươi, thể hiện tính cách của từng nhân vật, tìm hiểu một số từ khó có trong văn bản (?) Câu chuyện bắt đầu bằng sự việc gì? (?) Em hiểu mục đích của nhà hàng khi làm tấm biển này? (?) Nội dung tấm biển đề treo ở cửa hàng có mấy yếu tố? Em hãy nêu ý nghĩa của mỗi yếu tố? (HSTL). NỘI DUNG BÀI DẠY. *TREO BIỂN I. GIỚI THIỆU CHUNG - Thể loại : Truyện cười là thể loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhàm tạo tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong XH. II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1. Đọc, hiểu chú thích 2. Tìm hiểu văn bản a.Bố cục b. Phân tích b.1 Sự việc - Cửa hàng treo biển “Ở đây có bán cá tươi”  Thông báo địa điểm, hoạt động, mặt hàng, chất lượng của sản phẩm  nội dung bình thường, cần thiết b.2 Ý kiến góp ý và sự tiếp thu. (?) Có mấy người góp ý về tấm biển ở cửa hàng bán cá? Em có nhận xét gì về những đóng góp đó? (?) Vậy qua lời góp ý của bốn người, các em tấy họ giống nhau ở điểm nào?. Y kiến -Tươi  chất lượng hàng - Ở đây địa điểm -Có bán  hoạt động - Cá  mặt hàng  Góp ý nhiều, trở thành sự việc bất thường, không hợp lí. Sự tiếp thu - Bỏ ngay “tươi” - Bỏ ngay “Ở đây” -Bỏ ngay “Có bán” - Cất cái biển  Không có lập trường, ai nói gì cũng cho là đúng. (?) Nhà hàng đã tiếp thu ý kiến của bốn người khách như thế nào? (?) Em có suy nghĩ gì về cách xử sự của nhà hàng? (?) Đọc truyệnnày những chi tiết nào làm em cười?  Tạo nên tiếng cười hài hước (?) Khi nào cái đáng cười bộc lộ rõ nhất?.

<span class='text_page_counter'>(3)</span>  Phê phán nhẹ nhàng những người không có lập (?) Em hãy nêu ý nghĩa của truyện? (?) Từ đó em rút ra được bài học gì qua trường, hành động máy móc, thiếu suy nghĩ 3.Tổng kết: truyện cười này? a. Nghệ thuật: b. Nội dung: * Ý nghĩa:Truyện tạo tiếng cười hài hước, vui vẻ,phê phán những người hành động thiếu chủ kiến * LỢN CƯỚI ÁO MỚI (Đọc thêm) và nêu lên bài học về sự cần thiết phải biết tiếp thu có chọn lọc ý kiến của người khác. * HOẠT ĐỘNG 1:(2p) Giới thiệu chung ở T1 * HOẠT ĐỘNG 2:(20p) (?) Truyện cười sự việc gì? Em có nhận xét gì về tính khoe của? (?) Anh đi tìm lợn khoe của trong hoàn cảnh nào? Lẽ ra anh ta phải hỏi ntn? Trong câu hỏi của anh ta có chi tiết nào thừa? Vì sao anh cố tình hỏi thừa ra như thế? (?) Còn anh áo mới có cách khoe của khác với anh lợn cưới ở chỗ nào? (?) Cảnh chờ đời để khoe áo diễn ra ntn? Em có nhận xét gì? (?) Điệu bộ, lời nói của anh khoe áo có gì khác thường? (?) Trong 2 cách khoe của ấy, em thấy cách nào lố bịch hơn, đáng cười hơn? (?) Câu chuyện này có ý nghĩa gì? GV liên hệ thực tế giáo dục học sinh Phụ đạo học sinh yếu kém: ôn lại nội dung văn bản Ếch ngồi đáy giếng.. * LỢN CƯỚI ÁO MỚI (Đọc thêm) I. GIỚI THIỆU CHUNG - Thể loại : truyện cười (sgk) II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1. Đọc, hiểu chú thích 2. Tìm hiểu văn bản * Anh có lợn cưới - Tất tưởi đi tìm lợn và tranh thủ khoe lợn cưới  Khoe của quá lộ liễu *Anh có áo mới - Mặc áo đứng hóng ở cửa, chớp cơ hội khoe áo giơ vạt áo ra khoe  Lời khoe lố bịch , trẻ con  Phê phán những kẻ hay khoe khoang. 3. Tổng kết: Ghi nhớ sgk/125 a. Nghệ thuật: - Tạo tình huống truyện gây cười. - Kết thúc truyện bất ngờ, nghệ thuật phóng đại. b. Nội dung: Ý nghĩa:Truyện phê phán những người thiếu chủ kiến, chế giễu tính hay khoe của. 4.Luyện tập: * HOẠT ĐỘNG 3: - Khi Ếch sống trong giếng HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 2P - Khi Ếch sống ngoài giếng - Học thuộc lòng khái niệm truyện cười - Bài học rút ra từ truyện. - Tập kể diễn cảm lại câu chuyện - Viết đoạn văn về suy nghĩ của e sau khi học III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC *Bài cũ: xong truyện cười vào vở soạn. - Nắm định nghĩa truyện cười - Về nhà đọc trước các ví dụ trong SGK để - Kể diễn cảm câu chuyện. rút ra được từ nào là chỉ từ. -Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình sau khi học xong truyện? - Soạn bài “ Chỉ từ”.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> E. RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………................ ................................................................................................................................................................ Tuần 13 Tiết PPCT: 51. Ngày soạn: 11/11/2016 Ngày dạy: 14/11/2016. Tiếng việt: CHỈ TỪ A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Nhận biết, nắm được ý nghĩa và công dụng của chỉ từ trong câu - Biết cách dùng chỉ từ trong khi nói và viết B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1. Kiến thức - Khái niệm chỉ từ: Nghĩa khái quát của chỉ từ - Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ: + Khả năng kết hợp của chỉ từ trong câu + Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ 2. Kĩ năng - Nhận diện được chỉ từ - Sử dụng được chỉ từ trong khi nói và viết 3. Thái độ - Ý thức trong việc vận dụng chỉ từ khi nói và viết C. PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn – Quy nạp-Thực hành. D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: 1p Lớp 6A3: Vắng……..Phép…………………………KP………………………… Lớp 6A5: Vắng……..Phép…………………………KP………………………… Lớp 6A6: Vắng……..Phép…………………………KP………………………… Lớp 6A7: Vắng……..Phép…………………………KP………………………… 2. Kiểm tra bài cũ: 5p Nêu ý nghĩa truyện cười “Treo biển”? 3. Bài mới: 39p Trong cụm danh từ, các phụ ngữ ở phần sau nêu lên đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị hoặc xác định vị trí của sự vật ấy trong không gian hay thời gian. Tiết học hôm naysẽ giúp các em tìm hiểu về từ loại làm phụ ngữ sau của cụm danh từ . Đó là chỉ từ . HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS * HOẠT ĐỘNG 1:(22p). NỘI DUNG BÀI DẠY I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Chỉ từ là gì ? (?) Các từ in đậm đó bổ sung ý nghĩa cho từ +Ví dụ : SGK - nọ , ấy , kia nào ? (?) Tác dụng của những từ “ấy, nọ, kia, nọ”  Bổ sung ý nghĩa cho các từ đứng trước đó đối với các danh từ? - So sánh ý nghĩa. (?) So sánh nghĩa của các từ “ấy, nọ” trong mục 3/ I/ 137 với mục 2/ I/ 137? (?) Các từ “ấy, nọ, kia” bổ sung ý nghĩa cho loại từ nào trong phần I? (?) Vậy nó đảm nhiệm chức vụ gì trong cụm danh từ?. - Ông vua - Làng - Viên quan - Nhà Thiếu tính xác định. - ông vua nọ - làng kia - viên quan ấy - nhà nọ  Cụ thể hóa các sự vật. - So sánh các cặp. - Viên quan ấy - nhà nọ Định vị về không. - Hồi ấy - đêm nọ  Định vị về thời.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> gian. - GV khái quát và cho HS rút ra ghi nhớ 1 Hoạt động của chỉ từ trong câu (?) Xác định các chỉ từ trong câu a, b? (?) Vị trí của chỉ từ trong câu? (?) Hoạt động của chỉ từ trong câu? GV khái quát và cho HS rút ra ghi nhớ * HOẠT ĐỘNG 2:(15p) Bài 1 : - Hs : Đọc yêu cầu của đề - HSTLN :Tìm chỉ từ , xác định ý nghĩa, chức vụ của những chỉ từ ấy ? - HS: Trình bày nhận xét cho nhau - Gv : Kết luận, ghi điểm Bài 2 : - Hs đọc yêu cầu của đề - Gv : Lấy tinh thần xung phong cá nhân - Thay cụm từ: + Đến chân núi Sóc -> Chỉ từ : đấy, đó. + Làng bị lửa thiêu cháy -> Chỉ từ: ấy. Cách viết như vậy để khỏi lặp * HOẠT ĐỘNG 3:(2p) - Tìm các chỉ từ có ở truyện cười Treo biển - Chuẩn bị đề 1, 4,5 trong SGK. gian Ghi ngớ( sgk) 2. Hoạt động của chỉ từ trong câu + Ví dụ : sgk - Viên quan ấy  Phụ ngữ sau cho DT - Đó/ là một điều chắc chắn  Chủ ngữ - Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng trọt…  Trạng ngữ chỉ thời gian Ghi nhớ 2 II. LUYỆN TẬP Bài 1: a. ấy  Định vị sự vật trong không gian làm phụ ngữ sau cho cụm từ b. Đấy, đây : Định vị sự vật trong không gian  Làm chủ ngữ c. Nay : Định vị sự vật trong thời gian  Làm trạng ngữ d. Đó : Định nghĩa sự vật trong thời gian  Làm trạng ngữ Bài 2: - Chân núi Sóc Sơn = Đấy - Bị lửa thiêu cháy = Ấy  Viết như vậy khỏi bị lăp từ III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC * Bài cũ: - Tìm các chỉ từ trong các truyện dân gian đã học - Đặt câu có sử dụng chỉ từ. Bài mới: - Soạn “Kể chuyện tưởng tượng”,. E. RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………….... Tuần 13 Tiết PPCT: 52. Ngày soạn: 12/11/2016 Ngày dạy: 15/11/2016. Tập làm văn: KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Hiểu được thế nào là kể chuyện tưởng tượng - Cảm nhận được vai trò của tưởng tượng trong tác phẩm tự sự B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1. Kiến thức.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Nhân vật, sự kiện, coat truyện trong tác phẩm tự sự - Vai trò của tưởng tượng trong tự sự 2. Kĩ năng - Kể chuyện sáng tạo ở mức độ đơn giản 3. Thái độ - Biết sáng tạo trong khi kể chuyện, phát huy trí tưởng tượng của mình. C. PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn – Quy nạp D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp:1P Lớp 6A3: Vắng……..Phép…………………………KP………………………… Lớp 6A5: Vắng……..Phép…………………………KP………………………… Lớp 6A6: Vắng……..Phép…………………………KP………………………… Lớp 6A7: Vắng……..Phép…………………………KP………………………… 2. Kiểm tra bài cũ: 5P Thế nào là chỉ từ? Tìm chỉ từ trong câu sau: “Ở đây rất hay mưa”. 3. Bài mới: 39p HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS * HOẠT ĐỘNG 1:(20p) Gọi HS tóm tắt lại truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng (?) Trong câu chuyện, những chi tiết nào là không có thật? (?) Tác giả sáng tác câu chuyện này dựa trên sự thật nào? (?) Tác giả tưởng tượng ra tất cả những chi tiết ấy để làm gì?. NỘI DUNG BÀI DẠY I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tìm hiểu chung về kể chuyện tưởng tượng: VD1: “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng” - Tưởng tượng: các bộ phận của cơ thể biết nói năng, suy nghĩ, tị nạnh lẫn nhau như con người - Dựa vào sự thật: có ăn uống đầy đủ thì cơ thể mới khoẻ mạnh, các bộ phận mới hoạt động được  Dựa vào chức năng của mỗi bộ phận Ý nghĩa: mỗi người trong xã hội phải nương - HS đọc bài “Lục súc tranh công” tựa vào nhau (?) Văn bản này thuộc kiểu văn bản gì? (?) Tìm những chi tiết tưởng tượng trong Ví dụ 2: truyện? - “Lục súc tranh công”: văn tự sự, kể chuyện (?) Sự tưởng tượng ấy dựa trên cơ sở sự thật  Dựa vào sự thật cuộc sống và công việc mỗi giống vật nào?  Các giống vật tuy khác nhau nhưng đều có ích Kể công việc của từng giống vật (?) Tưởng tượng như vậy nhằm mục đích gì? (?) Vậy khi kể chuyện tưởng tượng cần dựa vào 2. Ghi nhớ: SGK điều gì? (?) Kể chuyện tưởng tượng là gì? II. LUYỆN TẬP: - GV khái quát và cho HS rút ra ghi nhớ Bài tập 1 * HOẠT ĐỘNG 2:(17p) a/ Mở bài : Giới thiệu nhân vật và sự việc Bài 1 ( Thuỷ Tinh – Sơn Tinh đại chiến với nhau trên Tìm ý và lập dàn ý cho 1 trong các đề văn sau chiến trường mới ) . Đề:Hãy tưởng tượng cuộc đọ sức giữa Sơn Tinh & Thuỷ Tinh trong điều kiện ngày nay với b/ Thân bài : Kể diễn biến câu chuyện . - Thuỷ Tinh tấn công vẫn với vũ khí cũ nhưng máy xúc, máy ủi, xi măng cốt thép, máy bay.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> trực thăng, điện thoại di động … - Hs: Thảo luận lập dàn bài. mạnh hơn, tàn ác hơn . - Cảnh Sơn Tinh thời này chống lại sự tàn phá của Thuỷ Tinh. Huy động sức mạnh tổng lực : xe ủi, máy xúc, máy bay, thuyền, điện thoại .. - Cảnh cả nước quyên góp đồng bào bão lụt . c/ Kết bài : Thuỷ Tinh chịu thua những chàng * HOẠT ĐỘNG 3:(2p) Sơn Tinh của thế kỷ 21 . - Lập dàn ý cho đề bài: “Giấc mơ trò chuyện III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC với Lang Liêu”. - Chuẩn bị đề: Kể lại chuyện 10 năm sau em trở * Bài cũ: - Lập dàn ý cho một đề văn kể chuyện và tập lại ngôi trường hiện nay em đang học… - Nắm các khái niệm truyền thuyết, cổ tích, ngụ viết bài văn kể chuyện tưởng tượng ngôn, truyện cười. - Đọc lại các truyện dân gian trong sách giáo - Soạn bài Ôn tập truyện dân gian. khoa. - Viết tên những truyện dân gian mà em biết E. RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………….

<span class='text_page_counter'>(9)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×