Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (426.19 KB, 6 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>[ĐỀ THI HSG THỪA THIÊN HUẾ 2017] Câu 1: (5,0 điểm) 1. Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl. Sau phản ứng thu được dung dịch X và a mol H2. Hãy cho biết trong số các chất sau: Al2O3, NaOH, Na2SO4, AlCl3, Na2CO3, Mg, NaHCO3 và Al, có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch X nói trên. Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra (nếu có). Hướng dẫn BTNT.H. đề bài H 2 :a(mol). HCl H 2 max Badö H 2 O Ba(OH)2 H 2 . a(mol). 0,5a(mol). 0,5a(mol). H 2 HCl Ba BaCl2 a(mol) dd Ba(OH)2 dö Pt: Ba(OH)2 + Al2O3 → Ba(AlO2)2 + H2O Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaOH BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl 3Ba(OH)2 + 2AlCl3 → 3BaCl2 + 2Al(OH)3↓ Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O Ba(OH)2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaCl BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaCl Ba(OH)2 + 2NaHCO3 → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2↑ 2. Hỗn hợp X gồm các chất: BaCO3, CuO, MgO, Fe(OH)3, Al2O3. Nung X ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, rồi dẫn luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp sau nung, thu được khí B và chất rắn C. Cho C vào nước dư, thu được dung dịch D và phần không tan E. Cho E vào dung dịch HCl dư, thu được khí F, chất rắn không tan G và dung dịch H. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. a. Hãy xác định thành phần B, C, D, E, F, G, H và viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra. b. Từ hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO. Bằng phương pháp hoá học hãy tách các chất ra khỏi hỗn hợp (khối lượng các oxit trước và sau khi tách không đổi) Hướng dẫn a. B(COdö ;CO2 ) o BaCO ,CuO,MgO BaO,CuO,MgO t CO 3 X BaO,Cu,MgO dö Fe2 O3 ,Al2 O3 Fe(OH)3 ,Al2 O3 Raén C Fe,Al O 2 3 TH1 : Ba(AlO 2 )2 ddD Ba(AlO2 )2 BaO,MgO TH 2 : Ba(OH) H2 O 2 dö Raén C Cu,Fe dö F : H 2 Cu;MgO Al O TH : 2 3 HCl 1 Al2 O3 dö ;Fe G : Cu Raé n E dö H(MgCl ;FeCl ) TH : (Cu;MgO;Fe) 2 2 2 . [Thầy Đỗ Kiên – 0948.20.6996] – Luyện thủ khoa HSG 9 và thi vào 10 chuyên hoá | Địa chỉ: [29 – Vũ Phạm Hàm và 97 – Hoàng Ngân] – Cầu Giấy, Hà Nội.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> [ĐỀ THI HSG THỪA THIÊN HUẾ 2017] o. Pt:. t BaCO3 BaO + CO2↑ to. CuO + CO Cu + CO2↑ to. Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2↑ BaO + H2O → Ba(OH)2 MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ b. NaOH dd CO2 dö dd to dö NaAlO Al(OH) Al 2 O3 2 3 Al2 O3 NaOH Cu CuO dö MgO CuO H2 Cu MgCl2 NaOH HCl dd Raén Mg(OH)2 dö dö dö MgO MgO HCldö MgO Pt: Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O NaOH + CO2 → NaHCO3 NaAlO2 + CO2 + H2O → NaHCO3 + Al(OH)3↓ to. Al(OH)3 Al2O3 + H2O to. CuO + H2 Cu + H2O MgO + 2HCl → MgCl2 + H2↑ MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + 2NaCl HCl + NaOH → NaCl + H2O to. Mg(OH)2 MgO + H2O Câu 2: (4,25 điểm) 1. Viết phương trình hoá học của các phản ứng trong dãy chuyển hoá sau (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng): X Y Z T U V Y R Y. Biết rằng: X, Y, Z, T, U, V, R là các chất hữu cơ. Biết X là hợp chất có mùi đặc trưng, dung dịch rất loãng của Z còn được dùng làm giấm ăn, T là một chất khí gây hiệu ứng nhà kính, U là thành phần chính của gạo, R là một chất khí làm quả xanh mau chín. Hướng dẫn Z còn được dùng làm giấm ăn → Z:CH3COOH T là một chất khí gây hiệu ứng nhà kính → T:CO2 U là thành phần chính của gạo → U: tinh bột (C6H10O5)n R là một chất khí làm quả xanh mau chín → R: C2H4 X là hợp chất có mùi đặc trưng → X: este Pt: HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH [Thầy Đỗ Kiên – 0948.20.6996] – Luyện thủ khoa HSG 9 và thi vào 10 chuyên hoá | Địa chỉ: [29 – Vũ Phạm Hàm và 97 – Hoàng Ngân] – Cầu Giấy, Hà Nội.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> [ĐỀ THI HSG THỪA THIÊN HUẾ 2017] C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O to xt,p. CH3COOH CH4 + CO2↑ quang hợp. (C6H10O5)n + 6nO2↑ 6nCO2 + 6nH2O H. (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6 o t. men rượu. 2C2H5OH + 2CO2↑ C6H12O6 to. C2H5OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O Ni. CH3CHO + H2 C2H5OH o t. 2. Có 7 bình thuỷ tinh không màu bị mất nhãn, mỗi bình đựng một chất khí hoặc một chất lỏng sau đây: benzen, metan, etilen, khí cacbonic, khí sunfuro, rượu etylic, axit axetic. Chỉ được dùng thêm nước, nước vôi trong, nước brom, đá vôi và các thiết bị khác, chất xúc tác có đủ. Hãy cho biết phương pháp nhận ra từng chất. Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra (nếu có). Hướng dẫn CO2 : kht Br2 CO2 : traéng dö SO2 : maát maøu ddBr2 C6 H 6 ,CH 4 SO2 C2 H 4 : maát maøu ddBr2 Ca(OH)2 C2 H 4 ,CO2 C6 H 6 ,CH 4 dö C6 H 6 ,CH 4 ddBr2 SO2 ,C2 H 5OH C H ,C H OH 2 4 2 5 CH COOH dö C2 H 5OH 3 CH COOH 3 CH3 COOH. Mất màu nước Br2. [Thầy Đỗ Kiên – 0948.20.6996] – Luyện thủ khoa HSG 9 và thi vào 10 chuyên hoá | Địa chỉ: [29 – Vũ Phạm Hàm và 97 – Hoàng Ngân] – Cầu Giấy, Hà Nội.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> [ĐỀ THI HSG THỪA THIÊN HUẾ 2017] CH 3 COOH : CaO tan,toả nhiều nhiệt C6 H 6 ,CH 4 C6 H 6 : dd phân lớp CaO C2 H 5 OH C6 H 6 ,CH 4 H2 O CH 4 : dd trong suốt (V không đổi) CH COOH C H OH 2 5 3 C H OH : dd trong suoát (V taêng leân) 2. 5. CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 CH2=CH2 + Br2 → CH2(Br)-CH2(Br) 2CH3COOH + CaO → (CH3COO)2Ca + 2H2O Câu 3: (5,0 điểm) 1. Hỗn hợp khí X gồm metan, axetilen có khối lượng mol trung bình là 23,5. Trộn V lít X với V1 lít hidrocacbon Y được 159 gam hỗn hợp khí Z. Trộn V1 lít X với V lít hidrocacbon Y được 150 gam hỗn hợp khí F. Biết V1 – V = 44,8 lít; các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Hãy xác định công thức phân tử của Y. Hướng dẫn CH 4 (16) 2,5 1 23,5 nC2 H 2 3.nH 2 Đường chéo C2 H 2 (26) 7,5 3 Pt:. Giả sử: nCH4 = a (mol) X (mol) (CH 4 ;C2 H 2 ) a. Y (mol). Z (gam). 4a + 2 4a. 159. F (gam). 3a. 4a 4a + 2. 150. X.4a Y.(4a 2) 159 (1) (1) (2) X 23,5 2Y 2X 9 Y 28 (C2 H 4 ) Suy ra X(4a 2) Y.4a 150 (2) 2. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí (đktc) một hidrocacbon X mạch hở, chỉ chứa một liên kết kém bền trong phân tử, toàn bộ sản phẩm cháy được hấp thụ vào 295,2 gam dung dịch NaOH 20%. Sau thí nghiệm, nồng độ NaOH dư là 8,45%. Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn. a. Xác định công thức phẩn tử của X. b. Hỗn hợp A gồm X và H2 có tỉ khối hơi so của A đối với H2 là 6,2. Đun nóng A với Ni, xúc tác đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được hỗn hợp B. - Chứng minh rằng B không làm mất màu dung dịch brom. - Đốt cháy hoàn toàn B được 25,2 gam H2O. Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A (đktc). Hướng dẫn a. Vì NaOH dư nên chỉ tạo muối Na2CO3 pt: CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O mNaOH = 295,2.20% = 59,04 (gam). [Thầy Đỗ Kiên – 0948.20.6996] – Luyện thủ khoa HSG 9 và thi vào 10 chuyên hoá | Địa chỉ: [29 – Vũ Phạm Hàm và 97 – Hoàng Ngân] – Cầu Giấy, Hà Nội.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> [ĐỀ THI HSG THỪA THIÊN HUẾ 2017] O2 CO NaOH 2 NaOH dö 59,04(g) H2 O 0,2(mol) 8,45% X. Anken : Cn H 2n (ñk:n 2) 1() X chứa X Ankin : Cm H 2m 2 (ñk:n 2) 1() TH1: Anken NaOH dö : 59,04 40.0,4n NaOH dö CO2 : 0,2n BTNT Cn H 2n mdd m(CO H O) mdd sau pứ 2 2 NaOH C H 8,45% H 2 O : 0,2n 0,2 12,4n 295,2 59,04 40.0,4n .100% 8,45% n 2 C2 H 4 44.0,2n 18.0,2n 295,2 TH2: Ankin NaOHdö : 59,04 40.0,4m NaOHdö CO2 : 0,2m BTNT Cm H2m 2 mdd m(CO H O) mdd sau pứ 2 2 NaOH C H 8,45% H2 O : 0,2m 0,2 0,2 12,4m 3,6 295,2 59,04 40.0,4n .100% 8,45% m lẻ (loại) 44.0,2m 18.0,2m 3,6 295,2 Vậy X là C2H4.. b. Đường chéo. H2 (2) C2 H 4 (28). 12,4. 15,6 10,4. . nH2. C2 H 4 H 2 C 2 H 6. 1,5 1 1 1,5 H 2 dö 1 nC2 H 4. - Vậy B không làm mất màu dung dịch Brom (Br2). - Đốt cháy B cũng như đốt cháy A H 2 :1,5x BTNT H O : 3,5x H :13,44(l) 2 3,5x 1,4 x 0,4 V(A) 2 C2 H 4 : x C H CO2 : 2x C2 H 4 : 8,96(l) Câu 4: (4,0 điểm) Hoà tan hoàn toàn 4,96 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong 400 ml dung dịch HCl 1,5M thu được dung dịch Y. Thêm 155 gam dung dịch NaOH 16% vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy kết tủa thu được, đem nung kết tủa ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 7,06 gam chất rắn. Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong X? Hướng dẫn [Thầy Đỗ Kiên – 0948.20.6996] – Luyện thủ khoa HSG 9 và thi vào 10 chuyên hoá | Địa chỉ: [29 – Vũ Phạm Hàm và 97 – Hoàng Ngân] – Cầu Giấy, Hà Nội.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> [ĐỀ THI HSG THỪA THIÊN HUẾ 2017] Al2 O3 to Raén Al : x HCl NaOH Fe2 O3 7,06(g) X ddY 0,6(mol) 0,62(mol) NaCl Fe : y ddZ 4,96(gam) NaAlO2 BTNT.Cl x 0,02 NaCl : 0,6 Al2 O3 : BTNT ddZ Raén 2 Al Fe BTNT.Na Fe O : 0,5y NaAlO2 : 0,02 2 3 51(x 0,02) 80 y 7,06 x 0,08 Al : 43,55% Vaäy 27x 56y 4,96 y 0,05 Fe : 56,45% Câu 5: (1,75 điểm) Lấy 4,64 gam hỗn hợp A gồm 2 oxit sắt với khối lượng bằng nhau, đem hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư. Thêm vào dung dịch thu được sau phản ứng một lượng dư dung dịch NaOH, lọc, rửa kết tủa tạo thành, nung trong không khí dư ở nhiệt độ cao đến khi khối lượng không đổi thu được 4,72 gam chất rắn B. Hãy xác định hai oxit sắt trong A. Hướng dẫn FeO : x 72x 160y 4,64 x 0,01 BTNT.Fe TH1: Raén Fe2 O3 160(0,5x y) 4,72 y 0,0245 Fe2 O3 : y 0,5x y. 72x 232y 4,64 FeO : x BTNT.Fe TH2: Raén Fe2 O3 x 0(loại) 160(0,5x 1,5y) 4,72 Fe3 O 4 : y 0,5x 1,5y. 232x 160y 4,64 x 0,01 Fe O : x BTNT.Fe TH3: 3 4 Raén Fe2 O3 160(1,5x y) 4,72 y 0,0145 Fe2 O3 : y 1,5x y. Vì khối lượng 2 oxit bằng nhau nên TH3 đúng. Vậy A gồm: Fe3O4 và Fe2O3.. [Thầy Đỗ Kiên – 0948.20.6996] – Luyện thủ khoa HSG 9 và thi vào 10 chuyên hoá | Địa chỉ: [29 – Vũ Phạm Hàm và 97 – Hoàng Ngân] – Cầu Giấy, Hà Nội.
<span class='text_page_counter'>(7)</span>