Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (612.38 KB, 14 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Giáo viên: Hoàng Minh Tứ.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Kiểm tra bài cũ:. Đọc câu văn sau và tìm các từ mượn, cho biết các từ mượn này của tiếng nước nào ? “… Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt...” (Trích “ Thánh Gióng” văn 6- tập 1). ĐÁP ÁN : Các từ mượn : Tráng sĩ, trượng, oai phong, lẫm liệt. Đây là các từ các từ mượn của tiếng Hán..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> TV. NGHĨA CỦA TỪ I. 1.. NGHĨA CỦA TỪ LÀ GÌ ? Xét ví dụ: A B. a) tập quán: thói quen của một cộng đồng (địa phương, dân tộc…) được hình thành từ lâu trong đời sống, được mọi người làm theo.. b) lẫm liệt: c) nao núng:. hùng dũng, oai nghiêm lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa.. * Trả lời: - Mỗi chú thích gồm hai bộ phận. - Bộ phận (B) nêu lên nghĩa của từ.. 2) Bộ 1) Mỗi phậnchú nào trong thích chú trên thích gồm nêu mấy lênbộ nghĩa phận của ? từ ?.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> MÔ HÌNH HÌNH THỨC NỘI DUNG. ? Nghĩa của từ ứng với phần nội dung hay hình thức ? - Nghĩa của từ ứng với phần nội dung giải thích. ? Vậy thế nào là nghĩa của từ ? 2. Ghi nhớ: Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ,...) mà từ biểu thị..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Bài tập nhanh ? Trong các câu sau, câu nào dùng đúng từ “ ngoan cường”. A. Bọn địch dù chỉ còn đám tàn quân nhưng vẫn rất ngoan cường chống trả lại từng đợt tấn công của bộ đội ta. B. Trên điểm chốt , các đồng chí của chúng ta đã ngoan cường chống trả từng đợt tấn công của địch. C. Trong lao động, Lan là một người rất ngoan cường, không hề biết sợ khó khăn gian khổ..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> TV. NGHĨA CỦA TỪ I.NGHĨA CỦA TỪ LÀ GÌ ? 1.Xét ví dụ: 2.Ghi nhớ: II. CÁCH GIẢI THÍCH NGHĨA CỦA TỪ: 1. Xét ví dụ:.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Đọc lại các chú thích sau : - Tập quán : Thói quen của một cộng đồng (địa phương, dân tộc, … ) được hình thành từ lâu trong đời sống, được mọi người làm theo - Lẫm liệt : Hùng dũng, oai nghiêm. - Nao núng : Lung lay không vững lòng tin ở mình nữa. ?. Có mấy cách giải thích nghĩa của từ? Đó là những. cách nào ? Có 2 cách giải nghĩa của từ: -Trình bày khái niệm mà từ biểu thị; - Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> III. Luyện Tập : Bài Tập 1/ trang 36 : Đọc lại một vài chú thích trong các văn bản đã học. Cho biết mỗi chú thích giải nghĩa từ theo cách nào ?.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Bài tập 2/36: Hãy điền các từ học hỏi, học tập, học hành ,học lỏm vào chỗ trống trong những câu dưới đây sao cho phù hợp :. Học hành • ………………: học và luyện tập để có hiểu biết kỹ năng. Học lỏm • ………………: nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo. Học hỏi • ……………..: tìm tòi, hỏi han để học tập. Học tập. • ……………..: học văn hoá có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (nói một cách khái quát)..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Bài tập 4/36:. Giải thích các từ sau theo những cách đã biết: - Giếng : Hố đào thẳng, đứng sâu vào lòng đất để lấy nước.. - Rung rinh : Chuyển động qua lại nhẹ nhàng, liên tiếp. - Hèn nhát :Thiếu can đảm (đến mức khinh bỉ)..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Bài tập 5/36 Đọc truyện sau đây và cho biết giải nghĩa từ “mất” như nhân vật Nụ có đúng không ? :. Thế thì không mất Cô Chiêu đi đò với cái Nụ. Cái Nụ ăn trầu, lỡ tay đánh rơi ống vôi bạc của cô Chiêu xuống sông. Để cô Chiêu khỏi mắng mình, nó rón rén hỏi: -Thưa cô cái gì mà mình biết nó ở đâu rồi thì có thể gọi là mất được không, cô nhỉ? -Cô Chiêu cười bảo: -Cái con bé này đến lẩm cẩm. Đã biết ở đâu rồi thì sao gọi là mất được nữa ! -Cái Nụ nhanh nhảu tiếp luôn: -Thế thì ống vôi của cô không mất rồi. Con biết nó nằm ở dưới đáy sông đằng kia. Con vừa đánh rơi xuống đấy. (Theo Truyện tiếu lâm Việt Nam).
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Đáp án :. Mất : Theo cách giải thích như nhân vật Nụ là không đúng: không biết ở đâu. Mất : Hiểu theo cách thông thường là không được sở hữu, không có không thuộc về mình nữa. Vậy việc giải thích như nhân vật Nụ là sai..
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Bài tập:. Điền các từ: Đề bạt, đề cử, đề xuất, đề đạt vào chỗ trống sao cho phù hợp với nội dung: xuất • Đề ………..:Trình bày ý kiến nguyện vọng lên cấp trên bạt • Đề ………..:Cử ai đó giữ chức vụ cao hơn cử • Đề ………..:Giới thiệu ra để đề cử đạt • Đề ………..:Đưa vấn đề để xem xét giải quyết.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Dặn dò: - Học thuộc bài. - Làm lại bài tập. - Soạn bài: “ Sự việc và nhân vật trong văn tự sự “.
<span class='text_page_counter'>(15)</span>