Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (214.81 KB, 28 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>1. Ngày soạn: Tuần: 9+10 Tiết 9+10.. Bài 4: SỐNG TỰ LẬP. A. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Trình bày được thế nào là sống tự lập và ý nghĩa cuả sống tự lập 2. Về kĩ năng. - Tự lập được trong sinh hoạt cá nhân, trong công việc, gia đình, trong học tập, và các hoạt động tập thể ở lớp, ở trường. 3.Thái độ - Đồng tình, ủng hộ những hành vi sống tự lập; không đồng tình với những hành vi chây lười, ỉ lại. 4. Định hướng hình thành năng lực - Hình thành năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Sách hướng dẫn học môn GDCD 7 - Chuẩn kiến thức kĩ năng GDCD - Máy chiếu, phiếu học tập,bài hát, câu chuyện về tự lập... 2. Chuẩn bị của học sinh - Sách hướng dẫn học môn GDCD 7 -. Giấy A4, bút dạ. - Tấm gương sống tự lập C. Tiến trình dạy học I. Tổ chức II. Hoạt động dạy và học Hoạt động của GV-HS A. Hoạt động khởi động GV cho cả lớp hát bài: “Thanh niên làm theo. Nội dung.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> 2. lời Bác” (sáng tác Hoàng Hòa) ? Thông qua nội dung bài hát này, Theo các em, những câu hát nào thể hiện tính tự lập? Tìm những từ, những cụm từ thể hiện hành động, việc làm thể hiện 2. ?Quan sát hình ảnh, em hãy miêu tả lại nội dung của các bức tranh? B1. Cô gái đang xách đồ. B2. Anh ấy đang rửa rau. B3. Các bạn đang nấu ăn B4. Cô ấy đang rửa bát B5. Tình nguyện viên đang chỉ dẫn cho em học sinh. B6. Anh ấy đang viết bằng miệng. ? Theo em những hành động, việc làm đó thể hiện phẩm chất gì? B. Hoạt động hình thành kiến thức *Trải nghiệm ? Trong c/s hằng ngày,em đã tự làm lấy những việc gì? Cảm xúc của em ntn khi tự mình làm được những việc đó? ? Những việc nào em không tự làm được mà phải nhờ bạn bè, người thân làm hộ? ?Vì sao em không tự làm được những việc đó? - HS làm việc cá nhân - GV quan sát, hướng dẫn học sinh khi cần. - HS báo cáo kết quả - GV gọi đại diện trả lời, các bạn khác bổ sung. - GV chốt kiến thức => Em tự làm: quét nhà, rửa bát, học bài… =>Cảm xúc: vui, phấn khởi. => Những bài toán khó, việc nặng nhọc… => em không tự làm được những việc đó vì đó là những bài toán khó, nặng. GV cho HS làm việc cá nhân- nhóm. Năng lực làm việc tụ lập. không trông chờ, ỷ lại vào người khác..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> 3. - GV gọi HS đọc truyện “Hai bàn tay” GV nhận xét về cách đọc của HS., ?1 Em có suy nghĩ gì khi đọc, nghe câu chuyện đó”? ? 2Em hãy tìm chi tiết mà theo em là quan trọng nhất nói lên chủ đề của câu chuyện? ?3Theo em những việc làm đó thể hiện phẩm chất gì của Bác Hồ? - HS làm việc nhóm - GV quan sát, hướng dẫn học sinh khi cần. - HS báo cáo kết quả - GV gọi đại diện trả lời, các nhóm khác bổ sung. - GV chốt kiến thức =>1 câu chuyện trên thể hiện lòng yêu nước, quyết tâm của Bác Hồ. => 2 Hai bàn tay (GV kể cho HS nghe về các công việc Bác đã làm trên đường đi tìm đường cứu nước) =>3 Phẩm chất tự lập ?Vậy em hiểu thế nào là tự lập? Trái với tự lập là gì? - HS làm việc cá nhân - GV quan sát, hướng dẫn học sinh khi cần. - HS báo cáo kết quả - GV gọi đại diện trả lời, các nhóm khác bổ sung. - GV chốt kiến thức =>Ỷ lại, trông chờ, dựa dẫm vào người khác. HS theo dõi trường hợp 1 ? Theo em, ở Nguyệt Hà thiếu phẩm chất gì mà thanh niên nói chung và sinh viên du học nước ngoài nói riêng cần có? ?Những người như Nguyệt Hà có thể thành công trong cuộc sống không? Vì sao? - HS làm việc cặp đôi - GV quan sát, hướng dẫn học sinh khi cần. - HS báo cáo kết quả - GV gọi đại diện trả lời, các bạn khác bổ sung.. 1. Khái niệm sống tự lập =>Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết công việc của mình,tự lo liệu, tạo dựng cho cuộc sống của mình; không trông chờ, dựa dẫm, phụ thuộc vào người khác. - Trái với tự lập là sự trông chờ, ỷ nại, dựa dẫm vào người khác, không chủ động trong công việc và trong cuộc sống hàng ngày..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> 4. - GV chốt kiến thức => N. Hà thiếu tính tự lập. =>Không, vì cô luôn trông chờ, ỉ lại, lệ thuộc vào bố mẹ. Vì vậy cô không thể tự giải quyết công việc của mình. Trường hợp 2 GV cho HS đọc: - GV nhận xét cách đọc của HS. ? Lịch đã gặp khó khăn ntn trong cuộc sống? ? Nhờ đâu mà Lịch đã vượt qua những khó khăn, vươn lên trong cuộc sống? - HS làm việc cặp đôi - GV quan sát, hướng dẫn học sinh khi cần. - HS báo cáo kết quả - GV gọi đại diện trả lời, các bạn khác bổ sung. - GV chốt kiến thức =>Lịch đi lại khó khăn vì đôi chân bị đau, bước đi tập tễnh. =>Nhờ ý chí, nghị lực, cùng khát vọng vươn lên trong cuộc sống. Nhờ vậy anh đã đỗ đại học và thực hiện được ước mơ của mình. b, Em hãy tìm những tấm gương vươn lên trong cuộc sống. (Vừ Mí Kỵ (huyện Đồng Văn - tỉnh Hà Giang) là người con đầu tiên của bản làng đạt học sinh giỏi cấp tỉnh và cấp quốc gia, thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí bị liệt 2 tay, với ước mơ cháy bỏng, thầy đã học viết bằng chân. Nhờ đôi chân ấy, thầy làm thơ, viết văn… thầy được phong là nhà giáo ưu tú, 2005 thầy dc phong”Nhà giáo đầu tiên của VN dùng chân để viết” c, Qua những câu chuyện trên, em thấy tự lập có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống? giá trị và tầm quan trọng ntn? - HS làm việc nhóm - GV quan sát, hướng dẫn học sinh khi cần. - HS báo cáo kết quả - GV gọi đại diện trả lời, các bạn khác bổ sung.. 2. Ý nghĩa của sống tự lập =>Giúp con người trở nên tự tin, bản lĩnh và làm chủ được cuộc sống của mình, giúp chúng ta trở lên thành công.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> 5. - GV chốt kiến thức C. Hoạt động luyện tập Bài tập1: Em hãy lập kế hoạch rèn luyện tính tự lập của bản thân.. BT1: T Môi T trường 1. Gia đình. 2. Trường, lớp Cộng đồng. 3. Những vc sẽ tự lập. Biện pháp thực hiện. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng - Thực hiện tự lập trong cuộc sống hang ngày theo kế hoạch đã xây dựng. - Chia sẻ với mọi người về cảm xúc khi tự lập được những việc đó. - Sưu tầm một số tấm gương sống tự lập trong thực tiễn, trên sách báo, đài, tivi,… và chia sẻ với bạn bè. Ngày. tháng. năm 201 Ký duyệt. Ngày soạn: Tuần 11+12 Tiết : 11+12 Bài 5: SỐNG CÓ KẾ HOẠCH I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Trình bày được thế nào sống có kế hoạch. Cách lập kế hoạch cho bản thân Nêu lợi ích của sống có kế hoạch. 2. Kĩ năng Xây dựng và thực hiện kế hoạh học tập rèn luyện của bản thân trong cuộc sống hằng ngày. 3.Thái độ:.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> 6. ủng hộ lối sống có kế hoạch, không đồng tình với lối sống tùy tiện vo kế hoạch. 4. Định hướng hình thành năng lực II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng phụ, sách hướng dẫn học GDCD 7 - Bài tập tình huống 2. Chuẩn bị của học sinh - Sưu tầm những câu chuyện, tấm gương sống có kế hoạch trong cuộc sống. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Khởi động (5’) Mời 1 học sinh nêu dự định kế hoạch hoạt động của em trong 1 ngày( sáng, trưa, chiều)? HS: - Nêu kế hoạch - hs khác nhận xét, bổ sung GV: - Việc lên kế hoạch và thực hiện theo kế hoạch có lợi ích gì? - Kết luận, vào bài => việc lập kế hoạch và thực hiện theo kế hoạch là người sống và làm theo kế hoạch. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 1. Thế nào sống có kế hoạch?( 15 phút) Mục tiêu: - Hình thành cho HS khái niệm thế nào sống có kế hoạch. - Hình thành thói quen sống có kế hoạch trong cuộc sống hằng ngày. Phương pháp: Hoạt động cả lớp, cặp đôi Hình thức tổ chức hoạt động: GV: - Yêu cầu học sinh theo dõi bài viết: TÁC PHONG SỐNG VÀ LÀM VIỆC CUẢ BÁC HỒ.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> 7. HS: Trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa trang 38 SGK.( ý 1,2 : Hoạt động cặp đôi. ý 3: Hoạt động cả lớp) HS: Thực hiện theo yêu cầu gv Phương tiện dạy học: - Máy chiếu, sách hướng dẫn. Chốt lại kiến thức: Sống có kế hoạch là biết xác định nhiệm vụ, sắp xếp công việc những công việc hằng ngày, hằng tuần một cách hợp lý để công việc được thực hiện đầy đủ có hiệu quả có chất lượng. 2. Cách lập kế hoạch cho bản thân (20’) Mục tiêu: Giúp HS biết cách lập kế hoạch cho bản thân Phương pháp: Đàm thoại, cá nhân Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận cặp đôi Phương tiện dạy học: Phiếu học tập nội dung mục 2 trang 40 sgk Chốt lại kiến thức: - Biết xác định nhiệm vụ là biết phải làm gì, mục đích gì; xác định được công việc phải làm những công đoạn nào, làm gì trước, làm gì sau. - Phải bảo đảm cân đối các nhiệm vụ, phải biết điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết, phải quyết tâm kiên trì, sáng tạo… Thực hành : Mỗi hs lập kế hoạch thực hiện trong một tuần ( theo mẫu) Thời gian. Buổi sáng. Buổi chiều. Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 CN - HS nhận xét - GV chốt . Tiết 2. Buổi tối.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> 8. 3. Nêu lợi ích của sống có kế hoạch. Mục tiêu: 1. Giúp HS hiểu được lợi ích của sống có kế hoạch trong cuộc sống, trong công việc. 2. Ủng hộ người sống có kế hoạch. 3. Phê phán lối sống tùy tiện, không có kế hoạch. Phương pháp: - Hoạt động nhóm với nội dung lợi ích của sống có kế hoạch với thời gian; chất lượng học tập, công việc, thành công trong cuộc sống. Hình thức tổ chức hoạt động: - Phiếu học tập GV chuẩn bị 4 câu hỏi thảo luận cho 4 nhóm: Nhóm 1: Nêu ích lợi của sống có kế hoạch đối với sức khỏe con người? Cho ví dụ ? Nhóm 2: Nêu ích lợi của sống có kế hoạch đối với quỹ thời gian con người? Cho ví dụ ? Nhóm 3: Nêu ích lợi của sống có kế hoạch đối với hiệu quả công việc của con người? Cho ví dụ ? Nhóm 4: Nêu ích lợi của sống có kế hoạch đối với sự thành công trong cuộc sống của con người? Cho ví dụ ? - Đọc thông tin trong phần 3 SGK trang 41. Phương tiện dạy học: Phiếu học tập Chốt lại kiến thức: 1. Tiết kiệm được thời gian, công sức, đạt kết quả cao. 2. giúp ta chủ động trong công việc, trong cuộc sống và thực hiện mục đích đã đề ra. 3. giúp con người thích nghi với cuộc sống hiện đại, với yêu cầu lao động có kỹ thuật cao. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: 1. Xây dựng kế hoạch học tập rèn luyện của bản thân trong một tuần. 2. Viết thông điệp sống có kế hoạch.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> 9. Phương pháp: Hoạt động nhóm Hình thức tổ chức hoạt động: Cho HS hoạt động theo nhóm theo nội dung trong SGK trang 42,43 Phương tiện dạy học: Sách hướng dẫn Hoạt động 4: Vận dụng: GV: Yêu cầu học sinh về nhà hoàn thiện kế hoạch cá nhân của bản thân và chia sẻ với gia đình. Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng Sưu tầm câu chuyện, tấm gương sống có kế hoạch. IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 1. Tổng kết 2. Hướng dẫn học tập Ngày. tháng. năm 201. Ký duyệt Ngày soạn: Tuần: 17 Tiết: 17 ÔN TẬP HỌC KỲ I A MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh nắm được những chuẩn mực đạo đứcvà pháp luật cơ bản phổ thông thiết thực, phù hợp với lứa tuổi học sinh trung học cơ sở trong các quan hệ với bản thân , với người khác, với công việc, với môi trường sống. 2. Kĩ năng: - Biết đánh giá hành vi và hoạt động của bản thân cũng như mọi người chung quanh theo các chuẩn mực đạo đức, văn hoá xã hội..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> 10. - Biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp. 3.Thái độ: - Có thái độ đúng đắn, có niềm tin và trách nhiệm đối với hành động của bản thân. 4. KĨ NĂNG SỐNG: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm kiếm và xử lí thông tin B. CHUẨN BỊ: - Sách hướng dẫn Giáo dục công dân 7 - Sưu tầm ca dao, tục ngữ C.PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp, phân tích và xử lý tình huống. - Thảo luận - Đàm thoại D. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức: 2. Bài mới: NỘI DUNG ÔN TẬP I.. Hệ thống hóa những kiến thức đã học: - Gv hướng dẫn cho hs lập bảng hệ thống lại những nội dung đã học. - Hs làm việc theo sự hướng dẫn của Gv II. Câu hỏi ôn tập: Bài 1: Tự tin và tự trọng 1. Thế nào là tự tin và tự trọng? Chỉ ra mối quan hệ giữa tự tin-tự trọngtự nhận thức? 2. Theo em, tự tin và tự trọng có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống của mỗi người? 3. Em đã rèn luyện như thế nào để phát triển sự tự tin và tự trọng và khả năng tự nhận thức đúng của bản thân mình?.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> 11. 4. Sưu tầm một số tấm gương của sự tự tin và tự trọng mà em thấy ngưỡng mộ. Bài 2: Giản dị và khiêm tốn 1. em hiểu thế nào là giản dị và khiêm tốn? Chỉ ra mối quan hệ giữa chúng? 2. Theo em, giản dị và khiêm tốn có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của mỗi cá nhân? 3. Em đã rèn luyện thế nào để có được 2 đức tính giản dị và khiêm tốn? 4. Kể về một sô tấm gương tiêu biểu về đức tính này. Bài 3: Yêu thương con người 1. Theo em, giá tri của tình yêu thương con người được biểu hiện như thế nào? 2. Em đã có những việc làm cụ thể nào thể hiện tình yêu thương con người? 3. Em cùng các bạn trong nhóm hãy xây dựng một thông điệp/ một dự án về tình yêu thương để lan tỏa trong cộng đồng về ý nghĩa của thông điệp/dự án đó. Bài 4: Sống tự lập 1. Thế nào là sống tự lập? Biểu hiện cụ thể của sống tự lập là gì? 2. Em đã tự mình làm được những công việc gì trong cuộc sống và trong học tập? Khi làm được những công việc đó thì em có cảm xúc như thế nào? 3. Theo em, trái với tự lập là gì? Em rút ra được bài học gì cho bản thân? 4. Sống tự lập có ý nghĩa như thế nào đối với sự phat triển của mỗi cá nhân và xã hội? 5. Em hãy bày tỏ quan điểm của mình trước những hành vi tự lập và chưa tư lập? Bài 5: Sống có kế hoạch 1. Thế nào là sống có kế hoạch? Ý nghĩa của sống có kế hoạch? 2. Em hãy tự mình xây dựng một kế hoạch cho riêng mình, thực hiện nghiêm túc kế hoạch đó à chia sẻ kết quả thực hiện với mọi người..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> 12. 3. Em hày bày tỏ quan điểm của bản thân mình về lối sống có kế hoạch và lối sống tùy tiện, không có kế hoạch. 4. Rút ra bài học cho bản thân. - Gv yêu cầu mỗi nhóm sẽ phụ trách trả lời câu hỏi của một bài. Thảo luận nhóm. Sau đó chia sẻ trước lớp những khó khăn, vướng mắc. - Các nhóm chia sẻ, trợ giúp lẫn nhau. => GV chốt. 3. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: + Học ôn tất cả các bài thật kỹ + Chuẩn bị tốt cho thi học kỳ I + Tìm một số tình huống liên quan đến các bài.. Ngày. tháng năm 201 Ký duyệt. TUẦN 18. TIẾT 18 KIỂM TRA HỌC KÌ I I. Mục tiêu cần đạt - Giúp HS củng cố, hệ thống kiến thức đã học, vận dụng vào thực tế để có hành vi, ứng xử đạo đức tốt. - Rèn luyện kĩ năng làm bài, ý thức đạo đức, kỉ luật trong giờ kiểm tra. - Lấy kết quả tổng kết học kì 1. II. Chuẩn bị.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> 13. Giáo viên nghiên cứu tài liệu, soạn và ra đề. Phô tô đề thi. III. Tiến trình hoạt động 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra sự chuẩn bị của hs 3. Làm bài.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> 14. Ma trận đề kiểm tra GDCD 7 Tên chủ đề. Nhận biết TN. TL. Thông hiểu TN. TL. (nội dung.). VD thấp TN. Chủ đề 1:. Nhận biết ý nghía Các các chuẩn chuẩn mực đạo đức mực đạo đức đã học Số câu. Vận dụng. TL. Cộng. VD cao TN. TL. Hiểu biểu hiện của các chuẩn mực đạo đức đã học. 4câu. 1 câu. 5 câu. Số điểm. 1đ. 1đ. 2đ. Tỉ lệ %. 10%. 10%. 20%. Chủ đề 2: Tự tin. Biết được thế nào là tự tin. Hiểu được ý nghĩa của tự tin đối với sự thành công của mỗi người.. Có nhữn g việc làm cụ thể thể hiện sự tự tin.. Số câu. 1/3 câu. 1/3 câu. 1câu. Số điểm. 1 điểm. 1đ. 1/3 câu. Tỉ lệ %. 10%. 10%. 1đ. 30%. 3đ. 10% Chủ đề Biết 3: Sống được có kế thế nào. Hiểu được ý nghĩa. 4.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> 15. hoạch. là sống có kế hoạch.. của việc sống có kế hoạch. Số câu. ½ câu. 1/2 câu. 1 câu. Số điểm. 1đ. 1đ. 2đ. Tỉ lệ %. 10%. 10%. 20%. Chủ đề 4:. Hiểu chính xác bản chất của tự lập. Tự lập. Số câu. Biết cách xử lý tình huống khó phát sinh trong cuộc sống.. ½ câu. 1/2. 1câu. Số điểm. 1đ. câu. 3đ. Tỉ lệ %. 10%. 2đ. 30%. 20% Tổng số 4+1/3+ câu 1/2 câu Tổngsố điểm. 3đ. Tỉ lệ %. 30%. 1+1/2 câu 2đ 20%. 1/3+1/2c âu 2đ 20%. 1/3 câu. 1/2. 8câu. câu 2đ. 10đ. 20%. 100%. 1đ 10%.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> 16. ĐỀ BÀI I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng câu trả lời đúng. (đối với câu 1 đến câu 4) Câu 1: Hành vi nào dưới đây thể hiện lòng tự trọng: A.Tú chỉ nhận xét về bạn khác khi không có mặt bạn đó. B. Bình hay hứa giúp người khác nhưng không mấy khi thực hiện lời hứa C. Dù chỉ mắc lỗi nhỏ nhưng Hồng cũng thấy áy náy hoặc xấu hổ D. Vân đem khoe với các bạn điểm tốt, còn điểm kém thì giấu đi Câu 2: Hành vi nào dưới đây thể hiện lòng yêu thương con người? A. Quan tâm giúp đỡ người đã giúp mình, còn những người khác thì không quan tâm. B. Luôn bênh vực tất cả mọi người, kể cả những người làm điều xấu, điều ác. C. Giúp đỡ những người gặp hoạn nạn, mong họ vượt qua được khó khăn D. Giúp đỡ những người khác, để khi mình gặp khó khăn thì họ giúp đỡ lại. Câu 3: Hành vi nào dưới đây thể hiện tính tự lập? A. Luôn trông chờ sự giúp đỡ của người khác. B. Cố gắng nỗ lực để hoàn thành công việc được giao. C. Trong giờ kiểm tra nhờ bạn làm hộ bài và hứa sẽ trả công cho bạn. D. Luôn né tránh những công việc khó khăn, vất vả. Câu 4 : Biểu hiện nào dưới đây là sống giản dị?.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> 17. A. Ăn mặc cầu kì, kiểu cách. B. Ăn mặc cẩu thả, không bao giờ chú ý đến hình thức bên ngoài C. Diễn đạt dài dòng, dùng nhiều từ cầu kì, bóng bẩy. D. Nói năng đơn giản, dễ hiểu. Câu 5: Những biểu hiện dưới đây là tự trọng hay thiếu tự trọng?Đánh dấu X vào ô tương ứng (1đ) Biểu hiện. Sống có kế hoạch. Sống không có kế hoạch. a. Làm việc qua loa, đại khái, cẩu thả b.Liệt kê tất cả những công việc cần làm và sắp xếp thời gian hợp lý để thực hiện. c. Xác định rõ mục tiêu của mình trong một thời gian nhất định và cố gắng đạt được nó. d. Khi làm việc không nên xác định thời gian cụ thể cho từng việc mà cứ để tự nhiên. II. TỰ LUẬN (8điểm) Câu 1: Tự tin là gì?Theo em, tại sao chúng ta phải rèn luyện sự tự tin? Em đã có những việc làm nào thể hiện sự tự tin? (3điểm) Câu 2: Thế nào là sống có kế hoạch? Theo em, sống có kế hoạch có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi chúng ta?(2 điểm) Câu 3: (3 điểm)Cho tình huống: Một số bạn trong lớp rủ Tuyết học nhóm, nhưng Tuyết từ chối vì cho rằng học nhóm thì chỉ chép bài của nhau, tạo ra tâm lý ỷ lại, không phát huy được tính tự lập của mỗi người. Câu hỏi: a, Bạn Tuyết nói như vậy có đúng không? b, Nếu là bạn của Tuyết em sẽ nói gì với bạn?. ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> 18. I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: C Câu 2: C Câu 3: B Câu 4: D Câu 5: - Sống có kế hoạch: b, c - Sống không có kế hoạch: a, d II. TỰ LUẬN Câu 1: (3 điểm) Hs nêu được: - Khái niệm tự tin.(1đ) - Sự cần thiết phải rèn luyện sự tự tin.(Ý nghĩa của sự tự tin).(1đ) - Đưa ra được ít nhất 2 ví dụ về sự tự tin. (1đ) Câu 2: (2 điểm) Hs nêu được: - Khái niệm sống có kế hoạch.(1đ) - Ý nghĩa của việc sống có kế hoạch.(1đ) Câu 3: (3 điểm) Hs cần: a, Bạn Tuyết nói như vậy là sai. b, Giải thích cho bạn Tuyết hiểu được lợi ích của việc học nhóm: học hỏi cách học của nhau, có thể hỗ trợ nhau khi gặp những bài khó, rèn luyện được khả năng tự tin, kĩ năng hợp tác,…chứ không phải là ỷ lại, dựa dẫm, làm hộ bài cho bạn.(Tùy vào cách lập luận của Hs) 4. Giáo viên thu bài+nhận xét ý thức làm bài 5. Dặn dò - Chuẩn bị nội dung học kì 2. Ngày. tháng Ký duyệt. Ngày soạn: Tuần: 20+21+22. năm 201.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> 19. Tiết: 19+20+21 Bài 6: XÂY DỰNG TÌNH BẠN TRONG SÁNG, LÀNH MẠNH A.Mục tiêu bài học: B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh C. Hoạt động dạy học 1. Ổn định 2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 3. Bài mới - Giáo viên dẫn dắt vào bài Hoạt động dạy - học A.Hoạt động khởi động *. Mục tiêu * Nội dung của hoạt động * Cách thức tiến hành hoạt động - HS đọc - Hướng dẫn HS chơi - HĐ nhóm thảo luận trả lời câu hỏi SHDH →Vui, yêu đời, hạnh phúc, ấm áp bên bạn bè → Thấy được có những người bạn tốt bên cạnh động viên, khích lệ sẽ tạo động lực để chúng ta sống tốt hơn và mong muốn xây dựng tình bạn đẹp để giúp đỡ nhau trong cs và ht GV dẫn dắt chuyển sang HĐ 2 B. Hoạt động hình thành kiến thức * Mục tiêu. Kiến thức cần đạt.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> 20. * Nội dung của hoạt động * Cách thức tiến hành hoạt động. HS Hát tập thể bài hát “ Mùa xuân tình bạn” - Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi SHDH - HĐ nhóm - Các nhóm đọc thầm câu chuyện. I.Thế nào là tình bạn. - Thảo luận trả lời câu hỏi SHDH. 1. Tìm hiểu tình bạn qua bài hát. → Cái tát của bạn anh có thể tha thứ và bỏ qua nên được viết trên cát cho gió cuốn đi. Còn sự giúp đỡ của bạn trong lúc anh gặp khó khăn nguy hiểm a phải ghi nhớ, biết ơn nên khắc trên đá cho được bền lâu. 2. Tìm hiểu tình bạn qua câu chuyện. →Cần biết thông cảm, vị tha và giúp đỡ bạn khi cần thiết - Hoạt động cặp đôi D- Đọc y/c mục 3 → Tán thành: B,C, D →→ Không tán thành A,E HS giải thích ?. Qua 3 nội dung vùa tìm hiểu hãy cho biết tình bạn là gì?. 3. Tìm hiểu quan niệm về tình bạn. GV Dẫn dắt chuyển mục 2 G - Hoạt động cá nhân. → Tình bạn là tình cảm gắn bó giữa 2 hoặc nhiều người trên cơ sở hợp nhau về tính tình, sở thích, lí tưởng,. Tình bạn có thể có giữa 2 người cùng giới hay khác giới. II. Đặc điểm của tình bạn trong sáng lành.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> 21. - Hoàn thành phiếu học tập. mạnh. - Trao đổi với bạn. 1.Chia sẻ a. Điều nên và không nên trong tình bạn. - Chia lớp làm 2 nhóm thảo. luận.. - Đọc yêu cầu SHDH - Đại diện báo cáo, các nhóm nhận xét, bổ xung. b. Điều muốn và không muốn trong tình bạn. - Hoạt động nhóm - Đọc thầm câu chuyện và thảo luận theo câu hỏi SHDH ? Qua câu chuyện này em rút ra cho mình được bài học gì?. 2.Tìm hiểu truyện: “ Một tình bạn đẹp”. → Cần phải thông cảm với bạn, chia sẻ an ủi bạn mỗi khi bạn gặp chuyện buồn và phải biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn…. -Mỗi nhóm nhận một tình huống, xây dựng kịch bản và đóng vai. 3. Đóng vai →Tình huống 1: Gặp gỡ 2 bạn nói chuyện riêng. Sau đó tổ chức một buổi 2 bạn gặp gỡ nhau để tháo gỡ những hiểu lầm và làm hòa với nhau. ?. Qua các nội dung vừa tìm hiểu, theo em để xây dựng 1 tình bạn đẹp mỗi người →Tình huông 2:Giữ được bình tĩnh, cười nói cần phải có những đức tính gi?( Thông với bạn, kể lại kỉ niệm cũ tốt đẹp về bạn, khéo cảm, vị tha,tin cậy , chân thành, quan tâm nhắc bạn để bạn biết cần phải tập trung chuẩn giúp đỡ nhau….) bị cho buổi chào cờ. →Những đức tính cần có đó cũng là 1 trong những đặc điểm của tình bạn…. ?. Vậy tình bạn trong sáng…. Có những đặc diểm nào?.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> 22. Chuyển…... *Đặc điểm của tình bạn trong sáng lành mạnh - Bình đẳng, tôn trọng ,tin cậy và chân thành - Vị tha, ko vụ lợi, có trách nhiệm với nhau - Thông cảm, đồng cảm Chia sẻ và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - HS đọc - Hoạt động ca nhân →Suy nghĩ và cảm giác: tự ti, buồn rầu và luôn cảm thấy thiếu bạn. III. Ý nghĩa của tình bạn trong sáng, lành mạnh 1.Tìm hiểu truyện. →Tình bạn đẹp có giá trị rất to lớn, chúng ta phải biết nâng niu, giữ gìn, đừng vì sự nóng giận, nông nổi mà có ngững quyết định vội vàng làm tổn thương dến bạn và mất đi tình bạn - Đọc yêu cầu và chia sẻ với bạn. - Đọc. _ Hoạt động cá nhân - Hoàn thành phiếu học tập ? Tình bạn trong sáng, lành mạnh được xây dựng trên cơ sở nào. Nếu tình bạn mà ko dược xây dựng trên cơ sở đó thì hậu quả sẽ như thế nào?. *. Chia sẻ.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> 23. ?.Tình bạn trong sáng, lành mạnh có ý nghĩa ntn? Để xây dựng tb….. chúng ta cần phải làm gì?. 2. Xác định cách ứng xử trong tb. C. Hoạt động luyện tập - Đọc yc - Hoàn thành phiếu học tập - Đọc yêu cầu - Hoạt động nhóm - Quan sát ảnh. *Ý nghĩa: - Giúp con người cảm thấy ấm áp, tự tin hơn trong cuộc sống. Yêu cuộc sống hơn và biết tự hoàn thiện mình. - HĐ cặp đôi. * Cần: Phải có sự cố gắng từ 2 phía. Cụ thể phải sống vị tha, nhân ái, cởi mở tôn trọng… sẵn sàng giúp đỡ bạn trong học tập và trong cuộc sống. D. Hoạt động vận dụng. IV. Luyện tập. E Hoạt động tìm tòi mởi rộng. 1.Bài tập 1. ( Hướng dẫn về nhà làm). 2. Xử lí tình huống. 3. Đặt tên ảnh.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> 24. 3. Củng cố 4. Hướng dẫn về nhà - Hoàn thành hoạt động 4,5 - Sưu tầm tục ngữ ca dao về tình bạn - Chuẩn bị bài sau. Ngày. tháng. năm 2017. Ký duyệt Ngày soạn: Tuần 30+31+32 Tiết 29+30+31: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY ? cảm nhận của em về bài hát đó như thế nào?. HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ A. HĐ KHỞI ĐỘNG Cả lớp hát bài “Em yêu trường em”. B. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Gv hướng dẫn các em hệ - HS nhắc lại nội dung kiến thức thống hóa những nội dung đã học trong học kì 2 đã học. C. HĐ LUYỆN TẬP Nội dung trải nghiệm: BÀI 6 => BÀI 6: Xây dựng tình bạn trong sang, lành mạnh - Nêu được biểu hiện của tình bạn trong sang lành mạnh. - Hiểu được ý nghĩa của tình bạn trong sang, lành mạnh. - Biết xây dựng tình bạn trong sang, lành mạnh với các bạn.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> 25. BÀI 7 =>. BÀI 8 =>. BÀI 9 =>. trong lớp, trường. BÀI 7: XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HÓA - Xác định được những mục tiêu cơ bản của một gia đình văn hóa - giải thích được ý nghĩa của gia đình văn hóa. - Có những việc làm cụ thể để góp phần xây dựng gia đình văn hóa. BÀI 8: QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG, BẢO VỆ TÀI SẢN - Biết được thế nào là quyền sở hữu tài sản. - Biết được nghĩa vụ của công dân trong việc tôn trọng tài sản của Nhà nước và của người khác. - Biết được trách nhiệm của Nhà nước về quyền này. BÀI 9: HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM - Biết được Hiến pháp là gì? Vị trí của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật VN - Trình bày được một số nội dung cơ bản của Hiến pháp nước CHXHCNVN.. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Thực hành trải nghiệm: - Gv tổ chức cho học sinh đóng vai một số tình huống có nội dung liên quan đến các bài đã học sát với thực tiễn. - Hs: rút ra bài học cho bản than sau khi xử lý tình huống. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG - Sưu tầm tranh ảnh, truyện kể , làm phóng sự, vẽ tranh về những nội dung đã học..
<span class='text_page_counter'>(26)</span> 26. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống. *Hướng dẫn về nhà: xem lại toàn bộ kiến thức đã học chuẩn bị cho tiết ôn tập. Tân châu, ngày. tháng. năm 2017. Ký duyệt. Ngày soạn: Tuần 33+34 Tiết 32+33 ÔN TẬP HỌC KÌ II I. CHUẨN BỊ 1. Thầy: Đọc kĩ sách hướng dẫn và lập kế hoạch chi tiết cho bài học, tranh ảnh -Bảng phụ ,máy chiếu 2. Trò : Xem lại các bài đã học , tìm hiểu về thời sự để biết thêm những vấn đề mới -Học sinh làm bài tập thực hành đóng vai các tình huống -Rèn kĩ năng ứng xử phù hợp với chuẩn mực đã học -Có thái độ đúng đắn trước những hiện tượng vi phạm An toàn giao thông, Quyền trẻ em, Quyền công dân….
<span class='text_page_counter'>(27)</span> 27. - Củng cố lại kiến thức và kỹ năng đã được học trong học kì 2, bước đầu vận dụng kiến thức vào thực tiễn II. CÁC HOẠT ĐỘNG Trợ giúp của giáo viên -Trình bày các biểu hiện của tình bạn trong sáng lành mạnh?. -Nêu ý nghĩa của tình bạn trong sang, lành mạnh? -Những tiêu chuẩn cơ bản để đạt được danh hiệu Gia đình văn hóa là gì?. Hoạt động của học sinh 1- Xây dựng tình bạn trong sang, lành mạnh =>Bình đẳng, tôn trọng, tin cậy, vị tha, không vụ lợi, thong cảm, đồng cảm, chia sẻ, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. =>giúp con người cảm thấy ấm áp, tin yêu cuộc sống, cố gắng hoàn thiện bản thân mình. 2- Xây dựng gia đình văn hóa =>Tiêu chuẩn Gia đình văn hóa- trích Thông tư sô 12/2011/TT-BVHTTDL.. Ý nghĩa: -Ý nghĩa của việc xây dựng gia đình - Gia đình là tổ ấm nuôi văn hóa là gì? dưỡng con người trở thành công dân có ích - Gia đình ổn định thì xã hội phát triển - Xã hội ngày càng văn minh, tiến bộ, phát triển không ngừng. 3-Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản Có 3 nhóm quyền: -Em hiểu thế nào là quyền sở hữu tài - quyền chiếm hữu sản của công dân? - quyền sử dụng -Công dân có quyền sở hữu những tài - quyền định đoạt sản nào? Trong đó, quyền định đoạt là -Trách nhiệm của công dân và Nhà quyền quan trọng nhất bao nước trong việc giữ gìn, tôn trọng tài gồm cả hai quyền còn lại. sản như thế nào? 4-Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> 28. Hiến pháp là luật cơ bản, có hiệu lực pháp lý cao nhất -Nêu vị trí của Hiến pháp trong hệ trong hệ thống luật của nc thống pháp luật Việt Nam? ta. Các văn bản pháp luật khác khi được ban hành đều phải dựa trên cơ sở của Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp. - Nội dung Hiến pháp: quy -Nội dung của Hiến pháp quy định định những vấn đề nền tảng, những vấn đề gì? những nguyên tắc mang tính định hướng cho sự phát triển đất nước trong thời gian tới. -Em ý thức về trách nhiệm của bản Trách nhiệm của công dân: than mình như thế nào? - Mọi công dân cần nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp và pháp luật. - Gv đưa ra một số bài tập liên quan đến nội dung đã học để học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức. - Gv đưa ra các tình huống thực tiễn để học sinh giải quyết - Có thể cho học sinh đóng vai tiểu phẩm, giải quyết tình huống. *DẶN DÒ: - Ôn tập thật kĩ nội dung đã học chuẩn bị làm bài kiểm tra học kỳ 2. Ngày. tháng. Ký duyệt. năm 2017.
<span class='text_page_counter'>(29)</span>