Tải bản đầy đủ (.docx) (6 trang)

Chuong III 11 Tinh chat co ban cua phep nhan phan so

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (74.76 KB, 6 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Bài 11: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÉP NHÂN PHÂN SỐ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nhận biết các tính chất cơ bản của phép nhân phân số: Giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, tính chất phân phối phép nhân với phép cộng. 2. Kỹ năng: - Vận dụng thành thạo các tính chất trên để thực hiện phép tính hợp lý nhất là khi nhân nhiều số. 3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi thực hiện phép tính về phân số II. Chuẩn bị : - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK III. Tiến trình lên lớp: Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ GV: Trước khi vào bài mới, cô có phần kiểm tra bài cũ như sau. Câu 1: Phép nhân số nguyên có những tính chất nào? Viết dưới dang tổng quát. Câu 2: Tính và so sánh 2 7 7 2 a ¿ ∙ và ∙ 5 3 3 5 2 7 1 2 7 1 b ¿ ∙ ∙ và ∙ ∙ 5 3 4 5 3 4 2 c ¿ ∙1 5 2 1 7 2 1 7 1 d ¿ ∙ + và ∙ + ∙ 5 4 3 5 4 3 4. ( ). ( ). ( ). GV: Mời hai học sinh lên bảng thực hiện. HS:.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Câu 1: Phép nhân số nguyên có các tính chất 1.Tính chất giao hoán: a.b = b.a 2.Tính chất kết hợp : (a.b).c = a.(b.c) 3.Nhân với 1 : a.1 = 1 4.Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: (a.b) + c = a.c + b.c Câu 2: 2 7 7 2 a¿ ∙ = ∙ 5 3 3 5 2 7 1 2 7 1 b¿ ∙ ∙ = ∙ ∙ 5 3 4 5 3 4 2 2 c ¿ ∙ 1= 5 5 2 1 7 2 1 2 7 d¿ ∙ + = ∙ + ∙ 5 4 3 5 4 5 3. ( ). ( ). ( ). GV: Nhận xét. Hoạt động 1: Các tính chất GV: Qua phần kiểm tra bài cũ, em hãy cho biết phép nhân phân số có những tính chất nào? HS: Tính chất giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. GV: Thế nào là giao hoán? HS: Hoán đổi vị trí các phân số GV: Chúng ta đi vào cụ thể giả sử cô có phân số a b. c. Bài 11: Tính chất cơ bản của phép nhân 1.Các tính chất a)Tính chất giao hoán: a c c a ∙ = ∙ b d d b. b)Tính chất kết hợp:. ( ab ∙ cd )∙ pq = ba ∙( dc ∙ qp ). và d . Theo tính chất giao hoán của phép nhân cô viết như thế nào?. c)Nhân với số 1:. HS:. d)Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:. a c c a ∙ = ∙ b d d b. GV : Dựa vào tính chất kết hợp của phép nhân phân số cô viết tổng quát như sau:. ( ab ∙ cd )∙ pq = ba ∙( dc ∙ qp ) GV: Khi nhân 1 phân số bất kì với 1 ta được kết quả như thế nào? HS: Một phân số bất kì nhân với 1 thì bằng chính phân số đó a a ∙ 1= b b. a ∙ 1=1 b. a c p a c a p ∙ + = ∙ + ∙ b d q b d b q. (. ).

<span class='text_page_counter'>(3)</span> GV: Tính chất phân phối của phép nhân đối với a c p. phép cộng. Giả sử có phân số b ; d ; q Hãy viết dưới dạng tổng quát. HS:. a c p a c a p ∙ + = ∙ + ∙ b d q b d b q. (. ). GV: Em hãy phát biểu bằng lời tính chất trên. HS: Muốn nhân một phân số với một tổng ta có thể nhân phân số với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại. Hoạt động 2: Áp dụng GV: Vậy trong phép nhân tính chất giao hoán và 2.Áp dụng kết hợp có ứng dụng gi? VD: Tính HS: Do các tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân, khi nhân nhiều phân số, ta có thể đổi chỗ hoặc nhóm các phân số lại với nhau theo bất kì cách nào thuận tiện cho việc tính toán. GV: Từ nhận xét trên chúng ta có bài tập sau: VD: Tính N=. −6 5 11 ∙ ∙ ∙(−14) 11 7 −6. GV: Yêu cầu học sinh tính. HS: Tính theo trình tự. GV: Để tính nhanh biểu thức N ta còn cách làm nào không? HS: Vận dụng tính chất cơ bản của phép nhân phân số. GV: Như vậy bước đầu tiên cô sẽ đổi chỗ các phân số . Sau đó cô nhóm các phân số đặc biệt với nhau. N=. −6 5 11 ∙ ∙ ∙ (−14 ) 11 7 −6 −6 11 5 ¿ ∙ ∙ ∙ (−14 ) 11 −6 7 −6 11 5 ¿ ∙ ∙ ∙ (−14 ) 11 −6 7. (. )(. ). GV: Bước tiếp theo chúng ta làm gì? HS: Thực hiện phép tính trong ngoặc. GV: Yêu cầu học sinh thực hiện phép tính..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> HS : N=. −6 5 11 ∙ ∙ ∙ (−14 ) 11 7 −6 −6 11 5 ¿ ∙ ∙ ∙ (−14 ) 11 −6 7 −6 11 5 ¿ ∙ ∙ ∙ (−14 ) 11 −6 7 ¿ 1. (−10 ) ¿−10. (. )(. −6 5 11 ∙ ∙ ∙(−14) 11 7 −6 −6 11 5 ¿ ∙ ∙ ∙ (−14 ) 11 −6 7 [ t . c giao hoán ] −6 11 5 ¿ ∙ ∙ ∙ (−14 ) 11 −6 7 [ t . c kết hợp ] ¿ 1. (−10 ) ¿−10 [ nhân với số 1 ] N=. ). (. )(. GV: Giải thích đã áp dụng tính chất của phép nhân phân số vào làm bài tập trên. GV: Tương tự cách làm như trên hãy làm ?2/SGK ?2/SGK 38 38 ?2 Hãy vận dụng tính chất cơ bản của phép nhân để tính giá trị các biểu thức sau: A=. 7 −3 11 −5 13 13 4 ∙ ∙ B= ∙ − ∙ 11 41 7 9 28 28 9. GV: Yêu cầu học sinh thực hiện và giải thích đã áp dụng những tính chất nào. HS: 7 −3 11 ∙ ∙ 11 41 7 7 11 −3 ¿ ∙ ∙ (t . c giao hoán) 11 7 41 7 11 −3 ¿ ∙ ∙ (t . c kết hợp ) 11 7 41 −3 ¿ 1∙ 41 −3 ¿ (nhân với 1) 41 A=. (. ). −5 13 13 4 ∙ − ∙ 9 28 28 9 13 −5 4 ¿ ∙ − (t . c phân phối ) 28 9 9 13 ¿ ∙ (−1 ) 28 −13 ¿ (nhân với 1) 28 B=. (. GV: Nhận xét. ). 7 −3 11 ∙ ∙ 11 41 7 7 11 −3 ¿ ∙ ∙ 11 7 41 (t . c giao hoán) 7 11 −3 ¿ ∙ ∙ 11 7 41 (t . c kết hợp ) −3 ¿ 1∙ 41 −3 ¿ (nhân với 1) 41 −5 13 13 4 B= ∙ − ∙ 9 28 28 9 13 −5 4 ¿ ∙ − 28 9 9 (t . c phân phối ) 13 ¿ ∙ (−1 ) 28 −13 ¿ (nhân với 1) 28 A=. (. ). (. ). ).

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Hoạt động 3: Củng cố GV: Tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên được áp dụng trong những dạng toán nào? HS: Nhân nhiều phân số, tính nhanh, tính hợp lí. GV: Ta cũng vận dụng tính chất cơ bản của phép nhân phân số để giải các dạng bài tập nhân nhiều phân số, tính nhanh, tính hợp lí. GV: bài 73/SGK 38. Trong hai câu sau đây, câu nào đúng? Câu thứ 1: Để nhân hai phân số cùng mẫu, ta nhân hai tử với nhau và giữ nguyên mẫu. Câu thứ hai: Tích của hai phân số bất kì là một phân số có tử là tích của hai tử và mẫu là tích của hai mẫu. HS: Câu thứ hai đúng. GV: Yêu cầu học sinh thực hiện bài 74/SGK 39 Điền số thích hợp vào bảng sau: −2 4 9 5 4 40 13 −5 a b a.b. 3 15 4 8 5 15 19 11 4 5 −2 4 −21 −6 −19 5 8 3 15 3 13 43 13 0 0 19. GV: Yêu cầu học sinh đứng tại chỗ điền vào ô trống. −2 4 9 5 4 40 13 −5 0 a b a.b. 3 4 5 −8 15. 15 4 5 −2 8 3 1 −3 6 2. 8 5 15 19 11 4 −21 −61 0 −19 15 3 13 43 1 −8 4 0 13 0 0 6 15 15 19. GV: Yêu cầu học sinh làm bài 76/SGK 39 7 8 7 3 12 ∙ + ∙ + 19 11 19 11 19 5 7 5 9 5 3 B= ∙ + ∙ − ∙ 9 13 9 13 9 13 A=. GV: Đề bài yêu cầu ta làm gì? HS: Tính hợp lí.. Bài 76/SGK 39.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> GV: Muốn tính hợp lí biêu thức trên ta phải làm như thế nào? HS: Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân. GV: Yêu cầu học sinh lên bảng thực hiện. 7 8 7 3 12 ∙ + ∙ + 19 11 19 11 19 7 8 3 12 ¿ ∙ + + 19 11 11 19 7 12 ¿ ∙1+ 19 19 7 12 ¿ + 19 19 19 ¿ =1 19 A=. (. ). 5 7 5 9 5 3 B= ∙ + ∙ − ∙ 9 13 9 13 9 13 5 7 9 3 ¿ ∙ + − 9 13 13 13 5 5 ¿ ∙ 1= 9 9. (. ). GV: Nhận xét và sửa bài Hoạt động 4: Dặn dò -Về nhà làm các bài tập 75,76 c,77/SGK 39. -Chuẩn bị bài “Luyện tập” IV.Rút kinh nghiệm. 7 8 7 3 12 ∙ + ∙ + 19 11 19 11 19 7 8 3 12 ¿ ∙ + + 19 11 11 19 7 12 ¿ ∙1+ 19 19 7 12 ¿ + 19 19 19 ¿ =1 19 A=. (. ). 5 7 5 9 5 3 B= ∙ + ∙ − ∙ 9 13 9 13 9 13 5 7 9 3 ¿ ∙ + − 9 13 13 13 5 5 ¿ ∙ 1= 9 9. (. ).

<span class='text_page_counter'>(7)</span>

×