Tải bản đầy đủ (.docx) (8 trang)

Van tuan 25

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (156.98 KB, 8 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Tuần: 25</b> <b>Ngày soạn: 11/ 02/ 2017</b>


Tiết PPCT: 93 <b>Ngày dạy : 16/ 02/ 2017</b>


<b>Văn bản:</b>


<b>Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG</b>


<i><b>( Hoài Thanh )</b></i>
<b>A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:</b>


<b>- Hiểu được quan niệm của nhà văn Hoài Thanh về nguồn gốc, công dụng và ý nghĩa của văn</b>
chương trong lịch sử của nhân loại.


<b>- Nghệ thuật nghị luận đặc sắc, độc đáo của Hoài Thanh.</b>
<b>B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:</b>
<b>1. Kiến thức:</b>


- Sơ giản về nhà văn Hoài Thanh.


- Quan niệm của tác giả về nguồn gốc, ý nghĩa, công dụng của văn chương.


- Luận điểm và cách trình bày luận điểm về một vấn đề văn học trong một văn bản nghị luận của
nhà văn Hoài Thanh..


<b>2. Kĩ năng:</b>


- Đọc - Hiểu văn bản nghị luận văn học.


- Xác định và phân tích luận điểm được triển khai trong văn bản nghị luận.
- Vận dụng, trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận.



<b>3. Thái độ:</b>


- Yêu quí, trân trọng văn chương , tu dưỡng đạo đức.
<b>C. PHƯƠNG PHÁP:</b>


- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.
<b>C. PHƯƠNG PHÁP:</b>


- Đàm thoại, thảo lận, nêu và giải quyết vấn đề, …..
<b>D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:</b>


<b>1. Ổn định lớp:</b>


Lớp: 7A3 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:………; KP:………..)
Lớp: 7A4 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:………; KP:………..)
Lớp: 7A5 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:………; KP:………..)
<b>2. Kiểm tra bài cũ:</b>


Trong vb: Đức tính giản dị của BH , luận đề được triển khai thành mấy luận điểm ? Đó là
những luận điểm gì?


<b>3. Bài mới : GV giới thiệu bài</b>


<i>Văn chương nghệ thuật ra đời rất sớm và ln ln gắn bó với đời sống con người. Văn</i>
<i>chương nó có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống? Bài viết “ ý nghĩa văn chương” của Hoài</i>
<i>Thanh sẽ giúp chúng ta hiểu phần nào về điều đó.</i>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>NỘI DUNG BÀI DẠY</b>


<b>* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu chung</b>



<b>(?) Dựa vào chú thích trong sgk em hãy nêu vài</b>
nét về thân thế và sự nghiệp của Hoài Thanh.
(HS yếu)


<b>(?) Văn bản thuộc kiểu loại gì?</b>


<b>(?) Văn bản ra đời trong hoàn cảnh nào?</b>
<b>- Hs: Suy nghĩ trả lời trong phần chú thích *</b>


<b>I. GIỚI THIỆU CHUNG:</b>


<b>1. Tác giả: Hồi Thanh (1909-1982).</b>
- Là nhà phê bình văn học xuất sắc ở thế
kỉ XX.


- Là tác giả của Tập thi nhân Việt Nam –
một cơng trình nghiên cứu nổi tiếng về
phong trào Thơ mới.


<b>2. Tác phẩm:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>* HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu văn bản </b>


<b>- GV: Đọc rồi hướng dẫn cho hs đọc (giọng vừa</b>
rành mạch vừa cảm xúc, chậm và sâu lắng )
- Giải thích từ khó


<b>(?) Phần đầu của bài viết tác giả đi tìm ý nghĩa</b>
của văn chương bắt dầu bằng một câu chuyện


(…) câu chuyện này cho thấy tác giả muốn cắt
nghĩa nguồn gốc của văn chương như thế nào ?


<i>HS: Văn chương xuất hiện khi con người có cảm</i>
<i>xúc mãnh liệt trước một hiện tượng đời sống.</i>
<i>nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lịng</i>
<i>thương người và rộng ra thương cả mn vật,</i>
<i>mn lồi.</i>


<b>(?) Để làm rõ hơn cho nguồn gốc của văn chương</b>
tác giả tiếp tục nêu nhận định về vài trị tình cảm
trong sáng tạo văn chương. Đọc đoạn văn nêu
nhận định và cho biết em hiểu như thế nào về
nhận định này ?


<b>(?) Để nêu công dụng của văn chương tác giả đã</b>
lập luận như thế nào ? Theo TG thì cơng dụng
của văn chương là gì ?


<i>Học sinh trả lời : Tác giả đã lập luận bằng cách</i>
<i>nhắc lại nguồn gốc của văn chương rồi từ nguồn</i>
<i>gốc tình cảm tác giả đi đến kết luận công dụng</i>
<i>của VC là giúp cho tình cảm và gợi lịng vị tha.</i>


<b>(?) Sau đó tác giả đã chứng minh về cơng dụng</b>
của văn chương bằng nhiều câu văn tiếp theo .
Theo em câu thứ nhất TG nhấn mạnh cd nào của
VC? Em có thể lấy thêm dẫn chứng về vấn đề
mà tg chứng minh không?



<i>Học sinh trả lời : Câu 1 tác giả nhấn mạnh VC</i>
<i>Khơi dậy nhữngtrạng thái cảm xúc cao thượng</i>
<i>của con người. Ví dụ : Đọc các tác phẩm văn học</i>
<i>ta có thể vui vì Mã Lương trừng trị được kẻ ác,</i>
<i>giận vì ơng lão đánh cá quá nhu nhược, thương</i>
<i>vì anh em Thành Thuỷ phải chia tay nhau…</i>


<b>(?) Trong câu thứ 2 em còn thấy công dụng nào</b>
nữa của VC ?


<i>Học sinh trả lời : Gây cho ta những tình cảm</i>
<i>khơng có, luyện cho ta những tình cảm sẵn có,</i>


hành động".


<b>II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN : </b>
<b>1. Đ ọc – tìm hiểu từ khó : </b>
<b>2. Tìm hiểu văn bản:</b>
<b>a. Bố cục: Chia 2 phần.</b>


Phần 1 từ đầu đến mn lồi <sub></sub> Nguồn gốc
của văn chương.


Phần 2 (Cịn lại ) Cơng dụng và ý nghĩa
của văn chương.


<b>b. Phương thức biểu đạt: Nghị luận </b>
<b>c. Phân tích :</b>


<b>c1. Nguồn gốc của văn chương: </b>



- Tác giả kể ra một câu chuyện <sub></sub> khẳng
định nguồn gốc cốt yếu của văn chương là
lòng thương người và rộng ra thương cả
mn vật, mn lồi.


<b>c2. Vai trị, cơng dụng và ý nghĩa của</b>
<b>văn chương.</b>


<i>* Vai trò :</i>


- Văn chương là hình ảnh cuộc sống mn
hình vạn trạng. Nghĩa là văn chương phản
ánh phản ánh cuộc sống vô cùng đa dạng
và phong phú


- Văn chương còn sáng tạo ra sự sống


<i>* Cơng dụng </i>


- Văn chương là giúp cho tình cảm và gợi
lòng vị tha.


- Khơi dậy những trạng thái cảm xúc cao
thượng của con người.


- Gây cho ta những tình cảm khơng có,
luyện cho ta những tình cảm sẵn có, làm
cho tâm hồn và cuộc sống của con người
sâu sắc và rộng rãi nhiều lần.



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

sắc.


<b>(?) Tác giả dành hai câu cuối để nói về cơng</b>
dụng xã hội của vc theo em đó là cd nào ?


<i>Học sinh trả lời :Văn chương làm đẹp và làm hay</i>
<i>thêm những thứ bình thường.</i>


<i>- Các văn nhân, thi nhân làm giàu sang cho lịch</i>
<i>sử nhân </i>


Giáo viên nói tóm lại chỉ bằng bón câu văn tác
giả đã cho ta nhựng hiểu biết sâu sắc về cd của vc
làm giàu tình cảm của con người, làm đẹp làm
giàu cho cuộc sống.


<b>(?) Vb đã để lại cho em những hiểu biết mới mẻ</b>
sâu sắc nào về cd của vc ?


<b>(?) Em nhận thấy tác giả có tình cảm và thái độ</b>
như thế nào đối với vc ? Em học tập được gì từ
cách nghị luận của tác giả bài viết?


<i>Học sinh trả lời </i>


Giáo viên tóm lại về nội dung, cách nghị luận
của tác giả và cho HS đọc ghi nhớ sgk.


<i>HS đọc ghi nhớ sgk ( 2 – 3 em).</i>



Giáo viên hướng dẫn HS thảo luận để làm bài tập
1 sgk


<i>Học sinh thảo luận rồi trình bày những dẫn</i>
<i>chứng sẽ sử dụng trong bài viết.</i>


<b>* HOẠT ĐỘNG 3 :Hướng dẫn tự học</b>


Đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của Hồi
Thanh trong bài này là gì ?


<b> - Học ghi nhớ, Làm phần luyện tập </b>


<b>3. Tổng kết : Ghi nhớ : Sgk/55</b>
<b>a. Nghệ thuật : </b>


-Có luận điểm rõ ràng, luận chứng thuyết
phục, các dẫn chứng đa dạng.


- Lời văn giản dị, giàu hình ảnh cảm xúc.
<b>b. Nội dung:</b>


- Văn bản thể hiện quan niệm sâu sắc của
nhà văn về văn chương.


<b>III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :</b>


<b>* Bài cũ: Đặc sắc trong nghệ thuật nghị</b>
luận của Hoài Thanh trong bài này là gì ?


<b> - Học ghi nhớ, Làm phần luyện tập </b>


<b>* Bài mới:Soạn bài tiếp theo “Sống chết</b>
mặc bay”


<b>E. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


+ Học sinh: ...
...
.


+ Giáo viên : ...
...
.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>Tuần: 25</b> <b>Ngày soạn: 11/ 02/ 2017</b>


Tiết PPCT: 94 <b>Ngày dạy : 17/ 02/ 2017</b>


<b>Tiếng việt:</b>


<b>CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG</b>


<b>THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG</b>


<b>A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:</b>


<b>- Hiểu thế nào là câu chủ động và câu bị động.</b>


<b>- Nhận biết câu chủ động và câu bị động trong văn bản.</b>
<b>B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:</b>
<b>1. Kiến thức:</b>



- Khái niệm câu chủ động và câu bị động.


- Mục đích chuyển đổi câu chủ động và câu bị động và ngược lại.
<b>2. Kĩ năng:</b>


- Nhận biết câu chủ động và câu bị động.
<b>3. Thái độ:</b>


- Hình thành thói quen sử dụng các kiểu câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, tăng sự diễn đạt.
<b>C. PHƯƠNG PHÁP:</b>


- Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, …..
<b>D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:</b>


<b>1. Ổn định tổ lớp:</b>


Lớp: 7A3 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:………; KP:………..)
Lớp: 7A4 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:………; KP:………..)
Lớp: 7A5 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:………; KP:………..)
<b>2. Kiểm tra bài cũ:</b>


Nêu công dụng của trạng ngữ ? Tách trạng ngữ thành câu riêng có tác dụng gì ?
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs


<b>3. Bài mới : GV giới thiệu bài</b>


Trong Tv có một kiểu câu ta có thể thay đổi đối tượng vào thế bị động hoặc chủ động. Đó
là kiểu câu bị động, câu chủ động. Vậy hơm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu kiểu câu này và cách
chuyển đổi chúng.



<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>NỘI DUNG BÀI DẠY</b>


<b>* HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu chung</b>
<b>(?) Xác định chủ ngữ trong 2 vd trên ?</b>
(HS yếu)


a. Chủ ngữ là mọi người
b. Em


<b>I. TÌM HIỂU CHUNG</b>


<b>1. Câu chủ động và câu bị động: </b>
* Ví dụ:Sgk/57


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- Câu a : Mọi người chủ động có tình
cảm hướng vào em.


- Câu b : Em chịu sự tác động của mọi
người (yêu mến)


<b>(?) Như vậy, câu a là câu chủ động,</b>
câu b là câu bị động. Em hiểu thế nào
là câu chủ động, thế nào là câu bị
động?


<b>(?) Vậy câu chủ động là gì ? câu bị</b>
động là gì ? (HS yếu)


<b>(?) Em sẽ chọn câu a hay câu b điền</b>


vào chỗ trống cả đoạn trích ? Vì sao ?
<b>(?) Em hãy điền câu a hay câu b vào</b>
chỗ trống? Vì sao? (b)


<b>(?) Việc chuyển đổi có câu chủ động</b>
thành câu bị động có tác dụng gì ?
Thay đổi cách diễn đạt, tránh lặp lại
mơ hình câu.


* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn
<b>luyện tập </b>


<b>1. Bài tập 1: </b>


<b>(?) Bài tập 1 yêu cầu điều gì ? </b>
<b>- HS: Thảo luận trình bày bảng.</b>
<b>- GV: Chốt ghi bảng</b>


<b> * HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự</b>
<b>học</b>


- Thế nào là câu chủ động, câu bị
động


- Nêu mục đích của việc chuyển đổi
câu chủ động thành câu bị động?


<i><b>* Ghi nhớ 1: Sgk/57 </b></i>
<b> </b>



<b>2. Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động</b>
<b>thành câu bị động: </b>


<i><b>* Ví dụ: Sgk/57.</b></i>


- Chọn câu b: <i>Em được mọi người yêu mến.</i>


à Nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch
văn thống nhất


<b>* Ghi nhớ 2: Sgk / 57,58</b>
<b>II. LUYỆN TẬP :</b>


<i>1. Tìm câu bị động và giải thích vì sao tác giả chọn</i>
<i>cách viết ấy. </i>


+ Các câu bị động :


- Có khi(các thứ của quý) được trưng bày trong tủ
kính, trong bình pha lê …


- Tác giả “mấy vần thơ” liền được tôn làm đương
thời đệ nhất thi sĩ .


+ Tác giả chọn câu bị động nhằm tránh lặp lại kiểu
câu đã dùng trước đó, đồng thời tạo liên kết tốt hơn
giữa các câu trong đoạn.


<b>III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :</b>



<b>* Bài cũ: Thế nào là câu chủ động, câu bị động ? </b>
Nêu mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động
thành câu bị động?


<b> * Bài mới: Học phần ghi nhớ sgk. Soạn “câu chủ </b>
động T2”


<b>E. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


+ Học sinh: ...
...
.


+ Giáo viên : ...
...
.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>Tuần: 25</b> <b>Ngày soạn: 18/ 02/ 2017</b>


Tiết PPCT: 95, 96 <b>Ngày dạy : 21/ 02/ 2017</b>


<b>BÀI VIẾT SỐ 5: VĂN NGHỊ LUẬN CHỨNG MINH</b>


<b>(Làm tại lớp)</b>


<b>A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:</b>


- Biết cách trình bày bài nghị luân chứng minh về vấn đề bảo vệ rừng.
- Tập trình bày bài nghị luân chứng minh về vấn đề bảo vệ rừng.


- Rèn luyện kỹ năng diễn đạt ý trình bày đoạn văn, bài văn gồm đủ ba phần.


- Giáo dục ý thức ôn tập, nghiêm túc trong kiểm tra.


<b>B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:</b>
<b>1. Kiến thức:</b>


- Yêu cầu của bài nghị luận chứng minh về vấn đề bảo vệ rừng.
- Cách làm dạng bài nghị luận chứng minh về vấn đề bảo vệ rừng.
<b>2. Kĩ năng: </b>


- Viết được những đoạn văn, bài văn nghị luận chứng minh về vấn đề bảo vệ rừng.
- Làm được bài văn nghị luận chứng minh về vấn đề bảo vệ rừng.


<b>3. Thái độ:</b>


- Giúp HS biết bày tỏ thái độ, cách nhìn tốt đối với vấn đề bảo vệ rừng hiện nay.
<b>C. PHƯƠNG PHÁP:</b>


- Làm bài tự luận


- Thực hành viết bài văn nghị luận chứng minh.
<b>D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:</b>


<b>1. Ổn định:</b>


<b>2. Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.</b>
<b>3. Bài mới : * GV chép đề lên bảng, HS làm bài.</b>


<b>* Đề bài: Hãy chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta.</b>
<b>* Đáp án và biểu điểm : </b>



<b>E. DẶN DÒ</b>


<b>Hướng dẫn chấm</b> <b>Điểm</b>


<b>A. Yêu cầu chung:</b>
<b>1. Hình thức:</b>


- Viết đúng ngữ pháp, đúng chính tả, lời văn trong sáng, trình bày rõ ràng, mạch
lạc, đúng đặc trưng kiểu bài văn nghị luận chứng minh.


- Đáp ứng đầy đủ bố cục 3 phần.


<b>2. Nội dung:</b>


- Viết đúng bài văn nghị luận chứng minh


- HS làm bài được theo trình tự, vận dụng được các kiến thức về văn nghi luận
chứng minh, các kiến thức xã hội vận dụng trong quá trình làm bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>* Bài cũ: Coi lại dàn ý và làm lại bài vào vở</b>


<b>* Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp “Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (tt)”</b>
<b>G. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


+ Học sinh: ...
...
.


+ Giáo viên : ...
...


.


–.--- & ---—


<b>BÀI VIẾT SỐ 5: NGHỊ LUẬN</b>



<b>I. Đề bài: </b>Hãy chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta.
<b>II. Hướng dẫn chấm, đáp án và biểu điểm:</b>


<b>Hướng dẫn chấm</b>
<b>A. Yêu cầu chung:</b>


<b>1. Hình thức:</b>


- Viết đúng ngữ pháp, đúng chính tả, lời văn trong sáng, trình bày rõ ràng, mạch lạc, đúng đặc
trưng kiểu bài văn nghị luận chứng minh.


- Đáp ứng đầy đủ bố cục 3 phần.
<b>2. Nội dung: </b>


- Viết đúng bài văn nghị luận chứng minh


- HS làm bài được theo trình tự, vận dụng được các kiến thức về văn nghi luận chứng minh, các
kiến thức xã hội vận dụng trong q trình làm bài.


<b>B. u cầu cụ thể: HS có thể diễn đạt khác nhau, nhưng phải đạt các ý cơ bản sau.</b>
<b>1. Mở bài: </b>


- Giới thiệu vấn đề cần chứng minh
<b>2. Thân bài: </b>



a. Giải thích ngắn gọn khái niệm về rừng:


- Rừng là nơi tập trung rất nhiều loại cây, các động vật quý hiếm


- Khái niệm "bảo vệ": là giữ gìn, duy trì sự phát triển của rừng, ngăn chặn các hoạt động chặt
phá, huỷ hoại rừng


b. Chứng minh: bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta


<i>+ Luận điểm 1:</i> Chứng minh bảo vệ rừng là bảo vệ nguồn lợi to lớn mà rừng đem lại


- Rừng đem lại cho chúng ta lượng gỗ lớn dể xây nhà, dựng cửa, làm các đồ dùng trong gia
đình như bàn, ghế, tủ, giường,...


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

- Trong rừng có rất nhiều động vật quý hiếm và khoáng sản….
- Thu hút khách du lịch (đưa dẫn chứng về rừng )


<i>+ Luận điểm 2 :</i> Chứng minh bảo vệ rừng là bảo vệ an ninh quốc phòng
- Rừng là nơi ẩn náu của bộ đội (dẫn chứng)


- Rừng là nơi con người đánh giặc


<i>+ Luận điểm 3:</i> Chứng minh bảo vệ rừng là bảo vệ cân bằng sinh thái, bảo vệ
môi trường sống của con người


- Rừng hấp thụ cacbonic làm sản sinh ra oxy làm môi trường trong lành hơn rừng là lá phổi
xanh của chúng ta giống như một nhà máy mà không nhà máy nào có thể thay thế


- Nếu khơng có rừng thì đất đai sẽ bạc màu, mất cân bằng sinh thái, gây lũ lụt


Nêu ra thêm một vài dẫn chứng ở Việt Nam


<i> (Nêu dẫn chứng cho các luận điểm trên)</i>
<b>3. Kết bài : </b>


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×