Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (476.37 KB, 51 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 5 Ngày soạn: 01/10/2021 Ngày giảng: Thứ hai, ngày 04 tháng 10 năm 2021 Buổi sáng SINH HOẠT DƯỚI CỜ Nghe tổng kết phong trào “ Khéo tay hay làm”. Giới thiệu về các loại mặt nạ Trung thu. I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT - Biết được kết quả phong trào : ‘ Khéo tay hay làm”mà mình đã làm trong tuần qua. - Giới thiệu về các loại mặt nạ Trung thu được làm bằng những vật liệu phong phú và đa dạng - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... II. ĐỒ DÙNG - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(3’) Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho - HS tham gia học sinh. - Nhận xét - Nghe tổng kết phong trào “ Khéo tay hay - Lắng nghe làm” Hoạt động 2: Khám phá: (7’) - GV cho HS xem video giới thiệu về một số loại mặt nạ trung thu - HS theo dõi - HS xem video. - GV cho HS xem lần 1 kết hợp yêu cầu HS nêu những hình ảnh được nói trong video..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Gv cho HS xem lần 2 kết hợp với hướng dẫn HS quan sát những đặc điểm của một số loại mặt nạ trung thu? - GV gọi HS những đặc điểm nổi bật của mặt nạ?. - 4,5 HS trả lời - HS nêu những hình ảnh được nói trong video: ( Mặt nạ con vật, nhân vật hoạt hình…) - HS xem lần 2 kết hợp với hướng dẫn HS quan sát những đặc điểm của những loại mặt lạ.. - Mặt nạ đó được làm bằng gì? - Em thấy có những loại mặt nạ trung thu nào ? - ( Mặt nạ con vật, nhân vật hoạt hình…) - Nó có màu sắc như thế nào? - 4,5 HS trả lời - Em thích loại mặt nào? - Có màu sắc đa dạng - Em sẽ đeo mặt nạ này vào dịp nào? -Giá trị của nó như thế nào đối với đời sống của con người? 2. Luyện tập, thực hành (3’) - Gọi 1 số học sinh lên đeo mặt nạ. - GV phỏng vấn các bạn ở dưới lớp: - Em thấy các bạn đeo mặt nạ có đẹp không ?. - 4,5 HS trả lời - Dịp Tết Trung thu - Rất lớn về vật chất lẫn tinh thần. - 3-5 HS thực hành - 3-5 HS trả lời - Các bạn đeo mặt nạ rất đẹp, ngộ nghĩnh, đáng yêu.. - Vì sao em lại cười khi xem / nhìn bạn đeo mặt nạ? - Vì những chiếc mặt nạ rất đẹp, ngộ nghĩnh, đáng yêu. - Em cảm thấy thế nào khi mang lại niềm vui cho các bạn ? - Em rất vui. - GV kết luận: Tết trung thu là dịp để trẻ em được vui chơi và tam gia các hạt động sôi - Lắng nghe nổi ở nhà trường, gia đình và xã hội. Trong - HS thực hiện yêu cầu. dịp lễ này có rất nhiều hoạt động dành cho các em tham gia, rất nhiều vật phẩm đặc trung tạo nên không khí trung và một trong.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> số đó là mặt nạ. Những chiếc mặt nạ nhiều - Lắng nghe màu sắc và hình thù độc đáo là một nét đẹp khó quên trong dịp trung thu. Góp phần giáo dục : Mặt nạ trung thu là nột nét đẹp nhưng chúng ta cũng cần sử dụng mặt ạn đúng lúc, đúng nơi và đúng chô. - HS lắng nghe. - Khi dung mặt nạ trung thu con cần lưu ý gì? - Dùng vào dịp trung thu, dung mặt nạ mang ý nghĩ vui tươi, không dung mặt nạ để hù dạo 3. Vận dụng, trải nghiệm (2’) hoặc trêu bạn. - Y/c HS về nhà tìm hiểu thêm về các cách làm mặt nạ. - GV triển khai một số nội dung phát động - HS lắng nghe. phong trào “Đôi bạn cùng tiến. Có thể có những hoạt động như sau: - Nhắc nhở HS tham gia giúp đỡ các bạn trong lớp về việc học tập và rèn luyện. - Đăng kí thành lập những đôi bạn cùng tiến - Lắng nghe để cùng giúp đỡ nhau học tập tốt, khuyến khích những bạn ở gần nhà nhau có thể đăng kí thành một đôi. - HS lắng nghe. - Hướng dẫn một số việc làm để HS thực hiện: hăng hái tham gia xây dựng bài; giảng bài cho bạn khi bạn không hiểu, tranh thủ hướng dẫn, giúp đỡ bạn làm các bài GV vừa dạy trong giờ ra chơi, nghỉ giải lao, cùng nhau chuẩn bị bài nhà. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS… - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. - HS lắng nghe. ------------------------------------------------Điều chỉnh sau tiết dạy:.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> ………………………………………………………….….………………………. ……………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………...... ………………………. -------------------------------------------------------TOÁN BÀI 14: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hành cộng (có nhớ ) trong phạm vi 20. Chú ý các dạng cộng (6 + 6; 7+7;...), trường hợp có hai dấu cộng, cộng và so sánh số. - Vận dụng các phép tính đã học để giải quyết một số vấn đề thực tiễn. - Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy chiếu, máy tính III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5') - LP Học tập lên điều hành cả lớp chơi trò - Tổ chức cho HS chơi trò chơi chơi, HS tiến hành chơi. "truyền bóng" 12+ 8= 20; 13+ 4 = 17;... + Nêu một số phép cộng trong phạm vi 20. - GV nhận xét tuyên dương, giới thiệu tên bài học, nêu mục tiêu 2. Thực hành, luyện tập (25p) Bài 1 - Yêu cầu học sinh đọc bài. - Tính nhẩm - GV lưu ý học sinh: Cách tính các - HS làm bài cá nhân vào VBT dạng cộng lặp: 6 + 6;... - Quản trò lên cho cả lớp chơi trò chơi - Yêu cầu HS chữa bài truyền điện - GV nhận xét tuyên dương - HS chơi, chữa bài tập 1 Bài 2: - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài tập yêu cầu làm gì - Tính - Chia nhóm đôi thảo luận bài tập - HS thảo luận sau đó làm bài 2 trong 2 phút - Thực hiện. - Yêu cầu hs trình bày kết quả thảo luận. -Nhận xét Bài 3:.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Gọi hs đọc yêu cầu. - Yêu cầu hs làm bài cá nhận. - Gọi 1 HS lên bảng làm - GV nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm (5p) Bài 4: - Gọi học sinh đọc yêu cầu.. - HS đọc yêu cầu - HS làm bài - Hs nhận xét bài bạn, chữa bài. - HS đọc - HS đọc bài toán nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi. - Thảo luận nhóm lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra - Gọi đại diện các nhóm lên trình - Trình bày ý kiến thảo luận. bày nêu phép tính của nhóm mình. Phép tính: 8 + 8 = 16 Trả lời: Hai hàng có tất cả 16 bạn. - Nhận xét - Qua bài học hôm nay các em biết - HS nêu thêm được điều gì? - Để làm tốt các bài tập, em nhắn - Hs nêu bạn điều gì? Điều chỉnh sau tiết dạy: ………………………………………………………….….………………………. ……………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………...... ………………………. --------------------------------------------------TIẾNG VIỆT BÀI 9: CÔ GIÁO LỚP EM ĐỌC (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng,rõ ràng các từ trong bài dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương Biết cách đọc bài thơ: “Cô giáo lớp em” với giọng nhẹ nhàng, trìu mến. Hiểu nội dung bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh với cô giáo của mình. - Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu văn bản. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ. Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận được niềm vui đến trường; có khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ....
<span class='text_page_counter'>(6)</span> 2. Học sinh: SGK, vở, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động (5’) - Cho HS quan sát tranh: - Hỏi: Tranh vẽ gì?. Hoạt động của học sinh - HS quan sát tranh. - Tranh vẽ cô giáo đang hướng dẫn các bạn học bài.. * Kết nối: - GV hỏi: Em hãy nêu tên một số bài thơ - HS đọc bài thơ hoặc hát bài hát về hoặc bài hát về thầy cô giáo? cô giáo: Bài bụi phấn, bông hồng tặng cô, bài học đầu tiên,... - GV dẫn dắt, giới thiệu bài đọc. - HS lắng nghe. + Bài thơ nói về suy nghĩ, tình cảm của một học sinh đối với cô giáo của mình - một cô giáo nhiệt huyết, say mê với nghề giáo, dịu dàng, tận tụy với các em HS. - GV nêu tên bài đọc. - HS nhắc lại tên bài. 2. Hình thành kiến thức mới (30’) Hoạt động 1: Luyện đọc + GV đọc mẫu toàn VB, rõ ràng, ngắt nghỉ - HS đọc thầm theo. hơi đúng theo nhịp 2/3 của bài thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ. + GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm - HS lắng nghe. do ảnh hưởng của tiếng địa phương: nào, lớp, lời, nắng, viết, vào, vở…. để HS đọc. - GV đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho HS - HS nối tiếp đọc. đọc chưa đúng. + GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. HS 1đọc khổ thơ đầu. HS 2 đọc khổ thơ 2. HS 3 đọc khổ thơ 3. - Luyện đọc theo nhóm. - Để HS luyện đọc theo nhóm. - Đọc cá nhân. - Từng em tự luyện đọc cả bài thơ. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - HS nhận xét tuyên dương HS đọc tiến bộ. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi (10’) - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Câu 1. Cô giáo đáp lại lời chào của HS như - HS đọc thầm khổ thơ 1 của bài để thế nào? tìm câu trả lời. - GV nêu câu hỏi 1. - (Cô giáo đáp lại lời chào của các bạn nhỏ bằng cách mỉm cười thật GV và HS thống nhất câu trả lời. tươi.) Câu 2. Tìm những câu thơ tả cảnh vật khi - HS làm việc cá nhân và nhóm. cô dạy em học bài ? -Tự đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi. - GV và HS thống nhất đáp án. - Trao đổi nhóm bàn và thống nhất đáp án. (Gió đưa thoảng hương nhài; Nắng ghé vào cửa lớp; Xem chúng em học bài.) Câu 3. Bạn nhỏ đã kể những gì về cô giáo của mình? - GV nêu câu hỏi. - HS làm việc cá nhân. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS đọc thầm bài thơ và tìm câu trả lời. (Cô đến lớp rất sớm, cô vui vẻ, dịu dàng, cô dạy các em tập viết, cô giảng bài) Câu 4. Qua bài thơ,em thấy tình cảm bạn nhỏ dành cho cô giáo như thế nào? - GV nêu câu hỏi. - HS đọc thầm câu hỏi. - GV gợi ý HS chú ý những chi tiết (Lời cô - HS làm việc chung cả lớp. giáo ấm trang vở, ngắm điểm 10 cô cho…) - Bạn học sinh rất yêu quý cô giáo, Hướng dẫn HS gọi tên tình cảm của HS thấy cái gì ở cô cũng đẹp: lời giảng dành cho cô. của cô ấm áp, điểm mười cô cho cũng khiến bạn ấy vui thích ngắm mãi. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS làm bài hoàn thiện VBTTV. - Học thuộc 2 khổ thơ em thích. - HS học thuộc lòng 2 khổ thơ. 3. Luyện tập, thực hành (15') * Luyện đọc lại - HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài. - HS lắng nghe Gv đọc mẫu. - Một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm - 2-3 HS đọc bài trước lớp. theo. * Đọc hiểu văn bản đọc Bài 1. Nói câu thể hiện sự ngạc nhiên của - 2-3 HS đọc yêu cầu bài..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> em khi: a,Lần đầu được nghe một bài hát hay. b, Được bố mẹ tặng một món quà bất ngờ. -GV hướng dẫn lời nói chung thể hiện sự ngạc nhiên hay bắt đầu bằng Ồ, Chao ôi , A… - GV hướng dẫn Hs khi được tặng quà em nên nói gi? ( Lời cảm ơn). - HS luyện nói luân phiên trong nhóm cặp. - 2-3 nhóm chia sẻ - Các HS khác nhận xét. a) Ôi! Mình không ngờ bạn hát hay thế!, Ôi chao! Bạn hát hay quá! b) Ôi! Bất ngờ quá, đúng là đồ chơi con thích! Con cảm ơn bố ạ!/ A! Cái áo đẹp quá! Con thích lắm! Con cảm ơn mẹ ạ - GV cho HS mở rộng yêu nói câu thể hiện - HS thực hiện nói. sự ngạc nhiên của em khi.(Được bạn tặng quyển sách, được bà đan tặng chiếc khăn…) 4. Vận dụng, trải nghiệm ( 5') Bài 2: Nói câu thể hiện tình cảm của em với thầy cô giáo của mình. - GV hướng dẫn thực hiện. -1-2 HS đọc. + Em có tình cảm như thế nào với thầy cô - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện nói giáo? Em nói một câu thể hiện tình cảm đó? theo yêu cầu. - 2-3 nhóm trình bày Em rất yêu quý thầy cô giáo/ Em nhớ thầy cô giáo cũ của em,… - GV khen HS có cách nói hay và tự tin khi thể hiện. * Củng cố, dặn dò: - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời - Qua bài học này, em rút ra được điều gì? - GV nhận xét chung tiết học. - Chuẩn bị bài sau. Điều chỉnh sau tiết dạy: ………………………………………………………….….………………………. ……………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………...... ………………………. --------------------------------------------------------Buổi chiều AN TOÀN GIAO THÔNG BÀI 1: NHỮNG NƠI VUI CHƠI AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Quan sát tranh và chỉ ra bạn nào đang vui chơi an toàn và không an toàn. Nhận biết được các hình ảnh vui chơi an toàn và không an toàn. Thực hiện và chia sẻ với người khác về những địa điểm vui chơi an toàn và không an toàn. - Rèn kĩ năng chọn những nơi vui chơi an toàn cho bản thân và bạn bè. Biết tránh những nơi vui chơi không an toàn. .- Có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Các tranh ảnh trong sách Tài liệu giáo dục An toàn giao thông dành cho học sinh lớp 2. 2.. Học sinh: - Giấy vẽ, bút chì III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Khởi động (5’) - Tổ chức cho học sinh hát 1 bài hát. - HS hát và vận động theo nhạc bài hát: Chú voi con ở bản Đôn - GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm - HS nhắc lại tên bài học trước trước. - Giáo viên:Ở tiết trước, Các con đã biết những nơi an toàn và những nơi không an toàn.Vậy để giúp các con khi cùng các bạn vui chơi tại những nơi vui chơi an toàn và không chơi ở những nơi an toàn - HS lắng nghe thì như nào, chúng ta vào bài hôm nay. - GV giới thiệu và ghi tên đầu bài 2. Thực hành, luyện tập (20’) Quan sát tranh và chỉ ra bạn nào đang vui chơi an toàn và không an toàn - Cho HS quan sát tranh 1-6/ tr 6 và yêu - HS quan sát cầu HS làm việc theo cặp chỉ ra bạn nào đang vui chơi an toàn và không an toàn trong tranh. - Sau khi thảo luận, giáo viên gọi một số học sinh lên và hỏi theo tranh câu hỏi.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> “Chỉ ra những nơi vui chơi an toàn và - HS hoạt động làm việc theo nhóm không an toàn? Giải thích?” Giáo viên giải thích ý nghĩa các tranh. +)Tranh 1: Một số bạn nhỏ đang chơi đùa ở bãi đậu xe, một chiếc ô tô đang chuẩn bị lùi ra, một chiếc xe máy đang vào bãi. - HS trả lời +)Tranh 2: Các bạn nhỏ đang vui chơi trong nhà văn hóa. +)Tranh 3: Một số bạn học sinh đang nô đùa, chạy nhảy trên vỉa hè, nơi đang có nhiều người đi lại – dễ va vào những người tham gia giao thông khác. +)Tranh 4: Một số bạn nhỏ đang thả diều ở khu vực đường sắt, xa xa có đoàn tầu - HS nhận xét đang đi tới. +)Tranh 5: Một số bạn nhỏ đang vui chơi trong công viên. +)Tranh 6: Một số bạn nhỏ đang chơi đùa, câu cá, hái hoa ở khu vực cầu ao, sông – dễ bị trượt ngã, đuối nước. *GV chốt nội dung: Những hình chỉ nơi vui chơi an toàn hình 2,3,5 Những hình chỉ nơi vui chơi không an toàn hình 1,4,6 3. Vận dụng, trải nghiệm (10’) Thảo luận với bạn và lập bảng những địa điểm vui chơi an toàn và không an toàn (theo mẫu) -YCHS thảo luận với bạn và lập bảng. - HS lắng nghe..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> những địa điểm vui chơi an toàn và - HS thảo luận và trình bày kết quả không an toàn theo mẫu Những địa điểm Những địa điểm vui chơi an toàn vui chơi không an toàn. - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh vẽ một bức tranh hoặc mô tả (bằng lời) về một nơi vui chơi an toàn mà học sinh thích. - HS trình bày mô tả tranh vẽ. - Giáo viên mời một số học sinh lên trình - HS tự đánh giá bằng cách giơ tay bày, giải thích về bức tranh hoặc mô tả về nơi vui chơi an toàn mà học sinh - 3-4HS trình bày thích. - Nhận xét - Giáo viên bổ sung và nhấn mạnh: Các em nên vui chơi ở những nơi dành cho hoạt động vui chơi, giải trí như: công viên, sân trường (giờ tan học hoặc giờ ra chơi), nhà văn hóa thôn, xóm, huyện, sân - HS lắng nghe. nhà… để đảm bảo an toàn cho bản thân và cho người khác. Không nên vui chơi ở những nơi có thể xảy ra tai nạn như: lòng đường, hè phố nơi có đông người qua lại, công trường đang thi công, bãi đậu xe, bờ sông, khe suối, chân núi – nơi có nguy cơ sạt lở đất… - Qua bài hôm nay, các con đã biết được những nơi vui chơi an toàn và những nơi vui chơi không an toàn chưa? - Cô mong rằng. Các con sẽ cùng các bạn - HS lắng nghe..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> vui chơi tại những nơi an toàn và không vui chơi ở những nơi không an toàn. - Nhận xét tiết học Điều chỉnh sau tiết dạy: ………………………………………………………….….………………………. ……………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………...... ………………………. ----------------------------------------------------------Ngày soạn: 02/10/2021 Ngày giảng: Thứ ba, ngày 05 tháng 10 năm 2021 TOÁN BÀI 15: LUYỆN TẬP VỀ PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được phép trừ trong phạm vi 20, dạng 10 trừ đi một số và “ trừ đi một số để có kết quả là 10”, chuẩn bị cho việc học về phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 20 - Vận dụng các phép tính trừ có kết quả bằng 10. - Phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài,slide, tấm thẻ 2. HS: SGK, vở bài tập , vở nháp... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 5’) - GV cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn” HS chơi trò chơi - GV nêu luật chơi, cách chơi + Lượt 1: HS nêu một phép trừ trong phạm vi - Lắng nghe 10 đố bạn thực hiện. - HS chơi trò chơi + Lượt 2 : HS nêu một phép trừ( không nhớ) trong phạm vi 20 và đố bạn thưc hiện -Nhận xét, đánh giá HS GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới - HS tham gia chơi 2. Luyện tập, thực hành ( 22’).
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Bài tập 1: - GV cho HS đọc YC bài - Tổ chức cho Hs chơi trờ chơi: Đố bạn. + Cách chơi: 1 Hs sẽ nêu phép tính và đố bạn khác nêu kết quả phép tính. Bạn nếu kết quả đúng lại tiếp tục đố bạn khác. - Gv nhận xét, tuyên dương. Chốt kết quả: 10 – 3 = 7 10 – 1 = 9 10 – 4 = 6 10 – 7 = 3 10 – 9 = 1 10 – 8 = 2 -Nhận xét,củng cố lại nội dung bài Bài 2: a) Tính - Xác định yêu cầu bài - Nhận xét về các phép tính của bài toán? ( có hàng đơn vị giống nhau) - Yêu cầu HS nêu cách tính - Yêu cầu HS làm bài cá nhân 12 – 2 = 10, 16 – 6 = 10, 15 – 5 = 10, 17 – 7 = 10, 18 – 8 = 10 , 19 – 9 = 10 - Gọi 1 số HS lần lượt lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. - GV cho HS đổi chéo vở - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn - GV lưu ý lại phép tính trừ một số để có kết quả là 10. b) Số? - Để trừ đi một số có kết quả bằng 10 ta làm như thế nào? - Yêu cầu Hs làm bài cá nhân - Gọi HS lên bảng chữ bài. - Gọi Hs nhận xét - Gv nhận xét, chốt kết quả. 10 = 15 – 5 10 = 19 – 9 10 = 17 – 7 Bài 3: - Gọi hs đọc đề bài - Bài 3 yêu cầu chúng ta làm gì? - GV hỏi dạng toán này có mấy phép tính trừ? + Lưu ý HS thực hiện từ trái sang phải - Cho HS làm vào vở. - HS lắng nghe - 1- 2 HS đọc. - Hs lắng nghe. - 1 – 2 HS xác định yêu cầu - 1 – 2 HSTL. a) 10 = 15 - ... 10 = 19 - ... 10 = 17 - ... - HS nhận xét - HS lần lượt lên bảng làm, cả lớp làm vào vở - HS đổi vở và chấm bài làm của bạn bằng bút chì - HS nx. - 1 -2 HSTL - Hs làm bài cá nhân - 1 – 3 HS lên bảng làm bài. - HS nx. - 1 -2 HS đọc đề - Tính nhẩm - 1 – 2 HSTL - HS đọc đề bài - HS trả lời.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Gọi Hs lên bảng chữ bài - Hs làm bài. -Nhận xét, chốt kết quả - 1 – 3 Hs lên bảng 10 – 2= 8 10 – 5 = 5 10 – 6 = 4 14 – 4 – 2 = 8 13 – 3 – 5 = 5 11 - 1 – 6 = 4 - Đổi chéo vở kiêm tra bài - Hs đổi chéo vở - GV nhận xét, củng cố bài - Hs lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm ( 6’) Bài 4. - Tổ chức lớp chơi trò chơi “ Ai nhanh ai đúng” - Nêu luật chơi: Chia lớp thành 2 đội, tổ 1 và - 1 – 2 HS nêu lại cách chơi tổ 2 là Đội 1, Tổ 3 và 4 là Đội 2. - Cách chơi: Hai đội nối tiếp nhau ghi vào thẻ - Lắng nghe và chia đội. đã chuẩn bị sẵn trên bảng các phép tính trừ có - Hs tham gia chơi kết quả là 10. Đội nào viết nhanh , chính xác và nhanh nhất sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe - Qua các bài tập, chúng ta được củng cố được kiến thức gì? - 1 – 2 HSTL - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Điều chỉnh sau tiết dạy: ………………………………………………………….….………………………. ……………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………...... ………………………. ----------------------------------------------------TIẾNG VIỆT VIẾT CHỮ HOA : D ( Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa D (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng: Dung dăng dung dẻ Dắt trẻ đi chơi. - Rèn kĩ năng viết chữ và trình bày bài. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Chữ mẫu D (cỡ nhỡ, cỡ vừa), Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ....
<span class='text_page_counter'>(15)</span> 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động (5)' - GV cho HS hát tập thể bài hát: Cô và mẹ * Kết nối: - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới (15') * Hoạt động 1. Hướng dẫn viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa D - GV cho HS quan sát chữ viết hoa D - Chữ D viết hoa (cỡ vừa) cao mấy ô li? - Chữ viết hoa D gồm mấy nét ? - GVHD: Gồm 2 nét cơ bản, nét lượn hai dầu dọc và nét cong phải nối liền nhau tạo một vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. - GV viết mẫu và HD quy trình viết chữ hoa D:. + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ ngang 6 ,viết nét lượn hai đầu theo chiều dọc rồi kéo thẳng xuống bên dưới đường kẻ ngang 2 ,nằm sát bên trên đường kẻ ngang 1. - Nét 2: Chuyển hướng viết nét cong phải từ dưới đi lên,tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ,phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong. Dừng bút trên đường kẻ ngang 5. - GV yêu cầu HS luyện viết bảng con chữ hoa D. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét bài của bạn - GV cho HS viết chữ viết hoa D (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở tập viết. * Hoạt động 2. Viết câu ứng dụng Dung dăng dung dẻ Dắt trẻ đi chơi. Hoạt động của học sinh - HS hát và vận động theo nhạc - HS lắng nghe. - HS quan sát + Độ cao: 5 li; độ rộng: 4 li. + Chữ D hoa gồm 2 nét. - HS quan sát và lắng nghe cách viết chữ viết hoa D. - HS theo dõi quy trình viết chữ hoa... - HS luyện viết bảng con chữ hoa D. - HS tự nhận xét và nhận xét bài của bạn - HS viết chữ viết hoa D (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ).
<span class='text_page_counter'>(16)</span> - GV cho HS đọc câu ứng dụng - GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp. + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Nét 1 của chữ u cách nét cong phải của chữ cái hoa D nửa ô li. - Nêu độ cao của các con chữ ?. - HS đọc câu ứng dụng - HS quan sát. - Chữ Dung và chữ Dắt vì đứng đầu câu - HS quan sát cách viết mẫu trên màn hình.. - HS nêu chữ cái hoa D, h, g cao 2,5 li chữ cái d, đ cao 2 li, chữ cái t cao - Nêu khoảng cách giữa các chữ, con chữ? 1,5 li, các chữ còn lại cao 1 li. - Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng bằng 1 con chữ o. - Dấu hỏi đặt trên chữ cái e, dấu sắc đặt trên chữ cái ă. - Khoảng cách giữa các chữ là 1 nét tròn, giữa các con chữ là nửa nét - GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các tròn. con chữ. - HS theo dõi - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái i trong tiếng chơi. 3. Luyện tập, thực hành (10') - GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung bài viết - HS đọc thầm ND bài viết. - GV kiểm tra tư thế viết. - GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa D và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương những HS viết đẹp, nhắc nhở những HS viết chưa đẹp. 4. Vận dụng, trải nghiệm ( 5' ). - HS viết vào vở. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm..
<span class='text_page_counter'>(17)</span> - GV tổ chức cho HS tìm từ trong đó có âm d. * Củng cố, dặn dò: - Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì? - Chữ hoa D gồm mấy nét? - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài mới. - Chữ hoa D - Chữ hoa D gồm 2 nét. - HS lắng nghe -------------------------------------------------------Điều chỉnh sau tiết dạy: ………………………………………………………….….………………………. ……………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………...... ………………………. --------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: CẬU BÉ HAM HỌC ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Cậu bé ham học. Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên), có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Bồi dưỡng tình yêu đối với thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa cho câu chuyện Hoạ mi, vẹt và quạ., ... 2. Học sinh: SGK, vở, bảng con, ... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5') - Cho HS quan sát tranh: Mỗi bức tranh vẽ - HS quan sát tranh, trả lời. gì? * Kết nối: - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới (11') Hoạt động 1: Nghe kể chuyện. - GV kể câu chuyện lần 1 kết hợp chỉ các.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> hình ảnh trong 4 bức tranh. - GV kể câu chuyện lần 2 và thỉnh thoảng dừng lại hỏi tiếp theo là gì? HS kể cùng GV. - GV nêu các câu hỏi dưới mỗi tranh - HS quan sát tranh và nêu nội dung + Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đi học? từng tranh. + Vì nhà nghèo, phải trông em,làm + Buổi sáng, Vũ Duệ thường cõng em đi việc nhà đâu? + Cõng em đứng ngoài hiên chăm + Vì sao Vũ Duệ được thầy khen? chú nghe thầy giảng bài. + Vì cậu trả lời được câu hỏi hóc + Vì sao Vũ Duệ được đi học? búa của thầy. + Thầy đến nhà khuyên cha mẹ cho - GV khen các HS trả lời tốt. cậu được đi học. 3. Luyện tập, thực hành (10') * Hoạt động 2. Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, - HS nhìn tranh kể lại từng đoạn câu đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện. chuyện; chọn 1 - 2 đoạn mình nhớ nhất hoặc thích nhất để tập kể. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo nhóm - HS khác nhận xét bạn kể. (một em kể, một em lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai người kể, người nghe). - GV mời 2 HS xung phong kể trước lớp - HS kể nối tiếp đoạn, cả câu chuyện (mỗi em kể 2 đoạn - kể nối tiếp đến hết câu chuyện). - Cả lớp nhận xét, GV động viên, khen - HS nhận xét ngợi. - Câu chuyện khuyên chúng ta: Ai - Câu chuyện muốn nói với em điều gì? chăm chỉ sẽ thành công. 4. Vận dụng, trải nghiệm (9') - Kể cho người thân nghe câu chuyện Cậu bé ham học. - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS: + Trước khi kể, các em xem lại 4 tranh và đọc các câu hỏi dưới mỗi tranh để nhớ nội dung câu chuyện. - HS kể câu chuyện + Cố gắng kể lại toàn bộ câu chuyện cho.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> người thân nghe - ham học,chăm chỉ … + Có thể nêu nhận xét của em về cậu bé Vũ Duệ - HS nêu: Cậu bé Vũ Duệ chăm chỉ, - GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội dung ham học. chính của bài. - Nhận xét tiết học. - Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp. Điều chỉnh sau tiết dạy ………………………………………………………….….………………………. ……………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………...... ………………………. ----------------------------------------------------------Ngày soạn: 03/10/2021 Ngày giảng: Thứ tư, ngày 06 tháng 10 năm 2021 Buổi sáng TIẾNG VIỆT BÀI 10 : THỜI KHOÁ BIỂU Đọc ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Sau bài học, HS: - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột dọc, hàng ngang từ trái qua phải, biết nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. Hiểu nội dung thông tin từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách. Hiểu cách sắp xếp nội dung trong thời khóa biểu. - Biết hỏi đáp theo mẫu. Nói 1 câu giới thiệu môn học hoặc hoạt động ở trường mà em biết. - Biết quý trọng thời gian, yêu lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5’) - Gọi HS đọc thuộc lòng bài “Cô giáo lớp - 3 HS đọc nối tiếp. em” - Em thấy tình cảm của bạn nhỏ dành cho - 1-2 HS trả lời. cô giáo như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương - Em đã làm thế nào để biết được các môn - 2-3 HS chia sẻ..
<span class='text_page_counter'>(20)</span> học trong ngày, trong tuần? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới (30’) Hoạt động 1: Luyện đọc GV đọc mẫu: - GV đọc ngắt giọng ở từng nội dung, đọc chậm, rõ để HS dễ theo dõi: đọc theo cột dọc, hàng ngang theo đúng nội dung bài đọc. + GV hướng dẫn kĩ cách đọc thời khoá biểu (treo hoặc viết thời khoá biểu trên bảng lớp hoặc chiếu thời khoá biểu trên màn hình nếu có điều kiện. GV vừa đọc vừa lấy thước chỉ vào từng cột, từng hàng. * Chia đoạn: + Bài này được chia làm mấy đoạn? - GV cùng HS thống nhất. HS chia đoạn theo ý hiểu. - Lớp lắng nghe và đánh dấu vào sách. Đoạn 1: Từ đầu đến thứ - buổi - tiết môn; Đoạn 2: toàn bộ nội dung buổi sáng trong thời khoá biểu; Đoạn 3: toàn bộ nội dung buổi chiều trong thời khoá biểu. *Luyện đọc đoạn 1: - Gv hướng dẫn HS luyện cách ngắt khi đọc bảng thời khoá biểu. VD: Thứ Hai,/ buổi sáng,/ tiết 1-/ Tiếng Việt,/ tiết 2 -/ Toán... - Luyện đọc đoạn lần 2: ( Hướng dẫn tương tự) - GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc? - GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương. - GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc từ. - Cả lớp đọc thầm. - HS đọc nối tiếp. - HS đọc. - HS chia đoạn - HS lắng nghe .. - 1-2 HS đọc. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - HS đọc thầm - 2-3 HS đọc.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> khó. hàng ngang, trải nghiệm,... và HD HS - HS đọc. hiểu nghĩa của một vài môn trong thời - HS thực hiện. khóa biểu. * Đọc trong nhóm: - Hs lắng nghe . - GV HD luyện đọc theo nhóm. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV tổ chức cho HS đọc thi đua. - YC hs nhận xét .-Gv nhận xét . Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi (20’) - GV cho HS đọc lại toàn bài. Câu 1. Đọc thời khóa biểu ngày thứ hai. - GV nêu câu hỏi 1. - GV yêu cầu 2 - 3 HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS khác nhận xét, đánh giá. + Thứ Hai, buổi sáng, tiết 1: Hoạt động trải nghiệm; tiết 2: Toán; tiết 3, 4: Tiếng Việt; buổi chiều, tiết 1: Tiếng Anh, tiết 2: Tự học có hướng dẫn. - GV và HS nhận xét, khen nhữngHS đã tích phát biểu và tìm được đáp án đúng. Câu 2. . Sáng thứ Hai có mấy tiết?. - GV tổ chức HS làm cá nhân. + Sáng thứ Hai có 4 tiết. - GV nhận xét câu trả lời của HS. Câu 3. Thứ Năm có những môn học nào? - GV cho HD đọc thời khóa biểu ngày thứ năm và trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả. + GV và HS nhận xét câu trả lời, thống nhất đáp án. Câu 4. Nếu không có thời khoá biểu, em sẽ gặp khó khăn gì? - Câu hỏi này GV cho HS tự suy luận. + GV và HS nhận xét câu trả lời, thống. - HS thi đọc - HS đọc. - HS làm việc cá nhân. - 2-3 HS trả lời câu hỏi. - Hs lắng nghe .. - Từng em tự trả lời câu hỏi. - 1HS đọc câu hỏi 3.. - HS đọc thầm bảng TKB. - HS trả lời. - HS nhận xét, góp ý cho bạn.. - Hs chia sẻ.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> nhất đáp án. + VD: VB đã giúp em nhận ra lí do vì sao HS cần có thời khoá biểu? - GV đưa ra câu hỏi mở rộng (tuỳ đối tượng HS), Hoặc cho HS phát biểu những suy nghĩ của các em sau khi đọc VB. 3. Luyện tập thực hành (10’) * Luyện đọc lại -Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba. - GV hướng dẫn HS tự luyện đọc bài đọc. - GV đọc mẫu toàn VB một lần. * Đọc hiểu văn bản đọc Câu 1. Dựa vào thời khoá biểu ở trên, hỏi – đáp theo mẫu. hỏi – đáp theo mẫu. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và tìm tên sự vật trong mỗi bức tranh. - GV chốt: GV quan sát HS trao đổi, lưu ý các em về cách hỏi đáp để các em dần nắm được quy tắc giao tiếp. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.44 -YC HS quan sát tranh, tìm tên sự vật trong mỗi tranh. - YC HS hỏi đáp theo cặp, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV - Tuyên dương, nhận xét.. - HS thực hiện theo nhóm ba - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.. - HS làm việc cá nhân . - Từng HS nêu đáp án và lí do lựa chọn đáp án của mình. - HS nhận xét và bổ sung ý kiến.. Câu 2. Nói một câu giới thiệu môn học hoặc hoạt động ở trường mà em thích. - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của - HS quan sát . bài tập. Hướng dẫn HS cách nói câu giới thiệu. - GV qua quan sát HS trao đổi nắm bắt được sở thích của các em. Từ đó có định hướng, điều chỉnh cách dạy cho phù hợp. GV cũng có thể nói về cái hay của môn học mà HS chưa có đủ điều kiện khám phá..
<span class='text_page_counter'>(23)</span> - GV và cả lớp góp ý - YC HS thảo luận nhóm hai nêu câu giới - HS trả lời theo nhóm đôi .. thiệu môn học hoặc hoạt động ở trường, - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm (5’) - Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS lắng nghe cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. Điều chỉnh sau tiết dạy: ………………………………………………………….….………………………. ……………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………...... ………………………. ----------------------------------------------------------------Buổi chiều TOÁN BÀI 16: PHÉP TRỪ ( CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: - Nêu được phép tính từ tình huống thực tiễn. Tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách “làm cho tròn 10”. Thực hiện được thao tác“tay gạch, miệng đếm” rồi tìm số thích hợp cho ô trống. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế - Phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu,slide trình chiếu... 2. Học sinh: Khung 10 ô kẻ sẵn trên bảng con, sách giáo khoa, vở bài tập, vở nháp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động ( 3’) - Tổ chức Hs chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng - Gv nêu cách chơi: Gv chia lớp thành 2 đội. Đưa phép tính, đội nào giờ cò nhanh. Hoạt động của học sinh. - 1 – 2 Hs nhắc lại - Cả lớp tham gia chơi..
<span class='text_page_counter'>(24)</span> nhất thì được quyền trả lời. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới ( 12’) - GV chiếu tranh - Bức tranh vẽ gì? ( Vẽ 1 ổ trứng, trong đó có 3 quả đã nở thành 3 con vịt) - Đếm xem có tất cả bao nhiêu quả trứng? ( 12 quả) - Có bao nhiêu quả đã nở? ( 3 quả) - GV nêu: Có 12 quả trứng, 3 quả trứng đa nở. Muốn tìm còn bao nhiê quả trứng chưa nở ta làm như thế nào? - Gọi Hs nêu phép tính ( 12 – 3 = ?) - GV viết phép trừ trên bảng. - Yc HS thảo luận nhóm đôi để tìm kết quả phép tính 12 – 3 - Trình bày kết quả thảo luận - GV nhận xét. - GV hướng dẫn cách tìm kết quả phép trừ 12 - 3 = ? bằng cách đếm bớt đi - GV đọc phép tính 12 - 3, đồng thời gắn 12 chấm tròn lên bảng. + Hướng dẫn HS thao tác trên các chấm tròn của mình, thực hiện phép trừ 12 - 3 (tay gạch bớt 3 chấm tròn bên phải. Sau đó, đếm bớt 3 bắt đầu từ 12, 11, 10. Đến chấm tròn số 9 là chấm tròn không bị gạch chính là kết quả của phép tính. Vậy 12 - 3 = 9. - GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự với phép tính khác: 12 - 5 =, 13 – 6, 14 – 7 - GV yc một số HS nêu lại cách thực hiện. 3.Thực hành, luyện tập ( 10’) Bài 1 - - Yêu cầu học sinh đọc bài. - Chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu học sinh thảo luận để tìm ra kết quả của các phép tính - Gọi đại diện nhóm xung phong trình bày kết quả thảo luận.. - Hs lắng nghe. - Hs quan sát. - 1- 2 HSTL - 1 – 2 HSTL - 1 – 2 HSTL - 1 – 2 HSTL - Hs quan sát - HS thảo luận nhóm đôi - 2 -3 nhóm chia sẻ. - HS cũng lấy chấm tròn đặt lên bảng con, thao tác theo GV hướng dẫn.. - HS thực hiện - 1- 2 HS nêu - HS đọc. - Hs thảo luận - Hs trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> - Các nhóm nhận xét. - Gv chốt kết quả: 11- 2 = 9 13 – 4 = 9 Bài 2 - - Yêu cầu học sinh đọc bài. - Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân để thưc hiện các phép tính - Gọi học sinh xung phong trình bày kết quả lên bảng - Nêu cách thực hiện phép tính. - Gv nhận xét, chốt kết quả: 11 – 3 = 8 12 – 4 = 8 13 – 5 = 8 14 – 7 = 7 Bài 3 - - Yêu cầu học sinh đọc bài. -Chia lớp thành các nhóm bốn, yêu cầu học sinh thảo luận ra kết quả của các phép tính - Gọi đại diện nhóm xung phong trình bày kết quả thảo luận. - Nêu cách thực hiện - Gv nhận xét, chốt kết quả: 11 – 5 = 6 12 – 5 = 7 14 – 5 = 9 11 – 6 = 5 12 – 6 = 6 13 – 6 = 7 4. Vận dụng, trải nghiệm Bài 4 - Học sinh đọc bài toán ? Bài toán cho biết gì ?Bài toán hỏi gì - Yêu cầu học sinh suy nghĩ lựa chọn phép tính, tìm câu trả lời cho bài toán - Gv gọi học sinh lên bảng làm - Gv nhận xét và chốt * Nhận xét, tổng kết: (2’) - Qua bài học hôm nay các em biết về những gì? - Về nhà, các em sẽ hỏi người thân xem còn cách nào để thực hiện phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 20 không tiết sau chia sẻ với cả lớp.. - Hs nhóm khác nhận xét. - HS nêu yêu cầu - HS làm bài cá nhân vào VBT. -Hs lên bảng trình bày kết quả - Hs nhận xét - Hs nhắc lại cách thực hiện phép tính - HS nêu yêu cầu - HS thảo luận nhóm -2-3 HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình - Hs nêu cách thực hiện phép tính -. Học sinh đọc yêu cầu bài Học sinh trả lời Hs viết phép tính thích hợp và trả lời Phép tính: 11 – 2 = 9 Để vào đến trận chung kết có 9 đội bị loại. - HS đọc yêu cầu bài - HS trả lời Tìm cách khác để thực hiện. - HS sinh trả lời - HS lắng nghe.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> Điều chỉnh sau tiết dạy: ………………………………………………………….….………………………. ……………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………...... ………………………. ----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT NGHE – VIẾT: THỜI KHÓA BIỂU ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng chính tả bài Thời khóa biểu , trình bày đúng đoạn văn,biết viết hoa chữ cái đầu câu. Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/tr, v/d. - Rèn kĩ năng viết chữ chuẩn mẫu, sạch sẽ. - Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp. Biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong việc ghi chép học tập hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ... 2. Học sinh: SGK, vở, bảng con, ... III. CÁC HAOTJ ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3') - GV cho HS hát bài: Em tập viết * Kết nối: - HS hát và vận động theo nhạc - GV KT đồ dùng, sách vở của HS. 2. Hình thành kiến thức mới (15') *Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS theo dõi - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. -1-2 HS đọc bài cần viết. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? -Thời (vì đứng đầu câu) + Đoạn văn có những chữ nào dễ viết sai? -Trình, buổi, tiết,… - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng - HS viết bảng từ khó con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS ngồi đúng tư thế - HS viết bài vào vở - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS..
<span class='text_page_counter'>(27)</span> - GV đọc lại đoạn thơ cho HS soát lại bài viết. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. - GV nhận xét bài viết của HS. 3. Luyện tập, thực hành (12') * Hoạt động 2: Dựa vào tranh ,viết tên đồ vật có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Quan sát tranh và tìm tên sự vật trong mỗi bức tranh. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV - GV chữa bài, nhận xét. Hoạt động 3: Chọn a hoặc b. a, Chọn ch hay tr thay cho ô vuông? - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm việc theo cặp. - GV và HS nhận xét. - GV thống nhất kết quả.. 4. Vận dụng, trải nghiệm ( 5') - Tìm nhanh một số từ có âm đầu ch hoặc tr. - HS soát lỗi - HS đổi vở kiểm tra. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS viết tên đồ vật vào vở BTTV: Thước kẻ, kéo, cặp sách - 2-3 HS đọc kết quả trước lớp. - ( Thước kẻ,cái kéo,cặp sách ) - HS đọc y/c bài. - HS thảo luận nhóm cặp -2-3 nhóm trình bày kết quả trước lớp. - Mặt trời mọc rồi lặn Trên đôi chân lon ton Hai chân trời của con Là mẹ và cô giáo. - HS thi tìm từ: chăn, chiếu, chum, chảo, …. - Nhận xét giờ học, tuyên dương những em viết đẹp, nhắc nhở những em viết chưa đẹp. - Chuẩn bị bài mới Điều chỉnh sau tiết dạy: ………………………………………………………….….………………………. ……………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………...... ………………………. -------------------------------------------------------Ngày soạn: 03/10/2021 Ngày giảng: Thứ năm, ngày 07 tháng 10 năm 2021.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> Buổi sáng TOÁN BÀI 17: PHÉP TRỪ ( CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: - Biết tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách “làm cho tròn 10”. Nêu được cách tính phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực tư duy toán học, năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một khung 10 ô (có thể in trên giấy A4 cho HS, hoặc sử dụng bảng con kẻ sẵn 10 ô để thả các chấm tròn, nên làm gọn mồi khung nửa tờ giấy A4), kẹo 2. Học sinh: - 20 chấm tròn (trong bộ đồ dùng học Toán ). - Vở, sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (4’) - HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực - Hs thảo luận hiện lần lượt các hoạt động sau: + HS quan sát bức tranh trên máy chiếu. - Cả lớp quan sát + Bức tranh vẽ gì? (HS chỉ vào bức tranh nói cho bạn nghe về bức tranh). - HS chia sẻ trước lớp. - 1 -2 HS chia sẻ - GV hỏi để HS nêu phép tính từ tình huống tranh vẽ, GV viết phép tính lên bảng 13-4 - 1 – 2 HSTL =? - Hãy thảo luận (theo bàn) cách tìm kết quả - Hs thảo luận phép tính 13 - 4 = ? - 1 – 2 HS trả lời miệng Lưu ỷ: GV đặt câu hỏi để HS nói cách tìm kết quả phép tính 13 - 4 = ?, mà không chỉ nêu kết quả phép tính. 2. Hình thành kiến thức mới ( 12’) - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách tìm kết quả phép trừ 13 - 4 = ? bằng cách “làm cho - Lắng nghe tròn 10”..
<span class='text_page_counter'>(29)</span> - GV đọc phép tính 13-4, đồng thời gắn 13 chấm tròn lên bảng. HS lấy ra 13 chấm tròn đặt trước mặt. - HS thao tác trên các chấm tròn của mình, thực hiện phép trừ 13-3 (tay gạch bớt 3 chấm tròn trên khay bên phải, miệng đếm: 13, 12, 11, 10). Sau đó, trừ tiếp 10-1=9 (tay gạch bớt 1 chấm tròn trên khay bên trái, miệng đếm: 10, 9). Nói: Vậy 13- 4 = 9. - GV chốt lại cách tính bằng cách “làm cho tròn 10” (cũng tay gạch, miệng đếm nhưng đi qua hai chặng: đếm lùi đến 10 rồi mới đếm lùi tiếp). - GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự với phép tính khác: 12 - 5 - ? - Thực hành tính : 14 – 7, 11- 3, 15 - 4 3. Luyện tập, thực hành ( 14’) Bài 1: Tính - GV cho HS đọc YC bài - HS thực hiện thao tác “tay gạch, miệng đếm” rồi tìm số thích hợp cho ô trống. - HS đổi vở, kiểm tra nói cho nhau về cách thực hiện tính từng phép tính; chia sẻ trước lớp. - GV chốt kết quả: + 11 trừ 1 bằng 10, 10 trừ 1 bằng 9 11 – 2 = 9 + 12 trừ 2 bằng 10, 10 trừ 2 bằng 8 12- 4 = 8 - Nhắc lại cách thực hiện phép trừ bằng cách “làm cho tròn 10”. Bài 2: Tính - GV cho HS đọc YC bài - HS thực hiện thao tác “tay gạch, miệng đếm” để tìm kết quả phép tính rồi nêu số thích hợp cho ô trống. - HS đổi vở kiểm tra chéo. - GV chữa bài, chốt kết quả. + 12 – 7 = 4 14 – 5 = 9 11 – 4 = 7 11 – 7 = 4. - HS lấy ra 13 chấm tròn - Gạch bớt 3 chấm tròn trên khay bên phải, miệng đếm: 13, 12, 11, 10 - Trừ tiếp 10-1=9 (tay gạch bớt 1 chấm tròn trên khay bên trái, miệng đếm: 10, 9. - HS quan sát và thực hành. - 1 – 2 HS đọc YC bài - HS làm việc cá nhân - HS đổi vở, kiểm tra chéo. - 2-3 HS chia sẻ trước lớp - Lắng nghe. - 1 – 2 Hs nhắc lại - 1- 2 HS đọc YC bài - HS thực hiện cá nhân - Kiểm tra chéo - HS lắng nghe. - 2 – 3 học sinh trình bày miệng trước lớp..
<span class='text_page_counter'>(30)</span> - Nêu lại cách thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách “làm cho tròn 10”. Bài 3: Tính - GV cho HS đọc bài 3 - Thực hành tính bằng cách “làm cho tròn 10” để tìm kết quả. - HS cùng kiểm tra kết quả theo cặp, nói cho bạn nghe cách làm. - GV chữa bài, chốt kết quả + 13 – 5 = 8 14 – 6 = 8 15 – 8 = 7 13 – 7 = 6 14 – 9 = 5 15 – 6 = 9 - Nêu lại cách thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách “làm cho tròn 10”. Bài 4: - Gọi HS đọc bài 4 - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì?( Cửa hàng có 11 bộ đồ chơi lắp ghép hình, của hàng bán đi 3 bộ) + Bài toán hỏi gì? ( Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu bộ đồ chơi lắp ghép hình) - Muốn tìm cửa hàng còn lại bao nhiêu bộ đò chơi lắp ghép, ta làm như nào? ( ta lấy số đồ chơi của cửa hàng trừ đi số đồ chơi đã bán) - Yêu cầu Hs làm bài - Chiếu bài Hs lên bảng , gọi Hs nhận xét - GV nx, chốt kết quả: Phép tính: 11 – 3 = 8 Trả lời: Cửa hàng còn lại 8 bộ đồ chơi lắp ghép. 4. Vận dụng, trải nghiêm ( 3’) - Gv cho Hs quan sát một hộp quà. - Đố các con biết trong hộp quà này có gì? - Đếm cùng cô xem cô có bao nhiêu cái kẹo? ( 18 cái kẹo) - Cô sẽ cho bạn An 9 cái kẹo? Hỏi cô còn lại bao nhiêu cái kẹo?. - 1 – 2 HS đọc - HS làm bài cá nhân - Từng cặp hỏi và trả lời với nhau. - HS lắng nghe. - 1- 2 HS đọc, lớp đọc thầm - 1 -2 HS trả lời - 1 – 2 HSTL HS thảo luận. - 1 – 2 HSTL - Hs làm bài cá nhân - 2 HS trả lời - Hs lắng nghe. - Hs quan sát - 2 – 3 HSTL - Cả lớp đếm - Hs lắng nghe.
<span class='text_page_counter'>(31)</span> - Yêu cầu Hs suy nghĩ trả lời. - Suy ngĩ tìm kết quả - Gọi Hs chia sẻ cách tìm kết quả - 2 -3 HS chia sẻ - Gv nhận xét, chốt. - Hs lắng nghe - HS nêu cảm nhận hôm nay em biết thêm - 2 – 3 Hs chia sẻ. được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm hỏi ông bà, cha mẹ, người thân xem có còn cách nào khác để thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi - Lắng nghe. 20 không. Tiết sau chia sẻ với cả lớp. Điều chỉnh sau tiết dạy: ………………………………………………………….….………………………. ……………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………...... ………………………. ----------------------------------------------------TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhìn tranh, tìm từ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ hoạt động Đặt được câu nêu hoạt động với từ tìm được.(BT2) - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, hoạt động. Rèn kĩ năng đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. - Phát triển năng lực quan sát tranh, ảnh. Yêu quý mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên : SGK,bài giảng điện tử, máy tính. Học sinh : SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (2’) - Tổ chức cho HS hát bài : Lớp chúng mình - HS hát , thực hiện. đoàn kết , kết hợp vận động tay, chân, toàn thân. - HS lắng nghe. *GTB: 1’ - GV nêu MĐ, YC bài 2. Hình thành kiến thức mới (15’) Bài 1: Dựa vào tranh tìm từ ngữ - Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 1- 2 HS đọc bài - GV chiếu tranh, HS quan sát, thảo luận - HS quan sát, thảo luận nhóm đôi nhóm đôi (2’) và trả lời câu hỏi: - Đại diện một số nhóm trình bày, các.
<span class='text_page_counter'>(32)</span> + Tìm từ ngữ chỉ sự vật + Tìm từ ngữ chỉ hoạt động - GV nhận xét, đánh giá, thống nhất kết quả : a, Từ ngữ chỉ sự vật: bàn, ghế, cây, sách, học sinh,thầy giáo,… b,Từ ngữ chỉ hoạt động: tập thể dục, vẽ, trao đổi,nhảy dây, đá cầu,đọc sách,... - Sau khi đã hoàn thành bài tập, GV có thể cho HS chia sẻ trải nghiệm hoặc suy nghĩ của các em về các hoạt động mà các em làm trong ngày. *GV: Như vậy, các con đã vừa tìm được một số từ ngữ chỉ sự vật , hoạt động ở trường học. Để đặt được câu nêu hoạt động với từ ngữ vừa tìm được cô trò mình cùng sang phần luyện tập. 3. Luyện tập, thực hành ( 15’) Bài 2: Đặt câu nêu hoạt động với từ ngữ vừa tìm được. -Xác định yêu cầu bài - Yêu cầu quan sát tranh, thảo luận (1’): Nói tên các hoạt động được miêu tả trong tranh. - GV nhận xét + Tranh 1: Đọc sách + Tranh 2: Vẽ + Tranh 3: Học hát + Tranh 4: Tập thể dục + Tranh 5: Nhảy dây , đá cầu , đọc sách - GV hướng dẫn đặt câu theo mẫu: + Yêu cầu quan sát tranh 1 và đọc câu mẫu Mẫu: Hai bạn đang đọc sách. + Trong câu nêu một hoạt động, đó là hoạt động nào? + Ai đang đọc sách? - Tương tự với 2 bức tranh còn lại các con suy nghĩ và làm việc cá nhân vào vở bài tập (5’). - Gọi HS đọc câu - GV kết hợp chiếu vở của 1 – 2 HS, nhận xét câu và cách trình bày câu. + Đầu câu viết hoa, lùi vào một ô. Cuối câu. nhóm khác bổ sung. - 2,3 HS nêu lại.. - HS chia sẻ. -2,3 HS nêu - HS quan sát, TL nhóm đôi - 3- 5 HS trả lời. - 1- 2 HS đọc - Đang đọc sách. - Hai bạn - HS làm vở bài tập - 5 – 7 HS đọc câu - HS nhận xét.
<span class='text_page_counter'>(33)</span> viết dấu chấm. - Mở rộng: Đặt một câu nêu hoạt động khác ngoài các hoạt động có trong tranh? - GV nhận xét, tuyên dương. 4.Vận dụng, trải nghiệm ( 3’) - Tìm một số từ ngữ chỉ sự vật , chỉ hoạt động - 3 – 5 HS đặt câu có trong lớp học của em? - GV nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học. - Đặt một câu nêu hoạt động với từ ngữ vừa - 2,3HS trả lời. tìm được. Điều chỉnh sau tiết dạy: ………………………………………………………….….………………………. ……………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………...... ………………………. -------------------------------------------------TIẾNG VIỆT LUYỆN VIẾT ĐOẠN: VIẾT THỜI GIAN BIỂU (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS quan sát tranh kể lại được các hoạt động theo tranh.Viết được thởi gian biểu của bản thân từ 5 giờ chiều đến lúc đi ngủ. - Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể về hoạt động hàng ngày. - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên : SGK,bài giảng điện tử, máy tính. Học sinh : SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (1’) - Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động - HS thực hiện. tay, chân, toàn thân. - HS lắng nghe. *GTB 1’ - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1: (15’) Quan sát tranh, kể lại các hoạt động của bạn Nam..
<span class='text_page_counter'>(34)</span> - GV nêu bài tập. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và kể lại. + Mẫu: Tranh 1: 7 giờ, bạn Nam đi học + Tranh 2: 8 giờ, bạn Nam đang học trong lớp. + Tranh 3: 9 giờ 30 phút: Bạn Nam được nghỉ giải lao. + Tranh 4: 11 giờ 30 phút : Bạn Nam ăn trưa tại trường. - GV cho HS 2 – 3 câu tự giới thiệu bản thân vào VBT-TV2 Lưu ý: GV có thể lựa chọn cách tổ chức thực hiện hoạt động linh hoạt nhằm tạo hứng thú cho HS. VD, tổ chức dưới hình thức trò chơi. HS nói tự nhiên. GV tổ chức HS kể (nói) tự nhiên, liên hệ với thực tế về thời gian biểu của HS. -GV nhận xét. 3. Luyện tập, thực hành (15’) Bài 2: Viết thời gian biểu của em từ 5 giờ chiều (17:00) đến lúc đi ngủ. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập và phân tích mẫu giúp HS nắm được cách trình bày khi lập thời gian biểu. – GV chốt và lưu ý HS khi lập thời gian biểu. M: Thời gian biểu Thời gian Hoạt động 17: 00 Đi học về 18: 00 Ăn tối 19:00 Học bài 21:00 Đi ngủ. - HS đọc yêu cầu của bài tập: Kể lại các hoạt động của bạn Nam. - HS làm việc theo nhóm 4: một HS kể – HS khác nghe (HS đổi vai cho nhau). - Từng nhóm trình bày kết quả trước lớp.. - HS làm bài vào vở.. - HS đọc yêu cầu của bài tập trong SHS. - HS làm việc cá nhân: viết bài theo yêu cầu. - HS trình bày kết quả trước lớp.. - GV nhận xét. - HS lắng nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm (5’) ? Hãy nói về thời gian biểu của một.
<span class='text_page_counter'>(35)</span> người thân trong gia đình em từ 15 giờ chiều đến lúc đi ngủ? - 2-3 HS trình bày. * Nhận xét, tổng kết : + Hôm nay, em đã học những nội dung - HS lắng nghe. gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe. + Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - 2 - 3 HS nêu nội dung đã học. - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe. HS. Dặn dò: Xem và đọc bảng tin của nhà trường, chuẩn bị cho tiết sau đọc mở rộng. Điều chỉnh sau tiết dạy: ………………………………………………………….….………………………. ……………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………...... ………………………. --------------------------------------------------------Buổi chiều TOÁN BÀI 18: LUYỆN TẬP (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố về các cách làm tính trừ (có nhớ) đã học trong phạm vi 20 bằng cách “đếm lùi” và “làm cho tròn 10”. Rèn kĩ năng tính toán. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, tư duy và lập luận toán học, phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập,… III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5’) - GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo cặp. - Luật chơi: Bạn A viết một phép trừ - HS lắng nghe luật chơi.
<span class='text_page_counter'>(36)</span> (có nhớ) trong phạm vi 20 ra nháp hoặc ra bảng con đố bạn B tìm kết quả và nói cách tính. Đổi vai cùng thực hiện. - HS chơi trò chơi “Đố bạn” - GV đánh giá HS chơi - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới 2. Luyện tập, thực hành (15’) Bài 1. Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính - Yêu cầu Hs xác định đề - Yêu cầu Hs làm bài cá nhân - Tổ chức HS chơi trò chơi: Tiếp sức - Gv chia lớp làm 2 đội chơi, mỗi đội 8 người tham gia chơi. + GV phổ biến luật chơi, cách chơi. - GV nhận xét, phân thắng thua, chốt kết quả 11 - 2 = 9 14 – 6 = 8 12 – 6 = 6 11 – 4 = 7 12 – 4 = 8 13 – 6 = 7 11 – 5 = 6 12 – 3 = 8 - Nêu cách tính của phép tính 11 – 2, 13 – 6 , 14 – 2 Bài 2: Tính nhẩm: - Gọi Hs đọc yêu cầu bài. - Tính nhẩm là tính như nào? - GV hướng dẫn HS cách làm các bài tập có hai phép trừ liên tiếp thì thực hiện lần lượt từ trái qua phải. Ví dụ: 15-5-2=10-2 = 8. - Yêu cầu Hs làm bài. - Gọi Hs lên bảng làm bài - Gọi Hs nhận xét - Gv nhận xét, chốt kết quả: 15 – 5 – 2 = 8 16 – 6 – 2 = 8 15 – 7 = 8 16 – 8 = 8 18 – 8 – 1 = 9 18 – 9 = 9 - Phép tính có hai dấu tính có cùng giá trị con thực hiện như thế nào? ( thực. - 1 -2 Hs nhắc lại luật chơi. - Cả lớp chơi - HS lắng nghe. - 1 -2 Hs đọc đề - HS làm bài - Hs chia đội chơi, cử người lên chơi - 1 – 2 HS nhắc lại luật chơi - Hs lên chơi -Hs lắng nghe. - 2 – 3 Hs nêu. - 1 -2 Hs đọc - 1 – 2 Hs trả lời - Hs lắng nghe - Hs làm bài cá nhân - 2 – 3 Hs lên bảng - Hs nhận xét - Hs lắng nghe.
<span class='text_page_counter'>(37)</span> hiện trừ trái qua phải) 3. Vận dụng, trải nghiệm (10’) - GV cho Hs quan sát bó hoa, gồm hoa đỏ và xanh. - Có tất cả 16 bông hoa trên tay cô, trong đó có 7 bông hoa đỏ. Hỏi cô có - 1 -2 HSTL bao nhiêu bông hoa xanh? - Hs quan sát - Yêu cầu thảo luận tìm câu trả lời - Gọi Hs chia sẻ - Gv nhận xét, chốt câu trả lời. - Hs lắng nghe - Hs thảo luận nhóm đôi. Suy nghĩ tìm câu trả lời - 2 – 3 Hs chia sẻ. - Hôm nay con được biết thêm điều gì mới? - Con thích hoạt động nào nhất? - 2 – 3 Hs chia sẻ - Nhận xét tiết học - 4 -5 Hs chia sẻ - Hs lắng nghe Điều chỉnh sau tiết dạy: ………………………………………………………….….………………………. ……………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………...... ………………………. ---------------------------------------------------------------Ngày soạn: 05/10/2021 Ngày giảng: Thứ sáu , ngày 08 tháng 10 năm 2021 Buổi sáng TIẾNG VIỆT ĐỌC MỞ RỘNG (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đọc đúng, rõ ràng ;biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ về bảng thông tin của nhà trường. Biết chia sẻ với bạn những thông tin mà em quan tâm. - Chia sẻ những trải nghiệm , suy nghĩ của mình với bạn về một bài thơ, câu.
<span class='text_page_counter'>(38)</span> chuyện mà mình yêu thích. - Thêm yêu sách và có thêm cảm hứng để đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, phấn màu, bài giảng điện tử, máy tính. Phiếu hoặc sách, truyện phục vụ cho đọc mở rộng. - HS: SGK, vở, bài đọc sưu tầm được. PHIẾU ĐỌC SÁCH 1. Tên tác phẩm ……………………………………………………. 2. Tên tác giả ……………………………………………………. 3. Câu văn/ câu thơ hay ……………………………………………………. 4. Suy nghĩ sau đọc ……………………………………………………. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của GV 1. Khởi động (2’) - Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động tay, chân, toàn thân. *GTB 1’ GV nêu MĐ, YC bài 2. Luyện tập, thực hành (30’) Bài 1 : Đọc bảng tin của nhà trường. - YC HS đọc yêu cầu bài ,cả lớp đọc thầm. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. (Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ cho HS đọc bảng tin của nhà trường) - GV chiếu hình ảnh bảng tin của nhà trường cho HS quan sát. - GV HD HS cách đọc bảng tin. ( lưu ý HS những điểm cần chú ý khi đọc bảng tin) Bài 2: Chia sẻ với bạn những thông tin mà em quan tâm. - HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. -GV chú ý HS cách trao đổi (nói) và thái độ khi trao đổi. - GV lưu ý HS những điểm cần chú ý. Hoạt động của HS - HS nêu. - HS lắng nghe.. - HS đọc yêu cầu của bài tập.. - HS quan sát - HS đọc bảng tin - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS ghi nhớ HD của GV. - HS làm việc theo cặp, trao đổi về.
<span class='text_page_counter'>(39)</span> khi trao đổi cho phù hợp với quy tắc những điều em đã thực hiện tốt và chưa giao tiếp tốt về các quy định ở nơi công cộng. - GV lưu ý liên hệ thực tế. - HS nói kết quả trước lớp. - GV nhận xét. - HS, GV nhận xét 3.Vận dụng, trải nghiệm (3’) GV hỏi: Đọc bảng tin của nhà trường - HS nêu ý kiến cá nhân mang lại lợi ích gì? -Về nhà đọc những bảng tin mà em đã sưu tầm cho người thân trong gia đình nghe. * Nhận xét , tổng kết : - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS phản hồi sau bài học dung đã học. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. Điều chỉnh sau tiết dạy: ………………………………………………………….….………………………. ……………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………...... ………………………. ----------------------------------------------------. TIẾNG VIỆT BÀI 11: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM ĐỌC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc rõ ràng một bài thơ 4 chữ, biết cách ngắt nhịp thơ. - Hiểu tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với trống trường. Nói và đáp được lời tạm biệt của bạn học sinh với trống trường; lời tạm biệt bạn bè khi bắt đầu nghỉ hè. - Hình thành và phát triển năng lực văn học .Có tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
<span class='text_page_counter'>(40)</span> - GV: SGK Tiếng việt, ƯDCNTT hình ảnh của bài học. - HS: SHS, Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Thời điểm em nghe thấy tiếng trống - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - 2-3 HS chia sẻ. trường khi nào? + Vào thời điểm đó, tiếng trống trường báo hiệu điều gì? + Em cảm thấy như thế nào khi nghe tiếng trống trường ở các thời điểm đó? + Ngoài các thời điểm có tiếng trống trường trong tranh minh họa, em còn nghe thấy tiếng trống trường vào lúc nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới (25’) Hoạt động 1. Luyện đọc *GV đọc mẫu: đọc ngắt nhịp 2/2 hoặc 1/3 các câu trong bài thơ. * Chia đoạn: GV: bài chia mấy đoạn? Cách chia đoạn như thế nào? - HDHS chia đoạn: (4 khổ thơ) + Khổ thơ 1: Từ đầu đến ngẫm nghĩ. + Khổ thơ 2: Tiếp cho đến tiếng ve. + Khổ thơ 3: Tiếp cho đến vui quá. + Khổ thơ 4: Khổ còn lại. -Yc Hs đọc , mỗi hs 1 khổ thơ . *Luyện đọc đoạn 1: - YC HS đọc đoạn 1- HS trong lớp lắng nghe phát hiện từ khó đọc. YC Phát âm lại từ: liền, trống, trường, lặng im, ngẫm nghĩ,... -GV nhận xét .. - Cả lớp đọc thầm. - HS đọc nối tiếp khổ thơ.. - HS đọc nối tiếp lần 1. - HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình vừa tìm.. - 2-3 HS luyện đọc..
<span class='text_page_counter'>(41)</span> - GV Lưu ý khi đọc âm l , oanh -YC HS đọc lại các từ khó trên bảng. - YC HS đọc đoạn 1- HS trong lớp lắng -Chú ý đọc ngắt nhịp câu thơ: Tùng! Tùng!Tùng! Tùng! Theo đúng nhịp trống. - Kết hợp giải nghĩa từ: *Luyện đọc đoạn 2: ( Hướng dẫn tương tự) YC Phát âm lại từ: liền, trống, trường, lặng im, ngẫm nghĩ,... * Đọc trong nhóm:. - 2-3 HS đọc.. - HS thực hiện theo nhóm ba. - HS lần lượt đọc. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo cặp - 2-3 HS đọc. - Nối tiếp đọc đoạn trong nhóm - Thể hiện trước lớp. -YC 1 bạn xung phong đọc toàn bài . - YC hs nhận xét .-Gv nhận xét . 3. Vận dụng, trải nghiệm (5’) - Về nhà các con luyện đọc cho ông bà, bố mẹ nghe nhé ! động. Điều chỉnh sau tiết dạy: ………………………………………………………….….………………………. ……………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………...... ………………………. -----------------------------------------------------TOÁN BÀI 8: LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS củng cố về các cách làm tính trừ (có nhớ) đã học trong phạm vi 20 bằng cách “đếm lùi” và “làm cho tròn 10”. Rèn kĩ năng tính toán..
<span class='text_page_counter'>(42)</span> - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính trừ có nhớ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Bài giảng điện tử, ti vi; các thẻ ghi phép trừ có nhớ trong phạm vi 20; 2. HS: Sách giáo khoa, vở Bài tập Toán 2, tập 1. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động (5’) - GV cho hs chơi trò “Truyền điện” dưới sự tổ chức của lớp trưởng + Cách chơi: Tôi là nguồn điện, tôi sẽ nêu một phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, tôi truyền điện cho bạn A, trong vòng 5 giây bạn phải nêu được kết quả, sau đó bạn lại nghĩ ra một phép trừ tương tự và mời bạn B. Bạn nhận được điện không nói đúng kết quả sẽ bị điện giật và thua cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương hs. Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã được củng cố cách làm tính trừ có nhớ trong phạm vi 20, hôm nay cô trò mình cùng luyện tập tiếp nhé. - GV ghi bảng: Luyện tập (tr 34, tiết 2) 2. Thực hành, luyện tập ( 15’) Bài 3: Tính - Xác định yêu cầu bài - Y/c học sinh tự làm bài cá nhân vào vở. - GV đi bao quát lớp, hướng dẫn hs còn lúng túng. - Gọi Hs lên chữa bài. - Gọi Hs nx - GV nx, chốt kết quả.. Hoạt động của học sinh - Hs lắng nghe - 1 – 2 Hs nhắc lại cách chơi - Hs tham gia chơi. - Lắng nghe. - HS mở sách, nối tiếp nhắc lại tên bài.. - HS đọc yêu cầu - Hs làm bài. - 2 – 3 Hs lên bảng. - HS nx - HS lắng nghe - 1 – 2HSTL.
<span class='text_page_counter'>(43)</span> - Ở cột 1, để tìm kết quả phép tính 13 – 4, em làm thế nào? (Em dùng kĩ thuật làm cho tròn 10 ạ/ Em thấy 9 + 4 = 13 thì 13 – 4 = 9 ) - GV nhận xét, khuyến khích hs sử dụng quan hệ giữa phép tính cộng và trừ để thực hiện phép tính. (GV có thể nói: Nếu lấy tổng trừ đi một số hạng, ta được số hạng còn lại) Bài 4: - Gọi 2 học sinh đọc to đề bài. - Phân tích đề: - + Bài toán cho biết gì?( mẹ mua 15 quả trứng, chị Trang lấy 8 quả trứng để làm bánh.) - + Bài toán hỏi gì? (mẹ còn lại bao nhiêu quả trứng?) - Yêu cầu HS suy nghĩ, viết phép tính và câu trả lời vào vở. - Tổ chức cho hs chia sẻ, khuyến khích các em nói theo suy nghĩ của mình. Chốt: Bài toán hỏi còn lại, em làm phép tính trừ. Hoạt động 3. Vận dụng (10’) - Tổ chức cho HS thảo luận về hai cách làm phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, phân tích ưu, nhược điểm của từng cách. - GV chốt: Cả hai cách đều cho kết quả đúng, tuy nhiên cách làm cho tròn 10 sẽ phát huy được tư duy của các em. - Ngoài hai cách làm phép trừ có nhớ, em còn biết cách nào khác để tính trừ nhanh? GV tuyên dương, khen ngợi hs có sự sáng tạo.. - HS đọc đề bài. - 1 – 2 HSTL.. - Hs làm bài -1 -2 HS chia sẻ. - Lắng nghe, ghi nhớ.. - HS thảo luận về hai cách làm tính trừ có nhớ trong phạm vi 20, sau đó chia sẻ trước lớp: - VD: Em thích cách làm cho tròn 10 rồi trừ như Hà………. - Em biết tách số bị trừ: VD 13 – 7 = (10 – 7 ) + 3 = 3 + 3 = 6. - HS trả lời - HS lắng nghe.
<span class='text_page_counter'>(44)</span> - Bài học ngày hôm nay em biết thêm được điều gì? - Về nhà HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. Điều chỉnh sau tiết dạy: ………………………………………………………….….………………………. ……………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………...... ………………………. ---------------------------------------------------------HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ BÀI 5: VUI TRUNG THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các đặc điểm của mùa thu, đặc trưng về tết Trung thu, thu hút sự quan tâm tới việc bày biện mâm hoa quả, rước đèn phá cỗ, nhắm trăng. Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Luyện sự khéo tay, cẩn thận khi làm một món đồ chơi Trung thu tiêu biểu. - Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS khám phá chủ đề vui Trung thu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Một vài hình ảnh về mâm quả, tết Trung thu, đồ chơi Trung thu. 2.HS: Sách giáo khoa; giấy màu, kéo, thước, hồ dán, dây sợi nhỏ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5’) Chia sẻ những gì em biết về Tết Trung thu. (3-5p) − GV giơ một cụm từ “Trung thu là …” - HS quan sát, thực hiện theo HD. sau đó mời HS nói phương án của mình. - HS 2 nhóm thi tìm từ − GV chia lớp thành 2 nhóm (bên phải và bên trái GV) để thi đua xem nhóm nào tìm được nhiều từ diễn tả về Trung thu nhất. Kết luận: Tết Trung thu có nhiều hình - HS lắng nghe.
<span class='text_page_counter'>(45)</span> ảnh tiêu biểu, quen thuộc với mỗi người Việt Nam như mâm quả, trăng sáng, rước đèn, bày cỗ Trung thu, giữa mùa thu, đồ chơi,… - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Hình thành kiến thức mới (15’) * Gọi tên các loại quả trong mâm quả bày Tết Trung thu. − Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Em đã từng ăn loại quả nào trong đó? Mùi vị của nó thế nào? Nó có màu gì? Em có thích loại quả đó không? ( Chuối: màu vàng tươi, dáng thuôn dài,vị ngọt mùi thơm Bưởi: quả tròn, vỏ vàng, ruột trắng, vàng nhạt, hồng, vị chua nhẹ hơi ngọt Hồng: quả tròn , nhỏ bằng nắm tay, vỏ đỏ, mùi thơm dịu, vị ngọt lịm Mía: thân dài được cắt khúc, vỏ tím đậm, vị ngọt thanh …) + Các loại quả thường được bày thế nào? + Ngoài việc bày nguyên cả quả thì trong mâm cỗ Trung thu, các loại quả còn được cắt tỉa thành những hình đẹp mắt như con chó bông làm từ múi bưởi, con nhím làm từ quả nho, bông hoa từ các loại quả khác,... − GV có thể mang tới lớp những loại quả thật đặc trưng cho Trung thu như hồng, bưởi, na, doi, chuối. GV đề nghị HS nhắm mắt rồi sờ, ngửi từng loại quả để phân biệt. Kết luận: GV giới thiệu với HS các loại quả thường dùng để bày cỗ Trung thu và cách bày biện mâm quả Trung thu. 3. Thực hành, luyện tập (13’) * Thực hành làm đèn lồng đón Tết Trung thu.. - HS nhắc lại tên bài - 2-3 HS nêu.. - HS quan sát, trả lời - 2-3 HS trả lời.. - Các loại quả thường được bày xem kẽ với nhau tạo hình đẹp và vui mắt.. - HS nhắm mắt sờ rồi ngửi quả để nêu tên quả.. - HS lắng nghe.
<span class='text_page_counter'>(46)</span> − GV kiểm tra đồ dung của học sinh: - Các tổ bày đồ dùng. giấy màu, hồ dán, kéo, dây của các tổ. − GV hướng dẫn từng bước để làm một - HS lắng nghe chiếc đèn lồng hoàn thiện theo tranh vẽ trong SGK. − HS cùng nhau trưng bày, treo đèn - Các tổ làm lồng đèn và trưng bày sản lồng vào các góc lớp, mỗi tổ một góc. phẩm. − GV nhận xét sản phẩm của từng tổ. Kết luận: HS rèn luyện được sự khéo - HS lắng nghe léo thông qua việc làm đèn lồng. Có rất nhiều kiểu đèn lồng. Chúng ta có thể - HS lắng nghe sáng tạo ra đèn lồng của riêng mình. 4. Vận dụng, trải nghiệm (2’) - Hãy kể những điều đặc biệt về Tết Trung thu mà em biết? - Nhũng việc làm nào em sẽ làm để - 2-3 HS trả lời. chuẩn bị đón tết trung thu ở lớp. ở nhà và ở khu xóm? 3-5 HS chia sẻ − GV đề nghị HS lựa chọn một việc để chuẩn bị Tết Trung thu cùng gia đình mình. − GV nhắc lại những hướng dẫn bày - HS lựa chọn mâm quả, gợi ý một số đồ chơi Trung thu có thể tự làm. - HS lắng nghe. − GV gợi ý mỗi HS có thể góp một món bánh kẹo, hoa quả cho mâm cỗ Trung thu cùng các bạn ở lớp. GV nhắc HS mang mặt nạ của mình đến lớp cùng chơi Trung thu. Điều chỉnh sau tiết dạy: ………………………………………………………….….………………………. ……………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………...... ………………………. -------------------------------------------------Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT LỚP THEO CHỦ ĐỀ: VUI TRUNG THU.
<span class='text_page_counter'>(47)</span> ĐÁNH GIÁ SAU CHỦ ĐỀ: ‘KHÁM PHÁ BẢN THÂN’ I. MỤC TIÊU: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS cùng nhau bày biện được hoa quả, bánh kẹo sao cho đẹp mắt để tổ chức vui Trung thu tại lớp. - Tổ chức hoạt động vui vẻ trong giờ sinh hoạt lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Tivi chiếu bài. Đĩa hoặc khay to để bày cỗ.Trang phục chị Hằng, vương miện, một số trống bỏi (nếu có), mặt nạ gấu. 2. HS: SGK, mặt nạ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. (14-17P) a. Sơ kết tuần 5: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 5. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: …………………………………………… …………………………………………… …………………………………………… * Tồn tại …………………………………………… …………………………………………… ……………………………………………… b. Phương hướng tuần 6: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. 6. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .....
<span class='text_page_counter'>(48)</span> 2. Hoạt động trải nghiệm. (10’) a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. − GV hỏi một vài HS để lắng nghe những chia sẻ về việc em đã làm, góp sức cùng - HS chia sẻ cá nhân. người thân chuẩn bị đón Trung thu. − Sau đó GV mời HS thảo luận theo cặp - HS chia sẻ nhóm đôi đôi. Kết luận: Thật vui và tự hào khi mình làm nên Trung thu bằng bàn tay khéo léo, cẩn - HS lắng nghe thận. b. Hoạt động nhóm: - GV tổ chức cho các tổ thi bày biện đẹp - Các tổ thi bày biện đẹp mâm cỗ và cho mâm cỗ của tổ mình. Kết luận: GV trong vai chị Hằng đến từng thuyết trình đơn giản về mâm cỗ. mâm cỗ ngắm và khen ngợi. Sau đó, cả lớp - HS lắng nghe cùng liên hoan vui vẻ. - Khen ngợi, đánh giá. Hoạt động 3: vận dụng, trải nghiêm ( 3’) − GV gợi ý HS sẵn sàng tham gia vui Trung thu cùng các bạn hàng xóm. − GV đề nghị hỏi thêm bố mẹ về các tích - HS ghi nhớ, thực hiện. truyện khác liên quan tới Trung thu. Điều chỉnh sau tiết dạy: ………………………………………………………….….………………………. ……………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………...... ………………………. --------------------------------------------------------TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 5: ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỂ GIA ĐÌNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Gia đình: các thế hệ trong gia đình; nghề nghiệp của người lớn trong gia đình; phòng tránh ngộ độc khi ở nhà và giữ vệ sinh nhà ở. - Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, thu thập thông tin, trình bày và bảo vệ ý kiến của mình.
<span class='text_page_counter'>(49)</span> - Xử lí tình huống để đảm bảo vệ sinh và an toàn cho bản thân và các thành viên trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Ti vi, Các hình trong SGK. - Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. Học sinh: - SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5’) GV đưa ra các câu hỏi gợi ý để HS kể những việc làm thể hiện tình cảm của mình đôi với các thế hệ trong gia đình: +Em thường làm gì vào ngày sinh nhật ông, - 2-3 HS chia sẻ: làm món quà ... bà, bố mẹ, anh, chị? +Em thường làm gì để ông, bà, bố, mẹ vui? - Ngoan ngoãn, vâng lời người lớn, học thật giỏi. -GV nhận xét, lien hệ dẫn dắt vào bài 2. Hình thành kiến thức (10’) Hoạt động 1: Giới thiệu về gia đình em Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS làm câu 1 của bài Ôn tập và đánh giá chủ đề Gia đình trong Vở bài tập. Bước 2: Làm việc nhóm 6 - GV yêu cầu: + HS giới thiệu với các bạn trong nhóm về gia đình mình theo sơ đồ SGK trang 23. + HS. - HS tập giới thiệu về gia đình theo sơ đồ và tập ảnh. giới thiệu với các bạn trong nhóm về gia đình mình qua tập ảnh gia đình..
<span class='text_page_counter'>(50)</span> Bước 3: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1 HS giới thiệu về gia đình mình trước lớp. - GV yêu cầu HS khác đặt câu hỏi, nhận xét và bình chọn những bạn giới thiệu ấn tượng nhất - HS trình bày. về gia đình mình. (GV gợi ý cho HS một số tiêu chí nhận xét: chia sẻ được nhiều thông tin về gia đình, nói rõ ràng, lưu loát và truyền cảm). Hoạt động 2: Chia sẻ thông tin và tranh ảnh (10’) Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV yêu cầu HS: + Từng HS chia sẻ thông tin và tranh ảnh đã thu thập về công việc, nghề nghiệp có thu nhập và công việc tình nguyện. - HS trao đổi, thảo luận theo + Nhóm trao đổi cách trình bày các thông tin nhóm. và tranh ảnh của nhóm.. 3. Vận dụng, trải nghiệm (5’) Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp lên trình bày kết quả làm việc nhóm trước lớp. - GV yêu cầu các HS khác đặt câu hỏi, nhận xét và bổ sung thông tin. - GV hoàn thiện phần trình bày của các nhóm. Tuyên dương, khen ngợi nhóm nhiều thông tin, tranh ảnh và có cách trình bày sáng tạo.. - HS trình bày. + Công việc, nghề nghiệp có thu nhập: bác sĩ, cô giáo, lái taxi, công nhân, lao công, công an,... + Công việc tình nguyện: quyên góp quần áo cho trẻ em vùng núi; ủng hộ tiền, quần áo và thức ăn cho nhân dân vùng lũ,.... - Nhận xét tiết học Điều chỉnh sau tiết dạy: ………………………………………………………….….………………………. …………………………………………………………………………………….….
<span class='text_page_counter'>(51)</span> ---------------------------------------------------------------------------------------------------Đã kiểm tra: Ngày ..... tháng ..... năm 2021. Tổ trưởng. Phạm Thị Thư.
<span class='text_page_counter'>(52)</span>