Tải bản đầy đủ (.docx) (10 trang)

BO DE ON THI HKI VAT LY 10

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (161.96 KB, 10 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Đơn vị ra đề: THPT Cao lãnh 1 A.PHẦN CHUNG : Câu 1: Câu 1.Sự rơi tự do là gì? Nêu các đặc điểm của sự rơi tự do. Viết các công thức tính vận tốc và quãng đường đi được của sự rơi tự do. Câu 2: Định luật vạn vật hấp dẫn: Phát biểu – biểu thức –gọi tên, đơn vị từng đại lượng Câu 3: Phát biểu và viết biểu thức định luật II Niu- tơn. Câu 4: Một ôtô có khối lượng m = 1200kg bắt đầu khởi hành.Sau 30s vận tốc của ôtô đạt 30m/s. Cho biết hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,2, lấy g = 10m/s2 . Tính: a. Gia tốc và quãng đường ôtô đi được trong thời gian đó. b. Lực kéo của động cơ (theo phương ngang). B.PHẦN RIÊNG : I. Phần dành cho chương trình chuẩn: Câu 5: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 54 km/h thì người lái xe hãm phanh. Ô tô chuyển động thẳng chậm dần đều và sau 5 giây thì dừng lại. Tính quãng đường ôtô chạy thêm được kể từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại. Câu 6. Một ô tô có bán kính vành ngoài bánh xe là 25 cm. Xe chuyển động thẳng đều với vận tốc 36 km/h. Tính tốc độ góc và gia tốc hướng tâm của một điểm trên vành ngoài bánh xe. Câu 7: Một vật được ném ngang ở độ cao 80m với vận tốc ban đầu 30m/s. Lấy g = 10m/s 2. Tính tầm bay xa của vật. Câu 8: Một người gánh 2 thùng hàng bằng một đòn gánh có chiều dài 1,8m. Thùng hàng thứ nhất có khối lượng 20kg, thùng hàng thứ hai có khối lượng 30kg. Xác định áp lực tác dụng lên vai người đó và vị trí đặt gánh hàng lên vai. Lấy g=10m/s2. II.Phần dành cho chương trình nâng cao: Câu 5:Một viên bi được thả lăn không vận tốc đầu trên mặt phẳng nghiêng, trong giây thứ ba đi được 50 cm. Xác định gia tốc viên bi. Câu 6: Một dòng nước chảy với vận tốc không đổi là 0,4 m/s, một người bơi ngược dòng 800m rồi bơi trở lại vị trí ban đầu. Tìm tổng thời gian bơi của người đó, biết khi nước yên lặng người đó bơi với vận tốc 1,2 m/s. Câu 7. Một vật có khối lượng 4kg chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 2m/s trên mặt phẳng nằm ngang, hệ số ma sát  0, 2 . Biết vật luôn chịu tác dụng của lực kéo Fk =10N . a. Tính quảng đường vật đi được sau 4s. b. Sau 4s lực kéo ngừng tác dụng. Tính quãng đường vật đi thêm. Câu 8. Hai quả cầu bằng chì, mỗi quả cầu có khối lượng 45kg, bán kính 10cm. Hỏi lực hấp dẫn giữa chúng có thể đạt giá trị lớn nhất là bao nhiêu? Đơn vị ra đề: THPT Châu Thành 1 A. Phần Chung: Câu 1 (2 điểm) - Trình bày khái niệm gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều ? - Nêu đặc điểm của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều? Câu 2: (1 điểm ) - Sự rơi tự do là gì ? Nêu đặc điểm của chuyển động rơi tự do? Câu 3 ( 1điểm): Phát biểu nội dung định luật I NiuTơn? Câu 4 ( 2điểm):Treo một vật có khối lượng 200g vào một lò xo thì lò xo giản ra một đoạn 10mm. a. Tính độ cứng của lò xo. Lấy g=10m/s2 b. Khi treo vật khác có trọng lượng chưa biết thì lò xo giản ra 80mm. Tính trọng lượng chưa biết. B. Phần Riêng: I.Phần dành cho chương trình chuẩn. Câu 5 ( 1 điểm): Một cánh quạt quay với tần số 400 vòng/phút. Cánh quạt dài 0.8m. Tính tốc độ dài và tốc độ góc của một điểm ở đầu cánh quạt. Câu 6 ( 1 điểm) : Một chiếc xe có khối lượng 100 kg đang chạy với vận tốc 36km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Biết lực hãm phanh là 250 N.Tính gia tốc của xe..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Câu 7( 1 điểm): Một vật có khối lượng 500g đặt trên mặt bàn nằm ngang (hình vẽ). Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn là μ = 0.1. Vật bắt đầu được kéo đi bằng một lực F = 2 N có phương nằm ngang. Lấy g = 10 m/s2.Tính độ lớn lực F ngừng để vật chuyển động thẳng đều.. F. Câu 8(1 điểm): Tính momen của lực F đối với trục quay 0. Cho biết F= 100N. Cánh tay đòn d = 100cm. Bỏ qua trọng lượng của thanh. II. Phần dành cho chương trình nâng cao: Câu 5 ( 1điểm): Một vật rơi tự do từ độ cao 80m so với mặt đất. Lấy g = 10m/s2 a. Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi chạm đất. b. Quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng. Câu 6 ( 1điểm): Một ôtô bánh xe có bán kính 30cm, quay đều mỗi giây 10 vòng. Tính tốc độ dài, tốc độ góc, chu kì và gia tốc của bánh xe ôtô. Câu 7 ( 1điểm): Một khúc gỗ trượt xuống không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng dài 4 m, góc nghiêng α = 300. Biết hệ số ma sát trên suốt đoạn đường là μ = 0,3464. Tính vận tốc của khúc gỗ ở chân mặt phẳng nghiêng. Câu 8 (1điểm) : Một ô tô đang đi với vận tốc 10m/s thì hãm phanh, đi chậm dần đểu và khi đi thêm được 84m thì vận tốc còn 4m/s. Tìm gia tốc của ô tô và thời gian để ô tô đi được 75m kể từ lúc hãm phanh. --- HẾT ---. Đơn vị ra đề: THPT Chu Văn An. Câu 1: (1,0 điểm) Chuyển động thẳng đều là gì? Câu 2: (1,0 điểm) Sự rơi tự do là gì? Nêu các đặc điểm của sự rơi tự do? Câu 3: (2,0 điểm) a) Phát biểu định luật II Niutơn? Viết biểu thức? b) Dưới tác dụng của lực F1=20N, vật chuyển động với gia tốc a1=0,2m/s2. Nếu vật chịu tác dụng của một lực F2=10N thì vật đó chuyển động với gia tốc bằng bao nhiêu? Câu 4: (2,0 điểm) a) Phát biểu định luật Húc? Viết biểu thức? b) Một lò xo có độ cứng k=150N/m và chiều dài tự nhiên 15cm. một đầu cố định đầu kia chịu một lực kéo 4,5N. Xác định chiều dài lúc sau của lò xo? Phần riêng cơ bản Câu 5: (1 điểm ) Một vật có khối lượng m được thả rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất. Lấy g = 10m/s 2. Xác định vận tốc của vật khi chạm đất. Câu 6 (1 điểm) Lập phương trình chuyển động thẳng đều của ôtô theo chiều dương có v=10m/s và lúc t=1,0s thì x=20m. Câu 7: (1 điểm) Một ô tô chạy với tốc độ dài không đổi trên một đường băng tròn. Biết rằng đường kính quỹ đạo của xe bằng 56,4m và gia tốc của nó bằng 8,03m/s2. tính tốc độ dài của ô tô. Câu 8:(1 điểm ) Một quả cầu đồng chất có khối lượng 5kg được treo vào tường nhờ sợi dây. Dây hợp với tường một góc 300 . bỏ qua ma sát, lấy g=10m/s2. Tính lực căng T của dây? Phần riêng nâng cao Câu 9:(1 điểm ) Một vật chuyển động thẳng biến đổi đềucó phương trình chuyển động x=25+2t+t 2 với x tính bằng m thời gian tính bằng giây. Vận tốc của vật bằng bao nhiêu khi t=30s. Câu 10:(1 điểm ) Từ mặt đất người ta ném một hòn sỏi lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc 20m/s. tính độ cao cực đại mà hòn sỏi đạt được. Câu 11:(2 điểm ) Hai vật m 1=5kg; m2=3kg tiếp xúc nhau trên mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát μ =0,28. Tác dụng lực đẩy F=35N theo phương ngang vào m1 (hình vẽ). Lấy g=10m/s2.  a) Tính gia tốc của hệ vật. F b) Tìm lực tương tác giửa hai vật khi chuyển động..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Đơn vị ra đề: THPT Đỗ Công Tường . A/ Phần chung (6,0 điểm) Câu 1: (2,0 điểm) a/Tốc độ góc là gì? b/ Viết công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc trong chuyển động tròn đều. c/ Chu kì của chuyển động tròn đều là gì? Viết công thức liên hệ giữa chu kì và tần số. Câu 2: (1,0 điểm) Phát biểu và viết biểu thức định luật định luật vạn vật hấp dẫn? Câu 3: (1,0 điểm) Nêu định nghĩa và các tính chất của khối lượng.? Câu 4: (2,0 điểm) Vật có khối lượng 2 kg đặt trên mặt bàn nàm ngang .Hệ số ma sát trượt giữa vật và bàn là 0.25. Tác dụng một lực 6 N song song mặt ban lên vật làm vật chuyển động từ trạng thái nghỉ đi được đoạn đường 100m .Cho g= 10 m/s2. Tính tốc độ chuyển động của vật ? B/ Phần riêng (4,0 điểm) I. Phần dành cho chương trình chuẩn Câu 5: (1điểm) Một vật nhỏ rơi tự do từ một quả khí cầu ở độ cao 125m xuống đất. Sau 5s nó rơi xuống đất. Tính gia tốc rơi tự do Câu 6 :(1điểm) Một chiếc thuyền chuyển động thẳng ngược chiều dòng nước với vận tốc 18km/h đối với dòng nước. Vận tốc chảy của dòng nước đối với bờ sông là 2m/s. Tính vận tốc của thuyền đối với bờ ? Câu 7 : (1điểm) Một lò xo có chiều dài tự nhiên 15cm và có độ cứng 100N/m.Giữ cố định một đầu và tác dụng vào đầu kia một lực 10N để nén lò xo.Khi ấy,chiều dài của lò xo là bao nhiêu? Câu 8 :(1điểm) Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực F1= 4N, F2= 5N và F3=6N.Trong đó F1, F2 cân bằng với F3 .Hợp lực của hai lực F1, F2 bằng bao nhiêu ? II. Phần dành cho chương trình nâng cao Câu 5 (1điểm): Một ôtô từ Hà nội đến Hải phòng với tốc độ trung bình là 40km/h, sau đó đi từ Hải Phòng về Hà Nội với tốc độ trung bình là 60km/h.Tính tốc độ trung bình của ôtô trong cả hành trình đó ? Câu 6 :(1điểm) Một chất điểm chuyển động dọc theo trục ox, theo phương trình x=2t+3t2 trong đó x(m),t(s). Tính vận tốc tức thời của chất điểm lúc 3s? Câu 7 :(1điểm) Cho hai lực đồng qui có cùng độ lớn 12N. Góc hợp giữa 2 lực bằng bao nhiêu thì hợp lực có độ lớn bằng 12N? Câu 8 :(1điểm) Một xe có khối lượng 1200 kg chuyển động đều qua một đoạn cầu vượt (xem như một cung tròn) với tốc độ dài 36km/h. Biết bán kính cong của cầu vượt là 50m. Hãy xác định áp lực của xe vào mặt đường tại điểm cao nhất. Lấy g = 10m/s2.. Trường THPT Lấp vò 1 I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ( 6 điểm):. Câu 1 (2 điểm): Định nghĩa chuyển động thẳng biến đổi đều ? Khi nào được gọi là chuyển động thẳng nhanh dần đều và khi nào là chuyển động thẳng chậm dần đều ? Viết phương trình chuyển động của chuyển động thẳng biến đổi đều ? Câu 2 (1 điểm): Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn ? Viết biểu thức định luật ? Câu 3: (1điểm):Lực đàn hồi xuất hiện khi nào ?hãy cho thí dụ minh họa khi xuất hiện lực đàn hồi ? Câu 4:(2 điểm) : Một lò xo có độ cứng 100N/m, khi bị nén bằng một lực 2 N thì lò xo dài 12 cm. a. Tìm chiều dài tự nhiên của lò xo. b. Muốn lò xo dài 0,15 m thì phải tác dụng một lực như thế nào và có độ lớn là bao nhiêu vào lò xo?.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> II. PHẦN RIÊNG( 4 điểm): (thí sinh được chọn một trong hai phần dành riêng cho mỗi ban để thi). 1.Phần dành riêng cho thí sinh học ban cơ bản : Câu 5: (1điểm): Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì hãm phanh, sau một phút thì dứng hẳn. a) Tính gia tốc của xe. b) Tính vận tốc của xe sau 30s. Câu 6: (1điểm): Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 10m xuống đất. Tính vận tốc khi vật chạm đất.( Lấy g = 10 m/s2) Câu 7: (1điểm): Một vật được ném ngang từ độ cao 45 m xuống đất, khi chạm đất vật có tầm ném xa là 45 m. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g =10m/s2.Hãy lập phương trình quỹ đạo. Câu 8: (1điểm): Một người dùng một đòn gánh AB dài 1,4 m để gánh thúng gạo nặng 400N ở đầu A và một thúng ngô nặng 300N ở đầu B. Bỏ qua trọng lượng đòn gánh. Hỏi vai người đó phải đặt ở điểm nào? Và chịu một lực bao nhiêu? 2.Phần dành riêng cho thí sinh học ban nâng cao : Câu 5: (1điểm): Một ô tô bắt đầu khởi hành tại bến, sau 20s xe đạt vận tốc 18 km/h.Tính: a) Gia tốc của xe. b) Sau bao lâu thì xe đạt vận tốc 72 km/h? Câu 6: (1điểm): Mặt trăng quay một vòng quanh trái đất hết 27 ngày đêm. Tính vận tốc góc của mặt trăng quay quanh Trái đất? Câu 7: (1điểm): Một vật được ném ngang với tốc độ 180 km/h từ độ cao 405 m so với mặt đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g=10m/s2. Tìm thời gian từ lúc ném cho tới khi vật chạm đất và tầm bay xa của vật. Câu 8: (1điểm): Một ôtô khối lượng 2 tấn bắt đầu chuyển động thẳng trên đường ngang. Biết lực phát động của động cơ không đổi và có độ lớn 1500 N, hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,03. Lấy g = 10 m/s2. a) Tìm gia tốc của ôtô. b) Sau khi đi được 100 m tính từ vị trí khởi hành, ôtô có vận tốc bằng bao nhiêu?. Đơn vị ra đề: THPT LẤP VÒ 3 A. Phần chung Câu 1 (2điểm): 1. Thế nào là sự rơi tự do? Cho một ví dụ? 2. Nêu các đặc điểm của chuyển động rơi tự do? Câu 2 (1điểm): Phát biểu định luật I Niuton? Câu 3 (1điểm): Hãy nêu định nghĩa và viết công thức của lực hướng tâm? Câu 4 (2điểm): Một vật có khối lượng 2kg đặt trên mặt  bàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật với mặt bàn F là 0,25. Vật bắt đầu được kéo bằng một lực F=10N có 2. phương nằm ngang. Lấy g 10m / s . a. Tính gia tốc của vật. b. Tính vận tốc và quãng đường vật đi được sau 2s. B. Phần riêng I. Phần dành cho chương trình chuẩn Câu 5 (1điểm): Một đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì xuống dốc, nó chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,1m/s2 và đến cuối dốc, vận tốc của nó đạt tới 72km/h. a. Tính thời gian tàu chạy xuống dốc..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> b. Tính chiều dài của dốc Câu 6 (1điểm): Một quạt quay với vận tốc 360 vòng / phút. Cánh quạt dài 0,5m. Tính vận tốc dài và vận tốc góc của một điểm nằm ở đầu cánh. Câu 7 (1điểm): Hai xe tải giống nhau, mỗi xe có khối lượng 2.106kg, cách xa nhau 40m. Hỏi lực G 6,67.10 11 N. m2 kg 2. hấp dẫn giữa chúng bằng  bao nhiêu? Cho biết Câu 8 (1điểm): Một lực F có độ lớn 10N tác dụng lên vật rắn có trục quy cố định. Biết khoảng cách từ giá đến trục quay là 15cm. Hãy tính momen lực tác dụng lên vật II. Phần dành cho chương trình nâng cao Câu 5 (1điểm): Một vận động viên điền kinh tăng tốc chạy nhanh dần đều từ 3m/s đến 5m/s trên quãng đường dài 100m. Tính: a. Gia tốc của người đó. b. Thời gian người đó chạy trên quãng đường trên. Câu 6 (1điểm): Một em bé ngồi trên chiếc đu quay đang quay tròn đều trên mặt phẳng nằm ngang với tốc độ 6 vòng/ phút. Biết khoảng cách từ em bé đến trục quay là 3m. Tính vận tốc dài và tốc độ góc của chuyển động của em bé. Câu 7 (1điểm):Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 25cm được treo thẳng đứng. Khí móc vào đầu tự do của nó một vật m=20g thì lò xo dài 26cm. Hỏi nếu treo một vật có khối lượng 100g thì lò xo dài 2 bao nhiêu? Lấy 10m / s   0 Câu 8 (1điểm): Cho hai lực đồng qui có độ lớn: F1 24 N ; F2 7 N , biết góc hợp bởi F1 , F2 là 90 .Hợp lực của chúng có độ lớn là bao nhiêu?. Đơn vị ra đề: THPT chuyên Nguyễn Đình Chiểu . A. Phần chung Câu 1: (2,0 điểm) Sự rơi tự do là gì? Nêu các đặc điểm của sự rơi tự do? Câu 2: (1,0 điểm) Phát biểu và viết biểu thức của định luật II Niu-ton? Câu 3: (1,0 điểm) Nêu những đặc điểm về điểm đặt, phương, chiều, độ lớn của lực đàn hồi lò xo? Câu 4: (2,0 điểm) Một lò xo có chiều dài tự nhiên 25cm được treo thẳng đứng. Khi móc vào đầu tự do của lò xo một vật khối lượng 20g thì lò xo dài 25,5cm. Hỏi nếu treo một vật khối lượng 100g thì lò xo có chiều dài bao nhiêu? B. Phần riêng I. Phần riêng cho chương trình chuẩn Câu 5: (1,0 điểm) Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe thấy một chương ngại vật trước mặt và hãm phanh. Ô tô chuyển động chậm dần đều, cho đến khi dừng lại thì ô tô đã đi thêm được 100m. Tính gia tốc của ô tô? Câu 6: (1,0 điểm) Vành ngoài của một bánh xe ô tô có bán kính là 25cm. Tìm tốc độ góc và gia tốc hướng tâm của một điểm nằm trên vành ngoài bánh xe khi ô tô đang chạy với tốc độ 36km/h? Câu 7: (1,0 điểm) Một vật khối lượng 2kg chuyển động nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được 80cm trong 0,5s. Tìm gia tốc và hợp lực tác dụng lên vật đó? Câu 8: (1,0 điểm) Một tấm ván nặng 240N được bắt qua một con mương. Trọng tâm của ván cách điểm tựa A 2,4m và cách điểm tựa B 1,2m. Xác định lực mà tấm ván tác dụng lên hai điểm tựa A và B? II. Phần riêng cho chương trình nâng cao Câu 5: (1,0 điểm) Xác định gia tốc hướng tâm của một điểm A trên một đĩa tròn bán kính 3m, chuyển động với tốc độ dài không đổi bằng 6m/s? Biết A nằm cách mép đĩa một đoạn bằng 1/3 bán kính của đĩa..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Câu 6: (1,0 điểm) Trên một con song chảy với tốc độ không đổi 0,5m/s, một bạn học sinh bơi ngược dòng 100m. Biết rằng trong nước yên lặng bạn có thể bơi với tốc độ 1,2m/s. Tìm thời gian bơi của bạn học sinh này? Câu 7: (1,0 điểm) Tính gia tốc rơi tự do ở độ cao 15km so với mặt đất. Biết gia tốc rơi tự do ở mặt đất là g=9.8m/s2, bán kính Trái Đất là R=6400km? Câu 8: (1,0 điểm) Một vật được thả trượt không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng 30 0 so với phương ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là 0,2. Lấy g=10m/s 2. Tìm gia tốc chuyển động của vật? ----HẾT---Đơn vị ra đề : THPT THANH BÌNH 1 A. Phần chung Câu 1(2điểm): Định nghĩa sự rơi tự do ?Nêu đặc điểm của gia tốc rơi tự do ? Câu 2(1 điểm): Phát biểu và viết biểu thức định luật II Niutơn ? Câu 3(1điểm): Phát biểu và viết biểu thức định luật Húc ? Câu 4(2điểm): Một vật khối lượng 400g đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và bàn là μt = 0,3 . Bắt đầu kéo vật đi bằng một lực F = 2N có phương song song mặt bàn. Lấy g = 9,8m/s2 a.Tính quãng đường vật đi được sau 1s b. Sau đó lực F ngừng tác dụng. Tính quãng đường vật đi tiếp cho tới lúc dừng lại B. Phần riêng I. Phần dành cho chương trình chuẩn Câu 5(1điểm): Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 5m/s thí tăng tốc, sau 10s thì đạt được vận tốc 15m/s. Tính gia tốc của ôtô ? Câu 6(1điểm): Một vật nặng rơi tự do từ độ cao 20m xuống đất. Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi chạm đất. Lấy g = 10m/s2. Câu 7(1điểm): Treo một vật có trọng lượng 2N vào một lò xo, lò xo dãn 10mm. Hãy tính độ cứng của lò xo ? Câu 8(1điểm): Một người gánh một thùng gạo nặng 300N và một thùng ngô nặng 200N. Đòn gánh dài 1,5m. Hỏi vai người đó phải đặt ở điểm nào, chịu một lực bằng bao nhiêu để đòn gánh cân bằng Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh. II. Phần dành cho chương trình nâng cao Câu 5(1điểm): Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 18km/h thì tăng tốc, sau 10s thì đạt được vận tốc 54km/h. Tính gia tốc của ôtô ? Câu 6(1điểm): Một chất điểm chuyển động trên một quĩ đạo tròn có đường kính 40m. Biết thời gian nó đi hết 5 vòng là 30s. a. Tính vận tốc dài, vận tốc góc của chất điểm b. Tính gia tốc hướng tâm của chất điểm Câu 7(1điểm): Treo một vật có trọng lượng 2N vào một lò xo, lò xo dãn 10mm. Treo một vật khác có trọng lượng chưa biết vào lò xo, lò xo dãn 80mm. Hãy tính a. Độ cứng lò xo b. Trọng lượng chưa biết Câu 8(1điểm): Hai thiên thể A và B hút nhau bởi một lực 7,76.1028 N. Biết rằng thiên thể A có khối lượng m = 7,37.1022 kg, khối lượng thiên thể B là M = 6.1024 kg. Tính khoảng cách giữa chúng ? Biết G = 6,67.10-11 N.m2/kg2 . -----Hết-----.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> ĐỀ ĐỀ XUẤT (Đề gồm có 01 trang) Đơn vị ra đề: THPT TAM NÔNG A. Phần chung Câu 1: (2,0 điểm) Định nghĩa chuyển động tròn đều? Viết phương trình chuyển động tròn đều? Câu 2: (1,0 điểm) Phát biểu nội dung của định luật III Niu-tơn? Câu 3: (1,0 điểm) Viết biểu thức tính lực hấp dẫn? Nêu rõ tên và đơn vị của các đại lượng trong biểu thức. Câu 4: (2,0 điểm) Người ta đẩy một cái thùng có khối lượng 40kg theo phương ngang với lực 200N làm thùng chuyển động trên mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt phẳng ngang là 0,25. 2. Lấy g 10m / s a. Biểu diễn các lực tác dụng lên thùng? b. Tính gia tốc của thùng? B. Phần riêng I. Phần dành cho chương trình chuẩn Câu 5A: (1,0 điểm) Một vật nặng rơi từ độ cao 20m xuống đất. Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi 2. chạm đất. Lấy g 10m / s Câu 6A: (1,0 điểm) Vành ngoài của một bánh xe ôtô có bán kính là 0,25m. Tính gia tốc hướng tâm của một điểm trên vành ngoài của xe khi ôtô đang chạy với tốc độ dài 10m/s. Câu 7A: (1,0 điểm) Phải treo một vật có trọng lượng bằng bao nhiêu vào một lò xo có độ cứng 100N/m để nó giãn được 0,2m. Câu 8A: (1,0 điểm) Một người gánh một thùng gạo nặng 300N và một thùng ngô nặng 200N. Hỏi vai người đó phải chịu một lực bằng bao nhiêu? II. Phần dành cho chương trình nâng cao Câu 5B: (1,0 điểm) Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 45m. Tìm vận tốc của vật khi chạm 2. đất. Lấy g 10m / s Câu 6B: (1,0 điểm) Vệ tinh nhân tạo của trái đất ở độ cao 300km bay với vận tốc 7,9km/s. Tính tốc độ góc của vệ tinh. Coi chuyển động là trỏn đều. Bán kính của trái đất 6400km. Câu 7B: (1,0 điểm) Khi người ta treo quả cân có khối lượng 300g vào đầu dưới của một lò xo( đầu trên cố định) thì lò xo dài 31cm. Khi treo thêm quả cân 200g nữa thì lò xo dài 33cm. Tính chiều dài tự nhiên 2 của lò xo. Lấy g 10m / s. Câu 8B: (1,0 điểm) Một vật được ném ngang với vận tốc v0 30m / s , ở độ cao 80m. a. Xác định tầm bay xa của vật? 2 b. Xác định vận tốc của vật lúc chạm đất?( Lấy g 10m / s ) . HẾT.. Đơn vị ra đề: THPT Trần Quốc Toản A. Phần chung.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Câu 1: Thế nào là chuyển động thẳng biến đổi đều? Kể tên 02 loại chuyển động thẳng biến đổi đều khác nhau. Viết phương trình toạ độ của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều? (2 điểm) Câu 2: a. Phát biểu và viết biểu thức của định luật vạn vật hấp dẫn? (1 điểm) b. Phát biểu và viết biểu thức của định luật Húc? (1 điểm) Câu 3: Lực hướng tâm là gì? Nêu 01 ví dụ về lực hướng tâm tác dụng lên vật chuyển động tròn đều? (1 điểm) Câu 4: Một gói hàng hóa được ném ngang với vận tốc ban đầu là 72km/ h ở độ cao 20m so với mặt đất, lấy g= 10 m/s2. Tìm tầm ném xa của gói hàng hóa đó. (1 điểm). B. Phần riêng a. Phần dành cho chương trình cơ bản Câu 5: Một ô tô đang chuyển động thẳng đều trên đường nằm ngang với vận tốc 72km/h thì hãm phanh, sau 5 giây kể từ lúc hãm phanh thì ô tô dừng lại hẳn. Tính gia tốc của ôtô? (1 điểm) Câu 6:Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 45m so với mặt đất. Lấy g = 10m/s 2.Tính thời gian rơi tính từ lúc bắt đầu rơi đến khi chạm đất? (1 điểm) Câu 7: Một xe ôtô có khối lượng 1 tấn bắt đầu chuyển động từ điểm A trên mặt phẳng ngang. Khi đi được 12,5m thì ô tô khi đi qua điểm B và có tốc độ là 18 km/h. Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,05; lấy g= 10 m/s2 . Tìm lực kéo của động cơ trong khoảng thời gian tăng tốc nêu trên? (2 điểm) Câu 8: Có đòn bẩy ban đầu cân bằng. Đầu A của đòn bẩy treo một vật có trọng lượng 30N. Chiều dài đòn bẩy là 50cm. Khoảng cách từ đầu A đến trục quay O là 20 cm. Vậy đầu B của đòn bẩy phải treo một vật khác có trọng lượng là bao nhiêu để đòn bẩy cân bằng như ban đầu? (1 điểm) b. Phần dành cho chương trình nâng cao Câu 5: Một ô tô đang chuyển động thẳng đều trên đường nằm ngang với vận tốc 72km/h thì hãm phanh, sau 5 giây kể từ lúc hãm phanh thì ô tô dừng lại hẳn. Tính quãng đường mà ô tô đi được kể từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn? (1 điểm) Câu 6: Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 45m so với mặt đất. Lấy g = 10m/s 2. Tìm quãng đường vật rơi được trong một giây cuối cùng? (1 điểm) Câu 7: Một vật có khối lượng 1kg đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và bàn là t = 0,37. Vật bắt đầu được kéo đi bằng một lực F = 4N có phương hợp với phương nằm ngang một góc  = 300. Lấy g = 10m/s2. Tính quãng đường đi được và vận tốc của vật sau 4s. (2 điểm) Câu 8: Hai người dùng một chiếc gậy để khiêng một cỗ máy nặng 1000N. Điểm treo cỗ máy cách vai người thứ nhất 60cm và cách vai người thứ hai là 40cm. Bỏ qua trọng lượng của gậy. Mỗi người sẽ chịu một lực bằng bao nhiêu? (1 điểm). Đơn vị ra đề: THPT Trần Văn Năng A.Phần chung Câu 1 ( 2điểm ): Định nghĩa chuyển động cơ và chuyển đông thẳng đều? Câu 2 ( 1điểm ): Phát biểu nội dung và viết biểu thức của định luật II Niutơn? Câu 3( 1điểm ): Phát biểu nội dung và viết biểu thức của định luật vạn vật hấp dẫn? Câu 4 ( 2điểm ): Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 30cm, khi bị kéo dãn bởi một lực kéo F = 10N thì lò xo có chiều dài là 35cm. Tính độ cứng k của lò xo? B.Phần riêng I.Phần dành cho chương trình chuẩn Câu 5( 1điểm ): Khi ô tô đang chạy với vận tốc 12m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga cho ô tô chuyển động nhanh dần đều. Sau 15s, ô tô đạt vận tốc 15m/s. Tính gia tốc của ô tô? Câu 6 ( 1điểm ):Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 20m xuống đất. Tính thời gian rơi và vận tốc của vật lúc chạm đất? Lấy g = 10 m/s2. Câu 7 ( 1điểm ): Một vật có khối lượng 10kg, chuyển động với gia tốc 0,25m/s 2. Tính lực tác dụng vào vật?.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Câu 8 ( 1điểm ): Một người gánh một thùng gạo nặng 300N và một thùng ngô nặng 200N. Đòn gánh dài 1m. Hỏi vai người đó phải đặt ở điểm nào, chịu một lực bằng bao nhiêu ? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh. II.Phần dành cho chương trình nâng cao Câu 5( 1điểm ): Khi ô tô đang chạy với vận tốc 15m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe giảm ga cho ô tô chuyển động chậm dần đều. Sau 15s, ô tô có vận tốc là 12m/s. Tính gia tốc của ô tô. Câu 6 ( 1điểm ): Một em bé ngồi trên chiếc đu quay, đang quay tròn đều trên mặt phẳng nằm ngang với tốc độ 6 vòng/phút . Biết khoảng cách từ em bé đến trục quay là 3m. Tính tốc độ góc và gia tốc hướng tâm của em bé. Câu 7 ( 1điểm ): Phải treo một vật có khối lượng bao nhiêu vào một lò xo có độ cứng k = 100 N/m để lò xo dãn ra thêm 10 cm ? Lấy g = 10 m/s2. Câu 8 ( 1điểm ): Một ô tô khối lượng 1,5 tấn chuyển động thẳng đều trên đường. Hệ số ma sát lăn giữa mặt đường và xe là 0,08. Tính lực phát động đặt vào xe. Lấy g = 10 m/s 2.HẾT. A. Phần chung ( 6đ) Câu 1 (2đ):Chuyển động tròn đều là gì? Nêu những đặc điểm của vec tơ vận tốc trong chuyển động tròn đều? Câu 2 (1đ): Phát biểu và viết hệ thức của định luật II Niu-tơn . Câu 3 (1đ): Phát biểu và viết hệ thức của định luật vạn vật hấp dẫn . Câu 4 (2đ): Dùng lực  F kéo vật có khối lượng 5kg chuyển động trên mặt phẳng ngang với gia tốc a = 2m/s2 Hệ số ma sát giữa vật và mặt ngang là μ = 0,2 .Cho g =10m/s2.Tính độ lớn lực  F khi : a. Lực  F song song với phương ngang b. Lực  F hướng chếch lên và hợp với phương ngang góc 600 B. Phần riêng : ( 4đ) Lấy g = 10m/s2 cho các bài toán I. Phần dành cho chương trình chuẩn: Câu 5 (1đ): Một bánh xe bán kính 60cm quay đều 10 vòng trong thời gian 1s. Tìm tốc độ dài và gia tốc hướng tâm của một điểm trên vành bánh xe Câu 6 (1đ): Một vật rơi tự do từ độ cao 80m xuống mặt đất.Hãy tính thời gian vật rơi và vận tốc vật khi chạm đất Câu 7 (1đ): Một lò xo có độ cứng k = 100N/m và chiều dài tự nhiên là 15cm . Tìm chiều dài khi nó treo thẳng đứng , đầu dưới mang vật nặng 300g . A O C B Câu 8 (1đ): Thanh AC nhẹ đồng chất có treo vào đầu A vật trọng lượng P1 = 8N .Tìm trọng lượng P2 phải treo tại B để hệ cân bằng 8N. II. Phần dành cho chương trình nâng cao Câu 5 (1đ): Vận tốc của nước chảy đối với với bờ sông là 2m/s. Vận tốc canô khi nước đứng yên là 18km/h.Tính vận tốc canô so với bờ sông khi canô chạy xuôi dòng và khi chạy ngược dòng Câu 6 (1đ): Một vật rơi tự do từ độ cao 320m xuống đất.Hãy tìm quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng trước khi chạm đất Câu 7 (1đ): Dùng 2 lực có phương ngang ,cùng chiều , độ lớn lần lượt là 16N và 4N cùng tác dụng vào vật đang đứng yên .Sau khi đi được 100m vật đạt vận tốc 36 km/h.Tìm hợp lực tác dụng vào vật và khối lượng vật.Bỏ mọi ma sát Câu 8 (1đ): Treo 1 vật có khối lượng m1= 0,5 kg vào lò xo thì lò xo dãn ra 10cm.Nếu treo thêm vật vào lò xo thì độ dãn của lò xo là 30cm.Hãy tính độ cứng của lò xo và khối lượng vật treo.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> thêm..

<span class='text_page_counter'>(11)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×