Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 52 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>1. [Bồi dưỡng kiến thức và phương pháp giải: Bài tập thấu kính cho học sinh – môn Vật Lí 9. Ứng dụng phần mềm AutoCAD 2009 để vẽ hình]. MỤC LỤC Đề mục I. II. III. IV.. V.. Trang. Tác giả sáng kiến Lĩnh vực áp dụng Thực trạng trước khi áp dụng sáng kiến Mô tả bản chất sáng kiến 1. Tính mới, tính sáng tạo, tính khoa học 1.1. Giới thiệu phần mềm AutoCAD 1.2. Một số hình vẽ trên AutoCAD 2009 1.3. Cơ sở lý thuyết 1.4. Một số bài toán ví dụ Bổ trợ kiến thức: Toán 8 – Phần: Hình Học 1.5. Một số bài toán áp dụng 1.5.1. Thấu kính hội tụ 1.5.2. Thấu kính phân kì 1.5.3. Hướng dẫn giải Giải toán Vật Lí 9 1.6. Nhận xét 2. Hiệu quả Kết quả áp dụng SKKN tại trường PTCS Minh Thanh Kết quả khảo sát đối với giáo viên về phần mềm AutoCAD 3. Khả năng và điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến 4. Thời gian áp dụng sáng kiến Kết luận Đáp án đề khảo sát Phiếu khảo sát giáo viên. 2 2 2 4 4 5 7 8 15 18 34 34 35 36 40 41 42 43 44 45 45 45 47 50. [Month 04.2016].
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. BÁO CÁO SÁNG KIẾN BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP THẤU KÍNH CHO HỌC SINH – Môn VẬT LÍ 9. ỨNG DỤNG PHẦN MỀM AutoCAD 2009 ĐỂ VẼ HÌNH I – TÁC GIẢ SÁNG KIẾN - Họ và tên: CHU TUẤN KHANG - Chức vụ: TTCM - Đơn vị: TRƯỜNG THPT NÀ BAO II – LĨNH VỰC ÁP DỤNG 1. Bổ sung kiến thức và phương pháp giải bài tập thấu kính hội tụ (TKHT) và thấu kính phân kỳ (TKPK) cho học sinh (HS) lớp 9. 2. Tài liệu tham khảo cho HS lớp 9 và giáo viên (GV) giảng dạy bộ môn Vật Lí – THCS. 3. Giới thiệu đến GV bộ môn một phần mềm đồ họa hữu ích và cần thiết. III – THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN Trong thời gian công tác 12 năm tại Trường THPT Nà Bao. Với nhiệm vụ chính, giảng dạy bộ môn: Toán Học; Vật Lí bậc THCS. Thời điểm bắt đầu đủ điều kiện soạn giáo án bằng máy tính để bàn (hoặc Laptop) theo công văn Sở GD&ĐT Cao Bằng. Nhắc đến bộ môn Tự Nhiên nói chung, đặc biệt môn Toán, Lí nói riêng. Việc soạn giáo án, ra đề kiểm tra ... cần thể hiện đúng: Hình vẽ và công thức trong đó. Với những băn khoăn và trăn trở thời gian đầu tìm phần mềm hỗ trợ. Để giải quyết vấn đề đó tôi đã mạnh dạn tìm kiếm thông tin trên mạng Internet, trao đổi, học hỏi kinh nghiệm từ các đồng nghiệp và bạn bè để gỡ khó khăn đó. Và cuối cùng tôi đã chọn và tự học, sử dụng phần mềm đồ họa: AutoCAD (2D) để vẽ hình; phần mềm công thức toán học: MathType trong giảng dạy bộ môn, đặc biệt bồi dưỡng kiến thức và phương pháp giải bài tập thấu kính cho HS môn Vật Lí 9. 1. Đề khảo sát trước khi thực hiện SKKN SỞ GD&ĐT CAO BẰNG TRƯỜNG THPT NÀ BAO. ĐỀ KHẢO SÁT KIẾN THỨC Môn: Vật Lí 9 – Phần: Quang Học Thời gian: 90 phút Đề gồm: 01 trang.. I – Phần lý thuyết Câu 1. a) Có mấy loại thấu kính? b) Vẽ hình dạng và kí hiệu về thấu kính ở ý a? c) Vẽ đường truyền các tia sáng đặc biệt qua TKHT và TKPK? d) Từ hình vẽ ở ý c, hãy chỉ ra các kí hiệu có trên hình vẽ?. [Month 04.2016]. 2.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. 3. Câu 2. Trong phòng thí nghiệm bộ môn Vật Lí – Trường THPT Nà Bao. Có 50 chiếc thấu kính: Gồm TKHT và TKPK. Dựa vào hiểu biết của mình, em nhận biết và phân loại chúng theo các cách khác nhau. II – Phần bài tập Câu 1. Trong hình 1, ∆ là trục chính của một thấu kính hội tụ, A’B’ là ảnh của vật AB. B A'. A H×nh 1. B'. a) Hỏi A’B’ là ảnh thật hay ảo? b) Bằng cách vẽ hãy xác định quang tâm, tiêu điểm của thấu kính. Câu 2. Đặt một điểm sáng S nằm trước thấu kính phân kì như hình 2. S. F. O. F'. H×nh 2. a) Dựng ảnh S’ của S tạo bởi thấu kính đã cho. b) S’ là ảnh thật hay ảo? Vì sao? Câu 3. Trên hình 3, cho biết vật AB nghiêng với trục chính một góc 45o.. A. F. F'. B. H×nh 3. a) Hãy vẽ ảnh của vật AB. b) Ảnh này có nghiêng với trục chính một góc 45o không? _____ Hết _____ -. Họ và tên: ..................................................................................... -. Lớp: ................ Trường: .......................................................... 2. Kết quả khảo sát lần 1 TỔNG SỐ 19 HỌC SINH. Giỏi SL. Khá %. SL 03. % 15,79. Trung bình SL % 03 15,79. Yếu SL 11. Kém % 57,90. SL 02. % 10,52. [Month 04.2016].
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. Bộ môn Vật Lí 9 gồm có 04 chương cơ bản: ĐIỆN HỌC; ĐIỆN TỪ HỌC; QUANG HỌC và SỰ BẢO TOÀN VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG . Mỗi chương đều có kiến thức quan trọng đối với các em HS. Qua nhiều năm công tác và giảng dạy. Chương QUANG HỌC đều có trong: Đề kiểm tra thường xuyên và định kì; đề thi HSG cũng như đề kiểm tra năng lực của GV vòng I – Hội thi GVDG cấp trường, cấp huyện và cấp tỉnh năm học 2012 – 2013. Do đó tôi thấy cần thiết phải có một chủ đề để bổ sung phương pháp, cách giải và chia sẻ các dạng bài tập để giúp HS có kiến thức, cách học đúng và hiệu quả. Thông qua bài kiểm tra khảo sát, phân tích kết quả của HS về một phần kiến thức quang học cũng như trong những năm giảng dạy. Tôi nhận thấy các em đã có sự cố gắng, tuy nhiên còn tồn tại một số điểm sau khi giải toán quang hình Vật Lí 9 tại đơn vị. Mặt hạn chế: - HS chưa đọc kỹ đề, phân tích đề tìm hướng giải chậm, chưa biết tìm. lượng kiến thức và thông tin để làm bài, biến đổi biểu thức Toán còn chậm. - Chưa nắm vững các kí hiệu chung của TKHT và TKPK. - Vẽ hình chưa chính xác khi sử dụng đường truyền tia sáng đặc biệt. - Vẽ hình không cân đối, không rõ ràng, thiếu mũi tên, thiếu nét rời, thiếu điểm O, khoảng cách OF và OF’ không bằng nhau. - Trình bày bài chưa chặt chẽ, chưa khoa học. - Bài tập nâng cao, định hướng năng lực HS: Các em đều chưa đạt được. Nguyên nhân cơ bản: - Năng lực của một số HS còn hạn chế. - Năng lực thành phần chưa biết phát triển và khai thác chưa tốt. - Kiến thức bổ trợ (Môn: Toán Học – Phần: Hình Học) còn yếu. - Chưa biết Phương pháp giải bài toán quang hình. - Điều kiện và thời gian đọc sách nâng cao chưa có. - Do điều kiện kinh tế gia đình còn khó khăn, nên chưa được phụ huynh quan tâm đúng mức, kết quả học tập của các em còn thấp. Qua thực tế nêu trên, đối với GV – HS và tổ chuyên môn Toán – Lí từ năm học 2003 – 2004 đến năm học 2014 – 2015 chưa có GV bậc THCS & THPT viết SKKN về chủ đề QUANG HỌC (kiến thức TKHT, TKPK) bộ môn Vật Lí 9. Nên tôi mạnh dạn viết SKKN đầu tiên tại đơn vị THPT Nà Bao với hai phần: a) Bồi dưỡng kiến thức và phương pháp giải bài tập chủ đề TKHT, TKPK. b) Chia sẻ và giới thiệu: Ứng dụng phần mềm đồ họa AutoCAD 2009 để vẽ hình. Qua đó giúp mỗi GV chúng ta nâng cao chuyên môn, giúp HS nâng cao kiến thức chuyên sâu về một chủ đề cơ bản, từ đó góp phần nâng cao chất lượng bộ môn. IV – MÔ TẢ BẢN CHẤT SÁNG KIẾN 1. Tính mới, tính sáng tạo, tính khoa học SKKN này, theo ý kiến chủ quan cá nhân, nhận thấy nổi bật được các tiêu chí sau: [Month 04.2016]. 4.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. Tính mới - Giới thiệu phần mềm hữu ích. - Bổ sung đầy đủ phần lý thuyết và bài tập từ cơ bản đến nâng cao. - Hình vẽ được tác giả vẽ trên phần mềm đồ họa AutoCAD 2009. Tính sáng tạo - Đưa thêm mục giúp hiểu sâu. - Có thêm phần kiến thức quang học, nhắc lại kiến thức bộ môn Toán 8. - Bài tập tác giả có viết thêm phần hướng dẫn tìm cách giải. - Một số bài tập có đưa cách giải khác để HS thấy trong bài tập có nhiều hình thức giải để đến cùng một kết quả. - Bài tập vận dụng theo chủ đề có đáp án chi tiết. Tính khoa học Bố cục hài hòa, nội dung cũng như tổng thể SKKN được trình bày khoa học, lôgic, chính xác và hợp lý. 1.1. Giới thiệu phần mềm AutoCAD a) Sơ bộ phần mềm1 AutoCAD được sản xuất và phát triển bởi hãng AutoDesk (Mỹ). Bản đầu tiên sản xuất vào cuối năm 1982. Phần mềm được viết trên hai không gian làm việc đó là 2D và 3D. Phần mềm đồ họa đã được phát hành theo từng năm, phiên bản mới nhất AutoCAD 2016. AutoCAD là phần mềm được nhiều người sử dụng. Như các kỹ sư, nhà kiến trúc và được đánh giá rất tốt, cần thiết trong ngành cơ khí, ngành xây dựng và một số lĩnh vực quan trọng khác. Do nhu cầu công việc, chỉ vẽ hình bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Các hình vẽ chủ yếu là hình học phẳng (2D) và phụ thuộc vào cấu hình máy tính cá nhân. Nên tôi đã tin tưởng chọn, tự học AutoCAD 2009 để hỗ trợ, giúp ích công việc giảng dạy. b) Giao diện AutoCAD 2009 khi cài đặt xong . 1. Phần giới thiệu chung và khái quát. [Month 04.2016]. 5.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. Giao diện và các lệnh, cũng như các chức năng dễ dàng cho người sử dụng. Để thực hiện các lệnh trong AutoCAD có thể dùng một trong những cách sau: - Thực hiện lệnh bằng tổ hợp phím. - Chọn lệnh trong thanh thực đơn (Menu Bar). - Gõ lệnh trực tiếp câu lệnh vào dòng “Command line …”. - Chọn lệnh trên các thanh công cụ (Toolbar). Chức năng của các phím chuột: - Phím trái: Chọn đối tượng và chọn vị trí trên màn hình. - Phím giữa: Thường là phím con lăn, dùng để kích hoạt trợ giúp bắt điểm, hoặc khi xoay thì sẽ thu phóng màn hình tương ứng. - Phím phải: Tương đương với phím ENTER trên bàn phím, để khẳng định câu lệnh. Các lệnh2 vẽ cơ bản (2D): - Lệnh vẽ đường thẳng Line (L). - Lệnh vẽ đường tròn Circle (C). - Lệnh quay đối tượng xung quanh một điểm Rotate (RO). - Lệnh thu phóng đối tượng theo tỷ lệ Scale (SC). - Lệnh vẽ cung tròn Arc (A). - Lệnh vẽ hình chữ nhật Rectang (REC). - Lệnh vẽ đa giác đều Polygon (POL). - Lệnh vẽ Elip Ellipse (EL). - Lệnh cắt đối tượng giữa hai đối tượng giao Trim (TR). - Lệnh dời và kéo giãn đối tượng Stretch (S). - Vẽ mặt cắt bằng lệnh Hatch (H) hoặc BHatch. - Lệnh nhập dòng chữ vào bản vẽ Text. - Tạo các kiểu khích thước DimStyle (D) hoặc Ddim hoặc Dimension/Style …v..v… Góc xoay - Góc và phương hướng trong AutoCAD được quy định như sau: Góc 0o – Tương ứng với hướng Đông. o Góc 90 – Tương ứng với hướng Bắc. o Góc 180 – Tương ứng với hướng Tây. o 270 o Góc 90 – Tương ứng với hướng Nam. - Trong mặt phẳng hai chiều, xoay theo chiều kim đồng hồ là góc âm (-), ngược chiều kim đồng hồ là góc dương (+). Thoát khỏi AutoCAD theo những cách sau - Chọn File/ Exit trên thanh Menu bar. - Nhập lệnh: Exit, Quit, Ctrl + Q. - Tổ hợp phím Alt + F4, có thể chọn nút dấu nhân ở góc trên bên phải của màn hình.. 2. Kiến thức chung và cơ bản. [Month 04.2016]. 6.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. Trên đây là phần giới thiệu nhanh để bạn đọc, đồng nghiệp và HS hiểu nôm na về phần mềm AutoCAD. Các bạn quan tâm nên cài đặt phần mềm và đọc thêm sách tham khảo sẽ hiểu rõ hơn. Chúc các bạn thành công! 1.2. Một số hình vẽ trên AutoCAD 2009 1.2.1. Bộ môn Vật Lí3. 3. Hình vẽ sử dụng trong báo cáo SKKN. [Month 04.2016]. 7.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. 1.2.2. Bộ môn Toán. 1.3. Cơ sở lý thuyết a) Thấu kính là môi trường trong suốt giới hạn bởi hai mặt cong hoặc một mặt cong và một mặt phẳng (Thường ta xét mặt cong là mặt cầu). b) Thấu kính có 2 loại - Thấu kính hội tụ: Là một khối chất trong suốt giới hạn bởi hai mặt cầu hoặc một mặt phẳng và một mặt cầu. TKHT có phần rìa mỏng hơn phần giữa (còn gọi là thấu kính lồi). Chùm tia sáng khúc xạ qua TKHT có xu hướng cắt nhau.. [Month 04.2016]. 8.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. Thấu kính phân kì: Là một khối chất trong suốt giới hạn bởi hai mặt cầu hoặc một mặt phẳng và một mặt cầu. TKPK có phần rìa dày hơn phần giữa (còn gọi là thấu kính lõm) Chùm tia sáng khúc xạ qua TKPK có xu hướng loe rộng dần (đường kéo dài của chúng cắt nhau phía trước thấu kính). -. c) Công thức thấu kính - Hình vẽ: B. d' A'. A. O d. B'. 1 1 n 1 1 f n0 R1 R2 Với: n: Chiết suất thấu kính no: Chiết suất môi trường R: Bán kính mặt cầu R > 0: Mặt lồi R < 0: Mặt lõm R = ∞: Mặt phẳng TKHT: f > 0 (D > 0) TKPK: f < 0 (D < 0) d' f d d ' f 1 1 1 df ' d ' f d d d f dd ' f d d' D. -. -. k. -. A' B ' d' d AB. Độ phóng đại: + Chiều của ảnh: k > 0: Ảnh cùng chiều vật. k < 0: Ảnh ngược chiều vật. + Quy ước: Vật thật (ở trước thấu kính): d > 0. Vật ảo (ở sau thấu kính): d < 0. Ảnh thật (ở sau thấu kính): d’ > 0. Ảnh ảo (ở trước thấu kính): d’ < 0. [Month 04.2016]. 9.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. d) Khoảng cách giữa vật và ảnh: L AA ' d d ' e) Thấu kính. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính TKHT: - Kí hiệu TKHT như hình vẽ:. Mỗi TKHT có hai tiêu điểm F và F’, nằm về hai phía của thấu kính, cách đều quang tâm. -. Thấu kính. Trục chính. O. F f. F’’ ’’ f. Chú giải: O quang tâm; F, F’ tiêu điểm; f tiêu cự; ∆ trục chính.. Khoảng cách từ quang tâm đến mỗi tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính. Chùm tia tới song song với trục chính của TKHT cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính. - Đường truyền của một số tia sáng đặc biệt qua TKHT. + Tia tới (1) đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyển thẳng theo phương của tia tới. + Tia tới (2) song song với trục chính thì tia ló qua tiêu điểm ảnh chính F’. + Tia tới (3) đi qua tiêu điểm vật chính F thì tia ló song song với trục chính. -. (1). (2). F' O. O. (3). F. O. F'. Ảnh của một vật tạo bởi TKHT: Muốn dựng ảnh A’B’ của vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính (A nằm trên trục chính), ta chỉ cần dựng ảnh B’ của B bằng cách vẽ đường truyền của hai tia sáng đặc biệt, sau đó từ B’ hạ vuông góc với trục chính ta có ảnh A’ của A. + Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật ngược chiều với vật. -. [Month 04.2016]. 10.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng. B. F' A F. A'. O. B'. + Khi vật đặt rất xa thấu kính thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng. bằng tiêu cự. + Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo lớn hơn vật và cùng chiều với vật. B' B. F' A' F A O. Em có biết? TKHT có thể cho ảnh thật hứng được trên màn hoặc cho ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật nên nó được dùng trong đèn chiếu, máy ảnh, máy quay phim, kính lúp, ống nhòm, kính hiển vi, kính thiên văn, … TKPK: - Kí hiệu TKPK như hình vẽ: -. Mỗi TKPK có hai tiêu điểm F và F’, nằm về hai phía của thấu kính, cách đều quang tâm. - Khoảng cách từ quang tâm đến mỗi tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính. - Đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua TKPK. -. 2. O. F. F F'. O. 1. F'. 3. f. f. + Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia. tới. Ở hình vẽ trên, tia đi qua quang tâm ≡ ∆. + Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm. [Month 04.2016]. 11.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. Ảnh của một vật tạo bởi TKPK: Cách dựng ảnh qua TKPK tương tự như đối với TKHT. -. B B' A. F. A'. O. F'. + Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước TKPK luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ. hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính. + Vật đặt rất xa thấu kính, ảnh ảo của vật cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự. * Ta có thể sử dụng các công thức sau để áp dụng giải bài tập một cách nhanh gọn. - Đối với TKHT: 1 1 1 f d d' + Khi cho ảnh là ảnh thật:. -. 1 1 1 f d' d + Khi cho ảnh là ảo: 1 1 1 f d' d Đối với TKPK:. f) Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính TKHT Khoảng cách từ vật đến thấu kính (d). TT 1.. Vật ở rất xa thấu kính d > 2f d = 2f f < d < 2f d<f. 2. 3. 4. 5. . TT 1.. 2.. Thật hay ảo?. Thật Thật Thật Thật Ảo. Đặc điểm của ảnh Cùng chiều hay Lớn hơn hay ngược chiều so nhỏ hơn vật? với vật?. Ngược chiều Ngược chiều Ngược chiều Ngược chiều Cùng chiều. Nhỏ hơn vật Nhỏ hơn vật Bằng vật Lớn hơn vật Lớn hơn vật. TKPK Khoảng cách từ vật đến thấu kính (d). Vật ở rất xa thấu kính d > 2f. Thật hay ảo?. Ảo Ảo. Đặc điểm của ảnh Cùng chiều hay Lớn hơn hay ngược chiều so nhỏ hơn vật? với vật?. Cùng chiều Cùng chiều. Nhỏ hơn vật Nhỏ hơn vật [Month 04.2016]. 12.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. 3. 4.. f < d < 2f Ảo Cùng chiều Nhỏ hơn vật d<f Ảo Cùng chiều Nhỏ hơn vật Tại sao thấu kính có hình dạng khác nhau Thấu kính là những đĩa bằng thủy tinh hay plastic, có thể bẻ cong ánh sáng làm cho vật trông lớn hơn hoặc nhỏ hơn. Một thấu kính mỏng, ở ngoài rìa dày hơn giữa được gọi là thấu kính lõm (concave), nó phân tán các tia sáng đi qua nó. Một thấu kính dày lên ở giữa và xung quanh mỏng gọi là thấu kính lồi (convex). Con người biết mang kính từ khi nào Người Ả – rập biết kính phóng đại từ khoảng năm 1000. Không lâu sau đó, người ta làm kính đeo mắt. Những kính đầu tiên gồm hai thấu kính phóng đại được gắn sát nhau, thay vì đặt ở mỗi con mắt như kính ngày nay. Năm 1300, có mắt kính phóng đại vật đặt gần mắt, và đến năm 1430 mới có kính giúp người cận thị nhìn vật ở xa rõ hơn được đem dùng. Bạn có biết? - Nếu thấu kính có mặt cong lồi trên – dưới thì ảnh thật tạo bởi nó bị đảo chiều trên – dưới. - Nếu thấu kính đồng thời có mặt cong lồi trái – phải thì ảnh thật tạo bởi nó cũng đảo chiều trái phải. Kết hợp hai sự đảo chiều này, thấu kính lồi có thể tạo ra ảnh bị lộn ngược so với vật. (Giọt nước có tác dụng như một thấu kính lồi, ảnh tạo bởi “thấu kính nước” bị lộn ngược). g) Giúp hiểu sâu TKHT - Khi nghiên cứu về thấu kính, người ta hình dung rằng thấu kính chia không gian thành 2 vùng. Vùng không gian có vật sáng và các tia tới đi từ vật sáng đến thấu kính được gọi là phía trước của thấu kính, vùng không gian có các tia ló đi ra từ thấu kính gọi là phía sau của thấu kính. Trong các hình vẽ ta thường gặp, phía trước thấu kính thường là phía bên trái của hình vẽ, phía sau là phía bên phải. Ở một số trường hợp khác phức tạp hơn, phía trước thấu kính có thể là bên phải hoặc bên dưới, bên trên hình vẽ, tùy theo vị trí của vật sáng so với thấu kính. - Ảnh thật của một vật qua một thấu kính là nơi hội tụ các tia ló. Ảnh ảo của một vật qua một thấu kính là nơi hội tụ các đường kéo dài của các tia ló. Như vậy ảnh thật của một vật qua TKHT bao giờ cũng ở phía sau thấu kính, và có thể hứng được trên một màn chắn, ảnh ảo của một vật bao giờ cũng ở phía trước thấu kính, và không thể hứng được trên một màn chắn. TKPK Xung quanh em, có nhiều người đeo kính. Họ đeo kính như vậy để làm gì? Đến bài 49, em sẽ được biết công dụng của các loại kính mắt. Nhưng ngay từ bây giờ, với các kiến thức về các thấu kính mà em đã nắm được, em cũng có thể phỏng đoán được một số điều. - Kính được đeo trước mắt. Như vậy vật cần quan sát nằm phía trước thấu kính, và mắt nằm phía sau thấu kính; sát vào thấu kính. Ảnh mà mắt quan sát cũng phải ở phía trước thấu kính, và là ảnh ảo. Nếu ảnh ở phía sau thấu kính, nó [Month 04.2016]. 13.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. là ảnh thật và phải được hứng nó trên một màn chắn mới quan sát được nó. Mắt để sát thấu kính không quan sát được ảnh đó. - Nếu kính mắt là một TKHT, ảnh ảo nằm phía trước thấu kính phải là ảnh của một vật đặt trong khoảng từ tiêu điểm tới thấu kính. Mọi vật đặt xa hơn tiêu điểm chỉ có thể cho ảnh thật. Như vậy TKHT giúp mắt nhìn rõ các vật ở gần mắt. - Nếu kính mắt là TKPK, vật đặt ở bất kì vị trí nào trước thấu kính cũng cho một ảnh ảo nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính. Nếu vật nằm trong khoảng tiêu cự và ảnh cũng nằm trong khoảng đó, thì thấu kính chẳng giúp gì thêm cho mắt. Nhưng nếu vật nằm ở ngoài khoảng tiêu cự và ảnh nằm trong khoảng tiêu cự, thì thấu kính giúp ta nhìn rõ hơn bằng cách tựa như đưa vật lại gần mắt. Như vậy TKPK giúp mắt nhìn rõ các vật nhìn rõ các vật ở xa mắt. h) Mở rộng kiến thức Trong quang hình học có một nguyên lí mang tên là “nguyên lí về tính thuận nghịch của đường truyền ánh sáng”. Đối với các thấu kính, nguyên lí đó có thể được phát biểu như sau: Nếu một tia sáng xuất phát từ điểm A, khúc xạ qua thấu kính và truyền tới điểm B, thì khi ta cho nó đi ngược lại, tức là xuất phát từ điểm B, khúc xạ qua thấu kính và truyền tới điểm A, ánh sáng sẽ truyền đúng theo đường cũ. Có thể lấy ví dụ sau đây đối với TKHT (xem hình i.1). S là một điểm sáng ở trước một TKHT. Tia sáng SI song song với trục chính khúc xạ tại I qua thấu kính, truyền qua tiêu cự F’ và tới mắt tại M.. S. I. F. O. F' M Hình i.1. Bây giờ ta cho ánh sáng truyền ngược lại, điểm sáng đặt tại M (lúc này là ở phía trước thấu kính), mắt đặt tại S (lúc này ở phía sau thấu kính). Để đi được từ M tới S, ánh sáng sẽ truyền từ M, qua tiêu điểm F’, khúc xạ tại I và truyền tới S (lúc này ở phía sau thấu kính) nghĩa là truyền theo đúng đường đi cũ, nhưng theo chiều ngược lại. Đường đi trên đây chính là đường đi của 2 trong 3 tia sáng đặc biệt mà HS đã biết. Lại có thể lấy ví dụ sau đây đối với TKPK (xem hình i.2).. [Month 04.2016]. 14.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. M S. I F. O. F'. Hình i.2. S là một điểm sáng ở trước một TKPK. Tia sáng SI song song với trục chính khúc xạ qua thấu kính tại I, và tới mắt ta tại M. Đường kéo dài của tia IM đi qua tiêu điểm F. Cho ánh sáng truyền ngược lại. Ánh sáng sẽ truyền từ điểm M (lúc này là ở trước thấu kính) tới điểm I, sao cho đường kéo dài của MI đi qua tiêu điểm F, khúc xạ tại I, rồi truyền tới mắt ta tại S (lúc này là ở sau thấu kính), nghĩa là truyền theo đúng đường đi cũ, nhưng theo chiều ngược lại. Đối với TKPK, tia sáng SI khúc xạ theo IM là một trong hai tia sáng đặc biệt mà ta đã biết. Tia sáng MI khúc xạ theo IS là tia sáng đặc biệt thứ ba mà sách giáo khoa chưa nói đến. Có thể nói về nó như sau: Tia tới có đường kéo dài đi qua tiêu điểm, tia ló song song với trục chính. Như vậy chúng ta thấy rằng nguyên lí về tính thuận nghịch của đường truyền ánh sáng mà ta suy ra được một số tính chất của sự truyền ánh sáng mà ta chưa biết. Lẽ tất nhiên những tính chất suy ra như vậy phải được kiểm tra bằng thực nghiệm. Cho tới nay, không có sự kiện thực nghiệm nào trái với nguyên lí đó.. Bổ sung kiến thức - Định luật về sự độc lập của các chùm sáng: Trong một chùm sáng, tác dụng của mỗi tia sáng (tức là mỗi chùm sáng nhỏ) không phụ thuộc vào sự có mặt hoặc vắng mặt của các tia khác. - Định luật về sự truyền ngược trở lại của ánh sáng: Đường truyền của một tia sáng không phụ thuộc chiều của ánh sáng, tức là nếu một tia sáng truyền từ một điểm A đến một điểm B, theo một đường nào đó, thì khi nó truyền ngược trở lại từ B về A, nó vẫn đi theo đường ấy. 1.4. Một số bài toán ví dụ [Month 04.2016]. 15.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. Chủ đề: THẤU KÍNH HỘI TỤ. ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ. Bài tập về cách nhận biết một thấu kính hội tụ Phương pháp giải: 1. Dựa vào hình dạng: TKHT có rìa mỏng hơn giữa. 2. Đưa thấu kính để cho ánh sáng Mặt Trời chiếu qua, nếu thấy chùm tia sáng là chùm hội tụ thì đó là TKHT. 3. Có thể dựa vào đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính để nhận biết đó là thấu kính loại gì: Nếu ảnh tạo bởi thấu kính là ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật hoặc ảnh tạo bởi thấu kính là ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật thì đó là TKHT. Bài tập 01. Chiếu một chùm tia sáng song song vào mặt của một thấu kính, ta thấy chùm tia ló tụ tại một điểm sau thấu kính, rồi tiếp tục truyền đi. a) Thấu kính đã sử dụng là thấu kính gì? b) Hình dạng của thấu kính có đặc điểm gì? Hướng dẫn cách tìm lời giải - Chùm sáng song song hội tụ tại một điểm → Đó là TKHT. - Dựa vào khái niệm TKHT (Hình dạng bên ngoài). Trả lời a) Đó là TKHT. Vì chùm sáng đến thấu kính song song cho chùm sáng khúc xạ hội tụ thì đó là TKHT. b) Về hình dạng: Phần rìa của thấu kính hội tụ này mỏng hơn phần giữa của thấu kính. Bài tập 02. 1. 2. 3. 4. Các thấu kính nào trong hình bên là thấu kính hội tụ? Hướng dẫn cách tìm lời giải - Đề bài cho ta hình ảnh của thấu kính. - Nhận dạng TKHT dựa vào hình dạng thấu kính; phần giữa dày và phần rìa mỏng. Trả lời: Các thấu kính 1, 4 là TKHT. Sự tạo ảnh bởi thấu kính hội tụ, phân kì Phương pháp giải: So sánh Cấu tạo Đặc điểm của ảnh. Thấu kính hội tụ. Thấu kính phân kì. Có phần rìa mỏng hơn phần giữa Phụ thuộc vào khoảng cách vật (khoảng cách từ vật đến thấu kính).. Có phần rìa dày hơn phần giữa Luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật. Ảnh luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính. [Month 04.2016]. 16.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. - Ảnh thật: Ngược chiều với vật. - Ảnh ảo: Cùng chiều với vật, lớn hơn vật. Bài tập. Kí hiệu d là khoảng cách từ vật đến thấu kính (thường được gọi tắt là khoảng cách vật), d’ là khoảng cách từ ảnh đến thấu kính (thường được gọi tắt là khoảng cách ảnh), f là tiêu cự của thấu kính. Xét các trường hợp: d < f; d = 2f; d > 2f; f < d < 2f. 1. Vẽ hình minh họa cho mỗi trường hợp. 2. Nêu ứng dụng4 trong thực tế của thấu kính trong mỗi trường hợp. 3. Nhận xét đặc điểm của ảnh. Hướng dẫn cách tìm lời giải - Dựa vào đường đi của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính. - Chú ý khoảng cách giữa d và f trong mỗi trường hợp. - Theo hiểu biết cá nhân, nêu đặc điểm và đúng ứng dụng của thấu kính. Trả lời Sự tạo ảnh bởi thấu kính hội tụ như bảng dưới đây 1. Vẽ hình. d<f B'. 2. Ứng dụng trong thực tế. 3. Đặc điểm của ảnh. Dùng trong kính lúp để quan sát các vật nhỏ.. - Ảnh ảo. - Lớn hơn vật. - Cùng chiều với vật. - Xa thấu kính hơn vật.. Dùng trong máy phôtôcopy để tạo ảnh có kích thước bằng vật.. - Ảnh thật. - Bằng vật. - Ngược chiều với vật. - Đối xứng với vật qua thấu kính.. Dùng trong máy ảnh.. - Ảnh thật. - Nhỏ hơn vật. - Ngược chiều với vật. - Gần thấu. B F' A' F A O. d = 2f B 2f. A. F. O. F'. A'. 2f. B'. d > 2f. 4. Thể hiện được tính mới trong bài tập. [Month 04.2016]. 17.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng. kính hơn vật.. B F' A. F. O. A' B'. f d'. d. Dùng chiếu.. f < d < 2f A F' B. B'. O. F f d. trong. đèn. - Ảnh thật. - Lớn hơn vật. - Ngược chiều với vật. - Xa thấu kính hơn vật.. A' d'. Bài tập về cách xác định vị trí của ảnh khi biết tiêu cự và vị trí của vật đặt trước TKHT Phương pháp giải: 1. Vẽ ảnh của một vật tạo bởi TKHT, áp dụng tính chất của các cặp tam giác đồng dạng để suy ra các đại lượng cần tìm. 1 1 1 df d' d f . 2. Chứng minh công thức f d d ' để xác định vị trí của ảnh Trong đó: - Vật là vật thật. - f là tiêu cự của thấu kính. - d là khoảng cách từ vật đến quang tâm của thấu kính. - d ' là khoảng cách từ ảnh đến quang tâm của thấu kính. - Quy ước: d’ > 0 ứng với ảnh thật, d’ < 0 ứng với ảnh ảo. TOÁN 8 - HÌNH HỌC CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA TAM GIÁC VUÔNG a) Kiến thức cơ bản - Từ các trường hợp đồng dạng của tam giác đã học suy ra: Hai tam giác vuông đồng dạng nếu có một trong các điều kiện: + Một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia (g.g). + Hai cạnh góc vuông của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia (c.g.c). - Trường hợp đồng dạng đặc biệt: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đồng dạng.. [Month 04.2016]. 18.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. o Hình vẽ: B B'. A. C. A'. C'. AB BC A A ' 90o Nếu ∆ABC và ∆A’B’C’ có và A ' B ' B ' C ' thì ∆ABC ∽ ∆A’B’C’. A ' B ' B 'C ' C ' A ' k AB BC CA Nếu ∆A’B’C’ ∽ ∆ABC ta có tỉ số các cạnh tương ứng . ( k gọi là tỉ số đồng dạng). o Kí hiệu đồng dạng: (trên phần mềm MathType) hoặc ∽ (tích hợp trong Microsoft Word 2007 trở lên). - Nếu hai tam giác đồng dạng thì: + Tỉ số hai đường cao tương ứng bằng tỉ số đồng dạng. + Tỉ số hai diện tích bằng bình phương của tỉ số đồng dạng. b) Ví dụ minh họa Bài toán. 1 AC AB 3 Cho đoạn thẳng AB, điểm C thuộc đoạn thẳng ấy sao cho . Vẽ về hai phía của AB các tia Ax và By vuông góc với AB. Trên tia Ax lấy điểm D, trên tia By lấy điểm E sao cho CE = 2CD. Chứng minh rằng ba điểm E, C, D thẳng hàng. Lời giải. Vẽ hình x D A. C. B. E y. 90 A 90 B , ta có: Xét các tam giác vuông BCE và tam giác vuông ACD o. o. CE CB CD CA (cùng bằng 2) BCE ACD (cạnh huyền – cạnh góc vuông), suy ra BCE ACD .. [Month 04.2016]. 19.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. . . o. . . o. Mặt khác: BCE ACE 180 nên ACD ACE 180 . Suy ra ba điểm D, C, E thẳng hàng (Điều phải chứng minh). ĐỐI XỨNG TRỤC, ĐỐI XỨNG TÂM a) Kiến thức cơ bản - Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua đường thẳng d nếu d là đường trung trực của đoạn thẳng nối hai điểm đó. - Đường thẳng d gọi là trục đối xứng của hình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình H qua đường thẳng d cũng thuộc hình H. b) Minh họa Đối xứng trục Đối xứng tâm. d. A A. O. A'. A đối xứng A’ qua trục d A C. A' A đối xứng A’ qua tâm O. C. B. B' C' A' ∆ABC đối xứng ∆A’B’C’ qua trục d. B'. A. d B. O. A' C'. ∆ABC đối xứng ∆A’B’C’ qua tâm O. Bài tập 01. Một TKHT có tiêu cự OF = f = 10cm. Vật sáng AB đặt thẳng vuông góc với trục chính và cách thấu kính một đoạn OA = d = 30cm. a) Xác định vị trí, tính chất của ảnh tạo bởi TKHT. b) Cho ảnh cao 3cm, tìm độ cao của vật. Hướng dẫn tìm cách giải - Phương pháp dựng hình: Sử dụng hai trong số ba tia đặc biệt để dựng ảnh của vật. - Dựa vào bảng đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính: d > 2f kết hợp với hình vẽ từ đó suy đặc điểm của ảnh (cùng chiều hay ngược chiều; lớn hơn hay nhỏ hơn vật). - Tính chiều cao của ảnh dựa vào tam giác đồng dạng hoặc sử dụng công h d h ' d'. thức [Month 04.2016]. 20.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. Giải a) Vẽ hình: B. F' A' A. F. O. B'. ∆ABO ∽ ∆A’B’O ta có: AB AO A ' B ' A 'O (1) - ∆IOF’ ∽ ∆B’A’F’ ta có: IO OF ' AB B ' A' A' F ' A' B ' (2) AO OF ' OF ' Từ (1) và (2), ta có: A ' O A ' F ' A ' O OF ' . Từ đó, suy ra: A ' O A ' O OF ' A ' O OF ' A ' O 10 A ' O AO 30. 3. A ' O 30 AO OF ' OF ' 10 . 30 A ' O 15 2 Do đó, ta được: (cm). Vậy, ảnh tạo bởi thấu kính là ảnh thật (do vật đặt ngoài khoảng tiêu cự), cách thấu kính một đoạn 15 cm. b) Gọi độ cao của vật là h = AB; độ cao của ảnh là h’ = A’B’ = 3cm. Từ (1) AB AO h d d 30 h h ' 3. 6 h' d ' d' 15 suy ra: A ' B ' A ' O (cm). -. Bài tập 02. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 10cm. Xác định tính chất, chiều, độ cao và vị trí của ảnh trong các trường hợp: a) Vật cách thấu kính 15cm. b) Vật cách thấu kính 8cm. Giải df d ' d f k d ' d ADCT: a) f = 10cm, d = 15cm.. [Month 04.2016]. 21.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. 15.10 d' 30cm. 15 10 30 k 2. 15 Ảnh thật, ngược chiều vật, cao gấp hai vật, cách thấu kính 30cm. b) f = 10cm, d = 8cm. 8.10 d' 40cm. 8 10 40 k 5. 8 Ảnh ảo, cùng chiều vật, cao gấp năm vật, cách thấu kính 40cm. Bài tập về cách xác định tiêu cự của thấu kính khi biết độ cao của vật và ảnh, hoặc vị trí của vật và và ảnh Phương pháp giải: Vẽ ảnh của một vật tạo bởi TKHT, áp dụng tính chất của các cặp tam giác đồng dạng để suy ra các đại lượng cần tìm. Bài tập 01. Một vật sáng AB cao 2cm được đặt trước một thấu kính hội tụ một đoạn 20 cm cho ảnh thật cao 6 cm. Xác định tiêu cự của thấu kính. Giải Vẽ hình: B. I. F' A. F. A'. O B'. AB AO + Ta có ∆ABO ∽ ∆A’B’O, nên: A ' B ' A ' O (1) IO OF ' AB + Ta có ∆IOF’ ∽ ∆B’A’F’, nên: B ' A ' A ' F ' A ' B ' (2) AO OF ' OF ' Từ (1) và (2) suy ra: A ' O A ' F ' A ' O OF ' (3) A ' B ' A 'O 6 3 A ' O 3 AO AB AO 2 Từ (1) suy ra: (4) AO OF ' 3 AO 3.20 F 'O 15 4 4 Từ (3) và (4) suy ra: 3 AO 3 AO OF ' (cm). Vậy, thấu kính có tiêu cự là f = 15 cm. [Month 04.2016]. 22.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. Bài tập 02. Một vật sáng đặt cách thấu kính hội tụ 5 cm, cho ảnh ảo cách thấu kính 10 cm. Xác định tiêu cự của thấu kính. Giải Vẽ hình: B' B. F. F'. A' A O. AB AO - Ta có ∆ABO ∽ ∆A’B’O, nên: A ' B ' A ' O IO F 'O AB - Ta có ∆IOF’ ∽ ∆B’A’F’, nên: A ' B ' F ' A ' A ' B '. (1). (2). AO F ' O F 'O Từ (1) và (2), ta thấy: A 'O F ' A ' F ' O A ' O . AO. A ' O 5.10 F 'O 10 A ' O AO 10 5 Suy ra: (cm). Vậy, tiêu cự của thấu kính là 10 cm. Chủ đề: THẤU KÍNH PHÂN KÌ. ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KÌ. Bài tập về cách vẽ ảnh của một điểm và một vật qua thấu kính phân kì và giải thích vị trí của ảnh luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính Phương pháp giải: 1. Dựng ảnh của một điểm sáng S tạo bởi thấu kính phân kì: Từ S, ta dựng hai tia (trong số ba tia đặc biệt) đến thấu kính, sau đó vẽ hai tia ló ra khỏi thấu kính. Đường kéo dài chùm tia ló của chúng cắt nhau phía trước thấu kính phân kì, giao điểm của chúng cắt nhau tại S’ (trước thấu kính), đó chính là ảnh ảo S’ của S. 2. Muốn dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính phân kì (AB vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính), ta chỉ cần dựng ảnh B’ của B bằng hai trong số ba tia sáng đặc biệt, sau đó từ B’, hạ đường vuông góc xuống trục chính, cắt trục chính tại A’, nối A’B’ ta được ảnh của vật AB. 3. Đối với thấu kính phân kì, vật thật đặt trong hay ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính đều cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật. Bài tập 01. [Month 04.2016]. 23.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. Đặt hai điểm sáng S1 và S2 trước thấu kính phân kì như hình vẽ. S1 nằm ngoài khoảng OF, S2 nằm trong khoảng OF. ' ' a) Vẽ ảnh S1 và S2 của S và S . 1. S1. S2. F. 2. b) Nêu nhận xét về tính chất ảnh của ' ' S S 1 ảnh và 2 .. O. F'. Giải a) Vẽ ảnh ' Vẽ ảnh S1 : - Từ S1 vẽ S1I song song với trục chính, tia ló cắt trục chính tại F’. - Từ S1 vẽ S1O đi qua quang tâm, tia ló đi thẳng. ' Hai tia ló cắt nhau tại S1 , đó chính là ảnh của S tạo bởi thấu kính.. . 1. S' Vẽ ảnh 2 : - Từ S2 vẽ S2I song song với trục chính, tia ló cắt trục chính tại F’. - Từ S2 vẽ S2O đi qua quang tâm, tia ló đi thẳng. Hai tia ló không cắt nhau ở phía sau thấu kính mà đường kéo dài đồng ' quy tại S2 , đó chính là ảnh của S tạo bởi thấu kính. 2. Hình vẽ: S1. S2 S'1. F. S'2. O. I F'. ' ' b) Nhận xét: S1 là ảnh thật. S2 là ảnh ảo. Bài tập 02. Dựng ảnh A’B’ tạo bởi thấu kính phân kì trong hai trường hợp sau:. B. B A. F. O. Hình 1. F'. FA. O. F'. Hình 2. Giải a) Dựng ảnh A’B’ ở hình 1. + Bước dựng: - Từ B vẽ BI // ∆, tia ló loe rộng ra, đường kéo dài của nó cắt ∆ tại F. [Month 04.2016]. 24.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. - Từ B vẽ BO đi qua quang tâm, tia ló đi thẳng. Đường kéo dài hai tia ló cắt nhau tại B’, đó chính là ảnh của B tạo bởi thấu kính. - Từ B’, hạ đường vuông góc với ∆, cắt ∆ chính tại A’, A’B’ chính là ảnh của vật AB tạo bởi thấu kính. + Hình vẽ: B. I. B' A. F. A'. O. F'. b) Dựng ảnh A’B’ ở hình 2. + Bước dựng: - Từ B vẽ BI // ∆. Đường kéo dài của tia ló cắt ∆ tại F. - Từ B vẽ BB’ đi qua quang tâm, tia ló đi thẳng. - Ta có BI ∩ FI tại B’, đó chính là ảnh của B tạo bởi thấu kính. - Hạ B’A’ vuông góc với trục chính, A’B’ là ảnh ảo của TKPK. + Hình vẽ: B. I. B'. FA. A'. O. F'. Chú ý: Đối với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật. Bài tập về cách xác định vị trí của vật qua thấu kính phân kì khi biết tiêu cự và vị trí của ảnh Phương pháp giải: 1. Cách 1 Vẽ ảnh của một vật tạo bởi TKPK, áp dụng tính chất của các cặp tam giác đồng dạng để suy ra các đại lượng cần tìm. 2. Cách 2 1 1 1 d' f d d ' f , trong đó, Áp dụng công thức f d d ' để xác định vị trí của vật vật là vật thật; f, d, d ' lần lượt là tiêu cự (f < 0), khoảng cách từ vật đến quang tâm của thấu kính và khoảng cách từ ảnh đến quang tâm của TKPK (d’ < 0). Bài tập 01. [Month 04.2016]. 25.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. Một vật sáng AB đặt thẳng vuông góc với trục chính và cho ảnh cách thấu kính phân kì một đoạn 4 cm. Biết thấu kính này có tiêu cự 5 cm. Hãy xác định vị trí đặt vật. Hãy giải bài tập theo hai cách? Hướng dẫn tìm cách giải - Dựa vào OA’ và OF để vẽ hình đúng. Nếu vẽ chính xác theo tỉ lệ càng tốt. + Dựa vào các cặp tam giác đồng dạng. + Từ đó có mối liên hệ để tính đúng OA. 1 1 1 f d d ' để tính d. - Áp dụng công thức thấu kính: Giải a) Vẽ hình theo đề bài: B. I B'. A. F. A'. F' O. b) Các cách giải - Cách 1: AB AO + Ta có ∆ABO ∽ ∆A’B’O, nên: A ' B ' A ' O (1) IO OF AB A ' B ' (2) + Ta có ∆IOF ∽ ∆B’A’F, nên: B ' A ' A ' F AO OF OF Từ (1) và (2), ta thấy: A ' O A ' F OF A ' O . Suy ra: A ' O OF A ' O 4 5 4 AO 20 AO OF AO 5 (cm). Vậy, vật đặt cách thấu kính một đoạn 20 cm. - Cách 2: Sử dụng công thức thấu kính, ta có: 1 1 1 d' f 4.( 5) d 20 f d d' d ' f 4 ( 5) (cm) > 0. Vậy, vật đặt cách thấu kính một đoạn 20 cm. Bài tập 02. Một thấu kính phân kì có tiêu cự 10 cm. Vật sáng AB cao 4 cm đặt vuông góc với trục chính, trước thấu kính cho ảnh nằm cách vật một đoạn 22,5 cm. Xác định: a) Vị trí đặt vật. [Month 04.2016]. 26.
<span class='text_page_counter'>(27)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. b) Độ cao của ảnh. Giải Vẽ hình: B. I B'. F'. A. F. A'. O. a) Tính OA AB AO + Ta có ∆ABO ∽ ∆A’B’O, nên: A ' B ' A ' O (1) IO OF AB A ' B ' (2) + Ta có ∆IOF ∽ ∆B’A’F, nên: B ' A ' A ' F AO OF OF Từ (1) và (2), ta có: A ' O A ' F OF A ' O (3) AO OF AO 10 AO 22,5 10 AO 22,5 Suy ra: AO AA ' OF ( AO AA ') 2 Từ đó: AO 22,5. AO 22,5 0 Đặt: AO = x > 0, ta có phương trình bậc hai một ẩn: x2 – 22,5x – 225 = 0 (*). Giải phương trình (*) có hai nghiệm: x1 = 30 (tmđk) ; x2 = – 7,5 < 0 (loại). Do đó: AO = 30 cm. Vậy, vật đặt cách thấu kính một đoạn 30 cm. b) Tính A’B’ Ta có: A’O = AO – AA’ = 30 – 22,5 = 7,5 cm. AB OF 4 10 A ' B ' 1 A ' B ' OF A ' O A ' B ' 10 7,5 Từ (1) và (3) ta có: (cm).. Vậy, ảnh cao 1 cm.. Cách giải khác: Đối với ý a. Gọi khoảng cách từ ảnh đến vật là a, ta có: d + d’ = a. 1 1 1 df d' d f Theo công thức thấu kính: f d d ' d d ' d . (1’). (2’). df a 22,5 d f. Thay (1’) và (2’) ta được: Suy ra: d2 – df + df = 22,5d – 22,5f; với f = – 10 (cm), ta có phương trình bậc hai một ẩn như sau: d2 – 22,5d – 225 = 0 (*’). Điều kiện: d > 0. Giải phương trình bậc hai (*’), ta được: d1 = 30 (tmđk); d2 = – 7,5 < 0 (loại). Vậy, vật đặt cách thấu kính một đoạn 30cm. [Month 04.2016]. 27.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. Bài tập về cách xác định tiêu cự thấu kính phân kì khi biết vị trí của ảnh. Xác định vị trí của vật, ảnh khi biết tỉ lệ độ cào của ảnh so với vật. Phương pháp giải: Xem trang 25. Bài tập 01. Một vật sáng AB cao 6 cm, đặt trước thấu kính phân kì một đoạn 30 cm cho ảnh cách thấu kính 10 cm. Xác định : a) Tiêu cự của thấu kính. b) Độ lớn của ảnh Giải Vẽ hình: B. I B'. A. F. A'. F' O. a) Tính OF AB AO + Ta có ∆ABO ∽ ∆A’B’O, nên: A ' B ' A ' O (1) IO OF AB A ' B ' (2) + Ta có ∆IOF ∽ ∆B’A’F, nên: B ' A ' A ' F AO OF OF Từ (1) và (2), ta có: A ' O A ' F OF A ' O 30 OF OF 15 Do đó, suy ra: 10 OF 10 (cm) b) Tính AB AB AO A ' O. AB 10.6 A' B ' 2 A ' B ' A ' O AO 30 Từ (1) suy ra: (cm). Vậy độ cao của ảnh là 2 cm.. Cách giải khác: Đối với ý a. 1 1 1 f d d' Theo công thức thấu kính, ta có: dd ' 30.( 10) f 15 d d ' 30 ( 10) (cm) Vậy, thấu kính có độ lớn tiêu cự là: f = 15 cm. Bài tập 02. [Month 04.2016]. 28.
<span class='text_page_counter'>(29)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. Một vật sáng AB vuông góc với trục chính (A nằm trên trục chính) của một 1 thấu kính phân kì có tiêu cự 24 cm, cho ảnh ảo cao bằng 3 lần vật. Xác định vị trí của vật và ảnh. Hướng dẫn tìm lời giải - Cần phân tích đề bài để vẽ hình đúng: 1 h' h 3 . + OF = OF’ = 24cm, h 3h ' hay + Giả sử lấy h’ bằng một độ dài bất kì, thấp hơn thấu kính sao cho h’ > 0. Từ đó vẽ được h đúng theo tỉ lệ, dựa trên bài toán dựng ảnh để xác định chiều cao vật. - Dựa vào các cặp tam giác đồng dạng. - Từ đó có mối liên hệ để tính đúng OA. Giải Vẽ hình: B. I B'. A. F. . A'. F' O. Tính OA. AB AO + ∆ABO ∽ ∆A’B’O, nên: A ' B ' A ' O (1) IO OF AB A' B ' + ∆IOF ∽ ∆B’A’F, nên: B ' A ' A ' F (2) AB AO OF 3 A 'O OF A ' O (3) Từ (1), (2) và theo đề bài ta thấy: A 'B' 2.OF 2.24 A 'O 16 3 3 Từ (3), suy ra: (cm) Do đó: AO = 3.A’O = 3. 16 = 48 cm. Vậy, vật đặt cách thấu kính một đoạn 48 cm, cho ảnh cách thấu kính một đoạn là 16 cm. Bài tập dạng khác theo chủ đề: TKHT & TKPK Thấu kính hội tụ Bài tập 01. Đặt vật AB vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ sao cho AB nằm ngoài khoảng tiêu cự, A nằm trên trục chính cho ảnh A’B’. Nếu gọi d = OA là khoảng cách từ AB đến thấu kính, d’ = OA’ là khoảng cách từ A’B’ đến thấu kính, f = OF là tiêu cự của thấu kính. [Month 04.2016]. 29.
<span class='text_page_counter'>(30)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. 1 1 1 d' A ' B ' AB d Hãy chứng minh rằng ta có công thức: f d d ' và . Giải Giả sử ta có hình vẽ như sau: B I. F' A. F. A'. O B'. Theo hình ta có: A ' B ' OA ' AB OA A ' OB ' AOB + nên (1) A' B ' A' B ' F ' A' AB F 'O + B 'A'F' IOF ' nên OI (2) d ' d ' f OA ' F ' A ' d f OA F ' O Từ (1) và (2), ta có hay suy ra fd ' dd ' fd 1 1 1 f d d ' . Chia hai vế cho dd’f, ta được: A' B ' . d' AB d .. Từ (1) suy ra: Bài tập 02. Đặt vật AB vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 30cm, sao cho điểm A nằm trên trục chính. a) Hãy xác định khoảng cách d từ vật đến thấu kính. Biết d’ = 36cm, và là ảnh thật. b) Xác định độ cao của ảnh. Biết độ cao của vật là 10cm. Giải Tóm tắt f = 30cm ; d’ = 36cm ; h = 10cm a) d = ? cm b) h’ = ? cm 1 1 1 = + f d d' a) Xác định d: Vì ảnh là ảnh thật, nên ta ADCT 1 1 1 1 1 1 6 5 d 180cm d f d ' 30 36 d 180 Suy ra: . b) Xác định h’: ADCT. A' B ' . d' d' AB h' h d d , ta có: hay [Month 04.2016]. 30.
<span class='text_page_counter'>(31)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. h' . d' 36 h 10 2cm d 180 . ĐS: a) d = 180cm; b) h’ = 2cm.. Bài tập 03. Vẽ ảnh của vật AB biết rằng AB là một mũi tên đặt vuông góc với ∆ của thấu kính hội tụ trong các trường hợp sau: a) d < f b) d = f c) f < d < 2f d) d = 2f e) d > 2f Hướng dẫn tìm lời giải - Thống nhất đúng độ dài của d và f. (d; f > 0). - Giả sử chọn độ dài d và f thỏa mãn điều kiện các ý a, b, c, d và e. - Vận dụng kiến thức: Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua TKHT để vẽ ảnh A’B’. Giải a) Hình vẽ ảnh vật AB khi d<f B' I. B. F A'. b) Hình vẽ ảnh vật AB khi. F' AO. d=f B. F A. c) Hình vẽ ảnh vật AB khi. I. F' O. f < d < 2f. [Month 04.2016]. 31.
<span class='text_page_counter'>(32)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. B. I. F' A F. A'. O. B'. d) Hình vẽ ảnh vật AB khi. d = 2f. B. I. F' A. A'. O. F. B'. e) Hình vẽ ảnh vật AB khi. d > 2f. B A. I. F' A' F. O B'. Bài tập 04. Ảnh của một vật sáng cho bởi thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm sẽ cùng chiều với vật khi đặt cách thấu kính. A. 25cm B. 10cm C. 30cm D. 40cm Giải Chọn: B.. Giải thích cách chọn Phương án đúng: B. Ảnh cùng chiều với vật là ảnh ảo. Thấu kính hội tụ chỉ cho ảnh ảo, khi vật đặt trong khoảng tiêu cự, do đó OA = 10cm < 20cm là đúng. - Các phương án sai: A, C, D. Do f = 20cm nên khi d > 20cm, thì thấu kính phải cho ảnh thật ngược chiều với vật, không thể cho ảnh cùng chiều với vật. -. Bài tập 05. [Month 04.2016]. 32.
<span class='text_page_counter'>(33)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ tiêu cự 10cm; điểm A của vật nằm trên trục chính và cách thấu kính 20cm. Khoảng cách từ AB đến ảnh A’B’ của nó là. A. 25cm B. 10cm C. 30cm D. 40cm Giải Chọn: D.. Giải thích cách chọn Phương án đúng: D. Vì f = 10cm nên d = 2f. Khi d = 2f, thì ảnh của vật là ảnh thật, bằng vật và cách thấu kính một khoảng d’ = 2f. Do đó khoảng cách từ vật đến ảnh: L = AA’= d + d’ = 4f = 40cm. - Các phương án sai: A, B, C. Xem giải thích trong phương án đúng. -. Thấu kính phân kì Bài tập 01. Đặt vật AB vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì. a) Vẽ ảnh A’B’ của AB. b) Gọi d, d’ và lần lượt là khoảng cách từ vật và ảnh đến thấu kính, f là tiêu 1 1 1 d' A ' B ' AB d cự của thấu kính. Hãy chứng minh công thức: f d ' d và . Giải a) Vẽ ảnh A’B’ như hình vẽ sau: . B. I B'. F'. A. F. A'. O. b) Quan sát hình, ta nhận thấy: A ' B ' OA ' AB OA A ' OB ' AOB + nên (1) A ' B ' A ' B ' FA ' AB FO (2) + B 'A' F IOF nên OI d' f d' OA ' FA ' d f OA FO Từ (1) và (2), ta có hay suy ra fd ' fd dd ' 1 1 1 f d ' d . Chia hai vế cho dd’f, ta được: d' A ' B ' AB d . Từ (1) suy ra: Bài tập 02. [Month 04.2016]. 33.
<span class='text_page_counter'>(34)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. Đặt vật AB vuông góc với trục chính của thấu kính sao cho A nằm trên trục chính và cách thấu kính 30cm thì cho ta ảnh ảo và cách thấu kính 12cm. a) Hỏi thấu kính đó là TKHT hay TKPK? Tính tiêu cự của thấu kính đó. b) Biết AB = 5cm. Tìm chiều cao của ảnh. Giải Tóm tắt d = 30cm ; d’ = –12cm ; h = 5cm. a) f = ? cm; Thấu kính loại gì? b) h’ = ? cm a) Tính tiêu cự 1 1 1 d .d ' 30.( 12) f 20cm f d d ' d d ' 30 12 ADCT: . Do f < 0 chứng tỏ thấu kính đó là thấu kính phân kì và có tiêu cự là 20cm. b) Độ cao của ảnh d' 12 h' h h' .5 2cm d 30 ADCT: . Vậy ảnh là ảnh ảo và có độ cao là 2cm. ĐS: a) TKPK, f = - 20cm; b) h’ = 2cm. 1 1 1 f . Bài tập 03. Chứng minh rằng, với thấu kính phân kì ta có: d d ' Giải Vẽ hình như sau: B. H B'. A. F' A' O. A ' B ' OA ' d ' AB OA d Do OA ' B ' OAB nên: (*) A' B ' A' B ' f d ' OH AB f F ' A ' B ' F ' OH Do nên: (**) d' f d' d f Hai vế phải của (*) và (**) cho ta: k. Nhân chéo, ta có: d’f = df – dd’ (***) [Month 04.2016]. 34.
<span class='text_page_counter'>(35)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. 35. 1 1 1 1 1 1 f . Chia hai vế của (***) cho tích dd’f : d d ' f hay d d '. Chú ý : Công thức thấu kính k -. Độ phóng đại: Công thức tìm ảnh: 1 d. d' d . 1 d'. +. Vật thật. 1 d. Ảnh thật. 1 d'. –. Vật thật. 1 d. Hội tụ. Hội tụ. 1 d'. Vật thật. 1 f. =. Ảnh ảo. –. 1 f. =. =. Ảnh ảo. . 1 f. Phân kì. 1.5. Một số bài toán áp dụng 1.5.1. Thấu kính hội tụ Bài 01 Chiều một chùm sáng song song vào mặt một thấu kính thấy chùm tia ló hội tụ tại một điểm sau thấu kính, rồi lại tiếp tục truyền đi. Thấu kính đã sử dụng là thấu kính gì? Hình dạng của thấu kính có đặc điểm gì? Bài 02 Đặt vật sáng AB trước thấu kính hội tụ như hình vẽ. Hãy vẽ ảnh của AB qua thấu kính. Ảnh thu được là ảnh thật hay ảnh ảo? B. A. F O. F'. Bài 03 Vật AB đặt trước thấu kính cao 8cm và cách thấu kính 16cm vuông góc với trục chính. A nằm trên trục chính. A’B’ là ảnh của AB qua thấu kính ngược chiều với AB và cao 2cm. a) Thấu đã cho là thấu kính hội tụ hay phân kì? b) Tính tiêu cự của thấu kính. c) Để A’B’ cao 4cm và vẫn ngược chiều với vật thì phải dịch chuyển AB [Month 04.2016].
<span class='text_page_counter'>(36)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. như thế nào so với vị trí cũ? Bài 04 Một điểm sáng S cho ảnh thật là S’ qua một thấu kính hội tụ có tiêu cự f. Gọi khoảng cách từ S và từ S’ tới thấu kính lần lượt là d và d’, còn khoảng cách từ chúng tới trục chính lần lượt là h và h’. Chứng minh rằng ta có các công thức: 1 1 1 h' d ' f d d' h d a) b) Bài 05 Đặt vật AB trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 25cm, cho ảnh A’B’. Biết rằng khi dịch chuyển vật lại gần thấu kính một khoảng 5cm thì ảnh A’B’ có độ cao bằng vật. Xác định vị trí ảnh ban đầu của vật. 1.5.2. Thấu kính phân kì Bài 01 Đặt vật AB trước một thấu kính thấy ảnh A’B’ cùng chiều với vật. Hỏi thấu kính đã cho là thấu kính gì? Xét các trường hợp sau: a) Ảnh cao hơn vật. b) Ảnh nhỏ hơn vật. Vẽ ảnh để minh họa cho câu trả lời. Bài 02 Đặt vật AB vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì và cách thấu kính 1 60cm thì ảnh A’B’ chỉ cao bằng 3 vật. Tính tiêu cự của thấu kính. Bài 03 Đặt vật AB trước một thấu kính phân kì có tiêu cự 20cm. Biết AB vuông góc với trục chính của thấu kính, A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng d = 30cm. a) Xác định vị trí, tính chất của ảnh. b) Biết AB = 6cm. Tìm chiều cao của ảnh. Bài 04 Một thấu kính phân kì có tiêu cự f = 9cm. Cần đặt vật sáng AB trước thấu kính 1 một khoảng bằng bao nhiêu để ảnh của nó cao bằng 4 chiều cao của vật? 1.5.3. Hướng dẫn giải A. Thấu kính hội tụ Bài 01. Giải - Đó là thấu kính hội tụ. [Month 04.2016]. 36.
<span class='text_page_counter'>(37)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. Về hình dạng, phần rìa của thấu kính hội tụ luôn nhỏ hơn phần giữa của thấu kính. -. Bài 02. Giải Trước hết vẽ ảnh B’ của B qua thấu kính sau đó hạ B’A’ vuông góc với trục chính, ta được ảnh của A’B’ như hình vẽ. Ảnh A’B’ là ảnh thật. B. A. F' A' F O. B'. Bài 03. Giải Tóm tắt h = 8cm; d = 16cm; h’ = 2cm; h’ = 4cm. a) TKHT hay TKPK? b) f = ? cm. c) d = ? cm. a) Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ. Vì cho ảnh thật ngược chiều và lớn hơn vật. h' d ' h '.d 2.16 d' 4cm h d h 8 b) ADCT: suy ra 1 1 1 1 1 5 f 3,2cm Mà f d d ' 16 14 16 d ' h' 4 1 d 2d ' d h 8 2 c) Sử dụng công thức: . df 2d '.3,2 d' d' d '(2d ' 3,2) 6,4d ' d f 2 d ' 3,2 Theo hệ quả: hay 2d '2 9,6d ' 0 d ' 2d ' 9,6 0 d ' 0 2d ' 9,6 0. d ' 0 d ' 4,8. Nên d 2d ' 2.4,8 9,6cm . Do 9,6cm < 16cm, vậy AB dịch chuyển gần thấu kính hơn. ĐS: a) TKHT; b) f = 3,2cm; c) d = 9,6cm. Bài 04. Giải Dựng ảnh thật S’ của S bằng cách dùng hai tia tới SI // xx’ và SO đi qua quang tâm thấu kính. [Month 04.2016]. 37.
<span class='text_page_counter'>(38)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. Dựng SH và S’H’ vuông góc với xx’. Ta có hình vẽ như sau: S h. I. H. F'. x. F d. H' h' x'. O d'. S'. S ' H ' OH ' OH (1) a) Do ∆S’OH’ ∽ ∆SOH nên: SH h' d ' h d . Hay S 'H ' F 'H ' IO F ' O (IO = SH) (2) H ' F ' S ' OF ' I b) Do nên d ' d ' f OH ' F ' H ' d f OH F ' O Các vế trái của (1) và (2) bằng nhau nên: hay Biến đổi (3) ta được: fd ' dd ' fd (*) Chia hai vế (*). (3). 1 1 1 f d d ' . cho dd’f, ta được:. Bài 05. Giải Tóm tắt f = 25cm; Dịch vật gần thấu kính 5cm. a) d = ? cm. b) d’ = ? cm. a) Khi ảnh có độ cao bằng vật thì d = 2f = 2.25 = 50cm. Vị trí ban đầu của vật là: d = 50 + 5 = 55cm. b) Vị trí ảnh ban đầu. d. f d' d f Theo hệ quả ta có công thức: Thay số:. d'. 55.25 45,8cm 55 25 . ĐS: a) d = 55cm; b) d’ = 45,8cm.. B. Thấu kính phân kì Bài 01. Giải - Đối với TKHT, vật đặt trước thấu kính và nằm trong khoảng tiêu cự sẽ cho ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật. [Month 04.2016]. 38.
<span class='text_page_counter'>(39)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. B' B. F'. F. A' A O. Đối với TKPK, vật đặt trước thấu kính luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật. -. B. H. B'. FA. A'. O. F'. Bài 02. Giải Tóm tắt d = 25cm; 1 A ' B ' AB 3 . f = ? cm. d' 1 d 60 k d ' 20cm 3 3 3 Ta có: d (ảnh ảo) 1 1 1 dd ' f d d' Từ công thức: f d ' d f Thay số:. 60. 20 30cm 60 20 . . ĐS: f = - 30cm.. Bài 03. Giải Tóm tắt f = – 20cm; d = 30cm;. AB = 6cm. a) d' = ? cm; Tính chất ảnh. b) A’B’ = ? cm. a) Vị trí ảnh 1 1 1 df d' d f Từ công thức: f d ' d d' Thay số:. 30. 20 12cm 30 20 . . [Month 04.2016]. 39.
<span class='text_page_counter'>(40)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. Tính chất ảnh: A’B’ là ảnh ảo, cách thấu kính 12cm. b) Độ cao của ảnh A' B ' d ' d' A ' B ' AB d d Từ công thức: AB 12 A ' B ' .6 2,4cm 30 Thay số: . ĐS: a) d’ = 12cm, ảnh ảo; b) A’B’ = 2,4cm. Bài 04. Giải Tóm tắt 1 A ' B ' AB 4 f = 9cm; . d = ? cm. Vẽ hình: B. E B'. A. F'. F A' O. A ' B ' A 'O d ' AB AO d A ' B ' O ABO Theo hình vẽ, ta có: nên: (1) A' B ' A' B ' A' F f d ' d' 1 AB OF f f Mặt khác: A ' B ' F OEF nên: OE (2) d ' A' B ' 1 d AB 4 Theo đề bài: (3) 1 d' 1 d' 1 9 d' 27 1 1 d' f 4 9 4 9 4 (4) Từ (2) và (3) ta có: 4 27 4 1 1 d 27 d 27cm 4 4 4 Thay (4) vào (3) ta được: d . Vậy, cần đặt vật trước thấu kính và cách thấu kính 27cm. ĐS: d = 27cm.. [Month 04.2016]. 40.
<span class='text_page_counter'>(41)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. Giải toán : Vật Lí 9 Bài toán 01. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f. Đặt một vật phẳng AB trước thấu kính và vuông góc với trục chính của thấu kính, cách thấu kính một khoảng OA > f. a) Vẽ ảnh A’B’ của vật? Ảnh là ảnh thật hay ảnh ảo? Có chiều và độ lớn như thế nào so với vật ? b) Đặt OA = d, OA’ = d’ và OF = OF’ = f. 1 1 1 d d' f Chứng minh công thức: (Sưu tầm: Đề thi chọn HSG THCS cấp tỉnh, năm học 2013 – 2014. Sở GD&ĐT Cao Bằng). Bài toán 02. Cho xy là trục chính, O là quang tâm của thấu kính, S là điểm sáng, S’ là ảnh của S qua thấu kính (Hình vẽ a, b). x. y. a). b). S. O. S'. x. y S'. S. O. 1) Bằng phép phân tích cho biết: Loại thấu kính và tính chất của ảnh. 2) Bằng cách vẽ (có giải thích) hãy xác định các tiêu điểm chính của thấu kính. (Sưu tầm: Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT Chuyên, năm học 2013 – 2014. Sở GD&ĐT Cao Bằng). Bài toán 03. Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kỳ, sao cho A nằm trên trục chính và cách thấu kính 60cm thì ảnh cách thấu kính 20cm. a) Dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính và nhận xét về đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính. b) Gọi d, d’ lần lượt là khoảng cách từ vật và ảnh đến thấu kính, f là tiêu cự của thấu kính. Chứng minh rằng giữa d, d’, f thỏa mãn công thức: 1 1 1 d' A ' B ' . AB f d ' d và d c) Dựa vào công thức ở ý b, tính độ lớn tiêu cự của thấu kính và chiều cao của ảnh A’B’, biết vật sáng AB cao 5cm. (Sưu tầm: Đề thi chọn HSG cấp tỉnh lớp 9 THCS, năm học 2015 – 2016. Sở GD&ĐT Cao Bằng). [Month 04.2016]. 41.
<span class='text_page_counter'>(42)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. 1.6. Nhận xét Đối với báo cáo SKKN này, Tôi đã xây dựng kế hoạch thực hiện một cách chi tiết và triển khai đến HS lớp 9. Khi hoàn thành, báo cáo trước tổ bộ môn, trước hội đồng thẩm định, đánh giá SKKN nhà trường. SKKN được đánh giá: Dành nhiều thời gian tâm huyết để hoàn thành và có nhiều tính mới, tính sáng tạo và tính khoa học. Đặc biệt là nội dung chia sẻ phần mềm đồ họa AutoCAD. Phần kiến thức bộ môn & kiến thức bổ trợ Toán 8 (Phần hình học) có thể dùng làm tư liệu tham khảo để nâng cao trình độ chuyên môn đối với GV, bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu, kém. SKKN được viết trên cơ sở khoa học đúng, xây dựng trên cơ sở lí thuyết khoa học cơ bản của những nhà khoa học dày công nghiên cứu. Tổng hợp đầy đủ các dạng bài tập, có bổ sung phân tích tìm lời giải, phương pháp giải đúng. Đẩy mạnh quá trình DẠY – HỌC trong tiết chính khóa và tiết tự chọn để nâng cao chất lượng bộ môn.. [Month 04.2016]. 42.
<span class='text_page_counter'>(43)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. 43. 2. Hiệu quả 2.1. Kết quả điều tra trước khi thực hiện SKKN -. Lớp 9 trường THPT Nà Bao TỔNG SỐ 19 HỌC SINH. Giỏi SL. Khá %. SL 03. Trung bình SL % 03 15,79. % 15,79. Yếu SL 11. Kém % 57,90. SL 02. % 10,52. 2.2. Kết quả điều tra sau khi thực hiện SKKN -. Lớp 9 trường THPT Nà Bao TỔNG SỐ 19 HỌC SINH. Giỏi SL 02. % 10,53. Khá SL 08. % 42,11. Trung bình SL % 07 36,83. Yếu SL 02. Kém % 10,53. SL. %. 2.3. Phân tích kết quả o Vẽ biểu đồ. Qua biểu đồ trên, ta có số liệu biến thiên như sau: Nội dung Tăng Giảm. Giỏi 10,53%. Khá 26,32%. Trung bình 21,10%. Yếu. Kém. 47,37%. 10,53%. PHÒNG GD&ĐT NGUYÊN BÌNH. [Month 04.2016].
<span class='text_page_counter'>(44)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. TRƯỜNG PTCS MINH THANH. ÁP DỤNG SKKN TẠI TRƯỜNG PTCS MINH THANH Năm học 2015 – 2016 A – Thông tin giáo viên - Họ và tên: TRƯƠNG NGỌC HUẤN - Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí – THCS - Trình độ chuyên môn: ĐẠI HỌC - Chức vụ: Giáo viên - Đơn vị: PTCS Minh Thanh B – Hiệu quả * Kết quả điều tra trước khi thực hiện SKKN Giỏi Khá Trung bình Lớp Sĩ số SL. 9. %. 13. SL 05. % 38,46. SL 05. Yếu. % 38,46. Kết quả điều tra sau khi thực hiện SKKN Giỏi Khá Trung bình Lớp Sĩ số. SL 03. Kém. % 23,08. SL. %. *. 9. 13. Nội dung Tăng Giảm. SL 01. % 7,69. Giỏi 7,69%. SL 07. % 53,84. Khá 15,38%. SL 05. Yếu. % 38,47. Trung bình. SL. Kém %. SL. Yếu. %. Kém. 23,08%. Minh Thanh, ngày 29 tháng 03 năm 2016 NGƯỜI THỰC HIỆN. XÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ. HIỆU TRƯỞNG. (Đã ký). (Đã ký và đóng dấu). Trương Ngọc Huấn. Lục Đại Dương. 2.4. Kết quả khảo sát5 đối với giáo viên về phần mềm AutoCAD 5. Mẫu khảo sát trang 50. [Month 04.2016]. 44.
<span class='text_page_counter'>(45)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. Giáo viên 1. Đặng Thị Bích GVBM: Toán Bậc THPT. Đơn vị THPT Nà Bao (Huyện Nguyên Bình). a. Câu 1 b . c. Câu 2 a b. a. Câu 3 b. . . [Month 04.2016]. 45.
<span class='text_page_counter'>(46)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng. 2. Đàm Văn Hướng. . GVBM: Toán – Lí Bậc THCS. 3. Đinh Thị Thu Hà. . GVBM: Vật Lí Bậc THPT. 4. Trương Ngọc Huấn GVBM: Toán – Lí Bậc THCS. 5. Hoàng Thị Lim. PTCS Minh Thanh (Huyện Nguyên Bình). GVBM: Toán – Lí Bậc THCS. 6. Dương Việt Bắc GVBM: Toán – Lí Bậc THCS. 7. Nguyễn Ngô Ban Cán bộ Phòng GD&ĐT Chuyên môn: Toán – Lí. 8. Lục Thị Phương GVBM: Toán – Lí Bậc THCS. 9. Vũ Tuyết Mai GVBM: Toán – Lí Bậc THCS. 10. Đàm Thúy Tuyến GVBM: Lí – KTCN Bậc THCS. 11. Nông Luyến Linh GVBM: Lí – KTCN Bậc THCS. %. THCS Thể Dục (Huyện Nguyên Bình). . . . . . . . . . . . . . Phòng GD&ĐT (Huyện Nguyên Bình). . . . THCS Hòa Chung (Thành phố Cao Bằng). . . . THCS Hợp Giang (Thành phố Cao Bằng). . . . THCS Phúc Sen (Huyện Quảng Uyên). . . . THCS TT Bảo Lạc (Huyện Bảo Lạc). . . . 07. 11. 09. 02. 100. 81,81. 18,19. 04. 36,36 63,64. Dựa trên kết quả khảo sát đối với GV trong tỉnh và GV công tác tại những đơn vị khác nhau. Điều vui mừng là GV đều nhận thấy phần mềm đồ họa AutoCAD mà tác giả chia sẽ, giới thiệu, trao đổi trước khi điền phiếu khảo sát, là rất cần thiết và quan trọng đối với việc soạn giáo án, ra đề kiểm tra thường xuyên và định kì (Phần vẽ hình trong câu hỏi và bài tập). 100% GV có hướng phấn đấu, tìm hiểu và tự học. Qua trao đổi với một vài GV trong những đợt tập huấn chuyên môn được biết, có đồng chí lần đầu mới biết tới, cũng có đồng chí đã tìm hiểu, xong việc tự học chưa thực hiện thành công. Đặc biệt GV môn Vật Lí – KTCN học tại Trường CĐSP Cao Bằng, thấy rất cần thiết và đã tìm hiểu trong trường chuyên nghiệp. Như vậy phần chia sẻ kinh nghiệm của Tôi đến GV là hoàn toàn hiệu quả, có ý nghĩa đối GV giảng dạy môn Toán học; Vật lí và KTCN. 3. Khả năng và điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến 3.1. Khả năng - SKKN này giành cho GV và HS thuộc bộ môn Vật Lí 9. - Phạm vi áp dụng: Có thể dụng trong trường THCS và THPT có hai cấp học trong tỉnh Cao Bằng. Chia sẻ đồng nghiệm ngoài tỉnh để thực hiện, với mục đích trao đổi chuyên môn, học tập kinh nghiệm. 3.2. Điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến Đối với giáo viên [Month 04.2016]. 46.
<span class='text_page_counter'>(47)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. Laptop hoặc máy tính để bàn có cài phần mềm AutoCAD và phần mềm công thức toán học hoặc phần mềm khác hỗ trợ cho việc soạn giảng. - Soạn nội dung bài tập trên Word hoặc Powerpoint. - Bảng phụ ghi nội dung phương pháp giải: Bài tập và bài tập thực hành. - Phiếu bài tập giao cho HS. - Máy tính cầm tay. Đối với học sinh - Sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo nâng cao (nếu có). - Đồ dùng học tập (Gồm máy tính cầm tay, êke, com pa, bút chì, thước thẳng, giấy nháp …). -. 4. Thời gian áp dụng sáng kiến - Áp dụng đối với HS lớp 9 từ năm học 2014 – 2015 (Dành cho bồi dưỡng HS khá giỏi; phụ đạo HS yếu kém) và thực hiện trong các năm học kế tiếp. - Người tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu: Trương Ngọc Huấn – Đơn vị: PTCS Minh Thanh, huyện Nguyên Bình. V – KẾT LUẬN Trong các bộ môn TỰ NHIÊN nói chung và môn Vật Lí nói riêng. Là môn học mà HS thường nhận thấy là khó theo hai phần bài tập về nội dung “Định tính” và “Định lượng”. Hơn nữa HS trường THPT Nà Bao đa phần các em sống tại xóm khó khăn thuộc xã Lang Môn, xã Bắc Hợp – Huyện Nguyên Bình. Điều đó đã ảnh hưởng đến sự yêu thích bộ môn, sự say mê học tập để có kiến thức. Chỉ có một vài HS khá là có sự phấn đấu học tập tốt hơn. Nhận thấy những khó khăn mà HS học trong từng năm học, Tôi đã cố gắng soạn – giảng và chọn lọc bài tập, bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng, mở rộng kiến thức đối với HS khá. Khi triển khai xong SKKN (Phát kèm tài liệu) đến HS lớp 9 điều nhận thấy đầu tiên: HS bắt đầu có sự yêu thích môn học, đối với những em học lực yếu, học lực trung bình. Tự tin làm được những dạng bài đơn giản ở mức độ “Nhận biết” và “Thông hiểu”. HS Khá – Giỏi đều tiến bộ vượt bậc. Ở tiết học chính khóa các em tích cực xây dựng bài nhiều hơn, kết quả bài kiểm tra, bài thực hành 6 về chủ đề này điểm tốt nhiều hơn, giảm điểm yếu – kém. Mặc dù kết quả chưa được như Tôi kỳ vọng, xong các em đã có sự thay đổi về năng lực 7 cá nhân. Nếu được triển khai và áp dụng tại đơn vị X ở vùng miền khác, có đối tượng HS đồng đều về năng lực, thời gian triển khai nhiều hơn. Tôi tin rằng kết quả; hiệu quả sẽ cao. Trên đây là báo cáo SKKN của Tôi. Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót không mong muốn. Tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của bạn đọc, đồng nghiệp, sự động viên của hội đồng giám khám để SKKN này hoàn thiện tốt hơn và áp dụng thành công nhiều hơn trong những năm học tiếp theo. Xin chân thành cảm ơn! XÁC NHẬN CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN 6 7. Tiết 53 – Bài 46: Đo f của TKHT. “Điểm giỏi: 08; Điểm khá: 06; Kiến thức; kỹ năng; thái độ. Điểm trung bình: 05”. [Month 04.2016]. 47.
<span class='text_page_counter'>(48)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. MÔN/ PHÒNG CHUYÊN MÔN. TỔ PHÓ CHUYÊN MÔN (Đã ký). Nà Bao, ngày 30 tháng 03 năm 2016 NGƯỜI BÁO CÁO (Đã ký). Đinh Thị Thu Hà Chu Tuấn Khang XÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ. HIỆU TRƯỞNG (Đã ký và đóng dấu). Long Mã Liêm. ĐÁP ÁN ĐỀ KHẢO SÁT PHẦN LÍ THUYẾT Câu 1. (3,0 điểm) a) Có hai loại thấu kính: Thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì. 0,25 điểm b) Hình dạng và kí hiệu. 0,5 điểm Thấu kính hội tụ Thấu kính phân kì. [Month 04.2016]. 48.
<span class='text_page_counter'>(49)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. Hình dạng. Kí hiệu c) Vẽ hình.. 1,0 điểm. Thấu kính hội tụ 1. Thấu kính phân kì 2. 2. F. 3. F. O. F'. O. 1. f. F'. 3. f d) -. Theo ý c, chỉ ra tên các kí hiệu như sau: Trục chính: ∆. Quang tâm: O. Tiêu điểm: F; F’. Tiêu cự: OF = OF’ = f Đường truyền tia sáng đặc biệt: 1; 2; 3.. 1,25 điểm. Câu 2. (2,0 điểm) Ta có thể nhận biết để phân loại thấu kính bằng một trong những cách sau: - Cách 1. (1,0 điểm): Dựa vào hình dạng (Dùng tay kiểm tra sự khác nhau giữa phần rìa và phần giữa của thấu kính). + TKHT: Phần rìa mỏng hơn phần giữa. + TKPK: Phần rìa dày hơn phần giữa. - Cách 2. (1,0 điểm): Dựa vào đường truyền của tia sáng. Đặt kính từng loại kính trên hứng ánh sáng Mặt Trời (hoặc ánh sáng phát ra từ ngọn đèn đặt ở xa). + TKHT: Chùm tia ló hội tụ trên màn. + TKPK: Chùm tia ló phân kì (loe rộng ra) trên màn. PHẦN BÀI TẬP Câu 1. (2,0 điểm) a) A’B’ là ảnh thật vì ảnh này ngược chiều với vật. 0,5 điểm b) Các bước vẽ và hình vẽ. + Bước vẽ: 0,5 điểm - Tia từ B qua quang tâm truyền thẳng tới B’. [Month 04.2016]. 49.
<span class='text_page_counter'>(50)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. Nối B với B’, giao điểm của BB’ với trục chính ∆ là quang tâm O của thấu kính. - Vẽ thấu kính có quang tâm ở O và trục chính ∆. - Từ B kẻ đường thẳng song song với trục chính, cắt thấu kính tại M, tia ló đi qua B’ sẽ cắt trục chính tại tiêu điểm F’. - Lấy F đối xứng với F’ (thấu kính là trục đối xứng), ta được tiêu điểm F. -. + Hình vẽ: 1,0 điểm. B. M. F'. A'. A F O. B' Câu 2. (2,0 điểm) a) Các bước dựng ảnh S’ của S và hình vẽ. + Bước dựng: 0,5 điểm - Từ S, dựng tia // với ∆ đến thấu kính tại điểm H. Tia ló có phương đi qua tiêu điểm F ở phía trước thấu kính. Dùng nét đứt nối H với F. - Từ S, dựng tia đi qua quang tâm O, tia ló đi thẳng. - Hai tia ló này cắt nhau tại điểm S’. S’ là ảnh của S. + Hình vẽ:. 1,0 điểm. S. H S'. F. O. F'. b) Dựa trên hình vẽ: S’ là ảnh ảo của S tạo bởi thấu kính hội tụ vì nó là giao điểm của chùm tia ló kéo dài. 0,5 điểm. Câu 3. (1,0 điểm) - Hình vẽ: 0,75 điểm. [Month 04.2016]. 50.
<span class='text_page_counter'>(51)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. A B' 45°. 53°. F. F'. B A' - Ảnh A’B’ không nghiêng với trục chính một góc 45o, mà nghiêng một góc 53o. 0,25 điểm. _____ Hết _____. SỞ GD&ĐT CAO BẰNG TRƯỜNG THPT NÀ BAO. [Month 04.2016]. 51.
<span class='text_page_counter'>(52)</span> Giáo viên: Chu Tuấn Khang – Giảng dạy bộ môn: Toán; Vật Lí bậc THCS. Đơn vị: THPT Nà Bao – Xã Lang Môn, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.. PHIẾU KHẢO SÁT GIÁO VIÊN I – Phần thông tin 1. Họ và tên: ......................................................................................................................... 2. Giáo viên bộ môn: ................................................................................................. 3. Đơn vị: .................................................................................................................................. II – Nội dung khảo sát (Tích dấu X vào một ô trống mà bạn chọn). 1. Phần mềm đồ họa AutoCAD có hữu ích và cần thiết với đồng chí không? a) Có b) Rất cần thiết c) Không cần thiết. 2. Đồng chí sẽ tìm hiểu và sử dụng trong việc giảng dạy cá nhân? a) Sẽ tìm hiểu b) Không tìm hiểu. 3. Đồng chí đã được đồng nghiệp giới thiệu lần nào chưa? a) Đã nghe qua b) Chưa biết đến. Cao Bằng, năm học: 2015 - 2016. [Month 04.2016]. 52.
<span class='text_page_counter'>(53)</span>