Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (624.56 KB, 32 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> 1. SO SÁNH So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> 1. SO SÁNH Dấu hiệu nhận biết: như, là, tựa, bằng, hơn, kém, bao nhiêu, bấy nhiêu,.... Tác dụng : giúp sự vật, sự việc được miêu tả cụ thể, sinh động. Thể hiện cảm xúc của người viết..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> 1. SO SÁNH Ví dụ: A (như, giống, thành)...B Trăng tròn như cái đĩa Lơ lửng mà không rơi Những hôm nào trăng khuyết Trông giống con thuyền trôi ( Trăng sáng – Nhược Thủy) Sao trời trôi qua Diều thành trăng vàng ( Thả diều – Trần Đăng Khoa).
<span class='text_page_counter'>(5)</span> 1. SO SÁNH. A (bao nhiêu)B bấy nhiêu Mình đi mình lại nhớ mình Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu (Việt Bắc – Tố Hữu) A là B) Quê hương là chùm khế ngọt Cho con chèo hái mỗi ngày Quê hương là đường đi học Con về rợp bướm vàng bay. (Đỗ Trung Quân).
<span class='text_page_counter'>(6)</span> 1. SO SÁNH. A giấu đi từ so sánh B Trường sơn: chí lớn ông cha Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào (Nguyễn Văn Trỗi -Lê Anh Xuân) A chưa bằng (không bằng, chẳng bằng, hơn, kém) B.) Con đi trăm núi ngàn khe Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm ( Bầm ơi-Tố Hữu).
<span class='text_page_counter'>(7)</span> 2. NHÂN HÓA. Nhân hoá là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối đồ vật, … trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người.. VD: Lưng trần phơi nắng phơi sương Có manh áo cộc, tre nhường cho con”.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> 2. NHÂN HÓA Tác dụng: Phép nhân hoá khiến đối tượng được miêu tả trở nên cụ thể, sinh động, gợi cảm ; gợi lên những cảm xúc thẩm mĩ trong nhận thức của người đọc; vừa có tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc..
<span class='text_page_counter'>(9)</span> 2. NHÂN HÓA 2. Các kiểu nhân hoá +Gọi sự vật bằng những từ vốn gọi người VD: Dế Choắt ra cửa, hé mắt nhìn chị Cốc. Rồi hỏi tôi : - Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta đấy hả ? (Tô Hoài).
<span class='text_page_counter'>(10)</span> 2. NHÂN HÓA 2. Các kiểu nhân hoá + Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt động, tính chất sự vật. VD: : Muôn nghìn cây mía Múa gươm Kiến Hành quân Đầy đường (Trần Đăng Khoa).
<span class='text_page_counter'>(11)</span> 2. NHÂN HÓA 2. Các kiểu nhân hoá + Trò chuyện tâm sự với vật như đối với người: VD Khăn thương nhớ ai Khăn rơi xuống đất ? Khăn thương nhớ ai Khăn vắt trên vai (Ca dao) Núi cao chi lắm núi ơi? Núi che mặt trời chẳng thấy người thương! (Ca dao).
<span class='text_page_counter'>(12)</span> 2. NHÂN HÓA 2. Các kiểu nhân hoá + Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt động tính chất của thiên nhiên VD:Ông trời Mặc áo giáp đen Ra trận (Trần Đăng Khoa).
<span class='text_page_counter'>(13)</span> 3. ẨN DỤ. Ẩn dụ là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng quen thuộc nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. . ..
<span class='text_page_counter'>(14)</span> 3. ẨN DỤ Tác dụng: Phép ẩn dụ khiến đối tượng được miêu tả trở nên cụ thể, sinh động, gợi lên những cảm xúc thẩm mĩ trong nhận thức của người đọc; vừa có tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> 3. ẨN DỤ Ngày Thấy. ngày mặt trời đi qua trên lăng một mặt trời trong lăng rất đỏ (Viễn Phương) Phép tu từ ẩn dụ: Mượn hình ảnh mặt trời để chỉ Bác Hồ..
<span class='text_page_counter'>(16)</span> 3. ẨN DỤ VD: Về thăm quê Bác làng Sen Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng. (Nguyễn Đức Mậu) Nhìn “hàng râm bụt” với những bông hoa đỏ rực tác giả tưởng như những ngọn đèn “thắp lên lửa hồng”..
<span class='text_page_counter'>(17)</span> 4. HOÁN DỤ. Hoán dụ là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.. ..
<span class='text_page_counter'>(18)</span> 4. HOÁN DỤ Tác dụng: Phép hoán dụ khiến đối tượng được miêu tả trở nên cụ thể, sinh động, gợi lên những cảm xúc thẩm mĩ trong nhận thức của người đọc; vừa có tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc..
<span class='text_page_counter'>(19)</span> 4. HOÁN DỤ Tìm và phân tích các hoán dụ trong các ví dụ sau: a. Chồng ta áo rách ta thương Chồng người áo gấm xông hương mặc người. (Ca dao) * a. “ áo rách” là hoán dụ lấy quần áo (áo rách) để thay cho con người (người nghèo khổ). “áo gấm” cũng là hoán dụ lấy quần áo (áo gấm) để thay cho con người( người giàu sang, quyền quí)..
<span class='text_page_counter'>(20)</span> 4. HOÁN DỤ Tìm và phân tích các hoán dụ trong các ví dụ sau: b. Sen tàn cúc lại nở hoa Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân (Nguyễn Du) * b. “ Sen” là hoán dụ lấy loài hoa đặc trưng ( hoa sen) để chỉ mùa (mùa hạ). Cúc” là hoán dụ lấy loài hoa đặc trưng ( hoa cúc) để chỉ mùa (mùa thu). - Chỉ với hai câu thơ nhưng Nguyễn Du đã diễn đạt được bốn mùa chuyển tiếp trong một năm, mùa hạ đi qua mùa thu lại đến rồi mùa thu kết thúc, đông bước sang, đông tàn, xuân lại ngự trị..
<span class='text_page_counter'>(21)</span> 4. HOÁN DỤ Tìm và phân tích các hoán dụ trong các ví dụ sau: c. Một viên gạch hồng, Bác chống lại cả một mùa băng giá... (Chế Lan Viên) * c. “Viên gạch hồng” là hoán dụ lấy đồ vật (viên gạch hồng) để biểu trưng cho nghị lực thép, ý chí thép của con người. (Bác Hồ vĩ đại). - “ Băng giá” là hoán dụ lấy hiện tượng tiêu biểu (cái lạnh ở Pa-ri) để gọi thay cho mùa (mùa đông).
<span class='text_page_counter'>(22)</span> 5. ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ, ĐIỆP CẤU TRÚC. Điệp ngữ, điệp từ là nhắc đi nhắc lại một từ, một ngữ, một cấu trúc, một đoạn... Tác dụng: . - Điệp ngữ vừa để nhấn mạnh ý, tô đậm ấn tượng, tăng giá trị biểu cảm. -Tạo tính nhạc, nhịp điệu ..
<span class='text_page_counter'>(23)</span> 5. ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ, ĐIỆP CẤU TRÚC. VD Trời xanh đây là của chúng ta Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm ngát Những ngả đường bát ngát Những dòng sông đỏ nặng phù sa ..
<span class='text_page_counter'>(24)</span> 6. LIỆT KÊ. Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm. VD: Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng Em đã sống lại rồi, em đã sống! Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung Không giết được em, người con gái anh hùng!”.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> 7. NÓI QUÁ. - Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. - Vd.Độc ác thay, trúc Nam sơn không ghi hết tội Dơ bẩn thay, nước Đông hải không rửa sạch mùi” [Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi] “Dân công đỏ đuốc từng đoàn Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay” [Việt Bắc - Tố Hữu].
<span class='text_page_counter'>(26)</span> 8. NÓI GIẢM NÓI TRÁNH. Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự. “Bác đã đi rồi sao Bác ơi!” [Bác ơi – Tố Hữu] “Bác Dương thôi đã thôi rồi Nước mây man mác, ngậm ngùi lòng ta”.
<span class='text_page_counter'>(27)</span> 9.CHƠI CHỮ Chơi chữ là BPTT lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…. làm câu văn hấp dẫn và thú vị. “Bà già đi chợ cầu đông Xem một que bói lấy chồng lợi chăng Thầy bói gieo quẻ nói rằng: Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn”.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> 10.PHÉP ĐỐI Là cách sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt. .Tác. dụng: tạo hiệu quả hài hòa, cân đối trong diễn đạt. Nhấn mạnh về ý, gợi liên tưởng, gợi hình ảnh sinh động, tạo nhịp điệu cho lời nói, biểu đạt cảm xúc tư tưởng..
<span class='text_page_counter'>(29)</span> 10.PHÉP ĐỐI VD: Còn bạc, còn tiền, còn đệ tử Hết cơm, hết rượu, hết ông tôi (Thói đời – Nguyễn Bỉnh Khiêm) .Hai câu thơ đối nhau về từ, ngữ, câu rất chuẩn nhằm diễn tả thói đời đen bạc vì đồng tiền..
<span class='text_page_counter'>(30)</span> 10.PHÉP ĐỐI “Ta/ dại /ta/ tìm/ nơi/ vắng vẻ Người/ khôn/ người/ đến/ chốn/ lao xao” .[Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm] “Gần mực thì đen/ gần đèn thì sáng”.
<span class='text_page_counter'>(31)</span> 11.CÂU HỎI TU TỪ ”. LÀ ĐẶT CÂU HỎI NHƯNG KHÔNG ĐÒI HỎI CÂU TRẢ LỜI MÀ NHẰM NHẤN MẠNH MỘT Ý NGHĨA KHÁC. “MẸ CON ĐÀN LỢN ÂM .DƯƠNG CHIA LÌA ĐÔI NGẢ ĐÁM CƯỚI CHUỘT ĐANG TƯNG BỪNG RỘN RÃ BÂY GIỜ TAN TÁC VỀ ĐÂU?” [BÊN KIA SÔNG ĐUỐNG – HOÀNG CẦM] => NHẤN MẠNH CẢNH NGỘ MẤT MÁT, CHIA LÌA, HOANG TÀN CỦA QUÊ HƯƠNG TRONG CHIẾN TRANH..
<span class='text_page_counter'>(32)</span> 12.ĐẢO NGỮ ”1/ ĐẢO NGỮ: - Đảo ngữ là biện phap tu từ thay đổi trật tự cấu tạo ngữ pháp thông thường của câu, nhằm nhấn mạnh ý, nhấn mạnh đặc .điểm của đối tượng và làm câu thơ, câu văn thêm sinh động, gợi cảm, hài hòa về âm thanh,… - Ví dụ: “Lom khom dưới núi: tiều vài chú Lác đác bên sông: chợ mấy nhà”.
<span class='text_page_counter'>(33)</span>