Tải bản đầy đủ (.docx) (2 trang)

de cuong HKII dia 8 20162017

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (90.35 KB, 2 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II. MÔN ĐỊA LÍ 8 Phần trắc nghiệm: 1. Phần đất liền của nước ta theo chiều bắc- nam kéo dài bao nhiêu vĩ tuyến? a. 15 vĩ tuyến b. 16 vĩ tuyến c. 17 vĩ tuyến d. 18 vĩ tuyến 2: Đảo lớn nhất Việt Nam là: a. Đảo Thoå Chu b. Côn Đảo c. Đảo Phuù Quoác d. Đảo Baïch Long Vó 3. Việt Nam gia nhập Asean năm nào ? a.1986 b. 1995 c. 1996 d. 1997 4. Mục tiêu phát triển đất nước của Việt Nam đến năm 2020 là: a. Nước công nghiệp theo hướng hiện đại b. Nước công nghiệp hiện đại c. Cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại d. Cơ bản trở thành nước nông nghiệp theo hướng hiện đại 5. Phần biển Việt Nam có diện tích: a. khoảng 2 triệu km2 b. khoảng 3 triệu km2 c. khoảng 1 triệu km2 d. khoảng 4 triệu km2 6.Loại đất chủ yếu phân bố ở vùng đồng bằng châu thổ thích hợp cho trồng lúa và cây ăn quả quả là: a, Đất Feralit núi thấp b. Đất mặn c. Đất mùn núi cao d. Đất phù sa 7. Hai hệ thống sông lớn ở Nam Bộ là: a. Sông Đồng Nai, sông Tiền b. Sông Mê Công, sông Đồng Nai c. Sông Mê Công, Sông Hậu d. Sông Tiền, Sông Hậu 8. Độ muối bình quân của biển Đông là: a. 30-31%o b. 30-32%o c. 30-33%o d. 30-34%o 9. Đường bờ biển nước ta có chiều dài bao nhiêu? a. 2360km b. 3260km c. 3206km d. 6230km 10. Mùa hạ ở nước ta có dạng thời tiết đặc biệt nào? a. Gió tây, mưa ngâu, bão b. Gió tây, mưa phùn, mưa ngâu c. Mưa phùn, mưa ngâu, bão d. Mưa ngâu, mưa rào, mưa dông 11. Nước ta có bao nhiêu loài động, thực vật quý hiếm đưa vào “ sách đỏ Việt Nam” a. 365 loài động vật, 350 loài thực vật. b. 370 loài động vật, 360 loài thực vật c. 653 loài động vật, 530 loài thực vật d. 350 loài động vật, 365 loài thực vật 12. Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng lớn nhất Việt Nam, có diện tích: a. 15.000km2 b. 20.000km2 c. 30.000km2 d. 40.000km2 13. Hiệp hội các nước Asean thành lập ngày tháng năm nào?: a. 8/8/1967 b. 8/8/1976 c. 8/8/1995 d. 8/8/1999 câu 14. Loại đất nào sau đây chiếm 65% diện tích đất tự nhiên nước ta? a. Đất mùn núi cao. b, Đất Feralit núi thấp c. Đất phù sa d. Đất mặn 15. Chiều dài dòng chính của sông Mê Công là bao nhiêu? a. 4300km b. 4300km c. 430km d. 340km Phần tự luận: Câu 1: Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí tự nhiện nước ta? Trả lời Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí tự nhiện nước ta: - Nằm trong vùng nội chí tuyến.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. - Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. - Nơi tiếp xúc giữa các luồng gió mùa và các luồng sinh vật. Câu 2: Vì sao nước ta có nhiều sông, suối. Song phần lớn lại là sông nhỏ, ngắn và dốc ? Trả lời Nước ta có nhiều sông, suối nhưng phần lớn là sông nhỏ, ngắn và dốc là vì: + Lãnh thổ nước ta hẹp chiều ngang, nằm sát biển + 3/4 diện tích là đồi núi, các dãy núi ăn lan ra tận biển nên phần lớn sông nhỏ, ngắn và dốc Câu 3: Tại sao các nước ĐNA tiến hành công nghiệp hoá nhưng nền kinh tế phát triển chưa vững chắc? Trả lời - Do bị lệ thuộc vào nước ngoài ( nếu một nước bị khủng hoảng kinh tế sẽ kéo theo các nước khác) - Môi trường chưa được chú ý bảo vệ trong quá trình phát triển. Câu 4: Việt Nam có những thuận lợi khó khăn gì khi tham gia vào Asean ? Trả lời + Thuận lợi: -Tốc độ mậu dịch tăng rõ từ 90 – nay 26.8%; xuất khẩu gạo, nhập xăng dầu, phân bón, thuốc trừ sâu, hàng điện tử, … - Dự án hành lang Đ – T : khai thác lợi thế miền Trung, xoá đói giảm nghèo,… quan hệ tư tưởng văn hoá. + Khó khăn: Chênh lệch trình độ kinh tế, khác biệt chính trị, bất đồng ngôn ngữ,… Câu 5: trình bày đặc điểm lãnh thổ Việt Nam: Trả lời a. Phần đất liền : - Lãnh thổ kéo dài. Bề ngang phần đất liền hẹp ( 50 km ). - Đường bờ biển uốn khúc chữ S dài 3.200km. - Vị trí, hình dạng, kích thước lãnh thổ có ý nghĩa lớn trong hình thành các đặc điểm địa lí tự nhiên độc đáo. - Nước ta có đủ điều kiện phát triển loại nhiều loại hình vận tải nhưng có trở ngại thiên tai. b. Phaàn bieån : - Biển nước ta mở rộng về phía Đông có nhiều đảo, quần đảo, vịnh biển. - Có ý nghĩa chiến lược về an ninh và phát triển kinh tế. ****************************************************************.

<span class='text_page_counter'>(3)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×