Tải bản đầy đủ (.docx) (28 trang)

Giáo án sở thích của bé

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (197 KB, 28 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>CHỦ ĐỀ LỚN: BẢN THÂN Thời gian TH: Số tuần: 04 tuần. Từ ngày 04/10/2021 đến ngày 29/10/2021 Chủ đề nhánh 03: Sở thích của bé Thời gian TH: Số tuần: 01 tuần. Từ ngày 18/10/2021 đến ngày 22/10/2021.

<span class='text_page_counter'>(2)</span>

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Tuần thứ: 07. Hoạt động. Nội dung 1. Đón trẻ - chơi tự chọn. Mục đích – yêu cầu - Trẻ biết quy định của lớp. - Cô đón trẻ vào lớp , nhắc - Giáo dục trẻ thói quen nhở trẻ cất đồ dùng cá nhân nền nếp, ngăn nắp. - Hướng dẫn trẻ vào các hoạt - Thỏa mãn nhu cầu vui động chơi chơi của trẻ. - Trẻ biết vị trí của các góc chơi. 2. Trò chuyện buổi sáng:. Đón trẻ Chơi Thể dục sáng. TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: Thời gian TH: Số tuần: 04 tuần; Tên chủ đề nhánh 03: Thời gian TH: Số tuần: 01 tuần A. TỔ CHỨC CÁC. 3. Điểm danh:. Chuẩn bị - Giá để đồ dùng cá nhân sạch sẽ.. - Đồ dùng đồ chơi trong các góc. - Trẻ biết tên chủ đề đang - Tranh ảnh về chủ học. - Biết được sở thích của đề Sở thích của mình, đặc điểm riêng, bé hình dáng bên ngoài... - Trẻ biết ngày 20/10 là ngày gì và ý nghĩa của - Sổ, bút ngày 20/10. - Trẻ nhớ tên mình và tên bạn. - Phát hiện ra bạn nghỉ - Sân tập học. sạch sẽ bằng - Phát triển thể lực. - Phát triển các cơ toàn phẳng. 4. Thể dục buổi sáng thân. - Thứ 2, 4, 6 tập theo nhạc. Trang - Thứ 3, 5 tập theo nhịp đếm - Hình thành thói quen phục trẻ TDBS cho trẻ. kết hợp sử dụng dụng cụ. - Giáo dục trẻ biết giữ vệ gọn gàng sinh cá nhân sạch sẽ, gọn gàng..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> BẢN THÂN Từ ngày 04/10/2021 đến ngày 29/10/2021 Sở thích của bé Từ ngày 18/10/2021 đến ngày 22/10/2021 HOẠT ĐỘNG. Hướng dẫn của giáo viên. Hoạt động của trẻ. 1. Đón trẻ: - Cô vệ sinh lớp sạch sẽ, đón trẻ niềm nở. -Trẻ lễ phép chào hỏi - Nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ và cất đồ dùng đúng nơi quy định - Trao đổi cùng phụ huynh về sức khỏe của trẻ, trò chuyện với phụ huynh - Cô cho trẻ về các góc chơi, cô nhắc trẻ chơi đoàn kết. Cô bao quát và chơi với trẻ nhút nhát. - Nhắc trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi, khi - Trẻ chơi ở các góc chơi xong cất đồ chơi đúng nơi quy định 2. Trò chuyện buổi sáng: -Trò chuyện cùng cô Xem tranh ảnh về chủ đề, trò chuyện cùng trẻ về chủ đề và các bạn “Sở thích của bé” và trò chuyện về ngày 20/10 3. Điểm danh: - Cho trẻ ngồi ngay ngắn theo tổ, cô gọi tên trẻ theo - Trẻ dạ cô danh sách, điền sổ đúng theo quy định.. - Cô hỏi trẻ về thời tiết trong ngày. Cho trẻ lấy kí hiệu thời tiết phù hợp gắn lên bảng. Nhận xét. 4. Thể dục: -Trẻ xếp hàng theo 3 4.1. Khởi động: tổ - Cô kiểm tra sức khỏe trẻ. - Trẻ xếp hàng đi ra sân tập. - Cô cho trẻ tập đội hình đội ngũ. -Trẻ tập các động tác 4.2. Trọng động : theo cô 2lần x 8 nhịp - Hô hấp: Gà gáy - Tay: Đưa 2 tay sang ngang, lên cao. - Lưng bụng: Đứng cúi gập người mũi bàn tay chạm mũi bàn chân. - Chân: Đứng lên ngồi xuống liên tục. - Bật: Bật tách khép chân. -Đi lại nhẹ nhàng 4.3. Hồi tĩnh: Cho trẻ làm một số động tác nhẹ nhàng tại chỗ..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> A. TỔ CHỨC CÁC Hoạt động. Nội dung. Mục đích – yêu cầu. Chuẩn bị.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> * Thứ 2: Góc phân vai, góc tạo hình, góc âm nhạc * Thứ 3: Góc phân vai, Góc khoa học-toán, Góc tạo hình. * Thứ 4: Góc phân vai, Góc xây dựng, góc tạo hình. * Thứ 5: Góc phân vai, góc tạo hình, góc xây dựng * Thứ 6: Góc phân vai, góc âm nhạc, góc khoa học-toán * Góc phân vai:. - Gia đình. Cửa hàng siêu thị (quầy thực phẩm, nhà hàng ăn. - Trẻ nhận vai chơi, nhập vai chơi 1 cách tự nhiên. - Trẻ phối hợp với nhau theo nhóm chơi đúng cách khi chơi từ thỏa thuận đến nội dung chơi theo sự gợi ý của cô. - Trẻ biết phối hợp với nhau và nhập vai chơi một cách tự nhiên.. uống chế biến các món ăn) Hoạt động góc. *Góc xây dựng: - Xây dựng vườn hoa, công. - Trẻ biết xếp hình xây. viên. viên. *Góc tạo hình: - Làm những đồ chơi từ nguyên vật liệu sẵn có (phích, làn, giỏ) *Góc âm nhạc: - Hát biểu diễn các bài hát. - Trẻ biết làm những đồ. thuộc chủ đề.. diễn những bài hát về chủ. - Chơi với dụng cụ âm nhạc và phân biệt các âm thanh khác nhau. * Góc khoa học - toán: - Chọn và phân loại tranh lô tô. đề, biết phân biệt âm. dinh dưỡng.. thực phẩm.. Đồ chơi góc phân vai. -Đồ chơi xây dựng, lắp ghép.. dựng vườn hoa, công. chơi từ nguyên vật liệu. -Dụng cụ âm nhạc.. sẵn có - Trẻ biết sử dụng dụng. - Rổ đựng. cụ âm nhạc để hát, biểu - Lô to dinh dưỡng. thanh. - Trẻ phân loại được tranh lô tô theo nhóm. - Đếm nhóm thực phẩm.. HOẠT ĐỘNG Hướng dẫn của giáo viên. Hoạt động của trẻ.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> 1. Trò chuyện với trẻ: - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, về các thành viên Trẻ trò chuyện cùng cô trong nhóm. - Trò chuyện về ý thích, sở thích của trẻ 2. Giới thiệu góc chơi: - Cô gần gũi trẻ trò chuyện về các góc chơi. Giới thiệu nội dung chơi trong các góc chơi. Trẻ lắng nghe 3. Thỏa thuận chơi: - Hỏi trẻ thích chơi góc nào? Vì sao? Cho trẻ về góc chơi. Trẻ trả lời - Cuối tuần cô có thể hỏi trẻ tên góc chơi, nội dung chơi trong các góc, đồ dùng đồ chơi. Thoả thuận chơi cùng 4. Phân vai chơi: cô - Cô phân vai chơi cho trẻ. - Khi chơi xong chúng mình phải làm gì? - Cho trẻ về góc chơi. Trẻ trả lời 5. Quan sát hướng dẫn trẻ chơi, chơi cùng trẻ: - Cô hướng dẫn cụ thể đối với từng trẻ. Đối với trò chơi khó cô đóng vai chơi cùng trẻ, gợi mở để trẻ hoạt động tích cực hơn. Cô cho trẻ liên kết giữa các góc Trẻ giải quyết các tình chơi. huống cô đưa ra. 6. Nhận xét góc chơi: - Cô nhận xét từng nhóm: Cô xuống nhóm nhận xét trẻ trong quá trình chơi, gợi ý để trẻ tự nhận xét vai chơi Trẻ quan sát và lắng của nhóm mình về thao tác vai chơi, sản phẩm tạo nghe được trong nhóm Cô nhận xét ưu điểm, tồn tại của cá nhân, của nhóm sau đó nhắc trẻ cất đồ chơi. - Nhận xét chung cả lớp: Cô cho trẻ tập trung, động viên khuyến khích trẻ chơi, nhận xét tuyên dương những nhóm chơi tiêu biểu tạo được sản phẩm, có ý thức, nề nếp cất lấy đồ chơi, sự giao tiếp của trẻ trong các nhóm chơi. 7. Củng cố tuyên dương: - Động viên cả lớp và mở rộng nội dung chơi buổi sau. Trẻ lắng nghe.. A. TỔ CHỨC CÁC Hoạt động. Nội dung. Mục đích – yêu cầu. Chuẩn bị.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> 1. Hoạt động có mục đích: - Dạo chơi và phát hiện các âm thanh khác nhau ở sân chơi. - Quan sát sự thay đổi của thời tiết. - Trao đổi những vấn đề liên quan đến thời tiết và sức khoẻ. Mặc quần áo phù hợp với thời tiết. - Nhặt hoa lá về làm đồ chơi.. Hoạt động ngoài trời. - Trẻ được dạo chơi quan sát thời tiết và nêu nhận xét về thời tiết. - Trẻ biết quan sát và biết các âm thanh khác nhau quanh trẻ - Trẻ biết trò chuyện cùng cô về chủ điểm - Trẻ biết làm đồ chơi từ hoa, lá - Phát triển khả năng diễn đạt từ ngữ, nói đủ câu cho trẻ. - Phát triển khả năng tư. - Địa điểm quan sát - Câu hỏi đàm thoại - Đồ dùng phục vụ cho hoạt động.. - Chơi với cát, nước, vẽ hình duy, ghi nhớ có chủ định. trên cát, vật nổi, vật chìm.. 2. Trò chơi vận động - Cướp cờ - Chó sói xấu tính - Bịt mắt bắt dê - Ai tinh - Ai biến mất. - Trẻ biết được tên của các trò chơi, luật chơi và cách chơi. - Trẻ biết chơi các trò chơi cùng cô. Trò chơi, - Phát triển thị giác và đồ dùng thính giác cho trẻ. để chơi trò - Vận động nhẹ nhàng chơi nhanh nhẹn qua các trò chơi.. 3. Chơi tự do - Giúp trẻ có thói quen - Chơi với đồ chơi, thiết bị giữ gìn vệ sinh chung, ngoài trời ngoài trời. giữ gìn vệ sinh môi trường. Đồ chơi - Trẻ được chơi đồ chơi ngoài trời. ngoài sân trường. Thỏa mãn nhu cầu vui chơi. - Trẻ chơi đoàn kết, không xô đẩy nhau.. HOẠT ĐỘNG.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Hướng dẫn của giáo viên 1. Hoạt động có chủ đích: - Kiểm tra sức khỏe, trang phục của trẻ. - Ổn định tổ chức cho trẻ đứng ở vị trí dễ quan sát. - Cho trẻ quan sát và đàm thoại cùng trẻ về từng nội dung quan sát: * Dạo chơi và phát hiện các âm thanh khác nhau ở sân chơi. * Quan sát sự thay đổi của thời tiết. - Cho trẻ xếp hàng ra ngoài trời, quan sát thời tiết và trò chuyện cùng trẻ: + Các con thấy thời tiết hôm nay thế nào? + Trời nắng ra ngoài các con phải làm gì?... * Trao đổi những vấn đề liên quan đến thời tiết và sức khoẻ. Mặc quần áo phù hợp với thời tiết. * Nhặt hoa lá về làm đồ chơi. + Cho trẻ ra sân nhặt hoa lá làm đồ chơi * Chơi với cát, nước, vẽ hình trên cát, vật nổi, vật chìm - Cho trẻ ra vườn rau trò chuyện với cô làm vườn về cách làm đất trồng rau 2.Trò chơi vận động: - Cô nêu tên trò chơi. Nêu luật chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. Động viên khuyến khích trẻ chơi. - Nhận xét quá trình chơi của trẻ. - Giáo dục trẻ phải biết chơi cùng nhau, chơi đoàn kết.. Hoạt động của trẻ. Trẻ hát. Trẻ quan sát và trò chuyện cùng cô Trẻ kể theo ý hiểu Trẻ trả lời. Trẻ lắng nghe. Trẻ lắng nghe. Trẻ chơi trò chơi. - Cô cho trẻ ra sân, giới thiệu tên các đồ chơi ngoài trời.. Lắng nghe. - Nhắc trẻ chơi đoàn kết, không xô đẩy nhau. - Trong quá trình trẻ chơi cô quan sát, chú ý bao quát trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ. - Cuối mỗi buổi chơi cô nhận xét trẻ chơi. - Cho trẻ xếp hàng vào lớp.. Trẻ chơi. A. TỔ CHỨC CÁC.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Hoạt động. Nội dung hoạt động - Trước khi trẻ ăn. Hoạt động ăn. - Trong khi ăn. Mục đích – yêu cầu. Chuẩn bị. - Đảm bảo vệ sinh cho trẻ - Nước trước khi ăn. cho trẻ rửa tay, khăn lau tay, - Tạo không khí vui vẻ, bàn ghế, thoải mái cho trẻ, giúp trẻ bát thìa ăn hết suất, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi ăn. - Đĩa đựng cơm rơi, khăn lau - Hình thành thói quen tay cho trẻ sau khi ăn biết để bát, thìa, bàn ghế đúng nơi qui định. Trẻ biết lau - Rổ đựng bát, thìa miệng, đi vệ sinh sau khi ăn xong. - Sau khi ăn. - Trước khi trẻ ngủ. Hoạt động ngủ. - Trong khi trẻ ngủ. - Sau khi trẻ ngủ. HOẠT ĐỘNG. - Nhắc trẻ đi vệ sinh, hình thành thói quen tự phục vụ - Giúp trẻ có một giấc ngủ ngon, an toàn. Phát hiện xử lí kịp thời các tình huống xảy ra khi trẻ ngủ. - Tạo cho trẻ thoải mái sau giấc ngủ trưa, hình thành cho trẻ thói quen tự phục vụ.. -Kê phản ngủ, chiếu, phòng ngủ thoáng mát. Tủ để xếp gối sạch sẽ.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Hướng dẫn của giáo viên. Hoạt động của trẻ. - Hướng dẫn trẻ rửa tay, cô kê, xếp bàn ghế cho trẻ ngồi vào bàn ăn. - Giáo viên vệ sinh tay sạch sẽ, chia cơm cho trẻ, giới thiệu các món ăn, vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ - Nhắc nhở trẻ không nói chuyện cười đùa trong khi ăn, động viên trẻ ăn hết suất, cô quan tâm đến những trẻ ăn chậm, trẻ biếng ăn để động viên giúp đỡ trẻ ăn hết suất của mình - Nhắc trẻ ăn xong mang bát thìa xếp vào rổ, xếp ghế vào đúng nơi qui định - Cho trẻ đi vệ sinh, lau miệng, uống nước. - Trẻ rửa tay ngồi vào bàn ăn. - Trẻ ăn cơm và giữ trật tự trong khi ăn.. - Trẻ đi vệ sinh. - Cô bao quát trẻ - Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, xếp dép lên giá, cho trẻ vào chỗ ngủ của mình, nhắc trẻ không nói chuyện cười đùa.. - Quan sát, sửa tư thế ngủ cho trẻ, cô thức để bao quát trẻ trong khi ngủ để phát hiện kịp thời và xử lí các tình huống xảy ra trong khi trẻ ngủ.. Trẻ vào chỗ ngủ. Trẻ ngủ. - Đánh thức trẻ dậy nhẹ nhàng để trẻ tỉnh ngủ, nhắc trẻ - Trẻ cất gối vào nơi qui tự cất gối vào nơi qui định, cho trẻ đi vệ sinh sau đó về định, trẻ đi vệ sinh xếp chỗ ngồi. bát thìa vào rổ. A. TỔ CHỨC CÁC.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Hoạt động. Nội dung hoạt động 1. Vận động nhẹ ăn quà chiều. Mục đích yêu cầu Chuẩn bị - Trẻ thấy thoải mái sau Quà chiều khi ngủ dậy. - Trẻ ăn hết xuất ăn chiều của mình.. 2. Hoạt động học - Cô cùng trẻ trò chuyện về các nội dung hoạt động trong buổi sáng.. - Củng cố các kiến thức kĩ năng đã học qua các loại vở ôn luyện. Chơi hoạt * Làm quen kiến thức mới động theo ý thích * Chơi trò chơi tự do. 3. Biểu diễn văn nghệ, nêu gương. - Trẻ được làm quen trước với bài mới, được làm quen với bài mới sẽ giúp trẻ học dễ dàng hơn trong giờ học chính - Trẻ được chơi vui vẻ sau một ngày học tập - Trẻ biểu diễn các bài hat trong chủ đề. - Trẻ nêu được các tiêu chuẩn bé ngoan - Nhận xét các bạn trong lớp. - Trẻ biết được sự tiến bộ của mình và của bạn để cố gắng phấn đấu. - Trẻ sạch sẽ gọn gàng trước khi ra về.. Trả trẻ. - Rèn kĩ năng chào hỏi lễ phép cho trẻ. - Giáo dục trẻ biết ngoan, lễ phép và thích được đi học.. HOẠT ĐỘNG. - Sách vở học của trẻ, sáp màu - Đất nặn, bảng, phấn, bút màu… Tranh truyện, thơ Dụng cụ âm nhac Bảng bé ngoan Cờ Đồ chơi. Trang phục trẻ gọn gàng.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Hướng dẫn của giáo viên - Cô cho trẻ đứng dậy xếp hàng và vận động nhẹ nhàng theo bài hát: Đu quay - Cô cho trẻ nhẹ nhàng vào bàn ăn chia đồ ăn cho trẻ và cho trẻ ăn - Cô bao quát trẻ ăn động viên trẻ ăn hết xuất - Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học buổi sáng. - Cô cho trẻ làm quen với kiến thức với các trò chơi mới, bài thơ, bài hát, truyện kể - Cô nói tên trò chơi và đồ chơi mà trẻ sẽ được chơi . Cô cho trẻ tự chọn đồ chơi và trò chơi để chơi theo nhu cầu và khả năng của trẻ. Cô quan sát và chơi cùng trẻ. Khi hết giờ chơi cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi gọn gàng. - Cho trẻ biểu diễn văn nghệ các bài hát trong chủ đề theo tổ nhóm cá nhân - Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan theo gợi ý của cô - Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn trong tổ, cho trẻ tự nhận xét mình và nhận xét bạn theo tiêu chuẩn bé ngoan với sự giúp đỡ của cô - Cô cho trẻ cắm cờ - Cô nhận xét chung. Khuyến khích động viên trẻ tạo hứng thú cho buổi học ngày hôm sau.. Hoạt động của trẻ Trẻ xếp hàng vận động Trẻ ăn quà chiều. Trẻ ôn lại bài buổi sáng Trẻ làm quen kiến thức mới. Trẻ chơi đồ chơi, trò chơi cùng cô và các bạn Trẻ biểu diễn văn nghệ Trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan. Trẻ cắm cờ Trẻ lắng nghe. - Cô vệ sinh sạch sẽ cho trẻ, chỉnh sửa trang phục cho trẻ gọn gàng trước khi về. Trẻ chào cô chào bố mẹ - Khi bố mẹ trẻ đến đón cô gọi tên trẻ nhắc trẻ chào cô và các bạn chào bố mẹ và lấy đồ dùng cá nhân cho trẻ về.. - Hết trẻ cô lau dọn vệ sinh, tắt điện đóng cửa và ra về B. HOẠT ĐỘNG HỌC.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Thứ 2 ngày 18 tháng 10 năm 2021 Tên hoạt động: Thể dục VĐCB: Chạy chậm 60m. TCVĐ: Ném bóng vào rổ Hoạt động bổ trợ: Bài hát “Nào chúng ta cùng tập thể dục” I. Mục đích - Yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ chạy chậm nhịp nhàng, giữ được tốc độ vừa phải để chạy được 60m. - Biết chơi trò chơi đúng cách. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện và phát triển sự dẻo dai. 3. Thái độ: - Ăn nhiều chất dinh dưỡng để lớn nhanh, khỏe mạnh. - Giữ gìn để cơ thể khỏe mạnh. II. Chuẩn bị: 1. Đồ dùng: - Vạch chuẩn xa đích 60m. 2. Địa điểm tổ chức: - Ngoài sân trường. III. Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Ổn định tổ chức : - Kiểm tra sức khỏe của trẻ. - Cả lớp hát cùng cô bài “Nào chúng ta cùng - Trẻ hát. tập thể dục”. - Để cho cơ thể mình lớn nhanh và khỏe - Trẻ trả lời. mạnh thì con phải làm gì? - Để cơ thể chúng ta lớn nhanh và khỏe mạnh thì chúng ta phải ăn uống đầy đủ các chất dinh - Trẻ lắng nghe. dưỡng, ăn hết xuất ăn, ngủ đúng và đủ giờ, vệ sinh sạch sẽ cơ thể và tập thể dục đều đặn. - Hôm nay cô sẽ cho lớp mình làm quen với vận động mới: “Chạy chậm 60m”. 2. Hướng dẫn: 2.1. Hoạt động 1: Khởi động Cô cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu chân, tay. - Trẻ đi vòng tròn kết 2.2. Hoạt động 2: Trọng động hợp các kiểu chân..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> * Bài tập phát triển chung: - Tay: Đưa 2 tay sang ngang, lên cao. - Chân: Đứng lên ngồi xuống liên tục. - Bụng: Đứng cúi gập người mũi bàn tay chạm mũi bàn chân. - Bật: Bật tách, khép chân.. -Trẻ tập 2 lần x 8 nhịp. -Trẻ tập 3 lần x 8 nhịp. - 2 lần x 8nhịp - 2 lần x 8 nhịp. * Vận động cơ bản: Chạy chậm 60m - Cô thực hiện mẫu: Lá cờ đỏ phía trước là đích, từ vạch chuẩn này đến lá cờ đỏ xa 60m. Vậy bây giờ cô sẽ cho - Trẻ quan sát. lớp mình chạy chậm 60m. Muốn chạy được các con hãy quan sát cô chạy như thế nào nhé! + Lần 1: Cô chạy mẫu cho trẻ quan sát, không phân tích. + Lần 2: Cô chạy chậm kết hợp phân tích động tác: TTCB: Cô đứng trước vạch chuẩn người hơi hướng về phía trước. Khi có hiệu lệnh: Chạy - Trẻ lắng nghe tự nhiên phối hợp nhịp nhàng chân tay. Chạy không chạm lẫn nhau, chạy thẳng hướng. - Cô cho 2 trẻ lên tập thử. * Trẻ thực hiện: - Cho lần lượt, cho 4 trẻ thực hiện vận động - Trẻ tập. (cô bao quát, sửa sai, giúp đỡ trẻ.) - Sau 1 lần chạy cô cho trẻ nghỉ vài phút rồi - Trẻ thực hiện. chạy tiếp. - Cho tổ thi đua. Cô cổ vũ, động viên, khích lệ trẻ. (Cô chú ý giúp đỡ những trẻ yếu). - Trẻ thi đua. * TCVĐ “Ném bóng vào rổ” - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi: + Cách chơi: Chia trẻ làm 3 đội. Lần lượt trẻ của 3 đội đi trong đường hẹp lên lấy bóng ném vào rổ. - Trẻ lắng nghe và + Luật chơi: Không được giẫm chân vào quan sát. vạch, mỗi lần chỉ được ném 1 quả bóng. Bạn trước ném xong về hàng thì bạn tiếp theo mới được thực hiện..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Cô cho trẻ chơi. Cô động viên, cổ vũ trẻ chơi. 2.3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng làm chim bay về tổ. - Trẻ chơi. * Củng cố - Hôm nay các con được tập vận động gì? - Trẻ làm chim bay cò - Giáo dục trẻ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng và bay về tổ. chăm tập thể dục để cơ thể khỏe mạnh. 3. Kết thúc: - Trẻ trả lời. - Nhận xét và tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe. * Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật: về tình trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức; kĩ năng của trẻ): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 3 ngày 19 tháng 10 năm 2021 Tên hoạt động: Khám phá xã hội.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Tìm hiểu về bạn trai, bạn gái. Điểm giống và khác nhau Hoạt động bổ trợ: Hát vận động: “ Khuôn mặt cười” I. Mục đích - yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ biết về bản thân của trẻ là trai hay gái và biết được những điểm giống và khác nhau giữa bạn trai, bạn gái. 2. Kỹ năng: - Phát triển kĩ năng quan sát so sánh, ghi nhớ. - Trẻ biết trả lời đủ câu, mạch lạc 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ biết bảo vệ giữ gìn cơ thể sạch sẽ II. Chuẩn bị: 1. Đồ dùng cho giáo viên và trẻ: - Bánh sinh nhật, tranh chân dung bạn trai, bạn gái. Giấy A4, chữ màu 2. Địa điểm tổ chức: Trong lớp học III. Tổ chức hoạt động: Hướng dẫn của giáo viên 1. Ổn định tổ chức - Cho trẻ hát vận động bài: “Khuôn mặt cười” và trò chuyện cùng trẻ - Cô hỏi trẻ bài hát chúng mình vừa hát nói về điều gì? => Bài hát nói về khuôn mặt đáng yêu của chúng ta đấy, khuôn mặt luôn cười tươi chính là những khuôn mặt đẹp nhất. Để giới thiệu về bản thân với mọi người chúng mình sẽ cùng nhau tìm hiểu về bạn trai, bạn gái, điểm giống và khác nhau các con có thích cùng tìm hiểu không nào? 2. Hướng dẫn: 2.1. Hoạt động 1: “ Tìm hiểu về bạn trai, bạn gái” - Cô treo tranh bạn trai, bạn gái lên bảng. - Dùng câu hỏi đàm thoại về bức tranh VD: Đây là bức tranh chụp ai? - Các con cho cô biết trên người trai, bạn gái có những bộ phận nào? - Trên khuôn mặt trai, bạn gái có mấy mắt và mắt để làm gì ? - Còn mũi để làm gì? - Có mấy cái tai và tai thì có tác dụng gì?. Hoạt động của trẻ -Trẻ hát và vận động,sau đó trò truyện với cô - Về khuôn mặt cười - Trẻ soi gương và làm thí nghiệm. - Con có ạ. - Trẻ quan sát - Chụp bạn trai, gái ạ - Đầu mình, chân tay - Có 2 mắt - Mũi để ngửi.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Còn các bạn có gì để ăn cơm hàng ngày? - Hàng ngày các bạn dùng bộ phận nào để cầm bút học bài và cầm thìa để ăn cơm? - Khi đi lại thì các bạn dùng bộ phận nào? - Các bộ phận trên cơ thể các con và các bạn có đáng quý không? - Các con phải làm gì để bảo vệ các bộ phận? + Khi trẻ trả lời cô chú ý lắng nghe và bổ sung thêm cho trẻ. 2.2. Hoạt động 2: “So sánh điểm giống nhau và khác nhau của bạn trai, bạn gái”. - Cô gọi 2 trẻ một trai một gái lên bảng yêu cầu trẻ quan sát. - Cô chỉ vào bạn gái và hỏi các con hãy cho cô biết đây là bạn trai hay bạn gái? - Cô lại chỉ vào bạn trai và hỏi trẻ đây là bạn trai hay bạn gái? - Các con quan sát và cho cô biết bạn trai và bạn gái có điểm gì giống và khác nhau. + Giống nhau: “ Đều có các bộ phận như nhau” + Khác nhau: “ Tóc bạn trai ngắn và tóc bạn gái dài. Bạn gái mặc váy còn bạn trai không mặc được váy” => Khi trẻ trả lời cô chú ý nghe động viên và bổ sung thêm cho trẻ. 2.3 . Hoạt động 3: “Luyện tập” * Trò chơi: “ Ai nhanh nhất” + Cô giới thiệu trò chơi phổ biến luật chơi, cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi. - Dùng tranh lô tô cho trẻ tìm tranh bạn trai bạn gái theo yêu cầu của cô. VD: Cô nói tìm tranh bạn gái thì trẻ phải tìm thật nhanh tranh bạn gái giơ lên và phát âm bạn gái. - Tương tự với bạn trai và cho trẻ chơi 4-5 lần. + Sau mỗi lần chơi cho trẻ kiểm tra kết quả và nhận xét. - Cô nhận xét sửa sai cho trẻ. - Có 2 tai và để nghe - Miệng ạ - Dùng tay ạ - Dùng chân ạ - Có ạ - Phải giữ vệ sinh cơ thể. - 2 trẻ lên bảng - Bạn gái - Bạn trai - Trẻ trả lời. - Bạn trai thích đá bóng, bạn gái chơi búp bê. - Trẻ biết trò chơi - Trẻ chơi hào hứng.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> * Trò chơi 2: “ Vẽ bạn trai, bạn gái” - Cô treo tranh vẽ bạn trai, bạn gái bảng cho trẻ quan sát và trò chuyện cùng trẻ về các vẽ cách tô màu bức tranh cho đẹp. - Tổ chức cho trẻ vẽ tranh - Cô đi lại quan sát gợi ý động viên trẻ vẽ - Khi trẻ vẽ xong cho trẻ quan sát nhận xét bạn vẽ * Củng cố: - Qua bài củng cố và giáo dục trẻ 3. Kết thúc : - Nhận xét tuyên dương trẻ.. - Trẻ quan sát trả lời - Vẽ bạn gái và bạn trai - Trẻ chú ý nghe cô giảng - Chú ý nghe cô nhận xét. * Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật: về tình trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức; kĩ năng của trẻ): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ Thứ 4 ngày 20 tháng 10 năm 2021 Tên hoạt động: Văn học.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Thơ: “ Đôi mắt ” Hoạt động bổ trợ: Hát “ Đôi mắt xinh” I. Mục đích - yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ - Cảm nhận âm điệu bài thơ 2. Kỹ năng: - Trẻ đọc rõ ràng, ngắt giọng đúng - Thể hiện tình cảm bài thơ. 3. Thái độ: - Trẻ yêu quý và bảo vệ cơ thể II. Chuẩn bị: 1. Đồ dùng của cô và trẻ: - Tranh thơ, tranh cơ thể bé - Ghế cô và trẻ 2. Địa điểm tổ chức: - Trong lớp học. III. Tổ chức hoạt động: Hướng dẫn của giáo viên 1. Ổn định tæ chøc : Cả lớp hát bài : §«i m¾t xinh - Cô và trẻ cùng trò truyện về chủ đề - Cô hỏi về cơ thể bé gồm các bộ phận nào? - Mỗi bộ phận có tác dụng gì? - Các bộ phận có liên quan đến nhau không? - Giáo dục: giữ gìn vệ sinh cơ thể để cơ thể khỏe mạnh - Ai cũng có đôi mắt để nhìn. Mắt giúp chúng ta nhìn thấy để đi lại dễ dàng. Muốn biết đôi mắt có tác dụng như thế nào các con hãy lắng nghe cô đọc bài thơ: Đôi mắt của tác giả: Lê Thị Mỹ Phương 2. Hướng dẫn: 2.1.Hoạt động 1: Dạy trẻ đọc thơ: - Cô đọc diễn cảm lần 1: Cô đọc nhẹ nhàng, nhấn mạnh các từ: xinh xinh, tròn tròn, nhìn thấy mọi vật xung quanh. + Hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả? - Cô đọc lần 2: Cho trẻ xem tranh + Giảng giải nội dung bài thơ: Bài thơ nói về một bộ phận rất là quan trọng trên cơ thể. Đôi mắt giúp chúng ta nhin thấy mọi vật xung quanh. Vì vậy ai cũng yêu quý đôi mắt của mình. - Trích dẫn, làm rõ ý. Hoạt động của trẻ - Cùng hát - Cùng trò chuyện, trả lời các câu hỏi. - Trẻ lắng nghe.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> + Đôi mắt trong sáng, hồn nhiên (câu 1..câu 3) + Đôi mắt giúp bé nhìn thấy (câu 3…hết) - Đàm thoại: + Tên bài thơ là gì? + Đôi mắt có tác dụng như thế nào? + Đê bảo vệ đôi mắt chúng ta phải làm gì? 2.2.Hoạt động 2: Dạy trẻ đọc thơ - Trẻ trả lời + Cả lớp đọc theo cô 2 – 3 lần + Tổ nhóm lên đọc 2 lần + Cá nhân lên đọc - Trẻ đọc thơ + Cho các tổ đọc luân phiên nhau 2.3.Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh hơn” - Cô hướng dẫn cách chơi, luËt ch¬i + C¸ch ch¬i: C« yªu cÇu trÎ chØ bé phËn nµo trªn c¬ thÓ + LuËt ch¬i: TrÎ chØ sai sÏ ph¶i h¸t -Cho trẻ chơi 2 – 3 lÇn - Nhận xét quá trình chơi - Trẻ chơi 3.Kết thúc: - Củng cố, giáo dục - NhËn xÐt – tuyên dương trẻ. * Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật: về tình trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức; kĩ năng của trẻ): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ 5 ngày 21 tháng 10 năm 2021 Tên hoạt động: TCKNXH Dạy trẻ gấp khăn.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> Hoạt động bổ trợ: Trò chơi "Những ngón tay ngộ nghĩnh" I. Mục đích - yêu cầu: 1. Kiến thức: Trẻ biết gấp khăn một cách đơn giản, nhanh gọn bằng đôi bàn tay. 2. Kĩ năng: - Rèn cho trẻ sự khéo léo, nhanh nhẹn của đôi bàn tay. - Rèn khả năng ghi nhớ, chú ý cho trẻ. 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ tính cẩn thận, gọn gàng. II. Chuẩn bị: 1. Đồ dùng cho cô và trẻ: - Giáo án, video gấp khăn. - Khăn cho cô và trẻ. - Đĩa, bàn, hộp quà. - Máy tính, loa. - Trang phục gọn gàng. 2. Địa điểm tổ chức: Trong lớp học. III. Tổ chức hoạt động: Hướng dẫn của giáo viên 1. Ổn định tổ chức - Để cho giờ học được vui hơn , chúng mình cùng lại đây chơi với cô một trò chơi nào? Trò chơi "Những ngón tay ngộ nghĩnh ". + Đây là anh cả béo trục béo tròn. + Anh hai chỉ đường. + Anh ba cao nhất. + Anh tư hơi thấp. + Bé nhất là út con. Giỏi quá, chúng mình cùng lại đây chơi với cô một lần nữa nào! - Các con vừa chơi trò chơi rất là vui phải không nào? - Đôi bàn tay của chúng mình ngoài chơi trò chơi ra còn có thể làm được những việc gì? - Cô mời 3 - 4 trẻ tự kể những công việc của đôi bàn tay (cô nhắc lại theo trẻ). - Khi đến lớp chúng mình còn có thể dùng đôi bàn tay của chúng mình để giữ bát, cầm thìa để xúc. Hoạt động của trẻ - Trẻ lại gần cô.. - Trẻ chơi cùng cô.. - Lấy tăm, quét nhà… - Trẻ trả lời.. - Trẻ lắng nghe..

<span class='text_page_counter'>(23)</span> cơm, đôi bàn tay còn giúp chúng mình cầm bút để tô bài và cầm đồ chơi để chơi nữa đấy! Vì thế chúng mình phải giữ cho đôi bàn tay luôn được sạch sẽ nhé! - Đôi bàn tay của chúng mình rất là có ích đúng không các con? Các con ơi, giờ học hôm nay cô sẽ dạy các con một kỹ năng mới: đó là kĩ năng gấp khăn bằng đôi bàn tay của chúng mình. 2. Hướng dẫn: 2.1. Hoạt động 1: Dạy trẻ gấp khăn - Để có thể thực hiện được kỹ năng gấp khăn sau đây cô mời các con cùng về chỗ ngồi và xem video về cách gấp khăn nhé! + Cô cho trẻ xem video cách gấp khăn. - Để gấp được những chiếc khăn đẹp, các con hãy nhìn lên đây xem cô gấp mẫu thêm một lần nữa nhé. + Các con hãy quan sát lên đây xem cô có gì nào? Chiếc khăn có màu gì nào? - Để gấp được chiếc khăn, đầu tiên cô trải khăn ra rồi vuốt cho thật phẳng, cô gấp đôi khăn bằng cách sử dụng ngón tay cái và ngón tay trỏ cầm hai góc khăn ở bên trái gấp trùng khít lên hai góc khăn ở bên phải. Sau đó vuốt nhẹ cho phẳng, cô gấp đôi khăn lần thứ hai tiếp tục cô dùng ngón cái và ngón trỏ cầm hai góc khăn ở phía trên gấp trùng khít lên hai góc khăn ở phía dưới và cô vuốt nhẹ. Vậy là cô đã thực hiện xong cách gấp khăn rồi. - Hỏi trẻ cô vừa thực hiện kỹ năng gì? (Cô hỏi 3 - 4 trẻ). - Cô mời một trẻ lên gấp thử. - Để gấp được những chiếc khăn đẹp chúng mình cùng đứng lên để khởi động đôi bàn tay của mình cho dẻo dai, khỏe mạnh nào! - Cô cho trẻ khởi động nhún nhẩy về đôi bàn tay. - Cho trẻ lên chọn cho mình một chiếc khăn mà trẻ thích để gấp.. - Trẻ lắng nghe.. - Trẻ về tổ ngồi. - Xem Video cùng cô. - Trẻ quan sát - Có chiếc khăn, màu trắng. - Trẻ quan sát và lắng nghe.. - Gấp khăn ạ. - Trẻ gấp khăn.. - Trẻ nhún nhảy. - Trẻ chọn khăn..

<span class='text_page_counter'>(24)</span> 2.2. Hoạt động 2: Trẻ thực hiện - Trong quá trình trẻ gấp, cô gợi ý động viên trẻ thực hiện (Cô mở nhạc). + Cô nhận xét. 2.3. Hoạt động 3: Trò chơi "Thi xem ai nhanh" - Cách chơi: Cô chia trẻ làm 2 đội. Mỗi đội sẽ có một rổ khăn, thời gian sẽ được tính bằng một bản nhạc, khi kết thúc bản nhạc đội nào gấp xong trước đội đó sẽ là đội chiến thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét sau chơi. * Cô giáo dục trẻ: Các con ạ, từ những chiếc khăn xinh xắn vừa gấp, các con có thể dùng sử dụng chúng để lau tay trong các bữa ăn ở nhà hoạc ở trường, để lau miệng sau khi ăn xong cho sạch sẽ. Vậy trước bữa ăn chúng mình sẽ giúp bố mẹ và cô giáo gấp những chiếc khăn xinh xắn như thế này nhé! * Củng cố: - Hôm nay cô vừa cho các con học kỹ năng gì nhỉ? - Về nhà các con hãy giúp bố mẹ gấp khăn nhé! 3. Kết thúc: - Nhận xét - Tuyên dương trẻ. - Trẻ thực hiện - Trẻ lắng nghe.. - Trẻ lắng nghe.. - Trẻ chơi - Trẻ lắng nghe. - Trẻ lắng nghe.. - Kỹ năng gấp khăn. - Vâng ạ. * Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật: về tình trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức; kĩ năng của trẻ): ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(25)</span> ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ 6 ngày 22 tháng 10 năm 2021 Tên hoạt động: Âm nhạc Dạy hát : “Cái mũi” Hoạt động bổ trợ: Trò chơi “ Tai ai tinh” I. Mục đích – yêu cầu.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên bài hát, thuộc lời và - Trẻ hiểu nội dung bài hát " Cái mũi" - Biết chơi trò chơi " Tai ai tinh" - Hứng thú nghe hát và hưởng ứng cùng cô 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng ca hát, hát đúng giai điệu, vận động nhịp nhàng theo tính chất bài hát - Rèn sự khéo léo và nhanh nhẹn - Rèn kỹ năng chú ý, tư duy cho trẻ. 3. Thái độ: - Trẻ hào hứng tham gia vào hoạt động âm nhạc II . Chuẩn bị 1. Đồ dùng - đồ chơi: - Đàn, đĩa hát, các bài hát - một số dụng cụ âm nhạc đê sử dụng khi chơi - Khăn bịt mắt 2. Địa điểm: - Trong lớp III. Tổ chức hoạt động Hướng dẫn của giáo viên 1. Ổn định tổ chức: - Cô và trẻ cùng nhau trò chuyện khám phá về chủ đề + Trên cơ thể có những bộ phận gì?. Hoạt động của trẻ - Trò chuyện - Mắt, mũi, tay... - Mắt để nhìn.... + Các bộ phận đó có tác dụng gì? - Hôm nay cô có 1 bài hát nói về một bộ phận trên cơ thể của chúng ta đó là bài “ Cái mũi” 2. Hướng dẫn: 2.1. Hoạt động 1: Dạy hát “ Cái mũi” - Cô hát mẫu lần 1: kết hợp đàn. + Giới thiệu tên bài hát và tác giả - Cô hát lần 2 : thể hiện điệu bộ theo giai điệu bài hát. + Cô giảng nội dung bài hát.. - Trẻ lắng nghe.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> - Cô hát lại lần 3 và dạy trẻ hát + Cô dạy trẻ hát từng câu nối tiếp đến hết bài ( 2 – 3 lần). - Trẻ hát. + Cô sửa cách hát cho trẻ cao độ, ngân nghỉ... + Cho cả lớp hát cùng cô một lần không nhạc đệm + Từng tổ hát, nhóm hát, cá nhân hát. - Tổ , nhóm hát. + Cho nhóm bạn trai hát thi với nhóm bạn gái + Thi hát nối tiếp, giọng hát to giọng hát nhỏ + Cô chú ý sửa cho trẻ, giúp đỡ những trẻ yếu + Cho trẻ hát vỗ xắc xô, thanh la + Sau mỗi lần trẻ hát cô nhận xét trẻ và sửa sai cho trẻ ( nếu có) 2.2. Hoạt động 2: Trò chơi âm nhạc: Tai ai tinh - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Lắng nghe cô hướng dẫn. - Cách chơi: Cô mời 1 bạn lên bịt mắt, và mời bạn khác lên hát cô yêu cầu trẻ bị bịt mắt phải đoán xem bạn nào hát và hát bài gì? ( Cho trẻ lên hát cầm dụng cụ âm nhạc) + Cho trẻ chơi 3 – 4 lần + Cô chú ý bao quát trẻ chơi và nhận xét kết quả chơi. * Củng cố - Các con vừa được hát bài hát gì? Do ai sáng tác? 3. Kết thúc: - Cho trẻ biểu diễn bài hát “ Cái mũi ” - Nhận xét tuyên dương. - Trẻ chơi hứng thú.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> * Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật: về tình trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức; kĩ năng của trẻ): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ..................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(29)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×