Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (221.22 KB, 35 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>ĐẠO ĐỨC BÀI 5: CHĂM CHỈ HỌC TẬP (T2). I. MỤC TIÊU - HS hiểu và nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập. - Biết được những lợi ích của chăm chỉ học tập. - Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của HS. - Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày. - HS khá, giỏi biết nhắc bạn bè chăm chỉ học tập hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - GV: Dụng cụ sắm vai: bàn học, khăn rằn, sách vở, phiếu luyện tập. - HS: VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TG Nội dung 1p 1.Khởiđộng 2. Bài cũ. 36p 3. Bài mới 1p *Giới thiệu: 15p * Hoạt động 1: Đóng vai.. Hoạt động của GV - Chăm chỉ học tập - Chăm chỉ học tập có lợi gì? - Thế nào là chăm chỉ học tập? - GV nhận xét.. Hoạt động của HS - Hát - HS nêu. - Thực hành Chăm chỉ học tập. - Cả lớp nghe, ghi nhớ.. Yêu cầu: Mỗi dãy là 1 đội chơi, cử ra một đội trưởng điều hành dãy. GV sẽ là người đưa ra các câu là nguyên nhân hoặc kết quả của một hành động. Nhiệm vụ của các đội chơi là phải tìm ra kết quả hoặc nguyên nhân của các hành động đó. Sau đó nêu cách khắc phục hậu quả. - Tổ chức cho HS chơi mẫu.. - Cả lớp và GV sẽ cùng làm Ban giám khảo. - Đội nào trả lời nhanh (Bằng cách giơ tay) và đúng sẽ là đội thắng cuộc trong trò chơi.. - Tổ chức cho cả lớp HS chơi * Phần chuẩn bị của GV. Phần trả lời của HS. - Nam không thuộc bài, bị cô giáo - Nam chưa học bài... cho điểm kém. - Nga bị cô giáo phê bình vì luôn - Nga đi học muộn... đến lớp muộn. - Bài tập Toán của Hải bị cô giáo Hải không học bài. cho điểm thấp. Hải chưa làm bài. Hoa được cô giáo khen vì đã đạt Hoa chăm chỉ học tập. danh hiệu HS giỏi..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> 12p Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.. 8p. 2p. Bắc mải xem phim, quên không làm bài tập. Hiệp, Toàn nói chuyện riêng trong lớp. - Yêu cầu: HS thảo luận cặp đôi, đưa ra cách xử lí tình huống và đóng vai. Tình huống: Sáng nay, mặc dù bị sốt cao,ngoài trời đang mưa nhưng Hải...có phải là chăm chỉ học tập không? Nếu em là mẹ bạn Hải, em sẽ làm gì? 2. Giờ ra chơi, Lan ngồi làm hết các bài tập về nhà để có thời gian xem phim trên tivi. Em có đồng ý với cách làm của bạn Lan không? Vì sao?. Bắc sẽ bị cô giáo phê bình và cho điểm thấp. Hiệp, Toàn sẽ không .... - Các cặp HS xử lí tình huống, đưa ra hướng giải quyết và đóng vai Chẳng hạn: 1. Mẹ bạn Hải sẽ không thế...Bạn Hải làm như thế cũng không phải là chăm chỉ học tập. 2. Lan laøm nhö theá chöa đúng, không phải chaêm chæ hoïc taäp. Vì giờ ra chơi là thời ... - Đại diện một vài caëp HS trình baøy keát quaû * Kết luận: Khơng phải lúc nào - Cả lớp nhận xét cũng học là học tập chăm chỉ. Phải - HS nghe và ghi nhớ. học tập, nghỉ ngơi đúng lúc thì mới đạt được kết quả như mong muốn. Hoạt động 3: - Yêu cầu: Một vài cá nhân HS kể Phân tích tiểu về việc học tập ở trường cũng như phẩm ở nhà của bản thân. - Một vài HS đại diện - GV nhận xét HS. trình baøy. - GV khen những HS đã chăm chỉ học tập và nhắc nhở những HS - Cả lớp nhận xét chưa chăm chỉ cần noi gương các xem bạn đã thực hiện bạn trong lớp: chaêm chæ hoïc taäp chöa vaø goùp yù cho baïn * Kết luận: Chăm chỉ học tập là những cách để thực một đức tính tốt mà các em cần hieän hoïc taäp chaêm học tập và rèn luyện. chæ. - Nhận xét tiết học. 4.Củng cố- Chuẩn bị: Quan tâm giúp đỡ bạn. Dặn dị.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Tiết 1+2:. Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2016 Tập đọc SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ.. I. Mục tiêu: - KT: Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc phân biệt lời kể và lời các nhân vật. - KN: Hiểu nội dung của bài: Bé Hà rất yêu quý, kính trọng ông bà. Để thể hiện tình cảm đó của mình bé đã suy nghĩ và có sáng kiến phải chọn một ngày làm lễ cho ông bà. Câu chuyện khuyên các em phải biết kính trọng, yêu thương ông bà của mình. - TĐ: Hs yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc. - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học: TG ND 5’ I.Khởi động: II. Bài cũ. 35’. III. Bài mới 1.Giới thiệu: Tiết 1. Hoạt động 1: * Luyện đọc. Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò - Hát. - Ôn tập. - Ôn luyện TĐ : Phiếu ghi tên - HS trả lời. các bài TĐ - GV nhận xét. - Hỏi HS về tên các ngày 1/6, 1/5, 8/3, 20/11… - Có bạn nào biết ngày lễ của ông bà là ngày nào không? Để tỏ lòng kính trọng và biết ơn của mình đối với ông... a. Đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chú ý giọng người kể thong thả, giọng bé Hà hồn nhiên b. Hướng dẫn phát âm từ, tiếng khó, dễ lẫn. - Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm. - Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu. Nghe và chỉnh sửa lỗi nếu các em còn phát âm sai. c. Hướng dẫn ngắt giọng. - HS trả lời. - HS nghe giới thiệu bài. - 1 HS khác nói lại, cả lớp theo dõi.. - Mõi hs đọc 1 câu cho đến hết bài. - Luyện nói câu sau: - Giải thích chú giải, giải thích từ khó. . - 2 hs lần lượt nói trước lớp..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> 35’. 5’. Tiết 2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.. IV.Củng cốDặn dò. - Yêu cầu HS đọc từng câu cần luyện ngắt giọng .Chú ý chỉnh sửa lỗi, nếu có. - Yêu cầu đọc chú giải. d.Đọc cả đoạn. e. Thi đọc. g. Đọc đồng thanh. - Yêu cầu HS đọc đoạn 1. - Bé Hà có sáng kiến gì? - Hai bố con bé Hà quyết định chọn ngày nào làm ngày lễ của ông bà? - Vì sao? - Sáng kiến của bé Hà có tình cảm ntn với ông bà?. - Cả lớp chia thành các nhóm, mỗi nhóm 3 em luyện nói.. - HS trả lời. - Bé Hà có sáng kiến là chọn môt ngày lễ làm ngày lễ cho ông bà. - Ngày lập đông. - Vì khi trời bắt đầu rét mọi người cần chú ý lo cho sức khỏe của các cụ già. - Bé Hà rất kính trọng và yêu quý ông bà của mình. - Yêu cầu HS đọc đoạn 2,3. - 1 hs đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi. - Bé Hà băn khoăn điều gì? - Bé băn khoăn vì không biết nên tặng ông bà cái gì? - Nếu là em, em sẽ tặng ông bà - Trả lời theo suy nghĩ. cái gì? - Bé Hà đã tặng ông bà cái gì? - Bé tặng ông bà chùm điểm 10. - Bé Hà trong câu chuyện là một - Bé Hà rất hiếu thảo, yêu cô bé như thế nào? thương và kính trọng ông bà. Ông bà thích nhất món quà của Hà. Thi kể chuyện theo vai: - Tổ chức luyện đọc theo vai - GV chia nhóm, mỗi nhóm 5 và thi đọc. HS cho các em luyện tập trong nhóm rồi thi đọc. - Trò chơi: Trả lời câu hỏi Em thích nhân vật nào trong câu - HS trả lời. truyện nhất. Vì sao? Em có muốn chọn một ngày cho ông bà mình không? Em địn chọn đó là ngày nào? - Tổng kết giờ học?.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> TUẦN 10 Tiết 1:. Tiết:. Thứ hai ngày 7 tháng 11năm 2016 Chào cờ. Toán LUYỆN TẬP. I. Mục tiêu: - KT: Biết tìm x trong các BT dạng: x + a = b; a + x = b ( với a,b là các số có không quá hai chữ số). - KN: Biết giải bài toán có một phép trừ. - TĐ: Hs yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ, ... - HS: Bảng con, vở bài tập. III. Các hoạt động dạy học: TG ND 5’ I. Khởi động: II. Bài cũ. 30’. III. Bài mới 1.Giới thiệu: 2.Luyện tập Tìm 1 số hạng trong 1 tổng. Bài 1:. Hoạt động của thầy. - Tìm 1 số hạng trong 1 tổng. - GV gọi 3 HS lên bảng làm - 3 HS lên bảng làm. bài tập và phát biểu qui tắc tìm số hạng chưa biết trong 1 tổng. - Tìm x: x + 8 = 19 x + 13 = 38 41 + x = 75 - GV nhận xét - GV giới thiệu ngắn gọn tên - HS nghe giới thiệu bài. bài và ghi bảng. . Bài 1: - Yêu cầu HS tự làm bài. - Vì sao x = 10 – 8. Bài 2 :. Hoạt động của trò - Hát. -HS làm bài, 3 HS lên bảng làm. - Vì muốn tìm x ta lấy tổng(10) trừ số hạng đã biết(8). - Nhận xét HS. Bài 2 : - Yêu cầu HS nhẩm và ghi - Làm bài. 1 HS đọc chữa.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> ngay kết quả vào bài.. Bài 4. Bài 5: 5’. IV. Củng cốDặn dò. bài. 2 HS ngồi cạng đổi chéo vở để kiểm tra lẫn - Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có nhau. thể ghi ngay kết quả của - Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta 10 – 9 và 10 – 1 được không? có thể ghi ngay kết quả của Vì sao? 10 – 9 là 1 và 10 – 1 là 9, vì 1 và 9 là 2 số hạng trong phép cộng 9 + 1 = 10.Lấy tổng trừ đi số hạng này sẽ được số hạng kia. Bài 4 : - Gọi 1 HS đọc đề bài - HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì? - Cam và quýt có 45 quả, trong đó có 25 quả cam. - Bài toán hỏi gì? - Hỏi số quýt. - Để biết có bao nhiêu quả quýt - Thực hiện phép tính 45 – ta làm ntn? 25. - Tại sao? - Vì 45 là tổng số cam và quýt. 25 là số cam. Muốn tính số quýt ta phải lấy tổng(45) trừ đi số cam đã biết(25) - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài, 2 HS ngồi Sau đó kiểm tra và cho điểm. cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau. Bài 5: - Yêu cầu HS tự làm bài. - 2 dãy HS thi đua. - Trò chơi: Hoa đua nở. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Số tròn chục trừ đi 1 số..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Tiết 4:. Kể chuyện SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ.. I. Mục tiêu: - KT: Dựa vào các ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà. - KN: Biết kể lại toàn bộ câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ ghi các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn truyện. - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học: TG ND Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 5’ I.Khởi động: - Hát II. Bài cũ - Ôn tập. - Kể chuyện theo tranh - Hằng ngày mẹ vẫn đưa Tuấn đi học. Hôm nay, chẳng may mẹ bị ốm phải nằm ở nhà. Tuấn rót nước mời mẹ uống. Tuấn tự đi bộ - GV nhận xét đến trường. 30’ III. Bài mới - Trong giờ Kể chuyện tuần 1.Giới thiệu bài 10, các em sẽ dựa vào các gợi ý để kể lại từng đoạn và toàn - HS nghe GV giới thiệu bài. bộ nội dung câu chuyện Sáng kiến của bé Hà. 2. Kể lại từng -GV tiến hành tương tự như đoạn truyện các tiết kể chuyện trước đã giới thiệu. - Lưu ý: Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý cho các em. Đoạn 1: - Bé Hà được mọi người coi là - Bé Hà được coi là 1 cây sáng kiến vì bé luôn đưa ra gì? Vì sao? nhiều sáng kiến. - Lần này bé Hà đưa ra sáng - Bé muốn chọn 1 ngày làm ngày lễ của ông bà. kiến gì? - Tại sao bé Hà đưa ra sáng - Vì bé thấy mọi người trong nhà đều có ngày lễ của mình. kiến ấy? Bé thì có ngày 1/6. Bố có ngày 1/5. Mẹ có ngày 8/3. Còn ông bà thì chưa có ngày nào cả..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> 3. Kể lại toàn bộ nội dung truyện. 5’. IV. Củng cố Dặn dò:. - Hai bố con bàn nhau lấy - 2 bố con bé Hà chọn ngày ngày nào làm ngày lễ của ông lập đông. Vì khi trời bắt đầu bà? Vì sao? rét mọi người cần chú ý lo cho sức khoẻ của các cụ già. - Khi ngày lập đông đến gần, - Bé vẫn chưa chọn được quà bé Hà đã chọn được quà để tặng ông bà cho dù bé phải tặng ông bà chưa? suy nghĩ mãi. - Khi đó ai đã giúp bé chọn - Bố đã giúp bé chọn quà cho quà cho ông bà? ông bà. - Đến ngày lập đông những ai - Đến ngày lập đông các cô đã về thăm ông bà? chú… đều về thăm ông bà và tặng ông bà nhiều quà. - Bé Hà đã tặng ông bà cái gì? - Bé tặng ông bà chùm điểm Thái độ của ông bà đối với mười. Oâng nói rằng, ông món quà của bé ra sao? thích nhất món quà của bé. - GV chọn 1 trong 2 hình thức sau rồi cho HS thi kể lại truyện. + Kể nối tiếp. - Các nhóm, mỗi nhóm 3 em, thi kể nối tiếp. Nhóm nào kể hay, sáng tạo nhất là nhóm thắng cuộc. + Kể theo vai. - Các nhóm mỗi nhóm 5 em, thi kể lại chuyện (nếu có phục trang để tăng hứng thú cho các em thì càng tốt). - 1 HS kể. Lớp theo dõi nhận xét. - Yêu cầu 1 HS kể lại toàn bộ câu truyện. - GV tổng kết giờ học. -Dặn dò HS về nhà kể lại truyện cho người thân nghe. Chuẩn bị: Bà cháu..
<span class='text_page_counter'>(9)</span>
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Tiết 3:. Toán SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ. I. Mục tiêu: - KT: Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 – trường hợp số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có 1 hoặc 2 chữ số . - KN: Biết giải bài toán có một phép trừ( số tròn chục trừ đi một số). - TĐ: HS yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Que tính. Bảng cài. - HS: Vở BT, bảng con, que tính. III. Các hoạt động dạy học: TG ND Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 5’ I .Khởi động: - Hát - Luyện tập II. Bài cũ - Sửa bài 4: -2 HS lên bảng làm.Bạn Số quả quýt có: nhận xét. 45 – 25 = 20 (quả quýt) Đáp số: 20 quả quýt. - GV nhận xét . 30’ III. Bài mới 1. Giới thiệu bài Số tròn chục trừ đi một số. - Chú ý nghe. Bước 1: Nêu vấn đề. 2. Phép trừ - Nghe và phân tích bài Nêu bài toán: Có 40 que tính, 40 - 8 toán. bớt đi 8 que tính. Hỏi còn lại - HS nhắc lại. bao nhiêu que tính? - Yêu cầu HS nhắc lại bài toán. - Để biết có bao nhiêu que tính -Ta thực hiện phép trừ ta làm thế nào? 40 - 8 - Viết lên bảng: 40 – 8 Bước 2: Đi tìm kết quả. - Yêu cầu HS lấy 4 bó que tính. -HS thao tác trên que tính. Thực hiện thao tác bớt 8 que để tìm kết quả. 2 HS ngồi cạnh nhau thảo - Còn lại bao nhiêu que tính? luận tìm cách bớt. - Em làm ntn ? - Còn 32 que. -Trả lời tìm cách bớt của mình Bước 3: Đặt tính và tính - Mời 1 HS lên bảng đặt tính. - Đặt tính: 40 --- Em đặt tính ntn? -8 - Em thực hiện tính ntn? 32.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> 3. Thực hành Bài 1. Bài 3:. 5’. IV. Củng cố :Dặn dò:. - Tính từ đâu tới đâu? - Nhắc lại cách trừ. Bài 1: Tính. - Trả lời.. - HS đọc y/c bài - HS làm bảng con,2 HS lên bảng làm 60 50 90 80 - Yêu cầu: HS nêu lại cách đặt - 9 -5 -2 - 17 tính và thực hiện từng phép 51 45 88 63 tính trên. - HS nhắc lại cách trừ. Bài 3: Gọi HS đọc đề bài sau đó mời 1 em lên tóm tắt. - Tóm tắt. Có : 2 chục que tính Bớt : 5 que tính Còn lại: … que tính? - 2 chục bằng bao nhiêu que - Bằng 20 que tính. tính? -Để biết còn lại bao nhiêu que - Thực hiện phép trừ: 20 - 5 tính ta làm ntn? - Yêu cầu HS trình bày bài giải. Bài giải 2 chục = 20 Số que tính còn lại là: 20 – 5 = 15 (que tính) - Nhận xét . Đáp số: 15 que tính. - Yêu cầu nhấn mạnh kết quả của phép tính: 80 – 7, 30 – 9, 70 – 18, 60 – 16. - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS về nhà luyện tập thêm về phép trừ dạng: Số tròn chục trừ đi một số..
<span class='text_page_counter'>(12)</span>
<span class='text_page_counter'>(13)</span> CHÍNH TẢ( Tập chép) NGÀY LỄ. I. MỤC TIÊU - Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn Ngày lễ. - Làm đúng các bài tập chính tả, củng cố quy tắc chính tả với c/k, phân biệt âm đầu l/n, thanh hỏi/ thanh ngã. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn cần chép, nội dung các bài tập chính tả. - HS: Vở chính tả, vở BT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TG Nội dung 1p 1.Khởiđộng: 3p 2. Bài cũ. 34p. Hoạt động của GV - Ôn tập. - Kiểm tra bài Dậy sớm. - HS viết các từ sai. - GV nhận xét.. Hoạt động của HS - Hát - HS đọc. - Cả lớp viết bảng con.. 3. Bài mới - GV nêu rõ mục tiêu bài học - Nghe GV giới thiệu bài. a.Giới thiệu và tên bài lên bảng. bài b.Hướng dẫn a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết chính tả. chép. - GV treo bảng phụ và đọc - 1 HS khá đọc lại lần 2, cả đoạn văn cần chép lớp theo dõi và đọc thầm theo. H: Đoạn văn nói về điều gì? - Nói về những ngày lễ H: Đó là những ngày lễ nào? - Kể tên ngày lễ theo nội b) Hướng dẫn cách trình bày. dung bài. - Hãy đọc chữ được viết hoa - Nhìn bảng đọc. trong bài (HS đọc, GV gạch chân các chữ này). - Yêu cầu HS viết bảng tên các -HS viết: Ngày Quốc tế Phụ ngày lễ trong bài. Nữ, Ngày Quốc tế Thiếu nhi, Ngày Quốc tế Lao động, Ngày Quốc tế Người cao tuổi. c) Chép bài. - Yêu cầu HS nhìn bảng chép. - Nhìn bảng chép. d) Soát lỗi. e) Chữa bài. c.Hướng dẫn.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> làm bài chính tả. 2p. tập - Tiến hành hướng dẫn HS làm bài tập tương tự như các tiết trước. - Chú ý: kết thúc bài 2, đặt câu hỏi để HS rút ra qui tắc chính tả với c/k. Lời giải: Bài 2: Bài 2: Con cá, con kiến, cây cầu, dòng kênh. Bài 3: Bài 3: a. Lo sợ, ăn no, hoa lan, thuyền nan. b. Nghỉ học, lo nghĩ, nghỉ ngơi, ngẫm nghĩ. - Yêu cầu HS viết lại những lỗi viết sai . 4. Củng cố : - Tổng kết tiết học. Dặn dò - Dặn dò HS viết lại các lỗi sai trong bài, ghi nhớ quy tắc chính tả với c/k; chú ý phân biệt âm đầu l/n, thanh hỏi/ thanh ngã.. - 2 đội HS thi đua. Đội nào làm nhanh đội đó thắng.. - HS nêu. - Cả lớp thực hiện bảng con..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Tiết 5:. Luyện thủ công LUYỆN GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY CÓ MUI. I. Mục tiêu: - KT: HS biết vận dụng cách gấp thuyền phẳng đáy không mui để gấp thuyền phẳng đáy có mui. - KN: HS biết gấp thuyền phẳng đáy có mui. Các nếp gấp tương đối phẳng. - TĐ: HS khéo tay gấp được thuyền phẳng đáy không mui. Các nếp gấp phẳng, thẳng. II. Đồ dùng dạy học: - GV: + Mẫu thuyền phẳng đáy có mui được gấp bằng tờ giấy thủ công. + Tranh quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui. - HS: Giấy thủ công . III. Các hoạt động dạy học: TG ND 5’ I.Khởi động: II. Bài cũ :. Hoạt động của thầy -Yêu cầu hs hát. Hoạt động của trò -hát. -Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng. -Để ĐD lên bàn.. của hs. -Nhận xét sự chuẩn bị của hs 30’. -Quan sát gv.. III. Bài mới : 1. Giới thiệu :. - Dùng vật mẫu để giới thiệu và ghi bảng tên bài.. 2. Hoạt động : Thực hành gấp. -GV cho HS nhắc lại các bước. -HS nhắc lại :. thuyền phẳng. gấp thuyền phẳng đáy có mui. Bước 1 : Gấp tạo mui. đáy có mui.. vàthực hiện cách thao tác gấp. thuyền.. thuyền.. Bước 2 : Gấp tạo các nếp cách đều. Bước 3 : gấp tạo thân và mũi thuyền..
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Bước 4 : Tạo thuyền phẳng đáy có mui. -Thực hành làm thuyền phẳng đáy có mui theo nhóm. -GV tổ chức cho hs thực hành theo mẫu -Gv quan sát,uốn nắn cho hs cịn lúng túng,yếu. -Gv tổ chức cho hs trưng bày. -HS để sản phẩm lên bàn. sản phẩm.. theo nhóm.. -GV nhận xét,đánh giá sản. -Lắng nghe.. phẩm của hs và biểu dương những sản phẩm đđẹp,đđạt yêu cầu. -GV nhận xét sự chuẩn bị,ý thức học tập,kĩ năng thực hành của các cá nhân và các nhĩm. 5’. IV. Củng cố :. -Nhận xét,biểu dương.. Dặn dò :. -Về nhà tập gấp lại cho thạo,chuẩn bị cho tiết sau.. Thứ tư ngày 9 tháng 11 năm 2016.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Tiết 2:. Toán 11 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 11 - 5. I. Mục tiêu: - KT: Biết cách thực hiện phép trừ dạng 11 – 5,lập được bảng công thức: 11 trừ đi một số. - KN: Biết giải các bài toán có một phép trừ dạng 11-5. - TĐ: HS yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Que tính. Bảng phụ. - HS: SGK, vở,... III. Các hoạt động dạy học: TG ND Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 5’ I.Khởi động: - Hát II. Bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện -Yêu cầu HS dưới lớp nhẩm các yêu cầu sau: nhanh kết quả phép trừ. + HS 1: Đặt tính và thực hiện 20 – 6; 90 – 18; phép tính: 30 – 8 + HS 2: Tìm x: x + 14 = 60; - Nhận xét. 30’ III. Bài mới - ... 11 trừ đi 1 số 11 - 5 1.Giới thiệu bài Bước 1: Nêu vấn đề. - Nghe giới thiệu bài. 2.Phép trừ - Đưa ra bài toán: 11 - 5 - Yêu cầu HS nhắc lại bài. - Nghe và phân tích đề. -Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm gì? - Thực hiện phép trừ 11 - 5 - Viết lên bảng: 11 – 5 Bước 2: Tìm kết quả. * Hướng dẫn cho HS cách bớt - Thao tác trên que tính. Trả hợp lý nhất. lời: Còn 6 que tính. - Viết lên bảng 11 – 5 = 6. - 11 trừ 5 bằng 6. Bước 3: Đặt tính và thực hiện 11 phép tính. - 5 - Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt 6 tính sau đó nêu lại cách làm của mình. - Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ. 3.Bảng công - Yêu cầu HS sử dụng que tính - Nối tiếp nhau mỗi HS chỉ nêu 1 phép tính. thức: 11 trừ đi để tìm kết quả các phép trừ một số. - Yêu cầu cả lớp đọc đồng - HS học thuộc bảng công thức. thanh bảng các công thức sau.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> 4.Thực hành Bài 1:. Bài 2: Tính. Bài 4:. 5’. Tiết 2:. IV. Củng cố : dặn dò:. đó xoá dần các phép tính cho HS học thuộc. Bài 1: - Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi ngay kết quả các phép tính phần a vào vở bài tập. - Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn sau đó đưa ra kết quả nhẩm. - Khi biết 2 + 9 = 11 có cần tính 9 + 2 không? Vì sao? - Khi đã biết 9 + 2 = 11 có thể ghi ngay kết quả của 11 – 9 và 11 – 2 không? Vì sao?. - HS làm bài: 3 HS lên bảng, mỗi HS làm 1 cột tính. -Nhận xét bài bạn làm đúng/sai. Tự kiểm tra bài của mình. -Không cần. Vì khi thay đổi vị trí các số hạng trong một tổng thì tổng đó không đổi. -Có thể ghi ngay: 11–2= 9 và 11–9= 2, vì 2 và 9 là các số hạng trong phép cộng 9 + 2 = 11. Khi lấy tổng trừ số hạng này sẽ được số hạng Bài 2: Tính. kia. - Yêu cầu HS nêu đề bài. Tự - Đọc đề bài. làm bài sau đó nêu lại cách - Ta lấy số bị trừ trừ đi số thực hiện tính 11 – 5; 11 – 2 trừ. 11 11 11 ... - 7 - 8 - 3 Bài 4: 4 3 8 - Yêu cầu HS đọc đề bài. Tự - HS trả lời tóm tắt sau đó hỏi: Cho đi nghĩa là thế nào? - Yêu cầu HS tự giải bài tập. - Cho đi nghĩa là bớt đi. - Nhận xét. - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng - Giải bài tập và trình bày bảng công thức: 11 trừ đi một lời giải số. Ghi nhớ cách thực hiện - 2 dãy HS thi đua. phép trừ 11 trừ đi một số. - Nhận xét tiết học. -Dặn dò về nhà học thuộc lòng bảng công thức trên. Chuẩn bị: 31 - 5 Tập viết CHỮ HOA H.. I. Mục tiêu: - KT: Viết đúng chữ hoa H (1 dòng cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Hai ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Hai sương một nắng (3 lần)..
<span class='text_page_counter'>(19)</span> - KN: Rèn kĩ năng viết chữ đẹp. - TĐ: HS yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Chữ mẫu H . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ. - HS: Bảng, vở III. Các hoạt động dạy học: TG ND Hoạt động của thầy 5’ I.Khởi động: II. Bài cũ - Kiểm tra vở viết. - Yêu cầu 2 HS viết: -G - Cả lớp viết bảng con. - Hãy nhắc lại câu ứng dụng. - Viết : Góp sức chung tay. - GV nhận xét. 30’ III. Bài mới - GV nêu mục đích và yêu cầu. 1.Giới thiệu: Hướng dẫn viết chữ cái hoa 2.Hướng dẫn 1.Hướng dẫn HS quan sát và viết chữ cái hoa nhận xét. * Gắn mẫu chữ H -Chữ H cao mấy li? - Gồm mấy đường kẻ ngang? - Viết bởi mấy nét? - GV chỉ vào chữ H và miêu tả: Gồm 3 nét: - Nét 1: kết hợp 2 nét - cong trái và lượn ngang. - Nét 2: kết hợp 3 nét - khuyết ngược, khuyết xuôi và móc phải. - Nét3:nét thẳng đứng(nằm giữa đoạn nối của 2 nét khuyết ). - GV viết bảng lớp. - GV hướng dẫn cách viết. - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết. 2.HS viết bảng con. -GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt. - GV nhận xét uốn nắn. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. * Treo bảng phụ 3. Hướng dẫn Giới thiệu câu: Hai sương một viết câu ứng nắng. dụng.. Hoạt động của trò - Hát - 2 HS lên bảng lớp viết. - HS viết bảng con. - HS nêu câu ứng dụng. - 3 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng con. - HS nghe giới thiệu bài.. - HS quan sát - 5 li - 6 đường kẻ ngang. - 3 nét - HS quan sát. - HS quan sát.. - HS tập viết trên bảng con.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> +Quan sát và nhận xét: - Nêu độ cao các chữ cái.. 4.Viết vở. 5’. Tiết 2:. IV. Củng cố : Dặn dò:. - HS đọc câu. - H, g : 2,5 li - t :1,5 li - s : 1,25 li - Cách đặt dấu thanh ở các chữ. - a, i, n, m, ô, ă, ư, ơ : 1 li - Dấu nặng(.) dưới ô Các chữ viết cách nhau khoảng - Dấu sắc (/) trên ă chừng nào? - Khoảng chữ cái o - GV viết mẫu chữ: Hai lưu ý nối nét H và ai. + HS viết bảng con * Viết: : Hai - HS viết bảng con - GV nhận xét và uốn nắn. * Vở tập viết: - Vở Tập viết - GV nêu yêu cầu viết. - HS viết vở - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém. - Chữa bài. - GV nhận xét chung. - GV cho 3 dãy thi đua viết chữ đẹp. - Mỗi đội 3 HS thi đua viết - GV nhận xét tiết học. chữ đẹp trên bảng lớp. - Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết.. Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG. I. Mục tiêu: - KT: Tìm được một số từ ngữ chỉ người trong gia đình, họ hàng ; xếp đúng từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết vào hai nhóm họ nội, họ ngoại - KN: Điền đúng dâu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có chỗ trống. - TĐ: HS yêu thích môn học..
<span class='text_page_counter'>(21)</span> II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ - HS: Vở. III. Các hoạt động dạy học: TG ND Hoạt động của thầy 5’ I.Khởi động: II. Bài cũ - Ôn tập. - HS nêu theo mẫu câu: Ai(con gì, cái gì) là gì? - Tìm từ chỉ hoạt động của HS. - GV nhận xét. 30’ III. Bài mới - Trong giờ học luyện từ và câu 1.Giới thiệu: tuần này các em sẽ được củng cố, mở rộng và hệ thống hoá các từ chỉ người trong gia đình, họ hàng. Sau đó, rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm và dấu hỏi. Bài 1: 2.Tìm hiểu bài. - Gọi 1 HS đọc đề bài. Bài 1:. Bài 2:. Bài 3:. - Yêu cầu HS mở sách tập đọc bài Sáng kiến của bé Hà, đọc thầm và gạch chân các từ chỉ người trong gia đình, họ hàng sau đó đọc các từ này lên. - Ghi bảng và cho HS đọc lại các từ này. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Cho HS nối tiếp nhau kể, mỗi HS chỉ cần nói 1 từ.. Hoạt động của trò - Hát - HS nêu. - HS nêu. Bạn nhận xét. - HS nghe giới thiệu bài.. - Tìm những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng ở câu chuyện Sáng kiến của bé Hà. - Nêu các từ: bố, con, ông, bà, mẹ, cô, chú, cụ già, con cháu, cháu (nhiều HS kể đến khi đủ thì thôi) - HS đọc.. - Đọc yêu cầu trong SGK. - Hoạt động nối tiếp. HS có thể nêu lại các từ bài tập 1 và nêu thêm như: Thím, cậu, bác, dì, mợ, con dâu, con rể, chắt, chút, chít… - Nhận xét sau đó cho HS tự - Làm bài trong Vở bài ghi các từ tìm được vào vở. tập. Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu - Đọc yêu cầu. của bài. - Họ nội là những người ntn? - Họ nội là những người.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> Bài 4:. 5’. Tiết 4:. IV. Củng cố : Dặn dò:. (Có quan hệ ruột thịt với bố có quan hệ ruột thịt với hay với mẹ) bố. Hỏi tương tự với họ ngoại. - Yêu cầu HS tự làm bài sau đó - HS trả lời. một số em đọc bài làm của Họ ngoại Họ nội mình. GV và HS cả lớp nhận Oâng Oâng nội, xét. ngoại, bà bà nội, cô, ngoại, dì, chú, thím, cậu, mợ, bác,… bác… Bài 4: - Đọc yêu cầu, 1 HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu của bài thành tiếng. - Gọi HS khá đọc truyện vui - Đọc câu chuyện trong trong bài. bài. - Cuối câu hỏi. - Dấu chấm hỏi thường đặt ở đâu? - Làm gì (ô trống thứ nhất - Yêu cầu làm bài, 1 HS làm và thứ ba điền dấu chấm, trên bảng. ô trống thứ hai điền dấu chấm hỏi). - Nhận xét bạn làm bài - Yêu cầu cả lớp nhận xét bài đúng/sai. Theo dõi và trên bảng? chỉnh sửa bài của mình cho đúng. - Yêu cầu 1 HS có giọng đọc hay, đúng đọc lại câu truyện trước lớp. - Nhận xét tiết học, tuyên - Cả lớp nghe, nhận xét. dương các em học tốt, tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở các em còn chưa cố gắng. - Chuẩn bị: Từ ngữ về đồ dùng và các vật trong nhà. Tập đọc BƯU THIẾP.. I. Mục tiêu: - KT: Biết nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ. - KN: Biết mục đích của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, cách ghi phong bì thư. Trả lời được các câu hỏi trong SGK. - TĐ: HS yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ ghi nội dung của 2 bưu thiếp và phong bì trong bài..
<span class='text_page_counter'>(23)</span> - HS: 1 bưu thiếp, 1 phong bì. III. Các hoạt động dạy học: TG ND Hoạt động của thầy 5’ I.Khởi động: II. Bài cũ - Sáng kiến của bé Hà. - Gọi 3 HS lên bảng, lần lượt đọc từng đoạn trong bài Sáng kiến của bé Hà và trả lời các câu hỏi. - GV nhận xét. 30’. III. Bài mới 1.Giới thiệu:. 2. Luyện đọc.. 3. Tìm hiểu bài.. - Trong lớp chúng ta đã có bạn nào từng được nhận bưu thiếp hay … chưa? -Giới thiệu: Trong bài hôm.... Hoạt động của trò - Hát - HS 1: Bé Hà có sáng kiến gì? Bé giải thích thế nào về sáng kiến của mình? - HS 2: Bé Hà băn khoăn điều gì? - HS 3: Em học được điều gì từ bé Hà?. - Trả lời: (Nếu HS trả lời có GV cho các em nêu hiểu biết của mình về bưu thiếp, nếu HS trả lời là chưa, GV cho HS xem bưu thiếp, giới thiệu về hình thức, mục đích viết a) Đọc mẫu. bưu thiếp cho HS). - GV đọc mẫu lần 1, chú ý - HS nghe. giọng đọc nhẹ nhàng, tình - 1 HS khá đọc mẫu lần 2. Cả cảm. lớp theo dõi và đọc thầm b) Đọc từng bưu thiếp trước theo. lớp. - 2 đến 3 HS đọc. - GV giải nghĩa từ nhân dịp rồi cho nhiều HS đọc bưu thiếp 1. - Chú ý từ: Năm mới và cách ngắt giọng lời chúc. Chúc mừng năm mới// Nhân dịp năm mới,/ cháu kính chúc ông bà mạnh khoẻ/ và nhiều niềm vui.// Cháu của ông bà// - Tiếp tục cho HS đọc bưu Hoàng Ngân thiếp lần 2. - Luyện đọc bưu thiếp lần 2 c) Đọc trong nhóm. và đọc phong bì. d) Thi đọc. e) Đọc đồng thanh. - Lần lượt hỏi HS từng câu hỏi như trong SGK. - Bưu thiếp đầu là của ai gửi -Bưu thiếp đầu là của Hoàng cho ai? Vì sao? Ngân gửi cho ông bà, để chúc.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> 5’. Tiết 1:. IV. Củng cố : Dặn dò:. mừng ông bà nhân dịp năm mới. - Bưu thiếp thứ 2 là của ai -Bưu thiếp thứ 2 là của ông gửi cho ai? Gửi để làm gì? bà gửi cho Hoàng Ngân, và chúc mừng bạn nhân dịp năm mới. - Bưu thiếp dùng để làm gì? - Bưu thiếp dùng để báo tin, chúc mừng, thăm hỏi gửi qua - Em có thể gửi bưu thiếp đường bưu điện. cho người thân vào những - Năm mới, sinh nhật, ngày lễ ngày nào? lớn… - Khi gửi bưu thiếp qua đường bưu điện em phải chú - Phải ghi địa chỉ người gửi, ý điều gì để bưu thiếp đến người nhận rõ ràng, đầy đủ. tay người nhận? - Yêu cầu HS lấy bưu thiếp và lấy phong bì đã chuẩn bị - Thực hành viết bưu thiếp. để thực hiện viết bưu thiếp chúc thọ ông bà. - Chú ý nhắc HS phải viết bưu thiếp thật ngắn gọn, tỏ rõ tình cảm yêu mến, kính trọng ông bà - Gọi HS đọc bưu thiếp và phong bì. - 2 HS đọc bưu thiếp và - Tổng kết tiết học. phong bì của mình trước lớp. - Dặn dò HS: nếu có điều Bạn nhận xét. kiện các em nên gửi bưu… như vậy tình cảm giữa mọi người sẽ gắn bó thân thiết. Chuẩn bị: Bà cháu. Thứ năm ngày 10 tháng 11 năm 2016 Toán 31 - 5. I. Mục tiêu: - KT: Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 31 – 5 - KN: + Áp dụng phép trừ có nhớ dạng 31 – 5 để giải các bài toán liên quan. + Nhận biết giao điểm của hai đoạn thẳng. + Làm được các BT1( dòng1),BT2 (a,b), BT3,4 trong SGK. - TĐ: HS yêu thích môn học..
<span class='text_page_counter'>(25)</span> II. Đồ dùng dạy học: - GV: Que tính, bảng cài. - HS: Vở III. Các hoạt động dạy học: TG ND Hoạt động của thầy 5’ I.Khởi động: II. Bài cũ - 11 trừ đi 1 số 11 - 5 - Yêu cầu HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng các công thức: 11 trừ đi một số. - Yêu cầu nhẩm nhanh kết quả của một vài phép tính thuộc dạng: 11 – 5. - Nhận xét. 30’ III. Bài mới 1.Giới thiệu: -Tiết học hôm nay chúng ta học bài 31 -5 2.Phép trừ 31 - 5 Phép trừ 31 - 5 Bước 1: Nêu vấn đề. - Có 31 que tính, bớt đi 5 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính? - Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm gì? - Viết lên bảng 31 – 5 Bước 2: Đi tìm kết quả. - Yêu cầu HS lấy bó 1 chục que tính và 1 que tính rời…. Hoạt động của trò - Hát - HS đọc. Bạn nhận xét. - HS nêu kết quả.. - HS nghe giới thiệu bài. - HS nghe. Nhắc lại bài toán và phân tích bài toán. -Thực hiện phép trừ: 31 – 5.. - Thao tác trên que tính. 31 que, bớt đi 5 que, còn lại 26 que tính. - 31 que tính, bớt đi 5 que, còn - 31 trừ 5 bằng 26. lại bao nhiêu que? - Viết lên bảng: 31 – 5 = 26. Bước 3: Đặt tính và thực hiện 31 phép tính. - 5 - Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt 26 tính. Nếu HS đặt tính và tính đúng thì yêu cầu nêu rõ cách đặt tính. - Tính từ đâu sang đâu? - Tính từ phải sang trái. - 1 có trừ được 5 không? - 1 không trừ được 5. - Mượn 1 chục ở hàng chục. 1 chục là 10, 10 với 1 là 11, 11.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> 3.Luyện tập. Thực hành. Bài 1:. Bài 2:. Bài 3:. Bài 4:. 5’. IV. Củng cố : Dặn dò:. trừ 5 bằng 6, viết 6. 3 chục mượn 1, hay 3 trừ 1 là 2, viết 2. -Nhắc lại hoàn chỉnh cách tính. - Nghe và nhắc lại. Bài 1: - Yêu cầu HS tự làm sau đó nêu cách tính của một số phép tính. - Nhận xét . - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. -Muốn tìm hiệu ta làm thế nào? - Cho HS làm bài vào vở. Gọi 2 HS lên bảng làm, - Yêu cầu 2HS lên bảng nêu rõ cách cách đặt tính và thực hiện tính của từng phép tính. - Nhận xét . Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài. Tóm tắt. Có : 51 quả trứng. Lấy đi: 6 quả trứng. Còn lại: …quả trứng? - Yêu cầu HS giải thích vì sao lại thực hiện phép tính 51 – 6. - Nhận xét . Bài 4:Gọi 1 HS đọc câu hỏi. - Yêu cầu HS trả lời. - Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính 31 – 5. - Nhận xét tiết học. Biểu dương các em học tốt, có tiến bộ. - Chuẩn bị: 51 – 15.. -Làm bài. Chữa bài. Nêu cách tính cụ thể của một vài phép tính. - Lấy số bị trừ, trừ đi số trừ. 51 21 - 4 - 6 47 15 - HS nêu. - Làm bài. Bài giải Số quả trứng còn lại là: 51 – 6 = 45 (quả trứng) Đáp số:45 quả trứng. - Đọc câu hỏi. - Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại điểm O. - Nhắc lại.. CHÍNH TẢ( Nghe – viết) ÔNG CHÁU. I. MỤC TIÊU - Nghe và viết lại chính xác, trình bày đúng 2 khổ thơ. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt c/k, l/n, thanh hỏi/ thanh ngã. - GD: HS rèn kĩ năng viết sạch đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - GV: Bảng ghi nội dung bài tập 3. Bảng phụ, bút dạ. - HS: Vở, bảng con..
<span class='text_page_counter'>(27)</span> III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TG Nội dung 1p 1.Khởiđộng: 3p 2. Bài cũ. 32p. Hoạt động của GV. Hoạt động của HS - Hát. - Ngày lễ - Gọi 2 HS lên bảng viết các - Viết bảng: Ngày Quốc tế, từ HS mắc lỗi, các từ luyện Phụ nữ, Ngày Quốc tế phân biệt, tên các ngày lễ lớn Lao động, , con cá, của giờ chính tả trước. - Nhận xét . - HS nghe giới thiệu bài. 3. Bài mới a/Giới thiệu: -GV nêu mục tiêu của giờ học và ghi đề bài lên bảng. - 2 HS đọc lại. Cả lớp theo b/Hướng dẫn dõi. viết chính tả. a/Giới thiệu * GV đọc bài thơ lần 1. - Ông cháu. đoạn thơ cần Hỏi: Bài thơ có tên là gì? viết. Hỏi: Khi ông bà và cháu thi - Cháu luôn là người thắng cuộc. vật với nhau thì ai là người thắng cuộc? Hỏi: Khi đó ông đã nói gì với - Ông nói: Cháu khoẻ hơn ông nhiều. Ông nói là… cháu?. -Giải thích từ xế chiều và - HS nêu. rạng sáng. Hỏi: Có đúng là ông thua - Không đúng, ông thua vì ông nhường cho cháu phấn cháu không? khởi. - Có hai khổ thơ. b/ Quan sát, H: Bài thơ có mấy khổ thơ. nhận xét. H: Mỗi câu thơ có mấy chữ? - Mỗi câu có 5 chữ. GV: Để cho đẹp, các em cần viết bài thơ vào giữa trang giấy, nghĩa là lùi vào khoảng 3 ô li so với lề vở. H: Dấu hai chấm được đặt ở - Đặt cuối các câu: Cháu vỗ tay hoan hô: câu thơ nào? Bế cháu, ông thủ thỉ: H: Dấu ngoặc kép có ở các - Câu: “Ông thua cháu, ông nhỉ!” câu thơ nào? - Lời nói của ông bà và cháu “Cháu khoẻ … rạng sáng”. đều được đặt trong ngoặc kép. - HS viết bài c/ Viết chính tả. d/ Soát lỗi. - GV đọc lại toàn bài, phân - Soát lỗi, ghi tổng số lỗi ra.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> tích các chữ khó viết cho HS soát lỗi. e/ Chữa bài. - Thu và chữa 1 số bài. Hướng dẫn làm *Gọi 1 HS đọc yêu cầu và bài tập chính câu mẫu. tả. - Yêu cầu HS nêu... Bài 1: -GV ghi chữ các em tìm được lên bảng. - Cho cả lớp đọc các chữ vừa tìm được. Bài 2: *Gọi HS đọc đề bài sau đó cho các em tự làm bài. 1 HS làm trên bảng lớp.. 2p. 4. Củng cố : Dặn dò. - Chữa bài trên bảng lớp. - Yêu cầu HS viết lại các lỗi mà HS mắc phải. *Tổng kết tiết học. - Dặn dò HS về nhà viết lại các lỗi sai, chú ý các trường hợp chính tả cần phân biệt. - Chuẩn bị: Bà cháu.. lề vở. Viết lại các lỗi sai bằng bút chì. - Đọc bài. - Mỗi HS chỉ cần nêu một chữ, càng nhiều HS được nói càng tốt. - Làm bài: a/Lên non mới biết non cao. Nuôi con mới biết công lao mẹ thầy b/ dạy bảo – cơn bão,… -Cả lớp thực hiện trên bảng con.. ÂM NHẠC( Đ/C Thúy dạy) --------------------------------------------THỂ DỤC( Đ/C Bích dạy) Tiết 3:. Tập làm văn KỂ VỀ NGƯỜI THÂN.. I. Mục tiêu: - KT: Dựa vào các câu hỏi kể lại một cách chân thật, tự nhiên về ông bà hoặc người thân. - KN: Viết lại các câu kể thành một đoạn văn ngắn từ 3 5 câu. - TĐ: HS yêu thích môn học..
<span class='text_page_counter'>(29)</span> II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ. - HS: Vở. III. Các hoạt động dạy học: TG ND 5’ I.Khởi động: II. Bài cũ. Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò - Hát. - Ôn tập. - Nói vài câu mời, nhờ, đề - HS nêu nghị hoặc xin lỗi người khác. - Nói theo mẫu câu: Khẳng - HS nêu. định, phủ định. - GV nhận xét.. 30’. III. Bài mới 1.Giới thiệu:. - GV nêu mục tiêu bài học - Nghe giới thiệu bài. và ghi tên bài lên bảng.. 2.Kể về ông bà,. Kể về ông bà, người thân.. người thân Bài 1. Bài 1:Gọi 1 HS đọc đề bài.. - Đọc đề bài và các câu hỏi.. - Gọi 1 HS làm bài mẫu. GV - Trả lời. Ví dụ: Ông của em hỏi từng câu cho HS trả lời.. năm nay đã ngoài bảy mươi tuổi. Ông từng là một công nhân mỏ. Ông rất yêu quý em. Hằng ngày ông dạy em học bài rồi lại chơi trò chơi với em. Ông khuyên em phải chăm chỉ học hành.. - Yêu cầu HS làm việc theo - Từng cặp HS hỏi – đáp với cặp.. nhau theo các câu hỏi của.
<span class='text_page_counter'>(30)</span> bài. - Gọi HS trình bày trước lớp. - Một số HS trình bày. Cả Nghe và chỉnh sửa lỗi cho lớp theo dõi và nhận xét. các em. 3.Viết về ông bà,. Viết về ông bà, người thân.. người thân Bài 2:. Bài 2:Yêu cầu HS viết bài - HS viết bài. vào vở - Gọi 1 vài HS đọc bài viết - Đọc bài viết trước lớp, cả của mình.. lớp nghe, nhận xét.. - GV nhận xét . 5’. IV. Củng cố :. - Tổng kết tiết học.. Dặn dò:. - Dặn dò HS suy nghĩ thêm và kể thêm nhiều điều khác về ông bà, người thân. Về những kỉ niệm em vẫn nhớ về người thân, về ông bà của mình. - Chuẩn bị: Gọi điện.. Tiết 1:. Thứ sáu ngày 11 tháng 11 năm 2016 Toán 51 - 15. I. Mục tiêu: - KT: Giúp HS:Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 51 - 15 Vẽ được hình tam giác theo mẫu ( vẽ trên giấy kẻ ô li). - KN: Làm được các BT1(cột 1,2,3), BT2 (a,b), BT4 trong SGK. - TĐ: HS yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Que tính. - HS: Vở, bảng con..
<span class='text_page_counter'>(31)</span> III. Các hoạt động dạy học: TG ND Hoạt động của thầy 5’ I.Khởi động: II. Bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:HS Đặt tính rồi tính: 71 – 6; 41 – 5 - Nêu cách đặt tính - Nhận xét . 30’ III. Bài mới - Trong tiết học toán hôm nay, 1.Giới thiệu: chúng ta cùng nhau học về ... Phép trừ 51 – 15. 2.Phép trừ 51 – Bước 1: Nêu vấn đề. 15. - Đưa ra bài toán: Có 51 que tính, bớt 15 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính? - Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm ntn? Bước 2: - Yêu cầu HS lấy 5 bó que tính và 1 que tính rời. - Yêu cầu HS nêu cách làm. Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính. - Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện tính. - Em đã đặt tính ntn? - Con thực hiện tính ntn? - Yêu cầu một số HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính. 3.Luyện tập, Luyện tập, thực hành. thực hành Bài 1:Yêu cầu HS tự làm bài Bài 1: vào Vở bài tập. Gọi 3 HS lên bảng làm bài. - Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.. Bài 2:. Hoạt động của trò - Hát - HS thực hiện. - HS thực hiện. -HS nghe GV giới thiệu bài. - Nghe. Nhắc lại bài toán. Tự phân tích bài toán. - Thực hiện phép trừ 51 - 15 - Lấy que tính và nói: Có 51 que tính - Nêu cách bớt. 51 - 15 36 - HS nêu.. - HS làm bài. - HS nhận xét bài của bạn. 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau. -Yêu cầu nêu cách tính của 81– - 3 HS lên bảng lần lượt 46, 31 – 17, 51–19, trả lời. - Nhận xét . Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu - Đọc yêu cầu..
<span class='text_page_counter'>(32)</span> của bài. - Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ ta làm thế nào? - Yêu cầu HS tự làm bài. Gọi 3 HS lên bảng. - Yêu cầu 2 HS lên bảng lần lượt nêu cách đặt tính và thực hiện từng phép tính. Bài 4:. 5’. IV. Củng cố : Dặn dò:. - Lấy số bị trừ trừ đi số trừ. - HS làm bài. Cả lớp nhận xét bài các bạn trên bảng. - HS thực hiện và nêu cách đặt tính. 81 51 - 44 - 25 37 26. Bài 4: - Vẽ mẫu lên bảng và hỏi: Mẫu - Hình tam giác. vẽ hình gì? - Muốn vẽ được hình tam giác - Nối 3 điểm với nhau. chúng ta phải nối mấy điểm với nhau? - Yêu cầu HS tự vẽ hình. - Vẽ hình. 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau. - Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt - HS nêu tính và thực hiện phép tính 51 – 15 - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS ôn tập cách trừ phép trừ có nhớ dạng 51 – 15 (có thể cho một vài phép tính để HS làm ở nhà) - Chuẩn bị: Luyện tập.. SINH HOẠT LỚP TUẦN 10 I.Nhận xét,đánh giá tình hình trong tuần: -Các tổ báo cáo tình hình học tập và các hoạt động trong tuần. -Lớp trưởng báo cáo tình hình chung. *Nhận xét của giáo viên chủ nhiệm: 1.Về học tập :………………… 2. Về đạo đức :………………… 3. Về lao động vệ sinh :……………………. 4. Về phong trào :…………………………. 5. Các mặt khác :………………..
<span class='text_page_counter'>(33)</span> II.Phương hướng tuần tới : 1.Về học tập : - Đến lớp thuộc bài và chép bài ,làm bài đầy đủ - Soạn sách vở, đồ dùng HT đầy đủ trước khi đến lớp. - Thực hiện rèn chữ viết và giữ gìn VSCĐ. 2.Về đạo đức : - Ngoan ngoãn, lễ phép với thầy cô, đoàn kết, thương yêu và giúp đỡ bạn bè. Không nói tục, chửi thề, đánh nhau……… - Aên mặc sạch sẽ, đầu tóc gọn gàng. 3.Về lao động vệ sinh: - Quét dọn,vệ sinh lớp học hàng ngày kể cả hành lang,không xả rác bừa bãi. Đổ rác đúng nơi qui định. - Biết chăm sóc và bảo vệ cây xanh trong sân trường, trước cửa lớp. - Không xô đẩy bàn ghế… - Không bôi bẩn,vẽ bậy lên tường,tiểu tiện đúng nơi quy định. 4.Về phong trào : -Tham gia tốt các phong trào do nhà trường đề ra : “Trường xanh lớp sạch”, “Vở sạch chữ đẹp”, “ Đôi bạn cùng tiến.’ - Tham gia đóng góp nuôi heo đất. -----------------------------------------------------------------------------. Tiết 3:. Tự nhiên xã hội ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ. I. Mục tiêu: - KT: Nhớ lại và khắc sâu một số kiến thức về hoạt động của cơ quan vận động và cơ quan tiêu hoá đã được học. - KN: Nhớ lại và khắc sâu một số kiến thức về vệ sinh ăn, uống đã học để hình thành thói quen: Ăn sạch, uống sạch, ở sạch. - TĐ: Củng cố các hành vi cá nhân về: Vệ sinh cá nhân, hoạt động cá nhân… II. Đồ dùng dạy học: - GV: Các hình vẽ trong SGK, phiếu bài tập, phần thưởng, các câu hỏi. - HS: Vở.
<span class='text_page_counter'>(34)</span> III. Các hoạt động dạy học:. TG ND 5’ I. Khởi động: II. Kiểm tra:. 30’ III. Bài mới: 1. Giới thiệu:. Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò - Hát. - Đề phòng bệnh giun. - Chúng ta nhiễm giun theo đường - HS nêu. nào? - Tác hại khi bị nhiễm giun? - HS nêu. - Em làm gì để phòng bệnh giun? - GV nhận xét.. - Nêu tên chủ đề con người và sức khoẻ. - Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập chủ đề trên. 2. Hoạt động 1: Bước 1: Trò chơi con voi. - HS hát và làm theo bài hát. Bước 2: Thi đua giữa các nhóm thực hiện trò chơi “Xem cử động, nói tên các cơ, xương và khớp xương”.. - Nghe giới thiệu bài.. -Đại diện mỗi nhóm lên thực hiện một số động tác. Các nhóm ở dưới phải nhận xét - Nếu câu trả lời đúng với đáp án của đội làm động tác -GV quan sát các đội chơi, làm đưa ra thì đội đó ghi điểm. trọng tài phân xử khi cần thiết và - Kết quả cuối cùng, đội nào phát phần thưởng cho đội thắng có số điểm cao hơn, đội đó cuộc. sẽ thắng. - Hãy nêu tên các cơ quan vận động của cơ thể. Để phát triển tốt các cơ quan vận động ấy, bạn phải làm gì? - Hãy nói đường đi của thức ăn trong ống tiêu hoá. - Hãy nêu các cơ quan tiêu hoá. Cách thi: - Thức ăn ở miệng và dạ dày được - Mỗi tổ cử 3 đại diện lên tiêu hoá ntn? tham gia vào cuộc thi. - Một ngày bạn ăn mấy bữa? Đó là - Mỗi cá nhân tự bốc thăm 1 những bữa nào? câu hỏi trên cây và trả lời - Để giữ cho cơ thể khoẻ mạnh, ngay sau phút suy nghĩ. nên ăn uống ntn? - Mỗi đại diện của tổ cùng - Để ăn sạch bạn phải làm gì với GV làm Ban giám khảo - Thế nào là ăn uống sạch? sẽ đánh giá kết quả trả lời - Giun thường sống ở đâu trong cơ của các cá nhân. thể? - Cá nhân nào có số điểm.
<span class='text_page_counter'>(35)</span> 5’. - Trứng giun đi vào cơ thể người cao nhất sẽ là người thắng bằng cách nào? cuộc. - Làm cách nào để phòng bệnh giun? - Hãy nói về sự tiêu hoá thức ăn ở ruột non và ruột già. - GV phát phần thưởng cho những cá nhân đạt giải. 3. Hoạt động 2: - Làm “Phiếu bài tập” - GV phát phiếu bài tập. - HS làm phiếu. - GV thu phiếu học tập. miệng, ruột già. Hãy nêu 3 cách để đề phòng bệnh giun. Bài 2: - HS nêu con đường đi của thức ăn Miệng -> Thực quản ->Dạ Bài 3: dày -> Ruột non-> Ruột - Tổ chức trò chơi” Ai nhanh già. hơn”, GV phổ biến luật chơi. IV. Củng cố - Nhận xét tiết học. Dặn dò: - Chuẩn bị: Gia đình - HS nêu.
<span class='text_page_counter'>(36)</span>