Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.77 MB, 97 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tiết PPCT: 01 Tiết: 1. Ngày soạn: Ngày dạy:. ĐỘI NGŨ ĐƠN VỊ I. Mục tiêu – Yêu cầu: 1. Mục Tiêu: * Kiến thức - Hiểu được ý nghĩa của điều lệnh đội ngũ là tạo được sức mạnh trong chấp hành kỷ luật, kỷ cương, trong thống nhất ý chí và hành động. - Nắm chắc thứ tự các bước tập hợp đội ngũ cơ bản của tiểu đội, trung đội và động tác đội ngũ từng người không có súng. * Kỹ năng: - Thực hiện thuần thục động tác tập hợp đội ngũ của tiểu đội trưởng, trung đội trưởng và động tác đội ngũ từng người không có súng. * Thái độ: - Biết vận dụng linh hoạt vào trong quá trình học tập, sinh hoạt tại trường - Nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, tự giác chấp hành điều lệnh đội ngũ và các nội quy của nhà rường. II. Nội dung, trong tâm: 1. Nội dung: Đội hình tiểu đội. 2. Trọng tâm: Cách thực hiện các kỹ thuật của đội hình tiểu đội. tập hợp, di chuyễn, thu giãn đội hình. III. Địa điểm, phương tiện dạy - học. 1. Địa điểm: Sân thể dục 2. Phương tiện. a. Giaó viên: - Chuẩn bị sơ đồ, bảng kẻ đội ngũ tiểu đội, trung đội. - Chuẩn bị và bồi dưỡng đội mẫu. b. Học sinh: - Đọc bài 1 - SGK, vở ghi chép chuẩn bị đúng, đủ trang phục theo quy định trước khi lên lớp. IV .Tổ chức , Phương pháp. 1. Tổ chức: học theo tổ chức lớp (Trung đội) sau đó tập luyện theo nội dung của bài. 2. Phương pháp: Giáo viên: phương pháp kết hợp. thuyết trình kết hợp trực quan sinh động. Học sinh: nghe, nhìn, ghi chép kết hợp luyện tập. V. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Tập hợp – điểm số - báo cáo. 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: Hoạt động 1. Giới thiệu nội dung bài học.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Hoạt động của giáo viên - GV nêu phần I, II - Bước 1: Tập hợp đội hình Khẩu lệnh: “ Tiểu đội X thành 1,(2) hàng ngang - tập hợp ”. Hô khẩu lệnh xong, tiểu đội quay về hướng định tập họp đứng nghiêm làm chuẩn. Nghe khẩu lệnh “ Tiểu đội X ”, toàn tiểu đội quay mặt về phía tiểu đội trưởng, đứng nghiêm chờ lệnh. Nghe dứt động lệnh “ Tập hợp ”, các chiến sĩ im lặng, nhanh chóng chạy vào vị trí tập họp đứng bên trái tiểu đội trưởng thành 1(2) hàng ngang, đứng đúng giản cách, cự li qui định ( giãn cách giữa hai người cạnh nhau là 70cm, tính từ giữa gót 2 bàn chân ), tự động gióng hàng, xong đứng nghỉ; khi tập hợp 2 hàng ngang, số lẽ đứng hàng trên, số chẳn đứng hàng dưới. Khi thấy 2 – 3 chiến sĩ đứng vào vị trí bên trái mình, tiểu đội trưởng đi đều về phía trước chính giữa đội hình, cách đội hình từ 3 – 5 bước dừng lại, quay vào đội hình đôn đốc tập hợp.. Hoạt động của học sinh - Đội hình tập trung GV * HS quan sát GV giới thiệu nội dung sau đó tiến hành tập luyện.. * Tổ chức và phương pháp luyện tập. Tổ chức luyện tập: giáo viên chia lớp học thành các tổ, mỗi tổ (9 - 10 học sinh) biên chế thành 1 tiểu đội, các tổ trưởng là tiểu đội trưởng trực tiếp duy trì luyện tập. . . . GV . . - Bước 2: Điểm số. Khẩu lệnh: “ Điểm số ”. Tiểu đội trưởng đang đứng nghĩ, nghe khẩu lệnh “ Điểm số ”, các chiến sĩ thứ tự từ bên phải sang bên trái trở về tư thế đứng nghiêm, hô rõ số của mình, đồng thời quay mặt sang bên trái 450, khi. Phương pháp luyện tập: Tiến hành theo 3 bước. - Bước 1: Từng người tự nghiên cứu nội dung động tác. Từng người đứng trong đội ngũ vừa nghiên cứu để nhớ lại nội dung vừa.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> điểm số xong quay mặt trở lại. Lần lượt điểm số từ 1 cho đến hết tiểu đội, người đứng cuối cùng của hàng, khi điểm số không phải quay mặt, sau khi điểm số của mình xong, hô “ Hết ”. Đội hình tiểu đội 2 hàng ngang không điểm số. - Bước 3: Chỉnh đốn hàng ngũ. Khẩu lệnh: “ Nhìn bên phải( trái ) – thẳng ”. Nghe dứt động lệnh “thẳng”, trừ chiến sĩ làm chuẩn ( người đứng đầu hàng bên phải hoặc bên trái đội hình) vẫn nhìn thẳng, các chiến sĩ còn lại phải quay mặt hết cỡ sang bên phải ( trái), xê dịch lên, xuống để gióng hàng cho thẳng và điều chỉnh giản cách. Muốn gióng hàng ngang thẳng, từng người phải nhìn được nắp túi áo ngực bên phải ( trái ) của chiến sĩ đứng thứ tư về bên phải (trái) mình ( nếu là chiến sĩ nữ thì phải nhìn thấy ve cổ áo). Nghe dứt động lệnh “ Thôi ”, các chiến sĩ quay mặt trở lại nhìn thẳng về phía trước, đứng nghiêm, không xê dịch vị trí đứng. Khi tập họp đội hình 2 hàng ngang, các chiến sĩ đứng hàng thứ hai điều chỉnh gióng cả hàng ngang và hàng dọc. Tiểu đội trưởng đi đều về phía người làm chuẩn, đến ngang người làm chuẩn và cách người làm chuẩn từ 2 – 3 bước dừng lại, quay vào đội hình để kiểm tra hàng ngang. Khi kiểm tra thấy gót chân và ngực của các chiến sĩ cùng nắm trên một đường thẳng là được. nếu chiến sĩ nào đứng chưa thẳng hàng, tiểu đội trưởng dùng khẩu lệnh “ Đồng chí ( hoặc số ) …Lên hoặc xuống)”. Cũng có thể cùng một lúc, tiểu đội trưởng sửa cho 3 – 4 chiến sĩ. Chiến sĩ khi nghe tiểu đội trưởng gọi tên mình phải quay mặt về phía tiểu đội trưởng và làm theo lệnh của tiểu đội trưởng, tiến lên ( hoặc lùi xuống ). Khi tiến lên (hoặc lùi xuống) phải kết hợp gióng hàng cho thẳng. Khi thấy các chiến sĩ đã đứng thẳng hàng, tiểu đội trưởng hô “được”. Nghe dứt động lệnh “được”, chiến sĩ quay mặt trở lại, mắt nhìn thẳng. Sau đó, tiểu đội trưởng đi đều về vị trí chỉ huy. Đội hình 2 hàng ngang phải kiểm tra cả cự li giữa hàng trên và hàng dưới. - Bước4: Giải tán Khẩu lệnh: “ Giải tán ”.. tự làm động tác. - Bước 2: Từng tiểu đội luyện tập. Tiểu đội trưởng hô và thực hiện động tác tập hợp đội ngũ. - Bước 3: Tiểu đội trưởng chỉ định các thành viên trong hàng thay nhau ở cương vị tiểu đội trưởng để tập hợp đội ngũ. + Địa điểm luyện tập, hướng tập (chỉ tại sân tập). + Quy ước tập: Kết hợp còi và khẩu lệnh. - Triển khai và duy trì luyện tập. - Giáo viên theo dõi, đôn đốc luyện tập và sửa sai cho học sinh..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Nghe dứt động lệnh, các chiến sĩ trong hàng nhanh chóng tản ra. Nếu đang đứng ỡ tư thế nghỉ phải trở về tư thế đứng nghiêm rồi mới tản ra. 2- Đội hình tiểu đội hàng dọc Đội hình tiểu đội hàng dọc gồm có: Đội hình tiểu đội một hàng dọc, hai hàng dọc. trình tự các bước tập họp đội hình tiểu đội hàng dọc gồm: tập họp; điểm số; chỉnh đốn hàng ngũ và giải tán. Bước 1: Tập họp đội hình. Khẩu lệnh: “Tiểu đội X thành 1 (2) hàng dọc – tập họp”. Hô khẩu lệnh xong, tiểu đôi trưởng quay về hướng định tập họp đứng nghiêm làm chuẩn. khi nghe dứt động lệnh “tập họp”, các chiến sĩ nhanh chóng chạy vào vị trí tập họp đứng sau phía tiểu đội trưởng thành một hàng dọc, đứng đúng cự li qui định ( cự li người trước và sau là 1m, tính từ gót chân người đứng trước đến gót chân người đứng sau), tự động gióng hàng. Gióng hàng xong đứng nghỉ. Khi tập họp đội hình hai hàng dọc, số lẻ đứng hàng bên phải, số chẳn đứng hàng bên trái. Khi thấy đã có từ 2 – 3 chiến sĩ đứng vào vị trí tập họp, tiểu đội trưởng đi đều ra phía trước chếnh về bên trái đội hình, cách đội hình từ 3 – 5 bước dừng lại, quay vào đội hình đôn đốc tập họp.. * HS quan sát GV giới thiệu nội dung sau đó tiến hành tập luyện.. * Tổ chức và phương pháp luyện tập. Tổ chức luyện tập: giáo viên chia lớp học thành các tổ, mỗi tổ (9 - 10 học sinh) biên chế thành 1 tiểu đội, các tổ trưởng là tiểu đội trưởng trực tiếp duy trì luyện tập. . Bước 2: Điểm số Khẩu lệnh: “Điểm số”. Nghe dứt động lệnh “Điểm số”, các chiến sĩ thứ tự từ trên xuống dưới trở về tư thế đứng nghiêm, hô rõ số của mình đồng thời quay mặt hết cỡ sang bên trái, khi điểm số xong quay mặt trở lại. Người. GV . . . .
<span class='text_page_counter'>(5)</span> đứng cuối cùng của hàng, khi điểm số không phải quay mặt, sau khi điểm số của mình xong, hô “Hết”. Đội hình hai hàng dọc không điểm số. Bước 3: Chỉnh đốn hàng ngũ. Khẩu lệnh: “Nhìn trước – thẳng”. Nghe dứt động lệnh “thẳng”, trừ chiến sĩ số 1 làm chuẩn, các chiến sĩ còn lại phải gióng hàng dọc, nhìn thẳng giữa gáy người đứng trước mình ( không thấy gáy người thứ 2 đứng trước mình là được). Xê dịch qua trái, qua phải để gióng hàng dọc cho thẳng, xê dịch lên xuống để điều chỉnh cự li. Nghe dứt động lệnh “thôi”, các chiến sĩ đứng nghiêm, không xê dịch vị trí đứng. Khi tập họp đội hình 2 hàng dọc, các chiến sĩ đứng hàng bên trái điều chỉnh gióng cả hàng ngang và hàng dọc. Tiểu đội trưởng đi đều về phía trước chính giữa đội hình, cách người đứng đầu đội hình từ 2 – 3 bước thì dừng lại, quay vào đội hình để kiểm tra hàng dọc. khi kiểm tra thấy đầu, cạnh vai của các chiến sĩ cùng nằm trên một đường thẳng là được. nếu chiến sĩ nào đứng chưa thẳng hàng, tiểu đội trưởng dùng khẩu lệnh để chỉnh đốn cho thẳng hàng. Bước 4: Giải tán. 3- Tiến, lùi, qua phải, qua trái a) Động tác tiến, lùi khẩu lệnh: “Tiến (lùi) X bước – Bước”. Nghe dứt động lệnh “Bước”, toàn tiểu đội đồng loạt tiến (lùi) X bước như phần đội ngũ từng người không súng, khi bước đủ số bước qui định thì dừng lại, dồn và gióng hàng, sau đó trở về tư thế đứng nghiêm. b) Động tác qua phải, qua trái khẩu lệnh: “Qua phải (qua trái) X bước – Bước” nghe dứt động lệnh “bước”, toàn tiểu đội đồng loạt qua phải (qua trái) X bước như phần đội ngũ từng người, khi bước đủ số bước qui định thì dừng lại, dồn và gióng hàng, sau đó trở về tư thế đứng nghiêm. 4- Giãn đội hình, thu đội hình Trước khi giãn đội hình phải điểm số. Nếu giãn. Phương pháp luyện tập: Tiến hành theo 3 bước. - Bước 1: Từng người tự nghiên cứu nội dung động tác. Từng người đứng trong đội ngũ vừa nghiên cứu để nhớ lại nội dung vừa tự làm động tác. - Bước 2: Từng tiểu đội luyện tập. Tiểu đội trưởng hô và thực hiện động tác tập hợp đội ngũ. - Bước 3: Tiểu đội trưởng chỉ định các thành viên trong hàng thay nhau ở cương vị tiểu đội trưởng để tập hợp đội ngũ. + Địa điểm luyện tập, hướng tập (chỉ tại sân tập). + Quy ước tập: Kết hợp còi và khẩu lệnh. - Triển khai và duy trì luyện tập. - Giáo viên theo dõi, đôn đốc luyện tập và sửa sai cho học sinh..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> sang bên trái thì điểm số từ phải sang trái, khẩu lệnh hô “ Từ phải sang trái – Điểm số ”.Nếu giãn đội hình sang bên phải thì điểm số từ trái sang phải, khẩu lệnh hô “Từ trái sang phải – Điểm số”. a) Giãn đội hình hàng ngang khẩu lệnh: “Giản cách X bước nhìn bên phải (trái) – Thẳng”. Khi nghe dứt động lệnh “Thẳng”, chiến sĩ làm chuẩn đứng nghiêm, các chiến sĩ còn lại lấy số đã điểm của mình trừ đi 1 rồi nhân với số bước mà tiểu đội trưởng đã qui định để tính số bước mình phải di chuyển, đồng loạt quay bên trái ( phải ), đi đều về vị trí mới. Khi về đến vị trí mới, chiến sĩ cuối cùng hô “xong”. Nghe dứt động lệnh “xong”, các chiến sĩ đồng loạt quay về hướng cũ, quay mặt hết cỡ về bên phải ( trái) để gióng hàng. Khi các chiến sĩ đồng loạt quay bên trái ( phải) đi đều về vị trí mới, tiểu đội trưởng quay bên phải ( trái), đi đều về vị trí chỉ huy ở chính giữa phía trước đội hình đôn đốc gióng hàng. Khi các chiến sĩ đồng loạt quay về hướng cũ, đã ổn định đội hình, tiểu đội trưởng hô “Thôi”. Khi nghe dứt động lệnh “Thôi”, các chiến sĩ quay mặt trở lại, đứng ở tư thế nghiêm. b) Thu đội hình hàng ngang Khẩu lệnh: “Về vị trí nhìn bên phải ( trái) – Thẳng”. Khi dứt động lệnh “Thẳng”, chiến sĩ làm chuẩn đứng nghiêm, các chiến sĩ còn lại đồng loạt quay bên phải (trái), đi đều về vị trí cũ. Khi chiến sĩ cuối cùng về đến vị trí thì hô “xong”. Nghe dứt động lệnh “xong”, các chiến sĩ đồng loạt quay về hướng cũ, quay mặt hết cỡ về bên phải ( trái) để gióng hàng. Khi các chiến sĩ đồng loạt quay bên phải (trái) đi đều về vị trí cũ, tiểu đội trưởng quay bên trái (phải), đi đều về vị trí chỉ huy ở chính giữa phía trước đội hình đôn đốc gióng hàng. Khi các chiến sĩ đồng loạt quay về hướng - Đội hình tập trung cũ, đã ổn định đội hình, tiểu đội trưởng hô “ Thôi”. Nghe dứt động lệnh “thôi”, các chiến sĩ quay mặt trở lại, đứng ở tư thế nghiêm. c) Giãn đội hình hàng dọc Khẩu lệnh: “Cự li X bước nhìn trước – Thẳng”.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Khi nghe dứt động lệnh “Thẳng”, chiến sĩ làm GV chuẩn đứng nghiêm, các chiến sĩ còn lại lấy số đã điểm của mình trừ đi 1 rồi nhân với số bước mà tiểu đội trưởng đã quy định để tính số bước - Giáo viên nhận xét, dặn dò và kết thúc mình phải di chuyển. Đồng loạt quay đằng sau, buổi học. đi đều về vị trí mới. Khi về đến vị trí mới, chiến sĩ cuối cùng hô “xong”. Nghe dứt động lệnh “xong”, các chiến sĩ đồng loạt quay về hướng cũ, nhìn thẳng về phía trước để gióng hàng. d) Thu đội hình hàng dọc Khẩu lệnh: “Về vị trí nhìn trước – Thẳng”. Nghe dứt động lệnh “thẳng”, chiến sĩ làm chuẩn đứng nghiêm, các chiến sĩ còn lại đi đều về vị trí cũ, nhìn thẳng về phía trước gióng hàng. Khi thấy các chiến sĩ đã đi đều về vị trí cũ, đã gióng hàng thẳng, tiểu đội trưởng hô “Thôi”. 5- Ra khỏi hàng, về vị trí Khẩu lệnh: “Đồng chí (số)…Ra khỏi hàng”; “Về vị trí”. Chiến sĩ được gọi tên (số) của mình đứng nghiêm trả lời “Có”. Khi nghe lệnh “Ra khỏi hàng”, chiến sĩ hô “Rõ” sau đó đi đều hoặc chạy đều đến trước tiểu đội trưởng, cách tiểu đội trưởng 2 – 3 bước thì dừng lại, chào và báo cáo “Tôi có mặt”. Nhận lệnh xong, hô “Rõ”. Khi đứng trong đội hình hàng dọc, chiến sĩ bước qua phải (trái) một bước rồi mới đi đều hoặc chạy đều đến gặp tiểu đội trưởng. Nếu đứng hàng thứ hai trong đội hình hàng ngang, chiến sĩ phải quay đằng sau rồi vòng bên phải ( trái), đi đều hoặc chạy đều đến gặp tiểu đội trưởng. Khi nhận lệnh “Về vị trí”, thực hiện động tác chào trước khi rời khỏi tiểu đội trưởng sau đó đi đều hoặc chạy đều về vị trí cũ. * Tiến hành tập luyện: - Thực hiện lại các nội dung mới tập ( giáo viên gọi một tiểu đội ra thực hiện, các tiểu đội còn lại nhìn để cho nhận xét đóng góp ) - Giáo viên chốt lại những động tác đúng, sai.. - Xem bài ở nhà và tập luyện cho thuần thục. - Thực hiện nghi thức xuống lớp..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> 4. Củng cố - dặn dò. 4.1 Củng cố: - Hệ thống lại nội dung bài học - Giải đáp thắc mắc, kiến nghị - Chuẩn bị cho bài mới. 4.2 Dặn dò: Về nhà nhớ học bài và chuẩn bị tốt bài mới. Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Ký duyệt Ngày tháng năm BCM. Tiết PPCT: 02 Tiết: 2 I. Mục tiêu – Yêu cầu: 1. Mục Tiêu: * Kiến thức. Ngày soạn: Ngày dạy:. ĐỘI NGŨ ĐƠN VỊ.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Hiểu được ý nghĩa của điều lệnh đội ngũ là tạo được sức mạnh trong chấp hành kỷ luật, kỷ cương, trong thống nhất ý chí và hành động. - Nắm chắc thứ tự các bước tập hợp đội ngũ cơ bản của tiểu đội, trung đội và động tác đội ngũ từng người không có súng. * Kỹ năng: - Thực hiện thuần thục động tác tập hợp đội ngũ của tiểu đội trưởng, trung đội trưởng và động tác đội ngũ từng người không có súng. * Thái độ: - Biết vận dụng linh hoạt vào trong quá trình học tập, sinh hoạt tại trường - Nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, tự giác chấp hành điều lệnh đội ngũ và các nội quy của nhà rường. II. Nội dung, trong tâm: 1. Nội dung: Đội hình tiểu đội. 2. Trọng tâm: Cách thực hiện các kỹ thuật của đội hình tiểu đội. tập hợp, di chuyễn, thu giãn đội hình. III. Địa điểm, phương tiện dạy - học. 1. Địa điểm: Sân thể dục 2. Phương tiện. a. Giaó viên: - Chuẩn bị sơ đồ, bảng kẻ đội ngũ tiểu đội, trung đội. - Chuẩn bị và bồi dưỡng đội mẫu. b. Học sinh: - Đọc bài 1 - SGK, vở ghi chép chuẩn bị đúng, đủ trang phục theo quy định trước khi lên lớp. IV .Tổ chức , Phương pháp. 1. Tổ chức: học theo tổ chức lớp (Trung đội) sau đó tập luyện theo nội dung của bài. 2. Phương pháp: Giáo viên: phương pháp kết hợp. thuyết trình kết hợp trực quan sinh động. Học sinh: nghe, nhìn, ghi chép kết hợp luyện tập. V. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Tập hợp – điểm số - báo cáo. 2. Kiểm tra bài cũ: + Thực hiện động tác nghỉ, nghiêm,quay phải, trái ? ( 2HS ) + Thực hiện động tác đi đều? ( 2 HS ) 3. Bài mới: Bài này đã được giới thiệu cơ bản trong chương trình lớp 10 và đã được luyện tập trong chương trình lớp 11. Do vậy trong chương trình lớp 12 tập trung vào luyện tập để thuần thục động tác tập hợp đội ngũ tiểu đội, trung đội và động tác đội ngũ từng người không có súng, nhằm nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, tự giác chấp hành điều lệnh đội ngũ và các nội quy của nhà trường, tạo được sự thống nhất về ý chí và hành động. Hôm nay ta ôn nội dung “ Đội ngũ trung đội” Hoạt động 1. Giới thiệu nội dung bài họ Phần và nội dung Biện pháp tổ chức TL Chỉ dẫn kỹ thuật I - Đội hình tập trung .
<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Lớp trưởng tập trung lớp báo cáo sĩ số. - GV nêu phần I, II. - Gọi vài học sinh thực hiện động tác đội ngũ không súng.. GV. * Tổ chức và phương pháp luyện tập: Phương pháp luyện tập tiến hành tương tự như luyện tập đội ngũ tiểu đội (luyện tập đội ngũ trung đội, giáo viên chia lớp học thành hai bộ phận, mỗi bộ phận cũng gồm các tiểu đội để luyện tập). . GV. . . . 1- Đội hình trung đội hàng ngang Đội hình trung đội hàng ngang gồm: Trung đội 1, 2, 3 hàng ngang. Động tác của trung đội trưởng và cán bộ, chiến sĩ trong trung đội cơ bản như tập họp ở đội hình tiểu đội hàng ngang, chỉ khác: Bước 1: Tập họp đội hình. Tiến hành theo 3 bước. - Bước 1: Từng người tự nghiên cứu nội dung động tác. Từng người đứng trong đội ngũ vừa nghiên cứu để nhớ lại nội dung vừa tự làm động tác. - Bước 2: Từng trung đội luyện tập. Trung đội trưởng hô và thực hiện động tác tập hợp đội ngũ. - Bước 3: Trung đội trưởng chỉ định các thành viên trong hàng thay nhau ở cương vị trung đội trưởng để tập hợp đội ngũ. + Địa điểm luyện tập, hướng tập (chỉ tại sân.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Khẩu lệnh: “ Trung đội X thành 1, (2, 3) hàng ngang – Tập họp” Dứt động lệnh “tập họp”, phó trung đội trưởng nhanh chóng chạy đến đứng sau trung đội trưởng theo đúng cự li, giản cách quy định, tự gióng hàng, xong đứng nghỉ; bên trái trung đội trưởng là tiểu đội 1, 2, 3. Khi thấy phó trung đội trưởng và tiểu đội 1 đã đứng vào vị trí tập họp, trung đội trưởng chạy đều về phía trước, chính giữa đội hình, cách đội hình từ 5 – 8 bước dừng lại, quay vào đội hình đôn đốc tập họp, phó trung đội trưởng đứng lên ngang với tiểu đội 1. Bước 2: Điểm số Khẩu lệnh: “Điểm số” hoặc “từng tiểu đội điểm số”. Khi nghe dứt động lệnh “điểm số”, các chiến sĩ trong toàn trung đội thực hiện động tác điểm số như ở đội hình tiểu đội hàng ngang. Khi nghe dứt động lệnh “Từng tiểu đội điểm số”. từng tiểu đội điểm số của tiểu đội mình ( tiểu đội trưởng không điểm số). Trung đội 2 hàng ngang không điểm số. Trung đội 3 hàng ngang điểm số, chỉ có tiểu đội 1 điểm số ( động tác điểm số như đội hình tiểu đội hình 1 hàng ngang), tiểu đội trưởng không điểm số. Tiểu đội 2, tiểu đội 3 không điểm số mà lấy số đã điểm của tiểu đội 1 để tính số của tiểu đội mình. Nếu tiểu đội 2 và tiểu đội 3 thiếu hoặc thừa quân số so với quân số đã điểm của tiểu đội 1 thì người đứng cuối hàng của tiểu đội 2 và tiểu đội 3 phải báo cáo cho trung đội trưởng biết. Khi báo cáo phải đứng nghiêm, báo cáo xong, đứng nghỉ. Bước 3: Chỉnh đốn hàng ngũ Khẩu lệnh: “ Nhìn bên phải ( trái) – Thẳng”. Động tác của trung đội trưởng và cán bộ, chiến sĩ cơ bản như trong đội hình tiểu đội hàng ngang. Khi chỉnh đốn hàng ngũ, trung đội trưởng chỉnh, sửa từ tiểu đội 1, tiểu đội 2, đến tiểu đội 3. Bước 4: Giải tán. tập). + Quy ước tập: Kết hợp còi và khẩu lệnh. - Triển khai và duy trì luyện tập. - Giáo viên theo dõi, đôn đốc luyện tập và sửa sai cho học sinh..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> 2- Đội hình trung đội hàng dọc Đội hình trung đội hàng dọc gồm: Trung đội 1, 2, và 3 hàng dọc. Động tác của trung đội trưởng và cán bộ, chiến sĩ trong trung đội cơ bản như tập họp ở đội hình tiểu đội hàng dọc, chỉ khác: Bước 1: Tập họp đội hình Khẩu lệnh: “Trung đội X thành 1 (2, 3) hàng dọc – Tập họp”. Dứt động lệnh “tập họp”, phó trung đội trưởng nhanh chóng chạy đến đứng sau trung đội trưởng theo đúng cự li, giản cách, tự gióng hàng, xong đứng nghỉ; tiếp đến là tiểu đội 1, 2, 3. Khi thấy phó trung đội trưởng và tiểu đội 1 đã đứng vào vị trí tập họp, trung đội trưởng chạy đều về phía trước, cách đội hình từ 5- 8 bước, dừng lại, quay vào đội hình đôn đốc tập họp. Bước 2: Điểm số ( trung đội 2 hàng dọc không. - Đội hình tập trung GV.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> điểm số) Khi nghe dứt động lệnh “Điểm số”, các chiến - Giáo viên nhận xét, dặn dò và kết thúc sĩ trong toàn trung đội điểm số từ 1 đến hết, các buổi học. tiểu đội trưởng cũng điểm số. Động tác điểm số của từng người như điểm số trong đội hình tiểu đội hàng dọc. Khi nghe dứt động lệnh “ Từng tiểu đội điểm số”, các tiểu đội lần lượt điểm số theo đội hình tiểu đội ( tiểu đội trưởng không điểm số ). Trung đội 3 hàng dọc, chỉ có tiểu đội 1 điểm số, tiểu đội 2 và tiểu đội 3 dựa vào số đã điểm của tiểu đội 1 để nhớ số của mình. Nếu tiểu đội 2 và tiểu đội 3 thiếu hoặc thừa quân số so với quân số đã điểm của tiểu đội 1 thì người đứng cuối hàng của tiểu đội 2 và tiểu đội 3 phải báo cáo cho trung đội trưởng biết. Khi báo cáo phải đứng nghiêm, báo cáo xong, đứng nghỉ. Bước 3: Chỉnh đốn hàng ngũ. Động tác của trung đội trưởng và cán bộ, chiến sĩ cơ bản như trong đội hình tiểu đội hàng dọc. Khi chỉnh đốn hàng ngũ, trung đội trưởng sủa theo thứ tự từ tiểu đội 1, tiểu đội 2 đến tiểu đội 3. Bước 4: Giải tán. - Thực hiện lại các nội dung mới tập ( giáo viên gọi một tiểu đội ra thực hiện, các tiểu đội còn lại nhìn để cho nhận xét đóng góp ) - Giáo viên chốt lại những động tác đúng, sai. - Xem bài ở nhà và tập luyện cho thuần thục. - Thực hiện nghi thức xuống lớp. 4. Củng cố - dặn dò. 4.1 Củng cố: - Hệ thống lại nội dung bài học - Giải đáp thắc mắc, kiến nghị - Chuẩn bị cho bài mới. 4.2 Dặn dò: Về nhà nhớ học bài và chuẩn bị tốt bài mới. Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Ký duyệt Ngày tháng năm BCM. Tiết PPCT: 03 Tiết: 1. Ngày soạn: Ngày dạy:. MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN, AN NINH NHÂN DÂN I. Mục tiêu – Yêu cầu: 1. Mục Tiêu: * Kiến thức - Hiểu được những nội dung tối thiểu về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân. * Kỹ năng: - Nắm và hiểu được sáu tư tưởng chỉ đạo của Đảng thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân. * Thái độ: - Biết vận dụng linh hoạt vào trong quá trình học tập, sinh hoạt tại trường - Có ý thức và thái độ đúng đắn..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> 1. Nội dung: Một số hiểu biết về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân 2. Trọng tâm: TƯ TƯỞNG CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN, AN NINH NHÂN DÂN III. Địa điểm, phương tiện dạy - học. 1. Địa điểm: Sân thể dục 2. Phương tiện. a. Giaó viên: - Chuẩn bị các tài liệu và tư liệu liên quan. b. Học sinh: - Đọc bài 1 - SGK, vở ghi chép chuẩn bị đúng, đủ trang phục theo quy định trước khi lên lớp. IV .Tổ chức , Phương pháp. 1. Tổ chức: học theo tổ chức lớp (Trung đội) sau đó tập luyện theo nội dung của bài. 2. Phương pháp: Giáo viên: phương pháp kết hợp. thuyết trình kết hợp trực quan sinh động. Học sinh: nghe, nhìn, ghi chép kết hợp luyện tập. V. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Tập hợp – điểm số - báo cáo. 2. Kiểm tra bài cũ: + Thực hiện động tác nghỉ, nghiêm,quay phải, trái ? ( 2HS ) + Thực hiện động tác đi đều? ( 2 HS ) 3. Bài mới: Bất cứ quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển, luôn luôn phải cũng cố nền quốc phòng. Vậy hôm nay ta tìm hiểu bài “ Một số hiểu biết về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân ”chủ yếu ta đi vào phần I “I. TƯ TƯỞNG CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN, AN NINH NHÂN DÂN ”. Hoạt động 1. Giới thiệu nội dung bài học Hoạt động GV Hoạt động 1: giới thiệu: “ Tư tưởng chỉ đạo của Đảng thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân ”. Muốn HS hiểu được những tư tưởng chỉ. Hoạt động HS.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> đạo của Đảng về thực hiện nhiệm vụ QPAN, cần làm rõ cho HS nắm được khái niệm về QPAN. - ?HS QP là gì?. - Nghiên cứu sgk – trả lời các câu hỏi của gv - Ghi chép lại các khái niệm. - ?k/n Quốc phòng toàn dân? - ?K/n An ninh quốc gia.? - ?An ninh nhân dân?. - ?Để thực hiện tốt nhiệm vụ QP ta phải làm gì? - Ta phải thực hiện 6 tư tưởng chỉ đạo của. - Ghi chép đầy đủ 6 tư tưởng và các ý phát triển giải thích.. Đảng về QPTD, ANND. - nêu 6 tư tưởng chỉ đạo của Đảng, giải thích 4. Củng cố - dặn dò. 4.1 Củng cố: - Xây dựng và cũng cố nền QP vững mạnh là việc làm thường xuyên, hệ trọng của bất cứ quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển. Do vậy cũng cố QP, giữ vững an ninh quốc gia là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. - QP là gì? Tại sao gọi là quốc phòng toàn dân? - Giải đáp thắc mắc, kiến nghị - Chuẩn bị cho bài mới. 4.2 Dặn dò: Về nhà nhớ học bài và chuẩn bị tốt bài mới. Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Ký duyệt.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Ngày. Tiết PPCT: 04 Tiết: 2. tháng năm BCM. Ngày soạn: Ngày dạy:. MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN, AN NINH NHÂN DÂN I. Mục tiêu – Yêu cầu: 1. Mục Tiêu: * Kiến thức - Nắm và hiểu được nhiệm vụ, nội dung, biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân. * Kỹ năng: - Hiểu được nhiệm vụ, nội dung, biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân. * Thái độ: - Biết vận dụng linh hoạt vào trong quá trình học tập, sinh hoạt tại trường - Có ý thức và thái độ đúng đắn. 1. Nội dung: Một số hiểu biết về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân 2. Trọng tâm: Nhiệm vụ, nội dung, biện pháp xây dựng nền QPTD, ANND trong thời kỳ mới III. Địa điểm, phương tiện dạy - học. 1. Địa điểm: Sân thể dục.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> 2. Phương tiện. a. Giaó viên: - Chuẩn bị các tài liệu và tư liệu liên quan. b. Học sinh: - Đọc bài 1 - SGK, vở ghi chép chuẩn bị đúng, đủ trang phục theo quy định trước khi lên lớp. IV .Tổ chức , Phương pháp. 1. Tổ chức: học theo tổ chức lớp (Trung đội) 2. Phương pháp: Giáo viên: phương pháp thuyết trình kết hợp trực quan sinh động và học sinh nghiên cứu tài liệu. Học sinh: nghe, nhìn, nghiên cứu tài liệu, ghi chép . V. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Tập hợp – điểm số - báo cáo. 2. Kiểm tra bài cũ: + Quốc phòng toàn dân là gỉ ? ( 2HS ) + 6 tư tưởng chỉ đạo cua Đảng? ( 2 HS ) 3. Bài mới: + Bất cứ làm một công việc gì chúng ta đều phải có tinh thần trách nhiệm và biện pháp để thực hiện công việc đó. Vậy đối với việc xây dựng và cũng cố nền QPTD, ANND ta phải làm gì? Hôm nay chúng ta tìm hiểu về phần: (II- Nhiệm vụ, nội dung, biện pháp xây dựng nền QPTD, ANND trong thời kỳ mới ). Hoạt động 1. Giới thiệu nội dung bài học Hoạt động GV. Hoạt động HS. * Hoạt động 1: GV Giới thiệu: Nhiệm vụ, nội dung, biện pháp xây dựng nền QPTD, ANND trong thời kỳ mới - Đặc điểm nền QPTD, ANND. ? HS có mấy loại hình QP? - Nền QP của ta là gì? - Nền QP của ta có đe dọa và xâm chiếm. - Nghiên cứu sgk – trả lời các câu hỏi của gv - Ghi chép lại các khái niệm.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> nước nào không?. - Nghiên cứu sgk – trả lời các câu hỏi của gv - Ghi chép lại các khái niệm và các ý phát triển. * Hoạt động 2: Mục đích nền QPTD.. giải thích.. ? HS Củng cố nền QP để làm gì? - Là bảo vệ cái gì kể ra ? - Gọi vài HS bổ sung - Nghiên cứu sgk – trả lời các câu hỏi của gv *Hoạt động 3: Nhiệm vụ nền QPTD.. - Ghi chép lại các khái niệm và các ý phát triển. ? HS nhiệm vụ ta phải làm gì?. giải thích.. - Nhiệm vụ xây dựng nền QPTD? - Nhiệm vụ xây dựng nền ANND?. 4.1 Củng cố: - Là nền QP của dân, do dân, vì dân - Bảo vệ lợi ích quốc gia, lợi ích dân tộc - Bảo vệ độc lập chủ quyền lãnh thổ- chống lại mọi hành động gây rối, giữ gìn trật tự an toàn xã hội. - Giải đáp thắc mắc, kiến nghị - Chuẩn bị cho bài mới. 4.2 Dặn dò: Về nhà nhớ học bài và chuẩn bị tốt bài mới. Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Ký duyệt Ngày tháng năm BCM.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Tiết PPCT: 05 Tiết: 3. Ngày soạn: Ngày dạy:. MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN, AN NINH NHÂN DÂN I. Mục tiêu – Yêu cầu: 1. Mục Tiêu: * Kiến thức - Nắm và hiểu được nhiệm vụ, nội dung, biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân. * Kỹ năng: - Hiểu được nhiệm vụ, nội dung, biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân. * Thái độ: - Biết vận dụng linh hoạt vào trong quá trình học tập, sinh hoạt tại trường - Có ý thức và thái độ đúng đắn. 1. Nội dung: Một số hiểu biết về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân 2. Trọng tâm: Nhiệm vụ, nội dung, biện pháp xây dựng nền QPTD, ANND trong thời kỳ mới III. Địa điểm, phương tiện dạy - học. 1. Địa điểm: Sân thể dục 2. Phương tiện. a. Giaó viên: - Chuẩn bị các tài liệu và tư liệu liên quan. b. Học sinh:.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> - Đọc bài 1 - SGK, vở ghi chép chuẩn bị đúng, đủ trang phục theo quy định trước khi lên lớp. IV .Tổ chức , Phương pháp. 1. Tổ chức: học theo tổ chức lớp (Trung đội) 2. Phương pháp: Giáo viên: phương pháp thuyết trình kết hợp trực quan sinh động và học sinh nghiên cứu tài liệu. Học sinh: nghe, nhìn, nghiên cứu tài liệu, ghi chép . V. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Tập hợp – điểm số - báo cáo. 2. Kiểm tra bài cũ: + Mục đích?? ( 2HS ) + Nhiệm vụ?? ( 2 HS ) 3. Bài mới: + Bất cứ làm một công việc gì chúng ta đều phải có tinh thần trách nhiệm và biện pháp để thực hiện công việc đó. Vậy đối với việc xây dựng và cũng cố nền QPTD, ANND ta phải làm gì? Hôm nay chúng ta tìm hiểu về phần: (II- Nhiệm vụ, nội dung, biện pháp xây dựng nền QPTD, ANND trong thời kỳ mới ). Hoạt động 1. Giới thiệu nội dung bài học Hoạt động GV *Hoạt động 4: Nội dung nền QPTD.. Hoạt động HS. GV giải thích: - Thực lực QP: là lực lượng hiện có của nền QP, - Nghiên cứu sgk – trả lời các câu hỏi có thể sử dụng ngay. Đó là quân đội , các lực của gv lượng vũ trang. - Tiềm lực QP: Còn đang ở dạng tiềm ẩn, tồn tại dưới dạng nhân lực và vật lực - Tiềm năng QP: Tất cả lực lượng của quốc gia có thể biến thành lực lượng QP, tiềm lực QP, tiềm năng QP. - TL chính trị tinh thần: Là khả năng xác định bằng ý thức giác ngộ của nhân dân và có thể trở thành nhân tố quan trọng để thực hiện các mục tiêu của đất nước ( kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học…) - TL kinh tế: Là khả năng bảo đảm các nhu cầu vật chất cho sự phát triển xã hội cũng như trong sản xuất các nhu cầu cần thiết cho QP. - Ghi chép lại các khái niệm và các ý.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> phát triển giải thích. - Đưa công nghệ hiện đại vào các hoạt động xã hội, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật… - Đào tạo cán bộ, chiến sĩ chính quy qua trường lớp. - Đưa nền công nghệ phát triển vào quân đội - Thế trận QPTD: Là hình thức tổ chức, sắp xếp bố trí lực lượng quốc phòng của toàn dân một cách hợp lý ( cả nhân lực và vật lực ), để có thể phát huy cao nhất sức mạnh của toàn dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng trong thời bình và khi có chiến tranh xảy ra 4.1 Củng cố: - Phải xây dựng tiềm lực nền QPTD, ANND: + Xây dựng tiềm lực chính trị tinh thần, kinh tế, khoa học công nghệ, quân sự an ninh. - Xây dựng thế trận QPTD, ANND: + Gắn thế trận QP với thế trận AN, phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh với phân vùng kinh tế, xây dựng hậu phương chiến lược - Giải đáp thắc mắc, kiến nghị - Chuẩn bị cho bài mới. 4.2 Dặn dò: Về nhà nhớ học bài và chuẩn bị tốt bài mới. Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Ký duyệt Ngày tháng năm BCM.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> -. Tiết PPCT: 06 Tiết: 4. Ngày soạn: Ngày dạy:. MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN, AN NINH NHÂN DÂN I. Mục tiêu – Yêu cầu: 1. Mục Tiêu: * Kiến thức - Nắm và hiểu được nhiệm vụ, nội dung, biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân. * Kỹ năng: - Hiểu được nhiệm vụ, nội dung, biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân. * Thái độ: - Biết vận dụng linh hoạt vào trong quá trình học tập, sinh hoạt tại trường - Có ý thức và thái độ đúng đắn. 1. Nội dung: Một số hiểu biết về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân 2. Trọng tâm: Nhiệm vụ, nội dung, biện pháp xây dựng nền QPTD, ANND trong thời kỳ mới III. Địa điểm, phương tiện dạy - học. 1. Địa điểm: Sân thể dục 2. Phương tiện. a. Giaó viên: - Chuẩn bị các tài liệu và tư liệu liên quan. b. Học sinh: - Đọc bài 1 - SGK, vở ghi chép chuẩn bị đúng, đủ trang phục theo quy định IV .Tổ chức , Phương pháp. 1. Tổ chức: học theo tổ chức lớp (Trung đội) 2. Phương pháp:.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> Giáo viên: thuyết trình kết hợp trực quan sinh động, học sinh nghiên cứu tài liệu. Học sinh: nghe, nhìn, nghiên cứu tài liệu, ghi chép . V. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Tập hợp – điểm số - báo cáo. 2. Kiểm tra bài cũ: + Tiềm lực chính trị tinh thần? Tiềm lực quân sự, an ninh? + Thế trận QP và AN? 3. Bài mới: + Bất cứ làm một công việc gì chúng ta đều phải có tinh thần trách nhiệm và biện pháp để thực hiện công việc đó. Vậy đối với việc xây dựng và cũng cố nền QPTD, ANND ta phải làm gì? Hôm nay chúng ta tìm hiểu về phần: (Biện pháp, xây dựng nền QPTD, ANND trong thời kỳ mới ). Hoạt động 1. Giới thiệu nội dung bài học Hoạt động GV ? các biện pháp để xây dựng nền QPTD, ANND? : Biện pháp xây dựng nền QPTD, ANND.. Hoạt động HS - HS nghiên cứu SGK, trao đổi và phát biểu.. -?HS để xây dựng ta phải có biện pháp như thế nào? - Tăng cường công tác giáo dục quốc phòng, an ninh. - Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản. - Ghi chép lại các khái niệm và các ý phát triển giải thích.. lý của Nhà nước đối với nhiệm vụ xây dựng nền QP, AN. - Không ngừng nâng cao chất lượng các lực lượng vũ trang nhân dân nòng cốt là quân đội và công an. 4.1 Củng cố: - Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước đối với nhiệm vụ xây dựng nền QPTD, ANND. 4.2 Dặn dò: Về nhà nhớ học bài và chuẩn bị tốt bài mới. Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................... .......................................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(25)</span> Ký duyệt Ngày tháng năm BCM. Tiết PPCT: 07 Tiết: 5. Ngày soạn: Ngày dạy:. MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN, AN NINH NHÂN DÂN I. Mục tiêu – Yêu cầu: 1. Mục Tiêu: * Kiến thức - Nắm và hiểu được nhiệm vụ, nội dung, biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân. * Kỹ năng: - Hiểu được nhiệm vụ, nội dung, biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân. * Thái độ: - Biết vận dụng linh hoạt vào trong quá trình học tập, sinh hoạt tại trường - Có ý thức và thái độ đúng đắn. 1. Nội dung: Một số hiểu biết về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân 2. Trọng tâm: Nâng cao trách nhiệm của HS trong xây dựng nền QPTD, ANND III. Địa điểm, phương tiện dạy - học. 1. Địa điểm: Sân thể dục 2. Phương tiện. a. Giaó viên: - Chuẩn bị các tài liệu và tư liệu liên quan. b. Học sinh: - Đọc bài 1 - SGK, vở ghi chép chuẩn bị đúng, đủ trang phục theo quy định trước khi lên lớp. IV .Tổ chức , Phương pháp. 1. Tổ chức: học theo tổ chức lớp (Trung đội).
<span class='text_page_counter'>(26)</span> 2. Phương pháp: Giáo viên: phương pháp thuyết trình kết hợp trực quan sinh động và học sinh nghiên cứu tài liệu. Học sinh: nghe, nhìn, nghiên cứu tài liệu, ghi chép . V. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Tập hợp – điểm số - báo cáo. 2. Kiểm tra bài cũ: + Nhiệm vụ của nền QPTD? ( 1HS ) + Đặc điểm của nền QPTD? ( 1HS + Biện pháp xây dựng nền QPTD-ANND? ( 1HS ) 3. Bài mới: + Đối với việc xây dựng và cũng cố nền QPTD, ANND mọi người dân đều phải có trách nhiệm, vậy là người HS chúng ta phải làm gì? Hôm nay chúng ta tìm hiểu phần: ( Nâng cao trách nhiệm của HS trong xây dựng nền QPTD, ANND). Hoạt động 1. Giới thiệu nội dung bài học Hoạt động GV. Hoạt động HS. - GV làm rõ một số ý sau: + Xây dựng nền QPTD,ANND là trách nhiệm của toàn dân. Trong đó HS là những chủ nhân tương lai của đất nước có vị trí, vai trò rất quan trọng. + ?HS vậy HS phải làm gì? + gọi hs trả lời câu hỏi. Nội dung - Tích cực học tập, rèn luyện, xây dựng niềm tin, bồi dưỡng lòng yêu nước, yêu chế độ, góp sức cùng với toàn dân phấn đấu vì mục tiêu “ Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh ”. - Nâng cao nhận thức về kết hợp hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng đất nước phải đi đôi với. - Nghiên cứu sgk – trả lời các câu hỏi của gv.
<span class='text_page_counter'>(27)</span> bảo vệ những thành quả cách mạng. - Tự giác, tích cực học tập, nắm vững kiến thức. - Ghi chép lại các nội dung và các ý phát triển giải thích.. QPTD, ANND, góp phần cùng toàn Đảng, toàn dân, toàn quân xây dựng vững chắc nền QPTD, ANND của đất nước để bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. 4.1 Củng cố- Xây dựng nền QPTD-ANND vững mạnh là việc làm thường xuyên, hệ trọng của bất cứ quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển. - Nền QP của ta là nền QPTD, của dân, do dân, vì dân, là nền QP mang tính tự vệ tích cực, hoàn toàn chính nghĩa không bành trướng và đe dọa bất kỳ quốc gia nào. - Xây dựng nền QPTD-ANND vững mạnh là một yêu cầu tất yếu, trong thời kỳ CNH, HĐH ở nước ta. - Xây dựng nền QPTD-ANND là trách nhiệm vụ của toàn dân. Đối với HS, thanh niên luôn nâng cao ý thức và trách nhiệm trong xây dựng QPTD-ANND vững mạnh, bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. - Giải đáp thắc mắc, kiến nghị - Chuẩn bị cho bài mới. 4.2 Dặn dò: - Câu hỏi ôn tập: + Nhiệm vụ xây dựng nền QPTD-ANND? + Nội dung xây dựng nền QPTD-ANND ? + Trách nhiệm của HS với xây dựng nền QPTD-ANND ? - Đọc trước bài “ Tổ chức quân đội và công an nhân dân Việt Nam ” Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Ký duyệt Ngày tháng năm BCM.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> Tiết PPCT: 08 Tiết: 1. Ngày soạn: Ngày dạy:. TỔ CHỨC QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM I. Mục tiêu – Yêu cầu: 1. Mục Tiêu: * Kiến thức - Hiểu được chức năng, nhiệm vụ chính của một số tổ chức cơ bản trong Quân đội, Công an. - Nhận biết được cấp bậc quân hàm, quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu của Quân đội, Công an. * Thái độ: - Xây dựng ý thức trách nhiệm và tích cực góp phần xây dựng Quân đội, Công an vững mạnh. 1. Nội dung: Tổ chức Quân đội và Công an nhân dân 2. Trọng tâm: Quân đội nhân dân Việt nam III. Địa điểm, phương tiện dạy - học. 1. Địa điểm: Sân thể dục 2. Phương tiện. a. Giaó viên: - Chuẩn bị các tài liệu và tư liệu liên quan. b. Học sinh: - Đọc bài 1 - SGK, vở ghi chép chuẩn bị đúng, đủ trang phục theo quy định trước khi lên lớp. IV .Tổ chức , Phương pháp. 1. Tổ chức: học theo tổ chức lớp (Trung đội) 2. Phương pháp: Giáo viên: phương pháp thuyết trình kết hợp trực quan sinh động và học sinh nghiên cứu tài liệu..
<span class='text_page_counter'>(29)</span> Học sinh: nghe, nhìn, nghiên cứu tài liệu, ghi chép . V. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Tập hợp – điểm số - báo cáo. 2. Kiểm tra bài cũ: + Nhiệm vụ của HS trong xây dựng nền QPTD-ANND? ( 1HS ) + Biện pháp xây dựng nền QPTD-ANND? ( 1HS ) 3. Bài mới: + QĐND, CAND Việt Nam là một tổ chức quân sự, tổ chức nòng cốt của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, do Đảng và nhà nước nhân dân Việt Nam lãnh đạo, giáo dục, rèn luyện và quản lý làm nhiệm vụ giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc. Hôm nay ta tìm hiểu bài “Tổ chức QĐND và hệ thống tổ chức trong QĐNDVN ” Hoạt động 1. Giới thiệu nội dung bài học Hoạt động GV GV trình bày nội dung: - Tổ chức và hệ thống tổ chức trong QĐND VN: 1.Tổ chức: - Căn cứ để tổ chức: + Vào chức năng, nhiệm vụ chính trị của QĐ. + Phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ thể của đất nước. + Truyền thống tổ chức QĐ của dân tộc qua từng giai đoạn lịch sử.( mỗi giai đoạn lịch sử có quy mô, hình thức tổ chức QĐ khác nhau ). 2. Hệ thống tổ chức: - Nhìn tổng quát, tổ chức QĐND VN bao gồm: + Bộ Quốc phòng + Các cơ quan Bộ QP + Các đơn vị trực thuộc Bộ QP + Các bô, ban chỉ huy quân sự. + QĐND VN mang bản chất công nhân VN, mang tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc. Một QĐ từ nhân dân mà ra, từ nhân dân mà chiến đấu vì mục tiêu “ ĐLDT và CNXH ”. + QĐND VN gồm BĐCL, BĐĐP, bộ đội biên phòng, có lực lượng thường trực và LLDBĐV. - Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc TW có các bộ chỉ huy quân sự, ban chỉ huy ( tỉnh đội, huyện đội…) - Chức năng, nhiệm vụ chính của một số cơ quan, đơn vị trong QĐ:. Hoạt động HS - HS nghiên cứu SGK, trao đổi và phát biểu.. - Ghi chép lại các khái niệm và các ý phát triển giải thích..
<span class='text_page_counter'>(30)</span> - Thường từ 3 đến 4 sư đoàn bộ binh và một số lữ đoàn, trung đoàn binh chủng. - Hải quân: Bảo vệ vùng biển - Phòng không – không quân; Bảo vệ vùng trời - Lục quân: Chiến đấu bảo vệ thềm lục địa. - HS nghiên cứu SGK, trao đổi và phát biểu. - Ghi chép lại các khái niệm và các ý phát triển giải thích.. 4.1 Củng cố- QĐND VN là một tổ chức quân sự, tổ chức nồng cốt của LLVT nhân dân VN, do Đảng, Nhà nước VNXHVN lãnh đạo, giáo dục rèn luyện và quản lý, làm nhiệm vụ giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc. - Hệ thống tổ chức trong QĐND VN thống nhất, chặt chẽ, nghiêm ngặt từ toàn quân đến cơ sở. Mỗi cơ quan, đơn vị trong QĐ có chức năng nhiệm vụ cụ thể của mình, cùng nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của QĐND VN. - Giải đáp thắc mắc, kiến nghị - Chuẩn bị cho bài mới. 4.2 Dặn dò: - Câu hỏi ôn tập: + Tổ chức QĐND VN? + Chức năng, nhiệm vụ TCCT, TCHC, Tổng cục CNQP ? - Đọc trước bài phần II “ Quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu của nhân dân Việt Nam ” - Đọc trước bài “ Tổ chức quân đội và công an nhân dân Việt Nam ” Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Ký duyệt Ngày tháng năm BCM.
<span class='text_page_counter'>(31)</span> Tiết PPCT: 09 Tiết: 2. Ngày soạn: Ngày dạy:. TỔ CHỨC QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM I. Mục tiêu – Yêu cầu: 1. Mục Tiêu: * Kiến thức - Hiểu được chức năng, nhiệm vụ chính của một số tổ chức cơ bản trong Quân đội, Công an. - Nhận biết được cấp bậc quân hàm, quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu của Quân đội, Công an. * Thái độ: - Xây dựng ý thức trách nhiệm và tích cực góp phần xây dựng Quân đội, Công an vững mạnh. 1. Nội dung: Tổ chức Quân đội và Công an nhân dân 2. Trọng tâm: Quân hàm quân hiệu cấp hiệu. III. Địa điểm, phương tiện dạy - học. 1. Địa điểm: Sân thể dục 2. Phương tiện. a. Giaó viên: - Chuẩn bị các tài liệu, tư liệu và tranh ảnh liên quan. b. Học sinh: - Đọc bài 1 - SGK, vở ghi chép chuẩn bị đúng, đủ trang phục theo quy định trước khi lên lớp. IV .Tổ chức , Phương pháp. 1. Tổ chức: học theo tổ chức lớp (Trung đội) 2. Phương pháp: Giáo viên: phương pháp thuyết trình kết hợp trực quan sinh động và học sinh nghiên cứu tài liệu. Học sinh: nghe, nhìn, nghiên cứu tài liệu, ghi chép . V. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Tập hợp – điểm số - báo cáo..
<span class='text_page_counter'>(32)</span> 2. Kiểm tra bài cũ: + Tổ chức QĐNDVN? ( 1HS ) + Hệ thống tổ chức QĐNDVN? ( 1HS ) 3. Bài mới: + QĐND VN có quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu riêng do nhà nước quy định. Hôm nay ta tìm hiểu thêm về “Quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu của QĐND VN ” Hoạt động 1. Giới thiệu nội dung bài học. Hoạt động GV GV giới thiệu nội dung bài giãng. - Quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu của QĐ: - Hình tròn đỏ giữa có ngôi sao vàng 5 cánh nổi. - Có 3 loại: Của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan binh sĩ.. Hoạt động HS - HS nghiên cứu SGK, trao đổi và phát biểu. - Ghi chép lại các khái niệm và các ý phát triển giải thích.. - Những qui định chung: ? Như thế nào gọi là sĩ quan? ?Nêu một số bậc quân hàm? a, Sĩ quan QĐNDVN là cán bộ của Đảng CSVN và nhà nước CHXHCNVN, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được nhà nước phong quân hàm cấp Úy, Tá, Tướng. + Chia làm 2 ngạch: SQ tại ngũ, SQ dự bị. + SQ gồm các nhóm ngành sau: Chỉ huy, tham mưu, chính trị, kĩ thuật, chuyên môn khác. b) Hạ sĩ quan: Hạ sĩ, Trung sĩ, Thượng sĩ. c) Binh sĩ: Binh nhì, Binh nhất.. - Ngoài ra còn có học viên sĩ quan và học viên hạ sĩ - Từ năm 2009 quân hàm QNCN có vạch màu hồng nhạt ở giữa cầu vai. - Nền phù hiệu theo màu quân chủng có đính biểu.
<span class='text_page_counter'>(33)</span> tượng chuyên ngành.. 4.1 Củng cố- QĐND VN là một tổ chức quân sự, tổ chức nồng cốt của LLVT nhân dân VN, do Đảng, Nhà nước VNXHVN lãnh đạo, giáo dục rèn luyện và quản lý, làm nhiệm vụ giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc. - Hệ thống tổ chức trong QĐND VN thống nhất, chặt chẽ, nghiêm ngặt từ toàn quân đến cơ sở. Mỗi cơ quan, đơn vị trong QĐ có chức năng nhiệm vụ cụ thể của mình, cùng nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của QĐND VN. - QĐND VN có cấp hiệu, phù hiệu, quân hiệu riêng do Nhà nước quy định - Giải đáp thắc mắc, kiến nghị - Chuẩn bị cho bài mới. 4.2 Dặn dò: - Câu hỏi ôn tập: + Tổ chức QĐND VN? + Chức năng, nhiệm vụ TCCT, TCHC, Tổng cục CNQP ? + Cấp hiệu của QĐND VN ? - Đọc trước bài “ Tổ chức quân đội và công an nhân dân Việt Nam ” Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Ký duyệt Ngày tháng năm BCM.
<span class='text_page_counter'>(34)</span> Tiết PPCT: 10 Tiết: 3. Ngày soạn: Ngày dạy:. TỔ CHỨC QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM I. Mục tiêu – Yêu cầu: 1. Mục Tiêu: * Kiến thức - Hiểu được chức năng, nhiệm vụ chính của một số tổ chức cơ bản trong Quân đội, Công an. - Nhận biết được cấp bậc quân hàm, quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu của Quân đội, Công an. * Thái độ: - Xây dựng ý thức trách nhiệm và tích cực góp phần xây dựng Quân đội, Công an vững mạnh. 1. Nội dung: Tổ chức Quân đội và Công an nhân dân 2. Trọng tâm: Tổ chức và hệ thống tổ chức trong CAND VN. III. Địa điểm, phương tiện dạy - học. 1. Địa điểm: Sân thể dục 2. Phương tiện. a. Giaó viên: - Chuẩn bị các tài liệu, tư liệu và tranh ảnh liên quan. b. Học sinh: - Đọc bài 1 - SGK, vở ghi chép chuẩn bị đúng, đủ trang phục theo quy định trước khi lên lớp. IV .Tổ chức , Phương pháp. 1. Tổ chức: học theo tổ chức lớp (Trung đội) 2. Phương pháp: Giáo viên: phương pháp thuyết trình kết hợp trực quan sinh động và học sinh nghiên cứu tài liệu. Học sinh: nghe, nhìn, nghiên cứu tài liệu, ghi chép . V. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Tập hợp – điểm số - báo cáo. 2. Kiểm tra bài cũ: + Cấp bậc quân hàm của QĐNDVN? ( 1HS ) + Quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu ? ( 1HS ).
<span class='text_page_counter'>(35)</span> 3. Bài mới: + CAND Việt Nam là một tổ chức quân sự, tổ chức nòng cốt của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, do Đảng và nhà nước nhân dân Việt Nam lãnh đạo, giáo dục, rèn luyện và quản lý làm nhiệm vụ an ninh Tổ quốc. Hôm nay ta tìm hiểu bài “II. Tổ chức và hệ thống tổ chức trong CAND VN ” *- VỊ TRÍ: - CAND là lực lượng nồng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước CHXHCNVN. - CAND gồm lực lượng ANND và lực lượng CSND. *- CHỨC NĂNG: - CAND có chức năng tham mưu cho Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; thực hiện thống nhất quản lý về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và các vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội. Hoạt động GV *Hoạt động 1: GV trình bày tổ chức và hệ thống tổ chức trong CAND VN 1.Tổ chức: 2. Hệ thống tổ chức: 3.Chức năng, nhiệm vụ chính của một số cơ quan, đơn vị trong CA: a) Bộ CA: b) Tổng cục an ninh: c) Tổng cục Cảnh sát: d) Tổng cục Xây dựng lực lượng: e) Tổng cục Hậu cần: g )Tổng cục tình báo: h) Tổng cục Kỹ thuật: i) Bộ Tư lệnh cảnh vệ: - Hiện tại tên chính thức của Công an VN là CAND, tổ chức theo hình thức bán quân sự và cơ cấu thành một bộ trong chính phủ, do bộ trưởng đứng đầu. Chia thành hai lực lượng riêng biệt là Cảnh sát nhân dân và An ninh nhân dân, thực thi các nhiệm vụ chuyên biệt. -ANND: Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, KT, VH…. Hoạt động HS. - HS nghiên cứu SGK, trao đổi và phát biểu. - Ghi chép lại các khái niệm và các ý phát triển giải thích..
<span class='text_page_counter'>(36)</span> quản lý xuất nhập cảnh, người nước ngoài và người Việt định cư ở nước ngoài cư trú tại VN, bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh biên giới quốc gia, cửa khẩu theo quy định của pháp luật. - CSND: Phòng ngừa chống tội phạm, an toàn XH, giáo dục đối tượng vi phạm, quản lý hộ khẩu, con dấu, cấp giấy CMND, quản lý giao thông, cháy nổ tham gia cứu hộ, cứu nạn, PCCC. - Trước đây gọi là Tổng cục phản ván. Ngày truyền thống lực lượng ANND 12-7-1946 (ngày khám phá vụ án phố Ôn Như Hầu, Hà Nội). - Ngày truyền thống LLCSND 20-7-1962. - Tách khỏi Tổng cục AN năm 1989. - Các cơ quan khác thuộc Bộ Công an: . Văn phòng Bộ công an . Vụ hợp tác quốc tế . Bộ tư lệnh cảnh vệ . Cục khoa học Viễn thông Tin học . Cục Cơ yếu . Vụ pháp chế . Vụ kế hoạch Tài chính . Thanh tra Bộ Công an . Viện chiến lược và khoa học Công an . Cục quản lý trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng . Cục xây dựng Phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ . Viện lịch sử Công an . Bảo tàng CAND 3- Cấp hiệu, phù hiệu, Công an hiệu: - Công an hiệu:. - Cấp hiệu:. * Giới thiệu thêm cho HS. - Hỏi HS: Bộ trưởng CA qua các thời kỳ ? . Trần Quốc Hoàn: 1953-1981. . Phạm Hùng: 1981-1987. . Mai Chí Thọ: 1987-1991.(đại tướng) . Bùi Thiện Ngộ: 1991-1996. (thượng tướng) . Lê Minh Hương: 1996-2002. (thượng tướng) . Lê Hồng Anh: 2002- 2011.(đại tướng) .Trần Đại Quang: 2011- nay(thượng tướng).
<span class='text_page_counter'>(37)</span> a. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ: - Hạ sĩ quan có 3 bậc - Sĩ quan cấp Úy 4 bậc - Sĩ quan cấp Tá 4 bậc - Sĩ quan cấp Tướng 4 bậc b. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật: - Hạ sĩ quan có 3 bậc - Sĩ quan cấp Úy 4 bậc - Sĩ quan cấp Tá 3 bậc c. Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn: - Chiến sĩ có 2 bậc - Hạ sĩ quan có 3 bậc. - Phân loại theo lực lượng, trong CAND có: + Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ ANND. + Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ CSND. - Phân loại theo tính chất hoạt động, trong CAND có: + Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ. + Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật. - Binh nhì, binh nhất. - Hạ sĩ, trung sĩ, thượng sĩ. - Thiếu, trung, thượng, đại. úy - Thiếu, trung, thượng, đại. tá - Thiếu, trung, thượng, đại. tướng.
<span class='text_page_counter'>(38)</span> 4.1 Củng cố- CANDVN là lực lượng nòng cốt quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội - Đấu tranh phòng,chống tội phạm, làm thất bại mọi âm mưu, hành động xâm phạm an ninh quốc gia, gây mất trật tự an toàn xã hội. - Bảo vệ cán bộ cấp cao, cơ quan đầu não của Đảng, Nhà nước và các đoàn khách quốc tế, cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, chuyên gia nước ngoài đến công tác tại Việt Nam. - Giải đáp thắc mắc, kiến nghị - Chuẩn bị cho bài mới. 4.2 Dặn dò: - Câu hỏi ôn tập: + Tổ chức và hệ thống tổ chức CAND VN? + Hệ thống quân hàm của CAND VN ? - Đọc trước bài “ Nhà trường quân đội, công an và tuyển sinh đào tạo ” Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Ký duyệt Ngày tháng năm BCM. Tiết PPCT: 11. Ngày soạn:.
<span class='text_page_counter'>(39)</span> Tiết: 1. Ngày dạy:. BÀI : NHÀ TRƯỜNG QUÂN ĐỘI, CÔNG AN VÀ TUYỂN SINH ĐÀO TẠO Tiết 1: NHÀ TRƯỜNG QUÂN ĐỘI VÀ TUYỂN SINH QUÂN SỰ. I.. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hiểu được hệ thống nhà trường quân đội và chế độ tuyển sinh vào các trường quân đội - Định hướng được nghề nghiệp, đăng ký tuyển sinh quân sự cho học sinh 2. Kỹ năng: - Biết vận dụng linh hoạt trong quá trình học tập và sinh hoạt tại trường 3. Thái độ: - Có ý thức và thái độ học tập đúng đắn II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV, các tài liệu liên quan đén bài giảng 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước nội dung bài học, đồ dùng dụng cụ học tập III. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN 1. Cấu trúc nội dung: - Hệ thống nhà trường quân đội - Tuyển sinh đào tạo sĩ quan bậc ĐH trong các trường quân đội 2. Nội dung trọng tâm: - Hệ thống nhà trường quân đội 3. Phân bố thời gian: - Hệ thống nhà trường quân đội: 25 p - Tuyển sinh đào tạo sĩ quan bậc ĐH trong các trường quân đội: 15 p IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Lớp trưởng kiểm tra quân số, trang phục báo cáo giáo viên GV nhận lớp và kiểm tra lại 2. Kiểm tra bài cũ: - Sĩ quan, HSQ nghiệp vụ và chuyên môn kỹ thuật có bao nhiêu cấp bậc? - Quan sát và cho biết đây là quân hàm cấp bậc nào của CANND? 3. Giảng bài mới: I.. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hệ thống nhà trường quân đội GV đặt câu hỏi: Học sinh đọc SGK và kể tên theo nội dung đã được liệt kê trong SGK - Em hãy kể tên các học viện? - Có 10 Học viện (kể tên) - Em hãy kể tên các trường sĩ quan, ĐH, - Có 9 trường sĩ quan ( kể tên) CĐ? - Có 1 trường ĐH, 1 trường CĐ.
<span class='text_page_counter'>(40)</span> * Ngoài ra còn các trường Quân sự QK, QĐ, QST, QS thành phố, các trường chuyên nghiệp, đạy nghề. GV nhận xét và bổ sung thêm nội dung về các trường quân sự( Địa chỉ, trình độ đào tạo, ngành đào tạo, thành lập….) *Chú ý: thời gian đào tạo HV quân y là 6 HS ghi lại nội dung đã kết luận năm, của HV KT quân sự là 5 năm. Các trường HV, sĩ quan, ĐH khác là 4 năm. GV kết luận vấn đề Hoạt động 2: Tuyển sinh đào tạo sĩ quan bậc đại học trong các trường quân đội GV hướng dẫn HS đọc nội dung trong SGK HS đọc SGK và trả lời: a.) Đối tượng tuyển sinh: * Đối tượng Tuyển sinh gồm: Hỏi: Những đối tượng nào được tham gia - Quân nhân tại ngũ tuyển sinh QS - Công nhân viên quốc phòng * Đối tượng nữ chỉ được tuyển sinh, đào tạo - Nam thanh niên ngoài quân đội được sĩ, bác sĩ quân y tại HVQY, các ngành - Nữ quân nhân và nữ thanh niên ngoài quân ngoại ngữ tại HVKHQS, kỹ sư QS ngành đội CNTT-ĐTVT tại HVKTQS. * Tiêu chuẩn: b.) Tiêu chuẩn tuyển sinh: - Tự nguyện ĐKDT Hỏi: Thí sinh trúng tuyển phải có đủ các tiêu - Có lý lịch gia đình và bản thân rõ ràng chuẩn nào? - Tốt nghiệp THPT, BTTHPT, và đủ điểm c.) Tổ chức tuyển sinh quân sự tuyển sinh Phương thức tuyển sinh: - Sức khoẻ (theo quy định) - Hằng năm BQP ban hành thông tư tuyên sinh - Thí sinh sơ tuyển tại HĐTS QS địa phương - Môn thi: A, B, C, D(theo Môn thi, nội dung và hình thức thi: NĐCBVTSĐHVCĐ) GV phát vấn HS để HS trả lời - Nội dung: chương trình THPT - Hình thức: Trắc nghiệm hoặc tự luận(theo Các mốc thời gian TSQS ( xem NĐCBVTSĐHVCĐ) NĐCBVTSĐHVCĐ) Chính sách ưu tiên TSQS ( xem NĐCBVTSĐHVCĐ) HS ghi lại những ý chính đã kết luận Dự bị ĐH ( xem NĐCBVTSĐHVCĐ) Một số quy định chung: HS đọc SGK và tự nêu GV kết luận V. CỦNG CỐ GV nhận xét về thái độ học tập của học sinh trong buổi học - Đánh giá, xếp loại giờ học - Dặn học sinh đọc lại bài và đọc trước nội dung bài buổi học sau Rút kinh nghiệm: .....................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(41)</span> ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................... Ký duyệt Ngày tháng năm BCM. Tiết PPCT: 12 Tiết: 2. Ngày soạn: Ngày dạy:.
<span class='text_page_counter'>(42)</span> Tiết 2: NHÀ TRƯỜNG CÔNG AN VÀ TUYỂN SINH ĐÀO TẠO I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hiểu được hệ thống nhà trường quân đội và chế độ tuyển sinh vào các trường công an - Định hướng được nghề nghiệp, đăng ký tuyển sinh quân sự cho học sinh 2. Kỹ năng: - Biết vận dụng linh hoạt trong quá trình học tập và sinh hoạt tại trường 3. Thái độ: - Có ý thức và thá độ học tập đúng đắn ii. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV, các tài liệu liên quan đến bài giảng 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước nội dung bài học, đồ dùng dụng cụ học tập III. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN 1. Cấu trúc nội dung: - Hệ thống nhà trường công an nhân dân - Tuyển sinh đào tạo ĐH trong các trường CANND 2. Nội dung trọng tâm: - Hệ thống nhà trường công an nhân dân 3. Phân bố thời gian: - Hệ thống nhà trường công an nhân dân: 15 p - Tuyển sinh đào tạo ĐH trong các trường CANND: 25 p IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Lớp trưởng kiểm tra quân số, trang phục báo cáo giáo viên GV nhận lớp và kiểm tra lại 2. Kiểm tra bài cũ: - Trong hệ thống nhà trường quân đội có bao nhiêu trường học viện, sĩ quan, đại học, cao đẳng? kể tên? - Trình bày đối tượng và tiêu chuẩn tuyển sinh. 3. Giảng bài mới: I. NHÀ TRƯỜNG CÔNG AN VÀ TUYỂN SINH ĐÀO TẠO. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hệ thống nhà trường công an nhân dân GV đặt câu hỏi: HS đọc sách giáo khoa và trả lời câu hỏi: - Hãy kể tên các trường Học viện và ĐH - CANND có 3 học viện( HVAN, HVCS, của CANND? HVTB) và 3 trường ĐH( ĐHAN, ĐHCS, - Ngoài ra còn những trường nào khác ĐH PCCC) GV bổ sung thêm về các trường - Ngoài ra còn các trường trung cấp AN I CAND( về trụ sở, thành lập, ngành đào và II; trường Trung cấp Cảnh sát I, II và tạo) III; trường trung cấp KT nghiệp vụ CAND, trung cấp cảnh sát vũ trang,.
<span class='text_page_counter'>(43)</span> trường bồi dưỡng nghiệp vụ hậu cần CAND, trường văn hoá I, II và III; 3 trung GV kết luận tâm bồi đưỡng tổng cục; 64 cơ sỏ đào tạo nghiệp vụ thuộc CA các tỉnh và TP HS ghi lại những ý chính Hoạt động 2: Tuyển sinh đào tạo đại học trong các trường CANND GV hướng dẫn học sinh đọc SGK và phát vấn Học sinh đọc SGK và cho biết HS - Nguyên tắc tuyển chọn do bộ trưởng quy a.) Mục tiêu, nguyên tắc tuyển chọn: định b.) Tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn - Tiêu chuẩn và điều kiện: Trung thành với vào CAND TQ, có lí lịch bản thân và gia đình rõ ràng; GV bổ sung: đạo đức tốt; có sức khoẻ, trình độ học vấn và *Lưu ý: năng khiếu phù hợp - Phải qua sơ tuyển tại CA tỉnh, TP - Tuổi đời: >= 20 và <= 22 (với HS dân tộc thiểu số) - Sơ tuyển HS nữ do GĐCAT, TP, các đơn vị - Tại sao lại có ưu tiên tiên này? ra chỉ tiêu c.) Ưu tiên tuyển chọn SV, HS vào CAND - Đối tượng này phải có 10 thường trú tại - Để lấy được người có trình độ cao phục vụ KVđó trở lên cho CAND d.) Tuyển chọn đào tạo công dân miền núi, - Tại sao phải có chính sách này? vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới…vào CAND HS ghi lại những ý chính e.) Chọn cử HS, SV, cán bộ CAND đào tạo tại các cơ sở giáo dục ngoài CAND - Để nâng cao trình độ cho phù hợp GV kết luận V. CỦNG CỐ GV đặt câu hỏi để củng cố kiến thức cho học sinh: - Kể tên các trường CAND? - Trình bày tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn vào CANND VI. TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ - Đánh giá, xếp loại giờ học - Dặn học sinh đọc lại bài, trả lời câu hỏi trong SGK, ôn tập để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết Rút kinh nghiệm:...................................................................................................................... Ký duyệt Ngày tháng năm BCM Tiết PPCT: 13 Ngày soạn: Tiết: 1 Ngày KT: KIỂM TRA 1 TIẾT (Lý thuyết) I. MỤC TIÊU.
<span class='text_page_counter'>(44)</span> 1. Kiến thức: - Cung cấp những dữ liệu, thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá học sinh - Đánh giá kết quả học tập làm sáng tỏ mức độ đạt được của học sinh về kiến thức, kỹ năng và thái độ so với mục tiêu 2. Thái độ: - Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong kiểm tra II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, đề và đáp án kiểm tra( Đính kèm giáo án) 2. Chuẩn bị của học sinh: - Ôn lại kiến thức đã học, dụng cụ đồ dùng làm bài III. NỘI DUNG, THỜI GIAN VÀ HÌNH THỨC KIỂM TRA 1. Nội dung kiểm tra: - Trong bài 2, 3 và 4 trong SGK 2. Thời gian kiểm tra: 1tiết học(45 phút) 3. Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm + Tự luận IV. TIẾN TRÌNH KIỂM TRA Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Phát đề Phát lần lượt theo bàn Học sinh trật tự, nhận đề ghi ngay họ và tên, tên lớp vào đề Hoạt động 2: Làm bài Tính giờ làm bài và cho HS làm bài Đọc kỹ đề trước khi làm bài Quan sát nhắc nhở những học sinh không Nghiêm túc nghiêm túc Hoạt động 3: Thu bài Thu bài theo thứ tự đã phát cho học sinh Dừng bút Kiểm tra lại bài kiểm tra Nộp bài theo thứ tự đã nhận đề V. TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ - Nhận xét về ý thức, thái độ học sinh tham gia kiểm tra - Yêu cầu học sinh về đọc trước bài 5 - SGK Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................... Ký duyệt tuần 13 Ngày tháng năm. Tiết PPCT: 14 Tiết: 1. Ngày soạn: Ngày dạy:. BÀI : LUẬT SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM VÀ LUẬT CÔNG AN NHÂN DÂN Tiết 1: LUẬT SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM.
<span class='text_page_counter'>(45)</span> I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hiểu được những nội dung cơ bản của LSQQĐND Việt nam - Hiểu được điều kiện tuyển chọn, đào tạo, quyền lợi, nghĩa vụ của sĩ quan quân đội 2. Kỹ năng: - Biết vận dụng linh hoạt trong quá trình học tạp và sinh hoạt tại trường 3. Thái độ: - Có ý thức và thái độ học tập đúng đắn - Xây dựng ý thức trách nhiệm, phương hướng phấn đấu trở thành sĩ quan QĐND Việt Nam II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, các tài liệu liên quan đến bài giảng, toàn văn Luật SQ QĐND VN đã sửa đổi 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước nội dung bài học, đồ dùng dụng cụ học tập III. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN 1. Cấu trúc nội dung: Vị trí, chức năng của sĩ quan QĐND Tiêu chuẩn của SQ; lãnh đạo, chỉ huy, quản lý SQ; điều kiện tuyển chọn đào tạo; nguồn bổ sung SQTN 2. Nội dung trọng tâm: Tiêu chuẩn của SQ; lãnh đạo, chỉ huy, quản lý SQ; điều kiện tuyển chọn đào tạo; nguồn bổ sung SQTN 3. Phân bố thời gian: Vị trí, chức năng của sĩ quan QĐND: 15p Tiêu chuẩn của SQ; lãnh đạo, chỉ huy, quản lý SQ; điều kiện tuyển chọn đào tạo; nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ: 25p IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Lớp trưởng kiểm tra quân số, trang phục báo cáo giáo viên GV nhận lớp và kiểm tra lại 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Giảng bài mới: I. LUẬT SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM GV giới thiệu: Kỳ họp thứ 6 Quốc hội khoá X đã thông qua Luật SQ QĐND Việt Nam ( ngày 21/12/1999) và được sửa đổi bổ sung tại kỳ họp thứ 3, QH khoá XII( Ngày 3/6/2008) Ngày 22/12 hằng năm là ngày hội quốc phòng toàn dân. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Vị trí, chức năng của sĩ quan QĐND a.) Khái niệm về sĩ quan và ngạch sĩ quan HS đọc SGK, chú ý nghe giảng và lấy ví dụ GV giải thích các khái niệm trong SGK để cùng trao đổi đưa ra: VD về sĩ quan biệt phái: 1 đ/c được Bộ chỉ.
<span class='text_page_counter'>(46)</span> - Sĩ quan huy QST cử( biệt phái) sang Sở GD & ĐT để - Sĩ quan QĐND Việt Nam làm thanh tra môn GDQP-AN - Ngạch sĩ quan: SQ tại ngũ và SQ dự bị - Sĩ quan biệt phái - Vị trí: Nòng cốt của QĐ và là thành b.) Vị trí, chức năng của sĩ quan. phần trong đội ngũ cán bộ QĐ GV hỏi SQ có vị trí chức năng như thế - Chức năng: Lãnh đạo, chỉ huy, quản lý nào? hoặc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, SSCĐ GV nhận xét, bổ sung và kết luận HS ghi vào vở Hoạt động 2: Tiêu chuẩn của sĩ quan; lãnh đạo, chỉ huy, quản lý sĩ quan; điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan; nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ GV cho HS đọc sách và trả lời các câu hỏi: HS đọc sách và trả lời các câu hỏi của GV: a.) Tiêu chuẩn chung của SQ là gì? - HS liệt kê theo nội dung SGK b.) Cơ quan nào Lãnh đạo, chỉ huy, quản lý - Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp và về mọi đội ngũ sĩ quan? mặt c.) Điều kiện tuyển chọn đào tạo SQ như thế - Chính phủ quản lý thống nhất nào? - Là công dân VN có đủ tiêu chuẩn và có nguyện vọng, khả năng hoạt động trong lĩnh d.) Nguồn bổ sung SQ tại ngũ: vực quân sự GV nhận xét, bổ sung và kết luận - HS liệt kê trong SGK Ghi lại nội dung chính đã kết luận V. CỦNG CỐ GV đặt câu hỏi để củng cố kiến thức cho HS: - Khái niệm về sĩ quan, ngạnh sĩ quan? - Tiêu chuẩn chung của sĩ quan là như thế nào? VI. TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ GV nhận xét về thái độ học tập của học sinh trong buổi học - Đánh giá, xếp loại giờ học - Dặn học sinh đọc lại bài, trả lời các câu hỏi trong SGK vào vở và đọc trước nội dung bài buổi học sau Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................... Ký duyệt tuần 14 Ngày tháng năm TTCM Tiết PPCT: 15 Tiết: 2. Ngày soạn: Ngày dạy:. BÀI 5: LUẬT SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM VÀ LUẬT CÔNG AN NHÂN DÂN Tiết 2: LUẬT SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM( TIẾP) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức:.
<span class='text_page_counter'>(47)</span> - Hiểu được những nội dung cơ bản của LSQQĐND Việt nam - Hiểu được điều kiện tuyển chọn, đào tạo, quyền lợi, nghĩa vụ của sĩ quan quân đội 2. Kỹ năng: - Biết vận dụng linh hoạt trong quá trình học tập và sinh hoạt tại trường 3. Thái độ: -Có ý thức và thái độ học tập đúng đắn -Xây dựng ý thức trách nhiệm, phương hướng phấn đấu trở thành sĩ quan QĐND Việt Nam II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV, các tài liệu liên quan đến bài giảng 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước nội dung bài học, đồ dùng dụng cụ học tập III. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN 1. Cấu trúc nội dung: - Nhóm ngành, cấp bậc, chức vụ sĩ quan - Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan QĐND Việt Nam 2. Nội dung trọng tâm: - Cấp bậc, chức vụ sĩ quan - Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan QĐND Việt Nam 3. Phân bố thời gian: - Nhóm ngành, cấp bậc, chức vụ sĩ quan: 15p - Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan QĐND Việt Nam:25p IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Lớp trưởng kiểm tra quân số, trang phục báo cáo giáo viên GV nhận lớp và kiểm tra lại 2. Kiểm tra bài cũ: - Khái niệm về sĩ quan, ngạnh sĩ quan? - Tiêu chuẩn chung của sĩ quan là như thế nào? 3. Giảng bài mới: I. LUẬT SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM( TIẾP). Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Nhóm ngành, cấp bậc, chức vụ của sĩ quan GV đặt câu hỏi để học sinh trao đổi, trả lời: HS đọc SGK, trao đổi và trả lời a.) Sĩ quan có những nhóm ngành nào? I. Sĩ quan có 4 nhóm ngành: b.) Hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ + Sĩ quan chỉ huy, tham mưu quan? + Sĩ quan chính trị c.) Hệ thống chức vụ cơ bản của sĩ quan? + Sĩ quan hậu cần *Lưu ý: + Sĩ quan kỹ thuật - Huyện, quận, thị đội trưởng tương đương Ngoài ra còn 1 số sĩ quan chuyên môn khác trung đoàn trưởng II. HS xem lại bài 3( SGK), trả lời và tự - Chỉ huy trưởng, chính uỷ Bộ CHQS, Bộ ghi lại vào vở CHBĐBP cấp tỉnh, TP(TW) tương đương sư.
<span class='text_page_counter'>(48)</span> doàn trưởng - Chỉ huy trưởng, chính trị viên Ban CHQS tương đương trung đoàn trưởng - Chỉ huy trưởng, chính uỷ vùng HQ, vùng CS biển tương đương sư đoàn trưởng GV nhận xét, bổ sung và kết luận Hoạt động 2: Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan QĐND Việt Nam GV đặt câu hỏi để học sinh trao đổi Học sinh đọc sách giáo khoa, thảo luận và a.) Sĩ quan có nghĩa vụ gì? đưa ra câu trả lời theo nội dung trong SGK b.) Trách nhiệm của sĩ quan: HS lấy ví dụ để hiểu rõ hơn về những việc sĩ c.) Quyền lợi của sĩ quan: quan không được làm VD: Được khám chữa bệnh VD: Không sinh con thứ 3, không được có những hành vi thiếu tôn trọng phụ nữ GV nhận xét, bổ sung và kết luận HS ghi lại nội dung chính V. CỦNG CỐ GV đặt câu hỏi để củng cố kiến thức của học sinh: - Sĩ quan có những nhóm ngành nào? - Hệ thống cấp bậc, chức vụ của sĩ quan? - Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan như thế nào? VI. TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ GV nhận xét về thái độ học tập của học sinh trong buổi học - Đánh giá, xếp loại giờ học - Dặn học sinh đọc lại bài, trả lời các câu hỏi trong SGK vào vở và đọc trước nội dung bài buổi học sau “ Phần III. Trách nhiệm của học sinh tham gia xây dựng đội ngũ sĩ quan Quân đội, Công an ” Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................... Ký duyệt tuần 15 Ngày tháng năm TTCM. Tiết PPCT: 16 Tiết: 3. Ngày soạn: Ngày dạy: BÀI 5: LUẬT SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM VÀ LUẬT CÔNG AN NHÂN DÂN Tiết 3: LUẬT CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hiểu được những nội dung cơ bản của Luật CANND Việt nam - Hiểu được điều kiện tuyển chọn, đào tạo, quyền lợi, nghĩa vụ của sĩ quan công an 2. Kỹ năng:.
<span class='text_page_counter'>(49)</span> - Biết vận dụng linh hoạt trong quá trình học tập và sinh hoạt tại trường 3. Thái độ: - Có ý thức và thái độ học tập đúng đắn - Xây dựng ý thức trách nhiệm, phương hướng phấn đấu trở thành sĩ quan CANND Việt Nam II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV, các tài liệu liên quan đến bài giảng 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước nội dung bài học, đồ dùng dụng cụ học tập III. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN 1. Cấu trúc nội dung: - Vị trí, chức năng, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của CAND - Tổ chức của CAND - Tuyển chọn công dân vào CAND - Cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và chức vụ cơ bản trong CAND - Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ CAND 2. Nội dung trọng tâm: - Tuyển chọn công dân vào CAND - Cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và chức vụ cơ bản trong CAND - Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ CAND 3. Phân bố thời gian: - Vị trí, chức năng, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của CAND; 10p - Tổ chức của CAND: 5p - Tuyển chọn công dân vào CAND: 5p - Cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và chức vụ cơ bản trong CAND:10p - Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ CAND:15p IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Lớp trưởng kiểm tra quân số, trang phục báo cáo giáo viên GV nhận lớp và kiểm tra lại 2. Kiểm tra bài cũ: - Sĩ quan có những nhóm ngành nào? - Hệ thống cấp bậc, chức vụ của sĩ quan? - Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan như thế nào? 3. Giảng bài mới: I. LUẬT CÔNG AN NHÂN DÂN. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Vị trí, chức năng, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của CAND a.) Khái niệm về sĩ quan, hạ sĩ quan và công HS chú ý nghe giảng nhân viên chức * Chú ý về cấp bậc hàm của từng đối GV giới thiệu các khái niệm về: tượng - Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ.
<span class='text_page_counter'>(50)</span> - Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật - Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn - Công nhân viên chức b.) Vị trí chức năng của CAND: GV cho HS đọc sách, thảo luân và trả lời các câu hỏi: - CAND có vị trí như thế nào? - Chức năng của CAND?. Học sinh đọc sách, thảo luận và đưa ra câu trả lời - Là lực lượng nòng cốt của LLVT ND - Chức năng: + Tham mưu cho Đảng và nhà nước + Thực hiện thống nhất quản lý về BV ANQG và giữ gìn TTATXH + Đấu tranh phòng chống các loại tội phạm. GV nhận xét, bổ sung và kết luận c.) Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của CAND: GV giới thiệu theo nội dung SGK - Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt - Tổ chức tập trung thống nhất theo cấp Học sinh chú ý ghi lại những ý chính vào hành chính vở - Hoạt động tuân thủ hiến pháp và pháp luật Hoạt động 2: Tổ chức của Công an nhân dân a.) Hệ thống tổ chức của CAND: Học sinh chú ý nghe giảng, kết hợp đọc GV giới thiệu cho học sinh qua sơ đồ: sách để hiểu rõ hơn nội dung. b.) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của CAND: GV giới thiệu và giải thích cho học sinh hiểu - Bộ CA do chính phủ quy định - Các tổng cục, đơn vị do Bộ CA quy định c.) Chỉ huy trong CAND: GV hỏi HS : Dựa vào SGK cho biết chỉ huy trong CAND như thế nào?. HS đọc SGK và trả lời - Bộ trưởng bộ CA là chỉ huy cao nhất - Chỉ huy cấp dưới chịu trách nhiệm trước cấp trên - Chỉ huy CA địa phương chịu trách nhiệm trước chỉ huy CA cấp trên - Cấp hàm và chức vụ trên là cấp trên Chú ý ghi lại những nội dung chính mà GV đã kết luận. HV nhận xét, bổ sung và kết luận Hoạt động 3: Tuyển chọn công dân vào CAND GV hướng dẫn học sinh dựa vào nội dung bài 4 HS kết hợp đọc SGK và nhớ lại nội dung SGK để hiểu rõ hơn về tuyển chọn Công dân bài trước để có thể hiểu được: vào CAND *Chú ý về độ tuổi từ 18 – 25với thời hạn 3 năm(CA nghĩa vụ) Hoạt động 4: Cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và chức vụ cơ bản trong CAND.
<span class='text_page_counter'>(51)</span> GV lần lượt giới thiệu từng nội dung theo SGK Học sinh đọc SGK thảo luận và đuă ra câu a.) Phân loại SQ, HSQ, CS: trả lời - PL theo lực lượng - Theo lực lượng: An ninh và cảnh sát - PL theo tính chất hoạt động - Theo tính chất hoạt động có: Nghiệp b.) Hệ thống cấp bậc hàm: vụ, chuyên môn kỹ thuật và phục vụ có Hướng dẫn HS xem lại bài 3 thời hạn c.) Đối tượng, điều kiện, thời xét phong, thăng Xem lại bài 3 SGK cấp bậc hàm * GV sử dụng tài liệu(Toàn văn Luật CAND) Kết hợp đọc SGK và nghe giáo viên giới để giới thiệu cụ thể thiệu cụ thể GV hướng dẫn gộp chung cả phần (d) và(e) d.) Hệ thống chức vụ cơ bản và cấp hàm SQ Học sinh chú ý nghe giảng e.) Hệ thống cấp bậc hàm của SQ Ghi chép lại những ý chính Hoạt động 5: Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ CAND GV lần lượt giới thiệu nội dung trong SGK Học sinh chú ý nghe giảng kết hợp đọc a.) Nghĩa vụ,trách nhiệm và những việc không SGK để trả lời câu hỏi của GV được làm * Những việc không được làm: GV giiới thiệu nghĩa vụ và trách nhiệm theo - Xâm phạm lợi ích của dân và nhà nước SGK - Việc trái PL, điều lệnh CA và những điều Hỏi: Những việc gì mà SQ, HSQ, chiến sĩ PL quy định cán bộ công chức không được không được làm? làm b.) Quyền lợi Ghi lại những nội dung chính GV dựa vào toàn văn Luật CAND để giới thiệu quyền lợi của SQ, HSQ, chiến sĩ CAND GV kết luận lại V. CỦNG CỐ GV đặt câu hỏi để củng cố kiến thức của HS: - Sĩ quan, HSQ, chiến sĩ CAND có những cấp bậc hàm nào? - Sĩ quan, HSQ, chiến sĩ CAND có nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi gì? VI. TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ GV nhận xét về thái độ học tập của học sinh trong buổi học - Đánh giá, xếp loại giờ học - Dặn học sinh đọc lại bài, trả lời các câu hỏi trong SGK vào vở và đọc trước nội dung bài buổi học sau Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................... Ký duyệt tuần 16 Ngày tháng năm TTCM.
<span class='text_page_counter'>(52)</span> Tiết PPCT: 17 Tiết: 4. Ngày soạn: Ngày dạy:. BÀI 5: LUẬT SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM VÀ LUẬT CÔNG AN NHÂN DÂN Tiết 4: TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH THAM GIA XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ SĨ QUAN QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nhận biết được trách nhiệm của mình tham gia xây dựng đội ngữ sĩ quan quân đội và công an 2. Kỹ năng: - Biết vận dụng linh hoạt vào quá trình học tập và sinh hoạt tại trường 3. Thái độ:.
<span class='text_page_counter'>(53)</span> - Có ý thức, thái độ học tập đúng đắn - Xây dựng ý thức trách nhiệm, phương hướng phấn đấu trở thành sĩ quan CANND Việt Nam II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV, các tài liệu liên quan đến bài giảng 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước nội dung bài học, đồ dùng dụng cụ học tập III. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN 1. Cấu trúc nội dung: - Trách nhiệm của công dân đối với nghĩa vụ BVTQ - Trách nhiệm của học sinh THPT 2. Nội dung trọng tâm: - Trách nhiệm của học sinh THPT 3. Phân bố thời gian: - Trách nhiệm của công dân đối với nghĩa vụ BVTQ: 15 p - Trách nhiệm của học sinh THPT: 25 p IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Lớp trưởng kiểm tra quân số, trang phục báo cáo giáo viên GV nhận lớp và kiểm tra lại 2. Kiểm tra bài cũ: - Sĩ quan, HSQ, chiến sĩ CAND có những cấp bậc hàm nào? - Sĩ quan, HSQ, chiến sĩ CAND có nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi gì? 3. Giảng bài mới: I. TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THAM GIA XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ SĨ QUAN QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Trách nhiệm của công dân đối với nghĩa vụ BVTQ GV cho học sinh đọc SGK và trả lời câu hỏi - Là 1 công dân nước Việt Nam em có trách nhiệm gì đối với nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc? Học sinh đọc SGK, thảo luận và đưa ra câu trả lời GV nhận xét, bổ sung, kết luận và cho HS tự trả lời vào vở Tự trả lời vào vở Hoạt động 2: Trách nhiệm của học sinh trung học phổ thông GV cho học sinh đọc SGK và trả lời câu hỏi Học sinh đọc SGK, thảo luận và đưa ra câu - Là 1 học sinh THPT em có trách nhiệm gì trả lời đối với nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc? Có thể tự xây dựng phương hướng cho mình GV nhận xét, bổ sung, kết luận và cho HS tự khi đang còn ngồi trên ghế nhà trường trả lời vào vở Tự trả lời vào vở V. CỦNG CỐ - Công dân có trách nhiệm gì đối với nghĩa vụ BVTQ?.
<span class='text_page_counter'>(54)</span> - Đối với Học sinh THPT, các em có trách nhiệm gì? VI. TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................... Ký duyệt tuần 17 Ngày tháng năm TTCM. Tiết PPCT: 19 Tiết: 1. Ngày soạn: Ngày dạy:. BÀI : CÁC TƯ THẾ, ĐỘNG TÁC CƠ BẢN VẬN ĐỘNG TRÊN CHIẾN TRƯỜNG Tiết 1: Ý NGHĨA, YÊU CẦU, ĐỘNG TÁC ĐI KHOM, CHẠY KHOM I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hiểu được ý nghĩa yêu cầu - Nắm được tác dụng của động tác đi khom, chạy khom 2. Kỹ năng: - Thực hành được các động tác đi khom, chạy khom - Bước đầu biết vận dụng các động tác đi khom và chạy khom phù hợp với địa hình, địa vật và các tình huống 3. Thái độ:.
<span class='text_page_counter'>(55)</span> - Xây dựng ý thức, thái độ nghiêm túc trong học tập, không ngại khó, ngại bẩn II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV, các tài liệu liên quan - Tranh vẽ, Súng TL AK 4 khẩu, còi, cờ. - Bồi đưỡng cán bộ chuyên trách duy trì luyện tập 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài - Trang phục, vật chất quy định III. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN 1. Cấu trúc nội dung: - Ý nghĩa, yêu cầu - Động tác đi khom, chạy khom - Luyện tập 2. Nội dung trọng tâm: - Động tác đi khom, chạy khom 3. Phân bố thời gian: - Ý nghĩa, yêu cầu: 5 p - Động tác đi khom, chạy khom: 15 p - Luyện tập: 25 p IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng tập trung lớp, kiểm tra quân số, trang phục, vật chất quy định. Sau đó báo cáo giáo viên - Giáo viên nhận lớp và kiểm tra lại 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3.. Giảng bài mới:. Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh I. Ý NGHĨA, YÊU CẦU Hoạt động 1: Ý nghÜa , yªu cÇu GV nêu ý nghĩa sau đó phân tích, rút Học sinh chú ý nghe giảng ra ý nghĩa của các động tác GV nªu 2 yªu cÇu, tËp trung ph©n Học sinh cùng nhau trao đổi, phân tích yêu cầu thứ 2 tÝch yªu cÇu thø nhÊt, híng dÉn häc vµ ®a ra ý kiÕn sinh ph©n tÝch yªu cÇu thø 2 Lấy ví dụ để làm rõ vấn đề *Khi ph©n tÝch cÇn lµm râ vÞ trÝ, néi dung vµ biÖn ph¸p thùc hiÖn yªu cÇu II. CÁC TƯ THẾ, ĐỘNG TÁC CƠ BẢN KHI VẬN ĐỘNG Hoạt động 2: Giới thiệu động tác đi khom và chạy khom 1. §éng t¸c ®i khom: Lớp tập trung theo sơ đồ: - GV nªu trêng hîp vËn dông - GV nªu t×nh huèng, cho HS quan s¸t h×nh.
<span class='text_page_counter'>(56)</span> - Hớng dẫn động tác theo 3 bớc: + Lµm nhanh Học sinh lấy ví dụ vật che khuất, che đỡ để làm rõ + Lµm chËm cã ph©n tÝch t×nh huèng + Lµm tæng hîp Quan s¸t h×nh vÏ, kÕt hîp chó ý GV lµm mÉu vµ - Gäi 1 häc sinh lªn thùc hiÖn l¹i ph©n tÝch động tác - Gäi häc sinh nhËn xÐt - GV kÕt luËn vµ rót ra nh÷ng điểm chú ý khi thực hiện động tác 2. §éng t¸c ch¹y khom: 2 HS lên thực hiện lại 2 động tác đi khom và chạy - GV nªu t×nh huèng ph©n tÝch vµ khom, sè cßn l¹i chó ý cho nhËn xÐt chỉ ra điểm khác nhau giữa 2 động t¸c - Làm mẫu động tác - Gäi 1 HS thùc hiÖn l¹i - NhËn xÐt, kÕt luËn Hoạt động 3: Luyện tập Chia lớp làm 4 tổ luyện tập dưới sự Lớp chia làm 4 tổ luyện tập theo sơ đồ: chỉ huy của cán bộ chuyên trách. GV luôn bao quát toàn bộ. Luôn uốn nắn, sửa sai cho học sinh Học sinh lần lượt lên luyện tập theo ký tín hiệu của cán bộ chuyên trách Học sinh tích cực luyện tập V.. CỦNG CỐ. GV ra hiệu lệnh để lớp trưởng tập trung lớp GV gọi 2 HS lên, mỗi HS làm lại 1 động tác Gọi HS nhận xét GV nhận xét, kết luận. Lớp trưởng tập trung lớp:. Học sinh chú ý và cho nhận xét, bình tập v. TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ - Nhận xét ý thức thái độ học tập của học sinh.
<span class='text_page_counter'>(57)</span> - Nhắc nhở học sinh vệ sinh bãi tập,ôn tập động tác, đọc nội dung bài sau - Kiểm tra lại trang thiết bị - Đánh giá, xếp loại giờ học Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Ký duyệt tuần 19 Ngày tháng năm TTCM. Tiết PPCT: 20 Tiết: 2. Ngày soạn: Ngày dạy: BÀI : CÁC TƯ THẾ, ĐỘNG TÁC CƠ BẢN VẬN ĐỘNG TRÊN CHIẾN TRƯỜNG ĐỘNG TÁC BÒ, LÊ, LUYỆN TẬP. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Nắm được tác dụng của động tác bò, lê 2. Kỹ năng: - Thực hành được các động tác bò, lê - Bước đầu biết vận dụng các động tác bò và lê phù hợp với địa hình, địa vật và các tình huống 3. Thái độ: - Xây dựng ý thức, thái độ nghiêm túc trong học tập, không ngại khó, ngại bẩn II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV, các tài liệu liên quan - Tranh vẽ, Súng TL AK 4 khẩu, còi, cờ. - Bồi đưỡng cán bộ chuyên trách duy trì luyện tập 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài - Trang phục, vật chất quy định.
<span class='text_page_counter'>(58)</span> III. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN 1. Cấu trúc nội dung: - Động tác đi khom, chạy khom - Luyện tập 1. Nội dung trọng tâm: - Động tác đi khom, chạy khom 2. Phân bố thời gian: - Động tác đi khom, chạy khom: 10 p - Luyện tập: 30 p IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng tập trung lớp, kiểm tra quân số, trang phục, vật chất quy định. Sau đó báo cáo giáo viên - Giáo viên nhận lớp và kiểm tra lại 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu trường hợp vận dụng, những điểm chú ý và thực hiện động tác đi khom Nêu trường hợp vận dụng, những điểm chú ý và thực hiện động tác chạy khom 3.. Giảng bài mới:. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu động tác bò, động tác lê 3. Động tác bò cao: Lớp tập trung theo sơ đồ: - GV nêu trường hợp vận dụng - GV nêu tình huống, cho HS quan sát hình Bò cao hai chân Bò cao hai chân , ,một tay hai tay. * Hướng dẫn động tác theo 3 bước: + Làm nhanh + Làm chậm có phân tích + Làm tổng hợp - Gọi 1 học sinh lên thực hiện lại động tác - Gọi học sinh nhận xét - GV kết luận và rút ra những điểm chú ý khi thực hiện động tác 4. Động tác lê: - GV nêu trường hợp vận dụng - GV nêu tình huống, cho HS quan sát hình Lê cao Lê Thấp. Học sinh lấy ví dụ vật che khuất, che đỡ để làm rõ tình huống Quan sát hình vẽ, kết hợp chú ý GV làm mẫu và phân tích 2 HS lên thực hiện lại 2 động tác bò và lê, số còn lại chú ý cho nhận xét.
<span class='text_page_counter'>(59)</span> * Hướng dẫn động tác theo 3 bước: + Làm nhanh + Làm chậm có phân tích + Làm tổng hợp - Gọi 1 học sinh lên thực hiện lại động tác - Gọi học sinh nhận xét - GV kết luận và rút ra những điểm chú ý khi thực hiện động tác Nhận xét, kết luận Hoạt động 1: Luyện tập Chia lớp làm 4 tổ luyện tập dưới sự chỉ huy Lớp chia làm 4 tổ luyện tập theo sơ đồ: của cán bộ chuyên trách. GV luôn bao quát toàn bộ. Luôn uốn nắn, sửa sai cho học sinh. V.. Học sinh lần lượt lên luyện tập theo ký tín hiệu của cán bộ chuyên trách Học sinh tích cực luyện tập. CỦNG CỐ. GV ra hiệu lệnh để lớp trưởng tập trung lớp Lớp trưởng tập trung lớp: GV gọi 2 HS lên, mỗi HS làm lại 1 động tác Gọi HS nhận xét GV nhận xét, kết luận Học sinh chú ý và cho nhận xét, bình tập VI. TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ - Nhận xét ý thức thái độ học tập của học sinh - Nhắc nhở học sinh vệ sinh bãi tập,ôn tập động tác, đọc nội dung bài sau - Kiểm tra lại trang thiết bị - Đánh giá, xếp loại giờ học Rút kinh nghiệm: ..........................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(60)</span> ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Ký duyệt tuần 20 Ngày tháng năm TTCM. Tiết PPCT: 21 Tiết: 3. Ngày soạn: Ngày dạy: BÀI: CÁC TƯ THẾ, ĐỘNG TÁC CƠ BẢN VẬN ĐỘNG TRÊN CHIẾN TRƯỜNG Tiết 3: ĐỘNG TÁC TRƯỜN, VỌT TIẾN, LUYỆN TẬP. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nắm được tác dụng của động tác trườn, vọt tiến 2. Kỹ năng: - Thực hành được các động tác trườn, vọt tiến - Bước đầu biết vận dụng các động tác trườn, vọt tiến phù hợp với địa hình, địa vật và các tình huống 3. Thái độ: - Xây dựng ý thức, thái độ nghiêm túc trong học tập, không ngại khó, ngại bẩn II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV, các tài liệu liên quan - Tranh vẽ, Súng TL AK 4 khẩu, còi, cờ. - Bồi đưỡng cán bộ chuyên trách duy trì luyện tập 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài - Trang phục, vật chất quy định III. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN 1. Cấu trúc nội dung: - Động tác trườn, vọt tiến - Luyện tập.
<span class='text_page_counter'>(61)</span> 2. Nội dung trọng tâm: - Động tác trườn, vọt tiến 3. Phân bố thời gian: - Động tác trườn, vọt tiến: 10 p - Luyện tập: 30 p IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng tập trung lớp, kiểm tra quân số, trang phục, vật chất quy định. Sau đó báo cáo giáo viên - Giáo viên nhận lớp và kiểm tra lại 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu trường hợp vận dụng, những điểm chú ý và thực hiện động tác bò cao Nêu trường hợp vận dụng, những điểm chú ý và thực hiện động tác lê 3.. Giảng bài mới:. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu động tác trườn, vọt tiến 5. Động tác trườn: Lớp tập trung theo sơ đồ: - GV nêu trường hợp vận dụng - GV nêu tình huống, cho HS quan sát hình. * Hướng dẫn động tác theo 3 bước: + Làm nhanh + Làm chậm có phân tích + Làm tổng hợp - Gọi 1 học sinh lên thực hiện lại động tác - Gọi học sinh nhận xét - GV kết luận và rút ra những điểm chú ý khi thực hiện động tác 6. Động tác vọt tiến: - GV nêu trường hợp vận dụng - GV nêu tình huống, cho HS quan sát hình. * Hướng dẫn động tác theo 3 bước: + Làm nhanh + Làm chậm có phân tích. Học sinh lấy ví dụ vật che khuất, che đỡ để làm rõ tình huống Quan sát hình vẽ, kết hợp chú ý GV làm mẫu và phân tích. 2 HS lên thực hiện lại 2 động tác bò và lê, số còn lại chú ý cho nhận xét.
<span class='text_page_counter'>(62)</span> + Làm tổng hợp - Gọi 1 học sinh lên thực hiện lại động tác - Gọi học sinh nhận xét - GV kết luận và rút ra những điểm chú ý khi thực hiện động tác Nhận xét, kết luận Hoạt động 1: Luyện tập Chia lớp làm 4 tổ luyện tập dưới sự chỉ huy Lớp chia làm 4 tổ luyện tập theo sơ đồ: của cán bộ chuyên trách. GV luôn bao quát toàn bộ. Luôn uốn nắn, sửa sai cho học sinh V.. Học sinh lần lượt lên luyện tập theo ký tín hiệu của cán bộ chuyên trách Học sinh tích cực luyện tập. CỦNG CỐ. GV ra hiệu lệnh để lớp trưởng tập trung lớp GV gọi 2 HS lên, mỗi HS làm lại 1 động tác Gọi HS nhận xét GV nhận xét, kết luận. Lớp trưởng tập trung lớp:. Học sinh chú ý và cho nhận xét, bình tập VI. TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ - Nhận xét ý thức thái độ học tập của học sinh - Nhắc nhở học sinh vệ sinh bãi tập,ôn tập động tác, đọc nội dung bài sau - Kiểm tra lại trang thiết bị - Đánh giá, xếp loại giờ học Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Ký duyệt tuần 21 Ngày tháng năm TTCM.
<span class='text_page_counter'>(63)</span> Tiết PPCT: 22 Tiết: 4. Ngày soạn: Ngày dạy: BÀI : CÁC TƯ THẾ, ĐỘNG TÁC CƠ BẢN VẬN ĐỘNG TRÊN CHIẾN TRƯỜNG Tiết 4: LUYỆN TẬP. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Ôn tập lại được các tư thế, động tác đã học ở những tiết trước 2. Kỹ năng: - Thực hiện thành thục những tư thế, động tác đã học - Biết vận dụng các động tác trườn, vọt tiến phù hợp với địa hình, địa vật và các tình huống 3. Thái độ: - Xây dựng ý thức, thái độ nghiêm túc trong học tập, không ngại khó, ngại bẩn II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV, các tài liệu liên quan - Tranh vẽ, Súng TL AK 4 khẩu, còi, cờ. - Bồi đưỡng cán bộ chuyên trách duy trì luyện tập 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc lại trước những nội dung của bài - Trang phục, vật chất quy định III. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN 1. Cấu trúc nội dung: - Luyện tập động tác Đi khom, chạy khom - Luyện tập động tác Bò cao, lê - Luyện tập động tác trườn, vọt tiến, dừng lại 2. Nội dung trọng tâm: - Các tư thế, động tác vận động trong chiến đấu 3. Phân bố thời gian: - Luyện tập động tác Đi khom, chạy khom: 15 p - Luyện tập động tác Bò cao, lê: 15 p - Luyện tập động tác trườn, vọt tiến, dừng lại: 15 p IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp:.
<span class='text_page_counter'>(64)</span> 2. -. Lớp trưởng tập trung lớp, kiểm tra quân số, trang phục, vật chất quy định. Sau đó báo cáo giáo viên Giáo viên nhận lớp và kiểm tra lại Kiểm tra bài cũ: Nêu trường hợp vận dụng, những điểm chú ý và thực hiện động tác trườn Nêu trường hợp vận dụng, những điểm chú ý và thực hiện động tác vọt tiến, dừng. lại 3.. Giảng bài mới:. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Luyện tập động tác đi khom, chạy khom Chia lớp làm 4 tổ luyện tập dưới sự Lớp chia làm 4 tổ luyện tập theo sơ đồ: chỉ huy của cán bộ chuyên trách. GV luôn bao quát toàn bộ. Luôn uốn nắn, sửa sai cho học sinh. Học sinh lần lượt lên luyện tập theo ký tín hiệu của cán bộ chuyên trách Học sinh tích cực luyện tập Hoạt động 2: Luyện tập động tác bò cao, lê Chia lớp làm 4 tổ luyện tập dưới sự Lớp chia làm 4 tổ luyện tập theo sơ đồ: chỉ huy của cán bộ chuyên trách. GV luôn bao quát toàn bộ. Luôn uốn nắn, sửa sai cho học sinh. Học sinh lần lượt lên luyện tập theo ký tín hiệu của cán bộ chuyên trách Học sinh tích cực luyện tập Hoạt động 3: Luyện tập động tác trườn, vọt tiến, dừng lại Chia lớp làm 4 tổ luyện tập dưới sự Lớp chia làm 4 tổ luyện tập theo sơ đồ: chỉ huy của cán bộ chuyên trách. GV luôn bao quát toàn bộ.
<span class='text_page_counter'>(65)</span> Luôn uốn nắn, sửa sai cho học sinh V.. Học sinh lần lượt lên luyện tập theo ký tín hiệu của cán bộ chuyên trách Học sinh tích cực luyện tập. CỦNG CỐ. GV ra hiệu lệnh để lớp trưởng tập trung lớp. Lớp trưởng tập trung lớp:. GV gọi 6 HS lên, Lần lượt mỗi HS làm lại 1 động tác Gọi HS nhận xét GV nhận xét, kết luận Học sinh chú ý và cho nhận xét, bình tập VI. TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ - Nhận xét ý thức thái độ học tập của học sinh - Nhắc nhở học sinh vệ sinh bãi tập,ôn tập động tác, đọc nội dung bài sau - Kiểm tra lại trang thiết bị - Đánh giá, xếp loại giờ học Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Ký duyệt tuần 22 Ngày tháng năm TTCM.
<span class='text_page_counter'>(66)</span> Tiết PPCT: 23 Tiết: 5. Ngày soạn: Ngày dạy: BÀI : CÁC TƯ THẾ, ĐỘNG TÁC CƠ BẢN VẬN ĐỘNG TRÊN CHIẾN TRƯỜNG Tiết 5: LUYỆN TẬP - HỘI THAO. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Ôn tập lại được các tư thế, động tác đã học ở những tiết trước - Đánh giá được kết quả của mỗi nhóm 2. Kỹ năng: - Thực hiện thành thục những tư thế, động tác đã học - Biết vận dụng các động tác trườn, vọt tiến phù hợp với địa hình, địa vật và các tình huống 3. Thái độ: - Xây dựng ý thức, thái độ nghiêm túc trong học tập, không ngại khó, ngại bẩn II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV, các tài liệu liên quan - Tranh vẽ, Súng TL AK 4 khẩu, còi, cờ. - Bồi đưỡng cán bộ chuyên trách duy trì luyện tập 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc lại trước những nội dung của bài - Trang phục, vật chất quy định III. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN 1. Cấu trúc nội dung: - Luyện tập động tác Đi khom, chạy khom - Luyện tập động tác Bò cao, lê - Luyện tập động tác trườn, vọt tiến, dừng lại - Kiểm tra 15 phút 2. Nội dung trọng tâm: - Các tư thế, động tác vận động trong chiến đấu 3. Phân bố thời gian: - Luyện tập động tác Đi khom, chạy khom: 10 p - Luyện tập động tác Bò cao, lê: 10 p - Luyện tập động tác trườn, vọt tiến, dừng lại: 10 p - Kiểm tra 15 phút: 15 p IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp:.
<span class='text_page_counter'>(67)</span> -. Lớp trưởng tập trung lớp, kiểm tra quân số, trang phục, vật chất quy định. Sau đó báo cáo giáo viên - Giáo viên nhận lớp và kiểm tra lại 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3.. Giảng bài mới:. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Luyện tập động tác đi khom, chạy khom Chia lớp làm 4 tổ luyện tập dưới sự Lớp chia làm 4 tổ luyện tập theo sơ đồ: chỉ huy của cán bộ chuyên trách. GV luôn bao quát toàn bộ. Luôn uốn nắn, sửa sai cho học sinh. Học sinh lần lượt lên luyện tập theo ký tín hiệu của cán bộ chuyên trách Học sinh tích cực luyện tập Hoạt động 2: Luyện tập động tác bò cao, lê Chia lớp làm 4 tổ luyện tập dưới sự Lớp chia làm 4 tổ luyện tập theo sơ đồ: chỉ huy của cán bộ chuyên trách. GV luôn bao quát toàn bộ. Luôn uốn nắn, sửa sai cho học sinh. Học sinh lần lượt lên luyện tập theo ký tín hiệu của cán bộ chuyên trách Học sinh tích cực luyện tập Hoạt động 3: Luyện tập động tác trườn, vọt tiến, dừng lại Chia lớp làm 4 tổ luyện tập dưới sự Lớp chia làm 4 tổ luyện tập theo sơ đồ: chỉ huy của cán bộ chuyên trách. GV luôn bao quát toàn bộ. Luôn uốn nắn, sửa sai cho học sinh. Học sinh lần lượt lên luyện tập theo ký tín hiệu của cán bộ chuyên trách Học sinh tích cực luyện tập.
<span class='text_page_counter'>(68)</span> Hoạt động 4: Kiểm tra 15 phút GV gọi 5 học sinh(theo danh sách Học sinh lên thực hiện kiểm tra theo hiệu lênh của lớp) cùng thực hiện 1 tư thế động tác giáo viên GV chấm điểm cho từng học sinh Luôn bao quát lớp, nhăc nhở những học sinh còn lại nghiêm túc. Những học sinh còn lại chú ý quan sát, nghiêm túc, ổn định hàng ngũ. V. CỦNG CỐ GV gọi 4 học sinh là đại diện các nhóm đã tham gia hội thao lên để phát vấn -> Rút kinh nghiệm khi thực hiện động tác VI. TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ - Nhận xét ý thức thái độ học tập của học sinh - Nhắc nhở học sinh vệ sinh bãi tập,ôn tập động tác, đọc nội dung bài sau - Kiểm tra lại trang thiết bị - Đánh giá, xếp loại giờ học Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Ký duyệt tuần 23 Ngày tháng năm TTCM.
<span class='text_page_counter'>(69)</span> Tiết PPCT: 24 Tiết: 6. Ngày soạn: Ngày dạy:. BÀI : CÁC TƯ THẾ, ĐỘNG TÁC CƠ BẢN VẬN ĐỘNG TRÊN CHIẾN TRƯỜNG Tiết 6: LUYỆN TẬP - HỘI THAO I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Ôn tập lại được các tư thế, động tác đã học ở những tiết trước - Đánh giá được kết quả của mỗi nhóm 2. Kỹ năng: - Thực hiện thành thục những tư thế, động tác đã học - Biết vận dụng các động tác trườn, vọt tiến phù hợp với địa hình, địa vật và các tình huống 3. Thái độ: - Xây dựng ý thức, thái độ nghiêm túc trong học tập, không ngại khó, ngại bẩn II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV, các tài liệu liên quan - Tranh vẽ, Súng TL AK 4 khẩu, còi, cờ. - Bồi đưỡng cán bộ chuyên trách duy trì luyện tập 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc lại trước những nội dung của bài - Trang phục, vật chất quy định III. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN 1. Cấu trúc nội dung: - Luyện tập động tác Đi khom, chạy khom - Luyện tập động tác Bò cao, lê - Luyện tập động tác trườn, vọt tiến, dừng lại - Hội thao giữa các nhóm 2. Nội dung trọng tâm: - Các tư thế, động tác vận động trong chiến đấu 3. Phân bố thời gian: - Luyện tập động tác Đi khom, chạy khom: 10 p - Luyện tập động tác Bò cao, lê: 10 p - Luyện tập động tác trườn, vọt tiến, dừng lại: 10 p - Hội thao giữa các nhóm: 10 p IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng tập trung lớp, kiểm tra quân số, trang phục, vật chất quy định. Sau đó báo cáo giáo viên - Giáo viên nhận lớp và kiểm tra lại 2. Kiểm tra bài cũ: Không.
<span class='text_page_counter'>(70)</span> 3.. Giảng bài mới:. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Luyện tập động tác đi khom, chạy khom Chia lớp làm 4 tổ luyện tập dưới sự Lớp chia làm 4 tổ luyện tập theo sơ đồ: chỉ huy của cán bộ chuyên trách. GV luôn bao quát toàn bộ. Luôn uốn nắn, sửa sai cho học sinh. Học sinh lần lượt lên luyện tập theo ký tín hiệu của cán bộ chuyên trách Học sinh tích cực luyện tập Hoạt động 2: Luyện tập động tác bò cao, lê Chia lớp làm 4 tổ luyện tập dưới sự Lớp chia làm 4 tổ luyện tập theo sơ đồ: chỉ huy của cán bộ chuyên trách. GV luôn bao quát toàn bộ. Luôn uốn nắn, sửa sai cho học sinh. Học sinh lần lượt lên luyện tập theo ký tín hiệu của cán bộ chuyên trách Học sinh tích cực luyện tập Hoạt động 3: Luyện tập động tác trườn, vọt tiến, dừng lại Chia lớp làm 4 tổ luyện tập dưới sự Lớp chia làm 4 tổ luyện tập theo sơ đồ: chỉ huy của cán bộ chuyên trách. GV luôn bao quát toàn bộ Học sinh lần lượt lên luyện tập theo ký tín hiệu của Luôn uốn nắn, sửa sai cho học sinh cán bộ chuyên trách Học sinh tích cực luyện tập Hoạt động 4: Hội thao GV cho học sinh quan sát sơ đồ tổ Các nhóm cử đại diện của nhóm mình lên thực hiện chức hội thao động tác Các nhóm tập trung chú ý quan sát các đại diện của.
<span class='text_page_counter'>(71)</span> GV làm vai trò trọng tài. các nhóm lên thực hiện động tác. Luôn bao quát lớp Công bố kết quả hội thao. V. CỦNG CỐ GV gọi 4 học sinh là đại diện các nhóm đã tham gia hội thao lên để phát vấn -> Rút kinh nghiệm khi thực hiện động tác VI. TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ - Nhận xét ý thức thái độ học tập của học sinh - Nhắc nhở học sinh vệ sinh bãi tập,ôn tập động tác, đọc nội dung bài sau - Kiểm tra lại trang thiết bị - Đánh giá, xếp loại giờ học Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Ký duyệt tuần 24 Ngày tháng năm TTCM. Tiết PPCT: 25 Tiết: 1. Ngày soạn: Ngày dạy:.
<span class='text_page_counter'>(72)</span> BÀI : LỢI DỤNG ĐỊA HÌNH, ĐỊA VẬT Tiết 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐỊA HÌNH ĐỊA VẬT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hiểu rõ khái niệm, ý nghĩa, yêu cầu lợi dụng các loại địa hình, địa vật - Nắm được những điểm chú ý khi lợi dụng các loại địa vật che đỡ, che khuất 2. Kỹ năng: - Bước đầu có thể hình dung cách lợi dụng các loại địa hình, địa vật 3. Thái độ: - Có ý thức, thái độ học tập đúng đắn, nghiêm túc II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV, các loại tài liệu liên quan, tranh vẽ các hình ảnh về địa hình, địa vật 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước nội dung bài, đồ dùng dụng cụ học tập III. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN 1. Cấu trúc nội dung: - Khái niệm về địa hình, địa vật che khuất, che đỡ. - Ý nghĩa, yêu cầu - Những điểm chú ý khi lợi dụng 2. Nội dung trọng tâm: - Làm rõ khái niệm, ý nghĩa, yêu cầu và những điểm chú ý khi lợi dụng 3. Phân bố thời gian: - Khái niệm về địa hình, địa vật che khuất, che đỡ: 20p - Ý nghĩa, yêu cầu: 10 p - Những điểm chú ý khi lợi dụng: 10 p IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng tập trung lớp, kiểm tra quân số, trang phục, vật chất quy định. Sau đó báo cáo giáo viên - Giáo viên nhận lớp và kiểm tra lại 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 3. Giảng bài mới: I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐỊA HÌNH ĐỊA VẬT. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Khái niệm về địa hình, địa vật che khuất, che đỡ GV nêu khái niệm về: Học sinh chú ý lắng nghe GV giới thiệu, kết a.) Địa hình, địa vật che khuất hợp đọc sách và trả lời câu hỏi của GV b.) Địa hình, địa vật che đỡ VD: c.) Địa hình trống trải - Địa hình, địa vật che khuất: Cánh cửa, bụi Yêu cầu học sinh lấy ví dụ cho mỗi loại cây, bụi cỏ rậm rạp…...
<span class='text_page_counter'>(73)</span> - Địa hình, địa vật che đỡ: Mô đất, gốc cây, Yêu cầu học sinh so sánh ưu nhược điểm của bờ ruộng, tảng đá…. mỗi loại địa hình, địa vật - Địa hình trống trải: Bãi bằng phẳng, sân vận động, mặt đường HS so sánh về tính năng của các loại địa hình GV nhận xét, bổ sung và kết luận địa vật Ghi lại nội dung chính Hoạt động 2: ý nghĩa, yêu cầu a.) ý nghĩa: GV nêu và phân tích ý nghĩa của các loại địa Học sinh chú nghe giảng hình, địa vật đối với hành động khi tiếp cận địch Đọc sách Hỏi: Tại sao phải lợi dụng địa hình, địa vật? GV nhận xét, bổ sung và kết luận Thảo luận và trả lời câu hỏi của GV b.) Yêu cầu: Ghi lại những nội dung chính GV giới thiệu các yêu cầu khi lợi dụng Hoạt động 3: Những điẻm chú ý khi lợi dụng Gv đặt câu hỏi: Học sinh thảo luận và trả lời - Lợi dụng để làm gì? - Lợi dụng để quan sát, ẩn nấp, bắn súng, - ở đâu? ném lựu đạn - Lợi dụng như thế nào? - Trái, phải, trước hay sau…. GV nhận xét, bổ sung và kết luận - Đứng, quỳ, nằm, chạy….. Ghi lại nội dung chính V. CỦNG CỐ GV đặt câu hỏi học sinh trả lời để củng cố kiến thức bài học - Hãy lấy các ví dụ về địa hình, địa vật che khuất, che đỡ và địa hình trống trải? - Nêu lại ý nghĩa, yêu cầu khi lợi dụng? - Nêu những điểm chú ý khi lợi dụng? VI. TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét thái độ học tập của lớp - Đánh giá, xếp loại giờ học - Dặn học sinh học bài cũ và, đọc trước nội dung của tiết sau Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................... Ký duyệt tuần 25 Ngày tháng năm BCM. Tiết PPCT: 26 Tiết: 2. Ngày soạn: Ngày dạy: BÀI : LỢI DỤNG ĐỊA HÌNH, ĐỊA VẬT.
<span class='text_page_counter'>(74)</span> Tiết 2: CÁCH LỢI DỤNG ĐỊA HÌNH, ĐỊA VẬT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nắm được vị trí lợi dụng, tư thế động tác khi lợi dụng các loại địa hình, địa vật 2. Kỹ năng: - Bước đầu vận dụng phù hợp các tư thê, động tác với các lại địa hình, địa vật và trong các tình huống khác nhau 3. Thái độ: - Có ý thức, thái độ đúng đắn, nghiêm túc, không ngại khó, không ngại bẩn II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV, các tài liệu liên quan đến bài học - Súng TL AK: 4 khẩu, lựu đạn 4 quả, cờ tượng trưng, vật che khuất, che đỡ - Bồi dưỡng cán bộ chuyên trách 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước nội dung của tiết học - Trang thiết bị quy định III. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN 1. Cấu trúc nội dung: - Lợi dụng địa hình, địa vật che khuất - Lợi dụng địa hình, địa vật che đỡ - Lợi dụng địa hình trống trải 2. Nội dung trọng tâm: - Tư thế, động tác khi lợi dụng địa hình địa vật che đỡ, che khuất và địa hình trống trải 3. Phân bố thời gian: - Lợi dụng địa hình, địa vật che khuất: 5 p - Lợi dụng địa hình, địa vật che đỡ: 5 p - Lợi dụng địa hình trống trải: 5 p - Luyện tập: 25 p IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng tập trung lớp, kiểm tra quân số, trang phục, vật chất quy định. Sau đó báo cáo giáo viên - Giáo viên nhận lớp và kiểm tra lại 2. Kiểm tra bài cũ: - Hãy lấy các ví dụ về địa hình, địa vật che khuất, che đỡ và địa hình trống trải? - Nêu lại ý nghĩa, yêu cầu khi lợi dụng? - Nêu những điểm chú ý khi lợi dụng? 3. Giảng bài mới: II. CÁCH LỢI DỤNG ĐỊA HÌNH, ĐỊA VẬT. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Lợi dụng địa hình, địa vật che khuất, che đỡ và địa hình trống trải * GV giới thiệu lần lượt cách lợi dụng các Lớp tập trung theo đội hình.
<span class='text_page_counter'>(75)</span> loại địa hình địa vật theo trình tự - Nêu vị trí lợi dụng: - Tư thế động tác khi lợi dụng: Cho HS quan sát hình ảnh về động tác. Học sinh chú ý nghe giảng Tập trung quan sát hình ảnh minh hoạ, tư thế, động tác mà GV làm mẫu Lên thực hiện động tác theo chỉ định của GV Hướng dẫn thực hành động tác theo 2 bước: + Làm nhanh + Làm chậm, có phân tích động tác - Gọi 3 HS lên thực hiện động tác - Nhận xét và nêu những điểm chú ý khi thực hiện động tác lợi dụng Hoạt động 2: Luyện tập Lớp chia làm 4 tổ luyện tập theo sự chỉ huy của cán bộ chuyên trách . Học sinh tích cực luyện tập theo sơ đồ GV luôn bao quát toàn bộ lớp. Uốn nắn, sửa sai động tác cho học sinh V.. CỦNG CỐ. GV gọi 4 HS đại diện của mỗi tổ lên thực hiện lại động tác theo yêu cầu của GV. 4 học sinh đại diện cho mỗi tổ lên thực hiện theo yêu cầu của GV, số học sinh còn lại chú ý quan sát và cho nhận xét Lớp trưởng tập trung lớp theo sơ đồ:.
<span class='text_page_counter'>(76)</span> Nhận xét, bổ sung và kết luận. VI. TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ - Nhận xét ý thức thái độ học tập của học sinh - Nhắc nhở học sinh vệ sinh bãi tập,ôn tập động tác, đọc nội dung bài sau - Kiểm tra lại trang thiết bị - Đánh giá, xếp loại giờ học Rút kinh nghiệm:...................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Ký duyệt tuần 26 Ngày tháng năm TTCM. Tiết PPCT: 27 Tiết: 1. Ngày soạn: Ngày dạy:. BÀI : CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN Tiết 1:SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TÁC.
<span class='text_page_counter'>(77)</span> PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hiểu được khái niệm chung về công tác phòng không nhân dân - Hiểu được sự hình thành và phát triển của công tác phòng không nhân dân 2. Kỹ năng: - Biết cách phòng chống đơn giản khi kẻ thù tiến công bằng đường không 3. Thái độ: - Có ý thức, thái độ học tập đúng đắn, nghiêm túc - Xây dựng ý thức trách nhiệm đối với công tác phòng không nhân dân - Tham gia tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện công tác phòng không nhân dân II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV, các loại tài liệu liên quan, tranh vẽ các hình ảnh về công tác phòng không 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước nội dung bài, đồ dùng dụng cụ học tập III. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN 1. Cấu trúc nội dung: - Khái niệm chung về công tác phòng không nhân dân - Sự hình thành và phát triển của công tác phòng không nhân dân 2. Nội dung trọng tâm: - Sự hình thành và phát triển của công tác phòng không nhân dân 3. Phân bố thời gian: - Khái niệm chung về công tác phòng không nhân dân: 10 p - Sự hình thành và phát triển của công tác phòng không nhân dân: 35 p IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng tập trung lớp, kiểm tra quân số, trang phục, vật chất quy định. Sau đó báo cáo giáo viên - Giáo viên nhận lớp và kiểm tra lại 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Giảng bài mới: I. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Khái niệm chung về công tác phòng không nhân dân GV hướng dẫn và gợi ý để học sinh hiểu Học sinh chú ý nghe giảng được 1 số ý cơ bản: - CTPKND là tổng hợp các biện pháp, hoạt Kết hợp đọc sách và thảo luận để hiểu sâu động của nhân dân nhằm đối phó với tiến hơn công hoả lực bằng đường không - PKND chủ yếu do nhân dân tiến hành dưới Ghi chép lại những ý chính sự lãnh đạo của Đảng, điều hành của nhà.
<span class='text_page_counter'>(78)</span> nước - Được tổ chức chu đáo, diễn tập thuần thục - Mục đích: Bảo đảm an toàn cho nhân dân, lực lượng chiến đáu, các mục tiêu quan trọng Hoạt động 2: Sự hình thành và phát triển của công tác phòng không nhân dân GV hướng dẫn học sinh đọc bài và đI sâu Học sinh đọc sách, thảo luận phân tích những ý chính: - Âm mưu của địch tiến hành cuộc chiến Lấy các ví dụ, các chiến công để hiểu rõ hơn tranh phá hoại bằng KQ và HQ ra miền Bắc( nội dung của bài 1964 - 1972) - Những chủ trương, biện pháp tiến hành Ghi lại những nội dung chính CTPKND của ta trong thời kỳ chống chiến tranh phá hoại của ĐQ Mỹ - Yêu cầu, nhiệm vụ CTPKND trong tình hình mới V. CỦNG CỐ GV đặt câu hỏi phát vấn học sinh để củng cố kiến thức - Công tác phòng không nhân dân là công tác như thế nào? - Sơ lược lại sự hình thành và phát triển của công tác phòng không nhân dân? VI. TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét thái độ học tập của lớp - Đánh giá, xếp loại giờ học - Dặn học sinh học bài cũ và, đọc trước nội dung của tiết sau Rút kinh nghiệm:...................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Ký duyệt tuần 27 Ngày tháng năm TTCM. Tiết PPCT: 28 Tiết: 2. Ngày soạn: Ngày dạy:. BÀI : CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN Tiết 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức:.
<span class='text_page_counter'>(79)</span> - Nắm được xu hướng phát triển của tiến công hoả lực - Nắm được phương thức phổ biến tiến hành tiến công hoả lực 2. Kỹ năng: - Biết cách phòng chống đơn giản khi kẻ thù tiến công bằng đường không 3. Thái độ: - Có ý thức, thái độ học tập đúng đắn, nghiêm túc - Xây dựng ý thức trách nhiệm đối với công tác phòng không nhân dân - Tham gia tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện công tác phòng không nhân dân II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV, các loại tài liệu liên quan, tranh vẽ các hình ảnh về công tác phòng không 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước nội dung bài, đồ dùng dụng cụ học tập III. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN 1. Cấu trúc nội dung: - Xu hướng phát triển của tiến công hoả lực - Phương thức tiến hành tiến công hoả lực của địch 2. Nội dung trọng tâm: - Một số vấn đề cơ bản về công tác phòng không nhân dân trong tình hình mới 3. Phân bố thời gian: - Xu hướng phát triển của tiến công hoả lực:20 p - Phương thức tiến hành tiến công hoả lực của địch: 20 p IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng tập trung lớp, kiểm tra quân số, trang phục, vật chất quy định. Sau đó báo cáo giáo viên - Giáo viên nhận lớp và kiểm tra lại 2. Kiểm tra bài cũ: - Công tác phòng không nhân dân là công tác như thế nào? - Sơ lược lại sự hình thành và phát triển của công tác phòng không nhân dân? 3. Giảng bài mới: II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN TRONG TÌNH HÌNH MỚI. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Xu hướng phát triển của tiến công hoả lực GV nêu xu hướng phát triển của tiến công Học sinh chú ý nghe giảng, quan sát tranh hoả lực. Phân tích rõ các thủ đoạn hoạt động ảnh của địch Kết hợp thảo luận, lấy ví dụ để hiểu rõ hơn Cho HS quan sát hình ảnh về các loại vũ khí các xu hướng phát triển của tiến công hoả lực cũ và mới - HS so sánh về vũ khí, lực lượng và nghệ GV kết luận về những xu hướng thuật tác chiến trong các cuộc chiến tranh TG - Phát triển về vũ khí 1 và TG 2 - Phát triển về lực lượng Ghi lại những nội dung chính.
<span class='text_page_counter'>(80)</span> - Phát triển về nghệ thuật tác chiến Hoạt động 2: Phương thức phổ biến tiến hành tiến công hoả lực GV hướng dẫn kết hợp với hình ảnh minh Học sinh đọc SGK, thảo luân và trả lời câu hoạ để HS hiểu được những phương thức hỏi: tiến công hoả lực của địch Những phương thức đó là: Hỏi : hãy cho biết những phương thức tiến - Tiến công từ xa công hoả lực của địch? - Đánh đêm bay thấp, sử dụng phương tiện GV giải thích những thủ đoạn hoạt động của tàng hình, tác chiến điện tử mạnh, đánh từng địch đợt kết hợp đánh nhỏ lẻ liên tục ngày đêm - Tổ chức trinh sát nắm chắc các mục tiêu - Sử dụng vũ khí chính xác, công nghệ cao - Sử dụng tổng hợp các loại phương tiện, vũ - Chia đợt và các mục tiêu đánh khí tiến công đồng thời, liên tục nhiều hướng, nhiều mục tiêu - Kết hợp sử dụng hệ thống chỉ huy, tình báo, thông tin hiện đại và sử dụng máy bay trinh sát báo động sớm HS ghi lại những ý chính Lấy ví dụ trong chiến tranh Iraq, Nam Tư, Triều tiên… GV nhận xét, bổ sung và kết luận V. CỦNG CỐ GV đặt câu hỏi phát vấn học sinh để củng cố kiến thức - Cho biết xu hướng phát triển của tiến công hoả lực trong tình hình hiện nay? - Phương thức tiến hành tiến công hoả lực của địch như thế nào? VI. TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét thái độ học tập của lớp - Đánh giá, xếp loại giờ học - Dặn học sinh học bài cũ và, đọc trước nội dung của tiết sau Rút kinh nghiệm:...................................................................................................................... Ký duyệt tuần 28 Ngày tháng năm 2012 TTCM Tiết PPCT: 29 Tiết: 3. Ngày soạn: Ngày dạy:. BÀI : CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN Tiết 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hiểu được đặc điểm, yêu cầu công tác phòng không nhân dân - Nắm được 1 số nội dung của công tác phòng không nhân dân.
<span class='text_page_counter'>(81)</span> 2. Kỹ năng: - Biết cách phòng chống đơn giản khi kẻ thù tiến công bằng đường không 3. Thái độ: - Có ý thức, thái độ học tập đúng đắn, nghiêm túc - Xây dựng ý thức trách nhiệm đối với công tác phòng không nhân dân - Tham gia tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện công tác phòng không nhân dân II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV, các loại tài liệu liên quan, tranh vẽ các hình ảnh về công tác phòng không 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước nội dung bài, đồ dùng dụng cụ học tập III. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN 1. Cấu trúc nội dung: - Đặc điểm, yêu cầu công tác phòng không nhân dân - Nội dung công tác phòng không nhân dân 2. Nội dung trọng tâm: - Một số vấn đề cơ bản về công tác phòng không nhân dân trong tình hình mới 3. Phân bố thời gian: - Đặc điểm, yêu cầu công tác phòng không nhân dân: 20 p - Nội dung công tác phòng không nhân dân: 20 p IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng tập trung lớp, kiểm tra quân số, trang phục, vật chất quy định. Sau đó báo cáo giáo viên - Giáo viên nhận lớp và kiểm tra lại 2. Kiểm tra bài cũ: - Cho biết xu hướng phát triển của tiến công hoả lực trong tình hình hiện nay? - Phương thức tiến hành tiến công hoả lực của địch như thế nào? 3. Giảng bài mới: II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN TRONG TÌNH HÌNH MỚI(TIẾP). Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Đặc điểm, yêu cầu của công tác phòng không nhân dân GV phân tích các đặc điểm chính: Học sinh chú ý nghe giảng - Địch sử dụng vũ khí công nghệ cao Đọc sách, thảo luận đưa ra được những yêu - Cùng lúc chúng ta phải đối phó với nhiều cầu: tình huống - Kết hợp chặt chẽ kinh tế xã hội với QP, - Đất nước trong giai đoạn đổi mới AN, các lực lượng, các cấp, các ngành GV hướng dẫn HS đọc sách, thảo luận tìm - Thể hiện tính chất nhân dân, tính chất quần hiểu các yêu cầu CTPKND chúng trong chiến tranh - Lấy phòng, tránh là chính đồng thoài sẵn sàng xử lí khi có tình huống xảy ra - Kết hợp lực lượng chuyên môn và bán.
<span class='text_page_counter'>(82)</span> chuyên môn, hiện đại và thô sơ, kinh nghiệm Khái quát lại vấn đề và hiện tại Ghi lại những nội dung mà GV đã khái quát lại Hoạt động 2: Nội dung công tác phòng không nhân dân a.) Tuyên truyền giáo dục về CTPKND Học sinh đọc SGK, thảo luân và đưa ra các GV hướng dẫn HS đọc SGK, thảo luận và trả câu trả lời theo nội dung SGK lời cấc câu hỏi: - Tại sao phải tuyên truyền giáo dục về CTPKND? - Yêu cầu: Hợp đồng chặt chẽ giữa các lực - Tuyên truyền giáo dục những vấn đề gì? lượng; Triệt để tận dụng các yếu tố địa hình; b.) Tổ chức trinh sát, thông báo, báo kết hợp chặt chẽ giữa các phương tiện hiện động PKND, quan sát diễn biến có các đợt đánh phá của đich, đánh - Nội dung:Tổ chức các vọng(đài) quan sát dấu vị trí bom đạn chưa nổ bằng mắt thường; tổ chức thu tin tức; tổ chức GV yêu cầu HS đọc sách và cho biết yêu cầu mạng thông tin, thông báo, báo động; xác và nội dung định các quy chế, quyền hạn, thứ tự ưu tiên, thông tin, thông báo, báo động GV khái quát lại vấn đề Ghi lại những ý chính mà GV đã khái quát V. CỦNG CỐ GV đặt câu hỏi phát vấn học sinh để củng cố kiến thức - Em hãy cho biết đặc điểm và yêu cầu của công tác phòng không nhân dân? - Hãy nêu lại những nội dung công tác phòng không nhân dân đã học trong tiết học hôm nay? VI. TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét thái độ học tập của lớp - Đánh giá, xếp loại giờ học - Dặn học sinh học bài cũ và, đọc trước nội dung của tiết sau Rút kinh nghiệm:...................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Ký duyệt tuần 29 Ngày tháng năm TT.
<span class='text_page_counter'>(83)</span> Tiết PPCT: 30 Tiết: 4. Ngày soạn: Ngày dạy:. BÀI 8: CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN Tiết 4: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nắm được 1 số nội dung của công tác phòng không nhân dân - Hiểu được tổ chức, công tác phòng không nhân dân ở các cấp 2. Kỹ năng: - Biết cách phòng chống đơn giản khi kẻ thù tiến công bằng đường không 3. Thái độ: - Có ý thức, thái độ học tập đúng đắn, nghiêm túc.
<span class='text_page_counter'>(84)</span> - Xây dựng ý thức trách nhiệm đối với công tác phòng không nhân dân - Tham gia tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện công tác phòng không nhân dân II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV, các loại tài liệu liên quan, tranh vẽ các hình ảnh về công tác phòng không 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước nội dung bài, đồ dùng dụng cụ học tập III. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN 1. Cấu trúc nội dung: - Nội dung công tác phòng không nhân dân - Tổ chức chỉ đạo công tác phòng không nhân dân 2. Nội dung trọng tâm: - Một số vấn đề cơ bản về công tác phòng không nhân dân trong tình hình mới 3. Phân bố thời gian: - Nội dung công tác phòng không nhân dân: 25 p - Tổ chức chỉ đạo công tác phòng không nhân dân: 15 p IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng tập trung lớp, kiểm tra quân số, trang phục, vật chất quy định. Sau đó báo cáo giáo viên - Giáo viên nhận lớp và kiểm tra lại 2. Kiểm tra bài cũ: - Em hãy cho biết đặc điểm và yêu cầu của công tác phòng không nhân dân? - Hãy nêu lại những nội dung công tác phòng không nhân dân đã học trong tiết học trước? 3. Giảng bài mới: II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN TRONG TÌNH HÌNH MỚI(TIẾP). Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Nội dung công tác phòng không nhân dân(Tiếp) c.) Tổ chức nguỵ trang, sơ tán và phòng HS chú ý nghe GV phân tích tránh: Đọc SGK, thảo luận và làm rõ được yêu cầu, GV trình bày những yêu cầu chung của nội nội dung Tổ chức phòng tránh tại chỗ dung này: Yêu cầu: - Đảm bảo an toàn ở nơi sơ tán, phân tán - Tận dụng lợi thế về địa hình - Đảm bảo đời sống và sản xuất - Tổ chức xây dựng các công trình phòng - Không tạo mục tiêu ở khu vực sơ tán tránh - Không gây hoang mang, rối loạn XH ở nơi - Nhà nước và nhân dân cùng làm(nhân dân, sơ tán địa phương làm chính) - Có kế hoạch từ thời bình, bổ sung và điều - Kết hợp thô sơ, hiện đại trong nguỵ trang và chỉnh kịp thời khi tình hình thay đổi xây dựng GV trình bày, phân tích nội dung Sơ tán, - Có giải pháp đồng bộ phòng chống tác chiến phân tán: điện tử và vũ khí công nghệ cao..
<span class='text_page_counter'>(85)</span> - Sơ tán đến khi ổn định mới trở lại( Người già, trẻ em, người không chiến đấu, phục vụ chiến đấu, các xí nghiệp đảm bảo vẫn hoạt động bình thường, các tài liệu, chất cháy nổ) - Sơ tấn tại chỗ trong tình huống khẩn cấp, phân tán giảm mật độ người, tài sản, phương tiện tại các trọng điểm - Tổ chức phòng tránh tại chỗ GV hướng dẫn để HS đọc SGK và cho biết yêu cầu và nội dung tổ chức phòng tránh tại chỗ d.) Tổ chức đánh trả và phục vụ chiến đấu: GV hướng dẫn học sinh theo nội dung SGK, không mở rộng. Nội dung: - Cải tạo hệ thống hang động tự nhiên làm kho tàng - Xây dựng các công trình ngầm - Xây dựng hệ thống hầm, hào trú ẩn tại chỗ và xung quanh - Nguỵ trang các mục tiêu - Xây dựng công trình bảo vệ - Phòng gian, giữ bí mật Học sinh đọc SGK và hiểu được cách đánh trả: Dựa vào thế trận khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố và thế trận chiến tranh nhân dân, tạo thành thế trận phòng không vững mạnh HS đọc SGK, thảo luận và làm rõ 5 nội dung: - Tổ chức cứu thương - Tổ chức lực lượng cứu sập - Tổ chức cứu hoả; cứu hộ trên sông - Tổ chức khôi phục đảm bảo giao thông, thông tin liên lạc - Tổ chức chôn cất tử sĩ, đảm bảo sạch môi trường, ổn định đời sống. e.) Tổ chức khắc phục hậu quả: GV giới thiệu yêu cầu của nội dung này và hướng dẫn học sinh đọc sách tìm hiểu nội dung * Yêu cầu: - Sử dụng các tổ chức, lực lượng, phương tiện, cơ sở vật chất kĩ thuật có sẵn - Tổ chức chặt chẽ, kết hợp giữa các lực lượng, luyện tập thường xuyên - Tích cực chủ động kịp thời giảm bớt thiệt HS ghi lại những nội dung chính hại, nhanh chóng ổn định ĐS sử dụng lực lượng, phương tiện, cơ sở vật chất tại chỗ là chính GV khái quát lại nội dung Hoạt động 2: Tổ chức, chỉ đạo công tác phòng không nhân dân ở các cấp GV hướng dẫn học sinh đọc sách, thảo luận Học sinh đọc SGK , thảo luận để làm rõ nội để hiểu rõ hơn những cách thức tổ chức chỉ dung này đạo công tác PKND - 06/01/2003 Chính phủ quyết định thành lập Ban chỉ đạo CTPKND(Thường trực tại bộ quốc phòng) CTPKND được tổ chức và chỉ đạo từ TW đến địa phương V. CỦNG CỐ GV đặt câu hỏi phát vấn học sinh để củng cố kiến thức - Em hãy nêu lại những nội dung công tác phòng không nhân dân đã được học? - Tổ chức, chỉ đạo công tác phòng không nhân dân ở các cấp như thế nào? VI. TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét thái độ học tập của lớp - Đánh giá, xếp loại giờ học.
<span class='text_page_counter'>(86)</span> - Dặn học sinh học bài cũ , ôn tập lại phần thực hành chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra 1 tiết Rút kinh nghiệm:...................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Ký duyệt tuần 30 Ngày tháng năm TTCM. Tiết PPCT: 31 Tiết:. Ngày soạn: Ngày dạy: KIỂM TRA 1 TIẾT (Thực hành). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Cung cấp những dữ liệu, thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá học sinh - Đánh giá kết quả học tập làm sáng tỏ mức độ đạt được của học sinh về kiến thức, kỹ năng và thái độ so với mục tiêu 2. Thái độ: - Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong kiểm tra II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, Câu hỏi và đáp án kiểm tra( Đính kèm giáo án) 2. Chuẩn bị của học sinh: - Ôn lại kiến thức đã học, vật chất trang thiết bị quy định III NỘI DUNG, THỜI GIAN VÀ HÌNH THỨC KIỂM TRA.
<span class='text_page_counter'>(87)</span> 1. Nội dung kiểm tra: - Trong bài 6, 7 trong SGK 2. Thời gian kiểm tra: 1tiết học(45 phút) 3. Hình thức kiểm tra: Bốc câu hỏi thực hành tư thế động tác I. TIẾN TRÌNH KIỂM TRA Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Bốc thăm câu hỏi Gọi 10 học sinh lên bốc thăm câu hỏi thực Học sinh trật tự, nghiêm túc hành 1 lần Lên bốc câu hỏi, sau đó về chuẩn bị Cho HS về chỗ chuẩn bị Hoạt động 2: Thực hành Gọi những HS đã bốc câu hỏi lên kiểm tra Chuẩn bị sẵn sàng ( Gọi theo danh sách lớp) Lên thực hành theo hiệu lệnh của giáo viên Quan sát nhắc nhở những học sinh không Nghiêm túc nghiêm túc Các đợt tiếp theo lên bốc câu hỏi theo chỉ Khi HS thứ 8 của đợt 1 lên thực hành thì định của giáo viên cho đợt 2 lên bốc câu hỏi. Cứ như vậy cho đến HS cuối cùng VI. TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ - Nhận xét về ý thức, thái độ học sinh tham gia kiểm tra - Yêu cầu học sinh về đọc trước bài 9 – SGK Ký duyệt Ngày tháng năm 2012 BCM Tiết PPCT: 32 Tiết: 1. Ngày soạn: Ngày dạy:. BÀI : TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH VỚI NHIỆM VỤ BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC Tiết 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ AN NINH QUỐC GIA I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hiểu được tầm quan trọng của an ninh quốc gia - Nắm được 1 số nội dung cơ bản trong phong trào toàn dân bảo vệ tổ quốc 2. Kỹ năng: - Vận dụng tốt nội dung bài học vào quá trình học tập và sinh hoạt tại trường 3. Thái độ: - Xây dựng ý thức trách nhiệm của học sinh đối với nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia - Có ý thức, thái độ học tập đúng đắn II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên:.
<span class='text_page_counter'>(88)</span> - Giáo án, SGK, SGV, các loại tài liệu liên quan, tranh vẽ các hình ảnh về bảo vệ an ninh quốc gia 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước nội dung bài, đồ dùng dụng cụ học tập III. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN 1. Cấu trúc nội dung: - Bảo vệ an ninh quốc gia - Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia - Nội dung bảo vệ an ninh quốc gia 2. Nội dung trọng tâm: - Nội dung bảo vệ an ninh quốc gia 3. Phân bố thời gian: - Bảo vệ an ninh quốc gia: 10 p - Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia: 15 p - Nội dung bảo vệ an ninh quốc gia: 15 p IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng tập trung lớp, kiểm tra quân số, trang phục, vật chất quy định. Sau đó báo cáo giáo viên - Giáo viên nhận lớp và kiểm tra lại 2. Kiểm tra bài cũ: - Em hãy nêu lại những nội dung công tác phòng không nhân dân đã được học? - Tổ chức, chỉ đạo công tác phòng không nhân dân ở các cấp như thế nào? 3. Giảng bài mới: I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ AN NINH QUỐC GIA. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Bảo vệ an ninh quốc gia GV cho HS đọc sách, đặt câu hỏi để HS thảo HS đọc sách, thảo luận và trả lời câu hỏi: luận và trả lời câu hỏi: - Là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu - Bảo vệ an ninh quốc gia là hoạt động như tranh làm thất bại hoạt động xâm phạm an thế nào? ninh quốc gia - Những hoạt động nào được coi là hoạt - Những hành vi xâm phạm chế độ chính trị, động xâm phạm an ninh quốc gia? kinh tế, VH, AN , QP, đối ngoại, độc lập chủ GV nhận xét, bổ sung, lấy ví dụ và kết luận quyền và thống nhất toàn vẹn lãnh thổ HS ghi lại những ý chính Hoạt động 2: Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia GV giới thiệu và giải thích tại sao phảI thực Học sinh chú ý nghe giảng hiện những nhiệm vụ: - Bảo vệ chế độ chính trị…. Tự lấy các ví dụ minh hoạ để hiểu sâu hơn - Bảo vệ an ninh về tư tưởng, văn hoá…. - Bảo vệ an ninh kinh tế, QP, đối Ghi lại những nội dung chính ngoại… - Bảo vệ bí mật nhà nước….
<span class='text_page_counter'>(89)</span> - Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh làm thất bại các âm mưu, hành động phá hoại ANQG Hoạt động 3: Nội dung bảo vệ an ninh quốc gia a.) Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ: Học sinh chú ý lắng nghe giảng GV ĐVĐ: đây là nội dung trọng yếu hàng Học sinh đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi đầu, thường xuyên cấp bách hiện nay của - Bảo vệ chế độ chính trị, nhà nước, Đảng Đảng, toàn dân và các cơ quan các cấp - Giữ gìn trong sạch về mọi mặt của nhà nước Vậy chúng ta cần bảo vệ những gì? và Đảng - Bảo vệ các cơ quan và người VN làm việc, học tập ở nước ngoài - Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và đấu b.) Bảo vệ an ninh kinh tế: tranh làm thất bại các âm mưu, hành động Chúng ta đã được chứng kiến những cuộc phá hoại ANQG khủng hoảng kinh tế dẫn đến hậu quả như HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi: thế nào. Do vậy sự ổn định của nền kinh tế - Bảo vệ sự, ổn định, phát triển nền kinh tế thị có vai trò rất quan trọng, Tuy nhiên có rất trường nhiều thành phần theo định hướng nhiều hành động phá hoại kinh tế. Nền kinh XHCN tế cần được bảo vệ - Bảo vệ đội ngũ cán bộ quản lí kinh tế, các Chúng ta phải thực hiện bảo vệ những gì nhà khoa học, các nhà kinh doanh của nền kinh tế? V. CỦNG CỐ GV đặt câu hỏi phát vấn học sinh để củng cố kiến thức - Bảo vệ an ninh quốc gia là việc làm như thế nào? - Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia bao gồm những nhiệm vụ gì? - Trình bày những nội dung bảo vệ an ninh quốc gia được học trong tiết học hôm nay? VI. TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét thái độ học tập của lớp - Đánh giá, xếp loại giờ học - Dặn học sinh học bài cũ, đọc trước nội dung của tiết sau Rút kinh nghiệm:................................................................................................................................. ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ................................. Ký duyệt tuần 32 Ngày tháng năm TTCM.
<span class='text_page_counter'>(90)</span> Tiết PPCT: 33 Tiết: 2. Ngày soạn: Ngày dạy:. BÀI : TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH VỚI NHIỆM VỤ BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC Tiết 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ AN NINH QUỐC GIA I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hiểu được tầm quan trọng của an ninh quốc gia - Nắm được 1 số nội dung cơ bản trong phong trào toàn dân bảo vệ tổ quốc 2. Kỹ năng: - Vận dụng tốt nội dung bài học vào quá trình học tập và sinh hoạt tại trường 3. Thái độ: - Xây dựng ý thức trách nhiệm của học sinh đối với nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia - Có ý thức, thái độ học tập đúng đắn II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV, các loại tài liệu liên quan, tranh vẽ các hình ảnh về bảo vệ an ninh quốc gia 2. Chuẩn bị của học sinh:.
<span class='text_page_counter'>(91)</span> - Đọc trước nội dung bài, đồ dùng dụng cụ học tập III. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN 1. Cấu trúc nội dung: - Bảo vệ an ninh văn hóa, tư tưởng - Bảo vệ an ninh dân tộc - Bảo vệ an ninh tôn giáo - Bảo vệ an ninh biên giới - Bảo vệ an ninh thông tin 2. Nội dung trọng tâm: - Làm rõ những nội dung bảo vệ an ninh quốc gia 3. Phân bố thời gian: - Bảo vệ an ninh văn hóa, tư tưởng: 8 p - Bảo vệ an ninh dân tộc: 8 p - Bảo vệ an ninh tôn giáo: 8 p - Bảo vệ an ninh biên giới: 8 p - Bảo vệ an ninh thông tin: 8 p IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng tập trung lớp, kiểm tra quân số, trang phục, vật chất quy định. Sau đó báo cáo giáo viên - Giáo viên nhận lớp và kiểm tra lại 2. Kiểm tra bài cũ: - Bảo vệ an ninh quốc gia là việc làm như thế nào? - Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia bao gồm những nhiệm vụ gì? - Trình bày những nội dung bảo vệ an ninh quốc gia được học trong tiết học trước? 3. Giảng bài mới: I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ AN NINH QUỐC GIA(TIẾP) 3. Nội dung bảo vệ an ninh quốc gia(Tiếp). Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Bảo vệ an ninh văn hóa, tư tưởng GV ĐVĐ: Văn hoá, tư tưởng là 1 mặt của HS đọc SGK, thảo luận và làm rõ nội dung: đời sống XH, có vai trò rất quan trọng. Nếu - Bảo vệ sự ổn định trên nền tảng của CN không chúng ta để đời sống văn hoá, để tư Mác-LêNin và tư tưởng HCM tưởng của mình bị mất đI bản sắc thì hậu - Bảo vệ sự đúng đắn, vai trò chủ đạo của CN quả rất nghiêm trọng Mác- Lê Nin và tư tưởng HCM trong đời GV lấy ví dụ sống tinh thần và XH Vậy chúng ta phải bảo vệ văn hoá, tư tưởng - Bảo vệ những giá trị đạo đức truyền thống như thế nào? bản sắc văn hoá dân tộc - Bảo vệ đội ngũ văn nghệ sĩ, những người làm công tác văn hoá văn nghệ GV nhận xét, bổ sung và kết luận HS ghi lại những ý chính Hoạt động 2: Bảo vệ an ninh dân tộc Đất nước ta có rất nhiều dân tộc, có sự phát Học sinh đọc SGK thảo luận và trả lời câu triển không đồng đều về văn hóa nên có rất hỏi.
<span class='text_page_counter'>(92)</span> nhiều lực lượng phản động lợi dụng vào đối - Bảo vệ quyền bình đẳng giữa các dân tộc tượng người dân tộc có trình độ văn hoá - Ngăn ngừa đấu tranh với các hoạt động lợi thấp để làm việc trái pháp luật, xâm hại an dụng vấn đề dân tộc để làm những việc tráI ninh quốc gia, chúng ta phải làm gì? PL, xâm phạm an ninh quốc gia, TTAT XH GV nhận xét, bổ sung và kết luận. Ghi lại những ý chính Hoạt động 3: Bảo vệ an ninh tôn giáo Việt Nam cũng là 1 trong những quốc gia có Học sinh đọc SGK thảo luận và trả lời câu nhiều tín ngưỡng tôn giáo(GV lấy ví dụ), do hỏi vậy các thế lực cũng lợi dụng tôn giáo tín - Đảm bảo chính sách tự do tín ngưỡng ngưỡng để tuyên truyền chống phá CM. - Đấu tranh với các đối tượng, các thế lực lợi Chúng ta cung phải chú trọng đến việc bảo dụng tôn giáo để chống phá CM vệ an ninh tôn giáo. Chúng ta phải làm như - Bình đẳng, đoàn kết, giúp nhau cùng phát thế nào? triển giữa các tôn giáo, sống tốt đời, đẹp đạo, phụng sự tổ quốc GV nhận xét, bổ sung và kết luận. HS ghi lại những ý chính Hoạt động 4: Bảo vệ an ninh biên giới VN chúng ta có đường biên giới dài hàng Học sinh đọc SGK thảo luận và trả lời câu chục nghìn km, có khu vực BG rất rộng, rất hỏi phức tạp. - Bảo vệ nền ANTT của TQ ở các khu vực BG - Chống các hành vị xâm phạm chủ quyền, Chúng ta phải làm gì để bảo vệ được AN giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, đặc BG? biệt là vùng biển đảo; Xây dựng biên giới hoà bình hữu nghị với láng giềng GV nhận xét, bổ sung và kết luận. HS ghi lại những ý chính Hoạt động 5: Bảo vệ an ninh thông tin Hệ thống thông tin ngày càng hiện đại, càng Học sinh đọc SGK thảo luận và trả lời câu mang lại lợi ích lớn khi sử dụng. Tuy nhiên hỏi có rất nhiều thế lực, cá nhân lợi dụng sự sơ - Bảo đảm an toàn, nhanh chóng, chính xác hở của hệ thống thông tin để đánh cắp, khai và bí mật của thông tin trong quá trình xác thác những bí mật. lập, chuyển tảI, thu nhận, xử lí và lưu giữ Chính vì vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ thông tin được an ninh thông tin? - Chống lộ, lọt những thông tin bí mật của nhà nước - Ngăn chặn các hoạt động khai thác thông tin trái phép, dò tìm mật mã, mật khẩu để đánh GV nhận xét, bổ sung và kết luận. cắp thông tin trên mạng HS ghi lại những ý chính V. CỦNG CỐ GV đặt câu hỏi phát vấn để củng cố kiến thức Hãy trình bày lại những nội dung bảo vệ anh ninh quốc gia: - Bảo vệ an ninh văn hóa, tư tưởng - Bảo vệ an ninh dân tộc - Bảo vệ an ninh tôn giáo.
<span class='text_page_counter'>(93)</span> - Bảo vệ an ninh biên giới VI. TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét thái độ học tập của lớp - Đánh giá, xếp loại giờ học - Dặn học sinh học bài cũ, đọc trước nội dung của tiết sau Rút kinh nghiệm:................................................................................................................................. ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ................................. Ký duyệt tuần 33 Ngày tháng năm TTCM. Tiết PPCT: 34 Tiết: 3. Ngày soạn: Ngày dạy:. BÀI : TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH VỚI NHIỆM VỤ BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC Tiết 3:HỌC SINH VỚI NHIỆM VỤ BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hiểu được tầm quan trọng của an ninh quốc gia - Nhận thức được trách nhiệm của mình về nhiệm vụ bảo vệ an ninh tổ quốc 2. Kỹ năng: - Vận dụng tốt nội dung bài học vào quá trình học tập và sinh hoạt tại trường 3. Thái độ: - Xây dựng ý thức trách nhiệm của học sinh đối với nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia - Có ý thức, thái độ học tập đúng đắn II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV, các loại tài liệu liên quan, tranh vẽ các hình ảnh về bảo vệ an ninh quốc gia 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước nội dung bài, đồ dùng dụng cụ học tập III. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN 1. Cấu trúc nội dung:.
<span class='text_page_counter'>(94)</span> - Nâng cao nhận thức trách nhiệm của học sinh về nhiệm vụ bảo vệ an ninh tổ quốc trong thời kỳ mới - Thực hiện tốt những nội dung bảo vệ an ninh quốc gia - Nâng cao cảnh giác, chủ động, tích cực tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm góp phần bảo vệ an ninh tổ quốc 2. Nội dung trọng tâm: - Làm rõ những nhiệm vụ của học sinh trong bảo vệ an ninh tổ quốc 3. Phân bố thời gian: - Nâng cao nhận thức trách nhiệm của học sinh về nhiệm vụ bảo vệ an ninh tổ quốc trong thời kỳ mới - Thực hiện tốt những nội dung bảo vệ an ninh quốc gia - Nâng cao cảnh giác, chủ động, tích cực tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm góp phần bảo vệ an ninh tổ quốc IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng tập trung lớp, kiểm tra quân số, trang phục, vật chất quy định. Sau đó báo cáo giáo viên - Giáo viên nhận lớp và kiểm tra lại 2. Kiểm tra bài cũ: Hãy trình bày lại những nội dung bảo vệ anh ninh quốc gia: - Bảo vệ an ninh văn hóa, tư tưởng - Bảo vệ an ninh dân tộc - Bảo vệ an ninh tôn giáo - Bảo vệ an ninh biên giới 3. Giảng bài mới: II. HỌC SINH VỚI NHIỆM VỤ BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Nâng cao ý thức, trách nhiệm của học sinh về nhiệm vụ bảo vệ an ninh tổ quốc Học sinh là 1 lực lượng tuyên HS đọc SGK cho biết suy nghĩ của mình truyền viên tích cực về nhiệm vụ - Tích cực học tập nâng cao kiến thức hiểu biết về mọi này mặt, nhất là nắm vững nội dung của bài, từ đó xác định rõ Là học sinh cần làm gì? trách nhiệm - Nhận thức được âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù GV nhận xét, bổ sung kết luận địch, thấy được tác động tiêu cực từ thực tế để không và hướng dẫn học sinh trả lời ngừng nâng cao trách nhiệm, chủ động tích cực tham gia vào vở các phong trào toàn dân BVAN TQ Hoạt động 2: Thực hiện tốt những nội dung bảo vệ an ninh tổ quốc GV đặt câu hỏi để học sinh thảo HS thảo luận và trả lời câu hỏi của GV luận và trả lời - Luôn có phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh; có ý thức tự giác chấp hành PL, quy chế của nhà trường, đoàn thể. Hăng hái tham gia các hoạt động chung Với trách nhiệm công dân nói - Thực hiện phương châm 3 không: chung, HS nói riêng, cần làm + Không tham gia, thực hiện các hành vi; vi phạm đạo.
<span class='text_page_counter'>(95)</span> gì?. đức, quy tắc, quy đinh của nhà trường, đoàn thể, chính quyền và PL + Thực hiện tốt quy tắc khi tham gia giao thông; không tham đua xe và cổ vũ đua xe trái phép; giữ gìn trật tự vệ sinh; bảo vệ môi trường + Không tự phát lập và tham gia các tổ chức trái quy định của PL, tích cực phòng tránh các tệ nạn xã hội - Đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ GV nhận xét, bổ sung, kết luận - Tích cực tham gia tuyên truyền, hướng dẫn mọi người và hướng dẫn HS tự trả lời vào thực hiện nghiêm các nguyên tắc, quy định về TTATXH, vở gần gũi động viên các bạn mắc phải tệ nạn xã hội Hoạt động 3: Nêu cao cảnh giác, chủ động, tích cực tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm góp phần bảo vệ an ninh tổ quốc GV yªu cÇu HS tham gia thùc HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV hiÖn tèt nh÷ng néi dung b¶o vÖ - Lu«n nªu cao c¶nh gi¸c, ph¸t hiÖn vµ b¸o c¸o kÞp thêi, an ninh tæ quèc trong t×nh h×nh đày đủ, chính xác những thông tin về dấu hiệu vi phạm các míi quy ®inh, quy chÕ vµ PL GV hái: §Ó thùc hiÖn tèt c¸c - Chủ động đề phòng, không bị kẻ xấu kích động, lôi kéo vào các hoạt động vi phạm pháp luật, gây rối ANTT. Tích nhiÖm vô, néi dung b¶o vÖ an ninh quèc gia HS cÇn lµm g×? cùc tham gia c¸c c«ng t¸c AN vµ gi÷ g×n TTATXH - Gần gũi động viên những ngời lầm lỡ, giúp họ trở lại cộng đồng. Bên cạnh đó cũng cơng quyết không che dấu - Ph¸t huy vai trß c¸c tæ chøc ®oµn thÓ trong nhµ trêng, tæ GV nhËn xÐt, bæ sung, kÕt luËn chøc cho HS tham gia c¸c c«ng t¸c phßng, chèng téi phạm, tệ nạn XH, đảm bảo TTATXH, bảo vệ ANTQ v. Cñng cè GV đặt câu hỏi phát vấn để củng cố kiến thức: Là 1 học sinh THPT em làm gì để góp phần vào công việc bảo vệ an ninh quốc gia? VI. TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét thái độ học tập của lớp - Đánh giá, xếp loại giờ học - Dặn học sinh học bài cũ, ôn tập chuẩn bị kiến thức cho kiểm tra học kỳ Rút kinh nghiệm:................................................................................................................................. ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ................................. Ký duyệt tuần 34 Ngày tháng năm TTCM.
<span class='text_page_counter'>(96)</span> Tiết PPCT: 35 Ngày dạy:. Ngày soạn: KIỂM TRA HỌC KỲ (Lý thuyết +Thực hành). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Cung cấp những dữ liệu, thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá học sinh - Đánh giá kết quả học tập làm sáng tỏ mức độ đạt được của học sinh về kiến thức, kỹ năng và thái độ so với mục tiêu 2. Thái độ: - Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong kiểm tra II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, Câu hỏi và đáp án kiểm tra( Đính kèm giáo án) - 4 khẩu súng TL AK` 2. Chuẩn bị của học sinh: - Ôn lại kiến thức đã học, vật chất trang thiết bị quy định III. NỘI DUNG, THỜI GIAN VÀ HÌNH THỨC KIỂM TRA 1. Nội dung kiểm tra: - Lý thuyết: Không giới hạn - Thực hành: Bài 6, 7 SGK 2. Thời gian kiểm tra: 2 tiết học(90 phút) - Tiết 1: Thực hiện kiểm tra 1 nửa số học sinh của lớp( Theo danh sách lớp) - Tiết 2: Thực hiện kiểm tra số học sinh còn lại( Theo danh sách lớp) 3. Hình thức kiểm tra: - Câu hỏi gồm 1 câu hỏi lý thuyết, 1 câu hỏi thực hành - Bốc thăm câu hỏi, chuẩn bị, lên trả lời - Trả lời xong lý thuyết( Vấn đáp), thực hành theo câu hỏi IV. TIẾN TRÌNH KIỂM TRA.
<span class='text_page_counter'>(97)</span> Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Bốc thăm câu hỏi Gọi 10 học sinh lên bốc thăm câu hỏi thực Học sinh trật tự, nghiêm túc hành 1 lần Lên bốc câu hỏi, sau đó về chuẩn bị Cho HS về chỗ chuẩn bị Hoạt động 2: Trả lời Lý thuyết Gọi lần lượt những HS đã bốc câu hỏi lên Chuẩn bị sẵn sàng kiểm tra Lên theo hiệu lệnh của giáo viên ( Gọi theo danh sách lớp) Trả lời vấn đáp trực tiếp với giáo viên Quan sát nhắc nhở những học sinh không Các đợt tiếp theo lên bốc câu hỏi theo chỉ định nghiêm túc của giáo viên Khi HS thứ 8 của đợt 1 lên trả lời thì cho đợt 2 lên bốc câu hỏi. Cứ như vậy cho đến HS cuối cùng của tốp 1 Hoạt động 3: Thực hành Khi HS đã trả lời lý thuyết xong thì tự ra Ra thực hành theo nội dung câu hỏi đã bốc vị trí quy định thực hành theo nội dung câu (Đúng vị trí quy định) hỏi Số học sinh còn lại nghiêm túc, ổn định hàng ngũ 2. Tổng kết đánh giá - Nhận xét về ý thức, thái độ học sinh tham gia kiểm tra - Nhận xét quá trình học tập của lớp trong suốt chương trình - Đánh giá, xếp loại giờ kiểm tra Rút kinh nghiệm:................................................................................................................................. ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ................................. Ký duyệt tuần 35 Ngày tháng năm TTCM.
<span class='text_page_counter'>(98)</span>