Tải bản đầy đủ (.docx) (19 trang)

Giao An Khoi 3 26

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (158.92 KB, 19 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 24 Tiết: 70-71. Thứ hai ngày 14 tháng 02 năm 2011 Tập đọc – Kể chuyện. ĐỐI ĐÁP VỚI VUA I/ Mục tiêu : -Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. -Hiểu nội dung ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ. *Kể chuyện : - Biết sắp xếp tranh theo đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ. II/ Đồ dùng dạy học : -GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn. -HS : SGK, xem bài. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên 1.Ổn định : Hát vui 2.Bài cũ : Chương trình xiếc đặc sắc - Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi : + Cách trình bày quảng cáo có gì đặc biệt (về lời văn, trang trí) ? - Giáo viên nhận xét, cho điểm 3.Bài mới :  Giới thiệu bài : Đối đáp với vua - Ghi bảng.  Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài GV đọc mẫu toàn bài Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - GV hướng dẫn hs: đầu tiên luyện đọc từng câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài - Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi. - Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn : bài chia làm 4 đoạn. - Giáo viên gọi học sinh đọc từng đoạn. - Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy - GV kết hợp giải nghĩa từ khó - Gv cho hs đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1 em nghe - Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4. - Cho cả lớp đọc ĐT  Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài - Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi : + Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu ? - Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi : + Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì ? + Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn đó ?. Hoạt động của HS - Hát - 3 học sinh đọc - Học sinh trả lời. -Hs nghe -Hs nhắc lại tựa bài - Học sinh lắng nghe. - Cá nhân - Hs nghe. - Học sinh đọc -. HS giải nghĩa từ trong SGK. Học sinh đọc theo nhóm hai Cá nhân Đồng thanh. - Học sinh đọc thầm. - Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở Hồ Tây. - Cao Bá Quát muốn nhìn rõ mặt vua. - Cậu nghĩ ra cách gây chuyện ầm ĩ, náo động: cởi quần áo nhảy xuống hồ tắm, làm cho quân lính hốt hoảng xúm vào bắt trói. Cậu không chịu, la hét, vùng vẫy khiến vua phải truyền lệnh dẫn cậu tới.. - Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3, 4 và hỏi : + Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối ? - Vì vua thấy cậu bé tự xưng là học trò - Giáo viên: Đối đáp thơ văn là cách người xưa thường dùng để nên muốn thử tài cậu, cho cậu có cơ hội thử học trò, để biết sức học, tài năng, khuyến khích người học chuộc tội. giỏi, quở phạt kẻ lười biếng, dốt nát.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> + Vua ra vè đối như thế nào ? - Nước trong leo leo cá đớp cá. + Cao Bá Quát đối lại như thế nào ? - Trời nắng chang chang người trói người. - Gv: Câu đối của Cao Bá Quát biểu lộ sự nhanh trí lấy ngay cảnh mình đang bị trói để đối lại; biểu lộ sự bất bình (ngầm oán trách vua bắt trói người trong cảnh trời nắng chang chang, chẳng khác nào cảnh cá lớn đớp các bé. + Nội dung câu chuyện nói điều gì ? - Học sinh suy nghĩ và tự do phát biểu - Giáo viên chốt: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ.. Kể chuyện.  Hoạt động 3 : Luyện đọc lại - Gv chọn đọc mẫu đoạn 3 trong bài và lưu ý hs đọc đoạn văn. - Gv tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối - Cho học sinh đọc truyện theo cách phân vai - Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất.  Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - Giáo viên nêu nhiệm vụ: trong phần kể chuyện hôm nay, các em hãy sắp xếp tranh theo đúng trình tự câu chuyện Đối đáp với vua rồi kể lại toàn bộ câu chuyện - Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài. - Cho học sinh quan sát tranh đã đánh số ( chú ý vẻ đàng hoàng, chững chạc của cậu bé gắn với cảnh ở mỗi tranh. Tự sắp xếp lại các tranh bằng cách viết ra giấy trình tự đúng của 4 tranh. - Giáo viên cho cả lớp nhận xét, khẳng định trật tự đúng của các tranh là : 3 – 1 – 2 – 4 - Giáo viên cho học sinh dựa vào thứ tự đúng của 4 tranh, tiếp nối nhau kể lại câu chuyện - Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện - Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất - Gv khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo. - Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện hoặc có thể cho một nhóm học sinh lên sắm vai. 4.Củng cố – Dặn dò : -GV nhận xét tiết học. -Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay. -Khuyến khích hs về kể chuyện cho người thân nghe.. Tiết: 116. - Học sinh các nhóm thi đọc. - Học sinh đọc truyện phân vai - Bạn nhận xét. - Sắp xếp tranh theo đúng trình tự câu chuyện; dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp. - Học sinh phát biểu thứ tự đúng của từng tranh, kết hợp nói vắn tắt nội dung tranh - Lớp nhận xét - Cá nhân - Cá nhân -Hs chọn -Hs nghe -Hs kể. -Hs nghe. Toán. LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu :. -Có kỹ năng thực hiện giúp học sinh biết cách thực hiện phép chia, số có bốn chữ số cho số có một chữ số (trường hợp thương có chữ số 0 ở thương ) . -Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán . II/ Đồ dùng dạy học : -GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập -HS : SGK, vở bài tập Toán 3 III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên 1.Ổn đinh : Hát vui 2.Bài cũ : Chia số có bốn chữ số với số có một chữ số ( tiếp theo ). Hoạt động của HS - Hát -Hs nhắc tựa bài cũ.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> - GV sửa bài tập sai nhiều của HS - Nhận xét vở HS 3.Các hoạt động :  Giới thiệu bài: Luyện tập  Hướng dẫn thực hành: ◦ Bài 1 : Đặt tính rồi tính : - GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài - GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”. - Lớp nhận xét về cách đặt tính và cách tính của bạn - GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính - GV nhận xét. -Hs thực hiện -Hs nhắc lại tựa bài - HS nêu và làm bài - Lớp nhận xét - Học sinh nêu. a/ 1608:4=402 ,2105:3=701, b/ 2035:5=407 ,2413:4=603, c/ 4218:6=703 , 3052:5=610 ◦ Bài 2 : Tìm x : GV gọi HS đọc yêu cầu Gv yêu cầu hs nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết Yêu cầu HS làm bài. Gọi học sinh lên sửa bài. Giáo viên nhận xét a/ Xx7=2107 X=2107:7=301 b/ 8 x X=1640 X=1640:8=205 c/ X x 9=2763 ( HS khá giỏi) X=2673:9=307 ◦ Bài 3 : - GV gọi HS đọc đề bài. + Bài toán cho biết gì ? -. + Bài toán hỏi gì ? - Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt : Có: 2024 kg gạo Đã bán: ¼ số gạo đó Hỏi: còn lại … kg gạo - Yêu cầu HS làm bài. - Gọi học sinh lên sửa bài. - Giáo viên nhận xét, kết luận: Bài giải: Số kg gạo đã bán là: 2024 : 4 = 506 (kg) Số kg gạo còn lại là: 2024 – 506 = 1518 (kg) Đáp số : 1518 ki-lô-gam gạo Bài 4 : Tính nhẩm - Gv hướng dẫn mẫu như SGK - Gọi học sinh lên bảng làm và sửa bài. - Giáo viên nhận xét - 6000:2=3000, 8000:4=2000 ,9000:3=3000 4.Củng cố – Dặn dò : Thi tính 2534 : 5 -GV nhận xét tiết học. -Chuẩn bị : Luyện tập chung. Tiết: 24. -. Học sinh đọc Học sinh nhắc lại HS làm bài Học sinh thi đua sửa bài Lớp nhận xét. - HS đọc - Một cửa hàng có 2024kg gạo, cửa hàng đã bán ¼ số gạo đó. - Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo ?. - HS làm bài - Cá nhân. - HS đọc - Hs theo dõi - -Hs làm và sửa bài -Hs thi tính -Hs nghe. Thứ ba ngày 15tháng 02 năm 2011. Đạo đức. TÔN TRỌNG ĐÁM TANG ( TT) I/ Mục tiêu :.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> -Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang . -Bước đầu biết cảm thông với những đau thương mất mát người thân của người khác . II/ Đồ dùng dạy học : -Giáo viên : vở bài tập đạo đức, tranh ảnh, phiếu học tập -Học sinh : SGK, vở bài tập đạo đức. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS 1.Ổn định : Hát vui - Hát 2.Bài cũ : Tôn trọng đám tang ( tiết 1 ) - Chúng ta cần phải làm gì khi gặp đám tang? Vì sao? - Học sinh trả lời - Nhận xét bài cũ. 3.Các hoạt động :  Giới thiệu bài: Tôn trọng đám tang (tiết 2) -Hs nhắc tựa bài  Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến *Mục tiêu: học sinh biết trình bày những quan niệm đúng về cách ứng xử khi gặp đám tang và biết bảo vệ ý kiến của mình. *Phương pháp: quan sát, giảng giải. - Gv yêu cầu hs cử ra 2 bạn đại diện cho mỗi nhóm lên chơi trò chơi. Gv nêu ra các câu, mỗi nhóm sẽ cho biết câu nói đó - Học sinh chia 2 đội đúng hay sai, nếu đúng lật mặt thẻ đỏ, nếu sai lật mặt thẻ xanh - Học sinh lắng nghe (nếu trả lời đúng, sẽ được 1 hoa đỏ, sai sẽ được 1 hoa xanh): - Học sinh trả lời câu hỏi bằng cách giơ a)Chỉ cần tôn trọng đám tang của những người mà mình quen thẻ biết. b)Tôn trọng đám tang là tôn trọng người đã khuất, tôn trọng gia - thẻ xanh đình họ và những người cùng đi đưa tang. c)Tôn trọng đám tang là biểu hiện của nếp sống văn hoá - thẻ đỏ - thẻ đỏ - Sau mỗi ý kiến, học sinh thảo luận về lí do tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự - Gv chốt lại xem đội nào được nhiều hoa đỏ hơn. - Nhận xét trò chơi - Giáo viên kết luận: + Nên tán thành với các ý kiến b, c + Không tán thành với ý kiến a  Hoạt động 2: Xử lí tình huống *Mục tiêu: giúp học sinh biết lựa chọn cách ứng xử đúng trong các tình huống gặp đám tang . *Phương pháp : thảo luận, đàm thoại, động não. - Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh và yêu cầu các nhóm thảo luận, giải quyết các tình huống sau: a)Em nhìn thấy bạn em đeo băng tang, đi đằng sau xe tang b)Bên nhà hàng xóm có tang c)Gia đình của bạn học cùng lớp em có tang d)Em nhìn thấy mấy bạn nhỏ đang chạy theo xem một đám tang, cười nói, chỉ trỏ. - Giáo viên cho các nhóm thảo luận - Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận - Giáo viên kết luận: + Tình huống a: em không nên gọi bạn hoặc chỉ trỏ, cười đùa. Nếu bạn nhìn thấy em, em khẽ gật đầu chia buồn cùng bạn. Nếu có thể, em nên đi cùng với bạn một đoạn đường. + Tình huống b: Em không nên chạy nhảy, cười đùa, vặn to đài, ti-vi, chạy sang xem, chỉ trỏ. + Tình huống c: Em nên hỏi thăm và chia buồn cùng bạn  Hoạt động 3 : Trò chơi Nên và Không nên *Mục tiêu: Củng cố bài . *Phương pháp : thực hành . - Gv chia lớp thành các nhóm, phát cho mỗi nhóm một tờ. - Học sinh thảo luận và trình bày kết quả, giải thích lí do vì sao hành vi đó lại là đúng hoặc sai.. - Học sinh nêu ra một số hành vi mà em đã chứng kiến hoặc bản thân đã thực hiện và tự xếp loại vào bảng. - Đại diện học sinh lên trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. - Học sinh chia nhóm và chơi theo sự.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> giấy, bút dạ và phổ biến luật chơi: trong một thời gian, các hướng dẫn của Giáo viên nhóm thảo luận, liệt kê những việc nên làm và không nên làm khi gặp đám tang theo 2 cột: “Nên” và “Không nên”. Nhóm nào ghi được nhiều việc, nhóm đó sẽ thắng - Giáo viên cho cả lớp nhận xét, đánh giá kết quả của mỗi nhóm - Giáo viên nhận xét, khen những nhóm thắng cuộc -Hs nghe  Kết luận chung: Cần phải tôn trọng đám tang, không nên làm gì xúc phạm đến tang lễ. Đó là một biểu hiện của nếp -Hs nghe sống văn hoá. 4.Củng cố – Dặn dò : -Cho Hs đọc phần bài học -GV nhận xét tiết học. -Chuẩn bị bài : Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác ( tiết 1 ) -Hs đọc -Hs nghe Tiết: 47. Chính tả. ĐỐI ĐÁP VỚI VUA I/ Mục tiêu : - Nghe - viết đúng bài Ct trình bài đúng hình thức bày văn xuôi . -Làm đúng BT2(2) a/b hoặc Bt (3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn . II/ Đồ dùng dạy học : -GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2 -HS : SGK, VBT. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên 1Ổn định : Hát vui 2.Bài cũ : - GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng ut/uc. - Giáo viên nhận xét, cho điểm. 3.Bài mới :  Giới thiệu bài : - Giáo viên giới thiệu mục tiêu tiết học - Ghi bảng tựa bài  Hoạt động 1 : hướng dẫn s nghe viết Hướng dẫn học sinh chuẩn bị - Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần. - Gọi học sinh đọc lại bài. - Gv : + Hai vế đối trong đoạn chính tả viết thế nào ? + Tên bài viết ở vị trí nào ? - Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu. - Gv hướng dẫn hs viết một vài tiếng khó, dễ viết sai. Đọc cho học sinh viết - GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở. - Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ, mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở. - Gv theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của hs. Chú ý tới bài viết của những hs thường mắc lỗi chính tả. Chấm, chữa bài - Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài. - GV đọc chậm rãi, để HS dò lại. - GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để hs tự sửa lỗi. Sau mỗi câu GV hỏi : Bạn nào viết sai chữ nào? - GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối bài chép. Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết. HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau. - GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài. Hoạt động của HS - Hát - Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con. -Hs nghe -Hs nhắc tựa bài -. Học sinh nghe Giáo viên đọc 2 – 3 học sinh đọc Viết giữa trang, cách lề vở 2 ô li Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô. Học sinh đọc Học sinh viết vào bảng con. - Cá nhân - HS chép bài chính tả vào vở. - Học sinh sửa bài - Học sinh giơ tay.. -Hs nộp vở.

<span class='text_page_counter'>(6)</span>  Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả. Bài tập 2a: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a - Cho HS làm bài vào vở bài tập. - GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng. - Gọi học sinh đọc bài làm của mình : +Nhạc cụ hình ống, có nhiều lỗ nhỏ, thổi bằng hơi: +Môn nghệ thuật sân khấu trình diễn những động tác leo, nhảy, nhào lộn,… khéo léo của người và thú: Bài tập 3a : Cho HS nêu yêu cầu - Cho HS làm bài vào vở bài tập. - GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức. - Gọi học sinh đọc bài làm của mình : a)Bắt đầu bằng s: Bắt đầu bằng x: 4.Củng cố – Dặn dò : -Cho Hs thi viết các từ khó -GV nhận xét tiết học. -Tuyên dương hs viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả.. - Tìm từ chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x có nghĩa như sau: -Hs làm bài -Hs đọc - sáo - xiếc - Tìm các từ ngữ chỉ hoạt động chứa tiếng:. - San sẻ, xe sợi, so sánh, soi sáng … - Xê dịch, xào rau, xới đất, xơi cơm, xẻo thịt, xiết tay, xông lên … -Hs thi viết -Hs nghe. Tiết: 117. Toán. LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu : -Biết chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số . -Vận dụng giải bài toán có hai phép tính II/ Đồ dùng dạy học : -GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập -HS : SGK, vở bài tập Toán 3. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên 1.Ổn định : Hát vui 2.Bài cũ : Luyện tập - GV sửa bài tập sai nhiều của HS - Nhận xét vở HS 3.Các hoạt động :  Giới thiệu bài: Luyện tập chung  Hướng dẫn thực hành : ◦ Bài 1: Đặt tính rồi tính : - GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài - GV cho 4 Hs lên thi đua sửa bài, nêu cách tính - GV nhận xét. a/ 821x4=3284,3284:4=821 b/ 1012 x5=5060 ,5060:5=1012 c/ 308x7=2156 ,2156:7= 308 d/ 1230x6=7380, 7380:6=1230 ◦ Bài 2: Đặt tính rồi tính : - GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài - GV cho 4 Hs lên thi đua sửa bài, nêu cách tính - GV nhận xét. Hoạt động của HS - Hát -Hs thực hiện -Hs nhắc lại tựa bài - HS nêu và làm bài - HS thi đua sửa bài. - HS nêu và làm bài - HS thi đua sửa bài. a/4691:2=2345,b/ 1230: 3=410 c/ 1607:4=401 ,d/ 1038:5=207 ◦ Bài 3 : HS khá giỏi -GV gọi HS đọc Y/C +Bài toán cho biết gì?. -HS đọc -Có 5 thùng sách , mổi thùng đựng 306 quyển sách , số sách chia đều cho 9 thư.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> +Bài toán hỏi gì ?. viện trường học . -Hỏi mỗi thư viện được chia đều bao nhiêu quyển sách. -Gọi HS lên làm bài Bài giải Tổng số sách trong 5 thùng là: 306x5=1530 (quyển ) Số sách mỗi thư viện nhận là: 1530:9=170 (quyển ) Đáp số: 170 quyển. -HS làm. ◦ Bài 4 : - GV gọi HS đọc đề bài. + Bài toán cho biết gì ?. - HS đọc - Một sân vận động hình chữ nhật có chiều rộng 95m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng . - Tính chu vi sân vận động đó. - HS làm bài - Cá nhân. + Bài toán hỏi gì ? - Yêu cầu HS làm bài. - Gọi học sinh lên sửa bài. - Giáo viên nhận xét Bài giải Chiều dài sân vận động là: 95 x 3 = 285 (m) Chu vi sân vận động là: (285 + 95) x 2 = 760 (m) Đáp số: 760 mét 4.Củng cố – Dặn dò : -Thi tính 1526 x 3 4728 :4 -GV nhận xét tiết học. -Chuẩn bị: Làm quen với chữ số La Mã. Tiết: 24. -Hs thi tính -Hs nghe. Tập viết. ÔN CHỮ HOA: R I/ Mục tiêu : - Viết đúng và tương đối nhanh chữ viết hoa R ( 1dòng) ,Ph , H (1dòng) viết đúng tên riêng Phan Rang ( 1dòng) và câu ứng dụng : Rủ nhau đi cấy …………có ngày phong lưu (bằng chữ cở nhỏ. II/ Đồ dùng dạy học : -GV : chữ mẫu R, tên riêng: Phan Rang và câu ca dao trên dòng kẻ ô li. -HS : Vở tập viết, bảng con, phấn. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên 1.Ổn định: Hát vui 2.Bài cũ : - GV nhận xét bài viết của học sinh. - Cho học sinh viết vào bảng con : Quang Trung - Nhận xét 3.Bài mới:  Giới thiệu bài : - GV giới thiệu mục tiêu tiết học - Ghi bảng : Ôn chữ hoa: R  Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con  Luyện viết chữ hoa - GV gắn chữ R trên bảng cho học sinh quan sát, thảo luận nhóm đôi và nhận xét, trả lời câu hỏi : + Chữ R gồm những nét nào? - Cho HS viết vào bảng con - Gv viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết Ph, H - Gvviết chữ Ph, H hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp cho học s quan sát vừa viết vừa nhắc lại cách viết.. Hoạt động của HS - Hát -Hs nghe -Hs viết. -Hs nghe -Hs nhắc tựa bài. - Hs quan sát, thảo luận nhóm đôi - Học sinh trả lời - Học sinh viết bảng con - Hs theo dõi.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Giáo viên cho HS viết vào bảng con - Hs viết  Chữ R hoa cỡ nhỏ : 2 lần  Chữ Ph, H hoa cỡ nhỏ : 2 lần - Giáo viên nhận xét.  Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng ) - GV cho học sinh đọc tên riêng: Phan Rang - Cá nhân - Giáo viên giới thiệu: Phan Rang là tên một thị xã thuộc tỉnh Ninh Thuận. - Giáo viên cho học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu - Học sinh quan sát và nhận xét. ý khi viết. + Trong từ ứng dụng, các chữ có chiều cao như thế - Trong từ ứng dụng, các chữ Ph, R, g nào ? cao 2 li rưỡi, chữ a, n cao 1 li. + Khoảng cách giữa các con chữ như thế nào ? + Đọc lại từ ứng dụng - GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ và nhắc học sinh Phan Rang là tên riêng nên khi viết phải viết hoa 2 chữ cái đầu P, R - Gv cho HS viết vào bảng con từ Phan Rang 2 lần - Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết.  Luyện viết câu ứng dụng - GV viết câu tục ngữ mẫu và cho học sinh đọc : Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn + Các chữ đó có độ cao như thế nào ?. + Câu ca dao có chữ nào được viết hoa ?. - Khoảng cách giữa các con chữ bằng một con chữ o - Cá nhân. - Học sinh viết bảng con - Cá nhân -Hs đọc. - Chữ R, h, K, H, X, T, N, S, g cao 2 li rưỡi - Chữ u, n, a, x, e, m, c, i, ê, ô, ơ cao 1 li. - Giáo viên yêu cầu học sinh luyện viết trên bảng con chữ Rủ, - Chữ Rủ, Kiếm, Hồ, Xem, Thê, Húc, Kiếm, Hồ, Xem, Thê, Húc, Ngọc, Sơn. Ngọc, Sơn được viết hoa - Giáo viên nhận xét, uốn nắn  Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở - Học sinh viết bảng con Tập viết - Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết - Giáo viên nêu yêu cầu : + Viết chữ R : 1 dòng cỡ nhỏ + Viết chữ Ph, H: 1 dòng cỡ nhỏ - Học sinh nhắc lại. + Viết tên Phan Rang: 2 dòng cỡ nhỏ + Viết câu ca dao : 2 lần - Cho học sinh viết vào vở. - GV quan sát, nhắc nhở - *Chấm, chữa bài - HS viết vở - Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài. Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh nghiệm chung *Thi đua : - Hs nộp vở - Giáo viên cho 4 tổ thi đua viết câu: “ Phùng Hưng”. - Nhận xét, tuyên dương học sinh viết đẹp. 4.Củng cố – Dặn dò : - Cử đại diện lên thi đua -GV nhận xét tiết học. - Cả lớp viết vào bảng con -Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp. -Chuẩn bị : bài : Ôn chữ hoa : S. -Hs nghe Tiết: 24. Thủ công. ĐAN NONG ĐÔI ( TT).

<span class='text_page_counter'>(9)</span> I/ Mục tiêu : - Biết cách đan nong đôi. - Đan được nong đôi .Dồn được nan nhưng có thể chưa thật khít .Dán được nẹp xung quanh tấm đan. II/ Đồ dùng dạy học : -GV : Mẫu . Tranh quy trình đan các đan nan mẫu ba màu khác nhau. Tấm đan nong mốt bài trước để so sánh. Kéo, thủ công, bút chì. -HS : bìa màu, bút chì, kéo thủ công. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu. Tiết: 72. Thứ tư ngày 16 tháng 02 năm 2011. Tập đọc. TIẾNG ĐÀN I/ Mục tiêu : -Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ . -Hiểu nội dung và ý nghĩa : Tiếng đàn của Thuỷ trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em. Nó hoà hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh. II/ Đồ dùng dạy học : -GV : tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn -HS : SGK, xem bài. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS 1.Ổn định : Hát vui - Hát 2.Bài cũ : - Giáo viên gọi 3 học sinh đọc và trả lời các câu hỏi về nội - Học sinh đọc bài dung bài. - Giáo viên nhận xét, cho điểm. 3.Bài mới :  Giới thiệu bài : Tiếng đàn - Ghi bảng. - Học sinh nhắc tựa bài  Hoạt động 1 : Luyện đọc.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> GV đọc mẫu toàn bài Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Giáo viên viết bảng: vi-ô-lông, ắc-sê - GV hướng dẫn học sinh luyện đọc từng câu - Gv nhận xét từng hs về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng, đọc bản quảng cáo với giọng vui, nhộn. - Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn. - Bài chia làm 2 đoạn: - Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1. - Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn. - GV giúp học sinh hiểu nghĩa thêm những từ ngữ được chú giải trong SGK - Giáo viên giải nghĩa thêm các số chỉ giờ - Gv cho hs đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1 em nghe - Giáo viên gọi từng tổ đọc. - Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại cả bài  Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài - Gv cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi + Thuỷ làm những gì để chuẩn bị vào phòng thi?. - Học sinh lắng nghe - Cá nhân, Đồng thanh - Hs đọc tiếp nối 1– 2 lượt bài.. - Hs chia đoạn - Hs đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài -. Cá nhân Cá nhân HS giải nghĩa từ trong SGK. 2 học sinh đọc Mỗi tổ đọc tiếp nối Học sinh đọc. - Học sinh đọc thầm. - Thuỷ nhận đàn, lên dây và kéo thử vài nốt nhạc + Những từ ngữ nào miêu tả âm thanh của cây đàn? - Trong trẻo vút bay lên giữa yên lặng của gian phòng - Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn văn tả cử chỉ, nét mặt - Học sinh đọc thầm. của Thuỷ khi kéo đàn và trả lời câu hỏi : + Cử chỉ, nét mặt của Thuỷ khi kéo đàn thể hiện điều gì ? - Thuỷ rất cố gắng, tập trung vào việc thể hiện bản nhạc: vầng trán tái đi. Thuỷ rung động với bản nhạc – gò má ửng hồng, đôi mắt sẫm màu hơn, làm mi rậm - Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi : cong dài khẽ rung động + Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh thanh bình - Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống ngoài gian phòng như hoà với tiếng đàn. nền đất mát rượi; lũ trẻ dưới đường đang rủ nhau thả những chiếc thuyền giấy trên những vũng nước mưa; dân chài đang tung lưới bắt cá; hoa mười giờ nở đỏ - Giáo viên: Tiếng đàn rất trong trẻo, hồn nhiên và hoà hợp với quanh các lối đi ven hồ. không gian thanh bình xung quanh.  Hoạt động 3 : Luyện đọc lại - Giáo viên chọn đọc mẫu một đoạn văn tả ăm thanh của tiếng - Học sinh lắng nghe đàn và lưu ý học sinh về giọng đọc ở đoạn đó. - Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối. Giáo - HS đọc theo sự hướng dẫn của GV viên uốn nắn cách đọc cho học sinh. - Học sinh thi đọc - Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc - Lớp nhận xét. hay nhất. 4.Củng cố – Dặn dò : - Cho Hs nêu lại nội dung bài -Hs nêu -GV nhận xét tiết học. -Hs nghe -Chuẩn bị bài sau. Tiết: 118. Toán LÀM QUEN VỚI SỐ LA MÃ. I/ Mục tiêu : -Bước đầu làm quen với chữ số La Mã. -Nhận biết một vài số viết bằng chữ số La Mã như các số từ I đến XII ( để xem được đồng hồ) ; số XX,XXI để đọc và viết về “thế kỉ XX”, “thế kỉ XXI”. _BT 1,2,3,4 II/ Đồ dùng dạy học : -GV : Mặt đồng hồ có các số ghi bằng số La Mã -HS : SGK, vở bài tập Toán 3. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Hoạt động của Giáo viên 1.Ổn định : Hát vui 2.Bài cũ : Luyện tập chung - GV sửa bài tập sai nhiều của HS - Nhận xét vở HS 3.Các hoạt động :  Giới thiệu bài: Làm quen với chữ số La Mã  Hoạt động 1: Giới thiệu một số chữ số La Mã và một vài số La Mã thường gặp - Giáo viên giới thiệu cho học sinh biết mặt đồng hồ có các số ghi bằng chữ số La Mã và hỏi: + Đồng hồ chỉ mấy giờ? - Giáo viên giới thiệu cho học sinh biết các số ghi trên mặt đồng hồ là các số ghi bằng chữ số La Mã - Giáo viên giới thiệu từng chữ số thường dùng: I, V, X - Giáo viên viết lên bảng chữ số I, chỉ vào I và nêu: đây là chữ số La Mã, đọc là “một” - Tương tự với chữ số V ( năm ), X ( mười ) - Giáo viên giới thiệu cách đọc, viết các số từ một (I) đến mười hai ( XII ) - Giáo viên viết lên bảng số III, chỉ vào số III và cho học sinh đọc “ba” - Giáo viên giới thiệu: số III do 3 chữ số I viết liền nhau và có giá trị là “ba” - GV viết lên bảng số IV, chỉ vào số IV và cho học sinh đọc “bốn” - Giáo viên giới thiệu: số IV do chữ số V ( năm ) ghép với chữ số I ( một ) viết liền bên trái để chỉ giá trị ít hơn V một đơn vị - Giáo viên hướng dẫn tương tự đối với số IX ( chín ) - Khi dạy đến số VI ( sáu ), XI ( mười một ), XII ( mười hai ), Giáo viên nêu: ghép với chữ số I, II vào bên phải để chỉ giá trị tăng thêm một, hai đơn vị  Hoạt động 2: Thực hành ◦ Bài 1 : Đọc số - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV cho Hs truyền điện đọc các số - GV nhận xét. Hoạt động của HS - Hát -Hs thực hiện. -Hs nhắc lại tựa bài - Học sinh quan sát và trả lời -Hs theo dõi -Hs theo dõi -Hs theo dõi, đọc lại -Hs theo dõi, đọc lại -Hs theo dõi, đọc lại -Hs theo dõi, đọc lại. -Hs theo dõi, đọc lại -Hs theo dõi, đọc lại -Hs theo dõi, đọc lại. - Học sinh đọc - Học sinh thực hiện, nhận xét. I,II, III, IV , V ,VI ,VII ,VIII ,IX ,X ,XI, XII ,XXI ,XX  Bài 2 : - GV gọi HS đọc yêu cầu - Giáo viên yêu cầu hs xem đồng hồ và nêu giờ đúng - Gọi học sinh lên sửa bài. - Giáo viên nhận xét. ◦ Bài 3 : - GV gọi HS đọc yêu cầu - Giáo viên cho học sinh nhận dạng số La Mã và viết vào vở theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé - Yêu cầu HS làm bài. - Gọi học sinh lên sửa bài. - Giáo viên nhận xét. - a/ Từ bé đến lớn : II ,IV,V , VI , VII , IX ,XI - b/Từ lớn đến bé: XI, IX,VII, VI ,V, IV ,II ( HS khá giỏi)  Bài 4: - Gv cho Hs đọc yêu cầu - Tổ cức Hs thi viết theo tổ - Gv và lớp nhận xét, kết luận I,II,III,IV,V,VI,VII,VIII ,IX , X, XI,XII 4.Củng cố – Dặn dò : -Gv đọc cho Hs thi viết số La Mã -GV nhận xét tiết học.. -. Học sinh đọc Học sinh nêu Học sinh sửa bài Lớp Nhận xét. - Học sinh đọc - Hs nghe - Học sinh làm bài. - Cả lớp làm vở. - Lớp nhận xét -Hs đọc -Hs thi đua. -Hs thi viết -Hs nghe.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> -Chuẩn bị: Luyện tập. Tiết: 47. Tự nhiên xã hội. HOA I/ Mục tiêu : -Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống thực vật và ích lợi của hoa đối với đời sông con người . -Kể tên các bộ phận của hoa. II/ Đồ dùng dạy học : -Giáo viên : các hình trong SGK trang 90, 91, sưu tầm các bông hoa khác nhau. -Học sinh : SGK, xem bài III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS 1.Ổn định : Hát vui - Hát 2.Bài cũ : Khả năng kì diệu của lá cây - Trong quá trình hô hấp, lá cây hấp thụ khí gì và thải ra khí - Học sinh trình bày gì? - Ngoài chức năng quang hợp và hô hấp, lá cây còn có chức năng gì ? - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 3.Các hoạt động :  Giới thiệu bài: Hoa -Hs nhắc tựa bài  Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm: +Quan sát các hình trang 90, 91 trong SGK và kết hợp quan sát - Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và những bông hoa học sinh mang đến lớp. ghi kết quả ra giấy +Nói về màu sắc của những bông hoa quan sát được. Trong những bông hoa đó, bông hoa nào có hương thơm, bông hoa nào không có hương thơm ? +Hãy chỉ đâu là cuống hoa, cánh hoa, nhị hoa của bông hoa đang quan sát. - Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện các nhóm trình bày kết quả luận của nhóm mình. thảo luận của nhóm mình  Kết luận: Các loài hoa thường khác nhau về hình dạng, - Các nhóm khác nghe và bổ sung. màu sắc và mùi hương. mỗi bông hoa thường có cuống hoa, đài hoa, cánh hoa và nhị hoa.  Hoạt động 2: Làm việc với vật thật - Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng dính. - Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các bông hoa đã sưu tầm ghi kết quả ra giấy được theo từng loại và ghi chú ở dưới theo từng nhóm có kích thước, hình dạng tương tự nhau. - Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại bông hoa của mình - Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp và nhận xét nhóm nào sưu tầm được nhiều, trình bày thảo luận của nhóm mình đúng, đẹp và nhanh - Các nhóm khác nghe và bổ sung.  Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp - Giáo viên cho cả lớp cùng thảo luận các câu hỏi sau: + Hoa có chức năng gì? + Hoa thường được dùng để làm gì ? + Quan sát các hình trang 91, những hoa nào được dùng để trang trí, những bông hoa nào được dùng để ăn? - Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện các nhóm trình bày kết quả luận của nhóm mình thảo luận của nhóm mình *Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản của cây. Hoa thường dùng - Các nhóm khác nghe và bổ sung để trang trí, làm nước hoa và nhiều việc khác. 4.Củng cố – Dặn dò : -Hs đọc phần bài học trong SGK -Hs đọc -GV nhận xét tiết học. -Hs nghe -Chuẩn bị bài sau.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Tiết: 24. Thứ năm ngày 17 tháng 02 năm 2011. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: NGHỆ THUẬT. DẤU PHẨY I/ Mục tiêu : -Nêu được một số từ ngữ về nghệ thuật (BT1) -Biết đặt đúng dấu phẩy vào chổ thích hợp trong đoạn văn ngắn.(BT2) II/ Đồ dùng dạy học : -GV : bảng phụ viết nội dung ở BT1, 2, 3. -HS : SGK, VBT III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS 1.Ổn định : Hát vui - Hát 2.Bài cũ : Nhân hoá. Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào ? - Giáo viên cho học sinh sửa lại bài tập đã làm. - Học sinh sửa bài - Giáo viên nhận xét, cho điểm 3.Bài mới :  Giới thiệu bài : - Giáo viêngiới thiệu mục tiêu tiết học -Hs nghe - Ghi bảng. -Hs nhắc tựa bài  Hoạt động 1 : Mở rộng vốn từ: Nghệ thuật  Bài tập 1 - Giáo viên cho học sinh mở SGK và nêu yêu cầu - Tìm các từ ngữ theo yêu cầu ở cột A, - Giáo viên cho học sinh làm bài rồi ghi vào cột B: - Cho 3 hs làm bài trên bảng và gọi hs đọc bài làm : - Học sinh làm bài - Cá nhân A Chỉ những người hoạt động nghệ thuật Chỉ các hoạt động nghệ thuật. B Diễn viên, ca sĩ, nhà văn, nhà thơ, nhà soạn kịch, biên đạo múa, nhà ảo thuật, đạo diễn, hoạ sĩ, nhạc sĩ, nhà quay phim, nhà điêu khắc, kiến trúc sư, nhà tạo mốt … Đóng phim, ca hát, múa, vẽ, biểu diễn, làm thơ, làm văn, viết kịch, nặn tượng, quay phim, thiết kế công trình kiến trúc … Điện ảnh, kịch nói, chèo, tuồng, cải lương, ca Chỉ các môn vọng cổ, hát, xiếc, ảo thuật, múa rối, âm nhạc, nghệ thuật hội hoạ, kiến trúc, điêu khắc, múa, thơ, văn …  Hoạt động 2 : Dấu phẩy  Bài tập 2 - Giáo viên cho học sinh mở SGK và nêu yêu cầu - Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn sau: - Giáo viên cho học sinh làm bài - Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm: Mỗi bản nhạc, mỗi bức - Học sinh làm bài tranh, mỗi câu chuyện, mỗi vở kịch, mỗi cuốn phim,… đều là - Cá nhân một tác phẩm nghệ thuật. Người tạo nên tác phẩm nghệ thuật là các nhạc sĩ, hoạ sĩ, nhà văn, nghệ sĩ sân khấu hay đạo diễn. Họ đang lao động miệt mài, say mê để đem lại cho chúng ta những giờ giải trí tuyệt vời, giúp ta nâng cao hiểu biết và góp phần làm cho cuộc sống mỗi ngày một tốt đẹp hơn. 4.Củng cố – Dặn dò : -GV nhận xét tiết học. -Chuẩn bị bài : Nhân hoá. Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Vì -Hs nghe sao ?. Tiết: 119. Toán. LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu :.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> -Biết đọc, viết và nhận biết giá trị của các số La Mã đã học . -BT 1,2,3,4 (a,b) II/ Đồ dùng dạy học : -GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập -HS : SGK, vở bài tập Toán 3. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên 1.Ổn định : Hát vui 2.Bài cũ: Làm quen với chữ số La Mã - GV sửa bài tập sai nhiều của HS - Nhận xét vở HS 3.Các hoạt động :  Giới thiệu bài: Luyện tập  Hướng dẫn thực hành ◦ Bài 1 : - GV gọi HS đọc yêu cầu và nêu thời gian - GV nhận xét ◦ Bài 2: Đọc số - GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài - GV nhận xét - I,II, IV, VI, VII, IX , XI, VIII , XII ◦ Bài 3 : Đúng ghi Đ, sai ghi S: - GV gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài. - Gọi học sinh lên sửa bài. - Giáo viên nhận xét. - III; ba VII: bảy - VI: sáu VIIII :chín - IIII:bốn IX :chín - IV:bốn XII: mười hai  Bài 4: - Gv cho Hs đọc yêu cầu - Cho Hs thi nhau xếp trên bảng - Nhận xét, sửa chữa - a/ Có 5 que diêm xếp thành số 8 ,21 - b/ Có 6 que diêm xếp thành số 9 - c/ Với 3 que diêm có thể xếp đươc số nào ? ( HS khá giỏi)  Bài 5: HS khá giỏi - Gv cho Hs đọc yêu cầu - Cho Hs thi nhau xếp trên bảng - Nhận xét, sửa chữa 4.Củng cố – Dặn dò : -GV nhận xét tiết học. -Chuẩn bị : bài Thực hành xem đồng hồ.. Hoạt động của HS - Hát -Hs thực hiện -Hs nhắc tựa bài -Hs đọc và nêu, nhận xét - HS làm bài, nhận xét. - HS làm bài - Học sinh thi đua sửa bài - Cá nhân. - Học sinh đọc - Học sinh thi đua sửa bài - Lớp Nhận xét. - Học sinh đọc - Học sinh thi đua sửa bài - Lớp Nhận xét -Hs nghe. Tiết: 48. Tự nhiên xã hội. BÀI : QUẢ I/ Mục tiêu : -Nêu được chức năng của quả đối với đời sống của thực vật và ích lợi của quả đối với đời sống con người . -Kể tên các bộ phận thường có của một quả . II/ Đồ dùng dạy học : -Giáo viên : các hình trang 92, 93 trong SGK, sưu tầm các quả thật hoặc ảnh chụp các quả mang đến lớp, phiếu bài tập -Học sinh : SGK, xem bài. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS 1.Ổn định : Hát vui - Hát.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> 2.Bài cũ: Hoa - Hoa có chức năng gì? - Hoa thường được dùng để làm gì ? - Nhận xét 3.Các hoạt động :  Giới thiệu bài: Quả  Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - Gv yêu cầu các nhóm hs quan sát hình ảnh các quả trong SGK trang 92, 93, thảo luận và trả lời câu hỏi theo gợi ý: + Chỉ, nói tên và mô tả màu sắc, hình dạng, độ lớn của từng loại quả + Trong số các quả đó, bạn đã ăn loại quả nào ? Nói về mùi vị của quả đó. + Chỉ vào các hình của bài và nói tên từng bộ phận của một quả. Người ta thường ăn bộ phận nào của quả đó? - Giáo viên cho nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn lần lượt quan sát và giới thiệu quả của mình sưu tầm được theo gợi ý sau: + Quan sát bên ngoài : nêu hình dạng, độ lớn, màu sắc của quả. + Quan sát bên trong: Bóc hoặc gọt vỏ, nhận xét về vỏ quả xem có gì đặc biệt Bên trong quả gồm có những bộ phận nào ? Chỉ phần ăn được của quả đó. Nếm thử để nói về mùi vị của quả đó. - Giáo viên yêu cầu hs trình bày kết quả thảo luận.  Kết luận: Có nhiều loại quả, chúng khác nhau về hình dạng, độ lớn, màu sắc và mùi vị. Mỗi quả thường có 3 phần: vỏ, thịt, hạt. Một số quả chỉ có vỏ và thịt hoặc vỏ và hạt.  Hoạt động 2: Thảo luận - Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi theo gợi ý: + Quả thường được dùng để làm gì ? nêu ví dụ. + Quan sát các hình trang 92, 93 SGK, hãy cho biết những quả nào được dùng để ăn tươi, quả nào được dùng để chế biến làm thức ăn ? + Hạt có chức năng gì ? - Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua trong cùng một thời gian nhóm nào viết được nhiều tên các loại quả hoặc hạt được dùng vào các việc như: + Ăn tươi + Làm mứt hoặc sơ-ri hay đóng hộp + Làm rau dùng trong bữa ăn + Ép dầu - Nhận xét, tuyên dương 4.Củng cố – Dặn dò : -Cho Hs đọc phần bài học trong SGK -GV nhận xét tiết học. -Chuẩn bị : bài 49 : Động vật . Tiết: 48. - Học sinh nêu. -Hs nhắc tựa bài - Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy.. - Nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn lần lượt quan sát. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình - Các nhóm khác nghe và bổ sung. -Hs chia nhóm thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình - Các nhóm khác nghe và bổ sung.. -Hs nghe. Thứ sáu ngày 18 tháng 02 năm 2011. Chính tả. TIẾNG ĐÀN I/ Mục tiêu : - Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi . -Làm đúng BT (2) a/b hoặc BtCT phương ngữ do GV soạn. II/ Đồ dùng dạy học : -GV : bảng phụ viết bài Người sáng tác Quốc ca Việt Nam -HS : SGK, VBT.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :. Tiết: 24. Tập làm văn. NGHE KỂ: NGƯỜI BÁN QUẠT MAY MẮN I/ Mục tiêu : - Nghe kể lại câu chuyện Người bán quạt may mắn. II/ Đồ dùng dạy học :.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> -GV : tranh minh hoạ truyện Người bán quạt may mắn trong SGK. -HS : SGK, Vở bài tập. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS 1.Ổn định : Hát vui - Hát 2.Bài cũ : Kể lại một buổi biểu diễn nghệ thuật. - Giáo viên trả bài và nhận xét về bài văn nói về buổi biểu -Hs nghe diễn nghệ thuật và cho học sinh đọc. - Nhận xét 3.Bài mới :  Giới thiệu bài: Nghe kể Người bán quạt may mắn -Hs nghe, nhắc tựa bài  Hướng dẫn học sinh nghe – kể chuyện: Nghe kể câu chuyện Người bán quạt may mắn - Giáo viên gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - Học sinh đọc - Giáo viên treo tranh minh hoạ bà lão bán quạt đang ngủ bên - Học sinh quan sát và đọc gốc cây, Vương Hi Chi viết chữ lên những chiếc quạt - Giáo viên cho học sinh đọc lại 3 câu hỏi gợi ý - Hs đọc - Gv kể chuyện lần 1 (Phần đầu: chậm rãi, thong thả thay đổi - Học sinh lắng nghe giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện). - Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ ngữ: +Lem luốc: bị dây bẩn nhiều chỗ -Hs nghe +Cảnh ngộ: tình trạng không hay mà người ta gặp phải Người bán quạt may mắn Vương Hi Chi nổi tiếng là người viết chữ đẹp ở Trung Quốc thời xưa. Một lần, ông đang ngồi nghỉ mát dưới gốc cây thì một bà già bán quạt cũng đến nghỉ. Bà lão phàn nàn là quạt bán ế, chiều nay cả nhàbà sẽ phải nhịn cơm. Rồi bà ngồi tựa vào gốc cây, thiu thiu ngủ. Trong lúc bà lão thiếp đi, ông Vương lẳng lặng lấy bút mực ra, viết chữ, đề thơ vào từng chiếc quạt. Bà lão tỉnh dậy, thấy cả gánh quạt trắng tinh của mình đã bị ông già kia bôi đen lem luốc. Bà tức giận, bắt đền ông. Ông già chỉ cười, không nói, rồi thu xếp bút mực ra đi. Nào ngờ, lúc quạt trắng thì không ai mua, giờ quạt bị bôi đen thì ai cũng cầm xem và mua ngay. Chỉ một loáng thì gánh quạt đã bán hết. Rồi người mua mách nhau đến hỏi rất đông. Nhiều người còn hỏi mua với giá ngàn vàng. Bà lão nghe mà tiếc ngẩn tiếc ngơ. Trên đường về, bà nghĩ bụng: có lẽ vị tiên ông nào đã cảm thương cảnh ngộ nên đã giúp bà bán quạt chạy đến thế. Theo Lê Văn Yên - Giáo viên kể lần 2, lần 3 và hỏi : - Bà lão bán quạt đến nghỉ dưới gốc cây, 1.Bà lão bán quạt gặp ai và phàn nàn điều gì ? gặp ông Vương Hi Chi, phàn nàn quạt bán ế nên chiều nay cả nhà không có cơm ăn. 2.Ông Vương Hi Chi viết chữ vào những chiếc quạt để làm gì ?. 3.Vì sao mọi người đua nhau đến mua quạt ? - Giáo viên cho 3 học sinh lần lượt kể trước lớp, mỗi học sinh kể lại nội dung câu chuyện. - Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cho học sinh kể chuyện theo nhóm. - Giáo viên và cả lớp nhận xét cách kể của mỗi học sinh và mỗi nhóm. Cả lớp bình chọn Cá nhân, nhóm kể chuyện hay nhất. - Ông Vương Hi Chi viết chữ, đề thơ vào từng chiếc quạt vì tin rằng bằng cách ấy sẽ giúp được bà lão. Chữ ông đẹp nổi tiếng, nhận ra chữ ông, mọi người sẽ mua quạt. - Vì mọi người nhận ra nét chữ, lời thơ của Vương Hi Chi trên quạt. - Học sinh tập kể. - Học sinh kể chuyện theo nhóm.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> +Qua câu chuyện này, em biết gì về Vương Hi Chi? - Vương Hi Chi là một người có tài và nhân hậu, biết cách giúp đỡ người nghèo khổ. - Hs suy nghĩ và tự do phát biểu.. + Em biết thêm nghệ thuật gì qua câu chuyện này? - Giáo viên chốt: Người viết chữ đẹp cũng là nghệ sĩ – có tên gọi là nhà thư pháp. Nước Trung Hoa cổ có rất nhiều nhà thư pháp nổi tiếng. Người ta xin chữ hoặc mua chữ của họ với giá ngàn vàng để trang trí nhà cửa, lưu giữ như một tài sản quý. Ở -Hs nghe ta cũng có một số nhà thư pháp. Đến Văn miếu Quốc tử giám ở thủ đô Hà Nội có thể gặp họ. Quanh họ luôn có đám đông xúm xít ngắm họ viết chữ. 4.Củng cố – Dặn dò : -GV nhận xét tiết học. -Chuẩn bị: Kể về lễ hội. -Hs nghe. Toán. Tiết: 120. THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ I/ Mục tiêu : -Nhận biết về thời gian ( chủ yếu là về thời điểm ). -Biết xem đồng hồ , chính xác đến từng phút . II/ Đồ dùng dạy học : -GV: mặt đồng hồ bằng bìa hoặc bằng nhựa có kim ngắn, kim dài, có ghi số, có vạch chia giờ, chia phút ). Đồng hồ để bàn ( loại chỉ có 1 kim ngắn và 1 kim dài ) -HS: SGK, vở bài tập Toán 3. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên 1.Ổn định : Hát vui 2.Bài cũ : Luyện tập - GV sửa bài tập sai nhiều của HS - Nhận xét vở HS 3.Các hoạt động :  Giới thiệu bài: Thực hành xem đồng hồ  Hoạt động 1: Hướng dẫn cách xem đồng hồ ( trường hợp chính xác đến từng phút ) - Giáo viên giới thiệu cấu tạo mặt đồng hồ có các vạch chia phút - Giáo viên yêu cầu học sinh nhìn vào tranh vẽ đồng hồ thứ nhất trong phần bài học rồi hỏi học sinh: + Đồng hồ chỉ mấy giờ ? - Gv hướng dẫn hs quan sát tiếp tranh vẽ đồng hồ thứ hai để xác định vị trí kim ngắn trước, sau đó là kim dài: + Nêu vị trí của kim ngắn và kim dài ?. Hoạt động của HS - Hát -Hs thực hiện -Hs nhắc tựa bài - Học sinh lắng nghe. - Đồng hồ chỉ 6 giờ 10 phút - Cá nhân. - Kim ngắn chỉ qua số 6 một chút, kim dài ở vạch nhỏ thứ ba sau số 2 - Giáo viên: khoảng thời gian kim dài ở vạch nhỏ thứ ba sau - Cá nhân số 2 là 13 phút - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tiếp tranh vẽ đồng hồ - Học sinh quan sát và nêu thứ ba để học sinh nêu được thời điểm theo 2 cách : 6 giờ 56 phút, 7 giờ kém 4 phút - Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đọc giờ thứ hai: xác định xem còn thiếu mấy phút nữa thì đến 7 giờ để sau đó tính được thời điểm của đồng hồ.  Hoạt động 2: hướng dẫn hs thực hành ◦ Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc. - Giáo viên cho học sinh quan sát đồng hồ thứ nhất và hỏi : - Học sinh quan sát + Nêu vị trí kim ngắn ? - Kim ngắn chỉ qua số 2, kim dài ở số 2 + Vậy đồng hồ chỉ mấy giờ ?. - Vậy đồng hồ chỉ 2 giờ 10 phút.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> - Cho học sinh làm bài - Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả - Giáo viên cho lớp nhận xét ◦ Bài 2: Đặt thêm kim phút để đồng hồ chỉ thời gian tương ứng - GV gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài. - GV cho HS cử đại diện 3 dãy lên thi đua sửa bài : Giáo viên phát cho mỗi bạn 1 mô hình đồng hồ. Giáo viên hô: “8 giờ 7 phút” thì học sinh nhanh chóng quay kim đồng hồ đến đúng thời điểm Giáo viên nêu ra. Giáo viên nêu tiếp các thời điểm: 12 giờ 34 phút, 4 giờ kém 13 phút. ◦ Bài 3: Nối: - Cho HS đọc yêu cầu bài - Giáo viên cho học sinh làm bài. - Giáo viên nhận xét. 4.Củng cố – Dặn dò : -Chuẩn bị : Thực hành xem đồng hồ ( tiếp theo ) -GV nhận xét tiết học.. - HS làm bài - HS thi đua sửa bài - Lớp nhận xét -. HS đọc HS làm bài Học sinh thi đua sửa bài Lớp Nhận xét. - Học sinh đọc - HS làm bài. - Lớp Nhận xét -Hs nghe.

<span class='text_page_counter'>(20)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×