Tải bản đầy đủ (.docx) (76 trang)

Bai 32 Vai tro cua dien nang trong san xuat va doi song

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (411.89 KB, 76 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần: 1 Tiết:. 1. PHẦN MỘT: CHƯƠNG I:. VẼ KĨ THUẬT. Ngày soạn: 11/08/2016. BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC BÀI 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được vai trò của BVKT đối với sản xuất và đời sống. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát hình ảnh, bản vẽ, sơ đồ, từ đó liên hệ vào thực tế cuộc sống. 3.Thái độ: Có thái độ đúng đắn trong học tập môn học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Một bản vẽ nhà. Một mạch điện gồm (dây nối, 2 pin, công tắc, đui đèn và bóng đèn 3V). - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Đọc trước bài 1 SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: Giới thiệu chương học (5’) - GV: Muốn xây được một - HS mở SGK suy nghĩ PHẦN MỘT: VẼ KĨ ngôi nhà đẹp theo thiết kế, vấn đề Gv đặt ra tìm THUẬT người thợ thi công công phươn án trả lời: CHƯƠNG 1: BẢN VẼ CÁC trình cần phải nghiên cứu KHỐI HÌNH HỌC hiểu rõ thông tin nào? BÀI 1: VAI TRÒ CỦA BẢN - GV gợi ý: Một trong các - HS quan sát hình 1.1 VẼ KỸ THUẬT TRONG thông tin dùng hằng ngày, SGK. Chọn thông tin hình SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG được minh hoạ ở hình 1.1 vẽ. HS dự đoán vai trò của SGK , người thợ cần rõ BVKT. thông tin nào? - KL: Ngôn ngữ hình vẽ - Ghi vở ND bài mới. được dùng chủ yếu để trao đổi trong kỹ thuật trong chế tạo máy, trong xây dựng và nhiều ngành sản xuất khác. Đó là BV, vậy BV có vai trò gì trong sản xuất và đời sống? Hoạt động 2: Tìm hiểu BVKT (10’) - Tại sao người học KT lại - Cá nhân trả lời câu hỏi I. KHÁI NIỆM VỀ BVKT: đọc được BV, mặc dù nó của gv: - KN: BVKT là tài liệu trình được vẽ bằng rất nhiều - Vì các BVKT vẽ bằng bày các thông tin kĩ thuật dưới các kí hiệu? (Cho xem 1 quy tắc có tính thống nhất dạng các hình vẽ, các kí hiệu BV chỉ các kí hiệu để hs chung,nó như là ngôn ngữ theo các quy tắc thống nhất, quan sát) chung của các nhà KT. và thường được vẽ theo tỉ lệ. - Khi chúng ta hiểu được - HS phát biểu khái niệm - BVKT dùng trong thiết kế,.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> điều đó là đã hiểu thế nào BVKT ở SGK, nghe và trong các quá trình sx, chế tạo, là BVKT rồi. Bạn nào ghi vở. thi công đến kiểm tra, sữa nhắc lại tnlà BVKT? chữa, lắp giáp,vận hành, trao - Bài 1 đề cập tới sự liên - Lắng nghe đổi,... quan BVKT tới các ngành nghề khác nhau, mỗi 1 ngành lại có 1 loại BV. - Các nhà thiết kế vẽ BV - Suy nghĩ, trả lời bằng những dụng cụ nào? Hoạt động 3: Tìm hiểu BVKT đối với sản xuất (9’) - Yêu cầu HS đọc ND - Cá nhân đọc nhẩm phần II. BVKT ĐỐI VỚI SẢN SGK phần I. I, đưa ra ý kiến của mình. XUẤT: - Đưa ra các tranh minh - Người thiết kế phải thể 1. BVKT do nhà thiết kế tạo hoạ: ngôi nhà , mô hình hiện ý tưởng của mình cho ra. vật thật (đinh vít, trục xe người khác hiểu bằng hình - Nhờ BV các chi tiết máy đạp,...)? Những công trình vẽ hay đó chính là BVKT. được chế tạo, các công trình và sản phẩm đó được làm được thi công đúng với yêu ra như thế nào? Muốn cầu KT của BV. công trình hay sản phẩm - Nhờ BV mà ta kiểm tra đánh làm ra đúng như ý muốn giá được sản phẩm hay công của người nghĩ ra nó, trình. người thiết kế phải thể 2. BVKT là ngôn ngữ chung hiện qua ngôn ngữ nào? của các nhà kỹ thuật, vì nó - Quan sát H1.2 SGK, trả - HS: Người CN cần được vẽ theo quy tắc thống lời câu hỏi: Trong quá BVKT làm cơ sở để sản nhất, các nhà kỹ thuật trao trình SX, người công nhân xuất hay thi công công đổi thông tin KT với nhau qua cần dựa vào đâu để trao trình. BV. đổi thông tin về sản phẩm, công trình.? - Vậy theo em BVKT có - Trả lời. vai trò gì trong sản xuất? - Tổng hợp nội dung. - HS ghi vở, Hoạt động 4: Tìm hiểu BVKT đối với đời sống (8’) - Quan sát H 1.3 SGK - Từng cá nhân quan sát III. BVKT ĐỐI VỚI ĐỜI (treo tranh sơ đồ phòng ở) tranh suy nghĩ để trả lời SỐNG: và trả lời: Sơ đồ hình vẽ câu hỏi của GV. - Trong ĐS các sản phẩm, đó có ý nghĩa gì khi chúng công trình nhà ở....thường đi ta sử dụng nó? kèm theo sơ đồ hình vẽ hay - Gợi ý: Muốn sử dụng có - Trả lời: Biết sơ đồ điện BVKT giúp ta: hiệu quả, an toàn các đồ để lắp mạch điện cho - Lắp ghép hoàn thành sản dùng, thiết bị, căn hộ...ta đúng nguyên lý của dòng phẩm. cần phải rõ điều gì? Tóm điện, tránh lắp tuỳ tiện gây - Sử dụng sản phẩm hay công lại BVKT có vai trò như cháy hay hỏng thiết bị. trình đúng KT và khoa học. thế nào trong đời sống? Biết sơ đồ nhà ở giúp - Biết cách khắc phục, sữa người sử dụng ngôi nhà chữa. biết bố trí đồ đạc ngăn lắp khoa học, tránh lãng phí... Hoạt động 5: Tìm hiểu BVKT trong các lĩnh vực kỹ thuật (8’) - GV Treo tranh hình 1.4 - HS quan sát và trả lời IV. BẢN VẼ DÙNG.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> YC hãy quan sát sơ đồ và cho biết BV được dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật nào? - Nêu các ví dụ về trang thiết bị cơ sở hạ tầng của mỗi ngành khác nhau? Chúng có cần BV hay không? - GV chốt lại và nhấn mạnh: Đặc trưng mỗi ngành KT là khác nhau nên có BVKT đặc thù riêng. - Theo em, hiện nay, các BVKT được vẽ bằng những cách nào?. câu hỏi.Sau đó thảo luận nhóm để hoàn thành câu trả lời. - VD: + Cơ khí gồm các máy công cụ, nhà xưởng... + Xây dựng: Máy xây dựng, phương tiện vận chuyển,.... + Giao thông: phương tiện giao thông , đường đi,cầu cống.... + Nông nghiệp: máy nông nghiệp, công trình thuỷ lợi, cơ sở chế biến. ..... chúng đều cần đến BV. - HS trả lời,................ TRONG CÁC LĨNH VỰC KĨ THUẬT: 1. BVKT liên quan đến nhiều ngành kỹ thuật khác nhau; mỗi lĩnh vực lại có một loại BV riêng. 2. Các BVKT được vẽ thủ công hoặc bằng trợ giúp của máy tính.. - Học BV để làm gì? 4. Củng cố: (3’) -Yêu cầu một HS đứng lên đọc phần ghi nhớ SGK(7) - Qua bài học em cần nhớ những gì? Vì sao nói BVKT là “ngôn ngữ” chung của các nhà kỹ thuật? - BVKT có vai trò ntn đối với sản xuất và đời sống? 5. Hướng dẫn về nhà: (1’) - Học kỹ bài để trả lời được 3 câu hỏi SGK trang 7 - Đọc và chuẩn bị cho bài 2 hình chiếu - Tìm hoặc làm các vật thể có dạng như hình 2.3 và một miếng bìa cứng cho tiết học sau. * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ................................................................... Tuần: 1 Ngày soạn: 11/08/2016 BÀI 2: HÌNH CHIẾU Tiết: 2 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hiểu được thế nào là hình chiếu, nhận biết được các hình chiêú của vật thể trên BVKT 2. Kĩ năng: Nhận ra các hình chiếu trên một bản vẽ. 3. Thái độ: Học tập đúng và nghiêm túc. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên:.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Phương tiện: Cho cả lớp: Một hình hộp và khối hộp có thể mở ra được(Vd: bao diêm); một hình hộp mở ra được sáu mặt (bộ đồ dùng CN8). Một đèn pin hoặc đèn chiếu khác. Bìa màu (cứng) để cắt thành 3 MP hình chiếu. - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Đọc trước bài 1 SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (2’) - Câu hỏi: BVKT có vai trò gì đối với sản xuất và đời sống? - Trả lời: Gọi 1 học sinh trả lời. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1: Giới thiệu bài mới (3’) - Nhà thiết kế muốn thể - HS dự đoán, mở SGK BÀI 2: HÌNH CHIẾU hiện ý tưởng của mình về (TR8) ghi vở. một vật thể , một chi tiết máy hay một công trình , bằng cách vẽ ra các hình chiếu của nó trên một bản vẽ. Vậy, thế nào là hình chiếu của vật thể? (Ghi bài mới) HĐ2: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu (5’) - GV dùng đèn pin chiếu 1 - Cá nhân quan sát và tìm I. KHÁI NIỆM VỀ vật thể sao cho hình chiếu thế nào là hình chiếu của HÌNH CHIẾU: của nó in trên bảng. vật thể. + Mặt phẳng chiếu là MP - Hãy quan sát và xem - HS trả lời: Hình in trên chứa hình chiếu của vật hình 2.1 SGK để tìm hiểu mặt phẳng bảng là hình thể thế nào là hình chiếu của 1 chiếu của vật thể, mặt + Điểm A trên vật thể có vật thể? Mặt phẳng chiếu phẳng bảng gọi là mặt hình là điểm A/. là mặt nào? các đường phẳng chiếu. Các tia sáng + Tia sáng đi từ nguồn như thế nào tia chiếu? đi từ nguồn sáng qua các sáng S qua điểm A xuống điểm của vật thể xuống điểm chiếu A/ gọi là tia mặt phẳng chiếu gọi là các chiếu SAA/ tia chiếu. (Các tia này + Hình chiếu của vật thể phân kỳ) bao gồm tập hợp các điểm chiếu của vật thể trên mặt phẳng chiếu.. HĐ 3: Tìm hiểu các phép chiếu (15’) - Quan sát hình 2.2 SGK - HS: Trao đổi và nhận và nhận xét về đặc điểm xét: các tia chiếu trông các hình a,b,c?. II. CÁC PHÉP CHIẾU:.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> + Phép chiếu xuyên tâm có các tia chiếu phân kỳ xuyên qua vật xuống MP chiếu. - GV Người ta dùng phép chiếu nào để vẽ các hình chiếu trong BVKT? - Phép chiếu // và phép chiếu xuyên tâm dùng để làm gì? Giới thiệu hình phối cảnh ba chiều của một ngôi nhà minh họa cho BV thiết kế ngôi nhà đó.. + Phép chiếu song song có các tia chiếu song song với nhau.. + Phép chiếu vuông góc có các tia chiếu vừa song song vừa vuông góc với MP chiếu. - HS:Người ta dùng phép chiếu vuông góc để vẽ các hình chiếu của vật thể trong BVKT. HĐ 4: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc (5’) - GV dùng trực quan giới thiệu các MP chiếu: - Gập miếng bìa cứng thành 3MP chiếu, giới thiệu đây là hình chiếu đứng, bằng, cạnh. - Thế nào là MP chiếu. III. CÁC HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC: 1. Các MP chiếu: + Mặt chính diện là MP chiếu đứng + Mặt nằm ngang là MP chiếu bằng..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> đứng? Chiếu bằng? chiếu cạnh? - Đặt vật trước 3 mp chiếu như thể nào là đúng? GV đặt thử sai sau đó chỉ rõ đặt cách đặt đúng là như thế nào. - Hình chiếu đứng có hướng chiếu như thế nào?............. - Gợi ý cách quan sát vật thể đặt trước 3 MP chiếu: + Nhìn vật trước tới ta quan sát thấy mặt nào của vật thể? Nó có hình dạng ntn?.......tương tự cho các hình chiếu khác.... + Mặt bên phải là MP chiếu cạnh. 2. Các hình chiếu: SGK/9. -. HS quan sát , nhận biết và độc lập trả lời câu hỏi của GV. + MP chiếu đứng là.......... + MP chiếu bằng là.......... + MP chiếu cạnh là.......... HS khác nhận xét và bổ sung , ghi vở. HĐ 5: Xác định vị trí của các hình chiếu vật thể trong một bản vẽ kỹ thuật (10’) - GV: nhìn vào hình 2.5 HS ghi vở: IV. VỊ TRÍ CÁC HINH SGK em hãy cho biết các - Hình chiếu bằng ở dưới CHIẾU: hình chiếu đứng, bằng, hình chiếu đứng; cạnh của vật thể vừa xác - Hình chiếu cạnh ở bên định được ở phần trên phải hình chiếu đứng; được sắp xếp như thế nào - Cạnh thấy vẽ bằng nét trong 1 BVKT? liền đậm; - HS:HĐ nhóm trả lời câu - Cạnh khuất vẽ bằng nét.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> hỏi trên. đứt; Đường bao các mp -Tổng hợp các báo cáo và chiếu quy ước không vẽ. chỉnh sửa, - GV nhấn mạnh quy ước sắp xếp vị trí các hình chiếu và chú ý SGK(10). 4. Củng cố: (3’) - Thế nào là hình chiếu của vật thể? Người ta dùng phép chiếu nào để vẽ hình chiếu 1 vật thể? - Một vật thể thường được biểu diễn trên mấy hình chiếu? đó là những hình chiếu nào? Vị trí của các hình chiếu đó trên bản vẽ kỹ thuật? - Cho HS làm bài tập SGK (tr10) 5. Hướng dẫn về nhà: (1’) - Học thuộc phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi trong SGK. * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ********************************************** Tuần: 2. BÀI 3: BÀI. TẬP THỰC HÀNH HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ. Ngày soạn: 18/08/2016. Tiết: 3 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Luyện đọc được các hình chếu của vật thể là các khối đa diện (theo mẫu đọc ở bảng 5.1 SGK). Phát triển óc tưởng tượng của HS. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình chiếu của các khối hình đơn giản, tập vẽ hình phối cảnh của vật thể hình khối trên. Rèn KN đọc BV có sẵn hình chiếu,đọc kích thước vật thể ở trên mỗi hình chiếu. Biết phối hợp nhóm để hoàn thành công việc TH. 3.Thái độ: Có thái độ học tập đúng đắn và nghiêm túc. * MTCB: Rèn kĩ năng đọc và vẽ các hình chiếu các khối hình học đơn giản. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Chuẩn bị một số hình khối đã học và in phiếu học tập theo mẫu sau: Vậtthể Bản vẽ 1 2 3. C. A. B. C. B. - Phương pháp: Vấn đáp,HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Làm tốt bài tập đã giao ở tiết trước; vẽ sẵn các hình 3.1; 5.1; 5.2 SGK vào vở ghi. A.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1’). 2. Kiểm tra bài cũ: (3’). - Câu hỏi: GV đưa ra một khối hình lăng trụ và đặt nằm (khác đặt đứng ở tiết học trước) Nếu mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều đặt // với mp chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh; hình chiếu bằng là hình gì? - Trả lời: Một HS lên bảng trả lời câu hỏi và vẽ hình chiếu cạnh, hình chiếu bằng của khối lăng trụ nằm. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1: Giới thiệu bài học (1’) - GV giới thiệu mục tiêu - Cá nhân đặt phần chuẩn BÀI 3: BÀI TẬP THỰC và nội dung tiến trình giờ bị giấy A4 trước mặt. HÀNH HÌNH CHIẾU thực hành ghép bài 3 và CỦA VẬT THỂ bài 5 I. CHUẨN BỊ: SGK.Kiểm tra khâu chuẩn bị giấy A4 HĐ2: Hướng dẫn nỗi dung phần thực hành (10’) - GV hướng dẫn HS cách - HS đọc nội dung và phần II. NỘI DUNG: trình bày các nội dung cơ các bước tiến hành TH bản của một bài thực hành như SGK trang13và vẽ hình chiếu trên khổ - Trả lời câu hỏi của GV: giấy A4 . + Hình 3.1: - Yêu cầu HS đọc phần nội Hình chiếu 1 biểu diễn vật dung thực hành SGK (20) thể theo hướng chiếu B Xem các hình chiếu 1,2,3 Tức là hình chiếu bằng là hình chiếu nào? nó có Hình 2 biểu diễn vật thể được tương ứng với hướng theo hướng chiếu C tức là chiếu nào? A hay B hay hình chiếu cạnh. Hình 3 C? hoàn thành bảng 3.1 biểu diễn vật thể theo SGK (14). hướng chiếu A tức nó là - Tại sao các bản vẽ hình chiếu đứng. 1,2,3,4 A,B,B,C,D lại chỉ Hình chiếu 1 biểu diễn vật có 2hình chiếu? Em hãy vẽ thể B; hình chiếu 2 biểu thêm hình chiếu cạnh của diễn vật thể A; Hình chiếu vật thể và sắp xếp đúng 3 biểu diễn vật thể D; hình cho đầy đủ . chiếu 4 biểu diễn vật thể - GV hướng dẫn các bước C. tiến hành thực hành bài người học phải tìm ra cho 3SGK (13) và GV giới đúng và vẽ bổ sung cho thiệu một mẫu trình bày đúng vị trí cacs hình chiếu một bản vẽ để HS biết trên 1 BV. cách thực hiện HĐ3: Tổ chức cho HS thực hành vẽ hình chiếu và đọc BV hình chiếu vào bảng 3.1 &5.1 trong khổ giấy A4 (20’) - Giám sát HS thực hành III. CÁC BƯỚC TIẾN vẽ, điều chỉnh uốn nắn kịp HÀNH: thời. - Kiểm tra phát hiện điển.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> hình làm tốt và làm sai để rút kinh nghiệm trước lớp. - Nhấn mạnh cần chú ý khi vẽ: + Phải xđ hình dạng hình chiếu trước khi tiến hành vẽ . + Đầu tiên vẽ mờ , sau đó vẽ đậm. + Vẽ theo đúng tỷ lệ. + Vẽ cân đối trên BV (YC thẩm mỹ) + Kẻ bảng 3.1 vào góc phải của BV, hoặc sang hẳn mặt bên của tờ giấy. HĐ4: Tổng kết (5’) + GV thu bài thực hành tại IV. NHẬN XÉT VÀ lớp và hướng dẫn HS tự ĐÁNH GIÁ: nhận xét theo các yêu cầu sau: - Bố cục hình vẽ có đúng theo yêu cầu qui ước không? Ví dụ về ddường nét biểu diễn đúng không?.. - Ý thức trong giờ thực hành như thế nào? .. * Biện pháp GDBVMT: Cần giữ vệ sinh môi trường nơi làm việc, góp phần bảo vệ môi trường ,không vứt rác bừa bãi,hạn chế sử dụng túi nilon tối đa có thể 4. Củng cố: (3 phút) - Có mấy loại hình chiếu? 5. Hướng dẫn về nhà: (2 phút) - Hoàn thành bài tập trong SGK. - Đọc và chuẩn bị bài 4 SGK . * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ******************************************** Tuần: 2 BÀI 4: Ngày soạn: 18/08/2016 BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN Tiết: 4 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nhận dạng và đọc bản vẽ đơn giản của các khối đa diện co bản nhưe hình hộp chữ nhận, hình lăng trụ đều, hình chóp đều... 2. Kĩ năng: Biết cách quan sát, đọc hình chiếu, vẽ hình chiếu,sắp xếp vị trí các hình chiếu của vật thể. Phân biệt các hình chiếu trong một bản vẽ..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> 3. Thái độ: Có thái độ học tập đúng, nghiêm túc , biết phối hợp nhóm. * MTCB: Nhận ra và vẽ được các hình chiếu của khối hình đơn giản II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Tranh vẽ các hình chiếu của các vật thể trong SGK. Mẫu các khối hình : hcn, chóp đều, lăng trụ đều, chóp cụt.... - Phương pháp: Vấn đáp,HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Vẽ trước các hình chiếu 4.3,4.5, 4.7, ở SGK vào vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1’). 2. Kiểm tra bài cũ: (3’). - Câu hỏi: Em hãy nêu tên 3 hình chiếu và xác định vị trí của từng hình chiếu trên 1 bản vẽ? - Trả lời: Một HS lên bảng thực hiện câu hỏi. HS khác nhận xét bổ sung, 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG GV HĐ1: Tìm hiểu và nhận dạng các khối đa diện (8’) - GV giới thiệu các sản - Mở SGK (15) phẩm là các hình khối: Quan sát cả SGK và hình BÀI 4: HCN,LT, Cái ấm.....Em mẫu cho nhận xét. BẢN VẼ CÁC hãy quan sát và nhận xét - Cá nhân trả lời sau đó KHỐI ĐA DIỆN về hình dạng cấc vật thể thảo luận với cả lớp để đó?GV đưa ra từng khối hiểu cho đúng và tự ghi đa diện và hỏi các khôi vở. hình học này có tên là gì? chúng được bao bởi các mặt phẳng có dạng hình gì? Có bao nhiêu cạnh ? Đỉnh? HĐ2: Nhận dạng đặc điểm khối hình chữ nhật và vẽ hình chiếu (10’) - GV đặt khối hình chữ nhật - HS hoạt động I. KHỐI ĐA DIỆN: và đặt câu hỏi :Khối hộp chữ nhóm : quan sát mẫu 1.ĐN.... là các khối hình nhật được bao bởi những hình vật và hình vẽ ở SGK được bao bởi các hình đa nào? đặc điểm các mặt đối để trả lời câu hỏi : giác phẳng.(HCN,tam nhau? giác, hình thang, hình - Cả khối hộp có bao nhiêu - Các hình cn;các mặt vuông, ...) cạnh ?Đỉnh? Bao nhiêu cạnh đối nhau thì bằng 2.VD: khối hình hộp chữ bằng nhau? nhau ;có 4 cạnh dài nhật, khối lăng trụ, khối bằng nhau; 4 cạnh hình chóp , chóp cụt,.... rộng bằng nhau; 4 II. HÌNH HỘP CHỮ chiều cao bằng CHỮ NHẬT: - GV tổng hợp kết quả thảo nhau.tổng số có 12 1.K/n: HHCN được bao luận: cạnh và 8 đỉnh. bởi 6 mặt phẳng hình chữ - HS chỉ các cạnh các nhật; có 12cạnh; ba cạnh cơ bản là: dài- rộng- cao Hìn Hình Kích đỉnh trên vật. (a; b; h). Hình dạng thước 2.Hình chiếu: chiếu 1 Đứng HCN a,h.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> 2 Bằng HCN a,b 3 Cạnh HCN b,h - Yêu cầu HS vẽ hình chiếu và - Đọc bảng 4.1 SGK bảng 4.1 vào vở. Vẽ đúng vị hảo luận trên lớp kết trí các hình chiếu theo quy quả đọc kích thước và ước. nội dung 4.1 vào vở. HĐ3: Hình lăng trụ đều (10’) - GV đặt hình lăng trụ đều - HS quan sát vị trí vật thể theo chiều đứng như SGK trên bàn GV và trả lời câu - Em hãy cho biết khối đa hỏi : diện này có tên là gì? nó - Các ý kiến tìm hiểu k/n được bao bởi các hình gì? hình lăng trụ đều. - Chốt lại khái niệm hình - Cá nhân nhắc lại k/n và lăng trụ đều, GV hướng ghi vở. dẫn hướng nhìn quan sát - HĐ theo nhóm vẽ hình vật ở vị trí đã đặt. Yêu cầu chiếu ; phối hợp để trả lời HĐ nhóm các câu hỏi CH ở SGK. phần 2 SGK (17): - KQ: + là các hình chiếu - Các hình chiếu 1,2,3 đứng; bằng ; cạnh của H4.5 là các hình chiếu gì? hình lăng trụ. - Chúng có hình dạng ntn? + Chiếu đứng có 2 hình - Chúng thể hiện những chữ nhật đứng ghép lại; kích thước nào của hình chiếu bằng có hình tam lăng trụ tam giác đều? giác đều; chiếu cạnh có - GV đặt nằm ngang khối hình chữ nhật đứng hiònh lăng trụ và gợi ý hs đọc các hình chiếu của nó? HĐ4: Hình chóp đều (10’) - GV tiến hành như các - HS hoạt động như phần hoạt động ở phần HĐ4. trên theo hướng dẫn của - Em có nhận xét gì về hai GV hình chiếu đứng và cạnh? - Luyện đọc cáchình chiếu - Trong bản vẽ nếu có hai và các kích thước của hình hình chiếu giống nhau ta sao cho thành thạo. có thể bỏ qua một hình - Ghi vở Bảng 4.3 chiếu (hoặc cạnh hoặc - Hs phát biểu về sự hiểu bằng) biết của mình ... - HĐ nhóm phân phiếu bài tập được giao.. III. HÌNH LĂNG TRỤ ĐỀU: 1.Khái niệm: SGK (16) 1.Hình chiếu: hình dưới Hìn HC HD KT h 1 a;h 2 a;b 3 h;b *Hình 4.5 SGK(hs tự vẽ). IV. HÌNH CHÓP ĐỀU: 1. Khái niệm: SGK(17) 2. Hình chiếu : H4.7 Hìn HC HD KT h 1 a;h 2 a;a 3 h;a V. Luyện tập: Làm bài tập SGK (19). 4. Củng cố: (2’) - Qua bài học này ta cần biết rõ những nội dung cơ bản nào? - Phát phiếu học tập bài tập SGK (19) Yêu cầu đọc nhanh bảng 4.4 5. Hướng dẫn về nhà: (1’) - Vẽ bổ sung các hình chiêu của các vật thể trên vào vở (bằng bút chì).

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Đọc bài 5 Chuẩn bị bài thực hành theo HD: - Giấy vẽ khổ A4 có kẻ sẵn khung bản vẽ và khung tên (GV giới thiệu mẫu bản vẽ để hs biết) - Chuẩn bị bút chì thước kẻ.. - Cho phép vẽ trước hình chiếu H5.1& 5.2 trên khổ giấy trên * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... . Tuần: 3 Tiết: 5. BÀI 5: THỰC. HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN. Ngày soạn: 25/08/2016. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Luyện đọc được các hình chếu của vật thể là các khối đa diện ( theo mẫu đọc ở bảng 5.1 SGK(20)). Phát triển óc tưởng tượng của HS. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình chiếu của các khối hình đơn giản, tập vẽ hình phối cảnh của vật thể hình khối trên. Rèn KN đọc BV có sẵn hình chiếu,đọc kích thước vật thể ở trên mỗi hình chiếu.Biết phối hợp nhóm để hoàn thành công việc TH. 3.Thái độ: Có thái độ học tập đúng đắn và nghiêm túc. * MTCB: Rèn kĩ năng đọc và vẽ các hình chiếu các khối hình học đơn giản. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Tranh vẽ các hình chiếu của các vật thể trong SGK. Mẫu các khối hình : hình chữ nhật, chóp đều, lăng trụ đều, chóp cụt....Chuẩn bị một số hình khối đã học và in phiếu học tập theo mẫu. - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Làm tốt bài tập đã giao ở tiết trước; vẽ sẵn các hình ; 5.1; 5.2 SGK vào vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút). 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút). - Câu hỏi: Nếu mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều đặt // với mp chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh ;hình chiếu bằng là hình gì? - Trả lời: 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi và vẽ hình chiếu cạnh, hình chiếu bằng của khối lăng trụ nằm. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1: Giới thiệu bài học (3ph) - GV đưa ra một khối hình - Cá nhân đặt phần chuẩn BÀI 5: THỰC HÀNH lăng trụ và đặt nằm (khác bị giấy A4 trước mặt. ĐỌC BẢN VẼ CÁC đặt đứng ở tiết học trước), KHỐI ĐA DIỆN GV giới thiệu mục tiêu và I. CHUẨN BỊ: nội dung thực hành, tiến trình giờ thực hành ghép bài 3 và bài 5 SGK. Kiểm tra khâu chuẩn bị giấy A4 HĐ2: Hướng dẫn phần thực hành (5ph) - GV hướng dẫn HS cách II. NỘI DUNG THỰC trình bày các nội dung HÀNH:.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> thực hành cơ bản của một bài thực hành vẽ hình chiếu trên khổ giấy A4 . - Yêu cầu HS đọc phần - HS đọc nội dung thực nội dung thực hành thực hành và phần các bước hành SGK (20). Xem các tiến hành TH như SGK hình chiếu 1,2,3 là hình trang 20+21. Trả lời câu chiếu nào? Nó có được hỏi của GV: tương ứng với hướng + Hình 3.1 hình chiếu 1 chiếu nào? A hay B hay biểu diễn vật thể theo C? -Tìm xem mỗi BV hướng chiếu B Tưc là hình 1,2,3,4 đã biểu diễn vật chiếu bằng thể nào A,B,C,D trong Hình 2 biểu diễn vật thể hình 5.2? từ đó HĐ nhóm theo hướng chiếu C tức là để hoàn thành bảng 5.1 hình chiếu cạnhbiểu diễn SGK. vật thể theo hướng chiếu - Tại sao các bản vẽ A tức nó là hình chiếu 1,2,3,4( ở H5.1 SGK ) đứng. biểu diễn các vật thể A, B, + Hình 5.1&5.2: Hình C, D lại chỉ có 2 hình chiếu 1 biểu diễn vật thể chiếu? Em hãy vẽ thêm B; hình chiếu 2 biểu diễn hình chiếu cạnh của vật vật thể A; Hình chiếu 3 thể và sắp xếp đúng QƯ biểu diễn vật thể D; hình cho đầy đủ . chiếu 4 biểu diễn vật thể - GV hướng dẫn các bước C. tiến hành thực hành bài 5 + Các BV ở Hình 5.1 SGK (21) thiếu một hình chiếu cạnh - GV giới thiệu một mẫu vì muốn chúng ta –người trình bày một bản vẽ để học phải tìm ra cho đúng HS biết cách thực hiện: và vẽ bổ sung cho đúng vị (Chọn một trong bốn BV trí các hình chiếu trên 1 ở hình 5.1 và h 5.2 SGK BV. để vẽ theo tỷ lệ phù hợp 2:1) HĐ3 Tổ chức cho HS thực hành vẽ hình chiếu và đọc BV hình chiếu vào bảng 3.1 &5.1 trong khổ giấy A4 (25ph) - Giám sát HS thực hành III. CÁC BƯỚC TIẾN vẽ ,điều chỉnh uốn nắn kịp HÀNH: thời. - Kiểm tra phát hiện điển hình làm tốt và làm sai để rút kinh nghiệm trước lớp. - Nhấn mạnh cần chú ý khi vẽ: + Phải xđ hình dạng hình chiếu trước khi tiến hành vẽ . + Đầu tiên vẽ mờ , sau đó vẽ đậm. + Vẽ theo đúng tỷ lệ..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> + Vẽ cân đối trên BV (YC thẩm mỹ) + Kẻ bảng 5.1 vào góc phải của BV,hoặc sang hẳn mặt bên của tờ giấy. HĐ4: Tổng kết (5ph) + GV thu bài thực hành tại IV. NHẬN XÉT VÀ lớp và hướng dẫn HS tự ĐÁNH GIÁ: nhận xét theo các yêu cầu sau: - Sự chuẩn bị có đầy đủ và tốt không? - Bố cục hình vẽ có đúng theo yêu cầu qui ước không? ví dụ về ddường nét biểu diễn đúng không?.. - Ý thức trong giờ thực hành như thế nào? có bị nhắc nhở không?.. * Biện pháp GDBVMT: - Cần giữ vệ sinh môi trường nơi làm việc, góp phần bảo vệ môi trường. 4. Củng cố: (2 phút) - Các loại hình chiếu cơ bản đã học? 5. Hướng dẫn về nhà: (1 phút) Hoàn thành bài tập trong SGK. Đọc và chuẩn bị bài 6 SGK .S ưu tầm hình khối có dạng như hình 6.2 SGK (23) Nếu chuẩn bị tốt và có chất lượng sẽ được thưởng điểm cho phần thực hành * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ************************************************ Tuần: 3 Tiết:. 6. BÀI 6. BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY. Ngày soạn: 25/08/2016. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp: hình trụ, hình nón, hình cầu, chỏp cầu, đới cầu nón cụt, .... 2. Kĩ năng: Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ,hình nón, hình cầu. 3. Thái độ: Biết vẽ các hình chiếu của các khối tròn xoay cơ bản ở trên. Rèn ý thức học tập nghiêm túc tự giác và hiệu quả. * MTCB: Đ/n khối tròn xoay, vẽ các hình chiếu của hình trụ,hình nón, hình cầu. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên:.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Phương tiện: Các khối tròn xoay có sẵn ở bộ đồ dùng dạy học công nghệ. GV in phiếu học tập các hình 6.3;6.4;6.5 và bảng đọc 6.1;6.2;6.3 theo số nhóm. - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Kẻ sẵn các bảng 6.1,6.2;6.3 và các hình chiếu 6.3;6.4;6.5 SGK vào vở. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút). 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút). - Câu hỏi: Nêu cách nhận ra các khối hình chữ nhật, hình lăng trụ đều? - Trả lời: 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1: Tìm hiểu khái niệm về hình khối tròn (10ph) - GV giới thiệu bài học: - Mở SGK(23) ghi vở BÀI 6 có phải tất cả các khối - Quan sát và nhận xét cho BẢN VẼ CÁC KHỐI hình đều tạo bởi các đa ví dụ vật có dạng hình TRÒN XOAY giác phẳng? thực tế các tròn xoay trong đời sống: vật thể được tạo bởi hình Bát, đĩa ,chai, lọ, chum ghép nhiều hình với nhau ,vại ,bóng đèn....... trong đó có cả các MP các mặt cong, mặt tròn xoay ví như cái bát cái đĩa, lọ hoa vậy. - Bài này ta chỉ NC các khối tròn xoay có cấu tạo đơn giản. HĐ2: Giới thiệu khối tròn xoay (10ph) - Đặt lên bàn một số khối - Các vật tròn xoay được I. KHỐI TRÒN XOAY: hình sẽ phải NC .Em hãy tạo ra bằng thủ công có 1.VD: Hình trụ, hình nón, quan sát và cho biết tên bàn xoay hoặc bóng đền hình cầu, hình chỏm cầu, gọi các hình trên? tạo ra bằng PP thổi thuỷ hình đới cầu; - Trong đời sống hằng tinh nóng chảy. (thùng phi, cái nón ngày em còn thấy có - HĐ theo nhóm phần điền những hình tròn xoay nào từg còn thiếu SGK (23) cái phiễu, quả cầu, lọ hoa, khác? Theo em các vật đó - Báo cáo kết quả và nhận viên phấn...) được tạo ra theo cách nào? xét kết luận vê KN các - Bây giờ ta tập trung khối hình. quan sát 3 hình tròn xoay - Quan sát hình đọc hình có tên là hình trụ; hình dạng các hình chiếu của chóp, hình cầu: khối trụ(theo pp chiếu - GV giới thiẹu các khối vuông góc) hình trên có trục quay - Đọc từng kích thước cao được ; yêu cầu HĐ nhóm h, đường kính đáy d, biểu (3 phút) điền từ còn thiếu diễn ở hình chiếu nào? trong ba phát biểu ĐN - Thảo luận với lớp về kết hình ở SGK(23) quả đọc bảng 6.1 SGK - Gv tổng hợp kết quả - Cá nhân vẽ hình chiếu và phát biểu thế nào là hình ghi vở bảng đọc 6.1. trụ? Hình nón? Hình cầu? Thế nào là khối tròn.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> xoay? HĐ3 Tìm hiểu các hình chiếu của ba hình trụ, nón, cầu (16ph) 1. GV đưa ra hình trụ đặt - HS phát hiện: Các hình 2.KN:SGK phần đã điền vị trí đứng như SGK trước chiếu đứng và bằng là từ đúng. 3 MP chiếu Bằng phép giống nhau,riêng hình II. HÌNH CHIẾU CủA chiêu vuông góc em hãy chiếu của hình cầu là cả 3 HÌNH TRỤ, HÌNH XĐ 3 hình chiếu của hình HC đều giống nhau. NÓN, HÌNH CẦU: trụ này? 1.Hình trụ: - Trên mỗi hình chiếu em + Đọc hình chiếu hãy xđ kích thước của vật + Vẽ hình chiếu(VN) thể? Hoàn thành bảng 6.1 SGK - Trao đổi với cả lớp kết 2. Hình nón: SGK quả đọc các hình chiếu và + Đọc..... đọc kích thước . + Vẽ..... - Gv chốt lại và yêu cầu HS vẽ các hình chiếu đúng vào vở. 2. Với hình nón và hình 3. Hình cầu: SGK cầu GV tiến hành tương tự + Đọc..... như với hình trụ. + Vẽ.... GV: Qua việc xđ 3 bản vẽ hình chiếu của 3 vật thể trên đây em có nhận xét gì về các hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh của chúng? - Chốt: chính vì cc hình chiếu đều biểu diễn cùng một kích thước của vật như vậy, cho nên trong 1 bản vẽ ta có thể bỏ bớt đi một hình chiếu đứng hay bằng giống nhau đó( Ko bỏ đi hình chiếu đứng) mà vẫn biểu diễn đầy đủ hình dạng và kích thước của vật thể. 4. Củng cố: (3 phút) - Qua bài học ta cần ghi nhớ những gì? Hs đọc phần ghi nhớ SGK(25) - GV đặt hình trụ quay nằm ngang và hỏi ? Hình chiếu đứng ,cạnh, bằng của khối trụ bây giờ sẽ là những hình gì? Tương tự với hình nón nếu đặt mặt đáy nón song song vơi MP chiếu cạnh? 5. Hướng dẫn về nhà: (2 phút) - Học và trả lời các câu hỏi SGK (25) và đọc vẽ hình chiếu của các vật thể hình 6.7SGK(26) - Đọc và vẽ hình chiếu hình 7.1 SGK(27). Chuẩn bị sẵn khung bản vẽ khổ giấy A4. * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(17)</span> ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ********************************************* Tuần: 4 Tiết:. 7. BÀI 7: BÀI. TẬP THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY. Ngày soạn: 01/09/2016. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Luyện đọc các bản vẽ của các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay. 2. Kĩ năng: Phát huy trí tưởng tượng không gian- Rèn kỹ năng đọc và vẽ hình chiếu. 3. Thái độ: Thực hiện nghiêm túc có kết quả. * MTCB: Đọc và vẽ được hình chiếu của các hình tròn xoay cơ bản trong SGK II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Chuẩn bị mô hình nón cụt,nửa hình trụ,chỏm cầu,đới cầu. GV in phiếu thực hành đọc bản vẽ h 6.6; 6.7 và bảng 6.4 SGK. - Phương pháp: Vấn đáp,HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: HS vẽ các hình 7.1; H7.2 và bảng kê 7.2 & 7.2. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút). 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút). - Câu hỏi: Gv kiểm tra việc tập của nhóm bất kỳ nhận xét và cho điểm. - Trả lời: Các nhóm báo cáo kết quả, HS nhóm khác nhận xét bổ sung. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1: Hướng dẫn phân tích hình chiếu của các vật thể hình 7. 2 SGK (27+28) (10 phút) - Gv đưa ra 3 mô hình nón - HS quan sát và đối chiếu BÀI 7: BÀI TẬP THỰC cụt, chỏm cầu,đới cầu, cho nhận xét: HÀNH nửa hình trụ đặt như SGK + BV số 1 biểu diễn vật ĐỌC BẢN VẼ CÁC hỏi: ba hình này có tên gọi thể D KHỐI TRÒN XOAYI. là gì? em hãy xđ các hình + BV số 2 biểu diễn vật CHUẨN BỊ: chiếu tương ứng cho mỗi thể B II. NỘI DUNG GHI hình? Hoàn thành bảng + BV số 3 biểu diễn vật BẢNG: 6.4 SGK (26). GV phát thể A phiếu học tập tới các + BV số 4 biểu diễn vật nhóm và yêu cầu HĐ thể C nhóm trong 3 phút. - Mỗi BV thiếu 1 hình - GV yêu cầu quan sát chiếu, BV 1,2 thiếu HC h7.1 đối chiếu các bản vẽ cạnh,BV 3,4 thiếu HC hình chiếu 1,2,3,4 xem nó bằng. biểu diễn vật thể nào ở - HS phát hiện ra hình h7.2?(A,B,C,D?) chiếu còn lại giống một - Mỗi bản vẽ trên h 7.1 có hình chiếu đã biết. mấy hình chiếu? Ta cần - Hiểu rõ vì sao lại vẽ phân tích vật thể để tìm thiếu( đã học). nốt hình chiếu còn lại. - Vật thể D được tạo bởi 3.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Nhìn từ trái sang phải khối hình cơ bản là: Hình vật thể D ta có hình dạng trụ, hình nón cụt,hình hộp. của HC là hình gì? nó - Vật thể B được tạo bởi 2 giống với hình chiếu nào? khối hình là: hình hộp , tương tự cho BV số 2,3,4 hình chỏm cầu. vật thể B.,A,C... - Vật thể A được tạo bởi 2 - Vật thể D được cấu tạo khối hình là: hình trụ , bởi những khối hình cơ hình hộp. bản nào? - Vật thể C được tạo bởi 2 - Tương tự vât thể B,A,C khối hình là: hình hộp , được cấu tạo bởi những hình nón cụt. khối hình cơ bản nào đã học? - GV tổng hợp các ý kiến và diễn giải quy trình làm bài thực hành trên khổ giấy A4. + Chọn một BV và vật thể em thích để vẽ vào khổ giấy trên thêo đúng quy ước (vẽ thêm cả hình chiếu còn thiếu vừa phân tích),sau đó kẻ bảng 7.1&7.2 vào mặt sau tờ giấy để tóm tắt đọc BV. Hình 7.1 và hình 7.2 SGK HĐ2: Tổ chức thực hành (20ph) - GV giám sát HS làm bài - Cá nhân HS làm bài thực III. CÁC BƯỚC TIẾN phát hiện các sai lệch kịp hành theo hướng dẫn của HÀNH: thời uốn nắn sữa sai,rút GV. Chú ý bài vẽ bằng kinh nghiệm trước cả lớp. bút chì 2b.Dùng đồ dùng - Bài làm hoàn thành trên học tập để vẽ đúng quy trong tiết học Cuối giờ tắc. GV thu bài về chấm điểm. HĐ 3: Tổng kết (6ph) - Gv chọn ra các bài vẽ - HS biết tự nhận xét bài IV. NHẬN XÉT VÀ đẹp và bài còn chưa tốt để làm của mình về các mặt: ĐÁNH GIÁ: rút kinh nghiệm trước lớp. chuẩn bị giấy, chất lượng nét vẽ, sự tương ứng giữa các hình chiếu cùng biểu diễn một vật thể, ý thức làm bài trên lớp. * Biện pháp GDBVMT: Cần giữ vệ sinh môi trường nơi làm việc, góp phần bảo vệ môi trường. 4. Củng cố: (3 phút) - Các khối tròn xoay có chung đặc điểm gì? 5. Hướng dẫn về nhà: (2 phút) - Đọc trước bài 8+9 SGK trang 29+31. Tự giác ôn tập về bản vẽ các khối hình học đã học..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ …………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………. Tuần: 4 Tiết:. 8. CHƯƠNG 2: BẢN. VẼ KỸ THUẬT BÀI 8: KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT- HÌNH CẮT. Ngày soạn: 01/09/2016. I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết được một số khái niệm về BVKT, khái niệm công dụng của hình cắt, mặt cắt. 2. Kĩ năng: Biết được nội dung và trình tự đọc một bản vẽ chi tiết. 3. Thái độ: Rèn kỹ năng đọc BVCT theo trình tự đã được định sẵn. Biết thêm kích thươc của một khung tên trên một bản vẽ khổ giấy A4.( khổ giấy 297x210; khổ khung tên: 32x140 * MTCB: K/n về BVKT, hình cắt , mặt cắt. trình tự đọc BVCT. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Tranh hình bài 8+9 có mẫu bản vẽ.( BV ống lót),bảng trình tự đọc BVCT( B. 9.1). Mô hình ống lót – mặt cắt hình cắt. - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Mẫu khung tên trong bản vẽ khổ giấy A4. BVKT mẫu có khung tên. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút). 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút). - Câu hỏi: VTCBVKTTĐSVTKT. BVKT có liên quan tới những lĩnh vực kỹ thuật nào? - Trả lời: Một HS trả lời CH của GV. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1. Giới thiệu bài học (10ph) - Trong chương học này - Lắng nghe. CHƯƠNG 2: BẢN VẼ KĨ chúng ta dề cập tới BVKT THUẬT của ngành cơ khí và ngành BÀI 8: KHÁI NIỆM VỀ xây dựng. BẢN VẼ KỸ THUẬT- Trước hết ta nhắc lại - Các ý kiến bổ sung HÌNH CẮT BVKT do ai tạo ra? Nó tạo ra để dùng vào những việc gì? HĐ2: Tìm hiểu thế nào là hình cắt- mặt cắt (26ph) - GV lấy 1 số VD về sự - Phân biệt BVXD với I. KHÁI NIỆM VỀ cần thiết phải hểu rõ bên BVCK. HÌNH CẮT: trong vật thể ntn? ví như -Phát biểu về cách dung 1. Khái niệm về hình cắt: bổ quả cam xem quả cam dụng cụ vẽ BV - Là hình biểu diễn phần có thực là ngon vầ ko hạt vật thể ở phía sau mp cắt như lời giới thiệu của cô - Liên hệ thực tế muốn (mp cắt tưởng tượng).

<span class='text_page_counter'>(20)</span> bán hàng thì ta làm thế biết rõ cấu tạo bên trong - Nó dùng để biểu diễn nào? VD khác quả bí, củ quả cam, củ khoai quả bên trong vật thể. khoai,bên trong ngôi nhà bí.... tá phả làm gì. có nh gì.... - Hiểu tại sao cần có mp - GV giới thiệu mô hình tưởng tượng(vì vật thể cơ - Qui ước: phần vật thể bị ống lót(đã phóng đại khí ko được phép cắt ra mp cắt cắt qua được kẻ nhiều lần) Ta dùng pp sử thực nó sẽ hỏng) bằng đường gạch gạch. dụng mặt cắt,mp chiếu, - Quan sát cách tạo ra hình hình cắt để mô tả bên chiếu của phần ống lót đã trong ống lót này. bị cắt đi và trả lơi CH - Giới thiệu KN mặt cắt - Là hình cn- đường gạch tt,mp chiếu ,cách cắt vật gạch thể hiện phần mp cắt thể như SGK (30) bằng qua là phần vật thể đặc, hình ảnh thật trên mô phần để trắng là phần vật hình. thể rỗng. - Hãy quan sát xem hình nhận được ở mp chiếu có dạng hình gì? phần gạch gạch thể hiện phần nào của vật thể?phần trống để trắng thể hiện phần nào của vật? - Hình nhận được mà phần vật thể còn lại sau khi mp cắt cắt qua chiếu trên mp chíêu gọi là hình cắt của vật thể đó? - Vậy em hiểu thế nào là hình cắt? nó dùng đẻ làm gì? qui ước phần bị mp cắt cắt qua được vẽ ntn? 4. Củng cố: (3 phút) - Thế nào là BVKT? BVCK và BVXD được dùng trong những công việc gì? - Thế nào là hình cắt?nó dùng để làm gì? - Cho biết ND cà trình tự đọc một BVCT? 5. Hướng dẫn về nhà: (2 phút) - Tự đọc ND bài 10 và vẽ hình 10.1 trên khổ giấy A4 phải đung quy ước. - Chuẩn bị các chi tiết có ren như h.11.1 * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ . ******************************************************************** Tuần: 5 Tiết: 9 I. MỤC TIÊU:. BÀI 9: BẢN. VẼ CHI TIẾT. Ngày soạn: 08/09/2016.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> 1. Kiến thức: - Biết được nội dung và công dụng của BV lắp. - Biết cách đọc BV lắp đơn giản 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, tư duy - Lập luận bằng ngôn ngữ kĩ thuật. 3. Thái độ: Tích cực học tập, xây dựng bài, nghiêm túc. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Bản vẽ phóng to bộ vòng đai. - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Vẽ lại bảng 13.1 vào vở, vẽ sẵn bản vẽ . III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (2 phút) - Nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐ1: Giới thiệu về BVCT (20 phút) - GV Treo bản vẽ ống lót - Nhắc lại KN hình cắt. h9.1 lên bảng. Để biêủ vai trò của hình cắt trong diễn đầy đủ cấu tạo của BV cái ống lót ta vẽ các hình - Ghi vở, chiếu và hình cắt vào một BV.BV này chỉ vẽ 1 chi tiết ống lót nên nó là - Phát biểu tn là BVCT 1BVCT. Vậy thế nào thì được gọi là BVCT? - Quan sát – nhận xét. - Nhìn vào bản vẽ này, - Khung tên hãy cho biết chúng có - Hình biểu diễn(các những nội dung nào? HC,hình cắt) - Treo tranh hình vẽ mẫu - Kích thước khung tên trong BV - YCKT - GV giới thiệu khung tên( - HS phát biểu ND 1 vị trí trên BV, kích BVCT và hiểu cách tạo thước,cách ghi các đề khung tên trong 1 BVCT mục..) Cách vẽ đường khung BV HĐ2: Trình tự đọc BVCT (17 phút) - GV (vẫn đang treo bảng - Nêu trình tự đọc 1 BV vẽ ống lót). Các nội dung + Đọc khung tên của BV trên được đọc + Đọc hình bểu diễn theo trình tự nào? + Đọc kích thước - Dựa vào bảng 9.1 SGK + Đọc YCKT nhìn vào cột 1 đó chính là + Đọc tổng hợp trình tự đọc 1 BV em hãy - HS luyện đọc BV “ống nhắc lại? lót” - Mỗi phần đọc ta cần làm rõ những ND nào?(Gý. NỘI DUNG GHI BẢNG BÀI 9: BẢN VẼ CHI TIẾT I. NỘI DUNG GHI BẢNG CỦA BẢN VẼ CHI TIẾT: (SGK- 31) * Bản vẽ chi tiết: - BVCT bao gồm các hình biểu diễn , các kích thước và các thông tin KT cần thiết để xđ chi tiết máy.. II. ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT: (theo bảng 9.1 SGK).

<span class='text_page_counter'>(22)</span> cột2) - Nhìn vào BV” ống lót” để đọc rõ từng ND trên ghi vào cột 3 bảng 9.1GV đây chỉ là phần ghi tóm tắt khi đọc ta luyện nhiều lần bằng cách nhìn vào BV để đọc) - GV đọc mẫu (chỉ nhìn vào BV để đọc) - Yêu cầu HS luyện tập đọc theo cách đó. 4. Củng cố: (3 phút) - Nêu trình tự đọc 1 BV 5. Hướng dẫn về nhà: (2 phút) - Dặn chép ghi nhớ, học thuộc. - Trả lời các câu hỏi cuối bài - Xem trước bài 14. * RÚT KINH NGHIỆM: Tuần: 5 Tiết: 10. BÀI 10: THỰC. HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT. Ngày soạn: 8/09/2016. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Luyện đọc BVCT có hình cắt theo tự mẫu bảng 9.1 SGK 2. Kĩ năng: Đọc BV và vẽ hình chiếu vật thể làm việc theo quy trình. 3. Thái độ: Có ý thức kỷ luận trong thực hành vẽ và đọc hình chiếu chi tiết có hình cắt. * MTCB: Kĩ năng đọc BV có hình cắt II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Đọc trước BVCT cái vòng đai hình 10.1 SGK tr 34. - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Chuẩn bị khung bản vẽ khổ giấy A4 có sẵn khung tên.(đã hướng dẫn). III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định tổ chức: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) - Kiểm tra sự chuẩn bị giấy và ĐDHT của HS. - Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà bằng bài tập 1-2 SGK tr38 theo phiếu. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1: Hướng dẫn nội dung thực hành chung: (16ph) Bước 1: Đọc kỹ ND và các bước tiến hành bài 10 Bước 2: Xem mẫu bảng 9.1 SGK tr32, rồi tự kẻ 1 bảng có 4 cột như sau: Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ vòng đai Bản vẽ côn có ren (hình 10.1) (hình 12) 1. Khung tên - Tên gọi chi tiết? ? ?.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> 2. Hình biểu diễn 3. Kích thước. - Vật liệu? - Tỷ lệ BV? - Tên gọi hình chiếu - Vị trí hình cắt? - Đâu là kích thước chung của chi tiết: - Kích thước các phần của chi tiết:. 4. Yêu cầu kỹ thuật 5. Tổng hợp. - Làm sạch - Xử lý bề mặt - Mô tả cấu tạo và hình dáng của CT. - Công dụng của chi tiết. Bước 3: Viết tóm tắt bảng đọc cho BVCT có hình cắt (vòng đai) Dựa vào sự gợi ý trả lời câu hỏi của GV khi đọc từng BV trước cả lớp. Bước 4: Luyện tập đọc theo trình tự ( nhìn vào BV để đọc)-cá nhân thực hiện trước cả lớp HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ2: HS thực hành đọc BV và vẽ hình chiếu theo HD của GV (20ph) - GV giám sát HS làm bài Gợi ý từng bước theo trình tự trên. - Phát hiện những sai sót của HS để rút kinh nghiệm trước lớp - Cuối tiết học còn 7 phút dừng lại thu bài và rút kinh nghiệm chung tiết TH. * Biện pháp GDBVMT: + Cần giữ vệ sinh môi trường nơi làm việc, góp phần bảo vệ môi trường . + Làm việc theo quy trình giúp ta tiết kiệm được nguyên liệu, giữ vệ sinh chung là góp phần bảo vệ môi trường. 4. Củng cố: (3 phút) - Công bố bài điển hình. 5. Hướng dẫn về nhà: (2 phút) - Đưa ra chuẩn đọc và yêu cầu HS về nhà luyện đọc nhiều lần để rèn kỹ năng đọc * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ******************************************************************** Tuần: 6 BÀI 11: BIỂU DIỄN REN. Tiết: 11 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong học sinh nhận biết được:. Ngày soạn: 15/09/2016.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> - Ren trên bản vẽ chi tiết - Biết được quy ước ren - Nhận biết được một số loại ren thông thường. 2. Kĩ năng: Học sinh đọc được các bước ren. 3. Thái độ: Yêu thích môn học, học tập nghiêm túc. Có tinh thần hợp tác. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Nghiên cứu SGK bài 11 tranh hình 11.1,11.2,11.3,11.4,11.5,11.6. - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học chuẩn bị vật mẫu: đai ốc trục xe đạp, ren trái, ren phải. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút). 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1: Tìm hiểu chi tiết có ren. (19 phút) - GV: Cho học sinh quan - HS quan sát BÀI 11: BIỂU DIỄN sát tranh hình 11.1 rồi đặt REN. câu hỏi. I. CHI TIẾT CÓ REN: - GV: Em hãy nêu công - HS: Trả lời. - Tranh hình 11.1 (SGK). dụng của các chi tiết ren trên hình 11.1. HĐ2: Tìm hiểu quy ước vẽ ren (20 phút) - GV: Ren có kết cấu phức - Lắng nghe. II. QUY ƯỚC VẼ REN: tạp nên các loại ren đều 1. Ren ngoài ( Ren được vẽ theo cùng một trục ): quy ước. - Ren ngoài là ren được - GV: Cho học sinh quan - Quan sát. hình thành ở mặt ngoài sát vật mẫu và hình 11.2. của chi tiết. - GV: Yêu cầu học sinh - HS: Lên bảng chỉ. + Nét liền đậm. chỉ rõ các đường chân ren, + Nét liền mảnh đỉnh ren, giới hạn ren và + Nét liền đậm. đường kính ngoài, đường + Nét liền đậm. kính trong. + Nét liền mảnh - GV: Cho học sinh đối - HS đối chiếu. 2. Ren lỗ (Ren trong): chiếu hình 11.3. - Ren trong là ren được - GV: Cho học sinh quan - HS quan sát. hình thành ở mặt trong của sát vật mẫu và tranh hình lỗ. 11.4 đối chiếu hình 11.5. + Nét liền đậm. - GV: Đường kẻ gạch - HS: Trả lời. + Nét liền mảnh gạch được kẻ đến đỉnh + Nét liền đậm. ren. - Trả lời. + Nét liền mảnh - GV: Khi vẽ hình chiếu 3. Ren bị che khuất: thì các cạnh bị che khuất - Vậy khi vẽ ren bị che và đường bao khuất được - Lắng nghe. khuất thì các đường đỉnh vẽ bằng nét gì? ren, chân ren và đường - GV: Rút ra kết luận giới hạn ren đều được vẽ bằng nét đứt..

<span class='text_page_counter'>(25)</span> 4. Củng cố: (3 phút) - GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK - GV: Hướng dẫn cho học sinh làm bài tập và trả lời câu hỏi cuối bài. 5. Hướng dẫn về nhà: (2 phút) - Về nhà học bài đọc và xem trước bài 12 SGK chuẩn bị dụng cụ: Thước, bút chì, vật liệu… để giờ sau thực hành. * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .. Tuần: 6. BÀI 12: THỰC. HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN.. Ngày soạn: 15/09/2016. Tiết: 12 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Sau khi học xong học sinh đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren - Nhận biết được một số loại ren thông thường. 2. Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. 3. Thái độ: Học tập nghiêm túc. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Nghiên cứu SGK bài 12 tranh hình 12.1. - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Giấy vẽ khổ A4, thước, bút chì. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút). 2. Kiểm tra bài cũ. Không kiểm tra. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1: Giáo viên giới thiệu bài học. (2 phút) - GV: Nêu rõ mục tiêu của - Lắng nghe. BÀI 12: THỰC HÀNH bài trình bày nội dung và ĐỌC BẢN VẼ CHI trình tự tiến hành. TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ - GV: Kiểm tra sự chuẩn - Trình bày. REN. bị của học sinh. I. CHUẦN BỊ: - (SGK). HĐ2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm. (5 phút) - GV: Hướng dẫn học sinh - HS: Làm bài theo sự II. NỘI DUNG GHI làm bài trên khổ giấy A4. hướng dẫn của giáo viên BẢNG: - GV: Kẻ bảng trình bày - (SGK) như hình mẫu 9.1 của Bài 9. HĐ3: Tổ chức thực hành. (30 phút) - GV Hướng dẫn HS Thực - HS: Làm bài theo sự III. CÁC BƯỚC TIẾN hành. hướng dẫn của giáo viên. HÀNH: Làm bài hoàn thành tại - Lắp ghép các chi tiết lớp. HĐ4: Tổng kết. (2 phút) IV. NHẬN XÉT VÀ.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> ĐÁNH GIÁ: 4. Củng cố: (3 phút) - GV: nhận xét giờ thực hành về sự chuẩn bị dụng cụ vật liệu. - GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài làm của mình theo mục tiêu bài học. - GV: Thu bài về nhà chấm. 5. Hướng dẫn về nhà: (2 phút) - Khuyến khích học sinh về nhà tìm các mẫu vật để đối Lắp.Đọc và xem trước bài 13. Bản vẽ lắp. * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ .******************************************************************** Tuần: 7 Tiết: 13. BÀI 13: BẢN. VẼ LẮP.. Ngày soạn: 22/09/2016. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong học sinh biết được: - Nội dung và công dụng của bản vẽ lắp - Biết đọc được trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản - Biết đọc được một số bản vẽ thông thường 2. Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. 3. Thái độ: Học tập nghiêm túc. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Nghiên cứu SGK bài 13 tranh hình bài 13. Vật mẫu: Bộ vòng đai bằng chất dẻo hoặc bằng kim loại. - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Giấy vẽ khổ A4, thước, bút chì màu hoặc sáp. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - Câu hỏi: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ chi tiết có ren. - Trả lời: - Khung tên… - Hình biểu diễn… - Kích thước… - Yêu cầu kỹ thuật… - Tổng hợp… 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ lắp (15 phút) - GV: Giới thiệu bài học. - Lắng nghe. BÀI 13: BẢN VẼ LẮP. - GV: Cho học sinh quan - Quan sát. I. NỘI DUNG GHI sát vật mẫu vòng đai được BẢNG CỦA BẢN VẼ tháo dời các chi tiết và lắp LẮP: lại để biết được sự quan - Là tài liệu kỹ thuật chủ.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> hệ giữa các chi tiết. - GV: Cho học sinh quan sát tranh vẽ bộ vòng đai và phân tich nội dung bằng cách đặt câu hỏi. - GV: Bản vẽ lắp gồm những hình chiếu nào? Mỗi hình chiếu diễn tả chi tiết nào? Vị trí tương đối giữa các chi tiết NTN? - GV: Các kích thước ghi trên bản vẽ có ý nghĩa gì? - GV: Bảng kê chi tiết gồm những nội dung gì? - GV: Khung tên ghi những mục gì? Ý nghĩa của từng mục?. - Quan sát.. - Thảo luận trả lời. - HS: Trả lời. - HS: Trả lời. - HS: Trả lời.. yếu dùng trong thiết kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm. - Hình biểu diễn: Gồm hình chiếu và hình cắt diễn tả hình dạng, kết cấu và vị trí các chi tiết máy của bộ vòng đai. - Kích thước chung của bộ vòng đai. - Kích thước lắp của chi tiết. - Gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lượng,vật liệu… - Tên sản phẩm, tỷ lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ sở thiết kế…. HĐ2: Hướng dẫn đọc bản vẽ lắp (20phút) - GV: Cho học sinh xem - HS: Tập đọc. II. ĐỌC BẢN VẼ LẮP: bản vẽ lắp bộ vòng đai ( Hình 13.1 SGK ) và nêu - Bảng 13.1 SGK. rõ yêu cầu của cách đọc bản vẽ lắp. - GV: Nêu trình tự đọc - HS: Thực hiện. * Chú ý. (SGK). bản vẽ lắp bảng 13.1 SGK. - GV: Hướng dẫn học sinh - Thực hiện theo yêu cầu. dùng bút màu hoặc sáp màu để tô các chi tiết của bản vẽ. 4. Củng cố: (3 phút) - Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và nêu câu hỏi để học sinh trả lời. - GV: Cho học sinh nêu trình tự cách đọc bản vẽ lắp. 5. Hướng dẫn về nhà: (1 phút) - Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi trong SGK. - Đọc và xem trước bài 14 SGK chuẩn bị dụng cụ vật liệu để giờ sau TH. * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ...

<span class='text_page_counter'>(28)</span> Tuần: 7 Ngày soạn: 22/09/2016 BÀI 14: BẢN VẼ NHÀ. Tiết: 14 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong học sinh biết được: - Nội dung và công dụng của bản vẽ nhà. - Biết đọc được trình tự một bản vẽ nhà đơn giản - Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà. - Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản 2. Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. 3. Thái độ: Học tập nghiêm túc. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Nghiên cứu SGK bài 15 Tranh vẽ các hình của bài 15. Mô hình nhà tầng, nhà trệt. - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Xem trước bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút) - Câu hỏi: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản. - Trả lời: 1) Khung tên… 2) Bảng kê.. 3) Hình biểu diễn… 4) Kích thước… 5) Phân tích chi tiết… 6) Tổng hợp… 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ nhà (10 phút) - GV: Giới thiệu bài học. - Lắng nghe BÀI 15: BẢN VẼ NHÀ. - GV: Cho học sinh quan - Quan sát I. NỘI DUNG GHI sát hình phối cảnh nhà BẢNG BẢN VẼ NHÀ: một tầng sau đó xem bản - Tranh hình 15.1. vẽ nhà. - HS: Trả lời - Bản vẽ nhà là bản vẽ XD - GV: Hướng dẫn học sinh thường dùng. đọc hiểu từng nội dung - Bản vẽ nhà gồm các hình qua việc đặt các câu hỏi? - HS: Trả lời biểu diễn (Mặt bằng, mặt - GV: Mặt bằng có mặt đứng, mặt cắt). Các số phẳng cắt đi ngang qua hiệu xác định hình dạng các bộ phận nào của ngôi kích thước, cấu tạo ngôi nhà? Mặt bằng diễn tả các nhà. bộ phận nào của ngôi nhà? - HS: Trả lời - GV: Các kích thước ghi KL: (SGK). trên bản vẽ có ý nghĩa gì? Kích thước của ngôi nhà,.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> của từng phòng, từng bộ phận ngôi nhà ntn? HĐ2: Tìm hiểu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà (10 phút) - GV: Treo tranh bảng - HS: Học sinh trả lời. II. KÍ HIỆU QUY ƯỚC 15.1 và giải thích từng MỘT SỐ BỘ PHẬN mục ghi trong bảng, nói rõ CỦA NGÔI NHÀ: ý nghĩa từng kí hiệu. - Bảng 15.1 (SGK). - GV: Kí hiệu 1 cánh và 2 - HS: Trả lời. cánh mô tả cửa ở trên hình biểu diễn ntn? - GV: Kí hiệu cửa sổ đơn - HS: Trả lời. và cửa sổ kép cố định, mô tả cửa sổ trên các hình biểu diễn nào? - GV: Kí hiệu cầu thang, - HS: Trả lời mô tả cầu thang ở trên hình biểu diễn nào? HĐ3: Tìm hiểu cách đọc bản vẽ nhà (16 phút) - GV: Cùng học sinh đọc - Quan sát và đọc. III. ĐỌC BẢN VẼ NHÀ: bản vẽ nhà một tầng ( Nhà Bảng 15.2 SGK trệt ) ở hình 15.1 SGK theo trình tự bảng 15.2. 4. Củng cố: (3 phút) - GV: Yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ và nêu câu hỏi để học sinh trả lời. - Trả bài tập thực hành 14 của học sinh - GV: Nhận xét đánh giá kết quả và nêu các điểm cần chú ý. 5. Hướng dẫn về nhà: (2 phút) - Về nhà học bài đọc và xem trước bài 16 SGK - Chuẩn bị dụng cụ thước kẻ, êke, com pa… để giờ sau thực hành. * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ******************************************************************** Tuần: 8 Bài 15. Ngày soạn: 29/09/2016 Tiết: 15 TỔNG KẾT VÀ ÔN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hệ thống lại kiến thức cơ bản về bản vẽ các khối hình học, Bản vẽ kỹ thuật. - Hiểu được cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà - Chuẩn bị kiểm tra bản vẽ kỹ thuật. 2. Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. 3. Thái độ: Ôn tập nghiêm túc. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên:.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> - Phương tiện: Nghiên cứu bài tổng kết và ôn tập SGK. - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Xem trước lại các bài đã học. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút). 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐ1: Ôn lại kiến thức đã học (40 phút) - GV: Hệ thống lại kiến thức cơ bản của phần vẽ kỹ thuật bằng cách đưa ra hệ thống câu hỏi và bài tập. - GV: Cho học sinh nghiên cứu và gợi ý cho học sinh trả lời câu hỏi và làm bài tập. NỘI DUNG GHI BẢNG TIẾT 15 : TỔNG KẾT VÀ ÔN TẬP. Câu hỏi: Câu 1: Vì sao phải học vẽ kỹ thuật? Câu 2: Thế nào là bản vẽ kỹ thuật? Bản vẽ kỹ thuật dùng để làm gì? Câu3: Thế nào là phép chiếu vuông góc? Phép chiếu này dùng để làm gì? Câu4: Các khối hình học trường gặp là những khối nào? Câu5: Hãy nêu đặc điểm hình chiếu của các khối đa diện? Câu6: Khối tròn xoay thường được biểu diễn bằng các hình chiếu nào? Câu7: Thế nào là hình cắt? Hình cắt dùng để làm gì? Câu8: Kể một số loại ren thường dùng và công dụng của chúng? Câu 9: Ren được vẽ theo quy ước như thế nào? Câu10: Em hãy kể tên một số bản vẽ thường dùng và công dụng của chúng? Bài tập: Bài 1: Cho vật thể và bản vẽ hình chiếu của nó (h.2) Hãy đánh dấu (x) vào bảng 1 để tỏ rõ sự tương quan giữa các mặt A,B,C,D của vật thể với các hình chiếu 1,2,3,4,5 của các mặt Hình 2. Bản vẽ các hình chiếu (53. SGK). Bài 2: Cho các hình chiếu đứng 1,2,3 hình chiếu bằng 4,5,6 hình chiếu cạch 7,8,9 và các vật.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> thể A,B,C (h.3) hãy điền số thích hợp vào bảng 2 để tỏ rõ sự tương quan giữa các hình chiếu trong vật thể. Hình 3 các hình chiếu của vật thể (54) SGK. Bài 3: Đọc bản vẽ các hình chiếu (h 4a và h 4b) sau đó đánh dấu (x) vào bảng 3 và 4 để tỏ rõ sự tương quan giữa các khối với hình chiếu của chúng (Hình 4 trang 55). Bài 4: Đọc lại bản vẽ chi tiết bản vẽ lắp, bản vẽ nhà trong SGK. Bảng 1 A B C D 1 x 2 x 3 x 4 x 5 x Bảng 2. H/c vật thể Hình chiếu đứng Hình chiếu bằng Hình chiếu cạnh. A 3. B 1. C 2. 4. 6. 5. 8. 8. 7. 4. Củng cố: (3 phút) - GV: Cho học sinh trả lời hệ thống câu hỏi và bài tập đã giao, tham khảo thêm một số bài tập SGK. 5. Hướng dẫn về nhà: (1 phút) - Về nhà học bài và ôn lại một số kiến thức cơ bản chuẩn bị vật liệu, dụng cụ để / giờ sau kiểm tra 45 . * RÚT KINH NGHIỆM: Tuần: 8 Ngày soạn: 29/09/2016 Tiết: 16 KIỂM TRA 1 TIẾT. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh trong quá trình học - Qua đó giáo viên đánh giá, điều chỉnh phương pháp dạy và truyền thụ kiến thức cho phù hợp. 2. Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Câu hỏi kiểm tra đáp án, thang điểm.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Thước kẻ, bút chì, giấy kiểm tra. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. 3. Kiểm tra kiến thức cũ: 45/ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA. MỨC ĐỘ NHẬN THỨC NỘI DUNG Vận dụng Tổng cộng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng 1 Vận dụng 2 Bản vẽ các Câu:1,2,3,6,7,8 6 câu : 3 khối hình ( 3 điểm ) điểm học Bản vẽ kĩ Câu: 6 câu : 3 thuật 4,5,9,.10,11,12 điểm (3 điểm ) Vẽ các Câu1(Tự hình luận) 1 câu : 2 chiếu từ (2 điểm) điểm vật thể . Vẽ vật thể Câu2(Tự 1 câu : 2 từ hình chiếu luận) điểm đã cho . (2 điểm) Cộng 6 câu : 3 điểm 6 câu : 3 điểm 1 câu : 2 1 câu : 2 điểm điểm Đề số 1 A/ Trắc nghiệm (6 điểm) 1/ Để diễn tả chính xác hình dạng của vật thể ta cần lần lược chiếu vuông góc theo: a) Hai hướng khác nhau b) Bốn hướng khác nhau c) Ba hướng khác nhau d) Năm hướng khác nhau 2/ Mặt phẳng chiếu đứng được qui định là mặt: a) Bên trái b) Bên phải c) Chính diện d) Nằm ngang 3/ Mặt phẳng chiếu bằng được qui định là mặt: a) Nằm ngang b) Bên trái c) Bên phải d) Chính diện 4/ Trong bản vẽ kĩ thuật vị trí hình chiếu bằng là: A.Nằm trên hình chiếu đứng C. Nằm ngay phía dưới hình chiếu cạnh B.Nằm ngay phía dưới hình chiếu đứng D. Nằm ngay bên trái hình chiếu cạnh 5/ Đặt hình chóp đều đáy nằm ngang (hướng chiếu từ mặt bênh) có hình chiếu đứng là: a) Tam giác cân b) Tam giác đều c) Tam giác vuông d) Tất cả đều đúng 6/ Đặt hình nón có đáy nằm ngang (hướng chiếu từ mặt bênh) thì hình chiếu bằng là: a) Tam giác cân b) Tam giác đều c) Tam giác vuông d) Hình tròn B/ Tự luận (4điểm).

<span class='text_page_counter'>(33)</span> Câu1 (2đ) Cho các vật thể A,B,C,D,E,F,G, và các hình chiếu:. Câu 2 (2đ) Vẽ các hình chiếu (Đứng, bằng, cạnh) của vật thể sau:. Hãy ghi số tương ứng với các mặt của vật thể vào bảng sauH: A Mặt Hình chiếu Đứng Bằng Cạnh. B. C. D. E. F. G.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> Câu1 (2đ) Cho các vật thể A,B,C,D,E,F,G, và các hình chiếu: Câu 2 (2đ) Vẽ các hình chiếu (Đứng, bằng, cạnh) của vật thể sau:. Hãy ghi số tương ứng với các mặt của vật thể vào bảng sauH: A. B. C. Mặt Hình ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM chiếu Đề Số 1 Đứng A/ Trắc nghiệm : (6đ) Bằng Mỗi câu chọn đúng 1 điểmM Cạnh 1/= â; 2/=â; 3/=(a) ; 4/=(b) ; 5/=(a) ; 6/=(d). B/ Tự luận (4 đ) Câu 1 (2đ) A B C Mặt Hình chiếu Đứng Câu 2 (2đ) Bằng 5 7 Cạnh 9. D. D. E. 2 8. 3. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ SỐ 2 A/ Trắc nghiệm : (6đ) Mỗi câu chọn đúng 1 điểmM. E. F. G. F. G. 6. 1 4.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> 1/= (a) ; 2/=(d) ; 3/=(b) ; 4/=(d) ; 5/=(b) ; 6/= (c) B/ Tự luận (4 đ) Câu 1C (2đ) A B C Mặt Hình chiếu Đứng Bằng 8 7 Cạnh 9 Câu 2 (2đ). D. E. 2 5. 3. F. G. 4. 1 6. 4. Củng cố: (2 phút) - GV: Nhận xét đánh giá giờ kiểm tra - Thu bài về nhà chấm 5. Hướng dẫn về nhà. - Về nhà đọc vè xem trước bài 17 SGK vai trò của cơ khí trong sản xuất và trong đời sống. * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... . *******************************************************************. Tuần: 9 Tiết:. 1 7. BÀI 17: VAI. TRÒ CỦA CƠ KHÍ TRONG SẢN XUẤT VÀ TRONG ĐỜI SỐNG.. Ngày soạn: 06/10/2016. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Sau khi học xong học sinh hiểu được vai trò quan trọng của cơ khí trong sản xuất và đời sống. - Biết được sự đa dạng của sản phẩm cơ khí và quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> 2. Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. 3. Thái độ: Học tập nghiêm túc. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Nghiên cứu SGK, giáo án, chuẩn bị, kìm, dao, kéo… - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Đọc và xem trước bài học, chuẩn bị một sốvật dụng cơ khí thường dùng trong gia đình như: Kìm, dao, kéo… III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút). 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1: Tìm hiểu vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sống (14 phút) - GV: Giới thiệu bài học - Nghe. BÀI 17: VAI TRÒ CỦA để tồn tại và phát triển, CƠ KHÍ TRONG SẢN con người phải lao động XUẤT VÀ TRONG ĐỜI tạo ra của cải vật chất… SỐNG. - GV: Cho học sinh quan - Quan sát. I. VAI TRÒ CỦA CƠ sát hình 17.1(a, b, c) SGK. KHÍ: - GV: Các hình 17.1 a, b, - Trả lời. - Treo tranh hình 17.1 c SGK mô tả người ta (SGK). đang làm gì? KL: Cơ khí tạo ra các máy - GV: Sự khác nhau giữa - HS Nghiên cứu trả lời. móc và các phương tiện cách nâng một vật nặng thay lao động thủ công trên hình 17.1 SGK như thành lao động bằng máy thế nào? và tạo ra năng xuất cao. - GV: Tổng hợp ý kiến rút - Nghe. - Cơ khí giúp cho con ra kết luận. người trở nên nhẹ nhàng và thú vị hơn. HĐ2.Tìm hiểu các sản phẩm cơ khí quanh ta (10 phút) - GV: Cho học sinh đọc - Đọc. II. SẢN PHẨM CƠ KHÍ hình 17.2 SGK rồi đặt câu QUANH TA: hỏi. - Cơ khí có vai trò quan - GV: Em hãy kể tên các - HS Trả lời. trọng trong việc sản xuất sản phẩm cơ khí có trên sơ ra thiết bị, máy và công cụ đồ? cho mọi ngành trong nền - GV: Với mỗi nhóm sản - HS Trả lời. KTQD, tạo điều kiện để phẩm trên hãy tìm một số các ngành khác phát triển sản phẩm cụ thể mà em tốt hơn. biết. - GV: Ngoài ra em còn - HS Trả lời. biết thêm những sản phẩm nào khác… HĐ3: Tìm hiểu quá trình gia công sản phẩm cơ khí ( 15 phút) - GV: Dựa trên sơ đồ SGK - HS Trả lời. III. SẢN PHẨM CƠ hãy điền vào chỗ trống KHÍ ĐƯỢC HÌNH (… ) những cụm từ thích THÀNH NHƯ THẾ hợp. - HS Trả lời. NÀO?.

<span class='text_page_counter'>(37)</span> - GV: Quá trình hình thành một sản phẩm cơ khí gồm những công đoạn chính nào? - GV: Em hãy tìm các dạng gia công cơ khí nữa mà em biết.. - HS Trả lời.. - Rèn, dập Dũa, khoanTán đinhnhiệt luyện. - Vật liệu cơ khí (Kim loại, phi kim ) Gia công cơ khí ( Đúc, hàn, rèn, cắt gọt, NL).  Chi tiết  Lắp ráp sản phẩm cơ khí.. 4. Củng cố: (3 phút) - GV: Yêu cầu một vài học sinh đọc phần ghi nhớ SGK. - Trả lời câu hỏi cuối bài. - Cơ khí có vai trò quan trọng như thế nào trong SX và đời sống? - Kể tên một số sản phẩm cơ khí? - Sản phẩm cơ khí được hình thành như thế nào? 5. Hướng dẫn về nhà: (2 phút) - Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài - Đọc và xem trước bài vật liệu cơ khí Chuẩn bị một số thanh kim loại đen và kim loại màu. * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tuần: 09 Tiết: 18. BÀI 18:. VẬT LIỆU CƠ KHÍ. Ngày soạn: 06/10/2016. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Sau khi học xong học sinh biết phân biệt được các vật liệu cơ khí phổ biến. - Biết được sự đa dạng của sản phẩm cơ khí, quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí, tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí. 2. Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. 3. Thái độ: Học tập nghiêm túc. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Nghiên cứu SGK, mẫu vật, vật liệu cơ khí, kim loại đen, kim loại màu, giáo án, chuẩn bị, kìm, dao, kéo… - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Đọc và xem trước bài học, chuẩn bị một sốvật dụng cơ khí thường dùng trong gia đình như: Kìm, dao, kéo… III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút). 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút). - Câu hỏi: Cơ khí có vai trò quan trọng như thế nào trong sản xuất và trong đời sống? - Trả lời: Cơ khí có vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra thiết bị, máy và công cụ cho mọi ngành trong nền KTQD, tạo điều kiện để các ngành khác phát triển tốt hơn. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1: Tìm hiểu các vật liệu cơ khí phổ biến. (18 phút) - GV: Giới thiệu bài học - Nghe. BÀI 18: VẬT LIỆU CƠ.

<span class='text_page_counter'>(38)</span> trong đời sống và sản xuất KHÍ con người đã biết sử dụng I. CÁC VẬT LIỆU CƠ các dụng cụ máy móc và KHÍ PHỔ BIẾN: phương pháp gia công để 1.Vật liệu kim loại: làm ra những sản phẩm a. Kim loại đen: phục vụ cho con người… - Nếu tỷ lệ các bon trong - GV: Cho học sinh quan - Quan sát. vật liệu ≤2,14% thì gọi là sát sơ đồ hình 18.1 thép và < 2,14% là gang. - GV: Giới thiệu thành - Lắng nghe. Tỷ lệ các bon càng cao thì phần, tính chất và công vật liệu càng cứng và dụng của vài loại vật liệu giòn. phổ biến như: Gang, thép, - Gang được phân làm 3 hợp kim đồng… loại: Gang xám, gang - GV: Cho học sinh kể tên - Kể. trắng và gang dẻo. những loại vật liệu làm ra b. Kim loại màu: các sản phẩm thông dụng Bảng (SGK) - GV: Em hãy cho biết - Trả lời. 2.Vật liệu phi kim loại: những sản phẩm dưới đây (SGK) được chế tạo bằng vật liệu gì? a. Chất dẻo: - GV: Em hãy kể tên các - Trả lời. Bảng (SGK) sản phẩm cách điện bằng b. Cao su: cao su. HĐ2: Tìm hiểu tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí (20 phút) - GV: Em hãy lấy VD về - HS: Lấy VD. II. TÍNH CHẤT CƠ tính chất cơ học BẢN CỦA VẬT LIỆU - GV: Em có nhận xét gì - Trả lời. CƠ KHÍ: về tính dẫn điện, dẫn nhiệt 1. Tính chất cơ học: của thép, đồng nhôm? - (SGK) - GV: Em hãy lấy ví dụ về - Trả lời. 2. Tính chất vật lÍ: tính chất hoá học - (SGK) - GV: Em hãy so sánh tính - Trả lời. 3. Tính chất hoá học: rèn của thép và tình rèn - (SGK) của nhôm? 4. Tính chất công nghệ: - (SGK) 4. Củng cố: (2 phút) - Em hãy quan sát chiếc xe đạp, hãy chỉ ra những chi tiết (hay bộ phận) của xe đạp được làm từ thép, chất dẻo, cao su, các vật liệu khác. 5. Hướng dẫn về nhà: (1 phút) - Về nhà học bài và làm bài theo câu hỏi SGK. Đọc và xem trước bài 19 SGK chuẩn bị vật liệu nhựa, kim loại để giờ sau thực hành. * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ...******************************************************************* *.

<span class='text_page_counter'>(39)</span> Tuần: 10 Tiết: 19. BÀI 18:. VẬT LIỆU CƠ KHÍ. Ngày soạn: 13/10/2016. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Sau khi học xong học sinh biết phân biệt được các vật liệu cơ khí phổ biến. - Biết được sự đa dạng của sản phẩm cơ khí, quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí, tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí. 2. Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. 3. Thái độ: Học tập nghiêm túc. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Nghiên cứu SGK, mẫu vật, vật liệu cơ khí, kim loại đen, kim loại màu, giáo án, chuẩn bị, kìm, dao, kéo… - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Đọc và xem trước bài học, chuẩn bị một sốvật dụng cơ khí thường dùng trong gia đình như: Kìm, dao, kéo… III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút). 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút). - Câu hỏi: Cơ khí có vai trò quan trọng như thế nào trong sản xuất và trong đời sống? - Trả lời: Cơ khí có vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra thiết bị, máy và công cụ cho mọi ngành trong nền KTQD, tạo điều kiện để các ngành khác phát triển tốt hơn. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1: Nhắc lại các vật liệu cơ khí phổ biến. (18 phút) - GV: Giới thiệu bài học - Nghe. CÁC VẬT LIỆU CƠ trong đời sống và sản xuất KHÍ PHỔ BIẾN: con người đã biết sử dụng 1.Vật liệu kim loại: các dụng cụ máy móc và a. Kim loại đen: phương pháp gia công để - Nếu tỷ lệ các bon trong làm ra những sản phẩm vật liệu ≤2,14% thì gọi là phục vụ cho con người… thép và < 2,14% là gang. - GV: Cho học sinh quan - Quan sát. Tỷ lệ các bon càng cao thì sát sơ đồ hình 18.1 vật liệu càng cứng và - GV: Giới thiệu thành - Lắng nghe. giòn. phần, tính chất và công - Gang được phân làm 3 dụng của vài loại vật liệu loại: Gang xám, gang phổ biến như: Gang, thép, trắng và gang dẻo. hợp kim đồng… b. Kim loại màu: - GV: Cho học sinh kể tên - Kể. Bảng (SGK) những loại vật liệu làm ra 2.Vật liệu phi kim loại: các sản phẩm thông dụng (SGK) - GV: Em hãy cho biết - Trả lời. những sản phẩm dưới đây a. Chất dẻo: được chế tạo bằng vật liệu Bảng (SGK) gì? b. Cao su: - GV: Em hãy kể tên các - Trả lời. sản phẩm cách điện bằng.

<span class='text_page_counter'>(40)</span> cao su. HĐ2: Tìm hiểu tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí (20 phút) - GV: Em hãy lấy VD về - HS: Lấy VD. II. TÍNH CHẤT CƠ tính chất cơ học BẢN CỦA VẬT LIỆU - GV: Em có nhận xét gì - Trả lời. CƠ KHÍ: về tính dẫn điện, dẫn nhiệt 1. Tính chất cơ học: của thép, đồng nhôm? - (SGK) - GV: Em hãy lấy ví dụ về - Trả lời. 2. Tính chất vật lÍ: tính chất hoá học - (SGK) - GV: Em hãy so sánh tính - Trả lời. 3. Tính chất hoá học: rèn của thép và tình rèn - (SGK) của nhôm? 4. Tính chất công nghệ: - (SGK) 4. Củng cố: (2 phút) - Em hãy quan sát chiếc xe đạp, hãy chỉ ra những chi tiết (hay bộ phận) của xe đạp được làm từ thép, chất dẻo, cao su, các vật liệu khác. 5. Hướng dẫn về nhà: (1 phút) - Về nhà học bài và làm bài theo câu hỏi SGK. Đọc và xem trước bài 19 SGK chuẩn bị vật liệu nhựa, kim loại để giờ sau thực hành. * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Tuần: 10 Ngày soạn: 13/10/2016 BÀI 20: DỤNG CỤ CƠ KHÍ. Tiết: 20 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong. - Học sinh biết được hình dạng, cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản được sử dụng trong ngành cơ khí. - Biết được cộng dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến. - Hiểu được ứng dụng của phương pháp cưa và đục kim loại. - Biết các thao tác đơn giản cưa và dũa kim loại 2. Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình, an toàn lao động trong quá trình gia công. 3. Thái độ: Học tập nghiêm túc. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Nghiên cứu SGK, bộ tranh hình 20.1; 20.2; 20.3; 20.4; 20.5; 20.6, dụng cụ thước lá, thước cặp, đục, dũa, cưa, êtô bàn, một đoạn phôi liệu bằng thép. - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Học bài cũ, xem trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra..

<span class='text_page_counter'>(41)</span> 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐ1. Tìm hiểu một số dụng cụ đo và kiểm tra (10ph) - GV: Giới thiệu bài học: - HS: Trả lời - Các sản phẩm cơ khí rất - HS: Trả lời đa dạng được làm từ nhiều - HS: Trả lời cơ sở sản xuất khác nhau, chúng gồm nhiều chi tiết… - GV: Cho học sinh quan - HS: Trả lời sát hình 20.1 - GV: Em hãy mô tả hình - HS: Trả lời dạng, nêu tên gọi và công dụng của các dụng cụ trên hình? - GV: Cho học sinh quan - HS: Trả lời sát hình 20.2 và mô tả hình dạng, nêu tên gọi và công dụng của các dụng cụ trên hình? - GV: Cho học sinh quan - HS: Trả lời sát hình 20.2 em hãy nêu cách sử dụng thước đo góc vạn năng. HĐ2. Tìm hiểu dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt (15ph) - GV: Cho học sinh quan - Quan sát. sát hình 20.4. - GV: Em hãy nêu công Quan sát. dụng và cách sử dụng các dụng cụ trên. HĐ3.Tìm hiểu các dụng cụ gia công (15ph) GV: Cho học sinh quan sát hình 20.5. Em hãy nêu công dụng của từng dụng cụ gia công.. NỘI DUNG GHI BẢNG BÀI 20: DỤNG CỤ CƠ KHÍ. I. DỤNG CỤ ĐO VÀ KIỂM TRA: 1. Thước đo chiều dài: a. Thước lá: - Được chế tạo bằng thép, ít co giãn và không gỉ. Dày 0,9 đến 1,5mm, rộng 10 đến 25 mm dài 150 đến 1000mm. b. Thước cặp: - Chế tạo bằng thép (inox) không gỉ có độ chính xác cao (0,1 đến 0,05 mm). - Dùng để đo đường kính trong, đường kính ngoài và chiều sâu của lỗ với kích thước không lớn lắm. 2. Thước đo góc: - SGK.. II. DỤNG CỤ THÁO, LẮP VÀ KẸP CHẶT: - (SGK) III. DỤNG CỤ GIA CÔNG: - (SGK).. 4. Củng cố: (3 phút) - Gọi 1 – 2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK. - Đặt câu hỏi tổng kết. - Trong thực tế em đã thấy người ta cưa và đục kim loại ở đâu? trong trường hợp nào? - Để sản phẩm cưa và đục đạt yêu cầu kỹ thuật cần chú ý những điểm gì? 5. Hướng dẫn về nhà: (1 phút) - Về nhà yêu cầu học sinh tìm hiểu những dụng cụ khác cùng loại mà em biết học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK. Đọc và xem trước bài 22 SGK. * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(42)</span> ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .....****************************************************************** ** Tuần: 11 Ngày soạn: BÀI 21+22: CƯA VÀ DŨA KIM LOẠI. 20/10/2016 Tiết: 21 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong: - Học sinh biết được hình dạng, cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản được sử dụng trong ngành cơ khí. - Biết được cộng dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến. - Hiểu được ứng dụng của phương pháp cưa và đục kim loại. - Biết các thao tác đơn giản cưa và đục kim loại. 2. Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình, an toàn lao động trong quá trình gia công. 3. Thái độ: Học tập nghiêm túc. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Nghiên cứu SGK, bộ tranh hình 20.1; 20.2; 20.3; 20.4; 20.5; 20.6, dụng cụ thước lá, thước cặp, đục, dũa, cưa, êtô bàn, một đoạn phôi liệu bằng thép. - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Học bài cũ, xem trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định tổ chức (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1. Tìm hiểu kỹ thuật cắt kim loại bằng cưa (20 ph) - GV: Giới thiệu bài học: - Lắng nghe. BÀI 21+22: CƯA VÀ - Các sản phẩm cơ khí rất - Lắng nghe. ĐỤC KIM LOẠI. đa dạng được làm từ nhiều DŨA VÀ KHOAN KIM cơ sở sản xuất khác nhau, LOẠI. chúng gồm nhiều chi I. CẮT KIM LOẠI tiết… - Quan sát. BẰNG CƯA TAY: - GV: Cho học sinh quan 1. Khái niệm: (SGK). sát hình 21.1 và em có 2. Kỹ thuật cưa: nhận xét gì về lưỡi cưa gỗ a. chuẩn bị: (SGK). và lưỡi cưa kim loại? Giải b. Tư thế đứng và thao thích sự khác nhau giữa tác cưa. hai lưỡi cưa. - Lắng nghe. 3. An toàn khi cưa: - GV: Nêu các bước chuẩn - Kẹp vật cưa phải đủ bị cưa. - Quan sát. chặt. - GV: Biểu diễn tư thế - Lưỡi cưa căng vừa phải, đứng và thao tác cưa? không dùng cưa không có (Chú ý tư thế đứng, cách tay nắm hoặc tay nắm bị cầm cưa, phôi liệu phải vỡ. được kẹp chặt, thao tác - Khi cưa gần đứt phải đẩy chậm để học sinh quan sát - HS: Trả lời cưa nhẹ hơn và đỡ vật để.

<span class='text_page_counter'>(43)</span> ). - GV: Cho học sinh quan sát hình 21.2 em hãy mô - HS: Trả lời tả tư thế và thao tác cưa - GV: Để an toàn khi cưa, phải thực hiện các quy định nào? HĐ2. Tìm hiểu dũa kim loại (20 ph) - GV: Cho học sinh quan - HS: Trả lời. sát và tìm hiểu cấu tạo, công dụng của từng loại… - GV: Công dụng của dũa - HS: Trả lời. dùng để làm gì? - GV: Hướng dẫn học sinh - Quan sát. chọn êtô và tư thế đứng. - GV: Cho học sinh quan - Quan sát. sát hình 22.2 (SGK) rồi đặt câu hỏi cách cầm và thao tác dũa như thế nào? - GV: Em hãy nêu những - HS: Trả lời. biện pháp an toàn khi dũa - GV: Thao tác mẫu học - HS: Trả lời. sinh quan sát và làm theo.. vật không dơi vào chân. - Không dùng tay gạt mạt cưa hoặc thổi mạnh vào cưa vì mạt cưa dễ bắn vào mắt.. III. DŨA: 1. Kỹ thuật dũa: a. Chuẩn bị: - Chọn êtô. - Kẹp vật dũa chặt vừa phải sao cho mặt phẳng cần dũa cách êtô 1020mm b. Thao tác cầm và dũa: - Hình 22.2 SGK. 2. An toàn khi dũa: - Bàn nguội phải chắc chắn, vật dũa phải được kẹp chặt. - Không được dùng dũa không có cán hoặc cán vỡ. - Không Thổi phoi, tránh phoi bắn vào mắt.. 4. Củng cố: (3 phút) - Tổng kết lại phần ghi nhớ SGK. - Cho một vài học sinh đọc phần ghi nhớ SGK. - Cho học sinh diễn lại cách cầm dũa, thao tác dũa và nhắc lại trình tự khi khoan kim loại - GV: Gợi ý trả lời câu hỏi SGK. 5. Hướng dẫn về nhà: (1 phút) - Về nhà yêu cầu học sinh tìm hiểu những dụng cụ khác cùng loại mà em biết học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK. - Đọc và xem trước bài 23 SGK chuẩn bị vật liệu và dụng cụ để giờ sau thực hành, 1hình hộp, 1 khối hình trụ tròn giữa có lỗ (bằng KL hoặc nhựa cứng). Thước là, thước kẹp, kẻ vuông và êke. * RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................................................................... Tuần: 11 CHƯƠNG IV: CHI TIẾT MÁY VÀ LẮP GHÉP Ngày soạn: 21/10/2016 BÀI 24: KHÁI NIỆM VỀ CHI TIẾT MÁY VÀ Tiết: 22 LẮP GHÉP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong học sinh hiểu được: - Khái niệm và phân loại của chi tiết máy - Biết được các kiểu lắp ghép của chi tiết máy, công dụng của từng kiểu lắp ghép..

<span class='text_page_counter'>(44)</span> - Biết áp dụng vào trong thực tiễn. 2. Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Chuẩn bị cụm trục trước xe đạp, hình 24.2; 24.3. - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Đọc trước bài 24 SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: ( (3 phút) - Câu hỏi: Em hãy nêu kỹ thuật cơ bản khi dũa kim loại? - Trả lời: Tay phải cầm cán dũa hơi ngửa lòng bàn tay, tay trái đặt hẳn lên đầu dũa. - Khi dũa phải thực hiện chuyển động đẩy dũa tạo lực cắt, khi đó hai tay ấn xuống, điều khiển lực ấn của hai tay cho dũa thăng bằng. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1: Tìm hiểu chi tiết máy là gì? (16 ph) - GV: Cho học sinh quan - Quan sát. CHƯƠNG IV: CHI sát hình 24.1 và mẫu vật TIẾT MÁY VÀ LẮP rồi đặt câu hỏi? GHÉP - GV: Cụm trục trước xe - HS: Trả lời BÀI 24: KHÁI NIỆM đạp được cấu tạo từ mấy VỀ CHI TIẾT MÁY VÀ phần tử? Là những phần LẮP GHÉP tử nào? Công dụng của I. KHÁI NIỆM VỀ CHI từng phần tử? Các phần tử TIẾT MÁY: trên có đặc điểm gì 1. Chi tiết máy là gì? chung? - Chi tiết máy là phần tử - GV: Cho học sinh quan có cấu tạo hoàn chỉnh và sát hình 24.2 rồi đặt câu thực hiện một nhiệm vụ hỏi. Các phần tử trên phần nhất định trong máy tử nào không phải là chi không thể tháo dời hơn tiết máy, tại sao? - HS: Trả lời. được nữa. - GV: Đưa ra một số chi 2. Phân loại chi tiết máy: tiết điển hình như bu lông, - Theo công dụng chi tiết đai ốc, vít, lò xo, bánh máy được chia làm hai răng, kim máy khâu. Các nhóm. chi tiết đó được sử dụng a.Nhóm1: các chi tiết như như thế nào? - HS: Trả lời. bu lông, đai ốc,bánh răng, - GV: Muốn tạo thành một lò xo… gọi là nhóm có máy hoàn chỉnh các CTM công dụng chung. phải được lắp gháp với b.Nhóm 2: Các chi tiết nhau NTN? trục khuỷu, kim máy khâu, khung xe đạp… chỉ được dùng trong một máy nhất định chúng được gọi là chi tiết máy có công dụng riêng. HĐ2: Tìm hiểu chi tiết máy được lắp ghép với nhau NTN? (20 ph).

<span class='text_page_counter'>(45)</span> - GV: Cho học sinh quan sát tranh vẽ hình 24.3 (SGK) Chiếc ròng rọc được cấu tạo từ mấy chi tiết? Nhiệm vụ của từng chi tiết. - GV: Giá đỡ và móc treo - HS: Trả lời được ghép với nhau NTN? - GV: Bánh ròng rọc được ghép với trục ntn? - HS: Trả lời. - GV: Tổng hợp ý kiến rút ra kết luận. - HS: Trả lời. - Lắng nghe.. II. CHI TIẾT MÁY ĐƯỢC LẮP GHÉP VỚI NHAU NHƯ THẾ NÀO? - Ghép giữa móc treo với giá đỡ (Mối ghép động). - Ghép giữa trục và giá đỡ (Mối ghép cố định). - Ghép giữa bánh ròng rọc và trục là (Mối ghép động). a. Mối ghép cố định: - Là những mối ghép mà các chi tiết được ghép không có chuyển động tương đối với nhau. b. Mối ghép động: - Là những mối ghép mà các chi tiết được ghép có thể xoay, trượt, lăn và ăn khớp với nhau.. 4. Củng cố: (3 phút) - Em hãy quan sát chiếc xe đạp và háy cho biết một số mối ghép cố định, mối ghép động? Tác dụng của từng mối ghép đó? - GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK. 5. Hướng dẫn về nhà: (2 phút) - Về nhà đọc và xem trước bài 25 SGK và sưu tầm mỗi học sinh một mối ghép cố định. * RÚT KINH NGHIỆM:……………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ____________________________________________________________________ Chủ đề 1.CÁC. LOẠI MỐI GHÉP (Tiết 23+24+25). Tuần: 12. BÀI 25: MỐI. GHÉP CỐ ĐỊNH- MỐI GHÉP KHÔNG THÁO ĐƯỢC. Ngày soạn: 27/10/2016. Tiết: 23 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong học sinh hiểu được: - Khái niệm và phân loại mối ghép cố định. - Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép không tháo được thường gặp. - Biết áp dụng vào trong thực tiễn. 2. Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên:.

<span class='text_page_counter'>(46)</span> - Phương tiện: Chuẩn bị tranh vẽ hình 25.1, hình 25.2, hình 25.3. Sưu tầm mỗi loại mối ghép một mẫu vật. - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Đọc trước bài 25 SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: ( (3 phút) - Câu hỏi: Chi tiết máy là gì? Gồm những loại nào? - Trả lời: Chi tiết máy là phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và có nhiệm vụ nhất định trong máy chúng gồm: Chi tiết máy có công dụng chung. Chi tiết máy có công dụng riêng. 3. Bài mới: 4. Củng cố: (3 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐ1: Tìm hiểu khái niệm chung (17 ph) - GV: Cho học sinh quan - HS: Trả lời. sát hình 25.1 mối ghép bằng hàn, mối ghép bằng ren và trả lời câu hỏi. - GV: Hai mối ghép trên - HS: Trả lời. có đặc điểm gì giống nhau? - GV: Muốn tháo dời chi - HS: Trả lời. tiết trên ta làm ntn?. HĐ2: Tìm hiểu mối ghép không tháo được (20 ph) - GV: Cho học sinh quan - HS: Trả lời. sát hình 25.2 ( SGK) và trả lời câu hỏi. - GV: Mối ghép bằng đinh - HS: Trả lời. tán là loại mối ghép gì? - GV: Mối ghép bằng đinh tán bao gồm mấy chi tiết? - HS: Trả lời. - GV: Mối ghép bằng đinh tán thường được ứng dụng trong trường hợp nào? - HS: Trả lời. - GV: Cho học sinh quan sát hình 25.3 ( SGK) các phương pháp hàn. - GV: Em hãy cho biết các cách làm nóng chảy vật hàn. - GV: Tại sao người ta - HS: Trả lời. không hàn quai soong vào soong mà phải dùng đinh. NỘI DUNG GHI BẢNG BÀI 25: MỐI GHÉP CỐ ĐỊNH-MỐI GHÉP KHÔNG THÁO ĐƯỢC I. MỐI GHÉP CỐ ĐỊNH: - Trong mối ghép không tháo được (mối ghép bằng hàn) muốn tháo dời chi tiết bắt buộc phải phá hỏng một thành phần nào đó của mối ghép. - Trong mối ghép tháo được (Như mối ghép ren) có thể tháo dời các chi tiết ở dạng nguyên vẹn. II. MỐI GHÉP KHÔNG THÁO ĐƯỢC: 1. Mối ghép bằng đinh tán: a. Cấu tạo mối ghép: - Trong mối ghép bằng đinh tán, các chi tiết được ghép thường có dạng tấm mỏng, chi tiết ghép là đinh tán. - Đinh tán là chi tiết hình trụ, đầu có mũ được làm bằng KL dẻo. - Khi ghép, thân đinh được luồn qua lỗ của chi tiết được ghép sau đó dùng búa tán đầu còn lại thành mũ. b. Đặc điểm và ứng.

<span class='text_page_counter'>(47)</span> - So sánh ưu nhược điểm của mối ghép bằng đinh tán và mối ghép bằng hàn. - Yêu cầu 1-2 em học sinh đọc phần ghi nhớ SGK. 5. Hướng dẫn về nhà: (1 phút) - Đọc và xem trước bài 16 SGK và sưu tầm mối ghép bằng ren, then và chốt để chuẩn - Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK bị bài sau. * RÚT KINH NGHIỆM:………………………………………………………. ____________________________________________________________________ Tuần: 12. BÀI 26: MỐI. GHÉP THÁO ĐƯỢC.. Ngày soạn: 28/10/2016. Tiết: 24 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong học sinh hiểu được: - Hiểu được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép tháo được thường gặp trong thực tế. - Mối ghép bằng then, mối ghép bằng chốt. - Biết áp dụng vào trong thực tiễn. 2. Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Chuẩn bị tranh vẽ hình 26.1, hình 26.2.Sưu tầm một số bộ ốc vít. - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Đọc trước bài 26 SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: ( (2 phút) - Câu hỏi: Thế nào là mối ghép cố định, chúng gồm mấy loại. - Trả lời: Mối ghép cố định là mối ghép mà các chi tiết được ghép không có chuyển động tương đối với nhau. Chúng gồm hai loại. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1.Tìm hiểu mối ghép bằng ren (20 ph) - GV: Cho học sinh quan - HS quan sát và trả lời. BÀI 26: MỐI GHÉP sát hình vẽ hình 26.1 và THÁO ĐƯỢC. quan sát vật thật. Em hãy 1. Mối ghép bằng ren: nêu cấu tạo của mối ghép? a. Cấu tạo mối ghép: - GV: Ba mối ghép trên có - Mối ghép bằng bu lông. đặc điểm gì giống nhau và - HS: Trả lời (Đều là mối - Mối ghép bằng vít cấy. khác nhau? ghép cố định, …). - Mối ghép đinh vít. - GV: Để hãm cho đai ốc * Mối ghép bu lông gồm: khỏi bị hỏng ta có những - HS: Trả lời ( Vòng đệm 1 đai ốc, 2 vòng đệm. 3;4 biện pháp gì? để hãm, đai ốc để khoá ). chi tiết ghép. 5 bu lông. - GV: Khi tháo lắp cần * Mối ghép vít cấy gồm: 1 chú ý những gì? -HS: Không làm hư ren. đai ốc, 2 vòng đệm. 3;4 - GV: Em hãy kể tên các chi tiết ghép. 6 vít cấy. mối ghép bằng ren mà em - HS: Trả lời. * Mối ghép đinh vít gồm: thường gặp. 3;4 Chi tiết ghép. 7 đinh vít. b. Đặc điểm ứng dụng:.

<span class='text_page_counter'>(48)</span> - Mối ghép bằng ren có cấu tạo đơn giản dễ lắp, được dùng rộng rãi. - Mối ghép bằng bu lông dùng để ghép các chi tiết có chiều dài không lớn. - Mối ghép đinh vít dùng cho những chi tiết bị ghép chịu lực nhỏ. HĐ2.Tìm hiểu mối ghép bằng then và chốt. (19 ph) - GV: Cho học sinh quan - HS: Trả lời. sát hình 26.2 và hiện vật rồi đặt câu hỏi. - GV: Mối ghép bằng then - HS: Trả lời. và chốt bao gồm những chi tiết nào? - GV: Em hãy nêu sự khác - HS: Trả lời biệt giữa then và chốt.. 2. Mối ghép bằng then và chốt: a. Cấu tạo của mối ghép: - Mối ghép bằng then gồm: Trục, bánh đai, then. - Mối ghép bằng chốt gồm: Đùi xe, trục giữa, chốt trụ. - Mối ghép bằng then được đặt trong rãnh then của hai chi tiết được ghép. - ở mối ghép bằng chốt, chốt là chi tiết hình trụ được đặt trong lỗ xuyên ngang qua hai chi tiết được ghép. b. Đặc điểm và ứng dụng: - (SGK).. 4. Củng cố: (2 phút) - Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK. - Nêu công dụng của các mối ghép tháo được. - Cần chú ý những gì khi tháo lắp mối ghép bằng ren. 5. Hướng dẫn về nhà: (1 phút) - Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK - Đọc và xem trước bài 27 SGK chuẩn bị tranh vẽ bộ ghế gấp, khớp tịnh tiến, khớp quay. * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ... Tuần: 13 Ngày soạn: 03/11/2016 BÀI 27: MỐI GHÉP ĐỘNG. Tiết: 25 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong học sinh hiểu được: - Hiểu được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép động thường gặp trong thực tế..

<span class='text_page_counter'>(49)</span> - Biết áp dụng vào trong thực tiễn. 2. Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Chuẩn bị tranh vẽ bộ ghế gấp, khớp tịnh tiến, khớp quay. Sử dụng chiếc ghế gấp, hộp bao diêm, xi lanh tiêm, ổ bi, may ơ. - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Đọc trước bài 27 SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: ( (2 phút) - Câu hỏi: Em hãy nêu cấu tạo của mối ghép bằng ren và ứng dụng của từng loại - Trả lời: Cấu tạo chung của mối ghép bằng ren mà điển hình là mối ghép bu lông gồm: Bu lông ( Chi tiết có ren ngoài ) các chi tiết máy ghép, vòng đệm, đai ốc… 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1: Tìm hiểu thế nào là mối ghép động. (15 ph) - GV: Cho học sinh quan Bài 27: MỐI GHÉP sát hình 27.1 và chiếc ghế ĐỘNG. xếp trong lớp, tiến hành I. THẾ NÀO LÀ MỐI gập lại rồi mở ra ở ba tư GHÉP ĐỘNG? thế và đặt câu hỏi. - Tranh hình 27.1, 27.2 - GV: Chiếc ghế gồm mấy - HS: Trả lời (Gồm 4 chi SGK. chi tiết ghép với nhau? tiết). - Mối ghép mà các chi tiết - GV: Chúng được ghép - HS: Trả lời. được ghép có sự chuyển với nhau theo kiểu bản lề động tương đối với nhau, nào? được gọi là mối ghép động - GV: Nhận xét rút ra kết - HS: Trả lời. hay khớp động. luận - Chúng gồm khớp tịnh - GV: Cho học sinh quan - HS: Trả lời. tiến, khớp quay, khớp cầu. sát một số vật mẫu của một số loại khớp rồi đặt câu hỏi. - Hình dáng của chúng - HS: Trả lời. ntn? - GV: Nhận xét rút ra kết - Lắng nghe và ghi bài. luận. HĐ2.Tìm hiểu các loại khớp động (22 ph) - GV: Cho học sinh quan - HS: Trả lời. II. CÁC LOẠI KHỚP sát hình 27.3 SGK và các ĐỘNG: mô hình đã chuẩn bị rồi 1. Khớp tịnh tiến: đặt câu hỏi. a. Cấu tạo: - GV: Bề mặt tiếp xúc của - HS: Trả lời. - Mối ghép pít tông-xi các khớp tịnh tiến trên có lanh có mặt tiếp xúc trụ hình dáng ntn? tròn. - GV: Trong khớp tịnh - HS: Trả lời. - Mối ghép sống trượttiến, các điểm trên vật rãnh trượt có mặt tiếp xúc chuyển động ntn? hình thang..

<span class='text_page_counter'>(50)</span> - GV: Khi hai chi tiết trượt trên nhau sẽ có hiện tượng gì? Hiện tượng này có lợi hay có hại? Khắc phục chúng ntn? - GV: Cho học sinh quan sát hình 27.4 và trả lời câu hỏi. - GV: Khớp quay gồm bao nhiêu chi tiết? - GV: Các mặt tiếp xúc của khớp quay thường có hình dạng gì?. - HS: Trả lời.. - HS: Trả lời. - HS: Trả lời. (Gồm 3 chi tiết) - HS: trả lời:. b. Đặc điểm: - Mọi điểm trên vật tịnh tiến có chuyển động giống hệt nhau (Quỹ đạo, chuyển động, vận tốc, …). - Khi hai chi tiết trượt trên nhau tạo nên ma sát làm cản trở chuyển động. Để giảm ma sát, bề mặt trượt thường làm nhẵn bóng và thường được bôi trơn bằng dầu mỡ. c. Ứng dụng: - (SGK). 2. Khớp quay: a. Cấu tạo: - Ở khớp quay, mặt tiếp xúc thường là mặt trụ tròn. - Chi tiết có mặt trụ trong là ổ trục, chi tiết có mặt trụ ngoài là trục. - Chi tiết lỗ có lỗ thường được lắp bạc lót để giảm ma sát hoặc dùng vòng bi thay cho bạc lót. b. Ứng dụng: - (SGK).. 4. Củng cố: (3 phút) - Củng cố bài học giáo viên đặt câu hỏi ở chiếc xe đạp khớp nào là khớp quay? - Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và học sinh nhắc lại. 5. Hướng dẫn về nhà: (2 phút) - Về nhà học bài phần ghi nhớ SGK và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK. - Đọc và xem trước bài 28 thực hành ghép nối chi tiết chuẩn bị các bản vẽ về trục trước và trục sau xe đạp. * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tuần : Tiết:. 13. ÔN TẬP. Ngày soạn: 05/11/2016. 26. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong học sinh hiểu được: - Hiểu được tại sao cần phải truyền chuyển động - Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng một số cơ cấu truyền chuyển động trong thực tế. 2. Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ:.

<span class='text_page_counter'>(51)</span> 1. Giáo viên: - Phương tiện: Tranh vẽ hình 29.1, hình 29.2, hình 29.3. Mô hình chuyền động đai, truyền động bánh răng và truyền động xích. - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Đọc trước bài 29 SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Vật liệu cơ khí chia làm mấy nhóm? Câu 2: Có mấy kiểu mối ghép? Câu 3: Tại sao cần biến đổi chuyển động? Viết tỉ số truyền i của bộ truyền động đai? Viết tỉ số truyền i của bộ truyền động ăn khớp? 3.CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP: Câu 1: Muốn chọn vật liệu cho một sản phẩm cơ khí ta phải dựa vào những yếu tố nào? Phải dựa vào: Tính chất cơ học, tính chất vật lí, tính chất hoá học, tính chất công nghệ. Câu 2: Tại sao trong máy và thiết bị cần phải truyền và biến đổi chuyển động? - Các bộ phận của máy thường đặt xa nhau và đều được dẫn động từ chuyển động ban đầu. - Các bộ phận của máy thường có tốc độ và dạng chuyển động không giống nhau. Câu 3: Đĩa xích xe đạp có 32 răng, đĩa líp có 16 răng. Tính tỉ số truyền i và cho biết chi tiết nào quay nhanh hơn? i = Z1/Z2 = 32/16 = 2 n2/n1 = 2 => n2 = 2n1 - Vậy đĩa líp quay nhanh hơn đĩa xích 2 lần. 4.Củng cố : -HS khái quát lại kiến thức đã học phần cơ khí -GV nhận xét cho điểm 5.Hướng dẫn về nhà: -Yêu cầu HS về nhà học và làm bài luyện tập để chuẩn bị tốt cho tiết sau kiểm tra 1 tiết * RÚT KINH NGHIỆM: . .....................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(52)</span> Tuần : Tiết:. 14 27. KIỂM TRA 1 TIẾT. Ngày soạn: 12/11/2015.

<span class='text_page_counter'>(53)</span> * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ____________________________________________________________________ Tuần: 14 Tiết:. 28. CHƯƠNG V: TRUYỀN. VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG BÀI 29: TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG. Ngày soạn: 12/11/2015. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong học sinh hiểu được: - Hiểu được tại sao cần phải truyền chuyển động - Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng một số cơ cấu truyền chuyển động trong thực tế. 2. Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Tranh vẽ hình 29.1, hình 29.2, hình 29.3. Mô hình chuyền động đai, truyền động bánh răng và truyền động xích. - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Đọc trước bài 29 SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (5 ph) 2. Kiểm tra bài cũ: (3 ph) - Câu hỏi: Em hãy nêu cấu tạo của mối ghép động? - Trả lời: Mối ghép mà các chi tiết được ghép có sự chuyển động tương đối với nhau, được gọi là mối ghép động hay khớp động. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1: Tìm hiểu tại sao cần truyền chuyển động (5 ph) - GV: Dùng hình vẽ 29.1 - Quan sát. CHƯƠNG V: TRUYỀN và mô hình vật thể cho VÀ BIẾN ĐỔI học sinh quan sát CHUYỂN ĐỘNG - GV: Tại sao cần truyền - HS: Trả lời. BÀI 29: TRUYỀN chuyển động quay từ trục CHUYỂN ĐỘNG giữa đến trục sau. I. TẠI SAO CẦN - GV: Tại sao số bánh - HS: Trả lời. TRUYỀN CHUYỂN răng của đĩa lại nhiều hơn ĐỘNG? số bánh răng của líp - Do các bộ phận của máy thường đặt xa nhau và đều được dẫn động từ một chuyển động ban đầu. - Các bộ phận máy thường có tốc độ quay không giống nhau. - Vậy nhiệm vụ của các bộ truyền chuyển động là truyền và biến đổi tốc độ.

<span class='text_page_counter'>(54)</span> cho phù hợp với tốc độ của các bộ phận trong máy. HĐ2: Tìm hiểu bộ truyền chuyển động (5 ph) - GV: Cho học sinh quan - Quan sát. sát hình 29.2 SGK, mô hình bánh ma sát hoặc truyền động đai quay mô hình cho học sinh nhìn rõ. - GV: Bộ truyền gồm bao - HS: Trả lời (gồm 3 chi nhiêu chi tiết tiết). - GV: Tại sao khi quay - HS: Trả lời. bánh dẫn, bánh bị dẫn quay theo? - GV: Giới thiệu tỉ số - Quan sát. truyền i lên bảng. - GV: Chứng minh công - Quan sát. thức cho học sinh. II. BỘ TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG: 1. Truyền động ma sáttruyền động đai: a. Cấu tạo bộ truyền động đai. - Cấu tạo truyền động đai gồm: 1bánh dẫn, 2 bánh bị dẫn, dây đai 3 mắc căng trên hai bánh đai. b. Nguyên lí làm việc: - Tỉ số truyền được xác định bởi công thức. nbd n2 D1 i = ____= ___ = ___ nd n1 D2 D1 Hay n2 = n1 x___ D2. - GV: Bộ truyền động được ứng dụng ở những đâu? - GV: Để khắc phục sự trựơt của truyền động ma sát người ta dùng bộ truyền động ăn khớp. - GV: Cho học sinh quan sát hình 29.3 rồi hoàn thành các câu sau: - Bộ truyền động bánh răng gồm: … - Bộ truyền động xích gồm: … - GV: Để giảng giải phần tính chất giáo viên cho. - HS: Trả lời (Máy, …).. CM: Nếu S1, S2 lần lượt là đoạn đường đi được của một điểm trên bánh D1 và D2 ta có: S1 = S2 hay π D1n1 = π D2n2 n2 D1  = n1 D2 c. Ứng dụng: - SGK 2. Truyền động ăn khớp: a. Cấu tạo bộ truyền động.. - HS: Trả lời - HS: Trả lời - Nhận xét.. - Bộ truyền động bánh răng gồm: Bánh dẫn, bánh bị dẫn. - Bộ truyền động xích gồm: Đĩa dẫn, đĩa bị dẫn,.

<span class='text_page_counter'>(55)</span> học sinh nhận xét hệ thức: - GV: Rút ra kết luận. - Ghi bài. - GV: bộ truyền động ăn - HS: Trả lời khớp được ứng dụng ở trong những bộ phận nào?. xích. b. Tính chất. - Z1: số răng quay với vận tốc n1 Z2: số răng quay với vận tốc n2 - Từ hệ thức trên ta thấy bánh răng (hoặc đĩa xích) nào có số răng ít hơn thì sẽ quay nhanh hơn. c. Ứng dụng: - (SGK).. 4. Củng cố: (3 phút) - GV: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK. - Yêu cầu học sinh tìm hiểu những bộ truyền động khác nhau mà em biết như trong các bộ đồ chơi, quạt bàn có tuốc năng, thiết bị quay băng. - Gv: Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài chú ý sử dụng tỷ số để làm bài tập 4. 5. Hướng dẫn về nhà: (2 phút) - Về nhà học bài, đọc và xem trước bài 30, sưu tập bộ truyền chuyển động. * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ____________________________________________________________________ Tuần: 1 Ngày soạn: BÀI 30: BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG 5 19/11/2015 Tiết: 2 9 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong học sinh hiểu được: - Hiểu được tại sao cần phải biến đổi chuyển động - Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và phạm vi ứng dụng một số cơ cấu chuyển động thường dùng trong thực tế. 2. Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Tranh vẽ hình 30.1, hình 30.2, hình 30.3, hình 30.4. Mô hình chuyền động đai, cơ cấu tay quay con trượt, bánh răng và thanh răng, vít - đai ốc. - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Đọc trước bài 30 SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút): 2. Kiểm tra bài cũ: ( (3 phút) - Câu hỏi: Tại sao máy và thiết bị cần phải truyền chuyển động? - Trả lời: Động cơ và bộ phận công tác thường đặt xa nhau. Tốc độ của các bộ phận thường khác nhau.Nên cần truyền chuyển động..

<span class='text_page_counter'>(56)</span> 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1: Tìm hiểu tại sao cần biến đổi chuyển động (5 ph) - GV: Cho học sinh quan - Quan sát và trả lời câu BÀI 30: BIẾN ĐỔI sát hình 30.1 và trả lời câu hỏi. CHUYỂN ĐỘNG hỏi. I. TẠI SAO CẦN BIẾN + Chuyển động của bàn ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG? đạp… - Chuyển động con lắc. + Chuyển động của thanh - Chuyển động tịnh tiến. truyền… - Chuyển động quay. + Chuyển động của vô - Chuyển động tịnh tiến. lăng… + Cơ cấu chuyển động + Chuyển động của kim quay thành chuyển động máy… tịnh tiến hoặc ngược lại. - GV: Rút ra kết luận. - Ghi bài. + Cơ cấu biến chuyển động quay thành chuyển động con lắc hoặc ngược lại. HĐ2. Tìm hiểu một số cơ cấu biến đổi chuyển động (5 ph) II. MỘT SỐ CƠ CẤU BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG: - GV: Cho học sinh quan - Quan sát và trả lời câu 1. Biến chuyển động sát hình và trả lời câu hỏi. hỏi. quay thành chuyển động - GV: Rút ra kết luận. - Ghi bài. tịnh tiến: (Cơ cấu tay quay- con trượt) a. Cấu tạo: - (SGK). b. Nguyên lí làm việc: - Khi tay quay 1 quay quanh trục A đầu B cảu - GV: Cho học sinh quan - Quan sát và trả lời câu thanh truyền chuyển động sát hình và trả lời câu hỏi. hỏi. tròn, làm cho con trượt 3 chuyển động tịnh tiến qua lại trên giá đỡ 4. c. Ứng dụng: - (SGK). 2. Biến chuyển động quay thành chuyển động lắc: (Cơ cấu tay quaythanh lắc) a. Cấu tạo: - GV: Rút ra kết luận. - Ghi bài. - Tay quay 1, thanh truyền 2, thanh lắc 3 và giá đỡ 4. b. Nguyên lí làm việc: - (SGK). c. Ứng dụng: - Máy dệt, máy khâu đạp chân, xe đạp..

<span class='text_page_counter'>(57)</span> 4. Củng cố: (3 phút) - GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK. - GV: Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài. 5. Hướng dẫn về nhà: (2 phút) - Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc và xem trước bài 31 SGK chuẩn bị dụng cụ, vật liệu giờ sau TH. + Bộ truyền động đai. + Bộ truyền động bánh răng. + Bộ truyền động xích. - Dụng cụ: Thước lá, thước kẹp, kìm, tua vít. * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ____________________________________________________________________ Tuần: 15 Tiết:. 30. BÀI 31: THỰC HÀNH. TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG.. Ngày soạn: 19/11/2015. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong học sinh hiểu được: - Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và phạm vi ứng dụng một số cơ cấu chuyển động thường dùng trong thực tế. - Tháo, lắp được và kiểm tra tỷ số truyền của các bộ truyền động. 2. Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo đúng quy trình. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Dụng cụ: Thước lá, thước cặp, kìm, tua vít, mỏ lết… Thiết bị: Một bộ thí nghiệm truyền chuyển động cơ khí gồm: + Bộ truyền động đai. + Bộ truyền động bánh răng. + Bộ truyền động xích. - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Chuẩn bị trước mẫu báo cáo thực hành theo mẫu III. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 ph) 2. Kiểm tra bài cũ: (3 ph) - GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1.Giới thiệu bài học (3 ph) - GV nêu rõ mục đích và - Lắng nghe. BÀI 31: THỰC HÀNH yêu cầu của bài thực hành, TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI trình bày NỘI DUNG GHI CHUYỂN ĐỘNG. BẢNGvà trình tự thực hành. HĐ2: Tổ chức học sinh thực hành (25 ph).

<span class='text_page_counter'>(58)</span> - GV: Phân lớp làm 4 nhóm về vị trí làm việc bố trí dụng cụ và thiết bị. - GV: Quan sát thao tác làm việc của từng nhóm để từ đó điều chỉnh.. I. TRÌNH TỰ THỰC HÀNH: - Các nhóm thực hiện thao tác tháo mô hình. - Đo đường kính bánh đai, đếm số răng của đĩa xích và cặp bánh răng. - Thực hiện thao tác lắp và điều chỉnh các bộ truyền chuyển động.. HĐ3: Viết báo cáo thực hành (10 ph) Họ và tên học sinh: … II. BÁO CÁO THỰC Lớp: …. HÀNH: 1. Các số liệu thực hành Mẫu SGK 4. Củng cố: (3 phút) - GV: Nhận xét về sự chuẩn bị dụng cụ và vật liệu, an toàn vệ sinh lao động của học sinh. - Hướng học sinh tự đánh giá bài theo mục tiêu bài học. 5. Hướng dẫn về nhà: (2 phút) - Về nhà học bài đọc và nghiên cứu kỹ toàn bộ phần cơ khí đọc và xem toàn bộ câu hỏi phần ôn tập để giờ sau ôn tập. * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ___________________________________________________________________. Tuần: 16 Tiết: 31. VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG. BÀI 32:. Ngày soạn: 25/11/2016. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong giáo viên phải làm cho học sinh. - Biết được quá trình sản xuất và truyền tải điện năng. - Hiểu được vai trò của điện năng trong sản xuất và trong đời sống. 2. Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo đúng quy trình. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Tranh vẽ các nhà máy điện, đường dây truyền tải cao áp, hạ áp, tải tiêu thụ điện năng. + Mẫu vật về phát điện. + Mẫu vật về các dây dẫn sứ. + Mẫu vật về tiêu thụ điện năng ( bóng đèn, quạt điện, bếp điện ). - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động..

<span class='text_page_counter'>(59)</span> 2. Học sinh: Đọc và xem trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: ( (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1. Tìm hiểu khái niệm về điện năng và sản xuất điện năng (15 ph) - GV: Đưa ra các dạng - HS: Trả lời BÀI 32. VAI TRÒ CỦA năng lượng và yêu cầu ĐIỆN NĂNG TRONG học sinh cho ví dụ về việc SẢN XUẤT VÀ ĐỜI con người đã sử dụng SỐNG. năng lượng điện cho các I. ĐIỆN NĂNG: hoạt động của mình. 1. Điện năng là gì? - Qua hình vẽ giáo viên - HS: Trả lời - Năng lượng điện của đặt câu hỏi về chức năng dòng điện (Công của dòng của các thiết bị chính của điện) được gọi là điện nhà mãy nhiệt điện.( như năng. lò hơi, lò phản ứng hạt 2. Sản xuất điện năng: nhân, đập nước, tua bin, a. Nhà máy nhiệt điện: máy phát điện) là gì? - GV: Hướng dẫn và yêu - HS: Làm bài cầu học sinh tóm tắt quy trình sản xuất điện năng ở nhà máy nhiệt điện. - GV: Nhận xét. - Lắng nghe. - GV: Hướng dẫn và yêu - Tóm tắt. cầu học sinh tóm tắt quy trình sản xuất điện năng ở nhà máy thuỷ điện. - GV: Nhận xét. - HS: Trả lời. - GV: Tại sao lại gọi là - HS: Trả lời b. Nhà máy thuỷ điện: nhà máy điện nguyên tử? - GV: Các nhà máy điện - HS: Trả lời thường được xây dựng ở c. Nhà máy điện nguyên đâu? tử: - GV: Ngoài ra còn những - HS: Trả lời - Dùng các năng lượng loại năng lượng nào sản nguyên tử của các chất xuất ra điện. phóng xạ urani… HĐ2.Tìm hiểu việc truyền tải điện năng (10 ph) - GV: Điện năng được - HS: Trả lời. 3. Truyền tải điện năng: truyền tải từ nhà máy điện - Được truyền theo các đến nơi sử dụng điện đường dây dẫn điện đến NTN? các nơi tiêu thụ điện. - GV: Đường dây truyền -HS: Trả lời. - Cao áp như đường dây tải gồm các phần tử gì? 500KV, 220 KV. - Hạ áp là đường dây truyền tải điện áp thấp (Hạ áp) 220V -380V. HĐ3.Tìm hiểu vai trò điện năng (10 ph).

<span class='text_page_counter'>(60)</span> - GV: Hướng dẫn học sinh - HS: Làm bài. nêu các ví dụ về sử dụng điện năng trong các ngành. - Lắng nghe. - GV: Rút ra kết luận.. II. VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG: - Điện năng là nguồn động lực, nguồn năng lượng cho các máy, thiết bị trong sản xuất và đời sống. - Nhờ có điện năng, Quá trình sản xuất được tự động hoá.. 4. Củng cố: (3 phút) - GV: Yêu cầu một vài học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK và nhắc nhở học sinh sử dụng tiết kiệm điện năng. - Yêu cầu và gợi ý học sinh trả lời câu hỏi của bài học. 5. Hướng dẫn về nhà: (2 phút) - Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK. - Đọc và xem trước bài 33 chuẩn bị dụng cụ, vật liệu. tranh ảnh về các nguyên nhân gây tai nạn điện. Tranh về một số biện pháp an toàn điện. * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ____________________________________________________________________. Tuần: 16 Ngày soạn: 25/11/2015 BÀI 33. AN TOÀN ĐIỆN Tiết: 32 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong giáo viên phải làm cho học sinh. - Hiểu được những nguyên nhân gây ra tai nạn điện, sự nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể con người. - Biết được một số biện pháp an toàn điện trong sản xuất và trong đời sống. 2. Kĩ năng: 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Tranh ảnh về các nguyên nhân gây ra tai nạn điện. Tranh về một số biện pháp an toàn điện trong sử dụng và sửa chữa. Găng tay, ủng cao su, thảm cách điện, kìm… - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Đọc và xem trước bài 33. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 ph) 2. Kiểm tra bài cũ: (3 ph) - Câu hỏi: Em hãy nêu vai trò của điện năng trong sản xuất và trong đời sống..

<span class='text_page_counter'>(61)</span> - Trả lời: Là nguồn động lực cho các máy. Nguồn năng lượng cho các máy và thiết bị. Tạo điều kiện phát triển tự động hoá và nâng cao đời sống con người. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1.Tìm hiểu nguyên nhân gây tai nạn điện (18 ph) - GV: Cho học sinh quan - HS: Làm bài. BÀI 33. AN TOÀN sát hình 33.1 a,b,c cho học ĐIỆN sinh tìm hiểu các nguyên I. VÌ SAO XẢY RA TAI nhân gây tai nạn điện và NẠN ĐIỆN? điền vào chỗ trống cho 1. Do chạm trực tiếp vào thích hợp. vật mang điện: - GV: Cho học sinh quan - HS: Trả lời. - Trạm trực tiếp vào dây sát hình 33.2 và đặt câu dẫn điện trần…. điện hỏi. (h.33.1c). - GV: Em thấy trên hình - HS: Trả lời. - Sử dụng các đồ dùng vẽ thể hiện những gì? tại điện bị dò điện ra vỏ sao lại như vậy? (h33.1b). - GV: Nghị định của chính - HS: Trả lời. - Sửa chữa điện không phủ về khoảng cách bảo ngắt nguồn điện… vệ an toàn lưới điện như (h33.1a). thế nào? 2. Do phạm vi khoảng - GV: Cho học sinh quan - HS: Trả lời. cách an toàn đối với lưới sát hình 33.3 và đặt câu điện cao áp và trạm biến hỏi. áp: - GV: Những nguyên nhân - HS: Trả lời. - Bảng 33.2 SGK. nào gây đứt dây rơi xuống 3. Do đến gần dây dẫn có đất. điện bị đứt dơi xuống đất: - Những khi có mưa, bão to… - GV: Rút ra kết luận - HS ghi bài. * Kết luận chung. - Chạm vào vật mang điện - Vi phạm khoảng cách an toàn của lưới điện cao áp và trạm biến áp. - Đến gần dây dẫn điện bị đứt dơi xuống đất. HĐ2.Tìm hiểu các biện pháp an toàn điện (15 ph) - GV: Cho học sinh quan - HS: Trả lời II. Một số biện pháp an sát hình 33.4 a,b,c,d và trả toàn điện: lời vào vở bài tập theo 1. Một số nguyên tắc an nhóm. toàn khi sử dụng điện: - GV: Trước khi sửa chữa - HS: Trả lời - Thực hiện tốt cách điện ta phải làm gì? điện… (ha) - Kiểm tra… ( h33.4c) - Thực hiện nối đất… (H 33.4b) - Không vi phạm… (H 33.4 d)..

<span class='text_page_counter'>(62)</span> - GV: Khi sửa chữa cần - HS: Trả lời 2. Một số nguyên tắc an phải có những thiết bị gì toàn khi sửa chữa điện: để bảo vệ tránh bị điện - (SGK). giật? 4. Củng cố: (3 phút) - GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK. - Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài và làm bài tập. 5. Hướng dẫn về nhà: (2 phút) - Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc và xem trước bài 34 chuẩn bị dụng cụ, vật liệu giờ sau thực hành. * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ____________________________________________________________________ Tuần: 17 Tiết: 33. BÀI 34: THỰC HÀNH. DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN. Ngày soạn: 30/11/2015. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong giáo viên phải làm cho học sinh. - Hiểu được công dụng, cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện 2. Kĩ năng: Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện. 3. Thái độ: Có ý thức thực hiện nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửa chữa điện. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Thảm cách điện, giá cách điện, găng tay cao su. Dụng cụ: Bút thửi điện, kìm điện, tua vít có chuôi bọc vật liệu cách điện. - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Đọc và xem trước bài 34. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 ph) 2. Kiểm tra bài cũ: (3 ph) - GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1. Giới thiệu bài thực hành (5 ph) - GV: Chia lớp thành các - Các nhóm trưởng kiểm BÀI 34: THỰC HÀNH nhóm nhỏ, mỗi nhóm tra dụng cụ thực hành của DỤNG CỤ BẢO VỆ AN khoảng 4-5 học sinh. từng thành viên, mẫu báo TOÀN ĐIỆN (tt). cáo thực hành. I. NỘI DUNG GHI - GV: Chỉ định vài nhóm - HS: Thảo luận nhóm về BẢNG VÀ TRÌNH TỰ phát biểu và bổ xung mục tiêu cần đạt được của THỰC HÀNH: bài thực hành. HĐ2. Tìm hiểu dụng cụ an toàn điện (10 ph).

<span class='text_page_counter'>(63)</span> - GV: Em hãy nêu đặc - HS: Trả lời ghi vào mục điểm cấu tạo của dụng cụ 1 báo cáo thực hành. đó. - GV: Phần cách điện - HS trả lời được chế tạo bằng vật liệu gì? cách sử dụng?. II.TÌM HIỂU DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN: 1. Tìm hiểu một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện: - Thảm cách điện, găng tay cao su, ủng cao su, kìm điện…. HĐ3. Tìm hiểu và sử dụng bút thửi điện (20 ph) - GV: Tại sao mỗi gia - HS: Trả lời. 2. Tìm hiểu bút thửi đình cần có một bút thửi điện. điện? - Quan sát a. Quan sát và mô tả cấu - GV: Cho học sinh quan tạo, bút thửi điện: sát bút thửi điện khi chưa - Đầu bút thửi điện, Điện tháo dời từng bộ phận. - Quan sát trở, đèn báo, thân bút, lò - GV: Hướng dẫn học sinh xo, nắp bút, kẹp kim loại. quy trình tháo bút thửi - Khi lắp yêu cầu: điện, cách để thứ tự từng + Làm việc cẩn thận, bộ phận để khi lắp vào chính xác để bút không khỏi thiếu và nhanh hỏng. chóng. b. Nguyên lý làm việc: + Quy trình lắp ngược với - HS: Trả lời - (SGK). quy trình tháo. - GV: Nguyên lý làm việc - Vì hai bộ phận quan của bút thửi điện như thế - HS: Trả lời trọng nhất của bút thửi nào? điện là đèn báo và điện trở - GV: Tại sao dòng điện làm giảm dòng điện… qua bút thửi điện lại c. Sử dụng bút thử điện: không gây nguy hiểm cho - HS: Trả lời - (SGK). người sử dụng. - GV: Sử dụng bút thửi điện người ta thường sử - HS: Trả lời dụng như thế nào? - GV: Hướng dẫn thử dò điện của một số đồ dùng điện 4. Củng cố: (3 phút) - GV: Yêu cầu học sinh dừng thực hành, thu dọn dụng cụ, thiết bị thực hành, làm vệ sinh nơi thực hành. - GV: Nhận xét về sự chuẩn bị dụng cụ vật liệu, vệ sinh an toàn lao động… 5. Hướng dẫn về nhà: (2 phút) - Về nhà học bài và làm bài tập trong SGK. - Đọc và xem trước bài 35 SGK, chuẩn bị dụng cụ vật liệu cho bài sau thực hành. chiếu, dây dẫn điện… * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(64)</span> ......................................................................................................................................... ____________________________________________________________________ Tuần: 17. BÀI 35: THỰC HÀNH. CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN. Ngày soạn: 01/12/2015. Tiết: 34 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong giáo viên phải làm cho học sinh. - Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện một cách an toàn 2. Kĩ năng: Biết cách sơ cứu nạn nhân khi bị tai nạn điện 3. Thái độ: Có ý thức nghiêm túc trong học tập. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Thảm cách điện, giá cách điện, dây dẫn điện. Chiếu… - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Đọc và xem trước bài 35 chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 ph) 2. Kiểm tra bài cũ: (3 ph) - GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1. Giới thiệu bài thực hành (5 ph) - GV: Chia lớp thành các - Các nhóm trưởng kiểm BÀI 35: THỰC HÀNH nhóm nhỏ, mỗi nhóm tra dụng cụ thực hành của CỨU NGƯỜI BỊ TAI khoảng 4-5 học sinh. từng thành viên, mẫu báo NẠN ĐIỆN cáo thực hành. * NỘI DUNG GHI - GV: Chỉ định vài nhóm - HS: Thảo luận nhóm về BẢNG VÀ TRÌNH TỰ phát biểu và bổ xung mục tiêu cần đạt được của THỰC HÀNH: bài thực hành. HĐ2. TH tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện ( 20ph) - GV: Cho học sinh quan - Các nhóm thảo luận để 1. Tách nạn nhân ra khỏi sát tình huống 1 và trả lời sử lý đúng nhất nguồn điện: câu hỏi SGK - Dùng tay kéo nạn nhận - GV: Cho học sinh quan - HS: Thảo luận nhóm và ra khỏi tủ lạnh…… sát hình 35.2 tình huống 2. trả lời câu hỏi - Rút phích cắm điện (nắp Em hãy chọn một trong cầu chì) hoặc ngắt aptomat những cách sử lý hay nhất X - GV: Cho học sinh quan - HS: Quan sát làm theo. - Gọi người khác đến sát hình 35.3 phương pháp cứu… nằm sấp - Lót tay bằng vải khô kéo - GV: Cho học sinh quan - Quan sát nạn nhân dời khỏi tủ sát hình 35.4 hà hơi thổi lạnh… ngạt. TH2. - GV: Hướng dẫn làm - Quan sát - Lót tay bằng vải khô kéo mẫu học sinh quan sát và nạn nhân ra khỏi dây làm theo. điện…. - GV: Chọn phương pháp - Thực hành - Đứng trên ván gỗ khô, phù hợp với giới tính của dùng sào tre ( gỗ) khô hất học sinh để thực hành. dây điện ra khỏi nạn nhân.

<span class='text_page_counter'>(65)</span> X. - Nắm áo nạn nhân kéo ra khỏi dây điện… - Nắm tóc nạn nhân kéo ra khỏi dây điện… 2. Sơ cứu nạn nhân: a. Phương pháp 1. Phương pháp nằm sấp. (SGK) b. Phương pháp 2. Hà hơi thổi ngạt (SGK). 4. Củng cố: (3 phút) - GV: Yêu cầu học sinh thu dọn, làm vệ sinh nơi thực hành, nhận xét chung về tinh thần thái độ và kết quả thực hành của cả lớp và cá nhân. - GV: Thu báo cáo thực hành và phân tích một số báo cáo. 5. Hướng dẫn về nhà: (2 phút) - Về nhà học bài đọc và xem lại tất cả các bài ôn tập học kì I * RÚT KINH NGHIỆM:. Tuần: 18. KIỂM TRA HỌC KÌ I. Tiết: 36 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Kiểm tra toàn bộ kiến thức đã được học trong HK I 2. Kĩ năng: Phân tích câu hỏi đề bài,trả lời chính xác 3. Thái độ: Có ý thức nghiêm túc trong học tập. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Đề bài photo có ma trận ,đáp án ,biểu điểm 2. Học sinh: Ôn tập tốt kiến thức để kiểm tra III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 ph) 2. Kiểm tra bài cũ: - GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh gồm Giấy nháp,bút chì,thước kẻ,compa,bút viết 3. Bài mới:. MA TRẬN. Ngày soạn: 9/12/2015.

<span class='text_page_counter'>(66)</span> NỘI DUNG. Nhận biết. Các loại mối ghép Truyền và biến đổi chuyển động Vẽ các hình chiếu từ vật thể . Chi tiết máy và lắp ghép Cộng. Tổng cộng 6 câu : 3 điểm. Câu: 4,5,9,.10,11,12 (3 điểm ). 6 câu : 3 điểm Câu1(Tự luận) (2 điểm). 6 câu : 3 điểm. THCS PHƯƠNG TRUNG Họ tên:…………………… Lớp:…... Điểm. MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Vận dụng Thông hiểu Vận dụng 1 Vận dụng 2. 6 câu : 3 điểm. 1 câu : 2 điểm. 1 câu : 2 điểm Câu2(Tự luận) (2 điểm) 1 câu : 2 điểm. KIÊM TRA HỌC KỲ I -NH:2016-2017 MÔN: CÔNG NGHỆ LỚP : 8 THỜI GIAN: 45 Phút. Nhận xét của thầy cô giáo. 1 câu : 2 điểm.

<span class='text_page_counter'>(67)</span> ĐỀ BÀI: I.PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3đ) ( Học sinh chọn câu trả lời đúng nhất rồi khoanh vào đáp án) Câu 1: Các loại khớp động thường gặp: A. Khớp quay, khớp tịnh tiến, ren, đinh tán. B. Khớp quay, khớp tịnh tiến, khớp cầu. C. Khớp cầu, khớp vít, khớp tịnh tiến, chốt. D. Bulông, khớp tịnh tiến, đinh tán. Câu 2: Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ như sau: A. Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng. B. Hình chiếu bằng trên hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên trái hính chiếu đứng. C. Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng, hình chiếu bằng ở bên trái hình chiếu đứng. D. Hình chiếu đứng ở dưới hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu bằng. Câu 3: Phần vật thể bị mặt phẳng cắt cắt qua được: A. tô màu hồng B. kẻ bằng đường chấm gạch C. kẻ bằng nét đứt D. kẻ gạch gạch Câu 4: Bản vẽ nhà thuộc vào loại bản vẽ nào? A. Bản vẽ cơ khí B. Bản vẽ xây dựng C. Bản vẽ giao thông D. Bản vẽ chi tiết Câu 5: Quá trình tạo ra sản phẩm cơ khí theo các công đoạn: A. Vật liệu cơ khí Error: Reference source not found gia công cơ khí Error: Reference source not foundchi tiết. B. Chi tiết Error: Reference source not foundlắp ráp Error: Reference source not found C. Vật liệu cơ khí Error: Reference source not found gia công cơ khíError: Reference source not foundchi tiếtError: Reference source not foundlắp ráp Error: Reference source not found sản phẩm cơ khí. D. Gia công cơ khí Error: Reference source not found chi tiết Error: Reference source not found Error: Reference source not found sản phẩm cơ khí. Câu 6: Dụng cụ gia công cơ khí bao gồm: A. Thước lá, thước cặp, khoan. B. Dũa, cưa, đục, búa. C. Thước đo góc, kìm, cưa D. Tua vít, mỏ lết, cờ lê. II. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 1: (2đ) Chi tiết máy là gì? Gồm những loại nào cho ví dụ từng loại ? ............................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .......................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(68)</span> Câu 2 : (2đ) Đĩa xích của xe đạp có 50 răng ,đĩa líp có 20 răng.Tính tỉ số truyền i và cho biết chi tiết nào quay nhanh hơn ? …..................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ................................................................................................................... Câu 3 : (3đ) Cho vật thể như hình vẽ. Hãy vẽ hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh của vật theo kích thước tùy chọn ?. C. A. B Tuần : Tiết:. 19. ÔN TẬP. Ngày soạn: 15/12/2015. 37. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong học sinh hiểu được: - Hiểu được tại sao cần phải truyền chuyển động - Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng một số cơ cấu truyền chuyển động trong thực tế. 2. Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Tranh vẽ hình 29.1, hình 29.2, hình 29.3. Mô hình chuyền động đai, truyền động bánh răng và truyền động xích. - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Đọc trước bài 29 SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:.

<span class='text_page_counter'>(69)</span> 4. Ổn định lớp: (1’) 5. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Truyền chuyển động là gì,vì sao phải cần truyền chuyển động ? Câu 2: Có mấy kiểu truyền chuyển động? Câu 3: Tại sao cần biến đổi chuyển động? Viết tỉ số truyền i của bộ truyền động đai? Viết tỉ số truyền i của bộ truyền động ăn khớp ? 3.CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP: Câu 1: So sánh cấu tạo bộ truyền động đai và truyền động ăn khớp? Câu 2: Tại sao trong máy và thiết bị cần phải truyền và biến đổi chuyển động? - Các bộ phận của máy thường đặt xa nhau và đều được dẫn động từ chuyển động ban đầu. - Các bộ phận của máy thường có tốc độ và dạng chuyển động không giống nhau. Câu 3: Đĩa xích xe đạp có 30 răng, đĩa líp có 15 răng. Tính tỉ số truyền i và cho biết chi tiết nào quay nhanh hơn? i = Z1/Z2 = 30/15 = 2 n2/n1 = 2 => n2 = 2n1 - Vậy đĩa líp quay nhanh hơn đĩa xích 2 lần. 4.Củng cố : -HS khái quát lại kiến thức đã học phần cơ khí -GV nhận xét cho điểm 5.Hướng dẫn về nhà: -Yêu cầu HS về nhà học và làm bài luyện tập để chuẩn bị tốt cho tiết sau kiểm tra 1 tiết * RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... Tuần : Tiết:. 19. ÔN TẬP. Ngày soạn: 15/12/2015. 38. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong học sinh hiểu được: - Hiểu được vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống - Biết được nguyên nhân gây ra tai nạn điện và các cách phòng chống tai nạn điện 2. Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng phòng tránh cho bản thân và giúp cho những người xung quanh. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Tranh vẽ hình 33.1, hình 33.2, hình 33.3.Sưu tầm tranh ảnh trong thực tế các tai nạn điện, thực hành sơ cứu người bị tai nạn điện - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Đọc SGK,liên hệ thực tế địa phương III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 6. Ổn định lớp: (1’) 7. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống?.

<span class='text_page_counter'>(70)</span> Câu 2: Có nguyên nhân nào gây ra tai nạn điện và các cách phòng chống tai nạn điện? Câu 3: Có những dụng cụ bảo vệ an toàn điện nào ?Cách sử dụng chúng như thế nào? 3.CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP: Câu 1: Khoảng cách an toàn với lưới điện cao áp của địa phương mình? Câu 2: GV tổ chức cho HS quan sát ,thực hành các sơ cứu và cứu người tai nạn điện theo nhóm thi đua.Nhóm nào làm tốt sẽ được thưởng ưu và điểm nhóm Câu 3: Bánh đai dẫn có đường kính 50cm, bánh đai bị dẫn có đường kính 20cm,. Tính tỉ số truyền i và cho biết chi tiết nào quay nhanh hơn? i = D1/D2 = 50/20 = 2,5 n2/n1 = 2 => n2 = 2n1. Vậy bánh bị dẫn quay nhanh hơn 2 lần. 4.Củng cố : -HS khái quát lại kiến thức đã học phần kĩ thuật điện -GV nhận xét cho điểm 5.Hướng dẫn về nhà: -Yêu cầu HS về nhà học và đọc trước bài 36.Vật liệu kĩ thuật điện *Rút kinh nghiệm:……………………………………………………....... HỌC KÌ II Tuần: 20. BÀI 36: VẬT. LIỆU KĨ THUẦT ĐIỆN. Ngày soạn: 24/12/2015. Tiết: 39 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong giáo viên phải làm cho học sinh. - Biết được vật liệu nào là vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ. 2. Kĩ năng: Hiểu được đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kỹ thuật điện. 3. Thái độ: Có ý thức nghiêm túc trong học tập. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Tranh vẽ các đồ dùng điện gia đình và các dụng cụ bảo vệ an toàn điện, các mẫu vật về dây điện, các thiết bị điện và đồ dùng điện gia đình. - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Đọc và xem trước bài 36 SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 ph) 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1.Tìm hiểu vật liệu dẫn điện (10 ph) - GV: Cho học sinh quan - HS: Trả lời BÀI 36: VẬT LIỆU KĨ sát hình 36.1 dây dẫn điện THUẦT ĐIỆN có phích cắm và ổ lấy I. VẬT LIỆU KĨ điện. THUẬT ĐIỆN: GV: Thế nào là vật liệu - Những vật liệu mà có dẫn điện? - HS: Trả lời dòng điện chạy qua đều - GV: Đặc tính của vật được gọi là vật liệu dẫn liệu dẫn điện là gì? điện có điện trở xuất nhỏ.

<span class='text_page_counter'>(71)</span> (10-6 đến 10-8 Ω m). - Các phần tử dẫn điện: 2 lỗ lấy điện, 2 lõi dây điện, 2 chốt phích cắm điện. HĐ2.Tìm hiểu vật liệu cách điện (12 ph) - GV: Thế nào là vật liệu - HS: Trả lời cách điện? - GV: Đặc tính và công - HS: Trả lời dụng của vật liệu cách điện là gì? - GV: Rút ra kết luận - HS ghi bài. HĐ3.Tìm hiểu vật liệu dẫn từ (15 ph) - Gv: Cho học sinh quan - HS: Trả lời sát hình 36.2 và đặt câu hỏi. - GV: Ngoài tác dụng làm - HS: Trả lời lõi để quấn dây điện, lõi thép còn có tác dụng gì?. II. VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN: - Tất cả những vật liệu không cho dòng điện chay qua đều gọi là vật liệu cách điện. Các vật liệu cách điện có điện trở xuất lớn (Từ 108 đến 1013Ωm). - Phần tử cách điện có chức năng cách ly các phần tử mang điện với nhau và cách ly giữa phần tử mang điện với phần tử không mang điện. III. VẬT LIỆU DẪN TỪ: - Vật liệu mà đường sức từ trường chạy qua được gọi là vật liệu dẫn từ, thường dùng lá thép kỹ thuật điện. - Thép kỹ thuật điện được dùng làm lõi dẫn từ của nam châm điện, lõi của máy biến áp.. 4. Củng cố: (3 phút) - GV: Hướng dẫn học sinh điền đặc tính và công dụng vào bảng. - GV: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK GV nhấn mạnh đặc tính và công dụng của mỗi loại, gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài. 5. Hướng dẫn về nhà: (2 phút) - Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK. - Đọc và xem trước bài 37 SGK. * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .___________________________________________________________________ Chủ đề 2.THIẾT BỊ CHIẾU (Tiết 40-Tiết 41). SÁNG.

<span class='text_page_counter'>(72)</span> Tuần: 21 Bài 38: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN – QUANG: Ngày soạn: 01/01/2016 ĐÈN SỢI ĐỐT Tiết: 40 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong giáo viên phải làm cho học sinh. - Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt 2. Kĩ năng: Hiểu được các đặc điểm của đèn sợi đốt. 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Tìm hiểu cấu tạo đèn sợi đốt, bóng thuỷ tinh, sợi đốt, đuôi đèn. Tranh vẽ về đèn điện. Đèn sợi đốt đuôi xoáy, đuôi ngạch còn tốt, đã hỏng.. - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Đọc và xem trước bài 38 SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 ph) 2. Kiểm tra bài cũ: (3 ph) - Em hãy nêu ý nghĩa và số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện? 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1. Tìm hiểu cách phân loại đèn điện (5 ph) - GV: Cho học sinh quan - HS: Trả lời BÀI 38. ĐỒ DÙNG sát hình 38.1 và đặt câu LOẠI ĐIỆN – QUANG hỏi về phân loại và sử ĐÈN SỢI ĐỐT dụng đèn điện để chiếu I. PHÂN LOẠI ĐÈN sáng nhân tạo. ĐIỆN: - Đèn điện được phân làm 3 loại chính. - Đèn huỳnh quang. - Đèn phóng điện. - Đèn sợi đốt. HĐ2. Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt (20 ph) - GV: Cho học sinh quan - HS: Trả lời sát hình 38.2 và đặt câu hỏi. - GV: Các bộ phận chính - HS: Trả lời của đèn sợi đốt là gì? - GV: Tại sao sợi đốt làm - HS: Trả lời bằng dây vonfram? - GV: Vì sao phải hút hết - HS: Trả lời không khí (Tạo chân không ) và bơm khí trơ vào bóng? - GV: Đuôi đèn được làm - HS: Trả lời bằng gì? Có cấu tạo như thế nào? HĐ3.Tìm hiểu đặc điểm, số liệu kỹ thuật và sử dụng đèn sợi đốt (10 ph) - GV: Giải thích đặc điểm - Lắng nghe II. ĐÈN SỢI ĐỐT: của đèn sợi đốt yêu cầu - Đèn sợi đốt còn gọi là học sinh rút ra ưu, nhược đèn dây tóc..

<span class='text_page_counter'>(73)</span> điểm, công dụng của đèn sợi đốt. - GV: Rút ra kết luận. - Lắng nghe. 1. Cấu tạo: + Sợi đốt + Bóng thuỷ tinh + Đuôi đèn a. Sợi đốt. - Để chịu được đốt nóng ở nhiệt độ cao. b. Bóng thuỷ tinh. - Bóng thuỷ tinh được làm bằng thuỷ tinh chịu nhiệt. Người ta hút hết không khí và bơm khí trơ vào để tăng tuổi thọ của bóng. c. Đuôi đèn. - Đuôi đèn được làm bằng đồng, sắt tráng kẽm và được gắn chặt với bóng thuỷ tinh trên đuôi có hai cực tiếp xúc. - Có hai loại đuôi, đuôi xoáy và đuôi ngạch. 2. Nguyên lý làm việc. - (SGK) 3. Đặc điểm của đèn sợi đốt. a. Đèn phát sáng ra liên tục. b. Hiệu suất phát quang thấp. - Hiệu xuất phát quang của đèn sợi đốt thấp. c. Tuổi thọ thấp. 4. Số liệu kĩ thuật: - SGK 5. Sử dụng:. 4. Củng cố: (3 phút) - GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK. - GV: Yêu cầu và gợi ý học sinh trả lời câu hỏi của bài học. - GV: Liên hệ thực tế gia đình. 5. Hướng dẫn về nhà: (2 phút) - Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài - Đọc và xem trước bài 39 SGK chuẩn bị đèn ống huỳnh quang. * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ____________________________________________________________________.

<span class='text_page_counter'>(74)</span> Tuần: 22. BÀI 39. ĐÈN. HUỲNH QUANG. Ngày soạn: 06/01/2016. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong giáo viên phải làm cho học sinh. - Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang - Hiểu được các đặc điểm của đèn huỳnh quang. 2. Kĩ năng: Hiểu được ưu, nhược điểm của mỗi loại đèn điện để lựa chọn hợp lý đèn chiếu sáng trong nhà. 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: Tìm hiểu cấu tạo đèn huỳnh quang, đèn compắc huỳnh quang. Tranh vẽ về đèn huỳnh quang và đèn compắc huỳnh quang. - Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động. 2. Học sinh: Đọc và xem trước bài 39 SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 ph) 2. Kiểm tra bài cũ: (3 ph) - Câu hỏi: Thế nào là đồ dùng loại điện- quang? Cho ví dụ? - Trả lời: Là đồ dùng biến năng lượng điện thành quang năng. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1.Tìm hiểu đèn ống huỳnh quang (20 ph) - GV: Đèn ống huỳnh - HS: Trả lời BÀI 39. ĐÈN HUỲNH quang có mấy bộ phận QUANG chính. I. ĐÈN ỐNG HUỲNH - GV: Lớp bột huỳnh - HS: Trả lời QUANG: quang có tác dụng gì? 1. Cấu tạo: - GV: Điện cực của bóng - HS: Trả lời - Đèn ống huỳnh quang có đèn huỳnh quang có cấu hai bộ phận chính. tạo như thế nào? - Ống thuỷ tinh và điện - GV: Bóng đèn huỳnh - HS: Trả lời cực. quang có cấu tạo như thễ a. Ống thuỷ tinh. nào? - Có các chiều dài: 0,3m; - GV: Kết luận - Ghi bài 0,6m; 1,2m… 2,4m mặt - GV: Bóng đèn huỳnh - HS: Trả lời trong có chứa lớp bột quang có những đặc điểm huỳnh quang. gì? b. Điện cực. - Điện cực làm bằng dây vonfram có dạng lò xo xoắn. Điện cực được tráng một lớp bari – Oxít để phát ra điện tử. 2. Nguyên lí làm việc: - Khi đóng điện, hiện tượng phóng điện giữa hai điện cực của đèn tạo ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác.

<span class='text_page_counter'>(75)</span> dụng lên lớp bột huỳnh quang làm phát sáng. 3. Đặc điểm đèn ống huỳnh quang: a. Hiện tượng nhấp nháy - SGK b. Hiệu suất phát quang. c. Tuổi thọ d. Mồi phóng điện. 4. Các số liệu kĩ thuật: 5. Sử dụng: HĐ2. Tìm hiểu đèn compăc huỳnh quang (10 ph) - GV: Giới thiệu cấu tạo, - Quan sát và lắng nghe. nguyên lý làm việc của đèn compac huỳnh quang, nêu lên ưu điểm và công dụng.. II. ĐÈN COMPAC HUỲNH QUANG: - Cấu tạo, chấn lưu được đặt trong đuôi đèn, kích thước nhỏ, dễ sử dụng. - Có hiệu xuất phát quang gấp 4 lần đèn sợi đốt. HĐ3: So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang (10 ph) - GV:H/ dẫn học sinh làm - Làm bài tập III. SO SÁNH ĐÈN SỢI BT ĐỐT VÀ ĐÈN HUỲNH QUANG: - Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong bảng 39.1 Loại đèn Đèn sợi đốt Đèn huỳnh quang. Ưu điểm 1, 2, 1, 2,. Nhược điểm 1, 2, 1, 2,. 4. Củng cố: (3 phút) - GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ và phần có thể em chưa biết và gợi ý cho học sinh trả lời câu hỏi cuối bài. 5. Hướng dẫn về nhà: (2 phút) - Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài. - Đọc và xem trước bài 40 SGK Chuẩn bị đèn ống huỳnh quang để giờ sau TH. * RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ____________________________________________________________________.

<span class='text_page_counter'>(76)</span>

<span class='text_page_counter'>(77)</span>

×