Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (217.56 KB, 13 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: 04/ 03/2021. Tiết 97 Văn bản: CHIẾU DỜI ĐÔ (Thiên đô chiếu) - Lý Công Uẩn –. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT- Giúp Hs hiểu được 1. Kiến thức - Thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thông nhất, hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ảnh qua “Chiếu dời đô”. - Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô tự Hoa Lư ra thành Thanh Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô. - Nắm dược những đặc điểm cơ bản của thể chiếu. Thấy được sức thuyết phục to lớn của tác phẩm là sự kết hợp giữa lý lẽ và tư tưởng. 2. Kĩ năng - Kĩ năng bài dạy - Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể chiếu. - Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một kiểu văn bản cụ thể. - Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận. - Kĩ năng sống + Giao tiếp: trao đổi, trình bày ý tưởng về ý thức tự cường của dân tộc và khát vọng đất nước độc lập, thống nhất. + Tư duy sáng tạo: phân tích nghệ thuật lập luận và ý nghĩa của văn bản. + Tự nhận thức: có trách nhiệm đối với vận mệnh đất nước, dân tộc. 3. Thái độ - Bồi đắp lòng tự hào về thủ đô ngàn năm văn hiến, lòng yêu nước và nâng cao ý thức xây dựng và bảo vệ đất nước trong thời kỳ mới. - Trân trọng, khâm phục tài năng của thế hệ đi trước trong công cuộc xây dựng đất nước. - Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, đất nước. * Tích hợp giáo dục đạo đức: về giá trị GIẢN DỊ, YÊU THƯƠNG, TRÁCH NHIỆM, TỰ DO, HÒA BÌNH - Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước - Giáo dục niềm tự hào dân tộc, truyền thống tự lực, tự cường. * Tích hợp giáo dục quốc phòng và an ninh: Tầm nhìn chiến lược của vị vua anh minh Lý Công Uẩn về quân sự. 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác - Năng lực giao tiếp, sử dụng Tiếng Việt. - Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông. - Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ - GV: nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, thiết kế, đọc tư liệu, sưu tầm tranh ảnh, máy chiếu....
<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Hs: chuẩn bị bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong phiếu học tập. III. PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT - Gợi mở, đàm thoại, phân tích, giảng bình... - Kt: động não: suy nghĩ về ý thức tự cường của dân tộc và khát vọng đất nước độc lập, thống nhất. - Trình bày một phút: ý nghĩa của bài Chiếu và việc dời đô. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định lớp (1’) Ngày giảng. Lớp Sĩ số HS vắng 8A 35 8C 31 2. Kiểm tra bài cũ (3’) ? Câu hỏi: 1/ Đọc diễn cảm bài thơ “ Đi đường” của Hồ Chí Minh phần dịch thơ. Em hiểu như thế nào về bài thơ? Trả lời: Đọc diễn cảm bài thơ. Bài thơ mang tư tưởng sâu sắc; từ việc đi đường núi đã gợi ra chân lí đường đời: vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang. Từ đó rút ra bài học cho bản thân. 3. Bài mới 3.1. Hoạt động 1: Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình. Kĩ thuật: Động não. Thời gian: 1 phút - Giới thiệu bài Hình ảnh mà chúng ta đang xem chính là bản chụp bản Chiếu dời đô được viết bằng chữ Hán của Lí Công Uẩn. Sự ra đời của Chiếu dời đô gắn liền với một sự kiện lịch sử trọng đại của đất nước, đó là sự kiện dời đô từ Hoa Lư về Đại La (tức Thăng Long sau này và bây giờ là Hà Nội). Song không chỉ có giá trị về mặt lịch sử, mà Chiếu dời đô còn có giá trị lớn về mặt tư tưởng cũng như nghệ thuật. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi sâu vào tìm hiểu để nắm bắt những giá trị của nó. Điều chỉnh, bổ sung giáo án ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 3.2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV- HS Hoạt động 1 Thời gian (5’) Mục tiêu: HDHS tìm hiểu chung PP: Vấn đáp, thuyết trình KT: động não, trình bày. Nội dung kiến thức.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Hs: đọc chú thích trong SGK. ? Những hiểu biết của em về tác giả Lí Công Uẩn? (Đối tượng HSTB) HS trả lời, nhận xét GV chốt kiến thức, cung cấp ảnh chân dung tác giả ( máy chiếu) -Lí Công Uẩn (974-1028), quê ở làng Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh -Ông là người thông minh nhân ái, có chí lớn và lập được nhiều chiến công. -Ông là người sáng lập nên vương triều Lí G! Lí Thái Tổ là một vị vua hiền hiếm có trong lịch sử.Trong 18 năm trị vì đất nước, Lí Công Uẩn đã có những đóng góp tích cực cho sự phát triển của lịch sử dân tộc, một trong những công lao to lớn nhất của ông là lập nên kinh đô Thăng Long. Và từ đó đến nay, Thăng Long-Hà Nội vẫn vững vàng là thủ đô của cả nước. -Với những đóng góp to lớn đó, Lí Công Uẩn đã được nhân dân cả nước lập đền thờ như là một sự tri ân của con cháu đối với bậc tiền nhân có đức, có tài. (Giới thiệu đền Đô-Bắc Ninh và tượng Lí Thái Tổ ở Hà Nội) G: Đây là Đền Đô hay còn gọi là đền Lí Bát Đế ở Bắc Ninh, một trong những chốn linh thiêng thờ 8 vị vua đầu triều Lí, trong đó có Lí Thái Tổ . Đây là tượng đài Lí Thái Tổ uy nghiêm giữa lòng thủ đô Hà Nội, nơi mà hơn 10 thế kỉ trước ông đã lựa chọn làm kinh đô. ? Tác phẩm “Chiếu dời đô” ra đời trong hoàn cảnh nào? (Đối tượng HSTB) HS trả lời, nhận xét. GV chốt kiến thức. ? Văn bản này thuộc thể loại nào? Em hãy nêu những hiểu biết của mình về thể loại đó? (Đối tượng HSTB) GV: Năm 1009 khi Lí Công Uẩn lên ngôi, kinh đô vẫn đóng ở Hoa Lư (Ninh Bình) như dưới triều Đinh và Tiền Lê. Với mong muốn phát triển đất nước, Lí Thái Tổ định rời đô ra thành Đại La. Ý định ấy của ông vấp phải sự nghi ngại của một số triều thần. Trong hoàn cảnh đó, ông viết Chiếu dời đô nhằm thuyết phục thần dân trăm họ dời đô ra thành Đại La. Viết năm Canh Tuất (1010). Thể loại chiếu: Do Vua viết, dùng ban bố mệnh lệnh.. I.Tìm hiểu chung 1.Tác giả - Lí Công Uẩn (974- 1028) tức Lí Thái Tổ - Ông là vị vua thông minh nhân ái, có chí lớn, sáng lập ra vương triều nhà Lí.. 2. Tác phẩm - Hoàn cảnh sáng tác: năm 1010, Lí Công Uẩn viết bài “chiếu dời đô”để bày tỏ ý định dời đô về Thăng Long. - Thể chiếu: là thể văn viết bằng văn vầ, văn biền ngẫu hoặc văn xuôi, do vua dùng để ban bố mệnh lệnh..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Thể hiện tư tưởng chính trị lớn lao, ảnh hưởng đến vận mệnh của cả triều đại, đất nước. Viết bằng vần, văn xuôi, hoặc văn biền ngẫu. (Biền ngẫu tức là những cặp câu hoặc những đoạn câu cân xứng với nhau.) Các em cần nắm thêm: Bố cục cơ bản của một bài chiếu thường gồm 3 phần: - Nêu sử sách để làm tiền đề, làm chỗ dựa cho lí lẽ. - Soi tền đề vào thực tiễn. - Khẳng định vấn đề. Điều chỉnh, bổ sung giáo án ........................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Hoạt động 2 Thời gian (5’) Mục tiêu: HDHS đọc, tìm hiểu chú thích và bố cục PP: đọc diễn cảm, vấn đáp KT: động não, trình bày GV nêu yêu cầu đọc: Văn bản là lời của vua nên cần II. Đọc - hiểu văn bản đọc với giọng chung là trang trọng. Cần thể hiện sắc 1. Đọc - tìm hiểu chú thích thái tình cảm thiết tha chân thành ở những câu văn bộc lộ cảm xúc. Chú ý sự nhịp nhàng, đăng đối của các câu văn biền ngẫu. G: Đọc phần 1: Đầu->không thể không dời đổi GV yêu cầu HS đọc tiếp, HS khác nhận xét. GV nhận xét. GV yêu cầu HS đọc các chú thích trong SGK, tìm hiểu chú thích * và 8. ? Theo em, nên chia văn bản này làm mấy đoạn? Nội 2. Kết cấu, bố cục dung chính của từng đoạn là gì? (Đối tượng HSTB) - Bố cục: phần. - Phương thức biểu đạt chính: Có thể chia làm 3 đoạn: nghị luận chứng minh. 3 phần: -Đầu->không thể không dời đổi: Phân tích lí do dời đô cũ -Tiếp->đế vương muôn đời: Phân tích những lợi thế của thành Đại La -Còn lại: Quyết định của nhà vua ? Phương thức biểu đạt chính của văn bản này là gì? (Đối tượng HSTB) Điều chỉnh, bổ sung giáo án ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Hoạt động 3 Thời gian (17’).
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Mục tiêu: HDHS phân tích PP: đàm thoại, giảng bình, phân tích KT: động não, đặt câu hỏi và trả lời GV: Các em ạ! Đối với người phương Đông chúng ta, chuyển nhà là một công việc lớn lao. Dời chuyển kinh đô càng là một việc làm hệ trọng đối với vận mệnh của cả một triều đại, một quốc gia, dân tộc. ? Đây là một VB nghị luận. Vậy theo em vấn đề nghị luận ở bài chiếu này là gì? (Đối tượng HSTB) - Sự cần thiết phải dời kinh đô từ Hoa Lư về Đại La. ? Vấn đề đó được trình bày thành mấy luận điểm? (Đối tượng HSTB) - 2 luận điểm: + Vì sao phải dời đô + Vì sao thành Đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất. Gv cho HS thảo luận theo nhóm bàn (1’) ? Ở luận điểm 1, Lí Công Uẩn đã đưa ra những dẫn chứng nào? (Đối tượng HSTB) - Nhà Thương: 5 lần dời đô - Nhà Chu: 3 lần dời đô ? Hai nhà Thương, Chu dời đô nhằm mục đích gì? (Đối tượng HS khá) - Hs Thảo luận, trả lời Gv nhận xét, chốt Kt Mưu toan nghiệp lớn, tính kế muôn đời, vì vận nước lâu dài. Kết quả: làm cho đất nước vững bền, phát triển thịnh vượng. ? Vì sao các chứng cứ và lí lẽ trên lại trở nên thuyết phục? (Đối tượng HS khá, giỏi) - Vì có sẵn trong lịch sử, ai cũng biết. Vả lại các cuộc dời đô đó đều mang lại lợi ích lâu dài và phồn thịnh cho dân tộc. Ý định dời đô bắt nguồn từ kinh nghiệm lịch sử đã cho thấy ý chí mãnh liệt của Lí Công Uẩn cũng như của DT ta noi gương sáng, không chịu thua các triều đại hưng thịnh đi trước. Lí Công Uẩn đã lấy số liệu cụ thể về các lần dời đô của các triều đại trước để chuẩn bị cho lí lẽ ở luận cứ sau.) ? Vậy, việc 2 nhà Đinh, Lê đóng đô mãi ở Hoa Lư đã dẫn dến hạn chế gì? (Đối tượng HSTB) * Nhà Đinh, nhà Lê đóng đô một chỗ là 1 hạn chế. - Triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi. - Trăm họ hao tổn. 3. Phân tích a, Lí do dời đô * Dời đô là việc thường xuyên trong lịch sử các triều đại..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Muôn vật không được thích nghi. - Thực ra, 2 triều Đinh, Lê vẫn cứ đóng đô ở Hoa Lư chứng tỏ thế và lực của học chưa đủ mạnh, vẫn còn phải dựa vào địa thế núi rừng hiểm trở. Đến thời Lí, với sự phát triển lớn mạnh của đất nước thì việc đóng đô ở Hoa Lư là không còn phù hợp nữa. - Chiếu ảnh cố đô Hoa Lư ? Em có nhận xét gì về lời lẽ mà tác giả sử dụng trong phần đầu bài chiếu? (Đối tượng HSTB) - Lí lẽ chặt chẽ, lập luận tài tình ? Từ những dẫn chứng trong lịch sử và trong thực tế; bằng lí lẽ của mình, LCU đã đi đến vấn đề gì? (Đối tượng HSTB) Khẳng đinh đời đô là điều cần thiết, khát vọng muốn thay đổi đất nước để phát triển đất nước đến hùng cường. ? Để làm sáng tỏ luận điểm 2: “Thành đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất...” tác giả đã đưa ra những luận cứ nào? (Đối tượng HSTB) - Vị trí địa lí: Trung tâm trời đất - Thế đất: “Rồng cuộn hổ ngồi”,... - Cảnh vật phong phú, tốt tươi. ? Em có nhận xét gì về vị trí địa lí, thế đất và đời sống tự nhiên ở Đại La? (Đối tượng HSTB) Quý hiếm, sang trọng, đẹp đẽ, có nhiều khả năng phát triển.. Bằng lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục trong lịch sử và thực tế, Lí Công Uẩn đã khẳng đinh đời đô là điều cần thiết, khát vọng muốn thay đổi đất nước để phát triển đất nước đến hùng cường. b. Thành Đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời. Bằng lối văn biền ngẫu thuyết phục, Lí Công Uẩn đã khẳng định Đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.. ? Vì vậy, LCU đã đánh giá nơi này như thế nào? (Đối tượng HSTB) Nơi thắng địa, chốn hội tụ của bốn phương, là kinh đô bậc nhất. ? Em có nhận xét gì về thể văn tác giả sử dụng trong đoạn văn này? tác dụng của nó? (Đối tượng c. Lời tuyên bố của Vương HSTB) - Đoạn văn gồm nhiều câu văn biền ngẫu các vế đối tử với nhau cân xứng, nhịp nhàng, có tác dụng hỗ trợ cho dẫn chứng và lí lẽ dễ đi vào lòng người, thuyết phục người đọc người nghe. Yêu cầu Hs đọc đoạn văn cuối bài. ? Nội dung đoạn văn vừa đọc là gì? (Đối tượng HSTB) - Hỏi ý kiến quần thần ? Tại sao đến cuối bài chiếu, lời tuyên bố của Vương tử lại là lời hỏi ý kiến quần thần? (Đối.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> tượng HS khá, giỏi) Mang tính dân chủ, cởi mở. ? Cách kết thúc ấy có ý nghĩa gì? (Đối tượng HSTB) - Hs Thảo luận theo nhóm bàn (2’) Việc dời đô vừa thuận ý trời, vừa hợp lòng Việc dời đô là một việc người. Gv: Sử cũ ghi lại thế này: Nghe chiếu dời đô, bề tôi làm ý nghĩa, vừa hợp ý trời, đều nói: “Bệ hạ vì thiên hạ lập kế dài lâu, trên cho vừa hợp lòng người. nghiệp đế được thịnh vượng lớn lao, dưới cho dân chúng được đông đúc giàu có, điều lợi như thế, ai dám không theo”. Và thần dân trăm họ đã cùng vua dời đô từ Hoa Lư ra Đại La vào mùa thu năm 1010. Để giúp các em phần nào hình dung ra giây phút lịch sử trọng đại đó, thầy mời các em xem một đoạn Clip mô phỏng hành trình dời đô của nhà vua và quần thần cách đây hơn 10 thế kỉ. Điều chỉnh, bổ sung giáo án ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Hoạt động 4 Thời gian (4’) Mục tiêu: HDHS tổng kết PP: Vấn đáp, trao đổi KT: động não, trình bày ? Nội dung chính của văn bản này là gì? (Đối tượng 4. Tổng kết a. Nội dung HSTB) Ý nghĩa lịch sử của sự HS trả lời, nhận xét kiện dời đô từ Hoa Lư về GV chốt kiến thức ? Vì sao nói chiếu dời đô phản ánh ý chí độc lập tự Đại La Thăng Long là nhận cường và sự phát triển lớn mạnh của dân tộc Đại thức về vị thế, sự phát triển đất nước của vua Lí Thái Việt? (Đối tượng HS khá, giỏi) - Dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long chứng tỏ nhà Lí Tổ. đã đủ sức chấm dứt nạn phong kiến cát cứ, thế và lực đủ sức sánh ngang hành phương Bắc. Định đô ở Thăng Long là nguyện vọng của nhân dân thống nhất đất nước, xây dựng đất nước độc lập, tự cường. ? Em có nhận xét gì về cách lập luận của bài chiếu? ? Bài chiếu thuyết phục người nghe bằng yếu tố nào? (Đối tượng HSTB) ? Cách sử dụng ngôn ngữ của tác giả có gì đặc. b. Nghệ thuật - Lập luận chặt chẽ. - Thuyết phục người nghe bằng lý lẽ và tình cảm chân.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> thành. biệt? (Đối tượng HSTB) - Lựa chọn ngôn ngữ có tính HS trả lời, nhận xét Bài văn gồm 3 phần chặt chẽ, thể hiện kết cấu của chất tâm tình, đối thoại. bài văn nghị luận: - Nêu sử sách để làm tiền đề, chỗ dựa cho lí lẽ. - Soi sáng tiền đề vào thực tế để thấy được sự cần thiết phải dời đô. - Kết luận: thành đại la là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô. - Lập luận chặt chẽ. - Giọng văn trang trọng, tình cảm. - Ngôn ngữ mang tính tâm tình đối thoại. GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ/ SGK c. Ghi nhớ (SGK) HS đọc ghi nhớ/ SGK. Điều chỉnh, bổ sung giáo án …………………………………………………… ………………………………………………….. 3.3. Luyện tập, vận dụng III. Luyện tập Thời gian (4’) Mục tiêu: HDHS luyện tập PP: Vấn đáp, trao đổi KT: động não, trình bày *Tích hợp giáo dục đạo đức - Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước - Giáo dục niềm tự hào dân tộc, truyền thống tự lực, tự cường. ? Qua phân tích, em học tập được những gì khi viết văn nghị luận? (h/s tự bộc lộ) ? Thông qua việc dời đô của LCU cho em hiểu gì về khát vọng của tác giả nói riêng và dân tộc ta nói chung? Vì sao em khẳng định như vậy? - Việc dời đô chứng tỏ triều đình nhà Lí đủ sức chấm dứt nạn phong kiến cát cứ, thế và lực của dân tộc đủ sức sánh ngang hàng phương Bắc. Định đô ở Thăng Long là thực hiện nguyện vọng của nhân dân thu giang sơn về một mối, xây dựng đất nước độc lập, tự cường . *Tích hợp giáo dục quốc phòng và an ninh- Tầm nhìn chiến lược của vị vua anh minh Lý Công Uẩn về quân sự. ? Đọc chiếu dời đô, em hiểu khát vọng nào của vua và dân tộc ta trước đây được phản ánh trong VB này ?.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> (h/s tự bộc lộ) ? Chứng minh bài chiếu có kết cấu chặt chẽ, lập luận thuyết phục? Điều chỉnh, bổ sung giáo án ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... 3.4. Tìm tòi mở rộng Thời gian : 2 phút. - Mục tiêu : HDHS tìm tòi mở rộng kiến thức bài học. - Kĩ thuật : động não, trình bày miệng -PP: vấn đáp, động não, thực hành. - Cách tiến hành: làm việc cá nhân, trình bày trước lớp. - GV hệ thống lại nội dung của bài.. 3.5. Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài (3’) - Ghi nhớ những nét chính về tác giả, tác phẩm, nội dung và nghệ thuật của văn bản. - Chứng minh Chiếu dời đô có kết cấu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục. - Chuẩn bị bài “Ôn tập phần Tập làm văn”..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Ngày soạn: 04/03/2021 Tập làm văn: ÔN TẬP VĂN THUYẾT MINH. Tiết 98. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT- Giúp HS 1. Kiến thức - HS tự đánh giá về lực học của mình qua phân môn Tiếng Việt, về khả năng làm văn thuyết minh qua bài ôn tập. 2. Kĩ năng - Kĩ năng bài dạy: + Rèn kỹ năng tiếp thụ, rút kinh nghiệm, sửa chữa - Kĩ năng sống: + Giao tiếp : trao đổi về cách viết bài văn thuyết minh hay, chính xác. 3. Thái độ - Ý thức tự rèn luyện, tự sửa chữa, chỉnh lý và ý thức vươn lên, yêu thích môn học 4. Năng lực hình thành - Năng lực tự học. - Năng lực giao tiếp, sử dụng Tiếng Việt. - Năng lực tự quản bản thân. II. CHUẨN BỊ - GV: Soạn bài, nhận xét bài làm của học sinh, máy chiếu. - Hs: xem lại đề bài III. PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT - Vấn đáp, thuyết trình. - Kt: động não, thực hành. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định lớp (1’) Ngày giảng Lớp Sĩ số HS vắng 8A 35 8C 31 2. Kiểm tra bài cũ ( không ) 3. Bài mới 3.1. Hoạt động 1: Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình. Kĩ thuật: Động não. Thời gian: 1 phút - Giới thiệu bài: Ở lớp 6, 7 văn miêu tả, tự sự, biểu cảm được tách rời như là những phơng thức biểu đạt độc lập. Việc giới thiệu như thế nhằm giúp h/s nắm chắc đặc trưng của từng phương thức. Trong thực tế, ít có tác phẩm nào lại chỉ dùng một phương thức biểu đạt, phản ánh mà thường là sự kết hợp, đan cài nhiều phương thức trong một văn bản. Ngoài ra, các em được tìm hiểu về văn.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> thuyết minh. Vậy, sử dụng như thế nào trong văn bản thuyết minh. Chúng ta cùng tìm hiểu bài học . Điều chỉnh, bổ sung giáo án ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 3.2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV- HS. Nội dung kiến thức Hoạt động 1. Thời gian (8’) Mục tiêu: HDHS tìm hiểu đề Phương pháp: phân tích mẫu, gợi mở, vấn đáp, quy nạp KT: động não, trình bày Hướng dẫn hs phân tích đề Đề bài - GV ghi đề bài lên bảng – 1 hs đọc lại đề . Thuyết minh về di tích lịch sử Hướng dẫn tìm hiểu đề, tìm ý: Chùa Bác Mã ở địa phương em. Nhắc lại các bước khi làm bài văn thuyết minh *Tìm hiểu đề, tìm ý về sự vật. 1.Tìm hiểu đề GV: Dựa vào đề ra, hãy xác định kiểu bài? a. Kiểu bài : thuyết minh về một Theo em, vấn đề cần kể ở đây là gì? Đề bài danh lam thắng cảnh. yêu cầu người viết phải làm gì? Vì sao em b.Yêu cầu về nội dung : Đảm biết? bảo đủ nội dung chính của bài. - HS trả lời, Gv nhận xét, đồng thời gạch chân những từ quan trọng. 2.Dàn ý - Lưu ý HS: Khi tìm hiểu đề phải đọc kĩ, gạch - Mở bài: Giới thiệu khái quát về chân những từ quan trọng. danh lam thắng cảnh, di tích lịch - Liên hệ giáo dục HS. sử muốn thuyết minh. ? Theo em, bài văn này cần đảm bảo những ý - Thân bài: cơ bản nào? + Giới thiệu vị trí địa lí, quá trình - HS trả lời, Gv chốt ý hình thành, phát triển, định hình, Hướng dẫn hs xây dựng dàn ý : tu tạo trong quá trình lịch sử cho * Thảo luận: đến ngày nay. ?Bài văn này cần trình bày theo mấy phần ? + Cấu trúc, quy mô từng khối, Nêu nội dung chính của từng phần ? từng mặt, từng phần. - Đại diện 1 nhóm trình bày nhóm khác nhận + Sơ lược thần tích. xét, bổ sung . + Hiện vật trưng bày, thờ cúng. + Phong tục, lễ hội. - Kết bài: Thái độ, tình cảm đối với danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử. Điều chỉnh, bổ sung giáo án ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Hoạt động 2.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Thời gian (8’) Mục tiêu: Nhận xét cụ thể, sửa lỗi, đọc bài mẫu Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp; KT: động não, trình bày Nhận xét ưu- khuyết điểm: II. Nhận xét cụ thể -Ưu điểm: Xác dịnh được yêu cầu của đề. Sử dụng đúng ngôi kể, trình bày bố cục ba phần. Biết sắp xếp ý theo trình tự hợp lí. -Khuyết điểm : Còn một số em chưa xác định đúng yêu cầu của đề, diễn đạt còn yếu, dùng từ đặt câu chưa chính xác, bài viết bố cục không ràng, chữ viết xấu, lỗi nhiều. Nhiều bài còn sơ sài, ý thức viết bài chưa tốt, viết quá ngắn. Cẩu thả, chưa có ý thức tìm hiểu kĩ về đối tượng thuyết minh dẫn đến bài viết chung chung, không có dẫn chứng số liệu cụ thể, không có tính khoa học. Nhiều bài sử dụng cách viết, câu từ chưa phù hợp với bài văn thuyết minh. Việc kết hợp các phương pháp thuyết minh trong bài còn nhiều hạn chế. Chuẩn bị giấy kiểm tra còn chậm . Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể: Phát bài, đối chiếu dàn ý, tiếp tục sửa bài: - GV hướng dẫn, HS thực hiện Đọc bài mẫu: Điều chỉnh, bổ sung giáo án ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... 3.4. Tìm tòi mở rộng Thời gian : 2 phút. - Mục tiêu : HDHS tìm tòi mở rộng kiến thức bài học. - Kĩ thuật : động não, trình bày miệng -PP: vấn đáp, động não, thực hành. - Cách tiến hành: làm việc cá nhân, trình bày trước lớp. - GV hệ thống lại nội dung của bài. - Tìm tiếp các đoạn văn tự sự có sử dụng các phương pháp thuyết minh. + Phân tích các yếu tố này trong các đoạn trích đã tìm. Nêu tác dụng của 2 yếu tố này trong kiểu bài văn thuyết minh. Điều chỉnh, bổ sung giáo án.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 3.5. Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài (3’) - Học bài, hoàn thiện các bài tập: 2, 4, 5 trong SGK. - Chuẩn bị bài: “ Nước Đại Việt ta”. Xem trước bài và trả lời các câu hỏi trong SGK theo nội dung phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP GV hướng dẫn HS tìm hiểu ? Trình bày những hiểu biết của em về Nguyễn Trãi? Em hãy nêu xuất xứ của tác phẩm? Tác phẩm thuộc thể loại nào? ? Hãy chia bố cục văn bản cho hợp lí? 3 phần: * Gọi HS đọc 2 câu đầu. ? Hãy cho biết nội dung 2 câu trên? Thế nào là nhân nghĩa? ? Với Nguyễn Trãi, cốt lõi của tư tưởng nhân nghĩa ở đây là gì? Em hãy giải thích rõ: yên dân, trừ bạo có nghĩa như thế nào? ? Nếu hiểu “Yên dân” là giữ yên cuộc sống cho dân, điếu phạt là thương dân trừ bạo, thì dân ở đây là ai? kẻ bạo ngược là ai? ?Em có nhận xét gì về tư tưởng nhân nghĩa mà Nguyễn Trãi đề cập ở đây? ? Từ việc xác định mục đích, bản chất của nhân nghĩa, em hiểu gì về cội nguồn của nhân nghĩa? (Nhân nghĩa gắn liền với điều gì?)Vậy cuộc kháng chiến này có tính chất như thế nào? * Gọi HS đọc 8 câu tiếp theo. ? Những câu bạn vừa đọc khẳng định điều gì? Tác giả đã dựa vào những yếu tố nào để khẳng định chủ quyền độc lập của DT ta? Em có nhận xét gì về những yếu tố được đưa ra? ? Những chứng cớ này đã tạo nên điều gì? Những chứng cớ đó có sức thuyết phục không? ? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì đặc sắc? Tác dụng của nó? * Yêu cầu HS đọc đoạn cuối . ? Nguyễn Trãi đã dẫn ra những sự kiện và chứng cớ lịch sử nào? Kết quả của các sự kiện đó? Việc dẫn ra một loạt các chứng cớ như trên nhằm mục đích gì? ? Sức mạnh ấy, lòng tự hào ấy đã được thể hiện qua biện pháp nghệ thuật nào? ? Hai câu cuối của trích đoạn này tiếp tục khẳng định với chúng ta điều gì? ? Từ nội dung văn bản “Nước Đại Việt ta”, em hiểu được điều gì về tác giả Nguyễn Trãi?.
<span class='text_page_counter'>(14)</span>