Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (98.87 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC BÌNH TRƯỜNG THCS SƠN LÂM. ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN NĂM HỌC :2014 – 2015. MÔN: HÓA HỌC 9 – THỜI GIAN: 150 PHÚT ( Không kể thời gian phát đề ) ĐỀ: Câu 1. (2điểm) Khi cho hỗn hợp Al và Fe dạng bột tác dụng với dung dịch CuSO 4, khuấy kĩ để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch của 3 muối tan và chất kết tủa. Viết các phương trình phản ứng, cho biết thành phần dung dịch và kết tủa gồm những chất nào? Câu 2. (3điểm) Viết các phương trình phản ứng với bởi chuỗi biến hoá sau: (2) (3) FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 (1) Fe (4) (5) (6) FeCl2 → Fe(OH)2 → FeSO4 Câu 3. (3điểm) Khi cho một kim loại vào dung dịch muối có thể xảy ra những phản ứng hoá học gì? Giải thích? Câu 4. (4điểm) Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau: H2S (k) + O2 (k) − − −˃ A (r) + B (h) A + O2 (k) − − −˃ C (k) MnO2 + HCl − − −˃ D (k) + E + B B + C + D − − −˃ F + G G + Ba − − −˃ H + I D + I − − −˃ G Câu 5. (4điểm) Hoà tan hoàn toàn a gam kim loại R có hoá trị không đổi n vào b gam dung dịch HCl được dung dịch D. Thêm 240 gam NaHCO3 7% vào D thì vừa đủ tác dụng hết với HCl dư thu được dung dịch E trong đó nồng độ phần trăm của NaCl là 2,5% và của muối RCl n là 8,12%. Thêm tiếp lượng dư dung dịch NaOH vào E, sau đó lọc lấy kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi thì được 16 gam chất rắn. a/ Viết phương trình hoá học xảy ra? b/ Hỏi R là kim loại gì? c/ Tính C% của dung dịch HCl đã dùng? Câu 6. (4điểm) Hỗn hợp X gồm CO2 và hiđrocacbon A(CnH2n + 2). Trộn 6,72 lít hỗn hợp X với một lượng Oxy dư rồi đem đốt cháy hỗn hợp X. Cho sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 chứa P 2O5 và bình 2 chứa dung dịch Ba(OH)2 ta thấy khối lượng bình 1 tăng 7,2 gam và trong bình 2 có 98,5 gam kết tủa. a/ Tìm công thức phân tử của hiđrocacbon A? b/ Tính % thể tích các chất trong hỗn hợp A? (Các khí đo ở đktc) Cho biết H: 1; O: 16; C: 12; Ba: 137; Na: 23; Mg: 24.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC 9.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Câu 1 (2 điểm). 2 (3 điểm). 3 (3 điểm). 4 (4 điểm). 5 (4 điểm). Bài làm + Thứ tự hoạt động của các kim loại Al > Fe >Cu. + Ba muối tan Al2(SO4)3, FeSO4 và CuSO4 còn lại. + 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu + Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu + Dung dịch bao gồm: Al2(SO4)3, FeSO4, CuSO4 còn dư. Kết tủa chỉ là Cu với số mol bằng CuSO4 ban đầu. Viết phương trình hoá học: t0 + 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 + FeCl3 + 3 NaOH → Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl 0 t + 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O + Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 + FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl + Fe(OH)2 + H2SO4 → FeSO4 ↓ + 2H2O Xét ba trường hợp có thể xảy ra: 1/ Nếu là kim loại kiềm: Ca, Ba: + Trước hết các kim loại này tác dụng với nước của dung dịch cho bazơ kiềm, sau đó bazơ kiềm tác dụng với muối tạo thành hiđroxit kết tủa: Ví dụ: Na + dd CuSO4. Điểm 0,5 0,5 0,25 0,25 0,5. Na + H2O. 0,25 0,25. →. 1 H2 ↑ 2. NaOH +. 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4 2/ Nếu là kim loại hoạt động mạnh hơn kim loại trong muối thì sẽ đẩy kim loại của muối ra khỏi dung dịch Ví dụ: Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe 3/ Nếu kim loại hoạt động yếu hơn kim loại của muối: Phản ứng không xảy ra Ví dụ: Cu + FeSO4 → Phản ứng không xảy ra. Giải thích: Do kim loại mạnh dễ nhường điện tử hơn kim loại yếu, còn ion của kim loại yếu lại dễ thu điện tử hơn. + 2H2S(k) + O2(k) → 2S(r) + 2H2O(h) + S(r) + O2(k) → SO2(k) + MnO2(r) + 4 HCl (đặc) → MnCl2(dd) + Cl2(k) + 2H2O(h) + SO2(k) + Cl2(k) + H2O(h) → HCl (dd) + H2SO4(dd) + 2H2O(l) + Ba(r) → Ba(OH)2(dd) + H2(k) + Cl2(k) + H2(k) → 2HCl(k) a/ Gọi n là hoá trị của R n. R + nHCl → RCln + 2 H2 (1) HCl dư + NaHCO3 → NaCl + H2O + CO2 (2) RCln + nNaOH → R(OH)n + nNaCl (3) 2R(OH)2 → R2On + nH2O (4) b/ Theo (2) Ta có: nNaHCO3 = n NaCl = (240 x 7) : (100 x 84) = 0,2 (mol) mddE = 0,2 x 58,5 x 100/ 2,5 = 468g. 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5. 0,5. 0,5 0,25 0,5 0,25 0,5 0,5 0,5 1,0 1,0 0,5 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> 6 (4 điểm). mRCln = 468 x 8,2 / 100 = 38g Từ (3,4) Ta có: (2R + 71n)/38 = (2R + 16n)/ 16 Suy ra m = 12n. Chọn n = 2 và m = 24 (Mg) là đúng. c/ Từ (1,2,4): nMg = nMgO = 16/40 = 0,4 (mol) Do đó mMg = 0,4 x 24 = 9,6g nH2 = nMg = 0,4 (mol) nCO2 = n NaCl = 0,2(m0l) mdd D = 9,6 + mdd HCl - 0,4 x 2 = 8,8 + mdd HCl Mặt khác m dd E = 468 = mdd HCl - 0,2 x 44 Rút ra: Mdd HCl = 228g. Tổng số mol HCl = 0,4 x 2 + 0,2 = 1 mol C% = 1 x 36,5 x 100/ 228 = 16% a/ CnH2n +2 + ( 3n + 1)/2 O2 → nCO2 + (n + 1) H2O (1) Bình 1: 3H2O + P2O5 → 2H3PO4 (2) Bình 2: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O (3) Gọi a,b lần lượt là số mol của A và CO2 Từ (1) ta có: nH2O˃ = a(n + 1) = 7,2/18 = 0,4 mol (4) Từ (1,3) ta có: nCO2 = an + b = 98,5/197 = 0,5 mol (5) Theo giả thiết ta có: a + b = 6,72/22,4 = 0,3 mol (6) Từ (4,5) ta có: b - a = 0,1 Từ (5,6) suy ra: a = 0,1 và b = 0,2 mol, thay a = 0,1 vào (4) ta được n = 3 Vậy A là C3H8 b/ %A = 0,1 x 100/0,3 = 33,33% (theo V) %A = (0,1 x 44 x 100) / (0,1 x 44 + 0,2 x 44) = 33,33% Lưu ý: Học sinh giải bằng phương pháp khác đúng vẫn tính điểm tối đa. Duyệt của PHT chuyên môn. Lê Xuân Tươi. Người ra đề. Nguyễn Xuân Trường. 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5.
<span class='text_page_counter'>(5)</span>