Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (121.55 KB, 11 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>HƯỚNG DẪN HỌC I. MỤC TIÊU:. 1. Kiến thức: * Hoàn thành các bài tập trong ngày. * Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về: - Chia cho số có ba chữ số. - Tính chất giao hoán và kết hợp của phep nhân. 2. Kĩ năng: - HS biết chia thành thạo cho số có ba chữ số. - Biết vận dụng các tính chất của phép nhân để làm bài tập. 3. Thái độ: - Giáo dục tính kiên trì, cẩn thận, trình bày khoa học cho HS. II. ĐỒ DÙNG:. - Bảng nhóm, phấn màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:. Tg Nội dung 12’ 1. Hoạt động 1 Hoàn thành các bài tập buổi sáng.. 23’. Hoạt động của GV Hoạt động của HS + Sáng thứ hai em có những + HS nêu. môn học nào? - Cho HS hoàn thành nốt - HS tự hoàn thành nốt các bài các bài tập buổi sáng. tập buổi sáng. - GV hướng dẫn những em gặp khó khăn. - Cả lớp làm bài vào vở, sau đó 3 2. Hoạt động 2 Đặt tính rồi tính. HS lên bảng chữa bài. a. BT củng cố. 109 408: 526 - Đứng tại chỗ nêu lại cách đặt Bài 1. 810 866 : 328 tính rồi tính. Củng cố chia 656 565 : 319 - Nhận xét. cho số có ba 109408 526 810866 328 chữ số. 04208 208 1548 2472 000 2366 706 50 - Phép tính còn lại làm tương tự. Bài 2. Tính nhanh: Vận dụng các a) 8 x 4 x 125 x 25 - Cả lớp làm vào vở, 2 HS lên tính chất của b) 2 x 178 x 5 bảng chữa bài. phép nhân để c) 25 x 1627 x 4 - Nhận xét. tính nhanh. d) 500 x 326 x 2 a) 8 x 4 x 125 x 25 = ( 8 x 125) x ( 4 x 25) = 1000 x 100 = 100 000 c) 25 x 1627 x 4.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> = ( 25 x 4 ) x 1627 = 100 x 1627 = 162 700 - Phần b, d làm tương tự. b. BT phát triển. Bài 3.. Bài 4:. 5’. Có 90 hộp bút đựng số bút như nhau. Từ mỗi hộp đó người ta lấy ra 2 bút thì số bút còn lại ở trong 90 hộp đúng bằng số bút có trong 75 hộp nguyên ban đầu. Hỏi mỗi hộp nguyên ban đầu có bao nhiêu bút?. - Đọc đề bài. - Phân tích đề bài. - Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài. - Nhận xét. BG Số bút lấy ra là: 90 x 2 = 180 ( bút ) 180 bút ứng với số hộp nguyên là: 90 – 75 = 15 ( hộp) Mỗi hộp nguyên có số bút là: 180 : 15 = 12 ( cái bút) ĐS: 12 cái bút.. Tìm hai số có tích bằng 5292, biết rằng nếu giữ nguyên thừa số thứ nhất và tăng thừa số thứ hai thêm 6 đơn vị thì được tích mới bằng 6048.. - Đọc đề bài. - Cả lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng nhóm. BG Nếu giữ nguyên thừa số thứ nhất và tăng thừa số thứ hai thêm 6 đơn vị thì tích sẽ tăng thêm một số bằng 6 lần thừa số thứ nhất. 6 lần thừa số thứ nhất là: 6048 – 5292 = 756 TS thứ nhất là: 756 : 6 = 126 Thừa số thứ hai là: 5292 : 126 = 42 ĐS: 126 và 42. - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động 3 - Dặn HS về nhà ôn bài. Củng cố - dặn dò..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> HƯỚNG DẪN HỌC I. MỤC TIÊU:. 1. Kiến thức: * Hoàn thành các bài tập trong ngày. * Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về: - Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. - Cặp cạnh vuông góc, cặp cạnh song song. - Giải bài toán có dạng tổng – hiệu. 2. Kĩ năng: - HS biết làm thành thạo các bài toán trên. 3. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, trình bày khoa học cho HS. II. ĐỒ DÙNG:. - Bảng nhóm, phấn màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:. Tg Nội dung 12’ 1. Hoạt động 1 Hoàn thành các bài tập buổi sáng. 23’. 2.Hoạt động 2. BT củng cố. Phần 1: Củng cố các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.. Hoạt động của GV + Sáng thứ tư em có những môn học nào? - Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng. - GV hướng dẫn HS gặp khó khăn. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất: 1.Kết quả của phép cộng: 572863 + 280192 là: A.852955 B.853955 C.853055 D.852055 2.Kết quả của phép trừ: 728035 - 49382 là: A. 678753 B.234215 C.235215 D.678653 3.Kết quả của phép nhân: 237 x 42là: A.1312 B.1422 C.9954 D.8944 4. Kết quả của phép chia: 9776 : 47 là: A.28 B.208 C.229(dư13) D.1108 5. Số thích hợp để viết vào. Hoạt động của HS + HS nêu. - HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng. - Cả lớp làm bài vào vở, sau đó đọc kết quả. - Nhận xét. 1. Khoanh vào đáp án C. 853055. 2. khoanh váo đáp án D. 678653. 3. Khoanh vào đáp án C. 9954. 4. Khoanh vào đáp án B. 208.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Phần 2: Bài 1. Củng cố về hình học.. chổ chấm của 3m2 5dm2 là: 5. Khoanh vào C. 305 A. 35 B. 350 C. 305 D. 3050 A B M. N. H. K. D C Ba hình chữ nhật 1, 2, 3 có cùng chiều dài và chiều rộng. Xếp lại thành một hình vuông có cạnh là 12cm. Viết tiếp vào chỗ trống: a) Cạnh BC vuông góc với các cạnh ……………….. b) Cạnh AB song song với các cạnh………………. c) Diện tích của hình vuông ABCD là…………………. d) Diện tích mỗi nhình chữ nhật 1, 2, 3 là…………….. Bài 2. Một đội công nhân trong Củng cố bài hai ngày sửa được 3450m toán dạng tổng- đường. Ngày thứ nhất sửa hiệu. được ít hơn ngày thứ hai 170m đường. Hỏi mỗi ngày đội đó sửa được bao nhiêu mét đường?. 5’. 3. Hoạt động 3 - GV nhận xét tiết học. Củng cố - dặn - Dặn HS về nhà ôn bài. dò.. - Đọc đề bài. - Cả lớp làm bài vào vở. - 1HS lên bảng chữa bài. - Nhận xét. BG a) CD, BA, MN, HK b) MN, HK, DC c) 12 x 12 = 144 ( cm2) d) 144 : 3 = 48 ( cm2) - HS đọc đề bài. - Phân tích đề bài. - 1 HS lên bảng, cả lớp làm vở. - Nhận xét. BG Ngày thứ nhất sửa được số mét đường là: ( 3450 – 170) : 2 = 1640 (m) Ngày thứ hai sửa được số mét đường là: 1640 + 170 = 1810 (m) ĐS: …………..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> HƯỚNG DẪN HỌC I. MỤC TIÊU:. 1. Kiến thức: * Hoàn thành các bài tập trong ngày. * Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về: - Cộng, trừ, nhân, chia các số có nhiều chữ số trong bài tính giá trị của biểu thức. -Tìm thành phần chưa biết của phép tính. 2. Kĩ năng: - HS biết làm thành thạo các bài toán trên. 3. Thái độ: - Giáo dục HS tính cẩn thận, trình bày khoa học. II. ĐỒ DÙNG:. - Bảng nhóm, phấn màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:. Tg Nội dung 12’ 1. Hoạt động 1 Hoàn thành các bài tập buổi sáng.. Hoạt động của GV + Sáng thứ sáu em có những môn học nào? - Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng. - GV hướng dẫn HS gặp khó khăn. 2. Hoạt động 2 Tính giá trị của biểu a. BT củng cố. thức: Bài 1. a) 2657 x 931 + 24 583 b) 972000 - 3109 x 203 c) 7595 : 245 + 6848. Hoạt động của HS + HS nêu.. 23’. - Cả lớp làm bài vào vở, sau đó lên bảng chữa bài. - Nhận xét. a) 2657 x 931 + 24 583 = 2 473 667 + 24583 = 2 498 250 b) 972000 – 3109 x 203 = 972000 - 631 127 = 340 873 - Phần c làm tương tự.. Bài 2. Tìm thành Tìm x phần chưa biết. a) X x 517 = 151481 b) X : 236 = 452 c) 195906 : X = 634 d) 38 – X > 35. - HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.. - Cả lớp làm vở, sau đó 4 HS lên bảng làm bài. - Nhận xét. - Phần a, b HS tự làm. c) 195906 : X = 634 X = 195 906 : 634 X = 309 d) 38 – X > 35 - Nếu X = 0 thì 38 – 0 = 38 > 35(Đ) - Nếu X = 1 thì 38 – 1 = 37 > 35( Đ) - Nếu X = 2 thì 38 – 2 = 36 > 35( Đ).
<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Nếu X = 3 thì 38 – 3 = 35 ( L) Vậy X = 0; 1; 2. 5’. Bài 3.. Một cửa hàng bán gạo đã bán được 2040kg gạo tẻ và một số gạo nếp bằng 1/3 số gạo tẻ , thu được 8 500 000 đồng.Biết một kg gạo tẻ giá 2500 đồng . Tính giá một kg gạo nếp.. - Đọc đề bài. - Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bảng nhóm. - Nhận xét. BG Cửa hàng bán được số kg gạo nếp là: 2040 : 3 = 680 ( kg) Số tiền bán gạo tẻ là: 2500 x 2040 = 5 100 000 ( đồng) Số tiền bán gạo nếp là: 8500 000 – 5100 000 =3400000( Đ) Giá tiền 1kg gạo nếp là: 3 400 000 : 680 = 5000 ( đồng) ĐS: 5000 đồng.. b. BT phát triển. Bài 4.. Khi nhân 254 với số có hai chữ số giống nhau, bạn Bình đã đặt các tích riêng thẳng cột như trong phép cộng nên tìm ra kết quả so với tích đúng giảm đi 16 002 đơn vị. Hãy tìm số có hai chữ số đó.. - HS đọc đề bài. - Phân tích đề bài. - 1 HS lên bảng, cả lớp làm vở. - Nhận xét. BG Gọi số có hai chữ số giống nhau là aa. Tích đúng là: 254 x aa = 254 x (a x 11) Vì đặt các tích riêng thẳng cột nên tích sai là: 254 x a + 254 x a = 254 x ( a x 2) Theo đb ta có: 254x (a x 11)– 254 x (a x 2)= 16002 254 x ( a x 11 – a x 2) = 16 002 254 x ax9 = 16 002 ax9 = 16 002 : 254 ax9 = 63 a = 63 : 9 a = 7 Vậy aa = 77.. 3. Hoạt động 3 - GV nhận xét tiết học. Củng cố - dặn - Dặn HS về nhà ôn bài. dò..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> HƯỚNG DẪN HỌC I. MỤC TIÊU:. 1. Kiến thức: * Hoàn thành các bài tập trong ngày. * Giúp HS đọc hiểu và trả lời các câu hỏi trong bài Khoét sáo diều. * Biết phát hiện những tiếng viết sai lỗi chính tả. 2. Kĩ năng: - HS biết sửa lại những tiếng viết sai lỗi chính tả cho đúng. 3. Thái độ: - HS yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG:. - Bảng nhóm, phấn màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:. Tg Nội dung 12’ 1. Hoạt động 1 Hoàn thành các bài tập buổi sáng.. 23’. Hoạt động của GV Hoạt động của HS + Sáng thứ tư em có những + HS nêu. môn học nào? - Cho HS hoàn thành nốt - HS tự hoàn thành nốt các bài các bài tập buổi sáng. tập buổi sáng. - GV giúp đỡ những em gặp khó khăn khi hoàn thành bài.. 2.Hoạt động 2. Luyện đọc: BT củng cố. - Gọi 1 HS đọc bài Khoét Bài 1. sáo diều. - HD chia đoạn: 5 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một đoạn. - Gọi HS đọc nối tiếp. - Hướng dẫn HS đọc từ khó, tiếng khó. - Gọi HS đọc lần 2. Tìm hiểu bài: Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng: 1. Những tiếng sáo của ông Cả Nam có gì đặc biệt?. - 1 HS đọc toàn bài. - HS đánh dấu đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp ( lần 1). - HS đọc từ khó: khoét, khét tiếng, rổn rổn, gọt ngoài, róc trong, hân hoan, …..…. - 5 HS đọc lần 2.. 1. Khoanh vào c. Tiếng sáo đổ rất hay, phân biệt rõ các loại 2. Nối đúng mỗi loại sáo ghi sáo với nhau. ở cột A với đặc điểm ghi ở 2. - Sáo chim tiếng kêu vút cột B. dài ………….. - Sáo còi tiếng to hơn sáo chim ………………………..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Bài 2.. Bài 3. Phân biệt tr hay ch.. 5. ’. - Sáo cồng kêu rổn rổn……… - Sáo đẩu tiếng ngân vang 3. Ông Cả Nam làm sáo lưng trời…………………… bằng những vật liệu nào? 3. Khoanh vào a. Thân sáo làm bằng ống tre, miệng sáo 4. Chỗ tinh vi nhất trong làm bằng gỗ mỏ. cách khoét sáo diều của ông 4. Khoanh vào c: Cách khoét Cả Nam là gì? miệng để sáo đón gió thành tiếng kêu mình muốn. Khoanh tròn chữ cái trước những từ ngữ viết sai chính tả? a. nấp nánh b, chuộc lỗi - Cả lớp làm vở, 1 HS làm c. trắng tinh d. trải chuốt bảng nhóm. e. lấp ló g. lỗi lầm Đáp án: Khoanh vào a, d, h, i h. xớm xủa i. xáng xuốt. Điền vào chỗ trống ch hay tr? a. …..uyền cành b. ……ẻ em c. ……ong đèn d. đãng ….í e. ……ẩy hội g. rong …..ơi. - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động 3 - Dặn HS về nhà ôn bài. Củng cố - dặn dò.. - Cả lớp làm vở, 1 HS làm bảng nhóm. a. chuyền cành b. trẻ em c. chong đèn d. đãng trí e. trẩy hội g. rong chơi.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> HƯỚNG DẪN HỌC I. MỤC TIÊU:. 1. Kiến thức: * Hoàn thành các bài tập trong ngày. * Củng cố về câu kể Ai làm gì? Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? vừa tìm được. * Ôn tập các từ ngữ thuộc chủ điểm Sức khỏe. 2. Kĩ năng: - HS tìm đúng câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn. - Biết xác định chính xác CN- VN trong câu kể Ai làm gì? 3. Thái độ: - Có ý thức tập luyện thường xuyên để giữ gìn sức khỏe. II. ĐỒ DÙNG:. - Bảng nhóm, phấn màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:. Tg Nội dung 12’ 1. Hoạt động 1 Hoàn thành các bài tập buổi sáng.. 23. ’. Hoạt động của GV + Sáng thứ sáu em có những môn học nào? - Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng. - GV giúp đỡ những em gặp khó khăn khi hoàn thành bài.. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. 2.Hoạt động Đoạn văn sau có mấy câu kể 2. BT củng theo mẫu Ai làm gì? cố. Minh chợt nhớ đến ngày giỗ Bài 1. của ông năm ngoái . Hôm đó, bà ngoại sang chơi nhà em. Mẹ nấu chè hạt sen. Bà ăn, tấm tắc khen ngon. Lúc bà về, mẹ lại biếu bà một gói trà mạn ướp sen thơm phức. a. 1 câu b, 3 câu c. 4 câu d. 5 câu Bài 2. Xác định CN- VN của mỗi Xác định CN câu kể trong bài tập 1. – VN trong từng câu kể.. Hoạt động của HS + HS nêu. - HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.. - Cả lớp làm bài vào vở, sau đó đọc kết quả. - Nhận xét. Đáp án: Khoanh vào c. 4 câu. - Cả lớp làm vở. 1 em làm bảng nhóm. - Minh / chợt nhớ đến ngày giỗ của ông năm ngoái . - Hôm đó, bà ngoại / sang chơi nhà em..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Mẹ / nấu chè hạt sen. - Bà / ăn, tấm tắc khen ngon. - Lúc bà về, mẹ / lại biếu bà một gói trà mạn ướp sen thơm phức.. Bài 3. Khoanh tròn vào chữ cái trước những từ ngữ chỉ hoạt Bài 4. động làm cho con người khỏe Tập làm văn. mạnh: a. tập thể dục b. chơi bóng chuyền c. bơi d. nghỉ mát e. nhảy dây g. uống bia rượu h. khiêu vũ I. xem bóng đá qua đêm k. chơi trò chơi. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn bài.. 3. Hoạt động 3 Củng cố dặn dò.. - Cả lớp làm vở. - 4 HS lên bảng chữa bài. - Đáp án: a) Em bé / cười. b) Cô giáo / đang giảng bài. c) Biết kiến đã kéo đến đông, cá Chuối mẹ / bèn lấy đà quẫy mạnh rồi nhảy tùm xuống nước. d) Đàn cá chuối con / ùa lại tranh nhau đớp tới tấp. - Cả lớp làm vào vở, 1 em làm vào bảng nhóm. a. thường soạn bài. b. cho chúng em về quê ngoại. c. chơi đá cầu.. a) HS trả lời miệng. Đáp án: a, b, c, d 5’. b) Cả lớp làm vào vở, 1 HS.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> làm bảng nhóm. VD: Đó là chiếc bút hiệu Hồng Hà, màu đen nhánh. Chiếc bút dài hơn gang tay, trông giống một viên phấn màu. Nắp bút bằng kim loại sáng loáng. Thân bút xinh xắn, thon nhỏ về phía đuôi..
<span class='text_page_counter'>(12)</span>