Tải bản đầy đủ (.docx) (45 trang)

Tuan 14 VNEN tren nen SGK hien hanh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (872.54 KB, 45 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>PHÒNG GIÁO DỤC & ĐAØO TẠO CỜ ĐỎ TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG HIỆP 1.  .  . .

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Tuần thứ : 14 Thứ Tiết Môn 1 SHDC 2 M.thuật Hai 28/11/2016. Ba 29/11/2016. Tư 30/11/2016. Năm 1/12/2016. Sáu 2/12/2016. Từ ngày 28/11/2016 đến ngày 2/12/2016 Tên bài dạy Nội dung tích hợp Chủ điểm: Tôn sư trọng đạo. 3. Đ. đức. Tôn trong phụ nữ. 4 5 6 1. Tập đọc Toán K. chuyện Toán. Chuỗi ngọc lam. 2. K. học. Gốm xây dựng : gạch, ngói. 3 4 5. LT & Câu Tập đọc Thể dục. Ôn tập về từ loại Hạt gạo làng ta. 1. Toán. Chia một số tự nhiên cho một số thập phân. 2 3 4 5 1. T. làm văn Làm biên bản cuộc họp Anh văn Anh văn Toán. Luyện tập (trang 70). 2. K. học. Xi măng. 3 4. Chính tả LT & Câu. 5. Lịch sử. Nghe-viết : Chuỗi ngọc lam Ôn tập về từ loại Thu-Đông 1947, Việt Bắc "Mồ chôn giặc Pháp". 1. Địa lí. Giao thông vận tải. 2. Toán. Chia một số thập phân cho một số thập phân. 3 4 5. T. làm văn Luyện tập làm biên bản cuộc họp Thể dục Cắt, khâu, thêu tự chọn Kĩ thuật. 6. SHL-THTV. GDKNS: Kĩ năng tư duy phê; ra quyết định; giao tiếp, ứng xử. TGHCM (Liên hệ): Bác Hồ là người rất coi trọng phụ nữ.. Chia 1 só TN cho 1 số TN mà thương tìm được là STP. Pa-xtơ và em bé Luyện tập. LỚP 5. Âm nhạc. Tuaàn 14. GDBVMT (Liên hệ):Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.. GDKNS: Ra quyết định/ giải quyết vấn đề; tư duy phê phán.. GDBVMT (Liên hệ):Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.. GDBVMTBĐ:HS hiểu về nguồn lợi của biển, có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường biển.. GDKNS: Ra quyết định/ giải quyết vấn đề; hợp tác.. Giáo viên: Phạm Thanh Lam. DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU. TỔ TRƯỞNG. GVCN. NĂM HỌC 2016 - 2017 Nguyễn Thị Yến Phượng. Phạm Thanh Lam.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> TUẦN 14 Tiết 14. ĐẠO ĐỨC. TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (tiết 1) Ngày soạn: 21/11/2016 - Ngày dạy: 28/11/2016. I. MỤC TIÊU: - Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội. - Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ; KNS: tư duy phê phán, ra quyết định, giao tiếp. - Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hàng ngày. GDKNS: Kĩ năng tư duy phê; ra quyết định; giao tiếp, ứng xử. TTHCM (Liên hệ): Bác Hồ là người rất coi trọng phụ nữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: SGK. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1.- Khởi động: (1 phút) - Hát vui. 2.- Ôn bài: (4 phút) - PCTHĐTQ mời 2 bạn lần lượt trả lời câu hỏi. + Tại sao chúng ta lại thương yêu, chăm sóc ông, bà, em nhỏ? + Mỗi chúng ta cần làm gì để thể hiện tình thương yêu đó? - GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra. TL. 13 phút. Hoạt động dạy. 3. Hoạt động cơ bản: a/. Gợi động cơ tạo hứng thú: - Phụ nữ có vai trò quan trọng trong gia đình mà còn góp phần rất lớn vào công cuộc đấu tranh, bảo vệ, xây dựng đất nước ta. Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu bài: Tôn trọng phụ nữ. - Ghi tựa bài lên bảng. - Giao CTHĐTQ điều khiển các bước học tập tiếp theo. b/. Trải nghiệm: - Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK và trả lời câu hỏi: + Hãy giới thiệu nội dung 1 bức tranh trong SGK. - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. + Bà Nguyễn Thị Định, bà Nguyễn Thị Trâm, chị Nguyễn Thuý Hiền và bà mẹ trong bức ảnh “ Mẹ địu con làm nương” đều là những người phụ nữ không chỉ có vai trò quan trọng trong gia đình mà còn góp phần rất lớn vào công cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng đất nước ta,. Hoạt động học. - Lắng nghe.. - Đọc nối tiếp tựa bài. * PCTHĐTQ điều khiển: - Đọc tên bài học và viết vào vở. - Đọc mục tiêu bài học. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Thảo luận theo nhóm.. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> trên các lĩnh vực quân sự, khoa học, thể thao và kinh tế. c/. Phân tích, khám phá, rút ra bài học: - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời câu hỏi sau: + Em hãy kể các công việc của phụ nữ mà em biết? + Tại sao những người phụ nữ là những người đáng kính trọng? - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. + Người phụ nữ có thể làm được tất cả những công việc trong gia đình và xã hội. Vì vậy, chúng ta phải tôn trọng họ vì họ có nhiều đóng góp cho xã hội. Bác Hồ là người rất coi trọng phụ nữ. 12 phút. 5 phút. 4. Hoạt động thực hành: - Yêu cầu HS thực hiện bài tập 1, 2 trong SGK. - Quan sát HS làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và khen ngợi những em đã biết cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống. 1. + Việc làm tôn trọng phụ nữ là:a,b + Việc làm chưa tôn trọng phụ nữ là: c,d 2. + Tán thành: a,d . + Không tán thành: b,c,đ. * Kết luận: Có nhiều cách biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ. Các em hãy thể hiện sự tôn trọng đó với những người phụ nữ quanh em: bà, mẹ, chị gái, bạn gái… 5. Hoạt động ứng dụng: - Yêu cầu HS ôn bài vừa học. - Gợi ý cho HS các khả năng có thể ứng dụng bài học vào thực tế. - Nhận xét tuyên dương. - Dặn dò: Ôn bài. Chia sẻ kiến thức đã học với gia đình và người thân và cộng đồng. - Bài sau: Tôn trọng phụ nữ (tt).. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Trao đổi theo cặp. - Thống nhất ý kiến cả nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV.. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Làm việc cá nhân. - Trao đổi theo cặp. - Thống nhất ý kiến cả nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV. - CTHĐTQ tổ chức ôn bài. - Lần lượt nêu khả năng ứng dụng bài học vào thực tế: Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hàng ngày.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………. TUẦN 14. TOÁN.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN. Tiết 66. Ngày soạn: 21/11/2016 - Ngày dạy: 28/11/2016 I. MỤC TIÊU: - Biết thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân. - Biết vận dụng kiến thức trên trong giải toán có lời văn. - Rèn luyện óc suy luận, phán đoán toán học; niềm say mê học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: SGK. - HS: SGK.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1.- Khởi động: (1 phút) - Hát vui. 2.- Ôn bài: (4 phút) - PCTHĐTQ mời 2 bạn thực hiện yêu cầu sau: + Tính nhẩm: a) 4,9 :10 =… b) 246,8 : 100 =…. - GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra. TL. Hoạt động dạy. 14 phú t. 3. Hoạt động cơ bản: a/. Gợi động cơ tạo hứng thú: - Theo em phép chia 12 : 5 = 2 dư 2 còn có thể thực hiện tiếp được hay không?. Bài học hôm nay sẽ giúp em trả lời câu hỏi này. - Ghi tựa bài lên bảng. - Giao CTHĐTQ điều khiển các bước học tập tiếp theo. b/. Trải nghiệm: - Yêu cầu HS đọc ví dụ 1, 2 SGK làm việc theo nhóm để nêu nhận xét. - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và chốt lại các ý đúng. Ví dụ 1: 27 : 4 = 6,75 + Để chia tiếp ta viết dấu phẩy vào bên phải thương 6 rồi thêm 0 vào bên phải số dư 3 thành 30 rồi chia tiếp và có thể làm như thế mãi. Ví dụ 2: 43 : 52 = 0,82 + Ta chuyển 43 thành 43,0 rồi tính như 43,0 : 52 (Chia số thập phân cho số tự nhiên). 27 30 20. 4 6,75(m). 43,0 1 40 36. Hoạt động học. 52 0,82(m). - Lắng nghe.. - Đọc nối tiếp tựa bài. * PCTHĐTQ điều khiển các bước: - Đọc tên bài học và viết vào vở. - Đọc mục tiêu bài học. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Thảo luận theo nhóm.. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> 0 c/. Phân tích, khám phá, rút ra bài học: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. + Muốn chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư ta làm như thế nào? - Theo dõi các nhóm làm việc và hỗ trợ - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và chốt lại các ý đúng. + Viết dấu phẩy vào bên phải số thương. + Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi chia tiếp. + Nếu còn dư nữa, ta lại viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi tiếp tục chia, và có thể cứ làm như thế mãi. 12 phú t. 4 phú t. 4. Hoạt động thực hành: - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm lần lượt giải các bài tập 1a,2 (nếu còn thời gian giải bài 3). - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. Bài 1a: 12 5 23 4 882 36 20 2,4 30 5,75 162 24,5 0 20 180 0 00 Bài 2: Bài giải Số m vải may 1 bộ quần áo là: 70 : 25 = 2,8 (m) Số m vải may 6 bộ quần áo là: 2,8 x 6 = 16,8 (m) Đáp số : 16,8 m. 5. Hoạt động ứng dụng: - Yêu cầu HS ôn bài vừa học. - Gợi ý cho HS các khả năng có thể ứng dụng bài học vào thực tế. - Nhận xét tuyên dương. - Dặn ôn bài. Chia sẻ kiến thức đã học với gia đình, người thân và cộng đồng. - Bài sau: Luyện tập.. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Trao đổi theo cặp. - Thống nhất ý kiến cả nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV.. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Làm việc cá nhân vào vở. - Trao đổi theo cặp. - Thống nhất ý kiến cả nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV. Bài 3: (Nếu còn thời gian) 2 =0,4 5 18 =3,6 5. 3 =0 ,75 4. - CTHĐTQ tổ chức ôn bài. - Lần lượt nêu khả năng ứng dụng bài học vào thực tế: Biết thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………….

<span class='text_page_counter'>(7)</span> TUẦN 14 Tiết 27. TẬP ĐỌC. CHUỖI NGỌC LAM Ngày soạn: 21/11/2016 - Ngày dạy: 28/11/2016. I. MỤC TIÊU: - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK). - Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách nhân vật. - Có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: Tranh minh họa trong SGK. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:. 1.- Khởi động: (1 phút) CTHĐTQ Kiểm tra sĩ số - Hát vui. 2.- Ôn bài: (4 phút) - PCTHĐTQ mời 3 bạn lần lượt đọc nối tiếp từng đoạn và trả lời câu hỏi. + Nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng? + Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi? - GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra. TL Hoạt động dạy Hoạt động học 15 3. Hoạt động cơ bản: phút a/. Gợi động cơ tạo hứng thú: - Hỏi: Tên chủ điểm tuần này là gì? - Quan sát tranh. - GV cho HS quan sát tranh. - Lắng nghe. - Hôm nay các em cùng tìm hiểu về câu chuyện Chuỗi ngọc lam để thấy được tình cảm yêu thương giữa con người. - Ghi tựa bài lên bảng. - Đọc nối tiếp tựa bài. - Giao CTHĐTQ điều khiển các bước học * PCTHĐTQ điều khiển các bước: tập tiếp theo. - Đọc tên bài học và viết vào vở. - Đọc mục tiêu bài học. b/. Trải nghiệm: - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. - Uốn nắn cách phát âm cho HS, giải thích từ mới. - Nhận xét và đọc diễn cảm toàn bài. c/. Phân tích, khám phá, rút ra bài học: - Yêu cầu HS tìm hiểu bài theo nhóm. - Theo dõi các nhóm làm việc và hỗ trợ - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và chốt lại các ý đúng. 1. Cô bé mua chuỗi ngọc làm để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en. Cô bé không có đủ. - Mời 1 bạn (giỏi) đọc cả bài. - Chia đoạn, đọc nối tiếp, đọc theo cặp. - Đọc chú giải SGK. - Mời 1 bạn đọc lại cả bài.. - Mời 1 bạn đọc các câu hỏi SGK..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> tiền mua chuỗi ngọc lam. Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất. 2. Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e để hỏi xem cô bé Gioan đã mua chuỗi ngọc ở đây không? Chuỗi ngọc có phải là ngọc thật không? Pi-e đã bán chuỗi ngọc cho cô bé ấy với giá bao nhiêu tiền? 3. Pi-e đã nói rằng em bé đã trả giá rất cao vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền mà em có. 4. Những nhân vật trong câu chuyện này đều là những người tốt, có tấm lòng nhân hậu. Họ biết sống vì nhau, mang lại hạnh phúc cho nhau. Ý chính: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, thương yêu người khác, biết đem lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác. 11 4. Hoạt động thực hành: phút - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm. - Giúp đỡ HS luyện đọc. - Theo dõi HS thi đọc. - Nêu nhận xét. 4 phút. 5. Hoạt động ứng dụng: - Gợi ý cho HS các khả năng có thể ứng dụng bài học vào thực tế. - Nhận xét tuyên dương. - Dặn dò. - Nhận xét tuyên dương. - Dặn dò: Ôn bài. Chia sẻ kiến thức đã học với gia đình và người thân và cộng đồng. - Bài sau: Hạt gạo làng ta.. - Thảo luận theo nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV.. - NT điều khiển các bước: - Mời 1 bạn khá (giỏi) đọc lại cả bài. - Luyện đọc theo nhóm đoạn văn bạn thích. - Thi đọc. - Cả lớp nhận xét, góp ý. - CTHĐTQ tổ chức ôn bài. - Lần lượt nêu khả năng ứng dụng bài học vào thực tế: Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách nhân vật. Có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. TUẦN 14 Tiết 14. KỂ CHUYỆN. PA-TƠ VÀ EM BÉ.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Ngày soạn: 21/11/2016 - Ngày dạy: 28/11/2016 I. MỤC TIÊU: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện. HS khá, giỏi kể lại được toèn bộ câu chuyện. - Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. - Có tấm lòng nhân hậu, yêu thương con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: SGK. - HS: SGK; sưu tầm một số chuyện về bảo vệ môi trường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1.- Khởi động: (1 phút) CTHĐTQ Kiểm tra sĩ số - Hát vui. 2.- Ôn bài: (4 phút) - PCTHĐTQ 2 bạn lần lượt kể câu chuyện được chứng kiến hoặc tham gia về bảo vệ môi trường của tuần trước. - GV nêu nhận xét kết quả ôn bài. TL Hoạt động dạy 12 3. Hoạt động cơ bản: phú a/. Gợi động cơ tạo hứng thú: t - Tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu thương con người hết mực của bác sĩ Paxtơ đã khiến ông cống hiến cho loài người một phát minh khoa học lớn lao. Trong tiết kể chuyện hôm nay, thầy sẽ kể cho các em nghe về một câu chuyện rất cảm động về việc bác sĩ đã cứu sống một em bé khi bị chó dại cắn chỉ nằm chờ chết. Đó là câu chuyện Pa-xtơ và em bé. - Ghi tựa bài lên bảng. - Giao CTHĐTQ điều khiển các bước học tập tiếp theo. b/. Trải nghiệm: - Kể chuyện lần 1: chậm, tâm tình. - Viết lên bảng tên các nhân vật, mốc thời gian trong truyện. c/. Phân tích, khám phá, rút ra bài học: - Treo các tranh minh họa, kể chuyện lần 2 theo tranh. - Giáo viên kể lần 2 (kết hợp chỉ tranh) và giải thích một số từ như SGK.. Hoạt động học - Lắng nghe.. - Đọc nối tiếp tựa bài. * PCTHĐTQ điều khiển các bước: - Đọc tên bài học và viết vào vở. - Đọc mục tiêu bài học. - Nghe GV kể chuyện. - Ghi nhớ tên nhân vật, mốc thời gian. - Lắng nghe, quan sát tranh minh họa nắm bắt tình tiết câu chuyện. - Ghi nhận nghĩa của từ ngữ mới..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> 14 phú t. 4 phú t. Chú bé Giô- dép bị chó dại cắn được mẹ đưa đến nhờ Pa-xtơ cứu chữa.. Pa- Xtơ trăn trở, suy nghĩ về phương cách chữa trị cho em bé. Sau 7 ngày chờ đợi, Giô – dép vẫn bình yên và khỏe mạnh.. Tượng đài Lu-i Pa-xtơ ở Viện chống dại mang tên ông.. Pa- xtơ quyết định phải tìm vắc-xin chữa cho Giô- dép.. Pa-xtơ thức trắng đêm để tiêm mũi tiêm thứ 10 cho em .. 4. Hoạt động thực hành: - Giao nhiệm vụ học tập. + Các em sẽ kể theo nhóm đôi. Trao đổi với nhau để tìm ra ý nghĩa câu chuyện. - Cho học sinh thi kể chuyện trước lớp. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và chốt lại các ý đúng.. * Nhóm trưởng điều khiển các bước: - Kể chuyện theo nhóm. - Đại diện nhóm thi kể chuyện trước lớp và nêu ý nghĩa của câu chuyện. - Các nhóm khác góp ý, bổ sung về ý nghĩa câu chuyện bạn kể.. 5. Hoạt động ứng dụng: - Gợi ý cho HS các khả năng có thể ứng dụng bài học vào thực tế. - Nhận xét tuyên dương. - Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Bài sau: Kể chuyện đã nghe đã đọc.. - Lần lượt nêu khả năng ứng dụng bài học vào thực tế: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện. Có tấm lòng nhân hậu, yêu thương con người.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. TUẦN 14. TOÁN.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Tiết 67. LUYỆN TẬP Ngày soạn: 22/11/2016 - Ngày dạy: 29/11/2016. I. MỤC TIÊU: - Biết thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân. - Biết vận dụng kiến thức trên trong giải toán có lời văn. - Rèn luyện óc suy luận, phán đoán toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: SGK. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:. 1.- Khởi động: (1 phút) - Hát vui. 2.- Ôn bài: (4 phút) - PCTHĐTQ mời 3 bạn thực hiện yêu cầu sau: + Tính: a) 37 : 4 =…. b) 450 : 36 =… - GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra. TL. Hoạt động dạy. 13 phú t. 3. Hoạt động cơ bản: a/. Gợi động cơ tạo hứng thú: - Tiết toán hôm nay chúng ta củng cố lại kiến thức chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân qua bài Luyện tập. - Ghi tựa bài lên bảng. - Giao CTHĐTQ điều khiển các bước học tập tiếp theo.. b/. Trải nghiệm: - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm thực hiện bài 1 vào vở. - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và chốt lại các ý đúng. a) 5,9 : 2 + 13,06 = 2,95 + 13,06 = 16,01 b) 35,04 : 4 - 6,87 = 8,76 - 6,87 = 1,89 c) 167 : 25 : = 6,68 : 4 = 1,67 d) 8,76 x 4 : 8 = 35,04 : 8 = 4,38. c/. Phân tích, khám phá, rút ra bài học: - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm thực hiện bài 3 vào vở. - Theo dõi HS trình bày.. Hoạt động học. - Lắng nghe.. - Đọc nối tiếp tựa bài. * PCTHĐTQ điều khiển các bước: - Đọc tên bài học và viết vào vở. - Đọc mục tiêu bài học. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Thảo luận theo nhóm.. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV.. - NT điều khiển HĐ của nhóm..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. Bài giải Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là:. - Trao đổi theo cặp.. 24 x 5 = 9,6 (m) Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là: (24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: 24 x 9,6 = 230,4 (m2) Đáp số: 67,2m và 230,4m2 4. Hoạt động thực hành: - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm làm bài tập 4 (Nếu còn thời gian làm bài 2) vào vở. - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. 4. Bài giải Quãng đường xe máy đi được trong một giờ là : 93 : 3 = 31 (km) Quãng đường ô tô đi được trong một giờ là: 103 : 2 = 51,5 (km) Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy số km là: 51,5 – 31 = 20,5 (km) Đáp số : 20,5 km 2. (Nếu còn thời gian) a) 8,3 x 0,4 và 8,3 x 10 : 25 3,32 = 3,32 b) 4,2 x 1,25 và 4,2 x 10 : 8 5,25 = 5,25 c) 0,24 x 2,5 và 0,24 x 10 :4 0,6 = 0,6 5. Hoạt động ứng dụng: - Yêu cầu HS ôn bài vừa học. - Gợi ý cho HS các khả năng có thể ứng dụng bài học vào thực tế. - Nhận xét tuyên dương. - Dặn ôn bài. Chia sẻ kiến thức đã học với gia đình, người thân và cộng đồng. - Bài sau: Chia một số thập phân cho một số tự nhiên.. - Thống nhất ý kiến cả nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV.. 2. 13 phú t. 4 phú t. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Làm việc cá nhân vào vở. - Trao đổi theo cặp. - Thống nhất ý kiến cả nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả.. - CTHĐTQ tổ chức ôn bài. - Lần lượt nêu khả năng ứng dụng bài học vào thực tế: Biết thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………. TUẦN 14 Tiết 27. KHOA HỌC. GỐM XÂY DỰNG: GẠCH NGÓI.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Ngày soạn: 22/11/2016 - Ngày dạy: 29/11/2016 I. MỤC TIÊU: - Quan sát nhận biết một số vật liệu xây dựng: gạch, ngói; nhận biết một số tính chất của gạch ngói. - Kể tên được một số gạch ngói và công dụng của chúng. - Ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng làm bằng gạch, ngói. GDBVMT (Liên hệ):Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: SGK. - HS: SGK; giấy A3, bút dạ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1.- Khởi động: (1 phút) - Kiểm tra sĩ số - Hát vui. 2.- Ôn bài: (4 phút) - PCTHĐTQ mời 4 bạn lần lượt trả lời câu hỏi sau: + Nêu tính chất của đá vôi? + Đá vôi thường được dùng để làm gì? - GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra. TL. 15 phú t. Hoạt động dạy. Hoạt động học. 3. Hoạt động cơ bản: a/. Gợi động cơ tạo hứng thú: - Chúng ta sẽ làm quen với một loại vật liệu - Lắng nghe. dùng để xây dựng hay trang trí. Làm thế nào để phân biệt gạch ngói với đồ sành sứ? Gạch ngói có tính chất ra sao? Ta cùng tìm hiểu qua bài: Gốm xây dựng: gạch, ngói. - Ghi tựa bài lên bảng. - Giao CTHĐTQ điều khiển các bước học - Đọc nối tiếp tựa bài. tập tiếp theo. * PCTHĐTQ điều khiển: - Đọc tên bài học và viết vào vở. - Đọc mục tiêu bài học. b/. Trải nghiệm: - Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi. + Hãy kể tên các đồ gốm mà em biết. + Tất cả các loại đồ gốm được làm từ gì? - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. Các đồ vật làm bằng đất sét nung không tráng men hoặc có tráng men sành, men sứ đều được gọi là đồ gốm. c/. Phân tích, khám phá, rút ra bài học: - Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ trang 56, 57 trong SGK nêu tên một số loại gạch. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Thảo luận theo nhóm.. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Trao đổi.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> và công dụng của nó. - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả.. 10 phú t. 4 phú t. 4. Hoạt động thực hành: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để làm thí nghiệm, quan sát, ghi lại hiện tượng. + Quan sát kĩ một viên gạch hoặc ngói em thấy như thế nào? + Thả viên gạch hoặc ngói vào nước em thấy có hiện tượng gì xảy ra? + Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánh rơi viên gạch hoặc ngói? - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. Gạch, ngói thường xốp, có nhiều lỗ nhỏ li ti chứa không khí dễ thấm nước và dễ vỡ nên khi vận chuyển phải lưu ý. 5. Hoạt động ứng dụng: - Yêu cầu HS ôn bài vừa học. - Gợi ý cho HS các khả năng có thể ứng dụng bài học vào thực tế. - Nhận xét tuyên dương. - Dặn ôn bài. Chia sẻ kiến thức đã học với gia đình và người thân và cộng đồng. - Bài sau: Xi măng.. theo cặp. - Thống nhất ý kiến cả nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Thảo luận theo nhóm.. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV.. - CTHĐTQ tổ chức ôn bài. - Lần lượt nêu khả năng ứng dụng bài học vào thực tế: Kể tên được một số gạch ngói; nhận biết một số tính chất của gạch ngói và công dụng của chúng. Ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng làm bằng gạch, ngói.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………. TUẦN 14 Tiết 27. LUYỆN TỪ VÀ CÂU. ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI Ngày soạn: 22/11/2016 - Ngày dạy: 29/11/2016.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> I. MỤC TIÊU: - Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1; Nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2). - Tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3; thực hiện được yêu cầu của BT4 (a, b, c). HS khá, giỏi làm được toàn bộ BT4. - Nâng cao nhận thức về việc sử dụng danh từ, đại từ phù hợp khi nói, khi viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: SGK; từ điển TV. - HS: SGK; VBT TV5 tập 1; giấy A3, bút dạ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:. 1.- Khởi động: (1 phút) - Hát vui. 2.- Ôn bài: (4 phút) - PCTHĐTQ mời các bạn thực hiện yêu cầu sau: + Đặt câu có quan hệ từ: vì … nên + Đặt câu có quan hệ từ: chẳng những … mà còn. - GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra. TL. Hoạt động dạy. 14 phú t. 3. Hoạt động cơ bản: a/. Gợi động cơ tạo hứng thú: - Tiết học hôm nay lớp chúng ta sẽ được ôn tập về danh từ ,đại từ , quy tắc viết hoa danh từ riêng và kĩ năng sử dụng chúng qua bài ôn tập về từ loại. - Ghi tựa bài lên bảng. - Giao CTHĐTQ điều khiển các bước học tập tiếp theo. b/. Trải nghiệm: - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi. + Thế nào là danh từ chung? Cho ví dụ? + Thế nào là danh từ riêng? Cho ví dụ? - Quan sát HS làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và chốt lại các ý đúng. + Danh từ là tên chung của một loại sự vật.VD: sông, bàn, ghế, thầy giáo… + Danh từ riêng là tên của một sự vật Danh từ riêng luôn được viết hoa. VD: Huyền, Hà,.. c/. Phân tích, khám phá, rút ra bài học: - Yêu cầu HS tìm danh từ riêng và 3 danh từ chung cho đoạn văn ở bài 1. - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả.. Hoạt động học. - Lắng nghe.. - Đọc nối tiếp tựa bài. * PCT điều khiển các bước: - Đọc tên bài học và viết vào vở. - Đọc mục tiêu bài học. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Thảo luận theo nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV.. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Thảo luận + Chị! - Nguyên quay sang tôi giọng nghẹn theo nhóm..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> ngào .- Chị....chị là chị gái của em nhé! Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. kéo vệt trên má: - Ghi nhận ý kiến của GV. - Chị sẽ là chị của em mãi mãi. Nguyên cười rồi đưa tay quyệt má. Tôi chẳng buồn lau mặt nữa . Chúng tôi đứng dậy nhìn ra phía xa sáng rực ánh đèn màu, xung quanh là tiếng đàn, tiếng hát khi gần khi xa, khi gần chào mừng mùa xuân. Một năm mới bắt đầu.. 12 phú t. 4 phú t. 4. Hoạt động thực hành: - Yêu cầu HS làm việc cá nhân bài tập 2,3,4 vào vở BT. - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và khen những HS tìm được từ đồng nghĩa hay. 2. + Tên người, tên địa lí →Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng. + Tên người, tên địa lí →Tiếng nước ngoài → Viết hoa chữ cái đầu. + Tên người, tên địa lí →Tiếng nước ngoài được phiên âm Hán Việt →Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng. 3. Chị, em, tôi, chúng tôi. 4. a) Nguyên quay sang tôi , giọng nghẹn ngào. b) Một mùa xuân mới bắt đầu c) Chị là chị gái của em nhé! d) Chị sẽ là chị của em mãi mãi. 5. Hoạt động ứng dụng: - Yêu cầu HS ôn bài vừa học - Gợi ý cho HS các khả năng có thể ứng dụng bài học vào thực tế. - Nhận xét tuyên dương. - Dặn dò: Chia sẻ kiến thức đã học với gia đình và người thân và cộng đồng. - Bài sau: Ôn tập về từ loại (tt).. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Làm việc cá nhân. - Trao đổi theo cặp. - Thống nhất ý kiến cả nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV.. - CTHĐTQ tổ chức ôn bài. - Lần lượt nêu khả năng ứng dụng bài học vào thực tế: Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng. Nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học. Tìm được đại từ xưng hô.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………. TUẦN 14 Tiết 28. TẬP ĐỌC. HẠT GẠO LÀNG TA Ngày soạn: 22/11/2016 - Ngày dạy: 29/11/2016. I. MỤC TIÊU:.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm ; thuộc lòng 2, 3 khổ thơ. - Biết yêu quý lúa gạo và trân trọng những người lao động làm ra nó. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: Tranh minh họa trong SGK. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1.- Khởi động: (1 phút) CTHĐTQ Kiểm tra sĩ số - Hát vui. 2.- Ôn bài: (4 phút) - PCTHĐTQ mời 3 HS lần lượt đọc bài tiết trước; trả lời câu hỏi về nội dung. + Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai? + Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc? - GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra.. TL 15 phút. Hoạt động dạy 3. Hoạt động cơ bản: a/. Gợi động cơ tạo hứng thú: - GV cho HS quan sát tranh. - Hôm nay chúng ta cùng học bài Hạt gạo làng ta của nhà thơ trần Đăng Khoa. Bài thơ này được nhà thơ viết khi còn ít tuổi, khi nhân dân ta đang gặp khó khăn vất vả trong cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước . Một hạt gạo làm ra là không biết bao nhiêu công sức của nhiều người. Bài thơ sẽ giúp các em hiểu rõ hơn cuộc sống lao động và chiến đấu hào hùng của dân tộc ta. - Ghi tựa bài lên bảng. - Giao CTHĐTQ điều khiển các bước học tập tiếp theo.. b/. Trải nghiệm: - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. - Uốn nắn cách phát âm cho HS, giải thích từ mới. - Nhận xét và đọc diễn cảm toàn bài. c/. Phân tích, khám phá, rút ra bài học: - Yêu cầu HS tìm hiểu bài theo nhóm. - Theo dõi các nhóm làm việc và hỗ trợ - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và chốt lại các ý đúng. 1. Hạt gạo được làm nên từ vị phù sa-hương. Hoạt động học. - Quan sát tranh. - Lắng nghe. - Đọc nối tiếp tựa bài. - Mời NT điều khiển HĐ của nhóm. - Đọc tên bài học và viết vào vở. - Đọc mục tiêu bài học. - Mời 1 bạn (giỏi) đọc cả bài. - Chia đoạn, đọc nối tiếp, đọc theo cặp. - Đọc chú giải SGK. - Mời 1 bạn đọc lại cả bài. - Mời 1 bạn đọc các câu hỏi SGK. - Thảo luận theo nhóm. - Đại diện nhóm.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> sen thơm-công lao của cha mẹ. 2. Những hình ảnh nói lên nỗi vất vả của người nông dân: Giọt mồ hôi sa Những trưa tháng sáu Nước như ai nấu Chết cả cá cờ Cua ngoi lên bờ Mẹ em xuống cấy... 3. Tuổi nhỏ đã cùng mọi người tát nước chống hạn, bắt sâu cho lúa, gánh phân bón cho lúa. 4. Tác giả gọi hạt gạo là “hạt vàng” vì hạt gạo rất quý, làm nên nhờ công sức của bao người. Ý chính: Hạt gạo được làm nên từ mồ hôi công sức và tấm lòng của hậu phương góp phần vào chiến thắng của tiền tuyến trong thời kì kháng chiến chống Mĩ. 11 phút. 4. Hoạt động thực hành: - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm. - Giúp đỡ HS luyện đọc. - Theo dõi HS thi đọc. - Nêu nhận xét.. 4 phút. 5. Hoạt động ứng dụng: - Yêu cầu HS ôn bài vừa học. - Gợi ý cho HS các khả năng có thể ứng dụng bài học vào thực tế. - Nhận xét tuyên dương. - Dặn dò: Ôn bài. Chia sẻ kiến thức đã học với gia đình và người thân và cộng đồng. - Bài sau: Buôn Chư Lênh đón cô giáo.. báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV.. - NT điều khiển các bước: - Mời 1 bạn khá (giỏi) đọc lại cả bài. - Luyện đọc theo nhóm đoạn văn bạn thích. - Thi đọc. - Cả lớp nhận xét, góp ý. - CTHĐTQ tổ chức ôn bài. - Lần lượt nêu khả năng ứng dụng bài học vào thực tế: Biết yêu quý lúa gạo và trân trọng những người lao động làm ra nó.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………………………………………………………… TUẦN 14 Tiết 28. TẬP ĐỌC. HẠT GẠO LÀNG TA Ngày soạn: 22/11/2016 - Ngày dạy: 29/11/2016. I. MỤC TIÊU:.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm ; thuộc lòng 2, 3 khổ thơ. - Biết yêu quý lúa gạo và trân trọng những người lao động làm ra nó. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: Tranh minh họa trong SGK. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1.- Khởi động: (1 phút) CTHĐTQ Kiểm tra sĩ số - Hát vui. 2.- Ôn bài: (4 phút) - PCTHĐTQ mời 3 HS lần lượt đọc bài tiết trước; trả lời câu hỏi về nội dung. + Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai? + Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc? - GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra.. TL 15 phút. Hoạt động dạy 3. Hoạt động cơ bản: a/. Gợi động cơ tạo hứng thú: - GV cho HS quan sát tranh. - Hôm nay chúng ta cùng học bài Hạt gạo làng ta của nhà thơ trần Đăng Khoa. Bài thơ này được nhà thơ viết khi còn ít tuổi, khi nhân dân ta đang gặp khó khăn vất vả trong cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước . Một hạt gạo làm ra là không biết bao nhiêu công sức của nhiều người. Bài thơ sẽ giúp các em hiểu rõ hơn cuộc sống lao động và chiến đấu hào hùng của dân tộc ta. - Ghi tựa bài lên bảng. - Giao CTHĐTQ điều khiển các bước học tập tiếp theo.. b/. Trải nghiệm: - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. - Uốn nắn cách phát âm cho HS, giải thích từ mới. - Nhận xét và đọc diễn cảm toàn bài. c/. Phân tích, khám phá, rút ra bài học: - Yêu cầu HS tìm hiểu bài theo nhóm. - Theo dõi các nhóm làm việc và hỗ trợ - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và chốt lại các ý đúng. 1. Hạt gạo được làm nên từ vị phù sa-hương. Hoạt động học. - Quan sát tranh. - Lắng nghe. - Đọc nối tiếp tựa bài. - Mời NT điều khiển HĐ của nhóm. - Đọc tên bài học và viết vào vở. - Đọc mục tiêu bài học. - Mời 1 bạn (giỏi) đọc cả bài. - Chia đoạn, đọc nối tiếp, đọc theo cặp. - Đọc chú giải SGK. - Mời 1 bạn đọc lại cả bài. - Mời 1 bạn đọc các câu hỏi SGK. - Thảo luận theo nhóm. - Đại diện nhóm.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> sen thơm-công lao của cha mẹ. 2. Những hình ảnh nói lên nỗi vất vả của người nông dân: Giọt mồ hôi sa Những trưa tháng sáu Nước như ai nấu Chết cả cá cờ Cua ngoi lên bờ Mẹ em xuống cấy... 3. Tuổi nhỏ đã cùng mọi người tát nước chống hạn, bắt sâu cho lúa, gánh phân bón cho lúa. 4. Tác giả gọi hạt gạo là “hạt vàng” vì hạt gạo rất quý, làm nên nhờ công sức của bao người. Ý chính: Hạt gạo được làm nên từ mồ hôi công sức và tấm lòng của hậu phương góp phần vào chiến thắng của tiền tuyến trong thời kì kháng chiến chống Mĩ. 11 phút. 4. Hoạt động thực hành: - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm. - Giúp đỡ HS luyện đọc. - Theo dõi HS thi đọc. - Nêu nhận xét.. 4 phút. 5. Hoạt động ứng dụng: - Yêu cầu HS ôn bài vừa học. - Gợi ý cho HS các khả năng có thể ứng dụng bài học vào thực tế. - Nhận xét tuyên dương. - Dặn dò: Ôn bài. Chia sẻ kiến thức đã học với gia đình và người thân và cộng đồng. - Bài sau: Buôn Chư Lênh đón cô giáo.. báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV.. - NT điều khiển các bước: - Mời 1 bạn khá (giỏi) đọc lại cả bài. - Luyện đọc theo nhóm đoạn văn bạn thích. - Thi đọc. - Cả lớp nhận xét, góp ý. - CTHĐTQ tổ chức ôn bài. - Lần lượt nêu khả năng ứng dụng bài học vào thực tế: Biết yêu quý lúa gạo và trân trọng những người lao động làm ra nó.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… TUẦN 14 TOÁN Tiết 68 CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN Ngày soạn: 23/11/2016 - Ngày dạy: 30/11/2016 I. MỤC TIÊU: - Biết thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân. - Biết vận dụng kiến thức trên trong giải toán có lời văn..

<span class='text_page_counter'>(21)</span> - Rèn luyện óc suy luận, phán đoán toán học; niềm say mê học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: SGK. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:. 1.- Khởi động: (1 phút) - Hát vui. 2.- Ôn bài: (4 phút) - PCTHĐTQ mời 2 bạn thực hiện yêu cầu sau: + Tính nhẩm : 246,8 : 100 = + Tính: 2242,82:100 + 37411,8 : 1000 = - GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra. TL. 14 phú t. Hoạt động dạy. 3. Hoạt động cơ bản: a/. Gợi động cơ tạo hứng thú: - Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng học tiếp cách chia một số tự nhiên cho một số thập phân. - Ghi tựa bài lên bảng. - Giao CTHĐTQ điều khiển các bước học tập tiếp theo. b/. Trải nghiệm: - Yêu cầu HS đọc ví dụ 1, 2 SGK làm việc theo nhóm để nêu nhận xét. - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và chốt lại các ý đúng. Ví dụ 1: 57 : 9,5 = 6 + Đếm phần thập phân số chia có 1 chữ số. + Viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải số bị chia và bỏ phẩy ở số chia. + Thực hiện chia như chia 2 số tự nhiên. Ví dụ 2: c/. Phân tích, khám phá, rút ra bài học: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. + Muốn chia một tự nhiên cho một số số thập phân ta làm như thế nào? - Theo dõi các nhóm làm việc và hỗ trợ - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và chốt lại các ý đúng. + Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì viết thêm vào bên phải số bị chia bấy nhiêu chữ số 0. + Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện như chia các số tự nhiên.. Hoạt động học. - Lắng nghe. - Đọc nối tiếp tựa bài. * PCTHĐTQ điều khiển các bước: - Đọc tên bài học và viết vào vở. - Đọc mục tiêu bài học.. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Thảo luận theo nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV.. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Trao đổi theo cặp. - Thống nhất ý kiến cả nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV..

<span class='text_page_counter'>(22)</span> 12 phú t. 4. Hoạt động thực hành: - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm giải các bài tập 1,3 (nếu còn thời gian giải bài 2). - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. Bài 1: 70 3,5 7020 7,2 0 2 540 97,5 360 00 90 00. 4,5 2. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Làm việc cá nhân. - Trao đổi theo cặp. - Thống nhất ý kiến cả nhóm.. 20 12,5 200 0,16 750 000. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV.. Bài 3: Bài giải 1m thanh sắt đó cân nặng là: 16 x 0,8 = 20 (kg) Thanh sắt cùng loại dài 0,18m cân nặng là: 20 x 0,18 = 3,6 (kg) Đáp số: 3,6kg Bài 2: (Nếu còn thời gian) a) 32 : 0,1 = 320 b) 168 : 0,1 = 1680 32 : 10 = 3,2 168 : 10 = 16,8 c) 934 : 0,01 = 93400 934 : 100 = 9,34. 4 phú t. 5. Hoạt động ứng dụng: - Yêu cầu HS ôn bài vừa học. - Gợi ý cho HS các khả năng có thể ứng dụng bài học vào thực tế. - Nhận xét tuyên dương. - Dặn ôn bài. Chia sẻ kiến thức đã học với gia đình, người thân và cộng đồng. - Bài sau: Luyện tập.. - CTHĐTQ tổ chức ôn bài. - Lần lượt nêu khả năng ứng dụng bài học vào thực tế: Biết thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân. Biết vận dụng kiến thức trên trong giải toán có lời văn.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ……………………………………………………………………………………………………………. TUẦN 14 Tiết 27. TẬP LÀM VĂN. LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP Ngày soạn: 23/11/2016 - Ngày dạy: 30/11/2016. I. MỤC TIÊU: - Hiểu được thế nào là biên bản cuộc họp, thể thức, nội dung của biên bản (ND ghi nhớ). - Xác định được những trường hợp cần ghi biên bản (BT1, mục III); biết đặt tên cho biên bản cần lập ở BT1 (BT2)..

<span class='text_page_counter'>(23)</span> - GDKNS: Ra quyết định/ giải quyết vấn đề; tư duy phê phán. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: SGK. - HS: SGK; vở BT; giấy A3 bút dạ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1.- Khởi động: (1 phút) - Kiểm tra sĩ số - Hát vui. 2.- Ôn bài: (4 phút) - PCTHĐTQ mời 3 bạn lần lượt đọc dàn ý bài văn tả người. - GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra. TL. Hoạt động dạy. 12 phú t. 3. Hoạt động cơ bản: a/. Gợi động cơ tạo hứng thú: - Tiết học trước ta đã cấu tạo bài văn tả người, biết quan sát, chọn lọc chi tiết. Tuy nhiên, những chi tiết ngoại hình có quan hệ với nhau như thế nào? Chúng nói lên điều gì về nhân vật? Chúng ta cùng tìm hiểu…. - Ghi tựa bài lên bảng. - Giao CTHĐTQ điều khiển các bước học tập tiếp theo.. b/. Trải nghiệm: - Yêu cầu HS đọc biên bản ĐH chi đội (Câu 1) thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi (Câu 2). - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và chốt lại các ý đúng. + Để nhớ những sự việc chính đã xảy ra trong đại hội. + Mở đầu so với viết đơn: .Giống: có quốc hiệu, tiêu ngữ, thời gian, địa điểm, tên văn bản. .Khác: có tên đơn vị, đoàn thể, tổ chức. + Kết thúc so với viết đơn. .Giống: chữ ký người viết. .Khác: có 2 chữ ký-không có lời cảm ơn. c/. Phân tích, khám phá, rút ra bài học: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. + Nêu tóm tắt những điều cần ghi vào biên bản. - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả.. Hoạt động học. - Lắng nghe.. - Đọc nối tiếp tựa bài. * PCTHĐTQ điều khiển các bước: - Đọc tên bài học và viết vào vở. - Đọc mục tiêu bài học. * NT điều khiển các bước: - Mời 1 bạn đọc đề bài trên bảng.. - Thảo luận theo nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV.. * NT điều khiển các bước:. - Thảo luận theo nhóm..

<span class='text_page_counter'>(24)</span> + Ghi thời gian-Địa điểm-Thành phần-Chủ tọa - Thư ký - Chủ đề - Diễn biến cuộc họp (ý kiến tóm tắt) - Kết luận của cuộc họp (Phân công công việc) - Chữ ký của chủ tọa và thư ký. 13 phú t. 5 phú t. 4. Hoạt động thực hành: - Yêu cầu HS làm bài 1, 2 vào vở BT. - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và khen ngợi HS có dàn ý hay. 1. a) Đại hội chi đội : Cần ghi lại các ý kiến, chương trình công tác cả năm học và kết quả bầu cử để làm bằng chứng và thực hiện. c) Bàn giao tài sản: Cần ghi lại danh sách và tình trạng của tài sản lúc bàn giao để làm bằng chứng. e) Xử lí vi phạm pháp luật về giao thông - g) Xử lí việc xây dựng nhà trái phép: Cần ghi lại tình hình vi phạm và cách xử lí để làm bằng chứng. 2. Biên bản đại hội chi đội./Biên bản bàn giao tài sản./Biên bản xử lí vi phạm pháp luật về giao thông./Biên bản xử lí việc xây dựng nhà trái phép. 5. Hoạt động ứng dụng: - Yêu cầu HS ôn bài vừa học. - Gợi ý cho HS các khả năng có thể ứng dụng bài học vào thực tế. - Nhận xét tuyên dương. - Dặn dò: Ôn bài. Chia sẻ kiến thức đã học với gia đình và người thân và cộng đồng. - Bài sau: Luyện tập làm biên bản cuộc họp.. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV. - Đọc luân phiên phần ghi nhớ theo nhóm.. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Làm việc cá nhân. - Trao đổi theo cặp. - Thống nhất ý kiến cả nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV.. - CTHĐTQ tổ chức ôn bài. - Lần lượt nêu khả năng ứng dụng bài học vào thực tế: Xác định được những trường hợp cần ghi biên bản; biết đặt tên cho biên bản cần lập.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………. TUẦN 14 Tiết 69. TOÁN. LUYỆN TẬP Ngày soạn: 24/11/2016 - Ngày dạy: 1/12/2016. I. MỤC TIÊU: - Biết thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân. - Biết vận dụng kiến thức trên để tìm x và giải toán có lời văn. - Rèn luyện óc suy luận, tư duy trong toán học; có hứng thú học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> - GV: SGK. - HS: SGK.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1.- Khởi động: (1 phút) - Hát vui. 2.- Ôn bài: (4 phút) - PCTHĐTQ mời 2 bạn thực hiện yêu cầu sau: + Đặt tính rồi tính: a) 55 : 2,5 = b) 154 : 3,5 = - GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra. TL. 12 phú t. Hoạt động dạy. 3. Hoạt động cơ bản: a/. Gợi động cơ tạo hứng thú: - Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng luyện chia một số tự nhiên cho một số thập phân. - Ghi tựa bài lên bảng. - Giao CTHĐTQ điều khiển các bước học tập tiếp theo.. b/. Trải nghiệm: - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm lần lượt giải các bài 1. - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và chốt lại các ý đúng. a) 5 : 0,5 = 10 5 x 2 = 10 5 : 0,5 = 5 x 2 52 : 0,5 = 104 52 x 2 = 104 52 : 0,5 = 52 x 2 b) 3 : 0,2 = 15 3 x 5 = 15 3 : 0,2 = 3 x 5 18 : 0,25 = 72 18 x 4 = 72 18 : 0,25 = 18 x 4 14 phú t. 4. Hoạt động thực hành: - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm lần lượt giải các bài 2, 3 (Nếu còn thời gian giải bài 4). - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. Bài 2: a) x x 8, 6 = 387 b) 9,5 x x = 399 x = 387 : 8,6 x = 399 : 9,5 x = 45 x = 42. Hoạt động học. - Lắng nghe. - Đọc nối tiếp tựa bài. * PCTHĐTQ điều khiển các bước: - Đọc tên bài học và viết vào vở. - Đọc mục tiêu bài học.. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Trao đổi theo cặp. - Thống nhất ý kiến cả nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV.. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Làm việc cá nhân. - Trao đổi theo cặp. - Thống nhất ý.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> Bài 3:. Bài giải Số lít dầu có tất cả là : 21 + 15 = 36 (lít) Số chai dầu là : 36 : 0,75 = 48 (chai) Đáp số : 48 chai dầu Bài 4: (Nếu còn thời gian) Bài giải Diện tích hình vuông là: 25 x 25 = 625 (m) Chiều dài thửa ruộng là: 625 :12,5 = 50 (m) Chu vi thửa ruộng là: (50 + 12,5) x 2 = 125 (m) Đáp số:125 m.. 5 phú t. 5. Hoạt động ứng dụng: - Yêu cầu HS ôn bài vừa học. - Gợi ý cho HS các khả năng có thể ứng dụng bài học vào thực tế. - Nhận xét tuyên dương. - Dặn ôn bài. Chia sẻ kiến thức đã học với gia đình và người thân và cộng đồng. - Bài sau: Chia một số thập phân cho một số thập phân.. kiến cả nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV.. - CTHĐTQ tổ chức ôn bài. - Lần lượt nêu khả năng ứng dụng bài học vào thực tế: Biết thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân. Biết vận dụng kiến thức trên để tìm x và giải toán có lời văn.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………. TUẦN 14 Tiết 28. KHOA HỌC. XI MĂNG Ngày soạn: 24/11/2016 - Ngày dạy: 1/12/2016. I. MỤC TIÊU: - Quan sát nhận biết xi măng; nhận biết một số tính chất của xi măng. - Nêu được một số cách bảo quản xi măng. - Ý thức bảo quản xi măng. GDBVMT (Liên hệ):Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> - GV: SGK. - HS: SGK; giấy A3, bút dạ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1.- Khởi động: (1 phút) - Kiểm tra sĩ số - Hát vui. 2.- Ôn bài: (4 phút) - PCTHĐTQ mời 3 HS lần lượt trả lời các câu hỏi: + Kể tên những đồ gốm mà em biết. + Hãy nêu tính chất của gạch, ngói. - GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra. TL. Hoạt động dạy. 15 phút. 3. Hoạt động cơ bản: a/. Gợi động cơ tạo hứng thú: - Đất nước ta đổi mới hàng ngày, những ngôi nhà bê tông nối tiếp nhau mọc lên. Trong đó, xi măng là một trong những nguyên vật liệu không thể thiếu được. Bài "Xi măng"sẽ giúp các em biết được tính chất và công dụng của xi măng. - Ghi tựa bài lên bảng. - Giao CTHĐTQ điều khiển các bước học tập tiếp theo. b/. Trải nghiệm: - Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 54 SGK nà tả lời câu hỏi. + Xi măng thường được dùng để làm gì? + Kể tên một số nhà máy xi măng ở nước ta mà bạn biết? - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi, ghi nhận. - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. + Xi măng dùng để trát tường, xây nhà, các công trình xây dựng khác. + Những khu vực gần núi đá vôi thường được xây dựng nhà máy xi măng như ở Ninh Bình, Hà Giang, Hải Phòng, Hà Tiên. c/. Phân tích, khám phá, rút ra bài học: - Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm, cùng làm thí nghiệm như sau: + Xi măng được làm từ những vật liệu gì? có tính chất gì ? + Tính chất của vữa xi măng như thế nào? + Các vật liệu tạo thành bê tông cốt thép? Nêu tính chất, công dụng của bê tông và bê tông cốt thép? - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày.. Hoạt động học. - Lắng nghe.. - Đọc nối tiếp tựa bài. * PCTHĐTQ điều khiển: - Đọc tên bài học và viết vào vở. - Đọc mục tiêu bài học.. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Thảo luận theo nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV.. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Trao đổi theo cặp. - Thống nhất ý kiến cả nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV..

<span class='text_page_counter'>(28)</span> - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. + Xi măng được làm từ đất sét, đá vôi và một số chất khác. + Màu xám xanh (hoặc nâu đất, trắng).Xi măng không tan khi bị trộn với một ít nước mà trở nên dẻo quánh; khi khô, kết thành tảng, cứng như đá. + Khi mới trộn vữa xi măng dẻo, khi khô vữa xi măng trở nên cứng, không tan, không thấm nước. 10 phút. 5 phút. 4. Hoạt động thực hành: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. + Nêu cách bảo quản xi măng? + Tại sao vữa xi măng trộn xong phải dùng ngay, không được để lâu? - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. + Để xi măng nơi khô, thoáng không để thấm nước. + Xi măng trộn xong phải dùng ngay không được để lâu vì xi măng sẽ bị khô cứng.. 5. Hoạt động ứng dụng: - Yêu cầu HS ôn bài vừa học. - Gợi ý cho HS các khả năng có thể ứng dụng bài học vào thực tế. - Nhận xét tuyên dương. - Dặn dò: Ôn bài. Chia sẻ kiến thức đã học với gia đình và người thân và cộng đồng. - Bài sau: Thủy tinh. IV. RÚT KINH NGHIỆM:. - Lần lượt đọc mục "Bạn cần biết" + Các vật liệu tạo thành bê tông: xi măng, cát, sỏi trộn đều với nước. Bê tông chịu nén, dùng để lát đường. + Trộn xi măng, cát, sỏi với nước rồi đổ vào khuôn có cốt thép. Bê tông cốt thép chịu được các lực kéo, nén và uốn, dùng để xây nhà cao tầng, cầu đập nước… - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Trao đổi theo cặp. - Thống nhất ý kiến cả nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV.. - CTHĐTQ tổ chức ôn bài. - Lần lượt nêu khả năng ứng dụng bài học vào thực tế: Quan sát nhận biết xi măng; nhận biết một số tính chất của xi măng. Nêu được một số cách bảo quản xi măng.. …………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………. TUẦN 14 Tiết 28. LUYỆN TỪ VÀ CÂU. ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI (Tiếp theo) Ngày soạn: 24/11/2016 - Ngày dạy: 1/12/2016. I. MỤC TIÊU: - Xếp đúng các từ in đậm trong đoạn văn vào bảng phân loại theo yêu cầu của BT1. - Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài “Hạt gạo làng ta”, viết được đoạn văn theo yêu cầu của BT2. - Nâng cao nhận thức về việc sử dụng từ loại phù hợp khi nói, khi viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: SGK..

<span class='text_page_counter'>(29)</span> - HS: SGK; Vở BT TV5 tập 1; giấy A3, bút dạ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:. 1.- Khởi động: (1 phút) - Hát vui. 2.- Ôn bài: (4 phút) - PCTHĐTQ mời 2 bạn đọc đoạn văn viết về đề tài bảo vệ môi trường. - GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra. TL. Hoạt động dạy. 12 phú t. 3. Hoạt động cơ bản: a/. Gợi động cơ tạo hứng thú: - Tiết học hôm nay các em cùng thầy ôn tập về từ loại: động từ, tính từ, quan hệ từ và thực hành viết đoạn văn có sử dụng động từ, tính từ và quan hệ từ. - Ghi tựa bài lên bảng. - Giao CTHĐTQ điều khiển các bước học tập tiếp theo. b/. Trải nghiệm: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. +Thế nào là động từ? +Thế nào là tính từ? +Thế nào là quan hệ từ? - Quan sát HS làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và chốt lại các ý đúng. + Động từ là những chỉ hoạt động trạng thái của sự vật. + Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái. + Quan hệ từ là nối những từ ngữ hoặc các câu với nhau, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu ấy.. 14 phú t. 4. Hoạt động thực hành: - Yêu cầu HS làm việc cá nhân bài tập 1, 2 vào vở BT. - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và khen những HS tìm được nhiều từ trái nghĩa và viết câu hay. 1.. Hoạt động học. - Lắng nghe.. - Đọc nối tiếp tựa bài. * PCT điều khiển các bước: - Đọc tên bài học và viết vào vở. - Đọc mục tiêu bài học.. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Thảo luận theo nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV.. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Làm việc cá nhân. - Trao đổi theo cặp..

<span class='text_page_counter'>(30)</span> Động từ Tính từ trả lời, nhịn, vịn, xa. vời hắt, thấy, lăn, vợi, lớn trào, đón, bỏ. Quan hệ từ qua, ở, với. - Thống nhất ý kiến cả nhóm.. 2. Gợi ý: - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Hạt gạo được làm ra từ biết bao công sức - Ghi nhận ý kiến của GV. của mọi người. Những trưa tháng sáu trời nắng như đổ lửa . Nước ở ruộng như được ai đó mang lên đun sôi rồi đổ xuống. Lũ cá cờ chết nổi lềnh bềnh, lũ cua ngoi lên bờ tìm chỗ mát để ẩn náu. Vậy mà mẹ vẫn đội nón đi cấy. Thật vất vả khi khuôn mặt mẹ đỏ bừng, từng giọt mồ hôi lăn dài trên má, lưng áo dính bết lại. Thương mẹ biết bao nhiêu! Mẹ ơi!. 4 phú t. Động từ. Tính từ. Làm, đổ, mang lên, chết, nổi, ngoi, ẩn náu, đội nón, đi cấy, lăn dài, dính, thu, thương. nắng, lềnh bềnh, mát, vất vả, đỏ bừng. Quan hệ từ vậy mà, ở, như của. 5. Hoạt động ứng dụng: - Yêu cầu HS ôn bài vừa học. - Gợi ý cho HS các khả năng có thể ứng dụng bài học vào thực tế. - Nhận xét tuyên dương. - Dặn dò: Chia sẻ kiến thức đã học với gia đình và người thân và cộng đồng. - Bài sau: Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc. IV. RÚT KINH NGHIỆM:. - CTHĐTQ tổ chức ôn bài. - Lần lượt nêu khả năng ứng dụng bài học vào thực tế: Nâng cao nhận thức về việc sử dụng từ loại phù hợp khi nói, khi viết.. …………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………. TUẦN 14 Tiết 14. CHÍNH TẢ. Nghe - viết: CHUỖI NGỌC LAM Ngày soạn: 24/11/2016 - Ngày dạy: 1/12/2016. I. MỤC TIÊU: - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Làm được BT2; tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3. - Có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: SGK. - HS: SGK; vở BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1.- Khởi động: (1 phút) - Kiểm tra sĩ số - Hát vui..

<span class='text_page_counter'>(31)</span> 2.- Ôn bài: (4 phút) - PCTHĐTQ mời các bạn lên bảng viết các từ chỉ khác nhau ở âm đầu s/x. - GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra. TL. 12 phút. Hoạt động dạy. Hoạt động học. 3. Hoạt động cơ bản: a/. Gợi động cơ tạo hứng thú: - Tiết chính tả hôm nay các em cùng nghe viết một đoạn trong bài Chuỗi ngọc lam và bài tập chính tả phân biệt âm đầu tr/ch hoặc vần ao/au. - Ghi tựa bài lên bảng. - Giao CTHĐTQ điều khiển các bước học tập tiếp theo.. b/. Trải nghiệm: - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm thực hiện các bài tập trong vở BT. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và chốt lại các ý đúng. 2a. -Tranh -Chanh -Trưng -Chưng -Trúng -Chúng -Trèo -Chèo. -tranh ảnh, bức tranh, tranh giành, tranh thủ, tranh công, tranh việc…. -quả chanh, chanh đào, lanh chanh, chanh chua -trưng bày, đặc trưng, sáng trưng, trưng cầu... -bánh chưng, chưng cất, chưng mắm, chưng hửng -trúng đích, trúng đạn, trúng tim, trúng tủ, trúng tuyển, trúng cử -chúng bạn, chúng tôi, chúng ta, chúng mình, công chúng.. -leo trèo, trèo cây, trèo cao -vở chèo, hát chèo, chèo đò, chèo thuyền, chèo chống. 3. Các từ cần điền là: đảo, hào, dạo, trọng, tàu, vào, trước, trường, vào, chở, trả. c/. Phân tích, khám phá, rút ra bài học: - GV đọc bài chính tả: đọc thong thả, rõ ràng, phát âm chính xác những từ ngữ HS dễ viết sai. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài chính tả cho em biết điều gì?. - Lắng nghe. - Đọc nối tiếp tựa bài. * PCTHĐTQ điều khiển các bước: - Đọc tên bài học và viết vào vở. - Đọc mục tiêu bài học.. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Làm việc cá nhân. - Trao đổi theo cặp. - Thống nhất ý kiến cả nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV.. - Lắng nghe. - Trả lời câu hỏi của GV. - Thảo luận nhóm tìm từ khó viết, tập.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> - Yêu cầu HS luyện tập viết từ khó. - Nêu nhận xét và chốt lại các ý đúng. - Nhắc nhở HS cách trình bày bài viết.. viết vào bảng con. - Xem cách trình bày bài viết ở SGK.. 14 phút. 4. Hoạt động thực hành: - Đọc câu ngắn, cụm từ cho HS viết vào vở. - Đọc lại toàn bộ bài viết. - Nhận xét chữa bài viết của 7 HS. - Nêu nhận xét kết quả nghe viết của HS.. - Nghe - viết bài vào vở. - Rà soát lại bài cho hoàn chỉnh. - 7 HS nộp bài cho GV nhận xét. - Số HS còn lại đổi vở chữa lỗi cho nhau.. 4 phút. 5. Hoạt động ứng dụng: - Yêu cầu HS ôn bài vừa học. - Gợi ý cho HS các khả năng có thể ứng dụng bài học vào thực tế. - Nhận xét tuyên dương. - Dặn dò. - Bài sau: Buôn Chư Lênh đón cô giáo.. - CTHĐTQ tổ chức ôn bài.- Lần lượt nêu khả năng ứng dụng bài học vào thực tế: Có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………. TUẦN 14 Tiết 14. LỊCH SỬ. THU – ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC “MỒ CHÔN GIẶC PHÁP” Ngày soạn: 24/11/2016 - Ngày dạy: 1/12/2016. I. MỤC TIÊU: - Kể lại một số sự kiện của chiến dịch Việt bắc thu – đông năm 1947 trên lược đồ. - Hiểu được ý nghĩa lịch sử: Ta đánh bại cuộc tấn công quy mô của địch lên Việt Bắc, phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến. - Tinh thần dũng cảm chiến đấu vì độc lập, tự do của đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: SGK. - HS: SGK; giấy A3, bút dạ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> 1.- Khởi động: (1 phút) - Kiểm tra sĩ số - Hát vui. 2.- Ôn bài: (4 phút) - PCTHĐTQ mời các bạn lần lượt trả lời câu hỏi. + Hãy nêu dẫn chứng về âm mưu quyết tâm cướp nước ta 1 lần nữa của thực dân Pháp. + Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện điều gì? - GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra. TL. 15 phút. Hoạt động dạy. Hoạt động học. 3. Hoạt động cơ bản: a/. Gợi động cơ tạo hứng thú: - Sau những ngày đầu toàn quốc kháng chiến, chính phủ và nhân dân ta đã rời Hà Nội lên xây dựng thủ đô kháng chiến tại Việt Bắc. Thu-Đông 1947, giặc Pháp ồ ạt tấn công lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não của kháng chiến nhưng chúng đã thất bại. Hôm nay chúng ta cùng - Lắng tìm hiểu bài Chiến dịch Việt Bắc Thu-Đông 1947. nghe. - Ghi tựa bài lên bảng. - Giao CTHĐTQ điều khiển các bước tiếp theo. b/. Trải nghiệm: - Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi: + Sau khi đánh chiếm Hà Nội và các thành phố lớn thực dân Pháp có âm mưu gì? + Trước âm mưu của thực dân Pháp, Đảng và chính phủ ta đã có chủ trương gì? - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi, ghi nhận. - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. + Mở cuộc tấn công với qui mô lớn lên căn cứ Việt Bắc. Vì đây là nơi tập trung cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta. + Đảng và chính phủ ta đã quyết định: Phải phá tan cuộc tấn công của giặc. c/. Phân tích, khám phá, rút ra bài học: - Yêu cầu HS tham khảo thông tin trong SGK thảo luận và trả lời câu hỏi. + Quân địch tấn công lên Việt Bắc theo mấy đường? Nêu cụ thể từng đường. + Quân ta đã tiến công, chặn đánh quân địch như thế nào? Kết quả ra sao? - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. + Chia làm 3 đường: Đường không, đường bộ, đường thủy. + Quân ta đánh địch ở cả 3 đường tấn công của chúng và chúng buộc phải rút quân bị ta đánh chặn dữ dội. Quân ta tiêu diệt 3000 tên địch, bắt. - Đọc nối tiếp tựa bài. - Đọc tên bài học, viết vào vở. - Đọc mục tiêu bài học.. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Thảo luận theo nhóm.. Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV.. - NT điều khiển HĐ của nhóm..

<span class='text_page_counter'>(34)</span> IV. RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………. TUẦN 14 Tiết 14. ĐỊA LÍ. GIAO THÔNG VẬN TẢI Ngày soạn: 25/11/2016 - Ngày dạy: 2/12/2016. I. MỤC TIÊU: - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông ở nước ta. HS khá, giỏi giải thích vì sao nhiều tuyến giao thong chính của nước ta chạy theo chiều Bắc – Nam. - Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét phân bố của giao thong vận tải; chỉ một số trên bản đồ: đường sắt Thống Nhất, quốc lộ 1A. - GDBVMTBĐ:HS hiểu về nguồn lợi của biển, có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường biển. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: SGK; phiếu học tập. - HS: SGK; giấy A3, bút dạ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1.- Khởi động: (1 phút) - Kiểm tra sĩ số - Hát vui. 2.- Ôn bài: (4 phút) - PCTHĐTQ mời 3 bạn trả lời câu hỏi: + Ngành công nghiệp nước ta phân bố tập trung ở đâu? + Tại sao TP HCM trở thành trung tâm CN lớn nhất cả nước? - GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra. TL. Hoạt động dạy. 15 3. Hoạt động cơ bản: phút a/. Gợi động cơ tạo hứng thú: - Chuyện gì sẽ xảy ra nếu giao thông chỉ có đi bộ và xe ngựa như thời xưa?-Bài hôm nay sẽ giúp các em biết về các loại hình giao thông và ý nghĩa của nó đối với đời sống và sự phát triển của xã hội. - Ghi tựa bài lên bảng. - Giao CTHĐTQ điều khiển các bước học tập tiếp theo. b/. Trải nghiệm: - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi. + Hãy kể tên các loại đường và phương tiện giao thông vận tải trên đất nước ta mà em biết? - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi, ghi nhận. - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. + Đường ô tô: ô tô, xe máy, xe đạp,…. + Đường sắt: tàu lửa (tàu hỏa). + Đường sông: tàu thuỷ, ca nô, thuyền, bè.. Hoạt động học. - Lắng nghe.. - Đọc nối tiếp tựa bài. * PCTHĐTQ điều khiển: - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Đọc tên bài học và viết vào vở. - Đọc mục tiêu bài học. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Thảo luận theo nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV..

<span class='text_page_counter'>(35)</span> + Đường biển: tàu biển. + Đường hàng không: máy bay. c. Phân tích, khám phá rút ra bài học: - Yêu cầu HS quan sát biểu đồ thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. + Qua biểu đồ, em thấy loại hình nào giữ vai trò quan trọng trong vận chuyển hàng hóa ở Việt Nam? Vì sao? - Quan sát nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. Đường ô tô có vai trò quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hóa và hành khách. Vì ô tô có thể đi lại trên nhiều dạng địa hình, len lỏi vào các ngõ nhỏ, nhận và giao hàng ở nhiều địa điểm khác nhau. 10 4. Hoạt động thực hành: phút - Yêu cầu nhóm trả lời các câu hỏi sau: + Kể tên một số thành phố mà đường sắt Bắc – Nam và quốc lộ 1A đi qua. + Tại sao nhiều tuyến giao thông chính của nước ta chạy theo chiều Bắc-Nam? + Kể tên một số sân bay (cảng biển) nước ta. - Quan sát nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. + Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh. + Các tuyến giao thông chính chạy theo chiều Bắc-Nam vì lãnh thổ dài theo chiều Bắc-Nam + Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc-Nam là tuyến đường ô tô và đường sắt dài nhất, chạy dọc theo chiều dài đất nước. + Các sân bay quốc tế: Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng . Cảng biển: Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh. 5 5. Hoạt động ứng dụng: phút - Yêu cầu HS ôn bài vừa học. - Gợi ý cho HS các khả năng có thể ứng dụng bài học vào thực tế. - Nhận xét tuyên dương. - Dặn dò: Ôn bài. Chia sẻ kiến thức đã học với gia đình và người thân và cộng đồng. - Bài sau: Giao thông vận tải. IV. RÚT KINH NGHIỆM:. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Trao đổi theo cặp. - Thống nhất ý kiến cả nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV.. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Trao đổi theo cặp. - Thống nhất ý kiến cả nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV. - Lần lượt đọc mục "Ghi nhớ"trong SGK.. - CTHĐTQ tổ chức ôn bài. - Lần lượt nêu khả năng ứng dụng bài học vào thực tế: Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông ở nước ta..

<span class='text_page_counter'>(36)</span> …………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………. TUẦN 14 Tiết 70. TOÁN. CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN Ngày soạn: 25/11/2016 - Ngày dạy: 2/12/2016. I. MỤC TIÊU: - Biết thực hiện phép chia một số thập phân cho một số thập phân. - Biết vận dụng kiến thức trên trong giải bài toán có lời văn. - Rèn luyện óc suy luận, phán đoán toán học; niềm say mê học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: SGK. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:. 1.- Khởi động: (1 phút) - Hát vui. 2.- Ôn bài: (4 phút) - PCTHĐTQ mời các bạn thực hiện các yêu cầu sau: + Đặt tính rồi tính: a) 9 : 0,25 = b) 108 : 22,5 = - GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra. TL. 14 phú t. Hoạt động dạy. 3. Hoạt động cơ bản: a/. Gợi động cơ tạo hứng thú: - Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng học cách chia một số thập phân cho một số thập phân. - Ghi tựa bài lên bảng. - Giao CTHĐTQ điều khiển các bước học tập tiếp theo. b/. Trải nghiệm: - Yêu cầu HS đọc ví dụ 1, 2 SGK làm việc theo nhóm để nêu nhận xét. - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và chốt lại các ý đúng. Ví dụ 1: 23,56 : 6,2 = 3,8 + Phần thập phân cúa số 6,2 có 1 chữ số ; ta chuyển dấu phẩy của số 23,56 sang bên phải một chữ số; bỏ dấu phẩy ở số 6,2; thực hiện phép chia 235,6 : 62. Ví dụ 2: 82,55 : 1,27 = 65 + Phần thập phân cúa số 82,55 và 1,27 cùng có 2 chữ số; bỏ dấu phẩy ở hai số đó; thực hiện phép chia 8255 : 127. c/. Phân tích, khám phá, rút ra bài học: - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi.. Hoạt động học. - Lắng nghe. - Đọc nối tiếp tựa bài. - Đọc tên bài học và viết vào vở. - Đọc mục tiêu bài học. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Thảo luận theo nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV. 23,5,6 496 000. 6,2 3,8. 82,55 1,27 6 35 65 0 00 - NT điều khiển HĐ của nhóm..

<span class='text_page_counter'>(37)</span> + Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân ta làm như thế nào? - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và chốt lại các ý đúng. + Đếm xemn có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân số chia thì chuyển dấu phẩy sang bên phải ở số bị chia bấy nhiêu chữ số. + Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia cho số tự nhiên. 12 phú t. 4. Hoạt động thực hành: - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm lần lượt giải các bài 1, 2 (Nếu còn thời gian giải bài 3). - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. Bài 1: a)19,7,2 5, b) 8,2,16 5,2 8 2 3 2 3,4 3 0 1 1,58 0 0 4 16 00 c) 12,88 0,25 d) 17,40 1,45 0 38 51,52 02 90 12 1 30 0 00 050 00 Bài 2: Lời giải Một lít dầu hỏa cân nặng 3,42 : 4,5 = 0,76 (kg) 8 lít dầu hỏa cân nặng là 0,76 x 8 = 6,08 (kg) Đáp số: 6,08 kg. 4 phú t. 5. Hoạt động ứng dụng: - Yêu cầu HS ôn bài vừa học. - Gợi ý cho HS các khả năng có thể ứng dụng bài học vào thực tế. - Nhận xét tuyên dương. - Dặn ôn bài. Chia sẻ kiến thức đã học với gia đình và người thân và cộng đồng. - Bài sau: Luyện tập.. IV. RÚT KINH NGHIỆM:. - Trao đổi theo cặp. - Thống nhất ý kiến cả nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV.. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Làm việc cá nhân. - Trao đổi theo cặp. - Thống nhất ý kiến cả nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV. Bài 3: (Nếu còn thời gian) Bài giải Ta có phép tính: 429,5 : 2,8 = 153 (dư 1,1) Vậy,may nhiều nhất 153 bộ quần áo và còn thừa 1,1 m vải. Đáp số : 153 bộ quần áo; thừa 1,1 m vải. - CTHĐTQ tổ chức ôn bài. - Lần lượt nêu khả năng ứng dụng bài học vào thực tế: Biết thực hiện phép chia một số thập phân cho một số thập phân. Biết vận dụng kiến thức trên trong giải bài toán có lời văn..

<span class='text_page_counter'>(38)</span> …………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………. TUẦN 14 Tiết 28. TẬP LÀM VĂN. LUYỆN TẬP LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP Ngày soạn: 25/11/2016 - Ngày dạy: 2/12/2016. I. MỤC TIÊU: - Củng cố kiến thức về làm biên bản cuộc họp. - Ghi lại được biên bản một cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội đúng thể thức, nội dung theo gợi ý của SGK. - Ý thức thực hiện việc lập biên bản khi họp nhóm học tập. GDKNS: Ra quyết định/ giải quyết vấn đề; hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: SGK; - HS: SGK; vở BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1.- Khởi động: (1 phút) - Kiểm tra sĩ số - Hát vui. 2.- Ôn bài: (4 phút) - PCTHĐTQ mời 3 bạn lần lượt nhắc lại nội dung ghi nhớ biên bản cuộc họp. - GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra. TL. 10 phút. Hoạt động dạy. 3. Hoạt động cơ bản: a/. Gợi động cơ tạo hứng thú: - Tiết học hôm nay giúp các em hiểu: Ghi lại biên bản một cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội em. - Ghi tựa bài lên bảng. - Giao CTHĐTQ điều khiển các bước học tập tiếp theo. b/. Trải nghiệm: - Yêu cầu HS trình bày cá nhân nội dung ghi nhớ biên bản cuộc họp. - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và góp ý bổ sung. + Phần mở đầu: Quốc hiệu, tiêu ngữ (hoặc tên tổ chức), tên biên bản. + Phần chính: Thời gian, địa điểm, thành phần có mặt, nội dung sự việc. + Phần cuối: Tên, chữ kí người có trách nhiệm. 4. Hoạt động thực hành: - Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở BT. + Ghi lại biên bản một cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội em.. Hoạt động học. - Lắng nghe. - Đọc nối tiếp tựa bài. * PCTHĐTQ điều khiển các bước: - Đọc tên bài học và viết vào vở. - Đọc mục tiêu bài học. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Làm việc cá nhân. - Thống nhất ý kiến cả nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV.. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Làm việc cá nhân..

<span class='text_page_counter'>(39)</span> 16phú t. 5 phút. - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và chốt lại ý đúng. 5. Hoạt động ứng dụng: - Yêu cầu HS ôn bài vừa học. - Gợi ý cho HS các khả năng có thể ứng dụng bài học vào thực tế. - Dặn dò: Ôn bài. Chia sẻ kiến thức đã học với gia đình và người thân và cộng đồng. - Bài sau: Luyện tập tả người hoạt động.. - Thống nhất ý kiến cả nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV. - CTHĐTQ tổ chức ôn bài. - Lần lượt nêu khả năng ứng dụng bài học vào thực tế: Ghi lại được biên bản một cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội đúng thể thức, nội dung.. Gợi ý: Trường TH ĐÔNG HIỆP 1 Lớp 5B. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Đông Hiệp, ngày 10 tháng 11 năm 2015 BIÊN BẢN HỌP LỚP. I. Thời gian, địa điểm họp - Thời gian: 8 giờ ngày 10 tháng 11 năm 2015. - Địa điểm: phòng học lớp 5B. II. Thành phần tham dự - Thầy giáo chủ nhiệm lớp. - Toàn thể các bạn lớp 5B. III. Chủ tọa, thư kí cuộc họp - Chủ tọa: Nguyễn Thu Nguyệt, lớp trưởng. - Thư kí: Nguyễn Cẩm Tiên, lớp phó văn nghệ. IV. Nội dung cuộc họp Bàn kế hoạch tổ chức ngày Nhà giáo Việt Nam. 1. Bạn Nguyệt điều khiển cuộc họp phổ biến chương trình và kế hoạch thực hiện của lớp. 2. Thảo luận - Bạn Hoàng Anh: lớp phải đạt thật nhiều điểm 10 tặng thầy, cô và mỗi bạn tự làm thơ, làm bài văn về chủ đề 20 – 11 để làm báo tường. - Bạn Kim Ngân: mỗi tổ nên tập 1 tiết mục văn nghệ: múa, hát, diễn kịch, đọc thơ. - Bạn Nguyên: mỗi bạn nên sưu tầm 1 câu hỏi để chơi trò chơi “Hái hoa dân chủ”. - Thầy giáo: lớp có ý kiến rất hay, sáng tạo nhưng các em cần phân công cụ thể cho từng bạn để kế hoạch thực hiện được trôi chảy hơn. 3. Kết luận cuộc họp - Lớp 5B sẽ tổ chức chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam vào thứ bảy ngày 20 – 11. - Tổ Một mang cây cài làm câu hỏi. - Ban biên tập báo tường: Lớp trưởng và 4 tổ trưởng. - Chịu trách nhiệm văn nghệ: bạn Cẩm Tiên. - Viết báo cáo thành tích chào mừng bạn Thành Duy – lớp phó học tập. Cuộc họp kết thúc lúc 10 giờ cùng ngày. Thư kí Chủ tọa Nguyễn Cẩm Tiên Nguyễn Thu Nguyệt. IV. RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………….

<span class='text_page_counter'>(40)</span> TUẦN 14 Tiết 14. KĨ THUẬT. CẮT, KHÂU, THÊU TỰ CHỌN Ngày soạn: 25/11/2016 - Ngày dạy: 2/12/2016. I. MỤC TIÊU: - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích. - Đạt được các yêu cầu của sản phẩm cắt, khâu , thêu. - Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo của đôi tay. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: SGK. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1.- Khởi động: (1 phút) - Kiểm tra sĩ số - Hát vui. 2.- Ôn bài: (4 phút) - PCTHĐTQ mời 3 HS lần lượt nhắc lại nội dung cần nhớ, tiết trước. - GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra. TL. Hoạt động dạy. 10 phú t. 3. Hoạt động cơ bản: a/. Gợi động cơ tạo hứng thú: - Nấu cơm là công việc hằng ngày và quen thuộc trong mỗi gia đình. Tiết kĩ thuật hôm nay chúng ta tìm hiểu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện. - Ghi tựa bài lên bảng. - Giao CTHĐTQ điều khiển các bước học tập tiếp theo.. b/. Trải nghiệm: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, kể tên các bài đã học và quy trình của từng bài. - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi, ghi nhận. - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. 1. Đính khuy 2 lỗ. + Vạch dấu vào điểm đính khuy. + Đính khuy vào các điểm vạch dấu: a/. chuẩn bị đính khuy. b/. Đính khuy. c/. Quấn chỉ quanh chân khuy. d/. Kết thúc đính khuy. 2. Thêu dấu nhân. + Vạch dấu đường thêu dấu nhân. + Thêu dấu nhân theo đường vạch dấu. a) Bắt đầu thêu. b) Thêu mũi thứ nhất.. Hoạt động học. - Lắng nghe.. - Đọc nối tiếp tựa bài. * PCTHĐTQ điều khiển các bước: - Làm việc theo nhóm, NT điều khiển HĐ của nhóm. - Đọc tên bài học và viết vào vở. - Đọc mục tiêu bài học. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Trao đổi theo cặp. - Thống nhất ý kiến cả nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV..

<span class='text_page_counter'>(41)</span> c) Thêu mũi thứ hai. d) Thêu các mũi tiếp theo. e) Kết thúc đường thêu. 10 phú t. 4 phú t. 4. Hoạt động thực hành: - Yêu cầu HS tìm chọn các sản phẩm để thực hành. + Chọn các sản phẩm đơn giản, dễ thực hành cắt khâu phù hợp với khả năng như: khăn tay, cái túi, cái váy, áo… - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. + Sản phẩm đảm bảo được các yêu cầu kĩ thuật, mĩ thuật… 5. Hoạt động ứng dụng: - Yêu cầu HS ôn bài vừa học. - Gợi ý cho HS các khả năng có thể ứng dụng bài học vào thực tế. - Nhận xét tuyên dương. - Dặn dò: Ôn bài. Chia sẻ kiến thức đã học với gia đình và người thân và cộng đồng. - Bài sau: Lợi ích của việc nuôi gà.. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Làm việc cá nhân. - Trao đổi theo cặp. - Thống nhất ý kiến cả nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV. - CTHĐTQ tổ chức ôn bài. - Lần lượt nêu khả năng ứng dụng bài học vào thực tế: Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích. Đạt được các yêu cầu của sản phẩm cắt, khâu , thêu. Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo của đôi tay.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………. TUẦN 24. AN TOÀN GIAO THÔNG.

<span class='text_page_counter'>(42)</span> Bài 3. NGỒI SAU XE ĐẠP, XE MÁY AN TOÀN (Tiết 2) Ngày soạn: 25/11/2016 - Ngày dạy: 2/12/2016. I. MỤC TIÊU: - Biết những quy định an toàn khi ngồi sau xe đạp , xe máy: Phải ngồi ngay ngắn; không mang, vác vật cồng kềnh; không sử dụng ô; không bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác; không đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; hoặc hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông. Đội mũ bảo hiểm khi ngồi sau xe đạp điện, xe máy. - Thực hiện đúng quy định an toàn khi ngồi sau xe đạp, xe máy. - Có ý thức thực hiện đúng những quy định an toàn khi ngồi sau xe đạp , xe máy. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: Tranh minh họa trong SGK; một số tranh ảnh phóng to. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1.- Khởi động: (1 phút) - Hát vui: Bài “Khi trẻ em đi xe đạp”. 2.- Ôn bài: (4 phút) - CTHĐTQ mời 3 bạn lần lượt thực hiện các yêu cầu sau: + Khi ngồi trên xe đạp , xe máy em cần chú ý những điều gì? - GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra đồ dùng học tập của HS. TL Hoạt động của giáo viên 15 3. Hoạt động cơ bản: phút a/. Gợi động cơ tạo hứng thú: - Tiết học trước các em đã biết những quy định an toàn khi ngồi sau xe đạp , xe máy. Bài học hôm nay các em sẽ làm các bài tập thực hành liên quan đến an toàn khi ngồi trên xe đạp, xe máy. - Ghi tựa bài lên bảng. - Giao CTHĐTQ điều khiển các bước học tập tiếp theo.. b/. Trải nghiệm: - Yêu cầu HS đọc nội dung BT1 SGK và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. - Kết luận: Biểu hiện ngồi sau xe máy an toàn là đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.. Hoạt động của học sinh. - Lắng nghe.. - Đọc nối tiếp tựa bài. * PCTHĐTQ điều khiển các bước: - Làm việc theo nhóm, NT điều khiển HĐ của nhóm. - Đọc tên bài học và viết vào vở. - Đọc mục tiêu bài học. - NT điều khiển HĐ của nhóm. - Thống nhất ý kiến cả nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV..

<span class='text_page_counter'>(43)</span> c/. Phân tích, khám phá, rút ra bài học: - Yêu cầu HS đọc nội dung BT1 SGK và - NT điều khiển HĐ của nhóm. thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. - Trao đổi - Quan sát HS thảo luận và hỗ trợ. theo cặp. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. - Thống nhất ý - Kết luận: Theo Nghị định 171, trẻ em từ kiến cả nhóm. 6 tuổi trở lên khi ngồi trên xe gắn máy bắt - Đại diện nhóm buộc đội mũ bảo hiểm cài quai đúng quy báo cáo kết quả. cách. Nếu người điều khiển xe gắn máy - Ghi nhận ý kiến của GV. không đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách cho trẻ em ngồi trên xe từ 6 tuổi trở lên sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng. - NT điều khiển HĐ của nhóm. 10 - Làm việc phút 4. Hoạt động thực hành: cá nhân. - Yêu cầu HS đọc nội dung BT 3 trang 20 SGK, làm việc cá nhân vào vở. - Thống nhất ý - Quan sát HS thảo luận và hỗ trợ. kiến cả nhóm. - Theo dõi HS trình bày. - Đại diện nhóm - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. báo cáo kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV. 5 phút 5. Hoạt động ứng dụng: - Yêu cầu HS ôn bài vừa học. - CTHĐTQ tổ chức ôn bài. - Gợi ý cho HS các khả năng có thể ứng - Lần lượt nêu khả năng ứng dụng dụng bài học vào thực tế: Em hãy quan sát bài học vào thực tế: Có ý thức thực trên đường đi học hàng ngày nà nêu nhận hiện đúng những quy định an toàn xét về việc thực hiện ngồi sau xe đạp, xe khi ngồi sau xe đạp , xe máy. máy an toàn của những người tham gia giao thông. - Nhận xét tuyên dương. - Dặn dò: Chia sẻ kiến thức đã học với gia đình và người thân và cộng đồng. - Bài sau: Đi qua cầu đường bộ an toàn.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………. TUẦN 14 Tiết 14. Sinh hoạt lớp Ngày sinh hoạt: 2/12/2016.

<span class='text_page_counter'>(44)</span> I. Phần học sinh : - Ổn định lớp: Hát vui. - Lớp trưởng giới thiệu, điều khiển diễn biến của tiết sinh hoạt lớp. - Các tổ trưởng nhận xét từng mặt hoạt động trong tuần qua về : đạo đức, học tập, nề nếp tác phong, thể dục, vệ sinh, chấp hành nội quy… - Các lớp phó nhận xét từng mặt theo sự phân công. - Cả lớp tham gia ý kiến.. II. Phần của GV : 1. Nhận xét chung về tuần 14: - Tiếp thu bài tốt, phát biểu xây dựng bài tích cực, học bài và làm bài đầy đủ. Rèn chữ giữ vở. Đem đầy đủ tập vở học trong ngày theo thời khoá biểu. +Xếp hàng thẳng, nhanh, ngay ngắn. + Hát văn nghệ rất sôi nổi, vui tươi. + Đi học đúng giờ , mang khăn quàng đầy đủ. +Vệ sinh cá nhân tốt +Lớp sạch sẽ, gọn gàng. + Trực nhật VS quan cảnh , nhà vệ sinh và chăm sóc hoa kiểng , cây xanh đầy đủ.. 2. Kế hoạch công tác trong tuần 15: - Nắm lại các chương trình thực hiện KH liên đội phát động + XD phát động quỹ heo đất , phiếu học tốt + Quyên góp giúp học sinh và giáo viên vùng khó khăn. + Duy trì mọi nền nếp nhà trường đề ra. + Thực hiện tốt các nếp của lớp đề ra. + Thực hiện LĐ- VS cho sạch – đẹp và phân công đội trực làm vệ sinh cảnh quan trường lớp ; trực quét dọn nhà vệ sinh hàng ngày. - Thi đua học tập giành nhiều điểm tốt. - Ôn tập các bài học trong ngày và chuẩn bị làm bài , học bài cho ngày sau trước khi đến lớp. III. Phần vui chơi, văn nghệ,... * Ôn lại các bài hát, múa của đội. *Trò chơi: Hát về thầy cô. - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - Tổ chức cho lớp chơi thử. - Tổ chức cho lớp chơi thật. - GV nhận xét chung, khen ngợi những HS chơi tốt. *Hát kết thúc tiết sinh hoạt.. Duyệt: Ngày 25 tháng 11 năm 2016. Tổ trưởng. Nguyễn Thị Yến Phượng.

<span class='text_page_counter'>(45)</span>

<span class='text_page_counter'>(46)</span>

×