Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (162.52 KB, 14 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Bài 1 - Tiết 1: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC Tuần dạy: 1 Ngày dạy: …/…/…… 1. MỤC TIÊU: 1.1 Kiến thức: - HS biết được quy tắc nhân đa thức với đa thức. - HS hiểu và thực hiện thành thạo phép nhân đa thức với đơn thức. 1.2 Kĩ năng: Rèn cho HS tính cẩn thận chính xác trong khi thực hiện phép tính. 1.3 Thái độ: HS có ý thức vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học vo bi tập. 2. TRỌNG TÂM: Quy tắc nhân đơn thức với đa thức. 3. CHUẨN BỊ: 3.1 GV: Bảng phụ, bảng nhóm, phấn màu. 3.2 HS: Ôn tính chất nhân một tổng với một số, công thức tính diện tích hình thang, nhân 2 lũy thừa cùng cơ số. 4. TIẾN TRÌNH: 4.1 Ổn định, tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện: ………………………………………………… 4.2 Kiểm tra miệng: 4.3 Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động 1: Vào bài: Giới thiệu nội dung chương I. Hoạt động 2: QUY TẮC 1. QUY TẮC: - Gọi HS viết một đơn thức và một đa thức Ví dụ : 5x(3x2 – 4x + 2 ) tùy ý, GV hoàn thành ví dụ. = 5x. 3x2 - 4x. 5x +2 .5x + ?1 áp dụng : a(b + c) = ab + ac = 15x3 - 20x2 + 10x qua ví dụ gọi HS nêu quy tắc ? Quy tắc : sgk /4 + HS ghi công thức: A(B+C) = ? A(B+C) = A.B + A.C Hoạt động2: ÁP DỤNG 2. ÁP DỤNG: + GV trình bày hoàn chỉnh ví dụ ở sgk (có Làm tính nhân. 1 thể gọi HS giỏi thực hiện) + Lưu ý về dấu khi nhân và công thức ( - 2x3 )( x2 + 5x - 2 ) xm.xn = ?. 1 = - 2x3. x2 - 2x3 .5x - 2x3 .(- 2 ). Cho HS làm nhóm ?2 Kiểm tra 2 nhóm và hs hoàn chỉnh vào tập. + HS làm nhóm ?3 * Đại diện nhóm nêu công thức tính diện tích hình thang? + Sau đó thay giá trị x = 3, y = 2 vào để tính ? Đại diện 2 nhóm còn lại trình bày?. = - 2x5 – 10x4 + x3 ?2 Làm tính nhân . ( 3x3 y - x2 + xy ). 6xy3 = 3x3 y . 6xy3 - x2. 6xy3 + xy. 6xy3 = 18x4 y4 – 6x3 y3 + 6x2 y4 ?3 Diện tích hình thang. S=. (5x + 3 + 3x + y)2y 2. = ( 8x + y + 3 ).y = 8xy +y2 + 3y Thay số x = 2 , y = 3 ta được : S = 8.3.2 + 3.2 = 58m2.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> 4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố: Câu 1: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức? Trả lời: Muốn nhân đơn thức với đa thức ta nhân từng hạng tử của đa thức với đơn thức sau đó cộng các kết quả lại. Câu 2: Hãy viết công thức tổng quát? Trả lời: A.(B+C) = A.B + A.C 2 BT 1b/ 5 SGK : Tính b) (3xy – x2 + y ). 3 x2y. 1 c) (4x3 – 5xy + 2x )(- 2 x2y). Giải : 2. b) ( 3xy – x2 + y ). 3 x2y. 2 2 = 2x3y2 - 3 x4 y + 3 x2y2. 1 c) ( 4x3 – 5xy + 2x )(- 2 x2y) 1 1 1 = 4x3.( - 2 x2y) – 5xy (- 2 x2y) + 2x. (- 2 x2y) = -2x5y + 2,5 x3y2 - x3y BT2a/ 5 SGK . Tính giá trị biểu thức: x( x – y ) + y ( x + y ) tại x = -6 , y = 8 Giải : x( x – y ) + y ( x + y ) = x2 - xy + xy + y = x2 + y2 Tại x = -6, y = 8 Ta được: ( -6)2 + 82 = 100 BT 3a/ 5 SGK .Tìm x biết: 3x ( 12x – 4 ) - 9x ( 4x – 3 ) = 30 Giải: 3x (12x – 4 ) - 9x ( 4x – 3 ) = 30 36x2 - 12x – 36x2 + 27x = 30 15x = 30 x=2 Vậy: x =2 4.5 Hướng dẫn HS tự học: * Đối với bài học ở tiết học này: - Lý thuyết: Học thuộc công quy tắc nhân đơn thức với đa thức. - Bài tập: 2, 3, 5, 6 trang SGK5, 6. - Hướng dẫn bài 6 * Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: - Xem và nghiên cứu trước: “Nhân đa thức với đa thức” (trọng tâm: Quy tắc). 5. RÚT KINH NGHIỆM: Nội dung:.................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Phương pháp:........................................................................................................................... ................................................................................................................................................. Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:............................................................................................
<span class='text_page_counter'>(3)</span> ................................................................................................................................................. Bài 2 – Tiết 2: NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC Tuần: … Ngày dạy: …/…/…… 1. MỤC TIÊU: 1.1 Kiến thức: - HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau. - HS hiểu được qui tắc nhân đa thức với đa thức. 1.2 Kĩ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đa thức với đa thức. 1.3 Thái độ: Nghiêm túc và cẩn thận trong cơng việc tính toán. 2. TRỌNG TÂM:. Quy tắc phép nhân đa thức với đa thức. 3. CHUẨN BỊ: 3.1 GV: Bảng phụ, phấn màu, bài soạn. 3.2 HS: đọc trước bài ở nhà. 4. TIẾN TRÌNH: 4.1 Ổn định, tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện: …………………………………………… 4.2 Kiểm tra miệng: Câu hỏi: Nêu qui tắc nhân đơn thức với đa thức? Làm bài tập 3b. (10đ) Đáp án: Quy tắc: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau. (5đ) Bài tập 3b (5đ):. x(5-2x) + 2x(x – 1) =15 5 x 2 x 2 2 x 2 2 x 15 3x 15 x 5. 4.3 Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động 1: Vào bài: GV giới thiệu bài mới. Hoạt động 2: Quy tắc: 1. Qui tắc: GV yêu cầu HS cho ví dụ về 2 đa thức. Ví dụ: tính Yêu cầu HS thực hiện theo các bước hướng ( x+3)(2 x2−4 x+1)= dẫn : ¿ x(2 x2 −4 x+1)+3(2 x2 −4 x+1)= - Hãy nhân mỗi hạng tử của đa thức này với ¿ x .2 x 2 +x.(−4 x)+x.1+3.2 x 2 +3(−4 x)+3.1 đa thức kia ? Đến bước này ta sẽ làm như thế nào? ¿2 x 3 −4 x 2 +x+6 x 2 −12x+3 HS: áp dụng bài trước để nhân tiếp (nhân ¿2 x 3 +2 x 2−11 x+3 đơn thức với đa thức) Qui tắc (SGK) - Cộng các tích lại với nhau (chú ý dấu của (A+B)(C+D)=AC+AD+BC+BD các hạng tử) GV: Kết quả của phép nhân hai đa thức cũng được gọi là tích. ?Em có nhận xét gì về tích của hai đa thức? HS: Tích của hai đa thức là một đa thức ? Quan sát VD trên vậy muốn nhân một đa.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> thức với một đa thức ta làm thế nào? HS: Ta nhân từng hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích lại với nhau. GV: cho HS nhắc lại qui tắc vài lần GV:Yêu cầu HS làm ?1. ?1. 1 ( xy −1)( x 3 −2 x −6)= 2 1 ¿ xy( x 3 −2 x−6)+(−1 )( x3 −2 x−6 ) 2 1 1 1 ¿ xy . x 3 − xy. 2 x− xy . 6−x 3 +2 x +6 2 2 2 1 ¿ x 4 y−x 2 y−3 xy−x 3 +2 x +6 2 2. Áp dụng: ?2 ( x+3 )( x 2 +3 x−5 )= ¿ x ( x 2 +3 x−5 )+3( x 2 +3 x−5 ) ¿ x 3 +3 x 2 −5 x+3 x 2 +9 x−15 ¿ x 3 +6 x2 +4 x−15 2 x +3 x−5 x x+3 3 2 x +3 x −5 x 2 3 x +9 x−15 + 3 2 x +6 x +4 x−15 2b. Hoạt động2: Áp dụng: GV: Đưa bảng phụ có cách tính thứ hai Và chú ý ta chỉ thực hiện cách này khi đa thức đã cho có một biến và các đa thức đã được sắp xếp theo lũy thừa giảm dần hoặc tăng dần của biến. Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm làm ?2 Câu a trình bày theo hai cách. Sau 5 phút gọi đại diện hai nhóm lên bảng trình bày mỗi nhóm một cách. Nhóm 3 và 4 làm bài 2b. GV: Cho HS nhận xét kết quả. Chú ý khi thực hiện ta có thể bỏ qua bước trung gian nhưng phải chú ý tới dấu của ( xy−1)( xy+5)= hạng tử xy( xy+5)+(−1)( xy+5) GV: yêu cầu HS đọc ?3. 2 2 =x y +5 xy−xy−5 HS: Đọc bài. ¿ x 2 y 2+4 xy−5 ? Nhắc lại công thức tính diện tích hình chữ nhật ?3 S (2 x y )(2 x y ) 2 x(2 x y) y(2 x y |) HS: lấy chiều dài nhân với chiều rộng. GV: yêu cầu HS cho biết kết quả. 4 x 2 2 xy 2 xy y 2 4 x 2 y 2 Cách hai ta thay x và y vào chiều dài và Với x = 2,5 m và y = 1m chiều rộng rồi nhân kết quả lại với nhau để S=4 .(2,5 )2−12 =24 m2 tính diện tích. 4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố: Câu hỏi: Cho HS nhắc lại qui tắc nhân đa thức với đa thức. Trong làm bài ta chú ý điểm nào? Trả lời: Quy tắc: Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau. Trong khi làm bài ta cần chú ý tới dấu của các hạng tử. 4.5 Hướng dẫn HS tự học: * Đối với bài học ở tiết học này:.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Học thuộc qui tắc nhân đa thức với đa thức.. * Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: - BTVN 7, 8, 9 SGK/trang 8; 6, 7 SBT Trang 4. - Tiết sau luyện tập. 5. RÚT KINH NGHIỆM: Nội dung:.................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Phương pháp:........................................................................................................................... ................................................................................................................................................. Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:........................................................................................... ..................................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Bài … - Tiết 3: LUYỆN TẬP Tuần: … Ngày dạy: …/…/…… 1. MỤC TIÊU: 1.1 Kiến thức: - HS biết vận dụng qui tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức. - HS hiểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức nhân đa thức với đa thức. 1.2 Kỹ năng: Vận dụng thành thạo qui tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức vào giải bài tập. 1.3 Thái độ: Bồi dưỡng lòng yêu thích môn toán. 2. TRỌNG TÂM: Vận dụng thành thạo qui tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức vào giải bài tập. 3. CHUẨN BỊ: 3.1 GV: Bảng phụ, phấn màu, bút dạ. 3.2 HS: bút dạ. 4. TIẾN TRÌNH: 4.1 Ổn định, tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện: ………………………………………………… 4.2 Kiểm tra miệng: (Kết hợp với hoạt động 1 của 4.3) 4.3 Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Sửa bài tập cũ: I. Sửa bài tập cũ: ? Nêu qui tắc nhân đơn thức với đa Quy tắc: thức, nhân đa thức với đa thức. - Nhân đơn thức với đa thức: Muốn nhân đơn thức Bài tập: Câu 7a trang 8 SGK với đa thức ta nhân từng hạng tử của đa thức với đơn thức sau đó cộng các kết quả lại. - Nhân đa thức với đa thức: Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau. Bài tập 7a trang 8 SGK ( x 2−2 x+1)( x−1)=x (x 2 −2 x+1 )+(−1)( x 2−2 x+1)= ¿ x 3 −2 x2 +x−x 2 +2 x−1=x 3 −3 x2 +3 x−1 Hoạt động 2: Luyện bài tập mới: II. Bài tập mới: Hoạt động 2.1: Dạng 1: Thực hiện Dạng 1: Thực hiện phép tính: phép tính: Giải bài tập 10 SGK Bài tập 10trang 8 SGK ? Để làm được bài tập 10 ta sẽ vận Thực hiện phép tính: dụng qui tắc nào? HS: Vận dụng qui tắc nhân đa thức với đa thức. ? Em có nhận xét gì về các đa thức và nêu cách làm? HS: Ở câu a nhân các đa thức một.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> biến đã sắp xếp có hai cách vận dụng qui tắc nhân hai đa thức, hoặc có thể trình bày theo cách thứ hai. Yêu cầu 2 HS lên bảng. HS: Lên bảng còn cả lớp làm vào vở GV: Trong khi làm bài ta có thể ở cách nào cũng được tùy vào khả năng của mình GV: Cho Hs nhận xét kết quả bài làm GV: Sửa sai nếu có và giải thêm cách thứ hai.. 1 a )( x 2 2 x 3)( x 5) 2 1 1 1 x 2 . x 5 x 2 2 x. x 2 x.5 3. x 3.5 2 2 2 1 3 x 3 5 x 2 x 2 10 x x 15 2 2 1 23 x 3 6 x 2 x 15 2 2 2 2 b)( x 2 xy y )( x y ) x 2 .x x 2 y 2 xy.x 2 xy. y y 2 x y 3 x 3 3x 2 y 3xy 2 y 3. Dạng 2: Rút gọn biểu thức:. Hoạt động 2.2: Dạng 2: Rút gọn biểu thức: Giải bài tập 11 GV: Ghi đề bài lên bảng GV: Để CM một biểu thức không phụ thuộc vào biến có nghĩa ta Cm đa thức đó là một hằng số với mọi giá trị của biến ? Để làm bài tập này theo em ta sẽ làm như thế nào? HS: Ta sẽ thu gọn biểu thức. Gv : Yêu cầu HS thu gọn biểu thức. GV: cho HS nhận xét. GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 12 bằng cách thu gọn biểu thức trước sau đó lần lượt thay giá trị của x vào biểu thức sau khi thu gọn . Giải bài tập 14 GV: Gọi HS đọc đề bài. ? Bài toán cho biết gì và yêu cầu ta làm gì? HS: Tìm ba số tự nhiên chẵn liên tiếp, cho biết tích hai số sau lớn hơn hai số trước 192. ? Nêu dạng tổng quát của các số chẵn HS: Có thể không trả lời được GV gợi ý cho HS trả lời (2k). GV: Các số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị? HS: Hơn kém nhau 2 đơn vị Sau đó yêu cầu HS nêu dạng tổng quát của ba số tự nhiên chẵn liên tiếp.. Bài tập 11 trang 8 SGK: Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến. (x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7 Giải:. ( x−5)(2 x+3)−2 x ( x−3)+x+7= 2 2 =2 x +3 x−10 x−15−2 x +6 x+x+7 ¿−7 x−15+7 x+7 ¿−8. Bài tập 14 trang 8 SGK: Gọi 3 số tự nhiên chẵn liên tiếp là 2k, 2k + 2, 2k + 4 (k ∈N ) Tích hai số sau lớn hơn hai số đầu 192 nên ta có:. (2 k +4 )(2 k +2 )−2 k (2 k +2 )=192 2 2 ⇔ 4 k +4 k +8 k +8−4 k −4 k=192 ⇔ 8 k=184 ⇔ k=24 Vậy 3 số tự nhiên chẵn liên tiếp là 48, 50, 52.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> GV: Tích hai số sau và tích hai số đầu được viết như thế nào HS: Trả lời ? Vậy ta sẽ lập được đẳng thức nào HS Trả lời GV: Ta sẽ giải tìm ra k và từ đó tìm ra 3 số TNCLT. III. Bài học kinh nghiệm: GV: Vậy với kiến thức nhân đa thức - Trước hết ta đi rút gọn biểu thức (nếu có thể). ta sẽ có nhiều dạng toán khác nhau. - Sau đó mới thay giá trị của biến đã cho vào biểu Hoạt động 3: Rút ra bài học kinh thức vừa rút gọn. nghiệm 4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố: (Kết hợp với hoạt động 3 của 4.3) 4.5 Hướng dẫn HS tự học: * Đối với bài học ở tiết học này: - Xem lại các dạng bài tập đã giải. - Hoàn thành các bài tập còn lại. * Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: - Xem trước bài: Những hằng đẳng thức đáng nhớ. 5. RÚT KINH NGHIỆM: Nội dung:.................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Phương pháp:........................................................................................................................... ................................................................................................................................................. Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:........................................................................................... ..................................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Bài 3 - Tiết 4: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ Tuần: … Ngày dạy: …/…/…… 1. MỤC TIÊU: 1.1.Kiến thức: - HS biết vận dụng các hằng đẳng thức. - HS hiểu và dùng các hằng đẳng thức triển khai các biểu thức. 1.2.Kĩ năng: Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí. 1.3.Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác, khả năng quan sát nhận xét để áp dụng các hằng đẳng thức đúng đắn hợp lí. 2. TRỌNG TÂM: Các hằng đẳng thức: bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương. 3. CHUẨN BỊ: 3.1 GV: Bảng nhóm , bảng phụ , phấn màu, thước thẳng. 3.2 HS: Chuẩn bị như phần hướng dẫn ở tiết 3. 4. TIẾN TRÌNH: 4.1 Ổn định, tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện: ………………………………………………………… 4.2 Kiểm tra miệng: Câu hỏi 1: Nêu quy tắc nhân đa thức với đa thức ? (3đ) Làm bài 15a sgk trang 9? (6đ). Nhận xét 2 thừa số đã cho? (1đ). Trả lời: Quy tắc: Nhân đa thức với đa thức: Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau. Bài 15a SGK trang 9 1 1 1 2 1 1 1 2 ( x y ).( x y ) x xy xy y 2 x xy y 2 2 2 4 2 2 4 = =. - Kết quả là bình phương số thứ nhất cộng bình phương số thứ 2 cộng 2 lần tích của số thứ nhất và số thứ 2. Câu hỏi 2: Nêu quy tắc nhân đa thức với đa thức ?(3đ) Làm bài 15b sgk trang 9 (6đ). Nhận xét như trên và nêu cách viết gọn hơn (1đ) Trả lời: Quy tắc: Nhân đa thức với đa thức: Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau. Bài 15b SGK trang 9. (x . 1 1 1 1 1 1 y ).( x y ) x 2 xy xy y 2 x 2 xy y 2 2 2 2 2 4 4. 4.3 Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động 1: Vào bài: Gv giới thiệu đây là phép nhân đặt biệt, ta có thể dùng công thức mà không cần nhân đa thức, gọi là hằng đẳng thức, hôm nay ta học các hằng đẳng sau. Hoạt động 2: Bình phương của một tổng I. Bình phương của một tổng:.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> G: Cho HS tính và so sánh kết quả 2 tích sau : (a + b) (a+ b) và (a + b)2 ? bằng nhau (A + B) = A2+ 2AB + B2 và = a2 + 2ab + b2. - HS nhìn vào bảng phu HS1 giải thích ? sgk/ 9. Áp dụng: 2 - Từ đó phát biểu hằng đẳng thức (A+B) a) Tính (a + 1)2 = a2 + 2a + 1 bằng lời? b) Viết biểu thức x2 + 4x + 4 thành dạng + Gọi HS đọc đề phần áp dụng? bình phương 1 tổng . cho làm nhóm nhỏ theo thứ tự. x2 + 4x + 4 = x2 + 2.x.2 + 22 = ( x+ 2)2 - Ở câu a hãy xác định được biểu thức thứ c) Tính nhanh 512 = ( 50 +1)2 nhất và biểu thức thứ 2 ? là a và 1. = 502 + 2.50.1 + 12 - Ở câu b ta phải tách từ trái sang phải các = 2500 + 100 + 1 số hạng của tổng thành tích và bình phương = 2601 2 ? d) 301 = ( 300 + 1 )2 - Ở câu c ta sẽ tách số 51 thành tổng 2 số = 3002 + 2.300.1 + 12 nào ? 50 và 1. Từ đó hãy áp dụng công thức. = 90000 + 600 +1 - Ở câu d ta tách 301 thành tổng 300 cộng 1 = 90601 rồi áp dụng công thức? Hoạt động 3: Bình phương của một hiệu II. Bình phương của một hiệu: * Cho HS áp dụng công thức trên để tính [ a (A – B )2 = A2 – 2AB + B 2 + (- b )]2 ? Từ đó suy ra (a – b )2 = ? - Hãy viết công thức tổng quát (A-B)2 ? - Phát biểu bằng lời hằng đẳng thức trên ? Áp dụng tính: + Cho HS làm nhóm phần áp dụng ? chọn 3 nhóm trình bày ? Hướng dẫn ở câu c tách 99 thành 100 -1. Hoạt động 4: Hiệu hai bình phương * HS tính ( a + b ) (a – b ) ? Từ đó viết A2 – B2 = ? Hãy phát biểu bằng lờ hằng đẳng thức hiệu 2 bình phương ? HS làm nhóm nhỏ phần áp dụng ? Viết 56 = 60 –4 , 64 = 60 + 4 + Nhìn vào bảng phụ hs hãy kiểm chứng ?7 vì x –5 và 5- x là 2 số đối nhau nên có bình phương bằng nhau, vậy cả 2 bạn đều đúng. 4.4. Câu hỏi, bài tập củng cố: Bài tập 1: 16 SGK trang 11 a/ x2 + 2x + 1 = (x+ 1)2 b/ 9x2 + y2 + 6xy. 1 1 1 a) ( x - 2 )2 = x2 – 2.x. 2 + ( 2 )2 1 = x2 - x + 4. b) (2x – 3y )2 = (2x)2 – 2.2x.3y +(3y)2 = 4x2 - 12xy + 9y2 2 c) 99 = ( 100 – 1)2 = 1002 - 2.100.1 + 12 = 10000 – 200 + 1 = 9801 III. Hiệu hai bình phương: A2 – B2 = (A +B )(A-B). Áp dụng: a) (x + 1 ) ( x- 1 ) = x2 – 1 b) (x – 2y ) ( x + 2y ) = x2 – (2y)2 = x2 – 4y2 c) 56.64 = (60 –4)( 60 + 4 ) = 602 - 42 = 3600 – 16 = 3584.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> = (3x)2 + 2.3x.y + y2 = (3x + y )2 c/ 25a2 + 4b2 – 20ab = (5a)2 - 2.5a.2b + (2b)2 = ( 5a – 2b )2. 1 1 1 1 d/ x2 – x + 4 = x2 – 2.x. 2 - ( 2 )2 = ( x - 2 )2 4.5 Hướng dẫn HS tự học: * Đối với bài học ở tiết học này: . Lý thuyết: Học thuộc 3 hằng đẳng thức đáng nhớ . Bài tập: 17; 18 trang 11sgk, 12, 13, 14 SBT. . Hướng dẫn bài 17 . Chứng minh rằng: (10a+ 5)2 = 100a(a+1)+25 VT= (10a)2+2.10a.5+52 = 100a2+ 100a+25 Nhóm, đặt nhân tử chung. * Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: - Chuẩn bị tiết sau “Luyện tập”. 5. RÚT KINH NGHIỆM: Nội dung:.................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. Phương pháp:........................................................................................................................... .................................................................................................................................................. Sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học:............................................................................................ ...................................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Bài … - Tiết 5: LUYỆN TẬP Tuần: ... Ngày dạy: .../.../...... 1. MỤC TIÊU: 1.1 Kiến thức: - HS biết củng cố lại các hằng đẳng thức đã học. - HS hiểu và vận dụng được các hằng đẳng thức vào bài tập. 1.2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng vận dụng 3 hằng đẳng thức vừa học vào làm bài tập. 1.3.Thái độ: Giáo dục tính chính xác. 2. TRỌNG TÂM: Vận dụng được các hằng đẳng thức vào bài tập. 3. CHUẨN BỊ: 3.1 GV: bảng phụ, thước. 3.2 HS: Bài tập, bài học. 4. TIẾN TRÌNH: 4.1 Ổn định, tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện: ………………………………………………… 4.2 Kiểm tra miệng: (kết hợp với hoạt động 1 của 4.3) 4.3 Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động 1: Sửa bài tập cũ: I/ Sửa bài tập cũ: Câu hỏi 1: Nêu hằng đẳng thức bình phương Bình phương của một tổng: (A + B) = A2+ 2AB + B2 của 1 tổng (2đ) Bài 17 SGK trang 11: Làm bài tập 17 (5đ) Chứng minh rằng: HS: Nêu lại cách làm (1đ) (10a+ 5)2 = 100a(a+1)+25 -Triển khai vế trái theo hằng đẳng thức sau VT= (10a)2+2.10a.5+52 đó thu gọn. = 100a2+ 100a+25 -Đặt 100a làm tham số chung. = 100a(a+1)+25 =VP -Nêu cách tìm bình phương của một số có 2 tận cùng bằng 5? Vì (10a+5)2= a5 2 +Bằng cách đó áp dụng tính: 35 (2đ) 2 Vậy a5 =100a(a+1)+25 Áp dụng: 352 = 100.3(3+1)+25 = 1200+25 = 1225 Câu hỏi 2: sửa bài tập 18. Bài 18a SGK trang 11: a/ x2+ 6xy+ 9y2 = (x+3y)2 x2+2.x.3y+(3y)2 = (x+3y)2 b/ x2-10xy+ 25y2 = (x-5y)2 x2-2x.5y+ (5y)2 = (x-5y)2 Hoạt động 2: Luyện bài tập mới: II/ Bài tập mới: Hoạt động 2.1: Dạng 1: Vận dụng hằng Dạng 1: Vận dụng hằng đẳng thức: đẳng thức: Bài 21 SGK trang 12: Viết đa thức thành GV: Cho HS làm nhóm bài tập 21 xem đa bình phương của một tổng hoặc 1 hiệu. thức có mấy hạng tử gồm dấu gì? a/ 9x2- 6x+1 HD Viết số đầu và số cuối dưới dạng bình = (3x)2-2.3x.1+ 12 phương. =( 3x-1)2 Nếu xem (2x+3y)2 là A2 thì 1= 12 = B2 b/ (2x+3y)2+ 2(2x+3y)+1 Do đó ở giữa: 2(2x+3y).
<span class='text_page_counter'>(13)</span> =2.(2x+3y).1 = 2.A.B Hoạt động 2.2: Dạng 2: Tính: GV: Cho HS tự làm bài tập 22. HD Viết 101 thành tổng hai số hạng tròn trăm, chục, đơn vị. Áp dụng (A+B)2 = ? - Viết 199 thành hiệu hai số tròn trăm, chục, đơn vị. Áp dụng (A-B)2 =? - Viết mỗi tham số thành tổng và hiệu 2 số giống nhau. Áp dụng: (A+B)(A-B)=? GV: Sau đó gọi 3 HS lên bảng trình bài. Hoạt động 2.3: Dạng 3: Chứng minh: GV: Hướng dẫn HS chứng minh bài tập 23. -Biến đổi vế phải, thu gọn. -Cho HS tính.. Hoạt động 3: Rút ra bài học kinh nghiệm:. =(2x+3y)2+2(2x+3y).1+12 = (2x+3y+1)2 Dạng 2: Tính: Bài 22 SGK trang 12: a/ 1012-(100+1)2 = 1002+2.100.1+12 = 10000+200+1 = 10201 b/ 1992 = (200-1)2 = 2002-2.200.1+12 = 40000-400+1 = 39601 c/ 47.53= (50-3)(50+3) =502-32 =2500-9 = 2491 Dạng 3: Chứng minh: Bài 23 SGK trang 12: Chứng minh rằng: (a+b)2 = (a-b)2+ 4ab VP=a2- 2ab+b2+ 4ab = a2- 2ab+ b2 = (a+b)2= VT Áp dụng : b/ Tính (a+b)2 Biết a-b= 20 và ab= 3 Ta có: (a+b)2 =(a-b)2+ 4ab = 202+4.3 = 400+12 = 412 III. Bài học kinh nghiệm: 2. Để tính a5 ta tính a(a+1) rồi viết tiếp 25 vào bên phải. 4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố: 4.5 Hướng dẫn HS tự học: * Đối với bài học ở tiết học này: Lý thuyết:Tiếp tục học thuộc 3 hằng đẳng thức. Bài tập VN: 20, 24, 25 SGK trang 12,bài 15SBT. Hướng dẫn bài 25: a/ (a+ b+c)2= (a+b+c)(a+b+c): nhân hai đa thức. b/ (a+ b-c)2= (a+b-c)(a+b-c): c/(a- b-c)2= (a-b-c)(a-b-c): * Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Xem Bài mới: “Những hằng đẳng thức đáng nhớ ” (tiếp theo). Bảng nhóm. 5. RÚT KINH NGHIỆM: Nội dung:............................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Phương pháp:......................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:..........................................................................................
<span class='text_page_counter'>(14)</span> ................................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(15)</span>