TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH
TÊN ĐỀ TÀI:
TRÌNH BÀY KHÁI NIỆM VỀ HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH CƠNG.
PHÂN TÍCH NGUN TẮC HỆ THỐNG TRONG CƠNG TÁC HOẠCH
ĐỊNH CHÍNH SÁCH CƠNG. LẤY VÍ DỤ MINH HỌA
BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: Hoạch định và phân tích chính sách cơng
Mã phách:.............................................
HÀ NỘI - 2021
MUC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................3
NỘI DUNG...........................................................................................................4
CHƯƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠCH ĐỊNH CHÍNH
SÁCH CƠNG.......................................................................................................4
1.1. Chính sách cơng.......................................................................................4
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trị chính sách cơng..................................4
1.2. Hoạch định chính sách cơng....................................................................7
1.2.1. Khái niệm, vị trí và ý nghĩa hoạch định chính sách cơng.....................7
1.2.2. Các ngun tắc hoạch định chính sách cơng.........................................8
1.2.3. Các căn cứ hoạch định chính sách cơng................................................8
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạch chính sách cơng...............................8
1.2.5. Quy trình hoạch định chính sách cơng..................................................8
1.2.6. Phương pháp hoạch định chính sách cơng............................................8
CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH NGUN TẮC HỆ THỐNG TRONG CƠNG
TÁC HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH CƠNG.................................................10
2.1. Những ngun tắc hoạch định chính sách cơng.....................................10
2.2. Phân tích ngun tắc hệ thống trong cơng tác hoạch định chính sách
cơng...............................................................................................................10
2.3. Đánh giá.................................................................................................11
2.3.1. Những kết quả đạt được......................................................................11
2.3.2 Những hạn chế.....................................................................................11
CHƯƠNG III. ĐỀ XUẤT VỀ BIỆN PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG, HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH
CƠNG.................................................................................................................14
3.1. Đẩy mạnh tuyên truyền , phổ biến chính sách đến các đối tượng liên
quan, các tầng lớp nhân dân..........................................................................14
3.2. đổi mới quy trình hoạch định chính sách cơng theo hướng dân chủ......14
3.3. cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành trong hoạch định chính
sách, tránh mâu thuẫn nhau...........................................................................15
3.4. hình thành nhóm nghiên cứu và thiết kế chính sách..............................15
3.5. Học hỏi kinh nghiệm quốc tế trong công tác hoạch định chính sách, phù
hợp với thực tiễn ở nước ta...........................................................................15
3.6. Tăng cường sự tham gia của người dân vào quá trình hoạch định chính
sách................................................................................................................16
1
3.7. Tăng cường đối thoại chính sách giữa Chính phủ và các nhóm lợi ích,
đặc biệt là các doanh nghiệp.........................................................................16
KẾT LUẬN........................................................................................................17
DANH MỤC THAM KHẢO TÀI LIỆU.........................................................18
2
PHẦN MỞ ĐẦU
Chính sách cơng là một trong những cơng cụ cơ bản được Nhà nước sử
dụng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước. Các chính sách cơng
là do Nhà nước ban hành. Các chính sách này là sự cụ thể hóa đường lối, chiến
lược và các định hướng chính sách của Đảng.
Chính sách cơng ở Việt Nam thường được thể chế hóa thành các văn bản
quy phạm pháp luật nhằm tạo căn cứ pháp lý cho việc thi hành, song nó bao
gồm những phương án hành động khơng mang tính bắt buộc, mà có tính định
hướng, kích thích phát triển. Đối với một chu trình chính sách thường bắt đầu từ
việc hoạch định chính sách, tiếp theo là thực thi chính sách và sau một khoảng
thời gian thực hiện cần tiến hành đánh giá chính sách để điều chỉnh, bổ sung
chính sách…
Như vậy, hoạch định chính sách được coi như là bước khởi đầu trong chu
trình chính sách. Đây là bước đặc biệt quan trọng. Hoạch định chính sách đúng
đắn, khoa học sẽ xây dựng được chính sách tốt, là tiền đề để chính sách đó đi
vào cuộc sống và mang lại hiệu quả cao.
Ngược lại, hoạch định sai cho ra đời chính sách khơng phù hợp với thực
tế, thiếu tính khả thi sẽ mang lại hậu quả khơng mong muốn trong q trình
quản lý. Những tổn hại này không chỉ tạm thời, cục bộ, mà nó ảnh hưởng lâu
dài, liên quan tới nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau
3
NỘI DUNG
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH CƠNG
1.1. Chính sách cơng
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trị chính sách cơng
* Khái niệm chính sách cơng
Chính sách là tập hợp các chủ trương, các biện pháp khuyến khích đối
tượng phụ thuộc vào chính sách nhằm đạt được mục đích của chủ thể ra chính
sách.
- Chính sách cơng là kết quả ý chí chính trị của Nhà nước được thể hiện
bằng một tập hợp các quyết định có liên quan với nhau, bao hàm trong đó định
hướng mục tiêu và cách thức giải quyết những vấn đề cơng trong xã hội.
- Trong quản lý nhà nước nói chung: Chính sách cơng là những quy định
về ứng xử của nhà nước với những hiện tượng nảy sinh trong đời sống cộng
đồng, được thể hiện dưới những hình thức khác nhau một cách ổn định nhằm đạt
được mục tiêu định hướng.
- Trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước: Chính sách cơng là
những quy định về ứng xử mang tính định hướng của cơ quan quản lý hành
chính nhà nước với những hiện tượng nảy sinh trong quá trình vận động của các
chủ thể trong xã hội mà các cơ quan đó quản lý. Các quy định này là nền tảng để
ban hành các quy định, quy chế, pháp luật... để thực hiện chức năng quản lý
hành chính nhà nước.
* Đặc điểm của chính sách cơng
- Chính sách cơng mang tính cộng đồng
Chính sách cơng mang tính cộng đồng do chính sách cơng bắt nguồn từ ý
chí chính trị của nhà nước, mà ý chí chính trị của nhà nước xác lập trên cơ sở
mục tiêu phát triển chung của tồn xã hội mà nhà nước có trách nhiệm tổ chức
thực hiện
- Chính sách cơng mang tính hệ thống, đồng bộ
Về hình thức:
4
+ Tính hệ thống của chính sách cơng thể hiện ở chỗ chính sách cơng là tập
hợp của các quyết định được hình thành trong những giai đoạn khác nhau.
+ Mặt khác, chính sách được phản ánh khơng chỉ trong một Quyết định
duy nhất mà có thể thể hiện thơng qua một chuỗi những Quyết định có liên hệ
với nhau.
Về nội dung:
Tính hệ thống thể hiện ở chỗ:
+ Mục tiêu và biện pháp thực hiện để đạt mục tiêu ấy thống nhất với nhau.
+ Các chính sách với nhau, chính sách với các công cụ quản lý vĩ mô khác
hợp thành một hệ thống hướng đến mục tiêu phát triển chung của xã hội.
- Chính chính sách cơng tính ổn định tương đối
Tính ổn định: Do chính sách cơng là kết quả của ý chí chính trị của nhà
nước nên không dễ thay đổi
Ổn định tương đối:
+ Theo thời gian chính sách cơng vẫn có sự thay đổi cho phù hợp với tình
hình thực tế, về biện pháp và mục tiêu.
+Lý do là điều kiện thực tế thay đổi, kinh nghiệm thực thi chính sách
được tiếp thu và phản ánh vào quá trình ra quyết định, hoặc do định hướng chính
trị thay đổi.
+ Cần lưu ý là chỉ q trình thực thi chính sách là năng động và thích ứng
với mơi trường chứ chính sách khơng thay đổi.
- Chính sách công vừa là sản phẩm của hoạt động quản lý nhà nước, vừa
là công cụ thực hiện chức năng quản lý xã hội.
Sản phẩm của quá trình quản lý nhà nước:
+ Việc xác định mục tiêu và các biện pháp để đạt được mục tiêu đó trong
một thời gian xác định cho ra đời chính sách
+ Chính sách thể hiện quá trình và kết quả hoạt động của nhà nước trong
việc quản lý, điều hành và phát triển xã hội với môi trường, các điều kiện cũng
5
như nguồn lực nhất định.
+ Có thể dựa vào hiệu quả của chính sách để đánh giá hoạt động của Nhà
nước.
- Là công cụ thực hiện chức năng quản lý xã hội:
+ Vì chính sách là cơng cụ thể hiện ý chí chính trị của Nhà nước chính
sách được dùng để định hướng cho hoạt động xây dựng pháp luật, quy hoạch, kế
hoạch trong một khoảng thời gian nhất định cũng như đường lối, phương pháp,
mục tiêu đối phó với các biến đổi của mơi trường.
* Vai trị chính sách công
- Định hướng hoạt động kinh tế - xã hội:
- Khuyến khích các hoạt động kinh tế - xã hội phát triển:
Thái độ ứng xử của nhà nước biểu lộ những xu thế tác động đến các hoạt
động kinh tế - xã hội, từ đó có thể thúc đẩy hay kìm hãm các hoạt động của các
cá nhân, tổ chức trong xã hội để phù hợp với mục tiêu mà nhà nước hướng tới.
- Phát huy những mặt tốt, khắc phục những hạn chế do thị trường gây ra
chính sách công định hướng cho hệ thống pháp luật, khắc phục hoặc hạn chế
những khiếm khuyết của thị trường, đồng thời pháp huy những mặt tốt, tính
cạnh tranh trong thị trường để thị trường phát triển ổn định.
- Tạo lập các cân đối trong phát triển
Cách thức tạo lập được thực hiện từ nhiều vai trị khác của chính sách
cơng như khuyến khích các tiềm năng trong tương lai của những ngành, lĩnh vực
và vùng kém phát triển để nhanh chóng cân bằng với các ngành hay vùng khác,
điều chỉnh tăng dân số cho phù hợp với yêu cầu tăng trưởng kinh tế, điều chỉnh
các ngành sản xuất để phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của dân cư…
- Kiểm soát và phân phối hợp lý các nguồn lực trong xã hội chính sách
cơng phân phối các nguồn lực một cách hợp lý tương đối, bao gồm cả cho mục
tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn trong tương lai, cho các lĩnh vực hoạt động
khác nhau trong xã hội để đảm bảo phát triển phù hợp với mục tiêu mà chính
sách hướng đến.
- Vai trị tạo mơi trường thuận lợi cho các hoạt động kinh tế - xã hội
6
- Vai trò tăng cường sự phối hợp hoạt động giữa các cấp chính quyền vì
mục tiêu phát triển
Nhờ nắm được mục tiêu chung, các thực thể trong xã hội tự xác định được
vai trị, vị trí, thời gian và mức độ hoàn thành các mục tiêu để phối hợp thực
hiện. Từ đó, hoạt động của các thực thể được diễn ra có hệ thống, chặt chẽ, đạt
được hiệu quả cao.
1.2. Hoạch định chính sách cơng
1.2.1. Khái niệm, vị trí và ý nghĩa hoạch định chính sách cơng
* Khái niệm hoạch định chính sách cơng
Hoạch định chính sách cơng là giai đoạn đầu của quy trình chính sách,
bao gồm việc xác định vấn đề chính sách, đề xuất chính sách và ban hành chính
sách cơng
* Vị trí của hoạch định chính sách cơng
- Hoạch định chính sách cơng là điểm khởi đầu trong tiến trình chính sách
nhằm cho ra đời một chính sách cơng có tác dụng tích cực đến đời sống kinh tế xã hội.
- Hoạch định chính sách công vừa là đầu vào, vừa là đầu ra của hoạt động
quản lý nhà nước, vì:
* Ý nghĩa hoạch định chính sách cơng
- Hoạch định chính sách cơng khởi xướng những vấn đề mà xã hội quan
tâm có những vấn đề tác động đến mục tiêu phát triển. Hoạch định chính sách
sẽ chỉ ra lý do ban hành hoặc lý do lựa chọn vấn đề chính sách thu hút sự quan
tâm của xã hội.
- Hoạch định chính sách củng cố niềm tin của người dân đối với nhà
nướckhi nhu cầu người dân cần được giải quyết bằng chính sách (nhanh chóng,
hiệu quả, hợp lý, hợp pháp)
- Thu hút sự tham gia thực hiện mục tiêu chung của các cơ quan chức
năng: Có sự liên hệ, phối hợp với nhau để thực hiện các chức năng quản lý được
giao khi có định hướng chung từ chính sách cơng.
- Nếu cơ chế quản lý nhà nước tương thích với cơ chế vận hành của nền
7
kinh tế hay trình độ phát triển của xã hội sẽ thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển
và ngược lại.
- Khi có nhận thức đầy đủ, chúng ta sẽ có ý thức đầy đủ khi nghiên cứu
xây dựng chính sách, để các chính sách được hoạch định ngày càng gần với tiêu
chuẩn của một chính sách tốt.
1.2.2. Các ngun tắc hoạch định chính sách cơng
- Ngun tắc vì lợi ích cơng cộng
- Ngun tắc hệ thống
- Ngun tắc hiện thực
- Nguyên tắc quyết định theo đa số
1.2.3. Các căn cứ hoạch định chính sách cơng
- Căn cứ vào định hướng chính trị
- Căn cứ cơ sở pháp lý
- Căn cứ vào quan điểm phát triển của chủ thể
- Căn cứ ngun tắc hoạch định chính sách cơng
- Căn cứ năng lực thực tế của đối tượng thực thi chính sách cơng
- Căn cứ mơi trường tồn tại của chính sách cơng
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạch chính sách cơng
- Yếu tố quyền lực của chủ thể hoạch chính sách cơng
- Yếu tố năng lực của chủ thể hoạch chính sách cơng
- Yếu tố tiềm lực của đất nước
- Các yếu tố tiềm lực của đối tượng thực thi chính sách cơng
1.2.5. Quy trình hoạch định chính sách cơng
- Nêu lý do hoạch chính sách cơng
- Xây dựng dự thảo và các phương án chính sách cơng
- Lựa chọn phương án trong dự thảo chính sách cơng
- Hoàn thiện phương án lựa chọn
- Thẩm định phương án
- Quyết nghị ban hành chính sách cơng
- Cơng bố chính sách công
8
1.2.6. Phương pháp hoạch định chính sách cơng
- Hoạch chính sách cơng theo phương pháp tiến hóa
- Hoạch chính sách cơng theo phương pháp mơ hình độc lập
- Hoạch chính sách cơng theo phương pháp hỗn hợp
Khi hoạch chính sách cơng theo phương pháp này, các nhà hoạch chính
sách cơng sẽ phân tích các chính sách hiện có để xây dựng một mơ hình chính
sách mới nhằm đáp ứng các yêu cầu của chủ thể.
9
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH NGUN TẮC HỆ THỐNG TRONG CƠNG TÁC HOẠCH
ĐỊNH CHÍNH SÁCH CƠNG
2.1. Những ngun tắc hoạch định chính sách cơng
- Ngun tắc vì lợi ích cơng cộng
- Ngun tắc hệ thống
- Nguyên tắc hiện thực
- Nguyên tắc quyết định theo đa số
2.2. Phân tích nguyên tắc hệ thống trong cơng tác hoạch định chính
sách cơng
- Một chính sách công khi được ban hành phải được xem xét xây dựng
trên cơ sở hệ thống chính sách và pháp luật hiện hành, khơng có các điều mâu
thuẫn với những gì đã có sẵn trong hệ pháp luật, chính sách có sẵn trước đấy.
- Nguyên tắc này bảo đảm cho mục tiêu, biện pháp của chính sách cơng
được phát huy vì khơng gây ra mâu thuẫn trong hệ thống.
- Một chính sách cơng đảm bảo được tính hệ thống là một chính sách có
thể dễ dàng đốn trước căn cứ vào những gì đã có sẵn của hệ thống chính sách
cơng và luật hiện có. Khi đặt vào thực tế khơng xảy ra tình huống chồng chéo
lên nhau giữa các chính sách.
* Ví dụ: Cải cách thủ tục hành chính
Nhìn chung cải cách thủ tục hành chính của nước ta đã theo một hệ thống
nhất định dựa trên những cơ sở mà pháp luật quy định tuân thủ và thực hiện thủ
tục hành chính một cách nghiêm túc. Cải cách thủ tục hành chính đã đảm bảo
được các mục tiêu như: xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa; Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thơng
thống, thuận lợi, minh bạch; Xây dựng hệ thống các cơ quan hành chính nhà
nước từ trung ương tới cơ sở thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiện đại, hiệu
lực, hiệu quả và một số biện pháp: Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây
dựng pháp luật; Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế, cơ chế, chính
sách; Hồn thiện thể chế về sở hữu; Tiếp tục đổi mới thể chế về doanh nghiệp
10
nhà nước; Sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật.
Như vậy cải cách thủ tục hành chính đã tuân thủ nguyên tắc hệ thống một
cách rõ ràng như phải thực hiện đúng các nguyên tắc, quy tình giải quyết các thủ
tục hành chính.
2.3. Đánh giá
2.3.1. Những kết quả đạt được
Thời gian qua, việc hoạch định chính sách cơng ở nước ta đã cho ra đời
nhiều chính sách phù hợp với thực tế, thực thi đem lại hiệu quả mà biể chính
sách cơng hiện cụ thể là đã góp phần vào phát triển kinh tế – xã hội của đất nước
ta trong hơn 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới.
Trong thời gian qua, hoạt động hoạch định chính sách cơng đã đạt được
một số kết quả đáng khích lệ cả về số lượng và chất lượng trên các lĩnh vực
trọng yếu, cấp bách về kinh tế, chính trị (tổ chức bộ máy nhà nước, an sinh xã
hội, quân sự, ngoại giao…).
Một số chính sách cơng quan trọng đã được luận chứng khoa học hơn,
bám sát thực tiễn đất nước, địa phương và ngành. Nhờ đó, bước đầu đã tạo lập
và hồn thiện được một hệ thống chính sách công khá phù hợp, đáp ứng được
yêu cầu ngày càng cao của quản lý hành chính nhà nước, phục vụ chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Theo đó, nhiều chính sách đã phát huy được tác dụng trong kiềm chế lạm
phát, góp phần ổn định giá cả thị trường và mức độ tăng trưởng của nền kinh tế
trong điều kiện khủng hoảng kinh tế. Điều đó được đánh giá như những phản
ứng kịp thời của nhà nước trước những biến động lớn của kinh tế toàn cầu và
khu vực.
2.3.2 Những hạn chế
Tuy nhiên, quy trình hoạch định chính sách cơng như nêu trên cũng cịn
bộc lộ một số tồn tại, đó là:
Thứ nhất, các kiến nghị hoạch định chính sách chủ yếu xuất phát từ các
cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước. Việc dự thảo chính
sách thường là do các bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan đặc biệt của Chính
11
phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện.
Thứ hai, các ý tưởng hoạch định chính sách được đề xuất, và dự thảo
chính sách chủ yếu do cơ quan nhà nước (chủ yếu là do các bộ, ngành, ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện) thì dễ nảy sinh tình trạng cục bộ, bản vị; đề
xuất dựa trên mong muốn, mục đích quản lý của ngành, địa phương do mình
quản lý mà khơng tính tới tổng thể chung.
Thứ ba, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao và căn cứ vào tình hình
quản lý, các bộ, ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố để đề xuất dự thảo
chính sách trong lĩnh vực quản lý được giao và cũng chính là cơ quan dự thảo,
do đó thiếu sự phối hợp giữa các bộ, ngành nên chính sách thiếu tính tồn diện.
Thứ tư, quy trình hoạch định chính sách cịn bị khép kín; việc lấy ý kiến
tham gia của các đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp của chính sách cịn ít,
nếu có thì hình thức; việc tiếp thu ý kiến của các bộ, ngành chưa thể hiện tính
chủ động.
Thứ năm, năng lực của đội ngũ tham gia hoạch định chính sách cịn hạn
chế. Điều này dẫn đến tình trạng bỏ sót vấn đề chính sách hoặc nhìn nhận cách
giải quyết vấn đề chưa đúng. Do tầm nhìn hạn hẹp của đội ngũ hoạch định chính
sách nên khi chính sách đưa vào thực thi mới nảy sinh nhiều bất cập hoặc tình
trạng chưa thực thi đã vấp phải phản đối của dư luận và phải sửa (ví dụ điều 60
của Luật Bảo hiểm xã hội).
Thứ sáu, cơng tác hoạch định chính sách cơng hiện nay chưa theo kịp với
tình hình hội nhập của đất nước. Đất nước ta đang trong thời kỳ hội nhập kinh tế
quốc tế, các chính sách cơng bị nhiều chi phối, ảnh hưởng không chỉ ở phạm vi
nhất định trong lãnh thổ của một quốc gia mà còn bị chi phối bởi các yếu tố
mang tính tồn cầu.
Thứ bảy, việc đánh giá tác động của chính sách trước khi ban hành hiện
nay tại Việt Nam còn rất hạn chế. Việc phản biện chính sách trước khi ban hành
là việc làm rất quan trọng để có thể lường trước được những mặt tiêu cực có thể
do thực thi chính sách mang lại cho đối tượng chịu tác động trực tiếp của chính
sách đó. Hiện nay các nước trên thế giới hoạt động phản biện chính sách là một
12
khâu rất quan trọng nhưng tại Việt Nam thì hoạt động này lại bị coi nhẹ.
Do tồn tại những thực trạng trên cho nên dẫn tới hệ quả là các chính sách
thực thi hiệu quả chưa cao như: kết quả phát triển kinh tế - xã hội cịn thấp; các
chính sách khi đưa vào thực thi có khi khơng thực sự phù hợp với địa phương đó
do thiếu sự phối hợp giữa các Bộ, ngành; chính sách xóa đói giảm nghèo cịn
chồng chéo nên dẫn đến hiệu quả khơng cao; đào tạo nguồn nhân lực hay là các
chính sách khác triển khai còn nhiều bất cập.v.v
13
CHƯƠNG III
ĐỀ XUẤT VỀ BIỆN PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ
CỦA HOẠT ĐỘNG HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH CƠNG
Để nâng cao chất lượng, hiệu quả của các hoạt động hoạch định chính
sách cơng ở nước ta trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo, cần đặt
trọng tâm vào các vấn đề sau:
3.1. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách đến các đối tượng
liên quan, các tầng lớp nhân dân
Thực hiện công khai để mọi người dân biết được bàn, được làm và được
kiểm tra chính sách, từ đó tạo dư luận xã hội và mơi trường thuận lợi cho việc
thực hiện chính sách. Tuỳ từng đối tượng mà tổ chức các hình thức tuyên
truyền , phổ biến và quán triệt phù hợp như: mở các lớp tập huấn tập trung để
quán triệt , nghiên cứu các nội dung chính sách, bàn các giải pháp và phân cơng
thực hiện ( hình thức này phù hợp với các đối tượng tham gia trực tiếp vào quá
trình tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện chính sách); tổ chức các lớp tuyên
truyền chính sách cho các cơ quan thông tin đại chúng, cán bộ tuyên truyền , gửi
các tài liệu hướng dẫn nghiên cứu chính sách cho các tổ chức, doanh nghiệp liên
quan để tự nghiên cứu và xây dựng chương trình tham gia thực hiện chính sách.
3.2. đổi mới quy trình hoạch định chính sách cơng theo hướng dân
chủ
Huy động sự tham gia đắc lực của toàn xã hội, nhất là của đội ngũ chuyên
gia vào xây dựng chính sách. Tích cực lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến từ các đối
tượng chịu tác động trực tiếp của chính sách.
Cần lấy ý kiến của người dân để có những chính sách sát với thực tế,
tránh việc “chính sách trên trời được ban hành cho dân dưới đất” vì khơng đủ
điều kiện để thực hiện. Từng bước tạo lập một quy trình làm chính sách gọn,
tiện lợi nhưng khoa học, có hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
14
3.3. cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành trong hoạch định
chính sách, tránh mâu thuẫn nhau.
Việc hoạch định các chính sách hiện nay cịn thiếu sự phối hợp chặt chẽ
giữa các bộ, thường chỉ là bản liệt kê các chính sách mà thiếu kế hoạch hành
động cụ thể. Mỗi bộ, ngành có nhiều kế hoạch nhưng lại khơng xác định được
lĩnh vực ưu tiên. Do đó, để xây dựng chính sách một cách tồn diện nhất, cần
xây dựng các quy định phối hợp và phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ,
ngành. Đồng thời, xác định trách nhiệm giữa các cơ quan một cách cụ thể hơn.
Đất nước ta đang trong thời kỳ hội nhập quốc tế, mỗi chính sách khi ban
hành đều có tác động, ảnh hưởng rất lớn đến đời sống kinh tế - xã hội của đất
nước và của người dân. Do đó, hồn thiện q trình hoạch định nhằm nâng cao
hiệu lực và hiệu quả của chính sách là một yêu cầu quan trọng đòi hỏi mỗi cấp,
mỗi ngành phải nỗ lực để tạo ra những chính sách tốt cho xã hội.
3.4. hình thành nhóm nghiên cứu và thiết kế chính sách
Cần xem xét hình thành nhóm nghiên cứu riêng chịu trách nhiệm trực
tiếp trước Thủ tướng Chính phủ, được tuyển chọn từ các chun viên, cơng chức
trẻ, có trình độ từ các bộ, ngành để tham gia, lồng ghép ý tưởng. Nhóm này có
trách nhiệm xây dựng chính sách của Chính phủ, thường xun có tương tác hai
chiều với Thủ tướng Chính phủ và các bộ, cơ quan thực thi chính sách.
Hướng tới xây dựng đội ngũ làm cơng tác hoạch định chính sách có chất
lượng cao, có tầm nhìn bao quát về các vấn đề (Yếu tố con người là cốt lõi để có
chính sách tốt, hợp lịng dân và hiệu quả thực thi cao).
3.5. Học hỏi kinh nghiệm quốc tế trong cơng tác hoạch định chính
sách, phù hợp với thực tiễn ở nước ta
Thừ thực tiễn của Việt Nam, cần có sự học hỏi nền chính sách cơng từ các
nước phát triển. Chắt lọc áp dụng những chính sách phù hợp với nước ta nhằm
đem lại hiệu quả cao nhất
15
3.6. Tăng cường sự tham gia của người dân vào q trình hoạch định
chính sách
Hiện nay, việc tham gia đề xuất ý tưởng hoạch định chính sách hoặc đóng
góp vào xây dựng các phương án, biện pháp chính sách của các đối tượng chịu
tác động bởi chính sách cịn nhiều hạn chế. Khơng nhiều chính sách cơng được
ban hành xuất phát từ ý tưởng của những đối tượng bị chính sách chi phối, ảnh
hưởng và các biện pháp thực hiện chính sách do những nhà quản lý xây dựng
nên nhiều chính sách khơng có tính khả thi và khó thực hiện. Do vậy, cần phải
tăng cường sự tham gia đóng góp ý kiến của người dân và coi đây là một u
cầu bắt buộc trong q trình hoạch định chính sách, tạo điều kiện để mọi người
dân nắm được thông tin và đóng góp vào các dự thảo chính sách liên quan trực
tiếp đến mình.
3.7. Tăng cường đối thoại chính sách giữa Chính phủ và các nhóm lợi
ích, đặc biệt là các doanh nghiệp
Hiện nay, việc phối hợp giữa các tổ chức với cơ quan nhà nước còn khá
rời rạc. Thơng thường, khi có dự thảo chính sách, các cơ quan nhà nước mới gửi
cho các bên có liên quan (trong đó có các tổ chức có lợi ích liên quan). Vì thế, ý
kiến của các nhóm lợi ích thường ở thế bị động. Do đó, cần tạo ra kênh đối
thoại, trao đổi thường xun giữa các nhóm lợi ích và Nhà nước để các ý kiến,
nguyện vọng của các nhóm lợi ích được truyền tải một cách nhanh nhất đến các
cơ quan có thẩm quyền.
16
KẾT LUẬN
Trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng vấn đề hoạch định và phân
tích chính sách cơng đóng vai trị rất quan trọng. Ở Việt Nam thực tế trong q
trình hoạch định và phân tích chính sách cơng cịn nhiều vấn đề phải đặt ra.
Những vấn đề đó cần được làm rõ và phải có sự chịu trách nhiệm. Tuy nhiên
thực tế cho thấy hoạch định và phân tích chính sách cơng đã có những kết quả
quan trọng những cũng cịn tồn tại khơng ít những vấn đề hạn chế. Vậy em nhận
thấy vấn đề này hết sức quan trọng và đã tìm hiểu, thấy rằng từ những cơ sở lý
luận về hoạch định và phân tích chính sách cơng đã giúp tơi hiểu rõ vấn đề hơn.
Trong quá trình tìm hiểu thì hoạch định và phân tích chính sách cơng ở
Việt Nam vẫn cịn nhiều bất cập và hạn chế vì vậy cần được khắc phục những
hạn chế đó.
Trên cơ sở tìm hiểu lý luận và thực tiễn về hoạch định và phân tích chính
sách cơng đã đưa ra được những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạch định
và phân tích chính sách cơng ở Việt Nam trong giai đoạn tới và từ đó phát triển
đất nước và hội nhập quốc tế.
17
DANH MỤC THAM KHẢO TÀI LIỆU
1. Giáo trình “Những vấn đề cơ bản về chính sách cơng”
2. Nguyễn Văn Chiến (2013), “Về một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả hoạch định chính sách cơng ở Việt Nam” Tạp chí Thơng tin Khoa học xã
hội.
3. Nguyễn Ngọc Diễm (2010), “Chính sách cơng và một số lý thuyết
nghiên cứu chính sách cơng”, Tạp chí Khoa học xã hội.
4. Một số trang wesbite:
/>Nam_thuc_trang_va_giai_phapall.html
18
19