Tải bản đầy đủ (.docx) (11 trang)

CÁC TỘI PHẠM VỀ QUẢN LÝ BUỔI THẢO LUẬN số 12 LUẬT LAO ĐỘNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (133.29 KB, 11 trang )

BUỔI THẢO LUẬN SỐ 12 – CỤM 4
CÁC TỘI PHẠM VỀ QUẢN LÝ
Bộ mơn: Luật Hình sự - Phần các tội phạm
Giảng viên: ThS. Phan Thị Phương Hiền
Nhóm 7


PHẦN I. NHẬN ĐỊNH
Câu 40. Thẩm phán, Hội thẩm có thể là chủ thể của
Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người khơng có tội
(Điều 368 BLHS).
Nhận định sai.
Vì chủ thể của Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người khơng
có tội (Điều 368 BLHS) bao gồm những người có thẩm
quyền trong việc thực hiện hành vi tố tụng là truy cứu trách
nhiệm hình sự như Thủ trưởng; Phó Thủ trưởng Cơ quan
điều tra; Điều tra viên; Viện trưởng; Phó Viện trưởng Viện
kiểm sát; Kiểm sát viên.
Đối với Thẩm phán, Hội thẩm nếu như có hành vi ký vào bản
án và ban hành bản án mà biết rõ là bản án trái pháp luật
dẫn đến hậu quả truy cứu trách nhiệm hình sự người khơng
có tội sẽ cấu thành Tội ra bản án trái pháp luật (Điều 370
BLHS).
Câu 42. Mọi hành vi ra quyết định mà biết rõ là trái
pháp luật trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử,
thi hành án đều cấu thành Tội ra quyết định trái pháp
luật (Điều 371 BLHS).
Nhận định sai.
Theo khoản 1 Điều 371 BLHS 2015 thì các hành vi ra quyết
định mà biết rõ là trái
pháp luật trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành


án sẽ cấu thành Tội ra quyết
định trái pháp luật, trừ các trường hợp quy định tại các Điều
368, 369, 370, 377 và 378
của BLHS 2015.
Như vậy nếu hành vi ra quyết định mà biết rõ là trái pháp
luật đó khơng thuộc những trường hợp riêng tại các Điều


368, 369, 370, 377 và 378 thì mới cấu thành Tội ra quyết
định trái pháp luật tại Điều 371 BLHS 2015.
Câu 45. Người bị hại có thể là chủ thể của Tội khai
báo gian dối (Điều 382 BLHS).
Nhận định sai.
Căn cứ khoản 1 Điều 382 BLHS thì chủ thể của Tội khai báo
gian dối bao gồm: người làm chứng, người giám định, người
định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật, người
bào chữa.
Tuy nhiên, người bị hại không thể đồng thời là một trong
những chủ thể trên nên người bị hại không thể là chủ thể
của Tội khai báo gian dối (Điều 382 BLHS).
Câu 47. Mọi trường hợp biết người khác phạm tội, tuy
không hứa hẹn trước mà giúp họ lẩn trốn đều cấu
thành tội che giấu tội phạm (Điều 389 BLHS).
Nhận định sai.
Tội che giấu tội phạm (Điều 389 BLHS) loại trừ mô et trường
hợp thuộc khoản 2. Điều 18 quy định về Tội che dấu tội
phạm.
Trường hợp biết người phạm tội, tuy không hứa hẹn trước
mà giúp họ lẫn trốn mà người che dấu tội phạm là ông, bà,
cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoăc chồng của

người phạm tội không phải chịu trách nhiê em hình sự theo
quy định tại khoản 1 Điều 18, trừ trường hợp che dấu các tội
xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng
khác quy định tại Điều 389 BLHS 2015


PHẦN II. BÀI TẬP
Bài tập 33. A là điều tra viên của Phịng cảnh sát hình
sự thuộc cơng an tỉnh.B là người đang bị truy tố về
tội buôn lậu. Biết A là điều tra viên nên B nhờ A
giúpcho hồ sơ của B nhẹ tội. A nhận lời và đến gặp
trưởng phòng điều tra để nhờ vảnhưng bị từ chối. A
vẫn gặp B và nói dối rằng đã lo xong và yêu cầu đưa
6 triệu đồng để A đi “chạy” giùm. B đưa cho A đủ số
tiền như đã được yêu cầu. Sau một thời gian, không
thấy yêu cầu của mình được thực hiện, B địi trả tiền
lại, nhưng A không trả. Vụ việc bị phát giác. Hãy xác
định tội danh trong vụ án này.
A phạm tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại Điều 174 BLHS
2015 với các dấu hiệu
pháp lý như sau: TẠI KHOẢN 2
- Khách thể: xâm phạm quan hệ sở hữu. Đối tượng tác động:
tài sản của B.
- Mặt khách quan:
+Hành vi: A đã lợi dụng cơng việc của mình để chiếm đoạt
tài sản của B bằng thủ
đoạn gian dối, cụ thể A nói dối rằng A đã lo xong việc đến
gặp trưởng phòng điều tra nhờ vả để A được nhf tội mục
đích là nhằm chiếm đoạt tài sản của B.
+Hậu quả: có thiệt hại về tài sản của B. Cụ thể số tiền thiệt

hại là 6 triệu đồng thỏa mãn giá trị được quy định tại khoản
1 Điều 174 BLHS 2015.
+ Mối quan hệ nhân quả: hành vi của A trực tiếp làm cho B
bị thiệt hại về tài sản.
- Chủ thể: chủ thể thường – A đủ năng lực chịu trách nhiệm
hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự.


- Mặt chủ quan: lỗi cố ý trực tiếp. Vì A nhận thức rõ hành vi
của mình là gây thiệt hại cho B, thấy trước hậu quả đó và
mong muốn hậu quả xảy ra.
B phạm Tội đưa hối lộ theo Điều 364 BLHS 2015:
- Khách thể: xâm phạm hoạt động đgng đắn của cơ quan tổ
chức.
- Mặt khách quan: B có hành vi đưa hối lộ qua trung gian
cho A là Điều tra viên để người này dùng chức vụ, quyền
hạn của mình tác động đến người có thẩm quyền giải quyết
vụ án làm việc theo yêu cầu của B. Số tiền đưa hối lộ là 6
triệu - thỏa mãn theo điều kiện của luật định.
Chủ thể: chủ thể thường – B có năng lực chịu trách nhiệm
hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự.
- Mặt chủ quan: lỗi cố ý trực tiếp

Bài tập 34. A công tác tại Sở giao thông công chánh
tỉnh M với nhiệm vụ quản lý hồ sơ xe và cấp giấy
phép lái xe. Lợi dụng cương vị công tác, A dùng con
dấu của cơ quan ký và đóng dấu nhiều giấy phép lái
xe để bán cho người khác với giá 5 chỉ vàng/1 giấy
phép. Vụ việc bị phát giác. A bị đình chỉ công tác và
chờ xét kỷ luật. Trong thời gian này, A thuê B khắc

dấu giả rồi dùng con dấu giả và các biểu mẫu in sẵn
trong cơ quan tiếp tục làm 10 giấy phép lái xe bán
cho người khác. Những người mua giấy phép do A
bán cũng bị phát hiện. Hãy xác định tội danh trong
vụ án này.
Lgc còn làm ở Sở giao thông công chánh, A phạm Tội giả
mạo trong công tác
tại Điều 359 BLHS 2015


Khi A bị đình chỉnh cơng tác, lgc này A khơng cịn chức vụ
quyền hạn nữa, A phạm Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ
quan, tổ chức tại Điều 341 BLHS 2015.
vớiTội
Tộigiả
giảmạo
mạotrong
trongcơng
cơngtác
tác(Điều
(Điều359
359BLHS)
BLHS)với
vớicác
các
• •Đối
Đối với
dấu hiệu

dấu hiệupháp lý như sau pháp lý như sau:

- Chủ thể: chủ thể đặc biệt – A là người có chức vụ, quyền
hạn trong Sở giao thông
công chánh.
- Khách thể: xâm phạm hoạt động đgng đắn của cơ quan, tổ
chức. Đối tượng tác động: 10 giấy phép lái xe mà A dùng
con dấu giả để đóng dấu bán cho người khác.
- Mặt khách quan:
+ Hành vi: A đã có hành vi lợi dụng chức vụ tại Sở giao
thông công chánh với nhiệm vụ được cấp giấy phép lái xe,
để đóng dấu làm nhiều hồ sơ giấy phép lái xe bán với giá 5
triệu đồng / bộ vì động cơ vụ lợi cá nhân.
- Mặt chủ quan: A phạm lỗi cố ý trực tiếp. A nhận thức được
hành vi của mình là
khơng đứng đắn nhưng A vẫn cố ý thực hiện hành vi này vì
động cơ vụ lợi.


•Đối với Tội làm giả con dấu của cơ quan, tổ chức tại Điều
341 BLHS2015:
- Chủ thể: chủ thể thường – A lgc này đã bị đình chỉ cơng
tác nên khơng cịn chức vụ, quyền hạn.
- Khách thể: xâm phạm trật tự quản lý của Nhà nước và
hành chính. Đối tượng tác động: con dấu giả.
- Mặt khách quan: A có hành vi thuê B khắc giả con dấu của
cơ quan nhà nước để đóng dấu vào giấy phép lái xe giả đem
bán.
- Mặt chủ quan: A phạm lỗi cố ý trực tiếp.
B phạm Tội làm giả con dấu của cơ quan, tổ chức tại Điều
341 BLHS 2015:



- Chủ thể: B đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự và đủ tuổi
chịu trách nhiệmhình sự.- Khách thể: xâm phạm trật tự
quản lý của Nhà nước và hành chính. Đối tượng tácđộng:
con dấu giả.
- Mặt khách quan: B có hành vi làm giả con dấu đang được
phép lưu hành để bán cho A.
- Mặt chủ quan: B phạm lỗi cố ý trực tiếp. B nhận thức được
hành vi làm giả con dấu là trái pháp luật nhưng B vẫn cố ý
thực hiện hành vi này.
Đối với những người mua bằng lái xe của A do A dùng con
dấu giả để đóng dấu:




chưa
sửhợp những
•Trường
Trường
hợp những
người
có đóng
dấu
người
muamua
bằngbằng
lái xeláicóxeđóng
dấu giả
của A nhưng chưa sử dụng để tham gia điều khiển phương

tiện giao thơng sẽ khơng phạm tội.
•Trường hợp những người mua bằng lái xe có đóng dấu giả
của A đã sử dụng để tham gia điều khiển phương tiện giao
thông và bị phát hiện trong lgc đang sử dụng thì phạm Tội
sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS):
- Khách thể: xâm phạm trật tự quản lý Nhà nước và hành
chính. Đối tượng tác động: bằng lái xe mua từ A.
- Mặt khách quan: sử dụng bằng lái xe mua từ A để tham
gia điều khiển phương tiện giao thông.
- Mặt chủ quan: lỗi cố ý trực tiếp. Những người mua bằng lái
xe từ A nhận thức được việc mua bằng lái xe để tham gia
điều khiển phương tiện giao thông là không đứng đắn
nhưng vẫn cố ý thực hiện hành vi này.
- Chủ thể: những người mua bằng lái xe từ A có đủ năng lực
chịu trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình
sự.
Bài tập 35. A là Trưởng cơng an xã X, đã có những
hành vi sau:
- Lợi dụng một số thương binh của xã nhờ lĩnh hộ số
tiền trợ cấp nhân dịp Accó cơng tác ở bên Phịng


thương binh xã hội. A nhận được 15 triệu đồng rồi
chiếm
đoạt luôn.
- Lợi dụng danh nghĩa công an xã, A đã khám xét nhà
một người dân nghi là
chứa hàng buôn lậu và đe dọa sẽ bắt giữ nếu không
nộp tiền cho hắn. Công dân này phải trao cho A 4
triệu đồng;

- A thả những người buôn lậu thuốc lá cùng hàng hóa
của họ, vì trong số
người bị bắt có người là bà con của A.
Hãy xác định tội danh trong các trường hợp trên.
Trường hợp 1: A phạm Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt
tài sản (Điều 175 BLHS 2015) với các dấu hiệu pháp lý như
sau:
- Khách thể: xâm phạm quyền sở hữu của một số thương
binh. Đối tượng tác động: 15 triệu đồng (tức là hơn
4.000.000 đồng).
- Mặt khách quan:
+ Hành vi: A có hành vi lạm dụng tín nhiệm khi một số
thương binh của xã nhờ lĩnh hộ số tiền trợ cấp nhân dịp A có
cơng tác ở bên Phòng thương binh xã hội. Khi A nhận tài sản
một cách hợp pháp nhưng lại không trả cho các thương binh
trong xã nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản.
+ Hậu quả: có thiệt hại về vật chất. Cụ thể là số tiền chiếm
đoạt là 15 triệu đồng thỏa mãn
điều kiện tại khoản 1 Điều 175 BLHS 2015.
+ Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả: Hành vi
chiếm đoạt của A là nguyên nhân gây ra thiệt hại cho các
thương binh trong xã.
- Chủ thể: chủ thể thường - A là người có NLTNHS và đủ tuổi
chịu TNHS.
- Mặt chủ quan: lỗi cố ý trực tiếp. Vì A biết được hành vi của
mình là nguy hiểm cho xã hội, nhưng vẫn thực hiện.





Trường hợp 2: Hành vi của A phạm Tội lạm dụng chức vụ,
quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 355 BLHS 2015) với các
dấu hiệu pháp lý như sau:
- Khách thể: xâm phạm đến hoạt động đgng đắn của cơ
quan, tổ chức; quyền và lợi ích hợp pháp của cơng dân. Đối
tượng tác động là tài sản của người dân, số tiền 4 triệu
đồng.
- Mặt khách quan:
+ Hành vi: A đã vượt quá chức vụ, quyền hạn của mình mà
khám xét nhà người dân và uy hiếp tinh thần của người dân
là sẽ bắt giữ họ nếu không nộp tiền cho mình.
+ Hậu quả: gây thiệt hại về tài sản của người dân trong xã
X.
- Chủ thể: A là người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan,
tổ chức. Cụ thể: A là
Trưởng công an xã X.
- Mặt chủ quan: A phạm tội với lỗi cố ý trực tiếp, A nhận
thức rõ hành vi khám xét nhà và bắt người dân nộp tiền là
nguy hiểm nhưng vẫn thực hiện và mong muốn thực hiện.



Trường hợp 3: Hành vi của A phạm Tội tha trái pháp luật
người bị bắt (Điều 378BLHS 2015) với các dấu hiệu pháp lý
như sau:
- Khách thể: xâm phạm đến hoạt động đgng đắn của cơ
quan điều tra, Viện kiểm sát,Tịa án và cơ quan có thẩm
quyền khác. Đối tượng tác động là tài sản của người dân
trongxã X, số tiền 36 triệu đồng.
- Mặt khách quan:

+ Hành vi: A đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình, là
Trường cơng an xã tự ýthả những người bn lậu, vì trong số
người bị bắt có người là bà con của A.
+ Hậu quả: gây thiệt hại về tài sản của người dân trong xã
X.
- Chủ thể: A là người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan,
tổ chức. Cụ thể: A làTrưởng công an xã X.


- Mặt chủ quan: A phạm tội với lỗi cố ý trực tiếp, A nhận
thức rõ hành vi thu thảngười có hành vi bn lậu là nguy
hiểm nhưng vẫn thực hiện và mong muốn thực hiện.
Bài tập 36. Công an thành phố H bắt quả tang X cùng
Y và Z đánh bạc. Tangvật thu được hơn 24 triệu đồng
tiền đánh bạc. Lúc đó X mới 14 tuổi nên Cơng
anthành phố H xin ý kiến cấp trên chỉ xử lý hành
chính thiếu niên này, củng cố hồ sơxử lý hình sự Y và
Z về hành vi đánh bạc. Công an tỉnh T trả lời “thẩm
quyền quyếtđịnh thuộc Công an thành phố H, đề nghị
xử lý theo đúng quy định của pháp luật”.Nhưng sau
đó, ơng A là Thủ trưởng cơ quan cảnh sát điều tra
Cơng an thành phố Hvì có quan hệ quen biết với Y và
Z nên đã ra quyết định xử lý hành chính tất cả X, Yvà
Z. Vụ việc sau đó bị phát hiện. Trong vụ án trên ai
phạm tội? Nếu có thì phạm tội gì? Tại sao?
Trong vụ án trên, Y và Z phạm Tội đánh bạc theo Điều 321
BLHS 2015 với các dấu hiệu pháp lý như sau:
- Khách thể: an ninh trật tự công cộng, ảnh hưởng tới cc
sống của chính mỗi gia đình, nếp sống văn minh của xã hội
- Mặt khách quan:

+ Hành vi: Y và Z có hành vi đánh bạc trái phép. Số tiền
đánh bạc thu được là 24 triệu đồng thỏa mãn điều kiện quy
định tại Khoản 1 Điều 321 BLHS 2015.
- Chủ thể: chủ thể thường – Y và Z đủ năng lực chịu trách
nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự
- Mặt chủ quan: lỗi cố ý trực tiếp. Y và Z đều biết hành vi
đánh bạc là trái pháp luật nhưng vẫn thực hiện.
A phạm Tội khơng truy cứu trách nhiệm hình sự người có
tội (Điều 369 BLHS 2015) với các dấu hiệu pháp lý như sau:
- Khách thể: xâm phạm hoạt động đgng đắn của cơ quan
tiến hành tố tụng (Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân
dân), xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của công


dân, ảnh hưởng xấu đến hiệu quả của cuộc đấu tranh phịng
chống tội phạm nói chung.
- Mặt khách quan: A là người có thẩm quyền truy cứu trách
nhiệm hình sự đối với người có tội nhưng lại có hành vi
khơng thực hiện việc truy cứu hình sự mà lại ra quyết định
hành chính.
- Chủ thể: chủ thể đặc biệt, bao gồm những người có thẩm
quyền trong việc thực hiện hành vi tố tụng.
- Mặt chủ quan: lỗi cố ý trực tiếp. A biết việc khơng truy cứu
trách nhiệm hình sự với người có tội là trái pháp luật nhưng
vẫn cố ý thực hiện hành vi này.
Đối với X, hành vi đánh bạc của X thỏa mãn các điều kiện
của Tội đánh bạc nhưng X chỉ mới 14 tuổi nên căn cứ điểm
b Khoản 2 Điều 91 BLHS 2015 thì X không chịu phải chịu
trách nhiệm về Tội đánh bạc tại Điều 321 BLHS




×