TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - LUẬT VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
------------------
BÀI TIỂU LUẬN MÔN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI CHÍNH CƠNG
VÀ CƠNG SẢN NÂNG CAO
Đề tài: Quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Giảng viên: TS. Nguyễn Thị Ngân Loan
Họ và tên học viên: Huỳnh Thanh Phong
Lớp: Thạc sỹ QLKT K23A
Bình Định, tháng 10 năm 2021
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNTT
Công nghệ thông tin
DN
Doanh nghiệp
KBNN
Kho bạc nhà nước
KT-XH
Kinh tế - xã hội
NSNN
Ngân sách nhà nước
SXKD
Sản xuất kinh doanh
UBND
Ủy ban nhân dân
HĐND
Hội đồng nhân dân
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.......................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC...........................................................................................................................2
1.1. Tổng quan về quản lý thu ngân sách nhà nước.......................................................2
1.1.1. Khái niệm quản lý thu ngân sách nhà nước.........................................................2
1.1.2. Đặc điểm quản lý thu ngân sách nhà nước..........................................................2
1.1.3. Vai trò quản lý thu ngân sách nhà nước...............................................................3
1.1.4. Phân loại quản lý thu ngân sách nhà nước...........................................................4
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu ngân sách nhà nước....................4
1.2.1. Hệ thống chính sách, văn bản pháp luật về thu ngân sách nhà nước...................4
1.2.2. Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý thu ngân sách nhà nước..................5
1.2.3. Yếu tố công nghệ thông tin..................................................................................6
1.2.4. Mức độ tăng trưởng của nền kinh tế....................................................................6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH.....................................9
2.1. Kết quả thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định......8
2.2. Thực trạng quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Phù Cát, tỉnh Bình
Định...............................................................................................................................9
2.2.1. Quản lý lập dự tốn thu ngân sách nhà nước.......................................................9
2.2.2. Công tác tổ chức thực hiện thu ngân sách nhà nước.........................................12
2.2.3. Cơng tác quyết tốn thu ngân sách nhà nước....................................................13
2.2.4. Cơng tác thanh tra, kiểm tốn thu ngân sách nhà nước.....................................14
2.3. Đánh giá công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Phù Cát,
tỉnh Bình Định.............................................................................................................14
2.3.1. Một số kết quả đạt được....................................................................................14
2.3.2.1. Hạn chế, tồn tại...............................................................................................16
2.3.2.2. Nguyên nhân hạn chế, tồn tại.........................................................................18
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH.....
.....................................................................................................................................19
3.1. Nâng cao chất lượng cơng tác lập kế hoạch dự toán thu ngân sách nhà nước.....19
3.2. Tổ chức tốt cơng tác quyết tốn tốn ngân sách nhà nước...................................20
3.3. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thu ngân sách nhà nước.............20
3.4. Củng cố tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ quản lý tài chính
ngân sách.....................................................................................................................22
3.5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thu nhằm nâng cao
hiệu quả thu ngân sách nhà nước.................................................................................23
KẾT LUẬN................................................................................................................24
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................25
1
MỞ ĐẦU
Chính sách thu ngân sách là một trong những nội dung quan trọng của chính
sách tài chính quốc gia, nhằm đảm bảo tập trung đầy đủ, kịp thời một phần nguồn lực
tài chính quốc gia vào tay nhà nước để phục vụ cho chi tiêu của Nhà nước trong từng
thời kỳ, đồng thời thúc đẩy sản xuất kinh doanh có hiệu quả và đảm bảo cơng bằng xã
hội. Do vị trí quan trọng của nguồn thu ngân sách, địi hỏi phải thu đúng, thu đủ,
chống thất thu có hiệu quả là vấn đề hết sức khó khăn phức tạp, nhưng cũng là yêu
cầu cấp bách vừa nhằm tăng thu cho ngân sách nhà nước, vừa khuyến khích sản xuất
kinh doanh phát triển.
Những năm gần đây, chính sách và cơ chế quản lý thu ngân sách đã có nhiều
đổi mới, góp phần tích cực trong việc thúc đẩy nguồn thu cho ngân sách. Tuy nhiên,
trong nền kinh tế hiện nay, các thành phần kinh tế phát triển tạo nên tính cạnh tranh
mạnh mẽ, đồng thời vấn đề quản lý và thu ngân sách như thế nào đảm bảo tính cơng
bằng giữa các thành phần kinh tế ở các địa phương khác nhau trong lĩnh vực thực hiện
nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước là một vấn đề đặt ra cần phải nghiên cứu và giải
quyết. Vừa đảm bảo cho tăng trưởng, phát triển kinh tế cùng nhiều mục tiêu khác, vừa
đảm bảo nguồn thu ngân sách là nhiệm vụ vơ cùng nan giải và có nhiều điều đáng
bàn. Thực hiện nhiệm vụ này phải bắt đầu từ mỗi đơn vị thu ngân sách nhà nước, từ
cấp tỉnh, huyện.
Xuất phát từ đòi hỏi cần làm rõ những vấn đề trên, từ góc độ quản lý để góp
phần đẩy mạnh cơng tác tăng thu ngân sách nhà nước, tôi chọn đề tài: ‘‘Quản lý thu
ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định” để làm đề tài
tiểu luận mơn Quản lý nhà nước về tài chính cơng và công sản nâng cao.
2
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Tổng quan về quản lý thu ngân sách nhà nước
1.1.1. Khái niệm quản lý thu ngân sách nhà nước
Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 đã định nghĩa: “Ngân sách nhà nước là
toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng
thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước”.
Thu NSNN là quá trình nhà nước sử dụng quyền lực để huy động một bộ phận
giá trị của cải xã hội hình thành quỹ ngân sách nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà
nước. Thu ngân sách bao gồm rất nhiều loại, ngồi các khoản thu chính từ thuế, phí,
lệ phí, cịn có các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước, từ đóng góp của các
cá nhân trong và ngoài nước, hay các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Quản lý thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các cơng cụ chính
sách, pháp luật để tiến hành quản lý thu thuế và các khoản thu ngồi thuế vào NSNN,
đảm bảo tính cơng bằng khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển. Đây là khoản
tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà khơng bị ràng buộc bởi trách nhiệm hồn
trả trực tiếp cho đối tượng nộp ngân sách. Phần lớn các khoản thu NSNN đều mang
tính chất cưỡng bức, bắt buộc mọi người dân, mọi thành phần kinh tế phải tuân thủ
thực hiện.
1.1.2. Đặc điểm quản lý thu ngân sách nhà nước
- Quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước chính là một trong những tiền đề
cần thiết để duy trì quyền lực chính trị và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà
nước.
- Trong công tác quản lý các khoản thu cần phải căn cứ vào tình hình hiện thực
của nền kinh tế, biểu hiện ở các chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội GDP, giá cả, thu
3
nhập, lãi suất... Khả năng thu ngân sách được đánh giá bằng tỷ lệ thu ngân sách và
GDP, so sánh tốc độ tăng thu và tăng GDP xem thu ngân sách có tương xứng với
GDP, đảm bảo tính hợp lý, không lạm thu, vừa đảm bảo, bồi dưỡng nguồn thu và kích
thích tăng trưởng kinh tế. Ngồi ra, trong cơ cấu thu cịn tính đến tỷ lệ các khoản thu
thuế, phí, lệ phí trong tổng thu, tỷ lệ này lớn thể hiện tính ổn định trong thu ngân sách.
- Trong việc quản lý các nguồn thu ngân sách, thuế là nguồn thu quan trọng
nhất. Thuế không chỉ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số thu NSNN hàng năm mà
còn là công cụ của nhà nước để quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân. Để phát huy tốt
tác dụng điều tiết vĩ mô, ở nước ta cũng như các nước khác trên thế giới, nội dung của
chính sách thuế thường xuyên thay đổi cho phù hợp với diễn biến thực tế của đời sống
KT-XH và phù hợp với yêu cầu của quản lý kinh tế, tài chính. Các sắc thuế chủ yếu
hiện đang được áp dụng ở nước ta hiện nay gồm có: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu
thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập đối với
người có thu nhập cao, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế chuyển
quyền sử dụng đất, thuế nhà, đất…
1.1.3. Vai trò quản lý thu ngân sách nhà nước
Thứ nhất, quản lý thu NSNN là công cụ quản lý của Nhà nước để kiểm soát,
điều tiết các hoạt động SXKD của mọi thành phần kinh tế, kiểm soát thu nhập của
mọi tầng lớp dân cư trong xã hội nhằm động viên sự đóng góp đảm bảo cơng bằng,
hợp lý.
Thứ hai, quản lý thu NSNN là công cụ động viên, huy động các nguồn lực tài
chính cần thiết để tạo lập quỹ tiền tệ tập trung của NSNN. Huy động các nguồn tài
chính cần thiết vào nhà nước là nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống thu dưới bất kỳ chế độ
nào, đó là địi hỏi tất yếu của mọi nhà nước.
Thứ ba, quản lý thu NSNN là nhằm khai thác, phát hiện, tính tốn chính xác các
nguồn tài chính của đất nước để có thể động viên, đồng thời khơng ngừng hồn thiện
các chính sách, các chế độ thu, có cơ chế tổ chức quản lý hợp lý.
4
Thứ tư, quản lý thu ngân sách góp phần tạo mơi trường bình đẳng, cơng bằng
giữa các thành phần kinh tế, giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước trong quá
trình SXKD. Với sự tác động quản lý thu ngân sách sẽ góp phần tạo nên mơi trường
kinh tế thuận lợi đối với q trình SXKD, đồng thời là cơng cụ quan trọng thực hiện
chức năng kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước đối với toàn bộ hoạt động SXKD của xã
hội.
Thứ năm, quản lý thu ngân sách có tác động đến sản lượng và sản lượng tiềm
năng, cân bằng của nền kinh tế. Việc tăng mức thuế quá mức dễ dẫn tới giảm sản
lượng trong nền kinh tế, tức là thu hẹp quy mô sản xuất của nền kinh tế. Ngược lại,
giảm mức thuế hợp lý có xu thế làm tăng quy mô sản xuất và sản phẩm quốc dân.
1.1.4. Phân loại quản lý thu ngân sách nhà nước
Các nguồn thu ngân sách rất đa dạng và phong phú. Mỗi một nguồn thu sẽ có
những đặc trưng riêng. Để công tác quản lý nguồn thu ngân sách đạt hiệu quả cần
phân loại quản lý nguồn thu ngân sách theo các nguồn thu. Vì vậy, quản lý nguồn thu
ngân sách được quy định chia thành các loại sau: Quản lý các nguồn thu (Thuế, phí, lệ
phí do các tổ chức và cá nhân nộp theo quy định của pháp luật); Quản lý các nguồn
thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; Quản lý các nguồn thu từ đóng góp của các tổ
chức và cá nhân; Quản lý các khoản viện trợ; Quản lý các khoản thu khác theo quy
định của pháp luật.
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu ngân sách nhà nước
1.2.1. Hệ thống chính sách, văn bản pháp luật về thu ngân sách nhà nước
Bản chất của quản lý ngân sách nhà nước là quản lý các khoản thu dựa vào các
cơ sở pháp lý theo quay định của nhà nước. Do đó, luật pháp là nền tảng cho công tác
quản lý thu ngân sách được thực hiện một cách an toàn và bền vững. Để hoạt động
quản lý các khoản thu đạt được hiệu quả cao nhất thì luật pháp phải căn cứ với thực
tiễn và tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan thu thuế.
5
Hoạt động quản lý thu thuế gắn liền với các chính sách của chính phủ và các cơ
quan quản lý Nhà nước. Công tác quản lý các khoản thu thông qua hệ thống luật pháp,
các chính sách. Một sự thay đổi về chính sách sẽ có những tác động nhất định đến
công tác quản lý các khoản thu ngân sách. Vì vậy chính sách quản lý điều hành của
nhà nước cần phải được ổn định và đồng bộ thì mới tạo điều kiện thuận lợi cho công
tác quản lý các khoản thu.
1.2.2. Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý thu ngân sách nhà nước
Cách thức tổ chức thực hiện, phân cấp, quản lý thu ngân sách chính là trả lời
cho câu hỏi thu như thế nào. Đó là q trình thực hiện, cụ thể hố các cơ chế, chính
sách thu đối với nền kinh tế. Quá trình này quyết định số thu thực tế mà NSNN huy
động được, đồng thời cho phép nhìn nhận lại các chủ trương, chính sách phát triển
kinh tế, chính sách thu ngân sách, từ đó đưa ra các điều chỉnh, biện pháp tổ chức thu
thích hợp. Đây chính là yếu tố quan trọng, tác động lớn tới thực tế kết quả thu ngân
sách.
Bộ máy quản lý thu ngân sách vừa là chủ thể chi phối cơng tác thu lại vừa chính
là đối tượng của quá trình quản lý. Bản thân bộ máy quản lý thu NSNN cũng là đối
tượng thụ hưởng, tiêu dùng nguồn tài chính huy động được. Việc xây dựng bộ máy
quản lý thu NSNN phải căn cứ vào sự hình thành hệ thống các cấp chính quyền và
q trình thực hiện phân cấp quản lý kinh tế - xã hội các cơ quan Nhà nước. Quá trình
hình thành hệ thống chính quyền các cấp là một tất yếu khách quan của mọi thể chế
chính trị, nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trên mọi vùng lãnh
thổ.
Để đảm bảo công tác thu đạt hiệu quả, tổ chức bộ máy phải đảm bảo một số
những yêu cầu nhất định. Thứ nhất, phải đảm bảo thống nhất, tập trung dân chủ. Tức
là phải làm sao để vừa phát huy được sức mạnh sáng tạo của mọi cấp vừa đảm bảo
thống nhất, tập trung nguồn tài lực quốc gia. Thứ hai, tổ chức bộ máy thu ngân sách
phải đảm bảo kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương và vùng lãnh
6
thổ, tức là phải phát huy tính tích cực sáng tạo của địa phương trên cơ sở có tính đến
nét đặc trưng của từng ngành. Những nét đặc thù của ngành, những điều kiện đặc
trưng riêng của từng địa phương địi hỏi phải có sự khác biệt trong tổ chức nhất định,
nhằm đạt hiệu quả thu cao nhất. Ngoài ra, tổ chức thu tốt cũng còn thể hiện ở việc
nhiệm vụ và quyền hạn được giao phù hợp cho từng bộ phận. Điều này sẽ đảm bảo
tính khả thi trong công tác thu ngân sách.
Một cách thức tổ chức khoa học, sự phân cấp quản lý phù hợp sẽ là tiền đề đảm
bảo hiệu quả cơng tác thu. Điều đó cũng đồng nghĩa việc tổ chức quản lý quyết định
đến kết quả thu có đúng như mong đợi hay khơng.
1.2.3. Yếu tố công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin là cụ không thể thiếu trong phục vụ các hoạt động nghiệp
vụ của toàn hệ thống Kho bạc Nhà nước, nâng cao hiệu quả làm việc, đáp ứng được
yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý quỹ ngân sách nhà nước. Việc ứng dụng
CNTT trong các hoạt động nghiệp vụ khơng chỉ là hiện đại hóa cơng nghệ quản lý,
nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc mà cịn đem lại những lợi ích đáng kể những giá trị gia tăng vơ hình cho các khách hàng của KBNN.
1.2.4. Mức độ tăng trưởng của nền kinh tế
Toàn bộ nền kinh tế quốc dân chính là nguồn thu của NSNN. Thu của NSNN
được lấy từ nhiều nguồn khác nhau, cả trong và ngoài nước, từ mọi lĩnh vực hoạt
động khác nhau, cả sản xuất, lưu thông và phân phối. Bởi vậy, thu NSNN luôn gắn
chặt với kết quả của hoạt động kinh tế trong nước và sự vận động của các phạm trù
giá trị khác như: giá cả, thu nhập, lãi suất... Kết quả của các hoạt động kinh tế trong
nước được đánh giá bằng các chỉ tiêu chủ yếu như: mức tăng trưởng GDP, tỷ suất
doanh lợi của nền kinh tế... Đó là các nhân tố khách quan quyết định mức động viên
của NSNN. Sự vận động của các phạm trù giá trị khác vừa có tác động đến sự tăng
giảm mức động viên của NSNN, vừa đặt ra yêu cầu sử dụng hợp lý các công cụ thu
7
của NSNN để điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội cho phù hợp với sự biến động
của các phạm trù giá trị.
Thu nhập của NSNN có thể được huy động từ nền kinh tế bằng nhiều hình thức
khác nhau, có bắt buộc, có tự nguyện, có hồn trả và khơng hồn trả, ngang giá và
khơng ngang giá... nhưng nét đặc trưng là luôn gắn liền với quyền lực chính trị của
Nhà nước, thể hiện tính cưỡng chế bằng hệ thống luật lệ do Nhà nước quy định và
mang tính khơng hồn trả là chủ yếu. Mặc dù vậy, do có sự tác động ngược trở lại nền
kinh tế của việc thu NSNN, mà sự cưỡng chế thu này phải đặt trong sự phù hợp với
tăng trưởng phát triển, nhằm mang lại hiệu quả cao nhất.
Xã hội và yêu cầu phát huy vai trò đòn bẩy của các cơng cụ tài chính trong
phân phối lại các nguồn tài chính phù hợp với tình hình, đặc điểm của từng thời kỳ
phát triển xã hội. Do đó, để tăng thu cho NSNN, về lâu dài, con đường chủ yếu là phải
nâng cao trình độ phát triển, tìm cách mở rộng sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất
của nền kinh tế. Đối với công tác thu NSNN của một tỉnh, thành phố, nhân tố quyết
định tới nguồn thu NSNN trên địa bàn cơ bản vẫn là thực trạng phát triển của kinh tế
trong phạm vi lãnh thổ. Tuy nhiên, khác với NSNN, nguồn thu trên địa bàn tỉnh còn
chịu sự tác động của phạm vi địa giới, những chính sách, quy định riêng và nhiều đặc
điểm khác.
Có thể khẳng định, nhân tố sự tăng trưởng kinh tế vừa là nguồn để thu NSNN
lại vừa là đối tượng tác động của các chính sách thu. Nhận thức đầy đủ sự ảnh hưởng
của nhân tố này, trong công tác thu, phải tránh tình trạng thu theo chủ quan, thu tách
rời thực trạng tăng trưởng của nền kinh tế, phải đặt lợi ích kinh tế lên hàng đầu, thực
hiện thu phải tạo được điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế.
8
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH
2.1. Kết quả thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Phù Cát, tỉnh Bình
Định
Trong giai đoạn 2018 - 2020, tổng thu NSNN trên địa bàn huyện Phù Cát đã đạt
được những kết quả khả quan, vượt dự toán được giao, cụ thể như sau:
- Tổng thu NSNN giao cho huyện năm 2018 là 288.454 triệu đồng, đạt
186,58% kế hoạch tỉnh giao, đạt 185,98% dự toán của huyện và bằng 107,23% so với
cùng kỳ năm 2017.
- Tổng thu NSNN giao cho huyện năm 2019 là 691.203 triệu đồng, đạt
342,01% kế hoạch tỉnh giao, đạt 341,17% dự toán của huyện và bằng 239,62% so với
cùng kỳ năm 2018.
- Tổng thu NSNN giao cho huyện năm 2020 là 509.839 triệu đồng, đạt
129,07% kế hoạch tỉnh giao, đạt 128,91% dự toán của huyện và bằng 73,76% so với
cùng kỳ năm 2019.
Kết quả thu ngân sách nhà nước huyện Phù Cát giai đoạn 2018 - 2020 phân
chia theo từng khoản mục được thể hiện cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Kết quả thu ngân sách nhà nước huyện Phù Cát giai đoạn 2018 - 2020
(Đơn vị tính: triệu đồng)
ST
T
I
1
Thu ngân sách nhà nước
Năm
Năm
Năm
Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước
280.753
685.641
504.073
Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước do
Trung ương quản lý
160
521
527
9
2
Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước do
địa phương quản lý
736
1.041
801
3
Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài
141
24
844
4
Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
89.381
105.792
128.814
5
Lệ phí trước bạ
17.697
25.428
22.401
6
Thuế sử dụng đất nơng nghiệp
43
-
-
7
Thuế sử dụng đất phi nơng nghiệp
346
781
422
8
Thuế thu nhập cá nhân
7.243
8.667
10.993
9
Phí, lệ phí
8.524
9.056
10.123
10
Tiền sử dụng đất
126.508
480.786
201.738
11
Thu tiền thuê đất, mặt nước
3.764
27.747
95.754
12
Thu khác ngân sách
10.603
11.790
14.948
13
Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
-
1.515
2.671
14
Thu từ quỹ đất cơng ích và thu hoa lợi
cơng sản khác
15.606
12.492
14.036
II
Các khoản huy động, đóng góp
7.701
5.562
5.739
288.454
691.203
509.839
Tổng thu ngân sách nhà nước
(Nguồn: Phịng Tài chính - Kế hoạch huyện Phù Cát)
2.2. Thực trạng quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Phù Cát,
tỉnh Bình Định
2.2.1. Quản lý lập dự tốn thu ngân sách nhà nước
Trên cơ sở dự toán tỉnh giao, đánh giá những chỉ tiêu có khả năng hồn thành
và vượt kế hoạch, những chỉ tiêu thu thập, đưa ra những giải pháp tăng cường thu
NSNN với mục tiêu thu đúng, thu đủ, chống thất thu ngân sách nhà nước để hoàn
10
thành ở mức cao nhất kế hoạch thu ngân sách, đồng thời, tiến hành rà soát, đề xuất
điều chỉnh các nhiệm vụ chi ngân sách cho phù hợp.
Để lập dự toán ngân sách được sát thực, UBND huyện đã chỉ đạo cơng tác lập
dự tốn về thu ngân sách nhà nước: Trên cơ sở sở thực hiện thu ngân sách nhà nước
năm đó đối với các nguồn thu được phân cấp cộng khả năng tăng thu theo mức tăng
trưởng kinh tế của huyện, thường là từ 7% đến 10% và các khoản thu dự báo phát
sinh thu ngân sách theo quy định. Nhìn chung cơng tác lập dự tốn hàng năm đã đi
vào ổn định, và nề nếp, các nguồn thu, nhiệm vụ chi tương đối ổn định.
Công tác lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm tại huyện Phù Cát được tiến
hành theo trình tự, thủ tục chặt chẽ, cụ thể gồm các bước sau:
Bước 1: Hướng dẫn lập dự tốn ngân sách và thơng báo số kiểm tra lập dự toán
ngân sách hàng năm.
Vào khoảng tháng 7 trước năm kế hoạch, theo chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở Tài
Chính có văn bản hướng dẫn xây dựng dự tốn cho năm kế hoạch; đến tháng 11, Sở
Tài Chính tổ chức thảo luận dự toán thu chi ngân sách; cuối tháng 11 thì Sở Tài Chính
thơng báo số kiểm tra về dự toán ngân sách. UBND thành huyện Phù Cát căn cứ vào
văn bản hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách của Sở Tài chính,
tiếp tục hướng dẫn và thơng báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị trực
thuộc và UBND cấp xã.
Bước 2: Lập và xét duyệt, tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước.
Các đơn vị dự toán căn cứ các văn bản hướng dẫn, số kiểm tra của cơ quan tài
chính cấp trên và các chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức quy định để xây dựng
và tính tốn cụ thể các nội dung thu - chi, lập dự toán thu - chi ngân sách của đơn vị
mình theo Mục lục NSNN báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và cơ quan tài
chính đồng cấp xem xét, cụ thể như sau:
11
- Cơ quan thuế ở địa phương lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
và cơ sở tính tốn từng nguồn thu, dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hoàn theo chế
độ cho các doanh nghiệp trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan thuế cấp
trên, Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cùng cấp.
- Các đơn vị sử dụng ngân sách lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi
nhiệm vụ được giao, gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
- Các tổ chức được ngân sách hỗ trợ lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm
vi nhiệm vụ được giao, gửi cơ quan tài chính và cơ quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp.
- Các xã, thị trấn thực hiện lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự
toán thu, chi ngân sách địa phương; báo cáo Thường trực HĐND hoặc Chủ tịch, Phó
Chủ tịch HĐND huyện xem xét trước khi báo cáo cơ quan hành chính nhà nước cấp
trên.
Trong giai đoạn 2018 - 2020, Phịng Tài Chính - Kế hoạch huyện Phù Cát tổ
chức làm việc để thảo luận về dự toán ngân sách với các đơn vị dự toán trực thuộc
huyện và UBND các xã, thị trấn. Trong quá trình làm việc, lập dự toán ngân sách và
xây dựng phương án phân bổ ngân sách, nếu cịn có ý kiến khác nhau giữa cơ quan tài
chính với các cơ quan cùng cấp và chính quyền cấp dưới, cơ quan tài chính ở địa
phương phải báo cáo Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định.
Dự toán ngân sách của huyện Phù Cát được lập theo phương pháp tổng hợp từ
dưới lên: các đơn vị cơ sở tổng hợp và cuối cùng tổng hợp lại thành dự toán thu - chi
NSNN của huyện.
Theo quy định của huyện Phù Cát, có 2 cơ quan chịu trách nhiệm chính về
chuẩn bị và tổng hợp tồn bộ dự tốn ngân sách hàng năm của địa phương, đó là:
- Chi cục Thuế huyện Phù Cát chịu trách nhiệm trước UBND về việc rà soát,
xác định nguồn thu NSNN tại địa bàn bao gồm tất cả các khoản thu thuế, phí, lệ phí
12
và các khoản thu khác cho NSNN từ các đối tượng trên địa bàn. Sau đó, tổng hợp
thành dự kiến kế hoạch thu cả năm theo từng khoản mục thu.
- Phịng Tài chính - Kế hoạch huyện chủ trì tính toán dự toán chi thường xuyên
cho tất cả các đối tượng, các cơ quan, tổ chức, đồn thể. Sau đó cộng với phần dự
toán chi đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành tổng dự tốn chi NSNN trên địa bàn.
Đồng thời căn cứ vào kế hoạch thu dự kiến của Chi cục Thuế để tổng hợp thành dự
toán thu - chi NSNN trên địa bàn huyện.
Bước 3: Quyết định, phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước.
Dự tốn ngân sách của huyện Phù Cát được phịng Tài chính - Kế hoạch tổng
hợp lại trong tháng 12 và báo cáo UBND, trình HĐND huyện. Chậm nhất 5 ngày sau
khi HĐND huyện phê chuẩn dự toán ngân sách, UBND huyện có trách nhiệm báo cáo
Sở Tài Chính.
Vào kỳ họp HĐND cuối năm, HĐND huyện quyết định dự toán ngân sách địa
phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp huyện và mức bổ sung từ ngân
sách cấp huyện cho ngân sách xã, thị trấn. Căn cứ vào nghị quyết của HĐND huyện,
phịng Tài chính - Kế hoạch trình UBND huyện quyết định giao nhiệm vụ thu, chi
ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc huyện và UBND các xã, thị trấn.
Trong những năm qua, dự toán thu được lập căn cứ những quy định về phân
cấp nguồn thu; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu; thực trạng thu ngân sách
các năm trước; nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội địa phương do cơ quan có thẩm
quyền thơng báo. Căn cứ Luật NSNN và các văn bản của Chính Phủ, Bộ Tài Chính,
UBND tỉnh nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ.
2.2.2. Cơng tác tổ chức thực hiện thu ngân sách nhà nước
Để thực hiện hồn thành và vượt dự tốn thu tỉnh giao và dự toán thu địa
phương phấn đấu, huyện đã tập trung chỉ đạo, triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải
pháp phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Với sự lãnh đạo của Ban Thường
13
vụ Huyện ủy, sự giám sát của HĐND, UBND huyện đã chỉ đạo quyết liệt, sâu sát,
hiệu quả có trọng tâm, trọng điểm, đúng, trúng nhiệm vụ đề ra, đặc biệt là thực hiện
đồng bộ các giải pháp tăng thu, đôn đốc thu hồi nợ đọng thuế, tăng cường việc kiểm
soát và khai thác triệt để các nguồn thu.
Bên cạnh đó, UBND huyện đã chỉ đạo các phịng, ban, đơn vị chủ động rà soát,
nắm chắc các nguồn thu và đối tượng thu nộp ngân sách trên địa bàn. Đánh giá kịp
thời những yếu tố tác động đến nguồn thu NSNN của địa phương và khai thác triệt để
các nguồn thu mới phát sinh để bù đắp các phần giảm thu do thực hiện chính sách
miễn, giảm, giãn thời hạn nộp thuế. Đơn đốc kiểm tra, rà sốt việc kê khai thuế, quyết
toán thuế của các tổ chức, cá nhân kinh doanh. Động viên các tổ chức, cá nhân thực
hiện để thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế, lệ phí vào NSNN. Kiên quyết
xử lý nợ đọng và tình trạng dây dưa, chậm nộp thuế theo đúng Luật Thuế, tạo sự công
bằng trong sản xuất, kinh doanh. Tăng cường công tác hỗ trợ người nộp thuế, cung
cấp thơng tin, tư vấn chính sách thuế rộng rãi với nhiều hình thức đa dạng phong phú.
Tổ chức đối thoại định kỳ, nghe ý kiến phản ánh, tháo gỡ kịp thời những khó khăn,
vướng mắc của người nộp thuế.
2.2.3. Cơng tác quyết toán thu ngân sách nhà nước
Báo cáo quyết toán ngân sách cấp huyện được thực hiện theo phương pháp tổng
hợp từ dưới lên; các đơn vị theo hướng dẫn của Phịng Tài Chính - Kế hoạch thực
hiện khóa sổ kế toán cuối ngày 31 tháng 12 hàng năm và tiến hành lập báo cáo quyết
toán năm và gửi lên Phịng Tài Chính - Kế hoạch trước ngày 10 tháng 02 năm sau để
tổng hợp chung thành quyết toán NSNN huyện. Báo cáo quyết tốn gồm có báo cáo
bằng số liệu (Báo cáo tổng hợp và báo cáo chi tiết tình hình thực hiện dự tốn ngân
sách) và thuyết minh báo cáo quyết tốn nhằm phân tích những ngun nhân tăng,
giảm theo dự tốn.
Có 3 cơ quan chịu trách nhiệm đối chiếu số liệu thu chi ngân sách nhà nước
gồm: Phịng Tài Chính - Kế hoạch, KBNN và Chi cục Thuế. Cụ thể: Chi cục Thuế
14
chịu trách nhiệm quyết toán số thu thuế trên địa bàn huyện, KBNN huyện có trách
nhiệm cung cấp số liệu thu chi để Chi cục Thuế và Phịng Tài Chính - Kế hoạch đối
chiếu. Phịng Tài Chính - Kế hoạch chịu trách nhiệm tổng hợp quyết toán của các đơn
vị dự toán, các xã, thị trấn; trong khi tổng hợp, phịng phải thực hiện kiểm tra tính đầy
đủ, chính xác của số liệu; kiểm tra việc tuân thủ nguyên tắc hạch tốn kế tốn và hệ
thống mục lục NSNN.
2.2.4. Cơng tác thanh tra, kiểm toán thu ngân sách nhà nước
Hàng năm, thủ trưởng và kế toán các đơn vị lập dự toán, Chủ tịch UBND và kế
toán xã, thị trấn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi phải tự kiểm tra, đối chiếu
với các chính sách, chế độ của nhà nước để đảm bảo thu, chi đúng quy định. Phịng
Tài Chính - Kế hoạch thực hiện kiểm tra, kiểm soát từ khâu lập dự toán, chấp hành dự
toán đến khâu quyết toán NSNN của các đơn vị lập dự toán, UBND các xã, thị trấn.
Chi cục Thuế thực hiện kiểm tra nghĩa vụ nộp thuế của các cá nhân, doanh nghiệp
trên địa bàn. KBNN có trách nhiệm kiểm soát các khoản thu chi phát sinh của các đơn
vị và UBND các xã theo đúng quy định. Thanh tra huyện hàng năm vẫn tổ chức tiến
hành thanh tra toàn diện công tác quản lý NSNN một số xã, ngành và đơn vị dự toán.
Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy hàng năm tổ chức tiến hành kiểm tra việc thực hiện tiết
kiệm chống lãng phí, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của các tổ chức đảng,
đảng viên.
2.3. Đánh giá công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Phù
Cát, tỉnh Bình Định
2.3.1. Một số kết quả đạt được
Cơng tác lập dự tốn ngân sách huyện Phù Cát được xây dựng dựa trên kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Cơng tác lập dự tốn ngân sách huyện
thực hiện đúng trình tự, thủ tục, theo luật NSNN và các văn bản hướng dẫn liên quan,
đạt và vượt các chỉ tiêu kế hoạch thu ngân sách, khơng để thất thốt, nợ đọng, hay
khiếu nại liên quan đến các hoạt động thu NSNN trên địa bàn. Tích cực áp dụng các
15
mơ hình tiên tiến nhằm cải thiện quy trình và thủ tục thu NSNN, giúp quy trình thu và
cơng tác thu trở nên nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm hơn. Trong cơng tác lập kế
hoạch thu, Phịng Tài chính - Kế hoạch huyện Phù Cát đã thực hiện tốt các nhiệm vụ
xác định nội dung thu và tổng số tiền phải thu để đạt mục tiêu và lên kế hoạch thực
hiện và tổ chức thực hiện thu NSNN trên địa bàn.
Trong giai đoạn 2018 - 2020, công tác lập kế hoạch thu NSNN của Phịng Tài
chính - Kế hoạch huyện Phù Cát được đánh giá tốt, mục tiêu thu được xác định rõ
ràng, các cơ quan liên quan tổ chức họp và thảo luận, trao đổi ý kiến, thuận lợi và khó
khăn trong q trình thu nhằm đưa ra kế hoạch thu một cách chính xác và đúng hồn
cảnh. Nhờ đó mà cơng tác thu NSNN huyện ln vượt kế hoạch đề ra.
Phịng Tài chính - Kế hoạch huyện Phù Cát đã chủ động phối hợp với các cơ
quan thu, cơ quan tài chính nhằm triển khai kế hoạch thu một cách triệt để; các nguồn
thu được tập trung nhanh chóng và kịp thời; NSNN được phân chia cho ngân sách các
cấp; đối chiếu và truyền nhận dữ liệu về số đã nộp, số cịn nợ từ đó đưa ra các biện
pháp kịp thời để đôn đốc các khoản thu. Mặt khác, các điểm thu NSNN trên địa bàn
huyện ln được tổ chức một cách chặt chẽ và có hệ thống, đảm bảo thuận tiện và dễ
dàng cho các đối tượng nộp đến nơi nộp thuế, phí một cách dễ dàng. Thái độ phục vụ
của các cán bộ thực hiện công tác thu được các cấp quản lý quan tâm giám sát, nhắc
nhở khi có sai sót hoặc thái độ chưa đúng với người dân; nhờ vậy trong thời gian qua,
thái độ phục vụ của các cán bộ công chức thực hiện cơng tác thu NSNN tại Phịng Tài
chính - Kế hoạch huyện Phù Cát luôn nhận được sự hài lịng của người nộp thuế, phí.
Ngồi ra, cơng tác dân vận cũng được thực hiện khá tốt, đơn vị đã phối hợp với các cơ
quan thu tổ chức tuyên truyền, giáo dục cho người dân biết về ý nghĩa của việc nộp
thuế và vai trò của NSNN đối với sự phát triển chung về kinh tế - xã hội của đất nước.
Nhờ thực hiện tốt các nhiệm vụ nêu trên mà tổng thu NSNN qua Phịng Tài chính Kế hoạch huyện Phù Cát đã có chuyển biến tích cực qua các năm.
16
Cơng tác quyết tốn ngân sách huyện khơng ngừng được nâng cao về chất
lượng, báo cáo quyết toán thực hiện đúng quy định, nội dung báo cáo luôn theo đúng
các nội dung ghi trong dự toán được duyệt theo hệ thống mục lục NSNN.
Cơng tác thanh tra, kiểm tốn thu ngân sách nhà nước được quan tâm. Thời
gian qua, huyện Phù Cát thường xuyên tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra để thực
hiện kiểm tra đột xuất, định kỳ. Phối hợp với các đơn vị như Chi cục thuế, Thanh tra
huyện tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành. Kế hoạch thu NSNN được Phịng Tài
chính - Kế hoạch huyện và các cơ quan lãnh đạo đưa ra dựa trên cơ sở kiểm tra, điều
chỉnh thường xuyên sao cho sát với thực tế thực hiện. Các cuộc họp trao đổi ý kiến,
đánh giá nhìn nhận các kết quả đã thực hiện được đối với công tác thu NSNN được tổ
chức định kỳ nhằm rà soát lại những mặt đã thực hiện được, những mặt chưa thực
hiện được, tìm hiểu các nguyên nhân và đưa ra các giải pháp để đẩy mạnh và đơn đốc
cơng tác thu. Bên cạnh đó, trong những điều kiện bắt buộc, có thể phải điều chỉnh cả
kế hoạch thu nhằm thực hiện công tác thu có hiệu quả hơn để thực hiện mục tiêu lớn
hơn là tạo điều kiện để phát triển kinh tế của huyện Phù Cát.
Tóm lại, cơng tác quản lý thu NSNN của huyện Phù Cát được triển khai thực
hiện tốt, việc quản lý thu NSNN luôn tuân theo Luật quy định; tính khả thi trong cơng
tác lập dự tốn cao, bám sát chế độ chính sách; các khoản thu ln vượt dự tốn; cơng
tác thu ln đúng với đối tượng và đạt kết quả cao; công tác tổ chức bộ máy tốt; công
tác thanh kiểm tra thu NSNN đúng theo kế hoạch được giao, xử lý nghiêm minh đồng
thời cũng động viên, khen thưởng kịp thời, hợp lý.
2.3.2.1. Hạn chế, tồn tại
Cơng tác lên kế hoạch dự tốn thu NSNN chưa thực sự sát với thực tế nên trong
quá trình thực hiện thường phải mất nhiều công sức và thời gian để chỉnh sửa và bổ
sung. Bên cạnh đó, cơng tác lập kế hoạch cũng chưa đánh giá hết các yếu tố ảnh
hưởng và tác động trong quá trình thực hiện. Cơng tác dự tốn khi lập kế hoạch thu
NSNN cịn hạn chế dẫn đến khó khăn trong q trình thực hiện, xử lý các tình huống
17
bị chậm và thiếu linh hoạt. Kế hoạch thực hiện cho các năm bị cứng nhắc, dập khn,
các tình huống đưa ra là các tình huống đã xảy ra, khơng có nhiều tình huống giả thiết
mới.
Cơng tác quyết tốn thu NSNN nhìn chung thực hiện đúng quy định nhưng chất
lượng khơng cao, thuyết minh sơ sài, báo cáo quyết tốn chỉ đơn thuần phản ánh số
liệu, chưa đánh giá hiệu quả sử dụng NSNN, vẫn còn một số đơn vị khơng nộp báo
cáo quyết tốn đặc biệt là báo cáo quyết tốn q.
Cơng tác tổ chức thực hiện thu NSNN cịn một số tồn tại như: Việc hạch tốn
và điều tiết các khoản thu NSNN theo tỷ lệ phần trăm cho các cấp ngân sách được
hưởng là một công việc khá phức tạp với rất nhiều nội dung cần theo dõi và có quy
trình xử lý. Thêm vào đó, tại một số nơi trên địa bàn, việc thực hiện kế hoạch thu
không thực sự tuân thủ theo kế hoạch thu đã được đưa ra, dẫn đến thu không đúng các
nội dung gây khó khăn cho cơng tác quản lý. Bên cạnh đó, việc phối hợp giữa các cơ
quan thu chưa được nhịp nhàng và linh hoạt làm cho thông tin luân chuyển giữa các
cơ quan này bị chậm, giải quyết các tình huống phát sinh chưa kịp thời.
Cơng tác thanh tra, kiểm tra thu NSNN, chưa thực sự hiệu quả, chưa có vai trị
góp phần tiết kiệm cho ngân sách huyện trong hoạt động quản lý NSNN. Nhìn chung
cơng tác thanh tra, kiểm tra NSNN huyện Phù Cát mới dừng lại ở mức chỉ ra các sai
phạm, vẫn hạn chế tính răn đe, việc xử lý vi phạm đơi khi chưa minh bạch, công băng,
chủ yếu dừng ở mức nhắc nhở. Quy trình kiểm tra và điều chỉnh việc thực hiện thu
còn phức tạp, các nội dung phải điều chỉnh được phát hiện chậm. Công tác triển khai
các cuộc tiếp xúc giữa các cơ quan liên quan chưa linh hoạt, việc tổ chức và sắp xếp
các cuộc họp mất thời gian nên việc đưa ra các giải pháp chậm, không ứng phó kịp
thời được với các tình huống xảy ra. Việc đưa ra các kiến nghị và đề xuất cho giải
pháp mới còn hạn chế, áp dụng một cách máy móc các quy định chung vào tình hình
thực tế tại địa phương.
18
2.3.2.2. Nguyên nhân hạn chế, tồn tại
Trình độ cán bộ quản lý và cán bộ thu còn hạn chế, đội ngũ kế toán viên trực
tiếp làm nhiệm vụ kiểm soát thu NSNN cịn có những cá nhân hạn chế về chuyên môn
nghiệp vụ, thiếu am hiểu về kiến thức quản lý thu NSNN nên trong q trình thực
hiện cơng việc, xử lý các quy trình nghiệp vụ thường để xảy ra sai sót phải điều chỉnh;
trình độ về cơng nghệ thơng tin một số cán bộ cịn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu
trong sử dụng, khai thác các phần mềm ứng dụng trong cơng tác kế tốn KBNN, thao
tác chậm dẫn đến xử lý chứng từ nộp tiền vào NSNN chưa kịp thời.
Quy định về tỷ lệ phân chia phần trăm có q nhiều chỉ tiêu, các chương trình
quản lý thu và hạch toán NSNN chưa đồng bộ, các thiết bị thông tin và cơ sở vật chất
phục vụ cho cơng tác hạch tốn thu tại Phịng Tài chính - Kế hoạch huyện Phù Cát
còn nhiều hạn chế và ít được đổi mới. Cơng tác hạch tốn NSNN thực hiện qua nhiều
cấp mà không thực hiện trực tiếp tại cơ sở dẫn đến sự thiếu chính xác trong quá trình
truyền đạt thơng tin đồng thời việc xử lý các sự cố trong q trình thu trở nên khơng
linh hoạt.
Sự phối hợp giữa các cơ quan thu chưa được nhịp nhàng và linh hoạt. Các cơ
quan thu chỉ thực hiện thu NSNN theo thẩm quyền được giao mà ít có sự trao đổi
thông tin, phối hợp kiểm tra, đối chiếu số thu NSNN nên đôi khi xảy ra các trường
hợp chồng chéo, các số thu khơng kịp thời và chính xác. Khi phát hiện ra các sai sót
trong q trình thu, quy trình giải quyết vấn đề giữa các bên liên quan chưa được phối
hợp chặt chẽ, quy trình khơng thống nhất dẫn đến giải quyết vấn đề chậm. Việc cập
nhật các thông tin thu vào hệ thống thông tin chung chưa được quan tâm đúng mức,
các thông tin bị thiếu và khơng đồng nhất. Ngồi ra, các cơng ty, doanh nghiệp gặp
nhiều khó khăn do tác động của dịch Covid-19 đã ảnh hưởng đến thu nhập của người
lao động, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như sức mua
sắm trên thị trường nên dẫn đến việc chậm thu và thất thu ở một số nội dung và địa
phương trực thuộc huyện Phù Cát.
19
CHƯƠNG 3:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH
3.1. Nâng cao chất lượng cơng tác lập kế hoạch dự tốn thu ngân sách nhà nước
Cơng tác lập dự tốn cần căn cứ vào chủ trương, chính sách, nhiệm vụ phát
triển KT-XH, an ninh, quốc phòng trong năm kế hoạch và những năm tiếp theo; đồng
thời lập dự toán ngân sách phải dựa trên những căn cứ khoa học, tiêu chuẩn định mức
của nhà nước quy định và dựa trên cơ sở đánh giá tình hình thực tế tại địa phương.
Lập dự toán thu cần căn cứ vào hành lang pháp lý thu trong năm kế hoạch và khả
năng thực hiện các chỉ tiêu KT-XH và ngân sách năm trước, dự kiến có cơ sở tình
hình và tốc độ tăng trưởng kinh tế và tình hình thực hiện của năm trước (có tính đến
các yếu tố tác động thay đổi khả năng thu ngân sách). Với dự toán thu thuế thì cần chú
ý khâu lập bộ thu của cán bộ thu thuế, xác định tình hình sản xuất, kinh doanh của cá
nhân, tổ chức kinh doanh trên địa bàn nhăm hạn chế việc trốn thuế của các đối tượng
nộp thuế đồng thời giúp đối tượng nộp thuế có căn cứ tính đủ, tính đúng các sắc thuế
theo quy định.
Các cơ quan được ủy quyền giao nhiệm vụ thu, đặc biệt là Chi cục Thuế cần
thường xuyên ra soát, đối chiếu nhăm tránh tình trạng bỏ sót nguồn thu. Cần chỉ đạo
đội thuế các xã phối hợp với địa phương, cụ thể đến từng khu dân phố, từng thôn
thống kê đầy đủ các hộ kinh doanh, yêu cầu thực hiện lập sổ thuế đầy đủ, chính xác.
Phịng Tài Chính - Kế hoạch tăng cường hướng dẫn các đơn vị dự tốn, UBND
các xã trong cơng tác lập dự tốn; đảm bảo lập dự tốn thu NSNN tính đúng, tính đủ
các khoản thu theo quy định. Phải linh hoạt, chủ động trong việc phối hợp với các cơ
quan khác có liên quan để lập dự tốn hồn chỉnh, báo cáo UBND huyện và Sở Tài
chính.
20
Lãnh đạo UBND huyện kịp thời chỉ đạo UBND các xã, thị trấn thực hiện lập dự
toán thu phải đảm bảo các chính sách, tình hình phát triển KT-XH địa phương, tránh
tình trạng dấu nguồn thu để xin hỗ trợ từ ngân sách cấp trên hoặc tăng thu để tăng chi
dẫn đến chênh lệch lớn giữa thực tế và dự toán làm phá vở dự toán chung của huyện.
3.2. Tổ chức tốt cơng tác quyết tốn tốn ngân sách nhà nước
Tập trung chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện tốt cơng tác quyết tốn ngân
sách, đảm bảo báo cáo quyết toán thực hiện theo đúng quy định về thời gian và đủ số
lượng báo cáo. Báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán sử dụng nguồn NSNN,
UBND các xã, thị trấn không chỉ dừng lại ở báo cáo thu - chi chi tiết theo nội dung và
hệ thống mục lục NSNN mà phải thể thiện được tính kinh tế, tính hiệu quả, tính hiệu
lực của các khoản thu chi NSNN. Công tác thẩm định báo cáo quyết tốn của UBND
huyện cần được tăng cường, khơng chỉ dừng lại ở thẩm định số liệu thu chi, việc hạch
toán, hồ sơ chứng từ... mà cần quan tâm hơn đến tính hợp lý, hợp pháp của từng
khoản thu. Nâng cao hơn nữa vai trị của KBNN trong cơng tác quyết toán ngân sách
huyện, tiến tới giao KBNN thực hiện lập báo cáo quyết toán ngân sách huyện và thẩm
tra quyết toán các đơn vị dự toán.
3.3. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thu ngân sách nhà nước
Chú trọng đẩy mạnh huy động nguồn lực tài chính từ đất, trong đó, tăng cường
cơng tác kiểm tra, rà soát các tổ chức, cá nhân sử dụng đất nhằm quản lý chặt chẽ các
khoản thu về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và tiền thuê mặt đất, mặt nước. Chủ
động kiểm tra, thống kê lại, quản lý diện tích thuê đất của doanh nghiệp, đơn vị trên
địa bàn. Xây dựng phương án, kế hoạch đấu giá đất; đẩy mạnh cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất; truy thu tiền sử dụng đất.
Nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của hệ thống thanh tra, kiểm tra về thuế,
nhất là trong điều kiện chúng ta đang thực hiện thí điểm tiến đến mở rộng đại trà việc
tự kê khai, tự nộp thuế của các đối tượng nộp thuế. Cơng tác thanh tra, kiểm tra khơng
chỉ tìm các đối tượng trốn, lậu thuế mà nó thể hiện ở hai mặt: phát hiện vi phạm pháp
21
luật thuế thơng qua đó xử lý những đối tượng cố tình vi phạm luật thuế chống đối
khơng nộp thuế, từ đó tác dụng răn đe đối với những hiện tượng tiêu cực có thể nảy
sinh. Mặt khác thanh tra, kiểm tra sẽ góp phần quan trọng trong việc kiểm nghiệm
tính chất phù hợp của các chính sách về thuế và cũng từ đó mà phát hiện những sơ hở,
bất hợp lý của những văn bản qui định về thuế cũng như Luật thuế nhằm chấn chỉnh,
bổ sung, sửa đổi cho phù hợp. Để tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong giai
đoạn hiện nay cần thực hiện tốt một số giải pháp sau:
- Chi cục thuế huyện cần phải chọn đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm
tra phải có đầy đủ năng lực, trình độ chuyên môn và phẩm chất tốt để đảm đương tốt
nhiệm vụ được giao. Đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa thanh tra,
kiểm tra với chính quyền địa phương và các ngành có liên quan, nhất là các cơ quan
bảo vệ pháp luật, nhằm đấu tranh chống các hành vi vi phạm như gian lận, trốn lậu
thuế.
- Trong thanh tra, kiểm tra cần thực hiện đúng chính sách quy định, tránh lạm
dụng chức quyền để tiêu cực. Quá trình thanh tra, kiểm tra cần xây dựng kế hoạch,
phương án cụ thể, tránh chồng chéo, gây phiền hà cho đối tượng được kiểm tra, ảnh
hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp. Cần xác
định có chọn lọc đối tượng thanh tra, kiểm tra, theo đó cần tập trung thanh tra đối với
các đối tượng thường xuyên gian lận về thuế, có nhân thân và q trình kinh doanh
khơng tốt, hoạt động trong những lĩnh vực có khả năng vi phạm cao, có địa chỉ kinh
doanh không rõ ràng hay thường xuyên thay đổi địa điểm và ngành nghề kinh doanh.
- Thực hiện đúng quy trình thanh tra, kiểm tra hồn thuế, quyết tốn thuế đối
với doanh nghiệp.
- Xử lý kiên quyết, nghiêm minh đối với các trường hợp trốn thuế, lậu thuế, nợ
đọng thuế kéo dài. Đối với các trường hợp có khả năng trả nợ nhưng chây ỳ, thách
thức cần tham mưu UBND huyện tổ chức cưỡng chế, kê biên tài sản để thu hồi nợ