Bỏo cỏo thc tp
i hc Vinh
trờng đại học vinh
khoa kinh tế
----------
LÊ THị THU HIềN
báo cáo thực tập tốt nghiệp
ĐƠN Vị THựC TậP:
CÔNG TY Cổ PHầN DƯợC Hà
TĩNH
Đề tài:
Kế TOáN TàI SảN Cố ĐịNH
Ngành Kế TOáN
Vinh, 04/2011
Lờ Th Thu Hin
1
K48B Kế Toán
Bỏo cỏo thc tp
i hc Vinh
trờng đại học vinh
khoa kinh tế
----------
báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đề tài:
Kế TOáN TàI SảN Cố ĐịNH
Ngành Kế TOáN
Giáo viên hớng dẫn: Nguyễn Hoàng
Dũng
Sinh viên thực tập
:
Lê Thị Thu
Hiền
Lớp
: 48B _ Kế toán
MSSV
: 0758010997
Lờ Th Thu Hiền
2
K48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập
Đại học Vinh
Vinh, 04/2011
Lê Thị Thu Hiền
3
K48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập
Đại học Vinh
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU..............................................................................................................3
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................................7
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................7
4.Kết cấu, nội dung của báo cáo thực tập tốt nghiệp:..................................................8
PHẦN I. TỔNG QUAN CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC HÀ TĨNH.........................................................................................................9
1.1.Q trình hình thành và phát triển của Cơng ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh .....9
1.1.1. Giới thiệu tổng quan về Cơng ty....................................................................9
1.1.2. Q trình hình thành và phát triển.......................................................................9
1.2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy :....................................................10
1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh :..................................................10
1.2.1.1. Chức năng nhiệm vụ:.......................................................................................10
1.2.1.2.Ngành nghề kinh doanh:...................................................................................10
1.2.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình cơng nghệ:.............................10
1.2.2.1. Tổ chức sản xuất:.............................................................................................10
1.2.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí:.......................................................................12
1.3. Đánh giá khái qt tình hình tài chính cơng ty:.....................................................15
1.3.1.Phân tích tình hình tài sản nguồn vốn:................................................................15
1.3.2.Phân tích các chỉ tiêu tài chính:..........................................................................18
1.4. Nội dung tổ chức cơng tác kế toán tại đơn vị thực tập...........................................19
1.4.1.Tổ chức bộ máy kế toán.......................................................................................19
1.4.1.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.....................................................................19
1.4.1.2.Giới thiệu sơ lược các bộ phận kế toán............................................................19
1.4.2. Tổ chức thực hiện các phần hành:......................................................................22
1.4.2.1.Một số đặc điểm chung:....................................................................................22
1.4.2.2. Giới thiệu các phần hành kế toán tạo đơn vị:..................................................22
1.4.3.Tổ chức hệ thống báo cáo kế tốn.......................................................................29
1.4.4.Tổ chức kiểm tra cơng tác kế toán.......................................................................30
Lê Thị Thu Hiền
4
K48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập
Đại học Vinh
1.5. Thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong cơng tác kế tốn tại đơn vị thực tập
...................................................................................................................................... 30
1.5.1.Thuận lợi.............................................................................................................30
1.5.2. Khó khăn.............................................................................................................31
1.5.3. Hướng phát triển................................................................................................31
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH....................32
2.1. Thực trạng tại đơn vị............................................................................................32
2.1.1.Đặc điểm về TSCĐ tại công ty:...........................................................................32
2.1.2.Đánh giá TSCĐ tại công ty:.................................................................................32
2.1.2.1. Đánh giá nguyên giá TSCĐ:............................................................................32
2.1.2.2. Đánh giá theo giá trị còn lại............................................................................33
2.1.2.3. Tính hao mịn tại cơng ty.................................................................................33
2.1.3.Tình hình tổ chức vận dụngchế độ kế tốn tại cơng ty.........................................33
2.1.3.1. Tình hình tổ chức chứng từ kế tốn tại cơng ty................................................33
2.1.3.2.Tổ chức hệ thống sổ trong cơng tác kế tốn TSCĐ...........................................33
2.1.3.3.Tổ chức hệ thống tài khoảnTại cơng ty.............................................................34
2.1.4. Phương pháp kế tốn TSCĐ tại cơng ty..............................................................34
2.1.4.1. Kế tốn tăng TSCĐ..........................................................................................34
2.1.4.2. Kế tốn giảm TSCĐ.........................................................................................43
2.4.3.Hạch toán khấu hao.............................................................................................52
2.1.4.4.Hạch toán sữa chữa lớnTSCĐ..........................................................................54
2.2. Đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện:...........................................59
2.2.1.Đánh giá thực trạng.............................................................................................59
2.2.2.Hướng giải quyết:................................................................................................61
KẾT LUẬN.................................................................................................................62
Lê Thị Thu Hiền
5
K48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập
Đại học Vinh
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Ký hiệu
Ý nghĩa
Doanh nghiệp sản xuất
Sản xuất kinh doanh
Giá trị gia tăng
Cổ phần
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Vốn chủ sở hữu
Tài sản cố định
Thiết bị y tế
Báo cáo tài chính
Tài khoản
Thu nhập doanh nghiệp
DNSX
SXKD
GTGT
CP
ĐHĐCĐ
HĐQT
VCSH
TSCĐ
TBYT
BCTC
TK
TNDN
Lê Thị Thu Hiền
6
K48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập
Đại học Vinh
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
1.6
1.7
1.8
1.9
1.10
Tên sơ đồ
Trang
Quy trình cơng nghệ sản xuất thuốc viên
Sơ đồ bộ máy quản lí tại Cơng ty CP Dược Hà Tĩnh
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn
Quy trình hạch tốn vốn bằng tiền
Quy trình ln chuyển chứng từ kế tốn thanh tốn với người
mua người bán
Quy trình ln chuyển kế tốn hàng tồn kho
Quy trình ln chuyển chứng từ kế tốn tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm
Quy trình ln chuyển chứng từ kế tốn tiền lương và khoản
trích theo lương
Quy trình ln chuyển chứng từ kế tốn TSCĐ
Quy trình ln chuyển chứng từ bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh
4
5
13
15
16
17
19
20
21
22
DANH MỤC BẢNG BIỂU:
Bảng
biểu
1.1
1.2
2.1
Tên bảng biểu
Bảng so sánh tình hình tài sản nguồn vốn
Bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính năm 2008-2009
Bảng phân loại tài sản theo kết cấu của công ty năm 2010
Trang
7
10
26
Lê Thị Thu Hiền
7
K48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập
Đại học Vinh
LỜI NÓI ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường cung với sự tham
gia của nhiều thành phần kinh tế, cùng với sự phát triển mạnh mẽ như vũ bão của khoa
học kĩ thuật, trên lĩnh vực sản xuất kinh doanh sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
ngày càng gay gắt, khát khao lợi nhuận của doanh nghiệp ngày càng cao.
Trong điều kiện đó để có thể tồn tại cạnh tranh và phát triển các doanh nghiệp cần phải
xác định mục tiêu phù hợp với trình độ hoạt động năng lực của mình, sử dụng tiết kiệm
hiệu quả nguồn vốn, đặc biệt là vốn tài sản cố định mà tài sản cố định là tiền đề quyết
định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tài sản cố định là cơ sở vật chất chủ
yếu, là tư liệu lao động cơ bản để hoàn thành kế hoạch sản xuất của DN, tạo ra các sản
phẩm mẫu mã đẹp chất lượng tốt phù hợp với sự phát triển chung của nền kinh tế thế
giới, hạ giá thành đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, đạt mục tiêu tối đa
hóa lợi nhuận của doanh nghiệp. Đê nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ thì cơng tác
TSCĐ nói chung và kế tốn TSCĐ nói riêng ngày càng được doanh nghiệp quan tâm.
Quản lí và sử dụng tốt TSCĐ không chỉ tạo điều kiện cho các DN chủ động sản xuất
kinh doanh mà còn là biện pháp nâng coa hiệu quả sử dụng vốn,hạ giá thành sản phẩm,
thu hồi nhanh vốn để tái đầu tư. Nhận thức tầm quan trọng của TSCĐ nên em chọ đề
tài “KẾ TỐN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH” tại cơng ty CP Dược Hà Tĩnh làm báo cáo thực
tập tốt nghiệp của mình, với hy vọng góp một vài ý kiến của mình nhằm hồn thiện
hơn nữa cơng tác kế tốn tại cơng ty.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu về kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp sản xuất
- Đánh giá thực trạng tổ chức cơng tác kế tốn TSCĐ tại Công ty CP Dược Hà
Tĩnh
- Đề xuất các kiến nghị và giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn nguyên
vật liệu tại Công ty CP Dược Hà Tĩnh
3. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, xử lý, phân tích số liệu
Lê Thị Thu Hiền
8
K48B – Kế Tốn
Báo cáo thực tập
Đại học Vinh
- Phương pháp so sánh đánh giá
- Sử dụng các cơng cụ thống kê tốn học, bảng, biểu, sơ đồ…
4.Kết cấu, nội dung của báo cáo thực tập tốt nghiệp:
Bao gồm 2 phần:
PHẦN I. TỔNG QUAN CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HÀ
TĨNH
PHẦN 2. THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN DƯỢC HÀ TĨNH
Hà Tĩnh, ngày 18 tháng 4 năm 2011
Sinh viên thực tập
Lê Thị Thu Hiền
Lê Thị Thu Hiền
9
K48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập
Đại học Vinh
PHẦN I. TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TỐN TẠI CƠNG TY CỔ
PHẦN DƯỢC HÀ TĨNH
1.1.Q trình hình thành và phát triển của Cơng ty Cổ phần Dược Hà
Tĩnh
1.1.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty
Tên công ty
Địa chỉ
Điên thoại
Fax
E- mail
Website
Tài khoản
Mã số thuế
Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh
167 Hà Huy Tập- Phường Nam Hà- TP Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
039 855906 hoặc 039 854 398
039 856 821
hadiphar.com.vn
52010000000286 tại ngân hàng ĐT & PT Hà Tĩnh
3000104879
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
* Người đại diện trước pháp luật: ông Lê Hồng Phúc, chức vụ Giám đốc công
ty.
* Tiền thân của Công ty:Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh tiền thân là Xí nghiệp
Dược Hà Tĩnh là DN được thành lập dưới hình thức chuyển từ doanh nghiệp nhà nước
thành công ty cổ phần theo QĐ số 500/QĐ-UB-ND ngày 21/10/04 của UBND tĩnh Hà
Tĩnh, được tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp do quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam khóa XI kì họp thứ 08 thơng qua. Xí nghiệp dược phẩm Hà Tĩnh ra đời năm
1958.
* Nguồn vốn của công ty: Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập là 5,6 tỷ đồng với
285 cổ đơng trong đó:
- Vốn cố định: 3,4 tỷ đồng
- Vốn lưu động: 2,2 tỷ đồng
* Các lần thay đổi tên gọi:
Từ ngày thành lập đến nay, Công ty đã qua 2 lần thay đổi tên:
- Từ năm 1976 đến 1996 qua nhiều lần tách và sát nhập Xí nghiệp Dược đổi tên
thành Công ty Dược và thiết bị Y tế Hà Tĩnh.
- Ngày 27/10/2004, thực hiện theo chủ trương cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà
nước Cơng ty chuyển đổi sang hình thức cổ phần với tên gọi là Cơng ty CP
Dược Hà Tĩnh, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2005 cho đến nay.
Lê Thị Thu Hiền
10
K48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập
Đại học Vinh
* Các giải thưởng: Với sự đóng góp khơng ngừng, cơng ty đã đạt được các giải
thưởng:
- Huân chương lao động hạng II.
- Giải cúp vàng chất lượng năm 2002
- Cúp vàng chất lượng ISO 2005
- Ba huy chương vàng ISO chía khóa hội nhập 2005 cho các sản phẩm Hồn
- Xích Hương – Rhomantic Gel – Mộc Hoa Trắng -HT
1.2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy :
1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh :
1.2.1.1. Chức năng nhiệm vụ:
Công ty CP Dược Hà Tĩnh chuyên sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các
mặt hàng thuốc chữa bệnh, nguyên liệu, vật liệu, phụ liệu sản xuất thuốc.
Nhiệm vụ chủ yếu:
- Xây dựng, tổ chức tốt công tác sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao và lợi
nhuận tăng trưởng ổn định.
- Tổ chức nghiên cứu khoa học, bào chế kết hợp với ứng dụng kỹ thuật công nghệ
để tạo ra các hóa chất, dược liệu, tá dược cần thiết nhằm sản xuất ra những loại
thuốc chất lượng cao phục vụ nhu cầu chăm sóc bảo vệ cho nhân dân.
- Thực hiện nhiệm vụ nộp thuế và ngân sách đối với nhà nước
- Không ngừng tiếp thị nâng cao hình ảnh của sản phẩm, cơng ty trước cơng
chúng. Mở rộng và phát triển thị trường rộng lớn trong và ngoài nước.
1.2.1.2.Ngành nghề kinh doanh:
Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của cơng ty theo giấy chứng nhận đăng
kí kinh doanh số 2803000164 của sở kế hoạch đầu tư Hà Tĩnh cấp ngày
22/09/2010.Bao gồm :
- Sản xuất các sản phẩm thuốc
- Kinh doanh phân phối các loại Dược-Mỹ phẩm – hóa chất-Dược liệu
- Xuất nhập khẩu thành phẩm, nguyên liệu dược phẩm, thiết bị y tế.
- Kinh doanh văcxin, sản phẩm y tế
- Kinh doanh nước uống tinh khiết, nước giải khát, thực phẩm
- Cho thuê văn phòng, tài sản trên đất
- Tư vấn , giám sát thi công,lắp đặt các cơng trình về máy móc, thiết bị y tế và
dược phẩm. Thi công xây dựng, lắp đặt các công trình về máy móc, thiết bị y tế
và Dược phẩm . Kinh doanh dịch vụ thương mại tổng hợp.
Lê Thị Thu Hiền
11
K48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập
Đại học Vinh
1.2.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình cơng nghệ:
1.2.2.1. Tổ chức sản xuất:
Tổ chức sản xuất của công ty được chia làm 2 phân xưởng chính và một số phân
xưởng sản xuất phụ. Hai phân xưởng sản xuất chính là:
- Phân xưởng viên
- Phân xưởng tiêm
Mỗi phân xưởng được chia thành các tổ sản xuất nhỏ gồm: tổ pha chế, tổ dập
viên, tổ hàn ống, tổ kiểm nghiệm, tổ trình bày.
Bộ phận sản xuất phụ gồm một phân xưởng cơ điện và các tổ đội sản xuất phụ
khác như: tổ nước cất, trạm bơm, tổ khí nén, tổ nồi hơi, tổ cung cấp…
1.2.2.2. Quy trình cơng nghệ sản xuất:
Quy trình cơng nghệ sản xuất điển hình và rõ ràng nhất là quy trình sản xuất
thuốc viên của phân xưởng sản xuất thuốc viên.
Sơ đồ 1.1: QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC VIÊN
Lê Thị Thu Hiền
12
K48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập
Đại học Vinh
1.2.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí:
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công ty CP Dược Hà Tĩnh
Lê Thị Thu Hiền
13
K48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập
Ghi chú:
Đại học Vinh
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năn
Nguồn:( Phịng tổ chức hành chính)
Chức năng và nhiệm vụ của mỗi bộ phận như sau:
- Đại hội địng cổ đơng: là cơ quan cao nhất của cơng ty, có quyền bầu, miễm nhiễm
các thành viên của hội đồng quản trị, thành viên của của ban kiểm sốt và có các
quyền, nghĩa vụ khác theo luật doanh nghiệp và điều lệ công ty
- Hội đồng quản trị: là cơ quan thường trực do đại hội đồng cổ đông bầu ra với nhiệm
kỳ 5 năm. Hội đồng quản trị quản lý tài sản, cổ đông và hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty, quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty,
quyết định chiến lược phát triển, phương án đầu tư, bổ nhiệm, cách chức Giám đốc và
các cán bộ quản lý quan trọng khác.
- Ban kiểm sốt: có quyền và nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi chép sổ sách kế tốn và báo cáo tài
chính.
Lê Thị Thu Hiền
14
K48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập
Đại học Vinh
- Ban giám đốc: Đứng đầu là giám đốc- người điều hành hoạt động hằng ngày của
công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa
vụ được giao, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh của
cơng ty. Phó Giám đốc kỹ thuật sản xuất chuyên phụ trách mạng sản xuất, các vấn đề
thiết bị máy móc, cơng nghệ dây chuyền cũng như nghiên cứu, điều chế kiểm nghiệm
thuốc, trực tiếp chỉ đạo và điều hành 2 xưởng sản xuất và các phịng ban liên quan. Phó
giám đốc kinh doanh chịu trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực kinh doanh, phân
phối, tiêu thụ và xuất nhập khẩu của công ty, trực tiếp điều hành quản lý mạng lưới
hiệu thuốc ở các huyện thị và các phòng ban liên quan.
- Phòng kế hoạch sản xuất: có nhiệm vụ lên kế hoạch cho sản xuất kinh doanh của
công ty. Lập kế hoạch về nguồn nguyên dược liệu, lao động, tài chính, kế hoạch tổ
chức sản xuất, kiểm tra, kiểm nghiệm và kế hoạch phân phối tiêu thụ sản phẩm.
- Phịng kế tốn, tài vụ: Có nhiệm vụ tham mưu cho ban Giám đốc về tình hình tài
chính của cơng ty và quản lý theo dõi sổ sách, báo cáo kế toán, kiểm toán của cơng ty.
Tổ chức hạch tốn và kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo
đúng luật và quy định của nhà nước.
- Phòng kiểm tra chất lượng: Kiểm nghiệm các thông số, các tiêu chuẩn kỹ thuật cho
phép, định lượng các tố chất, hoạt chất và các thành phần trong thuốc bào chế. Kiểm
tra, giám sát chất lượng sản phẩm, quy trình sản xuất, bào chế đồng thời tổ chức tốt
tiêu chuẩn GLP trong thực hành kiểm nghiệm thuốc tốt.
- Phòng đảm bảo chất lượng: Tổ chức tốt cơng tác kho tàng, bảo quản, đóng gói sản
phẩm, vận chuyển an tồn sản phẩm.
- Phịng tổ chức hành chính: Phụ trách về cơng tác tổ chức quản lý lao động, tiền
lương, sắp xếp cơ cấu bộ máy tổ chức nhân sự, tuyển dụng và giám sát theo dõi công
nhân viên công ty. Giải quyết các khiếu nại, kiến nghị và đề ra các biện pháp khen
thưởng, kỷ luật cơng
nhân viên, phổ biến chính sách của cơ quan chủ quản và chính quyền, tổ chức hội họp,
hoạt động đối nội đối ngoại và bố trí đào tạo, bồi dưỡng cơng nhân viên của cơng ty.
- Phịng kinh doanh: tham mưu cho ban Giám đốc về kế hoạch kinh doanh, phát triển
và mở rộng thị trường, theo dõi, quản lý kênh phân phối và mạng lưới bán hàng.
Nghiên cứu nám bắt thông tin về thị trường, tổ chức công tác quản cáo, tiếp thụ và
quan hệ công chúng. Tìm kiếm cung ứng và dự trữ các nguồn nguyên vật liệu, dược
liệu, hóa chất, tá dược phục vụ cho sản xuất, bào chế thuốc. Chủ động giao dịch tìm
kiếm bạn hàng và đối tác, ký kết các hợp đồng phân phối và tiêu thụ sản phẩm.
Lê Thị Thu Hiền
15
K48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập
Đại học Vinh
- Xưởng sản xuất I, II: là nơi các loại dược liệu được sơ chế một lần sau đó tạo thành
các tá dược cần thiết, kết hợp với các phụ chất khác để tạo ra thuốc và cuối cung là ép
vỉ, đóng gói sau đó lưu kho để ra tiêu thụ ngoài thi trường.
- Các hiệu thuốc huyện thị: có chức năng phân phối sản phẩm, bán hàng trực tiếp cho
khách hàng. Tổ chức khuyến mãi khuếch trương và giao tiếp khách hàng cũng như nắm
bắt thông tin phản hồi từ khách hàng.
- Chi nhánh Hà Nội, TP Hồ Chí Minh: Đại điện cho cơng ký kết, giao dịch hợp đồng
với các đối tác và bạn hàng ở khu vực phía Bắc, Nam. Tổ chức phân phối và tiêu thụ
sản phẩm tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận. Nghiên cứu phát triển thị
trường, mở rộng mạng lưới bán hàng và thiết lập kênh phân phối khu vực.
1.3. Đánh giá khái qt tình hình tài chính cơng ty:
1.3.1.Phân tích tình hình tài sản nguồn vốn:
Lê Thị Thu Hiền
16
K48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập
Đại học Vinh
Phân tích:
So sánh tình hình tài sản nguồn vốn của năm 2009 so với năm 2008
Qua số liệu của bảng 1.1 ta thấy rằng cơ cấu tài sản của cơng ty qua các năm có
đặc điểm cơ bản của một DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. TSNH
luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng TS: Năm 2008 TSNH chiếm 78,46%, và đến năm
2009 TSNH đã tăng lên và chiếm 88,60% trong tổng TS trong khi đó TSDH chỉ chiếm
11,4%. Trong 2 năm TS của cơng ty có sự biến động như sau: Tổng giá trị TS năm
2009 so với năm 2008 tăng 83.649.094.125 tỷ đồng tương ứng tăng 98,35%. Nhìn vào
sự biến động tăng đó cho thấy quy mơ về vốn của công ty ngày càng tăng lên, khả năng
quy mô sản xuất kinh doanh của DN được mở rộng. Để rõ hơn, chúng ta đi sâu phân
tích sự biến động của từng loại tài sản như sau :
Về tài sản
+ Tài sản ngắn hạn
Qua 2 năm, ta thấy rằng giá trị TSNH luôn chiếm tỷ trọng lớn và tăng mạnh
trong tổng giá trị TS của công ty. Giá trị TS của công ty năm 2009 so với năm 2008
tăng 82.737.705.100 tỷ đồng tương ứng tăng 124%, trong đó chiếm chủ yếu là các
khoản phải thu sau đó là hàng tồn kho, bên cạnh đó cơng ty đã khơng lập “ dự phịng
phải thu ngắn hạn khó địi” điều này có thể tiềm ẩn những rủi ro cho công ty.
Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng TS, 47,08% năm 2008 và
67,49% năm 2009, điều này cho thấy vốn của DN bị các đơn vị khác chiếm dụng
nhiều.. Các khoản phải thu năm 2009 tăng so với năm 2008 là 73.812.298.553 đồng
tương ứng 184,34%. Đây là một xu hướng không tốt, chứng tỏ công tác thu hồi nợ
chưa hiệu qủa, làm tăng các rủi ro tài chính.. Nợ phải thu tăng lên nhưng khoản dự
phòng phải thu lại giảm xuống.
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng trong tổng TS là 29,36% năm 2008 và 19,15%
năm 2009, cho thấy hàng hố tiêu thụ tốt, khơng ứ đọng vốn. Nhưng nếu so sánh giữa
2 năm thì năm 2009 tăng lên 7.337.813.174 đồng so với năm 2008 tương ứng 29,39%.
Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng rất nhỏ,0,81% năm 2008 và
1,45% năm 2009, công ty cần xem xét và xác định khối lượng tiền cần thiết để đảm
bảo khả năng thanh toán nhanh, thực hiện tốt việc thanh toán các khoản nợ đến hạn hay
các khoản phải thanh toán tức thời, giữ uy tín đối với bạn hàng.
+ Tài sản dài hạn
Giá trị TS dài hạn biến động theo xu hướng tỷ trọng giảm nhưng giá trị tăng. Cụ
thể giá trị tăng lên 911.388.980 đồng tương ứng 4,97%, tỷ trọng giảm từ 21,54% xuống
11,4%. Sự tăng lên này chủ yếu do sự tăng lên của TSCĐ và TS dài hạn khác.
Về nguồn vốn
Lê Thị Thu Hiền
17
K48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập
Đại học Vinh
Qua bảng số liệu 1.1 ta thấy, tổng nguồn vốn của công ty qua 2 năm tăng. Cụ
thể: Tổng NV năm 2009 so với năm 2008 tăng 83.649.094.125 đồng tương ứng tăng
98,35 % . Với sự tăng lên của NV sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc kinh doanh,
cơng ty có khả năng mở rộng quy mơ sản xuất kinh doanh của mình. Để đánh giá rõ
hơn sự tăng lên của tổng NV chúng ta đi sâu phân tích cụ thể từng NV như sau:
+ Nợ phải trả
Qua 2 năm, ta thấy rằng nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, ở
mức từ 76,59% – 86,81%, trong đó phần lớn là nợ ngắn hạn. Nợ phải trả năm 2009
tăng 81.308.127.127 đồng hay tăng 125% so với năm 2008. Sự gia tăng đó chủ yếu là
do vay nợ ngắn hạn và phải trả nội bộ tăng lên. Đây là một dấu hiệu khơng tốt cho
cơng ty bởi số nợ lớn có thể sẽ gây ra tình trạng chiếm dụng vốn của chủ thể khác làm
giảm uy tín của cơng ty.
+ Nguồn vốn chủ sỡ hữu
NVCSH thể hiện khả năng tự chủ về mặt tài chính của cơng ty. Mặc dù NVCSH
của công ty chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng nguồn vốn nhưng nó có xu hướng giảm
xuống. Cụ thể: Năm 2009 tăng 2.341.996.998 đồng tương ứng tăng 10,52% so với năm
2008, tỷ trọng giảm từ 23,41% xuống 13,19%. Nợ phải trả thì tăng lên mà NVCSH lại
giảm xuống, đây là một dấu hiệu có tính hai mặt. Cơng ty chiếm dụng được vốn của
các chủ thể bên ngoài nhưng lại tăng rủi ro, giảm khả năng tự chủ về mặt tài chính.
Cơng ty cần linh hoạt điều chỉnh cơ cấu nợ phải trả và NVCSH trong tổng NV cho hợp
lí, phù hợp từng thời điểm để phát huy tính hai mặt của nó.
Lê Thị Thu Hiền
18
K48B – Kế Tốn
Báo cáo thực tập
Đại học Vinh
1.3.2.Phân tích các chỉ tiêu tài chính:
Phân tích:
Tỷ suất tài trợ
Tỷ suất tài trợ cho biết trong một đồng vốn kinh doanh có mấy đồng là sự góp
vốn
của chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn hiện nay của DN.
Tỷ suất tài trợ năm 2009 giảm 10,23% so với năm 2008. Năm 2008 thì tỷ suất là
23,42%, đến năm 2009, TS của DN được tài trợ bằng 13,19% số vốn của mình cịn lại
86,81% là được tài trợ bằng số vốn đi chiếm dụng. Sở dĩ là vì : tuy cả nợ phải trả lẫn
vốn chủ sở hữu năm 2009 đều tăng so với năm 2008 nhưng tốc độ tăng của nợ phải trả
lớn hơn. Cụ thể là Nợ phải trả tăng 81.308.127.127 đồng tương ứng 125% còn VCSH
tăng 2.341.996.998 đồng tương ứng tăng 10,52%. Như vậy, năm 2009, DN có lợi vì
được sử dụng một lượng tài sản lớn mà chỉ đầu tư một lượng nhỏ hơn, nhưng năm
2008 thì DN có nhiều vốn tự có hơn, có tính độc lập cao hơn với các chủ nợ, đỡ bị ràng
buộc hay sức ép của các khoản nợ vay.
Tỷ suất đầu tư
Đây là một dạng tỷ suất phản ánh khi DN sử dụng bình quân một đồng vốn kinh
doanh thì dành ra bao nhiêu để hình thành TS dài hạn, cịn bao nhiêu để đầu tư vào TS
ngắn hạn.
Lê Thị Thu Hiền
19
K48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập
Đại học Vinh
Cụ thể, tỷ suất đầu tư năm 2008 là 21,5%, năm 2009 là 11,4%,giảm 10,1%. Nó phản
ánh cơng ty chưa quan tâm đến đầu tư trang bị cơ sở đúng mực, làm ảnh hưởng đến xu
hướng phát triển lâu dài cũng như năng lực cạnh tranh của cơng ty.
Khả năng thanh tốn hiện hành
Chỉ tiêu này cho thấy mối quan hệ giữa tổng TS mà hiện nay DN đang quản lý,
sử dụng với tổng số nợ phải trả. Hệ số này < 1 là báo hiệu sự phá sản của DN, tổng số
TS hiện có khơng đủ trả số nợ DN phải thanh tốn.
Chỉ tiêu này của DN là 1,306 năm 2008, 1,152 năm 2009, tuy năm 2009 giảm đi
0,154 lần, nhưng vẫn ở mức tốt, chứng tỏ tất cả các khoản huy động bên ngồi đều có
TS đảm bảo.
Khả năng thanh tốn nhanh
Là thước đo khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn của DN trong kì mà
khơng dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hóa.Hệ số này năm 2008 của công ty
là 0,012,đây là một mức thấp ,đến năm 2009 hệ số này có tăng và đạt mức 0,017 , tuy
nhiên gia tăng này là quá thấp vì Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỉ trọng rất
nhỏ trong tổng tài sản .Do đó mà cơng ty sẽ gặp khó khăn trong việc thanh tốn cho
các khoản nợ đến kì phải thanh tốn.Thơng thường hệ số này phải biến động từ mức
0,5 đến 1 là đảm bảo khả năng thanh toán nhanh, và bằng 1 là lí tưởng nhất.
Khả năng thanh tốn ngắn hạn:
Hệ số này thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn.Khả
năng thanh toán ngắn hạn năm 2008 của DN là 1,171 đến năm 2009 là 1,054. Như vậy
hệ số này có có sự giảm sút ,đạt ở mức thấp và không được coi là an tồn. Tuy nhiên hệ
số này khơng phải càng lớn là càng tốt, vì khi đó có 1 lượng TS ngắn hạn tồn trữ quá
mức, không tham gia hoạt động để sinh lời, phản ánh việc sử dụng TS không hiệu
quả.Tính hợp lí của hệ số phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của công ty.
1.4. Nội dung tổ chức cơng tác kế tốn tại đơn vị thực tập
1.4.1.Tổ chức bộ máy kế toán
1.4.1.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế tốn
Bộ máy kế tốn của cơng ty tổ chức theo hình thức kế tốn tập trung.
Với hình thức kế tốn tập trung Cơng ty tiết kiệm được chi phí hạch tốn và
việc phân cơng việc, nâng cao trình độ chun mơn cho cán bộ kế tốn được dễ dàng,
việc ứng dụng thông tin trên máy cũng khá thuận lợi.
1.4.1.2.Giới thiệu sơ lược các bộ phận kế toán
Lê Thị Thu Hiền
20
K48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập
Đại học Vinh
Phịng kế tốn của Cơng ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh gồm 6 người, mỗi
người đảm nhiệm một công việc cụ thể gắn với trách nhiệm công việc và trách
nhiệm cá nhân mỗi người. Cụ thể:
- Kế toán trưởng: Tổ chức hoạt động cho bộ máy kế tốn, chịu trách nhiệm trước giám
đốc về cơng tác kế tốn tài chính của cơng ty, phân tích số liệu, báo cáo tài chính để tư
vấn cho ban giám đốc về tài chính của cơng ty, kiểm tra ký xác nhận các khoản chi phí
thanh quyết tốn về tài chính trước khi trình giám đốc phê duyệt, tổ chức và hướng dẫn
các chế độ chính sách của nhà nước về cơng tác kế tốn, lập kế hoạch tài chính của
cơng ty.
- Kế tốn tổng hợp: Có nhiệm vụ trực tiếp giúp kế toán trưởng kiểm tra giám sát, lập
kế hoạch cơng tác tài chính của cơng ty . Kế tốn tổng hợp phản ánh chung tình hình
tăng giảm và hiện có của các loại vốn, tình hình tiêu thụ sản phẩm, kết quả kinh doanh,
ghi chép sổ cái, tổ chức bảo quản lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế tốn. Kế tốn tổng hợp cịn
phụ trách kế tốn TSCĐ
- Kế toán vốn bằng tiền
Kế toán tiền mặt: Quản lý tiền mặt, lập phiếu thu chi theo lệnh.
Kế toán tiền gửi, tiền vay: Kế toán tiền gửi ngân hàng thường xuyên theo dõi
kiểm tra số dư tại tài khoản ngân hàng, kịp thời đề xuất thanh toán hợp đồng vay vốn
đến hạn phải trả, tính lãi vay phải trả hằng tháng.
Kế toán tiền vay: Lập hồ sơ vay vốn theo các hợp đồng, mở L/C nhận nợ các
hợp đồng vay vốn nhập khẩu nguyên liệu
Kế toán lương và các khoản trích theo lương: quản lý các khoản phải trả và tình
hình thanh tốn các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương,
tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập
của người lao động; kế toán tiền lương cịn quản lý thanh tốn bán bn
- Kế toán phải trả, tạm ứng: Kế toán phải trả theo dõi tình hình thanh tốn về các
khoản nợ của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ
theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.
- Kế toán nợ phải thu, kế toán thuế: Kế toán nợ phải thu theo dõi, kiểm tra, đối chiếu
công nợ người mua, thu hồi cơng nợ hàng hóa bán ra, báo cao lên giám đốc và trưởng
phịng tài chính số nợ quá hạn tồn động.
Kế toán thuế: Lập biểu báo cáo theo mẫu của nhà nước quy định, kiểm tra, xử
lý, hồn thiện các bảng biểu trước khi trình duyệt báo cáo bán hàng.
- Kế tốn ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ: Kế toán nguyên vật liệu theo dõi tình hình
nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu trong kho của doanh nghiệp
Lê Thị Thu Hiền
21
K48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập
Đại học Vinh
Kế tốn cơng cụ dụng cụ theo dõi tình hình tăng giảm các loại cơng cụ dụng cụ
của doanh nghiệp
Kế toán quỹ: Theo dõi kiểm tra tình hình nhập xuất tồn quỹ
Kế tốn chi nhánh: Theo dõi quản lý các chi nhánh
Phần mềm kế tốn sử dụng:
Phần mềm SAS.5.0 của cơng ty SIS Việt Nam. Công ty bắt đầu áp dụng phần mềm
này từ năm 2002 ( trước khi cơng ty chuyển đổi hình thức sang cổ phần). Đặc điểm của
phần mềm kế toán sử dụng:
- Khả năng xử lý khối lượng dữ liệu lớn: có khả năng lưu đến hàng Terabytes, số
lượng bản ghi tới hàng chục triệu. Đảm bảo an toàn cho các doanh nghiệp vừa và lớn
không bị ngưng trệ bất kỳ lúc nào.
-Cho phép khấu trừ lùi thuế, tiện ích cho người sử dụng có thể tính thuế xi
hoặc ngược.
- Định khoản chênh lệch tỷ giá tự động
- Tham số hố chương trình, cho phép khai báo các thơng số của hệ thống một
cách mềm dẻo: các hình thức ghi sổ, khai báo tính giá thành, phương pháp tính giá
vốn, các đồng tiền sử dụng trong hệ thống, v.v.
Lê Thị Thu Hiền
22
K48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập
Đại học Vinh
- Khả năng ứng dụng cho nhiều hình thức kế tốn khác nhau: nhật ký chung,
nhật ký chứng từ, chứng từ ghi sổ và nhật ký sổ cái.
- Hệ thống từ điển chung thống nhất cho toàn hệ thống: danh mục đối tượng,
danh mục tài khoản, danh mục hàng hoá, vật tư, ...
1.4.2. Tổ chức thực hiện các phần hành:
1.4.2.1.Một số đặc điểm chung:
- Chế độ kế tốn : Cơng ty chỉ áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 . Cơng ty áp dụng tồn bộ hệ thống chuẩn mực
kế tốn Việt Nam và các thơng tư hướng dẫn.
- Niên độ kế toán: Bắt đấu từ ngày 01/01 đến 31/12 năm dương lịch
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho : Ghi nhận theo giá gốc
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: tính giá theo phương pháp NTXT
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hạch toán theo hương pháp KKTX
- Phương pháp ghi nhận TSCĐ: Ghi nhận theo nguyên giá.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng;
- Phương pháp tính thuế GTGT: Tính theo phương pháp khấu trừ
- Hình thức ghi sổ :Hình thức chứng từ ghi sổ trên phần mềm Kế tốn SAS
Quy trình ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn trên máy vi tính
Chứng từ
kế tốn
PHẦN MỀM
KẾ TỐN
SAS 5.0
Bảng tổng hợp
chứng từ kế
tốn cùng loại
Sổ kế tốn
-Sổ tổng hợp
-Sổ chi tiết
-Báo cáo tài chính
-Báo cáo kế toán quản trị
nhập số liệu hằng ngày
in sổ ,báo cáo cuối tháng cuối năm
đối chiếu kiểm tra
1.4.2.2. Giới thiệu các phần hành kế toán tạo đơn vị:
Kế toán vốn bằng tiền:
- Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu thu: Mẫu số 01-TT
+ Giấy báo có, giấy báo nợ
+ Phiếu chi: Mẫu số 02-TT
+ Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
Lê Thị Thu Hiền
23
K48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập
Đại học Vinh
+ Giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán tạm
ứng, đề nghị thanh toán
+ Biên lai thu tiền: Mẫu số 06-TT
+ Bảng kê chi tiền: Mẫu số 09-TT
+ Bảng kiểm kê quỹ: Mẫu số 08a,08b-TT
-Tài khoản sử dụng:
+ TK 111- tiền mặt
+ TK 112- tiền gửi ngân hàng
-Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ quỹ tiền mặt
+ Sổ cái TK 111,112
+ Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
-Quy trình thực hiện:
+ Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
+ Chứng từ ghi sổ
Kế toán thanh toán với người mua người bán:
- Chứng từ sử dụng:
+ Hợp đồng và phụ kiện hợp đồng kinh tế, thanh lí hợp đồng
+Hóa đơn giá trị gia tăng
+Các chứng từ thanh tốn như: Phiếu thu, phiếu chi, phiếu báo có ,báo nợ...
- Tài khoản sử dụng:
+TK 131-phải thu khách hàng
+TK 331- Phải trả người bán
- Sổ kế toán sử dụng:
+Sổ chi tiết TK 131, 331
+Sổ cái TK 131,331
Lê Thị Thu Hiền
24
K48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập
-
Đại học Vinh
+Chứng từ ghi sổ
+Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
+Sổ chi tiết thanh tốn với người mua, người bán.
Quy trình thực hiện:
Kế tốn hàng tồn kho
- Chứng từ sử dụng:
+Phiếu nhập ko, phiếu xuất kho
+Biên bản kiểm kê vật tư
- Tài khoản sử dụng:
+TK151-hàng mua đang đi đường
+TK 153- công cụ dụng cụ
+TK 156- hàng hóa
+Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+Phiếu báo vật tư cịn lại cuối kì
+TK 152-ngun liệu, vật liệu
+TK 155- Thành phẩm
Lê Thị Thu Hiền
25
K48B – Kế Toán