Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đại học Vinh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ
--------
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ
--------
LÊ THỊ THANH HẢI
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH MTV Cao su Hương Khê – Hà Tĩnh
Đề tài:
LÊ THỊ THANH HẢI
KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
BÁO CÁO THỰC
TẬP
TỐT NGHIỆP
Ngành: Kế
Tốn
Đơn vị thực tập: Cơng ty TNHH MTV Cao su Hương Khê – Hà Tĩnh
Đề tài:
KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Ngành: Kế Toán
Vinh, tháng 04 năm 2011
Sv: Lê Thị Thanh Hải
1
Lớp: 48B – Kế Toán
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
--------
Đại học Vinh
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: KẾ TỐN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Ngành: Kế Tốn
Người hướng dẫn: Nguyễn Hoàng Dũng
Người thực tập: Lê Thị Thanh Hải
Lớp:
48B – Kế toán
Mã số SV:
0758013333
Vinh, tháng 4 Năm 2011.
Sv: Lê Thị Thanh Hải
2
Lớp: 48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đại học Vinh
MỤC LỤC
Nội dung:
Trang
LỜI NĨI ĐẦU:..............................................................................................1
PHẦN THỨ NHẤT: TỔNG QUAN VỀ CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI CƠNG TY CAO
SU HƯƠNG KHÊ - HÀ TĨNH................................................................................2
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
1.1. Quá trình hình thành và phát triển................................................................2
1.2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.............................3
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ và nghành nghề kinh doanh.......................................3
1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất quy trình cơng nghệ sản xuất ............................3
1.2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý................................................................3
1.3. Đánh giá khái qt tình hình tài chính của Cơng ty .........................................5
1.3.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn ......................................................5
1.3.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính......................................................................7
1.4. Nội dung tổ chức cơng tác kế tốn tại đơn vị...................................................8
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán.................................................................................8
1.4.1.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán................................................................8
1.4.1.2.Giới thiệu sơ lược các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán.....................9
1.4.2. Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán....................................................10
1.4.2.1. Một số đặc điểm chung cần giới thiệu:...................................................10
1.4.2.2. Các phần hành kế toán tại cơng ty...........................................................11
a. Kế tốn vốn bằng tiền........................................................................................11
b.2Kế tốn vật tư cơng cụ dụng cụ...........13
c. Kế tốn tài sản cố định.......................................................................................14
d. Kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương.............................................15
e. Kế tốn cơng nợ phải thu, phải trả.....................................................................16
f. Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .........................................17
g. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.............................................18
h.Kế toán tổng hợp................................................................................................19
1.4.3. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính.............................................................20
Sv: Lê Thị Thanh Hải
3
Lớp: 48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đại học Vinh
1.4.4. Tổ chức kiểm tra cơng tác kế tốn..............................................................20
1.5. Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong cơng tác kế tốn tại cơng ty
Cao su Hương Khê...............................................................................................21
1.5.1. Thuận lợi:....................................................................................................21
1.5.2. Khó khăn:....................................................................................................22
1.5.3. Hướng phát triển..........................................................................................22
PHẦN THỨ HAI: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CT TNHH
MTV CAO SU HK – HT ......................................................................................23
2.1. Đặc điểm về TSCĐ ở công ty:........................................................................24
2.1.1. Đặc điểm chung...........................................................................................24
2.1.2. Nguyên tắc ghi nhận TSC Đ và khấu hao TSC Đ ở công ty .......................24
2.1.3. Cơ cấu, phân loại TSCĐ ở công ty..............................................................25
2.1.4. Đánh giá TSCĐ...........................................................................................26
2.15. Công tác quản lý TSCĐ ở công ty................................................................27
2.1.6. Thủ tục quản lý áp dung tại cơng ty.............................................................27
2.2.Tổ chức Kế tốn TSCĐ ở cơng ty:..................................................................27
2.2.1. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán TSCĐ...................................................27
2.2.2. Tổ chức Kế toán chi tiết TSCĐ....................................................................29
2.2.3. Tổ chức kế toán tổng hợp TSCĐ.................................................................38
2.2.3.1.Tổ chức kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ..............................................38
2.2.3.2. Tổ chức kế toán khấu hao TSCĐ ở cơng ty...............................................44
2.2.3.3. Kế tốn sữa chữa TSCĐ ở cơng ty............................................................48
2.3. Đánh giá tình hình và kiến nghị tổ chức kế tốn TSCĐ ở cơng ty.................50
2.3.1. Ưu điểm.......................................................................................................50
2.3.2. Hạn chế .......................................................................................................51
2.3.3. Một số ý kiến, kiến nghi đóng góp cho việc hồn thiện cơng tác tổ chức kế tốn
TSCĐ ở cơng ty.....................................................................................................51
KẾT LUẬN./........................................................................................................52
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ gỗ thương phẩm ......................................3
Sơ đồ 1.2.: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty............................................4
Bảng 1.1.: Bảng so sánh tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2009 – 2010............5
Bảng 1. 2: Bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính năm 2009 – 2010:...........................7
Bảng 1.3.: Các chỉ tiêu kinh tế:...............................................................................8
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.................................................................9
Sv: Lê Thị Thanh Hải
4
Lớp: 48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đại học Vinh
Sơ đồ 1.4. Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ.....................................11
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ luân chuyển vốn bằng tiền..........................................................12
Sơ đồ 1.6. Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán NVL, CCDC...............................13
Sơ đồ 1.7. Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ..........................................14
Sơ đồ 1.8.. Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế tốn tiền lương và các khoản trích theo
lương
.......................................................................................................15
Sơ đồ 1.9. Sơ đồ luân chuyển chừng từ công nợ phải thu, phải trả........................17
Sơ đồ 1.10. Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế tốn CPSX và tính giá thành SP.......18
Sơđồ1.11.Sơđồ luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng và xác định KQKD........19
Sơ đồ 1.12. Sơ đồ kế toán tổng hợp.......................................................................20
Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế tốn tăng, giảm và khấu hao TSCĐ.......................30
Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT số 0055084...................................................................30
Biểu 2.2: Giấy đề nghị thanh toán ..........................................................................31
Biểu 2.3: Phiếu chi...................................................................................................32
Biểu 2.4.: Biên bản giao nhận tài sản....................................................................33
Biểu 2.5 Thẻ TSCĐ số 30 .....................................................................................34
Biểu 2.6. Sổ TSCĐ................................................................................................35
Biể 2.7.: Biên bản thanh lý TSCĐ........................................................................37
Biểu 2.8: Chứng từ ghi sổ số 100..........................................................................38
Biểu 2.9: Chứng từ ghi sổ số 101..........................................................................39
Biểu 2.10.: Chứng từ ghi sổ số 108.......................................................................40
Biểu 2.11: Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ..................................................................40
Biểu 2.12: Sổ cái tk 211 .........................................................................................40
Biểu 2.13: Bảng tính và phân bổ khấu hao............................................................43
Biểu 2.14: Chứng từ ghi sổ số 112........................................................................44
Biểu 2.15: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ .................................................................45
Biểu 2.16: Sổ cái tk 214........................................................................................46
Biểu 2.17: Biên bản giao nhận TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành............................47
Biểu 2.18: Chứng từ ghi sổ số 101........................................................................49
Biểu 2.19: Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ số 3 .........................................................49
Sv: Lê Thị Thanh Hải
5
Lớp: 48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đại học Vinh
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
TS
TSCĐ
TK
TNHH MTV
CTGS
CPSC
DN
CC, DC
TCKT
NSNN
QĐ
XDCB
SXKD
GTGT
KH
CT
DN
HMTSCĐ
SC
SCL
CNV
HK – HT
PS
Sv: Lê Thị Thanh Hải
Tài sản
Tài sản cố định
Tài khoản
Trách nhiệm hữu hạn – Một thành viên
Chứng từ ghi sổ
Chi phí sữa chữa
Doanh Nghiệp
Cơng cụ, dụng cụ
Tài chính Kế tốn
Ngân sách nhà nước
Quyết định
Xây dựng cơ bản
Sản xuất kinh doanh
Giá trị gia tăng
Khấu hao
Công ty
Doanh nghiệp
Hao mịn tài sản cố định
Sữa chữa
Sữa chữa lớn
Cơng nhân viên
Hương Khê – Hà Tĩnh
Phát sinh
6
Lớp: 48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đại học Vinh
LỜI NÓI ĐẦU:
V
ới sự nổ lực hết mình cho sự phát triễn khơng ngừng Việt Nam đã đạt được
những thành tựu to lớn, đặc biệt là năm vừa qua nước ta là nước có tốc độ
phát triễn nhanh nhất khu vực Đơng Nam Á và đã thoát ra những nước
nghèo nhất thế giới. Điều này thấy rõ ở mỗi ngành, mỗi nghề, mỗi cơ quan doanh
nghiệp đều có sự tăng trưởng rất đáng khích lệ.
Nền kinh tế nước ta đang bước những bước thận trọng, chắc chắn để hòa nhập
vào nền kinh tế thế giới.sự thành cơng đó phụ thuộc vào nhiều ngàng nghề mũi nhọn
trong đó có ngành cao su Việt Nam.Các doanh nghiệp trong ngành có nhiều cơ hội lớn
để phát triễn nhưng đồng thời cũng phải đối mặt với khó khăn thử thách. Chính vì vậy
các hoạt động của các doanh nghiệp phải thật hợp lý, một trong các hoạt động cơ bản
đó là kế tốn quản lý ở tại mỗi đơn vị.
Để đáp ứng nhu cầu vật chất ngày càng tăng của tồn xã hội thì các doanh
nghiệp phải làm thế nào tạo ra nhiều sản phẩm nhất, chất lượng tốt phù hợp với nhu
cầu thị hiếu của người tiêu dùng. Thì DN có thể sử dụng các biện pháp như giảm chi
phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm, quảng bá hình ảnh …Nhưng một trong những biện
pháp bền vững nhất có thể nói là đầu tư vào cơ sở hạ tầng hay TSCĐ tại DN. Vì vậy
vấn đề mà các nhà quản lý rất quan tâm đó là kế tốn TSCĐ.
Q trình thực tập tại phịng tài chính - kế tốn của cơng ty cao su Hương Khê
Hà Tĩnh được tiếp xúc với vấn đề này và nhận thấy được ý nghĩa to lớn của kế toán
TSCĐ do đó em đã đi sâu nghiên cứu và quyết định hoàn thành báo cáo thực tập với đề
tài “ kế tốn TSCĐ ở Cơng ty TNHH MTV Cao su Hương Khê – Hà Tĩnh’’
Nội dung đề tài gồm 2 phần chính :
- Phần 1: Tổng quan về cơng tác kế tốn tại Cơng ty Cao su Hương Khê
- Phần 2 : Thực trạng tổ chức cơng tác kế tốn TSCĐ tại Công ty Cao su Hương Khê.
Trong khoảng thời gian thực tập, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của ban
lãnh đạo, các anh chị phòng tài chính - kế tốn ở Cơng ty và thầy giáo hướng dẫn
Nguyễn Hoàng Dũng đã tạo điều kiện giúp em hồn thành bản báo cáo này.Vì thời gian
và lượng kiến thức có hạn nên báo cáo cịn nhiều thiếu sót nên mong nhận được sự
đóng góp của thầy giáo và các anh chị trong công ty để báo cáo được hồn thiện.
Sv: Lê Thị Thanh Hải
7
Lớp: 48B – Kế Tốn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đại học Vinh
PHẦN THỨ NHẤT:
TỔNG QUAN VỀ CƠNG TÁC KẾ TỐN
TẠI CƠNG TY CAO SU HƯƠNG KHÊ - HÀ TĨNH
1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
- Công ty TNHH MTV Cao su Hương Khê - Hà Tĩnh là tiền thân của một trạm
lâm nghiệp. Đến tháng 11/1972, lâm trường trồng rừng Hương Khê được ra đời theo
quyết định thành lập số 103QĐ/UB ngày 23/10/1972 của UBND tỉnh Hà Tĩnh.
- Các giai đoạn phát triễn : Giai đoạn từ năm 1972 - 1975 đây là thời kỳ hưng
thịnh nhất của lâm trường hàng năm trồng rừng đạt bình quân 500 ha/năm, khu vực
hợp tác xã 400 ha/năm. Lâm trường đã xây dựng thành công mô hình sản xuất nơng
lâm kết hợp, lấy ngắn ni dài, là đơn vị điển hình của nghành lâm nghiệp Việt Nam,
được Bộ lâm nghiệp tổ chức họp báo để báo cáo điển hình nhân rộng trong phạm vi cả
nước tại lâm trường vào năm 1979. Năm 1980 được Chủ Tịch nước tặng lẵng hoa chúc
mừng, năm 1981 được Chính phủ tặng huân chương lao động hạng Ba, năm 1985 được
Chính phủ tặng huân chương lao động hạng Nhì. Đến tháng 8/1998, công ty đã phát
triển và đổi tên thành Công ty sản xuất kinh doanh thông Hà Tĩnh theo quyết định số
963 QĐ/UB ngày 13/8/1998 của UBND tỉnh Hà Tĩnh với nhiệm vụ chính là quản lý
bảo vệ rừng và thực hiện các chương trình dự án, khai thác chế biến, xuất khẩu các sản
phẩm lâm - nông sản. Là đơn vị dẫn đầu của nghành NN&PTNT Hà Tĩnh về số lượng,
chất lượng rừng và kinh doanh vốn rừng có hiệu quả, 6 năm liền được UBND Tỉnh
tặng cờ thi đua xuất sắc và nhiều Bằng khen, Giấy khen của Chính phủ, Tinh, Bộ,
Nghành. Đến tháng 7/2007, cơng ty đã đổi tên thành Công ty cao su Hương Khê Hà
Tĩnh, là thành viên của Tập đồn cơng nghiệp cao su Việt Nam.
- Hiện nay :
Tên công ty: Công ty cao su Hương Khê - Hà Tĩnh
Địa chỉ: Xã Hương Long, Huyện Hương Khê, Tỉnh Hà Tĩnh
Điện thoại: 0393.871.469
Fax: 0393.870.571
Mã số thuế: 3000167332
Giấy CNĐKKD: Số 2806000013 do sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Hà Tĩnh cấp.
Vốn điều lệ của công ty: 5.000.000.000 Đồng
Sv: Lê Thị Thanh Hải
8
Lớp: 48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đại học Vinh
Người chịu trách nhiệm trước pháp luật: Giám đốc Trần Thanh Long.
1.2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ và nghành nghề kinh doanh
Công ty Cao su Hương Khê - Hà Tĩnh hoạt động trong lĩnh vực quản lý bảo vệ,
trồng rừng, chăm sóc, khoanh ni, thu hút các chương trình dự án, khai thác, thu mua,
chế biến và xuất khẩu các sản phẩm nông lâm sản. Với nhiệm vụ chủ yếu gồm:
- Tạo giống cây lâm nghiệp bằng phương pháp dâm hom
- Tạo giống tre lấy măng
- Trồng cây thông, khai thác nhựa và gỗ thơng
- Trồng cam bưởi, gió trầm, lát, cây keo lá tràm
- Chế biến gỗ thông
- Chăn ni bị, ni cá giống, cá thịt
- Trồng và chăm sóc cây cao su
1.2.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất quy trình cơng nghệ sản xuất
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty cao su Hương Khê- Hà
Tĩnh có 3 dây chuyền cơng nghệ đó là:
Dây chuyền cơng nghệ gỗ thương phẩm ( gỗ xẻ sấy khô )
Dây chuyền sản xuất chế phẩm sinh học Bơverin phịng trừ sâu bệnh.
Dây chuyền sơ chế măng tre.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ gỗ xẻ sấy khơ
Gỗ thơng thơ
Ngâm tẩm thuốc
Cưa xẻ
chống mốc
Lị sấy
Gỗ xẻ sấy
khơ
(Nguồn: Phịng quản lý kỹ thuật)
1.2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Sv: Lê Thị Thanh Hải
9
Lớp: 48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đại học Vinh
Để thực hiện và hoàn thành tốt các chức năng và nhiệm vụ của công ty, hệ thống
bộ máy tổ chức quản lý của cơng ty thực hiện theo mơ hình trực tuyến, ban giám đốc
chịu trách nhiệm trong mọi hoạt động của công ty, các phong ban chuyên môn là bộ
phận chức năng có nhiệm vụ tham mưu giúp Ban giám đốc chỉ đạo điều hành hoạt
động công ty.
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Giám đốc Công ty
Phó Giám đốc Cơng ty
Phịng Tổ chức
Hành chính
NT
Hương
Long
Phịng Tài
chính Kế tốn
NT
Phương
Điền
Phịng Quản
lý Kỹ thuật
NT
Hà Linh
Phịng Kế hoạch
Thống kê
NT
Hương
Giang
Phịng Bảo
vệ rừng
NT
Đức
Thọ
Đội Caosu
Đức Liên
NT
Sơn
Hồng
Đội Cao
su Hương
Minh
Ban giám đốc:
Sv: Lê Thị Thanh Hải
10
Lớp: 48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đại học Vinh
Giám đốc Công ty: Là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm trước
UBND tỉnh và pháp luật điều hành mọi hoạt động của công ty về tài sản và các
nguồn lực khác, là người có quyền hành cao nhất trong Cơng ty.
Phó Giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc, phụ trách kỹ thuật và sản
xuất của toàn Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về nhiệm vụ
được phân công, ủy quyền khi Giám đốc đi vắng.
Các phịng ban chun mơn:
Phịng Tổ chức hành chính: chịu trách nhiệm về cơng tác tổ chức hành chính tại
đơn vị
Phịng Tài chính kế tốn: chịu trách nhiệm về việc quản lý tài chính, tài sản và
hạch toán kinh tế trên cơ sở các nguyên tắc quản lý tài chính của nhà nước đối
với các doanh nghiệp.
Phòng Kế hoạch thống kê: chịu trách nhiệm trong lĩnh vực kế hoạch sản xuất
xây dựng cơ bản, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm.
Phòng Quản lý kỹ thuật:chịu trách nhiệm về công tác quản lý kỹ thuật công
nghệ ở tất cả các đơn vị trong tồn Cơng ty
Phòng Bảo vệ rừng: Tham mưu và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về
những vấn đề liên quan đến hoạt động bảo vệ rừng.
Các xí nghiệp trực thuộc: .
6 xí nghiệp - Nơng trường (Hương Long, Phương Điền, Hà Linh, Hương Giang,
Đức Thọ, Sơn Hồng)
2 Đội cao su (Đức Liên, Hương Minh)
1 xưởng xẻ chế biến gỗ.
Cơng ty có tổng số lao động trong biên chế 180 người, lao động hợp đồng 30 người,
lao động nhận đát koán rừng 800 người.
1.3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Cơng ty
1.3.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
Bảng 1.1: Bảng so sánh tình hình tài sản và nguồn vốn của Cơng ty
BẢNG SO SÁNH TÌNH HÌNH TÀI SẢN NĂM 2009 - 2010
TT
Chỉ
tiêu
Năm 2009
Năm 2010
Chênh lệch
Số tiền
Tỉ
Số tiền
Tỉ
Số tiền
Tỉ
(Đồng)
trọng
(Đồng)
trọng
(Đồng)
lệ
Sv: Lê Thị Thanh Hải
11
Lớp: 48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đại học Vinh
%
%
%
1
TSNH
27.460.465.864
24,6
67.570.830.969
31,7
40.110.365.125
146,1
2
TSDH
83.982.985.134
75,4
145.522.434.896
68,3
61.539.449.762
73,3
111.443.450.998
100
213.093.265.865
100
1.016.498.149
91,2
3
Cộng
TS
BẢNG SO SÁNH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN NĂM 2009 – 2010
Năm 2009
TT
Chỉ
tiêu
Số tiền
(Đồng)
Năm 2010
Tỉ
trọng
%
Số tiền
(Đồng)
Chênh lệch
Tỉ
trọng
%
Số tiền
(Đồng)
Tỉ
lệ
%
1
VCSH
84.820.253.671
76,1
135.741.897.283
63,7
60.921.643.612
60
2
NPT
26.623.197.327
23,9
77.351.368.582
36,3
50.728.171.255
190,5
3
Cộng
111.443.450.998
100
213.093.265.865
100
1.016.498.149
91,2
NV
(Nguồn: phịng tài chính - kế tốn )
Nhận xét:
Qua 2 bảng số liệu trên ta thấy được sự thay đổi khả quan trong nguồn vốn và tài sản
của công ty:
Tổng tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2010 đều tăng so với 2009 là
1.016.498.149 tương ứng 91,2 %, Chứng tỏ trong thời gian qua tình hình tài chính của
cơng ty cũng có sự thay đổi khả quan mở rộng quy mơ và vị trí.
Trong đó:
TSDH năm 2010 so với 2009 tăng 61.539.449.762 đồng tăng tương ứng 73,3 %
TSNH năm 2010 so với 2009 tăng 40.110.365.125 đồng tăng tương ứng 146,1%
Sv: Lê Thị Thanh Hải
12
Lớp: 48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đại học Vinh
Tổng TS là sự tăng lên tương ứng của 2 TS DH và TSNH, nhưng tốc độ tăng của
TSNH tăng cao hơn tốc độ tăng của TSDH
NVCSH năm 2010 tăng so với 2009 là 60.921.643.612 đồng tương ứng với60 %
NPT cũng tăng năm 2010 so với 2009 là 50.728.171.255 tương ứng 190,5 %
Do vậy sự tăng lên của tổng NV là do sự tăng lên của NPT là chủ yếu. nên DN còn
phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn bên ngồi.
1.3.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Bảng 1.2: Bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính năm 2009 – 2010:
TT
Chỉ tiêu
Tỷ suất tài trợ
1
ĐVT
Năm
2009
Năm
2010
Chênh
Lệch
%
0,761
0,637
(0,124)
%
0,754
0,683
(0,071)
Lần
4,186
2,753
( 1,433)
Lần
0,593
0,019
( 0,574 )
Lần
1,035
1,272
0,237
(Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn)
Tỷ suất đầu tư
2
(Tài sản dài hạn / Tổng tài sản)
3
Khả năng thanh toán hiện hành
(Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả)
4
Khả năng thanh toán nhanh
(Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ NH)
5
Khả năng thanh toán
Ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn / Nợ NH)
(Nguồn: Phịng tài chính - kế tốn)
Phân tích bảng số liệu:
• Tỉ suất tài trợ: (Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn)
Tỷ suất này cho chúng ta biết mức độ độc lập tài chính của cơng ty. Qua số liệu ta thấy
tỷ suất ở 2 năm là khá cao nhưng ở năm 2010 tỷ suất có xu hướng giảm sút giảm 0,124
%, tức Dn khơng những sử dụng NV tự có mà cịn sử dụng NV từ bên ngồi.
• Tỷ suất đầu tư: (Tài sản dài hạn / Tổng tài sản)
Sv: Lê Thị Thanh Hải
13
Lớp: 48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đại học Vinh
Tỷ suất cho biết TSDH trong tổng TS của công ty.Ta thấy tỷ suất này năm 2010 giảm
so với 2009 là 0,071 %, công ty đã giảm lượng đầu tư trong TSDH để đầu tư vào các
khoản khác.
• Khả năng thanh tốn hiện hành: (Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả)
Chỉ tiêu này cho biết hiện tại DN có khả năng chi trả cho khoản nợ hay khơng, ở đây
năm 2010 có giảm so với 2009 là 1,433 lần.
• Khả năng thanh toán nhanh(Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ NH)
Cho biết nguồn vốn lưu động nhàn rỗi để DN chi trả nhanh các khoản nợ là như thế
nào.So với 2009 thì năm 2010 có xu hướng giảm và giảm 0,574 lần.
• Khả năng thanh tốn ngắn hạn: (Tài sản ngắn hạn / Nợ NH)
Cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cao Năm 2010 tăng so với 2009
là 0,237 lần.
Trong kế hoạch kinh doanh của công ty thì trong giai đoạn này chiến lược của
cơng ty là tiến hành tập trung nguồn lực bắt tay vào đầu tư sản xuất mới để thu lại kết
quả kinh doanh trong thời gian dài nên các chỉ tiêu trên chỉ là trước mắt.
1.3.3.Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty một số năm gần đây:
Bảng 1. 3: Các chỉ tiêu kinh tế:
Năm
Đơn vị tính: Nghìn đồng
2009
2010
2008
Chỉ tiêu
1. Doanh thu
7.321.362.156
7.471.889.093
7.725.648.277
2. Lợi nhuận
25.690.789
28.730.533
36.807.696
9.321.739
11.172.984
14.314.104
3. Nộp ngân sách
Qua số liệu trên có thể thấy rằng, các chỉ tiêu tài chính nhìn chung được năng dần lên
theo hang năm. Đây là một kết quả đáng mừng, để đạt được điều này cuũng nhờ khả
năng điều hành của công ty đã biết nắm bắt thời cơ cũng như đã có sự chỉ đạo kịp thời
đúng đắn trong điều kiện nền kinh tế thị trường có nhiều biến động và cạnh tranh gay
gắt.
1.4. Nội dung tổ chức cơng tác kế tốn tại đơn vị
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán
1.4.1.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Sv: Lê Thị Thanh Hải
14
Lớp: 48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đại học Vinh
Hiện nay ở công ty Cao su Hương Khê Hà Tĩnh tổ chức kế tốn theo mơ hình tập
trung, phịng kế tốn gồm có: Kế tốn trưởng, kế tốn TSCĐ và vật tư, kế tốn thanh
tốn, kế tốn tổng hợp và thủ quỹ.
Phịng kế tốn tài chính có nhiệm vụ:
- Thu thập, xử lý thơng tin, số liệu kế tốn theo đối tượng và nội dung công việc,
theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp, thanh tốn
nợ; Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hinh thành tài sản; Phát hiện và
ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về kế tốn.
- Phân tích thơng tin, số liệu kế tốn tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu
cầu quản trị và ra quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế tốn.
- Cung cấp thơng tin, số liệu kế tốn theo quy định của pháp luật.
Phịng kế tốn có nhiệm vụ thực hiện và kiểm tra tồn bộ cơng tác kế tốn thống
kê trong phạm vi tồn cơng ty, giúp ban giám đốc tổ chức công tác thông tin kinh tế và
phân tích các hoạt động kinh tế đồng thời hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận
trong công ty thực hiện đầy đử chế độ ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán và chế độ
quản lý tài chính. Kiểm tra giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,
tham mưu cho giám đốc về tình hình sử dụng vốn, luân chuyển tổng hợp chi phí sản
xuất, xác định kết quả kinh doanh của DN từng tháng, quý, năm.
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
1.4.1.2.
Giới thiệu sơ lược các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán
- Kế tốn trưởng: Là người có quyền hành cao nhất trong bộ máy kế tốn của
Cơng ty, chiu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật nhà nước về công tác kế toán tài
Sv: Lê Thị Thanh Hải
Kế toán vật
tư TSCĐ
Kế toán
thanh toán
15
Lớp: 48B – Kế Toán
Kế toán
tổng hợp
Thủ quỹ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đại học Vinh
chính của tồn công ty. Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý tài chính và quản
trị doanh nghiệp.
- Kế tốn tổng hợp: có trách nhiệm tổng hợp số liệu vào sổ cái và lên các biểu
mẫu kế toán. Cuối quý lập báo cáo quyết tốn tài chính
- Kế tốn TSCĐ và vật tư: Có trách nhiệm lập thẻ TSCĐ, mở sổ chi tiết TSCĐ,
sổ TSCĐ. Thực hiện kiểm kê TSCĐ, vật tư, báo cáo kiến nghị kịp thời về việc quản lý,
bảo quản tài sản… Lập kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ, tham mưu cho kế tốn trưởng,
lãnh đạo cơng ty về giá cả vật tư, tài sản, công cụ dụng cụ, phụ tùng, việc bảo dưỡng
sửa chữa, thanh lý tài sản.
- Kế tốn tiền lương, thanh tốn: Có trách nhiệm kiểm tra, lập bảng thanh tốn
lương cho cơng nhân trực tiếp và gián tiếp sản xuất. Kiểm tra lập hồ sơ thanh toán kịp
thời đầy đủ chế độ BHXH, BHYT và các chế độ khác của người lao động trong tồn
cơng ty theo quy định của cơng ty và chính sách của nhà nước. Quyết tốn quỹ lương
hàng tháng, q, năm cho tồn cơng ty. Kiểm tra và thanh tốn các chi phí phát sinh tại
văn phịng cơng ty, cũng như tại xí nghiệp. Lập phiếu thu, chi tiền mặt. Cuối tuần báo
cáo thu, chi tồn quỹ tiền mặt gửi giám đốc và kế toán trư ởng. Lập sổ chi tiết theo dõi
tiền mặt, cuối tháng đối chiếu với quỹ.
- Thủ quỹ: Thu chi các loại tiền mặt, chứng khốn có giá qua quỹ cơng ty theo
các phiếu thu, chi hợp lệ. Mở sổ quỹ theo dõi thu, chi phát sinh hàng ngày. Cuối mỗi
ngày phải cùng với kế toán theo dõi đối chiếu và rút số dư. Cuối tháng phải cân đối rút
số dư ghi vào sổ quỹ có chữ ký của kế tốn theo dõi quỹ và kế toán trưởng.
1.4.2. Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán
1.4.2.1. Một số đặc điểm chung cần giới thiệu:
- Chế độ kế toán: Theo QĐ 15/2006/QĐTC ngày 20/03/2006 của BTC.
- Niên độ kế toán: Được bắt đầu từ 01/01 kết thúc 31/ 12 ( năm dương lịch ).
- Kỳ lập báo cáo: Lập báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm.
- Hình thức ghi sổ: hình thức Chứng từ ghi sổ
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế tốn: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán đánh giá hàng tồn kho:
+ Phương pháp kê khai thường xun.
+Tính giá hàng xuất kho theo phương pháp Bình qn gia quyền.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ:
Sv: Lê Thị Thanh Hải
16
Lớp: 48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đại học Vinh
+ Phương pháp đường thẳng.
+ Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Theo nguyên giá.
Sơ đồ 1.4. Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
Sổ, thẻ kế tốn
chứng từ gốc
chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng kí chứng
từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng hơp
chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Chú giải
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
1.4.2.2. Các phần hành kế tốn tại cơng ty
a. Kế toán vốn bằng tiền.
Chứng từ kế toán sử dụng:
Sv: Lê Thị Thanh Hải
17
Lớp: 48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đại học Vinh
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm
- Giấy đề nghị thanh toán
- Bảng kiểm kê quỹ
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Giấy nộp tiền vào tài khoản tiền gửi
Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 111: Tiền mặt
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Sổ sách kế toán sử dụng:
- Sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
- Sổ chi tiết tiền mặt, TGNH
- CTGS, sổ đăng kí CTGS
- Bảng tổng hợp chi tiết tiền mặt, TGNH
- Sổ cái TK 111, 112
Quy trình thực hiện:
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ luân chuyển vốn bằng tiền
Chứng từ kế toán (Phiếu thu,
phiếu chi, giấy báo nợ, báo có...)
Bảng tổng hợp
Sổ quỹ
chứng từ kế tốn
Sổ kế toán chi
tiết TK 111, 112
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng kí
CTGS
Sổ cái TK 111, 112
Chú giải
Sv: Lê Thị Thanh Hải
18
Bảng tổng hợp chi
tiết TM, TGNH
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Lớp: 48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đại học Vinh
b. Kế toán vật tư cơng cụ dụng cụ.
Chứng từ kế tốn sử dụng:
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Bảng phân bổ NVL, CCDC
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Biên bản kiểm kê vật tư
- Giấy đề nghị cung ứng vật tư
- Phiếu báo vật tư cịn lại cuối kỳ
Tài khoản kế tốn sử dụng:
- TK 152: Nguyên vật liệu
- TK 153: Công cụ, dụng cụ
Sổ sách kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết vật tư
- CTGS, sổ đăng kí CTGS
- Bảng kê tổng hợp nhập, xuất, tồn
- Sổ cái TK 152, 153
- Thẻ kho.
Quy trình thực hiện:
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán NVL, CCDC
Sv: Lê Thị Thanh Hải
19
Lớp: 48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đại học Vinh
Chứng từ kế toán (Hoá đơn
GTGT, PNK, PXK...)
Thẻ kho
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
Sổ kế toán chi
tiết TK 152, 153
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng kí
CTGS
Bảng tổng hợp
Sổ cái TK 152,153
Chú giải
nhập xuất tồn
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
c. Kế toán tài sản cố định.
Chứng từ kế tốn sử dụng:
- Hóa đơn GTGT
- Biên bản giao nhận TSCĐ ( Mẫu số 01 - TSCĐ)
- Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ ( Mẫu số 02 - TSCĐ)
- Biên bản bàn giao TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành ( Mẫu số 03 - TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ ( Mẫu số 04 - TSCĐ)
- Biên bản kiểm kê TSCĐ ( Mẫu số 05 - TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ KH TSCĐ ( Mẫu số 06 - TSCĐ)
- Thẻ TSCĐ ( Mẫu số 23 )
Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 211: Tài sản cố định hữu hình
- TK 213: Tài sản cố định vơ hình
- TK 214: Khấu hao TSCĐ
Sv: Lê Thị Thanh Hải
20
Lớp: 48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đại học Vinh
Sổ sách kế tốn sử dụng:
- Sổ TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Sổ cái các TK 211, 214
- Bảng tổng hợp tăng giảm TSCĐ
- CTGS, sổ đăng kí CTGS
Quy trình thực hiện:
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ
Chứng từ kế toán (Hoá đơn GTGT;
chứng từ tăng, giảm TSCĐ..)
Sổ chi tiết TK
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng kí
CTGS
211, 213, 214
Bảng tổng hợp
Sổ Cái TK 211, 213,
214
tăng, giảm TSCĐ
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Chú giải
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
d. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Chứng từ kế toán sử dụng:
Sv: Lê Thị Thanh Hải
21
Lớp: 48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đại học Vinh
- Bảng chấm cơng (MS 01a-LĐTL)
- Bảng kê các khoản trích theo lương
- Bảng thanh toán tiền lương (MS 02-LĐTL) - Bảng thanh toán tiền thưởng
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (MS 11-LĐTL)
- Sổ cái TK 334, 338
Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 334: Phải trả người lao động
- TK 338: Phải trả, phải nộp khác
+ TK 3382: Kinh phí cơng đồn
+ TK 3383: Bảo hiểm xã hội
+ TK 3384: Bảo hiểm y tế
Sổ sách kế toán sử dụng:- Sổ chi tiết TK 334, 338
- Sổ cái TK 334, 338
- CTGS, sổ đăng kí CTGS
Quy trình thực hiện:
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế tốn tiền lương và các khoản trích theo
lương.
Sv: Lê Thị Thanh Hải
22
Lớp: 48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đại học Vinh
Bảng TT tiền lương, tiền thưởng;
Bảng kê các khoản trích theo lương;
Bảng phân bổ tiền lương...
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
Sổ kế toán chi
tiết TK 334, 338
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng kí
CTGS
Bảng tổng hợp
Sổ cái TK 334,
338
Chú giải
chi tiết
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
e. Kế tốn cơng nợ phải thu, phải trả:
Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hoá đơn GTGT, hố đơn bán hàng
- Các chứng từ thanh tốn cơng nợ, thanh tốn với khách hàng
- Chứng từ chi phí mua hàng
- Chứng từ nhập hàng
Tài khoản kế toán sử dụng:
Sv: Lê Thị Thanh Hải
23
Lớp: 48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đại học Vinh
- TK 131: Phải thu khách hàng
- TK 331: Phải trả cho người bán
Sổ sách kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết, sổ cái các TK 131, 331
- Bảng tổng hợp thanh toán với khách hàng, thanh toán với người bán
- CTGS, sổ đăng kí CTGS
Quy trình thực hiện:
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ luân chuyển chừng từ công nợ phải thu, phải trả
Chứng từ kế toán (Hoá đơn
GTGT, hoá đơn bán hàng...)
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
Sổ kế toán chi tiết
TK 131, 331
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng kí
CTGS
Bảng tổng hợp TT
với KH, người bán
Sổ cái TK 131,
331
Chú giải
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
f. Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chứng từ kế tốn sử dụng:
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
- Bảng phân bổ chi phí
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng
Sv: Lê Thị Thanh Hải
24
Lớp: 48B – Kế Toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đại học Vinh
- Bảng kê xuất vật tư
Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 622: Chi phí nhân cơng trực tiếp
- TK 627: Chi phí sản xuất chung
Sổ sách kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết TK 621, 622, 627, 154
- Thẻ tính giá thành sản phẩm
- Bảng tổng hợp chi phí sản xuất
- Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký CTGS
- Sổ cái các TK 621, 622, 627, 154
Quy trình thực hiện:
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán CPSX và tính giá thành SP
PNK, PXK, Bảng
chấm cơng...
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng kí
CTGS
Sổ cái TK 621, 622,
627, 154
Chú giải
Sổ chi tiết TK 621, 622,
627, 154
Thẻ tính giá
thành sản
phẩm
Bảng tổng hợp
chi phí sản xuất
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
g. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Chứng từ kế toán sử dụng:
Sv: Lê Thị Thanh Hải
25
Lớp: 48B – Kế Toán