MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn có vị trí chiến lược quan trọng trong sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng để phát triển kinh tế - xã
hội bền vững, cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, an ninh lương thực, giữ vững ổn định
chính trị, bảo đảm an ninh quốc phịng, giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và
bảo vệ mơi trường sinh thái của đất nước. Đại hội XII của Đảng tiếp tục khẳng định:
“phát triển sản xuất nông nghiệp là then chốt, xây dựng nông thôn mới là căn bản,
nông dân giữ vai trị chủ thể trong q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng
nghiệp, nơng thơn”.
Một trong những định hướng lớn để sớm đạt được mục tiêu nước ta cơ bản trở
thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại là phát triển nông nghiệp và kinh tế
nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới. Đây là chủ trương đúng đắn, phù hợp
nhằm nâng cao năng lực sản xuất cũng như đời sống của người dân nông thôn, nhất
là trong điều kiện nền nông nghiệp nước ta đang đứng trước nhiều thách thức của
quá trình hội nhập.
Đại hội XII của Đảng ta đã chỉ ra phương hướng, nhiệm vụ phát triển nông
nghiệp và kinh tế nông thôn là “Xây dựng nền nơng nghiệp theo hướng sản xuất
hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo an
toàn vệ sinh thực phẩm; nâng cao giá trị gia tăng, đẩy mạnh xuất khẩu”. Từ đó, tạo
điều kiện thuận lợi để sản phẩm nông nghiệp Việt Nam có đủ sức cạnh tranh trên thị
trường khu vực và quốc tế.
Đảng chỉ rõ nhiệm vụ và giải pháp cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng
nông thôn mới trong giai đoạn 2016-2020 là: “tập trung thực hiện đồng bộ, hiệu quả
các giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững, xây dựng nông thôn mới và cải thiện
đời sống của nông dân”. Đây là nhiệm vụ hết sức khó khăn, bởi q trình sản xuất
nơng nghiệp những năm gần đây tuy đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng kém bền
vững và còn nhiều thách thức. Yêu cầu bức thiết đặt ra là phát triển nông nghiệp và
kinh tế nông thôn phải gắn với xây dựng nông thôn mới bền vững. Xây dựng nông
thôn mới bền vững là quá trình tiếp tục củng cố và phát triển hài hịa các tiêu chí đã
đề ra, duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt được, bổ sung một số tiêu
chí phản ánh mức độ hưởng thụ các giá trị vật chất và tinh thần của người dân nông
thôn.
Tổng kết 5 năm xây dựng nơng thơn mới, tồn Đảng, tồn qn, tồn dân
huyện đã có nhiều nổ lực, triển khai với tinh thần quyết tâm và đã đạt được một số
kết quả nhất định. Tuy nhiên, bên cạnh ưu điểm đó, vẫn cịn những bất cập:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành cịn chậm; quy mơ sản xuất còn tự phát, manh
mún, nhỏ lẻ. Việc ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng
sản phẩm cây trồng, vật ni cịn hạn chế, khả năng cạnh tranh của nhiều loại nơng
sản cịn thấp. Chất lượng tăng trường ngành nông nghiệp thiếu bền vững, giá các
mặt hành nông sản không ổn định. Đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn chưa đúng
mức. Kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm thủy sản phát triển chậm và thiếu
đồng bộ. Diện tích đất nơng nghiệp khơng tập trung, phân tán nhỏ lẻ nên khó khăn
trong việc dồn điền đổi thửa; một số diện tích đất thuộc dạng đồi núi, độ dốc cao
nên khó đưa cơ giới hóa vào sản xuất. Sản xuất nơng nghiệp cịn chịu nhiều ảnh
hưởng của thời tiết. Giá cả các mặt hàng nông sản không ổn định làm ảnh hưởng
đến thu nhập của người nơng dân.
Các cơng trình thủy lợi phục vụ tưới với diện tích rộng chưa nhiều; Người
dân đồng bào dân tộc thiểu số có đời sống khó khăn, trình độ dân trí thấp nên việc
vận động, tuyên truyền áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn
nhiều hạn chế.
Một số địa phương triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây
dựng nơng thơn mới còn chậm, chưa chủ động nguồn lực của địa phương trong
việc thực hiện, còn phụ thuộc vào nguồn vốn đầu tư của nhà nước.
Từ thực tế trên, việc cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn
mới mà trọng tâm là chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ, tổ chức lại sản
xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường, nâng cao giá trị
gia tăng là yêu cầu thực tế khách quan và cần thiết, phù hợp với chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách và Pháp luật của Nhà nước, điều kiện thực tế ở địa
phương và xu thế phát triển trong tình hình mới nhằm nâng cao thu nhập, ổn định
sản xuất, đời sống, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
Với yêu cầu lý luận và thực tiễn đặt ra, tôi chọn đề tài: “Cơ cấu lại nông
nghiệp gắn với xây dựng thôn mới ở huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai” làm tiểu
luận chuyên đề bắt buộc chương trình Cao cấp lý luận chính trị.
2. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn.
2.1. Ý nghĩa lý luận.
-22
Trên cơ sở phương pháp luận chung nhất là phép duy vật biện chứng
“khách quan, toàn diện, lịch sử, cụ thể, phát triển”, đề tài đã dùng các biện pháp
nghiên cứu vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân, phản biện xã hội của Mặt trận
tổ quốc Việt Nam đối với hoạt động của chính quyền địa phương. Đây là điều
kiện để kiểm định lý luận và thực tiễn thực hiện việc cơ cấu lại nông nghiệp gắn
với xây dựng nông thôn mới làm cơ sở để điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện
của địa phương.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn.
Đề tài hướng vào thực tiễn tình hình thực hiện tái cơ cấu ngành nông
nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai.
Là một huyện nghèo, điều kiện về kinh tế, xã hội cịn nhiều khó khăn nên việc .
Trên cơ sở đó đúc rút nhũng bài học kinh nghiệm trong quá trình thực hiện cơ cấu
lại nơng nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới ở huyện mang lại hiệu quả
nhằm nâng cao thu nhập, ổn định sản xuất, đời sống, góp phần phát triển kinh tế xã hội của huyện nhà.
-33
PHẦN NỘI DUNG
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU LẠI NÔNG NGHIỆP GẮN VỚI
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Một số khái niệm cơ bản về cơ cấu lại nông nghiệp gắn với nông
thôn mới
1.1.1. Khái niệm cơ cấu ngành kinh tế: Cơ cấu ngành kinh tế là tổng hợp
các ngành kinh tế và mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành thể hiện ở vị trí và tỷ trọng
của mỗi ngành trong tổng thể nền kinh tế. Cơ cấu ngành phản ánh phần nào trình
độ phân cơng lao động xã hội chung của nền kinh tế và trình độ phát triển chung
của lực lượng sản xuất.
1.1.2. Khái niệm cơ cấu ngành nông nghiệp: Cơ cấu ngành nông nghiệp là
sự phản ánh cao nhất sự tiến bộ của phân công lao động xã hội và trình độ phát
triển sản xuất trong nơng nghiệp, nhưng nó được thể hiện trên những vùng lãnh thổ
nhất định.
Cơ cấu ngành nông nghiệp phát triển tiến bộ mang lại sự biểu hiện về mặt
không gian của cơ cấu ngành.
Cơ cấu ngành trong nông nghiệp thường biểu hiện bằng các quan hệ tỷ lệ:
giữa trồng trọt và chăn nuôi; giữa cây lương thực và cây công nghiệp - rau quả;
chăn nuôi gia súc và chăn nuôi gia cầm; giữa sản xuất cây nông nghiệp và phi nông
nghiệp ở nông thôn.
1.1.3. Khái niệm xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng
đồng dân cư ở nông thơn đồng lịng xây dựng thơn, xã, gia đình của mình khang
trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất tồn diện (nơng nghiệp, cơng nghiệp, dịch vụ);
có nếp sống văn hố, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập,
đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
1.2. Cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới
Cơ cấu tại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới nhằm phát triển
nông nghiệp, nông thôn bền vững, bảo đảm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa nơng
sản trên thị trường; sản xuất nơng nghiệp dựa trên ứng dụng khoa học công nghệ;
Đẩy mạnh cơ giới hố sản xuất nơng nghiệp; tổ chức lại sản xuất, từng bước
chun mơn hóa và tạo việc làm ổn định cho nông dân, nâng cao thu nhập, đời
sống dân cư nông thôn; bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh mối liên kết bốn nhà, nhà
-44
nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà nông trên cơ sở ứng dụng thành tựu
khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thúc đẩy sản xuất, chế biến tiêu thụ sản phẩm.
Để cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nơng thơn mới đạt hiệu quả, cần
rà sốt quy hoạch, cơ cấu sản xuất, xác định lựa chọn những cây trồng vật ni có
lợi thế, có thị trường đầu ra; hình thành các vùng sản xuất hàng hóa quy mơ lớn.
Tiếp tục đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất theo hướng hợp tác, liên kết chặt
chẽ trong chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu dùng. Tập trung tháo gỡ những vướng
mắc, triển khai có hiệu quả các chính sách tạo mơi trường thuận lợi khuyến khích
các doanh nghiệp đầu tư vào nơng nghiệp, nơng thơn.
- Thực hiện cơ cấu lại nông nghiệp phải dựa trên lợi thế của địa phương và
theo cơ chế thị trường, tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả thông qua giá trị,
lợi nhuận; đồng thời chú trọng việc đáp ứng yêu cầu về xã hội, môi trường.
- Lấy khoa học công nghệ và tổ chức lại sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy
mơ lớn, cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn để thúc đẩy tăng
trưởng; lấy liên kết theo chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ làm trung tâm trong
quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp; tập trung phát triển kinh tế hợp tác và thu
hút các thành phần kinh tế là nhiệm vụ hàng đầu.
- Nhà nước giữ vai trò hỗ trợ, tạo mơi trường thơng thống, thuận lợi cho các
thành phần kinh tế hoạt động theo khuôn khổ pháp luật, phát huy dân chủ cơ sở,
lấy nông dân làm chủ thể trong xây dựng nơng thơn mới.
2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NƠNG NGHIỆP, NƠNG THƠN
HUYỆN KƠNG CHRO, TỈNH GIA LAI
2.1. Tình hình phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện
Những năm qua, mặc dù phải đối mặt với những khó khăn, thách thức của
suy thoái kinh tế, thiên tai, dịch bệnh..., nhưng với sự nỗ lực, quyết tâm lãnh đạo,
chỉ đạo điều hành và tổ chức thực hiện của cả hệ thống chính trị từ huyện đến cơ
sở, đặc biệt là vai trị tích cực của nơng dân nên sản xuất nông nghiệp của huyện
nhà đã đạt được nhiều kết quả quan trọng trên tất cả các lĩnh vực.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2015-2020 đạt 12,03%. Cơ
cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực. Tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy
sản chiếm 44,3%, công nghiệp và xây dựng 35,7%, dịch vụ 20%. Giá trị sản xuất
nông lâm ngư nghiệp (theo giá so sánh 2010) năm 2020 đạt 1.903,7 tỷ đồng, tốc độ
tăng trưởng bình quân hằng năm đạt 9,2%; tăng gấp 1,55 lần so với năm 2015;
trong nơng nghệp đã có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng trồng trọt,
-55
tăng dần tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ. Thu nhập, đời sống của cư dân nông thôn
từng bước cải thiện, góp phần đáng kể vào chương trình xố đói, giảm nghèo; ổn
định đời sống, phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng nông thôn mới.
2.1.1. Trồng trọt
Cơ cấu cây trồng tiếp tục được điều chỉnh phù hợp với lợi thế của địa phương
gắn với thị trường. Tổng diện tích gieo trồng 40.303,4 ha, sản lượng lương thực đạt
bình quân 50.329 tấn, năng suất các loại cây trồng không ngừng được cải thiện.
Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng được thực hiện một cách rõ nét, chuyển dần
sang trồng các loại cây trồng mang tính hàng hóa, có giá trị cao như: cây ăn quả,
với diện tích 583,3 ha, tái canh cây điều với diện tích 459,3 ha, sản xuất rau, quả
theo tiêu chuẩn VietGap, hình thành một số vùng sản xuất cây ăn quả theo mơ hình
VIETGAP như quýt đường, na dai, thanh long, nhãn lồng… bước đầu đã có liên
kết trong sản xuất, tiêu thụ giữa doanh nghiệp và nông dân; nhiều tiến bộ kỹ thuật
về giống, biện pháp canh tác tiên tiến được áp dụng vào sản xuất mang lại hiệu quả
cao; thực hiện chuyển đổi một số diện tích cay trồng kém hiệu quả, sang các loại
các trồng khác phù hợp với thời tiết, thổ nhưỡng nhằm hạn chế thiệt hại do hạn hán
gây ra.
2.1.2. Chăn ni
Chăn ni có nhiều chuyển biến cả về số lượng cũng như chất lượng, giá trị;
phát triển theo hướng trang trại, gia trại, đảm bảo an toàn dịch bệnh, vệ sinh phòng
dịch và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong giá trị sản xuất nông nghiệp, Công tác
thú y ngày càng được quan tâm, đặc biệt chất lượng đàn ngày một tăng. Năm 2020,
tổng đàn gia súc 62.935 con tăng 24,4% so với năm 2015. Trong đó đàn bò 43.281
con tăng 34,2% (bò lai chiếm 19.274 con chiếm 44,5% đàn bò, tăng 78,8% sơ với
năm 2015); đàn heo 8.577 con.
2.1.3. Lâm nghiệp
Cơng tác chăm sóc, quản lý bảo vệ và phát triển rừng được chú trọng. Cơng
tác phịng chống cháy rừng được thực hiện có hiệu quả. Trong 5 năm đã tập trung
thu hồi đất rừng bị lấn chiếm và tiến hành trồng mới gần 4.000 ha, nâng tỷ lệ độ
che phủ rừng trên địa bàn lên 55,76%.
2.1.4. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nơng thơn mới
Cùng với sự phát triển về kinh tế nông nghiệp, các cấp ủy, chính quyền và
nhân dân trên địa bàn huyện cịn chung tay thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nơng thơn mới. Vai trị chủ thể của người dân trong xây dựng nông
thôn mới được phát huy, người dân tích cực hơn trong phát triển sản xuất, nâng cao
-66
thu nhập, bộ mặt nông thôn và đời sống nhân dân được phát triển rõ rệt; kết cấu hạ
tầng phục vụ sản xuất, dân sinh tiếp tục được tăng cường; đã xuất hiện một số mơ
hình sản xuất mới đem lại hiệu quả cao; các hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn
đa dạng hơn; công tác bảo vệ mơi trường được quan tâm thực hiện; văn hóa - xã
hội có nhiều tiến bộ; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững; hệ
thống chính trị được xây dựng trong sạch, vững mạnh; các tầng lớp nhân dân tích
cực hưởng ứng, tham gia thực hiện chương trình, vai trị chủ thể ngày càng thể
hiện rõ nét hơn.
Tổng vốn đầu tư cho Chương trình xây dựng nông thôn mới là 1.066 tỷ
đồng. Dự kiến đến cuối năm 2020 sẽ hồn thành việc cơng nhận xã Yang Trung đạt
chuẩn nơng thơn mới và có 01 làng nơng thơn mới; bình qn mỗi xã đạt 14,77
tiêu chí.
2.1.5. Kết cấu hạ tầng nông nghiệp phục vụ sản xuất
Những năm qua, nhờ tranh thủ nhiều nguồn vốn nên huyện đã ưu tiên đầu tư
nâng cấp, sửa chữa, xây dựng mới nhiều cơng trình hạ tầng thủy lợi, giao thơng
nơng thôn, giao thông nội đồng, tỷ lệ tưới, tiêu chủ động ngày càng tăng, góp phần
tăng năng suất, chất lượng cây trồng và hiệu quả đầu tư, tạo điều kiện chuyển đổi
sản xuất nông nghiệp sang chất lượng làm tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp.
2.2. Đánh giá chung
2.2.1. Những kết quả nổi bật đã đạt được
- Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện ủy, HĐND và UBND
huyện, sự phối hợp có hiệu quả trong tổ chức thực hiện giữa các cấp, các ngành,
các tổ chức chính trị - xã hội, huy động được cả hệ thống chính trị cùng vào
cuộc, tạo được sự đồng thuận cao của tồn xã hội đối với chủ trương xây dựng
nơng thôn mới.
- Sự chỉ đạo mạnh mẽ, quyết liệt của lãnh đạo các cấp, sự quan tâm hỗ trợ
kinh phí tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương triển khai thực hiện. Các
phịng chun mơn cấp huyện đã hướng dẫn, giúp đỡ và kịp thời tháo gỡ những
khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện ngày càng sâu sát,
cụ thể hơn.
- Đảng ủy, Chính quyền địa phương, các ngành, hội, đồn thể chính trị có sự
quyết tâm cao, phối hợp chặt chẽ, chủ động tuyên truyền, vận động nhân dân để
cùng nhau khắc phục những khó khăn.
-77
- Công tác vận động, tuyên truyền được triển khai thường xuyên, lâu dài
bằng nhiều hình thức để xây dựng lịng tin, tinh thần đồn kết, quyết tâm thực hiện
của nhân dân, đã tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức đúng và đầy đủ của
người dân về trách nhiệm, vai trị chủ thể của mình trong xây dựng NTM, từ đó đã
dần xóa bỏ được tư tưởng trơng chờ ỷ lại vào sự đầu tư của Nhà nước.
- Phát huy lợi thế sẵn có của từng địa phương để lựa chọn đầu tư các mơ
hình sản xuất, lựa chọn giống cây trồng, vật nuôi phù hợp, nhằm giúp cho người
dân áp dụng các tiến bộ KHKT vào sản xuất nơng nghiệp từ đó nhân các mơ hình
ra diện rộng.
2.2.2. Những hạn chế chủ yếu
Quy hoạch tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội triển khai chậm, nền sản
xuất của địa phương vẫn cịn mang tính tự phát, nhỏ lẻ, chưa khai thác được tiềm
năng, thế mạnh về đất đai, tài nguyên thiên nhiên. Quy mô sản xuất nơng nghiệp
vẫn cịn nhỏ, diện tích manh mún nên hạn chế áp dụng cơ giới hóa, tiến bộ kỹ thuật
vào sản xuất; tốc độ chuyển dịch nội bộ ngành còn chậm; tỷ lệ sử dụng giống xác
nhận, giống chất lượng cao cịn thấp; giá nơng sản vẫn cịn bấp bênh, tình trạng
được mùa mất giá vẫn xảy ra; cơng tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng và nhân rộng
các mơ hình hiệu quả vào sản xuất cịn chậm; tỷ trọng, chất lượng hàng hố nơng
sản thấp, phần lớn nơng sản chưa qua chế biến nên giá trị gia tăng và khả năng
cạnh tranh thấp; chưa có thương hiệu nên thị trường tiêu thụ gặp khó khăn; đặc biệt
thiếu liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm giữa nông dân, hợp tác xã, tổ hợp tác với
doanh nghiệp.
Chăn nuôi ở quy mô nhỏ vẫn phổ biến, chủ yếu nông hộ, mang tính quảng
canh, ni tận dụng cịn chiếm tỷ trọng lớn; tầm vóc, thể trọng gia súc cịn nhỏ;
chất lượng đàn còn thấp, tỷ lệ bò lai, lợn ngoại chưa cao so với tổng đàn; chăn nuôi
các đối tượng đặc sản, giá trị cịn ít; giá thành sản xuất cao, sức cạnh tranh của sản
phẩm chăn nuôi trên thị trường thấp, tiêu thụ khó khăn, thiếu bền vững; thiếu sự
liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp đầu mối với các trang
trại, gia trại và nông dân.
Xây dựng các cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh, giết mổ gia súc, gia cầm tập
trung chưa được quan tâm, quy hoạch cụ thể; cơng tác phịng, chống dịch bệnh cho
vật ni hiệu quả cịn hạn chế.
Tăng trưởng ngành lâm nghiệp chậm, chưa bền vững; diện tích rừng tuy có
tăng, độ che phủ rừng cao nhưng năng suất, chất lượng rừng còn thấp; việc áp
-88
dụng tiến bộ kỹ thuật còn hạn chế; tổ chức sản xuất chưa chặt chẽ, thiếu sự liên kết
giữa các khâu trồng rừng, chế biến, tiêu thụ sản phẩm; tình trạng lấn chiếm đất lâm
nghiệp để trồng rừng vẫn còn xảy ra ở một số địa phương.
Hoạt động các loại hình tổ chức sản xuất nơng nghiệp hiệu quả chưa cao, đa
số các hợp tác xã đã giải thể và tổ chức theo loại hình tổ hợp tác, tuy nhiên một số
tổ hợp tác hoạt động cịn hình thức; số lượng trang trại chưa nhiều chủ yếu quy mô
nhỏ, phát triển không theo quy hoạch, sản phẩm nhỏ lẻ.
Ngành nghề nơng thơn phát triển chậm, quy mơ nhỏ; chưa có sản phẩm nổi
bật mang tính hàng hóa, nhất là các sản phẩm phục vụ du lịch; hạ tầng, dịch vụ
chưa đáp ứng yêu cầu; đào tạo nghề chưa gắn với quy hoạch, định hướng phát triển
các làng nghề; chất lượng đào tạo thấp; số lao động sau đào tạo có việc làm ổn
định, lao động có tay nghề cao cịn ít.
Chất lượng nông sản thấp không đáp ứng nhu cầu thị trường, đặc biệt thị
trường xuất khẩu; việc áp dụng cơng nghệ thu hoạch, bảo quản cịn rất nhiều hạn
chế; cơ sở chế biến nơng lâm sản cịn ít, quy mô nhỏ, công nghệ thiết bị lạc hậu,
chủ yếu là chế biến thô, chất lượng, mẫu mã chưa đáp ứng yêu cầu, dẫn đến sức
cạnh tranh thấp; liên kết "bốn nhà" nhà trong sản xuất theo chuỗi giá trị gặp nhiều
khó khăn; xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, hỗ trợ thị trường hạn chế.
2.2.3. Nguyên nhân
+ Khách quan
Xuất phất điểm của huyện thấp, là huyện nghèo, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng
yêu cầu phục vụ sản xuất, nhiều cơng trình đầu tư đã lâu ngày xuống cấp không
đảm bảo phục vụ sản xuất, dân sinh.
Định hướng thị trường cho tiêu thụ sản phẩm, nguồn vốn cho sản xuất, kinh
doanh gặp nhiều khó khăn; giá vật tư đầu vào sản xuất và đầu ra của các sản phẩm
nông nghiệp biến động thất thường. Trình độ nguồn nhân lực thấp chưa đáp ứng
yêu cầu phát triển.
Sản xuất nông nghiệp vẫn nhỏ lẻ, manh mún; việc huy động vốn cho sản
xuất gặp nhiều khó khăn, lãi suất tuy đã giảm nhưng vẫn cịn ở mức cao, doanh
nghiệp, nơng dân vẫn khó tiếp cận nguồn vốn vay.
Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu nên tình hình thời tiết ngày càng diễn
biến phức tạp, thời tiết cực đoan xảy ra mức độ ngày càng nghiêm trọng, gây thiệt
hại lớn đến sản xuất nông nghiệp; dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi diễn biến khó
lường, tiềm ẩn nguy cơ bùng phát, lây lan.
-99
+ Chủ quan:
Công tác chỉ đạo, điều hành ở một số địa phương chưa thật sự quyết liệt, đặc
biệt chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng chất lượng, giá trị; chưa tạo
được sản phẩm có tính hàng hóa.
Ngân sách đầu tư cho nơng nghiệp chưa đáp ứng u cầu và tương xứng với
vị trí, vai trị và tiềm năng, phân bổ vốn đầu tư chưa hợp lý, việc đầu tư hỗ trợ phát
triển sản xuất còn hạn chế, chưa kích thích phát triển sản xuất; cơng nghệ bảo
quản, chế biến sau thu hoạch, quản lý chất lượng nơng sản, xúc tiến thương mại,
xây dựng thương hiệu, tìm kiếm thị trường.... chưa được quan tâm đầu tư đúng
mức.
Một số cơ chế chính sách cịn nhiều bất cập, chậm điều chỉnh, thiếu nguồn
lực tài chính nên triển khai gặp rất nhiều khó khăn; cơ chế, chính sách khuyến
khích phát triển liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với nông dân theo chuỗi giá trị
chưa đủ sức hấp dẫn để các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp. Việc nghiên
cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới, nhân rộng các mơ hình có hiệu quả vào sản
xuất cịn chậm.
Đời sống của người đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn cịn nhiều khó
khăn (với 1.871 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 97,1% hộ nghèo tồn huyện), trình độ dân trí
cịn thấp, tính trơng chờ, ỷ lại lớn, chưa chủ động trong sản xuất; một số tập quán
còn lạc hậu chưa được xóa bỏ triệt để; vẫn cịn tình trạng ngại vay vốn để phát
triển sản xuất.
3. MỘT SỐ NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CƠ CẤU LẠI NÔNG
NGHIỆP GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN KÔNG CHRO
3.1. Nhiệm vụ
Phấn đấu phấn đấu giá trị sản xuất nông nghiệp đến năm 2025 đạt 2.887,4 tỷ
đồng, tăng bình quân hàng năm 8,7%. Xác định các ngành hàng chủ lực của huyện
Kông Chro tập trung vào một số loại cây trồng chủ lực trước mắt là cây mía, ngơ
lai, mỳ; ngồi ra cịn một số loại cây trồng khác như chanh dây, đậu các loại, bí
dưa hấu.. thúc đẩy, xây dựng và nâng cấp các chuỗi giá trị, khuyến khích doanh
nghiệp liên kết, ký kết hợp đồng sản xuất và tiêu thụ nông sản với nơng dân, phát
triển nhóm các nhóm nơng dân hợp tác tự nguyện, liên kết sản xuất theo chuỗi giá
trị, hình thành và phát triển các vùng chuyên canh cây hàng hoá, đẩy mạnh cơ giới
hoá trong sản xuất để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.
-1010
Để hướng tới sản xuất bền vững và giảm thiểu thiệt hại do hạn hán, ứng phó
với biến đổi khí hậu. Khuyến khích nhân dân ứng dụng các mơ hình tưới nước tiết
kiệm, công nghệ tưới phun mưa; công nghệ tưới mhỏ giọt Israel, công nghệ tưới
bằng dây nhựa PE.
Quy hoạch và phát triển đồng cỏ để thúc đẩy cho ngành chăn ni trở thành
ngành sản xuất chính, chú trọng phát triển đàn bò lai bằng phối tinh nhân tạo và
trực tiếp, đặc biệt phát triển đàn bò lai trong hộ đồng bào dân tộc thiểu số, phát
triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư, chăn nuôi trang trại, gia trại, tổ hợp tác.
Chuyển dịch cơ cấu đàn vật ni theo hướng tăng tỷ trọng các lồi vật ni
có giá trị kinh tế; Đưa các giống vật ni có khả năng chịu nóng, có sức đề kháng
cao với dịch bệnh; dễ tiêu thụ, có thị trưởng ổn định để nâng cao thu nhập cho
người trực tiếp chăn nuôi, đảm bảo cho ngành chăn nuôi phát triển ổn định. Tập
trung phát triển đàn bò lai nâng cao sản phẩm chăn ni bị thịt từ 2.478 tấn năm
2020 lên 2.780 tấn vào năm 2020.
Lâm nghiệp: Đẩy mạnh việc giao khoán, bảo vệ rừng đảm bảo rừng có chủ
thực sự để hạn chế phá rừng, đồng thời người dân được tăng thêm thu nhập ổn định
cuộc sống. Tiếp tục phủ xanh những diện tích đất cịn khả năng phát triển lâm
nghiệp, tăng cường trồng rừng, phấn đấu đến năm 2025 tỷ lệ che phủ rừng đạt 56%
theo nghị quyết huyện Đảng bộ lần thứ VIII nhiệm kỳ 2020-2025.
Phát triển thuỷ lợi đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội và môi
trường làm cơ sở để phát triển nông nghiệp bền vững, theo hướng hiện đại hố,
thâm canh cao, góp phần phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân, đảm bảo
an ninh lương thực.
Một số chỉ tiêu chủ tiêu
- Phấn đấu có 5 xã đạt chuẩn nơng thơn mới (xã Yang Trung, Yang Nam, An
Trung, Đăk Kơ Ning, Kơng Yang) và mỗi xã có ít nhất 2 thơn, làng nông thôn mới
trong đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phấn đấu đến năm 2025 trên địa bàn huyện có 115 doanh nghiệp, 1.300 hộ
kinh doanh, 14 hợp tác xã và thành lập các Nông hội.
- Xây dựng triển khai hiệu quả Đề án mỗi xã một sản phẩm; phát triển hợp
tác xã, nơng hội, đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất; Tăng cường tổ chức các
Hội chợ quảng bá giới thiệu các mặt hàng nông sản trên địa bàn huyện. Kêu gọi
đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi.
-1111
- Phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp và bán cơng nghiệp dưới các
hình thức quy mơ tập trung trang trại, gia trại chiếm 30% vào năm 2025, gắn với
chế biến tiêu thụ sản phẩm. Thành lập mới 01 cơ sở 150 giết mổ gia súc, gia cầm
tập trung tại thị trấn Kông Chro. Phấn đấu đến năm 2025, tổng đàn gia súc 68.000
con (trong đó đàn bị chiếm trên 40.000 con, chủ yếu là bò lai).
3.2. Một số giải pháp chủ yếu thực hiện cơ cấu lại nông nghiệp gắn với
xây dựng nông thôn mới
Một là: Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp, huy
động cả hệ thống chính trị vào cuộc, gắn trách nhiệm duy trì đạt chuẩn nơng thơn
mới, chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu của địa
phương với nhiệm vụ của các cấp, các ngành. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp,
dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trong nông thôn. Phát triển
ngành nghề nông thôn; bảo tồn, phát triển văn hóa truyền thống, bảo vệ mơi
trường nơng thơn.
Hai là: Nâng cao chất lượng quy hoạch, rà soát, gắn chiến lược phát triển
kinh tế-xã hội của huyện với xây dựng quy hoạch, kế hoạch phục vụ định hướng
tái cơ cấu nền kinh tế nói chung và nơng nghiệp nói riêng;
Chỉ đạo thực hiện tốt các quy hoạch đã được phê duyệt; đồng thời rà soát,
điều chỉnh một số quy hoạch phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và tái
cơ cấu ngành gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới, làng nghề và các nhà
máy, cơ sở chế biến; chỉ đạo thực hiện có hiệu quả quy hoạch xây dựng nông thôn
mới, đặc biệt quy hoạch phát triển sản xuất. Quy hoạch vùng mía nguyên liệu tập
trung ở các xã An Trung, Chơ Long, Yang Nam, Kơng Yang và 04 xã phía Đơng
của huyện như Đăk Kơ Ning, SRó, Đăk Song và Đăk Pling.
Tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch, nhất là sự kết
hợp giữa quy hoạch ngành, lĩnh vực với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa
phương và quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
Bên cạnh đó, cơ cấu hợp lý các sản phẩm nơng nghiệp hàng hóa khác gồm:
ngơ, đậu các loại, các loại cây dược liệu, sản phẩm thịt gia súc, gia cầm; hình thành
vùng chuyên canh cây ăn trái có lợi thế, có thị trường như: Na, nhãn, xoài, thanh
long, cam, quýt, chanh, bơ… gắn với xây dựng thương hiệu hình thành vùng
chuyên canh cây ăn trái có lợi thế, có thị trường như: Na, nhãn, xoài, thanh long,
cam, quýt, chanh, bơ… gắn với xây dựng thương hiệu), để tạo đà phát triển công
nghiệp chế biến.
-1212
. Áp dụng công nghệ sinh học, công nghệ thông tin vào sản xuất, quản lý
nơng nghiệp, góp phần đẩy nhanh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp
và nâng cao giá trị sản phẩm, thúc đẩy sự liên kết giữa người dân và doanh nghiệp
để hình thành chuỗi giá trị.
Ba là: Đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất
Xây dựng đồng bộ cơ sở vật chất, kỹ thuật cho nơng nghiệp, nơng thơn theo
tiêu chí nơng thơn mới; hồn thiện hệ thống giao thơng nơng thơn, thủy lợi nội
đồng nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa nơng sản và phục vụ sản xuất
nơng nghiệp, đặc biệt là khu vực cánh đồng lớn các xã nông thôn mới; Phát triển
mạng lưới điện bảo đảm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, thủy sản; kêu gọi đầu
tư xây dựng cơ sở chế biến, hệ thống kho chứa, bảo quản hàng nông sản.
Bốn là: Ứng dụng mạnh mẽ khoa học cơng nghệ và cơ giới hố trong
sản xuất
- Đẩy mạnh cơ giới hóa đồng bộ các khâu trong sản xuất nông, lâm, ngư
nghiệp, trong bảo quản, chế biến nông sản. Triển khai, thực hiện Quyết định số
68/2013/QĐ-TTg về chính sách giảm tổn thất trong nơng nghiệp.
- Tăng cường công tác tập huấn chuyển giao khoa học công nghệ, nhân rộng
mơ hình khuyến nơng có hiệu vào sản xuất, chú trọng áp dụng tiến bộ kỹ thuật về
giống cây trồng, vật ni, thủy sản có năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao
phù hợp với nhu cầu thị trường, áp dụng các quy trình tiên tiến vào sản xuất, sản
xuất rau an tồn, đẩy mạnh ứng dụng cơng nghệ trong sơ chế, bảo quản, chế biến
nông sản, thủy sản, thực phẩm.
- Đẩy mạnh xã hội hóa trong sản xuất, cung ứng giống cây, con theo quy
định của pháp luật, tăng cường vai trò quản lý của các cơ quan chức năng, từng
bước quản lý không để cây, con giống không rõ nguồn gốc, kém chất lượng lưu
thông trên thị trường.
Năm là: Tổ chức lại sản xuất, tăng cường kết nối vùng
- Tổ chức sản xuất nông nghiệp theo thị trường, xác định những địa bàn
thuận lợi nhất để xây dựng vùng chun canh có qui mơ sản xuất hàng hóa lớn để
đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng, hỗ trợ cơ giới hóa. Phát triển các hình thức liên kết
đa dạng như nông dân với nông dân, nông dân với doanh nghiệp, doanh nghiệp với
doanh nghiệp trong và ngoài địa phương.
-1313
- Phát triển kinh tế trang trại. Đổi mới hoạt động của hợp tác xã, phát triển
các tổ hợp tác trên các lĩnh vực. Xây dựng mối liên kết giữa nông dân với doanh
nghiệp trong chuỗi giá trị sản xuất, chế biến, tiêu thụ.
- Phát triển nông lâm, thủy sản gắn với du lịch. Đây là hướng đi mới, kết hợp
các giá trị tự nhiên và giá trị văn hóa truyền thống tại khu vực nơng thơn, góp phần
bảo tồn các di sản văn hóa vật thể và văn hóa phi vật thể cũng như các ngành nghề
truyền thống. Tập trung xây dựng và phát triển các khu, vùng nông nghiệp gắn với
các sản phẩm chủ lực và các sản phẩm đặc trưng, truyền thống của địa phương để
thu hút và phát triển du lịch cộng đồng cùng với các loại hình du lịch khác ở địa
bàn nơng thơn. Hình thành các mơ hình sản xuất nơng nghiệp gắn với du lịch như:
nông nghiệp hữu cơ, làng sinh thái, làng nghề; khu vực trải nghiệm nghề nông
nghiệp (trồng rau, vườn cây trái, nuôi trồng thủy sản, dệt thổ cẩm và các sản phẩm
OCOP…); khu rừng tự nhiên, các hồ thủy lợi, thủy điện; khu di tích lịch sử Tây
Sơn Thượng Đạo.
Sáu là: Phát triển thị trường tiêu thụ nông sản
- Tăng cường xúc tiến thương mại củng cố thị trường hiện có, tìm kiếm thị
trường tiêu thụ các mặt hàng nơng sản mới. Hỗ trợ doanh nghiệp thơng qua các
chính sách khuyến khích và đầu tư cơ sở hạ tầng, chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ
thuật. Chính quyền và các đơn vị chức năng tập trung chỉ đạo, hướng dẫn và hỗ trợ
doanh nghiệp, nơng dân trong q trình xây dựng, tổ chức thực hiện sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm.
- Khuyến khích mạng lưới thương lái phát triển làm đầu mối thu mua, tiêu
thụ nông sản cho nông dân; đẩy mạnh thu hút đầu tư, nhất là kêu gọi các doanh
nghiệp tham gia đầu tư vào sản xuất theo mơ hình cánh đồng lớn theo Nghị định
210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu
tư vào nông nghiệp, nông thôn; tăng cường liên doanh, liên kết giữa các nhà máy
chế biến với các vùng nguyên liệu; thực hiện tốt chính sách khuyến khích phát
triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn
theo Quyết định 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013.
- Tăng cường công tác quảng bá sản phẩm, xây dựng kế hoạch hỗ trợ các tổ
hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp, tạo điều kiện cho các tổ chức này có đủ khả năng
làm cầu nối, đối tác trong tham gia vào chuỗi giá trị trong sản xuất nông nghiệp.
Bảy là: Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề và giới thiệu việc làm
-1414
Phối hợp với Trường Trung cấp nghề Thị xã An Khê, trung tâm dạy nghề,
các ngành có liên quan tổ chức các lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo
Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Tăng
cường liên kết trao đổi với các doanh nghiệp có nhu cầu về lao động để giới thiệu
lao động đã được đào tạo vào làm việc phù hợp với ngành nghề, góp phần chuyển
đổi lao động nơng nghiệp sang các lĩnh vực khác một cách hợp lý, tạo việc làm cho
lao động nông thôn, cải thiện thu nhập cho người dân, góp phần quan trọng trong
việc xây dựng nơng thơn mới.
Tám là: Tập trung rà sốt, điều chỉnh, hồn thiện hệ thống cơ chế, chính
sách tạo động lực mạnh mẽ, sớm hiện thực hóa chủ trương cơ cấu lại ngành nông
nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Thúc đẩy tập
trung ruộng đất, nhân rộng các mơ hình thí điểm tích tụ ruộng đất có sự liên kết với
doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để kịp thời đề xuất những cơ chế mới
phù hợp, hạn chế việc bỏ đất hoang hóa khơng sử dụng; khuyến khích nơng dân có
đất nhưng khơng có khả năng sản xuất cho th, để các cá nhân, doanh nghiệp sản
xuất tập trung, tạo điều kiện áp dụng cơ giới hóa, tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất (rau
củ, quả, chăn nuôi, dược liệu...). Khuyến khích, tạo điều kiện và hỗ trợ doanh
nghiệp đầu tư vào nơng nghiệp, nơng thơn.
Chín là: Tăng cường cơng tác quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa
bàn: Định kỳ và đột xuất kiểm tra các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông
nghiệp, hỗ trợ để các cơ sở kinh doanh có điều kiện phát triển và cạnh tranh bình
đẳng; Tăng cường cơng tác kiểm tra, quản lý cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, đưa
100% tổ chức, cá nhân kinh doanh giết mổ nhỏ lẻ vào các cơ sở tập trung. Thực
hiện tốt công tác tiêm phòng định kỳ, phòng chống dịch bệnh cho vật nuôi, từng
bước khống chế các bệnh nguy hiểm ở gia súc, gia cầm.
-1515
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Xác định phát triển nơng nghiệp có vai trị đặc biệt quan trọng đối với q
trình xây dựng nơng thơn mới, là nền tảng, cốt lõi trong thực hiện tiêu chí thu
nhập, cơ cấu lao động, hình thức tổ chức sản xuất. Thời gian qua, các cấp, các
ngành, các địa phương đã và đang nỗ lực triển khai thực hiện hiệu quả Đề án Tái
cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nơng thơn mới, bước đầu hình thành
những mơ hình sản xuất an tồn, có ứng dụng cơng nghệ cao, góp phần tăng năng
suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp, nâng cao đời sống cho người dân.
Sau 5 năm triển khai thực hiện quyết liệt cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn
với xây dựng nông thôn mới, nông nghiệp địa phương chuyển dịch theo hướng tích
cực và tiếp tục duy trì tăng trưởng, hiệu quả trên các lĩnh vực. Cơ cấu kinh tế ở khu
vực nơng thơn có chuyển biến tích cực; thủy lợi và hạ tầng phục vụ sản xuất có
bước hồn thiện đáng kể, tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu chủ động
trên 80%. Xây dựng nông thôn mới đạt được kết quả khả quan, bộ mặt nông nông
ngày một khởi sắc, đời sống, thu nhập của nhân dân được nâng lên; kết cấu hạ tầng
phục vụ sản xuất, dân sinh tiếp tục được tăng cường; đã xuất hiện một số mơ hình
sản xuất mới đem lại hiệu quả cao; các hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn đa
dạng hơn; công tác bảo vệ mơi trường được quan tâm thực hiện; văn hóa - xã hội
có nhiều tiến bộ; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững; hệ thống
chính trị được xây dựng trong sạch, vững mạnh; các tầng lớp nhân dân tích cực
hưởng ứng, tham gia thực hiện chương trình, vai trị chủ thể ngày càng thể hiện rõ
nét hơn.
Nhờ có sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự nỗ lực của ngành nơng
nghiệp, đặc biệt là sự đồng thuận của người dân, sản xuất nơng nghiệp và xây dựng
nơng thơn mới có nhiều chuyển biến tích cực và đạt được những kết quả khá tồn
diện, góp phần quan trọng vào sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
2. Kiến nghị:
Để thực hiện thắng lợi những chỉ tiêu, nhiệm vụ về cơ cấu lại ngành nông
nghiệp gắn với xây dựng nơng thơn mới, cần tập trung thực hiện có hiệu quả các
dự án hỗ trợ phát triển sản xuất gắn với liên kết chế biến, tiêu thụ sản phẩm, góp
phần nâng cao hiệu quả đầu tư, bảo đảm khơng chồng chéo, lãng phí nguồn lực,
-1616
nâng cao thu nhập cho người dân. Tập trung phát triển sản xuất gắn với ổn định sắp
xếp dân cư, xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thôn, làng. Cùng với việc củng
cố, nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt, bảo đảm tính bền vững.
Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp các ngành, địa phương tổ
chức tuyên truyền sâu rộng và thường xuyên nội dung của “Tái cơ cấu ngành nông
nghiệp huyện Kông Chro theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, gắn với xây dựng
nông thôn mới và phát triển bền vững trong điều kiện biến đổi khí hậu, giai đoạn
2016 - 2020” của tỉnh và của huyện đến toàn thể đoàn viên, hội viên và các tầng
lớp nhân dân trong huyện để tạo sự đồng thuận của nhân dân trong q trình thực
hiện. Vận động đồn viên, hội viên đi đầu trong công tác tuyên truyên về cơ cấu
ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện.
-1717
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Cao cấp Lý luận Chính trị - mơn Kinh tế Chính trị Mác-Lênin,
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
2. Nghị quyết số 24/2016/QH14 ngày 08/11/2016 của Quốc hội khóa XIV về
Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2016-2020.
3. Quyết định số 369/QĐ-UBND, ngày 30 tháng 5 năm 2016 về Kế hoạch
hành động thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh theo hướng nâng cao giá trị
gia tăng và phát triển bền vững trong điều kiện biến đổi khí hậu giai đoạn 20162020.
4. Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Kông Chro lần thứ VIII, nhiệm
kỳ 2020-2025.
5. Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai.
6. Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác năm 2020 và triển
khai nhiệm vụ công tác năm 2021.
7. Chuyên đề: Đẩy mạnh cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn
mới (Bảo Hân).
-1818
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU....................................................................................................1
PHẦN NỘI DUNG....................................................................................4
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU LẠI NÔNG NGHIỆP GẮN VỚI
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI......................................................................4
1.1. Một số khái niệm cơ bản về cơ cấu lại nông nghiệp gắn với nông thôn
mới.........................................................................................................................4
1.2. Cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới...................4
2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
HUYỆN KÔNG CHRO, TỈNH GIA LAI..........................................................5
2.1. Tình hình phát triển nơng nghiệp, nơng thơn trên địa bàn huyện.........5
2.2. Đánh giá chung.....................................................................................7
2.2.1. Những kết quả nổi bật đã đạt được....................................................7
2.2.2. Những hạn chế chủ yếu.....................................................................8
2.2.3. Nguyên nhân......................................................................................9
3. MỘT SỐ NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CƠ CẤU LẠI NÔNG
NGHIỆP GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN KÔNG CHRO
.............................................................................................................................10
3.1. Nhiệm vụ............................................................................................10
3.2. Một số giải pháp chủ yếu thực hiện cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây
dựng nông thôn mới ...........................................................................................12
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................16
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................18
-1919