MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta,
xây dựng nông thôn mới để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân;
có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức
sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát
triển nông thôn với đô thị; xã hội nơng thơn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản
sắc văn hóa dân tộc; mơi trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng và an ninh, trật
tự được giữ vững.
Trong nhưng năm qua, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện Kông Chro,
tỉnh Gia Lai xác định thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nơng thơn mới là
nhiệm vụ quan trọng trong thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
cho nên luôn nỗ lực trong lãnh đạo, chỉ đạo và thực hiện tốt. Sau 10 năm thực hiện
(giai đoạn 1 từ năm 2011-2015; giai đoạn 2 từ năm 2016-2020), Chương trình
MTQG xây dựng nơng thơn mới đạt kết quả tồn diện, rõ nét, lan toả về chiều rộng
và đã từng bước vững chắc, đi vào chiều sâu trên tất cả các phương diện. Nhờ đó,
đời sống người dân khơng ngừng được cải thiện cả về vật chất lẫn tinh thần.
Tuy nhiên, do biến đổi khí hậu ngày càng cực đoan, dịch bệnh nguy hiểm trên
cây trồng, vật ni diễn biến khó lường ảnh hưởng đến thu nhập của nông dân.
Các giá trị văn hóa truyền thống cộng đồng nơng thơn chịu nhiều tác động tiêu
cực; môi trường ngày càng bị ô nhiễm; an ninh nơng thơn cịn nhiều tiềm ẩn.
Nguồn lực trong dân cịn yếu; khơng đồng đều giữa các vùng, miền. Mặt khác,
phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém; chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và đổi mới cách thức sản xuất nơng nghiệp
cịn chậm, chủ yếu vẫn là sản xuất nhỏ, phân tán; năng suất, chất lượng, giá trị gia
tăng nhiều mặt hàng thấp; công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề phát triển chậm chưa
thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động ở nông thôn. Môi
trường ngày càng ô nhiễm, năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai cịn nhiều hạn
chế; đời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thơn cịn gặp nhiều khó khó
khăn; tỷ lệ hộ nghèo còn cao.
Là Chương trình trọng tâm nhằm thực hiện Quyết định số 1600/QĐ-TTg
ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nơng thơn mới giai đoạn 2016-2020. Để đánh giá một cách khách
quan, toàn diện kết quả đạt được, những tồn tại, yếu kém, rút ra nguyên nhân, bài
học kinh nghiệm; xác định nhiệm vụ, giải pháp tập trung lãnh đạo, chỉ đạo nhằm đạt
mục tiêu cao nhất trong thời gian tới. Với tất cả lý do trên, tôi chọn đề tài:“Xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai ”.
2. Mục đích của đề tài
Tìm hiểu thực trạng, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm thực hiện thành cơng
Chương trình xây dựng nơng thơn mới tại huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai.
3. Ý nghĩa của đề tài
Chỉ ra những hạn chế, khó khăn, những điều chưa làm được và cần phải làm
tại địa phương. Để có thể đưa ra những giải pháp phù hợp với từng tiêu chí xây
dựng nơng thơn mới.
4. Kết cấu của đề tài:
Ngồi phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được kết
cấu thành 3 chương như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới.
Chương II: Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Kông Chro, tỉnh Gia
Lai.
Chương III: Giải pháp tiếp tục thực hiện xây dựng nông thôn mới ở huyện
Kông Chro, tỉnh Gia Lai trong thời gian tới.
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI
1. Nơng thơn mới và những đặc thù của nông thôn
Hiện nay, ở nước ta trên 75% dân số sống ở nông thôn với 65% lực lượng lao
động làm việc, sinh sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông lâm ngư nghiệp, sản phẩm
nông nghiệp trong nước là nguồn cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu dùng, tạo
nguyên liệu cho nền sản xuất công nghiệp, cung cấp trực tiếp và gián tiếp cho các
ngành kinh tế khác phát triển, tạo sự ổn định, đảm bảo sự bền vững cho xã hội phát
triển.
Xã hội nơng thơn, làng xóm quy tụ trên một mảnh đất nhỏ, xung quanh là
đồng ruộng. Trong làng có một vài dòng họ sống với nhau từ lâu đời, với nền kinh
tế tự cung tự cấp, với những hệ thống quy ước riêng đặc trưng cho cộng đồng dân
cư đó.
Xét về mặt tổ chức xã hội, làng, xã và quốc gia Việt Nam là hai đối tượng
quan trọng nhất đối với người Việt và được tổ chức chặt chẽ nhất. Chính vì thế mà
người Việt thường nói làng với nước đi đôi với nhau. Các hệ thống trung gian như
huyện, tỉnh khơng có vai trị quan trọng đáng kể.
2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng nông thôn mới
Quán triệt Nghị quyết Đại hội X, Nghị quyết 26/NQTW ngày 28/05/2008 đã
nêu một cách tổng quát về mục tiêu, nhiệm vụ cũng như phương thức tiến hành quá
trình xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay, phù hợp với điều kiện thực
tiễn phát triển của đất nước. Quan điểm đó của Đảng là sự kế thừa và phát huy
những bài học kinh nghiệm lịch sử về phát huy sức mạnh toàn dân, huy động mọi
nguồn lực để tạo ra sức mạnh tổng hợp xây dựng nông thơn mới.
Thực hiện đường lối của Đảng, Thủ tướng Chính phủ ban hành một số quyết
định liên quan đến lĩnh vực nông thôn mới như: Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày
16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nơng thơn
mới; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa
đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia nơng thôn mới; Quyết định số 800/QĐTTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Quyết định số 398/QĐ-TTg
ngày 11/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành triển khai thực hiện Nghị
quyết số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương
đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020; Quyết định số
1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nơng thôn mới giai đoạn 2016-2020; Quyết định số
1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí
quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 và nhiều văn bản có liên quan
khác.
3. Nội dung cơ bản của Bộ tiêu chí xây dựng nơng thơn mới
Theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ
về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nơng thơn mới giai đoạn 2016-2020, gồm có
19 tiêu chí và được chia thành 05 nhóm:
Nhóm I – Quy hoạch: Tiêu chí số 1 là quy hoạch
Nhóm II – Hạ tầng kinh tế - xã hội: Từ tiêu chí thứ 2 đến tiêu chí thứ 9:
Giao thơng; Thủy lợi; Điện; Trường học; Cơ sở vật chất văn hóa; Cơ sở hạ tầng
thương mại nông thôn; Thông tin và truyền thông; Nhà ở dân cư.
Nhóm III – Kinh tế và tổ chức sản xuất: Từ tiêu chí 10 đến tiêu chí 13: Thu
nhập; Hộ nghèo; Lao động có việc làm; Tổ chức sản xuất.
Nhóm IV - Văn hóa – xã hội – mơi trường: Từ tiêu chí thứ 14 đến tiêu chí
thứ 17: Giáo dục và đào tạo; Ytế; Văn hóa; Mơi trường và an tồn thực phẩm.
Nhóm V - Hệ thống chính trị: Từ tiêu chí thứ 18 đến tiêu chí thứ 19: Hệ
thống chính trị và tiếp cận pháp luật; Quốc phòng và an ninh.
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở HUYỆN KÔNG CHRO, TỈNH GIA LAI
1. Khái quát về huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai
Kông Chro là huyện miền núi phía Đơng của tỉnh Gia Lai, được thành lập theo
Quyết định số 96-HĐBT ngày 30/5/1988 của Hội đồng Bộ trưởng trên cơ sở chia
tách từ phần đất phía nam của thị xã An Khê (huyện An Khê cũ), cách trung tâm
thị xã An Khê khoảng 30 km và cách thành phố Pleiku khoảng 100 km đường bộ.
Nằm trên 2 tỉnh lộ 674 và 662 nối quốc lộ 19 tại thị xã An Khê với quốc lộ 25 tại
thị xã Ayunpa đi thành phố Tuy hòa, tỉnh Phú n. Huyện có diện tích tự nhiên là
143.970,57 ha. Phía Bắc giáp huyện Đăk Pơ và Thị xã An Khê. Phía Nam giáp tỉnh
Phú Yên và huyện Ia Pa. Phía Đơng giáp huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định. Phía
Tây giáp huyện Mang Yang. Huyện có 14 đơn vị hành chính gồm: Thị trấn Kơng
Chro và 13 xã là: Chư Krei, An Trung, Kơng Yang, Đăk TPang, Sơ Ró, Đăk Kơ
Ning, Đăk Sông, Đăk Pling, Yang Trung, Đăk Pơ Pho, Ya Ma, Chơ GLong, Yang
Nam.
Theo Quyết định số 275/QĐ-TTg, ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt danh sách các huyện nghèo và huyện thoát nghèo giai đoạn 2018
-2020 thì huyện Kơng Chro là huyện nghèo duy nhất của tỉnh Gia Lai. Tổng dân số
của huyện đến đầu năm 2021 là 53.174 người, trong đó người dân tộc thiểu số là
38.564 người, chiếm tỷ lệ 72,5%, đời sống nhân dân cịn khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo
cao.Tỷ lệ giảm nghèo được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao là 4,17%; Tỷ lệ giảm nghèo
huyện phấn đấu đạt 6,21%. .Tỷ lệ cán bộ cấp xã qua đào tạo chuẩn theo qui định
cịn thấp.
2. Cơng tác chỉ đạo triển khai thực hiện
2.1. Công tác chỉ đạo, điều hành quản lý
Sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định phê duyệt, chương trình,
hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương về thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nơng thôn mới. Ủy ban nhân dân huyện đã thành lập Ban Chỉ
đạo, Văn phịng điều phối Chương trình và phê duyệt “Đề án xây dựng nông thôn
mới trong giai đoạn 2011-2015 và giai đoạn 2016-2020”; Từ năm 2015 đến tháng
5 năm 2020 huyện đã ban hành rất nhiều Quyết định, Kế hoạch, văn bản có liên
quan đến Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới như: Quyết
định phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới huyện Kông Chro giai đoạn 20162020; Quyết định về ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua
“Kông Chro chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2016-2020; Quyết định
về kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng cán bộ xây dựng nông thôn mới cấp cơ sở giai
đoạn 2017-2020; Quyết định về Quy chế hoạt động của Văn phịng điều phối
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện Kông Chro; Kế
hoạch về việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nơng thơn mới
hàng năm; Quyết định về việc kiện tồn Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu
quốc gia huyện Kơng Chro, giai đoạn 2016-2020;
Ngoài ra Ủy ban nhân dân của 13 xã trên địa bàn huyện đã ban hành Quyết
định Kiện toàn Ban quản lý các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 20162020 và tổ chức điều chỉnh Đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã giai đoạn 20162020 cho phù hợp với cơ chế, chính sách hiện hành.
2.2. Cơng tác tuyên truyền, vận động, đào tạo và tập huấn
- Cơng tác tun truyền, vận động về Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng Nông thôn mới trên địa huyện đã được cấp ủy Đảng, chính quyền, các cơ
quan chức năng, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể từ
huyện đến cơ sở quan tâm, thực hiện dưới nhiều hình thức. Cơng tác tun truyền
đã góp phần nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân về
nội dung Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nơng thơn mới, bằng các
phong trào, cuộc vận động cụ thể như: “Kông Chro cùng cả nước chung sức xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020”, các cuộc vận động “Toàn dân đồn
kết xây dựng nơng thơn mới, đơ thị văn minh”, phong trào “Xây dựng gia đình 5
khơng 3 sạch”... nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, tạo
sự đồng thuận cao trong triển khai thực hiện chương trình.
- Việc thực hiện cơng tác đào tạo, tập huấn các cấp: Từ năm 2016-2019,
Văn phòng điều phối nông thôn mới huyện đã tổ chức 18 lớp tập huấn/200
người/năm cho cán bộ, công chức xã. Riêng năm 2017, đã tổ chức 2 lớp tập
huấn/258 lãnh đạo Đảng uỷ, HĐND, UBND và các đoàn thể của xã với kinh phí
50 triệu đồng/năm.
2.3. Về kinh phí thực hiện
Tổng nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới từ năm 2016-2019 là 631.672 triệu đồng. Trong đó: Vốn đầu tư phát triển
348.910 triệu đồng, vốn sự nghiệp 282.762 triệu đồng từ các nguồn vốn sau:
- Vốn lồng ghép: 322.383 triệu đồng chiếm tỷ lệ 51%.
- Vốn trực tiếp: 78.547 triệu đồng chiếm tỷ lệ 12,4%.
- Vốn doanh nghiệp: 7.465 triệu đồng chiếm tỷ lệ 1,2%
- Vốn tín dụng: 146.209 triệu đồng chiếm tỷ lệ 23,2%.
- Nhân dân đóng góp: 77.068 triệu đồng chiếm tỷ lệ 12,2%.
Các nguồn lực được sử dụng đúng mục đích ban đầu, khơng thất thốt, lãng
phí… Tỷ lệ giải ngân chiếm trên 99%; khơng có tình trạng nợ đọng trong xây dựng
nông thôn mới.
2.4. Về kết quả thực hiện các nội dung, tiêu chí
Trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các Chương trình mục tiêu, quốc gia, chương
trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình dự án khác trên địa bàn nơng thơn, vốn
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nơng thơn mới và huy động các khoản
đóng góp tự nguyện của nhân dân về việc thực hiện các nội dung, tiêu chí của
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nơng thơn mới trên địa bàn tồn huyện
đã đạt được một số kết quả nhất định.
2.4.1. Về Quy hoạch (tiêu chí số 1) : Có 13/13 xã đạt tiêu chí này
- Cơng tác lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đã được các xã triển khai
thực hiện nghiêm túc, theo đúng trình tự.
- Xác định cơng tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch đóng vai trị then chốt,
là cơ sở để thực hiện nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội, ngay từ khi bắt đầu
triển khai thực hiện Chương trình xây dựng nơng thơn mới; Ban chỉ đạo Chương
trình mục tiêu quốc gia 13 xã đã lựa chọn các đơn vị tư vấn phối hợp với UBND
xã tổ chức rà soát, lập quy hoạch xây dựng nơng thơn mới. Nhìn chung, cơng tác
lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý và rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch được
triển khai thực hiện nghiêm túc, đảm bảo chất lượng, đúng quy định, tạo được sự
đồng thuận cao của cộng đồng dân cư nông thôn, phù hợp quy hoạch phát triển
chung của huyện, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng
nông thôn mới ở cơ sở.
2.4.2. Về hạ tầng kinh tế - xã hội
* Về giao thông (tiêu chí số 2): Có 13/13 xã đạt tiêu chí này
- Tổng số km đường đã đạt chuẩn theo chuẩn nông thôn mới cho từng loại
đường, như sau:
+ Đường trục xã, liên xã: Tổng số 233,23 km, số km nhựa hố hoặc bê tơng
hố đạt chuẩn 233,23 km đạt 100%.
+ Đường trục thôn: Tổng số 12,296 km, số km được cứng hố đảm bảo ơ tơ
đi lại thuận tiện 12,096 km đạt 98,4%.
+ Đường ngõ, xóm: Tổng số 99,362 km trong đó số km sạch, khơng lầy lội
vào mùa mưa đạt 100%. Số km được cứng hoá 91,506 km đạt 92,09%.
+ Đường trục chính nội đồng: Tổng số 222,798 km, số km được cứng hoá,
xe cơ giới đi lại thuận tiện 164,118 km đạt 73,56%.
- Công tác quản lý, duy tu bảo dưỡng hệ thống đường giao thông nông thôn
và sự tham gia của cộng đồng dân cư: Hàng năm công tác quản lý, duy tu bảo
dưỡng hệ thống đường GTNT được đầu đầu tư bằng nhiều nguồn vốn như vốn
duy tu bảo dưỡng thường xuyên đường bộ của huyện, vốn chương trình 135, vốn
từ thu phí đường bộ và huy động cơng ích từ nhân dân ở địa phương.
* Về thuỷ lợi (tiêu chí số 3): Có 13/13 xã đạt tiêu chí này
Tổng cơng trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện có 16 đập dâng và hồ chứa, với
năng lực tưới 345 ha, trong đó thực tế tưới 232 ha (chiếm tỷ lệ 67,25 %) đảm bảo
cung cấp nước cho lúa 2 vụ và các loại cây màu khác.
Hàng năm các xã đã kiện toàn Ban chỉ huy phịng chống thiên tai và tìm kiếm
cứu nạn, phân cơng nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên; xây dựng phương án
phịng chống thiên tai và tìm kiếm cứu. Cơng tác phòng chống thiên tai được triển
khai tại các hội nghị lồng ghép của cấp uỷ, chính quyền, các đồn thể; tuyên truyền
trên đài truyền thanh của xã; cơ sở hạ tầng của các xã đến nay cơ bản đáp ứng yêu
cầu về phòng chống thiên tai.
* Về điện (tiêu chí số 4): Có 13/13 xã đạt tiêu chí này
Nhìn chung, hệ thống điện của các xã được kết nối đồng bộ với hệ thống điện
của huyện theo quy hoạch, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.
* Về trường học (tiêu chí số 5): Có 09/13 xã đạt tiêu chí này
Trong thời gian qua, đã đẩy mạnh cơng tác tun truyền, cơng tác xã hội hóa
giáo dục, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ
về cơ cấu, chuẩn hóa về trình độ đào tạo, tích cực đổi mới phương pháp dạy học
theo hướng tích cực. Hiện tại tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu
học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia: Tại
13 xã có 31 trường học các cấp; đã đạt chuẩn về cơ sở vật chất 12 trường
* Về cơ sở vật chất văn hố (tiêu chí số 6): Có 13/13 xã đạt tiêu chí này
Đã triển khai làm mới, nâng cấp sửa chữa 13 nhà văn hoá trên địa bàn các xã.
các khu thể thao xã và nhà văn hoá thơn, làng đang tiếp tục được chuẩn hóa. Thành
lập một số Trung tâm văn hoá thể thao của một số xã.
Các xã có điểm vui chơi giải trí và thể thao cho trẻ em và người lớn được
lồng ghép trong các nhà sinh hoạt cộng đồng để tạo điều kiện cho Hội người cao
tuổi ở các thôn, làng tham gia sinh hoạt, vui chơi, thể dục thể thao và các phong
trào khác.
* Về cơ sở hạ tầng thương mại nông thơn (tiêu chí số 7): Có 12/13 xã đạt
tiêu chí này
Đối với tiêu chí về cơ sở hạ tầng thương mại nơng thơn đã có 12/13 xã đạt
chuẩn, đáp ứng được nhu cầu mua bán, trao đổi của bà con trên địa bàn.
* Về thông tin truyền và truyền thông (tiêu chí số 8): Có 13/13 xã đạt tiêu
chí này
- Chỉ tiêu 8.1: Xã có điểm phục vụ bưu chính, trên địa bàn 13 xã có 11 xã
có điểm bưu điện văn hóa xã. Đối với 2 xã chưa có điểm bưu điện văn hóa xã là
Đăk Pơ Pho và Đăk Kơ Ning đã bố trí điểm tiếp nhận báo chí, thư, bưu phẩm tại
xã. So với quy định 13 xã/ 13 xã đạt chuẩn theo quy định.
- Chỉ tiêu 8.2: Xã có dịch vụ viễn thơng, internet, 100% thơn, làng đều truy
cập được Internet. So với quy định 13 xã/ 13 xã đạt chuẩn theo quy định.
- Chỉ tiêu 8.3: Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn, so với
quy định 13 xã/ 13 xã đạt chuẩn.
- Chỉ tiêu 8.4: Xã có ứng dụng cơng nghệ thông tin trong công tác quản
lý, điều hành. So với quy định có 13 xã/ 13 xã đạt chuẩn.
*Về nhà ở dân cư (tiêu chí số 9): Có 12/13 xã đạt tiêu chí này
Tỷ lệ hộ gia đình có nhà đạt chuẩn theo quy định của Bộ xây dựng trên địa
bàn các xã là 76,36%, các nhà đảm bảo “3 cứng” hoặc có giá trị sử dụng trên 20
năm có kiến trúc phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống của từng dân tộc.
2.4.3. Kinh tế và tổ chức sản xuất
*Về thu nhập (tiêu chí số 10): Có 03/13 xã đạt tiêu chí này
Hiện tại Thu nhập bình quân đầu người đến cuối năm 2020 đạt 31 triệu đồng.
Tuy nhiên thu nhập bình quân đầu người ở khu vực nông thôn đạt tương đối thấp
với 27,71 triệu đồng/người/năm (đến tháng 5/2021)
*Về Hộ nghèo (tiêu chí 11): Có 03/13 xã đạt tiêu chí này
Bằng các nguồn vốn từ Dự án giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nơng thơn mới, Dự án giảm nghèo khu vực Tây Nguyên,
nguồn sự nghiệp Khuyến nông,… trong những năm qua đã huy động được nguồn
kinh phí ngân sách là 23.184 triệu đồng để triển khai thực hiện các mơ hình ni
bị cái sinh sản, nuôi heo rừng lai, heo đen, nuôi dê. Hỗ trợ phân bón, giống ngơ
lai, xây dựng các mơ hình trồng mía, trồng ớt, trồng bí,… trên địa bàn các xã.
Xây dựng mơ hình trình diễn trồng cây bưởi da xanh, trồng dứa cho các đối tượng
đồng bào dân tộc thiểu số. Với mục tiêu hàng năm giảm tỷ lệ hộ nghèo đạt 6%
năm trở lên. Tuy nhiên đối với khu vực nơng thơn tỷ lệ nghèo cịn cao chiếm tỷ lệ
18,46%.
* Về lao động có việc làm (tiêu chí số12): Có 13/13 xã đạt tiêu chí này
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động có việc làm là 24.885 người/26.058
người, chiếm tỷ lệ 95,50% .
*Về tổ chức sản xuất (tiêu chí số 13): Có 07/13 xã đạt tiêu chí này
Trên địa bàn các xã có 10 hợp tác xã. Có một số hợp tác xã đã liên kết với các
doanh nghiệp trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và từng bước hình thành các vùng
sản xuất hàng hố tập trung. Khuyến khích tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân
và hộ gia đình đầu tư phát triển sản xuất theo mơ hình kinh tế trang trại, gia trại,
chăn ni.
2.4.4. Về Văn hóa - xã hội - mơi trường
* Về giáo dục và đào tạo (tiêu chí 14): Có 09/13 xã đạt tiêu chí này
Cơng tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo
dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập giáo dục trung học cơ sở đã đạt chuẩn. Tỷ lệ
học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học (trung học phổ thông, bổ túc,
trung cấp) đạt 70,02%. Trong thời gian qua, công tác giáo dục đào tạo ở khu vực
nông thôn luôn được quan tâm triển khai, đã có những đóng góp quan trọng trong
sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội nông thơn.
Phịng Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai cơng tác đào tạo nghề
nơng thơn theo Chương trình MTQG việc làm và dạy nghề. Đơn vị phối hợp với
các trung tâm đào tạo nghề thực hiện công tác tuyển sinh và đào tạo nghề cho lao
động nông thôn đúng theo quy định. Hàng năm chủ yếu thực hiện đào tạo trình độ
sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho lao động nơng thơn. Hiện tại các xã có tỷ lệ lao
động qua đào tạo còn thấp chiếm 23,13% với 6.009/25.981 lao động.
* Về y tế (tiêu chí 15): Có 13/13 xã đạt tiêu chí này
Mạng lưới y tế tiếp tục được củng cố và phát triển, có 13/13 xã có Trạm y tế
để triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân. Tổng số
giường bệnh ở tuyến xã là 75 giường. Bác sỹ làm việc thường xuyên tại xã là 02
bác sỹ; 100% số xã có nữ hộ sinh; 112 nhân viên y tế thơn, bản. 100% số xã thực
hiện Chương trình phịng chống suy dinh dưỡng. Đội ngũ cộng tác viên dinh
dưỡng là 112 người. Hiện. Cơ sở vật chất, chất lượng chăm sóc y tế cho người dân
nơng thơn từng bước được nâng lên, góp phần đảm bảo sức khỏe cộng đồng.
* Về văn hóa (tiêu chí số16): Có 13/13 xã đạt tiêu chí này
Phong trào "Tồn dân đồn kết xây dựng đời sống văn hóa" tiếp tục thu hút
mọi người dân tham gia. Các hoạt động văn hóa thể thao quần chúng, các lễ hội
truyền thống được bảo tồn và phát huy; đời sống văn hóa tinh thần của người dân
ở nông thôn được cải thiện nhất là tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số.
Hoạt động văn hóa có bước chuyển biến tích cực. Các phong trào thể dục thể
thao phát triển cả về số lượng và chất lượng, từng bước được xã hội hóa, tỷ lệ
người tham gia tập luyện chiếm 20% dân số. Đã có 62/67 thơn, làng được cơng
nhận làng văn hố chiếm tỷ lệ 92,5%; số hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn
hố (5.461/9.193 hộ) và 73,7% cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hố.
*Về mơi trường và an tồn thực phẩm (tiêu chí số17): Có 04/13 xã đạt tiêu
chí này
Thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến
năm 2020, cải thiện điều kiện vệ sinh, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi vệ sinh
và giảm thiểu ơ nhiễm mơi trường, góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng
sống cho người dân nơng thơn đã được người dân hưởng ứng tích cực và tham gia
có hiệu quả trong phong trào. Đến nay có 83,5%, hộ dân của 13 xã được sử dụng
nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa
nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch là 76,9%. Tỷ lệ hộ gia đình có
chuồng trại trong chăn ni chiếm 46,2%.
Triển khai xây dựng các cơng trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn
xã, thôn theo quy hoạch; thu gom và xử lý chất thải, nước thải theo quy định; xây
dựng cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp.
2.4.5. Về hệ thống chính trị
*Về Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật (tiêu chí số 18): 03/13 xã đạt
chuẩn.
Kết quả đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý
kinh tế - xã hội chuyên sâu cán bộ, công chức xã. Số cán bộ xã đạt chuẩn chiếm tỷ
lệ 95,1%. Các xã đã có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.
Kết quả thực hiện cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 khơng 3 sạch”. Xây
dựng gia đình “5 khơng, 3 sạch” gồm các tiêu chí thiết thực, gần gũi với đời sống
hàng ngày của hội viên. Cuộc vận động đã phát triển rộng khắp, tác động tích cực
đến nhận thức của mỗi hội viên, nhất là phụ nữ ở các xã. Thông qua các hoạt động
chuyển giao khoa học - kỹ thuật, cho vay vốn, dạy nghề, tọa đàm chuyên đề, … đã
góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo, hạn chế tình trạng bạo lực gia đình, giảm tỉ lệ sinh
con thứ 3, giảm tỉ lệ học sinh bỏ học và trẻ em vi phạm pháp luật, suy dinh dưỡng.
Các cấp hội phụ nữ không chỉ hỗ trợ hội viên xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng,
tiến bộ, hạnh phúc mà cịn cùng với cộng đồng chung tay xây dựng nơng thơn mới.
*Về Quốc phịng, an ninh (tiêu chí số 19): có 10/13 xã đạt tiêu chí này
Kết quả thực hiện đấu tranh, ngăn chặn và đẩy lùi các loại tội phạm, tệ nạn xã
hội, bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự xã hội địa bàn nông thôn: Các xã đều ban
hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng, chống các tệ nạn xã hội
và các hủ tục lạc hậu.
* Kết quả thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xã nơng thơn mới
Tính đến thời điểm hiện nay trên địa bàn huyện Kơng Chro có 1 xã đạt 19
tiêu chí đó là xã Yang Trung; có 3 xã đạt 16 tiêu chí gồm xã An Trung, SRó và xã
Đăk Kơ Ning; có 03 xã đạt 15 tiêu chí gồm xã Yang Nam, Kơng Yang và xã Chư
Krey; có 04 xã đạt 14 tiêu chí gồm xã Đăk Pơ Pho, Ya Ma, Đăk Pling và xã Đăk
Tơ Pang; có 2 xã đạt 12 tiêu chí gồm xã Chơ Long và xã Đăk Sông.
* Số xã đạt được phân theo từng tiêu chí
Nhóm 1: Số xã đạt 19 tiêu chí
: 1 xã
Nhóm 2: Số xã đạt từ 15- 18 tiêu chí : 6 xã
Nhóm 3: Số xã đạt từ 10 - 14 tiêu chí : 6 xã.
Nhóm 4: Số xã đạt từ 5 - 9 tiêu chí
Nhóm 5: Số xã đạt dưới 5 tiêu chí
: 0
: 0
Bình quân số tiêu chí đạt trên 1 xã 14,31 tiêu chí/xã
2.5. Đánh giá chung
2.5.1. Ưu điểm
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới được sự quan tâm chỉ
đạo của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, UBND huyện, sự vào cuộc của cả hệ thống
chính trị, người dân, doanh nghiệp và đã đạt được những kết quả quan trọng. Ban Chỉ
đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016-2021 đã được củng cố; đã ban
hành Quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ cụ thể các thành viên Ban Chỉ đạo;
hệ thống văn bản chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn triển khai thực hiện Chương trình
mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới kịp thời ban hành; đồng thời đã phân bổ
kịp thời các nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp của Chương trình cho các xã để thực hiện; đã
tổ chức lớp tập huấn hướng dẫn kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ trực
tiếp làm công tác xây dựng nông thôn cấp huyện, cấp xã,… là điều kiện thuận lợi để
các cấp, các ngành đẩy nhanh thực hiện Chương trình.
Việc thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nơng thôn mới trên
địa bàn huyện đã đạt những thành tựu nổi bật, nhất là phát triển cơ sở hạ tầng; tạo
điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, từng bước cải thiện
và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.
Nhận thức của phần lớn cán bộ và người dân về xây dựng nơng thơn mới đã có
chuyển biến rõ rệt; xây dựng nông thôn mới đã trở thành phong trào rộng khắp trong
huyện. Dân chủ cơ sở được nâng cao, ý thức và trách nhiệm làm chủ của người dân
từng bước được nâng lên. Qua đó đã phát huy được nhiều cách làm sáng tạo góp phần
huy động được nhiều nguồn lực đóng góp cho xây dựng nơng thơn mới.
2.5.2. Về hạn chế
*Về Quy hoạch
Một số xã Chưa thực hiện cắm mốc quy hoạch, làm phá vỡ quy hoạch, hoặc
quy hoạch chưa phù hợp cần phải điều chỉnh.
* Về hạ tầng kinh tế - xã hội
- Việc khai thác, sử dụng các cơng trình thủy lợi chưa thực sự hiệu quả, chưa
sử dụng hết năng lực thiết kế của cơng trình, chưa chú trọng việc duy tu, sửa chữa
một số cơng trình có dấu hiệu xuống cấp.
- Một số trường, điểm trường còn thiếu các phòng chức năng, phòng hiệu bộ,
phịng học bộ mơn và trang thiết bị, đồ dùng dạy học, các cơng trình khác như nhà
vệ sinh, hệ thống nước sinh hoạt các điểm trường thôn, làng,…
- Một số xã khai thác, sử dụng các thiết chế văn hóa chưa mang lại hiệu quả.
- Hệ thống loa, đài của cấp xã đã xuống cấp chưa sửa chữa kịp thời.
*Về Kinh tế và tổ chức sản xuất
- Hiện tại thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn hầu hết các xã đạt thấp.
- Việc huy động nguồn lực, xã hội hố cơng tác xây dựng nơng thơn mới chưa
tương xứng với tiềm năng của một số địa phương trên địa bàn huyện; chưa khai
thác, huy động hết nguồn lực tại chỗ, chưa phát huy được nội lực trong dân và
chính người nghèo.
- Việc phối hợp, lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn có mặt cịn
hạn chế; nguồn lực đầu tư cho chương trình giảm nghèo cịn ít, chưa tập trung, các
chương trình hỗ trợ trực tiếp cho người dân cịn thấp.
- Cơng tác tun truyền, vận động làm thay đổi nếp nghĩ, cách làm trong đồng
bào dân tộc thiểu số chưa đạt hiệu quả; cịn tư tưởng ỷ lại, trơng chờ vào sự hỗ trợ
của nhà nước. Đa số hộ nghèo là người dân tộc thiểu số chủ yếu là sản xuất nông
nghiệp, chưa ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, năng suất hiệu quả thấp;
chưa biết tiết kiệm, chi tiêu chưa hợp lý.
- Trình độ lao động được đào tạo nghề, có chun mơn tương đối thấp; chất
lượng lao động khơng đồng đều; việc đào tạo nghề cho lao động chưa hợp lý, chưa
phù hợp với thực tế.
- Hoạt động Hợp tác xã cịn mang tính hình thức; chưa hoạt động theo Luật
và điều lệ của Hợp tác xã (còn mang tính hộ gia đình, nhóm hộ); chưa tổ chức sản
xuất kinh doanh theo đúng phương án ban hành.
* Về Văn hóa - xã hội - mơi trường
- Một số xã chưa quan tâm đến công tác phối hợp với ngành giáo dục huyện
trong công tác vận động học sinh trong độ tuổi đến lớp, chưa tạo điều kiện và động
viên, khuyến khích các em tham gia học tập.
- Trình độ dân trí khơng đồng đều nhất là ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
nên việc tuyên truyền, vận động nhân dân theo học các lớp đào tạo nghề còn gặp
nhiều khó khăn.
- Kinh phí đào tạo nghề hàng năm cịn thấp so với nhu cầu đào tạo nghề nơng
thơn trên địa bàn, việc kêu gọi xã hóa trong lĩnh vực đào tạo nghề chưa hiệu quả,
dẫn đến tỷ lệ đào tạo nghề chưa cao.
- Tỷ lệ hộ nghèo trên tồn huyện cịn cao dẫn tới tỷ lệ suy dinh dưỡng cao.
- Trang thiết bị y tế đủ nhưng thiếu tính đồng bộ do các chương trình tài trợ
khơng thống nhất theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế.
- Nhận thức của một bộ phận nhân dân trong việc đăng ký xây dựng làng văn
hóa, gia đình văn hóa chưa cao. Sự phối hợp giữa các ban, ngành đoàn thể xã trong
thực hiện phong trào đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa chưa chặt chẽ, cịn nặng
về số lượng đăng ký, chưa chú trọng chất lượng, vẫn còn biểu hiện hình thức.
- Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh
còn lệ thấp.
- Mặc dù các địa phương đã tích cực triển khai đa dạng các hoạt động bảo vệ
môi trường và xây dựng cảnh quan nông thôn nhưng kết quả nhiều nơi đạt được
chỉ mang tính chất thời điểm, chưa tạo được chuyển biến thực chất trong cả nhận
thức và hành động của cộng đồng dân cư.
* Về hệ thống chính trị
- Cơng tác chấm điểm, đánh giá tiếp cận pháp luật ở một số xã cịn mang tính
hình thức, kết quả đánh giá chưa thực sự phản ánh đúng với tình hình thực tiễn của
địa phương; công tác quy hoạch, đào tào bồi dưỡng của một số xã chưa được chú
trọng đúng mức vẫn còn nhiều cán bộ chủ chốt chưa đạt chuẩn.
- Tình trạng tai nạn giao thơng và một số loại tội phạm chưa được kiềm chế,
có thời điểm tăng cao; mâu thuẫn giữa thanh niên các làng vẫn còn xảy ra.
2.5.3. Nguyên nhân
Do điểm xuất phát thấp nên Kông Chro vẫn là một huyện nghèo, đời sống của
người dân vẫn cịn khó khăn, trình độ dân trí nhìn chung vẫn còn thấp, phương thức
sản xuất chưa phù hợp. Cơ sở hạ tầng hiện tại vẫn chưa đáp ứng yêu cầu trong xây
dựng nông thôn mới, việc liên kết ngành hàng cịn hạn chế, đã có ảnh hưởng rất lớn
đến việc tiêu thụ hàng nông sản làm ảnh hưởng đến thu nhập của người dân trong
vùng cũng như việc định hướng đầu tư vào sản xuất.
Xây dựng nông thôn mới vấn đề con người là một nhân tố quyết định, trong khi
đó Kơng Chro có đến 75% dân số sinh sống trên địa bàn là người đồng bào dân tộc
thiểu số có đời sống cịn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo cao, trình độ dân trí cịn thấp,
việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất cịn có những hạn chế nhất
định. Thực trạng đội ngũ cán bộ xã trên địa bàn các xã chưa được chuẩn hóa.
Bên cạnh đó vẫn cịn một số cấp ủy, chính quyền cấp cơ sở trong chỉ đạo thực
hiện chương trình xây dựng nơng thơn mới cịn thiếu quyết tâm, lúng túng. Một số
phịng, ban chun mơn huyện chưa xác định được công việc cụ thể của ngành tại địa
phương trong xây dựng tiêu chí nơng thơn mới thuộc lĩnh vực phụ trách, chưa sâu sát
thiếu sự hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thiếu sự phối hợp trong tổ chức thực hiện;
cơng tác tun truyền vận động cịn mức độ, nên nhận thức về xây dựng nông thôn
mới của một bộ phận người dân và cán bộ, đảng viên thậm chí của một số cấp ủy cơ
sở chưa đầy đủ, nên chưa tạo sự đồng thuận, một bộ phận người dân cịn thờ ơ, chưa
tích cực trong xây dựng nơng thơn mới, do đó những phần việc thuộc xã và nhân dân
tự làm, cịn có tư tưởng trong chờ vào sự đầu tư, hỗ trợ của nhà nước, ỷ lại với cấp
trên.
CHƯƠNG III
GIẢI PHÁP TIẾP TỤC THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở
HUYỆN KÔNG CHRO, TỈNH GIA LAI TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1. Tiếp tục quán triệt, tuyên truyền sâu rộng, tạo phong trào xây dựng
nông thôn mới mạnh mẽ, rộng khắp, thực hiện đạt kết quả đột phá, bền vững
Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động để nâng cao tính tự giác, chủ
động trong q trình tổ chức thực hiện Chương trình. Đẩy mạnh phong trào thi đua
"Kông chro chung sức xây dựng nông thôn mới" và cuộc vận động "Toàn dân đoàn
kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư" gắn với xây dựng nơng thôn mới.
Quán triệt đầy đủ quan điểm, mục tiêu; làm rõ vai trò, nhiệm vụ và các giải pháp
về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới trong giai
đoạn phát triển mới. Xác định đây là Chương trình có tính chiến lược, lâu dài, là
nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên, liên tục của các cấp ủy đảng, chính
quyền và các tổ chức.
Phát huy vai trò của Uỷ ban mặt trận Tổ quốc và các đồn thể, tăng cường cơng
tác phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành có kế hoạch, nội dung, lộ trình cụ thể
để tuyên truyền, vận động bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú làm cho người
dân hiểu đúng, đầy đủ chủ trương, chính sách của Đảng và từ đó thấy được vai trị
trách nhiệm để tích cực tham gia xây dựng nông thôn mới với khả năng và nguồn lực
của mình thực hiện chung tay xây dựng nơng thơn mới
Các phịng, ban, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ, tiếp tục tăng cường công
tác tuyên truyền, quán triệt các chủ trương, chính sách, hướng dẫn thực hiện các đề
án, quy hoạch, xây dựng mơ hình... thuộc lĩnh vực phụ trách, nâng cao ý thức người
dân và cộng đồng trong tổ chức thực hiện Chương trình.
3.2. Tiếp tục thực hiện Tái cơ cấu, xây dựng nền nông nghiệp phát triển
toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững
Đẩy mạnh chuyển đổi sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, giá trị,
chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường. Xây dựng và từng bước phát triển
các vùng sản xuất tập trung có quy mơ phù hợp theo hình thức trang trại, gia
trại đảm bảo an tồn vệ sinh thực phẩm, kết nối sản xuất nông nghiệp với bảo
quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị đối với các sản phẩm có
lợi thế đồng thời, duy trì quy mơ và phương thức sản xuất đa dạng, phù hợp
với điều kiện thực tế đối với các sản phẩm, nhóm sản phẩm có tiềm năng
3.3. Phát triển mạnh công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương
mại trên địa bàn nông thôn, gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động, đa dạng
nguồn thu nhập cho cư dân nông thôn
- Khôi phục, phát triển các nghề truyền thống, chú trọng xây dựng thương hiệu và
quảng bá sản phẩm. Đẩy mạnh sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề theo hướng đào tạo nâng cao tay nghề đối với
các nghề truyền thống, đồng thời đào tạo nghề mới phù hợp; chú trọng đào tạo nghề
gắn với việc làm sau đào tạo, nhu cầu thực tiễn của người dân, địa phương; đào tạo
nghề mới, nghề truyền thống phải gắn với quy hoạch, định hướng phát triển ngành
nghề của huyện và các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
3.4. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn đẩy nhanh tiến độ hồn
thiện các tiêu chí
Các phịng, ban theo lĩnh vực phụ trách chỉ đạo các địa phương rà soát, đánh
giá khách quan, thực chất mức độ đạt được các tiêu chí, xây dựng kế hoạch, lộ
trình; hướng vào một số nội dung trọng tâm như sau:
- Về công tác quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch: Rà soát, điều chỉnh bổ
sung các quy hoạch, nhất là Đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới phù hợp với
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Đề án Tái cơ cấu ngành nông
nghiệp, gắn với sắp xếp, chỉnh trang lại khu dân cư; tăng cường công tác quản lý nhà
nước, chỉ đạo các địa phương ban hành quy chế quản lý quy hoạch, có chế tài xử lý
nghiêm đối với những trường hợp vi phạm.
- Hoàn thiện hệ thống giao thông nông thôn, thủy lợi nội đồng: Các địa
phương xây dựng kế hoạch phát triển giao thơng, thủy lợi , tiếp tục hồn thiện tiêu
chí; có giải pháp và lộ trình thực hiện cụ thể cho từng năm, từng loại đường, kênh
mương, cho từng nhóm xã; huy động, lồng ghép các nguồn vốn, phát huy nội lực
trong nhân dân, ưu tiên đối với các nhóm xã đăng ký đạt chuẩn sớm, xã khó khăn,
các vùng sản xuất tập trung.
- Hoàn thiện cơ sở vật chất văn hóa: Rà sốt, đánh giá chất lượng và hiệu quả
hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở; xây dựng kế hoạch, giải pháp để
đạt chuẩn tiêu chí theo lộ trình, đảm bảo tiết kiệm kinh phí đầu tư, thiết thực, bền
vững, tạo cảnh quan mơi trường văn minh, xanh, sạch đẹp. Trước mắt, hướng dẫn
hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, ổn định sinh hoạt cộng đồng tại các thơn
xóm sau khi sáp nhập.
- Xây dựng trường học, y tế đạt chuẩn: Thường xuyên rà sốt theo tiêu chí đạt
chuẩn quốc gia; kịp thời bổ sung, hoàn thiện cơ sở vật chất trường học đáp ứng
yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục, trạm y tế đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh.
3.5. Tiếp tục nâng cao chất lượng văn hóa, giáo dục, y tế cơ sở
- Tăng cường các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở, nhất là ở thơn xóm; đẩy
mạnh công tác bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, hình thành và
phát triển các giá trị, văn hóa ứng xữ trong cộng đồng nơng thơn mới văn minh,
thiết thực nâng cao chất lượng gia đình văn hóa, thơn văn hóa...
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chủ trương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo; giữ vững chất lượng giáo dục tồn diện; đa dạng hố hình thức học tập,
xây dựng xã hội học tập; thực hiện tốt công tác giáo dục hướng nghiệp, đẩy mạnh việc
phân luồng học sinh sau trung học cơ sở, trung học phổ thông. Xây dựng và thực hiện
các chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục và đào tạo cho các vùng khó khăn, vùng di dời
tái định cư, các đối tượng chính sách - xã hội.
- Tiếp tục rà soát thực trạng hệ thống y tế cơ sở, phân vùng, bố trí cán bộ, trang
thiết bị phù hợp. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh ban đầu, phòng chống dịch
bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi, an toàn thực vệ sinh thực phẩm; chỉ đạo triển khai lồng ghép phong
trào “làng văn hoá - sức khỏe”, tăng nhanh tỷ lệ bảo hiểm y tế toàn dân; tăng cường
kiểm tra, hỗ trợ các xã đạt chuẩn quốc gia về y tế… thiết thực nâng cao chất lượng
cuộc sống cho cư dân nông thôn.
3.6. Cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường nông thôn
- Tăng cường tuyên truyền, tập huấn, nâng cao ý thức cho người dân về sử dụng
nước sạch, bảo vệ cảnh quan môi trường nông thôn, thực hiện tốt phong trào “Tồn
dân bảo vệ mơi trường”, mơ hình “3 sạch” (sạch nhà, sạch bếp, sạch ngõ), xử lý rác
thải ngay từ hộ gia đình; vận động di dời, xây dựng chuồng trại, cơng trình vệ sinh,
đảm bảo vệ sinh mơi trường.
- Hồn thiện quy hoạch các tuyến thu gom, bãi tập kết, xử lý chất thải rắn nơng
thơn
- Xây dựng hệ thống tiêu thốt nước thải tại các trục đường chính, cụm dân cư;
các thành phần kinh tế tham gia phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, chế biến
nông sản phải đầu tư đồng bộ hệ thống xử lý nước thải, chất thải, khí thải. Tăng
cường quản lý, kiểm sốt việc bn bán, sử dụng phân vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật,
thuốc thú y, các hoạt động sản xuất, kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
- Chỉ đạo quyết liệt khắc phục hiệu quả những tồn tại, yếu kém vừa qua và tập
trung xây dựng mơ hình quản lý, khai thác, phát huy hiệu quả các cơng trình xây
dựng cơ bản, chỉ đạo lồng ghép các nguồn lực, khuyến khích xã hội hóa, nhất là hình
thức hợp tác cơng tư, đẩy mạnh phát triển mạng lưới các cơng trình cấp nước tập
trung theo quy hoạch, ưu tiên các xã đăng ký đạt chuẩn sớm, xã khó khăn; hướng dẫn,
hỗ trợ hộ dân xử lý nguồn nước từ giếng khoan, giếng đào, nước mưa... bảo đảm tiêu
chuẩn nước hợp vệ sinh.
3.7. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an tồn xã hội
- Chủ động nắm bắt và dự báo tình hình an ninh trật tự, làm tốt cơng tác
phịng ngừa tội phạm; giải quyết kịp thời, dứt điểm các vụ việc, khiếu nại, tố cáo,
tranh chấp, mẫu thuẫn nội bộ ngay tại cơ sở, không để xảy ra đột xuất, bất ngờ,
điểm nóng.
- Tăng cường chỉ đạo cơng tác đảm bảo an ninh nơng thơn, đấu tranh phịng,
chống tội phạm, quản lý hành chính về trật tự xã hội, an tồn giao thông, trật tự
công cộng.
3.8. Nâng cao năng lực bộ máy, đổi mới công tác đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong thực hiện Chương trình
- Kiện toàn hệ thống tổ chức, lựa chọn những cán bộ thực sự có tâm huyết, trách
nhiệm cao, đủ năng lực chỉ đạo, quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình trong giai
đoạn mới; đẩy nhanh tiến độ sắp xếp, kiện toàn đội ngũ cán bộ cơ sở theo yêu cầu đạt
chuẩn tiêu chí nơng thơn mới. Đồng thời, quan tâm, có chính sách, quy hoạch, đào tạo,
bồi dưỡng, bổ nhiệm đối với những cán bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong xây
dựng nông thôn mới để tạo phong trào thi đua.
- Đổi mới căn bản công tác đào tạo nghề, gắn với giải quyết việc làm cho
lao động nông thôn, tạo nguồn nhân lực phục vụ Tái cơ cấu nông nghiệp và xây
dựng nông thôn mới. Đồng thời, đào tạo nghề mới để chuyển đổi nghề ngay
trong lĩnh vực nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu lao động sang công nghiệp,
dịch vụ.
3.9 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực
hiện Chương trình
Các ngành chức năng tăng cường công tác kiểm tra cơ sở, đánh giá thực trạng
của từng xã để có giải pháp thực hiện các tiêu chí xây dựng nơng thơn mới xác định
xây dựng Nông thôn mới là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài, làm từng bước, khơng
chủ quan, nóng vội.
- Hàng năm thực hiện việc sơ kết Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới để thảo luận, đánh giá một cách tồn diện tình hình triển khai thực
hiện, làm rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành, tập thể và cá nhân, từ đó đề ra các
giải pháp để tháo gỡ khó khăn, hạn chế, đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình,
phấn đấu hồn thành kế hoạch đề ra.
- Phịng Nơng nghiệp và PTNT cần tích cực tham mưu cho Ban Chỉ đạo Chương
trình MTQG hướng dẫn cấp xã thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo của tỉnh và huyện; Hệ
thống hóa các văn bản liên quan như chương trình, hướng dẫn đến cấp xã nghiên cứu,
thực hiện; thực hiện đúng quy trình cơng nhận các tiêu chí hàng năm theo quy định.
- Tiếp tục duy trì và giữ vững các tiêu chí đã đạt chuẩn, tập trung mọi nguồn lực
để thực hiện các tiêu chí gần đạt. Đầu tư cơ sở hạ tầng thiếu, yếu trên địa bàn các xã
như: Giao thông, Trường học, Giáo dục, Y tế, nhà ở dân cư.
- Làm tốt công tác giám sát, kiểm tra chất lượng các cơng trình, tăng cường hoạt
động giám sát của cộng đồng, tổ chức nghiệm thu, bàn giao, quản lý, dử dụng các
cơng trình, dự án bảo đảm chất lượng, tránh thất thốt, lãng phí; xây dựng quy chế,
quy định quản lý, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng các công trình sau khi hồn thành.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1.Kết luận:
Chương trình xây dựng nơng thơn mới với 19 tiêu chí đã được đề ra chính là
sự cụ thể hóa Nghị quyết của Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thơn, là
cơng nghiệp hóa nơng nghiệp, hiện đại hóa nơng thôn, nâng cao hiệu quả sản xuất
nông nghiệp cũng như đời sống nhân dân; bảo đảm cho sự phát triển bền vững của
đất nước, góp phần thực hiện mục tiêu đưa nước ta cơ bản trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.
Về kinh tế: Kinh tế nơng thơn phát triển theo hướng hàng hố, có các hình
thức tổ chức sản xuất hiệu quả; nâng cao sức cạnh tranh, tăng thu nhập cho
người dân và xây dựng mỗi xã có ít nhất một sản phẩm đặc trưng. Cơ cấu kinh
tế chuyển dịch theo hướng: Nông nghiệp - Dịch vụ – Công nghiệp; tạo điều kiện
thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, nơng sản giữa các thơn trên địa bàn xã ;
cải thiện và nâng cao đời sống, vất chất của nhân dân ; tạo bước đột phá trong
việc phát triển kinh tế của địa phương.
Về văn hoá - xã hội: Xây dựng lối sống văn hoá lành mạnh trong nông thôn;
dân chủ được phát huy cao hơn; thuần phong, mỹ tục được bảo vệ, phát triển;
người dân có niềm tin vào tương lai và nhiệt tình cách mạng sẽ tăng lên và đó là
nguồn lực đảm bảo sự phát triển bền vững của huyện. Nhân dân có đời sống văn
hóa phong phú, hiện đại thân thiện môi trường với giao thông thuận tiện, trường
học khang trang sạch đẹp, sức khỏe người dân ngày một nâng cao, mơi trường
sống ngày một cải thiện, an ninh chính trị được giữ vững…
Có thể nói, xây dựng nơng thơn mới là một quá trình kinh tế xã hội, nhằm
tạo ra những giá trị mới về kinh tế, xã hội, văn hóa, mơi trường phù hợp với
nhu cầu xã hội trong thời kì cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Xây
dựng nông thôn mới thành công, cần sự quyết tâm chính trị ở mức cao nhất của
Đảng và Nhà nước, và sự làm chủ thực sự cũng ở mức cao nhất của mọi tầng
lớp trong nơng thơn và tồn xã hội.
2. Kiến nghị
2.1. Đối với Trung ương:
- Đề nghị điều chỉnh, sửa đổi Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016
của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự
án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020. Vì thực hiện
Nghị định này cộng đồng dân cư gặp rất nhiều khó khăn trong cơng tác xây dựng
các hạng mục cơng trình.
- Đề nghị nâng mức phân bổ vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nơng thơn mới (nguồn vốn sự nghiệp) để hỗ trợ đầu tư cho các mơ hình sản xuất
nhằm tạo thêm việc làm nâng cao thu nhập cho người dân. Đặc biệt là nguồn vồn
tín dụng ưu đãi cho sản xuất, vốn chương trình mục tiêu quốc gia về đào tạo nghề,
giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo .
2.2. Đối với tỉnh:
Đề nghị tỉnh phân bổ phần nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới đầy đủ, kịp thời như kế hoạch đầu tư công trung hạng và hàng
năm đã được phê duyệt để cấp xã chủ động trong quá trình triển khai thực hiện.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp
hành Trung Ương Đảng Khóa X về nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn.
- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ
ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 26NQ/TW ngày 05/08/2008 Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung Ương Đảng
Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về Nơng thơn mới.
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê
duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 20102020.
- Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa
đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia Nơng thôn mới;
- Quyết định số 398/QĐ-TTg ngày 11/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban
hành triển khai thực hiện Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015 của Quốc
hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 20162020;
- Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về
phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 20162020;
- Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về
ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
- Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về cơ chế
đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình
mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;
-Quyết định số 250/QĐ-UBND. Ngày 23/3/2017 của UBND tỉnh Gia Lai về
ban hành bộ tiêu chí xã nơng thơn mới giai đoạn 2017-2020 thực hiện trên địa bàn
tỉnh Gia Lai;
-Báo cáo số 580/BC-UBND, ngày 16/12/2019 của UBND huyện Kông Chro
về tình hình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia năm 2019 và kế hoạch năm
2020.
-Báo cáo số .../BC-UBND, ngày 16/12/2020 của UBND huyện Kơng Chro
về tình hình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia năm 2020 và kế hoạch năm
2021.
-Báo cáo số .../BC-UBND, ngày .../7/2021 của UBND huyện Kơng Chro về
Kết quả thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới 6 tháng đầu năm
và nhiệm vụ, giải pháp thực hiện 6 tháng cuối năm 2021