TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ
----------
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đơn vị thực tập: CÔNG TY TNHH TRƯỜNG MAI-TRƯỜNG LÂM
ĐỀ TÀI: TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Ngành : Kế toán
Vinh, tháng 03 năm 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ
----------
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đơn vị thực tập:
CÔNG TY TNHH TRƯỜNG MAI-TRƯỜNG LÂM
ĐỀ TÀI: TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Ngành : Kế toán
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ.
Trang.........................................................................................................................5
LỜI NĨI ĐẦU........................................................................................................... 6
PHẦN THỨ NHẤT TỔNG QUAN CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI CƠNG TY TNHH
TRƯỜNG MAI-TRƯỜNG LÂM..............................................................................7
PHẦN THỨ HAI THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG MAITRƯỜNG LÂM......................................................................................................19
KẾT LUẬN.............................................................................................................43
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................44
SVTH:Nguyễn Thị Thu Thủy
Lớp: 50B5 - Kế toán
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
QĐ
BTC
VCSH
STT
TSCĐ
VNĐ
GTGT
BCTC
TK
BHXH
BHYT
BHTN
KPCĐ
PC
KT
LCB
TN
ĐVT
T.Tiền
SP
VPP
P.C
VD
BL
BPB
SX
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thủy
Tốn
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
Quyết định
Bộ tài chính
Vốn chủ sở hữu
Số thứ tự
Tài sản cố định
Việt Nam đồng
Giá trị gia tăng
Báo cáo tài chính
Tài khoản
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Kinh phí cơng đồn
Phiếu chi
Kế tốn
Lương cơ bản
Trách nhiệm
Đơn vị tính
Thành tiền
Sản phẩm
Văn phịng phẩm
Phụ cấp
Ví dụ
Bảng lương
Bảng phân bổ
Sản xuất
Lớp 50B5 – Kế
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC VINH
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang
Trang.........................................................................................................................5
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................................... 6
PHẦN THỨ NHẤT TỔNG QUAN CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI CƠNG TY TNHH
TRƯỜNG MAI-TRƯỜNG LÂM..............................................................................7
PHẦN THỨ HAI THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CƠNG TY TNHH TRƯỜNG MAITRƯỜNG LÂM......................................................................................................19
KẾT LUẬN.............................................................................................................43
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................44
SV:Nuyễn Thị Thu Thủy
toán
5
Lớp: 50B5-Kế
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC VINH
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi các
DN phải nâng cao hiểu quả sx, tăng năng lực cạnh tranh.Lao động của con người,
đối tượng lao động và tư liệu lao động là 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
kinh doanh.Trong đó thì lao động của con người là quan trọng nhất,vì khơng có lao
động của con người mà chỉ có tư liệu lao động và đối tượng lao động thì cũng
khơng làm được gì.Để q trình lao động đạt được hiệu quả cao việc phân công lao
động và sử dụng lao động hợp lí sẽ phát huy được sở trường của từng lao
động.Ngoài ra việc nắm chắc số lượng, chất lượng và kết quả lao động để xác định
tiền lương cho từng người một cách chính xác là điều hết sức quan trọng.Vì chi phí
về lao động là một yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá thành sản phẩm, vậy
nên nếu làm tốt yếu tố chi phí này sẽ góp phần làm tăng doanh thu,tăng lợi nhuận
cho công ty và là điều kiện để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao
động.Tiền lương được sự dụng như một đòn bẩy kinh tế để kích thích, động viên
người lao động hăng hái sx tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội.
Các khoản tiền lương, tiền thưởng …chi trả cho người lao động phải phù hợp
với định hướng phát triển của doanh nghiệp và không trái với chính sách của Nhà
nước ban hành.
Trong xu thế hội nhập toàn cầu, nhằm phấn đấu đưa đất nước phát triển kinh
tế ngang tầm với các nước trong khu vực và trên thế giới. Việt Nam đã và đang tiến
hành từng bước cải cách chế độ tiền lương theo yêu cầu của cơ chế thị trường và
của sức lao động phù hợp với nhưng thay đổi về cơ chế quản lý kinh tế . Chính vì
thế, các doanh nghiệp trong nước cần phải nổ lực hơn nữa trong quá trình sản xuất
kinh doanh và đặc biệt là các doanh nghiệp nói chung và Cơng ty TNHH Trường
Mai-Trường Lâm nói riêng. Công ty phải biết sử dụng lao động sao cho hợp lý, vừa
tiết kiệm được thời gian vừa nâng cao được năng suất lao động vừa tạo được
nguồn động lực thúc đẩy tăng năng suất lao động trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Nhận tấy tầm quan trọng của điều này . Trong q trình thực tập và tìm hiểu
cơng tác hạch tốn kế tốn tại Cơng ty TNHH Trường Mai-Trường Lâm, em nhận
thấy việc quản lý lao động, việc trả lương, trả thưởng và việc tiến hành trích nộp và
lập các quỹ là cần thiết đối với người lao động cũng như đối với cơng ty. Vì thế, em
đi sâu tìm hiểu và chon phần hành “Kế tốn tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Cơng ty TNHH Trường Mai-Trường Lâm”.
Nội dung báo cáo thực tập được trình bày thành hai phần như sau:
Phần thứ nhất: Tổng quan cơng tác kế tốn tại Cơng ty TNHH Trường MaiTrường Lâm
Phần thứ hai: Thực trạng cơng tác kế tốn tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Cơng ty TNHH Trường Mai-Trường Lâm
SV:Nguyễn Thị Thu Thủy
6
Lớp: 50B5 - Kế toán
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC VINH
PHẦN THỨ NHẤT
TỔNG QUAN CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI CƠNG TY TNHH TRƯỜNG
MAI-TRƯỜNG LÂM
1.1. Q trình hình thành và phát triển
Cơng ty TNHH Trường Mai-Trường Lâm được thành lập theo giấy đăng kí kinh
doanh ngày 10 tháng 10 năm 2002.
Được cấp giấy phép đăng kí kinh doanh số 2602000334 ngày 10 tháng 10 năm
2002 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp.
Cấp lại lần một ngày, ngày 12 tháng 10 năm 2007.
Đăng kí thay đổi lần 4 , ngày 12 tháng 10 năm 2007.
Công ty TNHH Trường Mai-Trường Lâm là công ty TNHH,hoạt động theo luật
doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam.
* Tên công ty
: Công ty TNHH Trường Mai – Trường Lâm
* Địa chỉ
: Trường Lâm – Tĩnh Gia – Thanh Hóa
* Loại hình
: Cơng ty TNHH
* Giám Đốc
: Lê Tiến Dung
* Mã số thuế
: 2800722128
1.2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh
1.2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ
- Xin cấp phép quyền khai thác các nguồn tài nguyên sẵn có.
- Lập và triển khai các dự án dài hạn về khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên
đã được cấp phép.
- Khảo sát, thiết kế xây dựng các trạm, bến, bãi khai thác.
- Thiết kế, chế tạo và lắp đặt máy xay, nghiền, đập...
- Nghiên cứu đảm bảo an toàn kĩ thuật và an toàn lao động cho quá trình khai thác.
- Xây dựng tất cả các chiến lược kinh doanh đảm bảo cho công ty hoạt động có hiệu
quả.
- Tuân thủ các chế độ chính sách, pháp luật, những quy định của chính phủ có liên
quan đến các hoạt động của cơng ty.
1.2.1.2 Nghành nghề kinh doanh
- Cũng như các công ty hoạt động cùng nghành nghề khác,công ty TNHH Trường
Mai-Trường Lâm nghành nghề chính là khai thác đá, các loại đá từ đá vôi, dịch
vụ ,sản xuất , chế biến vật liệu xây dựng ,xây dựng các cơng trình dân dụng,giao
thơng ,thủy lợi.
SV:Nguyễn Thị Thu Thủy
7
Lớp: 50B5 - Kế toán
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC VINH
1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình cơng nghệ
1.2.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất:
Công ty TNHH Trường Mai-Trường Lâm thành lập với
* Hoạt động sản xuất: Công ty khai thác và cung cấp các mặt hàng từ nguồn tài
nguyên đất, đá,các loại đá, sỏi, cát và đất sét đã được khai thác phuc vụ cho nhu cầu
của thị trường. Ngày nay với nhu cầu ngày càng cao của thị trường , công ty đã và
đang khai thác, cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của xã hội.
1.2.2.2 Quy trình cơng nghệ:
Cơng ty TNHH Trường Mai-Trường Lâm với chức năng là khai thác, kinh doanh,
cung cấp các sản phẩm được khai thác từ nguồn tài nguyên .Khái quát quy trình
cơng nghệ của doanh nghiệp theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1. Quy trình khai thác
Tiêu thụ
Nghiên cứu xây
(Nguồn:Phịng
tổ chức)
Khảo sát thăm
Tổ chức
dựng
khu
khai
dò nguồn
tàichức Bộ máy quản lý
khai thác
1.2.3. Đặc
điểm tổ
thác
Sơ đồ 1.2.nguyên
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH Trường Mai-Trường Lâm
Tập hợp
vào bến,bãi
Sản phẩm các
loại đá,cát,sỏi
Máy
xay,nghiền,hút
GIÁM ĐỐC
(Nguồn:Phòng tổ chức)
PHÓ GIÁM ĐỐC
* Giám đốc: Là người đại diện cho tính chất pháp nhân của cơng ty, chịu trách
nhiệm chung về tồn bộ cơng tác tổ chức, quản lý, hạch tốn tồn cơng ty và thực
hiện đầy
đủ nghĩa
PHỊNG
KẾ vụ đối với nhà nước. PHỊNG
PHỊNG TỔ
TỐN
KẾ HOẠCH-KINH DOANH
CHỨC
8
SV:Nguyễn Thị Thu Thủy
Lớp: 50B5 - Kế toán
ĐỘI
SẢN XUẤT 1
ĐỘI
SẢN XUẤT 2
ĐỘI
SẢN XUẤT 3
ĐỘI
SẢN XUẤT 4
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC VINH
* Phó giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về những cơng việc
mà giám đốc ủy nhiệm. Ngồi những cơng việc được giám đốc giao thì phó giám
đốc phải chịu trách nhiệm chung của tồn cơng ty cùng với giám đốc.
* Phịng tài vụ - kế tốn: Thực hiện tồn bộ cơng tác thống kê kế tốn hạch
tốn. Lập kế hoạch và thực hiện sẵn có về nguồn vốn, các quỹ hoạt động sản xuất
kinh doanh cho từng tháng, từng quý. Phân tích hiệu quả kịp thời các hoạt động của
cơng ty để giám đốc có số liệu thơng tin chính xác cụ thể nhằm mục đích định
hướng chỉ đạo quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng tốt hơn.
* Phịng kế hoạch kinh doanh: Phịng này có nhiệm vụ giúp giám đốc trong
công tác lập kế hoạch, mặt khác đưa ra nhiệm vụ lập kế hoạch và tiêu thụ sản phẩm
góp phần làm tăng năng suất sản lượng.
* Phịng tổ chức: Phịng này có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc trong cơng
tác nội chính và phụ trách cơng tác như:Khảo sát,nghiên cứu,tổ chức khai thác,chế
độ chính sách cho người lao động, phân phối tiền lương, tiền thưởng, an toàn lao
động, BHXH, quản lý và phân phối lao động theo yêu cầu nhiệm vụ sản xuất. Đồng
thời theo dỏi và phát trang thiết bị cho người lao động trong tồn cơng ty.
* Đội sản xuất: Các đội sản xuất chịu sự chỉ đạo trực tiếp của các phòng ban,
đứng đầu là đội trưởng. Các đội này trực tiếp khai thác tại mỏ.
1.3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính
1.3.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
Bảng 1.1. Bảng phân tích tình hình tài sản nguồn vốn
Năm 2011
Chỉ tiêu
Số tiền (đồng)
Năm 2012
Năm 2012/2011
Tỷ
Tỷ
trọng Số tiền (đồng) trọng
(%)
(%)
3.661.240.345
1. Tài sản ngắn hạn
1.899.683.087 51,886 1.563.190.630 41,683 -336.492.457 -17,7
2. Tài sản dài hạn
1.761.557.258 48,114 2.186.910.255 58,317
II. Nguồn vốn
3.661.240.345
2.VCSH
100
624.162.267 17,047
3.750.100.885
3.750.100.885
100
%
I. Tổng tài sản
1.Nợ phải trả
100
±
100
88.860.540 2,43
425.352.997 24,1
88.860.540 2,43
675.897.268 18,023
51.735.001 8,29
3.037.078.078 82,953 3.074.203.617 81,977
37.116.539 1,22
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012)
- Phân tích:
*Tài sản: Tổng tài sản của năm 2012 tăng so với năm 2011 là 88.860.540 đồng
tương ứng tăng 2,43%.Mặc dù tài sản ngắn hạn giảm nhưng tốc độ tăng tài sản dài
hạn nhanh hơn tốc độ giảm tài sản ngắn hạn . Cụ thể như sau:
+ Tài sản ngắn hạn năm 2012 giảm so với năm 2011 là 336.492.457 đồng tương
ứng giảm 17,7%. Nguyên nhân là do hàng tồn kho năm 2012 giảm so với năm 2011
SV:Nguyễn Thị Thu Thủy
9
Lớp: 50B5 - Kế toán
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC VINH
và các khoản phải thu ngắn hạn mà cụ thể là các khoản phải thu khách hàng giảm so
với năm trước . Điều này chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra đã tiêu
thụ hơn năm trước và Công ty đã giảm được tình trạng khách hàng chịu nợ, như vậy
tình trạng vốn của công ty bị chiếm dụng đã được giảm bớt,Cơng ty đã thực hiện
tốt hơn chính sách bán hàng và thu hồi công nợ. Tuy nhiên Công ty vẫn nên tiếp tục
có biện pháp để gia tăng khả năng tiêu sản phẩm và thu hồi công nợ. Hàng tồn kho
khơng nên dự trữ q nhiều vì sẽ gây ra tình trạng ứ động vốn.
+ Tài sản dài hạn năm 2012 tăng so với năm 2011 là 425.352.997 đồng tương
ứng giảm 24,1 %. Nguyên nhân chính là do tài sản cố định hữu hình năm 2012 tăng
so với năm 2011 chứng tỏ công ty đâng chú trọng đầu tư vào tài sản cố định.Qua đó
cho ta thấy cơng ty cũng đang chú trọng nâng cao năng lực sản xuất và mở rộng sản
xuất ,đầu tư vào máy móc thiết bị kĩ thuật cho sản xuất và quản lí nhằm tăng năng
suất và nâng cao chất lượng sản phẩm.Qua đó có thể nâng cao năng lực cạnh tranh
của cơng ty trên thị trường.
* Nguồn vốn: Tổng nguồn vốn năm 2012 tăng so với năm 2011 là 88.860.540
đồng tương ứng tăng 2,43% . Cụ thể như sau:
+ Nợ phải trả năm 2012 tăng so với năm 2011 là 51.735.001 đồng tương ứng
tăng 8,29%. Nguyên nhân chủ yếu là do nợ phải trả người bán năm 2012 tăng so với
năm 2011.Và hơn nữa cơng ty cịn nợ tồn đọng các loại thuế ,phí và các khoản phải
nộp nhà nước khá cao. Tỷ lệ nợ của công ty đang ở mức khá cao.
+ Vốn chủ sở hữu năm 2012 tăng so với năm 2011 là 37.116.539 đồng tương ứng
tăng 1,22%. Tuy mức độ tăng khơng cao,khơng nhảy vọt nhưng qua đó ta cũng thấy
công ty đã chú trọng phát triển, nâng cao năng lực cho cơng ty nhằm làm ăn có hiệu
quả hơn, đưa công ty từng bước đi lên tạo tiền đề vững chắc cho tương lai. Nguồn
vốn chủ sở hữu tăng nhằm tạo ra uy tín và niềm tin cho các nhà đầu tư, tăng khả
năng tự chủ cho công ty.
SV:Nguyễn Thị Thu Thủy
10
Lớp: 50B5 - Kế toán
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC VINH
1.3.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Bảng 1.2. Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính
TT
Chỉ tiêu
Tỷ suất
1
2
3
vốn chủ sở hữu
tài trợ =
5
3.037.078.078
%
Năm 2012
= 0,829
=0,819
Tổng nguồn vốn
3.661.240.345
3.750.100.885
Tỷ suất
Tài sản dài hạn
1.761.557.258
2.186.910.255
đầu tư =
%
= 0,481
=0,583
(lần)
Tổng tài sản
3.661.240.345
3.750.100.885
Khả năng
Tổng tài sản
3.661.240.345
3.750.100.885
thanh toán =
Lần
Nợ phải trả
Khả năng
Tiền và các khoản
thanh toán
tương đương tiền
nhanh =
= 5,867
= 5,548
624.162.267
675.897.268
354.680.203
362.384.261
Lần
= 0,568
= 0,536
(lần)
Nợ ngắn hạn
624.162.267
675.897.268
Khả năng
Tài sản ngắn hạn
1.899.683.087
1.563.190.630
Thanh toán =
Ngắn hạn (lần)
Lần
Nợ ngắn hạn
= 3,044
624.162.267
= 2,313
675.897.268
(Nguồn:Bảng cân đối kế tốn năm 2011, 2012 )
Phân tích:
* Tỷ suất tài trợ: Chỉ tiêu này đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổng
nguồn vốn hiện nay của công ty. Tỷ suất tài trợ năm 2012 giảm so với năm 2011
là 0,01 lần.Điều này cho thấy năm 2012 có sự tăng sự phụ thuộc vào bên ngoài
cao hơn dẫn đến khả năng tự chủ về tài chính của cơng ty kém hơn trước. Do
doanh nghiệp đã chiếm dụng vốn của công ty khách hàng,nợ phải trả người bán
tăng.
* tỷ suất đầu tư: Năm 2012 tăng so với năm 2011 là 0,102 lần .Ta thấy tỷ suất
đầu tư của công ty là khá cao so.Chứng tỏ công ty đã chú trọng vào đầu tư dài
hạn. Ngun nhân chính là do cơng ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực chế biến
và khai thác khoáng sản và tham gia xây dựng một số đường giao thông nên đã
chủ động đầu tư vào máy móc thiết bị làm cho tài sản cố định hữu hình năm 2012
tăng so với năm 2011 là 1,102 lần . Điều này là tốt.
* Khả năng thanh toán hiện hành: Phản ánh mối quan hệ giữa tổng tài sản mà
doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả . Chỉ tiêu này cho biết
với tồn bộ giá trị thuần của tài sản hiện có, cơng ty có khả năng thanh tốn các
khoản nợ hay khơng. Khả năng thanh tốn hiện hành năm 2012 giảm so với năm
SV:Nguyễn Thị Thu Thủy
Ch
lệ
3.074.203.617
(lần)
hiện hành (lần)
4
Năm 2011
11
Lớp: 50B5 - Kế toán
-0,0
0,10
-0,31
-0,03
-0,73
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC VINH
2011 là 0,319 lần .Tuy nhiên ta thấy khả năng thanh toán hiện hành của cơng ty
là khá cao,rất tơt.Tồn bộ tài sản của cơng ty thừa khả năng thanh tốn các khoản
nợ hiện có của cơng ty cần phải trả.Chúng tỏ khả năng thanh tốn hiện hành của
cơng ty là rất tốt.
* Khả năng thanh toán nhanh: Hệ số này là thước đo khả năng thanh toán nợ
ngay đối với các khoản nợ ngắn hạn.Cụ thể hệ số này năm 2012 giảm so với năm
2011 là 0,032 lần .Nguyên nhân là do các khoản nợ ngắn hạn năm 2012 tăng so
với năm 2011.Điều nay chứng tỏ việc sử dụng tiền cho các hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp cũng không tốt.Tuy nhiên khả năng thanh tốn
nhanh của cơng ty vẫn đang ở mức trung bình.
* Khả năng thanh tốn ngắn hạn: Năm 2012 giảm so với năm 2011 là 0,731 lần.
Nguyên nhân là do nợ ngắn hạn năm 2012 tăng và tài sản ngắn hạn năm 2012 giảm
mạnh so với năm 2011 .
1.4. Tổ chức cơng tác kế tốn tại Công ty TNHH Trường Mai-Trường Lâm
1.4.1. Đặc điểm chung
Hiện nay cơng ty đang áp dụng chế độ kế tốn thống nhất ban hành theo quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, các chuẩn
mực kế tốn Việt Nam và các văn bản sửa đổi bổ sung hướng dẫn thực hiện kèm
theo.
* Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hằng năm.
* Kỳ kế toán: Năm, kỳ lập báo cáo là quý.
* Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ, việc quy đổi ngoại tệ sang VNĐ được áp dụng
theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng.
* Phương pháp tính thuế GTGT:.phương pháp khấu trừ
* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
* Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
* Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp bình qn gia quyền.
* Hình thức kế tốn: Cơng ty áp dụng hình thức chứng từ - ghi sổ. Căn cứ trực
tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ - ghi sổ. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
được ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ - ghi sổ và ghi theo nội
dung kinh tế trên sổ cái. Kế toán lập chứng từ - ghi sổ, trên cơ sở từng chứng từ gốc,
chứng từ - ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng quý và có chứng từ gốc đính
kèm, kế tốn trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế tốn.
Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ:
SV:Nguyễn Thị Thu Thủy
12
Lớp: 50B5 - Kế toán
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC VINH
Sơ đồ 1.3. Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
BCTC
SV:Nguyễn Thị Thu Thủy
13
Lớp: 50B5 - Kế toán
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC VINH
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối kỳ
1.4.2.Tổ chức bộ máy kế toán.
Để tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, gọn nhẹ, có hiệu quả, đảm bảo cung cấp thơng
tin chính xác, kịp thời đầy đủ cho các đối tượng sử dụng, đồng thời phát huy và
nâng cao trình độ nghiệp vụ năng suất lao động của nhân viên kế toán, cơng ty
TNHH Trường Mai-Trường Lâm đã lựa chọn mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn tập
trung.
Mơ hình này giúp cho việc kiểm tra chỉ đạo nghiệp vụ tốt, đảm bảo sự lãnh đạo
tập trung thống nhất của kế toán trưởng cũng như lãnh đạo kịp thời của giám đốc
công ty đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và cơng tác kế tốn trong
cơng ty. Đặc điểm của mơ hình này cho phép việc trang bị các phương tiện thiết bị
xử lý thông tin tiên tiến, đồng thời giúp cho việc phân cơng và chun mơn hóa
cơng tác kế tốn một cách dễ dàng.
Hiện nay cơng tác ghi sổ và hạch tốn kế tốn của cơng ty vẫn đang áp dụng hình
thức kế tốn thủ cơng. Do nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều nên Nhà máy đã và
đang sử dụng hình thức kế tốn chứng từ ghi sổ.
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ bộ máy kế toán
KẾ TỐN TRƯỞNG
(Nguồn:Phịng kế tốn)
(KIÊM KẾ TỐN TỔNG HỢP)
Trong mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty mỗi bộ phận kế tốn có chức
năng, nhiệm vụ sau:
* Kế tốn trưởng (kiêm kế KẾ
tốnTỐN
tổng hợp): Chỉ đạo chung các bộ phận kế toán về
TIỀN
LƯƠNG
mặt nghiệp vụ từ ghi chép chứng từ ban đầu đến việc sử dụng hệ thống sổ sách kế
KẾ TỐN
VÀ CÁC
KẾ TỐN
tốn, hệ thống tài khoản kế tốn, là người lập kế hoạch tài chính, kế hoạch vốn lưu
KHO,
KHOẢN
BÁN HÀNG
THỦ QUỸ
động,TSCĐ,KIÊM
hàng năm tổng hợp chi
tiêu
tài
chính,
tính
tốn
hiệu
quả
các
chỉ
tiêu
sản xuất
TRÍCH THEO
KT VỐN
LƯƠNG
BẰNGThị
TIỀN
SV:Nguyễn
Thu Thủy
14
Lớp: 50B5 - Kế toán
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC VINH
kinh doanh,kiểm tra các khoản thu chi, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho nhà
nước.Tính tốn chi phí sx và giá thành sp,kiêm kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh, kế toán thuế.
* Kế toán kho, vật tư,kiêm kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh,theo dõi tình hình
nhập – xuât – tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, đồng thời theo dõi sự biến
động của tài sản cố định và tiến hành trích khấu hao tài sản cố định. Đồng thời theo
dõi và phản ánh các khoản thu,chi trong cơng ty.
* Kế tốn tiền lương: Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công của các bộ phận,
tổ đội để tính lương cho cán bộ cơng nhân viên.
* Kế toán bán hàng: Hàng ngày ghi chép chi tiết lượng sản phẩm nhập bến, bãi
và ghi chép về doanh thu tiêu thụ hằng ngày của công ty đồng thời theo dõi đối
chiếu công nợ phải thu,công nợ phải trả.
* Thủ quỹ: Được giao nhiệm vụ giữ tiền mặt cho doanh nghiệp, căn cứ vào phiếu
thu chi mà kế toán thanh toán viết để thu, chi tiền theo các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh hằng ngày. Cuối ngày đối chiếu và kiểm tra sổ sách với lượng tiền thực tế tại
quỹ để phát hiện kịp thời những sai sót.
1.4.3. Tổ chức hệ thống thơng tin kế tốn.
Giới thiệu phần hành kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cơng
ty TNHH Trường Mai-Trường Lâm.
Kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương:
* Chứng từ sử dụng.
- Bảng chấm cơng:
: Mẫu số 01a-LĐTL
- Bảng thanh tốn tiền lương
: Mẫu số 02-LĐTL
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hồn thành : Mẫu số 05-LĐTL
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
: Mẫu số 10-LĐTL
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
: Mẫu số 11-LĐTL
* Tài khoản sử dụng.
- TK 334
:
Phải trả công nhân viên
- TK 338
:
Phải trả, phải nộp khác
Bảng chấm cơng
* Sổ kế tốn sử dụng.
- Sổ
Sổ quỹ
chi tiết
TK 334, TK 338
:
Mẫu
số tiết
S38-DN
TK334,
Sổ chi
tiền lương và các
TK338
trích theo lương
- Chứng
từ - ghi sổ
:
Mẫukhoản
số S02a-DN
Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ - ghi sổ
:
Mẫu số S02b-DN
- Sổ cái TK 334, TK 338
:
Mẫu số S02c1-DN
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái TK334,
TK334, TK338
Sổ đăng kí Sơ đồ 1.5. Quy trình
thực hiện kế tốn tiền lương
TK338
chứng từ ghi sổ
SV:Nguyễn Thị Thu Thủy
Bảng cân đối số
phát sinh
15
Lớp: 50B5 - Kế toán
BCTC
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC VINH
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối kỳ
1.4.4. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
* Thời điểm lập báo cáo: Quý và năm
* Các báo cáo tài chính theo quy định:
- Bảng cân đối kế toán
:
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
:
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
:
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
:
Bảng 1.3: Hệ thống báo cáo nội bộ
* Hệ thống báo cáo nội bộ:
Các loại báo cáo
1. Báo cáo ngày
- Báo cáo quỹ tiền mặt
- Báo cáo tiêu thụ
- Báo cáo nhập, xuất kho
thành phẩm
2. Báo cáo định kỳ
- Báo cáo tình hình tiêu thụ
- Báo cáo tình hình cơng nợ,
tài chính
3. Báo cáo tháng
- Báo cáo tổng hợp tình hình
cơng nợ
- Báo cáo tình hình thu chi
SV:Nguyễn Thị Thu Thủy
Nơi lập
Mẫu số B01-DN
Mẫu số B02-DN
Mẫu số B03-DN
Mẫu số B09-DN
Nơi gửi
Phịng kế tốn
Phịng kinh doanh
Phịng kế tốn
Giám đốc
Giám đốc, P. kế hoạch
Giám đốc, Kế tốn trưởng
Phịng kinh doanh
Phịng kế tốn
Giám đốc
Giám đốc
Phịng kế tốn
Giám đốc, Phịng kinh doanh
Phịng kế tốn
Giám đốc, Phịng kinh doanh
16
Lớp: 50B5 - Kế toán
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC VINH
tài chính
1.4.5. Tổ chức kiểm tra cơng tác kế tốn
1.4.4.1 Bộ phận thực hiện:
Do các cơ quan quản lý cấp trên và các cơ quan hữu quan thực hiện việc kiểm tra
bao gồm: Cục thuế tỉnh Thanh Hóa.
1.4.4.2 Phương pháp kiểm tra:
So sánh số liệu, đối chiếu số liệu với các chứng từ gốc. Kiểm tra việc ghi sổ kế
toán như sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp, việc lập báo cáo tài chính, kiểm tra bảng
kê khai và nộp thuế cho nhà nước.
1.4.4.3 Cơ sở kiểm tra:
- Kiểm tra tài sản, nguồn vốn, khoản thu, khoản chi, tổng doanh thu.
- Kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách của Cơng ty đối với nhà nước.
- Kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính, báo cáo tài chính của Cơng ty.
- Kiểm tra các chứng từ thu, chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, các hóa đơn,
các hợp đồng mua bán, các biên lai thu tiền…
1.5. Phương hướng phát triển trong cơng tác kế tốn tại Cơng ty TNHH
Trường Mai-Trường Lâm.
1.5.1. Thuận lợi
Công ty TNHH Trường Mai-Trường Lâm trong thời gian qua đã có nhiều biện
pháp nhằm hồn thiện đổi mới trong cơng tác tổ chức hạch tốn kế tốn tại đơn vị
mình. Vì vậy cơng tác tổ chức hạch tốn kế tốn tại cơng ty đã đạt được những
thành tựu, góp phần quan trọng vào q trình phát triển của công ty trong thời kỳ
mới.
- Về hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ: Công ty đã sử dụng đầy đủ các
chứng từ bắt buộc theo quy định và thực hiện nghiêm túc các bước trong quy trình
luân chuyển chứng từ, tạo điều kiện cho công tác hạch tốn ban đầu được chính xác
và cơng tác hạch tốn sau này được thuận lợi hơn. Việc tổ chức, bảo quản, lưu trữ
chứng từ khoa học, đầy đủ, dễ kiểm tra, kiểm sốt, tạo điều kiện cung cấp thơng tin
kịp thời, chính xác khi cần đến.
- Về hệ thống tài khoản: Công ty đã kịp thời cập nhật, điều chỉnh và áp dụng chế
độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng Bộ tài chính. Điều này tạo điều kiện cho các đối tượng bên ngoài doanh
SV:Nguyễn Thị Thu Thủy
17
Lớp: 50B5 - Kế toán
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC VINH
nghiệp có thể tiếp cận cũng như theo dõi, so sánh các thông tin tài chính của doanh
nghiệp một cách thuận tiện.
- Bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ chức theo hình thức kế tốn tập trung với
đội ngũ kế tốn viên có trình độ nghiệp vụ cao, có nhiều kinh nghiệm và sáng tạo
trong việc vận dụng chế độ kế tốn vào tình hình doanh nghiệp. Sự phối hợp chặt
chẽ giữa các phòng ban đã giúp việc ghi chép phản ánh số liệu của nhân viên kế
toán được thực hiện khá thuận tiện, chính xác và thơng tin kế tốn được cung cấp
kịp thời đáp ứng yêu cầu trong công tác quản lý và điều hành của ban lãnh đạo công
ty.
- Công ty đã trang bị các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho cơng tác kế tốn:
trong phịng tài vụ mỗi kế toán viên thực hiện kế toán trên một máy vi tính riêng,
nối mạng internet nên mang lại hiệu quả làm việc cao.
- Về việc vận dụng hình thức sổ chứng từ - ghi sổ: Hiện nay cơng ty đang áp
dụng ghi sổ theo hình thức chứng từ - ghi sổ. Hình thức ghi sổ này hồn toàn phù
hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của cơng ty. Nó giúp giảm bớt cơng việc ghi
chép, thuận lợi cho việc lập báo cáo tài chính và rút ngắn thời gian quyết toán.
- Về việc lập và thời gian lập các báo cáo tài chính: Cơng ty thực hiện theo đúng
chế độ quy định. Các báo cáo tài chính được nộp cho cơ quan thuế.
1.5.2. Khó khăn
- Về phân cơng lao động kế tốn: Hiện nay do số lượng nhân viên kế tốn cịn ít
nên một nhân viên kế toán thường đảm nhận hai hoặc ba phân hành. Hơn nữa, trong
q trình cơng tác vì một lý do nào đó nhân viên phải nghỉ làm một thời gian, người
thay thế sẻ phải tìm hiểu từ đầu về phần hành đó. Điều đó có thể làm cho áp lực
cơng việc dồn lên những người còn lại. Việc luân chuyển cơng việc sang vị trí khác
đơi khi gây khó khăn cho cả người đến và người đi vì chưa chuẩn bị kỹ về việc bàn
giao công việc nên không thể khơng có sai sót.
- Về vận dụng hệ thống sổ kế tốn: Cơng ty áp dụng hình thức kế tốn “ chứng từ
ghi sổ”. Hình thức này hồn tồn thích hợp với điều kiện thực tế của công ty. Tuy
nhiên trong q trình sử dụng cịn nhiều bất cập. Ở cơng ty, cơng tác kế tốn tiêu
thụ căn cứ vào các chứng từ gốc, cuối tháng kế toán tiêu thụ tiến hành lập bảng kê
bán hàng, bảng kê chi tiết doanh thu… để lập chứng từ ghi sổ và sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ. Điều này làm giảm khối lượng cơng việc kế tốn nhưng lại khơng phát
huy tính năng kiểm tra của kế toán và sẽ làm cho cơng tác kế tốn dồn vào cuối
tháng.
- Về áp dụng phần mềm kế toán: Hiện nay việc áp dụng tin học vào cơng tác kế
tốn đang trở thành xu thế chung của thời đại và kết quả của việc ứng dụng này
mang lại là hết sức to lớn. Song bộ phận kế tốn của cơng ty chỉ được trang bị phần
cứng là hệ thống máy tính cịn phần mềm là chương trình kế tốn máy ứng dụng thì
chưa có,chưa tốt,chưa đầy đủ. Các thao tác kế toán hiện vẩn đang được thực hiện
SV:Nguyễn Thị Thu Thủy
18
Lớp: 50B5 - Kế toán
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC VINH
thủ công từ cơng tác nhập số liệu đến cơng tác tính tốn, lập sổ, kết chuyển trên
giấy tờ thông thường và trên Excel. Điều này làm tăng khối lượng cơng việc kế
tốn. Mặt khác do kế tốn thủ cơng nên số lượng sổ sách kế tốn cần lưu giữ lớn,
cơng tác kiểm tra đối chiếu gặp khó khăn.
1.5.3. Hướng phát triển
Cơng ty nên sử dụng phần mềm kế toán máy để giảm bớt khối lượng ghi chép và
tính tốn, tạo điều kiện cho việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kế tốn nhanh
chóng, tránh được các sai sót.
- Cơng ty cần nâng cao, bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ cho bộ phận kế toán. Các
nhân viên kế toán cần cập nhật những thông tin mới về chế độ kế tốn. Từ đó áp
dụng chế độ kế tốn một cách chính xác.
- Cơng ty nên tuyển thêm kế tốn tạo điều kiện cho việc phân cơng, chun mơn
hóa lao động, tránh được các sai sót xảy ra.
PHẦN THỨ HAI
THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH
TRƯỜNG MAI-TRƯỜNG LÂM
2.1. Đặc điểm về tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cơng ty TNHH
Trường Mai –Trường Lâm.
2.1.1. Đặc điểm lao động ,tiền lương tại công ty
2.1.1.1 Đặc điểm lao động:
Lao động là sự hao phí có mục đích thể lực và trí lực của con người nhằm tác
động vào các vật tự nhiên để tạo thành vật phẩm đáp ứng nhu cầu của con người
hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh.
a, Phân loại lao động:
Công ty phân loại lao động theo quan hệ sản xuất với quá trình sản xuất:
SV:Nguyễn Thị Thu Thủy
19
Lớp: 50B5 - Kế toán
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC VINH
+ Lao động trực tiếp sản xuất: là những người trực tiếp tiến hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc, nhiệm vụ
nhất định .trong lao động trực tiếp bao gồm:
+ Lao động gián tiếp: là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp vào q
trình sản xuất của cơng ty. Lao động gián tiếp gồm những người chỉ đạo, phục vụ
quản lý kinh doanh trong công ty.
b, Thực trạng lao động của công ty.
Công ty TNHH Trường Mai-Trường Lâm được thành lập và hoạt động theo luật
doanh nghiệp. Toàn bộ cán bộ công nhân viên hiện nay là 50 người.
Trong đó:
+ Trình độ đại học: 6 người.
+ Trình độ trung cấp: 8 người.
+ Lao động phổ thông: 36 người.
Công ty hiện nay có kế hoạch mở rộng ngành nghề kinh doanh hứa hẹn thu hút
nhiều lao động vào làm việc.
2.1.1.2 Đặc điểm về tiền lương tại Công ty.
Để bù đắp hao phí về sức lao động nhằm tái sản xuất sức lao động phải tính và
phải trả cho người lao động các khoản thuộc thu nhập chủ yếu của người lao động.
Ngoài ra trong thu nhập của người lao động còn gồm các khoản khác như: Trợ cấp
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp…
Trong nền kinh tế thị trường sức lao động là hàng hóa mà giá cả của nó được
biểu hiện dưới hình thức tiền lương (tiền công).
* Tiền lương (tiền công) : Là biểu hiện bằng tiền sản phẩm xã hội mà người chủ
sử dụng lao động phải trả cho người lao động tương ứng với thời gian lao động,
chất lượng và kết quả của người lao động.
* Chi phí tiền lương: Là một bộ phận chi phí quan trọng cấu thành nên giá thành
sản phẩm của công ty. Tổ chức tốt cơng tác hạch tốn lao động từ đó tính đúng thù
lao lao động và thanh toán kịp thời cho người lao động, sẻ khuyến khích tinh thần
hăng hái lao động và tạo một mối quan tâm của người lao động đến kết quả cơng
việc của họ, góp phần tăng năng suất dẫn đến tiết kiệm chi phí về lao động sống tạo
điều kiện hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận và nâng cao đời sống của người lao
động.
2.1.2. Các khoản trích theo lương tại Cơng ty.
2.1.2.1 Bảo hiểm xã hội
Hàng tháng Cơng ty trích nộp BHXH theo tỷ lệ 24% trên tổng số tiền lương cơ
bản và phụ cấp chức vụ phải trả cho cán bộ công nhân viên. Trong đó tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh (17%), khấu trừ vào lương trong tháng của công nhân viên
(7%). Quỹ này được lập nhằm:
+ Trợ cấp công nhân viên khi ốm đau, thai sản.
SV:Nguyễn Thị Thu Thủy
20
Lớp: 50B5 - Kế toán
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC VINH
+ Trợ cấp công nhân viên khi tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
+ Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động.
+ Trợ cấp công nhân viên về các khoản tiền tử tuất.
Cách tính:
BHXH người lao
Hệ số
Lương
= (Hệ số lương +
x
x 7%
động phải nộp
phụ cấp chức vụ)
tối thiểu
2.1.2.2 Bảo hiểm y tế
Tại Cơng ty, mức tính bảo hiểm y tế căn cứ theo nghi định số 62/2009/NĐ-CP
ban hành ngày 27/07/2009 (có hiệu lực từ ngày 01/10/2009) của Thủ tướng Chính
phủ quy định mức trích lập bảo hiểm y tế từ 01/01/2010 như sau:
Đối với người lao động làm việc theo hàng tháng Cơng ty trích nộp bảo hiểm y tế
theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương cơ bản và phụ cấp chức vụ phải trả cho cán
bộ cơng nhân viên trong đó nhân viên phải nộp 1.5% và Doanh nghiệp phải nộp 3%
trích vào chi phí sản xuất kinh doanh. Quỹ này được lập nhằm:
Theo chế độ hiện hành toàn bộ quỹ bảo hiểm y tế được nộp lên cơ quan chuyên
môn, chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế.
Cách tính:
BHYT người lao
(Hệ số
Hệ số phụ cấp
Lương
=
+
x
x
1,5%
động phải nộp
lương
chức vụ)
tối thiểu
2.1.2.3 Kinh phí cơng đồn.
Hàng tháng Cơng ty trích KPCĐ theo tỷ lệ quy định và phụ cấp chức vụ phải trả
cho cán bộ công nhân viên . Tỷ lệ trích lập theo quy định hiện hành là 2% tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh.
Kinh phí cơng đồn được trích nộp một phần lên cơ quan cấp trên, một phần để
lại Công ty để chi tiêu cho hoạt động cơng đồn nhằm chăm lo bảo vệ quyền lợi cho
người lao động.
2.1.3.4 Bảo hiểm thất nghiệp.
Là một phần trong chính sách trợ giúp cho người lao động khi bị thất nghiệp
BHTN là một biện pháp hổ trợ người lao động trong thị trường lao động. Bên cạnh
hổ trợ một khoản tài chính đảm bảo ổn định cuộc sống cho người lao động trong
thời gian mất việc thì mục đích chính của BHTN là thơng qua các hoạt động đào
tạo nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm sớm đưa những lao động thất nghiệp tìm được
việc làm thích hợp và ổn định.
Tại Cơng ty, tỷ lệ trích lập quỹ BHTN được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ
quy định trên tiền lương cơ bản và phụ cấp chức vụ phải trả cho cán bộ công nhân
viên. Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHTN là 2% trong đó 1% do Cơng ty nộp
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% cịn lại do người lao động nộp trừ vào
lương.
SV:Nguyễn Thị Thu Thủy
21
Lớp: 50B5 - Kế toán
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Cách tính:
BHTN người lao
động phải nộp
=
(Hệ số
lương
ĐẠI HỌC VINH
+
Hệ số phụ cấp
chức vụ)
x
Lương
tối thiểu
x
1%
2.1.3. Các hình thức trả lương tại Cơng ty.
Tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh, tính chất cơng việc và trình độ quản lý khác
nhau của Doanh nghiệp mà việc tính trả lương và các khoản trích theo lương dưới
nhiều hình thức khác nhau song phải luôn đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao
động. Hiện nay tại Doanh nghiệp có hai hình thức trả lương đó là: Tiền lương theo
thời gian và tiền lương theo sản phẩm. Mức lương tối thiểu hiện nay là 1.050.000
đ/tháng
2.1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian.
Tiền lương thời gian hiện tính trả lương cho người lao động theo thời gian làm
việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ kĩ thuật, chun mơn của
người lao động .
Được áp dụng cho nhân viên văn phịng và cán bộ quản lí.
* Đối với bộ phận cán bộ văn phịng:Cơng ty căn cứ vào từng tháng để xác định
số ngày làm việc theo chế độ.
Công thức tính:
Hệ số lương x mức
số ngày làm
lương tối thiểu (1.050.000)
Lương thời gian
=
x việc thực tế
Số ngày làm việc
trong tháng
theo chế độ
VD: Chị Lê Thị Hương có hệ số lương là 2,34 và số ngày làm việc thực tế trong
tháng là 21 ngày. Tháng 1 có số ngày làm việc theo chế độ là 26 ngày.
Lương thời
2,34 x 1.050.000
gian của Chị lê
=
x 21 = 1.984.500 đồng
26
Thị Hương
* Đối với nhân viên văn phịng và cán bộ quản lí tính số ngày làm việc theo chế độ
tháng nào cũng là 26 ngày.
VD: Bà Đường Thị Lưỡng có hệ số lương là 3,15 và số ngày hưởng lương thời
gian là 19 ngày thì tiền lương thời gian của ông được hưởng là:
Lương
3,15 x 1.050.000
thời gian
của Bà
=
x 19 = 2.417.019 đồng
Đường Thị
26
Lưỡng
* Cách tính lương ốm:
SV:Nguyễn Thị Thu Thủy
22
Lớp: 50B5 - Kế toán
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC VINH
Hệ số
Lương tối thiểu
x
ngày
lương
(1.050.000)
tỷ lệ %
Lương ốm
=
x công nghỉ
x
BHXH
Ngày công làm việc
ốm
theo chế độ (26 ngày)
VD: Chị Lê Thị Hương có hệ số lương 2,34 và số ngày công nghỉ ốm là 5 ngày thì
tiền lương nghỉ ốm của chị được hưởng là:
2,34 x 1.050.000
Lương ốm của chị
=
x 5 x 0,75 = 354,375 đồng
Lê Thị Hương
26
2.1.3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Tại cơng ty tiền lương sản phẩm được áp dụng tính cho công nhân trực tiếp sản
xuất ở đội sản xuất.
Công thức tính:
Tổng sản lượng của mỗi
số ngày
Sản lượng của 1
đội sx
công làm
người làm được
=
x
việc thực tế
Tổng số ngày công của đội
trong tháng
trong tháng
trong tháng
Cơng thức tính:
Tiền lương
Theo sản lượng mỗi =
sản lượng (m3)
x đơn giá tiền lương (đ/m3)
công nhân sx
Cách tính tổng sản lượng của đội sản xuất:
-Tất cả các loại đá được sản xuất ra đều được quy đổi ra một loại đá là đá Xô bồ
theo một tỉ lệ đã được quy định sẵn:
+ 1m3 đá 1x2 bằng 1,35m3 đá xô bồ
+ 1m3 đá 2x4 bằng 1,1m3 đá xô bồ
+ 1m3 đá 4x6 bằng 1,1m3 đá xô bồ
+ 1m3 đá 0,5 bằng 0,7m3 đá xô bồ
+ 1m3 đá bây bằng 0,7m3 đá xô bồ
+ 1m3 đá hộc bằng 1m3 đá xô bồ
+ 1m3 đá cục bằng 1m3 đá xô bồ
-Và đơn giá tiền lương của 1m3 đá xô bồ trong kì,trong năm được cơng ty ấn định
trước.
VD: Tổng sản lượng của đội sx 1 trong tháng là: 2.970 m3
Tổng số ngày công của đội sx 1 trong tháng là: 259 công
Số ngày làm việc thực tế của anh Lê Công Hùng trong tháng là: 25 công
Đơn giá tiền lương của 1 m3 đá xô bồ là: 7.000đ/m3
Vậy:
SV:Nguyễn Thị Thu Thủy
23
Lớp: 50B5 - Kế toán
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC VINH
Sản lượng
2.970
của a Hùng
=
x 25 = 286,8m3
làm được
259
trong tháng
Tiền lương
Theo sản lượng = 286,8 (m3) x 7.000 (đ/m3) = 2.007.600đồng
trong tháng của a
Hùng
2.2. Thực trạng cơng tác kế tốn Tiền lương tại Cơng ty TNHH Trường MaiTrường Lâm
Nhận thấy lao động là nhân tố quyết định trên cả quá trình sản xuất kinh doanh
ảnh hưởng đến sự phát triển của tồn Cơng ty. Vì thế, tại Cơng ty hạch tốn tiền
lương cho cán bộ cơng nhân viên chiếm vị trí quan trọng.
Việc tính lương đủ, đúng và hợp lý sẻ tạo cho người lao động niềm tin và nhiệt
tình trong cơng việc.
* Tổ chức hạch toán ban đầu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Cơng ty.
+ Chứng từ sử dụng:
• Chứng từ nguồn:
- các quyết định liên quan đến việc bổ nhiệm, tuyển dụng, sa thải, bãi nhiệm…
- quyết định về đơn giá, định mức tiền công, chế độ tiền lương và các khoản trích
theo lương.
• Chứng từ thực hiện:
- Bảng chấm cơng
- Bảng tổng hợp sản lượng hồn thành trong tháng
- Bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp
- Bảng phân bổ tiền lương
- Bảng tổng hợp tiền lương chi trả
+ Trình tự luân chuyển chứng từ:
B1: Bộ phận sử dụng lao động căn cứ vào thời gian lao động, kết quả lao động
lập bảng chấm công, phiếu xác nhận cơng việc sản phẩm hồn thành.
B2: Bộ phận quản lý lao động trên cơ sở đơn giá định mức tiền lương, chế độ
tiền lương ra quyết định về tiền lương, tiền thưởng, BHXH, chi trả trực tiếp.
B3: Kế toán tiền lương lập chứng từ về tiền lương và BHXH, các khoản thanh
toán khác để ghi sổ kế toán.
B4: Kế toán bảo quản lưu trữ chứng từ.
2.2.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng
2.2.1.1 Các chứng từ sử dụng.
SV:Nguyễn Thị Thu Thủy
24
Lớp: 50B5 - Kế toán
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC VINH
Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương Cơng ty đã sử dụng các
chứng từ sau:
+ Bảng chấm công
+ Bảng tổng hợp sản lượng hoàn thành trong tháng
+ Bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp
+ Bảng phân bổ tiền lương
+ Bảng tổng hợp tiền lương chi trả
* Bảng chấm công: Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, nghỉ
hưởng BHXH …của người lao động trong cơng ty để căn cứ trích trả lương, BHXH
cho từng người và là cơ sở để quản lý lao động trong công ty.Bảng chấm công đều
được áp dụng chung cho cả 2 bộ phận cả lao động gián tiếp và trực tiếp .Bảng chấm
công được chia làm hai bản : một bản lưu ở bộ phận, một bản nộp cho bộ phận tổ
chức lao động tiền lương.Sau khi tổng duyệt và ký đầy đủ , cuối tháng người chấm
công và phụ trách bộ phận quản lý vào bảng chấm công, kèm theo các chứng từ có
liên quan rồi chuyển đến cho kế tốn để tính lương.
* Bảng thanh tốn tiền lương : Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương , phụ
cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động và
là căn cứ để thống kê lao động tiền lương .
Cách lập: Hàng tháng kế toán tiền lương căn cứ vào bảng chấm công hằng ngày
của các đơn vị làm cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương rồi chuyển đến cho kế
toán trưởng duyệt.
* Bảng tổng hợp tiền lương chi trả: Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương là bảng
tổng hợp tiền lương của từng bộ phận. Căn cứ vào đó kế tốn tiền lương lập bảng
tổng hợp thanh tốn tiền lương , sau đó giám đốc và kế toán trưởng ký duyệt để lập
phiếu chi và cấp phát lương cho từng bộ phận.
SV:Nguyễn Thị Thu Thủy
25
Lớp: 50B5 - Kế toán