ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ THU NGA
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2021
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ THU NGA
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS.Nguyễn Thị Phương Hảo
THÁI NGUYÊN - 2021
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là nghiên cứu của riêng tơi, tồn bộ nội
dung nghiên cứu do chính tơi thực hiện. Số liệu trong luận văn được thực hiện
khảo sát, điều tra trung thực. Tôi xin hồn tồn chịu trách nhiệm về nghiên
cứu của mình.
Thái Ngun, tháng 12 năm 2020
Tác giả luận văn
Lê Thị Thu Nga
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các Quý thầy cô
đã giảng dạy trong chương trình Cao học Quản lý kinh tế - Trường Đại học
Kinh tế
& QTKD - Đại học Thái Ngun đã truyền đạt cho tơi những kiến thức hữu
ích trong giáo dục làm cơ sở cho tơi hồn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn đã tận tình, tâm huyết
hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong thời gian thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới Ban lãnh đạo, các
đồng chí đang cơng tác tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đã tận
tình giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu, khảo sát, thu thập thơng tin để tơi
hồn thành luận văn.
Do thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm nghiên cứu khoa học cịn hạn
chế nên luận văn của tơi khơng tránh khỏi tồn tại thiếu sót, kính mong nhận
được sự nhận xét, đóng góp ý kiến của Q thầy, cơ và các anh, chị học viên.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2020
Tác giả luận văn
Lê Thị Thu Nga
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................ii
MỤC LỤC........................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.......................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Đóng góp khoa học của luận văn .................................................................. 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP ............................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về phát triển Doanh nghiệp nhỏ
và vừa................................................................................................................ 5
1.1.1. Khái quát về Doanh nghiệp nhỏ và vừa ..................................................
5
1.1.2. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa........................................................ 5
1.1.3. Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa..................................................... 8
1.1.4. Nội dung quản lý nhà nước về quản lý nhà nước về phát triển Doanh
nghiệp nhỏ và vừa ........................................................................................... 10
1.1.5. Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về phát triển DNNVV........ 19
1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý nhà nước về phát triển doanh nghiệp nhỏ và
vừa ................................................................................................................... 22
1.2.1. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước ................................. 22
1.2.2. Bài học kinh nghiệm quản lý nhà nước về phát triển Doanh nghiệp
nhỏ và vừa cho tỉnh Tuyên Quang .................................................................. 25
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 28
4
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 28
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 28
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 28
2.2.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin............................................. 30
2.2.3. Phương pháp phân tích thơng tin .......................................................... 30
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu............................................................. 31
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
DNNVV .......................................................................................................... 31
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá nội dung quản lý nhà nước về phát triển
DNNVV .......................................................................................................... 34
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN
QUANG .......................................................................................................... 37
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên Quang ..................... 37
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 37
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 39
3.2. Thực trạng các DNNVV trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ........................ 42
3.2.1. Số lượng DNNVV trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang .............................. 42
3.2.2. Quy mô của DNNVV trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ......................... 44
3.2.3. Hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của DNNVV trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang............................................................................................ 47
3.2.4. Đóng góp vào sự phát triển KT-XH của tỉnh........................................ 49
3.3. Thực trạng quản lý nhà nước về phát triển của các DNNVV trên tỉnh
Tuyên Quang ................................................................................................... 51
3.3.1. Xây dựng chủ trương, định hướng và chính sách phát triển của tỉnh
Tuyên Quang ................................................................................................... 51
3.3.2. Công tác triển khai chủ trương, định hướng và chính sách hỗ trợ phát
triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang................................................ 54
3.3.3. Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách
phát triển DNNVV của tỉnh Tuyên Quang ..................................................... 69
5
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về phát triển các DNNVV
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang........................................................................ 71
3.4.1. Các nhân tố khách quan ........................................................................ 71
3.4.2. Các nhân tố chủ quan ............................................................................ 75
3.5. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về phát triển DNNVV trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang ..................................................................................... 78
3.5.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 78
3.5.2. Những hạn chế ...................................................................................... 80
3.5.3. Nguyên nhân của hạn chế ..................................................................... 81
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH TUYÊN QUANG................................................................................ 82
4.1. Định hướng và mục tiêu quản lý nhà nước về phát triển DNNVV trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang ............................................................................... 83
4.1.1. Định hướng quản lý nhà nước về phát triển DNNVV .......................... 83
4.1.2. Mục tiêu................................................................................................. 84
4.2. Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về phát triển DNNVV trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang ..................................................................................... 86
4.2.1. Tạo môi trường thuận lợi cho sự ra đời và phát triển của doanh nghiệp ....
86
4.2.2. Tăng cường công tác triển khai chủ trương, định hướng và chính sách
hỗ trợ phát triển của địa phương ..................................................................... 87
4.2.3. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của DNNVV....
93
4.2.4. Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ quản lý nhà nước ........... 94
4.3. Kiến nghị đối với các bên có liên quan.................................................... 95
4.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và Bộ Công thương ...................................... 95
4.3.2. Kiến nghị với UBND Tỉnh Tuyên Quang............................................. 96
KẾT LUẬN .................................................................................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 98
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 101
6
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CCKT
: Cơ cấu kinh tế
CS
: Chính sách
DN
: Doanh nghiệp
DNTMNVV: Doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa
DNNVV
: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DV
: Dịch vụ
GTGT
: Giá trị gia tăng
HH
: Hàng hóa
KD
: Kinh doanh
KH - CN
: Khoa học - công nghệ
KT
: Kinh tế
KTTT
: Kinh tế thị trường
LĐ
: Lao động
NN
: Nhà nước
NSLĐ
: Năng suất lao động
QLNN
: Quản lý nhà nước
SP
: Sản phẩm
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
TM
: Thương mại TNCN
: Thu nhập cá nhân TNDN
: Thu
nhập doanh nghiệp XNK
:
Xuất nhập khẩu
XTTM
: Xúc tiến thương mại
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Quy mô mẫu điêù tra ...................................................................... 29
Bảng 3.1. Tình hình dân số tỉnh Tuyên Quang ............................................... 40
Bảng 3.2. Số lượng DNNVV trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ........................ 42
Bảng 3.3. Số lượng DNNVV theo khu vực trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang .. 43
Bảng 3.4. Số lượng doanh nghiệp phân theo ngành kinh tế ........................... 43
Bảng 3.5. Vốn của DNNVV trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ......................... 44
Bảng 3.6. Số lao động của DNNVV trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang............. 46
Bảng 3.7. Doanh thu và lợi nhuận của DNNVV trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang ............................................................................................ 47
Bảng 3.8. Năng suất lao động và lợi nhuận bình quân trên 1 lao động của
DNNVV......................................................................................... 48
Bảng 3.9. Tình hình đóng góp của DNNVV vào GRDP của tỉnh Tuyên Quang ..
49
Bảng 3.10. Tổng hợp lao động làm việc tại DNNVV trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang ................................................................................. 51
Bảng 3.11. Đánh giá của DNNVV về xây dựng chủ trương, định hướng và
chính sách về phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ....
53
Bảng 3.12. Tình hình hỗ trợ DNNVV trong quá trình thành lập trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang ................................................................... 55
Bảng 3.13. Mức độ thuận lợi của các quy định pháp lý, thủ tục giấy tờ khi
đăng ký thành lập, cấp phép và trong quá trình hoạt động ........... 56
Bảng 3.14. Tình hình hỗ trợ vốn cho DNNVV trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang...
58
Bảng 3.15. Đánh giá của DNNVV vừa về chính sách hỗ trợ vốn của tỉnh
Tuyên Quang ................................................................................. 59
Bảng 3.16. Đánh giá mức thuế suất hiện nay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa .
60
Bảng 3.17. Đánh giá của DNNVV vừa về chính sách hỗ trợ về thuế của
tỉnh Tuyên Quang.......................................................................... 60
8
Bảng 3.18. Tình hình hỗ trợ về đất đai và mặt bằng kinh doanh cho
DNNVV trên địa tỉnh Tuyên Quang ............................................. 62
Bảng 3.19. Đánh giá của DNNVV vừa về chính sách hỗ trợ đất đai và mặt
bằng kinh doanh của tỉnh Tuyên Quang ....................................... 63
Bảng 3.20. Tình hình hỗ trợ về thị trường cho các DNNVV trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang.......................................................................... 64
Bảng 3.21. Đánh giá của DNNVV vừa về chính sách hỗ trợ thị trường của
tỉnh Tuyên Quang.......................................................................... 64
Bảng 3.22. Tình hình hỗ trợ về khoa học cơng nghệ cho các DNNVV trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang ............................................................. 66
Bảng 3.23. Đánh giá của DNNVV vừa về chính sách hỗ trợ khoa học công
nghệ của tỉnh Tuyên Quang .......................................................... 66
Bảng 3.24. Tình hình hỗ trợ về nhân lực cho các DNNVV trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang ................................................................................. 67
Bảng 3.25. Đánh giá của DNNVV vừa về chính sách hỗ trợ nhân lực của
tỉnh Tuyên Quang.......................................................................... 68
Bảng 3.26. Tổng hợp công tác kiểm tra về thuế các DNNVV tại tỉnh Tuyên
Quang ............................................................................................ 70
Bảng 3.27. Đánh giá về cơ sở hạ tầng phục vụ cho SXKD của doanh nghiệp....
73
Bảng 3.28. Tổng hợp đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ QLNN................. 77
9
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Mức độ phiền hà của hoạt động kiểm tra, giám sát đối với
DNNVV......................................................................................... 71
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu trình độ lao động của DNNVV được điều tra trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang ................................................................... 75
Biểu đồ 3.3. Trình độ quản lý của DNNVV được điều tra trên địa bàn Tuyên
Quang ............................................................................................ 76
Biểu đồ 3.4. Cơ cấu trình độ chun mơn của cán bộ QLNN ........................ 77
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Khu vực Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) luôn được xem là một bộ
phận quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Khu vực này đóng một vai trị hết
sức quan trọng và ngày càng thu hút sự quan tâm của xã hội. Các DNNVV có
nhiều tiềm năng, thu hút các nguồn lực của xã hội để tạo thêm động lực cho
quá trình phát triển, là đầu mối quan trọng của các kênh đầu tư và tiêu dùng, là
khu vực tạo ra một số lượng lớn cơng ăn việc làm, góp phần giải quyết tốt các
vấn đề kinh tế - xã hội của quốc gia.
DNNVV có vai trị to lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội của đất
nước. Việc phát triển DNNVV cho phép khai thác và sử dụng có hiệu quả các
nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn, công nghệ và thị trường; tạo công
ăn, việc làm cho người lao động; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế; giảm
bớt chênh lệch giàu nghèo; hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp lớn;
duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống....
Với một số lượng lớn, chiếm tới hơn 95% tổng số DN trên cả nước, các
DNNVV đã tạo cơng ăn việc làm cho người lao động, đóng góp đáng kể vào
GDP và kim ngạch xuất khẩu, đang khẳng định vai trị khơng thể thiếu của
mình trong q trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Việt Nam nói chung và tỉnh Tuyên Quang nói riêng, việc phát triển
các DNNVV là điều kiện tiền đề để khai thác tốt các tiềm năng, thế mạnh
của nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng hiện đại. Sự tồn tại và phát triển của loại hình doanh nghiệp này
trong nền kinh tế thị trường là tất yếu khách quan và là một trong những
nhiệm vụ quan trọng của Đảng, Nhà nước cũng như chính quyền địa phương
các cấp.
Theo Cục Thống kê tỉnh Tun Quang, tính đến 31/12/2019 trên địa
bàn tỉnh có 1757 doanh nghiệp, trong đó chủ yếu là Doanh nghiệp nhỏ và
vừa
2
(chiếm đến 98%), loại hình doanh nghiệp tư nhân là chủ yếu (chiếm 80%).
Mặc dù Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh vẫn duy trì và phát triển,
có sự tăng trưởng về mặt số lượng, nhưng tỷ lệ tăng trưởng bình qn cịn
thấp. Mặt khác, theo thống kê từ Sở Tài chính cho thấy, kết quả lợi nhuận của
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn còn thấp. Thực tế có thấy, cơng tác
quản lý Doanh nghiệp nhỏ và vừa cịn nhiều khó khăn; việc xây dựng chủ
trương, chính sách và định hướng về phát triển DNNVV chưa đảm bảo về thời
gian, tiến độ; chính sách trợ giúp DNNVV về đất đai, vốn, thị trường, khoa
học công nghệ,… cịn vơ cùng hạn chế. Hoạt động thanh tra, kiểm tra chưa
thường xuyên liên tục và chưa được thực hiện một cách nghiêm túc, đảm bảo
u cầu. Chính vì thế, cơng tác phát triển doanh nghiệp vẫn cịn nhiều hạn
chế, chưa phát huy hết tiềm năng. Để góp phần thúc đẩy sự hình thành và phát
triển loại hình DNNVV trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, nhằm huy động tối đa
tiềm năng về vốn, lao động, mặt bằng... trong nhân dân, cần thiết phải nghiên
cứu để tìm những biện pháp phù hợp thúc đẩy các DNNVV trên địa bàn phát
triển cả về số lượng lẫn chất lượng. Đây là vấn đề cấp thiết và có tính cơ bản,
lâu dài đối với tỉnh Tuyên Quang trong quá trình hội nhập ngày một sâu rộng.
Nhận thức được điều đó, tơi đã chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Tuyên Quang” để làm đề tài nghiên cứu cho
luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Luận văn được thực hiện nhằm nghiên cứu thực trạng công tác quản
lý nhà nước và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Tuyên Quang, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường
quản lý nhà nước về phát triển doanh nghiệp tại tỉnh Tuyên Quang.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những lý luận và thực tiễn về phát triển DNNVV.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về phát triển của các
DNNVV trên địa bàn thành tỉnh Tuyên Quang.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý nhà nước về phát
3
triển của các DNNVV trên địa bàn thành tỉnh Tuyên Quang.
- Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về phát triển DNNVV
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề quản lý nhà nước về phát
triển DNNVV tại tỉnh Tuyên Quang.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung: Đề tài nghiên cứu lý luận và thực tiễn của quản lý nhà
nước về phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên tỉnh Tuyên Quang bao gồm
các nội dung về xây dựng chủ trương, chính sách cho phát triển DNNVV trên
địa bàn tỉnh, quá triển khai thực hiện và công tác kiểm tra, giám sát thực hiện
chủ trương, chính sách cho phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh.
* Về không gian: Các DNNVV trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
* Về thời gian: Đề tài nghiên cứu số liệu về thực trạng quản lý nhà
nước về phát triển của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong giai
đoạn
2017-2019, giải pháp đề xuất nhằm hướng phát triển đến 2025.
4. Đóng góp khoa học của luận văn
Luận văn vừa có ý nghĩa về mặt khoa học và có ý nghĩa về mặt thực tiền:
- Về khoa học: Luận văn đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận về quản lý
nhà nước về phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa, chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng
đến quản lý nhà nước về phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa và đưa ra các cơ
sở thực tiễn về phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại một số địa phương
trong
nước.
- Về mặt thực tiễn: Luận văn đã phân tích thực trạng và chính sách phát
triển DNNVV trên địa bàn Tuyên Quang, từ đó đề xuất các biện pháp phát
triển phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Đây
4
sẽ là một nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các cơ quan quản lý của tỉnh
Tuyên
5
Quang trong việc xây dựng các chiến lược, chính sách nhằm hỗ trợ tốt hơn và
toàn diện hơn cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Ngồi ra, luận văn cịn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các địa phương
và cơng trình nghiên cứu tiếp theo.
5. Kết cấu của luận văn
Ngồi phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,
phụ lục, nội dung của luận văn gồm bốn chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về phát
triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về phát triển Doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Chương 4: Giải pháp quản lý nhà nước về phát triển Doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về phát triển Doanh nghiệp nhỏ
và vừa
1.1.1. Khái quát về Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ “Doanh nghiệp vừa
và nhô là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật,
được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng
nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế
toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình qn năm (tổng nguồn vốn
là tiêu chí ưu tiên).
1.1.2. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa
* Những ưu thế của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có những lợi thế rõ ràng, đó là khả năng thoả
mãn nhu cầu có hạn trong những thị trường chun mơn hố, khuynh hướng
sử dụng nhiều lao động với trình độ lao động kỹ thuật trung bình thấp, đặc
biệt là rất linh hoạt, có khả năng nhanh chóng thích nghi với các nhu cầu và
thay đổi của thị trường. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể bước vào thị trường
mới mà không thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp lớn (do quy mô doanh
nghiệp nhỏ), sẵn sàng phục vụ ở những nơi xa xôi nhất, những khoảng trống
nhỏ và vừa trên thị trường mà các doanh nghiệp lớn khơng đáp ứng vì mối
quan tâm của họ đặt ở các thị trường có khối lượng lớn. Doanh nghiệp nhỏ và
vừa là loại hình sản xuất có địa điểm sản xuất phân tán, tổ chức bộ máy chỉ
đạo gọn nhẹ nên nó có nhiều điểm mạnh:
- Thứ nhất: dễ dàng khởi sự, bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ và năng động,
nhạy bén với thay đổi của thị trường. Doanh nghiệp chỉ cần một số vốn hạn
chế, mặt bằng không lớn, các điều kiện sản xuất đơn giản là đã có thể bắt đầu
hoạt động.
7
Vịng quay sản phẩm nhanh nên có thể sử dụng vốn tự có, hoặc vay bạn bè,
người thân dễ dàng. Bộ máy tổ chức gọn nhẹ linh hoạt, dễ quản lý, dễ quyết
định. Đồng thời, do tính chất linh hoạt cũng như quy mơ nhỏ của nó, doanh
nghiệp có thể dễ dàng phát hiện thay đổi nhu cầu của thị trường, nhanh chóng
chuyển đổi hướng kinh doanh, phát huy tính năng động sáng tạo, tự chủ, nhạy
bén trong lựa chọn thay đổi mặt hàng. Từ đó doanh nghiệp sẽ tạo ra sự sống
động trong phát triển kinh tế.
- Thứ hai: doanh nghiệp sẵn sàng đầu tư vào các lĩnh vực mới, lĩnh vực
có mức độ rủi ro cao. Các doanh nghiệp loại này có mức vốn đầu tư nhỏ, sử
dụng ít lao động nên có khả năng mạo hiểm sẽ sẵn sàng mạo hiểm. Trong
trường hợp thất bại thì cũng không bị thiệt hại nặng nề như các doanh nghiệp
lớn, có thể làm lại từ đầu được. Bên cạnh đó các doanh nghiệp nhỏ và vừa có
động cơ để đi vào các lĩnh vực mới này: do tính chất nhỏ bé về quy mơ nên
khó cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong sản xuất dây chuyền hàng loạt.
Họ phải dựa vào lợi nhuận thu được từ các cuộc kinh doanh mạo hiểm.
- Thứ ba: dễ dàng đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ, hoạt động
hiệu quả với chi phí cố định thấp. Doanh nghiệp có nguồn vốn kinh doanh ít
nên đầu tư vào các tài sản cố định cũng ít do đó dễ tiến hành đổi mới trang
thiết bị khi điều kiện cho phép. Đồng thời doanh nghiệp tận dụng được lao
động dồi dào để thay thế vốn. Với chiến lược phát triển, đầu tư đúng đắn, sử
dụng hợp lý các nguồn lực của mình, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể đạt
được hiệu quả kinh tế - xã hội cao, cũng như có thể sản xuất được hàng hố có
chất lượng tốt và có sức cạnh tranh trên thị trường ngay cả khi điều kiện sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều hạn chế.
- Thứ tư: khơng có hoặc ít có xung đột giữa người thuê lao động với
người lao động. Quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa tất nhiên là không lớn lắm.
Số lượng lao động trong một doanh nghiệp không nhiều, sự phân công lao
động
8
trong doanh nghiệp chưa quá mức rõ rệt. Mối quan hệ giữa người thuê lao
động
và người lao động khá gắn bó. Nếu xảy ra xung đột, mâu thuẫn thì dễ dàn xếp.
* Hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các hạn chế của loại hình doanh nghiệp này đến từ hai nguồn. Các hạn
chế khách quan đến từ thực tế bên ngồi, và các hạn chế đến từ chính các đặc
điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Thứ nhất, hạn chế lớn nhất của DNNVV nằm trong chính đặc điểm
của nó, đó là quy mơ nhỏ, vốn ít, do đó các doanh nghiệp này thường lâm vào
tình trạng thiếu vốn trầm trọng mỗi khi muốn mở rộng thị trường, hay tiến
hành đổi mới, nâng cấp trang thiết bị, đầu tư cơng nghệ mới, đặc biệt là các
cơng nghệ địi hỏi vốn lớn, từ đó ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất
lượng sản phẩm và tính cạnh tranh trên thị trường.
- Thứ hai, thiếu trợ giúp về tài chính và tiếp cận thị trường làm cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa thường tỏ ra bị động trong các quan hệ thị trường, và
thường phụ thuộc vào doanh nghiệp mà nó cung cấp sản phẩm.
- Thứ ba, có nhiều hạn chế trong đào tạo cơng nhân và chủ doanh
nghiệp, thiếu bí quyết và trợ giúp kỹ thuật, khơng có kinh nghiệm trong thiết
kế sản phẩm, thiếu đầu tư cho nghiên cứu và phát triển,... nói cách khác là
khơng đủ năng lực sản xuất để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, khó nâng
cao được năng suất và hiệu quả kinh doanh.
- Thứ tư, do tính chất nhỏ và vừa của nó, DNNVV gặp khó khăn trong
thiết lập chỗ đứng vững chắc trên thị trường, cũng như trong thiết lập và mở
rộng quan hệ hợp tác với các đơn vị kinh tế bên ngồi địa phương doanh
nghiệp đó đang hoạt động.
* Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Tại Việt Nam, ngoài những đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa nói
chung như đã đề cập ở trên, các DNNVV Việt Nam cịn có một số đặc điểm
riêng cần nhấn mạnh, nổi bật là:
9
- Thứ nhất, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam rất đa dạng về loại
hình tổ chức kinh doanh, về lĩnh vực kinh doanh, về hình thức sở hữu, về địa
bàn hoạt động. Trước kia trong thời kỳ kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao
cấp, các DNNVV tồn tại chủ yếu dưới hai loại là doanh nghiệp nhà nước và
hợp tác xã thì hiện nay chúng tồn tại, phát triển ở mọi thành phần kinh tế như
doanh nghiệp nhà nước, công ty liên doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã,…
- Thứ hai, tồn tại ở nhiều hình thức khác nhau. Khi nói đến các DNNVV
tại Việt Nam là chủ yếu nói đến các doanh nghiệp thuộc khu vực ngồi quốc
doanh. Do tính lịch sử của q trình hình thành, phát triển các thành phần kinh
tế của nước ta, đại bộ phận các DNNVV đều thuộc khu vực ngồi quốc doanh
mà điển hình nhất là kinh tế tư nhân. Bởi vậy, đặc điểm và tính chất của các
doanh nghiệp khu vực ngồi quốc doanh, trong đó chủ yếu là khu vực tư nhân
mang tính đại diện cho các DNNVV Việt Nam.
- Thứ ba, các DNNVV Việt Nam hiện nay gắn liền với cơng nghệ lạc
hậu, trình độ nhân lực không cao, khả năng tiếp cận thông tin chưa tốt.
- Thứ tư, môi trường pháp lý cho sự phát triển của các DNNVV Việt
Nam đang trong q trình hồn thiện nên cịn nhiều sự chồng chéo dẫn đến
khó khăn trong việc thực hiện của DNNVV.
1.1.3. Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở bất cứ quốc gia nào đều giữ một vai trò
rất quan trọng cho tiến trình phát triển kinh tế của mỗi nước. Với số lượng
doanh nghiệp đông đảo bao gồm mọi thành phần kinh tế, DNNVV đã và đang
có những đóng góp khơng thể phủ nhận vào sự phát triển kinh tế đất nước và
giải quyết các vấn đề xã hội. Từ thực tế khách quan bên ngồi, có thể thấy
rằng vị trí quan trọng của DNNVV đối với quá trình phát triển của hầu như tất
cả các nền kinh tế trên thế giới đã và đang được khẳng định, đặc biệt trong
điều kiện sản xuất nhỏ, công nghệ kỹ thuật còn lạc hậu như ở Việt Nam hiện
nay.
10
- Thứ nhất, các DNNVV chiếm đa số về mặt số lượng trong tổng số các
doanh nghiệp, cung cấp một khối lượng lớn, đa dạng và phong phú về sản
phẩm, đóng góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân và tăng trưởng kinh
tế. Trong các loại hình sản xuất kinh doanh ở nước ta hiện nay doanh nghiệp
nhỏ và vừa có sức lan toả trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội.
Theo tiêu chí mới thì doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 93% tổng số các doanh
nghiệp thuộc các hình thức: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân,
công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi.
- Thứ hai, DNNVV góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm
và tăng thu nhập cho người lao động, góp phần ổn định xã hội. Thực tế những
năm qua cho thấy toàn bộ các doanh nghiệp nhỏ và vừa mà phần lớn là khu
vực ngoài quốc doanh là nguồn chủ yếu tạo ra công ăn việc làm cho tất cả các
lĩnh vực. Số liệu của Tổng cục thống kê cho thấy, hiện nay lao động trong
doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 49% lực lượng lao động trên phạm vi cả
nước, ở duyên hải miền Trung số lao động làm việc tại các doanh nghiệp nhỏ
và vừa so với số lao động trong tất cả các lĩnh vực chiếm cao nhất trong cả
nước (67%), Đơng Nam Bộ có tỷ lệ thấp nhất (44%) so với mức trung bình
của cả nước.
- Thứ ba, khai thác và phát huy tốt các nguồn lực tại chỗ. Từ các đặc
trưng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa đã tạo ra
cho doanh nghiệp lợi thế về địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực tế
đã cho thấy doanh nghiệp nhỏ và vừa đã có mặt ở hầu hết các vùng, địa
phương. Chính điều này đã giúp cho doanh nghiệp tận dụng và khai thác tốt
các nguồn lực tại chỗ. Chúng ta có thể chứng minh thông qua nguồn lực lao
động: doanh nghiệp nhỏ và vừa đã sử dụng gần 1/2 lực lượng sản xuất lao
động phi nông nghiệp (49%) trong cả nước và tại một số vùng nó đã sử dụng
tuyệt đại đa số lực lượng sản xuất lao động phi nông nghiệp. Ngoài lao động
ra doanh nghiệp
11
nhỏ và vừa cịn sử dụng nguồn tài chính của dân cư trong vùng, nguồn nguyên
liệu trong vùng để hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Thứ tư, hình thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng
động.Sự xuất hiện và khả năng phát triển của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất
nhiều vào những nhà sàng lập ra chúng. Do đặc thù là số lượng doanh nghiệp
nhỏ và vừa là rất lớn và thường xuyên phải thay đổi để thích nghi với mơi
trường xung quanh, phản ứng với những tác động bất lợi do sự phát triển, xu
hướng tịch tụ và tập trung hoá sản xuất. Sự sáp nhập, giải thể và xuất hiện các
doanh nghiệp nhỏ và vừa thường xuyên diễn ra trong mọi giai đoạn. Đó là sức
ép lớn buộc những người quản lý và sáng lập ra chúng phải có tính linh hoạt
cao trong quản lý và điều hành, dám nghĩ, dám làm và chấp nhận sự mạo
hiểm, sự có mặt của đội ngũ những người quản lý này cùng với khả năng,
trình độ, nhận thức của họ về tình hình thị trường và khả năng nắm bắt cơ hội
kinh doanh sẽ tác động lớn đến hoạt động của từng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Họ luôn là người đi đầu trong đổi mới, tìm kiếm phương thức mới, đặt ra
nhiệm vụ chuyển đổi cho phù hợp với mơi trường kinh doanh. Đối với một
quốc gia thì sự phát triển của nền kinh tế phụ thuộc rất lớn vào sự có mặt của
đội ngũ này và chính đội ngũ này sẽ tạo ra một cơ cấu kinh tế năng động, linh
hoạt phù hợp với thị trường.
1.1.4. Nội dung quản lý nhà nước về quản lý nhà nước về phát triển Doanh
nghiệp nhỏ và vừa
1.1.4.1. Xây dựng chủ trương, định hướng và chính sách phát triển Doanh
nghiệp nhỏ và vừa
Xây dựng các chủ trương, định hướng, chính sách phát triển doanh
nghiệp là một trong những nội dung cực kỳ quan trọng để có thể phát triển
được doanh nghiệp, đặc biệt đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các văn
bản pháp luật này, về cơ bản, có thể được coi là kim chỉ nam cho mọi hoạt
động của nhà nước trong việc hỗ trợ doanh nghiệp. Đồng thời, đây cũng là
những cơ sở nền tảng để
12
các đơn vị trực thuộc, các bộ ban ngành, các tỉnh đưa ra các biện pháp cụ thể
hơn nhằm thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp cả về mặt chất và mặt
lượng.
Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước đã thể chế hóa, ban hành các
luật liên quan để tạo thuận lợi cho DN hoạt động sản xuất, kinh doanh như
Luật Đầu tư (sửa đổi) và Luật DN (sửa đổi) có hiệu lực từ 01/7/2015 quy định
lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư thu hút các dự án đầu tư có chất lượng
và hiệu quả; các quy định về điều kiện và thủ tục đầu tư, kinh doanh có tính
minh bạch, khả thi và đồng bộ; tạo mặt bằng pháp lý bình đẳng cho nhà đầu tư
trong và nước ngoài. Nhà nước đã xây dựng rất nhiều chủ trương, định hướng
và chính sách phát triển hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa như chính sách Hỗ
trợ tài chính, Hỗ trợ mặt bằng sản xuất, Hỗ trợ đổi mới, nâng cao năng lực
cơng nghệ, trình độ kỹ thuật, hỗ trợ xúc tiến mở rộng thị trường, hỗ trợ tham
gia mua sắm, cung ứng dịch vụ công, hỗ trợ thông tin và tư vấn, trợ giúp phát
triển nguồn nhân lực, Vườm ươm Doanh nghiệp…
Bên cạnh đó, Luật Thuế GTGT năm 2013 (có hiệu lực từ 1/1/2014) có
một số nội dung quan trọng được sửa đổi, bổ sung để tạo điều kiện cho
DNNVV kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT; quy định cụ thể cách tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên giá
trị gia tăng… Luật Thuế thu nhập DN năm 2013 (có hiệu lực từ 1/1/2014) quy
định bổ sung mức thuế suất phổ thơng là 22%, riêng DN có doanh thu bình
quân năm dưới
20 tỷ đồng thì áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 1/7/2013; bổ sung chính sách
ưu đãi thuế đối với lĩnh vực khoa học và cơng nghệ, cơng nghệ cao…để
khuyến khích, hỗ trợ DN đầu tư phát triển khoa học công nghệ.
Luật Khoa học và Cơng nghệ năm 2013 quy định các cơ chế, chính sách
ưu đãi dành cho DN khoa học và công nghệ, trong đó có các chính sách ưu đãi
liên quan đến quyền sở hữu nhà nước, chính sách ưu đãi về thuế thu nhập DN,
miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo
13
quy định của pháp luật, ưu tiên sử dụng thiết bị phục vụ cho hoạt động nghiên
cứu
14
khoa học và phát triển cơng nghệ tại phịng thí nghiệm trọng điểm quốc gia,
cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo DN, cơ sở nghiên cứu khoa học và công
nghệ của Nhà nước…
Một số văn bản quy phạm pháp luật khác cũng được sửa đổi, bổ sung để
cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh như Luật Phá sản (sửa đổi),
Luật Hải quan (sửa đổi), Luật Ngân sách nhà nước (sửa đổi), Luật Đầu tư
cơng…
Ngày 18/3/2014, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 19/NQ-CP về
“Những nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng
lực cạnh tranh quốc gia”; trong đó tập trung vào các giải pháp cải thiện môi
trường kinh doanh, cụ thể về thuế, hải quan, tiếp cận điện năng, khởi sự kinh
doanh, bảo về nhà đầu tư…
Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 77/2014-QH13 ngày 10/11/2014
về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015, trong đó đề cập đến việc xây
dựng các chính sách hỗ trợ và tạo ra những điều kiện cần thiết để phục hồi và
phát triển sản xuất kinh doanh các DN, nhất là đối với khu vực kinh tế tư nhân
(DNNVV) trong năm 2015. Theo đó, Chính phủ đã chỉ đạo NHNN Việt Nam
hạ mặt bằng lãi suất tín dụng phù hợp với mức giảm lạm phát; có biện pháp hỗ
trợ, đơn giản hóa thủ tục cho vay và tăng tín dụng đối với khu vực nông
nghiệp, nông thôn, DNNVV, DN hàng xuất khẩu, DN công nghiệp hỗ trợ.
Trong năm 2014, xếp hạng môi trường kinh doanh của Việt Nam đã được cải
thiện đáng kể.
Năm 2015, Chính phủ tiếp tục ban hành Nghị quyết 19/NQ-CP ngày
12/3/2015 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường
kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2015-2016, các bộ
ngành, địa phương và hiệp hội ngành nghề tích cực thực hiện.
Có thể nói, về mặt vĩ mơ, nhà nước đã có những chính sách và định
hướng khá rõ ràng để hỗ trợ phát triển doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc thực
hiện