Tải bản đầy đủ (.doc) (119 trang)

Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc giáo dục trẻ 5 6 tuổi tại các trường mầm non huyện tủa chùa tỉnh điện biên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.06 MB, 119 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––

LÒ THỊ THƠM

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ
GIA ĐÌNH TRONG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ 5-6 TUỔI
TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN TỦA CHÙA
TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2021


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––

LÒ THỊ THƠM

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ
GIA ĐÌNH TRONG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ 5-6 TUỔI
TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN TỦA CHÙA
TỈNH ĐIỆN BIÊN

Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số:
8.14.01.14


LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Ngọc

THÁI NGUYÊN - 2021


LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng
dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Ngọc. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung
thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất kì cơng trình nào.
Thái Ngun, tháng 7 năm 2021
Tác giả
Lò Thị Thơm

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi luôn nhận được
sự giúp đỡ tận tình của các thầy cơ, bạn bè và đồng nghiệp.
Với tình cảm chân thành, tơi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu và các thầy
cô giáo trong khoa Sau Đại học trường Đại học Thái Nguyên đã tận tình chỉ bảo và
giúp đỡ tơi trong q trình học tập, nghiên cứu khoa học.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thị Ngọc, một nhà giáo tận
tụy, trách nhiệm đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu và hướng dẫn, giúp
đỡ tôi trong suốt q trình hồn thành luận văn này.
Tơi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các đồng chí lãnh đạo và toàn thể các anh,
chị, các bạn đồng nghiệp công tác tại các trường mầm non của huyện Tủa Chùa, tỉnh

Điện Biên đã cùng chia sẻ những khó khăn và tạo điều kiện cho tơi trong q trình
học tập và nghiên cứu.
Mặc dù đã nỗ lực và cố gắng nhưng chắc chắn luận văn sẽ không tránh khỏi
những thiếu sót, tơi rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy giáo, cơ giáo, sự góp
ý chân thành của bạn bè đồng nghiệp để luận văn được bổ sung và hồn thiện hơn.
Tơi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Ngun, tháng 7 năm 2021
Tác giả
Lò Thị Thơm

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................i
Lời

cảm

ơn

.....................................................................................................................ii Mục lục
........................................................................................................................

iii Danh

mục từ viết tắt trong luận văn .............................................................................iv Danh
mục các bảng và biểu đồ ......................................................................................v MỞ
ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ................................................................................ 2
3. Đối tượng, khách thể nghiên cứu.............................................................................. 2
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................................ 3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu............................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 4
8. Cấu trúc của luận văn................................................................................................ 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP
GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG CHĂM SĨC, GIÁO DỤC TRẺ
5 - 6 TUỔI........................................................................................................... 5
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề..................................................................... 5
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới ..................................................................................... 5
1.1.2. Nghiên cứu trong nước ....................................................................................... 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản........................................................................................ 9
1.2.1. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý giáo dục mầm non ..................... 9
1.2.2. Hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ tại các trường mầm non ............................. 12
1.2.4. Quản lý phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục......................... 14
1.3. Hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ
mẫu giáo 5-6 tuổi ........................................................................................................ 14
1.3.1. Đặc điểm nhận thức trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ....................................................... 14
1.3.2. Vai trò của việc phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc, giáo
dục trẻ 5-6 tuổi ............................................................................................................ 17
iii


1.3.3. Nội dung phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc, giáo dục
trẻ 5-6 tuổi................................................................................................................... 19
1.3.4. Phương thức phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc và giáo
dục trẻ 5-6 tuổi ............................................................................................................ 23
1.4. Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc,

giáo dục trẻ 5-6 tuổi .................................................................................................... 24
1.4.1. Tầm quan trọng của việc quản lí phối hợp giữa nhà trường và gia đình
trong chăm sóc, giáo dục trẻ 5- 6 tuổi ........................................................................ 24
1.4.2. Chủ thể quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong
chăm sóc và giáo dục trẻ 5-6 tuổi ............................................................................... 25
1.4.3. Nội dung quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong
chăm sóc và giáo dục trẻ 5-6 tuổi ............................................................................... 26
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và
gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi .......................................................... 31
1.5.1. Yếu tố khách quan ............................................................................................ 31
1.5.2. Yếu tố chủ quan ................................................................................................ 32
Kết luận chương 1....................................................................................................... 34
Chương 1: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA
NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG CHĂM SĨC - GIÁO DỤC TRẺ 56 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN TỦA CHÙA - TỈNH
ĐIỆN BIÊN................................................................................................................ 35
2.1. Một vài nét về địa bàn nghiên cứu....................................................................... 35
2.1.1. Về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Tủa Chùa ........................... 35
2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục, giáo dục mầm non của huyện Tủa Chùa .......... 36
2.2. Những vấn đề chung về khảo sát thực trạng........................................................ 37
2.2.1. Mục đích khảo sát ............................................................................................. 37
2.2.2. Nội dung khảo sát ............................................................................................. 38
2.2.3. Đối tượng khảo sát............................................................................................ 38
2.2.4. Cách thức khảo sát và xử lí số liệu ................................................................... 38
2.3. Thực trạng hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc,
giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non huyện Tủa Chùa, Điện Biên................. 40

iv


2.3.1. Thực trạng phương thức phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm

sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non huyện Tủa Chùa ............................ 40
2.3.2. Thực trạng nội dung phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc,
giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non huyện Tủa Chùa ................................... 42
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong
chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non huyện Tủa Chùa, Điện Biên ..
44
2.4.1. Nhận thức của các đối tượng về tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động
phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi............. 44
2.4.2. Thực trạng lập kế hoạch quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và
gia đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi ........................................................... 45
2.4.3. Thực trạng quản lý mục tiêu phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong
chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi ................................................................................... 48
2.4.5. Thực trạng quản lý các hình thức phối hợp giữa nhà trường và gia đình
trong chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi ......................................................................... 51
2.4.6. Thực trạng quản lý các nội dung phối hợp giữa nhà trường và gia đình
trong chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi ......................................................................... 53
2.4.7. Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ phối hợp giữa nhà trường và gia
đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi ................................................................. 55
2.4.8. Thực trạng quản lý kiểm tra, giám sát việc thực hiện phối hợp giữa nhà
trường và gia đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi........................................... 58
2.4.9. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động phối hợp giữa
nhà trường và gia đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm
non huyện Tủa Chùa ................................................................................................... 61
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt phối hợp giữa nhà trường và gia
đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non huyện Tủa Chùa .....
64
2.5.1. Những ưu điểm ................................................................................................. 64
2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân........................................................................ 64
Kết luận chương 2....................................................................................................... 67
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ

TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG CHĂM SĨC - GIÁO DỤC TRẺ 5-6
TUỔI
TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN TỦA CHÙA, TỈNH ĐIỆN BIÊN ........
68
v


3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ....................................................................... 68
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ................................................................... 68
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với thực tiễn............................................... 68
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ .................................................................... 68
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ...................................................................... 68
3.2. Một số biện pháp đề xuất quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia
đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non huyện Tủa Chùa .....
69
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí, giáo viên và phụ huynh về vai trị,
trách nhiệm của mình khi tham gia hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia
đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi ................................................................. 69
3.2.2. Xác định cụ thể mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của các lực lượng tham gia
vào quá trình phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ
5-6 tuổi ........................................................................................................................ 71
3.2.3. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực thực hiện hoạt động phối hợp giữa nhà
trường và gia đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi cho giáo viên các trường
mầm non.......................................................................................................... 74
3.2.4. Tích cực huy động các nguồn lực hỗ trợ hoạt động phối hợp giữa nhà
trường và gia đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi........................................... 76
3.2.5. Chú trọng công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động phối hợp giữa nhà
trường và gia đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi........................................... 78
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý phối hợp
giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở các trường

mầm non huyện Tủa Chùa, Điện Biên............................................................ 79
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm ..................................................................................... 79
3.3.2. Quá trình khảo nghiệm ..................................................................................... 79
3.3.3. Kết quả khảo nghiệm ........................................................................................ 80
Kết luận chương 3....................................................................................................... 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 87
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Viết là

Đọc là

ĐTB

Điểm trung bình

GD & ĐT

Giáo dục và đào tạo

MN

Mầm non

SL


Số lượng

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng:
Bảng 2.1: Thực trạng phương thức phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong
chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non huyện Tủa Chùa
..... 40
Bảng 2.2: Thực trạng các nội dung phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong
chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non huyện Tủa Chùa
..... 42
Bảng 2.3: Nhận thức về tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động phối hợp
giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ ...................... 44
Bảng 2.4: Thực trạng lập kế hoạch quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường
và gia đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi ................................... 46
Bảng 2.5: Thực trạng quản lý mục tiêu phối hợp giữa nhà trường và gia đình
trong chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi. ..................................................... 49
Bảng 2.6: Thực trạng quản lý các hình thức phối hợp giữa nhà trường và gia
đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi .............................................. 52
Bảng 2.7: Thực trạng quản lý các nội dung phối hợp giữa nhà trường và gia
đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi .............................................. 54
Bảng 2.8:

Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ việc phối hợp giữa nhà trường và
gia đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi ............................................
56


Bảng 2.9: Thực trạng quản lý kiểm tra, giám sát việc thực hiện phối hợp giữa
nhà trường và gia đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi................. 59
Bảng 2.10: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động
phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ 56 tuổi ở các trường mầm non huyện Tủa Chùa ....................................... 62
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề
xuất (N=30).............................................................................................. 81
Biểu đồ:

v


Biểu đồ 2.1: Tỉ lệ % ý kiến đánh giá của các đối tượng về mức độ quan trọng của việc
quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm
sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi.................................................................44

v


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt
nền móng cho sự phát triển về thể chất, nhận thức, tình cảm xã hội và thẩm mỹ cho
trẻ em. Những kỹ năng mà trẻ được tiếp thu qua chương trình chăm sóc giáo dục
mầm non sẽ là nền tảng cho việc học tập và thành công sau này của trẻ.
Việc phối hợp giữa nhà trường và nhà trường đã được quy định trong nhiều văn
bản, nghị quyết của Đảng. Chẳng hạn quan điểm chỉ đạo của Đảng được thể hiện
trong nghị quyết số 29NQ-TƯ (2013) đã khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo
là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình
giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm
chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường

kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” [19]. Trong Luật giáo dục (2019)
điều 16 về xã hội hóa giáo dục cũng đã nêu rất rõ: “Tổ chức, gia đình và cá nhân có
trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với cơ sở giáo dục thực hiện mục
tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục an tồn, lành mạnh” [25]. Điều đó khẳng
định tầm quan trọng của việc phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục
học sinh.
Lứa tuổi mẫu giáo lớn (5-6 tuổi) là giai đoạn trẻ chuẩn bị bước vào lớp 1, đây là
bước ngoặt quan trọng đầu tiên trong cuộc đời học tập của trẻ. Do đó, trẻ cần được
cung cấp đầy đủ các điều kiện về sức khỏe, kiến thức, kỹ năng để tự tin và đáp ứng
tốt những yêu cầu của môi trường mới. Để giúp trẻ chuẩn bị sẵn sàng tâm lí trước khi
vào lớp 1, cần có sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa nhà trường và gia đình trong
chăm sóc, giáo dục trẻ, chuẩn bị những điều kiện tốt nhất về mặt tâm lí, tinh thần và
sức khỏe cho trẻ. Trong sự phối hợp đó, trường mầm non được coi là hạt nhân, là
trung tâm khoa học, còn giáo viên mầm non là người trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ.
Tủa chùa là một trong những huyện khó khăn của tỉnh Điện Biên, với địa hình
chủ yếu là vùng núi cao, nhiều dân tộc ít người sinh sống, giao thơng đi lại cũng cịn
gặp nhiều hạn chế. Việc đầu tư cho giáo dục trong những năm gần đây đã được thực
hiện, đặc biệt với bậc học mầm non. Cụ thể là quy mô trường và số lớp đã được mở

1


rộng hơn, cơng tác xã hội hóa giáo dục cũng được triển khai với những kết quả nhất
định. Tuy nhiên, với điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, tập trung chủ yếu là đồng
bào dân tộc ít người, hạn chế về nhận thức, do đó vẫn gặp những trở ngại trong việc
phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ.
Trên thực tế ở các trường mầm non của huyện Tủa Chùa, nhà trường và gia đình
cũng đã quan tâm cho sự phát triển của trẻ và có sự hợp tác, thống nhất ở một số
nhiệm vụ giáo dục. Hội cha mẹ học sinh hoạt động thường xuyên, có kế hoạch theo
Điều lệ của Hội, phụ huynh cũng quan tâm tới chương trình giáo dục mà nhà trường

dành cho các con. Tuy nhiên, hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình vẫn
gặp nhiều khó khăn như chưa được quản lý, tổ chức một cách khoa học, cịn mang
tính hình thức, lỏng lẻo, thiếu thường xuyên, liên tục. Do đó, việc quản lý hoạt động
này trở nên cần thiết và mang tầm quan trọng rất lớn trong hoạt động chăm sóc, giáo
dục trẻ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong các trường mầm non trên địa bàn
huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên.
Với những lí do trên, tơi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động phối
hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi tại các
trường mầm non huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên” nhằm góp phần nâng cao chất
lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, đáp ứng yêu cầu giáo dục trong bối cảnh hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa cơ sở lí luận và làm rõ thực trạng việc quản lý hoạt động phối hợp
giữa nhà trường và gia đình từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi
tại các trường mầm non huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên.
3. Đối tượng, khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc
chăm
sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi tại các trường mầm non huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện
Biên.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ tại
trường mầm non.
2


4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ
mầm non là yêu cầu cấp thiết, đặc biệt đối với trẻ 5-6 tuổi cần có sự chuẩn bị chu đáo

cho trẻ vào lớp 1. Trong những năm gần đây, các trường mầm non huyện Tủa Chùa,
tỉnh Điện Biên đã chú trọng đến các hoạt động phối hợp với gia đình trẻ, bước đầu
đạt được những kết quả đáng ghi nhận, tuy nhiên vẫn cịn những hạn chế có ngun
nhân từ việc chưa có được các biện pháp quản lí khoa học và hiệu quả để thực hiện
việc phối hợp giáo dục. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động phối hợp
giữa nhà trường và gia đình trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 phù hợp sẽ góp
phần nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở các trường
mầm non mầm non huyện Tủa Chùa nói riêng và tỉnh Điện Biên nói chung.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và
trong chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non.
- Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình
trong chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi tại các trường mầm non huyện Tủa Chùa, tỉnh
Điện Biên.
- Đề xuất các biện pháp, đánh giá tính cần thiết và khả thi các biện pháp đề xuất
quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ
5-6 tuổi tại các trường mầm non huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên nhằm đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà
trường và gia đình trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ mẫu giáo lớn 5-6 tuổi tại 5
trường mầm non huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên trong giai đoạn hiện nay.
6.2. Giới hạn về khách thể khảo sát
Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và phụ huynh ở 5 trường mầm non huyện
Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên.

3



7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập các tài liệu liên quan đến công tác phối hợp giáo dục trong trường
mầm non, quản lí các hoạt động chun mơn của nhà trường; phân tích, phân loại,
xác định các khái niệm cơ bản; tham khảo các cơng trình nghiên cứu có liên quan để
hình thành cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp phỏng vấn đàm thoại
Tiến hành gặp gỡ, trao đổi phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, giáo viên và phụ
huynh theo chủ đề để thu thập thông tin sâu về một số vấn đề cốt lõi của đề tài. Nhóm
đối tượng phỏng vấn sẽ hạn chế hơn và tập trung vào giáo viên và cha mẹ trẻ.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi đóng/mở về vấn đề phối hợp giữa nhà trường
và gia đình trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi. Đối tượng khảo sát sẽ là giáo
viên, nhân viên, cán bộ quản lý và cha mẹ trẻ thuộc 5 trường mầm non trên địa bàn
huyện Tủa Chùa.
7.2.3. Phương pháp tổng kết, rút kinh nghiệm
Tiến hành nghiên cứu các báo cáo kiểm tra nội bộ của các nhà trường, phân tích
kinh nghiệm quản lý của các cán bộ quản lý, tạo cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp
nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác quản lý hoạt động công tác phối hợp
giữa nhà trường và gia đình trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi.
7.3. Nhóm các phương pháp bổ trợ
Sử dụng toán thống kê để xử lý số liệu và thiết lập các biểu bảng, biểu đồ thể
hiện kết quả nghiên cứu.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn được trình bày gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và
gia đình trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình

trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi tại các trường Mầm non huyện Tủa ChùaTỉnh điện Biên.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình
trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi tại các trường Mầm non huyện Tủa
Chùa- tỉnh Điện Biên.

4


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ
TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG CHĂM SĨC, GIÁO DỤC TRẺ 5 - 6 TUỔI
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới
Các nghiên cứu lí luận đã chỉ ra: những năm đầu của cuộc đời, đặc biệt là thời
kỳ trẻ từ 0 đến 6 tuổi, là giai đoạn quan trọng trong sự phát triển thể chất, tâm lý,
cũng như hình thành và phát triển các kỹ năng cơ bản là cơ sở cho việc học tập sau
này của trẻ.
Trẻ ở lứa tuổi này, nếu được chuẩn bị tốt ở trường mầm non, sẽ có nhiều thuận
lợi và tạo đà tốt nhất cho trẻ khi bước vào trường phổ thông. Tuy nhiên, nếu chỉ trơng
cậy vào sự chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non thơi thì chưa đủ để chuẩn bị cho
trẻ trong cuộc sống tương lai, mà thêm vào đó rất cần sự hỗ trợ của cộng đồng đặc
biệt của gia đình trẻ.
Các nghiên cứu về sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc và
giáo dục trẻ mầm non trong một số đề tài, sách báo ngồi nước như:
Dự án nghiên cứu về gia đình (Harvard Family Research Project) của trường
Đại học giáo dục Harvard khẳng định: Sự tham gia của gia đình trong giáo dục mầm
non nâng cao thành công của mỗi trẻ trong độ tuổi. Dự án đã nêu được tầm quan
trọng của giáo dục gia đình trong giai đoạn lứa tuổi mầm non, đó là q trình giáo
dục bao gồm: Thái độ, giá trị và thực hành của cha mẹ trong việc nuôi dạy trẻ. Nội
dung của dự án đề cập đến 4 lĩnh vực [34].

- Quan hệ chăm sóc, cảm xúc và trách nhiệm của cha mẹ với trẻ.
- Sự tham gia của cha mẹ vào các hoạt động của trẻ ở tại các gia đình.
- Quan hệ giữ nhà trường và gia đình.
- Trách nhiệm đối với kết quả học tập của trẻ.
Trong đó đối với giáo dục mầm non, quan hệ giữa gia đình và nhà trường được
hiểu là những liên hệ chính thức và phi chính thức giữa gia đình và các cơ sở giáo
dục mầm non. Sự tham gia của gia đình vào các hoạt động ở cơ sở giáo dục mầm non
bao gồm các buổi họp phụ huynh, tham quan lớp học, tham gia giúp đỡ các hoạt động

5


giáo dục ở lớp học cũng như duy trì mối liên hệ định kỳ giữa giáo viên và cha mẹ là
các yếu tố ảnh hưởng, tác dụng đến chất lượng giáo dục trẻ.
Một nghiên cứu khác về gia đình Singapore của khoa xã hội học, trường Đại
học quốc gia Singapore do tiến sỹ Stella.R.Quah đề cập đến: [35]
- Đặc điểm của mối quan hệ vợ chồng tương tác và các tiếp cận trong cuộc sống
gia đình.
- Ảnh hưởng của các áp lực công việc, các yếu tố kinh tế, xã hội…đến cuộc
sống gia đình.
- Những thơng tin xã hội và quan niệm về các chính sách gia đình
Đề tài đã được thực hiện trên 2.700 gia đình Singapore (người Trung Quốc, Ấn
Độ, Ma Lai và các dân tộc khác). Tuy mục đích chính trong đề tài khơng nhằm
nghiên cứu giáo dục trẻ nhỏ trong gia đình, nhưng trên cơ sở các dữ liệu thu được,
nhóm tác giả đã dành hẳn một chương để phân tích vấn đề giáo dục của cha mẹ với
con cái với 4 yếu tố:
+ Cách tiếp cận giáo dục của cha mẹ.
+ giáo dục các giá trị truyền thống trong gia đình.
+ Phối hợp giữa gia đình và nhà trường.
+ Tương tác giữa cha mẹ và trẻ.

Trong đó, để nêu được tầm quan trọng của quản lý hoạt động phối hợp giữa gia
đình và nhà trường, nhóm tác giả đã đưa ra các kết quả nghiên cứu, khảo sát với câu
hỏi: Những vấn đề trong 9 vấn đề dạy dỗ trẻ chỉ thực hiện trong gia đình? Trong
trường học? Hay có sự phối hợp cả gia đình và trường học? Hay để trẻ tự học?
Cụ thể, nghiên cứu đã nêu rõ 9 vấn đề đó là:
- Bổn phận, trách nhiệm của con cái.
- Tự giác, kỷ luật.
- Vệ sinh thân thể.
- Chăm chỉ làm việc.
- Ứng xử linh hoạt.
- Tính tiết kiệm.
- Giáo dục giới tính.

6


- Sự tôn trọng lẫn nhau.
- Trách nhiệm công dân.
Trong đó, các phẩm chất dạy dỗ con cái cần có sự phối hợp giữa gia đình và nhà
trường được nhắc đến nhiều nhất là: Trách nhiệm công dân (61,3%); sự tôn trọng lẫn
nhau (51,2%); bổn phận, trách nhiệm của con cái (47%); giáo dục giới tính (44,4%),
chăm chỉ làm việc (41%).
1.1.2. Nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu về sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội, trong những
năm qua đã có nhiều tác giả để tâm nghiên cứu về sự kết hợp giữa nhà trường với gia
đình và xã hội nhằm nâng cao chất lượng giáo dục học sinh như: đề tài nghiên cứu
khoa học của GS Hà Thế Ngữ, GS Đức Minh, GS Đặng Vũ Hoạt, PGS Hà Nhật
Thăng, GS Nguyễn Quang Uẩn đã đề cập đến vai trò hết sức quan trọng của sự phối
hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội để nâng cao hiệu quả giáo dục cho học sinh
từ những năm 80 của thế kỷ XX.

Vào những năm 90 của thế kỷ XX phải kể đến một cơng trình nghiên cứu “Mơ
hình liên kết các lực lượng giáo dục của Thành uỷ Hà Nội do tập thể các tác giả như
Hà Nhật Thăng, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Quang Uẩn phụ trách tiến hành trong 5 năm
(1985-1990) với mục tiêu tổ chức, chỉ đạo việc liên kết các lực lượng nhằm xây dựng
môi trường giáo dục ở các cấp từ thành phố xuống cộng đồng dân cư.
Dưới góc độ khoa học giáo dục, giáo dục mầm non ở gia đình đã được một số
nhà khoa học đặc biệt quan tâm, thể hiện qua một số bài nghiên cứu của các tác giả
như Nguyễn Khắc Viện, Nguyễn Ánh Tuyết, Mạc Văn Trang, Trần Thị Bích Trà…
với sự phân ích tình huống giáo dục trong gia đình với những nguyên tắc giáo dục cơ
bản, các tác giả, với những nội dung phong phú đã giúp các thành viên trong gia đình
thu thêm những kinh nghiệm, những tri thức ni dạy trẻ mang tính khoa học, để giải
quyết tình huống giáo dục thường ngày trong gia đình.
Đặc biệt, trong cuốn “Giáo dục mầm non - Những vấn đề lý luận và thực tiễn”
(NXB Đại học sư phạm 2005), trên cơ sở phân tích ý nghĩa, lý luận, cũng như thực
tiễn các cơng trình nghiên cứu giáo dục mầm non, tác giả Nguyễn Ánh Tuyết nhận
thấy: “Ở nhiều nước trên thế giới, người ta đã đặt giáo dục mầm non xã hội và giáo

7


dục mầm non gia đình lên ngang hàng trong việc nghiên cứu khoa học ni dạy trẻ
nhỏ và có khi các cơng trình nghiên cứu giáo dục mầm non gia đình cịn có phần
phong phú hơn. Thiết nghĩ, ở nước ta điều đó lại càng nên làm, như vậy để có thể tạo
ra một chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng cho giáo dục mầm non…” [33].
Trong giai đoạn hiện nay, nghiên cứu về sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường
trong chăm sóc, giáo dục học sinh cũng được quan tâm nghiên cứu. Cụ thể: tác giả
Hồ Văn Thơm với đề tài “Thực trạng quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia
đình trong cơng tác giáo dục học sinh ở các trường THPT huyện Cần Đước, tỉnh
Long An” (2009) [32]; “Thực trạng phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong
chăm sóc, giáo dục trẻ em ở một số trường mầm non thành phố Vĩnh Yên, Vĩnh

Phúc” (2010), của tác giả Vũ Thị Thu Hằng [22].
Tiếp đến, tác giả Cao Thanh Tuyền với nghiên cứu về quản lý hoạt động
chăm sóc, giáo dục trẻ như: “Quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ ở các
trường mầm non nhồi cơng lập Quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh” (2015);
Tác giả Triệu Thị Hằng cũng nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động chăm sóc,
ni dưỡng trẻ tại trường mầm non Hoa Hồng, quận Đống Đa, Hà Nội trong bối
cảnh hiện nay” (2016) [23].
Ngồi ra cũng có một số bài báo nêu ra các kết quả nghiên cứu về sự phối hợp
giữa gia đình và nhà trường trong cơng tác chăm sóc, giáo dục trẻ như: Tác giả
Hồng Hải Quế với bài viết “Phối hợp gia đình, nhà trường và xã hội trong chăm
sóc, giáo dục trẻ mầm non” (2018) [28]. Tác giả Lại Ngọc Phượng với bài viết “cơng
tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong cơng tác chăm sóc và giáo dục trẻ 5
tuổi ở các trường mầm non huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh” (2019) [26].
Ngồi ra, nghiên cứu về vấn đề chăm sóc, giáo dục trẻ những năm gần đây cịn
có các tác giả như: Nguyễn Thị Bích Thảo với bài viết trên Tạp chí khoa học, đại học
Vinh về “Thực trạng nhận thức về đảm bảo chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ của cán
bộ quản lý và giáo viên tại một số trường mầm non tư thục trên địa bàn thành phố Hà
Nội” (2020) [31]. Cũng trong năm 2020, tác giả Nguyễn Thị Hoa thực hiện đề tài:
“Quản lý hoạt động chăm sóc ni dưỡng trẻ tại trường mầm non tư thục trên địa bàn
thị xã Bến Cát tỉnh Bình Dương trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay” [24].

8


Như vậy, các cơng trình nghiên cứu trong những năm gần đây đã tập trung làm
rõ thực trạng việc chăm sóc, ni dưỡng, giáo dục trẻ cũng như hoạt động quản lý
phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong cơng tác giáo dục học sinh nói chung, trẻ
em mầm non nói riêng. Trên cơ sở đó, các tác giả cũng đề xuất các biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động nói trên.
Với một tỉnh miền núi như Điện Biên, đặc biệt là huyện Tủa Chùa, một trong

những huyện nghèo, cịn nhiều khó khăn về kinh tế - xã hội, phát triển giáo dục là
một trong những nhiệm vụ trọng tâm. Để nâng cao chất lượng giáo dục của huyện,
cần có sự quan tâm nghiên cứu của các cấp, các ngành. Việc phối hợp giữa nhà
trường và gia đình cũng được coi là nhiệm vụ quan trọng đòi hỏi người cán bộ quản
lý phải nắm bắt được thực trạng và có những biện pháp quản lý phù hợp. Tại Điện
Biên nói chung, huyện Tủa Chùa nói riêng chưa có đề tài nghiên cứu tập trung làm rõ
những vấn đề này. Do đó, quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình
trong cơng tác chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non trên địa bàn
huyện là rất cần thiết và được quan tâm nghiên cứu.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý giáo dục mầm non
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý là một hiện tượng xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồn tại khách quan
được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia, mọi thời đại.
Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động
của con người. Quản lý đúng tức là con người đã nhận thức được quy luật, vận động
theo quy luật và sẽ đạt được những thành công to lớn. Trong tất cả các lĩnh vực của
đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển điều phải dựa vào sự nỗ lực của
cá nhân của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc
tế và điều phải thừa nhận và chịu một sự quản lý nào đó.
Khái niệm quản lý được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học. Với
tầm quan trọng như vậy nên đã hình thành nên cả một ngành khoa học - khoa học
quản lý. Do vậy có nhiều cách hiểu, cách định nghĩa về khái niệm quản lý. Các nhà
nghiên cứu nhiều góc độ tiếp cận để có những quan niệm khác nhau về khái niệm
này. Cụ thể:

9


Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Quản lý là sự tác

động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đạt
được mục tiêu đề ra [11].
Cũng cùng cách nhìn nhận như trên, tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lí
là q trình gây tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lí nhằm đạt mục tiêu
chung” [1, tr 16].
Các tác giả Dương Hải Hưng và Trần Quốc Thành thì khái quát: “Quản lý là
hoạt động có ý thức của con người nhằm phối hợp hành động của một nhóm người
hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất”
[30, tr14].
Vũ Dũng trong cuốn Tâm lí học quản lý có nêu: "Quản lý là sự tác động có định
hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thơng tin của chủ thể đến khách thể
của nó" [17, tr 46].
Như vậy, những quan niệm về quản lý của các tác giả trên tuy có khác nhau về
cách tiếp cận nhưng đều thể hiện một số điểm chung nhất về quản lý như sau:
- Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay nhóm xã hội
- Hoạt động quản lý bao gồm 2 bộ phận cấu thành: chủ thể quản lý và đối tượng
quản lý. Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên khách
thể quản lý một cách có chủ đích.
- Hiệu quả quản lý phụ thuộc vào các yếu tố: Chủ thể, khách thể, mục tiêu,
phương pháp, công cụ quản lý.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Ở Việt Nam, quản lý giáo dục cũng là một lĩnh vực được Đảng và nhà nước đặc
biệt quan tâm. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa
VIII khẳng định: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới
khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả
mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [18].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, khái niệm quản lý giáo dục là khái niệm đa
cấp (bao hàm cả quản lý hệ giáo dục quốc gia, quản lý các phân hệ của nó, đặc biệt là
quản lý trường học): “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có


10


kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối
và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội
chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ,
đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [27].
Bên cạnh đó, tác giả Phạm Minh Hạc cũng khẳng định: “Quản lý giáo dục là tổ
chức các hoạt động dạy học. Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được
các tính chất của nhà trường phổ thơng Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được
giáo dục, tức là cụ thể hoa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành
hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước” [20].
Trong quản lý giáo dục thì nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất,
trong đó đội ngũ giáo viên và học sinh là đối tượng quản lý quan trọng nhất.
Như vậy, có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý giáo dục, mỗi một quan
niệm đều làm rõ được những nội hàm cơ bản của khái niệm. Trên cơ sở những phân
tích trên, theo chúng tơi: Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có tổ chức, có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu
mong muốn trong lĩnh vực giáo dục.
1.2.1.3. Quản lý giáo dục mầm non
Quản lý giáo dục mầm non nhằm mục đích tạo ra những điều kiện thuận lợi cho
cơ sở giáo dục mầm non thực hiện tốt kế hoạch đào tạo.
Theo tác giả Hồ Thị Hạnh: Quản lý giáo dục mầm non là quá trình điều hành
phối hợp để tạo ra những điều kiện tối ưu cho các cơ sở giáo dục mầm non thực hiện
mục tiêu GD- ĐT [21].
Dựa trên cơ sở xem xét bản chất của khái niệm quản lý giáo dục, kết hợp nghiên
cứu chức năng nhiệm vụ của ngành, có thể hiểu:
Quản lý giáo dục mầm non là hệ thống những tác động có mục đích, có kế
hoạch của các cấp quản lý đến các cơ sở giáo dục mầm non nhằm tạo ra những điều
kiện tối ưu cho việc thực hiện mục tiêu đào tạo [dẫn theo 25].

Trên cơ sở cách hiểu như vậy, có thể thấy:
- Đối tượng của công tác quản lý giáo dục mầm non: là tồn bộ q trình giáo
dục mầm non và hệ thống tổ chức điều khiển chúng. Khoa học quản lý giáo dục mầm

11


non phải làm rõ bản chất, cấu trúc và quy luật hoạt động của quá trình giáo dục mầm
non. Trên cơ sở đó nghiên cứu cơ chế, hình thức và quy luật tác động của quá trình
giáo dục mầm non vận hành và phát triển có hiệu quả tới mục đích đã định.
- Mục đích của quản lý giáo dục mầm non là:
Củng cố, ổn định và phát triển giáo dục mầm non với nhiều loại hình đa dạng,
linh hoạt, phù hợp với yêu cầu đổi mới của sự phát triển kinh tế - xã hội.
Đảm bảo cho các cơ sở giáo dục mầm non nâng cao chất lượng chăm sóc, ni
dưỡng và giáo dục trẻ em theo mục tiêu đào tạo của ngành học và đường lối giáo dục
của Đảng.
Thu hút, động viên các lượng giáo dục trong và ngồi ngành tham gia chăm sóc
giáo dục trẻ từ sáu tháng tuổi đến dưới bảy hai tháng tuổi phát triển toàn diện, chuẩn
bị cho trẻ vào lớp 1 ở phổ thông.
- Nội dung của quản lý giáo dục mầm non là: Quản lý về mục tiêu giáo dục
mầm non; quản lý chương trình chăm sóc, ni dưỡng, bảo vệ sức khỏe trẻ; quản lý
về chương trình giáo dục trẻ theo các độ tuổi; quản lý về cơ sở vật chất, tài chính;
quản lý đội ngũ giáo viên mầm non; quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình
trong cơng tác chăm sóc giáo dục trẻ nói chung và trẻ 5 - 6 tuổi nói riêng.
Tóm lại: Quản lý giáo dục nói chung, quản lý giáo dục mầm non nói riêng chỉ
thực hiện được mục đích khi người quản lý phải có kiến thức quản lý, kỹ năng và thái
độ quản lý đúng đắn, tâm thế quản lý tích cực (nhiệt huyết, say mê, sẵn sàng và quyết
tâm hành động). Trình độ và năng lực của người cán bộ quản lý thể hiện trước hết ở
khă năng làm việc với những con người, biết đánh giá, bồi dưỡng và phát huy khả
năng của mỗi con người, động viên họ làm việc tự giác, tích cực với tinh thần trách

nhiệm cao.
1.2.2. Hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ tại các trường mầm non
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân. Trong
giai đoạn hiện nay, vị trí của giáo dục mầm non ngày càng được khẳng định trong
việc thực hiện mục tiêu giáo dục cơ bản và phát triển chiến lược con người lâu dài.
Giáo dục mầm non có ý nghĩa vơ cùng quan trọng, đặt nền móng cho sự phát
triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mĩ của trẻ em Việt Nam. Chăm sóc - giáo dục

12


trẻ tuổi là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong giáo dục mầm non hiện nay nhằm chuẩn
bị tốt nhất các điều kiện cho trẻ vào học lớp 1.
Hoạt động ni dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại các trường mầm non được
quy định tại Điều 24 Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất
05/VBHN-BGD&ĐT năm 2014 [6]. như sau:
- Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ được tiến hành thơng qua các hoạt
động theo quy định của chương trình giáo dục mầm non.
- Hoạt động ni dưỡng, chăm sóc trẻ bao gồm: chăm sóc dinh dưỡng; chăm
sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an tồn.
- Hoạt động giáo dục trẻ bao gồm: hoạt động chơi; hoạt động học; hoạt động lao
động; hoạt động ngày hội, ngày lễ.
- Hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật trong nhà trường, nhà trẻ tuân theo
Quy định về giáo dục trẻ em tàn tật, khuyết tật do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ cịn thơng qua hoạt động tuyên truyền
phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em cho các cha
mẹ trẻ và cộng đồng.
1.2.3. Phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi
Theo tác giả Phí Hải Nam – Viện nghiên cứu gia đình và giới: Sự phối hợp
giữa gia đình và nhà trường trong việc giáo dục con cái được thể hiện ở cơ chế phối

hợp giữa gia đình và nhà trường qua các kênh thơng tin; sự chủ động và tích cực từ
phía gia đình; sự chủ động và tích cực từ phía nhà trường; cách phối hợp ứng xử khi
trẻ mắc lỗi hoặc có nguy cơ mắc lỗi.
Cơng tác phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội có vai trị rất quan trọng
đối với chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ em nói chung, trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi nói
riêng. Ở một số nhà trường đã xây dựng được quy chế phối hợp giữa nhà trường, gia
đình và xã hội. Trong quy chế phối hợp thường thể hiện: đối tượng thực hiện; trách
nhiệm, quyền hạn của nhà trường, gia đình, xã hội; nội dung phối hợp giữa nhà
trường, gia đình, xã hội trong cơng tác giáo dục học sinh; quy định chế độ khen
thưởng, xử lí vi phạm. Bản chất của việc phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong
trường mầm non là quá trình kết nối các hoạt động, hỗ trợ, hợp tác lẫn nhau của cán

13


bộ quản lý, đội ngũ giáo viên và cha mẹ học sinh nhằm tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ cụ thể trong công tác. Sự phối hợp diễn ra trong suốt quá trình quản lý, từ xây
dựng kế hoạch, đến việc tổ chức, chỉ đạo điều hành và kiểm tra kết quả. Ở đâu có
quản lý thì ở đó có nhu cầu phối hợp.
Như vậy, hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc, giáo
dục trẻ 5-6 tuổi là quá trình nhà trường và gia đình liên kết cùng thực hiện một cách
thống nhất các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi nhằm đạt được các mục tiêu,
nhiệm vụ, nội dung cụ thể.
1.2.4. Quản lý phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục
Trên cơ sở tìm hiểu nội dung, phương thức quản lý giáo dục mầm non cũng như
hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ, tác giả nhận thấy vai trò rất lớn trong việc phối
hợp giữa nhà trường và gia đình. Tuy nhiên, việc quản lý phối hợp giữa gia đình và
nhà trường cũng cần được thực hiện chặt chẽ, khoa học.
Quản lý phối hợp giữa nhà trường và gia đình được thể hiện trong nhiều khía
cạnh như mục tiêu giáo dục, nội dung phối hợp, hình thức phối hợp và các điều kiện

liên quan đến việc phối hợp giữa nhà trường và gia đình cũng như việc kiểm tra, giám
sát việc thực hiện hoạt động đó.
Như vậy, theo tác giả: Quản lý phối hợp giữa nhà trường và gia đình là hoạt
động của người quản lý tác động lên các đối tượng khác nhau (giáo viên, nhân viên,
cha mẹ trẻ) nhằm đạt được mục tiêu phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt
động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non.
1.3. Hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc, giáo dục
trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
1.3.1. Đặc điểm nhận thức trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
a. Về nhận thức cảm tính
Trong tuổi mẫu giáo, trẻ dần dần tri giác lâu hơn. Trẻ biết tri giác theo hướng
dẫn của người lớn và biết kiểm tra tri giác của mình theo yêu cầu đề ra. Nhờ vậy hình
ảnh tri giác thực tại xung quanh nảy sinh trong đầu trẻ dần dần có nội dung phong
phú và chính xác hơn. Khả năng phân biệt mầu sắc, hình dạng của trẻ phát triển qua
các độ tuổi. Đầu tuổi mẫu giáo, trẻ phân biệt được mầu đỏ, xanh, vàng, trắng, đen và

14


×