Tải bản đầy đủ (.doc) (154 trang)

Quản lý bồi dưỡng nưng lực dạy học cho giáo viên các trường tiểu học thành phố yên bái, tỉnh yên bái đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.45 MB, 154 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN NGỌC HÀ

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI ĐÁP ỨNG
U CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THƠNG 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2021


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN NGỌC HÀ

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI ĐÁP ỨNG
U CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THƠNG 2018
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHÍ THỊ HIẾU


THÁI NGUYÊN - 2021


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và các kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là hoàn tồn trung thực, khách quan, khơng trùng lặp với các luận văn
khác. Luận văn này do bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của
PGS.TS. Phí Thị Hiếu - Giảng viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái
Ngun. Thơng tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2021
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Hà

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt q trình học tập và hồn thành luận văn này, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cơ giáo, đồng nghiệp và các bạn.
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Phí Thị Hiếu, người đã tận tâm,
trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và q trình
nghiên cứu luận văn. Tơi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáo
khoa Tâm lý - Giáo dục, trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã
trực tiếp giảng dạy lớp Thạc sỹ Quản lý Giáo dục K27.
Tôi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo mọi điều kiện của các
đồng chí lãnh đạo, cán bộ phịng GDĐT thành phố Yên Bái, Ban Giám hiệu,
các thầy giáo, cô giáo các trường tiểu học, tiểu học và trung học cơ sở thành
phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ tác
giả có được các thơng tin cần thiết, hữu ích để phục vụ cho đề tài nghiên cứu
của mình.

Mặc dù đã cố gắng nhưng luận văn cũng không thể tránh khỏi một số
thiếu sót. Tác giả mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ thầy giáo, cơ giáo,
đồng nghiệp và bạn bè.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2021
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Hà

ii


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .....................................................................................v
MỞ ĐẦU ..............................................................................................................1

1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.................................................................2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................3
5. Giả thuyết khoa học .........................................................................................3
6. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................3
7. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................4
8. Bố cục luận văn ...............................................................................................5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY
HỌC CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG

TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 ...........................................6

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề.......................................................................6
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài ...............................................................6
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước................................................................9
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài ............................................................13
1.2.1. Năng lực dạy học và năng lực dạy học đáp ứng yêu cầu chương
trình GDPT 2018 của giáo viên tiểu học................................................13
1.2.2. Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên .............................................14
1.2.3. Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu
chương trình giáo dục phổ thông 2018....................................................15
1.2.4. Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học đáp ứng
yêu cầu chương trình giáo dục phổ thơng 2018 ......................................15

iii


1.3. Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
tiểu học đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thơng 2018 ..........16
1.3.1. u cầu của chương trình giáo dục phổ thơng 2018 đối với năng lực
dạy học của giáo viên tiểu học ................................................................16
1.3.2. Những năng lực dạy học cơ bản người giáo viên tiểu học cần có để
đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018......................................19
1.3.3. Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học đáp
ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thơng 2018 ...............................20
1.3.4. Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học đáp
ứng u cầu chương trình giáo dục phổ thơng 2018 ...............................21
1.3.5. Phương pháp và hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên tiểu học đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018................24
1.4. Những vấn đề cơ bản về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo
viên tiểu học đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thơng 2018
......28
1.4.1. Trưởng phịng Giáo dục và Đào tạo với việc quản lý bồi dưỡng
năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu chương
trình giáo dục phổ thông 2018.................................................................28
1.4.2. Nội dung quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu
học đáp ứng u cầu chương trình giáo dục phổ thơng 2018 .................30
1.5. Các yếu tố tác động đến quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo
viên tiểu học đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thơng 2018
......36
1.5.1. Các yếu tố khách quan.............................................................................36
1.5.2. Các yếu tố chủ quan.................................................................................39
Kết luận chương 1..............................................................................................40
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY
HỌC CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ YÊN
BÁI, TỈNH YÊN BÁI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO
DỤC PHỔ THÔNG 2018 ...................................................................................42

2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng ................................................................42
iv


2.1.1. Vài nét về khách thể khảo sát ..................................................................42
2.1.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ....................................................................46
2.2. Thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường tiểu
học thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái đáp ứng yêu cầu chương trình
giáo dục phổ thơng 2018 .........................................................................48
2.2.1. Thực trạng năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên tiểu học

thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái đáp ứng yêu cầu chương trình
giáo dục
phổ thơng 2018 ........................................................................................48
2.2.2. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về sự cần
thiết bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường tiểu học
đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 ........................51
2.2.3. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về mục tiêu bồi
dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường tiểu học....................53
2.2.4. Thực trạng nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các
trường tiểu học.........................................................................................56
2.2.5. Thực trạng phương pháp và hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học
cho giáo viên các trường tiểu học............................................................59
2.3. Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các
trường tiểu học thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái đáp ứng u cầu
chương trình giáo dục phổ thơng 2018....................................................64
2.3.1. Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các
trường tiểu học đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thơng
2018 ...............................................................................................64
2.3.2. Thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường
tiểu học đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
.................68
2.3.3. Thực trạng chỉ đạo bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các
trường tiểu học đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
....71
2.3.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên các trường tiểu học thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái đáp ứng
yêu cầu chương trình giáo dục phổ thơng 2018 ......................................73
v



2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực dạy
học cho giáo viên các trường tiểu học thành phố Yên Bái, tỉnh Yên
Bái đáp ứng u cầu chương trình giáo dục phổ thơng 2018..................76
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học
cho giáo viên các trường tiểu học thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thơng 2018 ........................78
2.5.1. Ưu điểm ...................................................................................................78
2.5.2. Hạn chế ....................................................................................................80
Kết luận chương 2..............................................................................................81
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ YÊN BÁI,
TỈNH YÊN BÁI ĐÁP ỨNG U CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
PHỔ THƠNG 2018 ............................................................................................83

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ..............................................................83
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ..........................................................83
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với thực tiễn giáo dục tiểu học ................84
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ............................................................84
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .............................................................85
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học .........................................................85
3.2. Các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu
học đáp ứng u cầu chương trình giáo dục phổ thơng 2018 trên địa
bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái......................................................86
3.2.1. Tổ chức đánh giá năng lực dạy học của giáo viên và khảo sát nhu
cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên tiểu học đáp ứng yêu
cầu chương trình giáo dục phổ thơng 2018 .............................................86
3.2.2. Chỉ đạo xây dựng nội dung bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu và năng
lực dạy học của giáo viên tiểu học đáp ứng u cầu chương trình
giáo dục phổ thơng 2018 .........................................................................89
3.2.3. Chỉ đạo lựa chọn phương pháp và hình thức bồi dưỡng năng lực dạy

học phù hợp cho giáo viên tiểu học.........................................................92
vi


3.2.4. Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong bồi dưỡng năng lực dạy học
cho giáo viên tiểu học đáp ứng u cầu chương trình giáo dục phổ thơng
2018................................................................................................95
3.2.5. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học đáp
ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 cho giáo viên tiểu học........98
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...............................................................102
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
..104
Kết luận chương 3............................................................................................106
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................................107
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................113
PHẦN PHỤ LỤC ...................................................................................................

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBQL

:

Cán bộ quản lý

GDĐT

:


Giáo dục và đào tạo

GDPT

:

Giáo dục phổ thông

GV

:

Giáo viên

HS

:

Học sinh

4


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Thực trạng năng lực dạy học của GV tiểu học thành phố Yên
Bái đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 (Theo đánh giá
của CBQL, GV).............................................................................48


Bảng 2.2.

Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên ở các
trường tiểu học thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái về sự cần
thiết bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV các trường tiểu học
đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 (Theo đánh giá của
CBQL, GV) ...................................................................................52

Bảng 2.3.

Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên ở các
trường tiểu học thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái về mục tiêu
bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV các trường tiểu học đáp
ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 .........................................54

Bảng 2.4.

Thực trạng nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV các
trường tiểu học tại thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái đáp ứng
yêu cầu chương trình GDPT 2018 ................................................57

Bảng 2.5.

Thực trạng hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV tiểu
học đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 ở các trường
tiểu học thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái (Theo đánh giá của
CBQL, GV) ...................................................................................59

Bảng 2.6. Thực trạng phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV

tiểu học đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 ở các
trường tiểu học thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái (Theo đánh
giá của CBQL, GV).......................................................................62
Bảng 2.7.

Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV các
trường tiểu học thành phố Yên Bái đáp ứng yêu cầu chương
trình GDPT 2018 (Theo đánh giá của CBQL).................65

Bảng 2.8.

Thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV các
trường tiểu học thành phố Yên Bái đáp ứng yêu cầu chương
trình GDPT 2018 (Theo đánh giá của CBQL) ..............................68

5


Bảng 2.9.

Thực trạng chỉ đạo bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV các
trường tiểu học thành phố Yên Bái đáp ứng yêu cầu chương
trình GDPT 2018 (Theo đánh giá của CBQL) .............................71

Bảng 2.10. Thực trạng kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng năng lực dạy học đáp
ứng chương trình GDPT 2018 cho GV tiểu học thành phố Yên
Bái (Theo đánh giá của CBQL) ....................................................74
Bảng 2.11. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý bồi dưỡng năng
lực dạy học đáp ứng chương trình GDPT 2018 cho GV tiểu
học thành phố Yên Bái (Theo đánh giá của CBQL) .....................76

Bảng 3.1.

Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết và khả thi của những
biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của GV tiểu
học đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 ở các trường
trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái ............................104

6


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục tiểu học nói chung và khối lớp 1 nói riêng năm học 2020-2021
là mắt xích đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam thực hiện
nhiệm vụ đổi mới GDĐT theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT. Nghị quyết
88/2014/QH13 của Quốc hội đề ra mục tiêu: “Đổi mới chương trình, sách giáo
khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất
lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định
hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến
thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài
hồ đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi HS”
Là năm học đầu tiên triển khai thực hiện Thơng tư 32/2018/TT-BGDĐT,
thực hiện chương trình sách giáo khoa mới nên GV tiểu học cịn rất nhiều bỡ
ngỡ, khó khăn trong việc tổ chức dạy học. Trong bối cảnh đó, nhiệm vụ đặt ra
cho các cơ sở giáo dục là phải thay đổi chương trình đào tạo để tạo ra một đội
ngũ GV tiểu học đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, đó là những
con người có trình độ học vấn, năng động và sáng tạo, có khả năng xử lý thơng
tin, khả năng tự lựa chọn và giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống, khả
năng thích ứng với sự biến đổi khơng ngừng của xã hội và ln có thái độ tích
cực để tiếp nhận, làm chủ tri thức, làm chủ thông tin.

Có thể thấy, cơng tác nâng cao chất lượng giáo dục HS đòi hỏi trách
nhiệm lớn lao từ mỗi nhà giáo dục. Chính vì vậy, ngồi việc tập trung tham
mưu thu hút các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất, nhân lực, chính sách nhằm
tạo điều kiện thuận lợi để HS phát triển toàn diện các lĩnh vực, để thực hiện đổi
mới căn bản, toàn diện GDĐT, đáp ứng yêu cầu của chương trình GDPT mới,
cần quan tâm vấn đề cốt lõi nhất của hoạt động giáo dục, đó là chất lượng của
đội ngũ GV. Có thể nói, vai trị của người thầy có ý nghĩa quyết định đến chất
lượng GDĐT.

1


Thực hiện chỉ đạo của Sở GDĐT Yên Bái, phòng GDĐT thành phố Yên
Bái đã triển khai các văn bản về đổi mới chương trình GDPT mới (2018) đến
tất cả CBQL, GV cấp tiểu học, tổ chức cho CBQL, GV nghiên cứu và lựa chọn
sách giáo khoa, bồi dưỡng trực tiếp và online… Tuy nhiên, là năm học đầu tiên
thực hiện chương trình GDPT 2018, trong khi đội ngũ GV cịn thiếu, đặc biệt là
trình độ chun mơn, nghiệp vụ của đội ngũ CBQL, GV chưa đồng đều, năng
lực dạy học của nhiều GV cịn hạn chế, cơng tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của
các nhà trường, GV chưa đáp ứng được yêu cầu … nên không tránh khỏi những
tồn tại, bỡ ngỡ, hạn chế cả về khách quan và chủ quan, dẫn đến việc thực hiện
chương trình GDPT cịn gặp nhiều khó khăn.
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất cho HS là yêu
cầu cơ bản theo chương trình GDPT 2018. Chính vì vậy, nâng cao năng lực dạy
học cho GV các trường tiểu học thông qua công tác bồi dưỡng để đáp ứng yêu
cầu của chương trình GDPT 2018 cũng như phát triển năng lực, phẩm chất cho
HS càng là yêu cầu cần thiết... Xuất phát từ những lý do trình bày trên, chúng
tơi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên các trường tiểu học thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái đáp ứng yêu cầu
chương trình giáo dục phổ thơng 2018” làm đề tài nghiên cứu luận văn Thạc

sỹ.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng của công tác quản lý bồi
dưỡng năng lực dạy học cho GV các trường tiểu học thành phố Yên Bái, tỉnh
Yên Bái đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018, đề xuất các biện pháp quản
lý bồi dưỡng phù hợp nhằm nâng cao năng lực dạy học cho GV các trường tiểu
học thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT
2018, từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV tiểu học.
2


3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý của phòng GDĐT thành phố Yên Bái để bồi dưỡng
năng lực dạy học cho GV các trường tiểu học thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thơng 2018
4.2. Đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên các trường tiểu học thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái đáp ứng u cầu
chương trình giáo dục phổ thơng 2018
4.3. Đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
các trường tiểu học thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái đáp ứng yêu cầu chương
trình giáo dục phổ thơng 2018
5. Giả thuyết khoa học
Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV các trường tiểu học là
việc làm thường xuyên và có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng

giáo dục tiểu học, hoạt động này ở các trường tiểu học thành phố Yên Bái, tỉnh
Yên Bái đã được quan tâm thực hiện nhưng cịn gặp nhiều khó khăn, bất cập,
chưa đáp ứng được yêu cầu của chương trình GDPT 2018. Một trong các
nguyên nhân cơ bản là do công tác quản lý bồi dưỡng. Nếu đề xuất được các
biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV các trường tiểu học đáp
ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 một cách phù hợp, khoa học, có tính hệ
thống, thực tiễn thì sẽ nâng cao được năng lực dạy học cho GV các trường tiểu
học thành phố Yên Bái, đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018.
6. Phạm vi nghiên cứu
Trong luận văn này, chúng tôi tập trung nghiên cứu các biện pháp quản
lý của Trưởng phòng GDĐT thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái đối với hoạt
động bồi dưỡng các năng lực dạy học sau cho GV các trường tiểu học thành

3


phố Yên Bái: năng lực dạy học trải nghiệm, năng lực dạy học tích hợp, năng
lực đánh giá kết quả học tập của HS tiểu học.
Đề tài được triển khai, nghiên cứu, khảo sát trên CBQL, GV tiểu học
phòng GDĐT thành phố và 13/15 trường tiểu học Nguyễn Thái Học, Hồng
Thái, Nam Cường, Kim Đồng, Nguyễn Phúc, Yên Thịnh, Yên Ninh,
TH&THCS Tuy Lộc, Âu Lâu, Văn Phú, Giới Phiên, Tân Thịnh, Hợp Minh,
thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái năm học 2020-2021.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng các phương pháp: Phân tích, phân loại, tổng hợp, hệ
thống hố, mơ hình hố, tham khảo các cơng trình nghiên cứu có liên quan đến
bồi dưỡng, quản lý bồi dưỡng năng lực cho GV tiểu học để hình thành khung lý
luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV các trường tiểu học đáp
ứng u cầu chương trình GDPT 2018.

7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra giáo dục
Xây dựng các phiếu điều tra dành cho CBQL, GV nhằm thu thập số liệu
về thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV các
trường tiểu học thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái đáp ứng yêu cầu chương trình
GDPT 2018.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn sâu
Phương pháp nghiên cứu này nhằm thu thập những thông tin sâu về một
số vấn đề cốt lõi của đề tài. Nhóm đối tượng phỏng vấn tập trung vào CBQL,
GV của các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. Chủ
đề phỏng vấn là công tác quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV các
trường tiểu học đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018.
7.2.3. Phương pháp chun gia
Chúng tơi sử dụng phương pháp này để khảo nghiệm tính cần thiết và
tính khả thi của các biện pháp được đề xuất.

4


7.2.4. Phương pháp khảo nghiệm
Tác giả thông qua khảo nghiệm nhằm khẳng định sự cần thiết và tính
khả thi của các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
các trường tiểu học thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái đáp ứng yêu cầu chương
trình giáo dục phổ thông 2018.
7.2.5. Phương pháp nghiên cứu thông qua sản phẩm hoạt động
Thông qua sản phẩm của CBQL, GV trong hoạt động bồi dưỡng để thu
thập thông tin khoa học bằng cách tìm hiểu, phân tích sản phẩm, từ đó có
những quyết định điều chỉnh cơng tác quản lý bồi dưỡng nhằm nâng cao chất
lượng và hiệu quả công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường
tiểu học thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái đáp ứng u cầu chương trình giáo

dục phổ thơng 2018.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu
Phân tích xử lý các thông tin, các số liệu thu được bằng các công thức
thống kê tốn học.
8. Bố cục luận văn
Ngồi Phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phục lục, cấu trúc luận văn gồm ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên tiểu học đáp ứng u cầu chương trình giáo dục phổ thơng 2018
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên các trường tiểu học thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái đáp ứng yêu cầu
chương trình giáo dục phổ thông 2018
Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
các trường tiểu học thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái đáp ứng u cầu chương
trình giáo dục phổ thơng 2018

5


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG
NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THƠNG 2018
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Để có nền giáo dục vững mạnh, đào tạo, bồi dưỡng GV ở mỗi quốc gia
trở thành một vấn đề cực kỳ quan trọng. Sứ mệnh của đội ngũ GV đặc biệt cao
cả. Họ là bộ phận lao động tinh hoa, trực tiếp thúc đẩy sự phát triển xã hội theo
hướng bền vững.
Trong khoảng thời gian trước và sau khi nước ta tiến hành đổi mới, thế

giới chứng kiến những biến đổi sâu sắc về mọi mặt. Các cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư nối tiếp nhau ra đời, kinh tế tri thức phát triển
mạnh đem lại cơ hội phát triển vượt bậc, đồng thời cũng đặt ra những thách
thức không nhỏ đối với mỗi quốc gia, nhất là các quốc gia đang phát triển và
chậm phát triển. Mặt khác, những biến đổi về khí hậu, tình trạng cạn kiệt tài
ngun, ơ nhiễm mơi trường, mất cân bằng sinh thái và những biến động về
chính trị, xã hội cũng đặt ra những thách thức có tính toàn cầu. Để bảo đảm
phát triển bền vững, nhiều quốc gia đã khơng ngừng đổi mới CT GDPT nói
riêng, giáo dục đào tạo nói chung để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trang
bị cho các thế hệ tương lai nền tảng văn hố vững chắc và năng lực thích ứng
cao trước mọi biến động của thiên nhiên và xã hội. Đổi mới giáo dục đã trở
thành nhu cầu cấp thiết và xu thế mang tính tồn cầu.
Nói về tầm quan trọng của đội ngũ GV trong bối cảnh giáo dục ở thế kỉ
XXI, tiến sĩ Raja Joy Singh, nhà giáo dục nổi tiếng ở Ấn Độ, chuyên gia giáo
dục nhiều năm của UNESCO khu vực châu Á - Thái Bình Dương khẳng định:
''GV giữ vai trị quyết định trong quá trình giáo dục, đặc biệt trong việc định

6


hướng lại giáo dục. Những cơng nghệ thành đạt, nói chính xác là những cơng
nghệ thơng tin, sử dụng trình độ nghề nghiệp và phong cách của những GV giỏi
nhất" [dẫn theo 19].
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động đào tạo, bồi dưỡng
GV là vấn đề cốt yếu trong phát triển giáo dục. Phương châm hành động của
các cấp quản lý giáo dục là: Tạo điều kiện thuận lợi để mọi người có cơ hội học
tập thường xuyên, học tập suốt đời nhằm kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới
phương pháp hoạt động phù hợp với yêu cầu đổi mới liên tục của giáo dục nói
riêng, của xã hội nói chung.
Trong những năm gần đây, trên thế giới có khơng ít cơng trình nghiên

cứu về xây dựng và phát triển đội ngũ GV. Các cơng trình nghiên cứu của
Fumiko Shinohara (2004 “ICTs in Teachers Training, UNESCO” - ICTs trong
đào tạo GV); Harry Kwa (2004 “Information Technology Training Program for
Student and Teachers” - Chương trình đào tạo cơng nghệ thơng tin cho sinh
viên và GV)... Việc xuất hiện các công nghệ dạy học mới dẫn đến những đòi
hỏi mới đối với đội ngũ GV về phương pháp dạy học. Việc đào tạo, cập nhật
kiến thức mới, bồi dưỡng GV trở nên đa dạng, phong phú kèm theo là các
chính sách giảm giờ trên lớp, dạy học kiểu gợi mở, khơi gợi trí tị mị và năng
lực khám phá của HS. Sau hội thảo Cambridge về nhà giáo của thế kỷ 21,
người ta đã đặt ra 5 yêu cầu cốt lõi đối với GV là: Kiến thức, kỹ năng sư phạm,
phẩm chất, thái độ và niềm tin. Ở một số quốc gia như Hàn Quốc, Nhật Bản,
Australia và các nước khác còn nhấn mạnh GV vừa là nhà chuyên môn, vừa là
người lãnh đạo (lãnh đạo hoạt động lớp học và lãnh đạo chuyên môn). Ngồi
ra, một số cơng trình nghiên cứu của OECD (Tổ chức Hợp tác phát triển châu
Âu) cũng đã đề cập đến chất lượng GV theo 5 tiêu chuẩn chính: 1. Kiến thức
phong phú về nội dung chương trình và nội dung bộ môn được giao giảng dạy;
2. Kỹ năng sư phạm trong việc tạo “kho kiến thức” về phương pháp dạy học,
năng lực sử dụng những phương pháp đó; 3. Có tư duy phản biện trước mỗi

7


vấn đề và có năng lực tự phê bình - năng lực đặc trưng của nghề dạy học; 4.
Biết cảm thông, cam kết tôn trọng phẩm giá của người khác; 5. Có năng lực
quản lý, bao gồm cả trách nhiệm quản lý trong và ngoài lớp học.
Theo Liên minh Châu Âu, việc bồi dưỡng phát triển năng lực cho các lực
lượng giáo dục là vấn đề trọng tâm để nâng cao chất lượng của các nhà trường.
Chất lượng giáo dục cao chỉ có thể được đảm bảo bằng việc đào tạo, bồi dưỡng
một cách liên tục, bằng chất lượng rèn tay nghề cho GV và các nhân viên phục
vụ hoạt động giáo dục, dạy học trong nhà trường.

Tài liệu của EU đưa ra 8 năng lực cốt lõi: (i) Giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ;
(ii) Giao tiếp bằng tiếng nước ngồi; (iii) Năng lực tốn học và năng lực trong
khoa học tự nhiên và công nghệ; (iv) Năng lực kĩ thuật số; (v) Năng lực học tập
(học cách học); (vi) Năng lực xã hội và công dân; (vii) Sáng kiến và tinh thần
kinh doanh; (viii) Ý thức văn hoá và khả năng biểu đạt văn hoá [dẫn theo 36].
EU đưa ra những năng lực này để xác định các lĩnh vực giáo dục và căn
cứ đánh giá kết quả giáo dục. Đây là những năng lực chuyên môn, mỗi năng
lực gắn với một số môn học và HĐGD nhất định [dẫn theo 36].
Tài liệu của WEF đưa ra 3 nhóm kĩ năng (Skills) của thế kỉ 21 là: (i) Học
vấn nền tảng (Foundatinal Literacies), bao gồm: học vấn nền tảng về đọc viết,
học vấn nền tảng về tính tốn, học vấn nền tảng về khoa học, học vấn nền tảng
về công nghệ thông tin, học vấn nền tảng về tài chính, văn hố nền tảng về
cơng dân và xã hội; (ii) Năng lực (Competencies), bao gồm: tư duy phản
biện/giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác; (iii) Phẩm chất (Character
Qualities), bao gồm: ham tìm hiểu, sáng kiến, kiên trì/dũng cảm, ứng dụng,
lãnh đạo, hiểu biết về xã hội và văn hoá [dẫn theo 36].
Để phát triển năng lực của người học, CT GDPT của các nước thường chú
trọng những vấn đề sau: (i) Dạy học phân hoá để phát huy tốt nhất tiềm năng,
sở trường, phù hợp với sở thích, hứng thú của mỗi học sinh; (ii) Dạy học thơng
qua các chủ đề, học phần, mơn học tích hợp để giúp người học rút ngắn quá
trình huy động tổng hợp các nguồn lực thành năng lực; (iii) Dạy học thông qua

8


hoạt động tự học, thực hành, vận dụng của người học để hình thành, phát triển
vững chắc năng lực của người học qua hoạt động [dẫn theo 36].
Một số quan điểm cho rằng, về hình thức bồi dưỡng có bồi dưỡng tập
trung trong một số ngày kết hợp lí thuyết với thực hành nhưng học viên tham
gia bồi dưỡng chủ yếu thích thực hành hơn; bồi dưỡng dưới dạng xêmina hay

các hội thảo huấn luyện thường tổ chức vào mùa hè. Nếu bồi dưỡng theo hình
thức từ xa thì tùy thuộc vào thời gian học viên tham gia bồi dưỡng mà có thể
sắp xếp được. Bên cạnh đó, các hình thức trợ giúp tư vấn cho học viên tham gia
bồi dưỡng cũng được xem là một hình thức bồi dưỡng. Đồng thời, hình thức
này được coi là tiết kiệm chi phí cho chủ thể tổ chức bồi dưỡng, nhất là các chi
phí cho việc ăn ở, đi lại,… trong khi học viên tham gia bồi dưỡng lại được
hưởng chương trình bồi dưỡng tốt nhất do các chuyên gia thiết kế.
Như vậy, trên thế giới đã có các nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực cho
GV. Các nghiên cứu này đã đề cập đến nội dung, phương pháp, hình thức bồi
dưỡng. Tuy nhiên, bồi dưỡng các năng lực dạy học cho GV đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục và quản lý hoạt động này vẫn là một khoảng trống cần sự
quan tâm của các nhà khoa học.
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục và thực hiện chương trình GDPT 2018,
ở Việt Nam đã có những nghiên cứu về bồi dưỡng GV nói chung, bồi dưỡng
năng lực dạy học cho GV nói riêng.
Trong Kỉ yếu Hội thảo khoa học: "Phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng
yêu cầu đổi mới GDĐT” của Đại học Huế, tác giả Nguyễn Thị Kim Dung có
bài viết: Phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV trẻ theo hình thức
học tập tại chỗ thơng qua mạng Internet. Trên cơ sở đánh giá sự cần thiết phải
phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV trẻ theo hình thức học tập tại
chỗ thông qua mạng Internet, tác giả đã chỉ ra mục đích và các biện pháp thực
hiện phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV trẻ tại chỗ thông qua mạng
Internet và các điều kiện thực hiện [15, tr.78-86].

9


Năm 2014, Bộ GD-ĐT đã ban hành Tài liệu tập huấn Dạy học và kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực HS.

Tác giả Nguyễn Thị Thu Thơm đã nghiên cứu kinh nghiệm về quản lí
hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV tại một số quốc gia trên thế
giới và bài học áp dụng cho Việt Nam, trong đó tác giả đã chỉ ra xu hướng
quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV của một số nước, từ đó nêu ra
một số bài học kinh nghiệm áp dụng trong hoạt động bồi dưỡng GV ở Việt
Nam [28, tr 61-64].
Tác giả Hồ Viết Vương (2005) trên cơ sở nghiên cứu về u cầu của
chuẩn hóa chương trình giáo dục đối với việc bồi dưỡng nâng cao năng lực cho
GV, CBQL cơ sở GDPT đã đề xuất các giải pháp bồi dưỡng GV, CBQL giáo
dục [32].
Tác giả Lục Thị Nga (2005) nghiên cứu về bồi dưỡng GV để tăng thêm
năng lực, phẩm chất theo yêu cầu của từng bậc học. Theo tác giả, công tác bồi
dưỡng cần được thực hiện trên nền tảng các loại trình độ của GV đã được đào
tạo cơ bản; nội dung bồi dưỡng được triển khai ở các mức độ khác nhau và phù
hợp cho từng đối tượng cụ thể [22].
Năm 2012, tác giả Nguyễn Thành Vinh đã nghiên cứu về phương pháp,
biện pháp kỹ thuật trong tổ chức hoạt động bồi dưỡng CBQL trường phổ thơng
để nâng cao hiệu quả bồi dưỡng. Trong đó, tác giả nhấn mạnh việc sử dụng các
phương pháp dạy học hợp tác, làm việc nhóm trong bồi dưỡng CBQL giáo dục
của cơ sở GDPT [33].
Tác giả Nguyễn Thị Tuyết (2013) đã nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực
dạy học cho GV phổ thông thành phố Hà Nội. Tác giả xây dựng cơ sở lý luận
của bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV, khảo sát đánh giá thực trạng bồi
dưỡng năng lực cho GV phổ thông ở thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất các giải
pháp tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho GV [31, tr 13-16].

10


Các cơng trình trên đã đưa ra các biện pháp quản lý phát triển năng lực

cho GV phổ thông thông qua các chức năng quản lý. Các tác giả đã làm sáng tỏ
cơ sở lý luận, đồng thời đánh giá thực trạng về quản lý bồi dưỡng GV đáp ứng
yêu cầu chương trình phổ thơng mới.
Tuy nhiên, cho đến nay, có rất ít cơng trình nghiên cứu đề cập đến việc
bồi dưỡng năng lực cho GV tiểu học đáp ứng u cầu của chương trình GDPT
2018. Có thể kể đến 1 số cơng trình sau:
Tài liệu bồi dưỡng sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển
phẩm chất, năng lực cho HS tiểu học các môn học và hoạt động giáo dục do
Ngân hàng thế giới và Dự án hỗ trợ đổi mới GDPT ban hành năm 2020 [25].
Tài liệu bồi dưỡng kiểm tra, đánh giá HS tiểu học theo hướng phát triển
phẩm chất, năng lực do Ngân hàng thế giới và Dự án hỗ trợ đổi mới GDPT ban
hành năm 2020 [24].
Bài viết Đổi mới hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho GV tiểu
học của tác giả Nguyễn Thị Phương Nhung, Khoa Giáo dục, Trường Đại học
Vinh, tác giả đã phân tích một số hạn chế về công tác bồi dưỡng chuyên môn
hiện nay của GV tiểu học, đề xuất mơ hình, nội dung và phương thức tổ chức
bồi dưỡng chuyên môn, để nâng cao chất lượng hoạt động này [23, tr. 34-39].
Các tác giả Phan Thị Tình, Lê Thị Hồng Chi, Hà Thị Huyền Diệp,
Trường Đại học Hùng Vương có bài viết Bồi dưỡng năng lực dạy học tìm tịi khám phá cho GV tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT hiện nay, trong đó
đã phân tích một số hạn chế về công tác bồi dưỡng chuyên môn hiện nay cho
GV tiểu học, đề xuất mơ hình và nội dung, phương thức tổ chức bồi dưỡng
chun mơn, qua đó nâng cao chất lượng hoạt động này [30, tr 49 - 55].
Bài báo Phát triển năng lực dạy học theo hướng trải nghiệm cho GV tiểu
học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục của tác giả Trần Thị Kim Cúc, Nguyễn
Phan Lâm Quyên, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng đã đề cập đến
một số biện pháp phát triển năng lực dạy học theo hướng trải nghiệm cho GV

11



tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, từ đó phục vụ cho cơng tác giảng
dạy một cách hiệu quả [14, tr. 20-28].
Bài báo Bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV các trường tiểu học theo
hướng phát triển năng lực cho HS của tác giả Đậu Thị Hòa, Trường Đại học Sư
phạm - Đại học Đà Nẵng đã chỉ ra những năng lực cơ bản của GV trong thế kỉ
XXI, từ đó đưa ra một số giải pháp bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV tiểu
học [18, tr 17-20].
Năm 2020, tác giả Hoàng Văn Khởi nghiên cứu đề tài luận văn thạc sĩ:
Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV tiểu học thành phố Thái Nguyên,
tỉnh Thái Nguyên đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT mới. Tác giả đã đánh
giá thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV tiểu học huyện Phú Lương,
tỉnh Thái Nguyên. Tác giả xác định những nội dung cần bồi dưỡng là: Tìm hiểu
chương trình phổ thơng cấp tiểu học; các phương pháp, hình thức tổ chức dạy
học; phát triển chương trình mơn học; thiết kế bài học các môn học theo định
hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS…[21].
Năm 2019, Bộ GD-ĐT đã ban hành Tài Hướng dẫn dạy học theo
chương trình giáo dục phổ thơng mới. Những vấn đề chung cũng đã tiếp thu
lí luận kinh nghiệm quốc tế trong xây dựng chương trình GDPT cũng như
hình thành các năng lực, phẩm chất đối với học sinh phổ thơng, trong đó có
học sinh tiểu học [13].
Như vậy, có thể thấy, có rất ít nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực
dạy học cho GV tiểu học đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018, đặc biệt là
việc nghiên cứu tiếp cận theo hướng quản lý bồi dưỡng các năng lực dạy học cụ
thể, cơ bản, giúp GV thực hiện hiệu quả chương trình GDPT mới như năng lực
dạy học trải nghiệm, năng lực dạy học tích hợp, năng lực đánh giá kết quả học
tập của HS tiểu học.

12



1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Năng lực dạy học và năng lực dạy học đáp ứng yêu cầu chương trình
GDPT 2018 của giáo viên tiểu học
Phạm trù năng lực được hiểu theo nhiều cách khác nhau và mỗi cách
hiểu có những thuật ngữ tương ứng. Theo tác giả Đậu Thị Hòa (2018) năng
lực hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng mà cá nhân thể hiện khi tham gia
hoạt động nào đó ở một thời điểm nhất định hoặc năng lực là khả năng thực
hiện hiệu quả một nhiệm vụ/một hành động cụ thể, liên quan đến một lĩnh vực
nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và sự sẵn sàng hành động
[18, tr 17-20].
Theo Đại từ điển Tiếng Việt, năng lực được hiểu theo hai nét nghĩa:
+ Chỉ một khả năng, điều kiện tự nhiên có sẵn để thực hiện một hoạt
động nào đó.
+ Là phẩm chất tâm sinh lí tạo cho con người có khả năng để hồn thành
một hoạt động nào đó có chất lượng cao [34].
Chương trình tổng thể sau năm 2015 của Bộ GDĐT cũng nhấn mạnh đến
tính cá nhân của năng lực: Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành,
phát triển nhờ tố chất sẵn có và q trình học tập, rèn luyện, cho phép con
người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân
khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực hiện thành cơng một loại hoạt động
nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.
Năng lực cũng có thể hiểu là khả năng kết hợp linh hoạt kiến thức, kĩ
năng với thái độ… của một cá nhân để giải quyết một tình huống có thực trong
cuộc sống. Năng lực được đánh giá bằng hiệu quả hoạt động.
Năng lực của GV là tổ hợp thuộc tính tâm sinh lý và trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ đã được chứng thực/chứng tỏ GV hồn thành một hoặc nhiều
cơng việc theo chức năng, nhiệm vụ và chuẩn nghề nghiệp tương ứng trong bối
cảnh hoạt động thực tế của nghề dạy học.

13



×