ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
LÊ THỊ HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẠT
CHUẨN NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ NẬM SỎ, HUYỆN TÂN UYÊN,
TỈNH LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên – 2021
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
LÊ THỊ HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẠT
CHUẨN NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ NẬM SỎ, HUYỆN TÂN UYÊN,
TỈNH LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 885 01 01
Người hướng dẫn khoa học: TS. Vi Thùy Linh
Thái Nguyên – 2021
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Lê Thị Hương, xin cam đoan luận văn này là cơng trình nghiên cứu do cá
nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vi Thùy Linh, khơng sao chép
các cơng trình nghiên cứu của người khác. Số liệu và kết quả của luận văn chưa từng
được cơng bố ở bất kì một cơng trình khoa học nào khác.
Các thơng tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, được
trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng quy cách.
Tơi hồn tồn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn.
Tác giả
Lê Thị Hương
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập tại Trường Đại học Khoa học, Đại
học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn tận tình của các thầy cơ, tôi đã nghiên cứu và
tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích để vận dụng vào cơng việc hiện tại, nâng cao trình
độ năng lực của bản thân.
Tơi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới TS. Vi Thùy Linh- người đã tận
tình
hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tơi về mọi mặt trong q trình thực hiện luận văn.
Tơi cũng xin cảm ơn Ban giám hiệu, Phịng Đào tạo - QLKH&HTQ các thầy/cô
giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường, trường Đại học Khoa học, Đại học Thái
Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến q báu cho tơi
trong suốt q trình học tập, nghiên cứu tại trường.
Tơi xin gửi lời cám ơn đến các ban, ngành UBND huyện Tân Uyên; cán bộ,
công chức Ủy ban nhân dân xã Nậm Sỏ cùng bà con nhân dân trong xã đã giúp đỡ tôi
thu thập các tài liệu và số liệu phục vụ cho Luận văn trong suốt quá trình thực hiện
nghiên cứu trên địa bàn.
Cuối cùng, tơi muốn bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và bạn
bè đã luôn động viên, ủng hộ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Tơi trong suốt q
trình học tập cũng như thực hiện luận văn.
Dù đã có nhiều cố gắng nhưng do giới hạn về trình độ nghiên cứu, giới hạn về tài
liệu nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự góp ý,
chỉ bảo của các thầy cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp để Luận văn được hồn thiện hơn.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Lê Thị Hương
ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................................1
Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài..................................................................................................................2
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa
học................................................................2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn................................................................................................................2
4. Cấu trúc luận văn ..................................................................................................................2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU.......................................3
1.1. Cơ sở lý luận.......................................................................................................................3
1.1.1. Các khái niệm có liên quan ...............................................................................3
1.1.2. Quan điểm về xây dựng nông thôn mới............................................................5
1.1.3. Căn cứ xác định tiêu chí xây dựng nơng thơn mới theo bộ NN&PTNT...........7
1.1.4. Ngun tắc xây dựng nông thôn mới ................................................................8
1.1.5. Nội dung chủ yếu về chương trình xây dựng nơng thơn mới ...........................9
1.1.6. Các bước xây dựng nông thôn mới .................................................................14
1.1.7. Căn cứ pháp lý để xây dựng nông thôn mới ...................................................14
1.2. Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới
..................................................................15
1.2.1. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn ở một số nước trên thế giới ......................15
1.2.2. Tổng quan về các nghiên cứu liên quan đến nông thôn mới ở Việt Nam.......18
1.2.3. Các nghiên cứu đã có về nơng thơn mới liên quan ........................................20
1.2.4. Q trình triển khai thực hiện chương trình nơng thơn mới tỉnh Lai Châu ....22
1.2.5. Thực hiện chương trình nơng thôn mới tại huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu..27
1.3. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên thiên nhiên xã Nậm
Sỏ, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
.............................................................................................35
1.3.1. Điều kiện tự nhiên xã Nậm Sỏ, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu ...................35
1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội xã Nậm Sỏ, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu ........38
1.4. Nhận xét và đánh giá chung
............................................................................................40
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ......................................42
NGHIÊN CỨU........................................................................................................................42
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................................42
3
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................42
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................42
2.2. Nội dung nghiên cứu........................................................................................................42
4
2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................42
2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp ..............................................................42
2.3.2. Phương pháp điều tra, khảo sát .......................................................................43
2.3.3. Phương pháp thống kê xử lý số liệu................................................................44
2.3.4. Phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá, so sánh......................................44
2.3.5. Phương pháp chuyên gia .................................................................................45
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN............................................46
3.1. Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Nậm Sỏ, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu
..................................................................................................................................................46
3.1.1. Tiến trình triển khai xây dựng nơng thơn mới tại xã Nậm Sỏ, huyện Tân
Uyên, tỉnh Lai Châu ..................................................................................................46
3.1.2. Kết quả thực hiện bộ tiêu chí nơng thơn mới tại xã Nậm Sỏ, huyện Tân Uyên,
tỉnh Lai Châu.............................................................................................................48
3.1.3. Thực trạng việc thực hiện 3 tiêu chí giao thơng, thu nhập và mơi trường và an
tồn thực phẩm của xã Nậm Sỏ, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu............................58
3.2. Kết quả nghiên cứu về vai trò của người dân trong thực hiện xây dựng nông thôn
mới tại xã Nậm Sỏ, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu
...................................................................68
3.2.1. Sự hiểu biết của người dân địa phương về nông thôn mới .............................68
3.2.2. Sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới............................69
3.3. Đánh giá việc thực hiện xây dựng nông thôn mới tại xã Nậm Sỏ, huyện Tân
Uyên, tỉnh Lai Châu
...........................................................................................................................72
3.3.1. Đánh giá chung ...............................................................................................72
3.3.2. Những thuận lợi trong xây dựng nông thôn mới tại địa phương ....................73
3.3.3. Những khó khăn trong việc xây dựng nông thôn mới ở địa phương ..............75
3.4. Đề xuất các giải pháp thực hiện trong xây dựng nông thôn mới tại xã Nậm Sỏ,
huyện
Tân Uyên, tỉnh Lai Châu ........................................................................................................77
3.4.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền để nhân dân hiểu và tự giác thực hiện........77
3.4.2. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ ................................................78
3.4.3. Xây dựng và phát triển các tổ chức chính trị xã hội ở địa phương .................79
3.4.4. Xây dựng một số cơng trình liên xã ................................................................80
3.4.5. Ban hành một số chính sách của địa phương trong xây dựng nông thôn mới 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................................................................81
4
Tài liệu tham khảo...................................................................................................................83
PHỤ LỤC ...............................................................................................................................85
5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Ký hiệu
1
BCĐ
Ban Chỉ đạo
2
BCH
Ban Chấp hành
3
BVMT
Bảo vệ môi trường
4
BVTV
Bảo vệ thực vật
5
HĐND
Hội đồng nhân dân
6
HTX
Hợp tác xã
7
MTQG
Mục tiêu Quốc gia
8
MTTQ
Mặt trận tổ quốc
9
NTM
Nông thôn mới
10
TC
Tiêu chí
11
THCS
Trung học cơ sở
12
UBND
Ủy ban nhân dân
13
XDNTM
Xây dựng nơng thôn mới
v
DANH MỤC HÌNH, BẢNG
Hình 1.1. Vị trí xã Nậm Sỏ, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu .......................................35
Hình 3.2. Tỷ lệ chuồng nuôi gia súc ở xã Nậm Sỏ........................................................67
Bảng 3.1. Biểu tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí nơng thôn mới tại xã Nậm Sỏ,
huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu ....................................................................................52
Bảng 3.2. Hiện trạng giao thông tại xã Nậm Sỏ............................................................58
Bảng 3.3: Tình hình kinh tế của hộ gia đình tại xã Nậm Sỏ .........................................60
Bảng 3.4: Cải thiện kinh tế hộ gia đình tại xã Nậm Sỏ .................................................61
Bảng 3.5. Các nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho người dân xã Nậm Sỏ...................63
Bảng 3.6. Chất lượng nước dùng trong sinh hoạt xã Nậm Sỏ.......................................63
Bảng 3.7. Nước thải của hộ gia đình tại xã Nậm Sỏ .....................................................64
Bảng 3.8. Lượng rác thải hàng ngày của các hộ gia đình tại xã Nậm Sỏ, huyện Tân
Uyên
..........................................................................................................................64
Bảng 3.9. Các hình thức đổ rác thải sinh hoạt của người dân tại xã Nậm Sỏ ...............65
Bảng 3.10. Thực trạng nhà vệ sinh xã Nậm Sỏ .............................................................65
Bảng 3.11. Các nguồn tiếp nhận nước thải từ nhà vệ sinh tại xã Nậm Sỏ ....................66
Bảng 3.12: Sự hiểu biết của người dân về chương trình NTM tại xã Nậm Sỏ .............68
Bảng 3.13: Sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM tại xã Nậm Sỏ ..............69
Bảng 3.14. Phân loại đội ngũ cán bộ cấp huyện và xã năm 2013 .................................76
v
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới đã và đang được triển khai
rộng khắp trên toàn quốc và đã mang lại những kết quả khả quan. Đến nay bức
tranh nông thôn Việt Nam có nhiều thay đổi, nhất là thay đổi tích cực về đời sống,
cơ sở hạ tầng cũng như cảnh quan mơi trường nơng thơn. Bộ tiêu chí quốc gia về xã
nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại
Quyết định số 1980/QĐ-TTg, bao gồm 19 tiêu chí là điều kiện quan trong cho các
địa phương nỗ lực hướng tới thực hiện. Những mơ hình tiêu biểu mà nhiều xã, ấp,
bản đã triển khai giúp thay đổi bộ mặt vùng nông thôn và nâng cao chất lượng sống
người dân.
Sau 10 năm triển khai Phong trào thi đua “Nhân dân các dân tộc tỉnh Lai Châu
chung sức xây dựng nông thôn mới” với nhiều nội dung, biện pháp phù hợp sát với
tình hình thực tế của địa phương, Lai Châu đã huy động được cả hệ thống chính trị vào
cuộc và nhận được sự hưởng ứng nhiệt tình của đơng đảo cán bộ, công chức, viên
chức, người dân trên địa bàn tỉnh. Qua đó, đã đạt được những kết quả quan trọng, góp
phần làm diện mạo nông thôn ngày càng thay đổi, đời sống người dân ngày càng được
nâng cao.
Tân Uyên nằm ở phía Đơng Nam của tỉnh Lai Châu, phía Đơng giáp huyện Sa
Pa (tỉnh Lào Cai); phía Tây giáp huyện Sìn Hồ (tỉnh Lai Châu), phía Nam giáp huyện
Than Uyên (tỉnh Lai Châu), phía Bắc giáp huyện Tam Đường (tỉnh Lai Châu). Tổng
2
diện tích tự nhiên của huyện có 897,33 km ; dân số 51,06 nghìn người gồm 10 dân tộc
anh em sinh sống, trong đó: dân tộc Thái 47,64%; dân tộc Mông 16,88%; dân tộc Kinh
13,63%; dân tộc Dao 4,25%... Huyện Tân Un có 10 đơn vị hành chính trực thuộc,
gồm các xã, thị trấn: Mường Khoa, Phúc Khoa, Nậm Sỏ, Nậm Cần, Thân Thuộc,
Trung Đồng, Hố Mít, Pắc Ta, Tà Mít và thị trấn Tân Uyên. Sau hơn chín năm thực
hiện Chương trình MTQG xây dựng nơng thơn mới, bộ mặt nơng thơn huyện miền núi
Tân Un hồn tồn thay đổi, nơng thơn mới góp phần cải thiện đời sống cả về vật
chất, tinh thần cho người dân trên địa bàn. Năm 2019, thu nhập bình quân đầu người
đạt 32,33 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo trung bình các xã giảm cịn 9,23%.
Đến tháng 9/2020, huyện Tân Un có 8/9 xã đạt chuẩn nông thôn mới, đến thời điểm
này, Nậm Sỏ là xã duy nhất của huyện chưa đạt chuẩn nơng thơn mới. Tính đến
01/7/2020 xã đã đạt được 13/19 tiêu chí, cịn lại 6 tiêu chí chưa hồn thành.
1
Thực tế cho thấy, việc phấn đấu đạt chuẩn nông thơn mới ở các xã, đặc biệt tại
các tỉnh cịn khó khăn như Lai Châu khơng chỉ mang tính phong trào, thi đua thành
tích. Khi địa phương đạt chuẩn nơng thôn mới là điều kiện cho đời sống bà con được
nâng cao, góp phần vào sự phát triển chung của quốc gia. Lí do nào khiến Nậm Sỏ là
xã duy nhất của huyện Tân Uyên chưa đạt nông thôn mới? Những khó khăn nào trong
việc thực hiên 6 tiêu chí mà xã gặp phải? Giải pháp sát thực là gì? Xuất phát từ những
lý do trên tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Đánh giá việc thực hiện và đề xuất giải pháp
đạt chuẩn nông thôn mới tại xã Nậm Sỏ, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng tiến trình triển khai thực hiện chương trình nơng
thơn mới trên địa bàn xã Nậm Sỏ, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
- Đề xuất một số giải pháp để đạt chuẩn nông thôn mới tại xã Nậm Sỏ, huyện
Tân
Uyên, tỉnh Lai Châu.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Là cơ sở khoa học có thể áp dụng trong thực hiện kế hoạch xây dựng nông thơn
mới tại các khu vực khó khăn trên tồn quốc.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Phục vụ công tác xây dựng kế hoạch thực hiện các tiêu chí trong xây dựng nơng
thơn mới trên địa bàn xã Nậm Sỏ và tiến tới thực hiện đạt nông thôn mới của huyện.
4. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, Phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung của luận
văn gồm 3 chương như sau:
- Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu 35 trang
- Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 5 trang
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 38 trang
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Các khái niệm có liên quan
1.1.1.1. Khái niệm về nông thôn
Hiện nay, trên thế giới các Nhà khoa học nghiên cứu về nơng thơn và có nhiều
quan điểm khác nhau dựa trên nhiều các tiêu chí như về mật độ dân số, phát triển sản
xuất hàng hóa và nghề nghiệp. Có quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu trình độ
phát triển của cơ sở hạ tầng, có nghĩa là vùng nơng thơn có cơ sở hạ tầng không phát
triển bằng vùng đô thị. Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp
cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nơng thơn vì cho rằng nơng thơn
có trình độ sản xuất hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường so với đô thị là thấp hơn.
Một quan điểm khác nêu ra, vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nơng nghiệp là chủ
yếu,nơng nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu và nguồn sinh kế chính của cư dân
trong vùng là từ sản xuất nơng nghiệp.
Nếu so sánh nông thôn và thành thị bằng một trong những chỉ tiêu này thì chỉ
có thể nói lên một khía cạnh nào đó của vùng nơng thơn. Đó mới chỉ là cách nhìn đơn
lẻ chưa tồn diện, chưa thể hiện hết được bản chất của vùng nông thôn. Vì vậy, để có
cách nhìn tổng qt về nơng thơn, chúng ta tổng hợp các chỉ tiêu này và rút ra được
một khái niệm chung nhất về vùng nông thôn như sau: Nông thôn là vùng sinh sống,
làm việc của cộng đồng chủ yếu là nơng dân, là nơi có mật độ dân cư thấp, môi
trường chủ yếu là thiên nhiên, cơ sở hạ tầng kém phát triển, tiếp cận thị trường và sản
xuất hàng hố thấp [14].
Khái niệm nơng thôn được thống nhất với quy định tại theo Thông tư số
54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
[2], cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố,
thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã".
1.1.1.2. Khái niệm nông thôn mới
Trong Quyết định Số 800/QĐ-TTg [20] đưa ra mục tiêu chung về xây dựng mơ
hình nơng thơn mới: “Xây dựng nơng thơn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng
bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông
nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị
theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; mơi
trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh
thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.
Như vậy nông thôn mới là nông thơn mà trong đời sống vật chất, văn hố, tinh
thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn
và thành thị. Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh
chính trị vững vàng, đóng vai trị làm chủ nơng thơn mới; có kinh tế phát triển toàn
diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy
hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Nông thôn
ổn định, giàu bản sắc văn hố dân tộc, mơi trường sinh thái được bảo vệ. Sức mạnh của
hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội.
1.1.1.3. Khái niệm phát triển nông thôn
Phát triển nơng thơn cũng chính là phát triển nơng nghiệp. Ở thập niên 80 của
thế kỷ XX Ngân hàng Thế giới (WB) làm mới định nghĩa phát triển nông thôn: “là một
chiến lược được hoạch định để cải thiện đời sống kinh tế - xã hội của người nghèo ở
nông thôn”. Phát triển nông thôn phải nhằm cải thiện mức sống của đa số người nghèo
ở nông thôn, làm cho họ có khả năng tự phát triển và cần có sự huy động và phân bố
các nguồn lực và sự phân phối cơng bằng đầu ra trong một khn khổ chính sách phù
hợp ở các mức độ quốc gia và vùng, bao gồm cả việc nâng cấp thể chế và kỹ năng.
Theo đó, vai trị của nhà nước trong phát triển nông thôn là thúc đẩy phát triển các thể
chế, cung cấp các hàng hóa và dịch vụ cơng cũng như cung cấp kết cấu hạ tầng kỹ
thuật, xã hội, thông tin, liên lạc, hỗ trợ hình thành tổ chức nơng dân, cung cấp dịch vụ
khuyến nơng và trợ cấp tín dụng, vật tư đầu vào.
Phát triển nông thôn là một q trình có sự tham gia, nhấn mạnh giao quyền cho
cư dân nơng thơn để họ có thể kiểm sốt tiến trình phát triển theo những ưu tiên mà họ
lựa chọn. Phát triển nông thôn lại gắn với mục tiêu giảm nghèo của các quốc gia dựa
trên tiếp cận lý thuyết sinh kế bền vững. Giảm nghèo trở thành vấn đề trung tâm của át
triển nơng thơn. Các chính phủ hiện nay đang có xu hướng chuyển từ tiếp cận nghèo
đơn chiều sang nghèo đa chiều.
Trong điều kiện của Việt Nam, tổng hợp quan điểm từ các chiến lược phát triển
kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ này có thể hiều như sau: “ Phát triển nơng
thơn là một q trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa,
mơi trườn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nơng thơn. Q trình
này trước hết là do chính người dân nơng thơn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước
và các tổ chức khác”. theo Mai Thanh Cúc và cs (2005) [19].
Phát triển nơng thơn là một q trình thay đổi bền vững có chủ ý về xã hội, kinh
tế, văn hóa và mơi trường nhằm nâng cao chất lượng đời sống của người dân địa
phương, thể hiện ở ba mục tiêu: Một là, cải thiện năng lực cạnh tranh của nông
nghiệp. Hai là, cải thiện môi trường và cảnh quan nông thôn. Ba là, cải thiện chất
lượng đời sống nơng thơn và khuyến khích đa dạng hóa các hoạt động kinh tế, là “cải
thiện các điều kiện của cộng đồng nông thôn một cách tổng thể, bao gồm kinh tế và
chất lượng cuộc sống ở các phương diện, như môi trường, sức khỏe, kết cấu hạ tầng và
nhà ở”. Mơ hình phát triển nơng thơn bao gồm ba phương diện kinh tế, xã hội và chính
trị, tạo ra năng lực và cơ hội để người dân nông thôn tham gia và hưởng lợi từ quá
trình phát triển, tạo ra năng lực và cơ hội để tham gia quá trình chính trị và phát triển
xã hội tồn diện.
Phát triển nơng thơn chính là q trình thu hút mọi người dân tham gia vào các
chương trình phát triển, nhằm mục tiêu cải thiện chất lượng cuộc sống của các cư dân
nông thơn, thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa nơng thôn nhưng vẫn bảo tồn được
những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa học và công nghệ. Phát triển
nông thôn là sự phát triển tổng hợp của tất cả các hoạt động có mối liên hệ tác động
qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố vật chất, kinh tế, cơng nghệ, văn hóa, xã hội, thể chế
và mơi trường. Nó khơng thể tiến hành một cách độc lập mà phải được đặt trong
khuôn khổ của một chiến lược, chương trình phát triển quốc gia. Sự phát triển của các
vùng nơng thơn sẽ đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế nói riêng và sự
phát triển chung của đất nước (Phạm Vân Đình và cs, 1997) [15].
1.1.2. Quan điểm về xây dựng nông thôn mới.
1.1.2.1. Yêu cầu xây dựng nông thôn mới
Theo Phan Xuân Sơn và Nguyễn Cảnh (2008) [16] Yêu cầu xây dựng nông
thôn mới:
Một là, đơn vị cơ bản của mơ hình nơng thôn mới là làng - xã. Làng - xã thực
sự là một cộng đồng, trong đó quản lý của Nhà nước không can thiệp sâu vào đời sống
nông thôn trên tinh thần tơn trọng tính tự quản của người dân thông qua hương ước, lệ
làng (không trái với pháp luật của Nhà nước). Quản lý của Nhà nước và tự quản của
nơng dân được kết hợp hài hồ; các giá trị truyền thống làng xã được phát huy tối đa,
tạo ra bầu khơng khí tâm lý xã hội tích cực, bảo đảm trạng thái cân bằng trong đời
sống kinh tế - xã hội ở nông thôn, giữ vững an ninh trật tự xã hội,…nhằm hình thành
mơi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông thôn.
Hai là, đáp ứng u cầu thị trường hố, đơ thị hố, cơng nghiệp hóa, hiện đại
hóa, chuẩn bị những điều kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh sống
và trở nên thịnh vượng ngay trên mảnh đất mà họ đã gắn bó lâu đời. Trước hết, cần
tạo cho người dân có điều kiện để chuyển đổi lối sống và canh tác tự cung tự cấp,
thuần nông (cổ truyền) sang sản xuất hàng hoá, dịch vụ, du lịch, để họ “ly nơng bất
ly hương”.
Ba là, có khả năng khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực, đạt tăng
trưởng kinh tế cao và bền vững; môi trường sinh thái được giữ gìn; tiềm năng du lịch
được khai thác; làng nghề truyền thống, làng nghề tiểu thủ công nghiệp được khôi
phục; ứng dụng công nghệ cao về quản lý, về sinh học...; cơ cấu kinh tế nông thôn
phát triển hài hoà, hội nhập địa phương, vùng, cả nước và quốc tế.
Bốn là, dân chủ nông thôn mở rộng và đi vào thực chất.Các chủ thể nông thôn
(lao động nông thôn, chủ trang trại, hộ nông dân, các tổ chức phi chính phủ, nhà nước,
tư nhân…) có khả năng, điều kiện và trình độ để tham gia tích cực vào các q trình ra
quyết định về chính sách phát triển nông thôn; thông tin minh bạch, thông suốt và hiệu
quả giữa các tác nhân có liên quan; phân phối cơng bằng. Người nông dân thực sự
“được tự do và quyết định trên luống cày và thửa ruộng của mình”, lựa chọn phương
án sản xuất kinh doanh làm giàu cho mình, cho quê hương theo đúng chủ trương
đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Năm là, nơng dân, nơng thơn có văn hố phát triển, dân trí được nâng lên, sức
lao động được giải phóng, nhiệt tình cách mạng được phát huy. Đó chính là sức mạnh
nội sinh của làng xã trong công cuộc xây dựng nông thơn mới.Người nơng dân có cuộc
sống ổn định, giàu có, trình độ văn hố, khoa học kỹ thuật và tay nghề cao, lối sống văn
minh hiện đại nhưng vẫn giữ được những giá trị văn hoá, bản sắc truyền thống “tắt lửa
tối đèn” có nhau, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, tham gia tích cực mọi phong trào
chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phịng, đối ngoại…nhằm vừa tự hồn
thiện bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống của mình, vừa góp phần xây dựng quê
hương văn minh giàu đẹp.
1.1.2.2. Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nơng
thơn mới
Có thể nói, xây dựng nơng thơn cũng đã có từ lâu tại Việt Nam. Trước đây, có
thời điểm chúng ta xây dựng mơ hình nông thôn ở cấp huyện, cấp thôn, nay chúng ta
xây dựng nông thôn mới ở cấp xã. Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với
xây dựng nông thơn mới chính là ở những điểm sau:
Thứ nhất, xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn theo tiêu chí chung
cả nước được định trước.
Thứ hai, xây dựng nông thôn địa bàn cấp xã và trong phạm vi cả nước, khơng
thí điểm, nơi làm nơi khơng, 9111 xã cùng làm.
Thứ ba, cộng đồng dân cư là chủ thể của xây dựng nông thôn mới, không phải
ai làm hộ, người nông dân tự xây dựng.
Thứ tư, đây là một chương trình khung, bao gồm 11 chương trình MTQG và 13
chương trình có tính chất mục tiêu đang diễn ra tại nơng thơn [9].
1.1.3. Căn cứ xác định tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo bộ NN&PTNT
1.1.3.1. Cấp tỉnh
UBND tỉnh xác định tiêu chí và chỉ tiêu phấn đấu cụ thể như sau:
- Tỉnh nông nghiệp: GDP nông nghiệp chiếm >30%
- Tỉnh nông-công nghiệp: GDP nông nghiệp chiếm 10-30%
- Tỉnh cơng nghiệp: GDP nơng nghiệp chiếm <10%
Ngồi ra để đạt tiêu chuẩn nơng thơn mới tỉnh phải có 75% số huyện trong tỉnh
đạt tiêu chí nơng thơn mới.
1.1.3.2. Cấp huyện
UBND huyện có trách nhiệm chính trong lĩnh vực xây dựng nơng thơn mới ở
huyện.tiêu chí nơng thơn mới phụ thuộc đặc điểm, điều kiện tự nhiên của từng vùng
như trung du, miền núi hay các huyện, đồng bằng, hải đảo.
Huyện phải có 75% số xã trong huyện đạt tiêu chí nơng thơn mới thì được cơng
nhận huyện nơng thơn mới.
1.1.3.3. Cấp xã
Chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp xây dựng nông thôn mới ở các thôn, xã.Kết
hợp với tư vẫn của bộ, tham gia xây dựng kế hoạch tổng thể của thôn và giúp cho cộng
đồng thôn xã lựa chọn kế hoạch năm phù hợp với quy hoạch lớn của xã.
Theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ về Bộ tiêu chí quốc gia về xã nơng thơn mới.
Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng Chương trình MTQG về xây dựng nơng thơn
mới, chỉ đạo thí điểm xây dựng mơ hình nơng thơn mới trong thời kì đẩy mạnh cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa, đồng thời là cở sở để kiểm tra, đánh giá công nhận xã,
huyện, tỉnh đạt nông thôn mới. Bộ tiêu chí được chia thành 5 nhóm như sau:
- Về quy hoạch
- Hạ tầng kinh tế- xã hội
- Kinh tế
- Văn hóa xã hội mơi trường
- Hệ thống chính trị
1.1.4. Ngun tắc xây dựng nơng thơn mới
Điều 2 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHDT-BTC, ngày
13 tháng 4 năm 2011 (liên bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Kế hoạch và đầu
tư, Bộ Tài chính) [12] về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định 800/QĐTTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình
MTQG xây dựng nơng thơn mới giai đoạn 2010 – 2020 đã đề ra 6 nguyên tắc trong
xây dựng nông thôn mới như sau:
(1). Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng nơng thôn mới phải
hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nơng thơn mới
ban hành tại Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ.
(2) Xây dựng NTM theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng
dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trị định hướng, ban hành các tiêu chí,
quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt
động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thơn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định
và tổ chức thực hiện.
(3) Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình MTQG,
chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai ở nơng
thơn, có bổ sung dự án hỗ trợ các lĩnh vực cần thiết, cơ chế, chính sách khuyến khích
mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế, huy động đóng góp của các tầng lớp dân
cư. (4) Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển
kinh tế, xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy
8
hoạch XDNTM đã được cấp có thẩm quyền xây dựng.
(5) Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân
cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các cơng trình, dự án của
Chương trình xây dựng nơng thơn mới; phát huy vai trò làm chủ của người dân và
cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và
giám sát đánh giá.
(6) Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và tồn xã
hội; cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trị chỉ đạo, điều hành q trình xây dựng quy
hoạch, đề án, kế hoạch, và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính
trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trị chủ thể trong xây dựng
nơng thơn mới.
1.1.5. Nội dung chủ yếu về chương trình xây dựng nông thôn mới
1.1.5.1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Quy hoạch nơng thơn mới là vấn đề có ý nghĩa quan trọng quyết định thành
cơng của chương trình xây dựng NTM. Theo Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thơn
hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nơng thơn mới [21], xây dựng quy hoạch
NTM có 7 bước gồm:
Bước 1: Xác định nội dung quy hoạch: Quy hoạch NTM là quy hoạch không
gian và quy hoạch hạ tầng kinh tế-xã hội trên địa bàn xã, bao gồm: Quy hoạch mạng
lưới điểm dân cư nông thôn và vùng sản xuất nông nghiệp với thời hạn 10-15 năm.
Bước 2: Quy trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch: Do UBND xã làm chủ đầu
tư và trình UBND huyện phê duyệt quy hoạch.
Bước 3: Công bố quy hoạch: Hồ sơ công bố quy hoạch gồm quyết định phê
duyệt quy hoạch, báo cáo thuyết minh, các văn bản pháp lý liên quan.
Bước 4: Cấp giấy phép xây dựng tại xã: Sở Xây dựng có thẩm quyền cấp phép
cơng trình của tổ chức được xây dựng ven quốc lộ, tỉnh lộ. UBND huyện cấp phép xây
dựng của các tổ chức xây dựng tại xã. UBND xã cấp phép xây dựng nhà ở của dân
theo quy hoạch được phê duyệt.
Bước: Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm: UBND xã thực hiện chức năng kiểm
tra, giám sát trực tiếp hoạt động của các tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng.
trên địa bàn mình quản lý. Quyết định xử lý theo quy định của pháp luật.
Bước 6: Hồ sơ quy hoạch xây dựng NTM: Hồ sơ quy hoạch chung gồm bản vẽ
với sơ đồ vị trí xã và liên hệ vùng, tỷ lệ 1/5.000-1/10.000 thể hiện liên kết hệ thống hạ
tầng kỹ thuật vùng, các yếu tố tác động đến phát triển kinh tế - xã hội của xã. Định
9
hướng phát triển điểm dân cư nông thôn và vùng sản xuất nông nghiệp được lập theo
tỷ lệ 1/5.000. Bản vẽ định hướng hạ tầng kỹ thuật, kể cả thuỷ lợi và giao thơng nội
đồng…
Bước 7: Kinh phí lập quy hoạch xây dựng: Định mức chi phí lập quy hoạch
chung NTM từ 80-115 triệu đồng tuỳ theo quy mô dân số mỗi xã. Chi phí lập quy
hoạch chi tiết trung tâm xã và từng điểm dân cư trên địa bàn xã là 8,5 triệu đồng/ha.
Chi phí lập quy hoạch chi tiết hệ thống thuỷ lợi, giao thông nội đồng cho mỗi xã
khoảng 10-15 triệu đồng.
1.1.5.2. Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội
Nội dung tiếp theo cần thiết cho một địa phương xây dựng nông thôn mới là
nông thôn có một bộ mặt đổi mới, trong đó xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội là
yếu tố thiết yếu. Cơ sở hạ tầng không những là nhân tố đảm bảo thúc đẩy sản xuất và
phát triển kinh tế mà còn nâng cao đời sống cho người dân. Đối với cơ sở hạ tầng như
đường giao thông: liên xóm, liên xã, đường nối các cụm dân cư với hệ thống trục giao
thống, hệ thống thuỷ lợi, các cơng trình chăm sóc y tế, trường học, cơng trình văn
hoá... được xếp thứ tự là các hạng mục ưu tiên cần được phát triển để đáp ứng với yêu
cầu thiết yếu của đời sống và sản xuất.
Những cơng trình phát triển cơ sở hạ tầng trực tiếp ảnh hưởng đến sản xuất như
hệ thống thuỷ lợi, hệ thống chuồng trại chăn nuôi tập trung để thay đổi phương thức
chăn ni nhỏ lẻ trong khu dân cư, các hộ có khả năng chăn ni lớn có thể mở rộng
chăn ni ở khu tập trung này thường được quan tâm và đầu tư thích đáng để nhanh
chóng đẩy mạnh sản xuất và tạo ra các động lực cho việc phát triển các cơ sở hạ tầng
khác phục vụ cho phát triển kinh tế và đời sống. Việc phát triển cơ sở hạ tầng đẩy
mạnh phát triển kinh tế là việc đưa các ngành nghề mới vào địa phương hoặc trang bị
những thiết bị mới những biện pháp sản xuất mới gắn liền với tìm kiếm và định hướng
thị trường.
Xây dựng NTM khơng chỉ tập trung vào sản xuất hàng hố mà còn đảm bảo các
vấn đề an sinh xã hội khác, trong đó các cơng trình y tế, giáo dục, văn hoá cũng cần
được ưu tiên phát triển. Tuy nhiên, cần phải xác định rõ quy mô và mức độ phục vụ
của các cơng trình an sinh xã hội để đảm bảo các cơng trình đó có quy mơ phù hợp với
nhu cầu thực sự của xã hội và cộng đồng.
1.1.5.3. Phát triển kinh tế, tổ chức sản xuất và nâng cao thu nhập
10
Sản xuất phát triển, nhất là sản xuất hàng hoá là điều kiện cơ bản để phát
triển kinh tế của cộng đồng mỗi địa phương. Kinh tế có phát triển thì những yếu tố
xã hội mới có cơ hội phát triển theo và đây là động lực chính cho những tiến bộ xã
hội được thực hiện. Sau khi đã có thu nhập bảo đảm cuộc sống, người dân mới có
điều kiện xây dựng những cơng trình phục vụ đời sống cho gia đình họ và đóng góp
cho sự phát triển chung.
Trong các nội dung xây dựng NTM thì nội dung phát triển sản xuất hàng hoá là
quan trọng nhất. Tuy vậy khơng phải bất cứ địa phương nào cũng có điều kiện để sản
xuất hàng hoá mà phải tạo ra hoặc lựa chọn những sản phẩm nhất định có thể sản xuất
hàng hố. Nói một cách cụ thể, những địa phương đã phát triển ngành nghề thì đẩy
mạnh hơn nữa các ngành nghề là biện pháp để nâng cao sản xuất hàng hố; địa phương
nào có điều kiện phát triển trang trại là đã có điều kiện sản xuất nơng sản hàng hoá và
cần phải đẩy mạnh các hoạt động sản xuất hàng hố quy mơ trang trại để tạo cơ sở cho
phát triển nông thôn và xây dựng NTM.
Phát triển kinh tế nông thôn trước hết là phát triển nơng nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hố với năng suất và hiệu quả ngày càng cao, đồng thời phát triển tiểu thủ
công nghiệp, công nghiệp nông thôn, phát triển dịch vụ nông thôn để từng bước giảm
tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông thôn theo hướng tiến bộ, phân công lại lao động, phát triển nông thôn theo
hướng công nghiệp hố, hiện đại hố.
Cơng tác khuyến nơng, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, khuyến thương
trong xây dựng NTM cần được đẩy mạnh thơng qua các chương trình phát triển nông,
lâm, ngư nghiệp và ngành nghề. Trong những năm qua, công tác khuyến nông khuyến
lâm, khuyến ngư đã được triển khai mạnh mẽ và thu được nhiều
kế quả, nhưng công
tác khuyến cơng cịn là những lĩnh vực tương đối mới mẻ, chưa được triển khai nhiều
trên địa bàn nông thôn. Có điều này là do bản thân ngành nghề nơng thơn, hoạt động
kinh doanh trên địa bàn nơng thơn nói chung cịn rất hạn chế. Để có thể đẩy mạnh
khuyến cơng thì các địa phương phải có ngành nghề và nhiều người hoạt động ngành
nghề (công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp...). Thông qua hoạt động khuyến công, các xã
xây dựng nơng thơn mới có thể phát triển nguồn lực con người để từ đó khơng những
nâng cao trình độ nhiều mặt nhất là phát triển các ngành nghề mới, khôi phục các
ngành nghề truyền thống có sự kết hợp bổ xung các công nghệ mới phù hợp với tiến
11
trình hiện đại hố nơng nghiệp và phát triển nơng thơn.
1.1.5.4. Phát triển văn hố - xã hội - mơi trường
Việc phát triển văn hoá là một trong những động lực để giải phóng sức lao
động, giải phóng sức tư duy sáng tạo trong việc đẩy mạnh sản xuất cho chính người
dân và cho cộng đồng. Giải phóng tư duy trí tuệ được xem là sức mạnh nội sinh của
cộng đồng cư dân nông thôn trong công cuộc phát triển nơng nghiệp và nơng thơn nói
chung và xây dựng NTM nói riêng. Người nơng dân có kinh tế ổn định, có trình độ
văn hố khoa học cao, có phong cách sống văn minh hiện đại là mẫu người nông dân
mới trong nông thôn đổi mới không những là mục tiêu trước mắt mà cịn là mục tiêu
lâu dài của cơng cuộc phát triển nông thôn ở nước ta.
Để thực hiện được yêu cầu này, việc xây dựng các cơ sở văn hoá xã hội tốt hơn,
khang trang hơn... chỉ là một trong nhiều yếu tố mang tính hình thức. Cần có những
nội dung thiết thực trong việc xây dựng con người vừa có trình độ chun mơn vừa có
văn hố là một nhiệm vụ hết sức nặng nề và có tính lâu dài. Trong xây dựng NTM,
khơng chỉ tạo ra các nhà văn hố, các cơng trình phúc lợi cơng cộng mà điều cốt yếu là
phải xây dựng các phong trào hoạt động văn hoá, thể thao, phát triển dân trí có tính
thiết thực và được cộng đồng tham gia. Do đó xây dựng cơ sở hạ tầng văn hố xã hội
luôn luôn phải đi đôi với những nội dung của những hoạt động này.
Địa phương xây dựng NTM cần phải là địa phương có phong trào văn hố mới,
vì văn hố mới là tiêu chí cần thiết trong xây dựng con người mới, phát huy nền dân
chủ nhân dân, xây dựng một cuộc sống văn hoá tinh thần lành mạnh.
Tăng trưởng kinh tế cao và bền vững là điều kiện thiết yếu để phát triển nơng
thơn, song điều đó khơng có nghĩa là phát triển kinh tế với bất cứ giá nào. Trong phát
triển kinh tế, việc giữ gìn và BVMT là yếu tố quan trọng để tăng trưởng một cách bền
vững. Bên cạnh đó, việc giữ gìn và BVMT cũng là một trong những nội dung đảm bảo
cho cuộc sống tốt đẹp hơn, hơn nữa nếu có điều kiện kết hợp giữa BVMT với phát
triển cảnh quan thiên nhiên ở khu vực nơng thơn cịn tạo điều kiện lớn cho mục tiêu
khai thác tiềm năng du lịch sinh thái. Trong nội dung giữ gìn và BVMT của xây dựng
NTM, trước mắt đó là cuộc vận động về một nơng thơn mới xanh - sạch - đẹp, khơng
có rác thải vứt bừa bãi, khơng có phế thải của sản xuất và sinh hoạt thải thẳng ra các
cánh đồng, ao hồ... mà không được xử lý. Tiếp theo là việc cả cộng đồng cùng tham
gia đầu tư xây dựng hệ thống cống rãnh trong các xóm làng, xây dựng hệ thống xử lý
nước thải và thu gom rác thải. Về lâu dài, nông thôn phải đúng là nơi cảnh quan và
12
môi trường thực sự lý tưởng cho cuộc sống và là lá phổi xanh trong sự nghiệp cơng
nghiệp hóa đất nước.
1.1.5.5. Củng cố và xây dựng hệ thống chính trị xã hội vững mạnh
Yêu cầu cấp thiết trong quá trình thực hiện cơng nghiệp hố - hiện đại hố nơng
nghiệp nơng thơn là xây dựng được hệ thống chính trị, xã hội ở địa phương thật sự
trong sạch và vững mạnh là điều rất quan trọng, mà điều quan trọng ở đây là nâng cao
trình độ, đào tạo nguồn nhân lực cho đội ngũ cán bộ tại địa phương về chun mơn
nghiệp vụ để có đủ năng lực đáp ứng nhu cầu của người dân. Người nông dân giờ đây
đang tự chủ vươn lên, nắm bắt thị trường, chuyển đổi mục đích, phương pháp canh tác
để làm giàu trên mảnh đất của mình rất cần có sự định hướng, có người dẫn dắt. Để
nông dân làm được như vậy, Nhà nước cần đầu tư và giúp đỡ nhiều hơn, cụ thể hơn
cho nơng dân nâng cao trình độ về sản xuất, quản lý, thị trường…
Xây dựng hệ thống chính trị tại địa phương khơng thể khơng nhắc đến tính dân
chủ ở cơ sở. Đặc biệt sự tham gia của người dân, của cộng đồng trong xây dựng NTM
(trong đó tất cả những nội dung của chương trình xây dựng này đều cần có sự tham gia
góp ý kiến cũng như sự đồng thuận của cộng đồng) là một trong những yếu tố cơ bản
để nâng cao tính dân chủ ở nơng thơn và từ đó mở rộng hơn nữa vấn đề dân chủ ở
nông thôn trong nhiều lĩnh vực khác kể cả những vấn đề về kinh tế, chính trị, xã
hội. Từ đó cộng đồng dân cư sẽ được tham gia vào mọi quá trình ra quyết định cũng
như thực hiện các quyết sách của các cấp chính quyền ở địa phương mà mục tiêu
cuối cùng cũng là để dân giàu, nước mạnh, văn minh và hiện đại.
Trong quá trình xây dựng NTM cũng phải đánh giá xem một địa phương có khả
năng xây dựng mơ hình NTM hoặc đã trở thành một mơ hình NTM hay chưa? Tuy
nhiên đây là vấn đề rất phức tạp, hơn nữa trong hoàn cảnh nơng thơn nước ta nhìn
chung cịn nghèo và cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật lạc hậu thì yêu cầu đồng thời
phải đạt tất cả các các nội dung sẽ trở nên khó khả thi. Tuỳ từng điều kiện cụ thể của
mỗi địa phương mà thứ tự ưu tiên của mỗi nội dung sẽ được thay đổi cho phù hợp và
đảm bảo để công cuộc xây dựng NTM theo chủ trương của Đảng thu được thắng lợi.
13
1.1.6. Các bước xây dựng nông thôn mới
Điều 3 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13
tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch đầu tư,
Bộ Tài chính quy định các bước xây dựng nông thôn mới như sau:
Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện.
Bước 2: Tổ chức thông tin tun truyền về thực hiện Chương trình xây dựng
nơng thôn mới.
Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thơn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí
quốc gia nông thôn mới.
Bước 4: Xây dựng quy hoạch nông thôn mới của xã .
Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới của xã.
Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án.
Bước 7: Giám sát đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện Chương trình.
1.1.7. Căn cứ pháp lý để xây dựng nông thôn mới
Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của BCH Trung ương khoá X về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP, ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành
chương trình hành động thực hiện nghị quyết hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ương
Đảng khóa X về nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn.
Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nơng thơn mới;
Quyết định số 342/QĐ-TTg, ngày20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa
đổi một số tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về nơng thơn mới.
Quyết định số 22/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính phủ ngày 05 tháng 01 năm
2010 Phê duyệt đề án "Phát triển văn hóa nơng thơn đến năm 2015, định hướng đến
năm 2020.
Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Chương trình MTQG về xây dựng nơng thơn mới giai đoạn 2010 2020;
Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT, ngày 4/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí Quốc gia về nơng thơn
mới; Quyết định số 1760/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng
Chính
14
phủ phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nơng thơn mới giai đoạn 2016-2020;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định số
4781/QĐ-BNN-VPĐP ngày 21/11/2017 về ban hành Sổ tay hướng dẫn phát triển sản
xuất trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính
phủ về Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 (Phụ lục 2)
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
thống nhất “Chương trình phối hợp về đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận
động, hỗ trợ phụ nữ tham gia xây dựng nông thôn mới gắn với cơ cấu lại ngành nông
nghiệp giai đoạn 2018-2020”;
Quyết định số 435/QĐ-TTg ngày 21/4/2018 của Thủ tướng chính phủ về Ban
hành Chương trình cơng tác năm 2018 của BCĐ Trung ương các chương trình MTQG
giai đoạn 2016-2020;
Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc
Phê duyệt Chương trình Mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018 – 2020;
Quyết định số 691/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2018 của Thủ tướng Chính
phủ về việc Ban hành tiêu chí xã nơng thơn mới kiểu mẫu giai đoạn 2018-2020;
Thông tư số 04/2019/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 4 năm 2019 về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 03
năm 2017 của BNN&PTNT hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình
MTQG xây dựng nơng thơn mới giai đoạn 2016-2020.
1.2. Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới
1.2.1. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn ở một số nước trên thế giới
* Ở Hà Lan
Hà Lan đạt được nhiều thành tựu đáng kể, đặc biệt là nông nghiệp cây trồng
trong nhà kính và yếu tố thành cơng này chính là hạt nhân “nông thôn mới” ở đây. Tỷ
lệ sản xuất rau quả và hoa góp phần cung cấp nhu cầu khổng lồ trên toàn thế giới. Các
nhà quản lý và xây dựng hình tượng nơng thơn mới ở Hà Lan đã rất xuất sắc trong việc
nắm bắt các thị trường khác về hoa, cây cảnh và các sản phẩm vườn ươm. Bên cạnh
hoa tulip là loại hoa làm cho Hà Lan trên thế giới, các loại hoa khác như: hoa hồng,
hoa cúc, hoa cẩm chướng… cũng là đặc sản mà Hà Lan sản xuất trong các “nhà máy
kính” chiếm tỷ lệ lớn sản xuất hoa của thế giới.
15