TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN
------
PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 10
1. Trình bày và phân tích các bước trong quy trình tiến hành một đề tài
nghiên cứu khoa học?
2. Xây dựng đề cương nghiên cứu cho vấn đề tự chọn thuộc lĩnh vực sinh thái
học?
GV hướng dẫn:
TS. Đỗ Thị Tố Như
Học viên:
2022ST001_Lưu Thị Như- BIOL-511
Lớp:
K24 - Sinh thái học- Mã: 8420120
Vĩnh Phúc, ngày 04 tháng 10 năm 2021
2
Câu: 1. Trình bày và phân tích các bước trong quy trình tiến hành một đề tài
nghiên cứu khoa học?
BÀI LÀM
Trình bày các bước trong quy trình tiến hành một đề tài nghiên cứu khoa học
Khi tiến hành một đề tài nghiên cứu khoa học cần thực hiện qua 5 bước như
sau:
Bước 1: Giai đoạn chuẩn bị
1.1.
Xác định đề tài nghiên cứu
1.2.
Xây dựng đề cương nghiên cứu
Bước 2: Triển khai nghiên cứu
2.1.
Thu thập tài liệu thực tế
2.2.
Xử lý tài liệu thực tế
Bước 3: Kiểm tra kết quả nghiên cứu
3.1.
Kiểm tra sơ bộ
3.2.
Kiểm tra chính thức
Bước 4: Viết kết quả nghiên cứu
4.1.
Hồn thiện dàn ý cơng trình nghiên cứu
4.2.
Lưu ý khi viết cơng trình nghiên cứu
Bước 5: Báo cáo tổng kết kết quả nghiên cứu
5.1.
Chuẩn bị bảo vệ cơng trình nghiên cứu (luận văn, luận án)
5.2.
Báo cáo kết quả nghiên cứu
Các bước cụ thể được tiến hành như sau:
Bước 1: Giai đoạn chuẩn bị.
Để tiến hành nghiên cứu khoa học phải chuẩn bị đầy đủ các mặt cho nghiên
cứu. Bước chuẩn bị có một vị trí đặc biệt, nó góp phần quyết định chất lượng của cơng
trình nghiên cứu. Trước hết ta bắt đầu ở bước chọn đề tài:
1.1. Xác định đề tài nghiên cứu.
Khi xác định một đề tài nghiên cứu cần chú ý đến những yêu cầu sau:
Đề tài nghiên cứu phải có ý nghĩa khoa học: Bổ sung nội dung lý thuyết của
khoa học, hoặc làm rõ một số vấn đề lý thuyết đang tồn tại nhiều khúc mắc…
3
Đề tài phải có tính thực tiễn, thể hiện ở việc thỏa mãn một nhu cầu hiện hữu
trong xã hội, đem lại giá trị thiết thực cho cả lý luận và thực tiễn.
Đề tài phải phù hợp với khả năng chuyên môn, điều kiện vật chất và quỹ thời
gian của nhóm nghiên cứu.
Có đủ điều kiện để hồn thành việc nghiên cứu hay khơng?
Các yếu tố khác có giúp cho việc nghiên cứu tốt hay khơng?
Người nghiên cứu quan tâm đến vấn đề nào thì có thể chọn vấn đề đó làm đề tài
nghiên cứu. Nếu người nghiên cứu vẫn chưa xác định được đề tài phù hợp với mình,
có thể hỏi thầy cơ hướng dẫn để nhận được lời khuyên.
1.2 Xây dựng đề cương nghiên cứu.
Tầm quan trọng của xây dựng đề cương nghiên cứu.
Đề cương nghiên cứu: Là văn bản dự kiến các bước đi và nội dung của cơng
trình và các bước tiến hành để trình cơ quan và tổ chức tài trợ phê duyệt;
Là cơ sở để làm việc với các đồng nghiệp
Giúp cho người nghiên cứu giành được thế chủ động trong quá trình nghiên
cứu;
Giúp sắp xếp được kế hoạch chi tiết cho hoạt động nghiên cứu.
Bước 2: Triển khai nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu đã đề ra, ta cần tiến hành vô số các công việc cả
trong lý thuyết và thực tế, bao gồm lập giả thiết, thu thập và xử lý dữ liệu, rồi tổng hợp
kết quả và rút ra kết luận. Bắt đầu từ bước đầu tiên:
2.1. Lập giả thiết.
Giả thuyết khoa học là mơ hình giả định, dự đốn về bản chất của đối tượng
nghiên cứu.
Một cơng trình khoa học về thực chất là chứng minh một giả thuyết khoa học.
Do đó xây dựng giả thuyết là thao tác quan trọng, giúp ta đề xuất một hướng đi để
khám phá đối tượng nghiên cứu, đơi lúc tiên đốn được bản chất và cách thức vận
động của sự kiện, hiện tượng.
Giả thiết khoa học dù chỉ là giả định trên lý thuyết, nhưng vẫn cần tuân thủ các
quy tắc sau:
Giả thiết phải có khả năng giải thích được sự vật, hiện tượng cần nghiên cứu.
Giả thiết phải đủ khả năng được kiểm chứng bằng thực nghiệm.
4
Khi đã có một giả thiết phù hợp, ta cần kiểm chứng nó bằng các dữ liệu thực tế,
điều đó dẫn tới việc thực hiện các bước tiếp theo.
2.2. Thu thập và xử lý dữ liệu.
2.2.1. Thu thập tài liệu thực tế
Các hình thức thu thập tài liệu
Thu thập tài liệu từ các nguồn (tạp chí, báo cáo khoa học, tác phẩm khoa học,
tài liệu dữ liệu, số liệu thống kê, thông tin đại chúng)
Phỏng vấn
Tiến hành quan sát
Tiến hành thực nghiệm
Sinh viên nghiên cứu có thể tìm thấy các dữ liệu cần thiết bằng cách phỏng
vấn những đối tượng cụ thể, hoặc tra cứu thông tin từ những nguồn uy tín (có
thể tìm kiếm trên mạng hoặc đến cơ quan nơi có nguồn thơng tin để hỏi trực
tiếp).
Các dữ liệu cũng cần thỏa mãn những yêu cầu đã đặt ra, như có độ chính xác
và tin cậy cao, có thơng tin hữu ích để hình thành cơ sở đánh giá giả thiết, liên
quan mật thiết tới đề tài,…
Tuy nhiên, các dữ kiện thu thập chưa thể sử dụng ngay được mà phải qua q
trình sàng lọc, phân tích, xử lý.
Những yêu cầu đối với tài liệu
Phù hợp với yêu cầu của đề tài
Tài liệu phải xác định tính chân thực phục vụ cho chứng minh vấn đề nghiên
cứu.
2.2.2 Xử lý tài liệu thực tế
Sàng lọc tài liệu
Phân loại tài liệu
Chọn lọc tài liệu, tư liệu, số liệu;
Sắp sếp tài liệu, tư liệu, số liệu.
Xử lý tài liệu
Số liệu được xử lý đúng đắn, chính xác, có ý nghĩa trong việc xác nhận (chứng
minh) hay bác bỏ giả thuyết đã nêu ra
5
Mục đích của việc phân tích và xử lý thông tin, tư liệu là tập hợp, chọn lọc và
hệ thống hóa các phần khác nhau của thơng tin, của tư liệu đã có để từ đó tìm
ra những khía cạnh mới, kết luận mới về đối tượng.
Quá trình phân tích, xử lý thơng tin, tư liệu là q trình sử dụng kiến thức tổng
hợp của người nghiên cứu, là quá trình sử dụng tư duy biện chứng và logic
cùng với các phương pháp nghiên cứu khoa học để xem xét đối tượng.
Nội dung và phương pháp xử lý thông tin bao gồm: xử lý thông tin định lượng
và xử lý thơng tin định tính.
Trong q trình phân tích và xử lý thơng tin cần chú ý tơn trọng tính khách quan
của sự kiện, con số, người nghiên cứu không được chủ quan áp đặt theo ý đồ
của bản thân.
Sau khi đã thực hiện nhiệm vụ kiểm chứng kết quả, bạn đã có trong tay tất cả
những thứ cần thiết để đi đến kết luận cuối cùng. Nhiệm vụ cuối cùng la là viết
một bản báo cáo kết quả nghiên cứu.
Bước 3: Kiểm tra kết quả nghiên cứu.
3.1 Kiểm tra sơ bộ
Xuyên suốt quá trình nghiên cứu, người nghiên cứu không khỏi mắc những sai
lầm. Do đó, kiểm tra lại kết quả giúp ta tránh các sai lầm trước khi đi đến kết luận cuối
cùng, đưa cơng trình nghiên cứu đạt đến mức độ khách quan nhất.
Để kiểm tra lại kết quả, ta có thể lựa chọn các cách sau:
– Kiểm tra bằng thực nghiệm trên nhiều phạm vi, đối tượng khác nhau: cách
này làm tăng tính khách quan của kết quả nghiên cứu.
– So sánh, đối chiếu với các kết luận từ những nghiên cứu khác: mặc dù việc so
sánh này có thể khác nhau khi nghiên cứu tìm ra cái mới, góc nhìn mới, nhưng việc
đối chiếu này cũng đảm bảo tính đa chiều trong đánh giá của người nghiên cứu.
3.2 Kiểm tra chính thức
Sau khi hoàn thiện kiểm tra sơ bộ, giai đoạn tiếp theo kiểm tra chính thức bạn
đã có trong tay tất cả những thứ cần thiết để đi đến kết luận cuối cùng. Nhiệm vụ cuối
cùng là là viết một bản báo cáo kết quả nghiên cứu.
Bước 4: Viết kết quả nghiên cứu.
Trình bày kết quả nghiên cứu là một phần rất quan trọng của một đề tài nghiên
cứu. Để người đọc dễ theo dõi, việc trình bày kết quả cần phải bám sát vào mục tiêu
của nghiên cứu.
Đây là phần dài nhất của báo cáo.
6
Nên sắp xếp kết quả theo mục tiêu nghiên cứu và nhu cầu thông tin.
Các thông tin phải tổ chức, trình bày theo trình tự (flow) chặt chẽ & logic.
Phân biệt giữa các sự kiện và diễn dịch, cần có các minh hoạ cho diễn dịch
nhưng khơng lạm dụng.
4.1. Hồn thiện dàn ý cơng trình nghiên cứu
4.2. Lưu ý khi viết cơng trình nghiên cứu
Khi viết phần Kết quả nghiên cứu, các bạn cần lưu ý những điểm sau:
Trình bày kết quả nghiên cứu một cách logic, khơng có sự suy diễn, can thiệp
của người nghiên cứu.
Trình bày những kết quả nghiên cứu liên quan đến câu hỏi nghiên cứu.
Trình bày những kết quả nghiên cứu lần lượt theo phương pháp nghiên cứu
hoặc câu hỏi nghiên cứu hoặc mức độ quan trọng của kết quả nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu nên được trình bày theo các đầu mục.
Lưu lý là phần Kết quả nghiên cứu thường chiếm 1/8 (một phần tám) bài báo.
Như vậy, với bài viết có độ dài 4000-8000 từ thì Kết quả nghiên cứu có thể có
độ dài tương ứng là 500-1000 từ.
Bước 5: Báo cáo kết quả nghiên cứu.
5.1. Chuẩn bị báo cáo cơng trình nghiên cứu
Báo cáo cơng trình nghiên cứu chính là tập hợp nội dung nghiên cứu với hình
thức là một bài viết hồn chỉnh, dùng để gửi cho Hội đồng Khoa học, để được Hội
đồng đánh giá và công nhận kết quả nghiên cứu.
Viết báo cáo cần phải viết nhiều lần, có bản nháp để giáo viên hướng dẫn chỉnh
sửa, góp ý cho phù hợp. Một báo cáo khoa học, về nội dung cần có hàm lượng vừa
phải nhưng rõ ràng, đầy đủ các ý tương ứng với đề cương đã có; về hình thức cần trình
bày sạch sẽ, phù hợp với yêu cầu của nghiên cứu.
Ngoài ra, các nhóm nghiên cứu cũng cần chuẩn bị trước các nội dung phản biện
để bảo vệ cho nghiên cứu của mình trước Hội đồng.
5.2. Báo cáo kết quả nghiên cứu.
Đây chính là bước cuối cùng hồn thành một nghiên cứu mà người nghiên cứu
cần “cân não” rất nhiều. Ngay từ tên gọi, hoạt động này thiên về tư duy và diễn dịch ở
dạng viết để người đọc có thể hiểu và đánh giá cao chất lượng của cơng trình. Người
nghiên cứu cần tiến hành viết tất cả các nội dung tương ứng các nội dung đề cương
nghiên cứu với hàm lượng nội dung phù hợp với một nghiên cứu hồn chình.
7
Trong bước này, tác giả chú ý hai yếu tố là nội dung và văn phong, bởi đây là
hai yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá của người đọc/ người phản biện đối với cơng trình
nghiên cứu. Bước này được thực hiện càng sớm càng tốt theo như kế hoạch để tác giả
có thời gian xin ý kiến từ giảng viên hướng dẫn hoặc những người có chun mơn để
chỉnh sửa một cách tốt nhất.
8
Câu 2. Xây dựng đề cương nghiên cứu cho vấn đề tự chọn trong lĩnh vực sinh thái
học?
Bài làm
MỤC LỤ
PHẦN I. MỞ ĐẦU……………………………………………………………...8
1.
Lý do chọn đề tài……………………………………………………………….8
2.
Mục đích nghiên cứu…………………………………………………………...9
3.
Ý nghĩa của đề tài………………………………………………………………9
4.
Đóng góp mới của đề tài .………………………………………..…………….9
PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU …………………………………….....10
Chương 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu …………………………………………….10
1.1
Lịch sử nghiên cứu …………………………………………………………...10
1.1.1 Lịch sử thế giới ………………………………………………………………...10
1.1.2 Ở Việt Nam …………………………………………………………………….12
Chương 2. Đối tượng, Nội dung, thời gian, phương pháp nghiên cứu ……………….14
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ………………………………………………..14
2.2 Thời gian nghiên cứu ……………………………………………………………..14
2.3 Nội dung nghiên cứu ……………………………………………………………..14
2.4 Phương pháp nghiên cứu …………………………………………………………14
2.4.1 Nghiên cứu tài liệu ……………………………………………………………..14
2.4.2 Nghiên cứu thực địa ……………………………………………………………14
2.4.3 Xử lý số liệu …………………………………………………………………...15
Chương 3. Dự kiến kết quả nghiên cứu …………………………………...………….17
3.1 Đặc điểm thành phần loài ………………………………………………………...17
3.2 Đa dạng về dạng sống ………………………………………………………….....17
3.3 Chất lượng cây trồng ……………………………………………………………..17
3.4 Giá trị tài nguyên …………………………………………………………………17
3.5 Độ che phủ …………………...17
3.6 Đề xuất sử dụng hệ thống cây xanh trong giảng dạy17
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
18
1.
Kết luận
18
PHẦN III. DỰ KIẾN
9
2.
Kiến nghị
18
PHẦN IV. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
21
19
10
I. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cây xanh có vai trị vơ cùng quan trọng đối với cuộc sống của con người; vốn
được ví như những lá phổi xanh của Trái đất, giúp điều hòa và cung cấp dưỡng khí cho
sự sống của mn lồi. Trong tình trạng các chỉ số về mơi trường và ơ nhiễm khơng
khí của thành phố ngày càng tệ hơn, việc duy trì cây xanh trong trường học là điều vô
cùng cần thiết giúp điều hịa khí hậu, lọc sạch khơng khí, tạo bóng mát và góp phần
ứng phó với biến đổi khí hậu. Cây xanh trường học còn tạo cảnh quan, nâng cao thẩm
mỹ, cho trường học, giảm nóng bức, mang tới khơng gian tươi mát. Hệ thống cây xanh
trong nhà trường tạo bóng mát cho sân chơi, chắn hắt nắng vào phịng học, điều hịa
khơng khí trong trường học. Thơng qua việc học tập tại hệ thống cây xanh, học sinh
tập vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn trồng và chăm sóc cây xanh tại gia
đình và địa phương. Hệ thống cây xanh cịn có tác dụng bổ sung cho phịng thí nghiệm
những mẫu vật phù hợp với bài học. Hệ thống cây xanh là nơi tiến hành thí nghiệm,
thực hành các bài học tham quan thiên nhiên thuận lợi giáo viên hướng dẫn học sinh
quan sát, ghi chép tỉ mỉ, cụ thể về đặc điểm hình thái, sinh lý của các loài. Ngoài việc
nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học, hệ thống cây xanh còn tạo cảnh quan mơi
trường xanh- sạch- đẹp.
Cây xanh chính là linh hồn của một ngôi trường và trồng cây kèm dạy cho các
em yêu cây là một trong những mục tiêu lớn của nhà trường. Những cây xanh khuôn
viên trường sẽ tạo ra bóng mát cho thế hệ mai sau và nhiều bài học cho thế hệ hiện tại.
Học sinh tại nhà trường, ngồi tập trung học kiến thức cịn cần trau dồi kĩ năng và
tương tác với cây trong khuôn viên chính là chìa khóa giáo dục mà chúng ta hướng
đến. Ngoài các giờ học trên lớp, giờ đây các bạn nhỏ cịn được tham gia ngoại khóa tại
vườn trường. Các em được học cách phân biệt các loại cây, chăm sóc cây, đồng thời
nhận thức được lợi ích của việc trồng cây với môi trường xung quanh.
Do vậy, việc xây dựng hệ thống cây xanh theo đúng mơ hình, phù hợp với nội
dung chương trình của từng khối lớp sẽ giúp cho giáo viên có điều kiện hết sức thuận
lợi để nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn KHTN, đặc biệt KHTN môn học mới,
nghiên cứu sâu sự vật và hiện tượng ở một khía cạnh nhất định. Khoa học tự nhiên là
mơn học có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của học sinh, có vai trị
nền tảng trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của học sinh cấp
trung học cơ sở. Cùng với việc làm phong phú thêm kiến thức về các môn học, xây
dựng hệ thống cây xanh giúp học sinh rèn luyện tính chủ động, kỹ năng làm việc nhóm
và các kỹ năng cần thiết khác để nghiên cứu và tiếp thu kiến thức. Học sinh sẽ là
những người có vai trị quan trọng trong việc bảo vệ và phát triển môi trường trong
11
tương lai. Vì vậy, việc giáo dục cho học sinh về tầm quan trọng của cây xanh trong
cuộc sống là giải pháp đa dạnh sinh học.
Khuôn viên trường THCS Phù Linh mới được công nhận là trường chuẩn Quốc
gia cấp độ 1 được đánh giá một trong những khuôn viên đẹp trong địa bàn huyện Sóc
Sơn. Khơng chỉ có diện tích rộng, nhiều khơng gian trống, khơng gian mở mà cịn
mang giá trị tinh thần và giá trị văn hóa gắn liền với lịch sử xây dựng và phát triển của
nhà trường. Trong những năm gần đây, nhà trường đã quy hoạch trồng nhiều lồi cây
để lấy bóng mát và làm cảnh. Đây được xem là những mẫu vật sống phục vụ việc
giảng dạy về sinh học và giáo dục bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường cho học
sinh. Nhưng việc sử dụng hệ thống cây xanh trong giảng dạy trường THCS Phù Linh:
ngoài những mẫu vật ở một số tiết chuẩn bị khá chu đáo lại có những tiết học mẫu vật
lại khơng đạt hoặc khơng có; do đó nhiều tiết học khơng được hồn thành đúng mục
tiêu. Nhiều giáo viên lại chỉ chú trọng đến các mơ hình mẫu mà qn đi các mẫu vật
sống sẽ giúp học sinh có những quan sát chính xác nhất. Nhiều tiết học, chưa đáp ứng
được nhu cầu đặt ra, học sinh ít kiến thức thực tế. Đa số các giờ học lý thuyết cần quan
sát mẫu, vật giáo viên đều hướng dẫn học sinh tự chuẩn bị. Các tiết tham quan thiên
nhiên, giáo viên thường cho học sinh quan sát, ghi chép các lồi thực vật trong khn
viên trường với số lượng ít ỏi.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn và nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu xây
dựng danh lục cây trồng tại trường THCS Phù Linh và đề xuất giải pháp giáo dục
bảo vệ đa dạng sinh học”
2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng hệ thống cây trồng tại trường THCS Phù Linh và đề xuất
giải pháp sử dụng để giáo dục học sinh về bảo vệ đa dạng sinh học.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Góp phần bổ sung vốn kiến thức cho chuyên ngành Sinh
thái học và là cơ sở khoa học cho những nghiên cứu về hệ thống cây xanh đô thị, tài
nguyên thực vật, đa dạng sinh học.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đề tài phục vụ trực tiếp việc phát triển hệ thống
cây xanh tại trường; phục vụ cho việc học tập và giảng dạy môn Khoa học tự nhiên
của Trường THCS Phù Linh.
4. Đóng góp mới của đề tài: Cung cấp một số thông tin về hệ thống cây cây
xanh tại trường THCS Phù Linh.
12
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Lịch sử nghiên cứu
1.1.1 Trên thế giới
Vấn đề đa dạng sinh học nói chung và đa dạng thực vật nói riêng, cũng như bảo
tồn chúng, đã trở thành một chiến lược quan trọng trên toàn thế giới. Nhiều tổ chức quốc
tế đã ra đời để hướng dẫn, giúp đỡ và tổ chức việc đánh giá, bảo tồn và phát triển đa dạng
sinh vật trên phạm vi toàn thế giới. Đó là Hiệp hội quốc tế bảo vệ thiên nhiên (IUCN),
Chương trình mơi trường liên hợp quốc (UNEP), Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên
(WWF), Viện Tài nguyên Di truyền quốc tế (IPGRI),... Để tránh sự phá huỷ tài nguyên và
duy trì sự sống một cách bền vững trên trái đất, Hội nghị thượng đỉnh bàn về môi trường
và đa dạng sinh vật đã được tổ chức tại Rio de Janeiro (Brazil) tháng 6/1992 và 150 quốc
gia đã ký vào Công ước về Đa Dạng sinh vật và bảo vệ chúng. Từ đó nhiều cuộc hội thảo
được tổ chức và nhiều cuốn sánh chỉ dẫn ra đời. Năm 1990, WWF xuất bản sách về tầm
quan trọng của đa dạng sinh vật; IUCN, UNEP và WWF đưa ra chiến lược bảo tồn thế
giới; IUCN và WWF xuất bản cuốn Bảo tồn đa dạng sinh vật thế giới; IUCN và UNEP
xuất bản sách Chiến lược đa dạng sinh vật và chương trình hành động; ... Tất cả các cơng
trình đó nhằm hướng dẫn và đề xuất phương pháp để bảo tồn đa dạng sinh vật, làm nền
tảng cho công tác bảo tồn và phát triển trong tương lai. WCMC (1992) cơng bố cơng trình
đánh giá đa dạng sinh vật toàn cầu, cung cấp tư liệu về đa dạng sinh vật của các nhóm
sinh vật khác nhau, ở các vùng khác nhau trên toàn thế giới làm cơ sở cho việc bảo tồn có
hiệu quả. Cùng với các cơng trình đó, đã có hàng ngàn cuộc hội thảo khác nhau được tổ
chức nhằm thảo luận về quan điểm, phương pháp, cùng các kết quả đạt được ở khắp mọi
nơi trên toàn thế giới. Nhiều tổ chức quốc tế và khu vực được tạo thành mạng lưới phục
vụ cho việc đánh giá bảo tồn và phát triển đa dạng sinh vật.
Tất cả tình hình trên đây chứng tỏ tầm quan trọng vô cùng to lớn của vấn đề đa
dạng sinh học nói chung và da dạng thực vật nói riêng đối với toàn thế giới, đối với mỗi
quốc gia và đối với mỗi vùng lãnh thổ địa phương trong mỗi nước, đặc biệt là các Khu du
lịch sinh thái, Vườn Quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên,... và sự cần thiết phải nghiên cứu
đánh giá đa dạng sinh học, trong đó có thực vật phục vụ cho mục đích bảo tồn và phát
triển bền vững.
Từ thời kỳ sơ khai của nền văn minh nhân loại, cây xanh luôn luôn giữ vai trị quan
trọng về mặt trang trí cảnh quan. Người Trung Hoa, La Mã, Ai Cập, Hy Lạp đã sử dụng
13
cây xanh để trang trí nhà ở, lăng miếu, đền thờ, tượng đài. Những tác phẩm nghệ thuật về
cây xanh cũng hình thành rất sớm và phát triển, đặc biệt là ở các nước phương đông như
các vườn cảnh (vườn treo Babylon nổi tiếng), các kiểu vườn thượng uyển, các tác phẩm
nghệ thuật bonsai đã có từ rất lâu đời và được trưng bày trong các cung đình ở Trung
Quốc, Nhật Bản.
Cây xanh, một thành phần quan trọng trong các cơng trình kiến trúc, có vai trị hết
sức quan trọng trong việc điều hồ khí hậu, bảo vệ mơi trường và giải quyết các vấn đề
môi sinh. Cùng với việc giảm thiểu nguồn ơ nhiễm thì sử dụng cây xanh đang là giải pháp
hiệu quả nhất trong việc bảo vệ mơi trường. Vì vậy, cây xanh đã trở thành chủ đề thu hút
nhiều nhà khoa học quan tâm. Tuy nhiên, phải đến những năm đầu của thập kỷ 60 vấn đề
này mới được nghiên cứu một cách hệ thống.
Hiện nay vai trị của cây xanh đã có sự thay đổi cơ bản về chức năng trong hệ sinh
thái đô thị: trước đây, cây xanh chủ yếu là trang trí và kiến trúc cảnh quan thì nay là điều
hồ khí hậu và bảo vệ môi trường. Giờ đây cây xanh đô thị đã trở thành một chuyên
ngành khoa học thực sự. Với quan điểm này đòi hỏi phải xây dựng một loạt các giải pháp
khoa học công nghệ từ việc qui hoạch đến việc chọn loài cây trồng, xây dựng hệ thống
tiêu chuẩn cây trồng, các kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc và quản lý...
Xu hướng phát triển cây xanh các nước trên thế giới rất đa dạng. Các quốc gia phát
triển rất sớm không gian xanh cho các đô thị, trước hết là cây xanh đường phố, cây xanh
công viên, cây xanh khu chung cư, trong cơ quan, trường học, bệnh viện… Các quốc gia
đều quan tâm đến chỉ số m2/người. Chỉ tiêu này càng lớn thì khơng gian xanh của đơ thị
càng hồn hảo. Trong cơng trình của Charles W. Harris và Nicholas T. Dines (1987) [38],
hai giáo sư về kiến trúc cảnh quan tại Mỹ đã đưa ra các vấn đề về nghệ thuật thiết kế cảnh
quan, xây dựng các tiêu chuẩn thiết kế, các hệ thống trong đô thị đặc biệt là các chi tiết
cây đường phố đơ thị. Trong đó tác giả tập trung đưa ra các tiêu chuẩn cây trồng, đánh giá
thảm thực vật hiện tại, kế hoạch trồng và chiến lược quản lí cây trồng đô thị.
Garrett Eckbo (2002) [39] đặc biệt lưu ý đến việc thiết kế cảnh quan phù hợp với
cuộc sống của người dân, nhất là người dân trong các đô thị. Tác giả đã mô tả các kỹ thuật
và đưa ra phương pháp xây dựng các vườn (cảnh quan) không chỉ trên qui mô là vườn
hoa hay công viên phục vụ chung cho cộng đồng, mà còn đưa ra các mơ hình cho các hộ
gia đình để tạo nên khơng gian xanh cho căn hộ hay khu vườn của gia đình.
Boo Chih Min, Kartini Omar-Hor & Ou-Yang Chow Lin (2006) [37] đã mô tả hệ
thống các vườn thực vật ở Singapore, trong đó có nêu lên vai trị của các cảnh quan, đặc
điểm của các loài cây trong việc thiết kế cảnh quan và kỹ thuật làm vườn. Theo Gene và
14
Frederik (1996) một hàng rào cây xanh có khả năng làm giảm 85% chất chì và một hàng
cây rộng 30m có khả năng hấp thụ hầu như tồn bộ bụi và 1 ha cây xanh có thể lọc từ
khơng khí 50-70 tấn bụi/ năm. Cây xanh đơ thị có thể giảm 40-50% cường độ bức xạ mặt
trời.
1.1.2. Ở Việt Nam
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hệ thực vật rất phong phú và
đa dạng, là một trong những trung tâm đa dạng sinh vật có tính đa dạng sinh học cao trên
thế giới với nhiều giống lồi có giá trị khoa học và kinh tế cao, loài đặc hữu, nhiều
nguồn gen quý hiếm. Theo các tài liệu đã cơng bố, Việt Nam có khoảng 17000 lồi thực
vật, trong đó ngành Tảo có 2200 lồi, ngành Rêu 480 lồi, ngành Khuyết lá Thơng 1 lồi,
ngành Thơng đất 55 loài, ngành Cỏ tháp bút 2 loài, ngành Dương xỉ 700 loài, ngành Hạt
trần 70 loài và ngành Hạt kín 13000 lồi. [2, 3].
Việc nghiên cứu, điều tra, đánh giá về đa dạng thực vật ở Việt Nam được tiến hành
hơn 2 thế kỷ và được công bố nhiều ở khoảng 50 năm trở lại đây. Bên cạnh các cơng
trình mang tính chất chung về taxon hay vùng lãnh thổ cả nước, cịn rất nhiều cơng trình
về kết quả nghiên cứu Đa dạng thực vật của mỗi khu vực và các Vườn quốc gia, Khu bảo
tồn thiên nhiên, như Đa dạng thực vật các Vườn quốc gia Cúc Phương (Ninh Bình),
Hồng Liên – Sa Pa (Lào Cai), Ba Bể (Bắc Kạn), Cát Bà (Hải Phòng), Pù Mát (Nghệ
An), Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Bình), Cát Tiên (Đồng Nai), Yok Đô (Đắk Lắk),
Xuân Sơn (Phú Thọ), Bạch Mã (Thừa Thiên -Huế), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Mũi Cà Mau
(Cà Mau),. Đa dạng thực vật các Khu bảo tồn nhiên nhiên Khau Ca (Hà Giang), Na
Hang (Tuyên Quang), Chạm Chu (Tuyên Quang), Hữu Liên (Lạng Sơn), Pù Huống
(Nghệ An), Yên Tử (Quảng Ninh). Các khu vực Tây Bắc; vùng núi đá vơi Hồ Bình, Sơn
La; vùng ven biển Phong Điền (Thừa Thiên -Huế); Khu Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh
Hạ Long; Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh,.. [16]. Tuy nhiên, các cơng trình này chủ yếu
chỉ dừng lại ở các cơng trình cơng bố trong tài liệu; ở một số Vườn quốc gia, Khu bảo
tồn, Khu du lịch sinh thái,... cũng tiến hành những nghiên cứu xây dựng danh lục và gắn
biển tên khoa học các loài thực vật cho đơn vị mình, nhằm phục vụ việc nghiên cứu của
các nhà khoa học, việc học tập của học sinh - sinh viên, việc tham quan của khách du
lịch và định hướng giáo dục môi trường,... nhưng không phải ai cũng có thể đến tham
quan được.
Với tốc tộ cơng nghiệp hóa tăng nhanh như hiện nay giúp cho nước ta thay đổi
theo hướng phát triển mạnh mẽ. Các phương tiện nhà máy, xí nghiệp, khu cơng nghiệp
xuất hiện nhiều thêm đã tạo cho nhân dân có thêm nhiều cơ hội việc làm, giúp cải thiện
15
cuộc sống của người dân. Tuy nhiên bên cạnh đó thì vấn đề ơ nhiễm mơi trường ngày
càng tăng. Nguồn gây ơ nhiễm chính là: các phương tiện giao thơng, các nhà máy, xí
nghiệp, các cơ sở sản xuất và rác thải sinh hoạt hàng ngày. Các chất gây ô nhiễm là: bụi,
khói, khí độc, các chất thải, tiếng ồn.... Đối tượng dễ bị ơ nhiễm nhất là khơng khí và
nguồn nước. Để bảo vệ mơi trường, ngồi các biện pháp giảm thiểu nguồn ơ nhiễm thì
cây xanh có vai trị vơ cùng quan trọng vì hệ thống cây xanh có những chức năng sau:
Trước hết, hệ thống cây xanh có tác dụng cải thiện khí hậu vì chúng có khả năng
ngăn chặn và lọc bức xạ mặt trời, ngăn chặn quá trình bốc hơi nước, giữ độ ẩm đất và độ
ẩm khơng khí thơng qua việc hạn chế bốc hơi nước, kiểm sốt gió và lưu thơng gió.
Cây xanh có tác dụng bảo vệ mơi trường: cây xanh có thể giảm thiểu các chất độc
hại trong khơng khí (CO2, SO2, CO…) và dưới đất (Chì, Sắt, Kẽm…) giảm nồng độ bụi,
hạn chế tiếng ồn, giảm nhiệt, tạo đối lưu khơng khí, sinh nguồn gió mát, tăng lượng
oxy…
Cây xanh có vai trị quan trọng trong kiến trúc và trang trí cảnh quan. Những tính
chất của cây xanh như: hình dạng (tán lá, thân cây), màu sắc (lá, hoa, thân cây, trạng mùa
của lá...) là những yếu tố trang trí làm tăng giá trị thẩm mỹ của cơng trình kiến trúc cũng
như cảnh quan chung.
Số lượng cành nhánh chặt tỉa và đốn hạ những cây già cỗi khơng cịn tác dụng là
nguồn cung cấp gỗ củi cho dân dụng.
Như vậy, ngoài chức năng là sinh vật sản xuất như trong các hệ sinh thái khác (hệ
sinh thái rừng, hệ sinh thái nông nghiệp...) cây xanh trong hệ sinh thái đô thị cịn có chức
năng quan trọng hơn đó là bảo vệ mơi trường và trang trí cảnh quan.
Về hệ thống cây xanh tại địa phương: Trần Viết Mĩ (2001) [10] đã nghiên cứu cơ
sở khoa học cây xanh tại Thành phố Hồ Chí Minh đồng thời tác giả đã đề xuất các lồi
cây trồng phù hợp phục vụ q trình đơ thị hóa;
Trong khu vực phường Xn Hịa, Hà Minh Tâm (2012) [6] đã tiến hành nghiên
cứu xây dựng danh lục các lồi cây được trồng trong khn viên của trường Đại học Sư
phạm Hà Nội 2 và cung cấp tóm tắt các thông tin về nguồn gốc, sinh thái, giá trị tài
nguyên cho các loài trong phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Trường THCS Phù Linh là trường có diện tích khn viên lớn nhưng các cây trồng
trong khn viên nhà trường khá đa dạng về số lượng taxon cũng như đặc điểm hình thái,
nhưng cho đến nay chưa có cơng trình nghiên cứu nào đánh giá về thành phần loài cũng
như giá trị tài nguyên các loài cây ở nơi đây. Chính vì vậy, cơng trình nghiên cứu “ Xây
16
dựng danh lục các loài cây trồng tại trường THCS Phù Linh và đề xuất giải pháp giáo
dục bảo vệ đa dạng sinh học” của chúng tơi là cơng trình đầu tiên đề cập đến lĩnh vực
này.
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cây xanh tại Trường THCS Phù Linh
- Phạm vi nghiên cứu: Khuôn viên trường THCS Phù Linh
2.2. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 06/ 2021- 06/2022.
2.3. Nội dung nghiên cứu
-
Đánh giá hiện trạng hệ thống cây xanh tại khu vực nghiên cứu:
Nghiên cứu xây dựng danh lục loài, đặc điểm thành phần loài.
Đánh giá phổ dạng sống, giá trị tài nguyên
Đánh giá chất lượng cây trồng
+ Xác định diện tích xanh (độ che phủ).
Đề xuất giải pháp sử dụng hệ thống cây trồng để giáo dục bảo vệ đa dạng sinh học.
2. 4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Nghiên cứu tài liệu
Tổng hợp, phân tích các tài liệu trong và ngồi nước về lĩnh vực nghiên cứu thuộc
đề tài. Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế, các bản đồ chuyên
dùng về khu vực nghiên cứu.
2.4.2. Nghiên cứu thực địa
Thu thập số liệu:
Các số liệu thu thập gồm: chiều cao vút ngọn, đường kính tán:
+ Đo chiều cao cây (chiều cao vút ngọn): Đối với cây có chiều cao dưới 4,0 m (h<
4,0 m) đo trực tiếp bằng sào có chia vạch đến 0,10 m. Đối với cây cao trên 4,0m (h>
4,0m) đo bằng thước SUNNTO 627124 có chỉnh lý theo phương pháp đo cao trực tiếp.
+ Đường kính tán được đo theo hình chiếu của tán trên mặt đất bằng cách đo theo
hai chiều vng góc hình chiếu, cộng chia đơi và lấy giá trị trung bình, thời gian đo từ 11
giờ đến 13 giờ.
17
Đánh giá chất lượng cây ngoài thực địa dựa vào hình thái của thân và trạng thái tán
lá. Phân chia thành 4 cấp chất lượng như sau:
+ Tốt
+ Trung bình
+ Xấu
+ Rất xấu
Số liệu được ghi riêng cho từng loài theo mẫu sau:
Biểu 2.1. Mẫu thu thập dữ liệu thực địa
Tuyến điều tra:
TT
Tên loài
Khoa
học
Việt
Nam
Dạng
sống
Người điều tra:
D1,3
(cm)
HV
N
(m)
Ngày điều tra:
DTL
Chất lượng
(m) Tốt TB Xấu
Giá trị
tài
nguyên
1
2
D1,3 (cm): đường kính gốc ở vị trí 1,3 m
HVN: chiều cao vút ngọn
DTL (m): đường kính tán
Tốt: thân thẳng, không cụt ngọn, sinh trưởng, phát triển tốt, khơng sâu bệnh.
Trung bình: thân thẳng, khơng cụt ngọn, sinh trưởng, phát triển tốt, không sâu
bệnh nhưng khả năng sinh trưởng kém hơn, có thể cịn đang bị chén ép bởi tầng
cây bụi và thảm tươi.
Xấu: cong queo, cụt ngọn, sinh trưởng, phát triển kém, sâu bệnh, bị chèn ép bởi
cây bụi và thảm tươi.
Cây rất xấu: cành bị gẫy hay cắt tỉa nhiều, tán lá bị vỡ không tác dụng che bóng;
thân bị biến dạng do sâu bệnh và u mấu phát triển, cây rỗng ruột, thối rễ có nguy
cơ bị đổ khi có gió to. Bạnh vè và rễ nổi ảnh hưởng nghiêm trọng đến hè đường và
các cơng trình khác, có nguy cơ đe dọa đến an tồn của cơng trình, rất khó hoặc
khơng thể khắc phục.
2.4.3 Xử lý số liệu:
18
- Tên khoa học của loài cây được xác định theo các tài liệu của Nguyễn Tiến Bân
(2003-2005) [], Phạm Hồng Hộ (1992) []. Nếu chưa xác định được thì tham khảo ý kiến
của các chuyên gia phân loại.
- Sử dụng phần mềm Exell trên máy tính để tính các chỉ số đường kính trung bình
(D), chiều cao trung bình (H) và đường kính tán (DT).
- Phân chia dạng sống xây xanh theo Nguyễn Khắc Khôi (1995), cây rừng Việt
Nam (2000).
- Việc đánh giá chất lượng cây xanh đô thị theo cấp chất lượng (tốt, trung bình,
xấu, rất xấu) được tiến hành trên cơ sở thống kê số lượng cây theo từng cấp chất lượng,
rồi tính % trong tổng số theo cơng thức sau:
N=
Trong đó:
N% là phần trăm cây của một cấp chất lượng
N là số cây thực tế của cấp chất lượng
- Xác định diện tích xanh (độ che phủ) theo tiêu chuẩn Quốc gia về kĩ thuật xây
dựng rừng phịng hộ đầu nguồn [5] bằng cơng thức:
Sx = x 100
Trong đó:
Sx là diện tích xanh
St là diện tích tán cây
Sđ là diện tích con đường
- Diện tích tán cây được tính theo cơng thức:
Trong đó:
St là diện tích tán cây
DT là đường kính tán
Với = 3,1416
- Các số liệu được tính tốn bằng phần mềm Exell trên máy tính.
- Xây dựng tiêu chuẩn cây trồng dựa vào hình thái sinh thái, điều kiện môi trường
(lập địa), khả năng sống sót và tính chịu đựng của lồi cây với môi trường sống đã bị thay
đổi.
Chương 3. DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
19
3.1. Đặc điểm thành phần loài
Đa dạng về phân loại; số lượng cá thể của các loài
3.2. Đa dạng về dạng sống
Cây gỗ
Cây bụi
Cây nửa bụi
Cây thảo
3.3. Chất lượng cây trồng
Đánh giá tỷ lệ phần trăm cây tốt, xấu, trung bình, kém
3.4. Giá trị tài ngun
Giá trị khoa học: Lồi quý hiếm, loài trong sách đỏ…
Giá trị sử dụng: Lấy bóng mát, làm cảnh, lấy gỗ, làm thuốc, ăn được…
3.5 Độ che phủ
Đánh giá diện tích trường được các lồi cây gỗ che phủ trong khuôn viên nhà
trường.
3.6. Đề xuất sử dụng hệ thống cây xanh trong việc giảng dạy
3.6.1. Phân tích chương trình giáo dục Khoa học tự nhiên ở Trung học cơ sở
3.6.2. Đề xuất việc sử dụng hệ thống cây trồng của trường để tổ chức dạy và học giáo
dục bảo vệ đa dạng sinh học
20
III. DỰ KIẾN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Tóm tắt những kết quả của luận văn, điểm mới (nếu có) về:
Thành phần lồi: số lồi, số chi, họ, ngành; số lượng cá thể của các loài
Phổ dạng sống: Tỷ lệ phần trăm các loài cây gỗ, cây bụi, nửa bụi và cây thảo.
Chất lượng cây trồng: Tỷ lệ cây tốt, trung bình, xấu
Giá trị tài ngun: Số lồi q hiếm; số lồi được sử dụng vào các mục đích khác
nhau (cho bóng mát, làm cảnh, lấy gỗ, làm thuốc, ăn được…), theo tỷ lệ giảm dần.
Độ che phủ: Diện tích trường được che phủ
Đề xuất việc sử dụng hệ thống cây trồng để tổ chức hoạt động dạy và học cho học
sinh.
2. Kiến nghị
Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài hoặc hướng giải quyết các tồn tại
mà đề tài chưa giải quyết được (nếu có).
21
IV. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Nguyễn Tiến Bân (1997), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở
Việt Nam, 532 tr., Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
2. Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) & nnk. (2003), Danh lục các loài thực vật Việt Nam, tập
II, 1203 tr., Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
3. Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) & nnk. (2005), Danh lục các loài thực vật Việt Nam, tập
III, 1248 tr., Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
4. Bộ khoa học và Công nghệ (2007), Sách đỏ Việt Nam, Phần II. Thực vật, 412 tr., Nxb
KHTN & CN, Hà Nội.
5. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2010), Dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia về kỹ
thuật xây dựng rừng phòng hộ đầu nguồn, Bộ NN&PTNT.
6. Lê Trần Chấn - Chủ biên (1999), Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam,
307 tr., Nxb KH&KT, Hà Nội.
7. Võ Văn Chi (1997), Từ điển cây thuốc Việt Nam, Nxb Y học, Tp Hồ Chí Minh
8. Hoàng Chung (2008), Các phương pháp nghiên cứu quần xã thực vật, Nxb Giáo dục.
9. Vũ Xuân Đề (1994), Tổng quan phân vùng đất và qui hoạch không gian xanh nhằm
sử dụng hợp lý đất và bảo vệ môi trường thành phố Hồ Chí Minh. Viện Kinh tế
TP Hồ Chí Minh, Bộ Lâm nghiệp, Hà Nội
10. Lê Trần Đức (1997), Cây thuốc Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
11. Phạm Hoàng Hộ (1999-2003), Cây cỏ Việt Nam, Tập 1-3, Nxb Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh.
12. Trần Minh Hợi, Lã Đình Mỡi, Trần Huy Thái, Ninh Khắc Bản (2013), Tài nguyên
thực vật Việt Nam, 198 tr., Nxb Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.
13. Trần Công Khanh, Trần Thanh Trăng (2000), Báo cáo chuyên đề đánh giá tập đoàn
cây xanh Hà Nội đến năm 2000, Hà Nội.
14. Đỗ Tất Lợi (2003), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb Y học, Hà Nội.
15. Nghị định số 06/2019/NĐ-CP, ngày 22/1/2019 của Thủ tướng Chính phủ về Quản lý
thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quí, hiếm và thực thi cơng ước về bn
bán quốc tế các lồi động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
16. Nguyễn Nghĩa Thìn (2007), Các phương pháp nghiên cứu thực vật, 171 tr., Nxb Đại
học quốc gia Hà Nội.
22
17. Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường Đại học quốc gia Hà Nội (2001),
Danh lục các loài thực vật Việt Nam, Tập I, 1082 tr., Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
18. Nguyễn Công Tụng (2002), Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp phát triển
cây xanh ở Hà Nội. Báo cáo Khoa học đề tài cấp thành phố Hà Nội năm 2001.
19. Viện Dược liệu (2016), Danh lục cây thuốc Việt Nam, 1172 tr., Nxb KH&KT, Hà Nội.
Tiếng Anh
20. Charles W. Haris & Nicholas T. Dines (1987), Time-Saver Standards for Landscape
Architecture, ed.2, 927 pp., Mc.Graw-Hill Publishing Company, USA.
21. Garrett Eckbo (2002), Landscape for living. Hennessey and Ingalls Santa Moniga.
Tài liệu trên Internet
22. />23. (Để tra cứu giá trị bảo tồn).
24. (Để tra cứu vị trí phân loại và kiểm tra tình trạng của tên
khoa học).
23
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Danh lục cây trồng ở …
T
T
Tên loài
Khoa học
Việt
Nam
Dạn D1,3 HVN Dtl
g (cm (m) (m)
sốn
)
g
Phẩ
m
chất
(T,
TB,
X,)
Giá Số
trị
cá
tài thể
nguy
ên
G
hi
ch
ú
… (tên khoa học của ngành) – … (tên Việt Nam của ngành)
1. …(tên khoa học của họ) – … (tên Việt Nam của họ thứ nhất)
1. …(tên khoa học
của loài thứ 1)
Tên
Việt
Nam
GO
L
25
30
5
TB
*, G
150
2. …(tên khoa học của họ thứ 2 – theo Alphabet) – … (tên Việt Nam của họ
thứ 2
2. …(tên khoa học
của loài thứ 2)
...
GO
L
24
27
5
X
G,
Nh
250
… (tên khoa học của ngành thứ 2, theo mức độ tiến hóa tăng dần) – … (tên
Việt Nam của ngành thứ 2)
…(tên khoa học của họ thứ 3 – theo Alphabet) – … (tên Việt Nam của họ thứ
3
3. …(tên khoa học
của loài thứ 3)
...
Th
R, T ∞
4. …(tên khoa học
của loài thứ 4 –
theo Alphabet)
...
Th
N
30
4. …(tên khoa học của họ thứ 4 – theo Alphabet) – … (tên Việt Nam của họ
thứ 4)
5. ….
...
GO
L
6. …
...
Th
...
....
15
20
7
T
G
50
TB
T
200
24
Chú thích: * - Có tên trong sách đỏ Việt Nam; Ca - Làm cảnh; D: Cho tinh dầu; Đ - Dùng
để đan lát; G - Cho gỗ; Nh - Cho nhựa; Q - Quả ăn được; R - Cho rau ăn; T - Làm thuốc;
GOL - Cây gỗ lớn; GOT - Cây gỗ trung bình; GON - Cây gỗ nhỏ; BUI - Cây bụi; Th Cây thân thảo; L - Dây leo … …
25
V. DỰ KIẾN KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
Từ tháng 6/2021 đến tháng 8/2022
TT
Thời gian
Hoạt động
1
Tháng 5/2021
Lựa chọn đề tài, xây dựng đề cương
2
Tháng 7-8/2021
Thu thập tài liệu, viết đề cương
3
Tháng 9/2021-4/2022
Viết cơ sở lý luận, thực hiện các nội
dung nghiên cứu
4
Tháng 5-6/2022
Tổng hợp dữ liệu, viết luận văn
5
Tháng 7/2022
Nộp luận văn cho giảng viên hướng dẫn
chỉnh sửa
6
Tháng 8/2022
Bảo vệ luận văn
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2021
Người hướng dẫn
Người thực hiện
T.S Hà Minh Tâm
Lưu Thị Như