Tải bản đầy đủ (.docx) (23 trang)

CHỦ ĐỀ: THƠ MỚI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1930 1945

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (202.39 KB, 23 trang )

Chủ đề:
THƠ MỚI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1930 - 1945
A. Mục tiêu bài học
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
a) Kĩ năng đọc hiểu
(*) Đọc hiểu nội dung
- Nhận biết và phân tích được vai trò của yếu tố tượng trưng trong thơ. Đánh giá
được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như ngơn từ, cấu tứ, hình thức bài
thơ thể hiện trong văn bản
(*) Đọc hiểu hình thức:
– Nhận biết và phân tích được vai trị của yếu tố tượng trưng trong thơ. Đánh
giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như ngôn từ, cấu tứ, hình thức
bài thơ thể hiện trong văn bản
(*) Liên hệ, so sánh, kết nối
- So sánh được hai văn bản văn học viết cùng đề tài ở các giai đoạn khác
nhau; liên tưởng, mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn văn bản được đọc.
- Phân tích được ý nghĩa hay tác động của thơ trong việc làm thay đổi suy
nghĩ, tình cảm, cách nhìn và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân đối với văn
học và cuộc sống.
- Đọc thêm các bài thơ trong giai đoạn 1930 – 1945 và giai đoạn khác 1930
– 1945 (bao gồm cả văn bản được hướng dẫn đọc trên mạng Internet) có độ dài
tương đương với các văn bản đã học
b) Kĩ năng viết
– Viết văn bản đúng quy trình, bảo đảm các bước đã được hình thành và rèn
luyện ở các lớp trước.
- Viết được một văn bản nghị luận về một tập thơ, bài thơ trong phong trào
thơ mới giai đoạn 1930 -1945 và các tập thơ khác không trong SGK cùng thời,
cùng thể loại.
c. Kĩ năng nói và nghe
– Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm thơ mới
giai đoạn 1930 – 1945




2. Hình thành phẩm chất và năng lực chung
– Phẩm chất:
+ Yêu nước: biết yêu thiên nhiên, yêu đất nước,..
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác
+ Năng lực thẩm mĩ
II. Bài học
1

Đọc hiểu:

- Vội vàng (Xuân Diệu)
- Tràng giang (Huy Cận)
- Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)
Đọc thêm: Chiều xuân, Tương tư
2. Viết:
- Nghị luận về 1 bài thơ, đoạn thơ (lớp 12)
3. Nói nghe:
- Khái quát thơ mới
III. Kế hoạch dạy học (11 tiết)
Nội dung
Đọc hiểu

Bài học
- Vội vàng
(Xuân Diệu)

Thời lượng

2 tiết

Ghi chú
ý nghĩa của tác
phẩm. Ngơn từ,
cấu tứ, hình thức
bài thơ

- Tràng giang
(Huy Cận)

2 tiết

ý nghĩa của tác
phẩm. Ngơn từ,
cấu tứ, hình thức
bài thơ
Hiểu được vẻ đẹp
tâm hồn của chủ


Viết
Nói - nghe

Đánh giá

- Đây thơn Vĩ Dạ
(Hàn Mặc Tử)
(đọc thêm: Chiều
xuân, Tương tư)


2 tiết

- Nghị luận về 1
bài thơ, đoạn thơ
(lớp 12)
- Khái quát thơ
mới

2 tiêt

Xuân về

1 tiết

2 tiết

thể trữ tình
ý nghĩa của tác
phẩm. Ngơn từ,
cấu tứ, hình thức
bài thơ

- Tiết 1: Tìm hiểu
về Thơ mới giai
đoạn 1030 -1945
Đánh giá được đặc
sắc về nội dung và
nghệ thuật của các
bài thơ mới khơng

có trong chương
trình
- Tiết 2: Thực
hành
- Kiểm tra: đọc
hiểu – viết (kiểm
tra tự luận)

B.
I. CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Hiểu và cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các tác
phẩm thơ Mới trong chương trình: Vội vàng, Tràng giang, Đây thơn Vĩ Dạ,
(Tương tư và Chiều xuân.)
- Hiểu được đặc trưng của thơ mới, sự khác biệt giữa thơ mới và thơ trung đại.
- Biết cách đọc – hiểu tác phẩm thơ mới.
2. Năng lực hướng tới:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến các tác giả và tác phẩm.
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản.
- Năng lực đọc – hiểu thơ theo đặc trưng thể loại.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.
- Năng lực giao tiếp khi thuyết trình, hùng biện


- Năng lực công nghệ thông tin khi vận dụng vào những nội dung báo cáo cụ thể
II. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THƠ MỚI THEO
ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
Nhận biết


Thông hiểu

Vận dụng
Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Khái quát giá trị nội
dung, nghệ thuật và
ý nghĩa của mỗi tác
phẩm

Tự đọc và khám
phá giá trị của một
văn bản mới cùng
thể loại, cùng thời


- Nêu được các - Hiểu đặc điểm thể
thơng tin về tác giả, loại trữ tình.
tác phẩm
Liệt kê được những
chi tiết nghệ thuật
liên quan đến giá
trị nội dung của tác
phẩm.

- Lý giải quan niệm
sống, quan niệm thẩm
mĩ của mỗi nhà thơ

qua từng tác phẩm

Thấy được sự Phân biệt thơ mới
chuyển biến trong và thơ trung đại.
nhận thức, tâm hồn
và cách thức biểu
đạt của các nhà thơ
mới so với các nhà
thơ trung đại.
Thấy được vẻ đẹp
tương đồng và khác
biệt giữa các tác
phẩm

- Tìm thấy điểm
tương đồng trong
quan niệm sống,
quan niệm thẩm
mĩ của các nhà thơ
mới với tuổi trẻ
hiện nay.

III. BẢNG MÔ TẢ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MINH HỌA CHO TỪNG BÀI
HỌC
1. Câu hỏi minh họa cho bài “Khái quát thơ mới”.
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
- Hoàn cảnh ra đời - Hiểu được đặc - Đánh giá nét đặc - Vận dụng những



của các tác phẩm điểm các thể loại sắc của thơ mới về hiểu biết về thơ
thơ mới.
thơ.
phương diện nội mới để viết bài làm
dung nghệ thuật.
văn nghị luận về
- Đặc điểm của thơ - Hiểu được vẻ đẹp - Lí giải ngun thơ mới
mới trên bình diện của mỗi bài thơ.
nhân thành công
nội dung và nghệ
của thơ mới.
thuật.
- Cách đọc – hiểu - Hiểu được vẻ đẹp - Vận dụng cách - Đánh giá được
thơ mới
tâm hồn thi nhân đọc - hiểu thơ mới đặc sắc về nội dung
qua mỗi bài thơ.
để đọc - hiểu một và nghệ thuật của
- Lý giải ý nghĩa, số tác phẩm thơ các bài thơ mới
tác dụng của từng khác.
khơng có trong
biện pháp nghệ
chương trình.
thuật.
2. Câu hỏi minh họa cho chủ đề thơ mới qua Vội vàng, Tràng giang, Đây thôn
Vĩ Dạ, Chiều xuân, Tương tư:
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp

Vận dụng cao
- Các tác phẩm thơ
này đều thuộc
phong trào thơ mới.
- Vị trí của chủ đề
này trong việc thể
hiện cái tôi của một
thời đại mới.
- Những đặc sắc về
nghệ thuật.

- Hiểu được ý nghĩa - Đánh giá nét đặc
của mỗi tác phẩm sắc của các bài thơ
trong chủ đề
về phương diện nội
dung và nghệ thuật.
- Hiểu được vẻ đẹp - Vận dụng hiểu
tâm hồn của chủ biết để khái quát
thể trữ tình.
được những luận
- Lý giải ý nghĩa, điểm chung của
tác dụng của từng chủ đề và vẻ đẹp
biện pháp nghệ riêng của mỗi tác
thuật.
phẩm
- Vận dụng cách
đọc hiểu thơ mới
theo luận điểm để
đọc – hiểu 5 tác
phẩm.


- Vận dụng những
hiểu biết về chủ đề
để viết bài làm văn
nghị luận về chủ đề
.
- Hiểu được nội
dung của tác phẩm
khác khơng nằm
trong chương trình
SGK.
- Đánh giá được
đặc sắc về nghệ
thuật của một số
bài thơ mới khơng
có trong chương
trình SGK.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và soạn bài ở nhà theo hướng dẫn học bài; tham
khảo những thơng tin, tài liệu có liên quan đến bài học.


b. Chuẩn bị của giáo viên: Đọc SGK, tài liệu tham khảo về chủ đề; Chuẩn bị
phương tiện dạy học: máy tính, máy chiếu, tranh ảnh có liên quan đến bài dạy,…
2. Phương pháp dạy học chuyên đề
+ Phương pháp dạy học nêu vấn đề
+ Phương pháp dạy học hợp tác
+ Phương pháp phát vấn, đàm thoại

+ Phương pháp thuyết trình.
1.
1. Nội dung bài học
: 7 tiết

Tiết 1:
KHÁI QUÁT VỀ THƠ MỚI
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cần đạt
Hoạt động I: Hướng dẫn HS tìm hiểu
khái quát về thơ mới
- Ở chương trình THCS em đã được học
những tác phẩm nào thuộc phong trào thơ
mới? Em suy nghĩ như thế nào về tên
goi: thơ mới?

I.
Khái
quát
về
thơ
mới
- Quan niệm: Tên gọi thơ mới dùng để chỉ
một trào lưu thơ xuất hiện từ 1932-1945, với
sự xuất hiện của một loạt tên tuổi lớn và
hàng loạt sáng tác có sự cách tân táo bạo cả
về hình thức và nội dung.
- Từ kiến thức đã học, hãy cho biết thơ - Nguyên nhân ra đời:
mới ra đời trong hoàn cảnh như thế nào? + Xã hội Việt nam đầu thế kỉ XX có sự thay
đổi sâu sắc, xuất hiện thêm hai giai cấp tư

sản, tiểu tư sản thành thị, đặc biệt là sự xuất
hiện tầng lớp trí thức Tây học.
+ Những tư tưởng tình cảm mới, những thị
hiếu thẩm mỹ mới cùng với sự giao lưu văn
học Đông Tây
+ Sự thức tỉnh của cái tôi cá nhân.
+ Tiềm năng của nền văn học dân tộc.
=> Điều kiện thuận lợi cho sự ra đời của
• Theo em, sự xuất hiện của phong
Phong trào thơ mới 1932-1945.
- Ý nghĩa:
trào thơ mới có ý nghĩa gì?
+ Sự xuất hiện của thơ mới đã mở ra “một
thời đại trong thi ca”, mở đầu cho sự phát
triển của thơ ca Việt Nam hiện đại.
+ Ý thức về cái tôi mãnh liệt.
Hoạt động 2
Hướng dẫn HS tìm hiểu các thời kì II- Các thời kỳ phát triển của Phong trào


phát triển của thơ mới
- Chia lớp làm 3 nhóm, giao nhiệm vụ
hoạt động:
+ Nội dung : Giới thiệu về các giai đọan
của phong trào thơ mới.
Nhóm 1: Giai đoạn 1.
Nhóm 2: Giai đoạn 2
Nhóm 3: Giai đoạn 3
+ Thời gian: thảo luận 4 phút, trình bày
tối đa 3 phút/ nhóm; 2 phút để nhận xét,

bổ sung.
+ Yêu cầu: Nội dung rõ ràng, mạch lạc,
chắt lọc; phong cách trình bày tự tin; đảm
bảo về thời gian....
- Theo dõi độ tích cực của các thành viên
trong nhóm, đơn đốc thành viên thiếu
tích cực, nhắc nhở về thời gian.
- Phản hồi ý kiến của HS và kết luận

Hoạt động 3
Tìm hiểu đặc điểm của phong trào thơ
mới
- Chia lớp thành 2 nhóm (thảo luận và
trình bày tối đa 6 phút)
Nhóm 1: Đặc điểm nội dung của thơ
mới.
Nhóm 2: Đặc điểm nghệ thuật của thơ
mới

+ Thời gian: thảo luận 4 phút, trình bày
tối đa 3 phút/ nhóm; 2 phút để nhận xét,
bổ sung.

thơ mới .
1- Giai đoạn 1932-1935:
- Giai đoạn diễn ra cuộc đấu tranh giữa Thơ
mới và “Thơ cũ”, trong đó thơ mới càng lúc
càng thắng thế.
- Ở giai đoạn đầu, Thế Lữ là nhà thơ tiêu
biểu nhất của Phong trào thơ mới.

2- Giai đoạn 1936-1939:
- Đây là giai đoạn Thơ mới chiếm ưu thế
tuyệt đối so với “Thơ cũ” trên nhiều bình
diện, nhất là về mặt thể loại.
- Giai đọan này xuất hiện nhiều tên tuổi lớn
như Xuân Diệu (tập Thơ thơ -1938), Hàn
Mặc Tử (Gái quê -1936, Đau thương -1937),
Chế Lan Viên (Điêu tàn - 1937), Bích Khê
(Tinh huyết - 1939), … Đặc biệt sự góp mặt
của Xuân Diệu, nhà thơ “mới nhất trong các
nhà thơ mới”
3- Giai đoạn 1940-1945:
- Từ năm 1940 trở đi xuất hiện nhiều
khuynh hướng sáng tác.
Có thể nói các khuynh hướng thốt ly ở giai
đọan này đã chi phối sâu sắc cảm hứng thẩm
mỹ và tư duy nghệ thuật trong sáng tác của
các nhà thơ mới.
III- Đặc điểm của phong trào thơ
mới
1. Nội dung:
- Sự khẳng định cái Tôi
+ Cái tôi cá nhân: Con người cá tính, con
người bản năng được đề cao.
“Ta là Một, là Riêng là Thứ Nhất
Khơng có chi bè bạn nổi cùng ta”.
+ Cái tôi với nỗi buồn cô đơn
Là cái buồn của những người có tâm
huyết, đau buồn vì bị bế tắc chưa tìm thấy
lối ra.=> cảm hứng thẩm mĩ.

- Tinh thần dân tộc sâu sắc, tâm sự yêu
nước thiết tha: khao khát tự do; tập trung


+ Yêu cầu: Nội dung rõ ràng, mạch lạc, vào đề tài quê hương, đất nước; tình yêu
chắt lọc; phong cách trình bày tự tin; đảm thiên nhiên sâu sắc; sự gọt giữa về ngôn
bảo về thời gian....
ngữ.
- Cảm hứng về thiên nhiên và tình yêu
Cảm hứng về thiên nhiên và tình yêu
đã tạo nên bộ mặt riêng cho Thơ mới. Đó là
vẻ đẹp tươi mới, đầy hương sắc, âm thanh,
tràn trề sự sống.
2. Nghệ thuật:
- Về thể loại, ban đầu Thơ mới phá cách
- Gv: Theo dõi độ tích cực của các thành một cách phóng túng nhưng dần dần trở về
viên trong nhóm, đơn đốc thành viên với các thể thơ truyền thống quen thuộc như
thiếu tích cực, nhắc nhở về thời gian.
thơ ngũ ngôn, thất ngôn, thơ lục bát.
- Phản hồi ý kiến của HS và kết luận
- Về ngơn ngữ: Có nhiều cách tân về ngơn
ngữ
- Cách hiệp vần, hài thanh, ngắt nhịp: độc
đáo, sáng tạo.
+ Cách hiệp vần trong Thơ mới rất phong
phú, ít sử dụng một vần (độc vận) mà dùng
nhiều vần
+ Hài thanh, ngắt nhịp: VD: Có những câu
thơ tồn thanh bằng.
“Sương nương theo trăng ngừng lưng trời

Hoạt động 4: Cách đọc - hiểu thơ mới Tương tư nâng lòng lên chơi vơi”
? Em thường tìm hiểu các tác phẩm thơ (Xuân Diệu)
trữ tình như thế nào?
IV. Cách đọc - hiểu thơ mới
Cách 1: Dựa vào đặc trưng chung của thơ
(cách đọc – hiểu truyền thống)
• Đọc hiểu khái quát: Tác giả ( chú ý
phong cách nghệ thuật), tác phẩm
( chú ý chủ đề, bố cục)
? Nếu theo đặc điểm của thơ mới, em có
• Đọc hiểu chi tiết: Phân tích theo bố
đề xuất cách tìm hiểu nào khác về thơ
cục
mới khơng?
• Khái quát giá trị nội dung, nghệ
thuật.
* Cách 2: Dựa vào đặc điểm chung của thơ
mới, đào sâu vào các luận điểm (cách đọc –
hiểu mới)
- Đọc hiểu khái quát


- Đọc hiểu chi tiết:
+ Thiên nhiên trong các bài thơ mới
+ Cái tôi của thi nhân.
4. Củng cố, dặn dị
a. Củng cố:
- GV hệ thống hóa lại kiến thức bài học.
- Từ cách đọc – hiểu trên, hãy xác định chủ đề của tác phẩm “Vội vàng” (HS trả
lời, GV định hướng và chuyển sang phần dặn dò)

b. Dặn dị:
Tìm hiểu kĩ các tác phẩm thơ mới theo hướng vừa đề xuất ( cách 2)

Tiết 2, 3: VỘI VÀNG
(Xuân Diệu)
A. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Kiến thức: Cảm nhận được bức tranh thiên nhiên và cái tôi thi nhân của Xuân
Diệu qua bài thơ: Vội vàng.
- Kỹ năng: RLKN đọc- hiểu, phân tích, so sánh.
- Thái độ: Trân trọng những nỗ lực cách tân của các tác giả thơ mới, tăng cường ý
thức tự học, tự rèn luyện.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên:
+ Phương tiện: SGK, SGV ngữ văn 11, TLTK, Giáo án, bảng phụ.
+ Phương pháp: Hỏi đáp, phân tích, so sánh.
- Học sinh:
+ Phương tiện: Sgk, Vở soạn, vở ghi.
+ Chuẩn bị: soạn bài.
C. HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
1.Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới.


Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt.

Hoạt động 1

HS đọc tiểu dẫn SGK và tóm tắt nội
dung chính.

I. Khái quát về tác giả, tác phẩm
1. Tác gia Xuân Diệu (Bài dạy riêng - học
khối)
1.

- Tên thật, năm sinh, năm mất.
- Phần tiểu dẫn trình bày những nội
dung chính nào ?

- Quê quán.
- Cuộc đời và sự nghiệp.

- Khái quát những nét cơ bản về tác gia
- Một số tác phẩm tiêu biểu.
Xuân Diệu.
-> Cha đàng ngoài, mẹ đàng trong, lại là con
vợ lẽ, đẹp trai, đa tình, đa tài. Trước cách mạng
là thành viên của nhóm Tự lực văn đoàn. Sau
cách mạng là một trong những nhà thơ hàng
đầu của thơ ca Việt Nam hiện đại. Lao động
sáng tạo nghệ cần cù, sự nghiệp văn học phong
phú đa dạng.
Ơng là nhà thơ, nhà văn, nhà nghiên cứu
phê bình, nhà dịch thuật, nhà văn hoá lớn của
Việt Nam thế kỷ XX.
- Nêu xuất xứ và vị trí của bài thơ?


2. Bài thơ : Vội vàng.
Trích trong tập thơ đầu tay : Thơ thơ ( 1938 ),
một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của
Xuân Diệu trước cách mạng tháng Tám.

Hoạt động 2
? Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ
“Vội vàng” được khắc họa tập trung ở
những đoạn nào?

I. Đọc – hiểu
1. Bức tranh thiên nhiên:
a/ Thiên nhiên tươi đẹp, quyến rũ, ăm ắp
xuân tình ( đoạn 2)
2.
2.

- Hình ảnh: (SGK)
- Nhận xét:
+ Cảnh vật quen thuộc của cuộc sống, thiên
nhiên qua con mắt yêu đời của nhà thơ đã biến


? Trong những đoạn thơ đó, em có cảm thành chốn thiên đường, thần tiên.
nhận gì về bức tranh thiên nhiên?
+ Cảnh vật dưới con mắt của nhà thơ tình có
? Phân tích vẻ đẹp của thiên nhiên ở
lứa, có đôi, xoắn xuýt, không rời.
đoạn 2?
- NT:

? Những cách tân nghệ thuật của tác
+ Nhịp thơ nhanh, gấp.
giả?
+ Điệp từ: Này đây => ngạc nhiên, vui sướng,
mời gọi chúng ta hãy thưởng thức.
+ So sánh, ẩn dụ: Tháng giêng ngon như một
cặp môi gần: mới mẻ, độc đáo và táo bạo, cách
tân về thi pháp .
- Thông điệp:
Thiên đường đẹp nhất là mùa xuân và tuổi trẻ
? Thông điệp Xuân Diệu muốn gửi tới
người đọc là gì?

- Tâm trạng đầy mâu thuẫn Sung sướng >< vội
vàng nhưng thống nhất bởi tình yêu đời tha
thiết
b/ Thiên nhiên trong nỗi ám ảnh về thời gian
(đ3)

? Tại sao có thể nói thiên nhiên trong
“Vội vàng” chứa đầy nỗi ám ảnh về
thời gian?

- Sự vận động của thời gian, đời người:
+ Xuân tới - xuân qua
+ Xuân non - xuân già
+ Xuân hết - tơi mất.
+ lịng rộng - đời chật.

 Một hệ thống tương phản để khẳng định một

chân lý: tuổi xuân không bao giờ trở lại, phải
Hs thảo luận theo bàn và ghi kết quả ra biết qúi trọng tuổi xuân.
phiếu học tập.
+ Lời giục giã: Mau đi thôi! Mùa chưa ngả
chiều hơm : phải vội vàng khi cịn trẻ trung,
đầy sức sức sống để cống hiến tuổi xuân cho
cuộc đời.
Gv nhận xét về quá trình thảo luận và

- NT:
+ Điệp từ : Nghĩa là…: Định nghĩa, giải thích,


kết luận.

mang tính khẳng định tính tất yếu qui luật của
thiên nhiên
+ Kết cấu: Nói làm chi…nếu..cịn…nhưng
chẳng cịn…nên…; điệp ngữ: phải chăng…: Sự
lí lẽ, biện minh về chân lí mà nhà thơ đã phát
hiện ra.
 Muốn níu kéo thời gian nhưng khơng được.
Vậy chỉ cịn một cách là hãy sống cao độ giây
phút của tuổi xuân.
2. Cái tôi của thi nhân:
a. Một cái tôi cá nhân khao khát giao cảm và
yêu đời đến tha thiết( đoạn 1, đoạn 2)
+ Mong muốn kì lạ: tắt nắng, buộc gió để giữ
lại hương sắc của thời gian. Sợ thời gian trơi
chảy, muốn níu kéo thời gian, muốn tận hưởng

mãi hương vị của cuộc sống

Qua bài thơ, em cảm nhận như thế nào + Vẽ ra trước mắt người đọc một thiên đường
trần thế => Thông điệp: thiên đường không ở
về cái tôi của tác giả?
đâu xa thiên đường ở ngay trong thực tế: hãy
Gv tổ chức thảo luận nhóm:
tận hưởng ngay trong hiện tại.
• Nhóm 1: Làm rõ về cái tơi cá
+ Lời giục giã hãy sống vội vàng, hãy ra sức
nhân khao khát giao cảm và
tận hưởng tuổi trẻ, mùa xuân, tình yêu đắm say,
yêu đời đến tha thiết.
cuồng nhiệt, hết mình. ( đoạn 3)
+ Tơi  Ta : Sự hịa nhập, tuyên ngôn phổ quát
+ Điệp ngữ: Ta muốn: bộc lộ sự ham hố, yêu
đời, khao khát hòa nhập
“và”: Sự mê say vồ vập trước cảnh đẹp, tình
đẹp.
+ Động từ: ơm…riết…say…thâu…
hơn...cắn… Mức độ tăng dần – càng mạnh càng
mê đắm, cuồng nhiệt.
+ Tính từ: Từ chỉ mức độ: Chếnh chống…đã
đầy…no nê…: Sự hòa nhập của một sức sống


nồng nàn, mê say.
b. Cái tôi mang nỗi “ám ảnh về thời gian”:
Nhìn thấy sự chia lìa diễn ra khắp khơng gian,
thời gian và trong vạn vật.

Nhóm 2: Cái tơi mang nỗi “ám ảnh về
thời gian”

- Người buồn  cảnh buồn :
+ Năm tháng ….chia phơi
+ Sơng núi…tiễn bịêt.
+ Gió…hờn
+ Chim…sợ
 Nói thiên nhiên nhưng là nói lịng người: tâm
trạng lo lắng, buồn bã, tiếc nuối khi xuân qua.
Bình luận:
+ Quan niệm sống tích cực, tiến bộ
+ Khơng có nghĩa là sống ích kỷ, hưởng thụ,
sống gấp mà đó là cách sống biết cống hiến,
biết hưởng thụ.
Chứng minh bằng cuộc đời và sự nghiệp của
tác giả.
III. Tổng kết.
1. Nội dung
- Một quan niệm sống nhân văn cao đẹp. Một
trái tim sôi nổi, trẻ trung, khát vọng hưởng thụ
và cống hiến cho đời.
- Xuân Diệu đã khẳng định được cái tôi trong
quan bệ gắn bó với đời.
2. Nghệ thuật

Hoạt động 3: Tổng kết.

- Thể thơ tự do.


Thao tác 1: Tổng kết về nội dung

- Ngơn ngữ trẻ trung, mới lạ; Hình ảnh thơ mới
mẻ, sống động


? Rút ra giá trị nội dung cơ bản của
đoạn trích?

- Cách tân trong việc dùng từ, đặt câu
- Sử dụng nhiều biện pháp tu từ đặc sắc.

Thao tác 2: Tổng kết về nghệ thuật.
? Khái quát các giá trị nghệ thuật trong
bài?

Tiết 4 + 1/2t5: Đọc văn: TRÀNG GIANG
( Huy Cận )
A. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:.
Giúp HS:
- Kiến thức: Cảm nhận bức tranh nhiên nhiên và cái tôi của thi nhân; cảm nhận
được nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, nỗi sầu nhân thế, niềm khao khát hồ
nhập cuộc đời và tình cảm đối với q hương đất nước của tác giả. Thấy được màu
sắc cổ điển và hiện đại trong bài thơ mới.
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích tâm trạng trong thơ trữ tình.
- Thái độ: Trân trọng nỗi buồn lãng mạn của các nhà thơ mới và tình u q
hương kín đáo của tác giả.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên:
+ Phương tiện: SGK, SGV ngữ văn 11, TLTK, Giáo án, bảng phụ.

+ Phương pháp: Hỏi đáp, phân tích, so sánh.
- Học sinh:
+ Phương tiện: Sgk, Vở soạn, vở ghi.
+ Chuẩn bị: soạn bài.
C. HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng và phân tích lịng u đời, khao khát hồ nhập
của Xuân Diệu trong Vội Vàng.


3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1
I. Khái quát về tác giả, tác phẩm
- Phần tiểu dẫn trình bày những nội dung 1. Tác giả.
chính nào ?
- Huy Cận (1919- 2005), quê: Vũ Quang- Hà
Tĩnh.
- Khái quát những nét cơ bản về nhà thơ
- Một trong những tác giả tiêu biểu nhất của
Huy Cận
phong trào Thơ Mới.
Nhà thơ của nỗi ám ảnh không gian và mối
sầu vạn kỉ.
- Sự nghiệp sáng tác:
+ Trước CM: Nổi tiếng với tập Lửa thiêng.
+ Sau CM: Từ 1958 trở đi: SGK.

-> Gương mặt tiêu biểu của thơ ca Việt Nam
hiện đại, được nhận giải thưởng HCM về
VHNT.
2. Tác phẩm.
- Giới thiệu xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác - Xuất xứ: Rút từ tập Lửa thiêng, tập\ thơ
mang nỗi sầu thương da diết.
và vị trí của tác phẩm Tràng giang?
- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ viết mùa thu
1939, trước cảnh sơng Hồng mênh mang
sóng nước.
- Vị trí: là một trong những bài thơ hay nhất
? Huy Cận là nhà thơ của nỗi ám ảnh của Huy Cận và phong trào thơ Mới.
không gian. Vậy không gian trong bài thơ
“Tràng giang” có gì đặc biệt?
Hoạt động 2

4.
4.
4.

- Phần tiểu dẫn trình bày những nội dung
chính nào ?

4.

- Khái qt những nét cơ bản về nhà thơ
Huy Cận

4.
4.


II. Đọc – hiểu
1. Bức tranh thiên nhiên.
a Thiên nhiên mang tầm vóc vũ
trụ, bao la rợn ngợp và phảng
phất buồn:
– Cảm hứng sáng tác: Một chiều
bên sơng Hồng, dịng sơng lớn ở
miền Bắc nước ta.
– Nhan đề: 2 âm “ang” đi liền gợi
cảm giác rộng mở.
– Không gian càng lúc càng mở
rộng với nhiều hình ảnh, chiều kích:


cao, rộng, sâu.
+ nắng xuống/ trời lên/ sâu chót vót
+ sông dài/ trời rộng/ bến cô liêu
- Sự sống: Không một âm thanh, khơng một
tiếng động, có vẳng hơi tiếng con người ở
một phiên chợ chiều đã vãn nhưng mơ hồ càng gợi sự tàn tạ, vắng vẻ, cô đơn.
- Cảnh cô đơn, buồn, trống vắng được nhấn
- Giới thiệu xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác mạnh hơn bởi hai lần phủ định:
và vị trí của tác phẩm Tràng giang?
+ khơng cầu.
+ khơng đị
 Khơng bóng người, khơng sự giao lưu.
10.
b Thiên nhiên nhỏ bé, đơn điệu và
thiếu liên kết

1- - Sóng gợn + điệp điệp: những lớp sóng
? Tại sao có thể nói thiên nhiên trong bài
nhẹ loang ra, gối lên nhau...
thơ mang tầm vóc vũ trụ, bao la rợn ngợp
- Con thuyền xuôi mái: buông trôi, trễ tràng,
và phảng phất buồn?
phó mặc...
- Thuyền về >< nước lại: chia li, tan tác.
- Cành củi lạc dòng: Tiểu đối + đảo ngữ
->lạc lồi, vơ định.
- Hình ảnh: cồn nhỏ ->lơ thơ, đìu hiu.
- Hình ảnh: Bèo dạt: lênh đênh, vơ định
 Gợi hình ảnh con người mất tự do, mất
chủ quyền, kiếp sống lưu lạc trên dòng đời,
thân phận bèo bọt, vơ nghĩa, cơ đơn trước
đất trời.
1. ? Tìm và phân tích những hình
ảnh chứng tỏ bức tranh thiên + Mây cao đùn núi bạc: Chữ đùn rất tạo
nhiên nhỏ bé, đơn điệu và thiếu hình, cảm giác núi cao lên mãi -> hùng vĩ,
tráng lệ.
liên kết trong bài thơ?
+ Cánh chim nhỏ: nhỏ bé, tội nghiệp.
2. – Xác định hệ thống hình ảnh.
2. Cái tơi của thi nhân
3. – Cảm nhận về những hình ảnh
đó: chú ý sự đối lập giữa các a/ Cái tơi buồn, cơ đơn
• Nỗi buồn cơ đơn trước khơng gian
hình ảnh.
rộng lớn mà vạn vật nhỏ nhoi, thiếu
liên kết.

? Cái tôi thi nhân trong bài thơ được biểu + Biểu hiện gián tiếp: Qua bức thiên nhiên
+ Biểu hiện trực tiếp: Ở hai câu kết.
hiện như thế nào?
Dợn dợn: Gợi cảm giác bên trong, buồn vô


Gv tổ chức thảo luận nhóm:
hạn, nhớ quê hương.
Chia lớp làm ba nhóm, thảo luận và làm + Khơng khói …nhớ nhà: nét cổ điển mà
rõ các vấn đề:
hiện đại trong thơ Huy Cận. Nỗi nhớ da diết
Nhóm 1: Cái tơi buồn, cơ đơn
của một cái tơi lãng mạn. Đó chính là lịng
u nước thầm kín của Huy Cận trước cảnh
Nhóm 2: Cái tơi khát khao giao cảm
ngộ đất nước mất chủ quyền.
Nỗi buồn thời đại: Nỗi buồn mất
nước.
b/ Cái tơi khát khao giao cảm:


Nhóm 3: Cái tơi mang tâm sự u nước
thầm kín.
Đại diện nhóm trình bày. Hs trong nhóm
và các nhóm khác bổ sung.
GV theo dõi, góp ý, chuẩn kiên thức.

Buồn trước sự cô đơn, lẻ loi cũng co nghĩa là
mong một sự sum họp. Khi nói “khơng cầu”,
“khơng đị” cũng có nghĩa là mong có một

chiếc cầu, chiếc đị kết nối đơi bờ.
c/ Cái tơi mang tâm sự yêu nước thầm
kín:
Nỗi nhớ nhà, nhớ quê hương nguồn cội là
biểu hiện sâu sắc của tình yêu nước.

Hoạt động 3: Tổng kết.
Hs đọc và nhập tâm phần Ghi nhớ SGK.
• Em hiểu thế nào là vẻ đẹp cổ
điển và hiện đại trong bài thơ?
Trao đổi cặp.

III. Tổng kết.
Vẻ đẹp cổ điển và hiện đại trong bài thơ.
Yếu tố cổ điển

Yếu tố h

- Thể thơ thất ngôn tả cảnh ngụ tình.
- Sử dụng nhiều từ Hán Việt, thi liệu
truyền thống.
- Mang dáng dấp Đường thi ở sự hàm súc,
cô đọng, tao nhã, sâu sắc, khái quát.
- Hình ảnh ước lệ, tượng trưng.

- Nỗi bu
bâng kh
- Cảnh v
- Trực t
trụ, lịn

kín.
- Hình ả

IV. Củng cố, dặn dị:
1. Củng cố: ? Chỉ ra những biểu hiện chứng tỏ lịng u nước kín đáo mà sâu
sắc của tác giả qua bài thơ?
2. Dặn dò: Hs học thuộc và nắm được giá trị của tác phẩm.
Soạn bài mới


1/2t5 + t6: Đọc văn: ĐÂY THÔN VĨ DẠ.
(Hàn Mặc Tử )
A. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
Giúp hs:
- Kiến thức: Cảm nhận giá trị độc đáo của bài thơ qua phân tích nội dung, nghệ
thuật.
- Kỹ năng: RLKN đọc thơ trữ tình, phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình và nghệ
thuật độc đáo của bài thơ.
- Thái độ: Thông cảm và trân trọng tâm sự riêng của một thi sĩ chịu nhiều bất hạnh
như Hàn Mạc Tử.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên:
+ Phương tiện: SGK, SGV ngữ văn 11, TLTK, Giáo án, bảng phụ.
+ Phương pháp: đọc hiểu-đọc diễn cảm, Phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh,
tái hiện, đàm thoại nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi thảo luận nhóm.
- Học sinh:
+ Phương tiện: Sgk, Vở soạn, vở ghi.
+ Chuẩn bị: soạn bài.
C. HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng bài thơ Tràng giang (Huy Cận)
- Phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1
- Đọc và giới thiệu những nét
chính về nhà thơ HMT?
GV mở rộng:
- Làm thơ từ năm 16 tuổi với
nhiều bút danh: Phong Trần, Lệ
Thanh, Minh Duệ Thị.
- Nhà nghèo, cha mất sớm. Khi
đang làm việc ở sở Đạc Điền thì
mắc bệnh hủi, bị đuổi việc, điều trị

Yêu cầu cần đạt.
I. TIỂU DẪN.
1. Tác giả.
- Hàn Mạc Tử ( 1912 – 1940) tên khai sinh:
Nguyễn Trọng Trí, q: Đồng Hới – Quảng
Bình.
- Mắc bệnh phong (1936), mất tại trại
phong Tuy Hoà.
- Bút danh: SGK.
- Là nhà thơ tài hoa và có sức sáng tạo


tại nhà thương Qui Nhơn và mất mãnh liệt nhất trong phong trào thơ Mới.
tại đó.
- Các tác phẩm chính: SGK.

- Bên cạnh những vần thơ điên
loạn vẫn xuất hiện những vần thơ
trong trẻo: Mùa xn chín, Đây
thơn Vĩ Dạ..
- Giới thiệu vài nét về xuất xứ và
cảm hứng sáng tác bài thơ?
2. Tác phẩm
- Sáng tác 1938, in trong tập Thơ Điên.
Hoạt động II

- Cảm hứng: nhà thơ nhận được tấm bưu
thiếp phong cảnh do Hoàng Cúc gửi ra từ
Huế khi ông đang trên giường bệnh

II. Đọc – hiểu
? Bức tranh thiên nhiên trong bài
thơ có những vẻ đẹp như thế nào? 1. Bức tranh thiên nhiên:
Gv tổ chức thảo luận nhóm:
Chia lớp làm ba nhóm, thảo luận
và làm rõ các vấn đề:
Nhóm 1: Thiên nhiên vườn thơn
Vĩ đẹp tinh khôi, trong trẻo vào
buổi sáng

a/ Thiên nhiên vườn thôn Vĩ đẹp tinh
khơi, trong trẻo vào buổi sáng:
- Hình ảnh: Nắng hàng cau - Nắng mới.
Ánh nắng ban mai tinh khiết trong lành
chiếu lên những hàng cau còn ớt đẫm
sương đêm -> giản dị, trong trẻo, bình n.


Nhóm 2: Thiên nhiên trời mây, -“Xanh như ngọc”: Biện pháp so sánh gợi
sông nước xứ Huế buồn, thiếu liên lên màu sắc tươi sáng của vườn cây.
kết.
b/ Thiên nhiên trời mây, sông nước xứ
Huế buồn, thiếu liên kết:
Đại diện nhóm trình bày. Hs trong Khơng gian được mở rộng. Thời gian vận
nhóm và các nhóm khác bổ sung. động bất ngờ: sáng -> chiều.
GV theo dõi, góp ý, chuẩn kiên
thức.

- Mặc cảm chia lìa: Cái ngược đường
của gió, mây gợi sự chia ly đôi ngả -> nỗi
đau thân phận xa cách, chia lìa.

- Dịng nước, hoa bắp: đầy tâm trạng,
? Cái tơi thi nhân trong bài thơ không muốn chảy trôi, thiếu sinh khí.
được biểu hiện như thế nào?
- Hình ảnh thơ khơng xác định: “Thuyền
Gv tổ chức thảo luận nhóm:
ai”, “sơng trăng”  Cảm giác huyền ảo, xa


Chia lớp làm hai nhóm, thảo luận xăm.
và làm rõ các vấn đề:
Nhóm 1: Cái tơi khát khao giao 2. Cái tôi của thi nhân.
cảm
a/ Cái tôi khát khao giao cảm:
Nhóm 2: Cái tơi cơ đơn, mang
mặc cảm chia lìa


Mong muốn trở về thôn Vĩ: Câu
hỏi mở đầu: hỏi, trách, mời => cái
cớ để trwor về thôn Vĩ.
- Đoạn 1: Thể hiện tiếng nói bâng khuâng
rạo rực của một tâm hồn yêu đời, khát sống,
hướng về cái trong trẻo, thánh thiện.


Đại diện nhóm trình bày. Hs trong b/ Cái tơi cơ đơn, mang mặc cảm chia lìa
nhóm và các nhóm khác bổ sung. - Trước bức tranh thiên nhiên đẹp, thi nhân
ln lo sợ vì quĩ thời gian của mình cịn q
ngắn ngủi:
GV theo dõi, góp ý, chuẩn kiên
+ Đoạn 2: Câu hỏi tu từ: (kịp) ẩn chứa một
thức.
nỗi mong chờ tha thiết, đồng thời cũng
Gv tổ chức cho Hs thảo luận
chứa đầy nỗi phấp phỏng hồi nghi.
nhóm.
- Sự vân động đáng buồn của cảnh vật: tươi
sáng, giàu sức sống -> ảm đạm, uể oải ->
hư ảo, xa vời.
-> Tâm trạng thi nhân: hy vọng -> hoài
nghi, lo sợ, mặc cảm ->tuyệt vọng.
- Không gian: Mở rộng, xa dần ( vườn xa,
khách đường xa, thuyền xa), thế giới ngoài
kia, đại từ ai xa xăm.
=> Có sự nhảy cóc song mạch xuyên suốt
là tình yêu trong tuyệt vọng của tác giả với

con người, với cuộc đời.
- Tiếng gọi cuối tác phẩm: Mơ khách đường
xa...
+ Màu trắng được cực tả là biểu tượng của
cái đẹp trong cảm quan của tác giả.
+ Thế giới của tác giả: Ở đây -> ám ảnh cô


đơn.
=> Tiếng nói yêu đời, khát khao giao cảm
nhưng cũng đầy hụt hẫng, xót xa.
III. Tổng kết.
Hoạt động 3: Tổng kết.
? Rút ra những giá trị cơ bản về
nội dung của tác phẩm?

Nội dung
Tình cảm yêu mến đối với cảnh sắc và con
người xứ Huế và nỗi buồn sâu kín trong dự
cảm chia lìa của tác giả với cuộc đời.
1.

2.


? Rút ra những giá trị cơ bản về
nghệ thuật của tác phẩm?





Nghệ thuật
Hình ảnh thơ: độc đáo, đẹp, tươi
sáng.
Ngơn ngữ: trong sáng, tinh tế.
Tứ thơ: lột tả được bi kịch của tác
giả.

IV. Củng cố, dặn dò:
Củng cố: Gv nêu câu hỏi để Hs củng cố bài: ? Cảm nhận của em về bức tranh
thiên nhiên và tâm hồn tác giả qua bài thơ?
Dặn dò: Hs học bài và soạn bài mới:

Tiết 7: Đọc thêm: TƯƠNG TƯ ( Nguyễn Bính), CHIỀU XUÂN (Anh
Thơ)
A. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Kiến thức: Nắm được nội dung và nghệ thuật cơ bản của các tác phẩm trên.
- Kỹ năng: RLKN phân tích thơ, kỹ năng tự học
- Thái độ: Có ý thức trang bị kiến thức về tác giả, rèn kỹ năng đọc và cảm thụ thơ.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên:
+ Phương tiện: SGK, SGV ngữ văn 11, TLTK, Giáo án, bảng phụ.
+ Phương pháp: đọc hiểu-đọc diễn cảm, Phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh,
tái hiện, đàm thoại nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi thảo luận nhóm.
- Học sinh:


+ Phương tiện: Sgk, Vở soạn, vở ghi.
+ Chuẩn bị: soạn bài.

C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt.

Hoạt động 1: Tìm hiểu bài “Tương
tư”

I. Bài thơ: Tương tư(Nguyễn Bính)












Gv tổ chức Hs hoạt động
nhóm để tự tìm hiểu hai tác
phẩm.
Lớp trưởng lên điều hành:
Gọi 1 Hs đọc và nêu khái quát
về tác giả và tác phẩm.

Gọi 1 đại diện nhóm lên trình
bày bức tranh thiên nhiên qua
bảng phụ đã chuản bị ở nhà.
Gọi 1 đại diện nhóm lên trình
bày về cái tơi thi nhân qua
bảng phụ đã chuẩn bị ở nhà.
Lớp trưởng chỉ đạo việc nhận
xét, góp ý.
Giáo viên theo dõi và chuẩn
kiến thức.

1. Tác giả, tác phẩm: SGK
2. Đọc – hiểu chi tiết
a/ Bức tranh thiên nhiên:
Thiên nhiên thấm đẫm nỗi niềm tương
tư:
Gió, mưa : bệnh trời -> tương tư: bệnh
của con người.
Lá xanh -> lá vàng: bước đi của thời
gian và nỗi nhớ của con người.
b/ Cái tôi thi nhân:
- Cái tôi giàu cảm xúc:
Nội dung: Giãi bày nỗi lòng mong nhớ
của đôi trai gái đang yêu nhau, đang
cùng mắc bệnh tương tư.
- Cái tơi sáng tạo:

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài “Chiều
xn”





Gv tổ chức Hs hoạt động
nhóm để tự tìm hiểu hai tác
phẩm.
Lớp trưởng lên điều hành:

Nghệ thuật:: mộc mac thể thơ lục bát,
lối nói lấp lửng, hốn dụ, ngơn ngữ
mộc mạc, chân quê.
II. Chiều xuân(Anh Thơ)
1. Tác giả, tác phẩm : SGK
2. Đọc – hiểu chi tiết










Gọi 1 Hs đọc và nêu khái quát
về tác giả và tác phẩm.
Gọi 1 đại diện nhóm lên trình
bày bức tranh thiên nhiên qua
bảng phụ đã chuản bị ở nhà.
Gọi 1 đại diện nhóm lên trình

bày về cái tơi thi nhân qua
bảng phụ đã chuẩn bị ở nhà.
Lớp trưởng chỉ đạo việc nhận
xét, góp ý.
Giáo viên theo dõi và chuẩn
kiến thức.

a/ Bức tranh thiên nhiên:
- Cảnh chiều xuân ở nông thôn miền
Bắc đẹp, tĩnh lặng, êm đềm, thơ mộng,
nhưng buồn:
+ Con đị/dịng sơng/qn tranh/hoa
xoan/cỏ non/đàn sáo/bướm bay/trâu
bị/cánh đồng/đàn cị...cơ gái nơng dân
- Những từ ngữ, hình ảnh thơ gợi tả âm
thanh, hình dáng, cảm xúc.
 bức tranh thu nhỏ tả cảnh chiều xuân
trên cánh đồng ven đê xứ Bắc.
b/ Cái tôi thi nhân:

Hoạt động 3: Tổng kết

Cái tôi yêu đời, gắn bó với
thơn q.
• Cái tơi sáng tạo.
III.Tổng kết


Hs tự tổng kết giá trị nội dung và nghệ
thuật của các tác phẩm vừa học.




×