Tải bản đầy đủ (.pdf) (32 trang)

ĐỊNH GIÁ CÂY XANH ĐÔ THỊ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.23 MB, 32 trang )

ĐẠI HỌC NƠNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
-----o0o-----

MÔN HỌC: KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

ĐỊNH GIÁ GIÁ TRỊ CÂY XANH ĐÔ THỊ

GVHD: TS. Phan Thị Giác Tâm
HVTH: Nguyễn Thị Dung
Nguyễn Thị Vân Anh
Lớp: Quản lý TNMT khóa 2017-2019

TP. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2017


ĐẠI HỌC NƠNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
-----o0o-----

MÔN HỌC: KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

ĐỊNH GIÁ GIÁ TRỊ CÂY XANH ĐÔ THỊ

GVHD: TS. Phan Thị Giác Tâm
HVTH: Nguyễn Thị Dung
Nguyễn Thị Vân Anh
Lớp: Quản lý TNMT khóa 2017-2019

TP. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2017



MỤC LỤC
MỤC LỤC .............................................................................................................. I
DANH SÁCH CÁC BẢNG .................................................................................. ii
DANH SÁCH CÁCH HÌNH .............................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÂY XANH ĐƠ THỊ ................................... 2
1.1. Khái niệm cây xanh đơ thị. ......................................................................... 2
1.2. Phân loại cây xanh đô thị ............................................................................ 2
1.2.1. Phân loại theo vị trí và chức năng ........................................................ 2
1.2.2. Phân loại theo nhóm cây, giá trị sử dụng ............................................. 2
CHƯƠNG 2: GIÁ TRỊ CỦA CÂY XANH ĐÔ THỊ ......................................... 6
2.1. Giá trị của cây xanh đô thị về môi trường .................................................. 6
2.1.1. Giá trị của cây xanh đối với mơi trường khơng khí ............................. 6
2.1.2. Giá trị của cây xanh đối với đất ........................................................... 7
2.1.3. Giá trị của cây xanh đối với môi trường nước ..................................... 8
2.2. Giá trị thẩm mỹ của cây xanh đô thị ........................................................... 8
2.3. Giá trị về văn hóa, nhận thức của cây xanh đơ thị .................................... 10
CHƯƠNG 3. ĐỊNH GIÁ GIÁ TRỊ CỦA CÂY XANH ĐÔ THỊ ................... 12
3.1. Định giá giá trị thẩm mỹ của cây xanh trong khu vực nhà ở .................... 12
3.2. Định giá giá trị tiện nghi của cây xanh đô thị ........................................... 12
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 19
MA TRẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 24

i


DANH SÁCH CÁC BẢNG

BẢNG

TRANG

Bảng 1.1. Phân loại và đặc tính của một số loại cây xanh..................................... 4
Bảng 3.1: Giá trị cơ bản của cây xanh 2012 ........................................................ 13
Bảng 3.2. Bảng đánh giá giá trị của cây xanh theo hệ số loài. ............................ 14
Bảng 3.3. Bảng đánh giá giá trị của cây xanh theo yếu tố thẩm mỹ. .................. 15
Bảng 3.4. Bảng đánh giá giá trị của cây xanh theo yếu tố địa phương. .............. 16
Bảng 3.5. Bảng đánh giá giá trị của cây xanh theo tình trạng cây. ..................... 16

ii


DANH SÁCH CÁC HÌNH

HÌNH

TRANG

Hình 2.1. Rừng cây dầu gió tại Thái Lan --------------------------------------------- 10
Hình 2.2. Cảnh quan trường đại học Amsterdam, Hà Lan ------------------------- 12
Hình 2.3. Hàng cây xanh trên đường Phạm Văn Đồng, Hà Nội ------------------- 13

iii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Đường kính thân


DBH

Nghị định – chính phủ

NĐ - CP

Ví dụ

Vd

iv


I. MỞ ĐẦU
Cây xanh luôn được xem là một trong những yếu tố phản ánh văn minh
thành phố. Nó có vai trò to lớn trong việc hạn chế bớt những tác động tiêu cực
của q trình cơng nghiệp hóa, làm đẹp cho cảnh quan và cải thiện môi trường
sống của con người. Thế giới ngày nay đang phát triển theo hướng kiến trúc
xanh, đô thị xanh, nhằm tạo dựng môi trường sống bền vững, thân thiện giữa con
người với con người, con người với thiên nhiên, trước hiểm họa của biến đổi khí
hậu và sự ơ nhiễm bầu khơng khí ngày càng tăng do chính con người gây ra trong
quá trình xây dựng và phát triển kinh tế, mang lại nhiều lợi ích nhưng hầu như
chưa có nghiên cứu nào thực hiện tại Việt Nam song nghiên cứu về lợi ích kinh
tế của không gian xanh là chủ đề được nhiều nhà khoa học, kinh tế học trên thế
giới quan tâm, nhiều cơng trình nghiên cứu đã được thực hiện và mang lại kết
quả tích cực. Cụ thể, theo tiếp cận của các nhà kinh tế học mơi trường thì lợi ích
của khơng gian xanh khơng chỉ đo lường thơng qua các giá trị tiền tệ được định
giá cụ thể trên thị trường mà nó cịn được đánh giá thơng qua các giá trị phi
trường mà không gian xanh đem lại. Các giá trị phi thị trường này thường không

được thể hiện trực tiếp trong các hoạt động mua bán nhưng lại đóng góp khơng
nhỏ vào phúc lợi của người dân, nhận thấy được tầm quan trọng của cây xanh đơ
thị mang lại và mong muốn mọi người có cái nhìn cụ thể hơn về giá trị mà cây
xanh mang lại đó là lý đo chúng em chọn đề tài “ Định giá giá trị của cây xanh
đô thị”

1


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÂY XANH ĐÔ THỊ
1.1. Khái niệm cây xanh đô thị.
Theo Michael T. Rains, cây xanh đô thị là hệ thống cây xanh trồng riêng
lẻ, theo nhóm nhỏ hoặc dưới điều kiện rừng trên đất cơng cộng và tư nhân ở các
thành phố, vùng ngoại ô và thị trấn của chúng ta.
Theo Nghị định 64/2010/NĐ-CP cây xanh đô thị được định nghĩa là cây
xanh sử dụng công cộng, cây xanh sử dụng hạn chế và cây xanh chuyên dụng
trong đô thị.
1.2. Phân loại cây xanh đô thị
1.2.1. Phân loại theo vị trí và chức năng
Cây xanh đô thị bao gồm:
- Cây xanh sử dụng công cộng đô thị là các loại cây xanh được trồng trên
đường phố (gồm cây bóng mát, cây trang trí, dây leo, cây mọc tự nhiên, thảm cỏ
trồng trên hè phố, dải phân cách, đảo giao thông); cây xanh trong công viên,
vườn hoa; cây xanh và thảm cỏ tại quảng trường và các khu vực công cộng khác
trong đô thị.
- Cây xanh sử dụng hạn chế trong đô thị là cây xanh được trồng trong
khuôn viên các trụ sở, trường học, bệnh viện, nghĩa trang, các cơng trình tín
ngưỡng, biệt thự, nhà ở và các cơng trình cơng cộng khác do các tổ chức, cá nhân
quản lý và sử dụng.
- Cây xanh chuyên dụng trong đô thị là các loại cây trong vườn ươm hoặc

phục vụ nghiên cứu.
1.2.2. Phân loại theo nhóm cây, giá trị sử dụng
Theo giá trị sử dụng, cây xanh đơ thị cũng được chia thành 3 nhóm chính
như sau:
- Cây bóng mát: Cây bóng mát là những cây có thân gỗ lớn, lá thường
xanh hay rụng. Chúng có chiều cao từ 5 – 50 m, sống lâu 30 – 40 năm. Có lồi
sống hàng nghìn năm.
2


Cây bóng mát có nhiều loại, thường được chọn trồng ở đường phố, khu
nhà ở, công sở, trường học, vườn hoa…
Trong cây bóng mát có thể chia ra các loại:
Loại 1 (cây tiểu mộc): Là những cây có chiều cao trưởng thành nhỏ (≤
10m).
Loại 2 (cây trung mộc): Là những cây có chiều cao trưởng thành trung
bình (> 10m đến 15m).
Loại 3 (cây đại mộc): Là những cây có chiều cao trưởng thành lớn (>
15m).
- Cây trang trí: Cây trang trí là những cây thân gỗ nhỏ mọc bụi, hay riêng
lẻ, cây leo giàn và cây thân thảo. Chúng thường được trồng làm cảnh để trang trí
ở tầng thấp, trồng trong chậu trưng bày trong nhà, trồng dàn leo.
Vd: tre trúc, cau dừa, dừa cạn, cọ, đơn đỏ, ngũ tinh, ngũ sắc, xương rồng,
hỏa hoàn, long thủ, bướm bạc, vạn tuế,...
- Nhóm cỏ: Cỏ là mảng màu trang trí tầng thấp. Cỏ có chức năng làm
“nền” cho đất xanh, có tác dụng tạo nên một không gian rộng lớn hơn thực tế, tạo
nên cảm giác yên tĩnh. Vd: cỏ nhung, cỏ gà, cỏ gừng, cỏ lá tre, cỏ Nhật...

3



Bảng 1.1. Phân loại và đặc tính của một số loại cây xanh

4


5


CHƯƠNG 2: GIÁ TRỊ CỦA CÂY XANH ĐÔ THỊ
2.1. Giá trị của cây xanh đô thị về môi trường
2.1.1. Giá trị của cây xanh đối với mơi trường khơng khí
Cây xanh có tác dụng cải thiện sức khỏe, mơi trường sống cho người dân
và được ví như lá phổi xanh của thành phố. Cây xanh sẽ giúp cải thiện chất lượng
khơng khí bằng cách hấp thu những khí độc như NO2, CO2, CO…Theo nhiều
nghiên cứu, cây xanh có thể hấp thụ tới 6% các loại khí thải độc. Cây xanh sẽ
giúp lọc bớt bụi bẩn, đồng thời thải ra nhiều O2.
Theo Chế Đình Lý (1997), cây xanh có tác dụng điều hịa nhiệt độ thơng
qua việc kiểm sốt bức xạ mặt trời, tạo bóng bát và ngăn cản gió, tiếng ồn. Vào
mùa hè, dưới tán lá nhiệt độ có thể giảm từ 1 đến 80C bằng cách tiết hơi nước
qua khí khổng của lá và ngăn cản khơng cho ánh sáng mặt trời chiếu thẳng xuống
mặt đất và giảm hấp thu nhiệt trên nhựa. Theo nghiên cứu của Myrup, L.O. và
cộng sự (1993), nhiệt độ ở khu vực Davis, California đã giảm 70C so với khu vực
khơng có cây xanh ở gần đó.
Cây xanh hoạt động như vùng đệm hấp thu tiếng ồn vì lá cây và thân cây
chia cắt nhỏ sóng âm thanh. Nếu trồng đai rừng rộng 30m và cây cao 12m có thể
giúp giảm 50% tiếng ồn ( theo nghiên cứu của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ).
Cây xanh giúp cân bằng lượng Cacbon và oxy. Ví dụ tại một rừng cây dầu
gió tại Thái Lan, một cây cao 30m, trưởng thành có thể hấp thụ khoảng 22,7 Kg
khí CO2 trong một năm, tương đương gần với lượng thải ra trung bình của một

xe hơi sử dụng cho 41,5 Km. Những cây này, có thể sản xuất ra lượng 2,721 Kg
khí Oxy trong 01 năm, khối lượng này dự tính có thể hỗ trợ nhu cầu sinh hoạt ít
nhất cho 02 người.
Theo Lin và cộng sự (2007), cây xanh đơ thị có tác dụng làm giãn gió,
làm chậm sự phân tán và cường độ mùi hơi, qua đó làm giảm ơ nhiễm khơng khí
Theo nghiên cứu của Cris Brack được xuất bản tại tạp chí Elsevier, tại
Hoa Kỳ cây xanh giúp làm giảm việc sử dụng năng lượng, giảm thiểu ô nhiễm,
6


và giảm hấp thụ khí Carbon với ước tính giá trị mang lại lên đến 20-67 triệu USD
trong giai đoạn từ 2008-2012.

Hình 2.1: Rừng cây dầu gió ở tại Thái lan
2.1.2. Giá trị của cây xanh đối với đất
Cây xanh có khả năng lưu giữ một phần nước mưa trên cây, giữ cho mặt
đất xốp cùng với hệ rễ cây đâm sâu xuống đất giúp cho nước mưa thẩm thấu
nhanh xuống đất, làm giảm tình trạng úng ngập trong đơ thị. Cũng nhờ tính năng
này mà ở vùng trung du và miền núi, rừng cây xanh có tác dụng điều hịa nước
mưa, làm giảm xói lở đất, giảm lũ tràn, lũ ống, lũ quét qua việc làm giảm tốc độ
cảu dịng chảy.
Cây xanh có khả năng hấp thụ nhiều chất ô nhiễm độc hại trong môi
trường nước và trong môi trường đất, đặc biệt là hấp thụ và giữ chứa lâu dài các
chất kim loại nặng, như là chì, asen, thủy ngân... trong các mơ bì của lá cây,
trong thân cây, cành cây và rễ cây. Do cây xanh có khả năng hấp thụ chất ô
nhiễm cho nên hiện nay người ta đã sử dụng một số loài thực vật trong dây
truyền hệ thống xử lý nước thải, và đang nghiên cứu sử dụng một số loài thực vật
để xử lý ô nhiễm đất, hấp thụ kim loại nặng, phục hồi chất lượng đất, kể cả hấp
thụ Dioxin trong đất.


7


Theo Stump & Binkley (1993) và Binkley, Giardina (1998), cây xanh đô
thị nâng cao chất lượng đất từ việc cây bổ sung chất dinh dưỡng cho đất như
nitơ, bằng cách chuyển hóa chất trong rễ và xới đất thơng qua sự xâm nhập của
rễ.
Theo Buresh & Tian (1998), cây cối ảnh hưởng đến chất dinh dưỡng bằng
cách cố định đạm sinh học, lấy các chất dinh dưỡng từ dưới vùng rễ, giảm sự mất
dinh dưỡng do ăn mòn và rửa trơi và giải phóng chất dinh dưỡng từ chất hữu cơ .
Thêm vào đó, nghiên cứu của Nair và cộng sự (2009) cho thấy một mối
quan hệ có lợi được hình thành giữa nấm mycorrhizae và rễ cây làm tăng đặc tính
của đất. Rễ cây cũng thúc đẩy q trình hấp thụ cacbon và khuyến khích vận
chuyển chất dinh dưỡng dưới mặt đất.
2.1.3. Giá trị của cây xanh đối với mơi trường nước
Cây xanh và rừng cộng đồng đóng vai trò như các bộ lọc loại bỏ các chất
dinh dưỡng, chất thải từ nông nghiệp như thuốc trừ sâu, phân bón,..làm tăng chất
lượng nước ngầm.
Cây xanh giúp giảm bớt áp lực cho các cống thoát nước bằng cách giữ lại
nước mưa. Trung bình, một cây xanh phổ biến có thể giữ được từ 200 đến 290 lít
nước trong 1 năm. Bên cạnh đó, tán phủ của cây xanh có thể trở thành màng chắn
lọc nước hữu hiệu, giúp lưu lại trong đất dưới dạng nước ngầm
Theo nghiên cứu của Cris Brack được xuất bản tại tạp chí Elsevier, tại
Hoa Kỳ cây xanh giúp làm giảm việc sử dụng năng lượng, giảm thiểu ơ nhiễm,
và giảm hấp thụ khí Carbon với ước tính giá trị mang lại lên đến 20-67 triệu USD
trong giai đoạn từ 2008-2012
2.2. Giá trị thẩm mỹ của cây xanh đơ thị
Lợi ích về thẩm mỹ là kết quả của việc cây xanh đô thị làm tăng vẻ đẹp
của một khu vực, cung cấp chỗ ở cho động vật và tạo ra các khu vực cho mọi
người đến thăm. Cây xanh có vai trị quan trọng trong kiến trúc và trang trí cảnh

quan. Những tính chất của cây xanh như: hình dạng (tán lá, thân cây), màu sắc

8


(lá, hoa, thân cây, trạng mùa của lá...) là những yếu tố trang trí làm tăng giá trị
thẩm mỹ của cơng trình kiến trúc cũng như cảnh quan chung.

Hình 2.2. Cảnh quan trường đại học Amsterdam, Hà Lan
Giá trị thẩm mỹ của cây xanh được thể hiện qua việc gia tăng giá trị bất
động sản. Donovan va Butry xác định rằng một cây xanh trên thửa đất của một
ngôi nhà giúp làm tăng tiền thuê hàng tháng thêm $5.62, trong khi một cây xanh
trên con đường gần ngôi nhà sẽ giúp tăng thêm $21.
Tạp chí

Cảnh quan và Quy hoạch Đơ thị (Landscape and Urban

Planning), Donovan và Butry đã chỉ ra rằng một cây xanh ở phía trước của một
bất động sản tại thành phố Portland, Hoa Kỳ mang lại hơn 7.000 USD cho giá
bán của tài sản đó.
Năm 2011, nhóm các nhà kinh tế học Niko Drake-McLaughlin và
Noelwah R. Netusil tại Khoa Kinh tế học Trường Cao Đẳng Reed, Hoa Kỳ cũng
đã chỉ ra rằng không gian thân thiện nhưng khơng có cây xanh làm tăng giá trị
nhà ở tại thành phố Portland trung bình khoảng 3.500 USD. Trong khi đó, nếu

9


nhà ở thuộc khu vực có khơng gian cơng cộng rợp bóng cây, giá trị nhà ở tại đây
sẽ tăng lên trung bình 22.000 USD.

Ngồi chức năng trang trí, tăng thêm vẻ đẹp thẩm mỹ cây xanh cịn có tác
dụng kiểm sốt giao thơng. Việc kiểm sốt giao thơng bao gồm cả xe cơ giới và
người đi bộ. Các bụi thấp, bờ dậu, đường viền cây xanh trong vườn hoa cơng
viên vừa có tác dụng trang trí vừa có tác dụng định hướng cho người đi bộ. Hàng
cây bên đường có tác dụng định hướng, nhất là vào ban đêm sự phản chiếu của
các gốc cây được sơn vôi trắng là những tín hiệu chỉ dẫn cho người đi đường.

Hình 2.3. Hàng cây xanh trên đường Phạm Văn Đồng, Hà Nội.
2.3. Giá trị về văn hóa, nhận thức của cây xanh đô thị
Cây xanh luôn được xem là một trong những yếu tố phản ánh văn minh
thành phố. Nó có vai trò to lớn trong việc hạn chế bớt những tác động tiêu cực
của q trình cơng nghiệp hóa, làm đẹp cho cảnh quan và cải thiện môi trường
sống của con người.
Theo Tyrvainen và cộng sự (2003), cây xanh đô thị được chứng minh là
khuyến khích mọi người tham gia hoạt động thể chất và sức khỏe, tạo ra một mơi
trường khuyến khích các hoạt động giải trí như đi bộ, chạy bộ, xem chim, trò
chơi và quan sát thiên nhiên.

10


Nghiên cứu của Donovan đã chỉ ra ảnh hưởng của cây xanh đến việc
giảm các vấn đề như tội phạm ở các khu dân cư.
Nghiên cứu Kathleen L. Wolf - Đại học Washington đã cung cấp các
thông tin quan trọng về tác động của không gian xanh đến hành vi người tiêu
dung tại Hoa Kỳ. Nghiên cứu này chỉ ra rằng, người tiêu dùng đánh giá cao
những khu mua sắm gắn liền với cây xanh, cụ thể người tiêu dùng sẵn sàng trả
cao hơn 11% đối với hàng hoá và dịch vụ trong khu kinh doanh có cảnh quan
xanh so với khu kinh doanh khơng có tiện ích này, đối với hàng tiện dụng người
mua hàng sẵn sàng trả cao hơn trung bình 50%. Khơng chỉ vậy, cảnh quan dọc

theo các tuyến đường dẫn đến đến các khu thương mại cũng gây ảnh hưởng tích
cực đến nhận thức của người tiêu dùng.
Theo Chế Đình Lý (1997), cây xanh đơ thị khơng chỉ có tác dụng trong
giáo dục mơi trường cho trẻ em, còn là nơi chỉ dẫn về các biến cố, kỉ niệm,..

11


CHƯƠNG 3. ĐỊNH GIÁ GIÁ TRỊ CỦA CÂY XANH
ĐÔ THỊ
3.1. Định giá giá trị thẩm mỹ của cây xanh trong khu vực nhà ở
Giá trị thẩm mỹ của cây được tính thơng qua giá bán tài sản khi có và khơng có
cây. Theo Anderson và Cordell (1988) nhà có sân vườn rộng đều có liên quan
đến 0,88% tăng giá bán.
Giá trị thẩm mỹ ( A ) lợi ích ($ / cây / năm) được biểu hiện cho một cây như sau:
A=LxP
Trong đó:
L là diện tích lá cây tăng hàng năm (LA)
P là giá điều chỉnh ($ / m2 LA):
P = (T x C)/M
Trong đó:
T là đóng góp cây vào giá bán nhà: T = 0,88% × giá bán trung bình.
C là yếu tố vị trí cây (%) khấu trừ lợi ích đối với cây bên lề hoặc sân
sau hoặc bên ngồi khu vực khu dân cư.
M là diện tích tán lá.
3.2. Định giá giá trị tiện nghi của cây xanh đô thị
Công thức giá trị được sử dụng bởi thành phố Melbourne được lấy từ công
thức của công thức Maurer-Hoffman Formula của Dr.Peter Yau.
Giá trị tiền cơ bản của cây được lấy từ bảng giá trị được quốc tế công
nhận bởi Hội đồng Giám định viên Cây và Cảnh Hoa Kỳ và Hiệp hội trồng cây

hàng năm của Hoa Kỳ, trong năm cơ sở 1988 là US $27 / inch vuông. Khi được
chuyển đổi thành giá trị tương ứng với centimet đường kính thân ở chiều cao
ngực (DBH)
Giá trị (V) = Giá trị cơ bản ($) x Loài (S) x Thẩm mỹ học (A) x Địa
phương (L) x Tình trạng (C)

12


Trong đó:
Giá trị cơ bản ($): Giá trị tiền cơ bản của cây được xác định bằng cách tra
đường kính thân tại vị trí 1,3m (DBH) với giá trị cơ bản tương ứng
Bảng 3.1: Giá trị cơ bản của cây xanh 2012 (Nguồn: Hội đồng Giám định viên
Cây và Cảnh Hoa Kỳ và Hiệp hội trồng cây hàng năm của Hoa Kỳ)

DBH cm

Giá

trị

bản



DBH cm Giá trị cơ bản

DBH cm Giá trị cơ bản

6


$

309.92

50

$21,522.33

100

$ 86,089.33

8

$

550.98

55

$26,042.03

105

$ 94,913.49

10

$


860.89

60

$30,992.16

110

$104,168.09

15

$ 1,937.00

65

$36,372.74

115

$113,853.14

20

$ 3,443.57

70

$42,183.77


120

$123,968.63

25

$ 5,380.58

75

$48,425.25

125

$134,514.58

30

$ 7,748.04

80

$55,097.17

130

$145,490.97

35


$10,545.94

85

$62,199.54

135

$156,897.81

40

$13,774.29

90

$69,732.35

140

$168,735.09

45

$17,433.09

95

$77,695.62


145

$181,002.82

Hệ số loài (S): Cây được đánh giá theo tuổi thọ tự nhiên đã biết và tỷ lệ
tăng trưởng trong một môi trường cụ thể. Ví dụ, một cây lâu năm sẽ được ghi
nhận điểm cao hơn một cây sống ngắn. Các tính năng quan trọng đối với cây
cũng sẽ làm thay đổi cách cây được đánh giá.

13


Bảng 3.2. Bảng đánh giá giá trị của cây xanh theo hệ số lồi.
Nhóm

Đặc điểm

Ví dụ lồi

Điểm

1

Cây có tuổi thọ ngắn (dưới 50 tuổi)

Prunus, Acacia,

0.5


Tốc độ tăng trưởng nhanh

Virgillia, Laburnum

Cây có tuổi thọ ngắn (dưới 50 tuổi)

Malus, Crataegus,

Tốc độ tăng trưởng chậm

Eugenia, Waterhousia,

2

0.6

Pyrus
3

Cây có tuổi thọ trung bình (50 - 100

Populus, Liquidamber,

năm)

Eucalyptus, Corymbia,

Tốc độ tăng trưởng nhanh

Angophora, Grevillea,


0.7

Melaleuca, Michelia,
Salix, Casaurina,
Hakea, Celtis, Acmena
Brachychiton,

4

Cây có tuổi thọ trung bình (50 - 100

Fraxinus, Gleditsia,

năm)

Jacaranda, Shinus,

Tốc độ tăng trưởng chậm

Phoenix, Melia,

0.8

Robinia, Lophostemon,
Liriodendron, Agonis,
Meterosideros,
Syzygium
5


6

Cây có tuổi thọ cao (trên 150 tuổi)

Cupressus, Platanus,

Tốc độ tăng trưởng nhanh

Ficus, Pinus

Cây có tuổi thọ cao (trên 150 tuổi)

Ulmus, Quercus,

Tốc độ tăng trưởng chậm

Sequoia, Ginko,
Araucaria

14

0.9

1.0


Sửa

Cỏ dại


Salix, Fraxinus

đổi

Cành nhánh gây nguy hiểm

rotundifolia,

Cây có đặc tính xấu ( mủ độc, mùi

Pittosporum undulatum

-0.1

gây dị ứng,..)
Loài quý hiếm ở địa phương

+0.1

Loài cây trồng đặc biệt quý hiếm
Loài cây có ý nghĩa được cơng nhận
bởi National Trust
Lồi cây có ý nghĩa đặc biệt về lịch
sử hoặc khác
Thẩm mỹ học (A): Giá trị thẩm mỹ của cây được xác định bởi ảnh hưởng
của cảnh quan nếu cây bị loại bỏ. Giá trị này này gắn chặt với yếu tố địa phương
(L).
Bảng 3.3. Bảng đánh giá giá trị của cây xanh theo yếu tố thẩm mỹ.
Yếu tố thẩm mỹ


Điểm số

Đóng góp ít cho cảnh quan

0.5

Một trong những nhóm trồng gần nhau

0.6

Trồng với khoảng cách rộng

0.7

Khoảng cách không đều giữa các cây, khoảng cách không
đều 1 bên

0.8

Khoảng cách cây hai bên đường đều nhau

0.9

Cây sống riêng lẻ

1.0

Địa phương (L): Yếu tố địa phương được xác định bởi tình hình địa lý của
cây. Cây trong đường phố chính hoặc đại lộ của Thành phố Thủ phủ điểm số cao
nhất do môi trường ngày càng căng thẳng trong đó cây phải sống sót. Khi vị trí

trở nên nơng thơn hơn, tầm quan trọng của cây giảm đi.
15


Bảng 3.4. Bảng đánh giá giá trị của cây xanh theo yếu tố địa phương.
Yếu tố địa phương

Điểm số

Ở vùng đất bụi rậm hoặc rừng non rải rác

0.5

Ở các vùng nông thôn và đường nông thôn

1.0

Trong khu ngoại ô bên ngồi và đường phố dân cư

1.5

Ở ngoại ơ thành phố

1.75

Trong Công viên Thành phố hoặc Khu dự trữ; đường phố
quan trọng gần Trung tâm Thành phố
Trong khu đô thị xanh, Quảng trường Thành phố, Trung
tâm Mua sắm hoặc Trung tâm Thành phố
Đường chính phố trung tâm, đại lộ chính


2.0

2.25
2.5

Tình trạng cây (C): Giá trị tình trạng cây được xác định bằng tổng số điểm
đánh giá theo bảng sau
Bảng 3.5. Bảng đánh giá giá trị của cây xanh theo tình trạng cây.
Tiêu chí đánh giá

Thân cây

Điều kiện tình trạng cây

Điểm số

 Chắc

5

 Vỏ bị hư hỏng

3

 Sâu đục thân, thân rỗng

1

 Chiều cao cây >15cm trong một

Sự phát triển

3

mùa

2

 5-15cm

1

 <5cm

16


Kết cấu

Sâu bệnh hại

 Khỏe mạnh, ổn định

5

 Một vài cành nhánh chết

3

 Chết


1

 Khơng có sâu bệnh hại

3

 Triệu chứng bệnh hại nhẹ

2

 Triệu chứng bệnh hại nặng

1

 Tán lá đầy đủ, cân đối
Sự phát triển của tán


5

 Tán không cân bằng, nghiêng về 1

3

bên

1

 Không cân bằng và thiếu tán


Tuổi thọ

 >50 năm

5

 10-50 năm

3

 <10 năm

1
Tổng điểm

TỔNG ĐIỂM

TÌNH TRẠNG CÂY

ĐIỂM SỐ C

6-9

rất xấu

0.2

10-13


xấu

0.4

14-18

trung bình

0.6

19-22

tốt

0.8

23-26

rất tốt

1.0

Tổng điểm đánh giá tình trạng
cây (C)

17


KẾT LUẬN
Cây xanh có vai trị quan trọng trong mơi trường đơ thị và có ý nghĩa với

cư dân đơ thị.
Cây xanh đơ thị có vai trị quan trọng trong việc nâng cao chất lượng môi
trường sống cho người dân đơ thị qua việc cải thiện mơi trường khơng khí, điều
hịa khí hậu, phịng chống xói mịn đất, ngăn chặn . Bên cạnh đó, cây xanh đơ thị
cịn có giá trị về mặt văn hóa tinh thần của người dân, cây xanh gắn liền với cuộc
sống của người dân như một người bạn.
Định giá giá trị và giá trị lợi ích của cây xanh là một vấn đề cơ bản của
lâm nghiệp đơ thị, qua đó thúc đẩy đầu tư và quản lýcây xanh đơ thị. Khơng có
sự đầu tư và quản lý cây xanh làm tình trạng cây dần xấu đi dẫn đến giảm chức
năng cải thiện môi trường của cây xanh.
Đứng trước tình hình biến đổi khí hậu hiện nay, việc định giá tài nguyên
cây xanh là rất cần thiết, qua đó chuyển đổi giá trị của cây xanh thành tài sản
nhằm nâng cao nhận thức của người dân về giá trị cải thiện môi trường của hệ
thống cây xanh nói chung và cây xanh đơ thị nói riêng.

18


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Anderson, L.M., H.K. Cordell. 1988. Residential property values improve by
landscaping with trees. Southern Journal of Applied Forestry 9: 162–166.
2. Anh Đức, Hoàng Dương, Nguyễn Lộc, 2015. Không thể thiếu cây xanh. Báo
tin tức.

3. A.L. Soares , F.C. Rego , E.G. McPherson , J.R. Simpson , P.J. Peper, Q. Xiao,
2011. Benefits and costs of street trees in Lisbon, Portugal.Urban
Forestry & Urban Greening.

4. Buresh, R. J., and Tian, G, 1998. Soil improvement by trees in subSaharan
Africa. Agroforestry. (38): 51-76.


5. Bratkovich, Steve, 2010. Urban Forestry: an Evolving Discipline. Dovetail
Partners Inc.

6. Brian Kane, 2009. Value, Benefits, and Costs of Urban Trees. Virginia
Cooperative Extension.

7. Dan Burden và ctv, 2006. 22 Benefits and Specific Applications. Urban Street
Trees.
8. Chế Đình Lý, 1997 .Cây xanh phát triển và quản lý trong môi trường đô thị.
NXB Nơng nghiệp Tp. Hồ Chí Minh.

9. Clark, James, 1997. A Model of Urban Forest Sustainability. Journal Of
Arborculture: 17-30.
19


×