Tải bản đầy đủ (.pdf) (114 trang)

Hoàn thiện công tác kế toán mua hàng và công nợ phải trả tại công ty cổ phần muối và thương mại nghệ an

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.9 MB, 114 trang )

Khóa luận tốt nghiệp

1

Trường Đại học Vinh

Danh mục các bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ

Trang

MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt

LỜI MỞ ĐẦU1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TỐN MUA HÀNG VÀ CƠNG
NỢ PHẢI TRẢ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT4
1.1.Sự cần thiết của kế toán mua hàng và công nợ phải trả tại các doanh
nghiệp sản xuất4
1.1.1.Mua hàng và ý nghĩa của công tác mua hàng .......................................... 4
1.1.2 Công nợ phải trả và ý nghĩa của việc thanh tốn cơng nợ cho nhà
cung cấp ................................................................................................................ 6
1.1.3Nhiệm vụ của kế tốn mua hàng và cơng nợ phải trả ............................... 6
1.2Nội dung của kế toán mua hàng .................................................................. 7
1.2.1 Đặc điểm của hàng hóa mua ảnh hưởng đến hạch toán kế toán mua
hàng tại các doanh nghiệp ................................................................................... 7
1.2.2 Yêu cầu quản lý đối với công tác mua hàng ............................................. 8
1.2.3 Phân loại, đánh giá vật tư mua vào ........................................................... 9
1.2.3.1 Phân loại ................................................................................................... 9
1.2.3.2 Đánh giá vật tư mua vào ......................................................................... 11
1.2.4 Chứng từ sử dụng ..................................................................................... 13
1.2.5 Kế toán chi tiết mua hàng ......................................................................... 14


1.2.5.1 Phương pháp thẻ song song .................................................................... 14
1.2.5.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển .................................................. 15
1.2.5.3 Phương pháp sổ số dư............................................................................. 17
1.2.6 Kế toán tổng hợp mua hàng ..................................................................... 18
1.2.6.1 Phương pháp kê khai thường xuyên........................................................ 18
1.2.6.2. Phương pháp kiểm kê định kỳ ................................................................ 21

Sinh viên: Trần Thị Thu Hiền

Lớp 47B1 Kế toán


Khóa luận tốt nghiệp

2

Trường Đại học Vinh

1.2.7 Kế tốn dự phòng giảm giá hàng tồn kho................................................ 24
1.2.7.1 TK sử dụng .............................................................................................. 24
1.2.7..2 Phương pháp hạch toán ......................................................................... 24
1.3 Kế toán công nợ phải trả ............................................................................ 25
1.3.1 Yêu cầu của công tác quản lý..................................................................... 25
1.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng .................................................................. 26
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN MUA HÀNG VÀ
CÔNG NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY CP MUỐI & TM NGHỆ AN ...... 29
2.1.Tổng quan về công ty CP Muối & TM Nghệ An..................................... 29
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của cơng ty CP Muối & TM Nghệ
An ........................................................................................................................ 29
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty CP Muối & TM Nghệ An................ 30

2.1.3. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty CP Muối & TM Nghệ An... 30
2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất ..................................................................... 31
2.1.3.2. Đặc điểm quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm ................................ 31
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP Muối & TM Nghệ
An
....................................................................................................................
2.1.5. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại công ty CP Muối & TM Nghệ
An ........................................................................................................................ 35
2.1.5.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán .............................................................. 35
2.1.5.2. Các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán của Cơng ty ....................... 36
2.1.5.3. Hình thức kế tốn áp dụng và phương pháp hạch tốn tại cơng ty CP
Muối & TM Nghệ An ........................................................................................... 38
2.1.6. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính ........................................................ 40
2.1.7. Đặc điểm tổ chức kiểm tra cơng tác kế tốn ........................................... 41
2.2. Thực trạng cơng tác kế tốn mua hàng và cơng nợ phải trả tại công
ty CP Muối & TM Nghệ An ............................................................................. 41
2.2.1. Đặc điểm mua hàng và công nợ phải trả tai công ty CP Muối & TM
Nghệ An .............................................................................................................. 42

Sinh viên: Trần Thị Thu Hiền

Lớp 47B1 Kế toán

33


Khóa luận tốt nghiệp

3


Trường Đại học Vinh

2.2.1.1. Đặc điểm mua hàng ............................................................................... 42
2.2.1.2. Đặc điểm các đối tượng công nợ phải trả và tình hình thanh tốn
cơng nợ cho nhà cung cấp .................................................................................. 47
2.2.2. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ .......................................... 49
2.2.3. Kế toán chi tiết mua hàng và cơng nợ phải trả....................................... 50
2.2.3.1. Kế tốn chi tiết mua hàng ...................................................................... 50
2.2.3.2.Kế toán chi tiết các đối tượng cơng nợ phải trả ..................................... 64
2.3.1. Kế tốn tổng hợp mua hàng và công nợ phải trả .................................. 7 1
2.3.1.1. Tài khoản và chứng từ sử dụng ............................................................. 71
2.3.1.2. Kế tốn mua hàng và cơng nợ phải trả.................................................. 71
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐĨNG GĨP NHẰM HỒN THIỆN KẾ
TỐN MUA HÀNG VÀ CƠNG NỢ PHẢI TRẢ TẠI CƠNG TY CP
MUỐI & TM NGHỆ AN .................................................................................. 85
3.1. Nhận xét về cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn mua hàng và công
nợ phải trả tại công ty CP Muối & TM Nghệ An .......................................... 85
3.1.1. Ưu điểm và những tồn tại ....................................................................... 86
3.1.1.1. Ưu điểm .................................................................................................. 86
3.1.1.2. Những tồn tại.......................................................................................... 88
3.1.2. Sự cần thiết va yêu cầu của việc hồn thiện cơng tác kế tốn mua
hàng và cơng nợ phải trả tại công ty CP Muối & TM Nghệ An ...................... 90
3.1.2.1. Sự cần thiết của việc hoàn thiện cơng tác kế tốn mua hàng vao cơng
nợ phải trả tại công ty CP Muối & TM Nghệ An................................................ 90
3.1.2.2. Các u cầu của việc hồn thiện kế tốn mua hàng và công nợ phải
trả của công ty ..................................................................................................... 91
3.2. Một số kiến nghị nhằm hồn thiện cơng tác mua hàng và công nợ
phải trả tại công ty CP Muối & TM Nghệ An ................................................ 92
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 99
Tài liệu tham khảo


Sinh viên: Trần Thị Thu Hiền

Lớp 47B1 Kế toán


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Vinh

4

Phụ lục

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Nghĩa

Chữ viết tắt
CP & TM

Cổ phần và thương mại

PPKKTX

Phương pháp kê khai thường xuyên

PPKKĐK

Phương pháp kiểm kê định kỳ


TGTGT

Thuế giá trị gia tăng

VAT

Thuế giá trị gia tăng

NCC

Nhà cung cấp

STT

Số thứ tự

TK

Tài khoản

HTK

Hàng tồn kho

TP Vinh

Thành phố Vinh

TKĐƯ


Tài khoản đối ứng

CT

Chứng từ

NVL

Ngun vật liệu

CCDC

Cơng cụ dụng cụ

BCTC

Báo cáo tài chính

VNĐ

Việt Nam Đồng

TSCĐ

Tài sản cố định

XN

Xí nghiệp


DTQG

Dự trữ quốc gia

TNK

Thuế nhập khẩu

Sinh viên: Trần Thị Thu Hiền

Lớp 47B1 Kế toán


Khóa luận tốt nghiệp

5

Trường Đại học Vinh

TTTĐB

Thuế tiêu thụ đặc biệt

CKTM, GGHB

Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán

Sinh viên: Trần Thị Thu Hiền

Lớp 47B1 Kế toán



Khóa luận tốt nghiệp

6

Trường Đại học Vinh

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1

Sơ đồ kế toán mua nguyên vật liệu, công cụ theo PPKKTX

Sơ đồ 2

Sơ đồ mua nguyên vật liệu, cơng cụ theo PPKKĐK:

Sơ đồ 3

Kế tốn cơng nợ phải trả

Sơ đồ 4

Quy trình sản xuất muối Iốt

Sơ đồ 5

Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh của công ty

Sơ đồ 6


Tổ chức bộ máy của công ty CP Muối & TM Nghệ An

Sơ đồ 7

Quy trình kế tốn trên phần mềm AC Soft

Sơ đồ 8

Trình tự luân chuyển:

Bảng 2.1

Thẻ kho

Bảng 2.2

Thẻ kho

Bảng 2.3

Bảng kê nhập muối

Bảng 2.4

Sổ chi tiết nguyên vật liệu_ Kho A3

Bảng 2.5

Sổ chi tiết CCDC_ kho bao bì


Bảng 2.6

Bảng cân đối muối nguyên liệu - Tháng 12/2009

Bảng 2.7

Bảng tổng hợp chi tiết TK 1521

Bảng 2.8

Bảng tổng hợp chi tiết TK 1532

Bảng 2.9

Bảng cân đối nhâp xuất tồn muối nguyên liệu – Quý 4/2009

Bảng 2.10

Sổ chi tiết tài khoản 331 Trạm Quỳnh Lưu

Bảng 2.11

Sổ chi tiết tài khoản 331 của công ty

Bảng 2.12

Sổ chi tiết tài khoản 331 theo dõi riêng việc mua muối nguyên
liệu


Bảng 2.13

Sổ tổng hợp chi tiết tài khoản 331

Bảng 2.14

Bảng kê ghi nợ TK 1521 của Trạm Quỳnh Lưu

Sinh viên: Trần Thị Thu Hiền

Lớp 47B1 Kế toán


Khóa luận tốt nghiệp

7

Bảng 2.15

Bảng kê- Ghi nợ TK 152.1

Bảng 2.16

Bảng kê – Ghi có tài khoản 331

Bảng 2.17

Bảng kê – Ghi có tài khoản 338.8

Bảng 2.18


Bảng kê - Ghi có tài khoản 111.1

Bảng 2.19

Bảng kê số 3

Bảng 2.20

Nhật ký chứng từ số 5

Bảng 2.21

Nhật ký chứng từ số 1

Bảng 2.22

Sổ cái TK 1521

Bảng 2.23

Sổ cái TK 1532

Bảng 2.24

Sổ cái TK 331

Bảng 2.25

Sổ cái TK 111


Trường Đại học Vinh

LỜI NÓI ĐẦU
1.

Lý do chọn đề tài
Đối với mọị doanh nghiệp để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

cần thiết phải có đầy đủ ba yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và
sức lao động. Hầu hết các doanh nghiệp đều ít nhiều khơng thể tự tạo cho

Sinh viên: Trần Thị Thu Hiền

Lớp 47B1 Kế toán


Khóa luận tốt nghiệp

8

Trường Đại học Vinh

mình những tư liệu sản xuất cần thiết mà phải mua của các đối tượng khác.
Đồng thời trong q trình đó hình thành nên mối quan hệ mua bán giữa doanh
nghiệp và các nhà cung cấp. Tùy đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng đơn
vị mà hàng hóa mua cũng khác nhau. Đó có thể là nguyên vật liệu cho sản
xuất, có thể là hàng hóa mua về tiêu thụ, các nhu cầu dịch vụ khác cần cung
cấp….
Một sản phẩm để có thể cạnh tranh và có chỗ đứng trên thị trường thì

phải vừa thoả mãn được những yêu cầu ngày càng khắt khe của người tiêu
dùng về chất lượng, kiểu dáng, công dụng và giá cả. Dù là doanh nghiệp sản
xuất hay thương mại thì cơng tác mua hàng cũng là tiền đề quyết định cho
những yêu cầu về sản phẩm và dịch vụ như trên. Chi phí về hàng hố đối với
doanh nghiệp thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí và giá thành sản
phẩm. Vì vậy tổ chức cơng tác mua hàng và thiết lập mối quan hệ tốt với nhà
cung cấp là một trong những nhân tố quyết định cho sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp có hiệu quả và ổn định.
Thực hiện sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, kế tốn là cơng
cụ đắc lực cho các nhà quản trị. Các doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp để
tổ chức tốt cơng tác kế tốn tại đơn vị, trong đó cơng tác mua hàng và công
nợ phải trả cũng được chú trọng. Mặc dù vậy nhưng công tác mua hàng và
công nợ phải trả tại các doanh nghiệp vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế cần khắc
phục và hoàn thiện.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của việc hồn thiện cơng tác hạch tốn
mua hàng và công nợ phải trả, kết hợp với những kiến thức đã học và được sự
giúp đỡ của tập thể phịng kế tốn Cơng ty CP Muối & TM Nghệ An, sự chỉ
bảo của cô giáo hướng dẫn Nguyễn Thị Thanh Hòa, em đã đi sâu nghiên cứu

Sinh viên: Trần Thị Thu Hiền

Lớp 47B1 Kế toán


Khóa luận tốt nghiệp

9

Trường Đại học Vinh


đề tài: “Tổ chức hạch tốn mua hàng và cơng nợ phải trả tại cơng ty CP
Muối & TM Nghệ An”
2.

Mục đích đề tài nghiên cứu
Đề tài khái quát và tổng kết những vấn đề có tính chất tổng quan về

cơng tác kế tốn, đi sâu vào nghiên cứu thực trạng, đánh giá công tác kế tốn
mua hàng và cơng nợ phải trả tại cơng ty, từ đó có thể đề xuất một số ý kiến
nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn mua hàng và công nợ phải trả tại công ty
CP Muối & TM Nghệ An
3.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

-

Đối tượng nghiên cứu: Khái qt tình hình và cơng tác kế tốn mua

hàng, cơng nợ phải trả tại cơng ty CP Muối & TM Nghệ An
-

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trong giáo trình, các tài liệu tham

khảo,nghiên cứu thực tế tại công ty CP Muối & TM Nghệ An
4.

Phƣơng pháp nghiên cứu: Các phương pháp chủ yếu được sử dụng:

-


Phương pháp nghiên cứu lý luận khoa học: Dựa vào kiến thức đã học,

tài liệu tham khảo, sự hướng dẫn tận tình của các thầy cơ …
-

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Dựa vào phương pháp khảo sát thu

thập số liệu, phân tích so sánh, tổng hợp số liệu về cơng ty …
-

Phương pháp thống kê: Là việc thống kê các nghiệp vụ phát sinh thực

tế tại công ty trong một khoảng thời gian nhất định.
-

Phương pháp tư duy lô gic: Đề tài được xây dựng theo bố cục từ lý luận

khoa học đến thực tiễn hoạt động cùng với sự tìm tịi từ đó đưa ra những nhận
xét và giải pháp cho vấn đề kế tốn mua hàng và cơng nợ phải trả

Sinh viên: Trần Thị Thu Hiền

Lớp 47B1 Kế toán


Khóa luận tốt nghiệp

10


Trường Đại học Vinh

5. Bố cục đề tài
Ngồi phần mở đầu và kết luận thì khóa luận gồm có ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế tốn mua hàng và cơng nợ phải trả trong
các doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng công tác kế tốn mua hàng và cơng nợ phải trả tại
cơng ty CP Muối & TM Nghệ An
Chương 3 :Một số ý kiến đóng góp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn mua
hàng và công nợ phải trả tại công ty CP Muối & TM Nghệ An
Vì thời gian và khả năng có hạn, bài viết khơng thể tránh khỏi thiếu sót,
em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ đạo của các thầy cô giáo.
Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên: Trần Thị Thu Hiền

Lớp 47B1 Kế toán


Khóa luận tốt nghiệp

11

Trường Đại học Vinh

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TỐN MUA HÀNG VÀ CƠNG NỢ PHẢI
TRẢ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1.


Sự cần thiết của kế tốn mua hàng và cơng nợ phải trả tại các

doanh nghiệp sản xuất
Sản xuất hàng hoá ra đời đã đánh dấu sự phát triển của nền sản xuất xã
hội và cho đến nay nó đã phát triển đến giai đoạn cao, đó là nền kinh tế thị
trường. Điều quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là thị trường
chấp nhận hàng hóa, dịch vụ của mình về chất lượng, mẫu mã và giá cả. Để
đánh giá khách quan và giám đốc toàn diện mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, kế toán được sử dụng như một cơng cụ sắc bén và
có hiệu lực nhất.
Một trong những nội dung quan trọng của kế toán là kế tốn mua hàng
và cơng nợ phải trả. Ý nghĩa to lớn của kế tốn mua hàng và cơng nợ phải trả
đòi hỏi các doanh nghiệp áp dụng nhiều biện pháp khác nhau để tổ chức kế
toán khoa học, hợp lý đúng chế độ Tài chính kế tốn của Nhà nước, đảm bảo
phản ánh chính xác, trung thực, khách quan tình hình nhập - xuất - tồn kho
hàng hóa để lên kế hoạch hợp lý cho việc mua hàng, tình hình thực hiện kế
hoạch đề ra, đảm bảo cung ứng đầy đủ kịp thời cho sản xuất, giảm thiểu chi
phí và tạo lập được quan hệ ổn định với nhà cung cấp. Thực hiện tốt những
điều đó sẽ là tiền đề đảm bảo cho công tác sản xuất kinh doanh diễn ra thuận
lợi và ổn định hơn.
1.1.1. Mua hàng và ý nghĩa của cơng tác mua hàng
Hàng hóa mua về dùng cho hoạt động sản xuất bao gồm nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định, các chi phí dịch vụ mua ngồi,….

Sinh viên: Trần Thị Thu Hiền

Lớp 47B1 Kế toán


Khóa luận tốt nghiệp


12

Trường Đại học Vinh

Tài sản cố định trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu
và các tài sản khác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh
doanh và giá trị của nó được chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản
phẩm, dịch vụ sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất.
Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế
biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là thành
phần chính cấu tạo nên thực thể sản phẩm. Chi phí về các loại nguyên vật liệu
thường chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí và giá thành sản phẩm
trong các doanh nghiệp sản xuất. Chất lượng vật liệu, giá mua, chi phí thu
mua có ảnh hưởng lớn đến sản xuất và giá thành sản phẩm. Việc quản lý quá
trình thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu tác động trực
tiếp đến sản lượng, chất lượng sản phẩm, giá thành, lợi nhuận... của doanh
nghiệp. Việc cung ứng, dự trữ, sử dụng tiết kiệm các loại vật liệu tác động
đến tính liên tục của sản xuất, năng suất lao động, tình hình tài chính của
doanh nghiệp.
Cơng cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá
trị và thời gian sử dụng quy định đối với tài sản cố định. Vì vậy ngun vật
liệu và cơng cụ dụng cụ được quản lý và hạch toán tương tự nhau.
Dịch vụ mua ngoài là những dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất
và hoạt động chung của doanh nghiệp như các chi phí điện nước, điện thoại,
chi phí th ngồi,…
Doanh nghiệp mua các loại hàng hóa, dịch vụ trên để đáp ứng cho nhu
cầu sản xuất và kinh doanh.
Đánh giá vai trị của các loại hàng hóa mua ta thấy rõ vai trị của cơng
tác mua hàng trong doanh nghiệp sản xuất. Việc lên kế hoạch, tổ chức tốt


Sinh viên: Trần Thị Thu Hiền

Lớp 47B1 Kế toán


Khóa luận tốt nghiệp

13

Trường Đại học Vinh

cơng tác mua hàng là cơ sở đảm bảo cho các loại hàng hóa mua về đáp ứng
tốt nhất cho quá trình sản xuất, giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp.
Trong giới hạn về khả năng, thời gian, kinh nghiêm thực tế cho phép
em chỉ đi sâu nghiên cứu công tác mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đáp
ứng nhu cầu sản xuất thường xuyên của doanh nghiệp sản xuất.
1.1.2. Công nợ phải trả và ý nghĩa của việc thanh tốn cơng nợ cho nhà
cung cấp
Khoản nợ phải trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ là những
khoản phát sinh trong quá trình thanh tốn có tinh chất tạm thời mà doanh
nghiệp chưa thanh toán cho các bên do chưa đến hạn thanh toán hoặc trong
thời hạn thanh toán theo hợp đồng ký kết.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất việc cung ứng kịp thời và đầy đủ
các yếu tố cho quá trình sản xuất có ý nghĩa quyết định. Để đảm bảo được
điều đó doanh nghiệp cần thiết lập mối quan hệ ổn đinh với nhà cung cấp. Vì
vậy doanh nghiệp luôn cần thiết phải cân đối được nguồn vốn chiếm dụng và
khoản phải trả. Thanh toán cho người bán khi đến hạn là biện pháp thiết thực
để duy trì, ổn định và phát triển các mối quan hệ này.
1.1.3. Nhiệm vụ của kế tốn mua hàng và cơng nợ phải trả:

Mua hàng và công nợ phải trả là hai mặt của một hoạt động sản xuất
kinh doanh trong doanh nghiệp. Vì để sản xuất sản phẩm diễn ra được thì cần
đáp ứng đâỳ đủ các yếu tố đầu vào. Giữa kế hoạch sản xuất và kế hoạch mua
hàng có mối quan hệ mật thiết với nhau trong đó sản xuất là cơ sở cho việc
mua hàng trong kỳ kinh đoanh.
Để tăng cường công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh, để kế tốn thực sự
là cơng cụ quản lý sắc bén, có hiệu lực thì kế tốn mua hàng và công nợ phải

Sinh viên: Trần Thị Thu Hiền

Lớp 47B1 Kế toán


Khóa luận tốt nghiệp

14

Trường Đại học Vinh

trả phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, kịp thời và giám đốc chặt chẽ
tình hình hiện có và sự biến động của từng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ trên cả hai mặt hiện vật và giá trị kết hợp với kế hoạch sản xuất trong kỳ để
lên kế hoạch thu mua hợp lý
Theo dõi, phản ánh, giám đốc chặt chẽ quá trình mua hàng, ghi chép
đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong q trình thu mua một cách chính
xác, quản lý giảm thiểu thất thốt diễn ra, các quan hệ cơng nợ hình thành,
theo dõi trên các sổ sách kế tốn
Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch mua hàng đã đề ra trước
đó. Nếu tình hình thị trường có nhiều biến động cần thơng báo và xin ý kiến

chỉ đạo kịp thời việc mua hàng .
1.2.

Nội dung của kế tốn mua hàng

1.2.1. Đặc điểm của hàng hóa mua ảnh hưởng đến hạch toán kế toán mua
hàng tại các doanh nghiệp.
Trong đề tài em chi nghiên cứu hai yếu tố đầu vào không thể thiếu cho
sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp là nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
Là đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản
xuất, nguyên vật liệu có những đặc điểm riêng khác với yếu tố lao động và tư
liệu lao động:
-

Vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định.

-

Khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, vật

liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra
hình thái vật chất của sản phẩm.

Sinh viên: Trần Thị Thu Hiền

Lớp 47B1 Kế toán


Khóa luận tốt nghiệp


-

15

Trường Đại học Vinh

Giá trị của nguyên vật liệu khi xuất để sử dụng được chuyển hết một lần

vào chi phí.
-

Nguyên vật liệu vừa là yếu tố đầu vào, vừa là một bộ phận của hàng tồn

kho.
Chính những đặc điểm này quyết định đến những nguyên tắc và
phương pháp hạch tốn ngun vật liệu.
Cơng cụ dụng cụ là các tư liệu lao động nhưng không đủ tiêu chuẩn và
thời gian của tài sản cố định. Khi tham gia vào q trình sản xuất cơng cụ
dụng cụ khơng thay đổi hình thái vật chất ban đầu, có thể tham gia vào nhiều
chu kỳ sản xuất kinh doanh. Giá trị của nó có thể được phân bổ một lần hoặc
nhiều lần vào giá trị sản phẩm sản xuất tùy từng loại.
Công cụ dụng cụ được quản lý và hạch toán tương tự nguyên vật liệu.
1.2.2. Yêu cầu đối với quản lý cơng tác mua hàng
Với vai trị quan trọng của cơng tác mua hàng nói chung và cơng tác
mua vật tư nói riêng, cơng tác mua hàng phải được quản lý chặt chẽ:
-

Việc quản lý mua hàng trong doanh nghiệp gắn liền với việc quản lý từ

khi lên kế hoạch mua, trong quá trình thu mua cho đến khi vật tư nhập kho.

-

Về kế hoạch mua hàng: Trước hết phải kết hợp với kế toán vật tư để

theo dõi tình hình biến động tăng giảm thực tế từng loại về cả số lượng và giá
trị. Sau đó là nhu cầu về vật tư sản xuất kinh doanh trong kỳ và những biến
động trên thi trường cung ứng để có thể lên kế hoạch chính xác và hợp lý nhất
về cả số lượng, chất lượng và giá kế hoạch. Kế hoạch mua hàng thường được
phịng kế hoạch của cơng ty lập và thông qua ban lãnh đạo công ty xem xét và
ký duyệt thực hiện.

Sinh viên: Trần Thị Thu Hiền

Lớp 47B1 Kế toán


Khóa luận tốt nghiệp

-

16

Trường Đại học Vinh

Quản lý q trình thu mua: Quá trình thu mua được tiến hành theo kế

hoạch, khi thực tế diễn ra cần được quản lý sát sao, theo dõi và ghi chép,
phản ánh đầy đủ, giảm thiểu các chi phí phát sinh trong q trình thu mua.
Doanh nghiệp xây dựng các định mức hao hụt trong vận chuyển, thu mua
nhằm hạn chế thất thoát và quy kết trách nhiệm của cá nhân, bộ phận liên

quan.
-

Quản lý vật tư mua về nhập kho: Vật tư cần được kiểm kê về số lượng,

kiểm nghiệm chất lượng trước khi nhập kho. Phải nắm chắc tính chất cơ, lý,
hố của vật liệu để có các biện pháp bảo quản, sử dụng, hạn chế sự biến chất
của nguyên vật liệu. doanh nghiệp cần quản lý hệ thống kho tàng bảo quản
vật tư.
1.2.3. Phân loại, đánh giá vật tư mua vào:
1.2.3.1.

Phân loại

Nguyên vật liệu:
Theo công dụng kinh tế cua nguyên vật liệu , vật liệu được phân ra
thành các loại sau:
-

Nguyên liệu và vật liệu chính.
Là những nguyên liệu và vật liệu sau q trình gia cơng chế biến cấu

thành nên hình thái vật chất của sản phẩm. Nguyên liệu là những đối tượng
lao động chưa qua chế biến công nghiệp như sản phẩm của ngành nông
nghiệp, công nghiệp khai thác còn vật liệu là những đối tượng lao động đã
qua chế biến công nghiệp.
-

Vật liệu phụ.


Sinh viên: Trần Thị Thu Hiền

Lớp 47B1 Kế toán


Khóa luận tốt nghiệp

17

Trường Đại học Vinh

Đây cũng là những đối tượng lao động nhưng không phải là cơ sở vật
chất để tạo nên hình thái vật chất chủ yếu của sản phẩm mà nó có tác dụng
phụ trong quá trình sản xuất, được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính
để hồn thiện, nâng cao tính năng, chất lượng của sản phẩm, hoặc sử dụng để
đảm bảo cho cơng cụ lao động hoạt động bình thường, hoặc phục vụ cho nhu
cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý.
-

Nhiên liệu: Là những thứ tạo ra nhiệt năng. Có hai loại nhiên liệu:
 Nhiên liệu trực tiếp cho sản xuất.
 Nhiên liệu dùng cho máy móc thiết bị.

-

Phụ tùng thay thế: Là những vật tư được doanh nghiệp mua sắm, dự

trữ, sử dụng cho hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ.
- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: Là những vật liệu, thiết bị dùng cho
xây dựng cơ bản, tái tạo TSCĐ.

- Phế liệu thu hồi: Là những vật liệu thu hồi từ hoạt động sản xuất, thanh lý
TSCĐ và cơng cụ dụng cụ, có thể sử dụng lại hoặc bán.
Ngồi ra người ta cịn phân loại vật liệu theo nguồn nhập:
-

Vật liệu mua ngoài : Là vật liệu mua ở thị trường, sử dụng trong quá

trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp .
-

Vật liệu tự sản xuất : Là vật liệu được doanh nghiệp tự sản xuất ra để

phục vụ cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp .
-

Vật liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần, vật liệu được cấp phát biếu,

tặng ...

Sinh viên: Trần Thị Thu Hiền

Lớp 47B1 Kế toán


Khóa luận tốt nghiệp

18

Trường Đại học Vinh


Cách phân chia này cho biết nguồn nhập vật liệu của doanh nghiệp và
là cơ sở để tính giá đúng vật liệu nhập .
Đối với cơng cụ dụng cụ phân loại theo tính năng sử dụng tuỳ theo đặc
thù sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Căn cứ vào yêu cầu quản lý thông thường công cụ dụng cụ được chia
thành các loại:
-

Công cụ dụng cụ

-

Bao bì luân chuyển

-

Đồ dùng cho thuê

1.2.3.2.

Đánh giá vật tư mua vào

Tính giá vật tư là việc dùng tiền để biểu hiện giá trị của vật tư. Đây là
một vấn đề quan trọng trong việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu, cơng cụ
dụng cụ. Nó đảm bảo sự cân đối giữa số lượng và giá trị trong các nghiệp vụ
nhập, xuất và tồn kho nguyên vật liệu, công cụ.
Nguyên tắc cơ bản trong hạch tốn ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ là
hạch toán theo giá thực tế. Song do vật tư có nhiều biến động trong q trình
hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu của công tác kế tốn phải phản ánh
kịp thời hàng ngày tình hình biến động và số hiện có của vật liệu, cơng cụ nên

trong cơng tác kế tốn vật liệu, cơng cụ dụng cụ cịn có thể được định giá theo
giá hạch toán.


Đánh giá vật tư nhập kho theo giá thực tế:

Sinh viên: Trần Thị Thu Hiền

Lớp 47B1 Kế toán


Khóa luận tốt nghiệp

Giá thực tê

Các khoản thuế,

CKTM,

vật tư nhập = ghi trên + thu mua + phí khơng hồn

- GGHB

kho
-

Giá mua

Trường Đại học Vinh


19

Chi phí

hóa đơn

lại

Trường hợp doanh nghiệp thu mua vật liệu , công cụ dụng cụ dùng vào

sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT và tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thì giá trị của vật liệu mua vào phán ánh theo giá chưa có thuế . Thuế
GTGT của hàng hoá mua vào, thuế GTGT của dịch vụ vận chuyển bốc xếp ,
bảo quản, chi phí gia cơng, ….được khấu trừ và hạch tốn vào tài khoản 133
“Thuế GTGT được khấu trừ’’( TK133)
-

Trường hợp doanh nghiệp mua vật liệu, công cụ dụng cụ dùng sản xuất

kinh doanh hàng hố, dịch vụ chịu thuế GTGT và tính thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT hoặc
dùng cho hoạt động khen thưởng, dự án thì giá trị vật liệu, cơng cụ dụng cụ
mua vào được phản ánh theo tổng gía thanh tốn bao gồm cả thuế GTGT đầu
vào không được khấu trừ ( nếu có).
-

Chi phí thu mua thực tế bao gồm : Chi phí vận chuyển do bên mua

chịu, chi phí bảo hiểm hàng hố, chi phí bảo quản, bốc dỡ, th kho bãi, hao
hụt trong định mức, cơng tác phí của người mua hàng.

-

Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngồi bằng ngoại tệ thì phải

được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị
trường ngoại tệ liên ngân hàng do Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ.


Đánh giá vật tư nhập kho theo giá hạch toán:

Sinh viên: Trần Thị Thu Hiền

Lớp 47B1 Kế toán


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Vinh

20

Đối với những doanh nghiệp có quy mơ lớn sản xuất nhiều mặt hàng,
sử dụng nhiều loại vật tư. Doanh nghiệp có thể xây dựng hệ thống giá hạch
toán để ghi chép hàng ngày trên phiếu nhập, phiếu xuất và sổ kế toán chi tiết.
Giá hạch toán là giá do kế toán của doanh nghiệp tự xây dựng, có thể là
giá kế hoạch hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được trên thị trường. Giá hạch
tốn được sử dụng thống nhất trong tồn doanh nghiệp và tương đối ổn định
lâu dài. Trường hợp có sự biến động lớn về giá cả doanh nghiệp cần xây dựng
lại hệ thống giá hạch toán.

Đối với vật tư nhập kho trong kỳ thì được ghi theo hai loại giá: giá
hạch toán và giá thực tế.
Số lượng vật tư

Giá hạch toán
vật tư

=

nhập kho

nhập kho trong

Đơn giá
*

hạch toán

kỳ

Đơn giá hạch toán của các loại nguyên vật liệu khác nhau, công cụ
dụng cụ khác nhau được quy định cụ thể.
Vật liệu xuất kho trong kỳ chỉ ghi theo giá hạch tốn. Cuối kỳ, khi tính
được giá thực tế sẽ tiến hành điều chỉnh giá hạch toán vật liệu xuất kho trong
kỳ về giá thực tế.
1.2.4. Chứng từ sủ dụng
-

Chứng từ sử dụng: Hợp đồng mua hàng, phiếu đặt hàng, hoá đơn mua


hàng, biên bản kiểm nhận vật tư, phiếu nhập kho, biên bản vật tư luân chuyển
thẳng, biên bản kiểm kê xác nhận thừa, thiếu …
-

Quy trình luân chuyển chứng từ mua hàng

Sinh viên: Trần Thị Thu Hiền

Lớp 47B1 Kế toán


Khóa luận tốt nghiệp

21

Trường Đại học Vinh

Căn cứ vào Hợp đồng kinh tế mà doanh nghiệp ký kết với nhà cung
cấp, khi vật tư về đến kho của doanh nghiệp, lập ban kiểm nghiệm vật tư để
kiểm tra số lượng, mẫu mã, quy cách, chất lượng của vật tư và lập Biên bản
kiểm nghiệm. Trên cơ sở Hoá đơn, Biên bản kiểm nghiệm, phòng kế hoạch
lập Phiếu nhập kho gồm 2 liên (hoặc 3 liên): liên 1 lưu, liên 2 người nhập
mang xuống kho làm thủ tục nhập kho, liên 3 (nếu có) người nhập giữ. Thủ
kho ghi vào liên 2 số thực nhập. Thủ kho ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho
phịng kế tốn để ghi đơn giá, tính thành tiền và làm căn cứ để ghi sổ kế toán.
1.2.5. Kế toán chi tiết mua hàng
Hạch toán chi tiết mua hàng là việc ghi chép kịp thời, chính xác, đầy
đủ cả về hiện vật và giá trị hàng mua từ đó cung cấp thơng tin chi tiết cho
người quản lý và được thực hiện ở hai nơi : kho và phịng kế tốn. Hiện nay
các doanh nghiệp sản xuất đang áp dụng ba phương pháp hạch toán chi tiết

vật liệu, công cụ dụng cụ gồm:
1.2.5.1. Phương pháp thẻ song song
- Quy trình hạch tốn
Chứng từ

nhập
Thẻ kho

Sổ chi tiết
Chứng từ
xuất

Bảng tổng
hợp Nhậpxuất-tồn kho
NVL, CCDC

Kế
toán
tổng
hợp

Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Quan hệ đối chiếu
Sinh viên: Trần Thị Thu Hiền

Lớp 47B1 Kế toán


Khóa luận tốt nghiệp




22

Trường Đại học Vinh

Tại kho: Thủ kho căn cứ vào chứng từ, phiếu nhập, xuất vật liệu, công

cụ để thực hiện việc nhập và xuất vật liệu, công cụ về mặt hiện vật. Cuối
ngày, thủ kho vào thẻ kho cho từng loại vật tư tương ứng ở cột nhập và xuất.
Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi xong thẻ kho, thủ kho chuyển
chứng từ, phiếu nhập, xuất cho kế toán trên bảng giao nhận chứng từ. Thủ
kho thường xuyên đối chiếu giữa số tồn thực tế và trên thẻ kho của từng loại
vật liệu, công cụ. Cuối tháng, thủ kho tính ra số tồn cho từng loại vật liệu,
cơng cụ trên thẻ kho.


Ở phịng kế tốn:
Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận chứng từ do thủ kho chuyển đến,

kế toán vật tư ghi đơn giá và tính thành tiền. Căn cứ vào chứng từ, kế tốn vật
liệu, cơng cụ ghi sổ chi tiết về cả hiện vật và giá trị cho từng loại vật liệu,
công cụ dụng cụ. Cuối tháng kế tốn vật tư tính ra số tồn cả về hiện vật và giá
trị cho từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ trên sổ chi tiết lập bảng tổng hợp
nhập - xuất - tồn. Kế tốn vật liệu, cơng cụ lập kế hoạch đối chiếu với thủ kho
về mặt hiện vật và đối chiếu với kế toán tổng hợp về mặt giá trị. Nếu có chênh
lệch thì phải tìm ra ngun nhân và điều chỉnh.
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu, kiểm tra. Phù hợp với mọi trình độ
kế tốn.

Nhược điểm: Ghi chép trùng lặp, khơng thích hợp với doanh nghiệp sử dụng
quá nhiều loại vật liệu trong điều kiện kế toán thủ công.
1.2.5.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

Sinh viên: Trần Thị Thu Hiền

Lớp 47B1 Kế toán


Khóa luận tốt nghiệp

- Quy trình hạch tốn

23

Trường Đại học Vinh

Thẻ kho

Chứng từ nhập

Chứng từ xuất

Bảng kê xuất

Bảng kê nhập
Sổ đối chiếu
luân chuyển

Kế toán

tổng hợp



Tại kho:Ghi tương tự như phương pháp thẻ song song.



Tại phịng kế tốn:
Kế tốn vật tư sau khi ghi đơn giá, tính thành tiền vào phiếu nhập, xuất

vật liệu, công cụ, phân loại phiếu nhập kho riêng để lập bảng kê nhập, phiếu
xuất kho riêng để lập bảng kê xuất. Cuối tháng dựa vào bảng kê nhập, xuất
vào sổ đối chiếu luân chuyển cho từng loại cả về hiện vật và giá trị sau đó tính
ra số tồn cuối tháng. Tồn cuối tháng trở thành tồn đầu kỳ tháng sau.
Cuối tháng kế toán vật tư lập kế hoạch đối chiếu với thủ kho về mặt
hiện vật, đối chiếu với kế toán tổng hợp về mặt giá trị, nếu có chênh lệch thì
phải điều chỉnh.
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, thuận tiện cho việc đối chiếu, kiểm tra sổ sách.
Tránh ghi chép trùng lặp giữa kho và phịng kế tốn.
Nhược điểm: Cơng việc kế tốn thường dồn vào cuối tháng, cung cấp thông
tin không kịp thời.
Sinh viên: Trần Thị Thu Hiền

Lớp 47B1 Kế toán


Khóa luận tốt nghiệp

24


Trường Đại học Vinh

1.2.5.3. Phương pháp sổ số dư:
- Quy trình hạch tốn:
Thẻ kho



Chứng từ nhập

Sổ số dư

Phiếu giao nhận
chứng từ nhập

Bảng luỹ kế
nhập-xuất-tồn
kho NVL, CCDC

Chứng từ xuất

Phiếu giao nhận
chứng từ xuất

Tại kho:
Thủ kho ghi tương tự như các phương pháp trên. Định kỳ, thủ kho lập

phiếu giao nhận chứng từ và chuyển cho kế toán vật tư kèm theo các chứng
từ nhập, xuất kho nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ. Cuối tháng thủ kho tính

ra số tồn của từng loại trên thẻ kho sau đó lập sổ số dư về mặt hiện vật và
chuyển cho kế tốn vật tư.


Tại phịng kế tốn:
Định kỳ, kế tốn vật tư tổng hợp số liệu nhập, xuất về mặt giá trị trên

bảng giao nhận chứng từ do thủ kho chuyển đến để ghi vào bảng kê luỹ kế
nhập, xuất, tồn cho từng loại vật liệu, cơng cụ sau đó tính ra số tồn của từng
loại trên bảng kê. Sau khi nhận sổ số dư do thủ kho chuyển đến, kế tốn vật
liệu, cơng cụ dụng cụ tính thành tiền để tính giá trị tồn kho cho từng loại vật
liệu, cơng cụ.

Sinh viên: Trần Thị Thu Hiền

Lớp 47B1 Kế tốn


Khóa luận tốt nghiệp

25

Trường Đại học Vinh

Cuối tháng kế tốn vật tư đối chiếu giữa bảng kê luỹ kế với sổ số dư và
đối chiếu với kế toán tổng hợp về mặt giá trị. Nếu có chênh lệch thì phải tiến
hành điều chỉnh.
Ưu điểm: Tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và phịng kế tốn.
Đối chiếu số liệu được thực hiện định kỳ.
Nhược điểm: Rất khó phát hiện sai sót, nhầm lẫn. Phương pháp này chỉ thích

hợp với những doanh nghiệp có đội ngũ kế tốn có trình độ cao.
1.2.6. Kế tốn tổng hợp mua hàng:
Có hai phương pháp hạch tốn ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ mua
về nhập kho là phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê
định kỳ.
1.2.6.1.

Phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản
ánh tình hình hiện có, biến động tăng giảm nguyên vật liệu một cách thường
xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh hàng tồn kho.
Trong trường hợp áp dụng phương pháp này, tài khoản kế toán vật liệu
phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng giảm của vật liệu do đó có thể
xác định vật liệu tồn kho trên sổ kế toán bất cứ lúc nào .Phương pháp kê khai
thường xuyên thường được áp dụng trong các doanh nghiệp mà vật liệu có giá
trị lớn.
Kế Toán tổng hợp NLVL, CCDC theo phƣơng pháp kê khai thƣờng
xuyên.


Tài khoản sử dụng

Sinh viên: Trần Thị Thu Hiền

Lớp 47B1 Kế toán


×