Tải bản đầy đủ (.pdf) (34 trang)

Xây dựng website shop mãy phẩm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.55 MB, 34 trang )

ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE SHOP MỸ PHẨM

MỤC LỤC
LỜI NĨI ĐẦU ........................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ CƠNG NGHỆ LINQ, HỆ QUẢN TRỊ CSDL
SQL 2005 VÀ ASP.NET ..................................................................................................... 3
1.1. Giới thiệu về công nghệ LINQ ................................................................. 3
1.2. Giới thiệu về hệ quản trị CSDL SQL 2005 .............................................. 8
1.3. Giới thiệu về ASP.NET ............................................................................ 9
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG ..................................... 12
2.1. Tổng quan về bài tốn .............................................................................. 12
2.2. Phân tích và thiết kế ................................................................................. 12
CHƯƠNG 3 : GIỚI THIỆU WEBSITE SHOP MỸ PHẨM ............................... 24
3.1. Giao diện người sử dụng.......................................................................... 24
3.2. Giao diện của người quản trị ................................................................... 27
KẾT LU N .............................................................................................................................. 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 34

PHẠM THỊ CHI - LỚP 46K3 CNTT - ĐẠI HỌC VINH

Trang 1


ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE SHOP MỸ PHẨM

LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, công nghệ thông tin đã và đang là một trong những ngành mũi
nhọn của đất nước. Sự phát triển của cơng nghệ thơng tin khơng chỉ bó hẹp
trong một lĩnh vực cụ thể mà nó đã ứng dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực
của xã hội. Vấn đề càng phức tạp hơn với sự xuất hiện của XML (eXtensible
Markup Language ngôn ngữ đánh dấu mở rộng). Một vấn đề khác với SQL là


nó chỉ dùng để truy vấn dữ liệu trong các CSDL dạng quan hệ, nếu muốn truy
cập dữ liệu XML hay dạng khác (nh- HTML, email), nhà phát triển lại phải sử
dụng cú ph¸p truy vÊn kh¸c (Xpath/ Xquery).
Có thể nói cơng nghệ thông tin đã giúp con người giải quyết được nhiều
bài toán phức tạp mà trước đây khi chưa xuất hiện máy tính con người khó có
thể giải quyết được, nhưng điều quan trọng ở đây không chỉ đơn thuần là giải
quyết bài toán mà là cách giải quyết bài toán đó như thế nào cho có hiệu quả và
nhanh nhất. Hầu hết các ứng dụng trong công nghệ phần mềm hiện nay đều ứng
dụng cơng nghệ LINQ vào q trình xây dựng. Các ứng dụng website cũng
không ngoại lệ, việc ứng dụng công nghệ LINQ vào thiết kế website làm cho
việc lập trình trở nên đơn giản và hiệu quả hơn.
Do đây là thời gian đầu tìm hiểu cơng nghệ mới nên chắc chắn khơng thể
tránh khỏi những thiếu sót và hiệu quả đạt được chưa cao. Rất mong được sự
góp ý chân thành của các Thầy, Cơ, và tất cả các bạn .
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo TS Phan Lê Na đã tận tình giúp em
hồn thành đề tài này.
Nội dung đề tài gồm có : 3 Chương
 Chương 1: Giới thiệu về công nghệ LINQ, hệ quản trị CSDL SQL
2005 và ASP.NET
 Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống.
 Chương 3: Giới thiệu WEBSITE SHOP MỸ PHẨM

PHẠM THỊ CHI - LỚP 46K3 CNTT - ĐẠI HỌC VINH

Trang 2


ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE SHOP MỸ PHẨM

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ CƠNG NGHỆ LINQ, HỆ

QUẢN TRỊ CSDL SQL 2005 VÀ ASP.NET
1.1. Giới thiệu về công nghệ LINQ
Từ trước tới nay khó khăn lớn nhất cho các nhà phát triển là phải đối mặt
với sự khác biệt giữa ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng và ngơn ngữ truy vấn
dữ liệu. Hiện tại, cách phổ biến nhất để ứng dụng lấy dữ liệu từ các hệ cơ sở dữ
liệu là sử dụng SQL (Structure Query Language – ngôn ngữ truy vấn cấu trúc).
SQL có cú pháp rất khác với những ngơn ngữ lập trình phổ dụng như C# và
VB.NET, do vậy lập trình viên phải “hàn gắn” hai thực thể khác biệt này với
nhau trong mỗi dự án phần mềm.
Để giảm gánh nặng thao tác trên nhiều ngôn ngữ khác nhau và cải thiện
năng suất lập trình, Microsoft đã phát triển giải pháp tích hợp dữ liệu cho .NET
Framework có tên gọi là LINQ (Language Integrated Query): Ngơn ngữ kt hp
cỏc cõu lnh truy vn. Ngôn ngữ LINQ gồm 3 phÇn chÝnh:
- Linq to Object: Là một API nơi mà cung cấp các phương thức chuẩn của
các toán tử truy vấn để lấy lại dữ liệu từ bất kỳ đối tượng nào. Các câu truy vấn
được thực hiện trong bộ nhớ.
- Linq to ADO.NET: Bổ sung các toán tử truy vấn để làm việc với quan hệ
dữ liệu. Nó gồm 3 phần :
+ Linq to Sql: Sử dụng các câu lệnh truy vấn cơ sở dữ liệu như
Microsoft SQL Server.
+ Linq to DataSet: Hỗ trợ các câu lệnh truy vấn bằng cách sử dụng tập
hợp dữ liệu và các bảng dữ liệu.
+ Linq to Entities: Là một giải pháp quan hệ ánh xạ (ORM) của
Microsoft

PHẠM THỊ CHI - LỚP 46K3 CNTT - ĐẠI HỌC VINH

Trang 3



ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE SHOP MỸ PHẨM

- Linq to XML: Nó khơng chỉ các tốn tử truy vấn nhưng bao gồm tất cả
chủ thể các đặc trưng rõ rng ca ti liu XML.

LINQ to SQL là một phiên bản hiện thực hóa của O/RM (Object
Relational Mapping) có bên trong .Net Framework bản Orcas nay là .NET 3.5,
nó cho phép bạn mô hình hóa một cơ sở dữ liệu dùng các lớp .NET. Sau đó bạn
có thể truy vấn cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng LINQ, cũng nh- cập nhật/ thêm/ xóa
dữ liệu từ đó.
LINQ to SQL hỗ trợ đầy đủ transaction, view và các stored procedure. Nó
cũng cung cấp một cách dễ dàng để thêm khả năng kiểm tra tính hợp lệ của dữ
liệu và các quy tắc vào trong mô hình dữ liệu của bạn.
Mụ hỡnh hóa CSDL dùng LINQ to SQL
Visual Studio “Orcas” đã tích hợp thêm một trình thiết kế LINQ to SQL
như một cơng cụ dễ dàng cho việc mơ hình hóa một cách trực quan các CSDL
dùng LINQ to SQL.
Bằng cách dùng trình thiết kế LINQ to SQL, có thể tạo một mơ hình cho
CSDL mẫu “DataClasses1” giống như sau :

PHẠM THỊ CHI - LỚP 46K3 CNTT - ĐẠI HỌC VINH

Trang 4


ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE SHOP MỸ PHẨM

Mơ hình LINQ to SQL ở trên định nghĩa bốn lớp thực thể: Product,
Category, Order và OrderDetail. Các thuộc tính của mỗi lớp ánh xạ vào các cột
của bảng tương ứng trong CSDL. Mỗi trường của một lớp biểu diễn một dòng

trong bảng dữ liệu.
Các mũi tên giữa bốn lớp thực thể trên biểu diễn quan hệ giữa các thực
thể khác nhau, chúng được tạo ra dựa trên các mối quan hệ Primary-key /
Foreign-key trong CSDL. Hướng của mũi tên chỉ ra mối quan hệ là một - một
hay một - nhiều. Các thuộc tính tương ứng sẽ được thêm vào các lớp thực thể
trong các trường hợp này.
Ví dụ: Lớp Category ở trên có một mối quan hệ một - nhiều với lớp
Product, nghĩa là nó sẽ có một thuộc tính “Categories” là một tập hợp các đối
tượng Product trong Category này. Lớp Product cũng sẽ có một thuộc tính
“Category” chỉ đến đối tượng “Category” chứa Product này bên trong.
Bảng các phương thức bên tay phải bên trong trình thiết kế LINQ to SQL
ở trên chứa một danh sách các Store Procedure để tương tác với mơ hình dữ liệu
của chúng ta.
PHẠM THỊ CHI - LỚP 46K3 CNTT - ĐẠI HỌC VINH

Trang 5


ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE SHOP MỸ PHẨM

 Tìm hiểu lớp DataContext :
Cứ mỗi một file LINQ to SQL thêm vào Solution, một lớp DataContext sẽ
được tạo ra, nó sẽ được dùng khi cần truy vấn hay cập nhật lại các thay đổi. Lớp
DataContext được tạo sẽ có các thuộc tính để biểu diễn mỗi bảng được mơ hình
hóa từ CSDL, cũng như các phương thức cho mỗi Store Procedure đã thêm vào.
Dưới đây là lớp DataClasses1 được sinh ra dựa trên mơ hình tạo ra ở
trên:

PHẠM THỊ CHI - LỚP 46K3 CNTT - ĐẠI HỌC VINH


Trang 6


ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE SHOP MỸ PHẨM

 Một số tính năng nổi bật của LINQ
Chạy cùng mã Code của chương trình -> Lỗi được phát hiện sớm khơng
phải chờ hệ quản trị CSDL phản hồi.
Có thể truy xuất nhiều loại dữ liệu hơn SQL (CSDL trong hệ CSDL, trong
bộ nhớ RAM của máy tính)
Điều quan trọng nhất, LINQ là tất cả về truy vấn, kết quả sau khi truy vấn
có thể là tập hợp các đối tượng cùng loại, có thể là 1 đối tượng đơn, có thể là tập
hợp con của các trường từ 1 đối tượng. Kết quả trả về của LINQ gọi là sequence.
Hầu hết sequence là IEnumerable<T> với T là kiểu dữ liệu của nhng i tng
trong sequence.
LINQ là một giải pháp lập trình dữ liệu tích hợp cho .Net framework để
giảm gánh nặng thao tác trên nhiều ngôn ngữ khác nhau và cung cấp khả năng
truy vấn trực tiếp dữ liệu đối t-ợng, CSDL và XML. LINQ thao tác trên dữ liệu
đà trả về dạng object list với các thuộc tính của đối t-ợng chứ không phải thao
tác trên đối t-ợng table của CSDL với các cột và hàng. DLINQ là tập các lớp đặc
biệt cho phép thể hiện các bảng và hàng dữ liệu theo dạng đối t-ợng, nhờ vậy có
thể sử dụng LINQ để truy vấn trực tiếp CSDL.
So sánh giữa ADO.NET và LINQ
-

ADO.NET là công cụ để kết nối dữ liệu nguồn (giống nh- ODBC)

trong khi đó LINQ là công cụ truy vấn để truy vấn bất kỳ loại dữ liệu nào mà
không cần dữ liệu từ CSDL
-


Khi sử dụng ADO.NET chúng ta phải viết câu lệnh kết nối CSDL

nh-ng khi dïng LINQ nã sÏ tù sinh ra mét câu lệnh kết nối CSDL.
-

Nó lập trình dễ dàng hơn khi sử dụng các Store Procedure.

ADO.NET phải sử dụng các tham số (Parameters) để truyền vào để truyền các
tham số còn LINQ sử dụng luôn Store khi kéo Store vào.

PHM THỊ CHI - LỚP 46K3 CNTT - ĐẠI HỌC VINH

Trang 7


ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE SHOP MỸ PHẨM

1.2. Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL 2005
SQL là viết tắt của Structured Query Language – Ngôn ngữ truy vấn cấu
trúc, là một chuẩn của ANSI (American National Standards Institute – Viện tiêu
chuẩn quốc gia Hoa Kỳ) về truy xuất các hệ thống CSDL. Các câu lệnh SQL
được sử dụng để truy xuất và cập nhật dữ liu trong mt CSDL. SQL hoạt động
với hầu hết các ch-ơng trình CSDL nh- MS Access, DB2, Informix, MS SQL
Server …
Một CSDL thường bao gồm một hoặc nhiều bảng (table). Mỗi bảng được
xác định thơng qua một tên (ví dụ Products hoặc Categorys). Ví dụ bảng
Products :
Products ( ProductID, ProductName, CategoryID, Price, CreateDate, UserId)
Với SQL ta có thể truy vấn CSDL và nhận lấy kết quả trả về, cập nhật /

sửa đổi, chèn thêm và xóa các mẩu tin thơng qua các câu truy vấn.
Danh sách các lệnh và truy vấn dạng DML (Data Manipulation
Language):
o Select : Lấy dữ liệu từ một bảng CSDL.
o Update : Cập nhật / sửa đổi dữ liệu trong bảng.
o Delete : Xóa dữ liệu trong bảng.
o Insert into : Thêm dữ liệu vào bảng.
 Những tính năng mới của SQL 2005
Khi SQL 2005 ra đời, thì những kiến thức về SQL 2000 thực sự không đủ
để làm chủ được SQL 2005. Khả năng và độ linh hoạt của SQL 2005 được phản
ánh rất rõ trong công cụ Management studio mới và BIDS.
o Nõng cao bảo mật:
Bảo mật là trọng tâm chính cho những tính năng mới trong SQL
Server 2005. Điều này phản ánh sự phản ứng lại của Microsoft với sâu máy
tính Slammer đã tấn cơng SQL Server 2000. Nó cũng cho thấy một thế giới
ngày càng có nhiều dữ liệu kinh doanh có nguy cơ bị lộ ra ngoài Internet.

PHẠM THỊ CHI - LỚP 46K3 CNTT - ĐẠI HỌC VINH

Trang 8


ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE SHOP MỸ PHẨM

o Mở rộng T – SQL:
- Transact - SQL là một phiên bản của Structured Query Language
(SQL), được dùng bởi SQL Server 2005. Transact - SQL thường được gọi là TSQL. T-SQL có nhiều tính năng do Microsoft phát triển khơng có trong ANSI
SQL (SQL chuẩn).
- Việc sử dụng khối Try... Catch trong mã T-SQL cho phép chỉ ra điều
gì phải làm khi lỗi xảy ra.

o Tăng cường hỗ trợ người phát triển:
- Các kiểu dữ liệu mới.
- Truy cập Http.
o Tăng cường khả năng quản lý:
Các công cụ quản lý trong SQL Server 2005 có sự thay đổi rất lớn với
SQL Server 2000. Thay đổi chính đến từ SQL Server management Studio.
- Những công cụ quản lý mới.
- SQL Server.
- Cấu hình tự động.
- Gửi mail từ CSDL.
o Khả năng mở rộng CSDL:
- Cài đặt trong một liên cung.
-

Phân vùng dữ liệu.

-

Giám sát cỗ máy CSDL.

-

Hỗ trợ gắn nóng bộ nhớ.

- Replication (Đồng bộ).
1.3. Giới thiệu ASP.NET
ASP.NET là phiên bản kế tiếp của Active Server Page (ASP), nó là một
nền phát triển ứng dụng Web hợp nhất, cung cấp nhiều dịch vụ cần thiết cho lập
trình viên xây dựng các lớp ứng dụng chuyên nghiệp. Cú pháp ASP.NET tương


PHẠM THỊ CHI - LỚP 46K3 CNTT - ĐẠI HỌC VINH

Trang 9


ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE SHOP MỸ PHẨM

thích với cú pháp ASP, ngồi ra ASP.NET cịn cung cấp một mơ hình lập trình
mới, nền tảng an tồn, linh hoạt và ổn định.
ASP.NET là biên dịch, dựa trên môi trường .NET và có thể xây dựng
bằng bất cứ ngơn ngữ nào tương thích .NET, bao gồm Visual Basic.NET, C#, và
JScript .NET.
 Lý do chọn ASP.NET :
Ta đã biết .NET Framework và các ứng dụng của nó đã và đang tạo một
cuộc cách mạng kỹ thuật trong công nghệ Tin Học (Information Technology),
thay đổi tận gốc rễ các kiểu mẫu lập trình hay phát triển và triển khai mạng trên
thế giới và do đó tạo một vận hội mới đáp ứng mọi yêu cầu khẩn thiết cho các
ngành nghề kỹ thuật và thương mại hiện nay cũng như vạch một hướng đi vững
chắc và dài lâu cho tương lai Tin Học. ASP.NET chính là một trong những ứng
dụng quan trọng nhất để phát triển và triển khai mạng một cách dễ dàng chưa
từng thấy từ xưa đến nay.
Không như ASP kiểu cổ điển chỉ giới hạn với VBScripts và JScripts,
ASP. NET hỗ trợ trên 25 ngơn ngữ lập trình (ngồi các ngôn ngữ mới thiết lập
đã cài sẵn hỗ trợ .NET framework như là VB.NET, C# và JScript.NET ..).
Mặc dù có thể chỉ cần dùng tới Notepad để triển khai các trang ASP.NET
nhưng Visual Studio .NET giúp năng suất triển khai mạng thêm phần hiệu quả,
có thể quan sát các kế hoạch của ta dễ dàng hơn khi phác họa (design) các thành
phần của ASP.NET bằng hình ảnh vớti ASP.NET Web Forms hay Services theo
phương pháp nhấn đúp chuột quen thuộc của nền Windows.
ASP.NET không những chạy nhanh hơn ASP cổ điển gấp 5 lần mà cũng

có thể duy trì kiểu mẫu cập nhật gọi là kiểu mẫu “just hit save”, nghĩa là
ASP.NET tự động dũ tìm mọi sự thay đổi và compile files khi cần thiết cũng
như lưu trữ kết quả compile đó để cung ứng dịch vụ cho những yờu cầu tiếp
theo sau, nhờ vậy ứng dụng luôn luôn cập nhật hóa và chạy nhanh hơn cả.
ASP.NET cũng có khả năng tự động dị tìm và phục hồi (detects and

PHẠM THỊ CHI - LỚP 46K3 CNTT - ĐẠI HỌC VINH

Trang 10


ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE SHOP MỸ PHẨM

recovers) những trở ngại nghiêm trọng như deadlocks hay bộ nhớ (memory) bị rỉ
để bảo đảm ứng dụng của bạn luôn luôn sẵn sàng khi dùng mà không làm cản
trở việc cung ứng dịch vụ cần thiết thường lệ. ASP.NET cho phép ta tự động cập
nhật hóa (update) các thành phần đã compiled (compiled components) mà không
cần phải khởi động lại (re-start) các Web Server.
Một số đối tượng trong ASP.NET :
 Request :
o Trao đổi thông tin giữa Client và Server.
o Dạng QueryString: Gửi thông tin kèm vào phần đuôi của URL.
 Response :
o Cho phép Server đáp ứng, trả lời hay thơng tin với client.
o Phương thức Write, Writeln: Viết dịng chữ
Response.Write();
Response.Writeln();
o Phương thức Redirect: Chuyển qua trang khác
Response.Rediredt("");
 Session :

o Khi Client đó nhận được thơng tin từ Server, q trình trao đổi kết
thúc, khơng có liên lạc giữa Server và client.
o Để lưu lại cấu hình cần thiết cho những xử lý sau đó, chúng ta cần
đến Session object.
o Sau khi người dùng kết thúc phiên làm việc (đóng trình duyệt hoặc
sang một Website khác) thì Session mới kết thúc
 Application:
o Đối với đối tượng Session, chỉ có tác động trong một phiên làm
việc (một người sử dụng).

PHẠM THỊ CHI - LỚP 46K3 CNTT - ĐẠI HỌC VINH

Trang 11


ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE SHOP MỸ PHẨM

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1. Tổng quan về bài tốn
Trong thời đại bùng nổ của cơng nghệ thông tin, các công nghệ mới
ngày càng giúp người sử dụng làm việc dễ dàng và thuận tiện hơn. Công nghệ
LINQ là một trong những cơng nghệ đó, vừa mới ra đời nó đã được đón nhận
rộng rãi và đã đáp ứng được những yêu cầu của người sử dụng. WEBSITE
SHOP MỸ PHẨM là ví dụ điển hình mà em chọn để áp dụng một phần nhỏ
cơng nghệ mới đó.
Nhiệm vụ của đề tài:
Các bước tiến hành :
o Tìm hiểu cách xây dựng một trang web như thế nào.
o Tìm hiểu việc ứng dụng công nghệ LINQ vào thiết kế website.
o Tìm kiếm và tham khảo một số website bán Mỹ phẩm

o Tìm hiểu các hệ cơ sở dữ liệu hiện nay.
o Tiến hành phân tích, thiết kế và lập chương trình.
2.2. Phân tích và thiết kế hệ thống
2.2.1. Phân tích hệ thống về mặt chức năng

PHẠM THỊ CHI - LỚP 46K3 CNTT - ĐẠI HỌC VINH

Trang 12


ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE SHOP MỸ PHẨM

 Biểu đồ phân cấp chức năng:
WEBSITE SHOP MỸ PHẨM

Hỗ trợ đặt hàng

Cập nhật
thơng tin

Quản lý đặt hàng

Quản lý phản hồi

Tìm và xem
Sản phẩm

Thêm sửa xóa
sản phẩm


Xem đơn hàng

Xem phản hồi

Thêm vào
giỏ hàng

Thêm sửa xóa
danh mục
danh
mục

Xử lý đơn hàng

Xử lý phản hồi

Đặt hàng

Thêm sửa xóa
tin tức
Cập nhật thơng
tin người dùng

 Biểu đồ luồng dữ liệu:
Biểu đồ luồng dữ liệu là phương tiện diễn tả chức năng xử lý và việc trao đổi
thông tin giữa các chức năng.
Các ký hiệu được dùng trong biểu đồ
+ Luồng dữ liệu: Là một tuyến truyền dẫn thơng tin vào hay ra một chức năng
nào đó.
Ký hiệu:


Tên luồng dữ liệu

PHẠM THỊ CHI - LỚP 46K3 CNTT - ĐẠI HỌC VINH

Trang 13


ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE SHOP MỸ PHẨM

+ Chức năng: Là một quá trình biến đổi dữ liệu.

Tên chức năng

Kí hiệu:

+ Các kho dữ liệu: Là một dữ liệu được lưu lại, để có thể được truy cập nhiều
lần về sau.
Kí hiệu:
Tên kho dữ liệu

+ Tác nhân ngồi: Một tác nhân ngoài là một thực thể ngoài hệ thống, có trao
đổi thơng tin với hệ thống.
Kí hiệu:

Tên tác nhân ngồi

 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh:

Th«ng tin ng-êi dïng


Y/c th«ng tin sp, tin tøc, ng-êi dïng
Đáp ứng y/c
Y/c TT phản hồi

Liên hệ
Website
M PHM

NGI DNG

Góp ý

NGI QUN Lí

ỏp ng y/c

ỏp ng y/c

Thông tin yêu cầu

Y/c Tỡm kim

Đáp ứng yêu cầu

PHM TH CHI - LP 46K3 CNTT - I HỌC VINH

Trang 14



ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE SHOP MỸ PHẨM

 Biểu đồ mức đỉnh:
NGƯỜI QUẢN


3

NGƯỜI DÙNG

4
2

Quản lý
đặt hàng

1
Cập nhật
thông tin

Quản lý
Quản

phản hồi
phản
hồi

Hỗ trợ
đặt hàng


Kho d÷ liƯu

Chó thÝch:
1) Y/c thơng tin sản phẩm, thêm vào giỏ hàng, y/c đặt hàng
2) Cập nhật thông tin sản phẩm,tin tức
3) Xem và xử lý đơn hàng
4) Xem và xử lý phản hồi

PHẠM THỊ CHI - LỚP 46K3 CNTT - ĐẠI HỌC VINH

Trang 15


ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE SHOP MỸ PHẨM

 Biểu đồ mức dưới đỉnh:
- Chức năng cập nhật thông tin
Cập nhật
sản phẩm

1
2
NGƯỜI QUẢN


3

Cập nhật
danh mục


Kho d÷ liƯu

Cập nhật
tin tức
NGƯỜI DÙNG

4

CËp nhËt
TT người
dùng

1) Thơng tin sản phẩm.
2) Th«ng tin ng-êi dïng.
3) Quản lý thông tin sn phm.
4) Đáp ứng thụng tin yêu cầu của ng-ời dùng.

PHM TH CHI - LP 46K3 CNTT - ĐẠI HỌC VINH

Trang 16


ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE SHOP MỸ PHẨM

- Chức năng quản lý sản phẩm, khách hàng
NGƯỜI QUẢN


2
1


Thêm,sửa, xóa
thơng tin

Kho dữ liệu

Ghi chú:
1) Yêu cầu xem, sửa, xóa sản phẩm, tin tức, khách hàng.
2) Đáp ứng yêu cầu.
- Chức năng tỡm kim

Yêu cầu tìm kiếm
Ng-ời dùng

Đáp ứng
Tìm kiếm

Kho dữ liệu

PHM THỊ CHI - LỚP 46K3 CNTT - ĐẠI HỌC VINH

Trang 17


ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE SHOP MỸ PHẨM

2.2.2. Phân tích hệ thống về mặt dữ liệu
a. Thực thể liên kết
Dựa vào các thông tin cần lưu trữ, sau khi tiến hành chuẩn hố để đảm
bảo khơng dư thừa và mất mát thơng tin, ta có được các thực thể sau (thuộc tính

in đậm và gạch chân là thuộc tính khố chính):
tblProduct(ProductsID,ProductsName,CategoryID,QuantityPerUnit,UnitPrice,
Image, Description, AddDate, Status, [View])
tblCategory (CategoryID, CategoryName, Description, Image, Status)
tblCustomers (CustomersID, UserName, Password, Address, Phone, Email,
FullName, Gender, Birthday, Status)
tblOrder(OrderID,CustomsID,OrderDate,RequiredDate,ShipAddress,
ShipedDate, Status)
tblOrderDetail (OrderID, ProductsID, UnitPrice, CountProducts, Status)
tblCart(CartID, CustomersID, ProductsID, Count, Type, UpdateDate, Status)
tblNews (NewsID, Subject, Body, ShortOrder, Status)
tblReply (ReplyID, FullName, Email, Phone, Type, Command, CreateDate,
Status)
tblBEMenu (MenuID, Name, Link, Status)
tblBEUser (UserID, UserName, Password, Phone, Email, DonVi, Status)

PHẠM THỊ CHI - LỚP 46K3 CNTT - ĐẠI HỌC VINH

Trang 18


ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE SHOP MỸ PHẨM

b. Mô hình thực thể liên kết
Từ các thực thể trên và các quan hệ giữa chúng, ta có mơ hình quan hệ
các bảng như sau:
tblCart
CartId

tblProduct


CustomersID

ProductId

UnitPrice

CategoryID

CountProduct

ProductName

Status

QuantityPerUnit
UnitPrice

tblCustomers

Image

CustomersID
AccountName

Description

UserName
Password


AddDate

PowerId
Password

Status

Address

[View]
[View]

Phone

tblCategory
CategoryId
CategoryName
Description

Email
FullName
Gender
Status

tblOrder

Image
Status

OrderID

OrderDetail

CustomerId

OrderID

OrderDate

ProductID

RequiedDate

UnitPrice

ShipDate

CountProduct

ShipAddress

Status

Status

PHẠM THỊ CHI - LỚP 46K3 CNTT - ĐẠI HỌC VINH

Trang 19


ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE SHOP MỸ PHẨM


2.2.3. Thiết kế các bảng dữ liệu
Mô tả thực thể:
Thực thể 1 : tblProduct
STT

Tên thuộc tính

Kiểu dữ liệu

Mơ tả

1

ProductsID

int

Mã sản phẩm

2

ProductsName

nvarchar(255)

Tên sản phẩm

3


CategoryID

int

Mã danh mục

4

QuantityPerUnit

int

Số lượng sản phẩm hiện đang có

5

UnitPrice

Money

Giá tiền trên một sản phẩm

6

Image

nvarchar(255)

Hình ảnh sản phẩm


7

Description

nvarchar(MAX) Thơng tin chi tiết sản phẩm

8

AddDate

datetime

Ngày thêm sản phẩm

9

[View]

int

Tổng số lượt khách xem chi tiết sản phẩm

Thực thể 2 : tblCustomers
STT Tên thuộc tính

Kiểu dữ liệu

Mơ tả

1


CustomersID

int

Mã khách hàng

2

UserName

nvarchar(255)

Tên đăng nhập khách hàng

3

Password

nvarchar(255)

Mật khẩu đăng nhập

4

Address

nvarchar(255)

Địa chỉ khách hàng


5

Phone

nvarchar(50)

Điện thoại khách hàng

6

Email

nvarchar(255)

Email khách hàng

7

FullName

nvarchar(255)

Họ tên đầy đủ khách hàng

8

Gender

int


Giới tính

9

Birthday

datetime

Ngày sinh

10

Status

int

Trạng thái

PHẠM THỊ CHI - LỚP 46K3 CNTT - ĐẠI HỌC VINH

Trang 20


ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE SHOP MỸ PHẨM

Thực thể 3 : tblOrder
STT

Tên thuộc tính


Kiểu dữ liệu

Mơ tả

1

OrderID

int

Mã đặt hàng

2

CustomsID

int

Mã khách hàng đặt hàng

3

OrderDate

datetime

Ngày đặt hàng

4


RequiredDate

datetime

Ngày yêu cầu giao hàng

5

ShipedDate

datetime

Ngày giao hàng

6

ShipAddress

nvarchar(400) Địa chỉ giao hàng

7

Status

int

Trạng thái

Thực thể 4 : tblOrderDetail

STT Tên thuộc tính

Kiểu dữ liệu

Mơ tả

1

OrderID

int

Mã đặt hàng

2

ProductsID

int

Mã sản phẩm

3

UnitPrice

money

Đơn giá sản phẩm


4

CountProducts

int

Số sản phẩm đặt hàng

5

Status

int

Trạng thái

Thực thể 5 : tblCart
STT Tên thuộc tính

Kiểu dữ liệu

Mơ tả

1

CartID

int

Mã giỏ hàng


2

CustomersID

int

Mã khách hàng

3

ProductsID

int

Mã sản phẩm

4

Count

int

Số lượng nhặt vào giỏ hàng

6

UpdateDate

datetime


Ngày nhặt sản phẩm vào giỏ hàng

PHẠM THỊ CHI - LỚP 46K3 CNTT - ĐẠI HỌC VINH

Trang 21


ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE SHOP MỸ PHẨM

Thực thể 6 : tblNews
STT Tên thuộc tính

Kiểu dữ liệu

Mơ tả

1

NewsID

int

Mã tin tức

2

Subject

nvarchar(100)


Tóm tắt

3

Body

nvarchar(MAX) Nội dung

4

ShortOrder

int

Sắp xếp

5

Status

int

Trạng thái

Thực thể 7 : tblReply
STT Tên thuộc tính

Kiểu dữ liệu


Mơ tả

1

ReplyID

int

Mã Phản hồi

2

FullName

nvarchar(200)

Tên người phản hồi

3

Email

nvarchar(200)

Địa chỉ thư điện tử

4

Phone


nvarchar(50)

Điện thoại người gửi phản hồi

6

Command

nvarchar(MAX) Nội dung phản hồi

7

CreateDate

datetime

Ngày phản hồi

8

Status

int

Trạng thái

Thực thể 8 : tblCategory
STT Tên thuộc tính

Kiểu dữ liệu


Mơ tả

1

CategoryID

int

Mã danh mục sản phẩm

2

CategoryName

nvarchar(100)

Tên danh mục sản phẩm

3

Description

ntext

Miêu tả chức năng của Category

4

Status


int

Trạng thái danh mục

PHẠM THỊ CHI - LỚP 46K3 CNTT - ĐẠI HỌC VINH

Trang 22


ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE SHOP MỸ PHẨM

Thực thể 9 : tblBEUser
STT

Tên thuộc tính

Kiểu dữ liệu

Mơ tả

1

UserID

int

Mã người quản lý

2


UserName

nvarchar(200)

Tên người quản lý

3

Password

nvarchar(255)

Mật khẩu đăng nhập

4

Phone

nvarchar(50)

Điện thoại người quản lý

5

Email

nvarchar(50)

Email người quản lý


PHẠM THỊ CHI - LỚP 46K3 CNTT - ĐẠI HỌC VINH

Trang 23


ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE SHOP MỸ PHẨM

CHƯƠNG 3 : GIỚI THIỆU WEBSITE SHOP MỸ PHẨM
Sau đây là một số trang đặc trưng thơng qua các q trình hoạt động của
người sử dụng như xem chi tiết sản phẩm, đặt hàng và của người quản trị
(admin) : thêm sản phẩm, danh mục sản phẩm…
3.1. Giao diện người sử dụng:
Khi bắt đầu vào website, trang Defaut.aspx sẽ được gọi. Tại đây người
dùng có thể chọn các loại mỹ phẩm mà mình ưa thích.

Khi người dùng click vào một sản phẩm mà họ quan tâm nó sẽ hiện ra
thơng tin chi tiết và giá của sản phẩm đó. Nếu người dùng thích mua sản phẩm
này thì điền vào số lượng sản phẩm cần mua rồi nhấn vào nút: Thêm vào giỏ
hàng

PHẠM THỊ CHI - LỚP 46K3 CNTT - ĐẠI HỌC VINH

Trang 24


ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE SHOP MỸ PHẨM

Khi người dùng ấn Thêm vào giỏ hàng thông tin chi tiết sản phẩm được
thêm vào giỏ hàng của người đó, nếu người dùng chưa đăng nhập thì sẽ chuyển

đến trang frmLogin.aspx sau :

PHẠM THỊ CHI - LỚP 46K3 CNTT - ĐẠI HỌC VINH

Trang 25


×