Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (105.23 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
UBND HUYỆN GIANG THÀNH
<b>PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO</b>
<b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b>
<b>Độc lập –Tự do – Hạnh phúc</b>
Số: /KH-PGDĐT <i>Giang Thành, ngày tháng 02 năm 2016</i>
<b>Về việc xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016- 2020</b>
Căn cứ Quyết định số: 1875/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2013 của
UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới
tỉnh Kiên Giang;
Căn cứ Công văn số: 58/BCĐ ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Ban chỉ đạo
chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nơng thơn mới về việc báo cáo kết
quả thực hiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015;
Căn cứ vào Công văn số 36/VP-TH ngày 25 tháng 01 năm 2016 của
UBND huyện Giang Thành về việc xây dựng kế hoạch thực hiện các tiêu chí
Nơng thơn mới giai đoạn 2016- 2020;
Nay phịng Giáo dục và Đào tạo Giang Thành xây dựng kế hoạch thực
hiện các tiêu chí Nơng thơn mới về giáo dục trên địa bàn huyện giai đoạn
2016-2020 cụ thể như sau:
<b>1. CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN.</b>
Tiếp tục triển khai, quán triệt tốt các chủ trương của Đảng, chính sách
Chỉ đạo các đơn vị trường học nắm chắc các tiêu chí xây dựng nông thôn
mới về lĩnh vực giáo dục; xác định trách nhiệm của mình trong cơng tác tham
mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương trong thực hiện xây dựng cơ sở vật
chất đạt chuẩn quốc gia, thực hiện phổ cập giáo dục để thực hiện các tiêu chí
xây dựng nơng thôn mới; xây dựng kế hoạch đầu tư cụ thể từng giai đoạn, từng
năm đáp ứng cho nhu cầu xây dựng nông thôn mới.
Tuyên truyền, vận động các mạnh thường quân, các nhà hảo tâm và toàn
xã hội tham gia đầu tư cho giáo dục; tranh thủ các nguồn vốn trực tiếp của
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới, đề nghị cơ quan thẩm
quyền quan tâm bố trí hỗ trợ đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất trường học đạt
chuẩn quốc gia.
<b>2. CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC VÀ PHÂN LUỒNG HỌC</b>
<b>SINH SAU TRUNG HỌC CƠ SỞ.</b>
- Các xã tiếp tục duy trì đạt chuẩn cơng tác phổ cập giáo dục và chống mù
chữ giai đoạn 2016-2020.
- Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt từ 98 % trở lên;
- Trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học trên 90%;
- Số người độ tuổi 15 - 35 biết chữ mức độ 1 trên 96%;
- Tỉ lệ thanh thiếu niên trong độ tuổi 15 - 18 tốt nghiệp THCS trên 85%;
- Số học sinh tốt nghiệp THCS trong xã, số được tiếp tục học trung học
phổ thông, bổ túc, học nghề trên 70%, (quy định 80%).
* Tiếp duy trì kết quả đạt chuẩn trong những năm tiếp theo.
<b>2.2. Xã Phú Lợi (đạt chuẩn năm 2015).</b>
- Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt từ 98 % trở lên;
- Trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học trên 90%;
- Số người độ tuổi 15 - 35 biết chữ mức độ 1 trên 96%;
- Tỉ lệ thanh thiếu niên trong độ tuổi 15 - 18 tốt nghiệp THCS trên 85%;
- Số học sinh tốt nghiệp THCS trong xã, số được tiếp tục học trung học
phổ thông, bổ túc, học nghề trên 80%.
* Tiếp duy trì kết quả đạt chuẩn trong năm 2016 và những năm tiếp theo.
<b>2.3. Xã Tân Khánh Hòa (đạt chuẩn năm 2015).</b>
- Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt từ 98 % trở lên;
- Trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học trên 90%;
- Số người độ tuổi 15 - 35 biết chữ mức độ 1 trên 96%;
- Tỉ lệ thanh thiếu niên trong độ tuổi 15 - 18 tốt nghiệp THCS trên 85%;
- Số học sinh tốt nghiệp THCS trong xã, số được tiếp tục học trung học
phổ thông, bổ túc, học nghề trên 80%.
* Tiếp duy trì kết quả đạt chuẩn trong năm 2016 và những năm tiếp theo.
<b>2.4. Xã Vĩnh Điều (đạt chuẩn năm 2015).</b>
- Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt từ 98 % trở lên;
- Trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học trên 90%;
- Số người độ tuổi 15 - 35 biết chữ mức độ 1 trên 96%;
- Tỉ lệ thanh thiếu niên trong độ tuổi 15 - 18 tốt nghiệp THCS trên 85%;
<b>2.5. Xã Vĩnh Phú (đạt chuẩn năm 2015).</b>
- Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt từ 98 % trở lên;
- Trẻ 11 tuổi hồn thành chương trình tiểu học trên 90%;
- Số người độ tuổi 15 - 35 biết chữ mức độ 1 trên 96%;
- Tỉ lệ thanh thiếu niên trong độ tuổi 15 - 18 tốt nghiệp THCS trên 85%;
- Số học sinh tốt nghiệp THCS trong xã, số được tiếp tục học trung
học phổ thông, bổ túc, học nghề trên 80%.
* Tiếp duy trì kết quả đạt chuẩn trong năm 2016 và những năm tiếp theo.
<b>3. CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT.</b>
<b>3.1. Xã Phú Mỹ (đạt chuẩn năm 2015).</b>
<i><b>* Năm 2016: </b></i>
- Xây mới 03 phòng học trường MN Phú Mỹ;
- Sửa chữa 06 phòng học điểm Trần Thệ trường TH Trần Thệ.
<i><b>* Giai đoạn 2017-2020:</b></i>
- Xây mới 2 phòng, san lấp 500m3<sub>, mua thiết bị, làm sân chơi bê tông</sub>
100m2 <sub> tại điểm Hà Giang trường TH Phú Mỹ.</sub>
- Sửa chữa 6 phòng, xây mới 6 phòng, xây hàng ráo 144m điểm Trà Phô
trường MN Phú Mỹ.
<b>3.2. Xã Phú Lợi (đạt chuẩn năm 2018).</b>
<i><b>* Giai đoạn 2017-2020:</b></i>
- Xây mới 2 phòng học, san lấp 1.000m3<sub>, mua thiết bị, làm sân chơi bê</sub>
tông 100m2 <sub> tại điểm HN2 trường MN Phú Lợi.</sub>
- Xây mới 4 phòng học, mua thiết bị tại điểm Tà Teng trường TH Phú
Lợi.
- Xây mới 2 phòng học, làm hàng rào 200m điểm Giồng Kề trường TH
Phú Lợi.
<b>3.3. Xã Tân Khánh Hòa (đạt chuẩn năm 2019).</b>
<i><b>* Giai đoạn 2017-2020</b></i>
- Sửa chữa 6 phòng học bị xuống cấp, xây mới 6 phòng tại trường THCS
Tân Khánh Hòa.
- Xây mới 4 phòng điểm Lò Bom, mua thiết bị, làm sân chơi bê tơng
100m2 <sub>trường TH Tân Khánh Hịa.</sub>
- Xây mới 2 phòng, xây hàng rào 225m điểm Tân Khánh trường MN Tân
Khánh Hòa.
- Xây mới 2 phòng, san lấp 1.000m3, mua thiết bị, làm sân bê tông 100m2
tại điểm Cầu Dừa trường TH Tân Khánh Hòa.
<b>3.4.Xã Vĩnh Điều (đạt chuẩn năm 2016).</b>
- Xây 04 phòng học, mua sắm thiết bị, làm sân bê tông 100m2<sub>, làm cống</sub>
thoát nước 100m tại điểm HT2 trường TH&THCS Vĩnh Điều
<i><b>* Giai đoạn 2017-2020</b></i>
- Xây mới 2 phòng, san lấp 2.000m3<sub>, mua thiết bị, làm sân chơi bê tông</sub>
100m2<sub> tại điểm Rộc Xây trường MN Vĩnh Điều.</sub>
- Xây mới 6 phòng, san lấp 800m2, mua thiết bị tại điểm Vĩnh Lợi trường
TH&THCS Vĩnh Điều.
- Xây hàng rào 244m điểm Cống Cả trường MN Vĩnh Điều.
- Xây hàng rào 430m điểm trường TH&THCS Vĩnh Điều
<b>3.5. Xã Vĩnh Phú (đạt chuẩn năm 2017)</b>
<i><b>* Năm 2016:</b></i>
- Xây 02 phòng học, san lấp 500m3<sub>, mua sắm thiết bị, làm sân bê tông</sub>
50m2<sub>, làm cống thoát nước 50m tại điểm T4 trường MN Vĩnh Phú.</sub>
- Xây 06 phòng học, làm hàng rào 250m, mua sắm thiết bị trường THCS
Vĩnh Phú.
<i><b>* Giai đoạn 2017-2020:</b></i>
- Xây mới 2 phòng tại điểm T5 trường MN Vĩnh Phú.
- Xây mới 2 phòng, xây hàng rào 200m điểm Âp Mới trường MN Vĩnh
- Xây mới 3 phòng học, mua thiết bị điểm T5 trường TH&THCS Vĩnh
Phú B.
- Xây mới 4 phòng và hàng rào 150m tại trường MN Vĩnh Phú.
* Ngồi ra các xã cịn sử dụng vốn từ chương trình 135 và 160 đầu tư san
lấp mặt bằng, làm hàng rào cho các đơn vị trường học.
Trên đây là kế hoạch thực hiện xây dựng nông thôn mới các tiêu chí về
giáo dục năm 2016 và giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn huyện Giang Thành./.
<i><b>Nơi nhận:</b></i> <i><b> </b></i> <b>TRƯỞNG PHÒNG</b>