Tải bản đầy đủ (.pdf) (156 trang)

Đồ án môn kinh tế đầu tư, phân tích dự án đầu tư (19)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.45 MB, 156 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
BỘ MÔN KINH TẾ XÂY DỰNG
---------------------

ĐỒ ÁN MƠN HỌC KINH TẾ ĐẦU TƯ
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KINH TẾ DỰ ÁN ĐẦU TƯ:
“XÂY DỰNG KHU BIỆT THỰ NHÀ Ở CHO THUÊ”

HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN:

NGUYỄN MINH HIẾU

MÃ SỐ SINH VIÊN:

76662

LỚP QUẢN LÝ:

63KT2

LỚP MÔN HỌC:

62KT7

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

TRẦN PHƯƠNG NAM

SỐ THỨ TỰ (SỐ ĐỀ):

18



 HÀ NỘI-2020


ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ

GVHD: TRẦN PHƯƠNG NAM

KẾT QUẢ THÔNG QUA ĐỒ ÁN
Họ và tên: NGUYỄN MINH HIẾU

MSSV: 76662

Lớp quản lý: 62KT7

Lớp môn học: 63KT2
Số liệu đề bài: 12 nhà A, 11 nhà B, 8 nhà C, 11 nhà D; TC: 23%

TT

Ngày
thơng qua

Nội dung cần thơng qua

Điểm q
trình

1


2

3

MỞ ĐẦU
Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân
Đầu tư là quá trình bỏ vốn để tạo dựng tài sản sau đó vận hành, khai thác tài sản đó
để sinh lợi hoặc thỏa mãn nhu cầu nào đó của người bỏ vốn trong thời gian nhất định trong
tương lại.
Đầu tư xây dựng (ĐTXD) là hoạt động phổ biến trong xã hội xây dựng cơng trình để
thực hiện mục tiêu đầu tư khi cơng trình xây dựng hình thành.
Hoạt động đầu tư xây dựng cơng trình là hoạt động có vai trị đặc biệt trong nền kinh
tế quốc dân, thể hiện ở những mặt chính sau:
- ĐTXD là một trong những mặt hoạt động kinh tế cơ bản của Nhà nước, có tác động quyết
định đến sự phát triển kinh tế của mỗi nước trong mọi thời kỳ.
SV: NGUYỄN MINH HIẾU – MSSV: 76662
1


ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ

GVHD: TRẦN PHƯƠNG NAM

- Nhờ nắm vững kinh tế đầu tư mà quá trình ĐTXD sẽ được đúng hướng, tạo ra sự chuyển
biến cơ bản trong tăng trưởng, kinh tế phát triển một cách mạnh mẽ, ổn định và đạt hiệu
quả cao.
- ĐTXD phát triển thúc đẩy khoa học, cơng nghệ phát triển, nhờ đó đẩy mạnh được sự
nghiệp cơng nghiệp hố và hiện đại hoá, phát triển văn hoá, giáo dục, y tế, tăng năng suất
lao động, tăng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
- ĐTXD đầy mạnh việc xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện phát triển kinh tế mọi miền

đất nước, góp phần đưa nơng thơn, vùng xa, vùng nghèo tiến kịp các khu vực phát triển
của đất nước, bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần ngày được nâng cao của cả nước.
- ĐTXD phát triển mạnh mẽ cho phép chúng ta sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng, tài
nguyên của đất nước.
- Đối với các doanh nghiệp, ĐTXD là một trong 3 chức năng cơ bản của doanh nghiệp,
là phương tiện chính để phát triển doanh nghiệp. Đối với nước ta đang trong giai đoạn xây
dựng chủ nghĩa xã hội, hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác phát triển trên tất cả các lĩnh vực.
Tóm lại: ĐTXD là hoạt động rất quan trọng: là một khâu trong quá trình thực hiện
đầu tư phát triển, nó có quyết định trực tiếp đến sự hình thành chiến lược phát triển kinh tế
từng thời kỳ; góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế , chính sách kinh tế của nhà
nước; có vai trị quan trọng thúc đẩy nhanh cơng cuộc cơng nghiệp hố, hiện đại hố mà
Đảng và nhà nước đã đề ra.

Vai trị của dự án trong quản lý đầu tư và xây dựng
- Trong giai đoạn lập dự án: dự án đầu tư là cơ sở để tổ chức thẩm tra, thẩm định và phê
duyệt phục vụ cho quyết định đầu tư.
- Khi dự án đã được phê duyệt, ghi trong quyết định đầu tư: dự án đầu tư là cơ sở pháp lý
để chủ đầu tư tổ chức quản lý các công việc tiếp theo sau:
+ Đăng ký đầu tư với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý;
+ Triển khai tổ chức giải phóng mặt bằng, thu hồi đất cho dự án;
SV: NGUYỄN MINH HIẾU – MSSV: 76662
2


ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ

GVHD: TRẦN PHƯƠNG NAM

+ Là cơ sở pháp lý để tổ chức công tác khảo sát xây dựng, phục vụ cho công tác
thiết kế xây dựng;

+ Hồ sơ thiết kế được phê duyệt là cơ sở thực hiện các bước thiết kế chi tiết tiếp
theo sau dự án;
+ Là cơ sở để phân chia dự án thành các gói thầu, lựa chọn nhà thầu, thực hiện các
hoạt động sau dự án như: lựa chọn nhà thầu mua sắm vật tư thiết bị cho dự án, lựa chọn
nhà thầu thi công xây dựng;
+ Là cơ sở để thương thảo, ký kết hợp đồng khi thắng thầu;
+ Là cơ sở để quản lý các hoạt động về hợp đồng, về thanh tốn, quyết tốn, về bảo
trì, sửa chữa cơng trình;
+ Được xem là bản kế hoạch để so sánh, đối chiếu với thực tế sau khi dự án hồn
thành, đưa vào sử dụng. Từ đó phát hiện sai giữa thực tế với dự án đã phê duyệt, trên cơ sở
đó tìm ra các giải pháp hiệu chỉnh khi thực hiện dự án.
- Dự án có liên quan đến quyết định đầu tư, do đó chất lượng của việc lập, thẩm định, phê
duyệt khơng cao có thể trực tiếp ảnh hưởng đến việc đầu tư dự án, từ đó trực tiếp ảnh hưởng
đến lợi ích của chủ thể tham gia bao gồm lợi ích của Nhà nước và cộng đồng.
Nội dung của dự án đầu tư xây dựng
Theo Điều 54 về Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Luật Xây
dựng số 50/2014/QHB ngày 18 tháng 6 năm 2014 và Điều 9 về Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính
phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng có quy định :
Thiết kế cơ sở được lập để đạt được mục tiêu của dự án, phù hợp với công trình xây
dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữa các cơng trình khi đưa vào khai thác, sử dụng.
Thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện các nội dung sau:1. Thiết kế cơ sở
được lập để đạt được mục tiêu của dự án, phù hợp với cơng trình xây dựng thuộc dự án,
bảo đảm sự đồng bộ giữa các cơng trình khi đưa vào khai thác, sử dụng. Thiết kế cơ sở
gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện các nội dung sau:
SV: NGUYỄN MINH HIẾU – MSSV: 76662
3


ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ


GVHD: TRẦN PHƯƠNG NAM

a) Vị trí xây dựng, hướng tuyến cơng trình, danh mục và quy mơ, loại, cấp cơng
trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng;
b) Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có);
c) Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng cơng trình, các kích thước,
kết cấu chính của cơng trình xây dựng;
d) Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng
cho từng cơng trình;
đ) Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài cơng trình, giải pháp phịng,
chống cháy, nổ;
e) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng để
lập thiết kế cơ sở.
Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm:
a) Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng
và diện tích sử dụng đất, quy mơ cơng suất và hình thức đầu tư xây dựng;
b) Khả năng bảo đảm các yếu tố để thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên, lựa
chọn công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu
trong khai thác sử dụng, thời gian thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái
định cư (nếu có), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, vận hành, sử dụng cơng trình
và bảo vệ môi trường;
c) Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng,
tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an tồn trong xây dựng, phịng, chống
cháy, nổ và các nội dung cần thiết khác;
d) Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai thác
sử dụng cơng trình, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; kiến nghị cơ chế phối
hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;
đ) Các nội dung khác có liên quan.


SV: NGUYỄN MINH HIẾU – MSSV: 76662
4


ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ

GVHD: TRẦN PHƯƠNG NAM

Nội dung phân tích tài chính, phân tích kinh tế xã hội
- Phân tích tài chính dự án đầu tư là phân tích những khía cạnh về mặt tài chính đứng
trên giác độ lợi ích trực tiếp của chủ đầu tư. Phân tích tài chính dự án đầu tư là nội dung
quan trọng nhất của dự án.
- Thơng qua phân tích tài chính giúp cho chủ đầu tư bỏ chi phí ra như thế nào, lợi ích
thu về ra sao, so sánh giữa lợi ích và chi phí đạt ở mức nào từ đó đi đến quyết định có đầu
tư hay khơng.Giúp cho chủ đầu tư có những thơng tin cần thiết để ra quyết định đầu tư một
cách đúng đắn.
- Đối với các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước thì phân tích tài chính là cơ sở để
xem xét chấp thuận hay không chấp thuận dự án và là cơ sở để cấp giấy phép đầu tư.
- Trái lại với phân tích tài chính, phân tích kinh tế - xã hội đánh giá dự án xuất phát
từ lợi ích của toàn bộ nền kinh tế quốc dân và toàn bộ xã hội. Phân tích kinh tế xã hội rất
cần thiết vì:
- Trong nền kinh tế thị trường, tuy chủ trương đầu tư phần lớn là do doanh nghiệp tự
quyết định xuất phát từ lợi ích trực tiếp của doanh nghiệp, nhưng nó khơng được trái với
pháp luật và phải phù hợp với đường lối phát triển kinh tế - xã hội chung của tồn đất nước,
trong đó lợi ích của Nhà nước và doanh nghiệp được kết hợp chặt chẽ. Những yêu cầu này
phải được thể hiện thông qua phần phân tích kinh tế - xã hội của dự án.
- Phân tích kinh tế - xã hội đối với nhà đầu tư đó là căn cứ chủ yếu để thuyết phục
Nhà nước, các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận dự án, thuyết phục các ngân hàng cho
vay vốn, thuyết phục nhân dân địa phương nơi đặt dự án ủng hộ chủ đầu tư thực hiện dự
án.

- Đối với Nhà nước, phân tích kinh tế - xã hội là căn cứ chủ yếu để Nhà nước xét
duyệt, để cấp giấy phép đầu tư.
- Đối với tổ chức viện trợ dự án, phân tích kinh tế - xã hội cũng là một căn cứ quan
trọng để họ chấp thuận viên trợ nhất là các tổ chức viện trợ nhân đạo, viện trợ cho các mục
đích xã hội, viện trợ cho việc bảo vệ môi trường.

SV: NGUYỄN MINH HIẾU – MSSV: 76662
5


ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ

GVHD: TRẦN PHƯƠNG NAM

- Đối với dự án phục vụ lợi ích cơng cộng do Nhà nước trực tiếp bỏ vốn thì phần phân
tích lợi ích kinh tế - xã hội đóng vai trị chủ yếu trong dự án, loại dự án này hiện ở nước ta
khá phổ biến và chiếm một nguồn vốn khá lớn. Vì vậy, việc phân tích kinh tế - xã hội của
dự án ln ln giữ một vai trị quan trọng.

4.1.

Phân tích tài chính dự án đầu tư xây dựng
Tính toán các chỉ tiêu về số liệu xuất phát (số liệu đầu vào) đề tính hiệu quả tài
chính

4.1.1.

a) Xác định vốn đầu tư và nguồn vốn
-


Nhu cầu vốn đầu tư: gồm vốn cố định và vốn lưu động

-

Phân phối vối đầu tư theo thời gian

-

Xác định nguồn vốn đầu tư

-

Tiến độ huy động vốn và kế hoạch trả nợ

b) Xác định chi phí sản xuất (dịch vụ)
 Nhóm chi phí trực tiếp ở các phân xưởng
-

Chi phí nguyên vật liệu chính và phụ

-

Chi phí bán thành phẩm

-

Chi phí năng lượng, nước, điện…

-


Chi phí quản lí cấp phân xưởng

-

Chi phí khấu hao liên quan đến phân xưởng

 Nhóm chi phí cấp doanh nghiệp
-

Chi phí quản lí doanh nghiệp

-

Chi phí khấu hao trừ dần liên quan đến cấp doanh nghiệp

-

Chi phí liên quan đến tiêu thụ sản phẩm

-

Chi phí lãi vay vốn, thuế….

-

Chi phí khác

SV: NGUYỄN MINH HIẾU – MSSV: 76662
6



ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ

GVHD: TRẦN PHƯƠNG NAM

c) Xác định doanh thu
d) Xác định lãi lỗ hàng năm – hoạch toán lãi lỗ:
 Xác định lợi nhuận trước thuế (lợi nhuận chịu thuế)
Thuế lãi của doanh nghiệp bao gồm hai phần:
-

Lợi nhuận để lại doanh nghiệp

-

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Lợi nhuận trước thuế được xác định theo cơng thức: Ltt = D - C1

Trong đó: D: Doanh thu trong năm
C1: Chi phí sản xuất kinh doanh chưa bao gồm thuế thu nhập DN
 Xác định lợi nhuận để lại doanh nghiệp (lợi nhuận ròng)
Được xác định theo cơng thức: 𝑳𝒓 = 𝑳𝒕𝒕 − 𝑻𝑻𝑵𝑫𝑵
Trong đó: TTNDN : Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính bằng tỉ lệ phần trăm
so với lợi nhuận trước thuế.
4.1.2. Phân tích hiệu quả tài chính của dự án
4.1.2.1. Phân tích theo nhóm chỉ tiêu tĩnh
Chỉ tiêu tĩnh là chỉ tiêu không xét đến giá trị của tiền tệ theo thời gian, có thể tính cho cả
đời dự án hoặc tính cho từng năm vận hành.
Chỉ tiêu tĩnh đc dung làm chỉ tiêu tổng hợp khi phân tích dự án tiền khả thi và làm luận
chứng kinh tế kỹ thuật, là chỉ tiêu bổ sung khi phân tích dự án khả thi.

a) Chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm (Cd): chi phí bỏ ra để làm 1 đơn vị sản phẩm được
xác định theo công thức:
𝑪𝒅 =

𝟏
[𝑽 ∗ 𝒊 + 𝑪𝟏 ]
𝑵 𝒕𝒃

Trong đó:
-

N: Khối lượng sản phẩm dự kiến sản xuất trong kì hay năng suất của dự án

-

i: Lãi suất huy động vốn trung bình của dự án

SV: NGUYỄN MINH HIẾU – MSSV: 76662
7


ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ
-

GVHD: TRẦN PHƯƠNG NAM

Vtb : Vốn trung bình chịu lãi trong suốt thời gian hoạt động của dự án, được xác định
theo công thức:
𝑽𝒕𝒃 =


𝑮𝒕𝒃
𝟐

+ 𝑽𝒍đ = ̅̅̅̅
𝑽𝒄đ + 𝑽𝒍đ

Trong đó:
-

𝐺𝑡𝑏 : Giá trị tài sản cố định

-

̅̅̅̅
𝑉
𝑐đ : Vốn trung bình cố định

-

𝑉𝑙đ : Vốn lưu động

-

C1: Chi phí sản xuất trong kì, khơng tính đến thuế thu nhập DN
o Phương án tốt nhất khi 𝐶𝑑 => min

Áp dụng:
+ Theo chỉ tiêu chi phí ta khơng có ngưỡng quy định trước về chi phí mang tính chất định
mức, vì vậy thơng qua chỉ tiêu chi phí chưa cho ta biết được phương án đầu tư có đáng giá
hay khơng nên nó khơng được dung để đánh giá tính đáng giá của dự án

b) Lợi nhuận
 Lợi nhuận cho 1 kỳ - L được tính theo cơng thức:
L=D–C

(đồng)

Trong đó: D: Doanh thu trong kì
C: Chi phí sản xuất trong kì
Phương án đáng giá khi L > 0
Phương án tốt nhất khi L => max
 Lợi nhuận cho 1 đơn vị sản phẩm:
Lđ = Gđ - Cđ = L/N
Gđ: giá bán một đơn vị sản phẩm
Cđ: giá thành một đơn vị sản phẩm
Phương án đáng giá khi Lđ > 0
Phương án tốt nhất khi Lđ => max
SV: NGUYỄN MINH HIẾU – MSSV: 76662
8


ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ

GVHD: TRẦN PHƯƠNG NAM

c) Mức doanh lợi của 1 đồng vốn đầu tư:
𝑹=

𝑳
𝑽


V: tổng vốn đầu tư (bẳng vốn cố định +vốn lưu động)
Phương án đáng giá khi: R > 0
Phương án tốt nhất khi: R ≥ 𝑅đ𝑚
Trong đó: Rđm là mức doanh lợi định mức do chủ đầu tư đề ra
d) Thời hạn thu hồi vốn đầu tư nhờ lợi nhuận:
𝑻𝒍 =

𝑽

(kỳ, năm)

𝑳

Phương án đáng giá khi: Tl < Tđm: thời hạn thu hồi vốn đầu tư từ lợi nhuận định mức
do chủ đầu tư đề ra
Phương án tốt nhất khi: Tl => min
4.1.2.2. Phân tích theo nhóm chỉ tiêu động
Chỉ tiêu động là chỉ tiêu có tính đến sự biến động của tiền tệ theo thời gian, được tính tồn
cho cả đời dự án, các số liệu đưa vào tính tốn có xét đến các yếu tố về trượt giá, lạm phát.
Chỉ tiêu động được dung làm chỉ tiêu tổng hợp khi phân tích dự án khả thi
Hiệu quả tài chính của dự án:
a) Đánh giá hiệu quả tài chính thơng qua chỉ tiêu hiện giá hiệu số thu chi.
𝑛

NPV=PB-PC =


𝑡=0

𝐵𝑡 − 𝐶𝑡

(1 + 𝑟)𝑡

Trong đó:
PB: giá trị hiện tại của dịng lợi ích
PC: giá trị hiện tại của dòng chi phí
n: tuổi thọ của phương án
t: khoảng thời gian tính từ gốc O đến thờ điểm xuất hiện giá trị của dòng tiền
tệ

SV: NGUYỄN MINH HIẾU – MSSV: 76662
9


ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ

GVHD: TRẦN PHƯƠNG NAM

B t : Lợi ích năm thứ t trong dịng tiền thu tuỳ theo quan điểm vốn chung hay
quan điểm vốn chủ sở hữu
C t : Chi phí năm t trong dịng tiền chi tuỳ theo quan điểm vốn chung hay
quan điểm của chủ sở hữu
r: Lãi suất tối thiểu chấp nhận được của dự án tuỳ theo quan điểm vốn chung
hay quan điểm vốn chủ sở hữu
- Giả sử chọn mốc 0 là thời điểm bắt đầu đưa dự án vào hoạt động và biết tổng vốn đầu
tư của dự án, có dịng tiền thu, chi hằng năm là dịng tiền đều, ngồi ra cịn có khoản H ở
cuối thời đoạn phân tích (như giá trị thu hồi thanh lý tài sản, giá trị tài sản khấu hao hết,
giá trị tài sản khơng bị hao mịn ở cuối đời dự án…) thì cơng thức tính NPV như sau:
NPV = -V + (Bt – Ct) ×

(𝟏+𝒓)𝒏 −𝟏

(𝟏+𝒓)𝒏 .𝒓

+

𝑯
(𝟏+𝒓)𝒏

Trong đó:
- V: tổng vốn đầu tư của dựa án tính ở thời điểm bắt đầu đưa dự án vào hoạt
động
- Bt: dịng thu khơng đổi hằng năm (t÷n)
- Ct: dịng chi khơng đổi hằng năm (t÷n)
- H: khoản thu khác ở cuối thời đoạn phân tích
- n: tuổi thọ của dự án
Đánh giá dự án như sau:
-

Nếu NPV ≥ 0 => dự án đáng giá

-

Nếu NPV < 0 => dự án không đáng giá

b) Đánh giá hiệu quả tài chính thơng qua giá trị tương lai của hiệu số thu chi
n

- NFV = FB – FC=  ( Bt  Ct )(1  r )

n t


t o

- Trong đó:
- - FB: giá trị tương lai của dòng tiền thu
SV: NGUYỄN MINH HIẾU – MSSV: 76662
10


ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ

GVHD: TRẦN PHƯƠNG NAM

- - FC: giá trị tương lai của dòng tiền chi
- - Bt: khoản thu ở năm t
- - Ct: khoản chi ở năm t
- - n: thời kỳ phân tích đánh giá dự án đầu tư
- - r: suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được của dự án
- Giả sử chọn mốc 0 là thời điểm bắt đầu đưa dự án vào hoạt động và biết tổng số vốn
đầu tư của dự án, có dịng tiền thu, chi hằng năm là dịng tiền đều, ngồi ra có khoản thu H
ở cuối thời kỳ phân tích (như giá trị thu hồi thanh lý tài sản, giá trị tài sản chưa khấu hao
hết, giá trị tài sản khơng bị hao mịn ở cuối đời dự án thì cơng thức tính NFV sẽ là:
NFV = -V.(1+r)n +∑𝒏𝒕=𝟏(𝑩𝒕 − 𝑪𝒕 ). (𝟏 + 𝒓)𝒏−𝒕 + 𝑯 = -V.(1+r)n + (Bt-Ct).

(𝟏+𝒓)𝒏 −𝟏
𝒓

+H

- Trong đó
- - V: tổng vốn đầu tư của dự án tính ở thời điểm bắt đầu đưa dự án vào hoạt động

- - Bt: dịng thu khơng đổi hằng năm (t÷n)
- - Ct: dịng chi khơng đổi hằng năm (t÷n)
- - H: khoản thu H ở cuối thời kỳ phân tích
- - n: thời kỳ phân tích đánh giá dự án đầu tư
- Đánh giá dự án như sau:
Nếu NFV ≥0 => dự án đáng giá
Nếu NFV < 0 => dự án khơng đáng giá
c) Đánh giá hiệu quả tài chính bằng chỉ tiêu san đều của hiệu số thu chi
NAV = NPV

r
(1  r )n r
= NFV
n
(1  r )n  1
(1  r )  1

- Giả sử chọn mốc 0 là thời điểm bắt đầu đưa dự án vào hoạt động và biết tổng vốn đầu
tư của dự án, có dịng tiền thu, chi hằng năm là dịng tiền đều, ngồi ra cịn có khoản thu H

SV: NGUYỄN MINH HIẾU – MSSV: 76662
11


ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ

GVHD: TRẦN PHƯƠNG NAM

ở cuối thời đoạn phân tích (như giá trị thu hồi thanh lý tài sản, giá trị tài sản chưa khấu hao
hết, giá trị tài sản khơng bị hao mịn ở cuối đời của dự án…) thì cơng thức tính NAV sẽ là:

- NAV = -V.

(𝟏+𝒓)𝒏 .𝒓
(𝟏+𝒓)𝒏 −𝟏

+ (Bt –Ct) + H.

𝒓
(𝟏+𝒓)𝒏 −𝟏

- Trong đó:
- - V: tổng vốn đầu tư của dự án tính ở thời điểm bắt đầu đưa dự án vào hoạt động
- - Bt: dịng thu khơng đổi hằng năm
- - Ct: dịng chi khơng đổi hằng năm
- - H: khoản thu H ở cuối thời đoạn phân tích (như giá trị thu hồi thanh lý tài sản, giá
trị tài sản chưa khấu hao hết, giá trị tài sản khơng bị hao mịn ở cuối đời dự án…)
- - n: tuổi thọ của dự án
- Đánh giá dự án:
Nếu NAV >= 0 => dự án đáng giá
Nếu NAV < 0 => dự án không đáng giá
d) Đánh giá hiệu quả tài chính bằng chỉ tiêu suất thu lợi nội tại
- Suất thu lợi nội tại (IRR) của dự án là mức lãi suất do nội tại dự án sinh ra mà nếu
dùng nó để tính giá trị hiện tại hiệu số thu chi của dự án thì có NPV=0 hay PB=PC
- Suất thu lợi nội tại được định nghĩa là lãi suất tính trên phần nợ chưa được hoàn trả
sao cho kế hoạch trả nợ làm cho phần nợ chưa trả bằng 0 khi thực hiện khoản trả nợ cuối
cùng.
B C
 (1  IRR) = 0
n


t

t 0

t

t

Nếu IRR ≥ r => dự án đáng giá
Nếu IRR < r => dự án không đáng giá
e) Đánh giá hiệu quả tài chính bằng tỷ số thu chi
- Khái niệm: Tỷ số thu chi (BCR) là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án tính theo số tương
đối, được đo bằng tỷ số giữa tổng giá trị tương đương các khoản thu nhập so với tổng giá
SV: NGUYỄN MINH HIẾU – MSSV: 76662
12


ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ

GVHD: TRẦN PHƯƠNG NAM

trị tương đương các khoản chi phí được quy đổi về cùng một thời điểm chọn trước để phân
tích đánh giá.
BCR =

𝑷𝑩

.

(𝟏+𝒓)𝒏 .𝒓


=

𝑷𝑪 (𝟏+𝒓)𝒏 −𝟏

𝑭𝑩

𝒓

𝑭𝑪 (𝟏+𝒓)𝒏 −𝟏

Trong đó:
- PB, FB, AB: lần lượt là giá trị hiện tại, giá trị tương lai, giá trị san đều hằng năm của dòng
tiền thu
- PC, FC, AC: lần lượt là giá trị hiện tại, giá trị tương lai, giá trị san đều hằng năm của dòng
tiền chi
- Bt, Ct: dòng tiền thu và dòng tiền chi của dự án
- n: thời kỳ phân tích đánh giá dự án đầu tư
- r: suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được của dự án
Đánh giá dự án:
Nếu BCR ≥ 1 dự án đáng giá
Nếu BCR < 1 dự án khơng đáng giá
4.1.2.3. Phân tích về an tồn tài chính và độ nhạy của dự án
 Phân tích an tồn nguồn vốn
Các ngồn vốn có thể huy động được, khả năng tối đa và tối thiểu có thể huy động được của
nguồn vốn, sự đảm bảo chắc chắn của lịch trình cấp vốn.
Tính đảm bảo về pháp lý của các nguồn vốn của dự án.
Uy tín của các cơ quan bảo đảm cho việc vay mượn vốn và các tổ chức môi giới trung gian.
Độ hấp dẫn của dự án đối với các tổ chức vay vốn hay đóng góp cổ phần.
Các điều kiện cho vay vốn, hình thức nhận vốn, thanh tốn, trả nợ, lãi suất, hình thức ngoại

tệ và tỷ giá hối đối.
Tình hình thị trường vốn giữa cung và cầu ổn đinh hay không ổn đinh, tình trạng lạm phát.
Bảo đảm tính căn cứ khoa học của trị số vốn pháp định của dự án
Bảo đảm một tỷ lệ thích đáng giữa vốn tự có và vốn vay (tỷ lệ này thường > 50%), giữa
giá trị tài sản lưu động nợ (tỷ số này thường 2/1 đến 4/1).
SV: NGUYỄN MINH HIẾU – MSSV: 76662
13


ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ

GVHD: TRẦN PHƯƠNG NAM

 Phân tích thời hạn hồn vốn
Thời hạn hồn vốn là thời gian cần thiết để lợi nhuận hay các lợi ích khác của dự án được
bù đắp chi phí đầu tư ban đầu của dự án.
Phương pháp tính chỉ tiêu thời hạn hoàn vốn:
+ Theo chỉ tiêu tĩnh
𝑻

𝒉𝒗
0 = -V + ∑𝒕=𝟏
(𝑩𝒕 − 𝑪𝒕 )

-

Trong đó:
-

- Thv: thời hạn hồn vốn (năm)


-

- V: vốn đầu tư ban đầu của dự án

-

- Bt: khoản thu ở năm t

-

- Ct: khoản chi ở năm t

+ Theo chỉ tiêu động
𝑻

𝒉𝒗
- 0 = -V + ∑𝒕=𝟏

-

𝑩𝒕 −𝑪𝒕
(𝟏+𝒓)𝒕

Trong đó:
-

- Bt: dịng tiền thu của dự án

-


- Ct: dòng tiền chi của dự án

- r: suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được của dự án
 Phân tích điểm hịa vốn
Doanh thu hịa vốn:
Rh 

FC
VC
1
R

FC: Chi phí cố định của dự án
VC: Chi phí biến đổi của dự án
R: Doanh thu của dự án
 Sản lượng hòa vốn của dự án
SV: NGUYỄN MINH HIẾU – MSSV: 76662
14


ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ

GVHD: TRẦN PHƯƠNG NAM
FC
Pv

Qh 

P: Giá bán 1 đơn vị sản phẩm

v: Chi phí khả biến 1 đơn vị sản phẩm
 Mức hoạt động hòa vốn

Mh 

Qh
R
.100%  h .100%
Q
R

 Phân tích thời hạn hồn vốn
o Thời hạn thu hồi vốn nhờ lợi nhuận:
To 

V
L

o Thời hạn thu hồi vốn nhờ lợi nhuận và khấu hao:
Tk 

V
LK

 Phân tích khả năng trả nợ.
Nguồn vốn để trả nợ:
+ Quỹ khấu hao tài sản cố định
+ Trích một phần từ lợi nhuận
+ Vốn vay trung và dài hạn
Số vốn gốc để trả nợ:

- + Vốn vay được huy động ở đầu các thời đoạn
-

V = ∑𝒏𝒕=𝟏 𝑽𝒕 . (𝟏 + 𝒊)𝒏−𝒕+𝟏

- + Vốn vay được huy động ở cuối các thời đoạn
-

V = ∑𝒏𝒕=𝟏 𝑽𝒕 . (𝟏 + 𝒊)𝒏−𝒕

- + Vốn vay được huy động dần trong các thời đoạn
-

V = ∑𝒏𝒕=𝟏 [𝑩. (𝟏 + 𝒊) + 𝑽𝒕 +

𝑽𝒕
𝟐

. 𝒊]

SV: NGUYỄN MINH HIẾU – MSSV: 76662
15


ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ
-

GVHD: TRẦN PHƯƠNG NAM

Trong đó:


- - V: tổng số tiền nợ cả gốc và lãi trong thời gian xây dựng hay số vốn gốc phải trả
nợ của dự án
- - 𝑉𝑡 : nợ gốc đi vay trong thời đoạn t
- - i: lãi suất vay vốn của dự án
- - n: thời gian xây dựng
- - B: số vốn vay (cả gốc và lãi) tích lũy đến đầu thời đoạn t
Xác định số tiền trả nợ hằng năm
 Trả đều vốn gốc hằng năm theo một trị số không đổi.
-

Số tiền trả nợ hằng năm được tính theo cơng thức:
-

-

A=

𝑷
𝑻𝒏

Trong đó:

- - A: số tiền vốn gốc trả nợ đều hằng năm.
- - V: tổng số nợ phải trả ở đầu thời điểm bắt đầu trả nợ
- - i: lãi suất vay vốn
- - Tn: thời gian trả nợ
Xác định chỉ tiêu chỉ tiêu khả năng trả nợ của dự án:
K Nt 


Bt
At

Bt: Nguồn tài chính dùng trả nợ trong năm t bao gồm lợi nhuận dùng để
trả nợ, khấu hao, trích trả lãi trong vận hành
At: Số nợ phải trả trong năm t gồm cả gốc và lãi
K nt < 1 => dự án khơng có khả năng trả nợ
K nt ≥ 1 => dự án có khả năng trả nợ

SV: NGUYỄN MINH HIẾU – MSSV: 76662
16


ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ

GVHD: TRẦN PHƯƠNG NAM

K nt > 2=> dự án có khả năng trả nợ vững chắc
Chỉ tiêu thời hạn có khả năng trả nợ:
 Quan điểm tĩnh
- Thời gian có khả năng trả nợ (Tkh) được tính tốn sử dụng phương pháp trừ dần. Sau
đó được so sánh với thời gian trả nợ Tn để đánh giá khả năng trả nợ của dự án
- Thời gian khả năng trả nợ thỏa mãn phương trình sau:
-

𝑻

𝒌𝒏
V - ∑𝒕=𝟏
𝑵𝒏(𝒕) = 0


Trong đó:
- V: tổng số nợ dự án phải trả
- Tkn: thời hạn có khả năng trả nợ
- Nn(t): nguồn tiền dùng để trả nợ năm thứ t
- Tn: thời gian trả nợ
Đánh giá dự án:
Nếu Tkn Tn → dự án ở khả năng trả nợ.
Nếu Tkn> Tn → dự án khơng có khả năng trả nợ.thời gian trả nợ
 Quan điểm động
-

Thời gian có khả năng trả nợ Tkn được tính theo phương trình sau:
-

𝑻

𝒌𝒏
V = ∑𝒕=𝟏

𝑵𝒏(𝒕)
(𝟏+𝒓)𝒕

=0

- r: lãi suất tối thiểu chấp nhận được của dự án

 Phân tích độ nhạy của dự án về mặt tài chính.
Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính khi
các yếu tố có liên quan đến chúng thay đổi.


SV: NGUYỄN MINH HIẾU – MSSV: 76662
17


ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ

GVHD: TRẦN PHƯƠNG NAM

Phân tích độ nhạy giúp cho chủ đầu tư biết dự án nhạy cảm với các nhân tố nào, hay nói
một cách khác, nhân tố nào có tầm quan trọng như là nguồn gốc rủi ro để từ đó có biện
pháp quản lý chúng trong q trình thực hiện dự án.
Phân tích độ nhạy cho phép lựa chọn được những dự án có độ an tồn cao.
Trong thực tế các chỉ tiêu dự kiến ban đầu khi lập dự án thường khác với chỉ tiêu thực
tế đạt đưọc khi thực hiện dự án. Do đó cần phải cho các chỉ tiêu phân tích hiệu quả dự án
biến đổi về phía bất lợi 10-20% và tính tốn lại các chỉ tiêu hiệu quả này.Sau khi tính tốn
mà vẫn đảm bảo thì coi phương án đề ra được đảm bảo.
+ Phân tích độ nhạy theo chỉ tiêu NPV khi vốn đầu tư giảm 5%
+ Phân tích độ nhạy theo chỉ tiêu suất thu lợi nội tại khi chi phí vận hành tăng 5%

4.2.

Phân tích kinh tế xã hội dự án đầu tư xây dựng

- Hiệu quả kinh tế -xã hội của dự án là những hiệu quả mà dự án mang lại cho cộng
đồng và quốc gia. Việc phân tích kinh tế -xã hội của dự án đầu tư là đánh giá lợi ích, tác
động mà dự án tạo ra đối với nền kinh tế và xã hội.
-

Giá trị sản phẩm gia tăng do dự án tạo ra hàng năm và tính cho cả đời dự án.


-

Giá trị sản phẩm gia tăng bình quân tính cho một đồng vốn dự án.

-

Mức thu hút lao động vào làm việc.

-

Mức đóng góp vào ngân sách hàng năm và mức đóng góp của dự án trong cả đời dự
án.

-

Thu nhập ngoại tệ hàng năm và cho cả đời dự án.

-

Các chỉ tiêu kinh tế tương tự như chỉ tiêu hiệu quả tài chính nhưng dùng giá kinh tế.

-

Các chỉ tiêu xã hội:
+ Cải thiện điều kiện lao động cho công nhân, tăng thu nhập cho công nhân,
giả quyết thất nghiệp...
+ Ngồi ra cịn có một số chỉ tiêu ngồi dự án như: Bảo vệ mơi truờng sinh
thái, nâng cao trình độ văn hố giáo dục cho nhân dân...


SV: NGUYỄN MINH HIẾU – MSSV: 76662
18


ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ

GVHD: TRẦN PHƯƠNG NAM

Giới thiệu dự án: tên dự án, chủ đầu tư, địa điểm xây dựng, quy mơ dự án, mục
đích đầu tư, giải pháp xây dựng, trang thiết bị .
 Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở biệt thự cho th Nam Đình
 Chủ đầu tư: Cơng ty cổ phần tập đồn Nam Đình Dương
 Địa điểm xây dựng: Sài Đồng– Long Biên – Hà Nội
 Quy mô dự án:
Loại dự án đầu tư xây dựng cơng trình: Căn cứ vào phụ lục 2 về phân cấp công trình
xây dựng theo quy mơ kết cấu ban hành kèm theo Thông tư 07/2019/TT-BXD ngày
07 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ mục 2.1 dự án thuộc cấp III.
 Dự án bao gồm :
* 42 hạng mục chính:
 12 nhà A : FA = 264 (m2/nhà)
 11 nhà B : FB = 480 (m2/nhà)
 8 nhà C : FC = 272.25 (m2/nhà)
 11 nhà D : FD = 161.5 (m2/nhà)
 Tổng diện tích chiếm đất là:
- Fcđ = 12A + 11B + 8C + 11D = 12*264 + 11*480 + 8*272.25 + 11*161.5
- Fcđ = 12402.5 m2
 Diện tích khu đất F = 34.000 m2
 Mật độ xây dựng được tính theo TCXDVN 323-2004
-


12402.5
34000

𝑥 100% = 36.47%

 Ngồi ra cịn các hạng mục khác:
 Sân cầu lông.
 Sân bãi đỗ xe, đường giao thông.
 Vườn hoa, thảm cỏ, cây xanh, cây cảnh.
SV: NGUYỄN MINH HIẾU – MSSV: 76662
19


ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ

GVHD: TRẦN PHƯƠNG NAM

 Hệ thống cấp điện ngồi nhà.
 Hệ thống cấp, thốt nước ngoài nhà
 Nhà bảo vệ, nhà quản lý
 San lấp mặt bằng, …
 Thời gian tính tốn, đánh giá dự án:
-

Thời gian xây dựng các hạng mục: Txd= 2 năm. (Quý II/2021 → Quý IV/2022 )

-

Thời gian để chuẩn bị thực hiện đầu tư xây dựng: 2 quý (Quý II/2011 → Quý
IV/2021)


-

Thời gian trích khấu hao tài sản cố định: Căn cứ vào Thơng tư 45/2013/BTC của Bộ
Tài chính ban hành ngày 25/4/2013, phụ lục I: Khung thời gian trích khấu hao các
loại tài sản cố định, mục G: Nhà cửa, vật kiến trúc, nhà cửa loại kiên cố.Thì thời
gian trích khấu hao tối thiểu: 25 năm, thời gian trích khấu hao tối đa 50 năm.
=> Chọn thời gian trích khấu hao tài sản cố định 25 năm.

-

Thời gian phân tích dự án là 17 năm kể cả 2 năm xây dựng.

 Mục đích đầu tư : Xây dựng khu biệt thự cho người trong nước hoặc người nước
ngoài thuê dài hạn dùng để ở, sinh hoạt hoặc làm văn phòng.
 Giải pháp xây dựng tổng thể & trang thiết bị:
-

Thiết kế xây dựng theo kiểu biệt thự hiện đại.

-

Giải pháp thiết kế kỹ thuật thi công (mặt bằng, mặt cắt, giải pháp móng, …) được
thể hiện ở hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi cơng (có kèm theo thiết kế cơ sở, thiết
kế hai bước).

-

Giải pháp quy hoạch được thể hiện ở bản vẽ quy hoạch.


-

Tiêu chuẩn cấp hạng cơng trình : Cấp III

Phần xây dựng và trang thiết bị có chất lượng tương đương & đạt tiêu chuẩn khách sạn
quốc tế loại ba sao (* * *).

SV: NGUYỄN MINH HIẾU – MSSV: 76662
20


ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ

GVHD: TRẦN PHƯƠNG NAM

SV: NGUYỄN MINH HIẾU – MSSV: 76662
21


ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ

GVHD: TRẦN PHƯƠNG NAM

CHƯƠNG
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

I:

Xác định Tổng mức đầu tư của dự án (GTMĐT)
Khi biết giá chuẩn XD; số lượng giá cả thiết bị và chi phí khác thì Tổng mức đầu tư

được xác định theo công thức (1.1) sau:
GTMĐT = GMB + GXD + GTB + GQL + GTV + GK + GDP

(1.1)

Trong đó:
-

GMB - Chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư

-

GXD - Chi phí xây dựng

-

GTB - Chi phí thiết bị

-

GQL - Chi phí quản lý dự án

-

GTV - Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

-

GK - Chi phí khác


-

GDP - Chi phí dự phịng

6.1.

Xác định chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư ( GMB)

Do khu đất của dự án là đất ruộng nên khơng có chi phí tái định cư.
→ Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư gồm các khoản:
-

Chi phí bồi thường đất

-

Chi phí bồi thường cây trồng trên đất.

-

Chi phí hỗ trợ chuyển đổi việc làm, ổn định đời sống.

-

Chi phí tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng.

-

Tiền sử dụng đất hoặc thuê đất, thuế sử dụng đất trong thời gian xây dựng.


6.1.1.

Chi phí bồi thường đất

 Chi phí bồi thường đất:
Chi phí bồi thường đất được xác định bằng công thức:
SV: NGUYỄN MINH HIẾU – MSSV: 76662
22


ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ

GVHD: TRẦN PHƯƠNG NAM
GBTĐ = Gđ x S

Trong đó:
+ Gđ: giá bồi thường đất – đất dự án là đất ruộng, lấy theo Quyết định số
30/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tại Quận Long Biên
=> Gđ = 252.000 đồng/m2
+ S: Tổng diện tích đất. (S = 34,000 m2)
GBTĐ = 0.252 x 34000 = 8568 (triệu đồng).

 Chi phí bồi thường tài sản trên đất (lúa – lúa tẻ)
Chi phí bồi thường lúa được xác định bằng công thức:
GBTL = G1 x S
Trong đó:
-

G1: Giá bồi thường lúa – Lấy G1 = 7.000đ/m2 được lấy theo thông báo số 8802/STCBG ngày 30/12/2016 của UBND thành phố Hà Nội về bồi thường hoa màu năm
2017. Giá đền bù lúa tẻ trên đất nông nghiệp của Hà Nội.


-

S: Tổng diện tích đất. (S = 34,000 m2)

=> GBTL = 0.007*34,000 = 238 (triệu đồng)
6.1.2.

Chi phí hỗ trợ

 Chi phí hỗ trợ ổn định đời sống:
Theo khoản 1, điều 21 NĐ 10/2017/QĐ – UBND TP HN ngày 29/3/2017:
“Mức hỗ trợ ổn định đời sống cho 01 nhân khẩu theo quy định tại Điều 19 Nghị định số
47/2014/NĐ-CP , đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐCP ngày 06/01/2017 của Chính phủ, được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo/tháng theo
giá do Sở Tài chính cơng bố hàng năm; chi trả 01 (một) lần khi thực hiện chi trả tiền bồi
thường, hỗ trợ”. Giả thiết có 250 nhân khẩu, lấy giá tham khảo là 15.000 VNĐ trên 1 kg
gạo, tính hỗ trợ trong vịng 12 tháng.
SV: NGUYỄN MINH HIẾU – MSSV: 76662
23


ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ

GVHD: TRẦN PHƯƠNG NAM

=> Chi phí hỗ trợ ổn định đời sống:
GĐS = 250 x 30 x 0,015 x 12= 1350 (triệu đồng)

 Chi phí hỗ trợ chuyển đổi việc làm, ổn định đời sống
- Theo điều 20 Quyết định 47/2014 quy định hộ gia đình ,cá nhân trực tiếp sản suất

nơng nghiệp khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp được “hỗ trợ không quá 5 lần giá đất
nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích nơng
nghiệp bị thu hồi” bằng tiền để chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng 2 lần giá đất
nơng nghiệp quy định với diện tích đất nơng nghiệp thực tế bị thu hồi.
- GHTVL = GBTĐx2 = 8568 x 2 = 17136 (triệu đồng)
 Chi phí tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng.
- Theo khoản 1 điều 3 Thơng tư số 74/2015/TT/BTC quy định: Nguồn kinh phí bảo
đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trích khơng q 2%
tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
GTC =1,5% x ( GBTĐ + GBTL + GĐS + GHTVL )
=1,5% x ( 8568 + 238 + 1,350 + 17136) = 293.73 (triệu đồng)
 Chi phí thuê đất:
- GTĐ = FMB*G1N*TXD
-

Trong đó:

- FMB: Tổng diện tích mặt bằng, F = 34,000 m2
- TXD: Thời gian thuê đất là thời gian xây dựng: 2 năm
- G1N: Giá thuê đất của 1 năm. Theo thông tư 94/2011-BTC G1N =1,5% giá 1 m2 đất. Theo
bảng số 6 kèm theo QĐ 30/2019/QĐ-UBND ban hành ngày 31/12/2019 của UBND TP
Hà Nội tại Quận Long Biên có giá đất 1m2 lấy bằng 7.919 triệu đồng.
- G1N = 1.5% x 7.919 = 0.12 (triệu đồng/m2)
SV: NGUYỄN MINH HIẾU – MSSV: 76662
24


×